Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
I- Khái niệm chung

  1.Định nghĩa
  2.Đặc điểm


     Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
1. Định nghĩa
Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh một
cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự
vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các
giác quan của ta.




               Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Ví dụ
                             Khi tri giác bông hoa
                            hồng, ta không chỉ thu
                            được cảm giác nhìn,
                            ngửi riêng biệt mà còn
                            là sự kết hợp phức tạp
                            tạo nên hình ảnh bông
                            hồng với màu sắc và
                            hương thơm của nó


Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
2. Đặc điểm
• Tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng một
  cách trọn vẹn
• Tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng theo
  những cấu trúc nhất định
• Tri giác là quá trình tích cực, gắn liền với hoạt
  động của con người

=> Phản ánh cao hơn cảm giác nhưng vẫn
thuộc giai đoạn nhận thức cảm tính
                 Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
II- Phân loại
Có 2 cách phân loại:
- Theo cơ quan phân tích, có các loại:
Tri giác nhìn, tri giác nghe, tri giác sờ mó,…
- Theo đối tượng được phản ánh trong tri giác,
   có các loại:
 Tri giác không gian, tri giác thời gian, tri giác
   vận động, tri giác con người


                 Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
1. Tri giác không gian
• Là sự phản ánh khoảng không gian tồn tại
  khách quan ( hình dáng, độ lớn, vị trí,…)

• Bao gồm: - Tri giác hình dáng
           - Tri giác độ lớn
           - Tri giác chiều sâu
           - Tri giác độ xa
           - Tri giác phương hướng
               Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Tri giác hình dáng




  Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Tri giác độ lớn




 Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Tri giác chiều sâu




  Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Tri giác độ xa




Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Tri giác phương hướng




     Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
• Trong tri giác không gian: Thị
giác có vai trò quan trọng nhất;
sau đó đến cảm giác vận động,
va chạm, ngửi, nghe

• Tri giác không gian là điều kiện
cần thiết để con người định
hướng môi trường
          Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
2. Tri giác thời gian
• Là sự phản ánh độ dài lâu, tốc độ, tính kế tục
  khách quan
• Nhờ tri giác này, con người phản ánh được
  các biến đổi trong thế giới khách quan




                Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Những khoảng cách thời gian được xác định
bởi các quá trình diễn ra trong cơ thể theo
những nhịp điệu nhất định




             Ví dụ: Nhịp tim
              Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Nhịp thở




Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Nhịp luân chuyển thức ngủ




       Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
• Cảm giác nghe và vận động giữ vai trò cơ bản;
Hoạt động, trạng thái tâm lý, lứa tuổi có ảnh
hưởng đến việc tri giác độ dài thời gian

Ví dụ: Trẻ em
thường thấy thời
gian trôi quá chậm




                 Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
3. Tri giác vận động
• Tri giác vận động là sự phản ánh những biến
  đổi về vị trí của các sự vật trong không gian
• Thông tin thu được bằng cách tri giác trực
  tiếp khi tốc độ lớn và suy luận khi tốc độ quá
  chậm
• Cảm giác nhìn và vận động giữ vai trò cơ bản;
  Cơ quan phân tích thính giác cũng đóng vai
  trò quan trọng

                Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
4. Tri giác con người
• Tri giác con người là một quá trình nhận thức
  (phản ánh) lẫn nhau của con người trong
  những điều kiện giao lưu trực tiếp
• Quá trình tri giác con người bao gồm tất cả
  các cấp độ của phản ánh tâm lý: từ cảm giác
  đến tư duy
• Có ý nghĩa to lớn: Thể hiện chức năng điều
  chỉnh của tâm lý trong lao động, giao tiếp của
  con người
                Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
III- Quan sát và năng lực quan sát
• Quan sát là hình thức tri giác cao nhất, mang
  tính tích cực, chủ động và có mục đích rõ rệt,
  làm con người khác xa con vật
• Năng lực quan sát là khả năng tri giác nhanh
  chóng và chính xác.




                Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Năng lực quan sát phụ thuộc vào đặc điểm
nhân cách của mỗi người, biểu hiện ở:

• Kiểu tri giác hiện thực khách quan:
-Kiểu tổng hợp
-Kiểu phân tích
-Kiểu phân tích – tổng hợp

• Kiểu cảm xúc

                 Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
IV- Vai trò

• Là thành phần của nhận thức cảm tính
• Quan trọng trong định hướng hành vi con
  người
• Đặc biệt, hình thức tri giác cao nhất – quan
  sát đã trở thành mặt tương hỗ độc lập cho
  hoạt động và là một phương pháp quan trọng


               Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
V- Các quy luật cơ bản
 1. Tính đối tượng
 2. Tính lựa chọn
 3. Tính có ý nghĩa
 4. Tính ổn định
 5. Tổng giác
 6. Ảo giác
      Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
1. Quy luật về tính đối tượng

• Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại
  luôn thuộc về một đối tượng nhất định
  của thế giới

• Tính đối tượng của tri giác có vai trò
  quan trọng: Là cơ sở của chức năng định
  hướng cho hành vi và hoạt động của con
  người
             Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
2. Quy luật về tính lựa chọn
• Sự tri giác không thể đồng thời phản ánh tất
  cả các đối tượng đang tác động, mà chỉ tách
  đối tượng ra khỏi bối cảnh
  Tính tích cực
• Sự lựa chọn tri giác không cố định mà phụ
  thuộc vào mục đích cá nhân, điều kiện xung
  quanh.


               Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Ví dụ: Sự tri giác các bức tranh đa nghĩa

Mặt người hay quân cờ ?            Còn đây, bạn tri giác theo những
                                   kiểu nào ?




                  Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Giải đáp: Bạn có thể nhận ra ngay một cô
gái choàng khăn lông, nhưng đó cũng có
thể là một bà già




             Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Và còn rất nhiều bức tranh thú vị khác
                                        Có nhiều chú chim, và có
 Cô gái hay chú ngựa ?                         cả cô gái




                Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Cơ hội tiếp theo:
Bạn nhìn thấy gì ?

Giải đáp: Tinh
mắt một chút,
bạn sẽ thấy một
ông cụ sau vòm
cửa




                  Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Cơ hội cuối cùng: Nhìn kỹ nào !




Giải đáp: Bạn có thấy em bé không ?
         Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
• Quy luật về tính lựa chọn có
nhiều ứng dụng trong thực tế
như kiến trúc, trang trí, ngụy
trang và trong dạy học như:
Trình bày chữ viết lên bảng,
thay đổi mực, gạch dưới chữ
quan trọng
         Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
3. Quy luật về tính có ý nghĩa

• Tri giác ở người gắn chặt với tư duy, với
  bản chất của sự vật, hiện tượng
=> Tách đối tượng ra khỏi bối cảnh gắn
  liền với việc hiểu ý nghĩa và tên gọi của
  nó


              Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Ví dụ: Gọi tên
 “ Thuốc”

Gắn với ý nghĩa:
-Tác dụng chữa bệnh
-Thường có vị đắng
-Có nhiều hình dạng,
nhiều màu sắc
…..


                  Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
• Từ quy luật này thấy rõ phải
đảm bảo tri giác những tài liệu
cảm tính và dùng ngôn ngữ
truyền đạt đầy đủ, chính xác



        Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
4. Quy luật về tính ổn định của tri giác

• Tri giác có tính ổn định
• Tính ổn định của tri giác là khả năng phản ánh
  sự vật, hiện tượng không đổi khi điều kiện tri
  giác thay đổi




                Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Ví dụ:




Trước mắt ta là em bé, sau đó là ông già.
Hình ảnh em bé trên võng mạc lớn hơn hình
ảnh của ông già, nhưng ta vẫn tri giác được
ông già lớn hơn đứa bé. Đó là do tính ổn
định của tri giác.
             Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
5. Quy luật tổng giác


• Ngoài vật kích thích bên ngoài, tri giác còn bị
  quy định bởi một loạt nhân tố nằm trong bản
  thân chủ thể như: thái độ, nhu cầu, hứng thú,
  sở thích, tình cảm, mục đích, động cơ,…



                Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Ví dụ
Khi bạn đói,
bạn sẽ thấy
chiếc bánh
ngon gấp
nhiều lần



               Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
•Hiện tượng tổng giác là sự phụ
thuộc của tri giác vào nội dung đời
sống tâm lý con người
   Chứng tỏ: Có thể điều khiển được
tri giác

•Trong giáo dục cần chú ý đến đặc
điểm cá nhân của học sinh giúp học
sinh tri giác tinh tế, súc tích hơn
          Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
6. Ảo giác

• Là hiện tượng trong một số trường hợp, tri
  giác không cho hình ảnh đúng về sự vật.
  Tên đầy đủ là Ảo ảnh thị giác




              Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Ví dụ: Hiện tượng ảo ảnh sa mạc
"Ốc đảo trên sa mạc" là ví
 dụ truyền thống về ảo ảnh
 quang học. Ảo ảnh này vốn
 được quan sát bởi người đi
 trên sa mạc: họ có thể
 thấy xuất hiện phía trước
 vài trăm mét hình ảnh hồ
 nước lóng lánh, nhưng khi
 đến gần thì chỉ thấy cát. Ảo
 ảnh kiểu này cũng quan sát
 được khi đi trên đường
 nhựa trong thời tiết nắng
 nóng.                Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Giải thích
Đó là do sự chênh
lệch nhiệt độ giữa
các lớp không khí
làm cho tia sáng
mặt trời bị phản xạ
toàn phần; tia phản
xạ đến mắt ta làm
ta như thấy có hồ
nước trên sa mạc
hay trên đường
nhựa ngày nắng
nóng             Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Ví dụ: Hiện tượng các bóng mờ của các vật
thể lớn (như tàu thuyền, hay thậm chí là một
dãy núi, một hòn đảo, một thành phố) hiện
lên trên bầu trời, trên mặt biển gần bờ.

Giải thích: Theo
cơ chế hiện
tượng Ảo ảnh
sa mạc, chỉ khác
đường đi của
tia sáng

                   Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Và còn nhiều hiện tượng kỳ thú khác




  Hiện tượng ảo ảnh nổi tiếng ở Alaska
             Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Hiện tượng ảo ảnh Fata Morgana
Đây được coi là
hiện tượng ảo
ảnh kì bí nhất
trên thế giới.
Nó     hư   vô,
huyền ảo và
biến hóa khôn
lường. Cho tới
nay vẫn còn là
một bí ẩn tự
nhiên khoa học
chưa thể giải
thích nổi.        Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
•Ảo ảnh là tri giác không đúng, bị sai lệch.
    Tuy nhiên, chúng có tính quy luật
Ví dụ: Vòng
tròn ở giữa
các vòng tròn
to trông có vẻ
bé hơn vòng
tròn giữa các
vòng      tròn
nhỏ. Thực tế
chúng bằng
nhau             Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Hai đường đậm tưởng như là hai đường
cong nhưng thực tế chúng là hai đường
thẳng song song




            Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Tương tự, hai đoạn thẳng này bằng nhau
   dù trông một bên có vẻ ngắn hơn




Quy luật ở đây là: Nếu hai vòng tròn nối
với hai mút thì đoạn thẳng trông sẽ dài
hơn         Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Người ta đã lợi dụng ảo giác vào trong
kiến trúc, hội họa, trang trí,…


  Ví dụ:
  Tranh
  3D
  đường
  phố
            Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Hay tranh 3D Magic Eye




     Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
Nhóm 4
  Xin cảm ơn cô và
các bạn đã lắng nghe

      Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013

Tri giác

  • 1.
    Phuong Hanh Dinh- PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 2.
    I- Khái niệmchung 1.Định nghĩa 2.Đặc điểm Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 3.
    1. Định nghĩa Trigiác là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta. Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 4.
    Ví dụ Khi tri giác bông hoa hồng, ta không chỉ thu được cảm giác nhìn, ngửi riêng biệt mà còn là sự kết hợp phức tạp tạo nên hình ảnh bông hồng với màu sắc và hương thơm của nó Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 5.
    2. Đặc điểm •Tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn • Tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng theo những cấu trúc nhất định • Tri giác là quá trình tích cực, gắn liền với hoạt động của con người => Phản ánh cao hơn cảm giác nhưng vẫn thuộc giai đoạn nhận thức cảm tính Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 6.
    II- Phân loại Có2 cách phân loại: - Theo cơ quan phân tích, có các loại: Tri giác nhìn, tri giác nghe, tri giác sờ mó,… - Theo đối tượng được phản ánh trong tri giác, có các loại: Tri giác không gian, tri giác thời gian, tri giác vận động, tri giác con người Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 7.
    1. Tri giáckhông gian • Là sự phản ánh khoảng không gian tồn tại khách quan ( hình dáng, độ lớn, vị trí,…) • Bao gồm: - Tri giác hình dáng - Tri giác độ lớn - Tri giác chiều sâu - Tri giác độ xa - Tri giác phương hướng Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 8.
    Tri giác hìnhdáng Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 9.
    Tri giác độlớn Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 10.
    Tri giác chiềusâu Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 11.
    Tri giác độxa Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 12.
    Tri giác phươnghướng Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 13.
    • Trong trigiác không gian: Thị giác có vai trò quan trọng nhất; sau đó đến cảm giác vận động, va chạm, ngửi, nghe • Tri giác không gian là điều kiện cần thiết để con người định hướng môi trường Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 14.
    2. Tri giácthời gian • Là sự phản ánh độ dài lâu, tốc độ, tính kế tục khách quan • Nhờ tri giác này, con người phản ánh được các biến đổi trong thế giới khách quan Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 15.
    Những khoảng cáchthời gian được xác định bởi các quá trình diễn ra trong cơ thể theo những nhịp điệu nhất định Ví dụ: Nhịp tim Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 16.
    Nhịp thở Phuong HanhDinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 17.
    Nhịp luân chuyểnthức ngủ Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 18.
    • Cảm giácnghe và vận động giữ vai trò cơ bản; Hoạt động, trạng thái tâm lý, lứa tuổi có ảnh hưởng đến việc tri giác độ dài thời gian Ví dụ: Trẻ em thường thấy thời gian trôi quá chậm Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 19.
    3. Tri giácvận động • Tri giác vận động là sự phản ánh những biến đổi về vị trí của các sự vật trong không gian • Thông tin thu được bằng cách tri giác trực tiếp khi tốc độ lớn và suy luận khi tốc độ quá chậm • Cảm giác nhìn và vận động giữ vai trò cơ bản; Cơ quan phân tích thính giác cũng đóng vai trò quan trọng Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 20.
    4. Tri giáccon người • Tri giác con người là một quá trình nhận thức (phản ánh) lẫn nhau của con người trong những điều kiện giao lưu trực tiếp • Quá trình tri giác con người bao gồm tất cả các cấp độ của phản ánh tâm lý: từ cảm giác đến tư duy • Có ý nghĩa to lớn: Thể hiện chức năng điều chỉnh của tâm lý trong lao động, giao tiếp của con người Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 21.
    III- Quan sátvà năng lực quan sát • Quan sát là hình thức tri giác cao nhất, mang tính tích cực, chủ động và có mục đích rõ rệt, làm con người khác xa con vật • Năng lực quan sát là khả năng tri giác nhanh chóng và chính xác. Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 22.
    Năng lực quansát phụ thuộc vào đặc điểm nhân cách của mỗi người, biểu hiện ở: • Kiểu tri giác hiện thực khách quan: -Kiểu tổng hợp -Kiểu phân tích -Kiểu phân tích – tổng hợp • Kiểu cảm xúc Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 23.
    IV- Vai trò •Là thành phần của nhận thức cảm tính • Quan trọng trong định hướng hành vi con người • Đặc biệt, hình thức tri giác cao nhất – quan sát đã trở thành mặt tương hỗ độc lập cho hoạt động và là một phương pháp quan trọng Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 24.
    V- Các quyluật cơ bản 1. Tính đối tượng 2. Tính lựa chọn 3. Tính có ý nghĩa 4. Tính ổn định 5. Tổng giác 6. Ảo giác Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 25.
    1. Quy luậtvề tính đối tượng • Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại luôn thuộc về một đối tượng nhất định của thế giới • Tính đối tượng của tri giác có vai trò quan trọng: Là cơ sở của chức năng định hướng cho hành vi và hoạt động của con người Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 26.
    2. Quy luậtvề tính lựa chọn • Sự tri giác không thể đồng thời phản ánh tất cả các đối tượng đang tác động, mà chỉ tách đối tượng ra khỏi bối cảnh Tính tích cực • Sự lựa chọn tri giác không cố định mà phụ thuộc vào mục đích cá nhân, điều kiện xung quanh. Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 27.
    Ví dụ: Sựtri giác các bức tranh đa nghĩa Mặt người hay quân cờ ? Còn đây, bạn tri giác theo những kiểu nào ? Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 28.
    Giải đáp: Bạncó thể nhận ra ngay một cô gái choàng khăn lông, nhưng đó cũng có thể là một bà già Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 29.
    Và còn rấtnhiều bức tranh thú vị khác Có nhiều chú chim, và có Cô gái hay chú ngựa ? cả cô gái Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 30.
    Cơ hội tiếptheo: Bạn nhìn thấy gì ? Giải đáp: Tinh mắt một chút, bạn sẽ thấy một ông cụ sau vòm cửa Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 31.
    Cơ hội cuốicùng: Nhìn kỹ nào ! Giải đáp: Bạn có thấy em bé không ? Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 32.
    • Quy luậtvề tính lựa chọn có nhiều ứng dụng trong thực tế như kiến trúc, trang trí, ngụy trang và trong dạy học như: Trình bày chữ viết lên bảng, thay đổi mực, gạch dưới chữ quan trọng Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 33.
    3. Quy luậtvề tính có ý nghĩa • Tri giác ở người gắn chặt với tư duy, với bản chất của sự vật, hiện tượng => Tách đối tượng ra khỏi bối cảnh gắn liền với việc hiểu ý nghĩa và tên gọi của nó Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 34.
    Ví dụ: Gọitên “ Thuốc” Gắn với ý nghĩa: -Tác dụng chữa bệnh -Thường có vị đắng -Có nhiều hình dạng, nhiều màu sắc ….. Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 35.
    • Từ quyluật này thấy rõ phải đảm bảo tri giác những tài liệu cảm tính và dùng ngôn ngữ truyền đạt đầy đủ, chính xác Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 36.
    4. Quy luậtvề tính ổn định của tri giác • Tri giác có tính ổn định • Tính ổn định của tri giác là khả năng phản ánh sự vật, hiện tượng không đổi khi điều kiện tri giác thay đổi Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 37.
    Ví dụ: Trước mắtta là em bé, sau đó là ông già. Hình ảnh em bé trên võng mạc lớn hơn hình ảnh của ông già, nhưng ta vẫn tri giác được ông già lớn hơn đứa bé. Đó là do tính ổn định của tri giác. Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 38.
    5. Quy luậttổng giác • Ngoài vật kích thích bên ngoài, tri giác còn bị quy định bởi một loạt nhân tố nằm trong bản thân chủ thể như: thái độ, nhu cầu, hứng thú, sở thích, tình cảm, mục đích, động cơ,… Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 39.
    Ví dụ Khi bạnđói, bạn sẽ thấy chiếc bánh ngon gấp nhiều lần Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 40.
    •Hiện tượng tổnggiác là sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lý con người Chứng tỏ: Có thể điều khiển được tri giác •Trong giáo dục cần chú ý đến đặc điểm cá nhân của học sinh giúp học sinh tri giác tinh tế, súc tích hơn Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 41.
    6. Ảo giác •Là hiện tượng trong một số trường hợp, tri giác không cho hình ảnh đúng về sự vật. Tên đầy đủ là Ảo ảnh thị giác Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 42.
    Ví dụ: Hiệntượng ảo ảnh sa mạc "Ốc đảo trên sa mạc" là ví dụ truyền thống về ảo ảnh quang học. Ảo ảnh này vốn được quan sát bởi người đi trên sa mạc: họ có thể thấy xuất hiện phía trước vài trăm mét hình ảnh hồ nước lóng lánh, nhưng khi đến gần thì chỉ thấy cát. Ảo ảnh kiểu này cũng quan sát được khi đi trên đường nhựa trong thời tiết nắng nóng. Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 43.
    Giải thích Đó làdo sự chênh lệch nhiệt độ giữa các lớp không khí làm cho tia sáng mặt trời bị phản xạ toàn phần; tia phản xạ đến mắt ta làm ta như thấy có hồ nước trên sa mạc hay trên đường nhựa ngày nắng nóng Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 44.
    Ví dụ: Hiệntượng các bóng mờ của các vật thể lớn (như tàu thuyền, hay thậm chí là một dãy núi, một hòn đảo, một thành phố) hiện lên trên bầu trời, trên mặt biển gần bờ. Giải thích: Theo cơ chế hiện tượng Ảo ảnh sa mạc, chỉ khác đường đi của tia sáng Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 45.
    Và còn nhiềuhiện tượng kỳ thú khác Hiện tượng ảo ảnh nổi tiếng ở Alaska Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 46.
    Hiện tượng ảoảnh Fata Morgana Đây được coi là hiện tượng ảo ảnh kì bí nhất trên thế giới. Nó hư vô, huyền ảo và biến hóa khôn lường. Cho tới nay vẫn còn là một bí ẩn tự nhiên khoa học chưa thể giải thích nổi. Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 47.
    •Ảo ảnh làtri giác không đúng, bị sai lệch. Tuy nhiên, chúng có tính quy luật Ví dụ: Vòng tròn ở giữa các vòng tròn to trông có vẻ bé hơn vòng tròn giữa các vòng tròn nhỏ. Thực tế chúng bằng nhau Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 48.
    Hai đường đậmtưởng như là hai đường cong nhưng thực tế chúng là hai đường thẳng song song Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 49.
    Tương tự, haiđoạn thẳng này bằng nhau dù trông một bên có vẻ ngắn hơn Quy luật ở đây là: Nếu hai vòng tròn nối với hai mút thì đoạn thẳng trông sẽ dài hơn Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 50.
    Người ta đãlợi dụng ảo giác vào trong kiến trúc, hội họa, trang trí,… Ví dụ: Tranh 3D đường phố Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 51.
    Phuong Hanh Dinh- PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 52.
    Phuong Hanh Dinh- PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 53.
    Hay tranh 3DMagic Eye Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 54.
    Phuong Hanh Dinh- PSY 57 - USSH - 3/2013
  • 55.
    Nhóm 4 Xin cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe Phuong Hanh Dinh - PSY 57 - USSH - 3/2013