82944459 pttq-kinh-do-group

2,336 views

Published on

  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

82944459 pttq-kinh-do-group

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP NHÓM PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH PHÂN TÍCH TỔNG QUAN KINH ĐÔ Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hồ Anh Khoa Nhóm sinh viên thực hiện 1. Lê Nguyễn Trần Nhật Thương 2. Nguyễn Thị Hồng Phượng 3. Ngô Duy Cường 4. Trần Văn Kiệt 5. Trần Phạm Đỗ Hiền 6. Trần Minh Tâm 7. Trần Trung Khang Cần Thơ 2012 4094520 4094507 4094542 4094561 4094554 4094587 4104978
  2. 2. 1. Mô tả hoạt động doanh nghiệp Kinh Đô được thành lập từ năm 1993, qua 19 năm hình thành và phát triển, đến nay Kinh Đô đã trở thành một tập đoàn với hệ thống các công ty trong ngành thực phẩm gồm: bánh kẹo, nước giải khát, kem và các sản phẩm từ sữa. Đây là mảng kinh doanh đóng góp khoảng 90% doanh thu hàng năm của tập đoàn vì vậy chiến lược đầu tư trong 5 năm tới của Kinh Đô cũng tập trung phát triển mạnh ngành hàng này. Trong đó nổi bật là Công ty Kinh Đô miền Bắc chuyên về bánh kẹo và công ty Ki Do chuyên về ngành kem, sữa chua,…đã được sáp nhập vào công ty Kinh Đô vào năm 2010. Định hướng chiến lược phát triển của Kinh Đô là Tập đoàn thực phẩm hàng đầu Việt Nam và hướng tới một Tập đoàn đa ngành: thực phẩm, bán lẻ, địa ốc, tài chính). Tập đoàn Kinh Đô Thực phẩm Công ty cổ phần Kinh Đô (công ty CP Kinh Đô miền Bắc - NKD và công ty Ki Do) Bán lẻ Kinh Đô Bakery K-Do Bakery&Café Địa ốc Hợp tác – Đầu tư – Tài chính Kinh Đô Land Công ty TNHH Tân An Phước Công ty Kinh Đô Sài Gòn CTCP Đầu tư Lavenue Công ty Kinh Đô Bình Dương Công ty cổ phần Tribeco Công ty Tribeco miền Bắc Công ty cổ phần Vinabico Công ty Đầu tư Kinh Đô
  3. 3. Năm 1999, công ty khai trương cửa hàng Kinh Đô Bakery hiện đại đầu tiên. Từ đó đến này, công ty đã tự xây dựng đồng thời kinh doanh nhượng quyền một chuỗi 30 cửa hàng Kinh Đô Bakery và K-Do Bakery & Café. Những lĩnh vực bán lẻ mà Kinh Đô đang và sẽ tham gia, đó là: xây dựng và quản lý chuỗi siêu thị và hypermarket, chuỗi cửa hàng tiện, fastfood, các trung tâm thương mại (department stores), … Kinh Đô đã phát triển ngành địa ốc thông qua việc thành lập Công ty địa ốc – Kinh Đô Land. Hoạt động kinh doanh tập trung vào mảng cao ốc văn phòng cho thuê và mặt bằng bán lẻ. Hoạt động đầu tư tài chính tập trung vào hai lĩnh vực chính là đầu tư vào các công ty thực phẩm và góp vốn vào các dự án bất động sản tiềm năng. Các khoản đầu tư tài chính bao gồm các khoản đầu tư cổ phiếu, đầu tư vào Tribeco, công ty đầu tư Kinh Đô, công ty đầu tư Lavenue, Công ty Tân An Phước. 2. Mô tả sản phẩm Kinh Đô là nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu. Một số ngành mạnh như ngành Crackers (có các nhãn hiệu như AFC, Marie, Cream), ngành Cookies (bánh bơ nhân mứt, bánh Trung Thu), ngành bánh quế, ngành bánh tươi công nghiệp (bánh mì, bông lan). a. Sản phẩm Sản phẩm của Kinh Đô có ít nhất trên 40 sản phẩm mới mỗi năm. Đối với các sản phẩm hàng ngày như bánh mì, bánh Bông lan, bánh Crackers, Snacks, Kinh Đô đã từng bước thực hiện các bước quy hoạch lại cấu trúc ngành hàng, đa dạng hoá chủng loại, tăng sự hiện diện trên kênh và mức độ thâm nhập thị trường. - Bánh mì: đứng đầu về thị phần và thị trường, doanh thu thuần tăng 44%, lợi nhuận gộp tăng 80%. - Cracker: đứng đầu thị trường với thị phần 30% tăng 2,4%, độ phủ 31%. - Wafer: doanh thu tăng 91%, với chiến lược tái tung đổi mới liên tục cho các dòng bánh Snack Minity, bánh xốp Finery. - Cookies: chiếm 27% thị phần , độ phủ 58%, doanh thu tăng 36% - Kem và sữa chua: Nhờ mở rộng dược kinh phân phối và tạo ra hương vị kem tự nhiên doanh thu tăng 51%. - Bánh trung thu: chiếm 80% thị trường cả nước.
  4. 4. BIỂU ĐỒ LỢ NHUẬ NGÀNH THỰC PHẨ I N M BIỂU ĐỒ DOANH THU NGÀNH THỰ C PHẨM 3000 2758 2500 416 400 350 2156 2000 293 300 ( Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty Kinh Đô) b. Bao bì TỶ ĐỒNG TỶ ĐỒNG 450 1513 1500 1046 1000 250 200 150 90 100 500 53 50 Với thiết kế bao bì hoàn toàn mới, 0 0 6 tháng đầu năm 6 tháng đầu năm6 tháng cuối năm6 tháng c uối năm 2010 2011 2010 2011 6 tháng đầu năm 2010 6 tháng đầu năm 2011 6 tháng cuối năm 2010 6 tháng cuối năm 2011 đẹp, chất lượng được cải tiến không thua kém các sản phẩm ngoại nhập cao cấp, sản phẩm công ty Kinh Đô được người tiêu dùng sử dụng không những như những món quà biếu trao nhau, mà còn là lời gởi gắm câu chúc chân tình trong dịp lễ. c. Công nghệ Một điểm khác biệt là ngoài công nghệ hiện đại, Công ty rất chú trọng vào kỹ thuật chế biến sản phẩm, nhất là công thức pha chế phụ gia, nhờ đó mà các loại bánh kẹo của Kinh Đô có mùi vị hấp dẫn và riêng biệt. 3. Mô tả thị trường Thị trường và ngành hàng: Doanh thu tăng 45%, sản lượng tăng 22% so với cung kỳ 2010. Trong đó, ngành bánh kẹo tăng 43%, ngành kem và sữa chua tăng 51%, nhóm Crackers, cake, bánh mì, kem và sữa chua (góp 90% doanh thu). Miền Bắc - Trung doanh số tăng 48% so với cùng kỳ 2010, đạt 105% kế hoạch; sản lượng tiêu thụ tăng 24%. Miền Nam tăng trưởng 40%, sản lượng tăng 24%. Confectionery Market Share (2011) 28.0% Biscuit Market Share (2010) Kinh Đô 31% Orion Vietnam 38.5% BBC 46% BBC HHC HHC Khác Hữu Nghị 11.6% 5.4% 7.4% 9.1% Kinh Đô Hải Châu Hữu Nghị 7% 4% 6% 6% Khác
  5. 5. Xuất khẩu: Sáp nhập cũng tạo nền tảng cho xuất khẩu sang thị trường mới. Cụ thể, thị trường miền Bắc sẽ mở rộng phát triển thị trường sang Trung Quốc. Miền Trung và Bắc miền Trung sẽ sang thị trường Lào và Myanma. Miền nam sẽ khai thác thị trường Cambodia. 4. Khách hàng Kinh Đô hiện chiếm khoảng 45% thị phần thị trường bánh kẹo nội địa rộng lớn với dân số hơn 90 triệu người. Sản phẩm của Kinh Đô được đông đảo người tiêu dùng trên khắp các tỉnh thành trong cả nước biết đến. Kinh Đô cung cấp ra thị trường hơn 400 mẫu sản phẩm với đủ chủng loại, mẫu mã, chất lượng, giá cả và quy cách khác nhau. Các dòng sản phẩm chính là Cracker, bánh Bông Lan, bánh mỳ công nghiệp, Snack và bánh Trung thu. Thị trường xuất khẩu chính của KDC là thị trường Mỹ, Pháp, Đức, Nhật, Đài Loan, Úc, Singapore, Malaysia và một số nước châu Phi. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực là bánh Trung thu, Cookies, Cracker. Cũng như các doanh nghiệp sản xuất bánh trên thị trường, sản phẩm của Kinh Đô mang tính thời vụ. Vào những thời gian khác nhau trong năm công ty sẽ cung cấp ra thị trường những sản phẩm phù hợp (bánh trung thu, bánh kẹo Tết…) 5. Cạnh tranh KINH ĐÔ phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh mạnh nhất bao gồm : Bibica, Haihaco, Hữu Nghị, Kraft Foods và Orion Food Vina Bình Dương. 5.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh a. Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa (Bibica) BBC tập trung vào 5 nhóm sản phẩm chính: bánh (40% doanh thu - bánh trung thu 10% doanh thu), kẹo (35% doanh thu), nha, socola, và sản phẩm dinh dưỡng (10% doanh thu). Bánh biscuits & cookies chiếm 20% thị phần bánh khô trên toàn quốc. Bánh Hura chiếm 30% thị phần bánh bông lan trên toàn quốc. Điểm nổi bật: - Nguyên liệu đầu vào, đặc biệt là đường, BBC có lợi thế hơn các công ty khác trong cùng ngành vì có quan hệ mật thiết với công ty Đường Biên Hòa. - BBC có sự trợ giúp của Cổ đông lớn nhất - Lotte Confectionery về công nghệ, về tính chuyên nghiệp trong bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu phát triển và
  6. 6. quản lý tài chính; dễ dàng xuất khẩu sản phẩm sang Hàn Quốc và sang các nước mà tập đoàn này có hệ thống kênh phân phối. - Dòng sản phẩm chocopie là mũi nhọn với 40% sản lượng sản xuất dành cho xuất khẩu sang hơn 15 nước trong hệ thống phân phối của Tập đoàn Lotte. . Khó khăn: - Do hầu hết hệ thống máy móc công nghệ của BBC đều nhập khẩu từ nước ngoài, nên công ty đang phải gánh chịu rủi ro về tỷ giá khá lớn - Hiện nay, các sản phẩm của BBC đang bị cạnh tranh gay gắt bởi các sản phẩm cùng loại và cán sản phẩm thay thế như trái cây, và nước uống trái cây. b. Công ty Bánh Kẹo Hải Hà (HHC) : Các sản phẩm khẳng định thương hiệu HHC gồm: kẹo CHEW HAIHA, kẹo Jelly CHIP HAIHA, kẹo cây HAIHAPOP, bánh xốp cuộn MINIWAF, bánh mềm cao cấp phủ sôcôla với các nhãn hiệu. Kẹo là dòng sản phẩm chủ lực (76% doanh thu - 14% thị phần cả nước). HHC chiếm 6,5% thị phần cả nước tính theo doanh thu, sau KDC và BBC. Bánh xốp, bánh quy & cracker đóng góp khoảng 22%. Điểm nổi bật: - Sản phẩm bánh kẹo chủ yếu phục vụ khách hàng bình dân, do đó, mức độ cạnh tranh so với các công ty khác trong cùng ngành là khá thấp. - Dòng kẹo chew giữ vị trí số 1 về công nghệ và thương hiệu trên thị trường. - HHC xây dựng trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê tại Hà Nội. Khó khăn: - Dòng bánh qui & cracker chịu sự cạnh tranh gay gắt trong và ngoài nước. - Chi phí nguyên vật liệu chiếm 65-70% giá thành sản phẩm kẹo Hải Hà ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. c. Orion Food Vina Sản phẩm của Orion chiếm 40% thị phần bánh ngọt và giữ vị trí số một trong số những doanh nghiệp bánh kẹo nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Các sản phẩm chính là Chocopie, Custas, Goute, O’star, Toomies. Điểm nổi bật : - Orion Food Vina có 100% vốn đầu tư Hàn Quốc.
  7. 7. - Nguồn nguyên liệu: nhập khẩu chủ yếu từ nhà sản xuất sữa Murray Goulburn (Úc), Công ty Kerrybio – Science B.V (Hà Lan) và Công ty Nutribio (Pháp). - Tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm của AIB – American Institute of Baking dành cho sản phẩm bánh nướng. Hạn chế: - Sản xuất tập trung cho xuất khẩu, không đẩy mạnh việc tạo ra sản phẩm mới nên thị phần theo doanh thu còn khá nhỏ so với tiềm lực của công ty (8.2%). - Chịu sự cạnh tranh gay gắt từ KDC, BBC,… d. Công ty cổ phần thực phẩm Hữu nghị Công ty có 4 nhà máy chuyên sản xuất bánh kẹo mang thương hiệu Hữu Nghị. Các sản phẩm tiêu biểu: bánh qui, bánh cracker, bánh kem xốp, mứt, kẹo, bánh trung thu, thực phẩm chế biến (giò, ruốc, thịt nguội, xúc xích, v.v…), đồ uống có cồn (rượu vang, champagne, vodka). Điểm nổi bật : - Mạng lưới phân phối nội địa vững mạnh với hơn 140.000 đại lý bán lẻ. - Tập trung phát triển các sản phẩm truyền thống: các loại hộp mứt, bánh trứng… - Kinh doanh xuất nhập khẩu giúp cho công ty chủ động một phần trong việc cung cấp nguyên, vật liệu cho sản xuất bánh kẹo. Hạn chế: - Sản phẩm nhiều nhưng chưa loại nào chiếm ưu thế trên phân khúc sản phẩm đó. - Mạng lưới phân phối rộng nhưng chỉ tập trung vào một số khu vực nhất định. 5.2. Phân tích SWOT a. Điểm mạnh: - Là một thương hiệu mạnh và uy tín. - Có hệ thống phân phối mạnh nhất tại thị trường Việt Nam. - Công nghệ sản xuất hiện đại, chất lượng sản phẩm được đảm bảo. - Hệ thống quản trị hiện đại được ứng dụng vào vận hành hoạt động - Sở hữu nhiều dự án bất động sản có vị trí đẹp ở trung tâm. b. Điểm yếu: - Đầu tư tài chính khá nhiều rủi ro đặc biệt giai đoạn khó khăn 2011. -Một số sản phẩm đã qua giai đoạn tăng trưởng và có dấu hiệu sụt giảm. c. Cơ hội:
  8. 8. Sau khi sát nhập Ki Do và NKD vào KDC sẽ giúp nhanh chóng mở rộng lĩnh vực kin doanh, tăng trưởng vị thế trên thị trường. d. Thách thức: - Chính sách bảo hộ dựa vào thuế quan sẽ không còn khi Việt Nam đã hội nhập vào nên kinh tế thế giới do đó sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn. - Nền kinh tế vĩ mô đang gặp khó khăn dẫn đến tiêu dùng có xu hướng giảm sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. 6. Nhân lực Các thành viên cấp cao của Kinh Đô gồm có 8 thành viên HĐQT, 15 thành viên TGĐ (có 5 thành viên bên HĐQT), có 3 thành viên bên ban kiểm soát và đến nay tổng số nhân viên là 7.741 người. Với tầm nhìn xa và kinh nghiệm hiện có của các thành viên cấp cao của công ty thì cho thấy công ty ngày một phát triển cao hơn. Năng suất lao động bình quân tính theo giá trị năm 2010 là 3.317 tỷ đồng, năng suất lao động kế hoạch bình quân năm 2011 là 4.200 tỷ đồng và năng suất lao động bình quân năm 2011 là 0.55 tỷ đồng/năm. 7. Kênh phân phối - Kinh đô hiện phân phối sản phẩm chủ yếu qua kênh bán hàng truyền thống (GT). Bên cạnh đó, Kinh Đô cũng chú trọng đa dạng hóa kênh phân phối bằng việc phân phối qua nhiều kênh khác như hệ thống siêu thị, hệ thống bakery, kênh thời vụ, kênh trường học, khu vui chơi giải trí... - Hệ thống đại lý, nhà phân phối: Công ty là doanh nghiệp bánh kẹo có hệ thống đại lý trong nước lớn nhất với khoảng hơn 200 nhà phân phối, 75.000 điểm bán lẻ và trên 1.000 nhân viên bán hàng trên toàn quốc thì hệ thống này tiêu thụ khoảng 72% doanh số của Công ty. - Hệ thống siêu thị: Các sản phẩm của Công ty đã trở thành mặt hàng quen thuộc trong hầu hết hệ thống siêu thị trong các thành phố lớn cả nước, chủ yếu tập trung tại Tp.HCM và Hà Nội. Doanh thu từ kênh phân phối hiện đại chiếm khoảng 5% doanh thu thuần Công ty. - Hệ thống Bakery: Thông qua hệ thống chuỗi cửa hàng người tiêu dùng đã có thể mua được sản phẩm của Kinh Đô một cách thuận lợi nhất thông qua hơn 30
  9. 9. cửa hàng có qui mô lớn trên các con đường chính của Tp.Hồ Chí Minh và Hà Nội. Buns Kênh hiện đại Metro,Cash and Carry… Food service** Cakes Cookies Crakers Wafer Kênh truyền thống Điểm sỉ Chợ Tạp hóa Đội ngũ bán hàng Khác* Snacks Đại lý Seasonal Ice Cream *** Xuất khẩu Hơn 30 nước gồm Lào và Cambodia.. Nhà phân phối địa phương Mô hình kênh phân phối linh hoạt trải rộng với phương tiên và hình thức đa dạng để sản phẩm Kinh Đô luôn sẵn sàng phục vụ Người Tiêu Dùng một cách nhanh chóng, tiện lợi nhất. Nhà tiêu dùng cuối cùng NPP độc quyền

×