Nhóm 2 quản trị học

13,593 views
13,328 views

Published on

0 Comments
2 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
13,593
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
358
Comments
0
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Nhóm 2 quản trị học

  1. 1. Nhóm 2-Quản trị học Đánh giá môi trường kinh doanh ở Việt Nam Ảnh hưởng của nó tới hoạt động quản trị của coca cola
  2. 2. Phần I: Đánh giá môi trường
  3. 3. I. Môi trường vĩ mô1. Khái niệm Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố: lực lượng, thể chế… nằm bên ngoài tổ chức mà nhà quản trị khó kiểm soát được, nhưng chúng có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức.2. Đặc điểm Các yếu tố thuộc môi trường vi mô thường tác động gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô tác động tương tác với nhau lên tổ chức Các yếu tố thuộc môi trường vi mô có ảnh hưởng đến tất cả các ngành khác nhau, các lĩnh vực khác nhau và mọi tổ chức
  4. 4. I. Môi trường vĩ mô
  5. 5. 1/ Môi trường Kinh tếTăng trưởng kinh tế Năm 2008 2009 2010 2011 Mức 6% 5.32% 6.78% 5.8% tăng trưởng Theo các chuyên gia dự đoán rằng tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong năm 2012 sẽ đạt 5,9% Suy giảm kinh tế toàn cầu và các chính sách thắt chặt của chính phủ. Thu nhập bình quân đầu người 1.300 USD/ năm (2011) tăng so với 1.100 USD/năm 2010. =>Chi tiêu của khác hàng sẽ nhiều hơn
  6. 6.  Năm 2008 là 22,97% Năm 2009 là 6,88% Năm 2010 đã ở mức 11,75% Mứ c lãi suấ t cơ bả n : Năm 2011 dự đoán 19% ( theo  Năm 2008 14% ~ 8.5% IMF)  Năm 2009 là 7%  Năm 2011 là 9%
  7. 7. VIỆT NAMDân số Việt Nam khoảng gần 87 triệu người(2011), bình quân tăng 947 nghìn người/năm.Việt Nam đang trong thời kỳ “ cơ cấu dân số vàng”, =>Lao động trẻ dồi dàoNgoài yếu tố là thị trường trẻ, thu nhập của người tiêu dung ở các đô thị Việt Nam cũng đã tăng đáng kể =>ảnh hưởng đến thói quen tiêu dùng và lối sống của người Việt Nam.
  8. 8. PHÁP LUẬ T  Tình hình chính trị - an ninh ổn định Hệ thống pháp luật với doanh nghiệp càng gia tăng và phù hợp.VD:Luật chống độc quyền, quyền sở hữu trí tuệ …  Nền kinh tế mở sau khi nước ta gia nhập WTO, các doanh nghiệp bình đẳng.  Sự phát triển của các nhóm bảo vệ lợi ích người tiêu dùng
  9. 9. VĂN HÓA Nước ta vẫn luôn luôn giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.Phương tiện truyền thông được phủ sóng khắp vùng miền Đặc điểm người tiêu dùng VN.Sự phát triển của mạng Internet ,game, loại hình giải tríQuảng bá thương hiệu của mình 1 cách rộng rãi +maketingĐưa ra những chiến lược kinh doanh mới để đáp ứng những nhu cầu của người tiêu dùng.Quan tâm hơn đến vấn đề sức khỏe người tiêu dùng
  10. 10. CÔNG NGHỆ Công nghệ là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp (kinh doanh & sản xuất).Nhà nước ta đã đưa ra Ở Việt Nam hiện nay, công nghệ nhiều chính sách ưu đãi còn lạc hậu,chúng ta đang nhập về nhằm khuyến khích những công nghệ thải đi và có khả chuyển giao công nghệ năng trở thành một bãi rác công nghệ
  11. 11. ĐỊA LÝ
  12. 12. Các yếu tố cơ bản a. Khách hàng b. Đối thủ cạnh c. Nhà cung cấp d. Năng lực tranh doanh nghiệp This illustration is a part of ”Puzzle Chart”. See the whole presentation at slideshop.com/PowerPoint-Puzzle-Chart
  13. 13. 1. Khách hàng •Khái niệm Là những cá nhân và tổ chức sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của công ty. Là người thụ hưởng từ đầu ra của tổ chức, khách hàng quan trọng bởi vì họ quyết định sự thành công của tổ chức. Identify Contact Meet Propose Make Sale This illustration is a part of ”Flowchart visual”. See the whole presentation at slideshop.com/PowerPoint-Flowchart-Visual
  14. 14. 1. Khách hàng Nhân tố không hài lòng Mức độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hoặc dịch vụ là yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng. Nếu có mặt nào đó không chu đáo, sẽ làm khách hàng không hài lòng, Nhân tố hài lòng Những gì khách hàng có được ngoài sự mong đợi sẽ luôn làm cho họ cảm thấy hài lòng. Nhưng khi doanh nghiệp không thể cung cấp những đặc tính sản phẩm đặc biệt này cũng sẽ không làm cho khách hàng không hài lòng Tôn trọng khách hàng mới có thể nhận được sự hài lòng của khách hàng: Sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá, sự công nhận của khách hàng đối với doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ . Sự tôn trọng đầy đủ đối với khách hàng mới là nền để nhận được sự hài lòng của khách hàng. This illustration is a part of ”Flowchart visual”. See the whole presentation at slideshop.com/PowerPoint-Flowchart-Visual
  15. 15. • Khái niệm Đó là bất kì doanh nghiệp tổ chức nào có thể thỏa mãn được những nhu cầu các khách hàng của bạn ở hiện tại và tương lai . •Phân tích đối thủ cạnh tranh Qua quá trình thu thập tất cả các nguồn thông tin phân tích về đối thủ cạnh tranh (mức tiêu thụ, thị phần, mức lời, lợi nhuận trên vốn đầu tư, lưu kim, đầu tư mới, và mức sử dụng năng lực…). => Nhà quản trị cần phân tích, đánh giá điểm yếu và điểm mạnh của các đối thủ hiện tại và tiềm tàng. Những phân tích này cung cấp cho doanh nghiệp bức tranh về chiến lược tấn công và phòng ngự, qua đó họ có thể xác định những cơ hội và thách thức. Thực tế có nhiều cách để thu thập thông tin như: thông qua các thông tin được công bố rộng rãi, tận dụng các lợi thế của Internet, điều tra khách hàng của đối thủ cạnh tranh, tìm hiểu về nhà nh quản trị của đối thủ cạnh tranh, làm quen với các nhân viên của đối ủ cạ th h thủ cạnh tranh, dùng sản phẩm của đối thủ …. ối n2 .Đ tra
  16. 16. 3. Nhà cung cấp Khái niệm: Là những cá thể, doanh nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, máy móc,…) cho một doanh nghiệp khác Thứ nhất: nguồn cung ứng lao động Việt Nam dồi dào.Tuy nhiên phần lớn chưa qua đào tạo. Thứ hai: yếu tố nguyên vật liệu, VN là một nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên kha phong phú, đa dạng. Tuy nhiên,chúng ta lại chưa sử dụng dc hiệu quả các nguồn tài nguyên đó, khai thác không có kế hoạch,sử dụng không đúng,lãng phí gây ô nhiễm Ngoài ra còn có yếu tố cung ứng khác như: vốn, thông tin....Đầy là những yếu tố mà những nhà quản trị phải thực sự quan tâm để có thể có những có dc nguồn cung ứng thường xuyên, đều đặn. Vì vậy doanh nghiệp phải tạo mối quan hệ gắn bó với các nhà cung ứng hoặc tìm nhiều nhà cung cấp cho một nguồn lực.Từ đó có những sản phẩm kinh doanh chất lượng và có khả năng cạnh tranh cao. This illustration is a part of ”Speedometer”. See the whole presentation at slideshop.com/PowerPoint-Speedometer
  17. 17. 4.Năng lực DN • Khái niệm
  18. 18. Chính sách Tài nguyên, nhân lực Mở rộng thị trường Thu hút vốn đầu tư Nâng cao sức cạnh tranhTrình độ pháttriểnCải cách chínhsáchSức ép cạnhtranhChuyển dịchcơ cấu
  19. 19. Năm 1960: Lần đầu tiên Coca-Colađược giới thiệu tại Việt NamGiá trị đầu tư: ở Việt Nam, tổng cộngtrên 150 triệu đô la Mỹ từ năm 1994 đểphát triển thị trường.Slogan: Hàng chính hiệu (It’s the RealThing - 1969)Sứ mạng: Chất Lượng Luôn Là HàngĐầu
  20. 20. Ở Việt Nam hiện nay, thu nhập dân Coca cola đã tiến hành mởcư ngày càng tăng rộng kinh doanh. Cuối năm 2009,đầu tư thêm 200 triệu USD Dự kiến tăng thêm 50% nhân sự
  21. 21. Dân số tập trung chủ yếu ở đồng bằng, và các thành phố lớn Cơ cấu dân số vàng ,nguồn lao động trẻMạng lưới phân phối dày Coca-Cola Việt Nam có hơnđặc từ thành thị tới nông 1.600 người lao động trựcthôn, từ nam ra bắc. tiếp trên toàn quốc, giánnhưng vẫn chú trọng chính tiếp tạo ra hơn 16.000 việcở nơi tập trung đông dân làm tại nhiều địa phươngcư
  22. 22. Ý tưởng sản xuất vỏ chai thân thiện với môitrường, dễ tái chế đang được nghiên cứu vàứng dụng như:- Vỏ chai PlantBottle: được làm từ nhựa và - Loại vỏ chai được lập30% thành phần từ cây mía và mật đường trình sẽ chỉ cần đến 1tinh chế, có thể tái chế 100%. Việc sản xuất dây chuyền sản xuất đểloại vỏ chai này sẽ giúp giảm 30% lượng khí tạo ra thứ mùi vị cơthải CO2 so với các loại vỏ chai PET chủ yếu bản, ví dụ colalàm từ dầu mỏ hiện nay.
  23. 23. Ô Nhiễ m Khan hiếm iền H ết t
  24. 24. Vị thế: Ngày nay, Pepsi đang trở nên phổ biếnhơn bao giờ hết.Một ngày Pepsi bán được hơn200 triệu sản phẩm và con số này còn tiếp tụctăng.Tính trên toàn thế giới thì khách hàng chikhoảng 32 tỉ đô la cho các mặt hàng nước giảikhát của Pepsi-Cola.
  25. 25. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT Điểm mạnh (S)  Hình ảnh công ty: Coca-Cola là thương hiệu nước ngọt giải khát có gas số 1 thế giới - một sản phẩm của nhãn hiệu hàng đầu thế giới.  Tài chính: Có 1 sự hung mạnh về mặt tài chính  Nhãn hiệu: Thương hiệu toàn cầu với giá trị là 68.734 tỷ USD. 98% dân số TG biết đến.  Chiến lược marketing khá vững chắc (tạo sự khác biệt)  Đội ngũ cán bộ/Công nghệ /Thị phần Tg/Khẩu hiệu
  26. 26. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT Điểm yếu (W)  Tại thị trường Việt Nam, khẩu vị của người Việt không phù hợp lắm với Coca – cola. Vì coca – cola không có vị ngọt đậm đà được như Pepsi.  Chưa thiết lập được mạng lưới phân phối tốt như của Pepsi
  27. 27. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT Cơ hội (O):  Năm 2009, các thương hiệu nước giải khát trong và ngoài nước tại thị trường Việt Nam đạt mức tăng trưởng đến 2 con số  Tổng doanh số quảng cáo của thị trường nước giải khát Việt Nam đã tăng trưởng đến 93% so với cùng kỳ 2008, đạt 36,1 triệu USD trong nửa đầu năm 2009  Lượng tiêu thụ nước giải khát của Việt Nam năm 2008 chỉ ở mức 9,5 lít/người. Tuy nhiên, con số này sẽ tiếp tục tăng trưởng
  28. 28. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT Đe dọa (T):  Nhiều công ty dễ nhập cuộc vào thị trường  Đối thủ truyền kiếp: Pepsi (minh họa clip).  Khách hàng: Sự trung thành với một nhãn hiệu của khách hàng là không cao Thị trường mục tiêu ( giới trẻ) là không bền vững, dễ thay đổi
  29. 29. CÁC CHÍNH SÁCHCỦ A COCA – COLA1/Chính sách sả n  Công ty đã tao ra rất nhiều loai nướ c ̣ ̣phẩ m uống vớ i mùi vi, mẫu mã khác nhau để ̣ đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, như: Coke ít gas, Sprite, Fanta, Coke hương Vani, Coke, nước trái cây,....  Ngoài ra Coca không ngừng cải tiến bao bì và kiểu dáng ngày càng đẹp và tiện dụng hơn.2/Chính sách giá  Sản phẩm cocacola định giá dựa trên người mua theo giá trị nhận thức được.  Chiến lược định giá cocacola thâm nhập thị trường.  Hiện nay, giá của sản phẩm Coca VN cao hơn so với các sản phẩm cùng loại tương ứng
  30. 30. CÁC CHÍNH SÁCHCỦ A COCA – COLA3/Chính sách phân  Với 3 nhà máy sản xuất ở 3 miền Bắc,phố i Trung, Nam  Tiếp tục mở rộng mạng lưới phân phối, thông qua các đại lí, các quán cà phê, nước giải khát, nhà hàng,…  Coca-Cola là một trong số ít các công ty4/Chính sách quả ng dành một số tiền tương đương chi phícáo sản xuất để đánh bóng tên thương hiệu ngay từ khi mới thành lập  Quảng cáo qua tivi, báo chí, các hoạt động và trò chơi.  Sáng tạo đoạn quảng cáo như Mr BRRRRRRRrrrr, quảng cáo về Happiness Factory, ăn mừng chiến thắng vs nhạc nền Waving Flag,
  31. 31. CÁC CHÍNH SÁCHCỦ A COCA – COLA5/Chính sách khuyế n  Thu hút khách hàng với những giảimãi thưởng hấp dẫn  Làm cho doanh số của công ty tăng lên, quảng bá hình ảnh.6/Các hoạ t độ ng khác  Tổ chứ c Chiế n dị ch Happiness Factory  "Hát cùng Coca-Cola" - Cơ hộ i để các bạ n trẻ thử tài ca hát  Coca-Cola tổ chứ c chiế n dị ch “Có Coca-Cola món nào cũng ngon”  Cuộc thi “Ăn Mừ ng Bấ t Tậ n”

×