HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BÀI GIẢNG MÔN
MẠNG CẢM BIẾN
KHÔNG DÂY
Giảng viên: ThS. Trần Thục Linh
Điện thoại/E-mail: 0914932955/thuclinh_dt@yahoo.com
Bộ môn: Kỹ thuật điện tử - Khoa Kỹ thuật điện tử 1
Học kỳ/Năm biên soạn: 2/2011
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 2
Nội dung học phần
Chương 1- Giới thiệu chung
Chương 2- Kiến trúc nút đơn
Chương 3- Kiến trúc mạng
Chương 4- Lớp vật lý
Chương 5- Giao thức MAC
Chương 6- Các giao thức lớp liên kết
Chương 7- Đặt tên và đánh địa chỉ
Chương 8- Đồng bộ thời gian
Chương 9- Định vị và xác định vị trí
Chương 10- Điều khiển Topology
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 3
Tài liệu học tập
 Tài liệu chính:
 Slide bài giảng
 Bài giảng Mạng cảm biến không dây, Vũ Anh Đào, Trần
Thục Linh, Học viện CNBCVT, 2010
 Tài liệu tham khảo:
 [1] Holger Karl và Andreas Willig, Các giao thức và các kiến
trúc cho các mạng cảm biến không dây, NXB Wiley, ISBN:
978-0-470-09510-2, 6/2005.
 [2] Holger Karl, Slide “Ad hoc and Sensor Networks”.
 [3] Satya Sanket Sahoo, Slide “Sensor Networks”,
Reference: MOBICOM 2002 Tutorial T5 Wireless Sensor
Networks (CSCI 6760)
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 4
Yêu cầu môn học
 Sinh viên phải đọc trước các slide bài giảng trước khi lên lớp
 Tích cực trả lời và đặt câu hỏi trên lớp hoặc qua email của GV
 Điểm môn học:
 Chuyên cần: 10 %
 Kiểm tra giữa kỳ: 10 %
 Tự học, tự nghiên cứu: 10 %
 Thi kết thúc: 70 %
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 5
Mục đích của chương:
 Cung cấp sự hiểu biết về mạng ad hoc và mạng cảm
biến, lĩnh vực áp dụng.
 Sự giống nhau và khác nhau
 Những hạn chế
Chương 1- Giới thiệu chung
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 6
Nội dung
 Hạ tầng cho WSN?
 Các mạng ad hoc (di động)
 Các mạng cảm biến không dây
 So sánh
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 7
 Mạng vô tuyến điển hình: dựa trên hạ tầng
 VD: GSM, UMTS, …
 Các trạm gốc được nối với một mạng xương sống hữu tuyến
 Các thực thể di động giao tiếp vô tuyến với các trạm gốc này
 Lưu lượng giữa các thực thể di động khác nhau được chuyển tiếp
bởi các trạm gốc và mạng xương sống hữu tuyến
 Sự di động được hỗ trợ bởi chuyển mạch từ một trạm gốc này tới
trạm gốc khác
 Hạ tầng mạng xương sống được yêu cầu cho các tác vụ quản lý
Mạng vô tuyến dựa trên hạ tầng
IP backbone
Server
Router
Further
networks Gateways
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 8
 Trong các trường hợp sau:
 Hạ tầng không có sẵn - Vd: trong các vùng có thảm họa hay
thiên tai
 Quá đắt hoặc không thuận tiện cho việc thiết lập mạng? –
Vd: ở các khu vực hẻo lánh hay các công trường lớn
 Không có thời gian để thiết lập mạng? – Vd: trong các chiến
dịch quân sự
Mạng vô tuyến dựa trên hạ tầng- Hạn chế?
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 9
Ứng dụng cho mạng có hạ tầng tự do
 Tự động hóa ở
sàn của nhà máy
 Khắc phục thảm
họa
 Truyền thông từ
xe đến xe
ad
hoc
ad
hoc
 Mạng quân sự: các xe tăng, những người lính, …
 Tìm các chỗ đậu xe trống trong thành phố mà không cần hỏi một server
 Tìm kiếm và cứu hộ trong tuyết lở
 Mạng cá nhân (đồng hồ, kính, PDA, thiết bị y tế, …)
 …
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 10
Nội dung
 Hạ tầng cho WSN?
 Các mạng ad hoc (di động)
 Các mạng cảm biến không dây
 So sánh
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 11
Mạng ad hoc (di động)
 Cố gắng xây dựng một mạng không cần hạ tầng, sử dụng
các khả năng thiết lập mạng của các thành viên tham gia
 Đó gọi là mạng ad hoc – một mạng được xây dựng “cho
một mục đích đặc biệt”
 Vd: các máy tính xách tay trong một phòng hội nghị –
một mạng ad hoc đơn bước nhảy
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 12
Các vấn đề/các thách thức đối với các mạng ad hoc
 Do không có một hạ tầng trung tâm nên vấn đề trở nên
khó khăn hơn nhiều
 Các vấn đề là do
 Thiếu thực thể trung tâm cho tổ chức sẵn có
 Phạm vi của truyền thông vô tuyến bị hạn chế
 Sự di chuyển của các thành viên của mạng
 Các thực thể hoạt động bằng pin
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 13
Không có thực thể trung tâm ! Tự tổ chức
 Không có một thực thể trung tâm (một trạm gốc chẳng
hạn), các thành viên tham gia buộc phải tự tổ chức giữa
chúng thành một mạng (self-organization)
 Liên quan đến (giữa các nút):
 Điều khiển truy cập đường truyền – không trạm gốc nào có
thể chỉ định các tài nguyên truyền dẫn, bắt buộc phải được
quyết định trong một mô hình phân bố
 Tìm kiếm một tuyến đường từ một thành viên tham gia đến
một thành viên khác
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 14
Phạm vi hạn chế ! Đa bước nhảy
 Đối với nhiều kịch bản, yêu cầu truyền thông với các nút
ngang hàng bên ngoài phạm vi truyền thông trực tiếp
 Truyền thông trực tiếp bị hạn chế do khoảng cách, các vật
cản,…
 Giải pháp: Mạng đa bước nhảy (multi-hop network)
?
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 15
Di động ! Các giao thức thích nghi, phù hợp
 Trong nhiều (không phải tất cả) ứng dụng mạng ad hoc,
các thành viên di chuyển quanh mạng
 Trong mạng tế bào: đơn giản là chuyển giao (hand over) tới
trạm gốc khác
 Trong mạng ad hoc di
động (MANET):
 Việc di chuyển làm thay đổi
các mối quan hệ láng giềng
 Phải được bù cho
 Vd: các tuyến trong mạng
phải bị thay đổi
 Phức tạp bởi kích thước
 Khó có thể hỗ trợ số lượng
lớn các nút như vậy
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 16
Các thiết bị hđộng bằng pin ! Vận hành NL hiệu quả
 Thường thì các thành viên trong một mạng ad hoc lấy năng
lượng từ pin
 Mong muốn: chạy được trong tgian dài cho
 Các thiết bị đơn lẻ
 Toàn thể mạng
 Giao thức kết nối mạng hiệu quả về mặt năng lượng
 Vd: sử dụng các tuyến đường đa bước nhảy với tiêu thụ NL
thấp (NL/bit)
 Vd: tính đến dung lượng pin sẵn có của các thiết bị
 Làm cách nào để giải quyết các xung đột giữa các tối ưu hóa
khác nhau?
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 17
Nội dung
 Hạ tầng cho WSN?
 Các mạng ad hoc (di động)
 Các mạng cảm biến không dây
 Đặc điểm & Cấu trúc mạng
 Các ứng dụng
 Các yêu cầu & các cơ chế
 So sánh
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 18
Các mạng cảm biến không dây
 Các thành viên trong các ví dụ trước là các thiết bị gần gũi
với người sử dụng, tương tác với con người
 Khái niệm thay thế:
Thay vì tập trung vào tương tác giữa con người, ở đây tập
trung vào tương tác với môi trường
 Mạng được nhúng trong môi trường
 Các nút trong mạng được trang bị với cảm biến và cơ cấu
chấp hành để đo/tác động môi trường
 Các nút xử lý thông tin và truyền thông vô tuyến với nhau
! Mạng cảm biến không dây (WSN)
 hay: Mạng cảm biến và chấp hành không dây (WSAN)
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 19
Đặc điểm
 Số lượng nút cảm biến là khá lớn -> không thể xây dựng một
quy tắc cho địa chỉ toàn cục khi triển khai vì phần điều khiển
cho việc thiết lập ID là cao
 Hầu hết các ứng dụng của mạng cảm biến yêu cầu truyền số
liệu cảm biến từ nhiều nguồn tới một nút gốc
 các nút cảm biến bị hạn chế về công suất, khả năng xử lý và
dung lượng nhớ
 Các nút trong WSN thường có vị trí cố định (một số ứng
dụng: các nút có thể di động)
 Các mạng cảm biến thường phụ thuộc vào ứng dụng
 Vị trí của các nút cảm biến đóng vai trò quan trọng vì việc lựa
chọn số liệu thường dựa vào vị trí
 Số liệu được lựa chọn bởi các nút cảm biến trong WSN
thường dựa vào hiện tượng chung, do đó sẽ có độ dư thừa
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 20
Cấu trúc mạng WSN
 Mạng điểm – điểm
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 21
 Mạng điểm – đa điểm
Cấu trúc mạng WSN
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 22
 Mạng đa điểm – đa điểm
Cấu trúc mạng WSN
Tải bản FULL (file ppt 40 trang):
bit.ly/2LtgFOa
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 23
Nội dung
 Hạ tầng cho WSN?
 Các mạng ad hoc (di động)
 Các mạng cảm biến không dây
 Đặc điểm & Cấu trúc mạng
 Các ứng dụng
 Các yêu cầu & các cơ chế
 So sánh
Tải bản FULL (file ppt 40 trang): bit.ly/2LtgFOa
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: ThS. Trần Thục Linh
BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1
Trang 24
Ví dụ ứng dụng WSN
 Các hoạt động cứu trợ thảm họa
 Thả các nút cảm biến từ một máy bay lên khu
vực có cháy rừng
 Mỗi nút đo nhiệt độ
 Tạo ra một “bản đồ nhiệt độ”
 Lập bản đồ đa dạng sinh học
 Sử dụng các nút cảm biến để giám sát động
vật hoang dã
 Các tòa nhà (hoặc các cây cầu) thông minh
 Giảm sự lãng phí n/lượng bằng việc điều khiển
độ ẩm, thông gió và điều hòa (HVAC) phù hợp
 Cần các tham số đo về thời gian chiếm giữ
phòng, nhiệt độ, dòng không khí, …
 Giám sát stress cơ học sau các trận động đất
4252769

bài giảng MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

  • 1.
    HỌC VIỆN CÔNGNGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG BÀI GIẢNG MÔN MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY Giảng viên: ThS. Trần Thục Linh Điện thoại/E-mail: 0914932955/thuclinh_dt@yahoo.com Bộ môn: Kỹ thuật điện tử - Khoa Kỹ thuật điện tử 1 Học kỳ/Năm biên soạn: 2/2011
  • 2.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 2 Nội dung học phần Chương 1- Giới thiệu chung Chương 2- Kiến trúc nút đơn Chương 3- Kiến trúc mạng Chương 4- Lớp vật lý Chương 5- Giao thức MAC Chương 6- Các giao thức lớp liên kết Chương 7- Đặt tên và đánh địa chỉ Chương 8- Đồng bộ thời gian Chương 9- Định vị và xác định vị trí Chương 10- Điều khiển Topology
  • 3.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 3 Tài liệu học tập  Tài liệu chính:  Slide bài giảng  Bài giảng Mạng cảm biến không dây, Vũ Anh Đào, Trần Thục Linh, Học viện CNBCVT, 2010  Tài liệu tham khảo:  [1] Holger Karl và Andreas Willig, Các giao thức và các kiến trúc cho các mạng cảm biến không dây, NXB Wiley, ISBN: 978-0-470-09510-2, 6/2005.  [2] Holger Karl, Slide “Ad hoc and Sensor Networks”.  [3] Satya Sanket Sahoo, Slide “Sensor Networks”, Reference: MOBICOM 2002 Tutorial T5 Wireless Sensor Networks (CSCI 6760)
  • 4.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 4 Yêu cầu môn học  Sinh viên phải đọc trước các slide bài giảng trước khi lên lớp  Tích cực trả lời và đặt câu hỏi trên lớp hoặc qua email của GV  Điểm môn học:  Chuyên cần: 10 %  Kiểm tra giữa kỳ: 10 %  Tự học, tự nghiên cứu: 10 %  Thi kết thúc: 70 %
  • 5.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 5 Mục đích của chương:  Cung cấp sự hiểu biết về mạng ad hoc và mạng cảm biến, lĩnh vực áp dụng.  Sự giống nhau và khác nhau  Những hạn chế Chương 1- Giới thiệu chung
  • 6.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 6 Nội dung  Hạ tầng cho WSN?  Các mạng ad hoc (di động)  Các mạng cảm biến không dây  So sánh
  • 7.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 7  Mạng vô tuyến điển hình: dựa trên hạ tầng  VD: GSM, UMTS, …  Các trạm gốc được nối với một mạng xương sống hữu tuyến  Các thực thể di động giao tiếp vô tuyến với các trạm gốc này  Lưu lượng giữa các thực thể di động khác nhau được chuyển tiếp bởi các trạm gốc và mạng xương sống hữu tuyến  Sự di động được hỗ trợ bởi chuyển mạch từ một trạm gốc này tới trạm gốc khác  Hạ tầng mạng xương sống được yêu cầu cho các tác vụ quản lý Mạng vô tuyến dựa trên hạ tầng IP backbone Server Router Further networks Gateways
  • 8.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 8  Trong các trường hợp sau:  Hạ tầng không có sẵn - Vd: trong các vùng có thảm họa hay thiên tai  Quá đắt hoặc không thuận tiện cho việc thiết lập mạng? – Vd: ở các khu vực hẻo lánh hay các công trường lớn  Không có thời gian để thiết lập mạng? – Vd: trong các chiến dịch quân sự Mạng vô tuyến dựa trên hạ tầng- Hạn chế?
  • 9.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 9 Ứng dụng cho mạng có hạ tầng tự do  Tự động hóa ở sàn của nhà máy  Khắc phục thảm họa  Truyền thông từ xe đến xe ad hoc ad hoc  Mạng quân sự: các xe tăng, những người lính, …  Tìm các chỗ đậu xe trống trong thành phố mà không cần hỏi một server  Tìm kiếm và cứu hộ trong tuyết lở  Mạng cá nhân (đồng hồ, kính, PDA, thiết bị y tế, …)  …
  • 10.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 10 Nội dung  Hạ tầng cho WSN?  Các mạng ad hoc (di động)  Các mạng cảm biến không dây  So sánh
  • 11.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 11 Mạng ad hoc (di động)  Cố gắng xây dựng một mạng không cần hạ tầng, sử dụng các khả năng thiết lập mạng của các thành viên tham gia  Đó gọi là mạng ad hoc – một mạng được xây dựng “cho một mục đích đặc biệt”  Vd: các máy tính xách tay trong một phòng hội nghị – một mạng ad hoc đơn bước nhảy
  • 12.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 12 Các vấn đề/các thách thức đối với các mạng ad hoc  Do không có một hạ tầng trung tâm nên vấn đề trở nên khó khăn hơn nhiều  Các vấn đề là do  Thiếu thực thể trung tâm cho tổ chức sẵn có  Phạm vi của truyền thông vô tuyến bị hạn chế  Sự di chuyển của các thành viên của mạng  Các thực thể hoạt động bằng pin
  • 13.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 13 Không có thực thể trung tâm ! Tự tổ chức  Không có một thực thể trung tâm (một trạm gốc chẳng hạn), các thành viên tham gia buộc phải tự tổ chức giữa chúng thành một mạng (self-organization)  Liên quan đến (giữa các nút):  Điều khiển truy cập đường truyền – không trạm gốc nào có thể chỉ định các tài nguyên truyền dẫn, bắt buộc phải được quyết định trong một mô hình phân bố  Tìm kiếm một tuyến đường từ một thành viên tham gia đến một thành viên khác
  • 14.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 14 Phạm vi hạn chế ! Đa bước nhảy  Đối với nhiều kịch bản, yêu cầu truyền thông với các nút ngang hàng bên ngoài phạm vi truyền thông trực tiếp  Truyền thông trực tiếp bị hạn chế do khoảng cách, các vật cản,…  Giải pháp: Mạng đa bước nhảy (multi-hop network) ?
  • 15.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 15 Di động ! Các giao thức thích nghi, phù hợp  Trong nhiều (không phải tất cả) ứng dụng mạng ad hoc, các thành viên di chuyển quanh mạng  Trong mạng tế bào: đơn giản là chuyển giao (hand over) tới trạm gốc khác  Trong mạng ad hoc di động (MANET):  Việc di chuyển làm thay đổi các mối quan hệ láng giềng  Phải được bù cho  Vd: các tuyến trong mạng phải bị thay đổi  Phức tạp bởi kích thước  Khó có thể hỗ trợ số lượng lớn các nút như vậy
  • 16.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 16 Các thiết bị hđộng bằng pin ! Vận hành NL hiệu quả  Thường thì các thành viên trong một mạng ad hoc lấy năng lượng từ pin  Mong muốn: chạy được trong tgian dài cho  Các thiết bị đơn lẻ  Toàn thể mạng  Giao thức kết nối mạng hiệu quả về mặt năng lượng  Vd: sử dụng các tuyến đường đa bước nhảy với tiêu thụ NL thấp (NL/bit)  Vd: tính đến dung lượng pin sẵn có của các thiết bị  Làm cách nào để giải quyết các xung đột giữa các tối ưu hóa khác nhau?
  • 17.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 17 Nội dung  Hạ tầng cho WSN?  Các mạng ad hoc (di động)  Các mạng cảm biến không dây  Đặc điểm & Cấu trúc mạng  Các ứng dụng  Các yêu cầu & các cơ chế  So sánh
  • 18.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 18 Các mạng cảm biến không dây  Các thành viên trong các ví dụ trước là các thiết bị gần gũi với người sử dụng, tương tác với con người  Khái niệm thay thế: Thay vì tập trung vào tương tác giữa con người, ở đây tập trung vào tương tác với môi trường  Mạng được nhúng trong môi trường  Các nút trong mạng được trang bị với cảm biến và cơ cấu chấp hành để đo/tác động môi trường  Các nút xử lý thông tin và truyền thông vô tuyến với nhau ! Mạng cảm biến không dây (WSN)  hay: Mạng cảm biến và chấp hành không dây (WSAN)
  • 19.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 19 Đặc điểm  Số lượng nút cảm biến là khá lớn -> không thể xây dựng một quy tắc cho địa chỉ toàn cục khi triển khai vì phần điều khiển cho việc thiết lập ID là cao  Hầu hết các ứng dụng của mạng cảm biến yêu cầu truyền số liệu cảm biến từ nhiều nguồn tới một nút gốc  các nút cảm biến bị hạn chế về công suất, khả năng xử lý và dung lượng nhớ  Các nút trong WSN thường có vị trí cố định (một số ứng dụng: các nút có thể di động)  Các mạng cảm biến thường phụ thuộc vào ứng dụng  Vị trí của các nút cảm biến đóng vai trò quan trọng vì việc lựa chọn số liệu thường dựa vào vị trí  Số liệu được lựa chọn bởi các nút cảm biến trong WSN thường dựa vào hiện tượng chung, do đó sẽ có độ dư thừa
  • 20.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 20 Cấu trúc mạng WSN  Mạng điểm – điểm
  • 21.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 21  Mạng điểm – đa điểm Cấu trúc mạng WSN
  • 22.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 22  Mạng đa điểm – đa điểm Cấu trúc mạng WSN Tải bản FULL (file ppt 40 trang): bit.ly/2LtgFOa Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
  • 23.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 23 Nội dung  Hạ tầng cho WSN?  Các mạng ad hoc (di động)  Các mạng cảm biến không dây  Đặc điểm & Cấu trúc mạng  Các ứng dụng  Các yêu cầu & các cơ chế  So sánh Tải bản FULL (file ppt 40 trang): bit.ly/2LtgFOa Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
  • 24.
    www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN:ThS. Trần Thục Linh BỘ MÔN: Kỹ thuật điện tử - KHOA KTĐT1 Trang 24 Ví dụ ứng dụng WSN  Các hoạt động cứu trợ thảm họa  Thả các nút cảm biến từ một máy bay lên khu vực có cháy rừng  Mỗi nút đo nhiệt độ  Tạo ra một “bản đồ nhiệt độ”  Lập bản đồ đa dạng sinh học  Sử dụng các nút cảm biến để giám sát động vật hoang dã  Các tòa nhà (hoặc các cây cầu) thông minh  Giảm sự lãng phí n/lượng bằng việc điều khiển độ ẩm, thông gió và điều hòa (HVAC) phù hợp  Cần các tham số đo về thời gian chiếm giữ phòng, nhiệt độ, dòng không khí, …  Giám sát stress cơ học sau các trận động đất 4252769