1
Turbo Code
Cán bộ giảng dạy: TS. Nguyễn Văn Đức
Nhóm 3 lớp CHĐTVT 2006-2008 (tối):
Nguyễn Thành Công Vũ Minh Giang
Lê Ngọc Du Nguyễn Thanh Hải
Nguyễn Việt Dũng Nguyễn Việt Hoàng
Đỗ Trường Giang Bùi Hải Ninh
2
Các nội dung chính
 Giới thiệu Turbo Code
 Cấu trúc bộ mã hóa và ví dụ về mã hóa
 Cấu trúc bộ giải mã và ví dụ về giải mã
 Ưu khuyết điểm của Turbo code
 Một vài ứng dụng của Turbo code
3
Ai phát minh ra Turbo Code?
 Berrou, Glavieux và Thitimajshima giới
thiệu Turbo Code trong bài báo “Near
Shannon Limit error-correcting coding
and decoding: Turbo-codes” tại hội
nghị quốc tế về thông tin năm 1993.
4
Đặc điểm chính của Turbo Code
 Được cấu thành từ các bộ mã xoắn có
tính hệ thống đệ quy
 Mã hóa mắc song song
 Sử dụng bộ hoán vị giả ngẫu nhiên
 Giải mã lặp
5
HỆ THỐNG TURBO CODE
6
 Sơ đồ khối bộ mã hóa Turbo
BỘ MÃ HÓA TURBO CODE
Convolutional encoder: Bộ mã xoắn.
P: bộ hoán vị (bộ cài xen) có chức năng ngẫu nhiên thứ tự các bit
bằng cách hoán vị khối dữ liệu vào N bit theo một trật tự nhất định.
7
Cấu trúc bộ mã xoắn
Xn
Sn
Sn+1
Pn
0 00 00 0
1 00 01 1
0 01 11 1
1 01 10 0
0 10 01 0
1 10 00 1
0 11 10 1
1 11 11 0
8
Các ý tưởng thiết kế bộ hoán vị
 Bộ hoán vị hàng-cột
 Bộ hoán vị xoắn lò xo
 Bộ hoán vị lẻ chẵn
 Bộ hoán vị giả ngẫu nhiên
9
Bộ hoán vị hàng-cột
 Dữ liệu được ghi vào ma trận theo
hàng và được đọc ra theo cột
10
Bộ hoán vị xoắn lò xo
 Dữ liệu ghi vào ma trận theo hàng và
đọc ra theo đường chéo
11
Bộ hoán vị lẻ-chẵn
 Ban đầu giữ lại các các bít ở vị trí lẻ
theo đúng thứ tự xuất hiện của bit
 Hoán vị các bit vào theo phương pháp
hàng cột rồi giữ lại các bit ở vị trí chẵn
 Ghép 2 phần vừa lưu giữ ta thu được
từ mã tại đầu ra của bộ hoán vị.
x1
x2
x3
x4
x5
x6
x­7
x8
x9
x10
x11
x12
x13
x14
x15
x1
x6
x11
x2
x­7
x12
x3
x8
x13
x4
x9
x14
x5
x10
x15
x1
x6
x3
x2
x­5
x12
x7
x8
x9
x4
x11
x14
x13
x10
x15
12
Bộ hoán vị giả ngẫu nhiên
 Hoán vị sử dụng bộ tạo số ngẫu nhiên
hoặc bảng tra cứu
13
 Giả sử ta có một chuỗi bit vào là:
{X0,X1,X2,X3,X4,X5,X6,X7}={1,1,0,0,1,0,1,0}
 Kết quả ta thu được lưới trạng thái sau:
 Chuỗi bít P1k đầu ra là: 10010110
Ví dụ: Mã hóa Turbo Code
14
 Ta sử dụng một bộ hoán vị giả ngẫu nhiên có
quy luật đơn giản như sau:
Ví dụ: Mã hóa Turbo Code
15
 Ta cho chuỗi bít sau khi đã hoán vị vào
bộ mã xoắn và thu được lưới sau:
Chuỗi bít P2k đầu ra là: 00110111
 Chuỗi bít ra sau khi ghép kênh là:
110 100 001 011 100 011 111 001
Ví dụ: Mã hóa Turbo Code
16
Ánh xạ chuỗi bit ra
17
GIẢI MÃ
Sơ đồ tổng quan của bộ giải mã
18
GIẢI MÃ
Có hai giải thuật chính:
1. Viterbi
2. MAP (Maximum A-Posteriori Probability)
Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu giải thuật MAP:
- MAP là thuật toán giải mã tối ưu theo từng kí hiệu.
- MAP thực hiện khảo sát dãy kí hiệu thu và tính xác
suất đuôi của các bít thông tin đầu vào.
Giải thuật MAP
Giải thuật MAP
là gì???
19
GIẢI THUẬT MAP
- Tín hiệu giải mã:
- Logarit của tỉ số xác suất hậu nghiệm:
20
- Kết hợp lưới mã ta có:
GIẢI THUẬT MAP
sk: € S là trạng thái của bộ mã ở thời điểm k
S+
: là tập hợp các cặp (s’, s) tương ứng với tất cả các trạng thái chuyển
từ (sk-1 = s’) → (sk = s) do dữ lliệu đầu vào uk =+1.
S-
: là tập hợp các cặp (s’, s) tương ứng với tất cả các trạng thái chuyển
từ (sk-1 = s’) → (sk = s) do dữ lliệu đầu vào uk =-1.
21
GIẢI THUẬT MAP
22
GIẢI THUẬT MAP
23
GIẢI THUẬT MAP
24
GIẢI THUẬT MAP
25
GIẢI THUẬT MAP
26
Ví dụ:
Ví dụ về giải thuật MAP
Mã hóa dòng bit vào: 11001010
Chuỗi bit sau khi mã hóa là: 110 100 001 011 100 011 111 001
Sau đó ta thực hiện quá trình giải mã bằng thuật toán MAP.
27
Ưu điểm của Turbo code
 Tiến gần đến giới hạn Shannon về tốc
độ thông tin tối đa có thể truyền qua
kênh nhiễu.
 Có thể giúp tăng tốc độ dữ liệu với
một mức công suất phát cho trước
hay nói cách khác là có thể giảm công
suất phát khi truyền tin ở một tốc độ
cho trước.
28
Nhược điểm của turbo code
 Gây ra trễ lớn khi khung tin có kích
thước lớn.
 Hiệu suất truyền tín hiệu không cao
khi SNR lớn.
 Bộ giải mã phức tạp
29
Một số ứng dụng của Turbo code
 Sử dụng rộng rãi trong thông tin di động 3G.
 Chuẩn truyền hình vệ tinh DVB-S trong tương lai
sẽ không sử dụng Reed-Solomon code nữa mà
thay bằng Turbo code.
 Công nghệ truyền hình di động mặt đất
MediaFLO của Qualcomm.
 802.16 của IEEE.
 Trong một vài nhiệm vụ của NASA như vệ tinh
giám sát sao Hỏa.
 …
30
Tài liệu tham khảo
 Turbo_code_primer by VA at http://www.vashe.org
 Turbo code at
http://en.Wikipedia.Org/wiki/Turbo_code
 A Turbo Tutorial by Jakob Dahl Andersen, From
COM center Technical University of Denmark,
http://www.com.dtu.dk/staff/jda/pub.html
 Turbo Codes by Emilia Käsper ekasper, at
http://tcs.hut.fi
 Iterative Detection and Decoding
for Wireless Communications by Matthew Valenti
 Turbo Codes and
Iterative Processing by Matthew Valenti
31
Cảm ơn mọi người
đã theo dõi

Turbo Code

  • 1.
    1 Turbo Code Cán bộgiảng dạy: TS. Nguyễn Văn Đức Nhóm 3 lớp CHĐTVT 2006-2008 (tối): Nguyễn Thành Công Vũ Minh Giang Lê Ngọc Du Nguyễn Thanh Hải Nguyễn Việt Dũng Nguyễn Việt Hoàng Đỗ Trường Giang Bùi Hải Ninh
  • 2.
    2 Các nội dungchính  Giới thiệu Turbo Code  Cấu trúc bộ mã hóa và ví dụ về mã hóa  Cấu trúc bộ giải mã và ví dụ về giải mã  Ưu khuyết điểm của Turbo code  Một vài ứng dụng của Turbo code
  • 3.
    3 Ai phát minhra Turbo Code?  Berrou, Glavieux và Thitimajshima giới thiệu Turbo Code trong bài báo “Near Shannon Limit error-correcting coding and decoding: Turbo-codes” tại hội nghị quốc tế về thông tin năm 1993.
  • 4.
    4 Đặc điểm chínhcủa Turbo Code  Được cấu thành từ các bộ mã xoắn có tính hệ thống đệ quy  Mã hóa mắc song song  Sử dụng bộ hoán vị giả ngẫu nhiên  Giải mã lặp
  • 5.
  • 6.
    6  Sơ đồkhối bộ mã hóa Turbo BỘ MÃ HÓA TURBO CODE Convolutional encoder: Bộ mã xoắn. P: bộ hoán vị (bộ cài xen) có chức năng ngẫu nhiên thứ tự các bit bằng cách hoán vị khối dữ liệu vào N bit theo một trật tự nhất định.
  • 7.
    7 Cấu trúc bộmã xoắn Xn Sn Sn+1 Pn 0 00 00 0 1 00 01 1 0 01 11 1 1 01 10 0 0 10 01 0 1 10 00 1 0 11 10 1 1 11 11 0
  • 8.
    8 Các ý tưởngthiết kế bộ hoán vị  Bộ hoán vị hàng-cột  Bộ hoán vị xoắn lò xo  Bộ hoán vị lẻ chẵn  Bộ hoán vị giả ngẫu nhiên
  • 9.
    9 Bộ hoán vịhàng-cột  Dữ liệu được ghi vào ma trận theo hàng và được đọc ra theo cột
  • 10.
    10 Bộ hoán vịxoắn lò xo  Dữ liệu ghi vào ma trận theo hàng và đọc ra theo đường chéo
  • 11.
    11 Bộ hoán vịlẻ-chẵn  Ban đầu giữ lại các các bít ở vị trí lẻ theo đúng thứ tự xuất hiện của bit  Hoán vị các bit vào theo phương pháp hàng cột rồi giữ lại các bit ở vị trí chẵn  Ghép 2 phần vừa lưu giữ ta thu được từ mã tại đầu ra của bộ hoán vị. x1 x2 x3 x4 x5 x6 x­7 x8 x9 x10 x11 x12 x13 x14 x15 x1 x6 x11 x2 x­7 x12 x3 x8 x13 x4 x9 x14 x5 x10 x15 x1 x6 x3 x2 x­5 x12 x7 x8 x9 x4 x11 x14 x13 x10 x15
  • 12.
    12 Bộ hoán vịgiả ngẫu nhiên  Hoán vị sử dụng bộ tạo số ngẫu nhiên hoặc bảng tra cứu
  • 13.
    13  Giả sửta có một chuỗi bit vào là: {X0,X1,X2,X3,X4,X5,X6,X7}={1,1,0,0,1,0,1,0}  Kết quả ta thu được lưới trạng thái sau:  Chuỗi bít P1k đầu ra là: 10010110 Ví dụ: Mã hóa Turbo Code
  • 14.
    14  Ta sửdụng một bộ hoán vị giả ngẫu nhiên có quy luật đơn giản như sau: Ví dụ: Mã hóa Turbo Code
  • 15.
    15  Ta chochuỗi bít sau khi đã hoán vị vào bộ mã xoắn và thu được lưới sau: Chuỗi bít P2k đầu ra là: 00110111  Chuỗi bít ra sau khi ghép kênh là: 110 100 001 011 100 011 111 001 Ví dụ: Mã hóa Turbo Code
  • 16.
  • 17.
    17 GIẢI MÃ Sơ đồtổng quan của bộ giải mã
  • 18.
    18 GIẢI MÃ Có haigiải thuật chính: 1. Viterbi 2. MAP (Maximum A-Posteriori Probability) Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu giải thuật MAP: - MAP là thuật toán giải mã tối ưu theo từng kí hiệu. - MAP thực hiện khảo sát dãy kí hiệu thu và tính xác suất đuôi của các bít thông tin đầu vào. Giải thuật MAP Giải thuật MAP là gì???
  • 19.
    19 GIẢI THUẬT MAP -Tín hiệu giải mã: - Logarit của tỉ số xác suất hậu nghiệm:
  • 20.
    20 - Kết hợplưới mã ta có: GIẢI THUẬT MAP sk: € S là trạng thái của bộ mã ở thời điểm k S+ : là tập hợp các cặp (s’, s) tương ứng với tất cả các trạng thái chuyển từ (sk-1 = s’) → (sk = s) do dữ lliệu đầu vào uk =+1. S- : là tập hợp các cặp (s’, s) tương ứng với tất cả các trạng thái chuyển từ (sk-1 = s’) → (sk = s) do dữ lliệu đầu vào uk =-1.
  • 21.
  • 22.
  • 23.
  • 24.
  • 25.
  • 26.
    26 Ví dụ: Ví dụvề giải thuật MAP Mã hóa dòng bit vào: 11001010 Chuỗi bit sau khi mã hóa là: 110 100 001 011 100 011 111 001 Sau đó ta thực hiện quá trình giải mã bằng thuật toán MAP.
  • 27.
    27 Ưu điểm củaTurbo code  Tiến gần đến giới hạn Shannon về tốc độ thông tin tối đa có thể truyền qua kênh nhiễu.  Có thể giúp tăng tốc độ dữ liệu với một mức công suất phát cho trước hay nói cách khác là có thể giảm công suất phát khi truyền tin ở một tốc độ cho trước.
  • 28.
    28 Nhược điểm củaturbo code  Gây ra trễ lớn khi khung tin có kích thước lớn.  Hiệu suất truyền tín hiệu không cao khi SNR lớn.  Bộ giải mã phức tạp
  • 29.
    29 Một số ứngdụng của Turbo code  Sử dụng rộng rãi trong thông tin di động 3G.  Chuẩn truyền hình vệ tinh DVB-S trong tương lai sẽ không sử dụng Reed-Solomon code nữa mà thay bằng Turbo code.  Công nghệ truyền hình di động mặt đất MediaFLO của Qualcomm.  802.16 của IEEE.  Trong một vài nhiệm vụ của NASA như vệ tinh giám sát sao Hỏa.  …
  • 30.
    30 Tài liệu thamkhảo  Turbo_code_primer by VA at http://www.vashe.org  Turbo code at http://en.Wikipedia.Org/wiki/Turbo_code  A Turbo Tutorial by Jakob Dahl Andersen, From COM center Technical University of Denmark, http://www.com.dtu.dk/staff/jda/pub.html  Turbo Codes by Emilia Käsper ekasper, at http://tcs.hut.fi  Iterative Detection and Decoding for Wireless Communications by Matthew Valenti  Turbo Codes and Iterative Processing by Matthew Valenti
  • 31.
    31 Cảm ơn mọingười đã theo dõi