CHƯƠNG 5    PRODUCT Những người thực hiện :  Nhóm 1 KTC 52 Gvhd Nguyễn Hùng Anh Nhóm 1 KTNN 52C
NỘI DUNG SẢN PHẨM THEO QUAN ĐIỂM MARKETING NHÃN HIỆU SẢN PHẨM QUYẾT ĐỊNH VỀ BAO GÓI SẢN PHẨM CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG QUYẾT ĐỊNH VỀ DANH MỤC VÀ CHỦNG LOẠI SẢN PHẨM CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM THIẾT KẾ VÀ MARKETING SẢN PHẨM MỚI Nhóm 1 KTNN 52C
1.SẢN PHẨM KHÁI NIỆM SẢN PHẨM CÁC CẤP ĐỘ CỦA SẢN PHẨM PHÂN LOẠI Nhóm 1 KTNN 52C
KHÁI NIỆM SẢN PHẨM Sản phẩm là tất cả các những gì có thể  đáp ứng nhu cầu, mong muốn của khách hàng , đồng thời có thể  chào bán trên thị trường , nó  bao gồm cả vật hữu hình và vô hình Nhóm 1 KTNN 52C
CÁC CẤP ĐỘ  CỦA SẢN PHẨM Sản phẩm theo ý tưởng Sản phẩm hiện thực Sản phẩm hoàn chỉnh Nhóm 1 KTNN 52C
CÁC CẤP ĐỘ CỦA   SẢN PHẨM Sản phẩm ý tưởng, đó là Sản phẩm đó sẽ thỏa mãn được nhu cầu nào của khách hàng ? Sản phẩm hiện thực bao gồm những yếu tố phản ánh sự tồn tại của Sản phẩm như:  các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các đặc tính, bố cục bên ngoài, nhãn hiệu, tên nhãn hiệu, bao bì Sản phẩm hoàn chỉnh là gộp của hai cấp độ trên  cộng với những dịch vụ đi kèm sản phẩm  như lắp ráp, bảo hành, dịch vụ bán hàng… Nhóm 1 KTNN 52C
CÁC CẤP ĐỘ  CỦA SẢN PHẨM Bao g Lợi ích CB Bảo hành Bán chịu Bao gói Tên nhãn Thuộc tính Chất lượng Dịch vụ sau khi bán Lắp ráp Một Sản phẩm gọi là hoàn chỉnh khi nó đủ cả 3 cấp độ trên. Tuy nhiên vì nhiều lý do, thương Sản phẩm không phải lúc nào cũng đủ cả 3 thuộc tính Một số DN đã thực hiện tốt cả 3 cấp độ của SP và đã thành công trên SP Như Trần Anh, FPT, Vinagame….. HHHC HHHT Nhóm 1 KTNN 52C ádsas HHYT
PHÂN LOẠI SẢN PHẨM Phân loại  Sản phẩm  theo thời gian sử dụng Phân loại  Sản phẩm  theo hình thức tồn tại Phân loại  Sản phẩm  tiêu dùng Phân loại  Sản phẩm  tư liệu sản xuất Nhóm 1 KTNN 52C
*   Sản phẩm theo  thời gian sử dụng Sản phẩm lâu bền là những vật phẩm được sử dụng nhiều lần. Ví dụ tủ lạnh, máy móc, quần áo Nhóm 1 KTNN 52C
Sản phẩm theo  thời gian sử dụng Sản phẩm sử dụng ngắn hạn : Là những sản phẩm được sử dụng một lần hay một vài lần như xà bông, thực phẩm… Nhóm 1 KTNN 52C
*PHÂN LOẠI THEO  HÌNH THỨC TỒN TẠI SẢN PHẨM HỮU HÌNH  là những  hiện vật  có thể đáp ứng được mhu cầu mong muốn của người tiêu dùng và được chào bán trên thị trường. SẢN PHẨM VÔ HÌNH (DỊCH VỤ) là những  Sản phẩm  được bán dưới dạng hoạt động, ích lợi hay sự thỏa mãn. Vd dịch vụ hớt tóc, sửa chữa điện tử… Nhóm 1 KTNN 52C
*PHÂN LOẠI SẢN PHẨM TIÊU DÙNG SẢN PHẨM SỬ DỤNG THƯỜNG NGÀY là những hàng hóa mà người tiêu dùng thông thường hay mua, không cần đắn đo suy nghĩ và bỏ công sức để so sánh chúng Nhóm 1 KTNN 52C
PHÂN LOẠI  SẢN PHẨM  TIÊU DÙNG SẢN PHẨM MUA CÓ LỰA CHỌN là những  Sản phẩm  người tiêu dùng thường so sánh, cân nhắc các chỉ tiêu, công dụng, chất lượng, giá cả Nhóm 1 KTNN 52C
PHÂN LOẠI  SẢN PHẨM  TIÊU DÙNG SẢN PHẨM THEO NHU CẦU ĐẶC BIỆT là những  Sản phẩm  thỏa mãn được những nhu cầu đặc biệt và người mua sẵn sàng bỏ thêm sức lực để tìm kiếm nó. Nhóm 1 KTNN 52C
PHÂN LOẠI  SẢN PHẨM  TIÊU DÙNG SẢN PHẨM THEO NHU CẦU THỤ ĐỘNG là những  Sản phẩm  mà người tiêu dùng không biết hoặc biết nhưng thương không nghĩ đến việc mua chúng. Nhóm 1 KTNN 52C
*  PHÂN LOẠI  SẢN PHẨM  TƯ LIỆU SẢN XUẤT Nguyên liệu Bán thành phẩm và chi tiết Công trình cố định Thiết bị phụ Vật tư phụ Nhóm 1 KTNN 52C
2.Nhãn hiệu Khái niệm Bộ phận cấu thành Thương hiệu Các quyết định liên quan đến nhãn hiệu Nhóm 1 KTNN 52C
Khái niệm về nhãn hiệu sản phẩm NHÃN HIỆU : Là tên, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp của chúng, có công dụng để xác nhận và phân biệt các loại hàng hóa dịch vụ. Nhóm 1 KTNN 52C
Các bộ phận  cấu thành nhãn hiệ u Các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu là : Tên nhãn hiệu Dấu hiệu của nhãn hiệu   Nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ bản quyền   Quyền tác giả Nhóm 1 KTNN 52C
Tên nhãn hiệu Tên nhãn hiệu (Brand Name) là phần đọc được của nhãn hiệu,  như Halida, Cocacola, Tiger, Sunsilk, Lavie, Close up, Dream… Nhóm 1 KTNN 52C
Dấu hiệu của nhãn hiệu   Dấu hiệu của nhãn hiệu ( Brand Mark)  là một phần của nhãn hiệu có thể nhận biết nhưng không đọc được. Nhóm 1 KTNN 52C
Dấu hiệu hàng hóa Dấu hiệu hàng hóa ( Trade mark ) , là  toàn bộ nhãn hiệu  hay  một phần của nhãn hiệu  được pháp luật bảo vệ để tránh việc làm giả. Nhãn hiệu thương mại bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bán trong việc sử dụng tên hiệu hay dấu hiệu đã đăng ký của người bán đó. Nhóm 1 KTNN 52C
Dấu hiệu hàng hóa Tên nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ bản quyền thường có chữ TM hoặc R ở bên cạnh (R có nghĩa là được đăng ký- Registered).  Ví dụ: VISTA  ,  TIGER  ,HP R TM R Nhóm 1 KTNN 52C
Nhóm 1 KTNN 52C
Quyền tác giả Quyền tác giả  là việc bất kỳ ai muốn sử dụng (sao chụp, in lại, trình diễn…) một tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học hay phần mềm mà đều phải được phép của tác giả.  Ví dụ :  Truyện tranh Doraemon của NXB Kim Đồng có dấu hiệu ® cho biết bản quyền của tập truyện thuộc về Fujko F Fujo và việc in ấn của NXB Kim Đồng đã được sự cho phép của tác giả Nhóm 1 KTNN 52C
Thương hiệu và nhãn hiệu Thương hiệu là  hình tượng   về một DN, hoặc một loại, hay  một nhóm hàng hóa, dịch vụ trong con mắt khách hàng; là tập hợp các  dấu hiệu   để phân biệt hàng hóa dịch vụ của của DN này với hàng hóa, dịch vụ của DN khác, hoặc để phân biệt chính DN này với DN khác. Nhóm 1 KTNN 52C
Nhóm 1 KTNN 52C Đặc trưng Nhãn hiệu Thương hiệu Thuật ngữ Brand Trademark Tính hữu hình Nhìn thấy, sờ mó, nghe, v.v. Æ xác nhận bên ngoài Bao gồm cả hữu hình và vô hình: cảm nhận, nhận thức, hình tượng v.v Giá trị Được thể hiện qua sổ sách kế toán Không được thể hiện qua sổ sách kế toán Tiếp cận Dưới góc độ luật pháp Dưới góc độ người sử dụng Bảo hộ Luật pháp thừa nhận và bảo hộ Người tiêu dùng thừa nhận, tin cậy, và trung thành gắn bó. Làm giả Có hàng giả Không có thương hiệu giả Phụ trách Luật sư, nhân viên pháp lý. Chuyên viên quản trị thương hiệu, chuyên viên marketing.
Các quyết định liên quan đến nhãn hiệu sản phẩm Liên quan đến chiến lược sản phẩm, doanh nghiệp cần phải quyết đinh một số vấn đề liên quan đến nhãn hiệu hàng hóa. Đó là các vấn đề sau: Gắn hay không gắn nhãn hiệu cho sản phẩm? Ai là chủ nhãn hiệu sản phẩm? Đặt tên cho sản phẩm như thế nào? Quyết định về chất lượng nhãn hiệu Quyết định chiến lược nhãn hiệu  Nhóm 1 KTNN 52C
Gắn hay không gắn nhãn hiệu cho sản phẩm? Doanh nghiệp có nên gắn nhãn hiệu cho sản phẩm ? -  Trên quan điểm người mua -  Trên quan điểm người bán -  Quan điểm xã hội Nhóm 1 KTNN 52C
Quan điểm người mua Một số người mua cho rằng gắn nhãn hiệu làm tăng giá. Nhưng hầu hết họ đều sợ hàng giả. Nhãn hiệu giúp người mua phân biệt SP cạnh tranh Nhãn hiệu gợi cho người mua hình ảnh doanh nghiệp Nhãn hiệu giúp người mua nhận biết các sản phẩm mới giúp ích cho họ Nhóm 1 KTNN 52C
Quan điểm của người bán Gắn nhãn hiệu làm tăng chi phí sản xuất và quảng cáo Gắn nhãn hiệu giúp tăng uy tín và bảo vệ nhà sản xuất Gắn nhãn hiệu đem lại cho DN những khách hàng trung thành và cơ hội tìm kiếm các khách hàng mới ở các đoạn TT khác nhau. Nhóm 1 KTNN 52C
Quan điểm xã hội Nhãn hiệu là một sự hứa hẹn với khách hàng về việc thỏa mãn được các ước muốn của họ. Nó đặt ra yêu cầu đối với DN phải tạo ra nhiều mẫu mã, hình dạng, chất lượng tốt hơn… Nhãn hiệu gia tăng hiệu suất của người mua, vì nó cung cấp cho họ nhiều thông tin về sản phẩm và cho biết phải tìm mua ở đâu. Nhóm 1 KTNN 52C
Quan điểm xã hội Việc lập nhãn hiệu sinh ra sự phân biệt giả tạo và không cần thiết giữa các hàng hóa, nhất là loại hàng hóa thuần nhất. Việc đặt nhãn hiệu đào sâu ý thức về địa vị của người dân, họ mua một số nhãn hiệu nào đó để chỉ “làm oai” với người khác. VD: Cùng của hãng Toyota nhưng Lexus gợi cho người tiêu dùng địa vị cao hơn Corola. Hay như máy tính VAIO và các loại khác như Acer, Lenovo… Nhóm 1 KTNN 52C
Ai là chủ nhãn hiệu sản phẩm? Nhãn hiệu của chính nhà sản xuất.  Nhà phân phối trung gian.  Vừa của nhà sản xuất, vừa của nhà trung gian.  Nhóm 1 KTNN 52C
Quyết định chọn tên nhãn hiệu Tên nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các hàng hóa do công ty sản xuất. Nhóm 1 KTNN 52C
Quyết định chọn tên nhãn hiệu Tên nhãn hiệu chung đặt cho từng dòng họ sản phẩm.  Nhóm 1 KTNN 52C
Quyết định chọn tên nhãn hiệu Tên kết hợp bao gồm thương hiệu của công ty và tên nhãn hiệu riêng của sản phẩm.  Xe ô tô của Nhật Bản được đặt tên theo kiểu hỗn hợp: Toyota Crown, Toyota Corona, Toyota camry... Xe máy Nhật cũng đặt theo kiểu hỗn hợp như Honda Cup, Honda Dream, Honda Wave... Nhóm 1 KTNN 52C
Quyết định chọn tên nhãn hiệu Tên nhãn hiệu riêng biệt được đặt riêng  cho các loại sản phẩm khác nhau. Nhóm 1 KTNN 52C
Quyết định chọn tên nhãn hiệu Nhãn hiệu đồng nhất  giảm được chi phí  .Uy tín của sản phẩm trước được kế thừa . Nhưng thất bại  sẽ  ảnh hưởng xấu đến các sản phẩm khác. Mặt khác,  nhãn hiệu đồng nhất dễ  dẫn đến sự nhầm lẫn cho khách hàng về chất lượng. Việc gắn tên riêng cho các loại sản phẩm khác nhau sẽ phải  thêm  chi phí cho quảng cáo các sản phẩm mới với các tên mới. Nhóm 1 KTNN 52C
Quyết định chọn tên nhãn hiệu Nhãn hiệu  kết hợp sẽ vừa mang uy tín của công ty cho các loại sản phẩm, vừa tránh được ảnh hưởng xấu cho các loại sản phẩm khác nếu một loại sản phẩm thất bại. Mỗi một chiến lược về tên nhãn hiệu  đều có  ưu  nhược điểm , vì vậy cần căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp, thị trường mục tiêu và  nhu cầu của người tiêu dùng Nhóm 1 KTNN 52C
Quyết định về chất lượng nhãn hiệu  Mỗi loại nhãn hiệu cần có chất lượng SP tương ứng Chất lượng SP đảm bảo giữ vững vị trí nhãn hiệu trên thị trường Nhóm 1 KTNN 52C
Quyết định chiến lược nhãn hiệu Loại sản phẩm Hiện có Mới Loại nhãn hiệu Hiện có Mới Bốn chiến lược nhãn hiệu Nhóm 1 KTNN 52C Mở rộng loại sản phẩm Mở rộng nhãn hiệu Nhiều nhãn hiệu Nhãn hiệu mới
Mở rộng giới hạn nhãn hiệu Quyết định mở rộng nhãn hiệu làì bất kỳ nổ lực nào nhằm sử dụng một nhãn hiệu đã thành công để tung ra những sản phẩm  mới hay những sản phẩm cải tiến.  Tuy nhiên, nếu sản phẩm mới không thành công thì sẽ làm mất thiện cảm của khách hàng đối với các sản phẩm khác có cùng nhãn hiệu hoặc với chính nhãn hiệu đó. Nhóm 1 KTNN 52C
Mở rộng giới hạn nhãn hiệu Ví dụ Honda Motor Company đã đưa ra thị trường loại máy xén cỏ mới với việc sử dụng nhãn hiệu của mình. Và nó đã thành công nhờ chất lượng tốt và được mọi người biết đến với chính cái tên Honda. Nhóm 1 KTNN 52C
Quyết định sử dụng nhiều nhãn hiệu  Chiến lược nhiều nhãn hiệu là việc triển khai hai hoặc nhiều nhãn hiệu trong cùng một loại sản phẩm Nhà sx muốn sản phẩm của mình được bày bán nhiều hơn Lôi kéo ngươig tiêu dùng sử dụng nhiều hơn SP của công ty mình. Nâng cao được tính sáng tạo và hiệu suất làm việc của DN Nhóm 1 KTNN 52C
Sử dụng nhãn hiệu mới  Trong trường hợp doanh nghiệp đưa ra những sản phẩm mới nhưng không có nhãn hiệu nào trong số những nhãn hiệu đang sử dụng thích hợp với chúng, thì cần phải đặt nhãn hiệu mới.  Nhóm 1 KTNN 52C
3. Quyết định về bao gói Nhóm 1 KTNN 52C
Khái niệm và tầm quan  trọng của bao gói Bao gói bao gồm 4 bộ phận chủ yếu sau Lớp tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm Lớp bảo vệ lớp tiếp xúc  Lớp bao bì vận chuyển Nhãn hiệu và các thông tin mô tả hàng hóa. Nhóm 1 KTNN 52C
Tầm quan trọng của bao gói Tự phục vụ trong thương nghiệp  : Bao gói ngày càng phải làm chức năng của người bán trong các siêu thị hay các cửa hàng tự chọn Tăng mức giàu sang của người tiêu dùng . Người tiêu dùng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho những hàng hóa tốt có bao gói đẹp sang trọng. Hình ảnh của công ty và hình ảnh của nhãn hiệu  : Thông qua bao gói người tiêu dùng có thể nhận ra được chủng loại mặt hàng cũng như công ty sx nó Nhóm 1 KTNN 52C
Tầm quan trọng của bao gói Khả năng cải tiến . Cải tiến bao bì có thể sẽ đem lại cho người sản xuất những lợi ích to lớn trong việc bảo quản, tăng thời gian sử dụng… Nhóm 1 KTNN 52C
Các quyết định về  bao gói sản phẩm Xây dựng quan niệm về bao gói : bao gói phải tuân theo các nguyên tắc nào? Bao gói đóng vai trò gì đối với 1 mặt hàng cụ thể? Bao gói phải cung cấp những thông tin gì về sản phẩm? Quyết định về các vấn đề : kích thước, hình dáng, vật liệu, màu sắc, nội dung trình bày? Quyết định về việc có gắn nhãn hiệu hay không ? Quyết định về thử nghiệm về các kiểu bao gói ? Quyết định về việc cung cấp các thông tin gì trên bao bì sản phẩm  Nhóm 1 KTNN 52C
4 . Các quyết định về dịch vụ  đối với khách hàng Dịch vụ khách hàng (customer service) là các dịch vụ bổ sung tối thiểu đi kèm theo sản phẩm cốt lõi khi bán sản phẩm  cho khách hàn bao gồm bảo hành, sửa chữa, thanh toán... Nhóm 1 KTNN 52C
Các quyết định liên quan  đến dịch vụ khách hàng Nội dung dịch vụ mà khách hàng đòi hỏi và khả năng cung cấp cung cấp Chất lượng dịch vụ mà DN phải đảm bảo cho khách hàng ở mức độ nào so với đối thủ cạnh tranh Các chi phí liên quan đến dịch vụ Lựa chọn các hình thức cung cấp dịch vụ Nhóm 1 KTNN 52C
5. Quyết định về chủng loại  và danh mục sản phẩm Quyết định về bề rộng của chủng loại sản phẩm Quyết định phát triển chủng loại hàng hóa Quyết định bổ sung chủng loại hàng hóa Quyết định về danh mục hàng hóa Nhóm 1 KTNN 52C
Quyết định về  chủng loại sản phẩm KN .  Chủng loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng nhóm khách hàng, hay thông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại hay trong khuôn khổ cùng một dãy giá cả. Nhóm 1 KTNN 52C
Quyết định về bề rộng  của chủng loại sản phẩm Lựa chọn bề rộng chủng loại sản phẩm tùy thuộc khả năng, mục tiêu của doanh nghiệp Thay đổi bề rộng chủng loại sản phẩm cho phù hợp. Nếu quá hẹp để tăng lợi nhuận có thể tăng lợi nhuận bằng cách bổ sung thêm hàng hóa. Nếu rộng hẹp có thể rút bớt hàng hóa VD: Võng xếp Duy Lợi khi gia nhập thị trường với mục tiêu là lợi nhuận trước hết nên số lượng mẫu mã của Dn có hạn. Công ty bánh kẹo Kinh Đô thì khác, họ phấn đấu để chiễm lĩnh thị trường rộng nên mặt hàng của họ thường phong phú. Nhóm 1 KTNN 52C
Quyết định phát triển chủng loại hàng hóa Phát triển hường xuống dưới : Nhiều công ty lúc đầu chiếm lĩnh khúc trên thị trường sau đó, họ dần mở rộng chủng loại SP để chiếm cả những khúc thị trường dưới Phát triển lên trên : DN chiếm lĩnh khúc thị trường dưới, sau đó mở rộng chủng loại sản phẩm để chiếm khúc thị trường trên. VD Toyota  cho ra chủng loại xe Lexus để chiếm khúc thị trường trên “ Lexus dòng xe của Toyota dành cho những người thu nhập cao và sành điệu”. Nhóm 1 KTNN 52C
Quyết định phát triển chủng loại hàng hóa Phát triển theo hai hướng : Một doanh nghiệp đang ở khúc giữa của thị trường có thể phát triển hướng lên trên và hướng xuống dưới để mở rộng thị trường Nhóm 1 KTNN 52C
Quyết định bổ sung chủng loại sản phẩm Nguyên nhân dẫn đến việc bổ sung chủng loại sản phẩm Mong muốn có thêm lợi nhuận Mưu tính thỏa mãn các doanh nghiệp khi họ phàn nàn về những chỗ trống trong chủng loại hiện có Tận dụng khă năng sx sư thừa Muốn trở thành công ty chủ chốt với chủng loại hàng hóa đầy đủ Xóa bỏ những chỗ trống không có hoặc ít các đối thủ cạnh tranh Nhóm 1 KTNN 52C
Quyết định về  danh mục hàng hóa DANH MUC HÀNG HÓA : Là tập hợp tất cả các nhóm chủng loại hàng hóa và các đơn vị hàng hóa do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua. ! Ví dụ về CFTN Nhóm 1 KTNN 52C Cà phê xay Cà phê hòa tan Cà phê dành cho nữ Cà phê loại mạnh WEASEL G7 Passiona LUCKY - ARABICA, ROBUSTA DIAMOND COLLECTION HERO - ARABICA, ROBUSTA LEGENDEE WIN - ARABICA, ROBUSTA CLASSIC BLEND VICTORY - ARABICA, ROBUSTA
6.Chu kỳ sống của sản phẩm Kn: Chu kì sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự biến đổi của doanh số tiêu thụ kể từ khi sản phẩm được tung ra thị trường, cho đến khi nó được rút lui khỏi thị trường. Chu kì sống của sản phẩm có thể xem xét cho từng mặt hàng cụ thể, từng nhóm chủng loại Nhóm 1 KTNN 52C
Các giai đoạn của chu kí sống Bao gồm 4 giai đoạn : Gđ1:  Giai đoạn tung ra thị trường . Gđ2:  Giai đoạn phát triển . Gđ3 : Giai đoạn chín muồi . Gđ4 : Giai đoạn suy thoái . Nhóm 1 KTNN 52C
Nhóm 1 KTNN 52C GĐ 1 GĐ 2 Tung ra thị trường Phát triển GĐ 3 GĐ 4 Chín muồi Suy thoái Mức tiêu thụ, Lợi nhuận Mức tiêu thụ Lợi nhuận
Nhóm 1 KTNN 52C Đồ thị chu kì lặp lại Đồ thị dạng sóng Thời gian  Khối Lượng bán
GĐ 1: Giai đoạn tung ra thị trường Đây là thời kì bắt đầu tung sản phẩm ra thị trường, mức tiêu thụ tăng chậm theo mức độ tung hàng ra thị trường. Vì các lí do sau :  Công ty chậm mở rộng năng lực sản xuất. Công ty còn gặp nhiều khó khăn về KHKT. Chậm triển khai kênh phân phối hiệu quả. Khách hàng chưa từ bỏ thói quen tieu dùng trước đây Khả năng mua sắm còn hạn chế. Nhóm 1 KTNN 52C
GĐ 1: Giai đoạn tung ra thị trường Giai đoạn này CT thường lãi rất it, hoạc lỗ vốn do bán ít, và tốn nhiều chi phí cho phân phối, kích thích tiêu thụ nó. VD : Viettel, DRThanh…… Vì vậy chiến lược MAX là : Tập trung bán vào nhóm khách hàng có điều kiẹn sẵn sàng mua nhất. Động viên, khuyến cáo các trung gian MAX. Tăng cường quãng cáo, và xúc tiến bán hàng. Kích thích họ dùng thử hàng hóa. Thông tin cho những người tiêu dùng tìm ẩn về hàng hóa mới. Nhóm 1 KTNN 52C
GĐ 2 : Giai đoạn phát triển Đây là thời kì phát triển nhanh nhất của hàng hóa khi bán ra thị trường, khối lượng hàng hóa, cũng như lợi nhuận tăng mạnh. Đồng thời trên thị trường cũng suất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh. Các biện pháp MAX lúc này của CT : Giữ nguêyn mức giá, hoạc giảm chút để thu hút khách hàng. Giữ nguyên, hoạc tăng các chi phí kích thích tiêu thụ. Tiếp tục thông tin mạnh mẽ cho công chúng Nhóm 1 KTNN 52C
GĐ 2 : Giai đoạn phát triển Nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng các tính năng mới, mẫu mã mới, cũng như nâng cao các chất lượng dịch vụ sau khi mua hàng. Xâm nhập vào thị trường mới. Định hướng lại một phần quảng cáo để thu hút khách hàng. Kịp thời hạ giá để thu hút khách hàng. Nhóm 1 KTNN 52C
GĐ 3: Giai đoạn chín muồi Đây là giai đoạn mà hàng hóa bắt đầu tiêu thụ chậm dần, nghĩa là chúng tràn đầy trên các kênh lưu thông. Điều đó hàm chưá cạnh tranh gay gắt. Các đối thủ thi nhau hạ giá, tăng các tính năng mới, tăng quảng cao…….. -   Cần có môt chiến lược MAX-MIC phù hợp: Cải biến thì trường, tức là tìm thị trường mới cho sản phẩm. Cải biến sản phẩm, tăng các tính năng cạnh tranh, mẫu mã,bảo hành sau khi mua… Cải biến chiến lược MAX-MIC. Nhóm 1 KTNN 52C
GĐ 4: Giai đoạn suy thoái Luôn theo dõi xem những mặt hàng nào đã bước vào thời kì suy thoái. Cần đưa ra nhanh quyết định xem nên loại bỏ, hoạc giữ lại những mặt hàng nào vì đôi khi jữ lại hàng đó lại có lợi nếu có quá nhiều DN cạnh tranh cùng rút khỏi. Nhóm 1 KTNN 52C
GĐ 4: Giai đoạn suy thoái Là thời kì giảm nhanh về tiêu thụ  sản phẩm cũng như lợi nhuận của công ty. Lúc này chiến lược MAX của công ty là  Cắt bỏ những thị phần thị trường nhỏ, những kênh thương mại ít hiệu quả nhất. Thu hẹp chủng loại hàng hóa chào bán. Tiến hành giảm giá…………    Như vậy để tránh những tình trạng này DN cần : Nhóm 1 KTNN 52C
Nhóm 1 KTNN 52C Tung ra thị trường Phát triển chín muồi suy thóai Mức tiêu thụ Yếu Tăng nhanh Tăng chậm Yếu Lợi nhuận Nhỏ max Giảm Nhỏ Người tiêu dùng Mới lớn Lớn Lạc hậu Đối thủ cạnh tranh ít Tăng nhanh Lớn Jảm
Nhóm 1 KTNN 52C Phản ứng nhà sx Nỗ lực chiến lược Mở rọng thị trường Xâm nhập sâu Bảo vệ thị phần Tăng sinh lời sản xuất CF của  MAX cao cao Giảm Nhỏ Nỗ lực MAX Tạo thông tin Tạo ưa thích Tạo sự trung thành Tác động chọn lọc Phân phối  Không đều Mạnh Mạnh Có chọn lọc giá cao Hơi thấp Thấp nhất Tăng
7. THIẾT KẾ VÀ  MARKETING SẢN PHẨM MỚI Sản phẩm mới Lý do của việc thiết kế và marketing sản phẩm mới Các giai đoạn của quá trình thiết kế và marketing sản phẩm mới Nhóm 1 KTNN 52C
Sản phẩm mới Là những sản phẩm hoàn toàn mới chưa nơi nào có Là sản phẩm cải tiến từ sản phẩm cũ Là sản phẩm từ các thị trường khác chưa có ở thị trường này Nhóm 1 KTNN 52C
Phân loại sản phẩm mới Sản phẩm mới tương đối:  +  Là SP mới của DN nhưng không mới đối với DN khác và thị trường +  Tạo cơ hội cho DN mở rộng dòng SP và cơ hội kinh doanh +  Chi phí thường thấp nhưng khó định vị sản phẩm Nhóm 1 KTNN 52C
Phân loại sản phẩm mới - Sản phẩm mới tuyệt đối: + Là Sp mới hoàn toàn với tất cả DN khác và NTD + Chi phí dành cho thử nghiên cứu, thiết kê, thử nghiệm thường cao  Nhóm 1 KTNN 52C
1 SP được coi là mới hay không phụ thuộc vào người tiêu dùng nhận thức về nó. Nếu họ cho rằng nó thực sự khác biệt so với những Sp của các đối thủ cạnh tranh Nhóm 1 KTNN 52C
Lý do thiết kế  và marketing sản phẩm mới Thị hiếu, nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng luôn thay đổi Các đối thủ cạnh tranh luôn tìm cách để lôi kéo người tiêu dùng Công nghệ thay đổi đặt ra việc tạo sản phẩm mới để đạt hiệu quả hơn Mỗi một sản phẩm đều có 1 chu kì sống, đòi hỏi DN phải tìm kiếm sản phẩm mới thay thế Nhóm 1 KTNN 52C
Chiến lược thiết kế sản phẩm mới Tìm kiếm bên ngoài. Là việc công ty mua toàn bộ công ty nào đó, mua bằng sáng chế … Tự thành lập một bộ phận nghiên cứu và thiết kế sản phẩm mới  * Nhóm 1 KTNN 52C
Các giai đoạn thiết kế và marketing sản phẩm mới Nhóm 1 KTNN 52C Hình thành ý tưởng Lựa chọn ý tưởng Phân tích sx & td Thiết kế sp Thử nghiệm thực tế Triển khai sx đại trà Soạn thảo c.lược mar Soạn thảo dự án, kiểm tra
Hình thành ý tưởng Hình thành ý tưởng thường hàm chứa những lợi ích mà người tiêu dùng được thỏa mãn, những chiến lược kd, mar của DN. Hình thành ý tưởng có thể xuất phát từ: Từ phía khách hàng Từ các nhà khoa học Từ những nghiên cứu thành công & thất bại của dối thủ cạnh tranh Nhân viên bán hàng và các dn thường tiếp xúc với khách hàng Những người có bằng phát minh, sáng chế, chuyên gia nghiên cứu mar Nhóm 1 KTNN 52C
Lựa chọn ý tưởng Có rất nhiếu ý tưởng Có những ý tưởng hay nhưng cũng có rất nhiều ý tưởng dở Cần lựa chọn để sàng lọc những ý tưởng không phù hợp, kém hấp dẫn, khả thi Lựa chọn cần căn cứ vào giá thành, đối thủ cạnh tranh, khả năng của DN, ước tính thị trường, lợi nhuận… Nhóm 1 KTNN 52C
Soạn thảo và  thẩm định dự án Biến những ý tưởng được lựa chọn thành dự án Dự án là sự thể hiện tư tưởng khái quán đó thành các phương án sản phẩm mới với các đặc tính hay công dụng hoặc đối tượng sử dụng. Soạn thảo dự án và thẩm định có hai bước + Soản thảo ra dự án  + Thẩm định dự án : Kiểm tra xem dự án liệu có tính khả thi không Nhóm 1 KTNN 52C
Soạn thảo chiến lược  mar và phân tích sx – tiêu dùng Để có thể đưa sản phẩm vào thị trường và thành công cần thiết phải xây dựng chiến lược mar cho sản phẩm Phần 1   mô tả quy mô, cấu trúc và thái độ khách hàng trên thị trường mục tiêu, định vị hàng hóa, chi tiêu chất lượng , khối lượng Phần 2  Trình bày cách phân phối và dự đoán chi phí mar Phần 3  Trình bày mục tiêu trong tương lai và các chỉ tiêu lợi nhuận, tiêu thụ, chiến lược mar lau dài Nhóm 1 KTNN 52C
Thiết kế sản phẩm mới  và thử nghiệm Phải biến ý tưởng thành hiện thực Hoàn thành được 3 cấp độ cơ bản của hàng hóa, ý tưởng, hiện thực và hoàn chỉnh Kiểm tra các thông số kĩ thuật của từng bộ phận, chi tiếu cấu thành Thử nghiệm trong phòng thúi nghiệp, qua việc dùng thử của khách hàng… Nhóm 1 KTNN 52C
Sản xuất hàng loạt Sau khi thử nghiệm DN sẽ căn cứ vào việc thử nghiệm để quyết định nên hay không bắt tay và sản xuất hàng loạt và tung ra thị trường với chiến lược mar đã định sẵn Các quyết định liên quan  + Khi nào + Ở đâu + Cho ai + Như thế nào Nhóm 1 KTNN 52C
Nhóm 1 KTNN 52C

yếu tố Product trong marketing

  • 1.
    CHƯƠNG 5 PRODUCT Những người thực hiện : Nhóm 1 KTC 52 Gvhd Nguyễn Hùng Anh Nhóm 1 KTNN 52C
  • 2.
    NỘI DUNG SẢNPHẨM THEO QUAN ĐIỂM MARKETING NHÃN HIỆU SẢN PHẨM QUYẾT ĐỊNH VỀ BAO GÓI SẢN PHẨM CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG QUYẾT ĐỊNH VỀ DANH MỤC VÀ CHỦNG LOẠI SẢN PHẨM CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM THIẾT KẾ VÀ MARKETING SẢN PHẨM MỚI Nhóm 1 KTNN 52C
  • 3.
    1.SẢN PHẨM KHÁINIỆM SẢN PHẨM CÁC CẤP ĐỘ CỦA SẢN PHẨM PHÂN LOẠI Nhóm 1 KTNN 52C
  • 4.
    KHÁI NIỆM SẢNPHẨM Sản phẩm là tất cả các những gì có thể đáp ứng nhu cầu, mong muốn của khách hàng , đồng thời có thể chào bán trên thị trường , nó bao gồm cả vật hữu hình và vô hình Nhóm 1 KTNN 52C
  • 5.
    CÁC CẤP ĐỘ CỦA SẢN PHẨM Sản phẩm theo ý tưởng Sản phẩm hiện thực Sản phẩm hoàn chỉnh Nhóm 1 KTNN 52C
  • 6.
    CÁC CẤP ĐỘCỦA SẢN PHẨM Sản phẩm ý tưởng, đó là Sản phẩm đó sẽ thỏa mãn được nhu cầu nào của khách hàng ? Sản phẩm hiện thực bao gồm những yếu tố phản ánh sự tồn tại của Sản phẩm như: các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các đặc tính, bố cục bên ngoài, nhãn hiệu, tên nhãn hiệu, bao bì Sản phẩm hoàn chỉnh là gộp của hai cấp độ trên cộng với những dịch vụ đi kèm sản phẩm như lắp ráp, bảo hành, dịch vụ bán hàng… Nhóm 1 KTNN 52C
  • 7.
    CÁC CẤP ĐỘ CỦA SẢN PHẨM Bao g Lợi ích CB Bảo hành Bán chịu Bao gói Tên nhãn Thuộc tính Chất lượng Dịch vụ sau khi bán Lắp ráp Một Sản phẩm gọi là hoàn chỉnh khi nó đủ cả 3 cấp độ trên. Tuy nhiên vì nhiều lý do, thương Sản phẩm không phải lúc nào cũng đủ cả 3 thuộc tính Một số DN đã thực hiện tốt cả 3 cấp độ của SP và đã thành công trên SP Như Trần Anh, FPT, Vinagame….. HHHC HHHT Nhóm 1 KTNN 52C ádsas HHYT
  • 8.
    PHÂN LOẠI SẢNPHẨM Phân loại Sản phẩm theo thời gian sử dụng Phân loại Sản phẩm theo hình thức tồn tại Phân loại Sản phẩm tiêu dùng Phân loại Sản phẩm tư liệu sản xuất Nhóm 1 KTNN 52C
  • 9.
    * Sản phẩm theo thời gian sử dụng Sản phẩm lâu bền là những vật phẩm được sử dụng nhiều lần. Ví dụ tủ lạnh, máy móc, quần áo Nhóm 1 KTNN 52C
  • 10.
    Sản phẩm theo thời gian sử dụng Sản phẩm sử dụng ngắn hạn : Là những sản phẩm được sử dụng một lần hay một vài lần như xà bông, thực phẩm… Nhóm 1 KTNN 52C
  • 11.
    *PHÂN LOẠI THEO HÌNH THỨC TỒN TẠI SẢN PHẨM HỮU HÌNH là những hiện vật có thể đáp ứng được mhu cầu mong muốn của người tiêu dùng và được chào bán trên thị trường. SẢN PHẨM VÔ HÌNH (DỊCH VỤ) là những Sản phẩm được bán dưới dạng hoạt động, ích lợi hay sự thỏa mãn. Vd dịch vụ hớt tóc, sửa chữa điện tử… Nhóm 1 KTNN 52C
  • 12.
    *PHÂN LOẠI SẢNPHẨM TIÊU DÙNG SẢN PHẨM SỬ DỤNG THƯỜNG NGÀY là những hàng hóa mà người tiêu dùng thông thường hay mua, không cần đắn đo suy nghĩ và bỏ công sức để so sánh chúng Nhóm 1 KTNN 52C
  • 13.
    PHÂN LOẠI SẢN PHẨM TIÊU DÙNG SẢN PHẨM MUA CÓ LỰA CHỌN là những Sản phẩm người tiêu dùng thường so sánh, cân nhắc các chỉ tiêu, công dụng, chất lượng, giá cả Nhóm 1 KTNN 52C
  • 14.
    PHÂN LOẠI SẢN PHẨM TIÊU DÙNG SẢN PHẨM THEO NHU CẦU ĐẶC BIỆT là những Sản phẩm thỏa mãn được những nhu cầu đặc biệt và người mua sẵn sàng bỏ thêm sức lực để tìm kiếm nó. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 15.
    PHÂN LOẠI SẢN PHẨM TIÊU DÙNG SẢN PHẨM THEO NHU CẦU THỤ ĐỘNG là những Sản phẩm mà người tiêu dùng không biết hoặc biết nhưng thương không nghĩ đến việc mua chúng. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 16.
    * PHÂNLOẠI SẢN PHẨM TƯ LIỆU SẢN XUẤT Nguyên liệu Bán thành phẩm và chi tiết Công trình cố định Thiết bị phụ Vật tư phụ Nhóm 1 KTNN 52C
  • 17.
    2.Nhãn hiệu Kháiniệm Bộ phận cấu thành Thương hiệu Các quyết định liên quan đến nhãn hiệu Nhóm 1 KTNN 52C
  • 18.
    Khái niệm vềnhãn hiệu sản phẩm NHÃN HIỆU : Là tên, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp của chúng, có công dụng để xác nhận và phân biệt các loại hàng hóa dịch vụ. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 19.
    Các bộ phận cấu thành nhãn hiệ u Các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu là : Tên nhãn hiệu Dấu hiệu của nhãn hiệu Nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ bản quyền Quyền tác giả Nhóm 1 KTNN 52C
  • 20.
    Tên nhãn hiệuTên nhãn hiệu (Brand Name) là phần đọc được của nhãn hiệu, như Halida, Cocacola, Tiger, Sunsilk, Lavie, Close up, Dream… Nhóm 1 KTNN 52C
  • 21.
    Dấu hiệu củanhãn hiệu Dấu hiệu của nhãn hiệu ( Brand Mark) là một phần của nhãn hiệu có thể nhận biết nhưng không đọc được. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 22.
    Dấu hiệu hànghóa Dấu hiệu hàng hóa ( Trade mark ) , là toàn bộ nhãn hiệu hay một phần của nhãn hiệu được pháp luật bảo vệ để tránh việc làm giả. Nhãn hiệu thương mại bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bán trong việc sử dụng tên hiệu hay dấu hiệu đã đăng ký của người bán đó. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 23.
    Dấu hiệu hànghóa Tên nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ bản quyền thường có chữ TM hoặc R ở bên cạnh (R có nghĩa là được đăng ký- Registered). Ví dụ: VISTA , TIGER ,HP R TM R Nhóm 1 KTNN 52C
  • 24.
  • 25.
    Quyền tác giảQuyền tác giả là việc bất kỳ ai muốn sử dụng (sao chụp, in lại, trình diễn…) một tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học hay phần mềm mà đều phải được phép của tác giả. Ví dụ : Truyện tranh Doraemon của NXB Kim Đồng có dấu hiệu ® cho biết bản quyền của tập truyện thuộc về Fujko F Fujo và việc in ấn của NXB Kim Đồng đã được sự cho phép của tác giả Nhóm 1 KTNN 52C
  • 26.
    Thương hiệu vànhãn hiệu Thương hiệu là hình tượng về một DN, hoặc một loại, hay một nhóm hàng hóa, dịch vụ trong con mắt khách hàng; là tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa dịch vụ của của DN này với hàng hóa, dịch vụ của DN khác, hoặc để phân biệt chính DN này với DN khác. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 27.
    Nhóm 1 KTNN52C Đặc trưng Nhãn hiệu Thương hiệu Thuật ngữ Brand Trademark Tính hữu hình Nhìn thấy, sờ mó, nghe, v.v. Æ xác nhận bên ngoài Bao gồm cả hữu hình và vô hình: cảm nhận, nhận thức, hình tượng v.v Giá trị Được thể hiện qua sổ sách kế toán Không được thể hiện qua sổ sách kế toán Tiếp cận Dưới góc độ luật pháp Dưới góc độ người sử dụng Bảo hộ Luật pháp thừa nhận và bảo hộ Người tiêu dùng thừa nhận, tin cậy, và trung thành gắn bó. Làm giả Có hàng giả Không có thương hiệu giả Phụ trách Luật sư, nhân viên pháp lý. Chuyên viên quản trị thương hiệu, chuyên viên marketing.
  • 28.
    Các quyết địnhliên quan đến nhãn hiệu sản phẩm Liên quan đến chiến lược sản phẩm, doanh nghiệp cần phải quyết đinh một số vấn đề liên quan đến nhãn hiệu hàng hóa. Đó là các vấn đề sau: Gắn hay không gắn nhãn hiệu cho sản phẩm? Ai là chủ nhãn hiệu sản phẩm? Đặt tên cho sản phẩm như thế nào? Quyết định về chất lượng nhãn hiệu Quyết định chiến lược nhãn hiệu Nhóm 1 KTNN 52C
  • 29.
    Gắn hay khônggắn nhãn hiệu cho sản phẩm? Doanh nghiệp có nên gắn nhãn hiệu cho sản phẩm ? - Trên quan điểm người mua - Trên quan điểm người bán - Quan điểm xã hội Nhóm 1 KTNN 52C
  • 30.
    Quan điểm ngườimua Một số người mua cho rằng gắn nhãn hiệu làm tăng giá. Nhưng hầu hết họ đều sợ hàng giả. Nhãn hiệu giúp người mua phân biệt SP cạnh tranh Nhãn hiệu gợi cho người mua hình ảnh doanh nghiệp Nhãn hiệu giúp người mua nhận biết các sản phẩm mới giúp ích cho họ Nhóm 1 KTNN 52C
  • 31.
    Quan điểm củangười bán Gắn nhãn hiệu làm tăng chi phí sản xuất và quảng cáo Gắn nhãn hiệu giúp tăng uy tín và bảo vệ nhà sản xuất Gắn nhãn hiệu đem lại cho DN những khách hàng trung thành và cơ hội tìm kiếm các khách hàng mới ở các đoạn TT khác nhau. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 32.
    Quan điểm xãhội Nhãn hiệu là một sự hứa hẹn với khách hàng về việc thỏa mãn được các ước muốn của họ. Nó đặt ra yêu cầu đối với DN phải tạo ra nhiều mẫu mã, hình dạng, chất lượng tốt hơn… Nhãn hiệu gia tăng hiệu suất của người mua, vì nó cung cấp cho họ nhiều thông tin về sản phẩm và cho biết phải tìm mua ở đâu. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 33.
    Quan điểm xãhội Việc lập nhãn hiệu sinh ra sự phân biệt giả tạo và không cần thiết giữa các hàng hóa, nhất là loại hàng hóa thuần nhất. Việc đặt nhãn hiệu đào sâu ý thức về địa vị của người dân, họ mua một số nhãn hiệu nào đó để chỉ “làm oai” với người khác. VD: Cùng của hãng Toyota nhưng Lexus gợi cho người tiêu dùng địa vị cao hơn Corola. Hay như máy tính VAIO và các loại khác như Acer, Lenovo… Nhóm 1 KTNN 52C
  • 34.
    Ai là chủnhãn hiệu sản phẩm? Nhãn hiệu của chính nhà sản xuất. Nhà phân phối trung gian. Vừa của nhà sản xuất, vừa của nhà trung gian. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 35.
    Quyết định chọntên nhãn hiệu Tên nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các hàng hóa do công ty sản xuất. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 36.
    Quyết định chọntên nhãn hiệu Tên nhãn hiệu chung đặt cho từng dòng họ sản phẩm. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 37.
    Quyết định chọntên nhãn hiệu Tên kết hợp bao gồm thương hiệu của công ty và tên nhãn hiệu riêng của sản phẩm. Xe ô tô của Nhật Bản được đặt tên theo kiểu hỗn hợp: Toyota Crown, Toyota Corona, Toyota camry... Xe máy Nhật cũng đặt theo kiểu hỗn hợp như Honda Cup, Honda Dream, Honda Wave... Nhóm 1 KTNN 52C
  • 38.
    Quyết định chọntên nhãn hiệu Tên nhãn hiệu riêng biệt được đặt riêng cho các loại sản phẩm khác nhau. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 39.
    Quyết định chọntên nhãn hiệu Nhãn hiệu đồng nhất giảm được chi phí .Uy tín của sản phẩm trước được kế thừa . Nhưng thất bại sẽ ảnh hưởng xấu đến các sản phẩm khác. Mặt khác, nhãn hiệu đồng nhất dễ dẫn đến sự nhầm lẫn cho khách hàng về chất lượng. Việc gắn tên riêng cho các loại sản phẩm khác nhau sẽ phải thêm chi phí cho quảng cáo các sản phẩm mới với các tên mới. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 40.
    Quyết định chọntên nhãn hiệu Nhãn hiệu kết hợp sẽ vừa mang uy tín của công ty cho các loại sản phẩm, vừa tránh được ảnh hưởng xấu cho các loại sản phẩm khác nếu một loại sản phẩm thất bại. Mỗi một chiến lược về tên nhãn hiệu đều có ưu nhược điểm , vì vậy cần căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp, thị trường mục tiêu và nhu cầu của người tiêu dùng Nhóm 1 KTNN 52C
  • 41.
    Quyết định vềchất lượng nhãn hiệu Mỗi loại nhãn hiệu cần có chất lượng SP tương ứng Chất lượng SP đảm bảo giữ vững vị trí nhãn hiệu trên thị trường Nhóm 1 KTNN 52C
  • 42.
    Quyết định chiếnlược nhãn hiệu Loại sản phẩm Hiện có Mới Loại nhãn hiệu Hiện có Mới Bốn chiến lược nhãn hiệu Nhóm 1 KTNN 52C Mở rộng loại sản phẩm Mở rộng nhãn hiệu Nhiều nhãn hiệu Nhãn hiệu mới
  • 43.
    Mở rộng giớihạn nhãn hiệu Quyết định mở rộng nhãn hiệu làì bất kỳ nổ lực nào nhằm sử dụng một nhãn hiệu đã thành công để tung ra những sản phẩm mới hay những sản phẩm cải tiến. Tuy nhiên, nếu sản phẩm mới không thành công thì sẽ làm mất thiện cảm của khách hàng đối với các sản phẩm khác có cùng nhãn hiệu hoặc với chính nhãn hiệu đó. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 44.
    Mở rộng giớihạn nhãn hiệu Ví dụ Honda Motor Company đã đưa ra thị trường loại máy xén cỏ mới với việc sử dụng nhãn hiệu của mình. Và nó đã thành công nhờ chất lượng tốt và được mọi người biết đến với chính cái tên Honda. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 45.
    Quyết định sửdụng nhiều nhãn hiệu Chiến lược nhiều nhãn hiệu là việc triển khai hai hoặc nhiều nhãn hiệu trong cùng một loại sản phẩm Nhà sx muốn sản phẩm của mình được bày bán nhiều hơn Lôi kéo ngươig tiêu dùng sử dụng nhiều hơn SP của công ty mình. Nâng cao được tính sáng tạo và hiệu suất làm việc của DN Nhóm 1 KTNN 52C
  • 46.
    Sử dụng nhãnhiệu mới Trong trường hợp doanh nghiệp đưa ra những sản phẩm mới nhưng không có nhãn hiệu nào trong số những nhãn hiệu đang sử dụng thích hợp với chúng, thì cần phải đặt nhãn hiệu mới. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 47.
    3. Quyết địnhvề bao gói Nhóm 1 KTNN 52C
  • 48.
    Khái niệm vàtầm quan trọng của bao gói Bao gói bao gồm 4 bộ phận chủ yếu sau Lớp tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm Lớp bảo vệ lớp tiếp xúc Lớp bao bì vận chuyển Nhãn hiệu và các thông tin mô tả hàng hóa. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 49.
    Tầm quan trọngcủa bao gói Tự phục vụ trong thương nghiệp : Bao gói ngày càng phải làm chức năng của người bán trong các siêu thị hay các cửa hàng tự chọn Tăng mức giàu sang của người tiêu dùng . Người tiêu dùng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho những hàng hóa tốt có bao gói đẹp sang trọng. Hình ảnh của công ty và hình ảnh của nhãn hiệu : Thông qua bao gói người tiêu dùng có thể nhận ra được chủng loại mặt hàng cũng như công ty sx nó Nhóm 1 KTNN 52C
  • 50.
    Tầm quan trọngcủa bao gói Khả năng cải tiến . Cải tiến bao bì có thể sẽ đem lại cho người sản xuất những lợi ích to lớn trong việc bảo quản, tăng thời gian sử dụng… Nhóm 1 KTNN 52C
  • 51.
    Các quyết địnhvề bao gói sản phẩm Xây dựng quan niệm về bao gói : bao gói phải tuân theo các nguyên tắc nào? Bao gói đóng vai trò gì đối với 1 mặt hàng cụ thể? Bao gói phải cung cấp những thông tin gì về sản phẩm? Quyết định về các vấn đề : kích thước, hình dáng, vật liệu, màu sắc, nội dung trình bày? Quyết định về việc có gắn nhãn hiệu hay không ? Quyết định về thử nghiệm về các kiểu bao gói ? Quyết định về việc cung cấp các thông tin gì trên bao bì sản phẩm Nhóm 1 KTNN 52C
  • 52.
    4 . Cácquyết định về dịch vụ đối với khách hàng Dịch vụ khách hàng (customer service) là các dịch vụ bổ sung tối thiểu đi kèm theo sản phẩm cốt lõi khi bán sản phẩm cho khách hàn bao gồm bảo hành, sửa chữa, thanh toán... Nhóm 1 KTNN 52C
  • 53.
    Các quyết địnhliên quan đến dịch vụ khách hàng Nội dung dịch vụ mà khách hàng đòi hỏi và khả năng cung cấp cung cấp Chất lượng dịch vụ mà DN phải đảm bảo cho khách hàng ở mức độ nào so với đối thủ cạnh tranh Các chi phí liên quan đến dịch vụ Lựa chọn các hình thức cung cấp dịch vụ Nhóm 1 KTNN 52C
  • 54.
    5. Quyết địnhvề chủng loại và danh mục sản phẩm Quyết định về bề rộng của chủng loại sản phẩm Quyết định phát triển chủng loại hàng hóa Quyết định bổ sung chủng loại hàng hóa Quyết định về danh mục hàng hóa Nhóm 1 KTNN 52C
  • 55.
    Quyết định về chủng loại sản phẩm KN . Chủng loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng nhóm khách hàng, hay thông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại hay trong khuôn khổ cùng một dãy giá cả. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 56.
    Quyết định vềbề rộng của chủng loại sản phẩm Lựa chọn bề rộng chủng loại sản phẩm tùy thuộc khả năng, mục tiêu của doanh nghiệp Thay đổi bề rộng chủng loại sản phẩm cho phù hợp. Nếu quá hẹp để tăng lợi nhuận có thể tăng lợi nhuận bằng cách bổ sung thêm hàng hóa. Nếu rộng hẹp có thể rút bớt hàng hóa VD: Võng xếp Duy Lợi khi gia nhập thị trường với mục tiêu là lợi nhuận trước hết nên số lượng mẫu mã của Dn có hạn. Công ty bánh kẹo Kinh Đô thì khác, họ phấn đấu để chiễm lĩnh thị trường rộng nên mặt hàng của họ thường phong phú. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 57.
    Quyết định pháttriển chủng loại hàng hóa Phát triển hường xuống dưới : Nhiều công ty lúc đầu chiếm lĩnh khúc trên thị trường sau đó, họ dần mở rộng chủng loại SP để chiếm cả những khúc thị trường dưới Phát triển lên trên : DN chiếm lĩnh khúc thị trường dưới, sau đó mở rộng chủng loại sản phẩm để chiếm khúc thị trường trên. VD Toyota cho ra chủng loại xe Lexus để chiếm khúc thị trường trên “ Lexus dòng xe của Toyota dành cho những người thu nhập cao và sành điệu”. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 58.
    Quyết định pháttriển chủng loại hàng hóa Phát triển theo hai hướng : Một doanh nghiệp đang ở khúc giữa của thị trường có thể phát triển hướng lên trên và hướng xuống dưới để mở rộng thị trường Nhóm 1 KTNN 52C
  • 59.
    Quyết định bổsung chủng loại sản phẩm Nguyên nhân dẫn đến việc bổ sung chủng loại sản phẩm Mong muốn có thêm lợi nhuận Mưu tính thỏa mãn các doanh nghiệp khi họ phàn nàn về những chỗ trống trong chủng loại hiện có Tận dụng khă năng sx sư thừa Muốn trở thành công ty chủ chốt với chủng loại hàng hóa đầy đủ Xóa bỏ những chỗ trống không có hoặc ít các đối thủ cạnh tranh Nhóm 1 KTNN 52C
  • 60.
    Quyết định về danh mục hàng hóa DANH MUC HÀNG HÓA : Là tập hợp tất cả các nhóm chủng loại hàng hóa và các đơn vị hàng hóa do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua. ! Ví dụ về CFTN Nhóm 1 KTNN 52C Cà phê xay Cà phê hòa tan Cà phê dành cho nữ Cà phê loại mạnh WEASEL G7 Passiona LUCKY - ARABICA, ROBUSTA DIAMOND COLLECTION HERO - ARABICA, ROBUSTA LEGENDEE WIN - ARABICA, ROBUSTA CLASSIC BLEND VICTORY - ARABICA, ROBUSTA
  • 61.
    6.Chu kỳ sốngcủa sản phẩm Kn: Chu kì sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự biến đổi của doanh số tiêu thụ kể từ khi sản phẩm được tung ra thị trường, cho đến khi nó được rút lui khỏi thị trường. Chu kì sống của sản phẩm có thể xem xét cho từng mặt hàng cụ thể, từng nhóm chủng loại Nhóm 1 KTNN 52C
  • 62.
    Các giai đoạncủa chu kí sống Bao gồm 4 giai đoạn : Gđ1: Giai đoạn tung ra thị trường . Gđ2: Giai đoạn phát triển . Gđ3 : Giai đoạn chín muồi . Gđ4 : Giai đoạn suy thoái . Nhóm 1 KTNN 52C
  • 63.
    Nhóm 1 KTNN52C GĐ 1 GĐ 2 Tung ra thị trường Phát triển GĐ 3 GĐ 4 Chín muồi Suy thoái Mức tiêu thụ, Lợi nhuận Mức tiêu thụ Lợi nhuận
  • 64.
    Nhóm 1 KTNN52C Đồ thị chu kì lặp lại Đồ thị dạng sóng Thời gian Khối Lượng bán
  • 65.
    GĐ 1: Giaiđoạn tung ra thị trường Đây là thời kì bắt đầu tung sản phẩm ra thị trường, mức tiêu thụ tăng chậm theo mức độ tung hàng ra thị trường. Vì các lí do sau : Công ty chậm mở rộng năng lực sản xuất. Công ty còn gặp nhiều khó khăn về KHKT. Chậm triển khai kênh phân phối hiệu quả. Khách hàng chưa từ bỏ thói quen tieu dùng trước đây Khả năng mua sắm còn hạn chế. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 66.
    GĐ 1: Giaiđoạn tung ra thị trường Giai đoạn này CT thường lãi rất it, hoạc lỗ vốn do bán ít, và tốn nhiều chi phí cho phân phối, kích thích tiêu thụ nó. VD : Viettel, DRThanh…… Vì vậy chiến lược MAX là : Tập trung bán vào nhóm khách hàng có điều kiẹn sẵn sàng mua nhất. Động viên, khuyến cáo các trung gian MAX. Tăng cường quãng cáo, và xúc tiến bán hàng. Kích thích họ dùng thử hàng hóa. Thông tin cho những người tiêu dùng tìm ẩn về hàng hóa mới. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 67.
    GĐ 2 :Giai đoạn phát triển Đây là thời kì phát triển nhanh nhất của hàng hóa khi bán ra thị trường, khối lượng hàng hóa, cũng như lợi nhuận tăng mạnh. Đồng thời trên thị trường cũng suất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh. Các biện pháp MAX lúc này của CT : Giữ nguêyn mức giá, hoạc giảm chút để thu hút khách hàng. Giữ nguyên, hoạc tăng các chi phí kích thích tiêu thụ. Tiếp tục thông tin mạnh mẽ cho công chúng Nhóm 1 KTNN 52C
  • 68.
    GĐ 2 :Giai đoạn phát triển Nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng các tính năng mới, mẫu mã mới, cũng như nâng cao các chất lượng dịch vụ sau khi mua hàng. Xâm nhập vào thị trường mới. Định hướng lại một phần quảng cáo để thu hút khách hàng. Kịp thời hạ giá để thu hút khách hàng. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 69.
    GĐ 3: Giaiđoạn chín muồi Đây là giai đoạn mà hàng hóa bắt đầu tiêu thụ chậm dần, nghĩa là chúng tràn đầy trên các kênh lưu thông. Điều đó hàm chưá cạnh tranh gay gắt. Các đối thủ thi nhau hạ giá, tăng các tính năng mới, tăng quảng cao…….. -  Cần có môt chiến lược MAX-MIC phù hợp: Cải biến thì trường, tức là tìm thị trường mới cho sản phẩm. Cải biến sản phẩm, tăng các tính năng cạnh tranh, mẫu mã,bảo hành sau khi mua… Cải biến chiến lược MAX-MIC. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 70.
    GĐ 4: Giaiđoạn suy thoái Luôn theo dõi xem những mặt hàng nào đã bước vào thời kì suy thoái. Cần đưa ra nhanh quyết định xem nên loại bỏ, hoạc giữ lại những mặt hàng nào vì đôi khi jữ lại hàng đó lại có lợi nếu có quá nhiều DN cạnh tranh cùng rút khỏi. Nhóm 1 KTNN 52C
  • 71.
    GĐ 4: Giaiđoạn suy thoái Là thời kì giảm nhanh về tiêu thụ sản phẩm cũng như lợi nhuận của công ty. Lúc này chiến lược MAX của công ty là Cắt bỏ những thị phần thị trường nhỏ, những kênh thương mại ít hiệu quả nhất. Thu hẹp chủng loại hàng hóa chào bán. Tiến hành giảm giá…………  Như vậy để tránh những tình trạng này DN cần : Nhóm 1 KTNN 52C
  • 72.
    Nhóm 1 KTNN52C Tung ra thị trường Phát triển chín muồi suy thóai Mức tiêu thụ Yếu Tăng nhanh Tăng chậm Yếu Lợi nhuận Nhỏ max Giảm Nhỏ Người tiêu dùng Mới lớn Lớn Lạc hậu Đối thủ cạnh tranh ít Tăng nhanh Lớn Jảm
  • 73.
    Nhóm 1 KTNN52C Phản ứng nhà sx Nỗ lực chiến lược Mở rọng thị trường Xâm nhập sâu Bảo vệ thị phần Tăng sinh lời sản xuất CF của MAX cao cao Giảm Nhỏ Nỗ lực MAX Tạo thông tin Tạo ưa thích Tạo sự trung thành Tác động chọn lọc Phân phối Không đều Mạnh Mạnh Có chọn lọc giá cao Hơi thấp Thấp nhất Tăng
  • 74.
    7. THIẾT KẾVÀ MARKETING SẢN PHẨM MỚI Sản phẩm mới Lý do của việc thiết kế và marketing sản phẩm mới Các giai đoạn của quá trình thiết kế và marketing sản phẩm mới Nhóm 1 KTNN 52C
  • 75.
    Sản phẩm mớiLà những sản phẩm hoàn toàn mới chưa nơi nào có Là sản phẩm cải tiến từ sản phẩm cũ Là sản phẩm từ các thị trường khác chưa có ở thị trường này Nhóm 1 KTNN 52C
  • 76.
    Phân loại sảnphẩm mới Sản phẩm mới tương đối: + Là SP mới của DN nhưng không mới đối với DN khác và thị trường + Tạo cơ hội cho DN mở rộng dòng SP và cơ hội kinh doanh + Chi phí thường thấp nhưng khó định vị sản phẩm Nhóm 1 KTNN 52C
  • 77.
    Phân loại sảnphẩm mới - Sản phẩm mới tuyệt đối: + Là Sp mới hoàn toàn với tất cả DN khác và NTD + Chi phí dành cho thử nghiên cứu, thiết kê, thử nghiệm thường cao Nhóm 1 KTNN 52C
  • 78.
    1 SP đượccoi là mới hay không phụ thuộc vào người tiêu dùng nhận thức về nó. Nếu họ cho rằng nó thực sự khác biệt so với những Sp của các đối thủ cạnh tranh Nhóm 1 KTNN 52C
  • 79.
    Lý do thiếtkế và marketing sản phẩm mới Thị hiếu, nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng luôn thay đổi Các đối thủ cạnh tranh luôn tìm cách để lôi kéo người tiêu dùng Công nghệ thay đổi đặt ra việc tạo sản phẩm mới để đạt hiệu quả hơn Mỗi một sản phẩm đều có 1 chu kì sống, đòi hỏi DN phải tìm kiếm sản phẩm mới thay thế Nhóm 1 KTNN 52C
  • 80.
    Chiến lược thiếtkế sản phẩm mới Tìm kiếm bên ngoài. Là việc công ty mua toàn bộ công ty nào đó, mua bằng sáng chế … Tự thành lập một bộ phận nghiên cứu và thiết kế sản phẩm mới * Nhóm 1 KTNN 52C
  • 81.
    Các giai đoạnthiết kế và marketing sản phẩm mới Nhóm 1 KTNN 52C Hình thành ý tưởng Lựa chọn ý tưởng Phân tích sx & td Thiết kế sp Thử nghiệm thực tế Triển khai sx đại trà Soạn thảo c.lược mar Soạn thảo dự án, kiểm tra
  • 82.
    Hình thành ýtưởng Hình thành ý tưởng thường hàm chứa những lợi ích mà người tiêu dùng được thỏa mãn, những chiến lược kd, mar của DN. Hình thành ý tưởng có thể xuất phát từ: Từ phía khách hàng Từ các nhà khoa học Từ những nghiên cứu thành công & thất bại của dối thủ cạnh tranh Nhân viên bán hàng và các dn thường tiếp xúc với khách hàng Những người có bằng phát minh, sáng chế, chuyên gia nghiên cứu mar Nhóm 1 KTNN 52C
  • 83.
    Lựa chọn ýtưởng Có rất nhiếu ý tưởng Có những ý tưởng hay nhưng cũng có rất nhiều ý tưởng dở Cần lựa chọn để sàng lọc những ý tưởng không phù hợp, kém hấp dẫn, khả thi Lựa chọn cần căn cứ vào giá thành, đối thủ cạnh tranh, khả năng của DN, ước tính thị trường, lợi nhuận… Nhóm 1 KTNN 52C
  • 84.
    Soạn thảo và thẩm định dự án Biến những ý tưởng được lựa chọn thành dự án Dự án là sự thể hiện tư tưởng khái quán đó thành các phương án sản phẩm mới với các đặc tính hay công dụng hoặc đối tượng sử dụng. Soạn thảo dự án và thẩm định có hai bước + Soản thảo ra dự án + Thẩm định dự án : Kiểm tra xem dự án liệu có tính khả thi không Nhóm 1 KTNN 52C
  • 85.
    Soạn thảo chiếnlược mar và phân tích sx – tiêu dùng Để có thể đưa sản phẩm vào thị trường và thành công cần thiết phải xây dựng chiến lược mar cho sản phẩm Phần 1 mô tả quy mô, cấu trúc và thái độ khách hàng trên thị trường mục tiêu, định vị hàng hóa, chi tiêu chất lượng , khối lượng Phần 2 Trình bày cách phân phối và dự đoán chi phí mar Phần 3 Trình bày mục tiêu trong tương lai và các chỉ tiêu lợi nhuận, tiêu thụ, chiến lược mar lau dài Nhóm 1 KTNN 52C
  • 86.
    Thiết kế sảnphẩm mới và thử nghiệm Phải biến ý tưởng thành hiện thực Hoàn thành được 3 cấp độ cơ bản của hàng hóa, ý tưởng, hiện thực và hoàn chỉnh Kiểm tra các thông số kĩ thuật của từng bộ phận, chi tiếu cấu thành Thử nghiệm trong phòng thúi nghiệp, qua việc dùng thử của khách hàng… Nhóm 1 KTNN 52C
  • 87.
    Sản xuất hàngloạt Sau khi thử nghiệm DN sẽ căn cứ vào việc thử nghiệm để quyết định nên hay không bắt tay và sản xuất hàng loạt và tung ra thị trường với chiến lược mar đã định sẵn Các quyết định liên quan + Khi nào + Ở đâu + Cho ai + Như thế nào Nhóm 1 KTNN 52C
  • 88.