Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
Đắk Lắk - 2/2015
CHỦ ĐẦU TƯ:
ĐƠN VỊ TƯ VẤN:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THẢO NGUYÊN XANH
THUYẾ...
ĐƠN VỊ TƯ VẤN:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
THUYẾT MINH DỰ ÁN
NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
Địa điểm đầu tư:...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN.............................................................
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
IV.2. Tác động của dự án tới môi trường.....................................................
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư
- Tên công ty :
- Mã số doanh nghiệp :...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
- Tiến độ đầu tư : Dự án được xây dựng từ quý II/2015 đến quý IV/2016, đầu
năm 2017 nhà m...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
II.1. Căn cứ pháp lý
Báo cáo đầu tư được lập dựa trên cơ s...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi
hành Lu...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
- Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;
II.2. Môi trường vĩ mô
II.2.1. Thị trường thế giớ...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
II.2.2. Thị trường trong nước
Năm 2014, kinh tế trong nước đã bước đầu có những chuyển bi...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
khó khăn. Tổng sản lượng giấy tiêu dùng cả năm ước đạt mức 3 triệu tấn, tăng 3% so với
nă...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
- Phát triển vùng nguyên liệu nhằm sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai, nguồn
lao động...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
- Xây dựng các nhà máy sản xuất giấy phải nghiên cứu, đánh giá kỹ về địa điểm,
đặc điểm n...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
Vùng nguyên liệu giấy Tỷ đồng 15.353 18.674 18.346
II.5. Căn cứ tiềm năng phát triển ở vù...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
II.5.3. Lợi thế đầu tư
Phần lớn địa bàn của huyện là cao nguyên M'Drăk, nơi đây có nguồn ...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN
III.1. Lựa chọn công suất
- Căn cứ vào khả năng cung cấp nguyê...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk hình thành trên cơ sở phải có
vùng nguyê...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
 Mô tả công nghệ
- Xử lý nguyên liệu thô (tức cắt nhỏ nguyên liệu): dùng máy băm dăm để ...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
đồng thời lôi kéo nước bột và khí có ở trong xơ sợi ra để nâng cao độ mềm mại của xơ
sợi....
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
III.5.2. Quy trình sản xuất
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 16
Nguyên liệu (gỗ keo lá...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
Ghi chú : Thiết bị và công nghệ sản xuất bột giấy của dự án là Thiết bị công nghệ
sản xuấ...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
Bể chìm pha chế men sinh học 72 m3
Hệ thống xử lý nước
Nhà xử lý và kho nguyên liệu xử lý...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG SƠ BỘ
IV.1. Đánh giá tác động môi trường
IV.1.1. ...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục
chất thải nguy...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
(1)- Cả 2 khâu xử lý sản xuất bột giấy và tẩy trắng bột giấy đều không dùng tới chất
hóa ...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
Chủ đầu tư đề nghị đơn vị chủ thầu và công nhân xây dựng thực hiện các yêu cầu
sau:
+ Côn...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
CHƯƠNG V: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
V.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư cho Dự án ...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013 hướng
dẫn chế độ qu...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
Tổng cộng 29,879,100,000
 Chi phí thiết bị
Máy móc thiết bị được trang bị hiện đại, mới ...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích
đánh...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
5 Chi phí lập HSMT xây lắp 34,510 3,451 37,961
6 Chi phí lập HSMT mua sắm thiết bị 77,325...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
CHƯƠNG VI: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN
VI.1. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư tài sản cố định
Đvt: 1...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
VI.3. Tiến độ phân bổ vốn
Dự án được xây dựng từ quý II năm 2015 đến quý IV năm 2016. Tiế...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
Bảng lịch vay và trả nợ
Đvt: 1,000 vnđ
Năm 2016 2017 2018 2019 2020
Hạng mục 1 2 3 4 5
Nợ...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
CHƯƠNG VII: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
VII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán
V...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
- Mức tăng lương: 5%/năm.
Chi phí nguyên liệu:
 Chi phí nguyên liệu để sản xuất 1 tấn bộ...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
Năm 2017 2018 2019 2020
Chi phí nhân công trực tiếp 8,370,180 8,788,689 9,228,123 9,689,5...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
EBIT 20,211,148 28,220,212 35,438,820 42,246,686 49,800,074
Lãi vay 10,735,966 9,503,015 ...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
6 2 6
Đầu tư ban đầu -
Nhu cầu vốn lưu động 4,562,996 4,344,808 -
Chi phí nhân công trực ...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
đầu tư. Thêm vào đó, dự án còn đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh
tế ...
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY
CHƯƠNG VIII: KẾT LUẬN
Việc thực hiện đầu tư Dự án “Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk” xuấ...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Tư vấn lập dự án nhà máy bột giấy

712 views

Published on

Tư vấn lập dự án nhà máy bột giấy
Tư vấn lập dự án nhà máy bột giấy
Tư vấn lập dự án nhà máy bột giấy
Tư vấn lập dự án nhà máy bột giấy
Tư vấn lập dự án nhà máy bột giấy

Tư vấn lập dự án: http://www.lapduan.com.vn/
Tư vấn môi trường: http://thaonguyenxanhgroup.com/
Liên Hệ:
ÔNG TY MÔI TRƯỜNG THẢO NGUYÊN XANH
Trụ sở: 158 Nguyễn Văn Thủ, P. Đakao, Quận 1, Hồ Chí Minh
Hotline: 0839118552 - 0918755356
Fax: 0839118579

Published in: Business
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Tư vấn lập dự án nhà máy bột giấy

  1. 1. NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY Đắk Lắk - 2/2015 CHỦ ĐẦU TƯ: ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH THUYẾT MINH DỰ ÁN Địa điểm đầu tư:
  2. 2. ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY Địa điểm đầu tư: Đắk Lắk - 2/2015 CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
  3. 3. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY MỤC LỤC CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN.....................................................................................1 I.1. Giới thiệu chủ đầu tư.........................................................................................1 I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án...............................................................................1 CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN......................................................................3 II.1. Căn cứ pháp lý.................................................................................................3 II.2. Môi trường vĩ mô.............................................................................................5 II.2.1. Thị trường thế giới.......................................................................................5 II.2.2. Thị trường trong nước..................................................................................6 II.3. Thị trường bột giấy...........................................................................................6 II.4. Chính sách phát triển ngành công nghiệp giấy của chính phủ..........................7 II.5. Căn cứ tiềm năng phát triển ở vùng thực hiện dự án .....................................10 II.5.1. Vị trí nơi thực hiện dự án...........................................................................10 II.5.2. Điều kiện tự nhiên......................................................................................10 II.5.3. Lợi thế đầu tư.............................................................................................11 II.6. Kết luận sự cần thiết đầu tư dự án..................................................................11 CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN..............................................................................12 III.1. Lựa chọn công suất.......................................................................................12 III.2. Lựa chọn địa điểm........................................................................................12 III.2.1. Những yêu cầu cơ bản..............................................................................12 III.2.2. Phương án lựa chọn địa điểm....................................................................12 III.2.3. Kết luận ...................................................................................................12 III.3. Nhân sự dự án...............................................................................................13 III.4. Tiến độ đầu tư dự án.....................................................................................13 III.5. Công nghệ sản xuất bột giấy.........................................................................13 III.5.1. Mô tả qui trình công nghệ.........................................................................13 III.5.2. Quy trình sản xuất.....................................................................................16 III.6. Các hạng mục xây dựng................................................................................17 III.7. Các hạng mục máy móc thiết bị....................................................................18 CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG SƠ BỘ................................19 IV.1. Đánh giá tác động môi trường......................................................................19 IV.1.1. Giới thiệu chung.......................................................................................19 IV.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường........................................19 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang i
  4. 4. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY IV.2. Tác động của dự án tới môi trường...............................................................20 IV.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án.........................................................................20 IV.2.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng..............................................20 IV.3. Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm......................................................21 IV.3.1. Giai đoạn xây dựng dự án.........................................................................21 IV.3.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng..............................................22 IV.4. Kết luận.......................................................................................................22 CHƯƠNG V: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN..............................................................23 V.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư ............................................................................23 V.2. Nội dung tổng mức đầu tư..............................................................................24 V.2.1. Tài sản cố định...........................................................................................24 V.2.2. Vốn lưu động sản xuất...............................................................................27 CHƯƠNG VI: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN...................................................28 VI.1. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư tài sản cố định......................................................28 VI.2. Kế hoạch đầu tư............................................................................................28 VI.3. Tiến độ phân bổ vốn.....................................................................................29 VI.4. Phương án hoàn trả lãi và vốn vay ...............................................................29 CHƯƠNG VII: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH................................................31 VII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán........................................................31 VII.1.1. Giả định về doanh thu.............................................................................31 VII.1.2. Giả định về chi phí..................................................................................31 VII.2. Hiệu quả kinh tế của dự án..........................................................................32 VII.2.1. Chi phí hoạt động....................................................................................32 VII.2.2. Doanh thu của dự án...............................................................................33 VII.2.3. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án ................................................................33 VII.3. Hiệu quả kinh tế xã hội................................................................................35 CHƯƠNG VIII: KẾT LUẬN.........................................................................................37 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang ii
  5. 5. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN I.1. Giới thiệu chủ đầu tư - Tên công ty : - Mã số doanh nghiệp : - Đăng ký lần đầu : - Thay đổi lần hai : - Đại diện pháp luật : - Địa chỉ trụ sở : - Vốn điều lệ : I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án - Tên dự án : - Địa điểm xây dựng : - Diện tích đầu tư : - Công suất dự án : - Mục tiêu đầu tư : - Mục đích đầu tư : + Đáp ứng nhu cầu thị trường về bột giấy. + Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương, góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đắk Lắk. + Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới - Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập. - Tổng mức đầu tư : 216,545,662,000 đồng Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 1
  6. 6. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY - Tiến độ đầu tư : Dự án được xây dựng từ quý II/2015 đến quý IV/2016, đầu năm 2017 nhà máy sẽ đi vào hoạt động. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 2
  7. 7. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN II.1. Căn cứ pháp lý Báo cáo đầu tư được lập dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau: - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; - Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp; Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 3
  8. 8. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY - Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng; - Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển; - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều luật phòng cháy và chữa cháy; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP; - Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; - Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; - Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng; - Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình; - Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; - Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng; - Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 4
  9. 9. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY - Căn cứ các pháp lý khác có liên quan; II.2. Môi trường vĩ mô II.2.1. Thị trường thế giới  Năm 2014 Thị trường hàng hóa thế giới năm 2014 có biến động tăng giảm đan xen, chủ yếu tăng nhẹ trong 4 tháng đầu năm rồi bắt đầu giảm từ tháng 5 trở lại đây. Thị trường chủ yếu chịu tác động của các nhân tố: - Kinh tế thế giới dần phục hồi nhưng tăng trưởng còn chậm, không đồng đều, ước năm 2014 đạt 3.3%. Kinh tế Mỹ bước đầu đã lấy được đà phục hồi trong khi kinh tế Trung Quốc chậm lại, kinh tế Nhật phục hồi yếu, khu vực sử dụng đồng Euro chậm cải thiện. - Lo ngại về quá trình phục hồi kinh tế do bất ổn an ninh, chính trị gia tăng tại nhiều khu vực (Trung Đông, Biển Đông và Ukraina…) - Thị trường tài chính toàn cầu bớt rủi ro hơn. Lạm phát tiếp tục được kiềm chế ở mức thấp; một số nền kinh tế lớn rơi vào trạng thái giảm phát (Nhật Bản, một số nước khu vực Euro…) và kinh tế có nguy cơ trì trệ. - Nhiều mặt hàng nông sản cung dư dả do thời tiết thuận lợi ở các vùng sản xuất chính; đối với các nhóm hàng nhiên liệu, bất ổn địa chính trị tại một số khu vực chưa dẫn tới sự gián đoạn đáng kể nào về nguồn cung; các nhóm hàng kim loại cơ bản, cầu vẫn chưa thực sự cải thiện… - Giá cả hàng hóa thiết yếu cơ bản trên thị trường chỉ phục hồi nhẹ trong hơn 4 tháng đầu năm và có xu hướng giảm sâu và khó dự báo. Theo IMF, chỉ số giá hàng hóa thiết yếu tháng 11 năm 2014 so với cùng kỳ 2013 ước giảm 17% điểm, trong đó chỉ số nhóm phi nhiên liệu giảm 6% điểm, nhóm thực phẩm giảm 5.7% điểm, đặc biệt nhóm hàng năng lượng giảm 23%, trong đó nhóm xăng dầu giảm 25% điểm. Năm 2014 là một năm đầy biến động cho nền kinh tế thế giới và được đánh giá là một năm có nhiều tín hiệu khởi sắc so với những năm trước và tiếp tục xu hướng phục hồi. Việt Nam cũng không đứng ngoài diễn biến chung đó.  Dự báo năm 2015 Năm 2015, dự báo về triển vọng kinh tế thế giới mà một số tổ chức quốc tế đưa ra có khả quan hơn so với năm 2014 nhưng còn thận trọng do các khủng hoảng và xung đột trên thế giới có thể tạo môi trường không thuận lợi cho quá trình phục hồi kinh tế; thương mại quốc tế dự báo khởi sắc hơn nhưng còn tiến triển chậm. Giá cả nhiều hàng hóa cơ bản, thiết yếu còn thiếu tính ổn định, tuy nhiên vẫn tiếp tục xu hướng giảm. Trước mắt, trong tháng 01 năm 2015, do nhiều thị trường lớn trong giai đoạn nghỉ lễ nên dự báo giá nhiều hàng hóa nguyên nhiên vật liệu thiết yếu tiếp tục giảm nhẹ. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 5
  10. 10. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY II.2.2. Thị trường trong nước Năm 2014, kinh tế trong nước đã bước đầu có những chuyển biến tích cực, tuy nhiên mức độ phục hồi còn chưa mạnh, tăng trưởng GDP cả năm ước đạt 5.9%. Hoạt động sản xuất kinh doanh đã giảm bớt khó khăn khi tiêu thụ hàng hóa ổn định hơn, các chi phí đầu vào như lãi suất, giá nguyên nhiên vật liệu giảm khá mạnh. Tuy nhiên, do những bất ổn về chính trị trong và ngoài nước cùng với thực tế thu nhập của người dân chưa thực sự cải thiện nhiều nên tâm lý mua sắm còn khá dè dặt. Thị trường hàng hóa chủ yếu sôi động vào các dịp lễ, tết hoặc trong các giai đoạn khuyến mại lớn. Thị trường các mặt hàng thiết yếu không biến động nhiều. Bên cạnh việc triển khai tích cực các chương trình bình ổn thị trường trong các dịp Lễ, Tết, Chính phủ và các Bộ, ngành cũng đã có sự điều hành linh hoạt, kịp thời đối với các mặt hàng quan trọng như nhóm nông sản, các giải pháp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, kết nối được ưu tiên, đẩy mạnh và đem lại hiệu quả thiết thực,giá cả nhiều mặt hàng nông sản diễn biến theo chiều hướng có lợi cho người sản xuất, khuyến khích đầu tư, bảo đảm nguồn cung cho thị trường. - Thị trường trong nước vẫn duy trì tăng trưởng, góp phần quan trọng trong việc ổn định tăng trưởng kinh tế. Cung cầu các hàng hóa thiết yếu được bảo đảm, đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng của mọi tầng lớp dân cư, không để xảy ra tình trạng sốt giá do thiếu hay khan hiếm hàng hóa. Công tác bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường, điều tiết các mặt hàng thiết yếu đã được triển khai đồng bộ, kịp thời. Nền kinh tế Việt Nam tháng 01 năm 2015 so với cùng kỳ năm 2014 đã đạt được những kết quả sau: Chỉ số sản xuất công nghiệp +17.5 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng +13.0 Tổng kim ngạch xuất khẩu +9.7 Tổng kim ngạch nhập khẩu +35.5 Khách quốc tế đến Việt Nam -9.7 Vốn đầu tư ngân sách nhà nước thực hiện so với kế hoạch năm 6.6 Chỉ số giá tiêu dùng tháng 01 năm 2015 so với cùng kỳ năm 2014 +0.94 II.3. Thị trường bột giấy Theo Chủ tịch Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam cho biết, năm 2013, ngành giấy đạt mức tăng trưởng 7%, một con số không quá tệ trong bối cảnh kinh tế vĩ mô còn nhiều Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 6
  11. 11. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY khó khăn. Tổng sản lượng giấy tiêu dùng cả năm ước đạt mức 3 triệu tấn, tăng 3% so với năm 2012. Trong đó, sản xuất trong nước đạt 1.7 triệu tấn, tăng 7% so với cùng kỳ. Số còn lại đến từ nhập khẩu. Tuy nhiên, mức tăng của hàng nhập khẩu lên tới 10%. Đến năm 2014 thì con số này cũng có tăng hơn, tuy nhiên không nằm trong khả quan của sự tươi mới trong phát triển. Để tháo gỡ khó khăn hiện tại và hỗ trợ cho các doanh nghiệp ngành giấy hội nhập, Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam kiến nghị với Chính phủ, Bộ Công Thương miễn thuế VAT cho các DN sản xuất giấy từ giấy phế liệu, cho doanh nghiệp được hưởng lãi suất ưu đãi để đầu tư máy móc, thiết bị; điều chỉnh tiêu chuẩn môi trường với các nhà máy sản xuất bột giấy phù hợp…Bên cạnh đó ngành giấy năm qua cũng ghi nhận có nhiều doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng khá mạnh mẽ, hàng sản xuất không đủ bán… Dự báo sang năm 2015, ngành giấy sẽ phát triển khá hơn và có những cơ hội về thị trường, nhất là mảng bao bì để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp đang có những kế hoạch phát triển mạnh về sản phẩm công nghiệp. II.4. Chính sách phát triển ngành công nghiệp giấy của chính phủ Trong Quyết định số 10508/QĐ-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2014 v/v phê duyệt “Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2020, có xét đến năm 2025”, Bộ Công thương đã nêu lên quan điểm phát triển ngành công nghiệp giấy như sau: - Phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam theo hướng bền vững gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường; - Áp dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, tập trung xây dựng một số thương hiệu quốc gia với sản phẩm giấy và bột giấy để cạnh tranh hiệu quả trong tiến trình hội nhập kinh tế; - Huy động mọi nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế dưới mọi hình thức để đẩy mạnh sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của xã hội. Đồng thời chính phủ cũng đề ra mục tiêu phát triển:  Mục tiêu tổng quát: - Nhằm xây dựng các khu công nghiệp tập trung tại các tỉnh, thành phố có ngành công nghiệp phát triển, đồng thời quy hoạch lại các nhà máy đã có và các nhà máy xây dựng mới, tạo điều kiện xây dựng hệ thống xử lý chất thải tập trung với công suất lớn, công nghệ và thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; - Nhằm xây dựng các tập đoàn sản xuất đủ mạnh, có tiềm năng tài chính, nhà máy có công suất lớn và chất lượng sản phẩm cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, trong khu vực và thế giới, tăng khả năng xuất khẩu các sản phẩm của ngành giấy Việt Nam ra thị trường thế giới; - Nhằm xây dựng được vùng rừng nguyên liệu nhằm chủ động cung cấp đủ, ổn định nguồn nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất bột giấy theo quy hoạch phát triển ngành giấy. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 7
  12. 12. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY - Phát triển vùng nguyên liệu nhằm sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai, nguồn lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội. Giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập của người trồng rừng đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số. Cải thiện, xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, đóng góp mạnh mẽ vào chiến lược xây dựng nông thôn mới; - Phát triển vùng nguyên liệu giấy góp phần nâng cao tỷ lệ che phủ của rừng, cùng với hệ thống rừng cả nước bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu nguy cơ biến đổi khí hậu, hạn chế thiên tai lũ lụt, hạn hán và xói mòn đất, đảm bảo phát triển bền vững.  Mục tiêu cụ thể: - Đến năm 2025, đạt tỷ lệ thu hồi giấy loại trong nước là 65%; - Đến năm 2025, đáp ứng khoảng 75 - 80% nhu cầu tiêu dùng trong nước, giảm tỷ lệ nhập khẩu các sản phẩm giấy và bột giấy; - Đến năm 2025 không cấp phép và dần loại bỏ các nhà máy giấy và bột giấy lạc hậu đang tồn tại với quy mô dưới 10.000 tấn/năm; - Đến năm 2025 cơ bản đưa ngành công nghiệp giấy Việt Nam trở thành ngành công nghiệp theo hướng hiện đại.  Định hướng phát triển + Về công nghệ - Ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất trong công nghiệp sản xuất bột giấy và giấy đối với các dự án đầu tư mới và nâng cấp cải tạo, bao gồm cả công nghệ sinh học, công nghệ về nhiên liệu sinh học (biomass) và công nghệ nano, triển khai ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn đối với các nhà máy đang vận hành, triển khai ứng dụng công nghệ tiên tiến trong việc xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn, tái sử dụng nước, khép kín dây chuyền sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; - Nghiên cứu triển khai ứng dụng và đưa vào sản xuất các loại giấy các-tông kỹ thuật cao dùng trong công nghiệp và dân dụng, nhằm chiếm lĩnh thị trường trong nước đang bị ngành giấy bỏ ngỏ hiện nay, hạn chế nhập khẩu; - Tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu năng lượng, nâng cao hiệu quả thu gom và tái chế giấy loại (OCC và DIP) nhằm tiết kiệm tài nguyên rừng, tài nguyên nước và bảo vệ môi trường. + Về quy mô và công suất các dự án đầu tư Định hướng phát triển ngành công nghiệp giấy theo các khu vực tập trung với quy mô đủ lớn: Công suất các nhà máy giấy tối thiểu 50.000 tấn/năm; ưu tiên, khuyến khích các nhà máy có công suất trên 100.000 tấn/năm. Công suất các nhà máy bột giấy từ 100.000 tấn/năm đến 200.000 tấn/năm trở lên, để đảm bảo điều kiện hiện đại hóa và hiệu quả kinh tế. + Về bố trí quy hoạch - Chỉ được phép đầu tư, xây dựng các nhà máy sản xuất bột giấy hoặc nhà máy sản xuất bột giấy và giấy liên hợp tại các vùng, các khu vực đã được quy hoạch sản xuất bột giấy Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 8
  13. 13. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY - Xây dựng các nhà máy sản xuất giấy phải nghiên cứu, đánh giá kỹ về địa điểm, đặc điểm nguồn nguyên liệu, nhu cầu thị trường; điều kiện cơ sở hạ tầng và khả năng huy động vốn đầu tư; - Bố trí phát triển vùng nguyên liệu giấy phải phù hợp với quy hoạch chung của ngành nông nghiệp, gắn liền với quy hoạch giống cây trồng, đặc điểm từng vùng về điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu), điều kiện xã hội và phải đi đôi với việc xác định mô hình hợp lý về hệ thống sản xuất và quản lý các vùng nguyên liệu cũng như chính sách giá nguyên liệu và phương thức thu mua, cung cấp nguyên liệu cho sản xuất; - Phát triển công nghiệp giấy, gồm cả vùng nguyên liệu phải được thực hiện trong mối liên kết chặt chẽ với bảo vệ an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất ở các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa và góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. + Về vốn đầu tư Tranh thủ vốn đầu tư nước ngoài một cách hợp lý, đảm bảo vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là Tổng công ty Giấy Việt Nam. Việc thực hiện phương châm này tùy thuộc vào đặc điểm của từng Dự án, từng địa phương, từng giai đoạn cụ thể để quyết định phương thức đầu tư thích hợp (đầu tư trong nước, liên doanh với nước ngoài hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài).  Các chỉ tiêu của quy hoạch + Chỉ tiêu về công suất thiết kế Chỉ tiêu công suất thiết kế Đơn vị 2015 2020 2025 Bột giấy Tấn/năm 1.160.000 1.800.000 2.770.000 Sản xuất giấy Tấn/năm 4.062.000 6.823.000 10.532.000 + Chỉ tiêu về sản lượng Chỉ tiêu sản lượng Đơn vị 2015 2020 2025 Sản xuất bột giấy Tấn/năm 985.500 1.480.000 2.350.000 Sản xuất giấy Tấn/năm 3.450.000 5.800.000 8.950.000 + Các chỉ tiêu về nhu cầu vốn đầu tư Chỉ tiêu về vốn đầu tư Đơn vị 2015 2020 2025 Nhà máy giấy, bột giấy Tỷ đồng 49.555 88.620 107.492 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 9
  14. 14. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY Vùng nguyên liệu giấy Tỷ đồng 15.353 18.674 18.346 II.5. Căn cứ tiềm năng phát triển ở vùng thực hiện dự án II.5.1. Vị trí nơi thực hiện dự án Dự án “Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk” được thực hiện tại huyện M’Đrăk, tỉnh Đắk Lắk M'Đrăk là một trong những huyện xa nhất của Đắk Lắk. Cửa ngõ phía Đông của tỉnh với đèo Phượng Hoàng nối Đắk Lắk với Khánh Hòa. Huyện lỵ là thị trấn M'Đrăk. Huyện giáp các huyện Ea Kar, Krông Bông, tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa. Trước năm 1975 có tên là Khánh Dương đơn vị hành chính là Quận thuộc về tỉnh Khánh Hòa, sau 1975 sát nhập với tỉnh Đắk Lắk thuộc huyện Krông Pắk. Sau đó tách riêng một đơn vị cấp huyện mang tên M’Đrăk. Huyện M'Đrăk được thành lập và ngày 30 tháng 08 năm 1977 từ huyện Krông Pắk. Hình: Vùng thực hiện dự án II.5.2. Điều kiện tự nhiên Nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng do ở độ cao trên 800m nên khí hậu huyện có nhiều nét thú vị: nhiệt độ trung bình năm khá thấp, số giờ nắng trung bình 1,700 giờ/năm, lượng mưa trung bình hàng năm trên 2,500 mm Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 10
  15. 15. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY II.5.3. Lợi thế đầu tư Phần lớn địa bàn của huyện là cao nguyên M'Drăk, nơi đây có nguồn tài nguyên rừng dồi dào. Bên cạnh đó, hệ thống giao thông của huyện cũng tương đối thuận lợi, dễ dàng cho việc chuyên chở hàng hóa thông qua các tuyến chính: đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 26, Tỉnh lộ 13 (đường 693 - Xã Cư Prao), đường 693 (M'Đrắk - Phú Yên); ngoài ra còn có đường ô tô đến trung tâm tất cả các xã đang được nâng cấp dần. II.6. Kết luận sự cần thiết đầu tư dự án Hiện nay ngành công nghiệp giấy ngày càng phát triển, mức cầu ngày càng lớn kéo theo sự đòi hỏi, yêu cầu nơi sản xuất bột giấy phải đạt tiêu chuẩn cao. Sau khi nghiên cứu và nắm vững thị trường cũng như công nghệ chúng tôi quyết định đầu tư dự án “Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk” tại huyện M’Đrăk, tỉnh Đắk Lắk. Mục tiêu của dự án là xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy lớn nhất tỉnh Đắk Lắk với công suất : 24 ngàn tấn/năm. Vấn đề ứng dụng Công nghệ sinh học trong Nông nghiệp để sản xuất bột giấy trên cơ sở áp dụng công nghệ cao nêu bật những tính năng ưu việt: - Thiết bị đồng bộ sản xuất bột giấy theo công nghệ sinh học, không ô nhiễm môi trường, góp phần bảo vệ môi trường xanh. - Sản xuất bột giấy từ nguyên liệu gỗ bạch đàn, gỗ keo lá tràm và các nguyên liệu phế phẩm khác. - Thiết bị đồng bộ được thiết kế và chế tạo theo hệ thống modul, phù hợp với phương thức đầu tư từ qui mô nhỏ đến qui mô lớn - Công nghệ thiết bị đồng bộ bảo đảm chất lượng sản phẩm với công suất khởi điểm 24,000 tấn bột giấy sản phẩm/năm. - Chất lượng sản phẩm bột giấy đạt tiêu chuẩn dùng để sản xuất các loại giấy cao cấp. - Đầu tư thấp, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh. Với niềm tin sản phẩm bột giấy chất lượng cao do chúng tôi tạo ra sẽ được những thị trường khó tính ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổng sản phẩm công nghiệp Việt Nam, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nhân dân và tạo việc làm cho lao động tại giấy Đắk Lắk, chúng tôi tin rằng dự án “Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk” là sự đầu tư cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 11
  16. 16. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN III.1. Lựa chọn công suất - Căn cứ vào khả năng cung cấp nguyên liệu (gỗ keo lá tràm, gỗ bạch đàn) của địa phương. - Dự án lựa chọn mô hình đầu tư công suất dây chuyền sản xuất bột giấy là 24 ngàn tấn/năm 75 tấn/ngày là mô hình đầu tư thích hợp ở địa phương. III.2. Lựa chọn địa điểm III.2.1. Những yêu cầu cơ bản Vấn đề lựa chọn và xác định địa điểm xây dựng Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk có vị trí quan trọng đặc biệt đối với chi phí đầu tư và hiệu quả kinh doanh của nhà máy. Bởi vậy, địa điểm xây dựng nhà máy cần phải thỏa mãn các điều kiện cơ bản sau đây : - Là trung tâm của vùng nguyên liệu cung cấp cho nhà máy - Giao thông phải thuận lợi. - Khả năng cung cấp điện, nước thuận lợi. - Không gây ô nhiễm môi trường. III.2.2. Phương án lựa chọn địa điểm Căn cứ vào những yêu cầu nêu trên, dự án lựa chọn địa điểm xây dựng Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk tại huyện M’Đrăk, tỉnh Đắk Lắk. III.2.3. Kết luận  Thuận lợi - Địa hình bằng phẳng, diện tích đảm bảo đủ để xây dựng nhà máy và phát triển mở rộng sau này khi có nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm. - Nằm ở trung tâm vùng nguyên liệu được quy hoạch, bán kính vận chuyển nguyên liệu bình quân 30 km . - Giao thông thuận lợi nên thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và xây dựng nhà máy. - Đảm bảo nhu cầu cung cấp điện công nghiệp, nước sạch và xử lý nước thải.  Khó khăn Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 12
  17. 17. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk hình thành trên cơ sở phải có vùng nguyên liệu là các loại gỗ như gỗ keo lá tràm, gỗ bạch đàn cho nên để thực hiện mục tiêu của dự án và đảm bảo công suất hoạt động của Nhà máy, Công ty phải tiến hành kí các hợp đồng với các hộ lâm nghiệp và nông dân tại địa phương. III.3. Nhân sự dự án Nhân sự của dự án gồm: bộ phận Ban lãnh đạo, nhân viên văn phòng, kỹ thuật và công nhân, với tổng số 80 người. Chức danh Số lượng (người) Giám đốc nhà máy 1 Hành chính 1 Kế toán 3 Kinh doanh 5 Phòng kỹ thuật sản xuất 5 Phòng thí nghiệm, kiểm tra chất lượng sp 5 Công nhân sản xuất 60 Tổng cộng 80 III.4. Tiến độ đầu tư dự án Dự án được xây dựng từ quý II/2015 đến quý IV/2016, đầu năm 2017 nhà máy sẽ đi vào hoạt động. III.5. Công nghệ sản xuất bột giấy Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk sẽ sử dụng công nghệ FPMS của ZHUCHENG XURIDONG MACHINERY CO., LTD - Trung Quốc. Đây là một trong những công nghệ cao đang được phát triển trong lĩnh vực sản xuất bột giấy tại Trung Quốc. Từ năm 2004, công nghệ này được ứng dụng rộng rãi tại Trung Quốc. Ngày 13/9/2006, Cục Sáng Chế nước CHND Trung hoa đã cấp cho ông Li Zeng Peng “Bằng phát minh độc quyền 200610068902.4 với tấm bằng phát minh là Sử dụng Nấm sinh học tạo ra phương pháp và công nghệ sản xuất bột giấy bảo vệ môi trường. Đồng thời ông Li Zeng Peng đã phát minh và chế tạo thành công hệ thống thiết bị sản xuất bột giấy mang tên Bộ thiết bị FPMS bảo vệ môi trường xanh. III.5.1. Mô tả qui trình công nghệ Sản xuất bột giấy bao gồm 2 công đoạn: Công đoạn sản xuất bột giấy và công đoạn tẩy trắng bột giấy.  Khái quát qui trình công nghệ sản xuất Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 13
  18. 18. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY  Mô tả công nghệ - Xử lý nguyên liệu thô (tức cắt nhỏ nguyên liệu): dùng máy băm dăm để cắt nhỏ gỗ keo lá tràm, gỗ bạch đàn,… - Ngâm rã trong nước: Nguyên liệu được ngâm trong bể với phụ gia điều tiết hỗ trợ quá trình nát rã của nguyên liệu trong 5 – 10 giờ. - Vỏ nguyên liệu: Xử lý vỏ nguyên liệu bằng máy cuốn chân ốc XJXJ, thiết bị tiên tiến do Trung Quốc chế tạo đồng bộ trong hệ thống dây chuyền thiết bị, trực tiếp cuộn các nguyên liệu đã bị rã nát từ trong bể vào máy. Sau khi nguyên liệu vào máy, các sợi xơ thô to được xử lý chuyển sang trạng thái sợi xơ nhỏ. Đồng thời sử dụng hệ thống thiết bị FPMS – Thiết bị sản xuất nguyên liệu bột giấy có ưu điểm như: Lực hút thấm siêu mạnh, không có độ trong suốt, mặt quay mịn phẳng mềm mại, đoạn phân cắt dài, chỉ số vò xé cao, để tiếp tục đến khâu cho ra sản phẩm. - Khâu phân hóa xơ: Sử dụng máy vò xé bột có độ đông đặc cao ZDPH600. Đây là một loại thiết bị búa giã đối xứng, có cường độ lôi kéo nguyên liệu cực lớn, bảo hộ cường độ kéo của xơ, nâng cao độ va đập phân giải và bảo đảm tính đều đặn ngăn nắp của nguyên liệu bột. Nguyên lý vận hành của thiết bị là sự chuyển động với tốc độ cao giữa các phân tử bột tạo nên sự ma sát dẫn tới việc cắt đoạn cưỡng bức của sự phân giải xơ sợi trong nguyên liệu sản xuất . - Khâu cuốn ép: Thiết bị XSJ. Đây là thiết bị được chế tạo chuyên dùng có kết cấu mang tính đặc chủng cao. Cửa ra của bột được thiết kế kiểu nén ép theo tỉ lệ 4 : 1, có khả năng tự động điều tiết tốc độ. Đặc biệt trong quá trình vận hành, thiết bị có khả năng Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 14
  19. 19. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY đồng thời lôi kéo nước bột và khí có ở trong xơ sợi ra để nâng cao độ mềm mại của xơ sợi. - Phân giải xơ sợi : Thiết bị XDLC – Hệ thống phân giải xơ sợi nhằm tách hết toàn bộ đất cát, làm loại trừ toàn bộ các hạt đất cát cũng như những tạp chất làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm nằm trong nguyên liệu bột . - Điều tiết bột tính: Máy đĩa mơn song song XSP là thiết bị sử dụng trong công đoạn điều tiết bột tính. Mục đích làm cho xơ sợi thêm một bước bung hóa, dần dần nâng cao cao độ va đập và phân giải, sau giai đoạn vò xé lần thứ hai, độ va đập phân giải có thể đạt tới khoảng mức 37- 47. - Sàng tuyển áp lực: Thiết bị sàng tuyển áp lực kiểu nâng hạ tuyển xoay vòng XRUV. Thiết bị nhằm mục đích thông qua áp lực tuyển ra các hạt tinh bột siêu mịn có tính ưu việt bảo đảm cho chất lượng bột dùng để sản xuất giấy chất lượng cao, đồng thời cũng thu hồi được sản phẩm không đạt yêu cầu để tái chế.  Mô tả công nghệ phụ gia kích thích sự phân giải Như chúng ta đều biết, bất kỳ loại nguyên liệu xơ sợi thực vật nào cũng là do các thành phần hóa học tạo nên chất xơ sợi, hoặc nguyên tố bán xơ sợi, hoặc do ba loại nguyên tố thảo mộc tạo thành. Hơn nữa nguyên tố thảo mộc là do kết cấu Ankani benzen 3 thể đơn có kết cấu không gian độ 3 của các cao phân tử thiên nhiên hợp lại. Loại nguyên liệu khác nhau có kết cấu hóa học của nguyên tố gốc khác nhau, do vậy biện pháp tách nguyên tố thảo mộc cũng khác nhau như: Trong sản xuất bột giấy bằng phương pháp hóa chất nguyên tố thảo mộc là bộ phận cần phải diệt trừ hoàn toàn. Trong kỹ thuật nấu chưng cất và tẩy trắng thì căn cứ tình trạng nguyên tố xơ sợi để giảm mức tối đa sự tổn thương của chúng mà lấy đi các nguyên tố thảo mộc … song cho dù bằng cách nào cũng không được thúc ép làm cho nguyên tố tạo xơ sợi hay bán xơ sợi phải giảm thiểu một cách cưởng bức. Hơn nữa, vì nâng cao công suất thu bột cần phải giảm thiểu tối đa sự tổn thương của chúng. Phụ gia kích thích sự phân giải của công nghệ FPMS là một loại dung dịch Enzime. Đây là một loại men đã oxi hóa màng bọc ngoài của đồng (Cu), thông qua phản ứng sinh hóa để có thể làm cho nguyên liệu thảo mộc hóa sinh phân giải. Màng nguyên tố thảo mộc sau khi được phản ứng thúc đẩy sẽ bị phân giải thành các nguyên tố thảo mộc có chất lượng phân tử thấp, đồng thời nâng cao năng lực hòa tan và mất đi của nguyên tử thảo mộc. Từ đó việc phân giải được thực hiện được dể dàng. Và cũng chính vì vậy, sản xuất bột giấy theo công nghệ thiết bị FPMS hoàn toàn không có nước thải ô nhiễm và hoàn toàn bảo vệ môi trường xanh. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 15
  20. 20. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY III.5.2. Quy trình sản xuất Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 16 Nguyên liệu (gỗ keo lá tràm, bạch đàn đã bóc vỏ, băm thành dăm nghiền vỡ nát. Máy vận chuyển băng chuyền (20m) Kho xúc tác (Bể) Thiết bị vò phân sợi độ đặc cao Thiết bị vò phân sợi độ đạc cao Tháp điều tiết Bể điều tiết bình Thiết bị vò bột độ đặc trung bình Máy vận chuyển băng chuyền (15 m) Thiết bị rửa bột lưới kép bình Thiết bị vận chuyển xoắn ốc đơn Máy chân ốc thọc bùn Tháp tẩy trắng độ đặc cao Bể điều tiết bột Máy vận chuyển xoắn ốc đơn Máy băng chuyền (20m) Máy băng chuyền (20m) Máy băng chuyền (20m) Máy băng chuyền (20m) Bơm
  21. 21. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY Ghi chú : Thiết bị và công nghệ sản xuất bột giấy của dự án là Thiết bị công nghệ sản xuất Bột giấy thương phẩm có độ tẩy trắng trên 80 độ, độ va đập trên 32, trọng lượng ướt từ trên 2 – 8 gr. III.6. Các hạng mục xây dựng Hạng mục Khối lượng Đơn vị Khu điều hành Nhà điều hành 454 m2 Nhà bảo vệ 25 m2 Nhà ở công nhân + nhà ăn + nhà bếp 1000 m2 Khu sản xuất Nhà xưởng sản xuất 6000 m2 Kho nguyên liệu 5000 m2 Kho thành phẩm và dụng cụ 1000 m2 Sân phơi nguyên liệu 3000 m2 Bể hồ chứa nước 800 m2 Bể nổi ngâm rã nguyên liệu 230 m3 Bể chìm thu hồi thuốc ngâm rã nguyên liệu 120 m3 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 17 Vận chuyển băng chuyền Bơm Bơm Vào thẳng Tự chảy Tự vào Thiết bị rửa bột lưới kép Thiết bị phân giải độ đặc cao Bể bơm điều tiết bột Máy loại bỏ cát độ đặc thấp Sàng tuyển áp lực kiểu ngược Cô đặc kiểu mạng vòng Thiết bị ép nổi , lưới kép , kiểu đai Bột thành phẩm
  22. 22. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY Bể chìm pha chế men sinh học 72 m3 Hệ thống xử lý nước Nhà xử lý và kho nguyên liệu xử lý 290 m2 Bể tập kết nước thải 108 m3 Bể điều tiết nước 2500 m3 Bể phản ứng nấm 68.150 m3 Bể khí hơi 97.68 m3 Bể trữ nước 600 m3 Bể chứa nước thải 36 m3 Bể hút đáy sỉ than 48 m3 III.7. Các hạng mục máy móc thiết bị STT Tên thiết bị Mã hiệu qui cách Động lực KW Đơn vị tính Số lượng sử dụng 1 Máy tải kiểu băng chuyền RO.5 x 15 mAa 5.5 Cái 2 2 Máy lột vỏ 300 15 Cái 2 3 Máy băm dăm B216 30 Cái 1 4 Máy nghiền bột xoắn XSGM φ185 315 Cái 1 5 Máy đẩy xoắn vít XDL φ325 2,2 Cái 2 6 Máy nghiền bột đặc ZDPH φ600 110 Cái 1 7 Hệ thống trộn bột đặc XZH φ 1 37 Cái 1 8 Thùng trộn bột 30 m3 Cái 2 9 Thùng trộn đều bột giấy Cái 1 10 Máy nghiền bột nồng độ trung bình φ 600 160 Cái 4 11 Máy ép lọc , lưới kép , kiểu đai ZDYA 2000 Cái 1 12 Các loại Máy bơm HT HT 1 13 Máy lọc siêu vi Cái 1 14 Máy nồi hơi đít xoáy Tổ hợp Cái 1 15 Nồi hơi lô tròn (2 tấn) Cái 1 16 Hệ thống xử lý nước thải HT 1 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 18
  23. 23. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG SƠ BỘ IV.1. Đánh giá tác động môi trường IV.1.1. Giới thiệu chung Công ty TNHH Giấy Đắk Lắk đầu tư “Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk” tại huyện M’Đrăk, tỉnh Đắk Lắk. Mục đích của công tác đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong khu vực nhà máy và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường, hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho chính nhà máy khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường. IV.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo: - Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005; - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường; - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường; Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của chính phủ về việc Quy định về đánh giá môi trường chiến lược; đánh giá tác động môi trường; cam kết bảo vệ môi trường; - Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; - Quyết định số 62/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành ngày 09/8/2002 về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường khu công nghiệp; - Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng; Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 19
  24. 24. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY - Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại; - Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005; - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ- BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường; IV.2. Tác động của dự án tới môi trường IV.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án Quá trình xây dựng nhà máy có thể xảy ra một số tác động đến môi trường thông qua những đặc thù riêng của từng hoạt động. Các nguồn gây ô nhiễm, các loại chất thải và những tác động của chất thải đến môi trường được thể hiện ở bảng sau: Bảng: Các nguồn tác động có thể xảy ra trong quá trình xây dựng STT Nguồn Chất thải Tác động môi truờng 1 Các phương tiện cơ giới san ủi mặt bằng. - Bụi, khí thải. - Dầu nhớt rơi, vãi. - Ô nhiễm không khí xung quanh; - Ô nhiễm nguồn nước mặt; - Tác động đến đa dạng sinh học. 2 Các phương tiện vận tải tập kết nguyên vật liệu, máy móc thiết bị. - Bụi, khí thải. - Dầu nhớt rơi, vãi. - Ô nhiễm không khí xung quanh; - Ô nhiễm nguồn nước mặt 3 Xây dựng cơ sở hạ tầng. - Bụi từ các phương tiện thi công: máy trộn, đầm nén. - Tiếng ồn; - Chất thải rắn xây dựng. - Ô nhiễm môi truờng không khí; - Ô nhiễm môi trường cảnh quan. 4 Tập kết công nhân trên công trường. - Chất thải rắn sinh họat; - Nước thải sinh hoạt. - Ô nhiễm môi trường cảnh quan; - Ô nhiễm môi trường đất, nước mặt và nước ngầm. IV.2.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng  Tác động từ khí thải: Sản xuất bột giấy bằng công nghệ FPMS không có chất thải khí, do sử dụng nguyên liệu chủ yếu là làm bằng phương pháp tan rã trong nước có men sinh học.  Tác động từ nước thải: Từ trước đến nay hạng mục đầu tư sản xuất bột giấy là hạng mục luôn được xem là gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất, đặc biệt tại hai (2) khâu: Khâu ngâm nguyên liệu và khâu thải hồi nước bẩn. Với công nghệ sản xuất bột giấy bằng hệ thống thiết bị đồng bộ FPMS thì cả hai khâu này hoàn toàn yên tâm vì: Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 20
  25. 25. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY (1)- Cả 2 khâu xử lý sản xuất bột giấy và tẩy trắng bột giấy đều không dùng tới chất hóa học. (2)- Thuốc nước ngâm làm rã rời nguyên liệu là một loại men enzyme sinh học vô hại, sử dụng tuần hoàn. Sau khi nguyên liệu gỗ keo lá tràm, bạch đàn,bã mía và các loại nguyên liệu khác được đưa vào ngâm xử lý, đồng thời thải ra các loại nước bẩn (toàn quá trình ước tính mỗi tấn bột sản sinh khoảng 70m3 nước), vì toàn bộ lượng nước sản sinh ra từ loại men sinh học không phải là thuốc hóa học, sau đó đều được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường và quay vòng sử dụng lại. (3) Hệ thống xử lý nước thải 8 XWF Nước thải sản sinh trong quá trình sản xuất bột giấy theo công nghệ FPMS chủ yếu là nước trong công đoạn rửa bột giấy. Do vậy, công việc xử lý nước thải rất dễ dàng bằng hệ thống XWF. Thiết bị XWF chiếm diện tích đất rất nhỏ, vốn đầu tư ít, thao tác dễ dàng, chi phí vận hành rất thấp. Nước ngâm rã nguyên liệu trong bể có thể trực tiếp dùng trở lại Nước trong giai đoạn xử lý rửa sạch phải thoát ra và cần xử hỗ trợ của thuốc tệ như MPA, lượng dùng thường khoảng 0.5% dạng nước và ALZO3 3%: 8-10%. Thiết bị xử lý nước thải có năng lực xử lý: 5m3 - 500m3 /giờ. Đặc điểm thiết bị: là sử dụng thuốc ít, chi phí đầu tư thấp, hiệu quả xử lý: Tỷ lệ COD bị loại trừ đạt 85- 95%; Tỷ lệ SS bị loại trừ đạt trên 95%. Sau khi xử lý, nước thải hoàn toàn đạt tiêu chuẩn để dùng lại, tỷ lệ nước thải bẩn từ nhà máy sản xuất giấy thải ra được sử dụng lại 80% (Xử lý toàn trình nước thải).  Tác động từ bụi, tiếng ồn, độ rung và chất thải rắn: Bụi trong nhà máy sản xuất bột giấy chủ yếu có một phần nhỏ trong khâu băm chặt nguyên liệu. Tỷ lệ bụi trong chỉ số cho phép của tiêu chuẩn quốc gia. Tiếng ồn và độ rung chỉ có do tiếng ồn và độ rung của máy, đều trong chỉ số tiêu chuẩn quốc gia cho phép. Công nghệ không để lại chất thải rắn. IV.3. Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm IV.3.1. Giai đoạn xây dựng dự án Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt bằng… Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở cuối hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh hưởng toàn khu vực. Tận dụng tối đa các phương tiện thi công cơ giới, tránh cho công nhân lao động gắng sức, phải hít thở nhiều làm luợng bụi xâm nhập vào phổi tăng lên. Cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân như mũ, khẩu trang, quần áo, giày ….tại những công đoạn cần thiết. Hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn tại khu vực công trường xây dựng. Các máy khoan, đào, đóng cọc bêtông… gây tiếng ồn lớn sẽ không hoạt động từ 18h – 06h. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 21
  26. 26. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY Chủ đầu tư đề nghị đơn vị chủ thầu và công nhân xây dựng thực hiện các yêu cầu sau: + Công nhân sẽ ở tập trung bên ngoài khu vực thi công. + Đảm bảo điều kiện vệ sinh cá nhân. + Tổ chức ăn uống tại khu vực thi công phải hợp vệ sinh, có nhà ăn… Hệ thống nhà tắm, nhà vệ sinh được xây dựng đủ cho số lượng công nhân cần tập trung trong khu vực. Rác sinh hoạt được thu gom và chuyển về khu xử lý rác tập trung. Có bộ phận chuyên trách để hướng dẫn các công tác vệ sinh phòng dịch, vệ sinh môi trường, an toàn lao động và kỷ luật lao động cho công nhân. IV.3.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng Nhằm tạo cảm quan hài hòa trong môi trường xanh, nhà máy sẽ được trồng nhiều loại cây xanh phần hàng rào xung quanh nhà máy, các tuyến lối đi chính và các vườn hoa tại khu vực văn phòng hành chính, nhà ăn công nhân, và khu giải trí công nhân. Phương pháp sản xuất bột giấy theo dây chuyền công nghệ thiết bị FPMS là hệ thống thiết bị sản xuất bột giấy không thoát nước bẩn làm ô nhiễm môi trường như phương pháp sản xuất bột giấy truyền thống trước đây; Sản phẩm dây chuyền thiết bị đã được sự kiểm tra của Cục Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm; Cục Bảo vệ môi trường đồng ý chấp thuận triển khai dây chuyền công nghệ thiết bị trong cả nước. Danh mục thiết bị xử lý nước thải : S TT Tên thiết bị Model Dung lượng ( KW) SL ( cái) 1 Máy lọc siêu vi XWN2 1 2 Máy nồi hơi đít xoáy (tổ hợp) XWF 150 1 3 Máy bơm nước sạch 5.5 2 IV.4. Kết luận Việc hình thành dự án “Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk” từ giai đoạn xây dựng đến giai đoạn đưa dự án vào sử dụng ít nhiều cũng làm ảnh hưởng đến môi trường khu vực. Nhưng Công ty TNHH Giấy Đắk Lắk đã cho phân tích nguồn gốc gây ô nhiễm và đưa ra các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực, đảm bảo được chất lượng môi trường tại nhà máy và môi trường xung quanh trong vùng dự án được lành mạnh, thông thoáng và khẳng định dự án mang tính khả thi về môi trường. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 22
  27. 27. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY CHƯƠNG V: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN V.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư cho Dự án “Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk” được lập dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây: - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số 14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ; - Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội : Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiêp; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; - Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP; - Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”; - Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP; - Thông tư 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp; - Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007. Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 23
  28. 28. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY - Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; - Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình; V.2. Nội dung tổng mức đầu tư V.2.1. Tài sản cố định Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng Dự án “Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk”, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án. Tổng mức đầu tư của dự án (bao gồm lãi vay trong thời gian xây dựng) là 216,545,662,000 đồng, bao gồm:  Chi phí xây dựng và lắp đặt Tổng kinh phí xây dựng và lắp đặt là 29,879,100,000 đồng. Bao gồm: khu sản xuất, khu điều hành và khu hệ thống xử lý nước thải và nước cấp. Bảng kinh phí xây dựng và lắp đặt Hạng mục Khối lượng Đơn vị Đơn giá Thành tiền Khu điều hành Nhà điều hành 454 m2 2,600,000 1,180,400,000 Nhà bảo vệ 25 m2 2,300,000 57,500,000 Nhà ở công nhân + nhà ăn + nhà bếp 1000 m2 2,500,000 2,500,000,000 Khu sản xuất Nhà xưởng sản xuất 6000 m2 1,569,442 9,416,652,000 Kho nguyên liệu 5000 m2 1,800,000 9,000,000,000 Kho thành phẩm và dụng cụ 1000 m2 1,800,000 1,800,000,000 Sân phơi nguyên liệu 3000 m2 0 - Bể hồ chứa nước 800 m2 1,100,000 880,000,000 Bể nổi ngâm rã nguyên liệu 230 m3 2,100,000 483,000,000 Bể chìm thu hồi thuốc ngâm rã nguyên liệu 120 m3 2,100,000 252,000,000 Bể chìm pha chế men sinh học 72 m3 2,100,000 151,200,000 Hệ thống xử lý nước Nhà xử lý và kho nguyên liệu xử lý 290 m2 1,950,000 565,500,000 Bể tập kết nước thải 108 m3 1,780,000 192,240,000 Bể điều tiết nước 2500 m3 911,040 2,277,600,000 Bể phản ứng nấm 68.150 m3 1,450,000 98,817,500 Bể khí hơi 97.68 m3 1,345,000 131,379,600 Bể trữ nước 600 m3 1,320,000 792,000,000 Bể chứa nước thải 36 m3 1,200,000 43,200,000 Bể hút đáy sỉ than 48 m3 1,200,000 57,600,000 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 24
  29. 29. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY Tổng cộng 29,879,100,000  Chi phí thiết bị Máy móc thiết bị được trang bị hiện đại, mới 100% theo tiêu chuẩn công nghệ sản xuất bột giấy của Trung Quốc. Giá cả theo bảng chào hàng của phía máy móc nhập khẩu từ Trung Quốc là 3,500,000 USD tương ứng 73,920,000,000 đồng (tỷ giá 1USD = 21,120 đồng). Sau khi có giấy phép đầu tư, công ty sẽ đàm phán giá cả chính thức và ký hợp đồng mua máy móc thiết bị toàn bộ.  Chi phí quản lý dự án Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình. Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm: - Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư. - Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình. - Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; - Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình; - Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình; - Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; - Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; - Chi phí khởi công, khánh thành; => Chi phí quản lý dự án = (GXL+GTB) x 1.512% = 1,888,591,000 đồng GXL: Chi phí xây lắp GTB: Chi phí thiết bị, máy móc  Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Bao gồm: - Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư; - Chi phí lập thiết kế công trình; - Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư, dự toán xây dựng công trình; Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 25
  30. 30. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY - Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết, tổng thầu xây dựng; - Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị; - Chi phí khác: Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng; Chi phí tư vấn quản lý dự án; => Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng = 3,833,682,000 đồng.  Chi phí khác Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên bao gồm: - Chi phí bảo hiểm công trình; - Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; - Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; => Chi phí khác = 973,771,000 đồng  Chi phí dự phòng Dự phòng phí bằng 5% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng => Chi phí dự phòng (GXl+Gtb+Gqlda+Gtv+Gk+Gg) x 5%= 6,580,757,000 đồng.  Giá trị quyền sử dụng đất Diện tích khu đất: 2 ha Giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm lập dự án đầu tư: 14,000,000,000 đồng.  Lãi vay trong thời gian xây dựng Lãi vay trong thời gian xây dựng là 19,028,831,000 đồng. Bảng: Tổng mức đầu tư tài sản cố định Đvt: 1,000 đồng STT Hạng mục GT Trước thuế VAT GT sau thuế I Chi phí xây dựng 27,162,818 2,716,282 29,879,100 II Chi phí thiết bị 86,400,000 8,640,000 95,040,000 III Chi phí quản lý dự án 1,716,901 171,690 1,888,591 IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 3,485,166 348,517 3,833,682 1 Chi phí lập dự án 334,814 33,481 368,295 2 Chi phí lập TKBVTC 1,986,702 198,670 2,185,373 3 Chi phí thẩm tra TKBVTC 27,102 2,710 29,812 4 Chi phí thẩm tra dự toán 33,202 3,320 36,522 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 26
  31. 31. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY 5 Chi phí lập HSMT xây lắp 34,510 3,451 37,961 6 Chi phí lập HSMT mua sắm thiết bị 77,325 7,732 85,057 7 Chi phí giám sát thi công xây lắp 457,367 45,737 503,103 8 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 274,946 27,495 302,440 9 Chi phí kiểm định đồng bộ hệ thống thiết bị 259,200 25,920 285,120 V Chi phí khác 885,247 88,525 973,771 1 Chi phí bảo hiểm xây dựng 407,442 40,744 448,187 2 Chi phí kiểm toán 198,758 19,876 218,633 3 Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán 142,683 14,268 156,951 4 Báo cáo đánh giá tác động môi trường 136,364 13,636 150,000 VI Chi phí dự phòng=ΣGdp*5% 5,982,507 598,251 6,580,757 Lãi vay trong thời gian xây dựng 19,028,831 Tổng cộng 125,632,638 12,563,26 4 157,224,732 V.2.2. Vốn lưu động sản xuất Nhu cầu vốn lưu động trong thời gian 10 năm hoạt động là 45,320,929,000 đồng. Nhu cầu này sẽ được trình bày rõ hơn trong phần phụ lục. Bảng: Tổng vốn đầu tư dự án Đvt: 1,000 vnđ Hạng mục Giá trị I Vốn cố định 171,224,732 1 Chi phí xây dựng 29,879,100 2 Chi phí thiết bị 95,040,000 3 Chi phí quản lý dự án 1,888,591 4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 3,833,682 5 Chi phí khác 973,771 6 Chi phí dự phòng 6,580,757 7 Giá trị quyền sử dụng đất 14,000,000 8 Lãi vay trong thời gian xây dựng 19,028,831 II Vốn lưu động 45,320,929 Tổng cộng 216,545,662 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 27
  32. 32. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY CHƯƠNG VI: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN VI.1. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư tài sản cố định Đvt: 1,000 vnđ Tổng nguồn vốn Tổng cộng Tỷ lệ Vốn vay 95,040,000 56% Vốn chủ sở hữu 76,184,732 44% Tổng cộng 171,224,732 100% Tổng mức đầu tư tài sản cố định là 171,224,732,000 đồng. Trong đó: Vốn tự có của chủ đầu tư là 44% trên tổng vốn đầu tư tương đương 76,184,732,000 đồng, vốn vay 56% trên tổng vốn đầu tư tức là 95,040,000,000 đồng. VI.2. Kế hoạch đầu tư Kế hoạch đầu tư Quý II/2015 Quý III/2015 Quý IV/2015 Thủ tục dự án x x x Thuê đất 50 năm 100% Chi phí xây dựng 0% 0% 20% Chi phí máy móc thiết bị 0% 0% 0% Chi phí quản lý dự án 0% 0% 10% Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 50% 50% 0% Chi phí khác 50% 50% 0% Chi phí dự phòng=ΣGcp*10% 0% 0% 20% Chi phí quyền sử dụng đất 100% 0% 0% Lãi vay trong thời gian xây dựng 0% 0% 0% Kế hoạch đầu tư Quý I/2016 Quý II/2016 Quý III/2016 Quý IV/2016 Thủ tục dự án Thuê đất 50 năm Chi phí xây dựng 20% 20% 20% 20% Chi phí máy móc thiết bị 25% 25% 25% 25% Chi phí quản lý dự án 23% 23% 23% 23% Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 0% 0% 0% 0% Chi phí khác 0% 0% 0% 0% Chi phí dự phòng=ΣGcp*10% 20% 20% 20% 20% Chi phí quyền sử dụng đất 0% 0% 0% 0% Lãi vay trong thời gian xây dựng 0% 15% 15% 15% Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 28
  33. 33. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY VI.3. Tiến độ phân bổ vốn Dự án được xây dựng từ quý II năm 2015 đến quý IV năm 2016. Tiến độ phân bổ vốn được thực hiện theo tiến độ đầu tư Phân chia theo dòng tiền Tổng cộng Quý II/2015 Quý III/2015 Quý IV/2015 Thủ tục dự án x x Thuê đất 50 năm Chi phí xây dựng 29,879,100 - - 5,975,820 Chi phí máy móc thiết bị 95,040,000 - - - Chi phí quản lý dự án 1,888,591 - - 188,859 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 3,833,682 1,916,841 1,916,841 - Chi phí khác 973,771 486,886 486,886 - Chi phí dự phòng=ΣGcp*10% 6,580,757 - - 1,316,151 Chi phí quyền sử dụng đất 14,000,000 14,000,000 - - Lãi vay trong thời gian xây dựng 18,642,056 Tổng cộng 170,837,95 7 16,403,727 2,403,727 7,480,831 Phân chia theo dòng tiền Quý I/2016 Quý II/2016 Quý III/2016 Quý IV/2016 Thủ tục dự án Thuê đất 50 năm Chi phí xây dựng 5,975,820 5,975,820 5,975,820 5,975,820 Chi phí máy móc thiết bị 23,760,000 23,760,000 23,760,000 23,760,000 Chi phí quản lý dự án 424,933 424,933 424,933 424,933 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng - - - - Chi phí khác - - - - Chi phí dự phòng=ΣGcp*10% 1,316,151 1,316,151 1,316,151 1,316,151 Chi phí quyền sử dụng đất - - - - Lãi vay trong thời gian xây dựng - 2,843,388 2,843,388 2,874,635 Tổng cộng 31,476,904 34,320,293 34,320,293 34,351,539 VI.4. Phương án hoàn trả lãi và vốn vay Tỷ lệ vốn vay 56% Tổng vốn cố định Số tiền vay 95,040,00 0 ngàn đồng Thời hạn vay 120 tháng Ân hạn 21 tháng Lãi vay 12% /năm Thời hạn trả nợ 99 tháng Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 29
  34. 34. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY Bảng lịch vay và trả nợ Đvt: 1,000 vnđ Năm 2016 2017 2018 2019 2020 Hạng mục 1 2 3 4 5 Nợ đầu kỳ 95,040,00 0 84,765,40 5 74,490,81 1 64,216,216 Vay trong kỳ 95,040,00 0 - - - Lãi phát sinh trong kỳ 10,467,41 9 10,735,96 6 9,503,015 8,270,063 7,057,380 Trả nợ 10,467,41 9 21,010,56 1 19,777,60 9 18,544,65 8 17,331,974 + Trả gốc - 10,274,59 5 10,274,59 5 10,274,59 5 10,274,595 + Trả lãi 10,467,41 9 10,735,96 6 9,503,015 8,270,063 7,057,380 Nợ cuối kỳ 95,040,00 0 84,765,40 5 74,490,81 1 64,216,21 6 53,941,622 Năm 2021 2022 2023 2024 2025 2025 Hạng mục 6 7 8 9 10 10 Nợ đầu kỳ 53,941,622 43,667,02 7 33,392,43 2 23,117,83 8 12,843,24 3 2,568,649 Vay trong kỳ Lãi phát sinh trong kỳ 5,804,161 4,571,209 3,338,258 2,112,063 872,355 26,179 Trả nợ 16,078,755 14,845,80 4 13,612,85 3 12,386,65 7 11,146,95 0 2,594,828 + Trả gốc 10,274,595 10,27 4,595 10,274,59 5 10,274,59 5 10,274,59 5 2,568,649 + Trả lãi 5,804,161 4,571,209 3,338,258 2,112,063 872,355 26,179 Nợ cuối kỳ 43,667,027 33,392,43 2 23,117,83 8 12,843,24 3 2,568,649 (0) Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 30
  35. 35. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY CHƯƠNG VII: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán VII.1.1. Giả định về doanh thu  Công suất dự án: - Công suất sản xuất dự kiến/ngày: 75 tấn bột giấy/ngày. - Số ngày hoạt động trong năm dự kiến: 320 ngày. - Công suất sản xuất dự kiến/năm: 24,000 tấn/năm. - Công suất sản xuất thực tế được tính toán: Năm 2015 2016 2017 2018 2019 Công suất sản xuất thực tế 65% 75% 85% 90% 100%  Đơn giá bán hàng: - Giá bột giấy trên thị trường hiện nay: 11,000,000 đồng/tấn. - Mức tăng giá sau 5 năm khoảng 5%. VII.1.2. Giả định về chi phí  Chi phí lương nhân sự quản lý và công nhân trực tiếp: Chức danh Số lượng (người) Mức lương CB/tháng (ngàn đồng) Phụ cấp+tăng ca (ngàn đồng) Mức lương/năm (ngàn đồng) Tổng cộng (ngàn đồng) Giám đốc nhà máy 1 15,000 5,000 260,000 260,000 Hành chính 1 8,000 5,000 169,000 169,000 Kế toán 3 7,000 5,000 156,000 468,000 Kinh doanh 5 5,000 5,000 130,000 650,000 Phòng kỹ thuật sản xuất 5 8,000 3,000 143,000 715,000 Phòng thí nghiệm, kiểm tra chất lượng sp 5 7,000 3,000 130,000 650,000 Công nhân sản xuất 60 4,000 2,000 78,000 4,680,000 Tổng cộng 80 7,592,000 - Chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội: chiếm 22% mức lương cơ bản. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 31
  36. 36. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY - Mức tăng lương: 5%/năm. Chi phí nguyên liệu:  Chi phí nguyên liệu để sản xuất 1 tấn bột giấy thành phẩm Loại nguyên liệu Đơn vị Số lượng Đơn giá (ngàn đồng) Thành tiền (ngàn đồng) Nguyên liệu chính tấn 3 1,500 3,750 Than kg 283 2 566 Nước m3 15 5 75 Điện KWh 1,100 1.217 1,339 Chất xúc tác 1,230 Tổng cộng 6,960 - Chi phí bảo trì máy móc thiết bị nhà xưởng: chiếm 5% giá trị MMTB, nhà xưởng. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: chiếm 5% doanh thu bán hàng. - Chi phí bán hàng: Chiếm 2% doanh thu - Chi phí khác: chiếm 0.5% doanh thu - Khấu hao tài sản cố định => Tính toán khấu hao cho tài sản cố định được áp dụng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Đvt: 1000 vnđ Loại tài sản Thời gian KH Giá trị TS - Chi phí xây dựng 20 29,879,100 - Chi phí thiết bị 15 95,040,000 - Chi phí quản lý dự án 5 1,888,591 - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 5 3,833,682 - Chi phí khác 5 973,771 -Chi phí dự phòng 5 6,580,757 - Lãi vay trong thời gian xây dựng 5 18,642,056 (Bảng chi tiết chi phí dự án được trình bày chi tiết ở phụ lục của dự án) VII.2. Hiệu quả kinh tế của dự án VII.2.1. Chi phí hoạt động Đvt : 1,000 vnđ Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 32
  37. 37. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY Năm 2017 2018 2019 2020 Chi phí nhân công trực tiếp 8,370,180 8,788,689 9,228,123 9,689,530 Chi phí BHYT,BHXH (22%) 1,117,670 1,173,554 1,232,232 1,293,843 Chi phí nguyên liệu 108,571,320 125,274,60 0 141,977,88 0 157,845,996 Chi phí bảo trì máy móc, nhà xưởng 6,245,955 6,245,955 6,245,955 6,245,955 Khấu hao tài sản cố định 14,213,726 13,446,990 13,446,990 13,446,990 Chi phí khác 858,000 990,000 1,122,000 1,247,400 Tổng chi phí sản xuất trực tiếp 139,376,852 155,919,78 8 173,253,18 0 189,769,714 Sản lượng sản xuất 15,600 18,000 20,400 21,600 Giá thành phân xưởng 8,934 8,662 8,493 8,786 Giá vốn sản xuất tại xưởng 139,376,852 155,919,78 8 173,253,18 0 189,769,714 (Bảng lương qua các năm được thể hiện tại phụ lục của dự án) VII.2.2. Doanh thu của dự án Đvt: 1,000 vnđ Năm 2017 2018 2019 2020 2021 Công suất sản xuất 65% 75% 85% 90% 100% Mức tăng giá 1.00 1.00 1.00 1.05 1.05 Sản lượng sản xuất 15,600 18,000 20,400 21,600 24,000 Giá bán sản phẩm 11,000 11,000 11,000 11,550 11,550 Doanh thu 171,600,00 0 198,000,00 0 224,400,00 0 249,480,00 0 277,200,000 (Bảng doanh thu qua các năm được thể hiện tại phụ lục của dự án) VII.2.3. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án  Báo cáo thu nhập dự trù Thời gian hoạt động 20 năm từ năm 2017 đến năm 2036 Thuế thu nhập doanh nghiệp: 22% lợi nhuận ròng Thông qua báo cáo thu nhập, ta tính toán được lãi hoặc lỗ, hiệu quả kinh tế của dự án cũng như khả năng trả nợ của chủ đầu tư như sau: Đvt: 1,000 vnđ Năm 2017 2018 2019 2020 2021 Hạng mục 1 2 3 4 5 Doanh thu hoạt động 171,600,00 0 198,000,00 0 224,400,000 249,480,00 0 277,200,000 Giá vốn hàng bán 139,376,85 2 155,919,78 8 173,253,180 189,769,71 4 207,995,926 Chi phí quản lý 8,580,000 9,900,000 11,220,000 12,474,000 13,860,000 Chi phí bán hàng 3,432,000 3,960,000 4,488,000 4,989,600 5,544,000 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 33
  38. 38. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY EBIT 20,211,148 28,220,212 35,438,820 42,246,686 49,800,074 Lãi vay 10,735,966 9,503,015 8,270,063 7,057,380 5,804,161 EBT 9,475,182 18,717,197 27,168,757 35,189,306 43,995,913 Thuế TNDN (22%) 2,084,540 4,117,783 5,977,126 7,741,647 9,679,101 EAT 7,390,642 14,599,414 21,191,630 27,447,659 34,316,812 (Bảng báo cáo thu nhập qua các năm được thể hiện tại phụ lục của dự án) Nhận xét: Doanh thu và lợi nhuận của dự án tăng lên qua các năm vì công suất hoạt động các năm sau dự kiến đạt mức tối đa khi Nhà máy sản xuất và hoạt động ổn định.  Báo cáo ngân lưu Suất chiết khấu WACC = 13.44% Đvt:1,000 vnđ Năm 2015 2016 2017 2018 0 1 2 3 NGÂN LƯU VÀO - - 171,600,000 198,000,000 Doanh thu - - 171,600,000 198,000,000 Thu hồi vốn lưu động NGÂN LƯU RA 33,912,315 137,312,417 169,333,814 160,891,050 Đầu tư ban đầu 33,912,315 137,312,417 Nhu cầu vốn lưu động 32,158,689 4,558,252 Chi phí nhân công trực tiếp 8,370,180 8,788,689 Chi phí BHYT,BHXH 1,117,670 1,173,554 Chi phí nguyên liệu 108,571,320 125,274,600 Chi phí bảo trì MMTB 6,245,955 6,245,955 Chi phí khác 858,000 990,000 Chi phí quản lý 8,580,000 9,900,000 Chi phí bán hàng 3,432,000 3,960,000 Ngân lưu ròng trước thuế (33,912,315 ) (137,312,417 ) 2,266,186 37,108,950 Thuế TNDN 2,084,540 4,117,783 Ngân lưu ròng sau thuế (33,912,315 ) (137,312,417 ) 181,646 32,991,167 Năm 2019 2020 2021 2022 4 5 6 7 NGÂN LƯU VÀO 224,400,00 0 249,480,00 0 277,200,00 0 277,200,000 Doanh thu 224,400,00 0 249,480,00 0 277,200,00 0 277,200,000 Thu hồi vốn lưu động NGÂN LƯU RA 180,077,18 198,131,13 213,952,93 214,529,564 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 34
  39. 39. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY 6 2 6 Đầu tư ban đầu - Nhu cầu vốn lưu động 4,562,996 4,344,808 - Chi phí nhân công trực tiếp 9,228,123 9,689,530 10,174,006 10,682,706 Chi phí BHYT,BHXH 1,232,232 1,293,843 1,358,535 1,426,462 Chi phí nguyên liệu 141,977,88 0 157,845,99 6 175,384,44 0 175,384,440 Chi phí bảo trì MMTB 6,245,955 6,245,955 6,245,955 6,245,955 Chi phí khác 1,122,000 1,247,400 1,386,000 1,386,000 Chi phí quản lý 11,220,000 12,474,000 13,860,000 13,860,000 Chi phí bán hàng 4,488,000 4,989,600 5,544,000 5,544,000 Ngân lưu ròng trước thuế 44,322,814 51,348,868 63,247,064 62,670,436 Thuế TNDN 5,977,126 7,741,647 9,679,101 11,059,240 Ngân lưu ròng sau thuế 38,345,688 43,607,220 53,567,963 51,611,197 (Bảng báo cáo ngân lưu qua các năm được thể hiện tại phụ lục của dự án) Từ kết quả ngân lưu trên ta tính được các chỉ số tài chính sau: STT Chỉ tiêu Giá trị 1 Giá trị hiện tại thuần NPV 74,835,930,000 đồng 2 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (%) 20.5% 3 Thời gian hoàn vốn 11 năm Nhận xét: NPV = 74,835,930,000 đồng > 0  Dự án mang tính khả thi cao IRR = 20.5% > > r = 14.31%  Dự án sinh lợi cao và hiệu quả đầu tư lớn Thời gian hoàn vốn 11 năm. + Nhận xét: Qua biểu phân tích các chỉ tiêu kinh tế của dự án cho thấy rằng dự án đều có NPV dương, mang lại hiệu quả đầu tư. Chỉ số IRR dự án tương đối phù hợp và đảm bảo tính sinh lợi cho dự án không những đám ứng nhu cầu tài chính, mà dự án còn có ý nghĩa rất lớn trong xã hội. VII.3. Hiệu quả kinh tế xã hội Phân tích tài chính hiệu quả đầu tư cho thấy dự án “Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk” rất khả thi qua các thông số tài chính. Vì vậy dự án hoạt động sẽ tạo ra lợi nhuận cho nhà đầu tư, niềm tin lớn khi khả năng thanh toán nợ vay cao và thu hồi vốn Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 35
  40. 40. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY đầu tư. Thêm vào đó, dự án còn đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân nói chung và của khu vực nói riêng; nhà nước và địa phương có nguồn thu ngân sách từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 36
  41. 41. DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY CHƯƠNG VIII: KẾT LUẬN Việc thực hiện đầu tư Dự án “Nhà máy sản xuất bột giấy Đắk Lắk” xuất phát từ những nhu cầu thiết thực với mong muốn kinh doanh thu lại lợi nhuận trong tương lai. Dự án không những cung cấp cho người tiêu dùng mà còn góp phần xây dựng hình ảnh, thương hiệu ngành giấy Việt Nam trên thị trường quốc tế. Ngoài lợi ích tài chính cho chủ đầu tư còn góp phần đem lại nguồn kim ngạch ngoại tệ cho đất nước, góp phần tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, phát triển kinh tế địa phương, bảo vệ môi trường.... Riêng về mặt tài chính, dự án được đánh giá rất khả thi thông qua kế hoạch vay vốn, sử dụng vốn, chi phí đầu tư, chi phí hoạt động và nguồn doanh thu. Vì vậy, Công ty TNHH Giấy Đắk Lắk mong muốn các cơ quan ban ngành xem xét, phê duyệt để dự án sớm được triển khai đi vào hoạt động. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn. Đắk Lắk, ngày tháng năm 2015 Nơi nhận: - Như trên - Lưu TCHC. CÔNG TY TNHH GIẤY ĐẮK LẮK (Giám đốc) TRẦN NGỌC LUÂN Chủ đầu tư: Công ty TNHH Giấy Trang 37

×