VITAMIN

1.
2.

3.

Vai trò
Nhu cầu vitamin thiết yếu của
cơ thể và thực phẩm chứa
vitamin
Hậu quả dùng vitamin quá liều
1. ĐỊNH

NGHĨA

là phân tử hữu cơ cần thiết ở lƣợng rất
nhỏ cho hoạt động chuyển hoá bình thƣờng của
cơ thể sinh vật.

 Vitamin
2.MỘT SỐ VITAMIN THIẾT YẾU
 có

thể phân thành 2 loại và hòa tan trong
chất béo.

 Vitamin

hòa tan trong nước: vitamin nhóm
B và vitamin C, P.

 Vitamin

hòa có vitamin A, D, E, K
Vitamin

Tan trong
nước

nhóm B…
C và P

Tan trong
chất béo

A,D,E,K…
3.CÔNG DỤNG CỦA NHỮNG LOẠI VITAMIN CHỦ
YẾU

2 dạng

Tác
dụng
chính

Thực
phẩm

• Retinol
• bêta-caroten

• hỗ trợ màu sắc thị
lực,làn da khỏe
mạnh
• , sự tăng trƣởng
hợp lý
• các loại rau có
màu xanh đậm
• các loại củ, quả có
màu đỏ, vàng
·Vitamin A
 Vitamin A rất cần thiết trong quá trình phát triển
của cơ thể, mắt và hệ thống miễn dịch.
NHU

CẦU SỬ DỤNG

VITAMIN A

THEO ĐỘ TUỔI
VITAMIN D
Cơ thể con người có thể tự tổng hợp được nhưng
cần ánh sáng mặt trời.
 Giúp cơ thể hấp thu Canxi.
 Việc thiếu hụt Vitamin D có thể gây ra tình trạng
loãng xương.
 Có thể được hấp thu từ thực phẩm và thuốc
 Thực phẩm :Cá, sữa, nấm, gan nấu chín, ….

Vitamin B2 ( Riboflavin ).
 Rilbonavin giữ vai trò chủ yếu (cùng nhóm với axit
nicotinic) trong các phản ỨNG OXY HÓA Ở TẾ BÀO
TRONG TẤT CẢ CÁC MÔ Ở cơ thể.
 THEO TỔ CHỨC Y tế Thế giới (OMS) nhu cầu vitamin
B2 là 0,55mg/1000 Kcalo.

THỰC PHẨM CHỨA NHIỀU VITAMIN B2


Ribonavin phổ biến trong thức ăn, có nhiều trong thức ăn
động vật, sữa, các loại rau, tậu, bia. Các hạt ngũ cốc toàn
phần là nguồn B2 tốt nhƣng giảm đi nhiều qua quá trình
xay xát.
Vitamin B12 (Xianocobalamin).
 B12 cũng là một chất rất quan trọng đối với cơ thể, bởi
nó chính là “chất xúc tác” để hình thành nên ADN trong
cơ thể con ngƣời. Ngoài ra nó còn có khả năng tạo gien
di truyền, sản sinh ra các tế bào máu và giúp cho hệ thần
kinh luôn ổn định và khỏe mạnh.
 Chính vì thế, mỗi ngày bạn cần thu nạp khoảng
2,4microgam đối với ngƣời ở độ tuổi trên 14, và khoảng
6 microgam cho những ngƣời lớn tuổi hơn.
 TÌNH TRẠNG THIẾU VITAMIN BI2 HAY GẶP
ỞNHỮNG ngƣời ăn thức ăn thực vật là chủ yếu hoặc ở
những ngƣời ăn chay

THỰC PHẨM CHỨA NHIỀU VITAMIN B12


Các loại thực phẩm tập trung nhiều B12 nhƣ
thịt, trứng, cá và các sản phẩm chế biến từ bơ sữa nhƣ
sữa chua, sữa tƣơi.
Vitamin C ( Axit aseorbic )
 TRONG CƠ THỂ VITAMIN C tham gia vào các phản
ứng oxy hóa khử. Ðó là yếu tố CẦN THIẾT CHO
TỔNG HỢP COLAGEN LÀ CHẤT GIAN BÀO Ở các
thành mạch, mô liên kết, xƣơng, răng. Khi thiếu , bệnh
nhân có biểu hiện xuất huyết, các vết thƣơng lâu thành
sẹo. Ngƣời ta nhận thấy khi cơ thể bị bỏng, gãy
xƣơng, mổ xẻ hay NHIỄM KHUẨN THÌ LƢỢNG
VITAMIN C trong dịch thể và các mô giải xuống nhanh.
 LƢỢNG VITAMIN C CẦN THIẾT HÀNG NGÀY cho
ngƣời trƣởng thành, trẻ em và thiếu niên là 30 mg/ngày.

THỰC PHẨM CHỨA NHIỀU VITAMIN C
Một số loại trái cây: ổi,cam,chanh,cà chua,kiwi,…
 Một số loại rau :súp lơ,ớt chuông,…

 Vitamin E
 Rất dễ dàng để có thể tìm thấy vitamin E có trong các
 Vitamin E có thể đảm nhiệm vai trò miễn dịch đối với cơ

loại hạt, hồi hạnh, là chất xúc tác để dầu cá.
thể, phục quả ADN, dầu hƣớng dƣơng, hấp thu vitamin K.
 Lƣợng vitamin E cần thiết đối với nam giới là 23 IU và
nữ giới là 15miligam.
Vitamin K
 Vitamin K tham gia vào quá sản sinh ra các loại protein
khác nhau trong cơ thế. Một trong số các loại protein đó
đƣợc sử dụng vào việc tạo đông máu khi cơ thể chúng ta
bị chảy máu và ngoài ra chúng còn giúp bạn có thể
nhanh chóng làm liền các vết thƣơng.
 Theo các chuyên gia thì việc bổ sung vitamin K đối với
cơ thể là rất cần thiết. Phụ nữ cần phải bổ sung khoảng
90 microgam vitamin K mỗi ngày và nam giới cần nhiều
hơn, khoảng 120microgam.

THỰC PHẨM CHỨA NHIỀU VITAMIN K



Vitamin K thƣờng
tập trung chủ yếu
trong các loại rau lá
sẫm nhƣ rau
bina, rau cải, súp
lơ, dầu đậu
nành, dầu oliu, cà
chua.













Vitamin C
Đây là loại vitamin thƣờng bị lạm dụng nhiều nhất. Nhiều ngƣời uống
vitamin C vào bất cứ lúc nào trong ngày, thích là uống… Vitamin C bình
thƣờng sẽ giúp tăng sức đề kháng của cơ thể, nhƣng trong trƣờng hợp quá
liều lại gây hại.
Uống quá liều vitamin C bị ỉa chảy, nổi mụn và nguy cơ bị sỏi thận rất lớn.
Đồng thời, nếu uống nhiều vitaminC sẽ phá hoại vitamin B12 trong cơ thể.
Vitamin D
Nếu uống mỗi ngày từ 100.000 đến 150.000 đơn vị sẽ xuất hiện triệu
chứng ngộ độc vitaminD nhƣ nôn, buồn nôn, khô mồn, sút cân, mệt
mỏi, đái nhiều, táo hoặc ỉa chảy.
Vitamin E
Đây là loại vitamin mà phụ nữ rất ƣa dùng vì nó có tác dụng làm đẹp da.
Vì thế, nhiều ngƣời lạm dụng vitamin E dẫn tới ngộ độc, với các biểu hiện
mệt mỏi, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, mắt mờ, viêm vùng miệng. Phụ
nữ có thể bị ra kinh huyết quá nhiều hoặc tắc kinh.
Còn với những ngƣời có bệnh cao huyết áp, xơ cứng động mạnh, đái
đƣờng, chức năng gan không bình thƣờng… càng phải thận trọng khi dùng
vitamin, không nên dùng quá liều.

Vitamin 1

  • 1.
    VITAMIN 1. 2. 3. Vai trò Nhu cầuvitamin thiết yếu của cơ thể và thực phẩm chứa vitamin Hậu quả dùng vitamin quá liều
  • 2.
    1. ĐỊNH NGHĨA là phântử hữu cơ cần thiết ở lƣợng rất nhỏ cho hoạt động chuyển hoá bình thƣờng của cơ thể sinh vật.  Vitamin
  • 3.
    2.MỘT SỐ VITAMINTHIẾT YẾU  có thể phân thành 2 loại và hòa tan trong chất béo.  Vitamin hòa tan trong nước: vitamin nhóm B và vitamin C, P.  Vitamin hòa có vitamin A, D, E, K
  • 4.
    Vitamin Tan trong nước nhóm B… Cvà P Tan trong chất béo A,D,E,K…
  • 5.
    3.CÔNG DỤNG CỦANHỮNG LOẠI VITAMIN CHỦ YẾU 2 dạng Tác dụng chính Thực phẩm • Retinol • bêta-caroten • hỗ trợ màu sắc thị lực,làn da khỏe mạnh • , sự tăng trƣởng hợp lý • các loại rau có màu xanh đậm • các loại củ, quả có màu đỏ, vàng
  • 6.
    ·Vitamin A  VitaminA rất cần thiết trong quá trình phát triển của cơ thể, mắt và hệ thống miễn dịch.
  • 7.
    NHU CẦU SỬ DỤNG VITAMINA THEO ĐỘ TUỔI
  • 8.
    VITAMIN D Cơ thểcon người có thể tự tổng hợp được nhưng cần ánh sáng mặt trời.  Giúp cơ thể hấp thu Canxi.  Việc thiếu hụt Vitamin D có thể gây ra tình trạng loãng xương.  Có thể được hấp thu từ thực phẩm và thuốc  Thực phẩm :Cá, sữa, nấm, gan nấu chín, …. 
  • 9.
    Vitamin B2 (Riboflavin ).  Rilbonavin giữ vai trò chủ yếu (cùng nhóm với axit nicotinic) trong các phản ỨNG OXY HÓA Ở TẾ BÀO TRONG TẤT CẢ CÁC MÔ Ở cơ thể.  THEO TỔ CHỨC Y tế Thế giới (OMS) nhu cầu vitamin B2 là 0,55mg/1000 Kcalo. 
  • 10.
    THỰC PHẨM CHỨANHIỀU VITAMIN B2  Ribonavin phổ biến trong thức ăn, có nhiều trong thức ăn động vật, sữa, các loại rau, tậu, bia. Các hạt ngũ cốc toàn phần là nguồn B2 tốt nhƣng giảm đi nhiều qua quá trình xay xát.
  • 11.
    Vitamin B12 (Xianocobalamin). B12 cũng là một chất rất quan trọng đối với cơ thể, bởi nó chính là “chất xúc tác” để hình thành nên ADN trong cơ thể con ngƣời. Ngoài ra nó còn có khả năng tạo gien di truyền, sản sinh ra các tế bào máu và giúp cho hệ thần kinh luôn ổn định và khỏe mạnh.  Chính vì thế, mỗi ngày bạn cần thu nạp khoảng 2,4microgam đối với ngƣời ở độ tuổi trên 14, và khoảng 6 microgam cho những ngƣời lớn tuổi hơn.  TÌNH TRẠNG THIẾU VITAMIN BI2 HAY GẶP ỞNHỮNG ngƣời ăn thức ăn thực vật là chủ yếu hoặc ở những ngƣời ăn chay 
  • 12.
    THỰC PHẨM CHỨANHIỀU VITAMIN B12  Các loại thực phẩm tập trung nhiều B12 nhƣ thịt, trứng, cá và các sản phẩm chế biến từ bơ sữa nhƣ sữa chua, sữa tƣơi.
  • 13.
    Vitamin C (Axit aseorbic )  TRONG CƠ THỂ VITAMIN C tham gia vào các phản ứng oxy hóa khử. Ðó là yếu tố CẦN THIẾT CHO TỔNG HỢP COLAGEN LÀ CHẤT GIAN BÀO Ở các thành mạch, mô liên kết, xƣơng, răng. Khi thiếu , bệnh nhân có biểu hiện xuất huyết, các vết thƣơng lâu thành sẹo. Ngƣời ta nhận thấy khi cơ thể bị bỏng, gãy xƣơng, mổ xẻ hay NHIỄM KHUẨN THÌ LƢỢNG VITAMIN C trong dịch thể và các mô giải xuống nhanh.  LƢỢNG VITAMIN C CẦN THIẾT HÀNG NGÀY cho ngƣời trƣởng thành, trẻ em và thiếu niên là 30 mg/ngày. 
  • 14.
    THỰC PHẨM CHỨANHIỀU VITAMIN C Một số loại trái cây: ổi,cam,chanh,cà chua,kiwi,…  Một số loại rau :súp lơ,ớt chuông,… 
  • 15.
     Vitamin E Rất dễ dàng để có thể tìm thấy vitamin E có trong các  Vitamin E có thể đảm nhiệm vai trò miễn dịch đối với cơ loại hạt, hồi hạnh, là chất xúc tác để dầu cá. thể, phục quả ADN, dầu hƣớng dƣơng, hấp thu vitamin K.  Lƣợng vitamin E cần thiết đối với nam giới là 23 IU và nữ giới là 15miligam.
  • 16.
    Vitamin K  VitaminK tham gia vào quá sản sinh ra các loại protein khác nhau trong cơ thế. Một trong số các loại protein đó đƣợc sử dụng vào việc tạo đông máu khi cơ thể chúng ta bị chảy máu và ngoài ra chúng còn giúp bạn có thể nhanh chóng làm liền các vết thƣơng.  Theo các chuyên gia thì việc bổ sung vitamin K đối với cơ thể là rất cần thiết. Phụ nữ cần phải bổ sung khoảng 90 microgam vitamin K mỗi ngày và nam giới cần nhiều hơn, khoảng 120microgam. 
  • 17.
    THỰC PHẨM CHỨANHIỀU VITAMIN K  Vitamin K thƣờng tập trung chủ yếu trong các loại rau lá sẫm nhƣ rau bina, rau cải, súp lơ, dầu đậu nành, dầu oliu, cà chua.
  • 18.
            Vitamin C Đây làloại vitamin thƣờng bị lạm dụng nhiều nhất. Nhiều ngƣời uống vitamin C vào bất cứ lúc nào trong ngày, thích là uống… Vitamin C bình thƣờng sẽ giúp tăng sức đề kháng của cơ thể, nhƣng trong trƣờng hợp quá liều lại gây hại. Uống quá liều vitamin C bị ỉa chảy, nổi mụn và nguy cơ bị sỏi thận rất lớn. Đồng thời, nếu uống nhiều vitaminC sẽ phá hoại vitamin B12 trong cơ thể. Vitamin D Nếu uống mỗi ngày từ 100.000 đến 150.000 đơn vị sẽ xuất hiện triệu chứng ngộ độc vitaminD nhƣ nôn, buồn nôn, khô mồn, sút cân, mệt mỏi, đái nhiều, táo hoặc ỉa chảy. Vitamin E Đây là loại vitamin mà phụ nữ rất ƣa dùng vì nó có tác dụng làm đẹp da. Vì thế, nhiều ngƣời lạm dụng vitamin E dẫn tới ngộ độc, với các biểu hiện mệt mỏi, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, mắt mờ, viêm vùng miệng. Phụ nữ có thể bị ra kinh huyết quá nhiều hoặc tắc kinh. Còn với những ngƣời có bệnh cao huyết áp, xơ cứng động mạnh, đái đƣờng, chức năng gan không bình thƣờng… càng phải thận trọng khi dùng vitamin, không nên dùng quá liều.