SlideShare a Scribd company logo
1 of 69
Download to read offline
TUYỂN TẬP
ĐỀ THI HSG VẬT LÍ 9 THCS CẤP TỈNH
HAY VÀ KHÓ
NĂM HỌC 2021 – 2022
Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo 0984024664
GÓC CHIA SẺ
CÁC BẠN ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG MIỄN PHÍ BỘ TÀI LIỆU NÀY
Tài liệu được thực hiện bởi rất nhiều công sức của nhóm các giáo viên Vật lí. Tài
liệu sẽ rất thiết thực với các thầy cô dạy Vật lí cũng như học sinh có định hướng ôn HSG,
thi Chuyên, theo KHTN.
Để chia sẻ, ủng hộ và tạo động lực cho nhóm rất mong bạn đọc ủng hộ bằng cách
đăng ký nhận bộ đáp án chi tiết và đầy đủ của bộ tài liệu này, cụ thể như sau:
Gói 199K: Đề, đáp án (File PDF)
Gói 299K: Đề, đáp án (File PDF + Word)
Ad mong được kết bạn để giải đáp và trao đổi mọi thắc mắc liên quan và không
liên quan đến tài liệu.
Lưu ý: Khi bạn đồng ý mua một trong các gói trên đồng nghĩa với việc bạn đã hứa
tôn trọng nguyên tắc bản quyền, không sử dụng tài liệu với mục đích thương mại hóa, viết
sách, đưa lên các diễn đàn internet….
Hình thức: Chuyển khoản hoặc thẻ nạp điện thoại.
Trân trọng cảm ơn.
Fb Đặng Hữu Luyện (https://www.facebook.com/danghuuluyen)
Zalo: 0984024664.
Nhóm Fb: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
(https://www.facebook.com/groups/khovatlithcsthpt)
Câu 1. (4,0 điểm) Có hai bình cách nhiệt. Bình 1 chứa khối lượng 1 3
m kg
= nước ở nhiệt độ
0
30 C , bình 2 chứa khối lượng 2 5
m kg
= nước ở 0
69,6 C .
a) Người ta rút m (kg) nước từ bình 1 sang bình 2. Nhiệt độ bình 2 sau cân bằng là 0
66 C . Tính
khối lượng nước m.
b) Tiếp tục rút m (kg) nước từ bình 2 sau khi cân bằng sang bình 1. Tính nhiệt độ cân bằng ở
bình 1.
(Bỏ qua sự trao đổi nhiệt khi rút nước từ bình nọ sang bình kia và giữa nước với bình).
Câu 2. (4,0 điểm) Một khối gỗ hình trụ có diện tích đáy 2
40
S cm
= , chiều cao 6
h cm
= , được
thả vào bể nước rộng và sâu, trục của khối gỗ luôn có phương thẳng đứng.
a) Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước. Biết khối lượng riêng của nước là
3
1000 /
D kg m
= , khối lượng của khối gỗ là 160g.
b) Nếu phần chìm của khối gỗ trong nước gấp 3 lần phần nổi của khối gỗ. Hãy tính khối lượng
riêng của khối gỗ.
Câu 3. (4,0 điểm) Máy biến thế M gồm hai cuộn dây 200
A
N = vòng và 3600
B
N = vòng.
a) Dùng máy biến thế trên để nối từ đường dây trung thế đến đường dây hạ thế. Hỏi trong hai
cuộn dây trên cuộn nào là cuộn sơ cấp, thứ cấp? Vì sao? Tính hiệu điện thế trên đường dây
trung thế. Biết hiệu điện thế trên đường dây hạ thế là 220V.
b) Nếu dùng máy biến thế trên làm máy tăng thế để truyền tải điện năng đi xa thì phải nối cuộn
dây nào với nguồn điện xoay chiều? Khi đó công suất hao phí trên đường dây tải điện sẽ tăng
hay giảm bao nhiêu lần so với khi chưa dùng máy biến thế?
Câu 4. (4,0 điểm) Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu
cự 20 cm tạo ảnh A’B’.
a) Biết ảnh ngược chiều vật và có độ lớn A’B’=4AB. Vẽ hình và tính khoảng cách từ vật tới
thấu kính.
b) Cho vật AB di chuyển dọc theo trục chính của thấu kính. Tính khoảng cách ngắn nhất giữa
vật và ảnh thật của nó.
Câu 5. (4,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu
điện thế U=24V không đổi; 0 2
4 ; 15
R R
=  = . Đèn Đ
loại 6V-3W sáng bình thường. Vôn kế có điện trở rất
lớn và chỉ 3V, chốt dương của vôn kế mắc vào điểm
M.
a) Tính hiệu điện thế NB
U ở hai đầu điện trở 3
R
b) Tính giá trị của 1
R và 3
R .
------------HẾT------------
Giám thị không giải thích gì thêm,
Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để tiết kiệm thời gian.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
AN GIANG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 01 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP
TRUNG HỌC CƠ SỞ
Khóa ngày: 02/4/2022
Môn: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút
(Không kể thời gian phát đề)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút
Ngày thi: 23/3/2022
(Đề thi có 02 trang)
Câu 1 (5,0 điểm):
Hai quả cầu đồng chất, không thấm nước, có khối lượng 1
m và 1
2
5
m
m = , có thể tích
bằng nhau và bằng 3
2000cm được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không dãn thả trong
nước. Khi cân bằng, quả cầu 1
m ở bên dưới và chìm trong nước, một nửa quả cầu 2
m bên
trên bị ngập trong nước. Cho trọng lượng riêng của nước 1000
n
d = 3
/
N m . Hãy tính:
a. Trọng lượng riêng của các quả cầu.
b. Lực căng của sợi dây.
c. Cần phải đặt lên quả cầu bên trên một vật m có trọng lượng nhỏ nhất là bao nhiêu
để cả hai quả cầu đều chìm trong nước.Biết các vật không chạm vào đáy và thành bình.
Câu 2 (5,0 điểm):
2.1. Để có 2kg nước ở 0
40 C , người ta trộn một khối lượng 1
m nước ở 0
20 C với khối lượng
2
m nước ở 0
90 C . Bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi trường và bình chứa nước. Biết nhiệt dung
riêng của nước là 4200
n
c = J/kg.độ.
a. Tìm 1
m , 2
m và nhiệt lượng mà lượng nước có khối lượng 2
m đã truyền cho lượng nước có
khối lượng 1
m .
b. Trong thực tế, nhiệt lượng tỏa ra cho môi trường và bình chứa bằng 15% nhiệt lượng thu
vào của lượng nước 1
m . Vậy phải tăng hay giảm khối lượng của lượng nước 2
m bao nhiêu
so với câu trên?
2.2. Để làm ấm sữa trong bình cho trẻ em, người ta thả bình sữa ấy vào một phích đựng
nước ở nhiệt độ 0
70
t C
= . Sau khi đạt cân bằng nhiệt, bình sữa nóng tới nhiệt độ 0
1 36
t C
= ,
người ta lấy bình sữa này ra và tiếp tục thả vào phích một bình sữa khác giống nhau như
bình sữa thứ nhất. Hỏi khi cân bằng nhiệt, bình sữa thứ hai sẽ được làm nóng tới nhiệt độ
nào? Biết rằng trước khi thả vào phích, các bình sữa đều có nhiệt độ 0
0 20
t C
= . Xem tỏa
nhiệt ra môi trường là không đáng kể.
Câu 3 (5,0 điểm):
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 1.
1 2 3
6 , 12 , 9
R R R
=  =  =  . Hiêu điện thế AB
U không đổi
và có giá trị 24V. Bỏ qua điện trở của dây nối và ampe
kế.
a. Điều chỉnh b
R đến giá trị 12 . Xác định số chỉ của
ampe kế.
b. Thay ampe kế bằng vôn kế lí tưởng, tìm giá trị của b
R để vôn kế chỉ 18V.
c. Giữ nguyên vôn kế như câu b. Phải điều chỉnh b
R đến giá trị bao nhiêu thì công suất tỏa
nhiệt trên b
R cực đại? Tính công suất cực đại đó.
Câu 4 (5,0 điểm):
Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f, A nằm trên
trục chính cách thấu kính một đoạn d, ảnh A’B’ của AB cách thấu kính một đoạn d’.
a. Chứng minh rằng
1 1 1
'
f d d
= +
b. Nếu A cách thấu kính một đoạn 1
d , ta thu được ảnh thật 1 1
A B cao bằng nửa vật. Dịch
chuyển vật dọc theo trục chính lại gần thấu kính một đoạn 20cm ta thấy ảnh 2 2
A B vẫn là ảnh
thật cách 1 1
A B một đoạn 10cm. Tính f và 1
d .
c. Giữ vật AB cố định, di chuyển thấu kính lại gần vật từ vị trí cách vật một đoạn 1
d đến
vị trí cách vật một đoạn 0,5 1
d . Tính quãng đường ảnh di chuyển.
------------HẾT------------
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
Hình 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN THI: VẬT LÍ – LỚP 9
Ngày thi: 26/02/2022
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Câu 1: Muốn có 60 lít nước ở 0
40 C , người ta đổ 1
V lít nước sôi vào 2
V lít nước ở 0
10 C . Coi chỉ
có nước sôi và nước lạnh trao đổi nhiệt với nhau, giá trị của 1
V và 2
V lần lượt là:
A. 1 20
V = lít và 2 40
V = lít B. 1 50
V = lít và 2 10
V = lít
C. 1 30
V = lít và 2 30
V = lít D. 1 40
V = lít và 2 20
V = lít
Câu 2: Bản chất của quá trình dẫn nhiệt là:
A. Sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
B. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
C. Sự chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử.
D. Nhiệt độ của vật càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh.
Câu 3: Dây quấn của biến trở có đường kính 0,4 mm, được làm từ Niken có điện trở suất là 6
0,4.10−
m
 và được quấn một lượt các vòng sát nhau trên một lõi sứ hình trụ có đường kính 2 cm. Chiều
dài phần quấn dây trên lõi sứ là 10 cm. Điện trở toàn phần của biến trở là:
A. 30 B. 25 C. 60 D. 50
Câu 4: Trường hợp nào dưới dây vật không chịu tác dụng của hai lực cân bằng?
A. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
B. Một vật nặng được treo đứng yên trên dây.
C. Giọt mưa rơi đều theo phương thẳng đứng.
D. Hòn đá nằm yên trên sườn dốc.
Câu 5: Có hai loại điện trở là 2 và 4 . Người ta ghép nối tiếp hai loại điện trở trên để được đoạn
mạch có điện trở tương đương là 20. Số điện trở phải dùng ít nhất là:
A. 7 chiếc B. 5 chiếc C. 8 chiếc D. 6 chiếc
Câu 6: Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi cho một khung dây dẫn kín chuyển động trong khoảng
cách giữa hai từ cực của một nam châm hình chữ U sao cho mặt phẳng khung dây luôn:
A. tạo với các đường sức từ một góc thay đổi.
B. vuông góc với các đường sức từ.
C. tạo với các đường sức từ một góc không thay đổi.
D. song song với các đường sức từ.
Câu 7: Hai bình trụ thông nhau, diện tích tiết diện của bình này gấp hai lần của bình kia và chứa
nước. Ở bình lớn, mực nước thấp hơn miệng bình là h. Nếu đổ dầu vào bình lớn cho tới khi đầy thì
ở bình nhỏ mực nước dâng lên một đoạn x là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của dầu là 1
d , của
nước là 2
d .
A.
( )
2
1 2
2
3
d h
x
d d
=
−
B.
( )
2
1 2
4
3 2
d h
x
d d
=
−
C.
( )
1
2 1
4
3 2
d h
x
d d
=
−
D.
( )
1
2 1
2
3
d h
x
d d
=
−
Mã đề thi: 291
Câu 8: Một người đi bộ trên một con đường thẳng, dài 2,5 km từ nhà đến chợ với vận tốc không
đổi 5 km/h. Khi đến chợ, thấy chợ đã đóng cửa, anh ta lập tức quay trở về nhà với vận tốc không
đổi là 7,5 km/h.Vận tốc trung bình của người đó trong khoảng thời gian từ 0 đến 40 phút là:
A.
35
4
(km/h) B.
45
8
(km/h) C. 5 (km/h) D.
25
4
(km/h)
Câu 9: Câu phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và song song với đường sức từ thì
có lực từ tác dụng lên nó.
B. Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực
từ tác dụng lên nó.
C. Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, không đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì
có lực từ tác dụng lên nó.
D. Một đoạn dây dẫn không có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì
có lực từ tác dụng lên nó.
Câu 10: Đun nước bằng một ấm điện. Biết rằng nhiệt lượng hao phí do tỏa ra môi trường tỉ lệ với
thời gian đun nước. Khi dùng hiệu điện thế 1 220
U V
= thì nước sôi sau 6 phút; còn khi dùng hiệu
điện thế 2 110
U V
= thì nước sôi sau 30 phút. Nếu dùng ở hiệu điện thế 3 180
U V
= thì nước sôi sau
khoảng thời gian bao lâu?
A. 31,50 phút B. 12,00 phút C. 9,27 phút D. 8,75 phút
Câu 11: Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 4,45N. Nhúng
chìm quả cầu vòa rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của đồng và rượu lần lượt
là 89000 3
/
N m và 8000 3
/
N m .
A. 4,25N B. 4,45N C. 4,05N D. 4,15N
Câu 12: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới điện áp 3kV, hiệu suất trong quá trình
truyền tải là H=80%. Coi công suất của trạm phát không đổi. Muốn hiệu suất trong quá trình truyền
tải tăng đến 95% thì ta phải:
A. tăng điện áp thêm 3kV. B. tăng điện áp thêm 4kV.
C. tăng điện áp thêm 6kV. D. giảm điện áp xuống 1,5kV.
Câu 13: Một nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi được mắc vào hai đầu một dây dẫn có điện
trở R. Nếu thay dây dẫn trên bằng dây dẫn khác có cùng vật liệu và chiều dài nhưng đường kính dây
dẫn tăng lên hai lần thì dòng điện chạy qua dây dẫn mới thay đổi như thế nào sao với dây dẫn cũ?
A. Giảm đi bốn lần B. Tăng lên bốn lần
C. Giảm đi hai lần D. Tăng lên hai lần
Câu 14: Một ấm đun nước bằng đồng có khối lượng 400 g chứa 1,5 lít nước ở nhiệt độ 200
C. Biết
trung bình mỗi giây bếp truyền cho ấm một nhiệt lượng là 800J. Bỏ qua sự hao phí về nhiệt ra môi
trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K và nước là 4200 J/kg.K. Thời gian
đun để nước trong ấm bắt đầu sôi là:
A. 635,5 giây B. 630,0 giây C. 645,2 giây D. 650,0 giây
Câu 15: Cho một đoạn mạch gồm biến trở R và một điện trở 0,2
r =  mắc nối tiếp. Đặt vào hai
đầu đoạn mạch đó một hiệu điện thế có giá trị không đổi 3,5V. Công suất trên biến trở R đạt cực đại
gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 52,6W B. 15,3W C. 17,5W D. 30,6W
Câu 16: Có hai bình cách nhiệt cùng đựng một chất lỏng nào đó. Một học sinh lần lượt múc từng
ca chất lỏng ở bình I trút vào bình II và ghi lại nhiệt độ bình II khi có cân bằng nhiệt sau mỗi lần
trút, được kết quả là: 0 0 0
10 ;15 ;18
C C C . Tính nhiệt độ của chất lỏng ở bình I. Coi lượng nước và
nhiệt độ mỗi ca chất lỏng múc từ bình I trút vào bình II như nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt vớ môi
trường xung quanh.
A. 0
25 C B. 0
33 C C. 0
30 C D. 0
28 C
Câu 17: Một khung dây tròn gồm 36 vòng dây có cường độ dòng điện I chạy qua. Biết độ lớn của
từ trường do dòng điện chạy trong khung dây sinh ra tại tâm của nó tỉ lệ thuận với số vòng dây.
Theo tính toán thì độ lớn của từ trường ở tâm khung dây là B, nhưng khi đo thì thấy độ lớn từ trường
2
3
B. Số vòng dây quấn thiếu hay thừa là bao nhiêu?
A. Quấn thiếu 18 vòng dây B. Quấn thiếu 12 vòng dây
C. Quấn thừa 12 vòng dây D. Quấn thừa 18 vòng dây
Câu 18: Nhiệt lượng Q của 2 lít nước tỏa ra để hạ từ 0
55 C xuống 0
21 C là bao nhiêu? Biết nhiệt
dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 3
/
kg m .
A. Q=285600 J B. Q=378 kJ C. Q=176400 J D. Q=462 kJ
Câu 19: Một máy biến thế lí tưởng ban đầu cuộn sơ cấp có 3000 vòng, cuộn thứ cấp có 300 vòng.
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì hai đầu cuộn thứ cấp để hở có hiệu
điện thế 12 V. Sau đó, bớt đi 500 vòng ở cuộn sơ cấp và tăng thêm 200 vòng ở cuộn thứ cấp rồi đặt
vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế như cũ thì hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp lúc này là:
A. 30 V. B. 18 V C. 24 V D. 12 V.
Câu 20: Hàng ngày, mẹ Xuân đi xe máy từ nhà tới trường đón con, bao giờ bà cũng đến trường
đúng lúc Xuân ra đến cổng trường. Một hôm, Xuân tan học sớm 45 phút, bạn đi bộ về nhà, ngang
đường thì gặp mẹ đến đón. Hai mẹ con về nhà sớm 15 phút so vớ mọi hôm. Coi các chuyển động
trên mỗi đoạn đường là thẳng đều. Thời gian Xuân đã đi bộ là:
A. 30 phút B. 15 phút C. 45 phút D. 37,5 phút
II. PHẦN TỰ LUẬN (14,0 điểm)
Bài 1 (2,5 điểm):
Hai xe ô tô chuyển động theo hai đường thẳng vuông góc
như hình vẽ, xe A đi về hướng Đông với vận tốc 40 km/h,
xe B đi về hướng Bắc với vận tốc 60 km/h. Lúc 7 giờ sáng,
xe A và B còn cách ở giao điểm của hai đường thẳng (ngã
tư) lần lượt là 6 km và 8 km và tiến lại về phía giao điểm.
a) Tính khoảng cách giữa hai xe lúc 7 giờ 15 phút.
b) Lúc mấy giờ thì khoảng cách giữa hai xe bằng khoảng
cách ban đầu của hai xe.
c) Lúc mấy giờ thì khoảng cách giữa hai xe là nhỏ nhất?
Khoảng cách nhỏ nhất đó bằng bao nhiêu?
Bài 2 (3,0 điểm):
Cho hai nhiệt lượng kế: Bình A chứa nước và bình B
chứa rượu ban đầu có nhiệt độ khác nhau. Một viên bi kim loại C được treo bởi sợi dây mảnh không
dẫn nhiệt. Nhúng viên bi vào bình A, đợi cân bằng nhiệt rồi lại nhúng vào bình B sau đó lặp lại qui
trình lần thứ hai. Người ta thu được nhiệt độ sau khi cân bằng nhiệt ở các bình A, B lần lượt là
(600
C; 160
C) và (580
C; 180
C). Bỏ qua mất mát nhiệt với môi trường.
a) Nếu quá trình lặp lại đến lần thứ 3 thì nhiệt độ ở bình A và B khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu?
b) Tìm biểu thức xác định hiệu nhiệt độ giữa hai bình sau n lần nhúng viên bi qua lại giữa hai bình.
Tính hiệu đó nếu n = 20 lần.
Bài 3 (4,0 điểm):
1. Để giảm bớt hao phí khi truyền tải điện năng đi xa người ta có thể sử dụng những phương án
nào? Chỉ rõ nhược điểm của mỗi phương án? Trong thực tế người ta thường chọn cách nào?
2. Điện năng từ một trạm phát điện được đưa đến một khu tái định cư bằng đường dây truyền tải
một pha. Cho biết, nếu hiệu điện thế tại hai đầu truyền đi tăng từ U lên 2U thì số hộ dân được trạm
cung cấp đủ điện năng tăng từ 240 lên 288. Cho rằng chỉ tính đến hao phí trên đường dây, công suất
tiêu thụ điện của các hộ dân đều như nhau, công suất của trạm phát không đổi.
a) Nếu hiệu điện thế truyền đi là 4U thì trạm phát này cung cấp đủ điện năng cho bao nhiêu hộ
dân?
b) Ta có thể tăng hiệu điện thế trạm phát đến giá trị nào để số hộ dân được cung cấp đủ điện năng
là cực đại? Tìm số hộ dân cực đại khi đó.
Bài 4 (2,5 điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ: có hai cuộn dây được quấn trên
lõi sắt theo cùng một chiều. Hãy cho biết dòng điện chạy qua
điện trở r có chiều sang phải hay sang trái và giải thích cho
từng trường hợp:
a) Điện trở R giảm.
b) Cuộn dây A được đẩy ra xa cuộn dây B.
c) Công tắc K đang mở.
Bài 5 (2,0 điểm):
Một miếng cao su hình tròn bán kính R có bề dày đồng nhất bằng h, nếu thả vào nước thì chìm.
Cho một ống nhựa rỗng hở hai đầu, hình trụ thành mỏng, bán kính r (r<R) khối lượng không đáng
kể; một bình nước lớn (nước đã biết khối lượng riêng là D) và một thước đo chiều dài. Hãy trình
bày một phương án thí nghiệm để xác định khối lượng riêng Dx của miếng cao su nói trên.
------------HẾT------------
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH ĐỊNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 9 THCS – KHÓA NGÀY 18 – 3 – 2022
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 18/3/2022
Bài 1: (5,0 điểm)
a) Cho một vật có khối lượng riêng không đồng nhất
theo độ cao có thể tích 2V. Khi thả vật này vào nước có
khối lượng riêng D0 thì hai phần ba thể tích của nó chìm
trong nước khi cân bằng (hình vẽ H.1). Nếu cắt đôi vật
làm hai phần có thể tích bằng nhau theo đường OO’ rồi
thả nửa trên (1) vào trong nước thì nó nổi và phần chìm
trong nước khi cân bằng có thể tích VC1. Kha thả nửa dưới
(2) vào nước, hãy tìm điều kiện 1
C
V
k
V
= để nó ở trang thái
nổi, lơ lửng, hoặc chìm?
b) Một máy rửa xe sử dụng áp lực cao của nước để làm sạch các vết bẩn trên bề mặt kim
loại và xe cộ. Nhãn mác của loại máy này ghi như sau:
Loại máy CC5020 Áp lực định mức 5.106
Pa
Nguồn điện 220 V/50 Hz Lưu lượng định mức 20 lít/phút
Công suất định mức 2,2 kW Tiêu chuẩn an toàn IP25
Ở góc độ vât lí học, trong bảng thuyết minh trên có tên và đơn vị của một đại lượng vật lí
không tương ứng với nhau. Hãy chỉ ra và đính chính tên gọi đại lượng này. Máy làm việc
ổn định trong 10 phút thì nước do máy phun ra thực hiện một công là bao nhiêu? Tính hiệu
suất của máy.
Bài 2: (5,0 điểm)
a) Người ta rót một lượng nước có khối lượng m ở nhiệt độ 200
C vào một bình nhiệt lượng
kế đã chứa 10 g nước đá ở 00
C. Tìm sự phụ thuộc của nhiệt độ cân bằng của chất trong bình
nhiệt lượng kế theo khối lượng m của nước rót vào? Biết nhiệt dung riêng của nước
4200 /
c J kgK
= và nhiệt nóng chảy của nước đá 5
3,36.10 /
J kg
 = .
b) Có hai bình nhiệt lượng kế mỗi bình chứa 200 g nước, bình A có nhiệt độ 400
C và bình
B có nhiệt độ 300
C. Từ bình A lấy ra 50 g nước đổ qua bình B rồi quấy đều, sau đó lại lấy
50 g nước từ bình B đổ lại bình A và quấy đều. Hỏi phải đổ qua đổ lại bao nhiêu lần cùng
một lượng nước 50 g để hiệu nhiệt độ của hai bình nhỏ hơn 10
C.
Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình nhiệt lượng kế và môi trường.
Bài 3: (5,0 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ (hình vẽ H.2).
a) Nếu mắc hai chốt 1 và 2 vào hiệu điện thế U
không đổi thì công suất tỏa nhiệt trong mạch là
60 W khi chốt 3 và 4 để hở và bằng 100 W khi
chốt 3 và 4 chập lại với nhau. Nếu mắc hai chốt
3 và 4 vào hiệu điện thế U như trên thì công suất
tỏa nhiệt trong mạch là 40 W khi chốt 1 và 2 để hở. Hỏi nếu hai chốt 3 và 4 vẫn mắc vào
(H.1)
(H.2)
hiệu điện thế U như trên thì công suất tỏa nhiệt trong mạch bằng bao nhiêu khi chốt 1 và 2
chập lại với nhau?
b) Trình bày phương án thực nghiệm xác định giá trị của các điện trở R1, R2, R3; nếu các
dụng cụ đo, dân dẫn và nguồn chỉ được mắc vào các chốt 1, 2, 3 (chốt 4 bị gãy). Dụng cụ
gồm có: Nguồn điện không đổi (E,r); Ampe kế lí tưởng (A); Vôn kế lí tưởng (V); Khóa ngắt
điện (K) và các dây dẫn có điện trở không đáng kể.
Bài 4: (5,0 điểm)
a) Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Điểm sáng S ban đầu nằm trên trục chính của
thấu kính cho ảnh thật S’. Cố định vị trí thấu kính và di chuyển điểm sáng S dọc theo trục
chính về phía thấu kính 6 cm thì ảnh không thay đổi tính chất và di chuyển 15 cm. Xác định
vị trí ban đầu của điểm sáng S.
b) Bây giờ đặt thấu kính trên trong khoảng giữa hai điểm sáng A và B sao cho A, B nằm
trên trục chính của thấu kính, cách nhau một đoạn 72 cm và ảnh A’ của A trùng với ảnh B’
của B. Sau đó cố định vị trí của A, B và tịnh tiến thấu kính dọc theo phương vuông góc với
trục chính với tốc độ không đổi v = 4 cm/s. Xác định tốc độ chuyển động tương đối của ảnh
A’ so với ảnh B’.
------------HẾT------------
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BÌNH DƯƠNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP TỈNH
MÔN: VẬT LÍ – NĂM HỌC 2021 - 2022
Ngày thi: 17/3/2022
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (3,5 điểm)
Cho một cây nến hình trụ dài L = 20cm, tiết
diện ngang S = 2 cm2
, có trọng lượng P1 và
trọng lượng riêng d1; ở đầu dưới của cây nến
có gắn một bi sắt nhỏ có trọng lượng
P2=0,02N. Người ta giữ cho cây nến nổi thẳng
đứng trong một cốc thủy tinh hình trụ đựng
nước như hình 1. Phần nến ngập trong nước
có chiều dai 16
l cm
= . Cho trọng lượng riêng
của nước là 3
0 10000 /
d N m
= . Thể tích của bi
sắt rất nhỏ so với thể tích của nến và có thể bỏ
qua.
1. Tính 1
P và 1
d .
2. Đốt cháy nến cho đến khi đầu trên của nến ngang với mặt nước và bị nước làm tắt.
a) Trong quá trình nến cháy mực nước trong cốc thay đổi như thế nào? Giải thích?
b) Tính chiều dài l’của phần nến còn lại sau khi nến tắt.
Câu 2 (5,0 điểm)
Cho mạch điện như hình 2. Cho biết U=60V,
1 2 3
10 , 6
R R R
= =  =  , 4
R là biến trở con chạy có điện
trở toàn phần là 40. Điện trở của các vôn kế vô cùng
lớn, điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể.
Tìm số chỉ của các dụng cụ đo khi:
a) Hai vôn kế chỉ cùng giá trị.
b) Ampe kế chỉ giá trị nhỏ nhất.
c) Con chạy C ở đầu P của biến trở.
Hình 1
Hình 2
Câu 3 (3,5 điểm)
Cho mạch điện như hình 3, bên cạnh ống dây có một
kim nam châm nằm cân bằng dưới một dây treo mảnh,
nhẹ, một đầu được giữ cố định. Khi đóng khóa K, kim
nam châm bị hút vào ống dây.
a) Hãy vẽ các đường sức từ của ống dây (vẽ lại hình vào
bài làm) và chiều các đường sức từ. Từ đó xác định từ
cực của ống dây và của kim nam châm. Giải thích cách
xác định.
b) Nêu các cách để làm tăng từ trường của ống dây.
c) Thay nguồn điện trên bằng một nguồn điện xoay
chiều có tần số 50Hz. Đóng khóa K, kim nam châm vẫn đứng yên, giải thích tại sao.
Câu 4 (5,0 điểm)
Vật AB xác định đặt trước một thấu kính hội tụ và vuông góc với trục chính của thấu kính
(A nằm trên trục chính) cho ảnh thật lớn gấp 4 lần vật. Nếu đưa vật lại gần thấu kính thêm
4cm hoặc lại gần thêm 6cm thì sẽ cho các ảnh có cùng độ lớn.
Không dùng công thức thấu kính, hãy tính khoảng cách ban đầu từ vật tới thấu kính và tiêu
cự của thấu kính đó.
Câu 5 (3,0 điểm)
Nêu một phương án thực nghiệm xác định điện trở của một ampe kế.
Cho dụng cụ gồm: một nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi, một ampe kế cần xác định
điện trở, một điện trở R0 đã biết giá trị, một biến trở con chạy Rb có điện trở toàn phần lớn
hơn R0, hai công tắc K1 và K2, một dây dẫn đủ dùng. Các công tắc điện và dây dẫn có điện
trở không đáng kể.
Chú ý: Không mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn.
Yêu cầu:
- Vẽ sơ đồ mạch điện thể hiện rõ cách bố trí các dụng cụ thí nghiệm.
- Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm.
- Thiết lập biểu thức tính điện trở của ampe kế.
------------HẾT----------
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
Hình 3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BÌNH PHƯỚC
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC: 2021 – 2022
Đề thi môn: VẬT LÝ
Ngày thi: 26/03/2022
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Bài 1: (5,0 điểm)
1) (3,0 điểm) Một ô tô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu đi với vận
tốc 1
v và trên nửa quãng đường sau đi với vận tốc 2
v . Một ô tô thứ hai xuất phát từ B đi đến
đích A, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc 1
v và trong nửa thời gian sau đi với vận tốc
2
v . Biết 1 20
v = km/h và 2 60
v = km/h. Nếu xe đi từ B xuất phát sau xe đi từ A 30 phút thì
hai xe đến đích cùng lúc. Tính chiều dài quãng đường AB?
2) (2,0 điểm) Treo một vật vào một lực kế, khi vật ở ngoài không khí thì thấy lực kế chỉ 7N.
Thả vật chìm hoàn toàn trong nước thì thấy lực kế chỉ 4N. Hỏi khi thả vật chìm hoàn toàn
trong dầu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết rằng trọng lượng riêng của nước và của dầu lần lượt
là 3
10000 /
n
d N m
= và 3
9000 /
d
d N m
= .
Bài 2: (4,0 điểm)
Trong một bình có chứa 1 4
m kg
= nước ở nhiệt độ 0
1 30
t C
= . Người ta thả vào bình một
cục nước đá có khối lượng 2 0,4
m kg
= ở 0
2 10
t C
= − . Cho nhiệt dung riêng của nước và của
nước đá lần lượt là 1 4200 / .
c J kg K
= , 2 1800 / .
c J kg K
= , nhiệt nóng chảy của nước đá là
4
34.10 /
J kg
 = . Bỏ qua nhiệt lượng truyền cho bình chứa và tỏa ra môi trường ngoài.
a) Nước đá có tan hết không? Giải thích?
b) Tính nhiệt độ của hỗ hợp khi có cân bằng nhiệt và lượng nước có trong bình khi đó?
Bài 3: (5,0 điểm)
1) (2,0 điểm) Nhà máy phát điện cách nơi tiêu thụ 250 km. Điện năng được truyền đi bằng
đường dây dẫn gồm hai dây bằng đồng được nối với hai cực của máy phát điện đến nơi tiêu
thụ, dây đồng có điện trở suất 8
1,7.10 m
−
 , có tiết diện tròn bán kính 5 mm. Biết hiệu điện
thế tại nhà máy là 10 kV, công suất của nhà máy là 100 kW và đường dây tải điện đi thẳng
theo chiều từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ. Tính:
a) Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây?
b) Hiệu suất truyền tải điện?
2) (3,0 điểm) Cho hai đèn dây tóc có ghi Đ1 (12V - 6W), Đ2 (12V – 18W), một nguồn điện
có hiệu điện thế 24
U V
= , một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 120
R = . Hãy vẽ ba
sơ đồ mạch điện khác nhau (trong mỗi sơ đồ đều phải có tất cả các đồ dùng điện trên) để 2
đèn sáng bình thường và xác định giá trị của biến trở trong mỗi sơ đồ đó?
Bài 4: (4,0 điểm)
Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f cho ảnh
thật A’B’ hứng được rõ nét trên màn E đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Màn E
cách vật AB một khoảng D=100cm. Gọi khoảng cách từ vật AB tới thấu kính là d, khoảng
cách từ thấu kính tới màn E là d’.
a) Vẽ hình, dựa vào hình vẽ chứng minh công thức:
1 1 1
'
f d d
= +
b) Giữ vật AB và màn E cố định, cho thấu kính di chuyển giữa vật và màn E sao cho trục
chính không đổi thì thấy có 2 vị trí đặt thấu kính cho ảnh hứng được rõ nét trên màn E. Biết
2 vị trí đó cách nhau một khoảng L=20cm. Tính tiêu cự f của thấu kính trên.
Bài 5: (2,0 điểm)
Có 9 viên bi kim loại bên ngoài giống hệt nhau, 8 quả đặc
còn 1 quả rỗng bên trong. Chỉ dùng cân Rô béc van (hình
bên) không có bộ quả cân với tối đa 2 lần cân để lấy ra
viên bi bị rỗng bên trong. Hãy nêu và giải thích cách làm?
------------HẾT------------
• Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
• Giám thị không giải thích gì thêm.
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CÀ MAU
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn thi: Vật lý
Ngày thi: 27 – 3 – 2022
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Bài 1. (4,0 điểm)
Lúc 7h, có hai xe chuyển động thẳng đều đi qua hai điểm A, B cách nhau 30 km, chuyển
động cùng chiều từ A đến B. Xe thứ nhất đi qua A với vận tốc 1 40
v = km/h, đi về phía B.
Xe thứ hai đi qua B với vận tốc 2 45
v = km/h.
a) Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc chúng qua A, B.
b) Sau khi xe thứ nhất đi qua A được 1 giờ 30 phút, xe này đột ngột tăng tốc, tiếp tục
chuyển động thẳng đều với vận tốc '
1 60
v = km/h. Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe
gặp nhau.
Bài 2. (4,0 điểm)
Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m ở nhiệt độ 0
1 23
t C
= , cho vào nhiệt lượng
kế một lượng nước có khối lượng m (kg) ở nhiệt độ 2
t . Sau khi hệ cân bằng nhiệt, nhiệt độ
của nước giảm đi 0
9 C . Tiếp tục đổ thêm vào nhiệt lượng kế 2m (kg) một chất lỏng khác
(không có tác dụng hóa học với nước) ở nhiệt độ 0
3 45
t C
= . Khi có cân bằng nhiệt lần hai,
nhiệt độ của hệ lại giảm 0
10 C so với nhiệt độ cân bằng lần thứ nhất. Tìm nhiệt dung riêng
của chất lỏng đã đổ thêm vào nhiệt lượng kế, biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước
lần lượt là 1 900
c = J/kg.K và 2 4200
c = J/kg.K. Bỏ qua mọi mất mát nhiệt khác.
Bài 3. (3,5 điểm)
Hai điển trở R1 và R2 mắc với nhau rồi nối hai đầu đoạn mạch vào hiệu điện thế U=6V
theo hai cách. Trong cách mắc thứ nhất, người ta đo được cường độ dòng điện chạy qua
mạch là 0,4A. Trong cách mắc thứ hai, người ta đo được cường độ dòng điện chạy qua
mạch là 1,8A.
a) Cho biết đó là hai cách mắc nào? Vẽ sơ đồ từng cách mắc.
b) Tính trị số điện trở R1 và R2.
Bài 4. (3,5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết
1 45 ;
R =  2 90 ;
R =  3 15 ;
R =  R4 là
một điện trở có giá trị thay đổi được.
Hiệu điện thế UAB giữa hai điểm A,
B không đổi; bỏ qua điện trở của
ampe kế, dây nối và khóa K.
a) Khóa K mở, điều chỉnh 4 24
R =  thì ampe kế chỉ 0,9A. Hãy tính hiệu điện thế UAB.
b) Điều chỉnh R4 đến một giá trị sao cho dù đóng hay mở khóa K thì số chỉ của ampe kế
vẫn như nhau. Xác định giá trị R4 lúc này.
c) Với giá trị R4 vừa tính được ở câu b, hãy tính số chỉ của ampe kế và cường độ dòng
điện qua khóa K khi K đóng.
Bài 5. (4,0 điểm)
Một thấu kính L đặt trong không khí. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính,
trước thấu kính, A nằm trên trục chính, ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là ảnh thật.
a) Thấu kính đã cho là thấu kính gì? Tại sao? Vẽ ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính đã
cho.
b) Thấu kính có tiêu cự là 20cm. Khoảng cách AA’=90cm. Dựa vào hình vẽ ở câu a và
các phép toán hình học, tính khoảng cách OA.
Bài 6. (1,0 điểm)
Cho một lực kế, một bình nước, một miếng kim loại hình dạng bất kỳ. Hãy trình bày cách
xác định khối lượng riêng của miếng kim loại nói trên. Biết khối lượng riêng của nước là
D0.
------------HẾT-------------
Ghi chú:
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 02 trang)
Câu I. (4,5 điểm)
1. Có các dụng cụ điện sau:
- Đèn Đ1 loại 12V-12W, đèn Đ2 loại 12V-6W.
- Một nguồn điện A có hiệu điện thế không đổi U=24V, một nguồn điện B có hiệu
điện thế không đổi U’.
- Một biến trở.
a) Mắc nối tiếp đèn Đ1 và đèn Đ2 vào nguồn U. Tính công suất tiêu thụ của mỗi đèn
(Cho rằng các đèn không bị hỏng sau khi sáng quá định mức)
b) Với các dụng cụ điện là đèn Đ1, đèn Đ2 và nguồn điện A đã cho, hãy vẽ các sơ đồ
mạch điện để thắp sáng bình thường hai đèn.Tính giá trị của biến trở trong mỗi sơ đồ mạch
điện đã vẽ.
c) Mắc nối tiếp đèn Đ1 và đèn Đ2 vào nguồn U’ thì thấy đèn Đ2 sáng bình thường.
Tính U’.
2. Cho mạch điện như hình vẽ: 1 12
R =  , 8
Đ
R = , biến
trở có giá trị lớn nhất là 80
MN
R = . Vôn kế (V) và ampe kế
(A) là lí tưởng. Bỏ qua điện trở dây dẫn. Hiệu điện thế giữa
hai điểm A, B là 72
AB
U V
= . Đặt CM
x R
= .
a) Xác định số chỉ của ampe kế (A) và vôn kế (V) khi
20
x = .
b) Khi đèn Đ sáng yếu nhất thì x bằng bao nhiêu?
c) Khi công suất tiêu thụ trên biến trở là lớn nhất thì x
bằng bao nhiêu?
Câu II. (1,5 điểm)
Dẫn 1 0,29
m = kg hơi nước ở 1000
C vào một bình chứa 2 4,98
m = kg nước ở 200
C.
1. Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ chung là bao nhiêu?
2. Sau đó người ta thả vào bình một cục nước đá khối lượng 3 2
m = kg ở -50
C.Hỏi:
a) Nước đá có nóng chảy hết không?
b) Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ chung là bao nhiêu?
Cho nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.105
J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K,
nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/kg.K, nhiệt hóa hơi (nhiệt ngưng tụ) của nước ở
1000
C là 2,3.106
J/kg. Xem rằng chỉ có hơi nước, nước và nước đá trao đổi nhiệt với nhau.
Câu III. (2,0 điểm)
1. Một quả cầu làm bằng kim loại có khối lượng riêng 7800
D = kg/m3
nổi trên mặt nước.
Biết tâm của quả cầu nằm trên cùng mặt phẳng với mặt thoáng của nước. Bên trong quả cầu
có một phần rỗng có thể tích VR. Biết khối lượng của quả cầu là m=0,39kg, khối lượng riêng
của nước là Dn=1000 kg/m3
. Tính VR.
2. Cùng một vật được thả vào bốn bình đựng bồn chất lỏng khác nhau (như hình vẽ). Hãy
dựa vào hình vẽ để so sánh trọng lượng riêng của bốn chất lỏng. Giải thích.
Câu IV. (1,0 điểm)
Một ca nô chạy xuôi dòng từ bến A đến bến B rồi lập tức trở về bến A. Vận tốc ca nô so
với bờ sông khi xuôi dòng là 1 25
v = km/h, vận tốc ca nô so với bờ sông khi ngược dòng là
2 10
v = km/h.
1. Tính vận tốc trung bình của ca nô trong suốt quãng đường cả đi lẫn về.
2. Tính vận tốc nước chảy so với bờ sông.
3. Nếu nước sông chảy nhanh hơn thì vận tốc trung bình của ca nô trong suốt quãng đường
cả đi lẫn về tăng hay giảm. Giải thích?
Câu V. (1,0 điểm)
Hai gương phẳng G1 và G2 có mặt phản xạ quay
vào nhau và tạo với nhau một góc  (như hình vẽ).
Tia tới SI được chiếu lên gương G1 lần lượt phản xạ
một lần trên gương G1 rồi một lần trên gương G2.
Biết góc tới trên gương G1 bằng 300
. Tìm góc  để
cho tia tới trên gương G1 và tia phản xạ trên gương
G2 vuông góc với nhau.
------------HẾT------------
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẮK NÔNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
Khóa ngày 11 tháng 03 năm 2022
MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (4,0 điểm). Lúc 7 giờ sáng tại bến A, một chiếc tàu thủy chở khách xuôi dòng đến
bến B. Khi đến bến B, tàu nghỉ lại đó 2 giờ để trả và đón khách rồi lại chở khách ngược dòng
về bến A. Tàu về đến bến A lúc 14 giờ 20 phút cùng ngày. Hãy tính khoảng cách giữa hai
bến A và B. Biết rằng thời gian đi xuôi dòng nhanh hơn thời gian ngược dòng là 20 phút và
vận tốc dòng nước la 1 m/s.
Câu 2 (4,0 điểm). Một chiếc cốc bằng đồng có khối lượng 1 100
m g
= , chứa một lượng nước
2 200
m g
= ở nhiệt độ 0
12 30
t C
= . Người ta thả vào trong cốc nước một miếng sắt có khối
lượng 3 200
m g
= ở nhiệt độ 0
3 136
t C
= . Cho nhiệt dung riêng của đồng là 1 400
C = J/kg.K,
của nước là 2 4200
C = J/kg.K, của sắt là 3 460
C = J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi
trường bên ngoài.
a. Xác định nhiệt độ của chúng khi có sự cân bằng nhiệt.
b. Tính nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của chiếc cốc, nước và miếng sắt.
Câu 3 (5,0 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ. 1 2 3 4
12 , 6 , 4
R R R R
=  =  = =  , 5
R là đèn có
hiệu điện thế và công suất định mức là 6V-3W đang
sáng bình thường, dòng điện qua đèn có chiều từ D
đến C.
Tính hiệu điện thế UAB và điện trở tương đương RAB
của đoạn mạch AB.
Câu 4 (4,0 điểm). Vật sáng AB có dạng mũi tên đặt
vuông góc với trục chính của thấu kính, điểm A nằm trên trục chính cho ảnh
2
' '
5
A B AB
= .
Biết ảnh cách vật 140cm. Tìm khoảng cách từ thấu kính đến vật và tính tiêu cự của thấu
kính.
Câu 5 (3,0 điểm). Cho một chai nước, một ống nghiệm, một bình trụ đựng nước có tiết diện
S lớn hơn tiết diện của ống nghiệm, một thước đo chiều dài, một miếng hợp kim nhỏ gồm
đồng pha thiếc có thể bỏ lọt vào ống nghiệm. Hãy trình bày phương án thí nghiệm để xác
định tỉ lệ phần trăm khối lượng đồng có trong miếng hợp kim. (Đã biết khối lượng riêng của
nước, của đồng, của thiếc lần lượt là 1 2
, ,
D D D ).
-----------HẾT----------
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐỒNG THÁP
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: VẬT LÍ
Ngày thi: 03/4/2022
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1. (3,0 điểm)
Để đưa một vật có khối lượng 200kg lên độ cao 10m người ta dùng một trong hai
cách sau:
Cách 1: Dùng hệ thống Palăng gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lực
kéo để nâng vật lên lúc này là 1 1200
F N
= . Hãy tính:
- Hiệu suất của hệ thống.
- Khối lượng của ròng rọc động. Biết hao phí để nâng ròng rọc bằng
1
5
hao phí tổng
công do ma sát.
Cách 2: Dùng mặt phẳng nghiêng dài 12
l m
= . Lực kéo vật trượt dọc theo mặt phẳng
nghiêng luc này là 2 1800
F N
= . Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng.
Câu 2. (3,0 điểm)
Người ta đổ m1 gam nước nóng vào một bình chứa sẵn m2 gam nước lạnh thì nhiệt
độ của nước lạnh tăng thêm 50
C khi xảy ra cân bằng nhiệt. Biết độ chênh lệch nhiệt độ ban
đầu của nước nóng và nước lạnh là 750
C. Bỏ qua mọi sự mất mát về nhiệt.
a. Tìm tỉ số 1
2
m
m
.
b. Nếu đổ thêm m2 gam nước nóng nữa vào hỗn hợp mà ta vừa thu được, khi có cân
bằng nhiệt thì hỗn hợp đó tăng thêm bao nhiêu độ?
Câu 3. (5,0 điểm)
1. Cho mạch điện như (hình 1). Hiệu điện thế giữa
hai đầu mạch A và B là 12V luôn không đổi. Biết 1 3
R = 
, 2 4 5 2
R R R
= = =  , 3 1
R =  . Ampe kế và dây nối có điện
trở không đáng kể. Tính:
a) Điện trở tương đương của mạch AB.
b) Số chỉ của ampe kế.
2. Bàn là điện sử dụng cho các chất liệu vải khác nhau
có sơ đồ mạch điện như (hình 2). Các chốt 1, 2, 3, 4 là các tiếp
điểm để đấu nối các thanh dẫn có điện trở không đáng kể nhằm
thiết lập chế độ nhiệt cho bàn là. Em hãy chỉ rõ các cách đấu
nối thanh dẫn vào các chốt sao cho công suất tỏa nhiệt của
mạch khác nhau và tính giá trị các công suất tương ứng. Biết
1 2
96,8 ; 48,4
R R
=  =  .
(hình 1)
(hình 2)
Câu 4. (3,0 điểm)
Từ nơi truyền tải, nguồn có hiệu điện thế U=6200V điện năng được truyền trên dây
đến nơi tiêu thụ. Điện trở của dây dẫn 10
R = . Công suất tại nơi tiêu thụ ' 120
P = kW.
a) Tìm độ giảm thế trên đường dây, công suất hao phí và hiệu suất tải điện. Biết
công suất hao phí nhỏ hơn công suất nơi tiêu thụ.
b) Để độ giảm thế trên đường dây bằng 2%U nguồn thì điện trở dây tải phải có giá
trị bằng bao nhiêu? Biết công suất nơi tiêu thụ không đổi.
Câu 5. (4,0 điểm)
Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính, điểm A nằm trên
trục chính thì tạo ra ảnh ngược chiều cao gấp hai lần vật. Đưa vật di chuyển xa thấu kính
thêm 4cm thì ảnh di chuyển 12cm.
a) Xác định tính chất của ảnh và loại thấu kính.
b) Tìm tiêu cự của thấu kính.
Câu 6. (2,0 điểm)
Khi lắp đặt đường ray xe lửa, người ta có chừa một khe hở ở vị trí tiếp giáp giữa hai
đầu thanh ray. Vận dụng kiến thức đã học, em hãy giải thích tại sao phải thực hiện như thế?
----------HẾT---------
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
UBND TỈNH HÀ NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề thi có 02 trang)
Câu I. (6,0 điểm)
Cho mạch điện AB như hình vẽ (Hình 1), biết R1 và R2 là các biến trở, 3 1
R =  ;
4 2
R =  . Đặt vào hai đầu mạch AB một hiệu điện thế
không đổi U=6V. Bỏ qua điện trở các dây nối.
1. Với trường hợp 1 2,5
R =  , 2 3,5
R = , mắc
vào hai điểm C và D một vôn kế lí tưởng.
a) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và
qua các điện trở.
b) Xác định số chỉ của vôn kế. Cực dương của
vôn kế mắc vào điểm nào?
2. Với trường hợp 1 3,5
R =  . Nối hai điểm C và D bằng một dây dẫn có điện trở
không đáng kể. Xác định giá trị R2 để dòng điện qua dây dẫn có chiều từ D đến C và có
giá trị bằng 0,6A.
3. Với trường hợp 1 01
R R
= (không đổi). Thay đổi giá trị của biến trở R2, khi 2 5
R R
=
hoặc 2 6
R R
= thì công suất tỏa nhiệt trên biến trở R2 có giá trị như nhau và bằng P, khi R2
bằng R02 thì công suất tỏa nhiệt trên biến trở R2 đạt giá trị lớn nhất là Pmax. Cho biết
max 5 6
9
; 7,5
8
P P R R
= + =  và 5 6
R R
 . Tìm P, Pmax, 01 5 6 02
, , ,
R R R R .
Câu II. (4,0 điểm)
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 15cm, đường rìa là đường tròn. Tại tiêu điểm vật F
đặt điểm sáng S, tại tiêu điểm ảnh F’ đặt màn E vuông góc với trục chính.
1. Vẽ đường đi của chùm tia sáng xuất phát từ S tới thấu kính tạo vệ sáng trên màn
E. Vệt sáng có hình dạng và kích thước như thế nào?
2. Thấu kính và màn được đặt cố định. Từ vị trí ban đầu cho điểm sáng S chuyển
động dọc theo trục chính của thấu kính với vận tốc không đổi v=30cm/s sao cho luôn thu
được vệt sáng trên màn.
a) Khi dịch chuyển điểm sáng S ra xa thấu kính thì kích thước vệt sáng trên màn E
thay đổi như thế nào? Tại sao?
b) Sau bao lâu diện tích vệt sáng trên màn thay đổi đi 9 lần so với diện tích vệt sáng
ban đầu?
Chú ý: Trong bài này học sinh được phép sử dụng luôn công thức
1 1 1
'
d d f
+ = với
quy ước về dấu như sau: vật thật thì d>0, ảnh thật thì d’>0, ảnh ảo thì d’<0.
Hình 1
Câu III. (5,0 điểm)
1. Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 2), biết 1 2 3
3 , 2
R R R
= =  =  , AB là biến trở
có thể thay đổi được nhờ con chạy C. Đặt vào hai
đầu mạch một hiệu điện thế không đổi U=8V. Bỏ
qua điện trở của ampe kế, dây nối và khóa K.
a) K mở, di chuyển con chạy C người ta nhận
thấy khi điện trở phần AC của biến trở AB có giá trị
1 thì cường độ dòng điện qua R1 nhỏ nhất. Tính
điện trở toàn phần của biến trở.
b) Dùng một biến trở khác thay thế biến trở
ban đầu ở mạch rồi đóng khóa K. Khi điện trở phần
AC có giá trị 6 thì ampe kế chỉ
5
3
A Tính điện trở
toàn phần của biến trở mới.
2. Một bảng điện có 8 bóng đèn được đánh số từ 1 đến 8; 4 chốt A, B, C, D và một
khóa K như hình vẽ (Hình 3). Các bóng 1, 6, 7 ghi
6V-1W; các bóng 2, 5, 8 ghi 3V-0,5W; bóng 3 ghi
1,5V-0,25W; bóng 4 ghi 12V-2W. Hai đầu đoạn mạch
MN có đặt hiệu điện thế không đổi U. Bỏ qua điện trở
dây nối và khóa K.
+ Khi K ở A các bóng 1; 2; 3; 4 sáng bình
thường.
+ Khi K ở B các bóng 3; 4; 7; 8 sáng bình
thường.
+ Khi K ở C các bóng 3; 4; 5; 6 sáng bình
thường.
Trong khi các bóng sáng bình thường thì các bóng còn lại không sáng. Hãy giải
thích, vẽ sơ mạch điện và tính hiệu điện thế U.
Câu IV. (4,0 điểm)
1. Một thấu kính phân kì có tiêu cự 50cm. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục
chính trước thấu kính, A nằm trên trục chính. Ảnh A’B’của AB qua thấu kính ở cách thấu
kính 40cm.
a) Vẽ hình mô tả sự tạo ảnh của AB qua thấu kính.
b) Dùng các phép tính hình học, tìm khoảng cách từ vật AB đến thấu kính.
2. Mắt của một học sinh có khoảng cực viễn là 40cm, khoảng cực cận là 20cm.
a) Mắt học sinh này bị tật gì? Để khắc phục tật này, mắt phải đeo kính thuộc loại
thấu kính nào? Khi đeo kính sát mắt, kính đeo thích hợp (giúp học sinh nhìn rõ được vật ở
rất xa mà không phải điều tiết mắt) có tiêu cự là bao nhiêu?
b) Nếu học sinh này đeo kính sát mắt loại kính như trên có tiêu cự 50cm, học sinh
này nhìn rõ được vật ở các mắt một khoảng xa nhất là bao nhiêu?
c) Nếu học sinh này đeo kính sát mắt loại kính như trên có tiêu cự 25cm thì có nhìn
rõ được vật ở rất xa hay không, Vì sao? Hãy giải thích vì sao khi đeo loại kính này, học
sinh rất nhanh mỏi mắt và có cảm giác đau, nhức mắt.
Hình 2
Hình 3
Câu V. (1,0 điểm)
Cấu tạo của một thiết bị an toàn điện gồm:
Một dây dẫn kim loại có điện trở 1
r =  và khối
lượng m=1g. Nhiệt dung riêng của kim loại là
c=500J/kg.K; một khóa K tự ngắt khi dây dẫn
được đốt nóng tới nhiệt độ 0
60
K
t C
= . Thiết bị
được nối với biến trở R rồi mắc vào nguồn có
hiệu điện thế không đổi U=1V như hình vẽ (Hình
4). Lúc đầu cho điện trở của biến trở bằng
1 14
R =  thì sau một thời gian nhiệt độ dây dẫn
là 0
1 50
t C
= và không đổi. Sau đó điện trở của
biến trở giảm dần đến giá trị R2 thì mạch bị ngắt. Tìm R2. Bỏ qua sự thay đổi điện trở của
dây dẫn kim loại theo nhiệt độ. Nhiệt độ của môi trường xung quanh thiết bị không đổi.
Công suất hao phí điện tỉ lệ với độ chênh lệch nhiệt độ của thiết bị và môi trường.
------------HẾT------------
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
Hình 4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ NỘI
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: VẬT LÍ
Ngày thi: 24 tháng 3 năm 2022
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề thi gồm 02 trang)
Bài I (3,0 điểm)
1. Hình 1a mô tả nam châm vĩnh cửu M, nam châm điện Q và một kim nam châm nhỏ.
Khi khóa K mở, kim nam châm định hướng như hình vẽ. Khi đóng khóa K, lập luận để xác
định chiều lực từ mà Q tác dụng lên M.
2. Một nam châm thẳng được đặt đồng trục bên cạnh một ống dây dẫn như Hình 1b.
Cho nam châm thẳng lần lượt quay đều quanh các trục Ox, Oy và Oz (vuông góc với nhau
từng đôi một) từ trạng thái ban đầu. Trường hợp nào không xuất hiện dòng điện cảm ứng đi
qua điện trở R0? Vì sao?
Bài II (5,0 điểm)
Hình 2 mô tả ngọn nến, thanh cứng mảnh và bức tường cách
đều nhau những khoảng a. Ngọn nến A có chiều cao h sẽ cháy hết
trong khoảng thời gian t1. Ngay tại thời điểm bắt đầu đốt ngọn nến,
một con bọ bò trên thanh cứng từ B có độ cao h xuống mặt đất mất
một khoảng thời gian t2 (t2>t1).
1. Tìm điều kiện để bóng đen của con bọ bất động trên tường.
2. Tìm điều kiện để bóng đen của con bọ trên tường chuyển
động lên trên, xuống dưới.Tìm vận tốc bóng đen của con bọ trên
tường (theo h, t1, t2) trong từng trường hợp.
Bài III (4,0 điểm)
Trong một nghiên cứu về khả năng làm lạnh của nước nhờ gió
ở điều kiện nhiệt độ phòng là 250
C, người ta cấp nhiệt cho 2kg rồi để nguội đến 420
C thì bắt
đầu đo nhiệt độ của khối nước sau mỗi phút dưới quạt điện và thu được bảng như sau:
Chế độ quạt
Nhiệt độ nước (0
C)
1 phút 2 phút 3 phút 4 phút 5 phút
Không có gió 39 37 36 35 34
Gió nhẹ 38 36 35 34 33
Gió trung bình 37 34 32 30 29
Gió mạnh 36 32 30 28 27
Hình 2
1. Cho nhiệt dung riêng của nước C=4200J/kg.K-1
. Hãy lập bảng tính độ giảm nhiệt độ
và nhiệt lượng truyền từ 2kg nước ra môi trường xung quanh trong khoảng thời gian 5 phút
(theo mẫu)
Chế độ quạt Nhiệt độ hạ xuống sau 5
phút
Nhiệt lượng nước truyền ra môi
trường
Không có gió
Gió nhẹ
Gió trung bình
Gió mạnh
2. Khi quạt thổi gió mạnh, 2kg nước trong 5 phút đã mất bao nhiêu nhiệt lượng so với
lúc không có gió?
3. Có một quan điểm cho rằng: trong cùng một đơn vị thời gian, nhiệt lượng mà nước
mất đi tỉ lệ thuận với tốc độ của gió. Biết tốc độ gió mạnh trong thí nghiệm trên là 10 km/h.
Tính nhiệt lượng mà 2kg nước truyền ra môi trường xung quanh sau 5 phút nếu tốc độ gió là
30 km/h. Từ kết quả tính được, em hãy cho biết quan điểm trên có phù hợp với thực tế không?
Vì sao?
Bài IV (3,0 điểm).
Trong một cửa hàng giầy dép, người bán hàng đặt
gương phẳng nhỏ OM trên mặt đất để khách hàng quan sát
khi thử sản phẩm. Một nữ khách hàng thử đôi giày đế mỏng
khi đứng thẳng thì mắt cách mặt đất EF=1,6m. Nếu đặt OM
thẳng đứng trên mặt đất như Hình 3, người khách đứng ở
mọi vị trí trước gương luôn thấy ảnh của chân mình qua
gương.
1. Tìm chiều cao tối thiểu của OM.
2. Nghiêng gương góc 0
30
 = như hình vẽ. Tính
khoảng cách xa nhất từ chân của nữ khách hàng tới gương
để cô ấy vẫn nhìn thấy ảnh của chân mình qua gương.
Bài V (5,0 điểm).
Một máy sấy tóc vỏ nhựa sử dụng hiệu điện thế
220V như Hình 4a. Bộ phận chính của máy gồm quạt
điện và 2 sợi đốt A, B có cùng công suất tỏa nhiệt. Nhà
sản xuất tuyên bố rằng sản phẩm của họ được cách điện
kép. Chiếc máy sấy tóc có 3 chế độ hoạt động, điều khiển
bởi các khóa S1, S2 và S3 được mô tả bởi bảng sau:
Chế độ Chức năng Công suất (W)
1 Mát (chỉ quạt) 165
2 Nóng nửa công
suất
825
3 Nóng toàn công
suất
1485
1. Điều khiển các khóa điện ở trạng thái nào để máy sấy tóc có công suất lần lượt là
165W, 825W? Tính cường độ dòng điện qua S3 ở hai trạng thái đó.
2. Tại sao máy sấy tóc này không có sợi dây an toàn nối đất?
3. Nhằm bảo vệ cho máy sấy tóc trong quá trình sử dụng, nhà sản xuất có những mẫu
cầu chì loại 5A; 6,75A; 10A; để mắc trước S3. Em hãy lập luận để chọn mẫu cầu chì phù hợp
với máy này.
4. Để tiết kiệm chi phí, một công nhân đã đề xuất thiết kế máy sấy tóc theo Hình 4b
cũng sử dụng hai sợi đốt A, B và động cơ trên. Hãy chỉ ra những hạn chế của máy này so với
máy ở Hình 4a.
------------HẾT------------
Giám thị không giải thích gì thêm
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 01 trang, gồm 04 câu)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1: (4 điểm) Hằng ngày, mẹ lái xe từ nhà đến trường để đón con rồi trở về nhà đúng thời
gian. Một hôm mẹ xuất phát từ nhà muộn 10 phút, nhưng hôm đó con về sớm 30 phút và tự
đi bộ về nhà với vận tốc 4,2 km/h, do đó mẹ và con về nhà sớm hơn 2 phút so với thường
ngày. Coi tốc độ của xe trong suốt quá trình không đổi.
1. Tính thời gian người con đã đi bộ.
2. Tính vận tốc của xe.
Câu 2: (5 điểm) Cồn 0
x là dung dịch gồm %
x thể tích etanol và (100 )%
x
− thể tích nước.
Biết rằng: cồn 900
có khối lượng riêng 820 kg/m3
và nhiệt dung riêng 2616 J/kg.K; nước có
khối lượng riêng 1000 kg/m3
và nhiệt dung riêng 4200 J/kg.K.
1. Tính khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của cồn 800
.
2. Pha lượng nước có khối lượng m và nhiệt độ t vào 1 lít cồn 800
ở nhiệt độ 200
C,được cồn
640
ở nhiệt độ 300
C. Tính m và t. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.
Câu 3: (6 điểm)
1. Một bóng đèn có ghi 10V-8W đang sáng bình thường. Tính cường độ dòng điện qua đèn
và điện trở của đèn.
2. Cho mạch điện như hình bên: các bóng đèn
có cùng điện trở; hiệu điện thế định mức của
đèn Đ1 là 6V, của đèn Đ3 là 3V. Các điện trở
R1, R2, R3 và nguồn điện được mắc sao cho ba
bóng đèn sáng bình thường. Biết R2=2R3, bỏ
qua điện trở dây dẫn. Xác định hiệu điện thế
định mức của đèn Đ2.
Câu 4: (5 điểm) Một động cơ điện một chiều có hiệu điện thế định mức là 6V, lắp đặt ở cách
xa nguồn điện 20m. Sử dụng dây dẫn thẳng có dạng hình trụ tròn tiết diện 0,75mm2
, được
chế tạo bởi: phần lõi chính giữa tiết diện 0,25mm2
bằng sắt, phần xung quanh lõi là nhôm.
Điện trở suất của sắt và nhôm tương ứng là 8
12.10 .m
−
 và 8
2,8.10 .m
−
 .
1. Tính điện trở của 1m dây dẫn.
2. Động cơ hoạt động đúng định mức tiêu thụ công suất điện 3W. Xác định hiệu điện thế
giữa hai cực của nguồn điện.
------------HẾT-----------
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH HẬU GIANG
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
CÁC MÔN VĂN HÓA THCS NĂM HỌC 2021 – 2022
Khóa ngày: 30/3/2022
MÔN: VẬT LÍ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 01 trang)
Câu 1. (5 điểm)
Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường, sau khi đi được
1
4
quãng đường thì chợt nhớ
mình quên một quyển sách nên vội trở về nhà lấy sách và đi ngay đến trường thì trễ mất 15
phút. Coi chuyển động của học sinh là thẳng đều.
a) Tính vận tốc chuyển động của học sinh, biết quãng đường từ nhà tới trường là 6 km.
Bỏ qua thời gian lên xuống xe khi về nhà.
b) Để đến trường đúng thời gian qui định, thì khi quay về nhà và đi đến trường lần hai,
học sinh phải đi với vận tốc bao nhiêu?
Câu 2. (5 điểm)
Có ba chất lỏng không tác dụng hóa học với nhau, chúng có khối lượng, nhiệt dung
riêng và nhiệt độ tương ứng là 1 2
m kg
= , 1 2000 / .
c J kg K
= , 0
1 10
t C
= , 2 10
m kg
= ,
2 4000 / .
c J kg K
= , 0
2 20
t C
= , 3 5
m kg
= , 3 2000 / .
c J kg K
= , 0
3 70
t C
= . Người ta trộn ba chất
lỏng trên vào một nhiệt lượng kế (đổ cùng lúc ba chất lỏng vào nhiệt lượng kế). Biết rằng, khi
trao đổi nhiệt không có chất nào bị hóa hơi hay đông đặc. Hãy:
a) Tính nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng.
b) Để hỗn hợp nóng thêm 0
10 C sau khi cân bằng thì cần phải cung cấp một nhiệt lượng
là bao nhiêu?
Câu 3. (5 điểm)
Cho mạch điện như hình 1. Biết 1 6
R =  ,
2 4
R =  , 3 27,6
R = , 4 30
R =  , 30
AB
U V
= , ampe kế
và dây nối có điện trở không đáng kể.
a) Tính điện trở tương đương của mạch AB.
b) Xác định số chỉ của ampe kế
Câu 4. (2,5 điểm)
Đặt một vật AB vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ (A nằm trên trục
chính) thì thu được ảnh A’B’ nhỏ hơn vật 3 lần và cách vật 12cm. Bằng các kiến thức hình
học, hãy xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính và tiêu cự của thấu kính.
Câu 5. (2,5 điểm)
Một học sinh đứng trên bờ một con sông vào ban đêm, phía bên kia sông có một ngọn
đèn đường đang phát sáng. Học sinh muốn xác định khoảng cách từ mình đến cột đèn và chiều
cao của cột đèn nhưng không thể đến gần cột đèn (không thể qua sông). Với dụng cụ là một
chiếc cọc ngắn nhỏ bằng gỗ và một thước dây, em hãy giúp học sinh trên xác định khoảng
cách từ mình đến cột đèn và chiều cao của cột đèn.
------------HẾT------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
Hình 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2021 – 2022
THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 PHÚT (Không kể thời gian giao đề)
Ngày 30 tháng 3 năm 2022
Bài 1: (5,0 điểm)
1. Hai xe (1) và (2) đồng thời xuất phát từ thành phố A đi trên đường thẳng đến thành phố B
cách nhau đoạn AB=L. Biết xe (1) đi nửa quãng đường đầu với tốc độ v1 và nửa quãng đường sau
với tốc độ v2. Xe (2) đi trong nửa thời gian đầu của chuyển động của mình với tốc độ v1 và nửa
thời gian còn lại với tốc độ v2. Viết biểu thức thời gian di chuyển của mỗi xe theo L, v1 và v2.
2. Trên một đoạn đường thẳng, theo thứ tự là ngôi nhà A, nhà hát M, chợ N, ngôi nhà B.
Khoảng cách từ ngôi nhà A đến nhà hát M lớn hơn khoảng cách từ ngôi nhà B đến chợ N một đoạn
2,0 km. Người thứ (1) xuất phát ở A đi bộ với tốc độ không đổi về B rồi lập tức quay về A với
cùng tốc độ. Người thứ (2) xuất phát ở B đi bộ với tốc độ không đổi về A rồi lập tức quay về B
với cùng tốc độ. Cả hai người xuất phát cùng lúc, và họ đi ngang qua nhau lần đầu tiên tại M và
lần thứ hai ở N khi người thứ (2) đang chuyển động hướng về B còn người thứ (1) đang hướng về
A. Tính khoảng cách giữa nhà hát M và chợ N.
Bài 2: (5,0 điểm)
Một dây dẫn đồng chất tiết diện đều có điện trở R0 được uốn và hàn
thành vòng tròn kín với A và B là hai đầu của một đường kính vòng tròn
đó.
1. Gọi M và N là hai đầu của một đường kính khác của vòng dây sao
cho MN vuông góc với AB. Nối M với N bởi một đoạn dây dẫn có điện
trở không đáng kể (Hình 1a). Tính điện trở của đoạn mạch AB theo R0.
2. Bây giờ không nối tắt giữa M và N như câu trên, mà người ta dùng
một khung dây dẫn kín có dạng một tam giác đều CDE có điện trở không
đáng kể mà ba đỉnh luôn tiếp xúc và có thể xoay trượt trên vòng dây tròn
(Hình 1b). Hãy tính điện trở lớn nhất và nhỏ nhất của đoạn mạch AB
theo R0.
Bài 3: (5,0 điểm)
1. Một vật sáng nhỏ cao 4,0 mm đặt trước và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội
tụ cho một ảnh cách vật một đoạn 4/3 tiêu cự. Tính độ cao của ảnh.
2. Hai vật sáng nhỏ hình mũi tên AB và CD giống nhau đặt song song và cách nhau 45 cm.
Đặt một thấu kính hội tụ vào trong khoảng giữa hai vật sao cho trục chính vuông góc với các vật.
Khi di chuyển thấu kính thì thấy có 2 vị trí của thấu kính cách nhau 15 cm cùng cho 2 ảnh: Một
thật và một ảo, trong đó ảnh ảo cao gấp 2 lần ảnh thật. Tìm tiêu cự của thấu kính.
Hình 1a
Hình 1b
Bài 4: (5,0 điểm)
Người ta muốn tạo ra một điện trở 3
R =  bằng cách dùng một dây dẫn đồng chất có đường kính
tiết diện 1,0 mm, điện trở suất 7
3.10 .m
 −
=  , có bọc lớp cách điện rất mỏng quấn thành một lớp
gồm N vòng sát nhau quanh hình trụ bằng sứ có đường kính tiết diện 2,0 cm.
1. Tính số vòng N.
2. Có một số bóng đèn gồm hai loại: loại (6V-3W) và loại (3V-1W) được mắc thành 5 dãy
song song thành bộ đèn rồi mắc chúng nối tiếp với điện trở 3
R =  thành mạch điện. Đặt hai đầu
mạch điện này vào một hiệu điện thế không đổi U=12V. Biết tất cả các đèn đều sáng bình thường,
hãy xác định số lượng mỗi loại bóng. Coi điện trở của các đèn không thay đổi và bỏ qua điện trở
của các dây nối.
------------HẾT------------
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG YÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
Năm học 2021 – 2022
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (4,0 điểm)
An đi từ Phố Hiến lên Phố Nối với vận tốc 30 km/h. Cùng lúc đó, Bình đi từ Phố Nối về
Phố Hiến. Khi gặp An, Bình dừng lại nghỉ 20 phút (An vẫn tiếp tục đi) rồi quay lại với vận
tốc như cũ và về tới Phố Nối cùng lúc với An. Biết quãng đường từ Phố Hiến lên Phố Nối
dài 40 km, An và Bình cùng đi trên cung đường đó. Coi chuyển động của An và Bình là
chuyển động đều. Tính vận tốc của Bình.
Câu 2 (2,0 điểm)
Một miếng gỗ mỏng, đồng chất, hình tam giác vuông có
chiều dài hai cạnh góc vuông:
AB=27cm, AC=36cm và khối lượng 0 0,81
m = kg. Đỉnh A
của miếng gỗ được treo bằng một dây mảnh, nhẹ vào điểm
cố định O. Hỏi phải treo một vật khối lượng m nhỏ nhất
bằng bao nhiêu tại điểm nào trên cạnh huyền BC để khi cân
bằng cạnh huyền BC nằm ngang.
Câu 3 (6,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có hiệu điện
thế không đổi U=8V. Các điện trở 2
r =  , 2 3
R = ,
MN là một biến trở có điện trở toàn phần bằng 3.
Đèn có điện trở 1 3
R =  và chịu được hiệu điện thế cực
đại gấp 1,2 lần hiệu điện thế định mức. Ampe kế, khóa
K và các dây nối có điện trở không đáng kể, coi điện
trở của đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ.
1. Mở khóa K. Xác định vị trí của con chạy C trên
biến trở để ampe kế chỉ 0,6A.
2. Đóng khóa K.
a. Xác định vị trí của con chạy C để công suất tiêu thụ trên biến trở bằng 0,6W.
b. Di chuyển con chạy C thì đèn luôn sáng và có một vị trí độ sáng của đèn đạt tối đa. Xác
định hiệu điện thế định mức của đèn.
Câu 4 (4,0 điểm)
Một nhiệt lượng kế ban đầu không chứa gì, có nhiệt độ t0. Đổ vào nhiệt lượng kế một ca
nước nóng thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 50
C. Lần thứ hai, đổ thêm một ca
nước nóng như trên vào thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 30
C.
Hỏi nếu lần thứ ba đổ thêm vào cùng một lúc 5 ca nước nóng nói trên thì nhiệt độ của nhiệt
lượng kê tăng thêm bao nhiêu độ nữa? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của hệ với môi trường ngoài.
Câu 5 (4,0 điểm)
Cho một bình thủy tinh hình trụ tiết diện đều, một thước chia tới mm, nước (đã biết khối
lượng riêng), dầu thực vật và một khối gỗ nhỏ (hình dạng không đều đặn, bỏ lọt được vào
bình, không thấm chất lỏng, nổi trong nước và trong dầu thực vật).
Hãy trình bày một phương án để xác định:
a. Khối lượng riêng của gỗ.
b. Khối lượng riêng của dầu thực vật.
------------HẾT------------
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LÂM ĐỒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút
Ngày thi: 25/02/2022
Câu 1. (4,0 điểm)
Cho đồ thị chuyển động của hai xe I và II được vẽ như ở hình 1.
1.1. Nêu đặc điểm chuyển động của mỗi xe. Xác định thời điểm hai xe gặp nhau,
lúc đó mỗi xe đi được quãng đường bao nhiêu?
1.2. Khi xe I đến B, xe II cách A bao nhiêu km?
1.3. Để xe II gặp xe I lúc xe I đang nghỉ thì xe II phải chuyển động với vận tốc bao
nhiêu?
Câu 2. (4,0 điểm)
Dẫn 1 0,4
m kg
= hơi nước ở nhiệt độ 0
1 100
t C
= vào một bình có chứa 2 0,8
m kg
=
nước đá ở 0
0 0
t C
= . Hỏi khi cân bằng nhiệt, khối lượng và nhiệt độ nước ở trong bình khi
đó là bao nhiêu? Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200
C = J/kg.độ; nhiệt hóa hơi của
nước là 6
2,3.10
L = J/kg và nhiệt nóng chảy của nước là 5
3,4.10
 = J/kg. (Bỏ qua sự hấp
thụ của bình chứa).
Câu 3. (4,0 điểm)
Hai gương phẳng G1, G2 có mặt phản xạ quay
vào nhau và hợp với nhau một góc nhọn  như hình
2.
Chiếu tới gương G1 một tia sáng SI hợp với
mặt gương G1 một góc  .
3.1. Vẽ tất cả các tia sáng phản xạ lần lượt trên
hai gương trong trường hợp 0
45
 = , 0
30
 = .
3.2. Tìm điều kiện để SI sau khi phản xạ hai lần trên G1 tia sáng lại quay về theo
đường cũ.
Câu 4. (6,0 điểm)
4.1. Cho mạch điện như hình 3, các
điện trở R có giá trị bằng nhau và các vôn kế
có điện trở bằng nhau. Biết vôn kế V1 chỉ
1V, vôn kế V3 chỉ 5V. Tìm số chỉ của các
vôn kế V2 và V4.
4.2. Cho mạch điện như hình 4. Nếu
mắc hai chốt 1 và 2 vào hiệu điện thế U thì
công suất tỏa nhiệt trong mạch là 60W khi
hai chốt 3 và 4 để hở và bằng 100W khi chập
hai chốt 3 và 4. Nếu mắc hai chốt 3 và 4 vào
hiệu điện thế U như trên thì công suất tỏa
nhiệt trong mạch khi hai chốt 1 và 2 để hở là
40W. Hỏi nếu hai chốt 3 và 4 vẫn nối vào
nguồn có hiệu điện thế U như trên và chập
chốt 1 với chốt 2 thì công suất tỏa nhiệt trong
mạch là bao nhiêu?
Câu 5. (2,0 điểm)
Cho các dụng cụ: Ống thủy tinh chữ U (có chia độ trên hai nhánh); phễu nhỏ; bình
đựng nước và bình đựng dầu. Trình bày phương án xác định trọng lượng riêng của dầu.
Cho biết trọng lượng riêng của nước là d.
------------HẾT------------
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
Hình 4
Hình 3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LÀO CAI
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: VẬT LÍ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi 16 tháng 3 năm 2022
(Đề gồm 06 câu, tin trong 03 trang)
Câu 1 (3,0 điểm).
Cường và Hưng thi chạy trên đường đua có dạng hình
vuông ABCD cạnh a=100m (Hình 1). Hai bạn xuất phát từ A
chạy tới C rồi trở lại A. Lượt đi, Cường chạy theo đường ABC,
Hưng chạy theo đường ADC. Hai bạn sau khi tới C sẽ lập tức
chạy ngược lại theo đường ban đầu của mình để trở về A (tức
lượt về, Cường chạy theo đường CBA, Hưng chạy theo đường
CDA). Biết Hưng xuất phát sớm hơn Cường 5s. Các chuyển động
coi là đều.
1. Lượt đi, Cường chạy với vận tốc 5 m/s, Hưng chạy với vận tốc 4 m/s.
a. Tìm thời gian mà Hưng và Cường chạy hết lượt của mình.
b. Ai đến C sớm hơn và sớm hơn bao lâu?
2. Lượt về, Cường chạy với vận tốc bằng 60% vận tốc lượt đi của mình còn Hưng
chạy với vận tốc bằng 85% vận tốc lượt đi của mình.
a. Tìm thời gian mà Cường và Hưng chạy hết lượt về của mình.
b. Ai về đến A sớm hơn và sớm hơn bao lâu?
3. Tìm khoảng cách nhỏ nhất của hai bạn trong giai đoạn mà một bạn đang chạy
lượt về, còn bạn kia đang chạy lượt đi.
Câu 2 (3,0 điểm).
Một thanh AB dài 15 m, cứng, trọng lượng không
đáng kể có thể quay tự do xung quanh trục cố định nằm
ngang đi qua O. Biết OA=5 m và OB=10 m. Treo vào
đầu B của thanh AB một thanh kim loại T có dạng hình
trụ, tiết diện đều có trọng lượng 2 300
P N
= , chiều dài
1
l m
= và thể tích 3
0,015
V m
= . Biết dây treo nối với T
không dãn và khối lượng không đáng kể.
1. Thanh T ở ngoài không khí (Hình 2). Một
người H đứng ở đầu A của thanh thì thanh cân bằng nằm
ngang. Tính trọng lượng của người H.
2. Nhúng T vào trong một bể nước sao cho đầu trên của nước trùng với mức nước
trong bể (Hình 3).
a. Để thanh cân bằng nằm ngang , thì người H phải đứng ở vị trí nào trên thanh.
b. Người H đang có vị trí ở ý a thì người ta hút nước trong bể ra bên ngoài sao cho
mực nước trong bể tụt xuống đều với vận tốc 2 0,6
v = m/s. Hỏi người H phải đi về hướng
nào, với vận tốc bằng bao nhiêu để thanh luôn cân bằng.
Biết trọng lượng riêng của nước là 4 3
10 /
d N m
= .
Hình 1
Câu 3 (4,0 điểm).
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Vật sáng AB dạng mũi tên, cao 2 cm đặt
vuông góc với trục chính của thấu kính, A nằm trên trục chính, cách thấu kính 25 cm.
a. Vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính. Cho biết A’B’ là ảnh thật hay ảo, cùng chiều
hay ngược chiều với AB.
b. Tính khoảng cách từ A’B’ đến thấu kính, chiều cao ảnh A’B’ và khoảng cách vật
đến ảnh.
c. Từ vị trí cách thấu kính 25 cm, tịnh tiến AB dọc theo trục chính ra xa thấu kính ,
AB luôn vuông góc với trục chính, A luôn nằm trên trục chính. Cho biết độ cao của ảnh
thay đổi như thế nào? Vì sao?
d. Thay vật sáng AB bằng điểm sáng S nằm trên
trục chính và cách thấu kính 30cm. Một màn chắn M
vuông góc với trục chính và cách điểm sáng S một
khoảng L = 45 cm (Hình 4). Rìa thấu kính có dạng
đường tròn sao cho bán kính R = 4 cm. Trên màn M ta
thu được một vệt sáng hình tròn bán kính r. Tính r.
(Lưu ý: Được phép sử dụng công thức thấu kính và công thức số phóng đại ảnh)
Câu 4 (6,0 điểm)
1. Cho mạch điện (Hình 5). Hiệu điện
thế giữa hai đầu A, B là 12
AB
U U V
= = , bóng
đèn dây tóc Đ có ghi: 3V-1,5W. Các điện trở
1 6
R =  , 2 12
R =  , 3
R là một biến trở. Vôn
kế có điện trở rất lớn. Bỏ qua điện trở các dây
nối và khóa K.
a. K mở, điều chỉnh 3 8
R =  . Tính
điện trở tương đương của mạch AB, cường độ dòng điện chạy qua các điện trở.
b. K mở, điều chỉnh giá trị biến trở 3
R tăng dần. Hỏi số chỉ vôn kế thay đổi như thế
nào? Vì sao?
c. K đóng, để đèn Đ sáng bình thường thì biến trở R3 có giá trị bằng bao nhiêu?
2. Hiệu điện thế ở hai đầu máy phát điện của nhà máy thủy điện Cốc San là 400V.
Để giảm hao phí trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, người ta dùng một máy biến
thế lí tưởng gồm hai cuộn dây 500 vòng và 40000 vòng.
a. Cuộn dây nào của máy biến thế được mắc vào hai cực của máy phát điện? Vì sao?
b. Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp.
c. Công suất của nhà máy thủy điện là 106
W được truyền tới một khu dân cư bằng
đường dây truyền tải có điện trở tổng cộng 40. Tính công suất hao phí trên đường dây
tải điện.
Hình 4
Hình 5
Câu 5 (3,0 điểm)
1. Do tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-
19, để tránh lây nhiễm, mọi người được khuyến cáo nên sử
dụng bình nước cá nhân.
Hình 6 là mô hình một bình nước giữ nhiệt mà mọi
người hay mang theo để uống, cấu tạo chính của bình gồm hai
mặt trụ Inox đồng trục, giữa hai mặt trụ là một lượng không
khí. Hãy giải thích vì sao bình này lại giữ được nhiệt của nước
bên trong bình?
2.
a. Cho biết đường sức từ của nam châm vĩnh cửu có
chiều như thế nào?
b. Nêu quy tắc bàn tay trái biểu diễn chiều của lực từ
tác dụng lên dòng điện đặt trong từ trường.
c. Cho hệ như Hình 7, trong đó dòng điện cường độ I
có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi
từ ngoài vào trong, đặt giữa hai cực của nam châm vĩnh cửu.
Vẽ hình biểu diễn chiều lực từ tác dụng lên dòng điện.
Câu 6 (1,0 điểm)
Cho một ống thủy tinh hình chữ U rỗng, hở hai đầu, một cốc đựng nước nguyên
chất, một cốc đựng dầu (không hòa tan với nước), một thước chia độ tới mm. Hãy đề xuất
phương án thí nghiệm xác định khối lượng riêng của dầu.
Cho khối lượng riêng của nước nguyên chất là Dn đã biết.
------------HẾT------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
Hình 6
Hình 7
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NAM ĐỊNH
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: Vật lí – Lớp: 9 THCS
Thời gian làm bài: 150 phút
Đề thi gồm: 2 trang
Bài 1 (4 điểm):
Hai bến A và B nằm dọc một con sông cách nhau 12 km. Dòng nước chảy theo chiều từ A
đến B với tốc độ là 10 km/h. Các ca nô chuyển động với cùng tốc độ 30 km/h so với dòng
nước.
a. Có 2 ca nô cùng một lúc xuất phát từ hai bến A và B chuyển động ngược chiều
nhau để gặp nhau. Khi gặp nhau, hai ca nô lập tức quay trở lại bến cũ. Tổng thời gian đi từ
lúc xuất phát đến khi quay trở về bến cũ của hai ca nô lệch nhau bao nhiêu?
b. Tại bến A cứ sau mỗi khoảng thời gian 6 phút thì có một ca nô xuất phát đi về B,
khi tới bến B các ca nô nghỉ 9 phút rồi quay lại A. Hỏi mỗi lần một ca nô đi từ B về A thì
gặp bao nhiêu ca nô đi từ A tới B?
Bài 2 (4 điểm):
Một bình cách nhiệt đang chứa một cục nước đá ở nhiệt độ 00
C có khối lượng 200g, người
ta rót vào bình một lượng nước khối lượng 400g ở nhiệt độ 250
C. Cho biết nhiệt dung riêng
của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.105
J/kg.
a. Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của hệ là bao nhiêu? Tính tổng khối lượng nước của hệ
lúc này. Bỏ qua sự mất nhiệt của hệ qua môi trường trong quá trình rót nước vào bình.
b. Người ta rót thêm vào bình một lượng nước ở nhiệt độ 250
C, khi cân bằng nhiệt thì nhiệt
độ của hệ là 50
C. Tính khối lượng của lượng nước đã rót thêm vào bình.
c. Người ta cho toàn bộ lượng nước ở 50
C ở trên vào một ấm điện loại 220V-1200W. Mắc
ấm vào hiệu điện thế 220V. Biết hiệu suất của ấm là 90%. Tính thời gian cần thiết để đun
sôi lượng nước trong ấm.
Bài 3 (5 điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ. Hai điểm A và B được mắc vào
một hiệu điện thế không đổi 24V. Biết x
R là một biến trở;
đèn Đ loại 12V-8W; 9
R = ; ampe kế có điện trở 1
A
R =  ;
vôn kế có điện trở rất lớn.
a. Điều chỉnh giá trị của biến trở 9
x
R =  . Xác định số chỉ
của vôn kế và ampe kế. Nhận xét về độ sáng của đèn và giải
thích.
b. Thay đổi giá trị của biến trở, đồ thị biểu diễn công suất
đoạn mạch MN (gồm đèn và biến trở) phụ thuộc vào điện trở
MN
R như hình vẽ. Tìm giá trị của 0
R , 0
P và 1
P .
c. Điều chỉnh giá trị của biến trở để công suất trên x
R đạt
cực đại. Tìm công suất cực đại trên x
R và giá trị của x
R khi
đó.
Bài 4 (5 điểm):
a. Đặt một vật phẳng nhỏ AB trước một thấu kính hội tụ (L1) và vuông góc với trục chính
của thấu kính. Trên màn M vuông góc với trục chính ở phía sau thấu kính thu được một ảnh
rõ nét cao 4 cm. Giữ thấu kính cố định, dịch chuyển vật dọc theo trục chính 15 cm lại gần
thấu kính thì màn M phải dịch chuyển 30 cm mới lại thu được ảnh rõ nét, lúc này ảnh cao 8
cm. Tính tiêu cự của thấu kính và khoảng cách từ vật đến màn ở vị trí ban đầu.
b. Người ta đặt một gương phẳng (G) vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ (L2)
cách thấu kính 120 cm và mặt phản xạ quay về phía thấu kính. Thấu kính L2 có tiêu cự 40
cm. Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính, trong khoảng giữa thấu kính
L2 và gương G. Gọi A1B1 là ảnh của AB qua thấu kính L2; A2B2 là ảnh của AB qua gương
G và A3B3 là ảnh của A2B2 qua thấu kính L2. Người ta thấy A1B1 cao gấp 9 lần A3B3. Tính
khoảng cách từ vật AB tới thấu kính và số phóng đại của ảnh A1B1.
(Học sinh được sử dụng công thức
1 1 1
'
f d d
= + và số phóng đại của ảnh
'
d
k
d
= − với các quy
ước về dấu như sau: vật thật thì d>0; ảnh thật thì d’>0; ảnh ảo thì d’<0; vật và ảnh cùng
chiều thì k>0; vật và ảnh ngược chiều thì k<0)
Bài 5 (2 điểm):
Một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U và
một điện trở R đều chưa biết giá trị. Nguồn điện và
một điện trở được đặt trong một hộp kín, mắc nối
tiếp với nhau, được mắc ra bên ngoài bởi
2 dây dẫn vào 2 chốt A và B như hình vẽ. Có một
số vôn kế cùng loại giống hệt nhau có điện trở hữu hạn (chưa biết); các dây nối có điện trở
không đáng kể.
a. Với số vôn kế ít nhất, hãy trình bày một phương án xác định giá trị của hiệu điện thế U
của nguồn.
b. Giả sử khi mắc một vôn kế vào hai điểm A và B thì nó chỉ 20 V. Khi mắc 2 vôn kế song
song với nhau rồi mắc vào 2 điểm A và B thì số chỉ của mỗi vôn kế là 18 V. Hỏi khi mắc rất
nhiều vôn kế song song với nhau rồi mắc vào hai điểm A và B thì tổng số chỉ của các vôn
kế là bao nhiêu?
------------HẾT------------
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGHỆ AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn thi: VẬT LÍ – BẢNG A
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (6 điểm):
1. Để chuẩn bị cho SEA GAMES 31 năm 2022 tổ chức ở Việt Nam, tổ chạy cự li
ngắn của đội điền kinh đang luyện tập rất tích cực. Trong buổi tập, một vận động viên chạy
với quy luật 15m đầu tiên chạy với vận tốc 6m/s; 15m tiếp theo vận tốc tăng thêm 1m/s,
cứ theo quy luật đó cho hết phạm vi luyện tập.
a. Tính từ đầu đến khi chạy được 60m thì vận tốc trung bình của vận động viên này
là bao nhiêu?
b. Khi chạy được 100m thì thành tích của vận động viên này là bao nhiêu?
2. Một bình hình trụ đặt thẳng đứng chứa nước có độ cao mực nước là 120cm, diện
tích đáy là S=400cm2
. Thả vào bình một vật rắn hình trụ, không thấm nước. Vật nổi cân
bằng trên mặt nước và độ cao mực nước là 130cm, mực nước ngang với điểm K trên vật.
Cho trọng lượng riêng của nước là 3
10000
n
N
d
m
= .
a. Tính trọng lượng của vật.
b. Dùng một thanh mảnh đẩy vật chìm từ từ theo
phương thẳng đứng. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ
cao mực nước (x) theo khoảng cách từ K đến mặt nước (y)
như hình vẽ. Biết trong cả quá trình nước không bị tràn ra
khỏi bình. Tính công của lực đẩy thanh trong khoảng thời
gian từ ban đầu đến khi vật vừa chìm hẳn trong nước.
Câu 2 (3,0 điểm):
1. Trộn m1 (g) chất lỏng A ở 00
C với m2 (g) chất lỏng đó ở 1000
C, biết m1=4m2. Bỏ
qua mọi sự mất mát nhiệt. Tính nhiệt độ cân bằng của chất lỏng trên.
2. Trộn V1 (cm3
) chất lỏng A ở 00
C với V2 (cm3
) chất lỏng đó ở t2
0
C. Biết rằng với
một lượng chất lỏng A nhất định thì thể tích V phụ thuộc nhiệt độ t theo công thức:
( )
0 1
V V t

= + với V0 là thể tích ở ở 00
C, 3
10
 −
= /độ.
a. Tính nhiệt độ cân bằng của khối chất lỏng biết 3
1 100
V cm
= , 3
2 1080
V cm
= ,
0
2 200
t C
= .
b. Chứng minh rằng thể tích của khối chất lỏng khi cân bằng là 1 2
V V V
= + .
Câu 3 (3,5 điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12
MN
U V
=
không đổi, 1 2
R =  , 2 3
R = , 3 6
R =  , các ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể.
Tìm số chỉ của các ampe kế khi:
1. Khóa K1 và K2 đều ngắt.
2. Khóa K1 đóng, K2 ngắt.
3. Khóa K1 và K2 đều đóng.
Câu 4 (5,0 điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ, hiệu điện thế U giữa hai đầu mạch điện không đổi, biến
trở có điện trở toàn phần là R0, các đèn sợi đốt có điện trở không đổi, các ampe kế lí tưởng.
Ban đầu K ngắt, C trung với N. Đóng K, số chỉ ampe kế A1 thay đổi một lượng là 0,2A; số
chỉ ampe kế A2 là 0,3A.
1. Khi đóng K, độ sáng các đèn thay đổi thế nào? Tại sao?
2. Biết hai đèn có cùng hiệu điện thế định
mức, tìm tỉ số công suất định mức của đèn Đ1 so với
đèn Đ2.
3. Di chuyển con chạy C đến vị trí sao cho
24
CN
R =  khi đó số chỉ ampe kế A2 là 0,75A. Tiếp
tục di chuyển con chạy C đến vị trí mới sao cho
32
CN
R =  thì công suất tỏa nhiệt trên biến trở lớn
nhất.Tìm U, R0.
Câu 5 (2,5 điểm):
Một nhóm học sinh thực hiện dự án học tập tạo ra một cân đòn từ các vật liệu đơn
giản: Một thanh thẳng, nhẹ, cứng; giá có trục quay cố định; bảng chia độ và kim cân; các
móc treo nhẹ di chuyển được trên thanh. Do sơ suất các bạn ấy xác định vị trí tâm quay
không nằm đúng điểm chính giữa của thanh. Nêu các bước dùng cân đòn trên để xác định
khối lượng của một cái bình giữ nhiệt cá nhân có dây treo khi có thêm:
1. Một quả cân có khối lượng m1 và thước đo chiều dài.
2. Một hộp chứa các quả cân đã ghi rõ khối lượng trong đó có các quả cân khối
lượng rất nhỏ.
------------HẾT------------
Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải
hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGHỆ AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn thi: VẬT LÍ – BẢNG B
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (6 điểm):
1. Để chuẩn bị cho SEA GAMES 31 năm 2022 tổ chức ở Việt Nam, tổ chạy cự li
ngắn của đội điền kinh đang luyện tập rất tích cực. Trong buổi tập, một vận động viên chạy
với quy luật 15m đầu tiên chạy với vận tốc 6m/s; 15m tiếp theo vận tốc tăng thêm 1m/s,
cứ theo quy luật đó cho hết phạm vi luyện tập.
a. Tính từ đầu đến khi chạy được 60m thì vận tốc trung bình của vận động viên này
là bao nhiêu?
b. Khi chạy được 100m thì thành tích của vận động viên này là bao nhiêu?
2. Một bình hình trụ đặt thẳng đứng chứa nước có độ cao mực nước là 120cm, diện
tích đáy là S=400cm2
. Thả vào bình một vật rắn hình trụ, không thấm nước. Vật nổi cân
bằng trên mặt nước và độ cao mực nước là 130cm, mực nước ngang với điểm K trên vật.
Cho trọng lượng riêng của nước là 3
10000
n
N
d
m
= .
a. Tính trọng lượng của vật.
b. Dùng một thanh mảnh đẩy vật chìm từ từ theo
phương thẳng đứng. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ
cao mực nước (x) theo khoảng cách từ K đến mặt nước (y)
như hình vẽ. Biết trong cả quá trình nước không bị tràn ra
khỏi bình. Tìm độ cao của vật.
Câu 2 (3,0 điểm):
1. Trộn m1 (g) chất lỏng A ở 00
C với m2 (g) chất lỏng đó ở 1000
C, biết m1=4m2. Bỏ
qua mọi sự mất mát nhiệt. Tính nhiệt độ cân bằng của chất lỏng trên.
2. Nếu trộn 100cm3
chất lỏng A ở 00
C với 1080cm3
chất lỏng đó ở 2000
C thì khi
cân bằng nhiệt độ của chất lỏng là bao nhiêu? Bỏ qua mọi sự mất mát nhiệt. Biết rằng với
một lượng chất lỏng A nhất định thì thể tích V phụ thuộc nhiệt độ t theo công thức:
( )
0 1
V V t

= + với V0 là thể tích ở ở 00
C, 3
10
 −
= /độ.
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22
De HSG Li 9 cap tinh 21-22

More Related Content

Similar to De HSG Li 9 cap tinh 21-22

20dethithuvatlycactruongchuyennam201201 140413051621-phpapp02 (1)
20dethithuvatlycactruongchuyennam201201 140413051621-phpapp02 (1)20dethithuvatlycactruongchuyennam201201 140413051621-phpapp02 (1)
20dethithuvatlycactruongchuyennam201201 140413051621-phpapp02 (1)Lê Hà
 
đề Thi thử đại học khối a năm 2013
đề Thi thử đại học khối a năm 2013đề Thi thử đại học khối a năm 2013
đề Thi thử đại học khối a năm 2013adminseo
 
đề Thi thử môn lý đại học 2013
đề Thi thử môn lý đại học 2013đề Thi thử môn lý đại học 2013
đề Thi thử môn lý đại học 2013adminseo
 
De thi thu mon ly co dap an 2013
De thi thu mon ly co dap an 2013De thi thu mon ly co dap an 2013
De thi thu mon ly co dap an 2013adminseo
 
Đáp án đề thi môn Toán vào lớp 10 tại Đà Nẵng năm 2018
Đáp án đề thi môn Toán vào lớp 10 tại Đà Nẵng năm 2018Đáp án đề thi môn Toán vào lớp 10 tại Đà Nẵng năm 2018
Đáp án đề thi môn Toán vào lớp 10 tại Đà Nẵng năm 2018giaoduc0123
 
Đáp án đề thi môn Toán vào lớp 10 tại Hồ Chí Minh năm 2018
Đáp án đề thi môn Toán vào lớp 10 tại Hồ Chí Minh năm 2018Đáp án đề thi môn Toán vào lớp 10 tại Hồ Chí Minh năm 2018
Đáp án đề thi môn Toán vào lớp 10 tại Hồ Chí Minh năm 2018giaoduc0123
 
Bode hsg ly thc sdap annhieude
Bode hsg ly thc sdap annhieudeBode hsg ly thc sdap annhieude
Bode hsg ly thc sdap annhieudeTam Vu Minh
 
Đề thi hsg vật lý 12 Quảng Bình các năm
Đề thi hsg vật lý 12 Quảng Bình các nămĐề thi hsg vật lý 12 Quảng Bình các năm
Đề thi hsg vật lý 12 Quảng Bình các nămĐậu Thành
 
De va dap an thi thu quang tri tran ngoc sang
De va dap an thi thu quang tri   tran ngoc sangDe va dap an thi thu quang tri   tran ngoc sang
De va dap an thi thu quang tri tran ngoc sangXếp Xù
 
De thi thu vat ly 2013
De thi thu vat ly 2013De thi thu vat ly 2013
De thi thu vat ly 2013adminseo
 
25 de chuyen co loi giai chi tiet
25 de chuyen co loi giai chi tiet25 de chuyen co loi giai chi tiet
25 de chuyen co loi giai chi tietAdagio Huynh
 
De thi thu dai hoc nam 2013 mon ly
De thi thu dai hoc nam 2013 mon lyDe thi thu dai hoc nam 2013 mon ly
De thi thu dai hoc nam 2013 mon lyadminseo
 
De thi thu dh 2013 khoi a ly
De thi thu dh 2013 khoi a   lyDe thi thu dh 2013 khoi a   ly
De thi thu dh 2013 khoi a lyadminseo
 
Tuyen tap 40_de_thi_dai_hoc_mon_vat_ly
Tuyen tap 40_de_thi_dai_hoc_mon_vat_lyTuyen tap 40_de_thi_dai_hoc_mon_vat_ly
Tuyen tap 40_de_thi_dai_hoc_mon_vat_lyLong Nguyen
 
De thi thu mon vat ly
De thi thu mon vat lyDe thi thu mon vat ly
De thi thu mon vat lyadminseo
 
De thi thu mon vat ly
De thi thu mon vat lyDe thi thu mon vat ly
De thi thu mon vat lyadminseo
 
De thi thu dai hoc mon ly nam 2013
De thi thu dai hoc mon ly nam 2013De thi thu dai hoc mon ly nam 2013
De thi thu dai hoc mon ly nam 2013adminseo
 
đề Thi thử đại học môn lý 2013
đề Thi thử đại học môn lý 2013đề Thi thử đại học môn lý 2013
đề Thi thử đại học môn lý 2013adminseo
 

Similar to De HSG Li 9 cap tinh 21-22 (20)

20dethithuvatlycactruongchuyennam201201 140413051621-phpapp02 (1)
20dethithuvatlycactruongchuyennam201201 140413051621-phpapp02 (1)20dethithuvatlycactruongchuyennam201201 140413051621-phpapp02 (1)
20dethithuvatlycactruongchuyennam201201 140413051621-phpapp02 (1)
 
đề Thi thử đại học khối a năm 2013
đề Thi thử đại học khối a năm 2013đề Thi thử đại học khối a năm 2013
đề Thi thử đại học khối a năm 2013
 
đề Thi thử môn lý đại học 2013
đề Thi thử môn lý đại học 2013đề Thi thử môn lý đại học 2013
đề Thi thử môn lý đại học 2013
 
Đề Thi HK2 Toán 6 - THCS Trần Văn Đang
Đề Thi HK2 Toán 6 - THCS Trần Văn Đang Đề Thi HK2 Toán 6 - THCS Trần Văn Đang
Đề Thi HK2 Toán 6 - THCS Trần Văn Đang
 
De thi thu mon ly co dap an 2013
De thi thu mon ly co dap an 2013De thi thu mon ly co dap an 2013
De thi thu mon ly co dap an 2013
 
Đáp án đề thi môn Toán vào lớp 10 tại Đà Nẵng năm 2018
Đáp án đề thi môn Toán vào lớp 10 tại Đà Nẵng năm 2018Đáp án đề thi môn Toán vào lớp 10 tại Đà Nẵng năm 2018
Đáp án đề thi môn Toán vào lớp 10 tại Đà Nẵng năm 2018
 
Đáp án đề thi môn Toán vào lớp 10 tại Hồ Chí Minh năm 2018
Đáp án đề thi môn Toán vào lớp 10 tại Hồ Chí Minh năm 2018Đáp án đề thi môn Toán vào lớp 10 tại Hồ Chí Minh năm 2018
Đáp án đề thi môn Toán vào lớp 10 tại Hồ Chí Minh năm 2018
 
Bode hsg ly thc sdap annhieude
Bode hsg ly thc sdap annhieudeBode hsg ly thc sdap annhieude
Bode hsg ly thc sdap annhieude
 
Đề thi hsg vật lý 12 Quảng Bình các năm
Đề thi hsg vật lý 12 Quảng Bình các nămĐề thi hsg vật lý 12 Quảng Bình các năm
Đề thi hsg vật lý 12 Quảng Bình các năm
 
Ôn thi THPT - ĐỀ THI THỬ môn Vật lý Có đáp án, Lời giải MỚI NHẤT!
Ôn thi THPT - ĐỀ THI THỬ môn Vật lý Có đáp án, Lời giải MỚI NHẤT!Ôn thi THPT - ĐỀ THI THỬ môn Vật lý Có đáp án, Lời giải MỚI NHẤT!
Ôn thi THPT - ĐỀ THI THỬ môn Vật lý Có đáp án, Lời giải MỚI NHẤT!
 
De va dap an thi thu quang tri tran ngoc sang
De va dap an thi thu quang tri   tran ngoc sangDe va dap an thi thu quang tri   tran ngoc sang
De va dap an thi thu quang tri tran ngoc sang
 
De thi thu vat ly 2013
De thi thu vat ly 2013De thi thu vat ly 2013
De thi thu vat ly 2013
 
25 de chuyen co loi giai chi tiet
25 de chuyen co loi giai chi tiet25 de chuyen co loi giai chi tiet
25 de chuyen co loi giai chi tiet
 
De thi thu dai hoc nam 2013 mon ly
De thi thu dai hoc nam 2013 mon lyDe thi thu dai hoc nam 2013 mon ly
De thi thu dai hoc nam 2013 mon ly
 
De thi thu dh 2013 khoi a ly
De thi thu dh 2013 khoi a   lyDe thi thu dh 2013 khoi a   ly
De thi thu dh 2013 khoi a ly
 
Tuyen tap 40_de_thi_dai_hoc_mon_vat_ly
Tuyen tap 40_de_thi_dai_hoc_mon_vat_lyTuyen tap 40_de_thi_dai_hoc_mon_vat_ly
Tuyen tap 40_de_thi_dai_hoc_mon_vat_ly
 
De thi thu mon vat ly
De thi thu mon vat lyDe thi thu mon vat ly
De thi thu mon vat ly
 
De thi thu mon vat ly
De thi thu mon vat lyDe thi thu mon vat ly
De thi thu mon vat ly
 
De thi thu dai hoc mon ly nam 2013
De thi thu dai hoc mon ly nam 2013De thi thu dai hoc mon ly nam 2013
De thi thu dai hoc mon ly nam 2013
 
đề Thi thử đại học môn lý 2013
đề Thi thử đại học môn lý 2013đề Thi thử đại học môn lý 2013
đề Thi thử đại học môn lý 2013
 

Recently uploaded

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của n...
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của n...NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của n...
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của n...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 11 - CÁN...
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 11 - CÁN...ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 11 - CÁN...
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 11 - CÁN...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Bài học phòng cháy chữa cháy - PCCC tại tòa nhà
Bài học phòng cháy chữa cháy - PCCC tại tòa nhàBài học phòng cháy chữa cháy - PCCC tại tòa nhà
Bài học phòng cháy chữa cháy - PCCC tại tòa nhàNguyen Thi Trang Nhung
 
Đề thi tin học HK2 lớp 3 Chân Trời Sáng Tạo
Đề thi tin học HK2 lớp 3 Chân Trời Sáng TạoĐề thi tin học HK2 lớp 3 Chân Trời Sáng Tạo
Đề thi tin học HK2 lớp 3 Chân Trời Sáng Tạowindcances
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÁCH BẰ...
PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÁCH BẰ...PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÁCH BẰ...
PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÁCH BẰ...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Trắc nghiệm CHƯƠNG 5 môn Chủ nghĩa xã hội
Trắc nghiệm CHƯƠNG 5 môn Chủ nghĩa xã hộiTrắc nghiệm CHƯƠNG 5 môn Chủ nghĩa xã hội
Trắc nghiệm CHƯƠNG 5 môn Chủ nghĩa xã hộiNgocNguyen591215
 
Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa lớp bồi dưỡng chức danh biên tập viên hạng 3
Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa lớp bồi dưỡng chức danh biên tập viên hạng 3Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa lớp bồi dưỡng chức danh biên tập viên hạng 3
Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa lớp bồi dưỡng chức danh biên tập viên hạng 3lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
20 ĐỀ DỰ ĐOÁN - PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA BGD KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 MÔ...
20 ĐỀ DỰ ĐOÁN - PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA BGD KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 MÔ...20 ĐỀ DỰ ĐOÁN - PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA BGD KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 MÔ...
20 ĐỀ DỰ ĐOÁN - PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA BGD KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 MÔ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
C.pptx. Phát hiện biên ảnh trong xử lý ảnh
C.pptx. Phát hiện biên ảnh trong xử lý ảnhC.pptx. Phát hiện biên ảnh trong xử lý ảnh
C.pptx. Phát hiện biên ảnh trong xử lý ảnhBookoTime
 
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Mar...
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Mar...Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Mar...
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Mar...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy PhươngLuận văn 2024 Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phươnglamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 10 - CÁN...
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 10 - CÁN...ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 10 - CÁN...
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 10 - CÁN...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Tử Vi Là Gì Học Luận Giải Tử Vi Và Luận Đoán Vận Hạn
Tử Vi Là Gì Học Luận Giải Tử Vi Và Luận Đoán Vận HạnTử Vi Là Gì Học Luận Giải Tử Vi Và Luận Đoán Vận Hạn
Tử Vi Là Gì Học Luận Giải Tử Vi Và Luận Đoán Vận HạnKabala
 
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước huyện Tri Tôn – t...
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước huyện Tri Tôn – t...Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước huyện Tri Tôn – t...
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước huyện Tri Tôn – t...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
ĐỀ SỐ 1 Của sở giáo dục đào tạo tỉnh NA.pdf
ĐỀ SỐ 1 Của sở giáo dục đào tạo tỉnh NA.pdfĐỀ SỐ 1 Của sở giáo dục đào tạo tỉnh NA.pdf
ĐỀ SỐ 1 Của sở giáo dục đào tạo tỉnh NA.pdflevanthu03031984
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, ...Nguyen Thanh Tu Collection
 

Recently uploaded (20)

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của n...
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của n...NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của n...
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của n...
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
 
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 11 - CÁN...
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 11 - CÁN...ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 11 - CÁN...
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 11 - CÁN...
 
Bài học phòng cháy chữa cháy - PCCC tại tòa nhà
Bài học phòng cháy chữa cháy - PCCC tại tòa nhàBài học phòng cháy chữa cháy - PCCC tại tòa nhà
Bài học phòng cháy chữa cháy - PCCC tại tòa nhà
 
TIỂU LUẬN MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TIỂU LUẬN MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌCTIỂU LUẬN MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TIỂU LUẬN MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
 
Đề thi tin học HK2 lớp 3 Chân Trời Sáng Tạo
Đề thi tin học HK2 lớp 3 Chân Trời Sáng TạoĐề thi tin học HK2 lớp 3 Chân Trời Sáng Tạo
Đề thi tin học HK2 lớp 3 Chân Trời Sáng Tạo
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÁCH BẰ...
PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÁCH BẰ...PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÁCH BẰ...
PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÁCH BẰ...
 
Trắc nghiệm CHƯƠNG 5 môn Chủ nghĩa xã hội
Trắc nghiệm CHƯƠNG 5 môn Chủ nghĩa xã hộiTrắc nghiệm CHƯƠNG 5 môn Chủ nghĩa xã hội
Trắc nghiệm CHƯƠNG 5 môn Chủ nghĩa xã hội
 
Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa lớp bồi dưỡng chức danh biên tập viên hạng 3
Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa lớp bồi dưỡng chức danh biên tập viên hạng 3Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa lớp bồi dưỡng chức danh biên tập viên hạng 3
Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa lớp bồi dưỡng chức danh biên tập viên hạng 3
 
20 ĐỀ DỰ ĐOÁN - PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA BGD KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 MÔ...
20 ĐỀ DỰ ĐOÁN - PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA BGD KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 MÔ...20 ĐỀ DỰ ĐOÁN - PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA BGD KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 MÔ...
20 ĐỀ DỰ ĐOÁN - PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA BGD KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 MÔ...
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
C.pptx. Phát hiện biên ảnh trong xử lý ảnh
C.pptx. Phát hiện biên ảnh trong xử lý ảnhC.pptx. Phát hiện biên ảnh trong xử lý ảnh
C.pptx. Phát hiện biên ảnh trong xử lý ảnh
 
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Mar...
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Mar...Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Mar...
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Mar...
 
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy PhươngLuận văn 2024 Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
 
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 10 - CÁN...
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 10 - CÁN...ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 10 - CÁN...
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 10 - CÁN...
 
Tử Vi Là Gì Học Luận Giải Tử Vi Và Luận Đoán Vận Hạn
Tử Vi Là Gì Học Luận Giải Tử Vi Và Luận Đoán Vận HạnTử Vi Là Gì Học Luận Giải Tử Vi Và Luận Đoán Vận Hạn
Tử Vi Là Gì Học Luận Giải Tử Vi Và Luận Đoán Vận Hạn
 
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước huyện Tri Tôn – t...
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước huyện Tri Tôn – t...Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước huyện Tri Tôn – t...
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước huyện Tri Tôn – t...
 
ĐỀ SỐ 1 Của sở giáo dục đào tạo tỉnh NA.pdf
ĐỀ SỐ 1 Của sở giáo dục đào tạo tỉnh NA.pdfĐỀ SỐ 1 Của sở giáo dục đào tạo tỉnh NA.pdf
ĐỀ SỐ 1 Của sở giáo dục đào tạo tỉnh NA.pdf
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, ...
 

De HSG Li 9 cap tinh 21-22

  • 1. TUYỂN TẬP ĐỀ THI HSG VẬT LÍ 9 THCS CẤP TỈNH HAY VÀ KHÓ NĂM HỌC 2021 – 2022 Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo 0984024664
  • 2. GÓC CHIA SẺ CÁC BẠN ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG MIỄN PHÍ BỘ TÀI LIỆU NÀY Tài liệu được thực hiện bởi rất nhiều công sức của nhóm các giáo viên Vật lí. Tài liệu sẽ rất thiết thực với các thầy cô dạy Vật lí cũng như học sinh có định hướng ôn HSG, thi Chuyên, theo KHTN. Để chia sẻ, ủng hộ và tạo động lực cho nhóm rất mong bạn đọc ủng hộ bằng cách đăng ký nhận bộ đáp án chi tiết và đầy đủ của bộ tài liệu này, cụ thể như sau: Gói 199K: Đề, đáp án (File PDF) Gói 299K: Đề, đáp án (File PDF + Word) Ad mong được kết bạn để giải đáp và trao đổi mọi thắc mắc liên quan và không liên quan đến tài liệu. Lưu ý: Khi bạn đồng ý mua một trong các gói trên đồng nghĩa với việc bạn đã hứa tôn trọng nguyên tắc bản quyền, không sử dụng tài liệu với mục đích thương mại hóa, viết sách, đưa lên các diễn đàn internet…. Hình thức: Chuyển khoản hoặc thẻ nạp điện thoại. Trân trọng cảm ơn. Fb Đặng Hữu Luyện (https://www.facebook.com/danghuuluyen) Zalo: 0984024664. Nhóm Fb: KHO VẬT LÍ THCS-THPT (https://www.facebook.com/groups/khovatlithcsthpt)
  • 3. Câu 1. (4,0 điểm) Có hai bình cách nhiệt. Bình 1 chứa khối lượng 1 3 m kg = nước ở nhiệt độ 0 30 C , bình 2 chứa khối lượng 2 5 m kg = nước ở 0 69,6 C . a) Người ta rút m (kg) nước từ bình 1 sang bình 2. Nhiệt độ bình 2 sau cân bằng là 0 66 C . Tính khối lượng nước m. b) Tiếp tục rút m (kg) nước từ bình 2 sau khi cân bằng sang bình 1. Tính nhiệt độ cân bằng ở bình 1. (Bỏ qua sự trao đổi nhiệt khi rút nước từ bình nọ sang bình kia và giữa nước với bình). Câu 2. (4,0 điểm) Một khối gỗ hình trụ có diện tích đáy 2 40 S cm = , chiều cao 6 h cm = , được thả vào bể nước rộng và sâu, trục của khối gỗ luôn có phương thẳng đứng. a) Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước. Biết khối lượng riêng của nước là 3 1000 / D kg m = , khối lượng của khối gỗ là 160g. b) Nếu phần chìm của khối gỗ trong nước gấp 3 lần phần nổi của khối gỗ. Hãy tính khối lượng riêng của khối gỗ. Câu 3. (4,0 điểm) Máy biến thế M gồm hai cuộn dây 200 A N = vòng và 3600 B N = vòng. a) Dùng máy biến thế trên để nối từ đường dây trung thế đến đường dây hạ thế. Hỏi trong hai cuộn dây trên cuộn nào là cuộn sơ cấp, thứ cấp? Vì sao? Tính hiệu điện thế trên đường dây trung thế. Biết hiệu điện thế trên đường dây hạ thế là 220V. b) Nếu dùng máy biến thế trên làm máy tăng thế để truyền tải điện năng đi xa thì phải nối cuộn dây nào với nguồn điện xoay chiều? Khi đó công suất hao phí trên đường dây tải điện sẽ tăng hay giảm bao nhiêu lần so với khi chưa dùng máy biến thế? Câu 4. (4,0 điểm) Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm tạo ảnh A’B’. a) Biết ảnh ngược chiều vật và có độ lớn A’B’=4AB. Vẽ hình và tính khoảng cách từ vật tới thấu kính. b) Cho vật AB di chuyển dọc theo trục chính của thấu kính. Tính khoảng cách ngắn nhất giữa vật và ảnh thật của nó. Câu 5. (4,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế U=24V không đổi; 0 2 4 ; 15 R R =  = . Đèn Đ loại 6V-3W sáng bình thường. Vôn kế có điện trở rất lớn và chỉ 3V, chốt dương của vôn kế mắc vào điểm M. a) Tính hiệu điện thế NB U ở hai đầu điện trở 3 R b) Tính giá trị của 1 R và 3 R . ------------HẾT------------ Giám thị không giải thích gì thêm, Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để tiết kiệm thời gian. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 01 trang) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ Khóa ngày: 02/4/2022 Môn: VẬT LÝ Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
  • 4. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐỀ THI CHÍNH THỨC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: VẬT LÍ Thời gian làm bài: 150 phút Ngày thi: 23/3/2022 (Đề thi có 02 trang) Câu 1 (5,0 điểm): Hai quả cầu đồng chất, không thấm nước, có khối lượng 1 m và 1 2 5 m m = , có thể tích bằng nhau và bằng 3 2000cm được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không dãn thả trong nước. Khi cân bằng, quả cầu 1 m ở bên dưới và chìm trong nước, một nửa quả cầu 2 m bên trên bị ngập trong nước. Cho trọng lượng riêng của nước 1000 n d = 3 / N m . Hãy tính: a. Trọng lượng riêng của các quả cầu. b. Lực căng của sợi dây. c. Cần phải đặt lên quả cầu bên trên một vật m có trọng lượng nhỏ nhất là bao nhiêu để cả hai quả cầu đều chìm trong nước.Biết các vật không chạm vào đáy và thành bình. Câu 2 (5,0 điểm): 2.1. Để có 2kg nước ở 0 40 C , người ta trộn một khối lượng 1 m nước ở 0 20 C với khối lượng 2 m nước ở 0 90 C . Bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi trường và bình chứa nước. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 n c = J/kg.độ. a. Tìm 1 m , 2 m và nhiệt lượng mà lượng nước có khối lượng 2 m đã truyền cho lượng nước có khối lượng 1 m . b. Trong thực tế, nhiệt lượng tỏa ra cho môi trường và bình chứa bằng 15% nhiệt lượng thu vào của lượng nước 1 m . Vậy phải tăng hay giảm khối lượng của lượng nước 2 m bao nhiêu so với câu trên? 2.2. Để làm ấm sữa trong bình cho trẻ em, người ta thả bình sữa ấy vào một phích đựng nước ở nhiệt độ 0 70 t C = . Sau khi đạt cân bằng nhiệt, bình sữa nóng tới nhiệt độ 0 1 36 t C = , người ta lấy bình sữa này ra và tiếp tục thả vào phích một bình sữa khác giống nhau như bình sữa thứ nhất. Hỏi khi cân bằng nhiệt, bình sữa thứ hai sẽ được làm nóng tới nhiệt độ nào? Biết rằng trước khi thả vào phích, các bình sữa đều có nhiệt độ 0 0 20 t C = . Xem tỏa nhiệt ra môi trường là không đáng kể.
  • 5. Câu 3 (5,0 điểm): Cho mạch điện có sơ đồ như hình 1. 1 2 3 6 , 12 , 9 R R R =  =  =  . Hiêu điện thế AB U không đổi và có giá trị 24V. Bỏ qua điện trở của dây nối và ampe kế. a. Điều chỉnh b R đến giá trị 12 . Xác định số chỉ của ampe kế. b. Thay ampe kế bằng vôn kế lí tưởng, tìm giá trị của b R để vôn kế chỉ 18V. c. Giữ nguyên vôn kế như câu b. Phải điều chỉnh b R đến giá trị bao nhiêu thì công suất tỏa nhiệt trên b R cực đại? Tính công suất cực đại đó. Câu 4 (5,0 điểm): Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f, A nằm trên trục chính cách thấu kính một đoạn d, ảnh A’B’ của AB cách thấu kính một đoạn d’. a. Chứng minh rằng 1 1 1 ' f d d = + b. Nếu A cách thấu kính một đoạn 1 d , ta thu được ảnh thật 1 1 A B cao bằng nửa vật. Dịch chuyển vật dọc theo trục chính lại gần thấu kính một đoạn 20cm ta thấy ảnh 2 2 A B vẫn là ảnh thật cách 1 1 A B một đoạn 10cm. Tính f và 1 d . c. Giữ vật AB cố định, di chuyển thấu kính lại gần vật từ vị trí cách vật một đoạn 1 d đến vị trí cách vật một đoạn 0,5 1 d . Tính quãng đường ảnh di chuyển. ------------HẾT------------ Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn. Hình 1
  • 6. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi có 04 trang) ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN THI: VẬT LÍ – LỚP 9 Ngày thi: 26/02/2022 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Câu 1: Muốn có 60 lít nước ở 0 40 C , người ta đổ 1 V lít nước sôi vào 2 V lít nước ở 0 10 C . Coi chỉ có nước sôi và nước lạnh trao đổi nhiệt với nhau, giá trị của 1 V và 2 V lần lượt là: A. 1 20 V = lít và 2 40 V = lít B. 1 50 V = lít và 2 10 V = lít C. 1 30 V = lít và 2 30 V = lít D. 1 40 V = lít và 2 20 V = lít Câu 2: Bản chất của quá trình dẫn nhiệt là: A. Sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác. B. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách. C. Sự chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử. D. Nhiệt độ của vật càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh. Câu 3: Dây quấn của biến trở có đường kính 0,4 mm, được làm từ Niken có điện trở suất là 6 0,4.10− m  và được quấn một lượt các vòng sát nhau trên một lõi sứ hình trụ có đường kính 2 cm. Chiều dài phần quấn dây trên lõi sứ là 10 cm. Điện trở toàn phần của biến trở là: A. 30 B. 25 C. 60 D. 50 Câu 4: Trường hợp nào dưới dây vật không chịu tác dụng của hai lực cân bằng? A. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. B. Một vật nặng được treo đứng yên trên dây. C. Giọt mưa rơi đều theo phương thẳng đứng. D. Hòn đá nằm yên trên sườn dốc. Câu 5: Có hai loại điện trở là 2 và 4 . Người ta ghép nối tiếp hai loại điện trở trên để được đoạn mạch có điện trở tương đương là 20. Số điện trở phải dùng ít nhất là: A. 7 chiếc B. 5 chiếc C. 8 chiếc D. 6 chiếc Câu 6: Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi cho một khung dây dẫn kín chuyển động trong khoảng cách giữa hai từ cực của một nam châm hình chữ U sao cho mặt phẳng khung dây luôn: A. tạo với các đường sức từ một góc thay đổi. B. vuông góc với các đường sức từ. C. tạo với các đường sức từ một góc không thay đổi. D. song song với các đường sức từ. Câu 7: Hai bình trụ thông nhau, diện tích tiết diện của bình này gấp hai lần của bình kia và chứa nước. Ở bình lớn, mực nước thấp hơn miệng bình là h. Nếu đổ dầu vào bình lớn cho tới khi đầy thì ở bình nhỏ mực nước dâng lên một đoạn x là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của dầu là 1 d , của nước là 2 d . A. ( ) 2 1 2 2 3 d h x d d = − B. ( ) 2 1 2 4 3 2 d h x d d = − C. ( ) 1 2 1 4 3 2 d h x d d = − D. ( ) 1 2 1 2 3 d h x d d = − Mã đề thi: 291
  • 7. Câu 8: Một người đi bộ trên một con đường thẳng, dài 2,5 km từ nhà đến chợ với vận tốc không đổi 5 km/h. Khi đến chợ, thấy chợ đã đóng cửa, anh ta lập tức quay trở về nhà với vận tốc không đổi là 7,5 km/h.Vận tốc trung bình của người đó trong khoảng thời gian từ 0 đến 40 phút là: A. 35 4 (km/h) B. 45 8 (km/h) C. 5 (km/h) D. 25 4 (km/h) Câu 9: Câu phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và song song với đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó. B. Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó. C. Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, không đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó. D. Một đoạn dây dẫn không có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó. Câu 10: Đun nước bằng một ấm điện. Biết rằng nhiệt lượng hao phí do tỏa ra môi trường tỉ lệ với thời gian đun nước. Khi dùng hiệu điện thế 1 220 U V = thì nước sôi sau 6 phút; còn khi dùng hiệu điện thế 2 110 U V = thì nước sôi sau 30 phút. Nếu dùng ở hiệu điện thế 3 180 U V = thì nước sôi sau khoảng thời gian bao lâu? A. 31,50 phút B. 12,00 phút C. 9,27 phút D. 8,75 phút Câu 11: Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 4,45N. Nhúng chìm quả cầu vòa rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của đồng và rượu lần lượt là 89000 3 / N m và 8000 3 / N m . A. 4,25N B. 4,45N C. 4,05N D. 4,15N Câu 12: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới điện áp 3kV, hiệu suất trong quá trình truyền tải là H=80%. Coi công suất của trạm phát không đổi. Muốn hiệu suất trong quá trình truyền tải tăng đến 95% thì ta phải: A. tăng điện áp thêm 3kV. B. tăng điện áp thêm 4kV. C. tăng điện áp thêm 6kV. D. giảm điện áp xuống 1,5kV. Câu 13: Một nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi được mắc vào hai đầu một dây dẫn có điện trở R. Nếu thay dây dẫn trên bằng dây dẫn khác có cùng vật liệu và chiều dài nhưng đường kính dây dẫn tăng lên hai lần thì dòng điện chạy qua dây dẫn mới thay đổi như thế nào sao với dây dẫn cũ? A. Giảm đi bốn lần B. Tăng lên bốn lần C. Giảm đi hai lần D. Tăng lên hai lần Câu 14: Một ấm đun nước bằng đồng có khối lượng 400 g chứa 1,5 lít nước ở nhiệt độ 200 C. Biết trung bình mỗi giây bếp truyền cho ấm một nhiệt lượng là 800J. Bỏ qua sự hao phí về nhiệt ra môi trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K và nước là 4200 J/kg.K. Thời gian đun để nước trong ấm bắt đầu sôi là: A. 635,5 giây B. 630,0 giây C. 645,2 giây D. 650,0 giây Câu 15: Cho một đoạn mạch gồm biến trở R và một điện trở 0,2 r =  mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch đó một hiệu điện thế có giá trị không đổi 3,5V. Công suất trên biến trở R đạt cực đại gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 52,6W B. 15,3W C. 17,5W D. 30,6W Câu 16: Có hai bình cách nhiệt cùng đựng một chất lỏng nào đó. Một học sinh lần lượt múc từng ca chất lỏng ở bình I trút vào bình II và ghi lại nhiệt độ bình II khi có cân bằng nhiệt sau mỗi lần trút, được kết quả là: 0 0 0 10 ;15 ;18 C C C . Tính nhiệt độ của chất lỏng ở bình I. Coi lượng nước và
  • 8. nhiệt độ mỗi ca chất lỏng múc từ bình I trút vào bình II như nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt vớ môi trường xung quanh. A. 0 25 C B. 0 33 C C. 0 30 C D. 0 28 C Câu 17: Một khung dây tròn gồm 36 vòng dây có cường độ dòng điện I chạy qua. Biết độ lớn của từ trường do dòng điện chạy trong khung dây sinh ra tại tâm của nó tỉ lệ thuận với số vòng dây. Theo tính toán thì độ lớn của từ trường ở tâm khung dây là B, nhưng khi đo thì thấy độ lớn từ trường 2 3 B. Số vòng dây quấn thiếu hay thừa là bao nhiêu? A. Quấn thiếu 18 vòng dây B. Quấn thiếu 12 vòng dây C. Quấn thừa 12 vòng dây D. Quấn thừa 18 vòng dây Câu 18: Nhiệt lượng Q của 2 lít nước tỏa ra để hạ từ 0 55 C xuống 0 21 C là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 3 / kg m . A. Q=285600 J B. Q=378 kJ C. Q=176400 J D. Q=462 kJ Câu 19: Một máy biến thế lí tưởng ban đầu cuộn sơ cấp có 3000 vòng, cuộn thứ cấp có 300 vòng. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì hai đầu cuộn thứ cấp để hở có hiệu điện thế 12 V. Sau đó, bớt đi 500 vòng ở cuộn sơ cấp và tăng thêm 200 vòng ở cuộn thứ cấp rồi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế như cũ thì hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp lúc này là: A. 30 V. B. 18 V C. 24 V D. 12 V. Câu 20: Hàng ngày, mẹ Xuân đi xe máy từ nhà tới trường đón con, bao giờ bà cũng đến trường đúng lúc Xuân ra đến cổng trường. Một hôm, Xuân tan học sớm 45 phút, bạn đi bộ về nhà, ngang đường thì gặp mẹ đến đón. Hai mẹ con về nhà sớm 15 phút so vớ mọi hôm. Coi các chuyển động trên mỗi đoạn đường là thẳng đều. Thời gian Xuân đã đi bộ là: A. 30 phút B. 15 phút C. 45 phút D. 37,5 phút II. PHẦN TỰ LUẬN (14,0 điểm) Bài 1 (2,5 điểm): Hai xe ô tô chuyển động theo hai đường thẳng vuông góc như hình vẽ, xe A đi về hướng Đông với vận tốc 40 km/h, xe B đi về hướng Bắc với vận tốc 60 km/h. Lúc 7 giờ sáng, xe A và B còn cách ở giao điểm của hai đường thẳng (ngã tư) lần lượt là 6 km và 8 km và tiến lại về phía giao điểm. a) Tính khoảng cách giữa hai xe lúc 7 giờ 15 phút. b) Lúc mấy giờ thì khoảng cách giữa hai xe bằng khoảng cách ban đầu của hai xe. c) Lúc mấy giờ thì khoảng cách giữa hai xe là nhỏ nhất? Khoảng cách nhỏ nhất đó bằng bao nhiêu? Bài 2 (3,0 điểm): Cho hai nhiệt lượng kế: Bình A chứa nước và bình B chứa rượu ban đầu có nhiệt độ khác nhau. Một viên bi kim loại C được treo bởi sợi dây mảnh không dẫn nhiệt. Nhúng viên bi vào bình A, đợi cân bằng nhiệt rồi lại nhúng vào bình B sau đó lặp lại qui trình lần thứ hai. Người ta thu được nhiệt độ sau khi cân bằng nhiệt ở các bình A, B lần lượt là (600 C; 160 C) và (580 C; 180 C). Bỏ qua mất mát nhiệt với môi trường. a) Nếu quá trình lặp lại đến lần thứ 3 thì nhiệt độ ở bình A và B khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu? b) Tìm biểu thức xác định hiệu nhiệt độ giữa hai bình sau n lần nhúng viên bi qua lại giữa hai bình. Tính hiệu đó nếu n = 20 lần. Bài 3 (4,0 điểm): 1. Để giảm bớt hao phí khi truyền tải điện năng đi xa người ta có thể sử dụng những phương án nào? Chỉ rõ nhược điểm của mỗi phương án? Trong thực tế người ta thường chọn cách nào?
  • 9. 2. Điện năng từ một trạm phát điện được đưa đến một khu tái định cư bằng đường dây truyền tải một pha. Cho biết, nếu hiệu điện thế tại hai đầu truyền đi tăng từ U lên 2U thì số hộ dân được trạm cung cấp đủ điện năng tăng từ 240 lên 288. Cho rằng chỉ tính đến hao phí trên đường dây, công suất tiêu thụ điện của các hộ dân đều như nhau, công suất của trạm phát không đổi. a) Nếu hiệu điện thế truyền đi là 4U thì trạm phát này cung cấp đủ điện năng cho bao nhiêu hộ dân? b) Ta có thể tăng hiệu điện thế trạm phát đến giá trị nào để số hộ dân được cung cấp đủ điện năng là cực đại? Tìm số hộ dân cực đại khi đó. Bài 4 (2,5 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ: có hai cuộn dây được quấn trên lõi sắt theo cùng một chiều. Hãy cho biết dòng điện chạy qua điện trở r có chiều sang phải hay sang trái và giải thích cho từng trường hợp: a) Điện trở R giảm. b) Cuộn dây A được đẩy ra xa cuộn dây B. c) Công tắc K đang mở. Bài 5 (2,0 điểm): Một miếng cao su hình tròn bán kính R có bề dày đồng nhất bằng h, nếu thả vào nước thì chìm. Cho một ống nhựa rỗng hở hai đầu, hình trụ thành mỏng, bán kính r (r<R) khối lượng không đáng kể; một bình nước lớn (nước đã biết khối lượng riêng là D) và một thước đo chiều dài. Hãy trình bày một phương án thí nghiệm để xác định khối lượng riêng Dx của miếng cao su nói trên. ------------HẾT------------ Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
  • 10. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS – KHÓA NGÀY 18 – 3 – 2022 Môn thi: VẬT LÍ Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi: 18/3/2022 Bài 1: (5,0 điểm) a) Cho một vật có khối lượng riêng không đồng nhất theo độ cao có thể tích 2V. Khi thả vật này vào nước có khối lượng riêng D0 thì hai phần ba thể tích của nó chìm trong nước khi cân bằng (hình vẽ H.1). Nếu cắt đôi vật làm hai phần có thể tích bằng nhau theo đường OO’ rồi thả nửa trên (1) vào trong nước thì nó nổi và phần chìm trong nước khi cân bằng có thể tích VC1. Kha thả nửa dưới (2) vào nước, hãy tìm điều kiện 1 C V k V = để nó ở trang thái nổi, lơ lửng, hoặc chìm? b) Một máy rửa xe sử dụng áp lực cao của nước để làm sạch các vết bẩn trên bề mặt kim loại và xe cộ. Nhãn mác của loại máy này ghi như sau: Loại máy CC5020 Áp lực định mức 5.106 Pa Nguồn điện 220 V/50 Hz Lưu lượng định mức 20 lít/phút Công suất định mức 2,2 kW Tiêu chuẩn an toàn IP25 Ở góc độ vât lí học, trong bảng thuyết minh trên có tên và đơn vị của một đại lượng vật lí không tương ứng với nhau. Hãy chỉ ra và đính chính tên gọi đại lượng này. Máy làm việc ổn định trong 10 phút thì nước do máy phun ra thực hiện một công là bao nhiêu? Tính hiệu suất của máy. Bài 2: (5,0 điểm) a) Người ta rót một lượng nước có khối lượng m ở nhiệt độ 200 C vào một bình nhiệt lượng kế đã chứa 10 g nước đá ở 00 C. Tìm sự phụ thuộc của nhiệt độ cân bằng của chất trong bình nhiệt lượng kế theo khối lượng m của nước rót vào? Biết nhiệt dung riêng của nước 4200 / c J kgK = và nhiệt nóng chảy của nước đá 5 3,36.10 / J kg  = . b) Có hai bình nhiệt lượng kế mỗi bình chứa 200 g nước, bình A có nhiệt độ 400 C và bình B có nhiệt độ 300 C. Từ bình A lấy ra 50 g nước đổ qua bình B rồi quấy đều, sau đó lại lấy 50 g nước từ bình B đổ lại bình A và quấy đều. Hỏi phải đổ qua đổ lại bao nhiêu lần cùng một lượng nước 50 g để hiệu nhiệt độ của hai bình nhỏ hơn 10 C. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình nhiệt lượng kế và môi trường. Bài 3: (5,0 điểm) Cho mạch điện có sơ đồ (hình vẽ H.2). a) Nếu mắc hai chốt 1 và 2 vào hiệu điện thế U không đổi thì công suất tỏa nhiệt trong mạch là 60 W khi chốt 3 và 4 để hở và bằng 100 W khi chốt 3 và 4 chập lại với nhau. Nếu mắc hai chốt 3 và 4 vào hiệu điện thế U như trên thì công suất tỏa nhiệt trong mạch là 40 W khi chốt 1 và 2 để hở. Hỏi nếu hai chốt 3 và 4 vẫn mắc vào (H.1) (H.2)
  • 11. hiệu điện thế U như trên thì công suất tỏa nhiệt trong mạch bằng bao nhiêu khi chốt 1 và 2 chập lại với nhau? b) Trình bày phương án thực nghiệm xác định giá trị của các điện trở R1, R2, R3; nếu các dụng cụ đo, dân dẫn và nguồn chỉ được mắc vào các chốt 1, 2, 3 (chốt 4 bị gãy). Dụng cụ gồm có: Nguồn điện không đổi (E,r); Ampe kế lí tưởng (A); Vôn kế lí tưởng (V); Khóa ngắt điện (K) và các dây dẫn có điện trở không đáng kể. Bài 4: (5,0 điểm) a) Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Điểm sáng S ban đầu nằm trên trục chính của thấu kính cho ảnh thật S’. Cố định vị trí thấu kính và di chuyển điểm sáng S dọc theo trục chính về phía thấu kính 6 cm thì ảnh không thay đổi tính chất và di chuyển 15 cm. Xác định vị trí ban đầu của điểm sáng S. b) Bây giờ đặt thấu kính trên trong khoảng giữa hai điểm sáng A và B sao cho A, B nằm trên trục chính của thấu kính, cách nhau một đoạn 72 cm và ảnh A’ của A trùng với ảnh B’ của B. Sau đó cố định vị trí của A, B và tịnh tiến thấu kính dọc theo phương vuông góc với trục chính với tốc độ không đổi v = 4 cm/s. Xác định tốc độ chuyển động tương đối của ảnh A’ so với ảnh B’. ------------HẾT------------ Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
  • 12. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP TỈNH MÔN: VẬT LÍ – NĂM HỌC 2021 - 2022 Ngày thi: 17/3/2022 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) Câu 1 (3,5 điểm) Cho một cây nến hình trụ dài L = 20cm, tiết diện ngang S = 2 cm2 , có trọng lượng P1 và trọng lượng riêng d1; ở đầu dưới của cây nến có gắn một bi sắt nhỏ có trọng lượng P2=0,02N. Người ta giữ cho cây nến nổi thẳng đứng trong một cốc thủy tinh hình trụ đựng nước như hình 1. Phần nến ngập trong nước có chiều dai 16 l cm = . Cho trọng lượng riêng của nước là 3 0 10000 / d N m = . Thể tích của bi sắt rất nhỏ so với thể tích của nến và có thể bỏ qua. 1. Tính 1 P và 1 d . 2. Đốt cháy nến cho đến khi đầu trên của nến ngang với mặt nước và bị nước làm tắt. a) Trong quá trình nến cháy mực nước trong cốc thay đổi như thế nào? Giải thích? b) Tính chiều dài l’của phần nến còn lại sau khi nến tắt. Câu 2 (5,0 điểm) Cho mạch điện như hình 2. Cho biết U=60V, 1 2 3 10 , 6 R R R = =  =  , 4 R là biến trở con chạy có điện trở toàn phần là 40. Điện trở của các vôn kế vô cùng lớn, điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể. Tìm số chỉ của các dụng cụ đo khi: a) Hai vôn kế chỉ cùng giá trị. b) Ampe kế chỉ giá trị nhỏ nhất. c) Con chạy C ở đầu P của biến trở. Hình 1 Hình 2
  • 13. Câu 3 (3,5 điểm) Cho mạch điện như hình 3, bên cạnh ống dây có một kim nam châm nằm cân bằng dưới một dây treo mảnh, nhẹ, một đầu được giữ cố định. Khi đóng khóa K, kim nam châm bị hút vào ống dây. a) Hãy vẽ các đường sức từ của ống dây (vẽ lại hình vào bài làm) và chiều các đường sức từ. Từ đó xác định từ cực của ống dây và của kim nam châm. Giải thích cách xác định. b) Nêu các cách để làm tăng từ trường của ống dây. c) Thay nguồn điện trên bằng một nguồn điện xoay chiều có tần số 50Hz. Đóng khóa K, kim nam châm vẫn đứng yên, giải thích tại sao. Câu 4 (5,0 điểm) Vật AB xác định đặt trước một thấu kính hội tụ và vuông góc với trục chính của thấu kính (A nằm trên trục chính) cho ảnh thật lớn gấp 4 lần vật. Nếu đưa vật lại gần thấu kính thêm 4cm hoặc lại gần thêm 6cm thì sẽ cho các ảnh có cùng độ lớn. Không dùng công thức thấu kính, hãy tính khoảng cách ban đầu từ vật tới thấu kính và tiêu cự của thấu kính đó. Câu 5 (3,0 điểm) Nêu một phương án thực nghiệm xác định điện trở của một ampe kế. Cho dụng cụ gồm: một nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi, một ampe kế cần xác định điện trở, một điện trở R0 đã biết giá trị, một biến trở con chạy Rb có điện trở toàn phần lớn hơn R0, hai công tắc K1 và K2, một dây dẫn đủ dùng. Các công tắc điện và dây dẫn có điện trở không đáng kể. Chú ý: Không mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn. Yêu cầu: - Vẽ sơ đồ mạch điện thể hiện rõ cách bố trí các dụng cụ thí nghiệm. - Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm. - Thiết lập biểu thức tính điện trở của ampe kế. ------------HẾT---------- Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn. Hình 3
  • 14. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 02 trang) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 NĂM HỌC: 2021 – 2022 Đề thi môn: VẬT LÝ Ngày thi: 26/03/2022 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề) Bài 1: (5,0 điểm) 1) (3,0 điểm) Một ô tô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu đi với vận tốc 1 v và trên nửa quãng đường sau đi với vận tốc 2 v . Một ô tô thứ hai xuất phát từ B đi đến đích A, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc 1 v và trong nửa thời gian sau đi với vận tốc 2 v . Biết 1 20 v = km/h và 2 60 v = km/h. Nếu xe đi từ B xuất phát sau xe đi từ A 30 phút thì hai xe đến đích cùng lúc. Tính chiều dài quãng đường AB? 2) (2,0 điểm) Treo một vật vào một lực kế, khi vật ở ngoài không khí thì thấy lực kế chỉ 7N. Thả vật chìm hoàn toàn trong nước thì thấy lực kế chỉ 4N. Hỏi khi thả vật chìm hoàn toàn trong dầu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết rằng trọng lượng riêng của nước và của dầu lần lượt là 3 10000 / n d N m = và 3 9000 / d d N m = . Bài 2: (4,0 điểm) Trong một bình có chứa 1 4 m kg = nước ở nhiệt độ 0 1 30 t C = . Người ta thả vào bình một cục nước đá có khối lượng 2 0,4 m kg = ở 0 2 10 t C = − . Cho nhiệt dung riêng của nước và của nước đá lần lượt là 1 4200 / . c J kg K = , 2 1800 / . c J kg K = , nhiệt nóng chảy của nước đá là 4 34.10 / J kg  = . Bỏ qua nhiệt lượng truyền cho bình chứa và tỏa ra môi trường ngoài. a) Nước đá có tan hết không? Giải thích? b) Tính nhiệt độ của hỗ hợp khi có cân bằng nhiệt và lượng nước có trong bình khi đó? Bài 3: (5,0 điểm) 1) (2,0 điểm) Nhà máy phát điện cách nơi tiêu thụ 250 km. Điện năng được truyền đi bằng đường dây dẫn gồm hai dây bằng đồng được nối với hai cực của máy phát điện đến nơi tiêu thụ, dây đồng có điện trở suất 8 1,7.10 m −  , có tiết diện tròn bán kính 5 mm. Biết hiệu điện thế tại nhà máy là 10 kV, công suất của nhà máy là 100 kW và đường dây tải điện đi thẳng theo chiều từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ. Tính: a) Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây? b) Hiệu suất truyền tải điện? 2) (3,0 điểm) Cho hai đèn dây tóc có ghi Đ1 (12V - 6W), Đ2 (12V – 18W), một nguồn điện có hiệu điện thế 24 U V = , một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 120 R = . Hãy vẽ ba sơ đồ mạch điện khác nhau (trong mỗi sơ đồ đều phải có tất cả các đồ dùng điện trên) để 2 đèn sáng bình thường và xác định giá trị của biến trở trong mỗi sơ đồ đó?
  • 15. Bài 4: (4,0 điểm) Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f cho ảnh thật A’B’ hứng được rõ nét trên màn E đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Màn E cách vật AB một khoảng D=100cm. Gọi khoảng cách từ vật AB tới thấu kính là d, khoảng cách từ thấu kính tới màn E là d’. a) Vẽ hình, dựa vào hình vẽ chứng minh công thức: 1 1 1 ' f d d = + b) Giữ vật AB và màn E cố định, cho thấu kính di chuyển giữa vật và màn E sao cho trục chính không đổi thì thấy có 2 vị trí đặt thấu kính cho ảnh hứng được rõ nét trên màn E. Biết 2 vị trí đó cách nhau một khoảng L=20cm. Tính tiêu cự f của thấu kính trên. Bài 5: (2,0 điểm) Có 9 viên bi kim loại bên ngoài giống hệt nhau, 8 quả đặc còn 1 quả rỗng bên trong. Chỉ dùng cân Rô béc van (hình bên) không có bộ quả cân với tối đa 2 lần cân để lấy ra viên bi bị rỗng bên trong. Hãy nêu và giải thích cách làm? ------------HẾT------------ • Thí sinh không được sử dụng tài liệu. • Giám thị không giải thích gì thêm. Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
  • 16. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 02 trang) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: Vật lý Ngày thi: 27 – 3 – 2022 Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Bài 1. (4,0 điểm) Lúc 7h, có hai xe chuyển động thẳng đều đi qua hai điểm A, B cách nhau 30 km, chuyển động cùng chiều từ A đến B. Xe thứ nhất đi qua A với vận tốc 1 40 v = km/h, đi về phía B. Xe thứ hai đi qua B với vận tốc 2 45 v = km/h. a) Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc chúng qua A, B. b) Sau khi xe thứ nhất đi qua A được 1 giờ 30 phút, xe này đột ngột tăng tốc, tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc ' 1 60 v = km/h. Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau. Bài 2. (4,0 điểm) Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m ở nhiệt độ 0 1 23 t C = , cho vào nhiệt lượng kế một lượng nước có khối lượng m (kg) ở nhiệt độ 2 t . Sau khi hệ cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước giảm đi 0 9 C . Tiếp tục đổ thêm vào nhiệt lượng kế 2m (kg) một chất lỏng khác (không có tác dụng hóa học với nước) ở nhiệt độ 0 3 45 t C = . Khi có cân bằng nhiệt lần hai, nhiệt độ của hệ lại giảm 0 10 C so với nhiệt độ cân bằng lần thứ nhất. Tìm nhiệt dung riêng của chất lỏng đã đổ thêm vào nhiệt lượng kế, biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là 1 900 c = J/kg.K và 2 4200 c = J/kg.K. Bỏ qua mọi mất mát nhiệt khác. Bài 3. (3,5 điểm) Hai điển trở R1 và R2 mắc với nhau rồi nối hai đầu đoạn mạch vào hiệu điện thế U=6V theo hai cách. Trong cách mắc thứ nhất, người ta đo được cường độ dòng điện chạy qua mạch là 0,4A. Trong cách mắc thứ hai, người ta đo được cường độ dòng điện chạy qua mạch là 1,8A. a) Cho biết đó là hai cách mắc nào? Vẽ sơ đồ từng cách mắc. b) Tính trị số điện trở R1 và R2. Bài 4. (3,5 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Biết 1 45 ; R =  2 90 ; R =  3 15 ; R =  R4 là một điện trở có giá trị thay đổi được. Hiệu điện thế UAB giữa hai điểm A, B không đổi; bỏ qua điện trở của ampe kế, dây nối và khóa K.
  • 17. a) Khóa K mở, điều chỉnh 4 24 R =  thì ampe kế chỉ 0,9A. Hãy tính hiệu điện thế UAB. b) Điều chỉnh R4 đến một giá trị sao cho dù đóng hay mở khóa K thì số chỉ của ampe kế vẫn như nhau. Xác định giá trị R4 lúc này. c) Với giá trị R4 vừa tính được ở câu b, hãy tính số chỉ của ampe kế và cường độ dòng điện qua khóa K khi K đóng. Bài 5. (4,0 điểm) Một thấu kính L đặt trong không khí. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính, trước thấu kính, A nằm trên trục chính, ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là ảnh thật. a) Thấu kính đã cho là thấu kính gì? Tại sao? Vẽ ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính đã cho. b) Thấu kính có tiêu cự là 20cm. Khoảng cách AA’=90cm. Dựa vào hình vẽ ở câu a và các phép toán hình học, tính khoảng cách OA. Bài 6. (1,0 điểm) Cho một lực kế, một bình nước, một miếng kim loại hình dạng bất kỳ. Hãy trình bày cách xác định khối lượng riêng của miếng kim loại nói trên. Biết khối lượng riêng của nước là D0. ------------HẾT------------- Ghi chú: - Thí sinh không được sử dụng tài liệu. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
  • 18. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỀ CHÍNH THỨC KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN: VẬT LÍ Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi có 02 trang) Câu I. (4,5 điểm) 1. Có các dụng cụ điện sau: - Đèn Đ1 loại 12V-12W, đèn Đ2 loại 12V-6W. - Một nguồn điện A có hiệu điện thế không đổi U=24V, một nguồn điện B có hiệu điện thế không đổi U’. - Một biến trở. a) Mắc nối tiếp đèn Đ1 và đèn Đ2 vào nguồn U. Tính công suất tiêu thụ của mỗi đèn (Cho rằng các đèn không bị hỏng sau khi sáng quá định mức) b) Với các dụng cụ điện là đèn Đ1, đèn Đ2 và nguồn điện A đã cho, hãy vẽ các sơ đồ mạch điện để thắp sáng bình thường hai đèn.Tính giá trị của biến trở trong mỗi sơ đồ mạch điện đã vẽ. c) Mắc nối tiếp đèn Đ1 và đèn Đ2 vào nguồn U’ thì thấy đèn Đ2 sáng bình thường. Tính U’. 2. Cho mạch điện như hình vẽ: 1 12 R =  , 8 Đ R = , biến trở có giá trị lớn nhất là 80 MN R = . Vôn kế (V) và ampe kế (A) là lí tưởng. Bỏ qua điện trở dây dẫn. Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là 72 AB U V = . Đặt CM x R = . a) Xác định số chỉ của ampe kế (A) và vôn kế (V) khi 20 x = . b) Khi đèn Đ sáng yếu nhất thì x bằng bao nhiêu? c) Khi công suất tiêu thụ trên biến trở là lớn nhất thì x bằng bao nhiêu? Câu II. (1,5 điểm) Dẫn 1 0,29 m = kg hơi nước ở 1000 C vào một bình chứa 2 4,98 m = kg nước ở 200 C. 1. Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ chung là bao nhiêu? 2. Sau đó người ta thả vào bình một cục nước đá khối lượng 3 2 m = kg ở -50 C.Hỏi: a) Nước đá có nóng chảy hết không? b) Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ chung là bao nhiêu? Cho nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/kg.K, nhiệt hóa hơi (nhiệt ngưng tụ) của nước ở 1000 C là 2,3.106 J/kg. Xem rằng chỉ có hơi nước, nước và nước đá trao đổi nhiệt với nhau.
  • 19. Câu III. (2,0 điểm) 1. Một quả cầu làm bằng kim loại có khối lượng riêng 7800 D = kg/m3 nổi trên mặt nước. Biết tâm của quả cầu nằm trên cùng mặt phẳng với mặt thoáng của nước. Bên trong quả cầu có một phần rỗng có thể tích VR. Biết khối lượng của quả cầu là m=0,39kg, khối lượng riêng của nước là Dn=1000 kg/m3 . Tính VR. 2. Cùng một vật được thả vào bốn bình đựng bồn chất lỏng khác nhau (như hình vẽ). Hãy dựa vào hình vẽ để so sánh trọng lượng riêng của bốn chất lỏng. Giải thích. Câu IV. (1,0 điểm) Một ca nô chạy xuôi dòng từ bến A đến bến B rồi lập tức trở về bến A. Vận tốc ca nô so với bờ sông khi xuôi dòng là 1 25 v = km/h, vận tốc ca nô so với bờ sông khi ngược dòng là 2 10 v = km/h. 1. Tính vận tốc trung bình của ca nô trong suốt quãng đường cả đi lẫn về. 2. Tính vận tốc nước chảy so với bờ sông. 3. Nếu nước sông chảy nhanh hơn thì vận tốc trung bình của ca nô trong suốt quãng đường cả đi lẫn về tăng hay giảm. Giải thích? Câu V. (1,0 điểm) Hai gương phẳng G1 và G2 có mặt phản xạ quay vào nhau và tạo với nhau một góc  (như hình vẽ). Tia tới SI được chiếu lên gương G1 lần lượt phản xạ một lần trên gương G1 rồi một lần trên gương G2. Biết góc tới trên gương G1 bằng 300 . Tìm góc  để cho tia tới trên gương G1 và tia phản xạ trên gương G2 vuông góc với nhau. ------------HẾT------------ Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
  • 20. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK NÔNG ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS Khóa ngày 11 tháng 03 năm 2022 MÔN: VẬT LÍ Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1 (4,0 điểm). Lúc 7 giờ sáng tại bến A, một chiếc tàu thủy chở khách xuôi dòng đến bến B. Khi đến bến B, tàu nghỉ lại đó 2 giờ để trả và đón khách rồi lại chở khách ngược dòng về bến A. Tàu về đến bến A lúc 14 giờ 20 phút cùng ngày. Hãy tính khoảng cách giữa hai bến A và B. Biết rằng thời gian đi xuôi dòng nhanh hơn thời gian ngược dòng là 20 phút và vận tốc dòng nước la 1 m/s. Câu 2 (4,0 điểm). Một chiếc cốc bằng đồng có khối lượng 1 100 m g = , chứa một lượng nước 2 200 m g = ở nhiệt độ 0 12 30 t C = . Người ta thả vào trong cốc nước một miếng sắt có khối lượng 3 200 m g = ở nhiệt độ 0 3 136 t C = . Cho nhiệt dung riêng của đồng là 1 400 C = J/kg.K, của nước là 2 4200 C = J/kg.K, của sắt là 3 460 C = J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. a. Xác định nhiệt độ của chúng khi có sự cân bằng nhiệt. b. Tính nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của chiếc cốc, nước và miếng sắt. Câu 3 (5,0 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ. 1 2 3 4 12 , 6 , 4 R R R R =  =  = =  , 5 R là đèn có hiệu điện thế và công suất định mức là 6V-3W đang sáng bình thường, dòng điện qua đèn có chiều từ D đến C. Tính hiệu điện thế UAB và điện trở tương đương RAB của đoạn mạch AB. Câu 4 (4,0 điểm). Vật sáng AB có dạng mũi tên đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, điểm A nằm trên trục chính cho ảnh 2 ' ' 5 A B AB = . Biết ảnh cách vật 140cm. Tìm khoảng cách từ thấu kính đến vật và tính tiêu cự của thấu kính. Câu 5 (3,0 điểm). Cho một chai nước, một ống nghiệm, một bình trụ đựng nước có tiết diện S lớn hơn tiết diện của ống nghiệm, một thước đo chiều dài, một miếng hợp kim nhỏ gồm đồng pha thiếc có thể bỏ lọt vào ống nghiệm. Hãy trình bày phương án thí nghiệm để xác định tỉ lệ phần trăm khối lượng đồng có trong miếng hợp kim. (Đã biết khối lượng riêng của nước, của đồng, của thiếc lần lượt là 1 2 , , D D D ). -----------HẾT---------- Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
  • 21. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG THÁP ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề gồm có 02 trang) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: VẬT LÍ Ngày thi: 03/4/2022 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề Câu 1. (3,0 điểm) Để đưa một vật có khối lượng 200kg lên độ cao 10m người ta dùng một trong hai cách sau: Cách 1: Dùng hệ thống Palăng gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lực kéo để nâng vật lên lúc này là 1 1200 F N = . Hãy tính: - Hiệu suất của hệ thống. - Khối lượng của ròng rọc động. Biết hao phí để nâng ròng rọc bằng 1 5 hao phí tổng công do ma sát. Cách 2: Dùng mặt phẳng nghiêng dài 12 l m = . Lực kéo vật trượt dọc theo mặt phẳng nghiêng luc này là 2 1800 F N = . Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng. Câu 2. (3,0 điểm) Người ta đổ m1 gam nước nóng vào một bình chứa sẵn m2 gam nước lạnh thì nhiệt độ của nước lạnh tăng thêm 50 C khi xảy ra cân bằng nhiệt. Biết độ chênh lệch nhiệt độ ban đầu của nước nóng và nước lạnh là 750 C. Bỏ qua mọi sự mất mát về nhiệt. a. Tìm tỉ số 1 2 m m . b. Nếu đổ thêm m2 gam nước nóng nữa vào hỗn hợp mà ta vừa thu được, khi có cân bằng nhiệt thì hỗn hợp đó tăng thêm bao nhiêu độ? Câu 3. (5,0 điểm) 1. Cho mạch điện như (hình 1). Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch A và B là 12V luôn không đổi. Biết 1 3 R =  , 2 4 5 2 R R R = = =  , 3 1 R =  . Ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể. Tính: a) Điện trở tương đương của mạch AB. b) Số chỉ của ampe kế. 2. Bàn là điện sử dụng cho các chất liệu vải khác nhau có sơ đồ mạch điện như (hình 2). Các chốt 1, 2, 3, 4 là các tiếp điểm để đấu nối các thanh dẫn có điện trở không đáng kể nhằm thiết lập chế độ nhiệt cho bàn là. Em hãy chỉ rõ các cách đấu nối thanh dẫn vào các chốt sao cho công suất tỏa nhiệt của mạch khác nhau và tính giá trị các công suất tương ứng. Biết 1 2 96,8 ; 48,4 R R =  =  . (hình 1) (hình 2)
  • 22. Câu 4. (3,0 điểm) Từ nơi truyền tải, nguồn có hiệu điện thế U=6200V điện năng được truyền trên dây đến nơi tiêu thụ. Điện trở của dây dẫn 10 R = . Công suất tại nơi tiêu thụ ' 120 P = kW. a) Tìm độ giảm thế trên đường dây, công suất hao phí và hiệu suất tải điện. Biết công suất hao phí nhỏ hơn công suất nơi tiêu thụ. b) Để độ giảm thế trên đường dây bằng 2%U nguồn thì điện trở dây tải phải có giá trị bằng bao nhiêu? Biết công suất nơi tiêu thụ không đổi. Câu 5. (4,0 điểm) Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính, điểm A nằm trên trục chính thì tạo ra ảnh ngược chiều cao gấp hai lần vật. Đưa vật di chuyển xa thấu kính thêm 4cm thì ảnh di chuyển 12cm. a) Xác định tính chất của ảnh và loại thấu kính. b) Tìm tiêu cự của thấu kính. Câu 6. (2,0 điểm) Khi lắp đặt đường ray xe lửa, người ta có chừa một khe hở ở vị trí tiếp giáp giữa hai đầu thanh ray. Vận dụng kiến thức đã học, em hãy giải thích tại sao phải thực hiện như thế? ----------HẾT--------- Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
  • 23. UBND TỈNH HÀ NAM SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: VẬT LÍ Thời gian làm bài: 150 phút (Đề thi có 02 trang) Câu I. (6,0 điểm) Cho mạch điện AB như hình vẽ (Hình 1), biết R1 và R2 là các biến trở, 3 1 R =  ; 4 2 R =  . Đặt vào hai đầu mạch AB một hiệu điện thế không đổi U=6V. Bỏ qua điện trở các dây nối. 1. Với trường hợp 1 2,5 R =  , 2 3,5 R = , mắc vào hai điểm C và D một vôn kế lí tưởng. a) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua các điện trở. b) Xác định số chỉ của vôn kế. Cực dương của vôn kế mắc vào điểm nào? 2. Với trường hợp 1 3,5 R =  . Nối hai điểm C và D bằng một dây dẫn có điện trở không đáng kể. Xác định giá trị R2 để dòng điện qua dây dẫn có chiều từ D đến C và có giá trị bằng 0,6A. 3. Với trường hợp 1 01 R R = (không đổi). Thay đổi giá trị của biến trở R2, khi 2 5 R R = hoặc 2 6 R R = thì công suất tỏa nhiệt trên biến trở R2 có giá trị như nhau và bằng P, khi R2 bằng R02 thì công suất tỏa nhiệt trên biến trở R2 đạt giá trị lớn nhất là Pmax. Cho biết max 5 6 9 ; 7,5 8 P P R R = + =  và 5 6 R R  . Tìm P, Pmax, 01 5 6 02 , , , R R R R . Câu II. (4,0 điểm) Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 15cm, đường rìa là đường tròn. Tại tiêu điểm vật F đặt điểm sáng S, tại tiêu điểm ảnh F’ đặt màn E vuông góc với trục chính. 1. Vẽ đường đi của chùm tia sáng xuất phát từ S tới thấu kính tạo vệ sáng trên màn E. Vệt sáng có hình dạng và kích thước như thế nào? 2. Thấu kính và màn được đặt cố định. Từ vị trí ban đầu cho điểm sáng S chuyển động dọc theo trục chính của thấu kính với vận tốc không đổi v=30cm/s sao cho luôn thu được vệt sáng trên màn. a) Khi dịch chuyển điểm sáng S ra xa thấu kính thì kích thước vệt sáng trên màn E thay đổi như thế nào? Tại sao? b) Sau bao lâu diện tích vệt sáng trên màn thay đổi đi 9 lần so với diện tích vệt sáng ban đầu? Chú ý: Trong bài này học sinh được phép sử dụng luôn công thức 1 1 1 ' d d f + = với quy ước về dấu như sau: vật thật thì d>0, ảnh thật thì d’>0, ảnh ảo thì d’<0. Hình 1
  • 24. Câu III. (5,0 điểm) 1. Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 2), biết 1 2 3 3 , 2 R R R = =  =  , AB là biến trở có thể thay đổi được nhờ con chạy C. Đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế không đổi U=8V. Bỏ qua điện trở của ampe kế, dây nối và khóa K. a) K mở, di chuyển con chạy C người ta nhận thấy khi điện trở phần AC của biến trở AB có giá trị 1 thì cường độ dòng điện qua R1 nhỏ nhất. Tính điện trở toàn phần của biến trở. b) Dùng một biến trở khác thay thế biến trở ban đầu ở mạch rồi đóng khóa K. Khi điện trở phần AC có giá trị 6 thì ampe kế chỉ 5 3 A Tính điện trở toàn phần của biến trở mới. 2. Một bảng điện có 8 bóng đèn được đánh số từ 1 đến 8; 4 chốt A, B, C, D và một khóa K như hình vẽ (Hình 3). Các bóng 1, 6, 7 ghi 6V-1W; các bóng 2, 5, 8 ghi 3V-0,5W; bóng 3 ghi 1,5V-0,25W; bóng 4 ghi 12V-2W. Hai đầu đoạn mạch MN có đặt hiệu điện thế không đổi U. Bỏ qua điện trở dây nối và khóa K. + Khi K ở A các bóng 1; 2; 3; 4 sáng bình thường. + Khi K ở B các bóng 3; 4; 7; 8 sáng bình thường. + Khi K ở C các bóng 3; 4; 5; 6 sáng bình thường. Trong khi các bóng sáng bình thường thì các bóng còn lại không sáng. Hãy giải thích, vẽ sơ mạch điện và tính hiệu điện thế U. Câu IV. (4,0 điểm) 1. Một thấu kính phân kì có tiêu cự 50cm. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính trước thấu kính, A nằm trên trục chính. Ảnh A’B’của AB qua thấu kính ở cách thấu kính 40cm. a) Vẽ hình mô tả sự tạo ảnh của AB qua thấu kính. b) Dùng các phép tính hình học, tìm khoảng cách từ vật AB đến thấu kính. 2. Mắt của một học sinh có khoảng cực viễn là 40cm, khoảng cực cận là 20cm. a) Mắt học sinh này bị tật gì? Để khắc phục tật này, mắt phải đeo kính thuộc loại thấu kính nào? Khi đeo kính sát mắt, kính đeo thích hợp (giúp học sinh nhìn rõ được vật ở rất xa mà không phải điều tiết mắt) có tiêu cự là bao nhiêu? b) Nếu học sinh này đeo kính sát mắt loại kính như trên có tiêu cự 50cm, học sinh này nhìn rõ được vật ở các mắt một khoảng xa nhất là bao nhiêu? c) Nếu học sinh này đeo kính sát mắt loại kính như trên có tiêu cự 25cm thì có nhìn rõ được vật ở rất xa hay không, Vì sao? Hãy giải thích vì sao khi đeo loại kính này, học sinh rất nhanh mỏi mắt và có cảm giác đau, nhức mắt. Hình 2 Hình 3
  • 25. Câu V. (1,0 điểm) Cấu tạo của một thiết bị an toàn điện gồm: Một dây dẫn kim loại có điện trở 1 r =  và khối lượng m=1g. Nhiệt dung riêng của kim loại là c=500J/kg.K; một khóa K tự ngắt khi dây dẫn được đốt nóng tới nhiệt độ 0 60 K t C = . Thiết bị được nối với biến trở R rồi mắc vào nguồn có hiệu điện thế không đổi U=1V như hình vẽ (Hình 4). Lúc đầu cho điện trở của biến trở bằng 1 14 R =  thì sau một thời gian nhiệt độ dây dẫn là 0 1 50 t C = và không đổi. Sau đó điện trở của biến trở giảm dần đến giá trị R2 thì mạch bị ngắt. Tìm R2. Bỏ qua sự thay đổi điện trở của dây dẫn kim loại theo nhiệt độ. Nhiệt độ của môi trường xung quanh thiết bị không đổi. Công suất hao phí điện tỉ lệ với độ chênh lệch nhiệt độ của thiết bị và môi trường. ------------HẾT------------ Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn. Hình 4
  • 26. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: VẬT LÍ Ngày thi: 24 tháng 3 năm 2022 Thời gian làm bài: 150 phút (Đề thi gồm 02 trang) Bài I (3,0 điểm) 1. Hình 1a mô tả nam châm vĩnh cửu M, nam châm điện Q và một kim nam châm nhỏ. Khi khóa K mở, kim nam châm định hướng như hình vẽ. Khi đóng khóa K, lập luận để xác định chiều lực từ mà Q tác dụng lên M. 2. Một nam châm thẳng được đặt đồng trục bên cạnh một ống dây dẫn như Hình 1b. Cho nam châm thẳng lần lượt quay đều quanh các trục Ox, Oy và Oz (vuông góc với nhau từng đôi một) từ trạng thái ban đầu. Trường hợp nào không xuất hiện dòng điện cảm ứng đi qua điện trở R0? Vì sao? Bài II (5,0 điểm) Hình 2 mô tả ngọn nến, thanh cứng mảnh và bức tường cách đều nhau những khoảng a. Ngọn nến A có chiều cao h sẽ cháy hết trong khoảng thời gian t1. Ngay tại thời điểm bắt đầu đốt ngọn nến, một con bọ bò trên thanh cứng từ B có độ cao h xuống mặt đất mất một khoảng thời gian t2 (t2>t1). 1. Tìm điều kiện để bóng đen của con bọ bất động trên tường. 2. Tìm điều kiện để bóng đen của con bọ trên tường chuyển động lên trên, xuống dưới.Tìm vận tốc bóng đen của con bọ trên tường (theo h, t1, t2) trong từng trường hợp. Bài III (4,0 điểm) Trong một nghiên cứu về khả năng làm lạnh của nước nhờ gió ở điều kiện nhiệt độ phòng là 250 C, người ta cấp nhiệt cho 2kg rồi để nguội đến 420 C thì bắt đầu đo nhiệt độ của khối nước sau mỗi phút dưới quạt điện và thu được bảng như sau: Chế độ quạt Nhiệt độ nước (0 C) 1 phút 2 phút 3 phút 4 phút 5 phút Không có gió 39 37 36 35 34 Gió nhẹ 38 36 35 34 33 Gió trung bình 37 34 32 30 29 Gió mạnh 36 32 30 28 27 Hình 2
  • 27. 1. Cho nhiệt dung riêng của nước C=4200J/kg.K-1 . Hãy lập bảng tính độ giảm nhiệt độ và nhiệt lượng truyền từ 2kg nước ra môi trường xung quanh trong khoảng thời gian 5 phút (theo mẫu) Chế độ quạt Nhiệt độ hạ xuống sau 5 phút Nhiệt lượng nước truyền ra môi trường Không có gió Gió nhẹ Gió trung bình Gió mạnh 2. Khi quạt thổi gió mạnh, 2kg nước trong 5 phút đã mất bao nhiêu nhiệt lượng so với lúc không có gió? 3. Có một quan điểm cho rằng: trong cùng một đơn vị thời gian, nhiệt lượng mà nước mất đi tỉ lệ thuận với tốc độ của gió. Biết tốc độ gió mạnh trong thí nghiệm trên là 10 km/h. Tính nhiệt lượng mà 2kg nước truyền ra môi trường xung quanh sau 5 phút nếu tốc độ gió là 30 km/h. Từ kết quả tính được, em hãy cho biết quan điểm trên có phù hợp với thực tế không? Vì sao? Bài IV (3,0 điểm). Trong một cửa hàng giầy dép, người bán hàng đặt gương phẳng nhỏ OM trên mặt đất để khách hàng quan sát khi thử sản phẩm. Một nữ khách hàng thử đôi giày đế mỏng khi đứng thẳng thì mắt cách mặt đất EF=1,6m. Nếu đặt OM thẳng đứng trên mặt đất như Hình 3, người khách đứng ở mọi vị trí trước gương luôn thấy ảnh của chân mình qua gương. 1. Tìm chiều cao tối thiểu của OM. 2. Nghiêng gương góc 0 30  = như hình vẽ. Tính khoảng cách xa nhất từ chân của nữ khách hàng tới gương để cô ấy vẫn nhìn thấy ảnh của chân mình qua gương. Bài V (5,0 điểm). Một máy sấy tóc vỏ nhựa sử dụng hiệu điện thế 220V như Hình 4a. Bộ phận chính của máy gồm quạt điện và 2 sợi đốt A, B có cùng công suất tỏa nhiệt. Nhà sản xuất tuyên bố rằng sản phẩm của họ được cách điện kép. Chiếc máy sấy tóc có 3 chế độ hoạt động, điều khiển bởi các khóa S1, S2 và S3 được mô tả bởi bảng sau: Chế độ Chức năng Công suất (W) 1 Mát (chỉ quạt) 165 2 Nóng nửa công suất 825 3 Nóng toàn công suất 1485 1. Điều khiển các khóa điện ở trạng thái nào để máy sấy tóc có công suất lần lượt là 165W, 825W? Tính cường độ dòng điện qua S3 ở hai trạng thái đó. 2. Tại sao máy sấy tóc này không có sợi dây an toàn nối đất?
  • 28. 3. Nhằm bảo vệ cho máy sấy tóc trong quá trình sử dụng, nhà sản xuất có những mẫu cầu chì loại 5A; 6,75A; 10A; để mắc trước S3. Em hãy lập luận để chọn mẫu cầu chì phù hợp với máy này. 4. Để tiết kiệm chi phí, một công nhân đã đề xuất thiết kế máy sấy tóc theo Hình 4b cũng sử dụng hai sợi đốt A, B và động cơ trên. Hãy chỉ ra những hạn chế của máy này so với máy ở Hình 4a. ------------HẾT------------ Giám thị không giải thích gì thêm Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
  • 29. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 01 trang, gồm 04 câu) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: VẬT LÍ Thời gian làm bài: 120 phút Câu 1: (4 điểm) Hằng ngày, mẹ lái xe từ nhà đến trường để đón con rồi trở về nhà đúng thời gian. Một hôm mẹ xuất phát từ nhà muộn 10 phút, nhưng hôm đó con về sớm 30 phút và tự đi bộ về nhà với vận tốc 4,2 km/h, do đó mẹ và con về nhà sớm hơn 2 phút so với thường ngày. Coi tốc độ của xe trong suốt quá trình không đổi. 1. Tính thời gian người con đã đi bộ. 2. Tính vận tốc của xe. Câu 2: (5 điểm) Cồn 0 x là dung dịch gồm % x thể tích etanol và (100 )% x − thể tích nước. Biết rằng: cồn 900 có khối lượng riêng 820 kg/m3 và nhiệt dung riêng 2616 J/kg.K; nước có khối lượng riêng 1000 kg/m3 và nhiệt dung riêng 4200 J/kg.K. 1. Tính khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của cồn 800 . 2. Pha lượng nước có khối lượng m và nhiệt độ t vào 1 lít cồn 800 ở nhiệt độ 200 C,được cồn 640 ở nhiệt độ 300 C. Tính m và t. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Câu 3: (6 điểm) 1. Một bóng đèn có ghi 10V-8W đang sáng bình thường. Tính cường độ dòng điện qua đèn và điện trở của đèn. 2. Cho mạch điện như hình bên: các bóng đèn có cùng điện trở; hiệu điện thế định mức của đèn Đ1 là 6V, của đèn Đ3 là 3V. Các điện trở R1, R2, R3 và nguồn điện được mắc sao cho ba bóng đèn sáng bình thường. Biết R2=2R3, bỏ qua điện trở dây dẫn. Xác định hiệu điện thế định mức của đèn Đ2. Câu 4: (5 điểm) Một động cơ điện một chiều có hiệu điện thế định mức là 6V, lắp đặt ở cách xa nguồn điện 20m. Sử dụng dây dẫn thẳng có dạng hình trụ tròn tiết diện 0,75mm2 , được chế tạo bởi: phần lõi chính giữa tiết diện 0,25mm2 bằng sắt, phần xung quanh lõi là nhôm. Điện trở suất của sắt và nhôm tương ứng là 8 12.10 .m −  và 8 2,8.10 .m −  . 1. Tính điện trở của 1m dây dẫn. 2. Động cơ hoạt động đúng định mức tiêu thụ công suất điện 3W. Xác định hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện. ------------HẾT----------- Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
  • 30. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH HẬU GIANG ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH CÁC MÔN VĂN HÓA THCS NĂM HỌC 2021 – 2022 Khóa ngày: 30/3/2022 MÔN: VẬT LÍ Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi có 01 trang) Câu 1. (5 điểm) Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường, sau khi đi được 1 4 quãng đường thì chợt nhớ mình quên một quyển sách nên vội trở về nhà lấy sách và đi ngay đến trường thì trễ mất 15 phút. Coi chuyển động của học sinh là thẳng đều. a) Tính vận tốc chuyển động của học sinh, biết quãng đường từ nhà tới trường là 6 km. Bỏ qua thời gian lên xuống xe khi về nhà. b) Để đến trường đúng thời gian qui định, thì khi quay về nhà và đi đến trường lần hai, học sinh phải đi với vận tốc bao nhiêu? Câu 2. (5 điểm) Có ba chất lỏng không tác dụng hóa học với nhau, chúng có khối lượng, nhiệt dung riêng và nhiệt độ tương ứng là 1 2 m kg = , 1 2000 / . c J kg K = , 0 1 10 t C = , 2 10 m kg = , 2 4000 / . c J kg K = , 0 2 20 t C = , 3 5 m kg = , 3 2000 / . c J kg K = , 0 3 70 t C = . Người ta trộn ba chất lỏng trên vào một nhiệt lượng kế (đổ cùng lúc ba chất lỏng vào nhiệt lượng kế). Biết rằng, khi trao đổi nhiệt không có chất nào bị hóa hơi hay đông đặc. Hãy: a) Tính nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng. b) Để hỗn hợp nóng thêm 0 10 C sau khi cân bằng thì cần phải cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu? Câu 3. (5 điểm) Cho mạch điện như hình 1. Biết 1 6 R =  , 2 4 R =  , 3 27,6 R = , 4 30 R =  , 30 AB U V = , ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể. a) Tính điện trở tương đương của mạch AB. b) Xác định số chỉ của ampe kế Câu 4. (2,5 điểm) Đặt một vật AB vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ (A nằm trên trục chính) thì thu được ảnh A’B’ nhỏ hơn vật 3 lần và cách vật 12cm. Bằng các kiến thức hình học, hãy xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính và tiêu cự của thấu kính. Câu 5. (2,5 điểm) Một học sinh đứng trên bờ một con sông vào ban đêm, phía bên kia sông có một ngọn đèn đường đang phát sáng. Học sinh muốn xác định khoảng cách từ mình đến cột đèn và chiều cao của cột đèn nhưng không thể đến gần cột đèn (không thể qua sông). Với dụng cụ là một chiếc cọc ngắn nhỏ bằng gỗ và một thước dây, em hãy giúp học sinh trên xác định khoảng cách từ mình đến cột đèn và chiều cao của cột đèn. ------------HẾT------------ Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm. Hình 1
  • 31. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2021 – 2022 THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 PHÚT (Không kể thời gian giao đề) Ngày 30 tháng 3 năm 2022 Bài 1: (5,0 điểm) 1. Hai xe (1) và (2) đồng thời xuất phát từ thành phố A đi trên đường thẳng đến thành phố B cách nhau đoạn AB=L. Biết xe (1) đi nửa quãng đường đầu với tốc độ v1 và nửa quãng đường sau với tốc độ v2. Xe (2) đi trong nửa thời gian đầu của chuyển động của mình với tốc độ v1 và nửa thời gian còn lại với tốc độ v2. Viết biểu thức thời gian di chuyển của mỗi xe theo L, v1 và v2. 2. Trên một đoạn đường thẳng, theo thứ tự là ngôi nhà A, nhà hát M, chợ N, ngôi nhà B. Khoảng cách từ ngôi nhà A đến nhà hát M lớn hơn khoảng cách từ ngôi nhà B đến chợ N một đoạn 2,0 km. Người thứ (1) xuất phát ở A đi bộ với tốc độ không đổi về B rồi lập tức quay về A với cùng tốc độ. Người thứ (2) xuất phát ở B đi bộ với tốc độ không đổi về A rồi lập tức quay về B với cùng tốc độ. Cả hai người xuất phát cùng lúc, và họ đi ngang qua nhau lần đầu tiên tại M và lần thứ hai ở N khi người thứ (2) đang chuyển động hướng về B còn người thứ (1) đang hướng về A. Tính khoảng cách giữa nhà hát M và chợ N. Bài 2: (5,0 điểm) Một dây dẫn đồng chất tiết diện đều có điện trở R0 được uốn và hàn thành vòng tròn kín với A và B là hai đầu của một đường kính vòng tròn đó. 1. Gọi M và N là hai đầu của một đường kính khác của vòng dây sao cho MN vuông góc với AB. Nối M với N bởi một đoạn dây dẫn có điện trở không đáng kể (Hình 1a). Tính điện trở của đoạn mạch AB theo R0. 2. Bây giờ không nối tắt giữa M và N như câu trên, mà người ta dùng một khung dây dẫn kín có dạng một tam giác đều CDE có điện trở không đáng kể mà ba đỉnh luôn tiếp xúc và có thể xoay trượt trên vòng dây tròn (Hình 1b). Hãy tính điện trở lớn nhất và nhỏ nhất của đoạn mạch AB theo R0. Bài 3: (5,0 điểm) 1. Một vật sáng nhỏ cao 4,0 mm đặt trước và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ cho một ảnh cách vật một đoạn 4/3 tiêu cự. Tính độ cao của ảnh. 2. Hai vật sáng nhỏ hình mũi tên AB và CD giống nhau đặt song song và cách nhau 45 cm. Đặt một thấu kính hội tụ vào trong khoảng giữa hai vật sao cho trục chính vuông góc với các vật. Khi di chuyển thấu kính thì thấy có 2 vị trí của thấu kính cách nhau 15 cm cùng cho 2 ảnh: Một thật và một ảo, trong đó ảnh ảo cao gấp 2 lần ảnh thật. Tìm tiêu cự của thấu kính. Hình 1a Hình 1b
  • 32. Bài 4: (5,0 điểm) Người ta muốn tạo ra một điện trở 3 R =  bằng cách dùng một dây dẫn đồng chất có đường kính tiết diện 1,0 mm, điện trở suất 7 3.10 .m  − =  , có bọc lớp cách điện rất mỏng quấn thành một lớp gồm N vòng sát nhau quanh hình trụ bằng sứ có đường kính tiết diện 2,0 cm. 1. Tính số vòng N. 2. Có một số bóng đèn gồm hai loại: loại (6V-3W) và loại (3V-1W) được mắc thành 5 dãy song song thành bộ đèn rồi mắc chúng nối tiếp với điện trở 3 R =  thành mạch điện. Đặt hai đầu mạch điện này vào một hiệu điện thế không đổi U=12V. Biết tất cả các đèn đều sáng bình thường, hãy xác định số lượng mỗi loại bóng. Coi điện trở của các đèn không thay đổi và bỏ qua điện trở của các dây nối. ------------HẾT------------ Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
  • 33. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề gồm 02 trang) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS Năm học 2021 – 2022 Môn thi: VẬT LÍ Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề Câu 1 (4,0 điểm) An đi từ Phố Hiến lên Phố Nối với vận tốc 30 km/h. Cùng lúc đó, Bình đi từ Phố Nối về Phố Hiến. Khi gặp An, Bình dừng lại nghỉ 20 phút (An vẫn tiếp tục đi) rồi quay lại với vận tốc như cũ và về tới Phố Nối cùng lúc với An. Biết quãng đường từ Phố Hiến lên Phố Nối dài 40 km, An và Bình cùng đi trên cung đường đó. Coi chuyển động của An và Bình là chuyển động đều. Tính vận tốc của Bình. Câu 2 (2,0 điểm) Một miếng gỗ mỏng, đồng chất, hình tam giác vuông có chiều dài hai cạnh góc vuông: AB=27cm, AC=36cm và khối lượng 0 0,81 m = kg. Đỉnh A của miếng gỗ được treo bằng một dây mảnh, nhẹ vào điểm cố định O. Hỏi phải treo một vật khối lượng m nhỏ nhất bằng bao nhiêu tại điểm nào trên cạnh huyền BC để khi cân bằng cạnh huyền BC nằm ngang. Câu 3 (6,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U=8V. Các điện trở 2 r =  , 2 3 R = , MN là một biến trở có điện trở toàn phần bằng 3. Đèn có điện trở 1 3 R =  và chịu được hiệu điện thế cực đại gấp 1,2 lần hiệu điện thế định mức. Ampe kế, khóa K và các dây nối có điện trở không đáng kể, coi điện trở của đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ. 1. Mở khóa K. Xác định vị trí của con chạy C trên biến trở để ampe kế chỉ 0,6A. 2. Đóng khóa K. a. Xác định vị trí của con chạy C để công suất tiêu thụ trên biến trở bằng 0,6W. b. Di chuyển con chạy C thì đèn luôn sáng và có một vị trí độ sáng của đèn đạt tối đa. Xác định hiệu điện thế định mức của đèn. Câu 4 (4,0 điểm) Một nhiệt lượng kế ban đầu không chứa gì, có nhiệt độ t0. Đổ vào nhiệt lượng kế một ca nước nóng thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 50 C. Lần thứ hai, đổ thêm một ca nước nóng như trên vào thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 30 C. Hỏi nếu lần thứ ba đổ thêm vào cùng một lúc 5 ca nước nóng nói trên thì nhiệt độ của nhiệt lượng kê tăng thêm bao nhiêu độ nữa? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của hệ với môi trường ngoài.
  • 34. Câu 5 (4,0 điểm) Cho một bình thủy tinh hình trụ tiết diện đều, một thước chia tới mm, nước (đã biết khối lượng riêng), dầu thực vật và một khối gỗ nhỏ (hình dạng không đều đặn, bỏ lọt được vào bình, không thấm chất lỏng, nổi trong nước và trong dầu thực vật). Hãy trình bày một phương án để xác định: a. Khối lượng riêng của gỗ. b. Khối lượng riêng của dầu thực vật. ------------HẾT------------ Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
  • 35. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 02 trang) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: VẬT LÍ Thời gian làm bài: 150 phút Ngày thi: 25/02/2022 Câu 1. (4,0 điểm) Cho đồ thị chuyển động của hai xe I và II được vẽ như ở hình 1. 1.1. Nêu đặc điểm chuyển động của mỗi xe. Xác định thời điểm hai xe gặp nhau, lúc đó mỗi xe đi được quãng đường bao nhiêu? 1.2. Khi xe I đến B, xe II cách A bao nhiêu km? 1.3. Để xe II gặp xe I lúc xe I đang nghỉ thì xe II phải chuyển động với vận tốc bao nhiêu? Câu 2. (4,0 điểm) Dẫn 1 0,4 m kg = hơi nước ở nhiệt độ 0 1 100 t C = vào một bình có chứa 2 0,8 m kg = nước đá ở 0 0 0 t C = . Hỏi khi cân bằng nhiệt, khối lượng và nhiệt độ nước ở trong bình khi đó là bao nhiêu? Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 C = J/kg.độ; nhiệt hóa hơi của nước là 6 2,3.10 L = J/kg và nhiệt nóng chảy của nước là 5 3,4.10  = J/kg. (Bỏ qua sự hấp thụ của bình chứa). Câu 3. (4,0 điểm) Hai gương phẳng G1, G2 có mặt phản xạ quay vào nhau và hợp với nhau một góc nhọn  như hình 2. Chiếu tới gương G1 một tia sáng SI hợp với mặt gương G1 một góc  . 3.1. Vẽ tất cả các tia sáng phản xạ lần lượt trên hai gương trong trường hợp 0 45  = , 0 30  = . 3.2. Tìm điều kiện để SI sau khi phản xạ hai lần trên G1 tia sáng lại quay về theo đường cũ.
  • 36. Câu 4. (6,0 điểm) 4.1. Cho mạch điện như hình 3, các điện trở R có giá trị bằng nhau và các vôn kế có điện trở bằng nhau. Biết vôn kế V1 chỉ 1V, vôn kế V3 chỉ 5V. Tìm số chỉ của các vôn kế V2 và V4. 4.2. Cho mạch điện như hình 4. Nếu mắc hai chốt 1 và 2 vào hiệu điện thế U thì công suất tỏa nhiệt trong mạch là 60W khi hai chốt 3 và 4 để hở và bằng 100W khi chập hai chốt 3 và 4. Nếu mắc hai chốt 3 và 4 vào hiệu điện thế U như trên thì công suất tỏa nhiệt trong mạch khi hai chốt 1 và 2 để hở là 40W. Hỏi nếu hai chốt 3 và 4 vẫn nối vào nguồn có hiệu điện thế U như trên và chập chốt 1 với chốt 2 thì công suất tỏa nhiệt trong mạch là bao nhiêu? Câu 5. (2,0 điểm) Cho các dụng cụ: Ống thủy tinh chữ U (có chia độ trên hai nhánh); phễu nhỏ; bình đựng nước và bình đựng dầu. Trình bày phương án xác định trọng lượng riêng của dầu. Cho biết trọng lượng riêng của nước là d. ------------HẾT------------ Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn. Hình 4 Hình 3
  • 37. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: VẬT LÍ Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi 16 tháng 3 năm 2022 (Đề gồm 06 câu, tin trong 03 trang) Câu 1 (3,0 điểm). Cường và Hưng thi chạy trên đường đua có dạng hình vuông ABCD cạnh a=100m (Hình 1). Hai bạn xuất phát từ A chạy tới C rồi trở lại A. Lượt đi, Cường chạy theo đường ABC, Hưng chạy theo đường ADC. Hai bạn sau khi tới C sẽ lập tức chạy ngược lại theo đường ban đầu của mình để trở về A (tức lượt về, Cường chạy theo đường CBA, Hưng chạy theo đường CDA). Biết Hưng xuất phát sớm hơn Cường 5s. Các chuyển động coi là đều. 1. Lượt đi, Cường chạy với vận tốc 5 m/s, Hưng chạy với vận tốc 4 m/s. a. Tìm thời gian mà Hưng và Cường chạy hết lượt của mình. b. Ai đến C sớm hơn và sớm hơn bao lâu? 2. Lượt về, Cường chạy với vận tốc bằng 60% vận tốc lượt đi của mình còn Hưng chạy với vận tốc bằng 85% vận tốc lượt đi của mình. a. Tìm thời gian mà Cường và Hưng chạy hết lượt về của mình. b. Ai về đến A sớm hơn và sớm hơn bao lâu? 3. Tìm khoảng cách nhỏ nhất của hai bạn trong giai đoạn mà một bạn đang chạy lượt về, còn bạn kia đang chạy lượt đi. Câu 2 (3,0 điểm). Một thanh AB dài 15 m, cứng, trọng lượng không đáng kể có thể quay tự do xung quanh trục cố định nằm ngang đi qua O. Biết OA=5 m và OB=10 m. Treo vào đầu B của thanh AB một thanh kim loại T có dạng hình trụ, tiết diện đều có trọng lượng 2 300 P N = , chiều dài 1 l m = và thể tích 3 0,015 V m = . Biết dây treo nối với T không dãn và khối lượng không đáng kể. 1. Thanh T ở ngoài không khí (Hình 2). Một người H đứng ở đầu A của thanh thì thanh cân bằng nằm ngang. Tính trọng lượng của người H. 2. Nhúng T vào trong một bể nước sao cho đầu trên của nước trùng với mức nước trong bể (Hình 3). a. Để thanh cân bằng nằm ngang , thì người H phải đứng ở vị trí nào trên thanh. b. Người H đang có vị trí ở ý a thì người ta hút nước trong bể ra bên ngoài sao cho mực nước trong bể tụt xuống đều với vận tốc 2 0,6 v = m/s. Hỏi người H phải đi về hướng nào, với vận tốc bằng bao nhiêu để thanh luôn cân bằng. Biết trọng lượng riêng của nước là 4 3 10 / d N m = . Hình 1
  • 38. Câu 3 (4,0 điểm). Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Vật sáng AB dạng mũi tên, cao 2 cm đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, A nằm trên trục chính, cách thấu kính 25 cm. a. Vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính. Cho biết A’B’ là ảnh thật hay ảo, cùng chiều hay ngược chiều với AB. b. Tính khoảng cách từ A’B’ đến thấu kính, chiều cao ảnh A’B’ và khoảng cách vật đến ảnh. c. Từ vị trí cách thấu kính 25 cm, tịnh tiến AB dọc theo trục chính ra xa thấu kính , AB luôn vuông góc với trục chính, A luôn nằm trên trục chính. Cho biết độ cao của ảnh thay đổi như thế nào? Vì sao? d. Thay vật sáng AB bằng điểm sáng S nằm trên trục chính và cách thấu kính 30cm. Một màn chắn M vuông góc với trục chính và cách điểm sáng S một khoảng L = 45 cm (Hình 4). Rìa thấu kính có dạng đường tròn sao cho bán kính R = 4 cm. Trên màn M ta thu được một vệt sáng hình tròn bán kính r. Tính r. (Lưu ý: Được phép sử dụng công thức thấu kính và công thức số phóng đại ảnh) Câu 4 (6,0 điểm) 1. Cho mạch điện (Hình 5). Hiệu điện thế giữa hai đầu A, B là 12 AB U U V = = , bóng đèn dây tóc Đ có ghi: 3V-1,5W. Các điện trở 1 6 R =  , 2 12 R =  , 3 R là một biến trở. Vôn kế có điện trở rất lớn. Bỏ qua điện trở các dây nối và khóa K. a. K mở, điều chỉnh 3 8 R =  . Tính điện trở tương đương của mạch AB, cường độ dòng điện chạy qua các điện trở. b. K mở, điều chỉnh giá trị biến trở 3 R tăng dần. Hỏi số chỉ vôn kế thay đổi như thế nào? Vì sao? c. K đóng, để đèn Đ sáng bình thường thì biến trở R3 có giá trị bằng bao nhiêu? 2. Hiệu điện thế ở hai đầu máy phát điện của nhà máy thủy điện Cốc San là 400V. Để giảm hao phí trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, người ta dùng một máy biến thế lí tưởng gồm hai cuộn dây 500 vòng và 40000 vòng. a. Cuộn dây nào của máy biến thế được mắc vào hai cực của máy phát điện? Vì sao? b. Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp. c. Công suất của nhà máy thủy điện là 106 W được truyền tới một khu dân cư bằng đường dây truyền tải có điện trở tổng cộng 40. Tính công suất hao phí trên đường dây tải điện. Hình 4 Hình 5
  • 39. Câu 5 (3,0 điểm) 1. Do tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid- 19, để tránh lây nhiễm, mọi người được khuyến cáo nên sử dụng bình nước cá nhân. Hình 6 là mô hình một bình nước giữ nhiệt mà mọi người hay mang theo để uống, cấu tạo chính của bình gồm hai mặt trụ Inox đồng trục, giữa hai mặt trụ là một lượng không khí. Hãy giải thích vì sao bình này lại giữ được nhiệt của nước bên trong bình? 2. a. Cho biết đường sức từ của nam châm vĩnh cửu có chiều như thế nào? b. Nêu quy tắc bàn tay trái biểu diễn chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện đặt trong từ trường. c. Cho hệ như Hình 7, trong đó dòng điện cường độ I có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi từ ngoài vào trong, đặt giữa hai cực của nam châm vĩnh cửu. Vẽ hình biểu diễn chiều lực từ tác dụng lên dòng điện. Câu 6 (1,0 điểm) Cho một ống thủy tinh hình chữ U rỗng, hở hai đầu, một cốc đựng nước nguyên chất, một cốc đựng dầu (không hòa tan với nước), một thước chia độ tới mm. Hãy đề xuất phương án thí nghiệm xác định khối lượng riêng của dầu. Cho khối lượng riêng của nước nguyên chất là Dn đã biết. ------------HẾT------------ (Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn. Hình 6 Hình 7
  • 40. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: Vật lí – Lớp: 9 THCS Thời gian làm bài: 150 phút Đề thi gồm: 2 trang Bài 1 (4 điểm): Hai bến A và B nằm dọc một con sông cách nhau 12 km. Dòng nước chảy theo chiều từ A đến B với tốc độ là 10 km/h. Các ca nô chuyển động với cùng tốc độ 30 km/h so với dòng nước. a. Có 2 ca nô cùng một lúc xuất phát từ hai bến A và B chuyển động ngược chiều nhau để gặp nhau. Khi gặp nhau, hai ca nô lập tức quay trở lại bến cũ. Tổng thời gian đi từ lúc xuất phát đến khi quay trở về bến cũ của hai ca nô lệch nhau bao nhiêu? b. Tại bến A cứ sau mỗi khoảng thời gian 6 phút thì có một ca nô xuất phát đi về B, khi tới bến B các ca nô nghỉ 9 phút rồi quay lại A. Hỏi mỗi lần một ca nô đi từ B về A thì gặp bao nhiêu ca nô đi từ A tới B? Bài 2 (4 điểm): Một bình cách nhiệt đang chứa một cục nước đá ở nhiệt độ 00 C có khối lượng 200g, người ta rót vào bình một lượng nước khối lượng 400g ở nhiệt độ 250 C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.105 J/kg. a. Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của hệ là bao nhiêu? Tính tổng khối lượng nước của hệ lúc này. Bỏ qua sự mất nhiệt của hệ qua môi trường trong quá trình rót nước vào bình. b. Người ta rót thêm vào bình một lượng nước ở nhiệt độ 250 C, khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của hệ là 50 C. Tính khối lượng của lượng nước đã rót thêm vào bình. c. Người ta cho toàn bộ lượng nước ở 50 C ở trên vào một ấm điện loại 220V-1200W. Mắc ấm vào hiệu điện thế 220V. Biết hiệu suất của ấm là 90%. Tính thời gian cần thiết để đun sôi lượng nước trong ấm. Bài 3 (5 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ. Hai điểm A và B được mắc vào một hiệu điện thế không đổi 24V. Biết x R là một biến trở; đèn Đ loại 12V-8W; 9 R = ; ampe kế có điện trở 1 A R =  ; vôn kế có điện trở rất lớn. a. Điều chỉnh giá trị của biến trở 9 x R =  . Xác định số chỉ của vôn kế và ampe kế. Nhận xét về độ sáng của đèn và giải thích. b. Thay đổi giá trị của biến trở, đồ thị biểu diễn công suất đoạn mạch MN (gồm đèn và biến trở) phụ thuộc vào điện trở MN R như hình vẽ. Tìm giá trị của 0 R , 0 P và 1 P . c. Điều chỉnh giá trị của biến trở để công suất trên x R đạt cực đại. Tìm công suất cực đại trên x R và giá trị của x R khi đó.
  • 41. Bài 4 (5 điểm): a. Đặt một vật phẳng nhỏ AB trước một thấu kính hội tụ (L1) và vuông góc với trục chính của thấu kính. Trên màn M vuông góc với trục chính ở phía sau thấu kính thu được một ảnh rõ nét cao 4 cm. Giữ thấu kính cố định, dịch chuyển vật dọc theo trục chính 15 cm lại gần thấu kính thì màn M phải dịch chuyển 30 cm mới lại thu được ảnh rõ nét, lúc này ảnh cao 8 cm. Tính tiêu cự của thấu kính và khoảng cách từ vật đến màn ở vị trí ban đầu. b. Người ta đặt một gương phẳng (G) vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ (L2) cách thấu kính 120 cm và mặt phản xạ quay về phía thấu kính. Thấu kính L2 có tiêu cự 40 cm. Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính, trong khoảng giữa thấu kính L2 và gương G. Gọi A1B1 là ảnh của AB qua thấu kính L2; A2B2 là ảnh của AB qua gương G và A3B3 là ảnh của A2B2 qua thấu kính L2. Người ta thấy A1B1 cao gấp 9 lần A3B3. Tính khoảng cách từ vật AB tới thấu kính và số phóng đại của ảnh A1B1. (Học sinh được sử dụng công thức 1 1 1 ' f d d = + và số phóng đại của ảnh ' d k d = − với các quy ước về dấu như sau: vật thật thì d>0; ảnh thật thì d’>0; ảnh ảo thì d’<0; vật và ảnh cùng chiều thì k>0; vật và ảnh ngược chiều thì k<0) Bài 5 (2 điểm): Một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U và một điện trở R đều chưa biết giá trị. Nguồn điện và một điện trở được đặt trong một hộp kín, mắc nối tiếp với nhau, được mắc ra bên ngoài bởi 2 dây dẫn vào 2 chốt A và B như hình vẽ. Có một số vôn kế cùng loại giống hệt nhau có điện trở hữu hạn (chưa biết); các dây nối có điện trở không đáng kể. a. Với số vôn kế ít nhất, hãy trình bày một phương án xác định giá trị của hiệu điện thế U của nguồn. b. Giả sử khi mắc một vôn kế vào hai điểm A và B thì nó chỉ 20 V. Khi mắc 2 vôn kế song song với nhau rồi mắc vào 2 điểm A và B thì số chỉ của mỗi vôn kế là 18 V. Hỏi khi mắc rất nhiều vôn kế song song với nhau rồi mắc vào hai điểm A và B thì tổng số chỉ của các vôn kế là bao nhiêu? ------------HẾT------------ Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
  • 42. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 02 trang) KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: VẬT LÍ – BẢNG A Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1 (6 điểm): 1. Để chuẩn bị cho SEA GAMES 31 năm 2022 tổ chức ở Việt Nam, tổ chạy cự li ngắn của đội điền kinh đang luyện tập rất tích cực. Trong buổi tập, một vận động viên chạy với quy luật 15m đầu tiên chạy với vận tốc 6m/s; 15m tiếp theo vận tốc tăng thêm 1m/s, cứ theo quy luật đó cho hết phạm vi luyện tập. a. Tính từ đầu đến khi chạy được 60m thì vận tốc trung bình của vận động viên này là bao nhiêu? b. Khi chạy được 100m thì thành tích của vận động viên này là bao nhiêu? 2. Một bình hình trụ đặt thẳng đứng chứa nước có độ cao mực nước là 120cm, diện tích đáy là S=400cm2 . Thả vào bình một vật rắn hình trụ, không thấm nước. Vật nổi cân bằng trên mặt nước và độ cao mực nước là 130cm, mực nước ngang với điểm K trên vật. Cho trọng lượng riêng của nước là 3 10000 n N d m = . a. Tính trọng lượng của vật. b. Dùng một thanh mảnh đẩy vật chìm từ từ theo phương thẳng đứng. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ cao mực nước (x) theo khoảng cách từ K đến mặt nước (y) như hình vẽ. Biết trong cả quá trình nước không bị tràn ra khỏi bình. Tính công của lực đẩy thanh trong khoảng thời gian từ ban đầu đến khi vật vừa chìm hẳn trong nước. Câu 2 (3,0 điểm): 1. Trộn m1 (g) chất lỏng A ở 00 C với m2 (g) chất lỏng đó ở 1000 C, biết m1=4m2. Bỏ qua mọi sự mất mát nhiệt. Tính nhiệt độ cân bằng của chất lỏng trên. 2. Trộn V1 (cm3 ) chất lỏng A ở 00 C với V2 (cm3 ) chất lỏng đó ở t2 0 C. Biết rằng với một lượng chất lỏng A nhất định thì thể tích V phụ thuộc nhiệt độ t theo công thức: ( ) 0 1 V V t  = + với V0 là thể tích ở ở 00 C, 3 10  − = /độ. a. Tính nhiệt độ cân bằng của khối chất lỏng biết 3 1 100 V cm = , 3 2 1080 V cm = , 0 2 200 t C = . b. Chứng minh rằng thể tích của khối chất lỏng khi cân bằng là 1 2 V V V = + .
  • 43. Câu 3 (3,5 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 MN U V = không đổi, 1 2 R =  , 2 3 R = , 3 6 R =  , các ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể. Tìm số chỉ của các ampe kế khi: 1. Khóa K1 và K2 đều ngắt. 2. Khóa K1 đóng, K2 ngắt. 3. Khóa K1 và K2 đều đóng. Câu 4 (5,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ, hiệu điện thế U giữa hai đầu mạch điện không đổi, biến trở có điện trở toàn phần là R0, các đèn sợi đốt có điện trở không đổi, các ampe kế lí tưởng. Ban đầu K ngắt, C trung với N. Đóng K, số chỉ ampe kế A1 thay đổi một lượng là 0,2A; số chỉ ampe kế A2 là 0,3A. 1. Khi đóng K, độ sáng các đèn thay đổi thế nào? Tại sao? 2. Biết hai đèn có cùng hiệu điện thế định mức, tìm tỉ số công suất định mức của đèn Đ1 so với đèn Đ2. 3. Di chuyển con chạy C đến vị trí sao cho 24 CN R =  khi đó số chỉ ampe kế A2 là 0,75A. Tiếp tục di chuyển con chạy C đến vị trí mới sao cho 32 CN R =  thì công suất tỏa nhiệt trên biến trở lớn nhất.Tìm U, R0. Câu 5 (2,5 điểm): Một nhóm học sinh thực hiện dự án học tập tạo ra một cân đòn từ các vật liệu đơn giản: Một thanh thẳng, nhẹ, cứng; giá có trục quay cố định; bảng chia độ và kim cân; các móc treo nhẹ di chuyển được trên thanh. Do sơ suất các bạn ấy xác định vị trí tâm quay không nằm đúng điểm chính giữa của thanh. Nêu các bước dùng cân đòn trên để xác định khối lượng của một cái bình giữ nhiệt cá nhân có dây treo khi có thêm: 1. Một quả cân có khối lượng m1 và thước đo chiều dài. 2. Một hộp chứa các quả cân đã ghi rõ khối lượng trong đó có các quả cân khối lượng rất nhỏ. ------------HẾT------------ Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu. Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian. Trân trọng cảm ơn.
  • 44. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 02 trang) KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: VẬT LÍ – BẢNG B Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1 (6 điểm): 1. Để chuẩn bị cho SEA GAMES 31 năm 2022 tổ chức ở Việt Nam, tổ chạy cự li ngắn của đội điền kinh đang luyện tập rất tích cực. Trong buổi tập, một vận động viên chạy với quy luật 15m đầu tiên chạy với vận tốc 6m/s; 15m tiếp theo vận tốc tăng thêm 1m/s, cứ theo quy luật đó cho hết phạm vi luyện tập. a. Tính từ đầu đến khi chạy được 60m thì vận tốc trung bình của vận động viên này là bao nhiêu? b. Khi chạy được 100m thì thành tích của vận động viên này là bao nhiêu? 2. Một bình hình trụ đặt thẳng đứng chứa nước có độ cao mực nước là 120cm, diện tích đáy là S=400cm2 . Thả vào bình một vật rắn hình trụ, không thấm nước. Vật nổi cân bằng trên mặt nước và độ cao mực nước là 130cm, mực nước ngang với điểm K trên vật. Cho trọng lượng riêng của nước là 3 10000 n N d m = . a. Tính trọng lượng của vật. b. Dùng một thanh mảnh đẩy vật chìm từ từ theo phương thẳng đứng. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ cao mực nước (x) theo khoảng cách từ K đến mặt nước (y) như hình vẽ. Biết trong cả quá trình nước không bị tràn ra khỏi bình. Tìm độ cao của vật. Câu 2 (3,0 điểm): 1. Trộn m1 (g) chất lỏng A ở 00 C với m2 (g) chất lỏng đó ở 1000 C, biết m1=4m2. Bỏ qua mọi sự mất mát nhiệt. Tính nhiệt độ cân bằng của chất lỏng trên. 2. Nếu trộn 100cm3 chất lỏng A ở 00 C với 1080cm3 chất lỏng đó ở 2000 C thì khi cân bằng nhiệt độ của chất lỏng là bao nhiêu? Bỏ qua mọi sự mất mát nhiệt. Biết rằng với một lượng chất lỏng A nhất định thì thể tích V phụ thuộc nhiệt độ t theo công thức: ( ) 0 1 V V t  = + với V0 là thể tích ở ở 00 C, 3 10  − = /độ.