ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

---- ----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨMCỦA CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỸ HOÀNG
MÃ TÀI LIỆU: 80911
ZALO: 0917.193.864
Dịch vụ viết bài điểm cao :luanvantrust.com
Sinh viên thực hiện:
Ngô Ngọc Thị Thùy My
Lớp: K49A – KDTM
Niên khóa: 2015 -2019
Giáo viên hướng dẫn:
T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
Huế 12 - 2018
Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện khóa luận tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ. Lời cảm
ơn đầu tiên tôi xin dành cho Trƣờng Đại học Kinh Tế Huế - nơi tôi đã học tập và rènluyện
trong suốt bốn năm qua. Sự tận tình dạy bảo cùng với những kiến thức, kinhnghiệm
quý báu mà thầy cô đã truyền dạy là nền tảng giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
đã tận tình hƣớng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt đề tài này. Bên
cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, nhân viên của công ty MỹHoàng,
cảm ơn chị Thùy Anh, nhân viên phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trongquá trình
thực tập, tìm hiểu hoạt động công ty.
Bài thu hoạch đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian ngắn, bƣớc đầu đi v ào thực
tế, tìm hiểu lĩnh vực sáng tạo nghiên cứu khoa học, kiến thức còn nhiều hạn chế và bỡ ngỡ,
tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô để khóa luận hoàn
thiện hơn.
Lời cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi rất
nhiều trong thời gian vừa qua.
Huế, ngày 30 tháng 12 năm 2018
Sinh viên
Ngô Ngọc Thị Thùy My
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 2
2.1 Mục tiêu chung: ................................................................................................. 2
2.2 Mục tiêu cụ thể: ................................................................................................. 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu:.......................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................................. 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:..................................................................................... 3
5.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin:........................................................................ 3
5.1.1 l.Thông tin thứ cấp:................................................................................... 3
5.1.2 Thông tin sơ cấp........................................................................................... 3
5.2 Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................... 4
5.1.2 Phƣơng pháp chọn mẫu và quy mô mẫu..................................................... 5
5.1.3 Thiết kế bảng hỏi ......................................................................................... 6
5.1.4 Phƣơng pháp xử lí và phân tích số liệu....................................................... 6
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ............................... 8
TIÊU THỤ SẢN PHẨM............................................................................................... 8
1.1 Cơ sở lý luận ...................................................................................................... 8
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm ....................................................................... 8
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của tiêu thụ sản phẩm.................................................. 10
1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp................. 11
1.1.4 Xác định thị trƣờng tiêu thụ........................................................................ 12
1.1.5 Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm ........................................................ 13
1.1.6 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm .......................... 18
1.1.7 Các chính sách Marketing ảnh hƣởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm… 24
1.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh............................................................................ 26
1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ:.......................................................................... 26
1.2.2 Chỉ tiêu lợi nhuận tiêu thụ............................................................................ 26
1.2.3 Một số chỉ tiêu tài chính............................................................................... 27
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá mức độ tiêu thụ sản phẩm................................................ 27
1.3 Cơ sở thực tiễn.................................................................................................... 28
1.3.1 Tình hình tiêu thụ nguyên vật liệu của Việt Nam trong những năm gần
đây 28
1.3.2 Tình hình vật liệu xây dựng của tỉnh Thừa Thiên Huế................................ 29
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỸ HOÀNG ................................................................ 30
2.1 Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ Hoàng: .................................... 30
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty......................................................................... 30
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp .................................................. 30
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Mỹ Hoàng và chức năng,
nhiệm vụ các phòng ban ....................................................................................... 32
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý........................................................................ 32
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban ................................................ 32
2.1.4 Tình hình nguồn lực của công ty ................................................................. 33
2.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2015 – 2017 ........... 34
2.1.6 Tình hình hoạt động tài chính của công ty trong ba năm qua (2015 -2017)38
2.1.7Tình hình biến động hoạt động tiêu thụ theo nhóm sản phẩm của công ty 40
2.1.7.1 Tình hình biến động theo doanh thu của nhóm sản phẩm .................... 40
2.1.7.2 Tình hình chi phí tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm............................ 41
2.1.7.3 Tình hình biến động theo lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh theo nhóm
sản phẩm ........................................................................................................... 42
2.1.8 Tình hình biến động doanh thu theo tính mùa vụ........................................ 44
2.2.1 Thông tin chung về đối tƣợng điều tra........................................................ 46
2.2.2 Đánh giá của khách hàng về các nhân tố tác động tới tiêu thụ sản phẩm của
công ty................................................................................................................... 48
2.2.2.1 Đánh giá khách hàng về đặc tính sản phẩm.......................................... 48
2.2.2.2 Đánh giá của khách hàng về giá cả....................................................... 50
2.2.2.3 Đánh giá của khách hàng về nhân viên của công ty............................. 51
2.2.2.4 Đánh giá của khách hàng về phƣơng thức thanh toán và giao hàng của
công ty............................................................................................................... 52
2.2.2.5 Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến của công ty.............. 53
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
2.2.2.6 Đánh giá của khách hàng về khả năng tiêu thụ sản phẩm của công
ty 54
2.3 Đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.............................54
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY TNHH MỸ HOÀNG....................................................................................56
3.1 Phƣơng hƣớng và mục tiêu của công ty trong những năm kế tiếp ......................56
3.2.2 Xây dựng chính sách giá và chiết khấu hợp lí...............................................57
3.2.3Về thị trƣờng tiêu thụ ...................................................................................58
3.2.4 Về hoạt động xúc tiến hỗn hợp ....................................................................59
3.2.5 Về đội ngũ nhân viên...................................................................................59
3.2.6 Hỗ trợ bán hàng............................................................................................60
3.2.7Về công tácquản lý nguồn lực:.....................................................................60
3.2.8 Hoàn thiện bộ máy tổ chức ..........................................................................61
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
1. Kết luận.................................................................................................................62
2. Kiến nghị:................................................................................................................63
2.1 Đối với nhà nƣớc.................................................................................................63
2.2 Đối với các cơ quan chính quyền .......................................................................63
2.3 Đối với công ty...................................................................................................64
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH
SP
VLXD
TTSP
SL
: Trách nhiệm hữu hạn
: Sản phẩm
: Vật liệu xây dựng
: Tiêu thụ sản phẩm
: Số lƣợng
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty trong 3 năm (2015-2017).................................. 33
Bảng 2: Tình hình tài sản của công ty trong 3 năm (2015 – 2017) .................................. 37
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.......................................... 38
qua 3 năm (2015-2017)..................................................................................................... 38
Bảng 4:Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2015-2017) ................... 39
Số vòng quay vốn lƣu động.............................................................................................. 39
Bảng 5: Số vòng quay vốn lƣu động giai đoạn 2015-2017.............................................. 40
Bảng 6: Tình hình biến động theo doanh thu của nhóm sản phẩm................................... 40
Bảng 7: Tình hình biến động chi phí theo nhóm sản phẩm (2015 -2017)........................ 42
Bảng 8: Tình hình biến động lợi nhuận theo nhóm sản phẩm (2015 -2017).................... 42
Bảng 9: Hiệu quả sản xuất kinh doanh theo nhóm sản phẩm (2015 -2017)..................... 43
Bảng 10: Tình hình tiêu thụ theo tháng của doanh nghiệp (2015-2017).......................... 45
Bảng 11: Đánh giá của khách hàng về sản phẩm ............................................................. 48
Bảng 12 : Đánh giá của khách hàng về giá cả .................................................................. 50
Bảng 13: đánh giá của khách hàng nhân viên của công ty ............................................... 51
Bảng 14: Đánh giá của khách hàng về phƣơng thức thanh toán và giao hàng ................ 52
Bảng 15: Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến của công ty .......................... 53
Bảng 16: Đánh giá của khách hàng về khả năng tiêu thụ sản phẩm của .......................... 54
công ty............................................................................................................................... 54
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Trình tự các bƣớc thực hiện................................................................................. 4
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm....................................................... 9
Sơ đồ 3: Kênh tiêu thụ trực tiếp (Sơ đồ kênh tiêu thụ trực tiếp theo Philip Kotler)......... 16
Sơ đồ 4: Kênh tiêu thụ gián tiếp ....................................................................................... 17
Sơ đồ 5: Mô hình tổ chức của công ty TNHH Mỹ Hoàng................................................ 32
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện lao động theo tính chất thời vụ (2015 -2017) ...................... 34
Biều đồ 2: Biểu đồ thể hiện tình hình tiêu thụ sản phẩm theo tháng của của................... 45
doanh nghiệp (2015-2017)................................................................................................ 45
Biểu đồ 3: Cơ cấu giới tính của khách hàng đến mua hàng tại công ty TNHH Hoàng Mỹ
46
Biểu đồ 4: Số lần sử dụng sản phẩm công ty của khách hàng.......................................... 47
Biểu đồ 5: Thể hiện vị thế của công ty trong tâm trí khách hàng..................................... 48
của công ty........................................................................................................................ 52
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 1
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp. Nó
đóng vai trò kết thúc một chu kỳ sản xuất, thực hiện thu hồi vốn tiền tệ về doanh nghiệp để
chuẩn bị cho chu kỳ sản xuất kinh doanh mới. Trong giai đoạn hiện nay, khi môi trƣờng
ngày càng biến động mạnh mẽ, cạnh tranh diễn ra gay gắt, công tác tiêu thụ sản phẩm cần
phải đƣợc thực hiện một cách tốt nhất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đúng lúc. Chỉ
có nhƣ vậy, doanh nghiệp mới có thể có lãi, tồn tại và phát triển. Trên thực tế, việc làm tốt
công tác tiêu thụ sản phẩm không phải là vấn đề dễ dàng. Nó đòi hỏi một quá trình nghiên
cứu, phân tích và đánh giá cụ thể hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong từnggiai đoạn để tìm
đƣợc hƣớng đi đúng đắn. Thông qua đó, nó còn giúp doanh nghiệp thấy rõ đƣợc những
mặt đạt đƣợc và những mặt còn hạn chế của công tác này, và có biện pháp đối phó kịp
thời nhằm khắc phục những mặt còn tồn tại, khai thác những tiềm năng có sẵn, giúp cho
công tác tiêu thụ hàng hóa ngày càng đƣợc hoàn thiện hơn và tiến bộ hơn. Làm tốt công
tác tiêu thụ sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trong cơ chế thị trƣờng, tự khẳng định sự tồn
tại của mình để tiếp tục vƣơn lên. Ngƣợc lại, công tác tiêu thụ làm không tốt sẽ khiến
doanh nghiệp mất đi thị phần, dần dần loại bỏ mình ra khỏi quá trình kinh doanh.
Là một công ty chuyên mua bán sản phẩm vật liệu xây dựng nhƣ: tôn, sắt, thép,..
với quy mô tƣơng đối lớn, nên công ty TNHH Mỹ Hoàng đang đứng trƣớc rất nhiều cơ
hội và thách thức trên thị trƣờng. Trong bối cảnh nền kinh tế tăng trƣởng mạnh, thu
nhập của ngƣời dân ngày một cao hơn, dẫn đến việc họ có nhu cầu với đời sống vật chất
đƣợc đảm bảo nhƣ nhu cầu xây dựng nhà cửa, chính vì thế các sản phẩm của công ty có
lợi thế với hoạt động kinh doanh. Với thời gian hoạt động hơn 14 năm, Mỹ Hoàng đã dần
dần chiếm đƣợc niềm tin và lòng trung thành của nhiều khách hàng trung thành cũng nhƣ
có đƣợc vị thế nhất định trong ngành, tuy nhiên cùng với thời điểm hiện tại thì công ty
cũng đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt với các công ty cùng kinh doanh các mặt hàng
tƣơng tự trên thị trƣờng nhƣng với quy mô tăng trƣởng và tiếp thu khoa học công nghệ
cao nhƣ: công ty TNHH Tôn Bảo Khánh, công ty TNHH Song B, công ty TNHH Tôn Hoa
Sen,..
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 2
Vì thế, để có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng và gia tăng khả năng cạnh tranh
của mình, đòi hỏi công ty phải nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới bằng cách
phân tích hoạt động kinh doanh, nổ lực hơn nữa trong vấn đề nghiên cứu điều chỉnh phƣơng
pháp hoạt động của mình, đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt đƣợc nhu cầu khách hàng,..
từ đó đƣa ra đƣợc các biện pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả ti êu thụ sản phẩm của
công ty.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng đó của quá trình tiêu thụ, cho nên trong quá trình
đi thực tập 3 tháng của mình, tôi đã chọn đề tài : “Phân tích tình tiêu thụ sản phẩm của
công ty TNHH Mỹ Hoàng” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung:
- Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ
Hoàng giai đoạn 2015 -2017 để đƣa ra các giải pháp phù hợp nhằm tăng hiệu quả tiêu thụ
của công ty.
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong công ty.
- Phân tích, dánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Hoàng.
- Đề ra một số phƣơng án nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ các sản phẩm
của công ty trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng nghiên cứu:
- Tình hình hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Mỹ Hoàng
4. Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi thời gian:
- Số liệu thứ cấp: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong
thời gian 3 năm 2015 – 2018.
- Số liệu sơ cấp: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 10/2018 đến tháng
12/2018.

Phạm vi không gian:
- Tại cơ sở kinh doanh của công ty TNHH Mỹ Hoàng.

Phạm vi nội dung:
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 3
Nghiên cứu lý thuyết liên quan đến công tác tiêu thụ sản phẩm và đi sâu tìm hiểu thực
trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Mỹ Hoàng đồng thời đề ra một số giải pháp
nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Giải pháp, đề xuất đến năm 2025:
- Phát triển công ty trở thành một trong những công ty nằm trong top 5 về
kinh doanh vật liệu xây dựng trong tỉnh.
- Có thêm nhiều khách hàng trung thành hơn dù đặc tính ngành nghề khó có
đƣợc.
- Tăng trƣởng doanh thu nhanh chóng đi đôi với việc giảm chi phí và tăng lợi
nhuận.
- Mở rộng quy mô ra những tỉnh thành khác.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
5.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin:
5.1.1 Thông tin thứ cấp:
- Thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến công ty TNHH Mỹ Hoàng nhƣ
cơ cấu tổ chức, doanh thu, lao động, kết quả hoạt động kinh doanh,.. từ phòng
bán hàng, marketing, PR, nhân sƣ, kế toán trong thời gian tôi thựctập tại
đây.
- Thu thập tài liệu liên quan từ báo chí, internet, các khóa luận tốt nghiệp đại
học và cao học,..
5.1.2 Thông tin sơ cấp
- Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bản hỏi.
- Đối tƣợng điều tra: khách hàng mua sản phẩm tại công ty.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 4
5.2 Thiết kế nghiên cứu
Sơ đồ 1: Trình tự các bƣớc thực hiện
B1: Xác định đề tài nghiên cứu đề tài - đây là bƣớc cơ bản quan trọng nhất. Đây là bƣớc
có thể nói là khó khăn nhất trong tất cả các bƣớc, vì cần phải tìm đƣợc đề tài phù hợp với
khả năng của bản thân để có thể thực hiện cũng vừa phải tìm đƣợc đề tài phù hợp với doanh
nghiệp, có thể giúp ích đƣợc cho doanh nghiệp trong bối cảnh hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai
gần.
B2: Xây dựng đề cƣơng nghiên cứu:
- Giúp cho việc dễ dàng trong việc tham khảo ý kiến giáo viên hƣớng dẫn
hơn và tham khảo ý kiến doanh nghiệp xem thử đã phù hợp trong phạm vi
cho phép của doanh nghiệp chƣa.
- Trình bày bài báo cáo một cách logic, khoa học.
B3: Tìm hiểu các đề tài nghiên cứu liên quan:
- Lúc mới bắt đầu, mọi việc dƣờng nhƣ rất lộn xộn, không có trật tự, vì vậy
việc tìm hiểu các đề tài liên quan nhƣ: các bài khóa luận khóa trƣớc, tài liệu
từ nguồn internet,.. sẽ giúp mình định hình đƣợc một hƣớng đi rõ ràng hơn.
Xác định đề tài
nghiên cứu
Xây dựng đề cƣơng
nghiên cứu
Tìm hiều các đề tài
nghiên cứu liên quan
Xây dựng bảng hỏi
Điều tra chính thức
Kết luận và
báo cáo
Xử lý số liệu
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 5
2
B4: Xây dựng bảng hỏi:
- Giúp chúng ta tổng hợp đƣợc nội dung, thông tin một cách khách quan,
đầy đủ, chính xác và logic nhất.
B5: Điều tra và thu thập dữ liệu:
- Tiến hành điều tra, thu thập thông tin trực tiếp từ các khách hàng mua
hàng tại các cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp.
B6: Xử lý số liệu:
- Xử lý số từ từ bảng hỏi bằng SPSS để phân
tích. B7: Kết luận và báo cáo:
- Có thể so sánh đƣợc giữa đánh giá lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm
là kiến thức đã học.
- Vận dụng kiến thức đã học để áp dục và một hay một số nội dung liên quan
đến công việc cụ thể đang thực tập tại đơn vị.
5.1.2 Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu
Phƣơng pháp chọn mẫu:
Vì mục tiêu chính của là phân tích tình hình tiêu thụ và đƣa ra giải pháp thúc đẩy tiêu
thụ sản phẩm nên ta chỉ điều tra khách hàng mua hàng trực tiếp của Công ty. Khách hàng
tiêu dùng trực tiếp mua sản phẩm tại Công ty: chọn mẫu thuận tiện.
Thời gian phát bảng hỏi từ ngày 29/10 đến 25/11, vào thời gian làm việc của cửa
hàng (buổi sáng: 7 giờ 30 phút đến 11 giờ, buồi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ).
Cách tính cỡ mẫu áp dụng công thức tính mẫu tỉ lệ theo Cochran (1997):
2
n =
z (p.q)
e
Trong đó:
Z: giá trị biến thiên sẵn ứng với giá trị p (p = 1-α)
P: tỷ lệ KH đồng ý mua SP VLXD của Công ty
q: tỷ lệ KH không đồng ý mua SP VLXD của Công ty
e: sai số mẫu cho phép
Do tính chất p+q=1, vì vậy p*q sẽ lớn nhất khi p=q=0.5 nên p*q=0.25.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 6
Với đặc tính của một nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, độ tin cậy mà nghiên cứu lựa
chọn là 95% (α=5%), thông qua tra bảng: Z=1,96. Sai số cho phép e=8%. Lúc đó mẫuta
cần chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất:
n =(0.5x0.5)
0.082 ≈ 150
Ngoài ra, theo “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” của Hoàng Trọng_Chu
Nguyễn Mộng Ngọc: số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng năm
lần số biến quan sát để kết quả điều tra có ý nghĩa . Nhƣ vậy, với số biến phân tích trong
thiết kế điều tra là 26 biến thì số quan sát (mẫu) phải đảm bảo điều kiện: n ≥ 5*26=130. Để
ngừa các sai sót trong quá trình điều tra, tôi tiến hành phỏng vấn 160 khách hàng.
5.1.3 Thiết kế bảng hỏi
Từ những kết quả thu đƣợc từ nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành thiết kế bảng
câu hỏi để đo lƣờng mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định chọn
mua vật liệu xây dựng tại công ty.
Mỗi câu hỏi là một phát biểu về một tiêu chí đƣợc xem là cơ sở để khách hàng lựa
chọn cửa hàng và đi đến quyết định mua vật liệu xây dựng.
Thang đo đƣợc chia ra 2 phần là phần thông tin chung và phần đánh giá. sử dụng là
thang đo Likert 5 mức độ, từ 1 điểm - thể hiện mức độ hoàn toàn không quan trọng đến 5
điểm - thể hiện mức độ rất quan trọng. Khách hàng sẽ thể hiện đánh giá của mình về mức
độ quan trọng của từng yếu tố khi lựa chọn cửa hàng vật liệu xây dựng.
5.1.4 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu

Đối với số liệu thứ cấp:
- Phƣơng pháp thống kê mô tả: dùng để khái quát về tình hình cơ bản của
công ty, tình hình thiêu thụ sản phẩm, các loại sản phẩm theo thời gian.
- Phƣơng pháp so sánh: so sánh tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua
thời gian.
- Phƣơng pháp sơ đồ: dùng để thể hiện tỷ lệ giữa lao động nam và lao động
nữ trong doanh nghiệp, và thể hiện mức độ tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp qua từng tháng.

Đối với số liệu sơ cấp:
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
Dữ liệu sơ cấp thu thập đƣợc sẽ đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS 20.
- Phƣơng pháp thống kê mô tả: đƣợc sử dụng để làm sạch số liệu, phân tích
mẫu nghiên cứu, thống kê các chỉ tiêu cơ bản, so sánh, nghiên cứu đánh giá
của khách hàng về hoạt động tiêu thụ.
- Phƣơng pháp kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình của tổng thể (One
Sample T-test): dùng để kiểm định giá trị trung bình trong đánh giá của
khách hàng về các yếu tố.

Đề tài đã dùng kiểm định One Sample T –test với giả thuyết kiểm định là:
H0: µ = Gía trị kiểm định (Test value)
H1: µ ≠ Gía trị kiểm định (Test value)
là mức ý nghĩa của kiểm định, đó là xác suất bác bỏ H0, khi H1 đúng, = 0,05.
- Nếu sig > 0,05: chƣa đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0
- Nếu sig < 0,05: có đủ cơ sở để bác bỏ giải thuyết H0
6. Kết cấu của khóa luận:
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về đánh giá hiệu quả
Chƣơng 2: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Hoàng.
Chƣơng 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Mỹ
Hoàng.
PHẦN 3: KẾT LUẬN.
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 7
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 8
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA
HỌC VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sán xuất kinh doanh, là yếu tố
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục
đích của sản xuất hàng hoá. Nó là khâu lƣu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một
bên là sản phẩm sản xuất và phân phối với một bên là tiêu dùng, nó quyết định bản chất của
hoạt động lƣu thông thƣ ơng mại đầu ra của doanh nghiệp.
Theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ (bán hàng) hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc chuyển dịch
quyền sở hữu hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu đƣợc
tiền hàng hoá hoặc đƣợc quyền thu tiền bán hàng (Trƣơng Đình Chiến, Quản trị marketing,
2010).
Theo nghĩa rộng: Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình bao gồm nhiều khâu từ việc
nghiên cứu thị trƣờng, xác định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức sản xuất đến thực
hiện các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng… nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất
(Đặng Đình Đào, Gíao trình thƣơng mại doanh nghiệp, 2002).
Ngoài ra còn có rất nhiều quan điểm khác nhau về hoạt động tiêu thụ sản phẩm
dƣới rất nhiều khía cạnh khác nhau.
Theo GS.TS Đặng Đình Đào và GS.TS Hoàng Đức Thân thì: Tiêu thụ sản phẩm là
quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, quá trình chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá
từ hàng sang tiền, sản phẩm đƣợc coi là tiêu thụ khi đƣợc khách hàng chấp nhận thanh
toán tiền hàng (Đặng Đình Đào&Hoàng Đức Thân, Gíao trình kinh tế thƣơng mại, 2008)
Đặc trƣng lớn nhất của việc tiêu thụ hàng hoá là sản xuất ra để bán. Do đó khâu
tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu cực kỳ quan trọng của quá trình tái sản xuất
xã hội. Đây là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất với một bên là tiêu dùng. Qúa
trình tiêu dùng chỉ kết thúc khi quá trình thanh toán giữa ngƣời mua và ngƣời bán diễn
ra nhằm chuyển quyền sở hữu hàng hoá. Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về sản
phẩm
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 9
Thị
trƣờng
Nghiên cứu
thị trƣờng
Thông
tin thị
trƣờng
Lập các kế
hoạch tiêu
thụ sản
Quản lý
hệ thống
phân phối
Hàng
hóa
dịch vụ
Quản lý
dự trữ và
hoàn thiện
sản phẩm
Quản lý
lực lƣợng
bán hàng
Phối hộp
và tổ
chức thực
hiện các
kế hoạch
Tổ chức
bán hàng
và cung
cấp dịch
doanh nghiệp phải thực hiện rất nhiều nghiệp vụ sản xuất ở các khâu bao gồm: phân loại,
lên nhãn hiệu bao hàng, bao gói và chuẩn bị các lô hàng để xuất bán và vận chuyển theo
yêu cầu của khách hàng.
Nhƣ vậy, tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các giải pháp nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu
thị trƣờng. Nó bao gồm các hoạt động: tạo nguồn, chuẩn bị hàng hoá, tổ chức mạng lƣới
bán hàng, xúc tiến bán hàng với nhiều hoạt động hỗ trợ cho việc thực hiện dịch vụ sau bán
hàng.
Thị
trƣờng
Sản phẩm
Dịch vụ
Giá,
doanh số
Phân
phối, giao
Ngân quỹ
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm
(Đặng Đình Đào, Hoàng Đức Thân, 2008)
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 10
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm (TTSP) là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đƣa sản
phẩm từ nơi sản xuất tới nơi ngƣời tiêu dùng.
Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Khi sản phẩm đƣợc tiêu thụ nghĩa là nó đƣợc ngƣời tiêu dùng chấp
nhận (thị trƣờng chấp nhận). Sức tiêu thụ sản phẩm (mức bán ra) phản ánh uy tín của doanh
nghiệp, chất lƣợng sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu tiêu dùng và sự hoàn thiện của các
hoạt động dịch vụ. Tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ nhất những điểm mạnh, điểm yếu
của doanh nghiệp.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu lƣu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên
là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng. Đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng
về các sản phẩm, cân đối cung, cầu đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhđƣợc
diễn ra một cách liên tục.
Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu và chiến
lƣợc mà doanh nghiệp theo đuổi, thúc đẩy vòng quay của quá trình tái sản xuất và tái sản
xuất mở rộng sức lao động, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và nâng cao
hiệu quả kinh tế - xã hội của các hoạt động kinh doanh.
Tiêu thụ hàng hóa là hoạt động đặc trƣng, chủ yếu của doanh nghiệp thƣ ơng mại,
là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh hàng hóa. Tiêu thụ hàng hóa đƣợc thực hiện
thông qua hoạt động bán hàng của doanh nghiệp nhờ đó hàng hóa đƣợc chuyển thành tiền,
thực hiện vòng chu chuyển vốn trong doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm
bảo phục vụ cho các nhu cầu xã hội.
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng các doanh nghiệp trƣớc hết phải giải đáp các
vấn đề: kinh doanh hàng hóa gì? Hƣớng tới đối tƣợng khách hàng nào và kinh doanhnhƣ
thế nào? Tiêu thụ hàng hóa theo nghĩa đầy đủ là quá trình gồm nhiều hoạt động. Nghiên
cứu thị trƣờng, nghiên cứu ngƣời tiêu dùng, lựa chọn, xác lập các kênh phân phối, các
chính sách và hình thức bán hàng, tiến hành quảng cáo các hoạt động xúc tiếnvà cuối
cùng thực hiện các công việc bán hàng tại địa điểm bán.
Qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp chiếm lĩnh thị phần, thu lợi nhuận, tạo dựng vị
thế và uy tín của mình trên thƣơng trƣờng. Mở rộng tiêu thụ hàng hóa là con đƣờng cơ
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 11
bản để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, thực hiện các mục tiêu của doanh
nghiệp.
Để tổ chức tốt tiêu thụ hàng hóa, doanh nghiệp không những phải làm tốt mỗi khâu
công việc mà còn phải phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu kế tiếp, giữa các bộ phận tham
gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp.
Khi lập kế hoạch tiêu thụ, cần phải tính đến những yếu tố căn bản nhƣ: tình hình nhu
cầu thị trƣờng, tình hình cung ứng, khả năng của các đối thủ cạnh Trƣờng Đại học Kinh
tế Huế 10 tranh,…bên cạnh đó cần đặc biệt coi trọng những tiềm năng và biện pháp mà
kinh doanh có thể tác động tới thị trƣờng, tới khách hàng: tăng cƣờng quảng cáo, khuyến
mại, nâng cao chất lƣợng và hạ giá bán, cải tiến hình thức mẫu mã, sử dụng các hình thức
và phƣơng pháp bán hàng, kênh tiêu thụ, chính sách tiêu thụ.
1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp.
Qúa trình tái sản xuất đối với doanh nghiệp bao gồm các hoạt động thƣơng mại đầu
vào sản xuất và khâu lƣu thông hàng hoá. Là cầu nối trung gian giữa một bên là ngƣời sản
xuất, phân phối và một bên là ngƣời tiêu dùng.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng, là bƣớc nhảy quan trọng tiến hành quá trình
tiếp theo nó tào điều kiện cho các doanh nghiệp có hƣớng sản xuất kinh doanh cho chu
kỳ sau. Đồng thời tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định chiến lƣợc kinh doanh của doanh
nghiệp, quyết định nguồn mua hàng, khả năng tài chính, dự trữ, bảo quản và mọi khả năng
của doanh nghiệp, cũng nhằm mục đích thúc đẩy mạnh bán hàng ra và thu lợinhuận.
Trong nền kinh tế tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng, ngƣời ta không thể
hình dung nổi trong xã hội toàn bộ khâu tiêu thụ bị ách tắc kéo theo đó toàn bộ khâu tiêu thụ
bị đình trệ, xã hội bị đình đốn mất cân đối. Mặt khác công tác tiêu thụ còn làm cơ sở cho việc
sản xuất tìm kiếm khai thác cho các nhu cầu mới phát sinh mà chƣa đƣợc đáp ứng. Trong các
doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò với doanh nghiệp tuỳ thuộc vào từng cơ chếkinh
tế. Trong cơ chế tập trung tập trung quan liêu bao cấp, tiêu thụ sản phẩm đƣợc coi là quan
trọng bởi vì doanh nghiệp sản xuất ra đến đâu thì phải tiêu thụ hết đến đó. Xuất phát từ vai trò
và vị trí của công tác này đồng thời trên cả các quốc gia khác việc tiêu thụ sản phẩm luôn luôn
chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất kinh doanh là yếu
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 12
tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì thế trƣớc hết muốn vậy, ta
phải cần hiểu đƣợc về nội dung liên quan tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Điều đó có
nghĩa rằng phải hoàn thiện công tác tiêu thụ để tăng thu nhập và giảm đi các khoản chi
phí bảo quản hàng tồn kho. Nhƣ vậy công tác hoạt động tiêu thụ sản phẩm là vô cùng quan
trọng đối với việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhƣ vậy sản xuất luôn phải gắn
liền với nhu cầu thị trƣờng nên việc nghiên cứu nhu cầu thị trƣờng là vấn đềhết sức cần
thiết đối với các doanh nghiệp. Bất kì doanh nghiệp nào khi kinh doanh hàng hoá nào cũng
phải tiến hành việc nghiên cứu thị trƣờng. Nghiên cứu thị trƣờng chính là bƣớc đầu tiên
có vai trò cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp mới bắt đầu kinh doanh,đang kinh doanh
trong việc thực hiện mục tiêu đề ra. Mục tiêu của việc nghiên cứu thị trƣờng là xác định
khả năng tiêu thụ của từng loại mặt hàng, nhóm hàng trên thị trƣờng, từ đó có biện pháp
điều chỉnh sản phẩm hợp lý để cung cấp cho thị trƣờng.
Đối với công tác tiêu thụ, nghiên cứu thị trƣờng lại càng chiếm một vai trò quan trọng
vì nó ảnh hƣởng trực tiếp đến khối lƣợng giá bán, mạng lƣới v à hiệu quả của côngtác tiêu
thụ. Nghiên cứu thị trƣờng còn giúp cho doanh nghiệp biết đƣợc xu hƣớng biến đổi của
nhu cầu từ đó có những biến đổi sao cho phù hợp. Đây là công việc đòi hỏi nhiều công sức
và chi phí lớn.
1.1.4 Xác định thị trường tiêu thụ
* Khái niệm thị trường
-Theo M.C Cathy: thị trƣờng có thể hiểu đƣợc hiểu là các nhóm khách hàng tiềm năng
với những nhu cầu tƣơng tự nhau và những ngƣời bán đƣa ra những sản phẩm khác
nhau với các cách thức khác nhau để thỏa mãn nhu cầu đó.
- Thị trƣờng các doanh nghiệp sản xuất bao gồm tất cả các cá nhân và tổ chức mua
sắm sản phẩm dịch vụ sử dụng vào việc sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ khác để
kiếm lời.
- Thị trƣờng tiêu dùng bao gồm tất cả các cá nhân, các hộ gia đình và các nhóm
ngƣời hiện có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ cho mục đích thỏa mãn nhu
cầu cá nhân.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 13
* Lý do phải xác định thị trường mục tiêu trong tiêu thụ hàng hóa
- Thị trƣờng tổng thể luôn bao gồm một số lƣợng lớn khách hàng với những nhu cầu,
đặc tính mua và sức mua khác nhau. Sẽ không có một doanh nghiệp nào có khả năng
đáp ứng đƣợc nhu cầu và ƣớc muốn của mọi khách hàng tiềm năng.
- Doanh nghiệp cung ứng không chỉ có một mình trên thị trƣờng. Họ phải đối mặt với
nhiều đối thủ cạnh tranh cùng những cách thức thu hút, lôi kéo khách hàng khác nhau.
- Mỗi doanh nghiệp thƣờng chỉ có một hoặc vài thế mạnh xét về một vài phƣơng diện
nào đó trong việc thỏa mãn nhu cầu và ƣớc muốn của thị trƣờng.
Vì vậy, để kinh doanh có hiệu quả, duy trì và phát triển thị phần, từng doanh nghiệp
phải tìm cho mình những đoạn thị trƣờng mà ở đó mình có thể thỏa mãn nhu cầu và
ƣớc muốn của thị trƣờng.
1.1.5 Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất – thực hiện chức năng
đƣa sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng nhằm thực hiện giá trị hàng hoá
của một doanh nghiệp.
Quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
Một là: Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trƣờng là quá trình thu thập, xử lý và tổng hợp dữ liệu, thông tin về
các yếu tố cấu thành thị trƣờng, tìm hiểu những quy luật vận động và những yếu tố ảnh
hƣởng đến thị trƣờng. Nghiên cứu thị trƣờng là việc làm cần thiết và hàng đầu trong
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm trả lời ba câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất nhƣ thế
nào? Sản xuất cho ai? Khi nghiên cứu thị trƣờng phải giải quyết đƣợc ba vấn đề cơ bản:
nghiên cứu tổng cầu, nghiên cứu cạnh tranh, nghiên cứu ngƣời tiêu dùng. Đây là công việc
đầu tiên cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Mục đích là nghiên cứu xác định khả năng tiêu thụ hàng hoá trên một địa bàn trong
khoảng thời gian nhất định nhằm nâng cao khả năng cung cấp để thoả mãn nhu cầu thị
trƣờng. Nghiên cứu thị trƣờng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vì thị trƣờng ảnh hƣởng
trực tiếp đến khối lƣợng, giá bán, mạng lƣới và hiệu quả của công tác tiêu thụ. Nó giúp
doanh nghiệp biết đƣợc xu hƣớng, sự biến đổi của nhu cầu khác hàng, sự phản ứng của
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 14
họ đối với sản phẩm của doanh nghiệp, thấy đƣợc các biến động của thu nhập và giá cả,
từ đó có các biện pháp điều chỉnh cho phù hợp.
Đây là công tác đòi hỏi nhiều công sức và chi phí. Khi nghiên cứu thị trƣờng sản
phẩm, doanh nghiệp phải giải đáp các vấn đề:
Đâu là thị trƣờng có triển vọng đối với sản phẩm của doanh nghiệp?
Khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trƣờng đó ra sao?
 Doanh nghiệp cần phải xử lí những biện pháp gì có liên quan và có thể sử dụng
những biện pháp nào để tăng khối lƣợng sản phẩm tiêu thụ?
 Những mặt hàng nào, thị trƣờng có khả năng tiêu thụ với khối lƣợng lớn phù
hợp với năng lực và đặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp?
Với mức giá nào thì khả năng chấp nhận của thị trƣờng là lớn nhất từng thời kỳ?
Yêu cầu chủ yếu của thị trƣờng về mẫu mã, bao gói, phƣơng thức thanh toán,
phƣơng thức phục vụ…
Tổ chức mạng lƣới tiêu thụ và phƣơng thức phân phối sản phẩm.
Trên những cơ sở điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trƣờng, doanh nghiệp tiến hành lựa
chọn sản phẩm thích ứng với nhu cầu thị trƣờng.
Hai là: Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là cơ sở quan trọng đảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc tiến hành một cách nhịp nhàng, liên tục theo
kế hoạch.
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải phản ánh đƣợc các nội dung cơ bản nhƣ: khối lƣợng
tiêu thụ sản phẩm về hiện vật và giá trị có phân theo hình thức tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm
và cơ cấu thị trƣờng tiêu thụ và giá cả tiêu thụ…các chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ có thể tính
theo hiện vật và giá trị, chỉ tiêu tƣơng đối và tuyệt đối.
Nội dung của kế hoạch tiêu thụ sản phẩm:
- Kế hoạch khách hàng: chỉ ra nhóm khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng,
xác định nhu cầu của họ, các đặc điểm mua sắm chủ yếu, các yếu tố ảnh hƣởng đến hành
vi mua sắm của họ từ đó có các biện pháp chinh phục thích hợp.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 15
- Kế hoạch thị trƣờng: Doanh nghiệp phải chỉ ra những thị trƣờng mà mình có thể
chiếm lĩnh, có thể mở rộng ra thị trƣờng mới. Chỉ ra đƣợc các đặc điểm của từng thị
trƣờng, có cách ứng xử thích hợp cho từng thị trƣờng.
- Kế hoạch sản phẩm: Kế hoạch này trả lời các câu hỏi doanh nghiệp nên tung ra thị
trƣờng khối lƣợng sản phẩm bao nhiêu, chất lƣợng, giá cả, dịch vụ kèm theo, mẫu mã,
quy cách, chủng loại,…cho phù hợp với nhu cầu thị trƣờng.
- Kế hoạch kết quả tiêu thụ: Kết quả tiêu thụ đƣợc tính trong một thời gian nhất
định: Năm, quý, tháng với chỉ tiêu hiện vật: mét, tấn, chiếc, ,… và chỉ tiêu giá trị: doanh
thu, lƣợng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ kế hoạch.
Để lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể sử dụng các phƣơng pháp
nhƣ phƣ ơng pháp cân đối, phƣơng pháp quan hệ và pháp tỉ lệ cố định…
Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải giải quyết đƣợc các vấn đề sau:
- Thiết lập các mục tiêu cần đạt đƣợc: doanh số, chi phí, cơ cấu thị trƣờng, cơ cấu
sản phẩm,…
- Xây dựng đƣợc phƣ ơng án để đạt đƣợc mục tiêu tối ƣu nhất: Công tác chuẩn bị
sản phẩm để xuất bán, lựa chọn hình thức tiêu thụ, xây dựng các chính sách marketing hỗ
trợ hoạt động tiêu thụ,…
Một kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tốt, rõ ràng sẽ giúp cho quá trình tiêu thụ sản phẩm
diễn ra suôn sẻ và liên tục góp phần không nhỏ vào thành công của doanh nghiệp.
Ba là: Chuẩn bị hàng hoá để xuất bán
Là hoạt động tiếp tục của quá trình sản xuất kinh doanh trong khâu lƣu thông. Muốn cho
quá trình lƣu thông hàng hoá đƣợc liên tục, các doanh nghiệp phải trú trọng đến các nghiệp
vụ sản xuất ở kho nhƣ: tiếp nhận, phân loại, lên nhãn hiệu sản phẩm, bao gói, sắp xếphàng hoá
ở kho – bảo quản và ghép đồng bộ để xuất bán cho khách hàng. Tiếp nhận đầy đủ về số lƣợng
và chất lƣợng hàng hoá từ các nguồn nhập kho (từ các phân xƣởng, tổ đội sản xuất của doanh
nghiệp) theo đúng mặt hàng quy cách, chủng loại hàng hoá.
Bốn là: Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trƣờng, việc tiêu thụ sản phẩm đƣợc thực hiện bằng nhiều kênh
khác nhau, theo đó các sản phẩm vận động từ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đến tay
ngƣời tiêu dùng thông qua các nhà phân phối, các nhà bán buôn và ngƣời bán lẻ.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 16
Xét theo mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngƣời tiêu dùng cuối cùng chủ yếu có hai
hình thức tiêu thụ là:
- Kênh tiêu thụ trực tiếp: Là hình thức doanh nghiệp sản xuất bán trực tiếp hoặc bán
thẳng sản phẩm của mình cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng mà không thông qua các trung
gian thƣơng mại. Hình thức tiêu thụ trực tiếp có ƣu điểm là hệ thống cửa hàng phong
phú, tiện lợi. Doanh nghiệp thƣờng xuyên tiếp xúc với khách hàng và thị trƣờng, biết rõ
nhu cầu và tình hình giá cả giúp doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để gây uy tín với
khách hàng. Tuy nhiên, hình thức tiêu thụ này cũng có nhƣợc điểm đó là, hoạt động bán
hàng diễn ra với tốc độ chậm, doanh nghiệp phải quan hệ và quản lý nhiều khách hàng.Sơ
đồ hình thức tiêu thụ trực tiếp.
Sơ đồ 3: Kênh tiêu thụ trực tiếp
(Sơ đồ kênh tiêu thụ trực tiếp theo Philip Kotler)
Kênh tiêu thụ gián tiếp: Là hình thức doanh nghiệp sản xuất bán sản phẩm của mình
cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng thông qua các khâu trung gian bao gồm: ngƣời bán buôn,
ngƣời bán lẻ, đại lý,… Với kênh này các doanh nghiệp có thể tiêu thụ hàng hoá trong
thời gian ngắn nhất, thu hồi đƣợc vốn nhanh nhất, tiết kiệm đƣợc chi phí bán hàng, chi phí
bảo quản, hao hụt. Tuy nhiên hình thức bán hàng gián tiếp làm tăng thời gian lƣu thông
hàng hoá, tăng chi phí tiêu thụ do đó đẩy giá cả hàng hoá tăng lên, doanh nghiệp khó kiểm
soát đƣợc các khâu trung gian và dễ gây ra những rủi ro cho doanh nghiệp.
Kênh I: Gồm một nhà trung gian rất gần với ngƣời tiêu dùng cuối cùng.
Kênh II: Gồm hai nhà trung gian, thành phần trung gian này có thể ngƣời bán buôn
bán lẻ.
Kênh III: Gồm ba nhà trung gian, kênh này thƣờng đƣợc sử dụng khi có nhiều nhà
sản xuất nhỏ và nhiều ngƣời bán lẻ nhỏ… Việc các doanh nghiệp áp dụng các hình thức
tiêu thụ này hay hình thức tiêu thụ khác phần lớn do đặc điểm của sản phẩm quyết định.
DÙNG
SẢN XUẤT
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 17
Hiện nay, có sự khác nhau rất lớn trong các hình thức tiêu thụ sản phẩm, sử dụng
cho tiêu thụ sản xuất cả tiêu dùng cá nhân. Sơ đồ kênh tiêu thụ gián tiếp nhƣ sau:
Sơ đồ 4: Kênh tiêu thụ gián tiếp
(Sơ đồ kênh tiêu thụ gián tiếp theo Philip Kotler)
Năm là: Tổ chức các hoạt động xúc tiến
Hoạt động xúc tiến bán hàng là toàn bộ các hoạt động nhằm tìm kiếm và thúc đẩy
cơ hội bán hàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Yểm trợ các hoạt động nhằm hỗ trợ,
thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp.
Những nội dung chủ yếu của hoạt động xúc tiến, yểm trợ cho công tác bán hàng: quảng
cáo, chào hàng, khuyến mại, tham gia hội trợ , triễn lãm. Đối với những hoạt động truyền
thông hoặc đã lƣu thông thƣờng xuyên trên thị trƣờng thì việc xúc tiến bán hàng đƣợc
thực hiện gọn nhẹ hơn. Cần đặc biệt quan tâm xúc tiến hán hàng đối với các sản phẩm mới
hoặc sản phẩm cũ trên thị trƣờng…
Sáu là: Tổ chức hoạt động bán hàng
Xoáy vào kỹ năng tổ chức, giám sát và hỗ trợ nhân viên bán hàng trong tổ. Các tổ
trƣởng bán hàng sẽ đƣợc trang bị kiến thức về quy trình bán hàng và các chiêu thức bán
hàng tân tiến nhất, thực hành thiết lập quy trình bán hàng riêng cho bộ phận của họ trong
Kênh I
Kênh II
Kênh III
SẢN
XUẤT
DOANH
Ngƣời bán lẻ
Ngƣời
bán lẻ
Ngƣời
bán buôn
Đại lý
Bán lẻ
Bán
CÙNG
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 18
doanh nghiệp và giám sát, rút kinh nghiệm định kỳ với nhân viên để đảm bảo hiệu quả và
tiến độ. Mặt khác tổ chức hoạt động bán hàng là chuyển giao sản phẩm và những giấy tờ
có liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm cho khác hàng và thu tiền khách hàng, chọn
hình thức thu tiền nhƣ: trả tiền ngay, mua bán chịu, trả góp,…
Bảy là: Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Sau khi kết thúc một định kỳ kinh doanh nhất định thì doanh nghiệp cần đánh giá
kết quả hoạt động kinh doanh của mình, đối với công tác tiêu thụ cũng vậy. Việc đánh giá
tiêu thụ có thể dựa trên các chỉ tiêu có thể lƣợng hoá đƣợc nhƣ số lƣợng sản phẩm ti êu
thụ trong kỳ, doanh thu tiêu thụ, lợi nhuận thu đƣợc, chi phí tiêu thụ,…cũng nhƣ các chỉ
tiêu không đƣợc khách hàng mến mộ đối với các sản phẩm của doanh nghiệp.
Đánh giá doanh thu phải trên cơ sở so sánh giữa thực tế với kế hoạch giữa năm này
và năm trƣớc, nếu tốc độ doanh thu cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã có những tiến bộ
nhất định trong hoạt động tiêu thụ.
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh trên thị trƣờng đều chịu rất nhiều ảnh
hƣởng của các nhân tố xung quanh tác động. Sự thành công trong hoạt động tiêu thụ của
doanh nghiệp xuất hiện khi kết hợp hài hoà các yếu tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp.
Tuy từng cách phân loại khác nhau mà ta có các yếu tố ảnh hƣởng khác nhau, theo cách
thông thƣờng có thể chia thành các nhân tố bên ngoài môi trƣờng kinh doanh và nhân tố
thuộc tiềm lực doanh nghiệp.
Nhân tố khách quan
Môi trƣờng bên ngoài tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
nói chung cũng nhƣ các hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng.

Nhân tố chính trị pháp luật
Trong kinh doanh hiện đại, các yếu tố chính trị và pháp luật ngày càng có ảnh hƣởng
lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để đảm bảo sự vận hành của nên kinh
tế nhiều thành phần, hoạt động cạnh tranh, quốc gia nào cũng có hệ thống pháp luật và các
chế độ chính sách của Chính phủ để điều tiết thị trƣờng. Các chính sách mà nhà nƣớc sử
dụng nhƣ thuế, bình ổn giá cả, trợ giá, lãi suất tín dụng ngân hàng,… có ý nghĩa quan trọng
trong các hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Không chỉ thế,sự
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 19
tác động qua lại lẫn nhau giữa chính sách nhà nƣớc và các nƣớc trên thế giới về sản phẩm
khoa học kỹ thuật, văn hoá,… thể hiện qua chính sách tiêu dùng dân tộc, quan hệ kinh tế
giữa Việt Nam và các nƣớc khác ảnh hƣởng trực tiếp đến thị trƣờng.
Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị luật pháp chi phối mạnh mẽ đến thị trƣờng và
công tác phát triển thị trƣờng của doanh nghiệp. Sự ổn định của môi trƣờng luật pháp là
một trong những tiền đề quan trọng cho sự hình thành và phát triển thị trƣờng của doanh
nghiệp. Sự thay đổi điều kiện chính trị có thể hoặc tạo thuận lợi hoặc có thể gây khó khăn
trên thị trƣờng kinh doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong
nền kinh tế có ảnh hƣởng lớn đến hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lƣợc phát triển
thị trƣờng của doanh nghiệp. Các yếu tố cơ bản gồm có:
- Sự ổn định về chính trị, đƣờng lối ngoại giao.
- Sự cân bằng các chính sách của nhà nƣớc.
- Vai trò và các chiến lƣợc phát triển kinh tế của Đảng và chính phủ.
- Sự điều tiết và khuynh hƣớng can thiệp của chính phủ vào đời sống kinh tế.
- Sự phát triển các quyết định bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng.
- Hệ thống luật pháp, sự hoàn thiện và hiệu lực thi hành.
Sự thay đổi và sự biến động của các yếu tố chính trị pháp luật có thể tạo ra những cơ
hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp, đặc biệt là những thay đổi liên tục, nhanh chóng,
không thể dự báo trƣớc.

Nhân tố kinh tế:
Ảnh hƣởng to lớn đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm
các yếu tố tác động đến sức mua của khách hàng, nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và các yếu
tố liên quan đến sử dụng nguồn lực.
Các yếu tố kinh tế quan trọng có thể tác động đến thị trƣờng của doanh nghiệp gồm:
- Tiềm năng tăng trƣởng nền kinh tế.
- Sự thay đổi về cơ cấu sản xuất và phân phối.
- Tiềm năng kinh tế và sự gia tăng đầu tƣ.
- Lạm phát thất nghiệp, sự phát triển ngoại thƣơng.
- Các chính sách tiền tệ tín dụng.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 20
Nhân tố kinh tế là “máy đo nhiệt độ của nền kinh tế”. Sự thay đổi các yếu tố nói trên
tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với mức độ
khác nhau. Khi đó, những biến động nhƣ vậy cũng làm cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá của doanh nghiệp có sự thay đổi nhất định.

Nhân tố khao học – công nghệ
Khoa học – công nghệ là nhân tố mang đầy kịch tính, có ảnh hƣởng trực tiếp đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời đại khoa học công nghệ mới phát triển
nhƣ vũ bão, mỗi công nghệ mới phát sinh sẽ huỷ diệt công nghệ trƣớc đó không nhiều thì
ít. Việc chế tạo các sản phẩm mới, chất lƣợng cao, giá thành hạ, theo đời sản phẩm có ảnh
hƣởng lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Đặc biệt sự phát triển của côngnghệ thông tin
cho phép các doanh nghiệp nắm bắt một cách nhanh chóng và chính xác thông tin với khối
lƣợng lớn và cũng sẽ thuận lợi hơn trong việc giao dịch cũng nhƣ có thể thiết lập và mở
quan hệ làm ăn với khu vực thị trƣờng khác.
Các yếu tố công nghệ có thể tác động đến thị trƣờng của doanh nghiệp:
- Tiến bộ kĩ thuật của nền kinh tế và khả năng ứng dụng kĩ thuật trong hoạt động
kinh doanh.
- Chiến lƣợc phát triển kĩ thuật công nghệ của nến kinh tế.

Nhân tố văn hoá – xã hội
Đây là nhân tố ảnh hƣởng rộng rãi và sâu sắc đến nhu cầu, hàng vi của con ngƣời,
trong cả lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực tiêu dùng cá nhân. Các giá trị văn hoá có tính bền
vững cao, đƣợc lƣu truyền từ đời này sang đời khác và đƣợc củng cố bằng những quy chế
xã hội nhƣ pháp luật, đạo đức, tôn giáo, chính quyền, hệ thống thứ bậc tôn ty trật tự xã hội,
tổ chức tôn giáo, nghề nghiệp, địa phƣơng, gia đình và cả hệ thống kinh doanhsản phẩm
dịch vụ.
Các yếu tố văn hoá và xã hội có ảnh hƣởng lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp. Những thay đổi văn hoá – xã hội cũng tạo nên những cơ hội và nguycơ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhân tố tâm sinh lý, thời tiết,
khí hậu, mức độ tăng dân số, mức thu nhập bình quân của dân cƣ là những nhân tố tác
động cùng chiều đến tiêu thụ sản phẩm. Chẳng hạn khi mức độ tiêu thụ củangƣời dân
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 21
tăng lên, ngƣời ta có thể tiêu dùng nhiều hơn, do vậy doanh nghiệp tiêu thụ đƣợc nhiều
sản phẩm hơn.
Các tiêu thức thƣờng đƣợc nghiên cứu khi phân tích môi trƣờng văn hoá xã hội và
ảnh hƣởng của nó đến thị trƣờng của doanh nghiệp gồm:
- Dân số và xu hƣớng vận động.
- Hộ gia đình và xu hƣớng vận động.
- Sự di chuyển của dân cƣ.
- Thu nhập của dân cƣ và xu hƣớng vận động; phân bố thu nhập giữa các nhóm
ngƣời và các vùng địa lý.
- Việc làm và vấn đề phát triển việc làm.
- Dân tộc và các đặc điểm tâm sinh lí. Nhân tố cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên Cơ
sở hạ tầng gồm hệ thống giao thông vận tải, hệ thống thông tin, hệ thống bến
cảng, nhà kho, khách sạn, nhà hàng,… Các yếu tố này có thể dẫn đến thuận lợi hoặc khó
khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ khi bắt đầu hoạt động và trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, doanh
nghiệp cần quan tâm tới các yếu tố điều kiện tự nhiên có thể ảnh hƣởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Điều kiện tự nhiên có ảnh hƣởng rất lớn tới việc tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp xác định địa điểm phù hợp để khai thác tức là có thể có một thị trƣờng tốt
để khai thác và ngƣợc lại, địa điểm là một trong những tiêu thức đánh giá hiệu quả phát triển
thị trƣờng thông qua khoảng cách thị trƣờng với nhóm khách hàng, thị trƣờng với nguồn cung
ứng hàng hoá lao động…Các yếu tố của môi trƣờng sinh thái nhƣ khí hậu, thời tiết, tính chất
mùa vụ, cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trƣờng ảnh hƣởng đến các chu kỳsản xuất tiêu
dùng trong khu vực, đến nhu cầu về các loại sản phẩm đƣợc tiêu dùng của khách hàng dẫn đến
ảnh hƣởng đến thị trƣờng tiêu thụ của doanh nghiệp.
Nhân tố chủ quan
Thị trƣờng và khả năng phát triển thị trƣờng của doanh nghiệp luôn phụ thuộc chặt
chẽ vào các yếu tố phản ánh tiềm lực của một doanh nghiệp. Một thị trƣờng cóthể phù hợp
để phát triển với doanh nghiệp này nhƣng lại không thể áp dụng chiến lƣợc kinh
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 22
doanh của doanh nghiệp khác, tất cả đều phải xuất phát từ nội lực doanh nghiệp quyết
định
Những nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Chất lượng sản phẩm:
Chất lƣợng sản phẩm quyết định khả năng cạnh tranh và là vấn đề sống còn của doanh
nghiệp. Trong nền kinh tế thị trƣờng, sản phẩm hàng hoá phải có chất lƣợng caovì khách
hàng là "thƣợng đế", có quyền lựa chọn trong hàng trăm sản phẩm để mua một sản phẩm
tốt nhất. Vì vậy chất lƣợng sản phẩm phải luôn đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng.
Hàng hoá chất lƣợng tốt sẽ tiêu thụ nhanh, thu đƣợc lợi nhuận cao. "Chỉ có chất lƣợng
mới là lời quảng cáo tốt nhất cho sản phẩm của doanh nghiệp".

Giá cả sản phẩm:
Giá cả là biểu hiện bằng tiền mà ngƣời bán dự tính có thể nhận đƣợc từ ngƣời mua.
Việc dự tính giá cả chỉ đƣợc coi là hợp lý và đúng đắn khi đã xuất phát từ giá cả thị trƣờng,
đặc biệt là giá cả bình quân của một hàng hoá trên từng loại thị trƣờng trong và ngoài nƣớc
trong từng thời kỳ kinh doanh.
Nếu giá cả đƣợc xác định một cách hợp lý và đúng đắn thì nó đem lại cho doanh
nghiệp nhiều tác dụng to lớn. Đặc biệt là giá cả thực hiện chức năng gắn sản xuất với tiêu
thụ sản phẩm trên từng loại thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Nó là đòn bẩy kinh tế quan
trọng đối với doanh nghiệp và thị trƣờng vì giá cả cao hay thấp có ảnh hƣởng quyết định
tới khối lƣợng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ đạt đƣợc.

Phương thức thanh toán:
Khách hàng có thể thanh toán cho doanh nghiệp bằng nhiều phƣơng thức: Séc, tiền
mặt, ngoại tệ,... Mỗi phƣơng thức đều có mặt lợi và mặt hại của nó cho cả doanh nghiệp
và khách hàng. Vấn đề là phải chọn đƣợc một phƣ ơng thức thanh toán sao cho đôi bên cùng
có lợi, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tiêu thụ đƣợc nhiều hơn khi doanh nghiệp có những
phƣơng thức thanh toán tiện lợi, nhanh chóng. Doanh nghiệp cần đơn giản hoáthủ tục,
điều kiện thanh toán tạo thuận lợi cho khách hàng để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 23

Hệ thống phân phối sản phẩm của doanh nghiệp:
Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cần phải có hệ thống phân phối
sản phẩm, bao gồm các cửa hàng bán trực tiếp, đại lý, hoặc cung cấp cho ngƣời bán lẻ.
Tất cả các phần tử nằm trong guồng máy tiêu thụ sản phẩm sẽ tạo nên một hệ thống
phân phối sản phẩm của doanh nghiệp, với mạng lƣới phân bố trên các địa bàn, các vùng
thị trƣờng doanh nghiệp tham gia kinh doanh.
Doanh nghiệp nếu tổ chức đƣợc hệ thống phân phối sản phẩm hợp lý sẽ đem lại
hiệu quả cao trong công tác tiêu thụ sản phẩm, ngƣợc lại sẽ gây hậu quả xấu đến công
tác tiêu thụ, sản phẩm bị ứ đọng sẽ gây tổn thất cho doanh nghiệp.

Uy tín của doanh nghiệp:
Quá trình hoạt động sản suất kinh doanh sẽ tạo lập dần vị thế của doanh nghiệp trên
thị trƣờng, uy tín của doanh nghiệp ngày càng đƣợc nâng cao, tránh sự hoài nghi của khách
hàng về sản phẩm của doanh nghiệp.
Uy tín của doanh nghiệp có ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả của công tác tiêu thụ sản
phẩm. Nó đƣợc biểu hiện bằng sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của doanh
nghiệp. Chiếm đƣợc lòng tin của khách hàng sẽ góp phần quan trọng để đẩy mạnh công
tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Những nhân tố thuộc về thị trƣờng – khách hàng của doanh nghiệp

Thị trường sản phẩm của doanh nghiệp:
Thị trƣờng đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết sản xuất, gắn sản xuất với tiêu
dùng, gắn kinh tế trong nƣớc với kinh tế thế giới. Thị trƣờng là nơi cung cầu gặpnhau,
tác động qua lại lẫn nhau để đạt tới vị trí cân bằng. Thị trƣờng sản phẩm hayngƣời
tiêu dùng sẽ quyết định doanh nghiệp sản xuất cái gì, sản xuất nhƣ thế nào, cho ai.Thị
trƣờng là đối tƣợng của hoạt động tiêu thụ, ảnh hƣởng đến hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.
Trên thị trƣờng, cung cầu hàng hoá nào đó có thể biến đổi lên xuống do nhiều nguyên
nhân làm cho giá cả sản phẩm cũng biến đổi và ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Việc cung ứng vừa đủ để thoả mãn nhu cầu về một loại
hàng hoá trong một thời điểm nhất định là trạng thái cân bằng cung cầu.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 24

Thị hiếu của khách hàng:
Là nhân tố các nhà sản xuất đặc biệt quan tâm không chỉ trong khâu định giá bán
mà cả khi xây dựng chiến lƣợc kinh doanh, quyết định phƣ ơng án sản phẩm để đảm bảo
tiêu thụ sản phẩm nhanh và có lãi suất cao. Sản phẩm sản xuất ra là để đáp ứng nhu cầu
của ngƣời tiêu dùng, nếu sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với thị hiếu thì khách
hàng lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp đó. Đây là một yếu tố quyết định mạnh mẽ.
Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải linh hoạt trong công tác tiếp thị để tìm kiếm những
phần thị trƣờng mới nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
1.1.7 Các chính sách Marketing ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản
phẩm Chính sách sản phẩm
Trong sản xuất khinh doanh chính sách sản phẩm có vai trò rất quan trọng. Chỉ khi
nào doanh nghiệp xây dựng cho mình một chính sách lâu dài, thích ứng với sự biến động
của thị trƣờng thì từ đó doanh nghiệp mới có phƣơng hƣớng để đầu tƣ, nghiên cứu,thiết
kế và chế tạo sản phẩm.Chính sách sản phẩm là nội dung cốt lõi của Maketing mixvì
thông qua đó doanh nghiệp mới có thể kết hợp hiệu quả các chính sách khác nhƣ
chính sách giá, phân phối, quảng cáo, khuếch trƣơng,…
Chính sách giá cả
Chính sách giá cả của doanh nghiệp là tập hợp các cách thức quy định mức giá cơ
sở và biên độ giao động giá cho phép trong điều kiện sản xuất kinh doanh trên thị
trƣờng. Việc quy định giá không nên quá cứng nhắc mà tùy vào tình hình thị trƣờng để
linh động điều chỉnh giá cho phù hợp. Vì vậy thăm dò thị trƣờng, tìm hiểu mức giá của đối
thủ cạnh tranh cũng nhƣ khả năng chi trả của khách hàng trƣớc khi quyết định mức giá là
vấn đề hết sức quan trọng.
Mục tiêu của chính sách giá cả là doanh số tối đa và tối đa hóa lợi nhuận. Khách hàng
tiêu dùng đặc biệt bị tác động của giá cả vì đó là khả năng thanh toán thực tại củahọ.
Nếu giá bán quá cao, lƣợng tiêu thụ sản phẩm đƣợc ít nên doanh thu đạt đƣợc thấp, ngƣợc
lại nếu giá bán thấp thì lƣợng tiêu thụ là rất lớn, doanh thu có thể rất lớn nhƣnglợi nhuận
thực sự lại thấp. Vì vậy việc định giá phải hài hòa giữa mục tiêu lợi nhuận và doanh số bán
ra.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 25
Chính sách phân phối
Xây dựng chính sách phân phối là việc làm quan trọng để nâng cao khả năng tiêu thụ
hàng hóa trên thị trƣờng. Sản phẩm tiêu thụ đƣợc coi là tốt không chỉ ở bản thânhàng
hóa đó đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa thích mà còn là vấn đề ở chính sách phân phốicủa
doanh nghiệp. Tức là phải làm sao cho ngƣời tiêu dùng tiếp cận đƣợc sản phẩm một cách
nhanh chóng và dễ dàng nhất. Do đó doanh nghiệp phải tổ chức đội ngũ cung ứng hàng
hóa đến ngƣời tiêu dùng một cách đầy đủ, kịp thời. Một chính sách phân phối hợplý chỉ
khi phối hợp đƣợc chặt chẽ giữa các thành phần trung gian. Trong chính sách phânphối,
doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến mức chiết khấu sao cho các trung gian đƣợc thỏa
mãn. Vì vây cần thiết kế bao nhiêu cấp trong kênh phân phối để đảm bảo cho giá thành khi
đến tay ngƣời tiêu dùng không vƣợt quá mức mong muốn.
Chính sách khuếch trƣơng sản phẩm
Chính sách giao tiếp khuếch trƣơng là một chính sách định hƣớng vào việc giới thiệu
cung cấp và truyên tin về sản phẩm hàng hóa. Mục đích là thông tin lợi ích của nó tới
ngƣời tiêu dùng hoặc ngƣời sử dụng cuối cùng, kích thích chân chính lòng hammuốn
mua hàng của khách hàng. Các hình thức của giao tiếp khuếch trƣơng là quảngcáo,
khuyến mãi, tuyên truyền và quan hệ công chúng, cổ động trực tiếp và bán hàng cá nhân.
- Quảng cáo: là hoạt động thông tin về sản phẩm hoặc dịch vụ, mang tính chất phi cá
nhân: ngƣời – ngƣời. Quảng cáo trình bày một thông điệp có những chuẩn mực nhất định
trong cùng một lúc có thể tác động đến một số lớn những ngƣời nhận phân tán nhiều nơi thông
qua các phƣơng tiện truyền thông đại chúng, trong một không gian và thời gian nhất định, do
một ngƣời ( tổ chức) nào đó muốn quảng cáo chi tiền ra để thực hiện.
- Khuyến mãi: là những khích lệ ngắn hạn dƣới hình thức thƣởng để khuyến khích
dùng thử hay mua một sản phẩm, dịch vụ.
- Tuyên truyền và quan hệ công chúng: bao gồm các chƣơng trình khác nhau đƣợc
thiết kế nhằm đề cao hay bảo vệ hình ảnh một doanh nghiệp hay những sản phẩm và dịch
vụ nhất định nào đó trƣớc công chúng.
- Bán hàng cá nhân: là hoạt động thông tin đƣợc xác định rõ mang tính cá nhân,
truyền đi một thông điệp mang tính thích nghi cao độ tới một đối tƣợng nhận tin nhỏ rất
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 26
∆D = D1 - D0
chọn lọc. Bán hàng cá nhân xảy ra thông qua tiếp xúc giữa ngƣời bán và ngƣời mua
bằng cách đối mặt.
1.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ:
Ở đây, doanh thu đƣợc xét trong mối quan hệ với khối lƣợng tiêu thụ và giá bán.
Doanh thu (D) là toàn bộ số tiền thu đƣợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và
các hoạt động khác. Chỉ tiêu này phản ánh lƣợng hàng mà doanh nghiệp đã xuất kho, cung
cấp cho khách hàng và đã nhận đƣợc tiền hoặc khách hàng chấp nhận trả tiền.
Trong đó:
P là giá bán bình quân đơn vị sản phẩm.
Q là sản lƣợng tiêu thụ.
Theo công thức trên, doanh thu tiêu thụ chịu ảnh hƣởng trực tiếp của hai nhân tố là
giá bán bình quân đơn vị sản phẩm và sản lƣợng tiêu thụ.
- Đối tƣợng phân tích: chênh lệch về doanh thu tiêu thụ của kỳ sau so với kỳ trƣớc.
Với D1 = P1 x Q1; D0 = P1 x D0
1.2.2 Chỉ tiêu lợi nhuận tiêu thụ
Lợi nhuận tiêu thụ (L) là chỉ tiêu đƣợc xác định cho những sản phẩm mà doanh thu đã
tiêu thụ và đã thu tiền hoặc ngƣời mua chấp nhận trả.
Công thức:
Trong đó:
TR: Doanh thu
TC: Chi phí
Z: Chi phí sản phẩm đơn vị.
L = TR – TC = P × Q – Z × Q = (P – Z) × Q
D = P x Q
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 27
1.2.3 Một số chỉ tiêu tài chính
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần =
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Đây là chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận sau thuế trong một đồng doanh thu.
Doanh nghiệp mong muốn chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
 Số quay vòng VL =
Doanh thu thuần
Vốn lƣu động bình quân
Doanh nghiệp mong muốn số vòng quay VLĐ năm sau cao hơn năm trƣớc. Chỉ tiêu
này phản ánh trong một kỳ VLĐ quay đƣợc mấy vòng. Số vòng quay càng nhiều
chứng tỏ việc sử dụng VLĐ càng hiệu quả.
 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí =
Lợi nhuận sau thuế
Chi phí
Chỉ tiêu này có ý nghĩa là một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Nó phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí vốn của doanh nghiệp.
 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn =
Tổng lợi nhuận sau thuế
Tổng vốn
Chỉ tiêu này có ý nghĩa là một đồng vốn bỏ ra sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Chỉ tiêu này cũng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá mức độ tiêu thụ sản phẩm
Trong đó:
K: Tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
Ct: Doanh thu tiêu thụ năm trƣớc.
K = x 100
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 28
Ct+ 1: Doanh thu tiêu thụ năm sau.
K < 100% năm nay kém hơn năm trƣớc và tốc độ tiêu thụ giảm K = 100% tốc
độ tiêu thụ không thay đổi, doanh nghiệp tăng trƣởng chƣa đều.
K > 100% tốc độ tiêu thụ năm nay lớn hơn năm trƣớc, doanh nghiệp có
chiều hƣớng tăng trƣởng.
1.3 Cơ sở thực tiễn.
1.3.1 Tình hình tiêu thụ nguyên vật liệu của Việt Nam trong những năm gần đây
Theo ông Tống Văn Nga (chủ tịch hội VLXD Việt Nam) cho biết, trong cuộc khảo
sát thị trƣờng bán lẻ VLXD trong nƣớc cho thấy sức mua của 2015 tăng so với 2014, đăc
biệt có một số cửa hàng tăng đến 50 -100%. Nhìn chung, thì tình hình sản xuất vàtiêu thụ
vật liệu xây dựng trong năm đạt mức tăng trƣởng khá, sát với dụ báo nhờ đà hồi phục của
nền kinh tế, thị trƣờng bất động sản cũng nhƣ việc thúc đẩy mạnh các dự án phát triển hạ
tầng. Tuy nhiên, một số chủng loại VLXD vẫn đang gặp nhiều khó khăn, tiêu thụ yếu kém
vì sự cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm từ nƣớc ngoài.).
Năm 2016, đƣợc xem là năm khởi sắc thực sự của thị trƣờng BĐS khi hàng loạt dự
án nhà ở đƣợc xây mới, các dự án cũ tái khởi động, cùng với nhiều công trình nhà ở
riêng lẻ của ngƣời dân đƣợc khởi công xây dựng, dẫn đến mức ti êu thụ vật liệu xâydựng
cũng tăng theo. Đây cũng là năm thị trƣờng VLXD đa dạng hơn bởi sẽ có thêm những mẫu
mã mới mà các doanh nghiệp trong nƣớc sản xuất đƣợc. Vì vậy, nhu cầu về sắt, thép, xi
măng, gạch cũng nhƣ vật liệu trang trí nội thất đều tăng và tăng từ 18,3% đến 20,6%.
(Nguồn: Báo mới.com). Đây cũng là năm thị trƣờng VLXD đa dạng hơn bởi sẽ có thêm
những mẫu mã mới. Vì vậy, nhu cầu sắt, thép, xi măng, gạch cũng nhƣ vật liệu trang trí
nội thất đều tăng và tăng khoảng (18,3% đến 20,6%).
Năm 2017, mức tăng trƣởng GDP Việt Nam đạt 6,81%, vƣợt mọi dự báo, cao nhất
trong 6 năm trở lại đây. Hoạt động xây dựng duy trì tăng trƣởng khá cao với tốc độ 8,7%
so với năm 2016, đóng góp 0,54% vào mức tăng GDP của cả nƣớc. Bên cạnh đó tốc độ
tăng trƣởng trong ngành cao hơn năm 2016 là từ 7% đến 15%.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 29
1.3.2 Tình hình vật liệu xây dựng của tỉnh Thừa Thiên Huế
- Trên đà phát triển vật liệu xây dựng trong nƣớc nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói
riêng, tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ tiếp tục đầu tƣ phát triển các loại vật liệu cơ bản nhƣ:
xi măng, vật liệu xây, vật liệu lợp, đá xây dựng, vật liệu ốp lát, kính xây dựng, vật liệu
trang trí hoàn thiện, đồng thời chú trọng phát triển các loại vật liệu mới, thân thiện với môi
trƣờng.
- Tiếp tục phát triển dây chuyền 5 Nhà máy xi măng Luks công suất 4000 tấn
cliker/ngày, nâng năng lực sản xuất toàn nhà máy lên 4,2 triệu tấn/năm nhà máy ximăng
Nam Đông công suất 1,4 triệu tấn/năm. Nghiên cứu đầu tƣ mở rộng các nhà máy xi
măng theo nhu cầu thị trƣờng.
- Đầu tƣ cho lĩnh vực khai thác đá, cát, sỏi xây dựng chú trọng khai thác cát vàng
làm cốt liệu bêtông. Đến năm 2020, sản lƣợng đá xây dựng đạt khoảng 1,5-2 triệu m3,cát
xây dựng đạt khoảng 1,0-1,5 triệu m3
- Duy trì sản xuất sản phẩm gạch, ngói nung tiếp tục đầu tƣ sản xuất gạch không
nung, đƣa tỷ lệ gạch không nung lên khoảng 80%, tƣơng đƣơng 400 triệu viên vào năm
2020.
- Nâng cao chất lƣợng, cải tiến mẫu, phấn đấu xuất khẩu sản phẩm gạch ceramic và
gạch granit.
- Nghiên cứu đầu tƣ sản xuất vật liệu thông minh dùng trong xây dựng nhƣ vật liệu
lợp, vật liệu sơn tƣờng cảm nhận đƣợc sự thay đổi của ánh sáng và nhiệt độ các loại vật
liệu kim khí dùng cho thiết bị vệ sinh với kiểu dáng hiện đại và tiện lợi trong sử dụng các
loại VLXD bằng kim loại nhƣ giàn không gian, vòm khẩu độ lớn, &hellip
- Tiếp tục nghiên cứu đầu tƣ sản xuất kính an toàn.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỸ HOÀNG
2.1 Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ Hoàng:
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Doanh nghiệp tƣ nhân Mỹ Hoàng đƣợc thành lập vào ngày 05 tháng 11 năm 2004.
Mã số thuế doanh nghiệp: 3300367759.
Địa điểm trụ sở chính tại 87 Nguyễn Sinh Cung, Phƣờng Vỹ Dạ, Thành Phố Huế, Việt
Nam.
Số điện thoại: 0234.3825209
Email: myhoang87nsc@gmail.com
Vốn đầu tƣ ban đầu: 5 tỷ đồng.
Chủ doanh nghiệp: bà Nguyễn Thị Thanh Tâm
Thông tin về địa điểm kinh doanh:

Cơ sở 1: Nhà máy tôn Thanh Tâm
Địa chỉ: QL1A xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điện thoại: 0234.2240478

Cơ sở 2: : Nhà Máy tôn thép SAVINA 1
Địa chỉ: Street 1A, Phonsawangtay,Kayson Phomviharn District,Savannakhet
province,Laos.

Cơ sở 3: Nhà máy tôn thép SAVINA 2
Địa chỉ: Nakhonluang Viangchan,Laos
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Chức năng của doanh nghiệp:
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 31
o Công ty TNHH Mỹ Hoàng đƣợc thành lập và hoạt động nhằm đáp ứng nhu
cầu cho nền kinh tế và ngƣời tiêu dùng.
o Là doanh nghiệp thƣơng mại chuyên kinh doanh các sản phẩm vật liệu xây
dựng nhƣ: ngũ kim, tôn, sắt, thép,…
- Nhiệm vụ hoạt động của doanh nghiệp:
o Tổ chức hoạt động kinh doanh.
o Tìm đối tác và khách hàng để tiêu thụ hàng hóa.
o Điều hành và tổ chức bộ máy quản lý một cách hợp lý nhằm đem lại hiệu
quả cao trong quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị.
o Nghiêm túc thực hiện chế độ nộp thế, ngân sách nhà nƣớc và tiền bán hàng
về tổng công ty. Chấp hành đúng các chế độ, chính sách của nhà nƣớc và
các văn bản quy định của ngành.
o Sử dụng hợp lý nguồn vốn, tài sản, lao động, hạ thấp chi phí bán hàng, bảo
đảm kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và tăng cƣờng vốn
o Sản xuất kinh doanh đúng với ngành nghề đã đƣợc đăng kí trong giấy
phép kinh doanh.
o Tích cực nghiên cứu, nắm bắt nhu cầu của thị trƣờng nhằm đáp ứng tốt nhất
nhu cầu thị trƣờng, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
o Tiếp tục nghiên cứu và phát triển, nâng cao chất lƣợng sản phẩm. Nâng cao
kĩ năng cho đội ngủ cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp. Tạo công ăn việc
làm, thu nhập và đời sống ổn định cho ngƣời lao động.
o Đƣa ra các chính sách, chiến lƣợc kinh doanh có hiệu quả nhằm bảo đảm
kinh doanh có lời.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 32
Các cơ sở
Phòng kinh doanh
Văn phòng
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Mỹ Hoàng và chức năng, nhiệm vụ
các phòng ban
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Nguồn: từ công ty TNHH Mỹ Hoàng
Sơ đồ 5: Mô hình tổ chức của công ty TNHH Mỹ Hoàng
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
- Giám đốc: Là ngƣời đứng đầu doanh nghiệp, kiểm soát mọi hoạt động của doanh
nghiệp trong khuôn khổ cho phép của công ty.
- Kế toán: Làm việc dƣới sự điều hành của giám đốc, có chức năng thực hiện công tác kế
toán, tham gia vào việc quyết định về các chiến lƣợc tài chính, kinh doanh của doanh
nghiệp. Bằng các hoạt động nghiệp vụ của mình, kế toán tổng hợp số liệu có liên quan
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trình lên giám đốc về kết quả lãi lỗ của hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi tháng, quý, mỗi năm.
- Bán hàng: tƣ vấn, hỗ trợ, tìm hiều và thỏa mãn khách hàng khách hàng và hoàn thành
quyết định mua hàng của họ.
- Thu ngân: Chịu trách nhiệm thu tiền do nhân viên bán hàng giao nộp, kiểm tra và quản
lý tiền trƣớc khi bàn giao cho kế toán.
- Thủ kho, bốc xếp: Phụ trách kho và quản lý kho vận về nhập hàng, xuất hàng và bảo
quản hàng hóa của doanh nghiệp.
- Nhân viên giao hàng: Chịu trách nhiệm giao hàng đến khách hàng theo các tuyến quy
định, phải tự quản lý hàng hóa của mình và công nợ nắm đƣợc ở ngoài thị trƣờng.
Giám đốc
Phòng kế toán
Vân tải
Thủ kho, bốc xếp
Thu ngân
Bán hàng
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 33
2.1.4 Tình hình nguồn lực của công ty.
Từ số liệu ở bảng 1 cho ta thấy các chỉ tiêu về lao động qua các năm đều tăng.
Vào năm 2015 tăng 16 ngƣời so với năm 2015, do nhu cầu của công ty mở rộng mua
thêm máy cắt sắt, và tăng thêm nhân viên bán hàng, khiến số lƣợng nhân viên tăng lên 67
ngƣời trong năm 2016 tƣ ơng đƣơng 131,37% so với năm 2015. Vào năm 2016,một phần
đang nung nấu ý định đầu tƣ thêm trong nhiều năm về sau, một phần cảm thấy bản thân
mình đã lớn tuổi còn công việc thì quá nhiều nên giám đốc công ty đã quyết định thuê
thêm 1 nhân sự nữa để giúp quản lí doanh nghiệp. Nên số lao động thực tế năm 2017 là 68
chỉ tăng thêm 1 ngƣời so với năm 2016 tƣ ơng đƣơng với 101,15%. Theo kế hoạch của công
ty thì số lao động sẽ có khả năng tăng lên vào các năm sau.
Ngoài lực lƣợng nhân viên chính thức, công ty cũng thƣờng xuyên thuê thêm số
lao động bên ngoài vì yêu cầu mùa vụ của ngành cụ thể là vào năm 2016 tăng thêm 6 ngƣời
so với 2015 tƣ ơng đƣơng với 130%. Còn giữa năm 2016 và 2017 không có sựthay đổi.
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty trong 3 năm (2015-2017)
Chỉ tiêu ĐVT Năm So sánh (%)
2015 2016 2017 2016/
2015
2017/
2016
Bình
quân
Tổng số ngƣời
lao động
Ngƣời 51 67 68 131,37 101,5 116,43
Lao động ngắn
hạn
Ngƣời 20 26 26 130 100 115
Tổng quỹ lƣơng
theo đơn giá
VNĐ
/ngƣời
1.712.000 2.412.330 2.633.883 104,9 109,18 107,04
Lƣơng bình
quân
VNĐ
/ngƣời/
tháng
2.797 3.000.410 3.227.797 107,26 107,58 107,42
(Nguồn: số liệu từ phòng kế toán
Từ những số liệu trên cho ta thấy lực lƣợng lao đông theo hợp đồng lao động ngắn
hạn chiếm tỉ trọng khá cao trong cơ cấu lao động của công ty, trung bình chiếm khoảng
38,74% so với tổng số lao động. Điều này thể hiện nhu cầu lao động theo hợp đồng ngắn
hạn là khá lớn, vai trò của họ trong công ty khá đáng kể, chính vì vậy công ty cần có những
chính sách hợp lí để quản trị nguồn nhân lực này. Đối với ngành vật liệu xây dựng
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 34
việc thuê lao động theo hợp đồng ngắn hạn thƣờng là những lực lƣợng tuy đông về số
lƣợng nhƣng họ chủ yếu là lao động thời vụ với trình độ phổ thông, làm công việc chân
tay là chủ yếu cho nên ƣu điểm của nguồn nhân lực này là chi phí thâp hơn so với chi phí
xây dựng đội ngũ trong doanh nghiệp. Nếu tự duy trì đội ngũ, doanh nghiệp sẽ phải trả
thêm thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho nhân viên.
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện lao động theo tính chất thời vụ (2015 -2017)
Bên cạnh đó thì cũng cần lƣu ý một điều là lực lƣợng lao động chính thức vẫn
đóng vai trò quan trọng và chủ yếu giúp duy trì và phát triển công ty nên doanh nghiệp cần
phải quan tâm và đãi ngộ tốt.
Nhân biết đƣợc những điều này, nên giám đốc công ty cũng đã có những điều chỉnh
tích cực về mặt tiền lƣơng cũng nhƣ chế độ đãi ngộ đối với ngƣời lao động, bảng trên cho
ta thấy mức lƣơng của ngƣời lao động đã tăng dần qua từng năm, ngoài chế độ lƣơng
công ty còn có cả thƣởng (đặc biệt vào các dịp lễ tết) giúp tăng phân nào thu nhập cho các
nhân viên.
2.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2015 – 2017
Ban đầu lúc mới vào thành lập thì số vốn của công ty TNHH Mỹ Hoàng còn khá hạn
hẹn. Vốn đăng kí kinh doanh ban đầu chỉ ở mức 5.000.000.000 VNĐ. Nhƣng trong quá
trình phát triển chủ doanh nghiệp đã không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh của mình
không những bằng vốn tự có mà còn đi vay từ bên ngoài.
80
70
60
50
40
30
Lao động ngắn hạn
Tổng số lao động
20
10
2015 2016 2017
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 35
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động kinh doanh thì mục tiêu
hàng đầu và mang tính sống còn của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí. Tình hình hoạt động sản xuất kinh của
doanh nghiệp đƣợc thể hiện rõ qua bảng 2:
Dựa vào bảng 2, có thể thấy đƣợc tình hình tài sản của công ty luôn tăng qua các
năm. Cụ thể vào năm 2015 là 18,208 tỷ đồng, năm 2016 là 26,924 tỷ đồng tăng 8,761 tỷ
đồng tƣơng ứng 47,86%. Nguyên nhân là do doanh nghiệp đã thanh lý các máy móc cũ
để mua thêm máy móc mới để năng suất cao hơn, mở rộng quy mô. Vào năm 2017 tài sản
đạt mức 30,402 tỷ đồng tăng lên so với năm 2016 là 3,478 tỷ đồng do doanh nghiệp đã mua
thêm một chiếc xe chở hàng 5 tấn để thuận tiện trong việc giao nhận hàng hơn.
Tài sản ngắn hạn trong thời gian qua tăng cao, tăng từ 13,299 tỷ đồng năm 2015 lên
thành 20,297 tỷ đồng, tăng 7,627 tỷ đồng tƣơng đƣơng với 57,35%. Vào năm 2016 đến
năm 2017 tăng lên 24,284 tỷ động và so với năm 2016 tăng 16,41%. Tuy nhiên, một trong
những nguyên nhân làm tăng tài sản ngắn hạn là do công ty chƣa thực hiện tốtcông
tác thu hồi vốn và tồn kho còn tồn đọng nhiều.
Bên cạnh sự tăng nhanh về tài sản năm 2016 và 2017 còn là năm mà công ty tăng
nhanh về nguồn vốn. Với việc có nguồn vốn lớn mạnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công
ty mở rộng hoạt động kinh doanh, theo lí thuyết điều này có thể hiểu là doanh nghiệp đã
xâm nhập khá tốt vào thị trƣờng, sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đã thỏa mãn đƣợc
nhu cầu thị trƣờng. Tuy nhiên, nhìn vào bảng nguồn vốn ta thấy chủ yếu là do nợ phải trả
và trong phần nợ phải trả này tất cả đều là nợ ngắn hạn, cụ thể năm 2015 nợ 12,485 tỷ đồng
đến năm 2016 nợ ngắn hạn tăng lên 18,101 tỷ đồng tăng 14,89% nhƣng vẫn chƣa dừng tại
đó đến năm 2017 thì doanh nghiệp đã nợ một con số đáng báo động là 23255 tỷ đồng, tăng
lên so với năm 2016 là 28,46%. Tuy nhiên, chúng ta cũng có thểthấy nợ ngắn hạn và
tài sản lƣu động đang ở mức tƣ ơng đƣơng nhau, điều này khá là hợp lý vì dấu hiệu này
thể hiện doanh nghiệp giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, sử
dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn, vì vậy chúng ta cần xét ở các khía cạnh và thông số khác
mới có thể đƣa ra kết luận.
Nguồn vốn sở hữu của doanh nghiệp năm 2015 là 5.723 tỷ đồng đến năm 2016 là
8,823 tỷ đồng tăng lên 54,1% so với năm 2016. Cuối năm 2017 thì vốn sở hữu của công
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 36
ty là tiếp tục tăng 15,12% tƣơng đƣơng với 1,324 tỷ đồng. Tuy vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp có xu hƣớng tăng về mặt tƣ ơng đối và tuyệt đối tuy nhiên so với tổngnguồn
vốn thay đổi không đáng kể. Điều này chứng tỏ vốn quay vòng thấp, đây là khó khăn lớn
cho công ty trong việc muốn tăng hiệu quả kinh doanh.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
Bảng 2: Tình hình tài sản của công ty trong 3 năm (2015 – 2017)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Các chỉ tiêu 2015 2016 2017 2016/2015 2017/2016
SL % SL % SL % SL % SL %
A. Tổng tài sản 18208 100 26924 100 30402 100 8716 147,86 3478 112,91
1. TSLĐ&ĐTNH 13299 73,04 20927 77,73 24284 85,14 7627 157,35 3357 116,41
2. TSCĐ&ĐTDH 4909 26,95 5997 22.2 6118 14,86 1088 122,16 121 102,01
B.Tổng nguồn vốn 18208 100 26924 100 30402 100 8716 147,8 3478 112,93
I. Nợ phải trả 12485 68,57 18101 67,23 23255 66,66 5616 114,98 5154 128,46
1. Nợ ngắn hạn 12.485 68,75 18.101 67,23 23.255 66,66 5616 114,98 5154 128,47
2. Nợ dài hạn 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
II. Nguồn vốn 5723 31,25 8823 32,77 10147 33,34 3100 154,1 1324 115,12
1. Vốn chủ sở hữu 5125 28,14 7926 29,34 9002 29.58 2801 154,66 1976 124,93
2. Nguồn vốn quỹ và
vốn kinh phí
598 3,11 896 3,43 1144 3,76 298 149,91 248 127,64
(Nguồn: số liệu từ phòng kế toán của công ty)
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My
37
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 38
2.1.6 Tình hình hoạt động tài chính của công ty trong ba năm qua (2015 -2017)
Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tƣ là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt
động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống của ngƣời lao động trong các cơ sở sản
xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn đầu tƣ mà cơ sở đã sử dụng so với các kỳ khác,
các cơ sở khác hoặc so với định mức chung.
Nhìn vào bảng 5, ta có thể thấy doanh thu năm sau đều có dấu hiệu tăng lên so với
năm trƣớc, từ năm 2015 đến năm 2017 doanh thu tăng lên 9,779 tỷ đồng tƣơng đƣơng với
14,66%. Tuy nhiên việc doanh thu tăng trƣởng là do một phần lớn do giá vốn hàng bán
tăng cao từ 63,104 tỷ đồng năm 2015 đến năm 2017 đã tăng lên 75,875 tỷ đồngtƣơng
đƣơng với 12,771 tỷ đồng.
Đối với lợi nhuận trƣớc thuế của doanh nghiệp, năm 2015 đạt 576 triệu đồng đến
năm 2016 có sự tăng trƣởng lên đến 621 triệu đồng, nhƣng đến năm 2017 tuy doanh thu
tăng cao hơn so với năm 2016 nhƣng lợi nhuận trƣớc thuế của doanh nghiệp chỉ giảm
còn 446,361 triệu đồng giảm 38,17 triệu so với năm 2016 và bằng 92,12% năm 2016.
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
qua 3 năm (2015-2017) Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2016/2015 2017/2016
2015 2016 2017 SL % SL %
1. Doanh thu thuần 66699 70475 76478 3776 105,66 6003 108.51
2. Tổng chi phí 66123 69854 75875 3731 105,56 6021 108,61
3. Giá vốn hàng bán 63104 65421 72420 2317 103,67 6999 110,7
4. Lợi nhuận trƣớc thuế 576 621 603 45 107,81 -18 97.1
5. Thuế thu nhập doanh
nghiệp
127,987 139,464 136,639 11477 108,96 -2,82 97,97
6. Lợi nhuận sau thuế 448,013 484,536 446,361 36,523 108,15 -38.17 92,12
(Nguồn: số liệu từ phòng kế toán của công ty)
Đối với ba loại: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ
suất lợi nhuận trên tổng vốn đều có xu hƣớng tăng nhẹ vào năm 2016 và giảm mạnh
vào năm 2017. Cụ thể:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: năm 2016 tăng 2,2% tƣơng ứng với 0,016 so với
năm 2015, vào năm 2017 là 0,5836giảm 0,104 tƣơng đƣơng với 15,51%.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 39
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: từ 0,6775 năm 2015 tăng lên thành 0,6936
năm 2016 tăng 2,8% và giảm mạnh 15,22% vào năm 2017 là 0,5881.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn: từ 0,242 năm 2015 tăng lên thành 0,0304
năm 2016 tƣơng đƣơng với mức tăng 0,708, và đến năm 2017 con số trở thành
0,029 giảm 0,0014 so với năm 2016.
Qua phân tích các chỉ số về tỷ suất sinh lợi ở trên có thể thấy, công ty TNHH
Hoàng Mỹ chƣa sử dụng hiệu quả nguồn vốn chủ sở hữu và tài sản của đơn vị vào năm
2017. Công ty cần có những chính sách để cải thiện hoạt động tài chính của mình vào
những năm tiếp theo để đƣợc kết quả khả quan hơn.
Bảng 4:Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2015-2017)
Số vòng quay vốn lƣu động
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2015 2016 2017 So sánh
2016/2015 2017/2016
+/- % +/- %
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu 0,6717 0,6872 0,5836 0,016 102,2 -0,104 84,49
Tỷ suất lợi nhuận/chi phí 0,6775 0,6936 0,5881 0,019 102,8 -0,108 84,78
Tỷ suất lợi nhuận/tổng vốn 0,0242 0,0304 0,029 0,007 125,6 0,0014 83,42
(Nguồn: từ phòng kế toán của công ty)
Vào năm 2015 vòng quay vốn lƣu động là 5.015 lần, đến năm 2016 giảm xuống còn
3.367 lầ và đến năm 2017 con số này tiếp tục nhỏ hơn chỉ còn 3.149 lần. Phần trămso
sánh giữa năm 2016 và năm 201% bằng 67.1%, phần trăm năm 2017 so với năm 2016 là
93.7 và số phần trăm năm 2017 so với năm 2015 là 62.8%.
Số vòng quay VLĐ của công ty giảm, năm trƣớc thấp hơn năm sau là một dấu hiệu
đáng báo động với toàn thể công ty. Điều này đƣợc lý giải là do chính sách bị động của
công ty, nhập và sản xuất số lƣợng hàng quá lơn về kho mà chƣa tiêu thụ đƣợc buộc
phải tồn kho. Có vẻ nhƣ công ty đã không còn nhận đƣợc nhiều đơn hàng lớn dàn trãi
đều qua các năm.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 40
Bảng 5: Số vòng quay vốn lƣu động giai đoạn 2015-2017
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Chỉ tiêu ĐVT Năm So sánh (%)
2015 2016 2017 2016/2015 2017/2016 2017/2015
Doanh thu Triệu đồng 66699 70475 76478 105.6 108.5 114.5
VLĐ bình quân Triệu đồng 13299 20927 24284 157.3 116 182.6
Vòng quay VLĐ Lần 5,015 3,367 3,149 67.1 93.5 62.8
(Nguồn: từ phòng kế toán của công ty)
2.1.7 Tình hình biến động hoạt động tiêu thụ theo nhóm sản phẩm của công ty
2.1.7.1 Tình hình biến động theo doanh thu của nhóm sản phẩm.
Việc so sánh kết quả thực hiện so với kế hoạch giúp nhà quản trị biến đƣợc mức
độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ trong mỗi kỳ và lập kế hoạch cho các kì tiếp theo. Tiếc
là công ty TNHH Mỹ Hoàng vẫn chƣa chú trọng đến việc lập kế hoạch tiêu thụ mà chỉ
đƣa ra các kế hoạch tiêu thụ cung chung về doanh thu.
Công ty TNHH Mỹ Hoàng là một doanh nghiệp trong lĩnh vực buôn bán vật liệu
xây dựng nên danh mục sản phẩm của công ty là các loại vật liệu phục vụ cho công
tác xây dựng nhƣ: cát, xi măng, tôn, sắt thép, đá, ống nhựa các loại.
Bảng 6: Tình hình biến động theo doanh thu của nhóm sản phẩm
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Sản phẩm Năm So sánh
2015 2016 2017 2016/2015 2017/2016 2017/2015
+/- % +/- % +/- %
Cát 10401 11201 13041 800 107.7% 1840 116.4% 2640 125.4%
Xi măng 12828 13602 14541 774 106.0% 939 106.9% 1713 113.4%
Tôn 14521 15465 17456 944 106.5% 1991 112.9% 2935 120.2%
Sắt thép 21454 23184 23146 1730 108.1% -38 99.8% 1692 107.9%
Đá 4000 4499 4724 499 112.5% 225 105.0% 724 118.1%
Ống nhựa 3495 2524 3570 -971 72.2% 1046 141.4% 75 102.1%
Tổng 66.699 70.475 76.478 3776 105.7 6003 108.5 9779 114.4
(Nguồn: từ phòng kế toán của công ty)
Từ bảng trên ta thấy đƣợc sắt thép là nhóm sản phẩm đem lại doanh thu nhiều nhất
cho doanh nghiệp cụ thể là 21,454 tỷ đồng năm 2015 sau năm 2016 tăng lên 23,184 tỷ đồng
tăng 1,730 tỷ đồng tƣơng đƣơng 8,1%, năm 2017 thì lại có sự giảm nhẹ giảm còn
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 41
23146 tƣơng đƣơng với 99,8% so với năm 2016. Tuy nhiên cả giai đoạn từ năm 2015 -
2017 doanh thu của nhóm sản phẩm này tăng lên 1,693 tỷ đồng tƣơng đƣơng với 107,9%.
Theo sau đó là nhóm sản phẩm tôn các loại: năm 2016 tăng 994 triệu đồng tƣơng ứng
6,5%, năm 2017 tăng 1,991 tỷ đồng tƣơng đƣơng 12,9%, cả giai đoạn 2015 -2017 tăng
2,935 tỷ đồng tƣơng đƣơng 120,2%.
Doanh thu của nhóm mặt hàng cát các loại: năm 2016 tăng 800 triệu so với 2015
tƣơng ứng với 7,7%, năm 2017 tăng 1,840 tỷ đồng tƣơng đƣơng với 16,4%, cả giai
đoạn 2015 -2107 tăng 2,640 tỷ đồng tƣơng đƣơng với 25,4%.
Doanh thu của nhóm mặt hàng xi măng các loại: năm 2016 tăng 774 triệu đồng so
với năm 2015 tƣơng ứng với 6%, năm 2017 tăng 939 triệu đồng tƣơng ứng với 6,9% cả
giai đoạn 2015-2017 tăng 1,713 tỷ đồng tƣơng đƣơng với 13,4%.
Doanh thu của nhóm mặt hàng đá các loại: năm 2016 tăng 499 triệu đồng tƣơng
đƣơng với 12,5%, năm 2017 tăng 225 triệu đồng tƣơng ứng với 5%, cả giai đoạn 2015-
2017 tăng 724 triệu đồng tƣơng ứng với 18,1%.
Doanh thu của ống nhựa các loại: năm 2016 giảm 971 triệu đồng tƣơng đƣơng với
giảm 27,8%, năm 2017 tăng 1,046 triệu đồng tƣơng đƣơng với 41,1%, cả giai đoạn 2015-
2017 doanh thu tăng 75 triệu đồng tƣơng ứng với 2,1%.
Nhìn chung thì doanh thu của các loại nhóm sản phẩm qua cả giai 2015-2017
đoạn đều tăng mạnh, doanh thu của từng mặt hàng biến động không theo xu hƣớng, điều
này nói lên sự bất bênh và cạnh tranh gay gắt của thị trƣờng tiêu thụ trong những năm
gần đây.
2.1.7.2 Tình hình chi phí tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm
Là một doanh nghiệp thƣơng mại, mua hàng về bán lại kiếm lời nên công ty TNHH
Mỹ Hoàng cần phải hết sức chú ý đến chi phí bán hàng của mình. Sau đây là bảng thể hiện
chi phí của từng nhóm sản phẩm biến động qua các năm của công ty.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 42
Bảng 7: Tình hình biến động chi phí theo nhóm sản phẩm (2015 -2017)
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Sản phẩm Năm So sánh
2015 2016 2017 2015 2016 2017
+/- % +/- % +/- %
Cát 10311 11103 12950 792 107.7% 1847 116.6% 2639 125.6%
Xi măng 12694 13462 14425 768 106.1% 963 107.2% 1731 113.6%
Tôn 14432 15394 17373 962 106.7% 1979 112.9% 2941 120.4%
Sắt thép 21210 22894 22854 1684 107.9% -40 99.8% 1644 107.8%
Đá 3987 4481 4709 494 112.4% 228 105.1% 722 118.1%
Ống nhựa 3489 2520 3564 -969 72.2% 1044 141.4% 75 102.1%
Tổng 66123 69854 75875 3731 105.6% 6021 108.6% 9752 114.7%
(Nguồn: từ phòng kế toán của công ty)
Tổng chi phí của từng loại sản phẩm tăng, giảm còn do lƣợng hàng nhập vào của
công ty tăng, giảm qua các năm, chính vì vậy tổng chi phí của các loại mặt hàng này tăng
chƣa hẳn đã xấu hoặc giảm chƣa hẳn đã tốt. Chúng ta cần có một cái nhìn tổng quan và có
khoa học hơn dựa vào sự phân tích giữa mối quan hệ giữa chí phí, lợi nhuận và doanh thu
của từng sản phẩm.
2.1.7.3 Tình hình biến động theo lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh theo nhóm
sản phẩm:
Bảng 8: Tình hình biến động lợi nhuận theo nhóm sản phẩm (2015 -2017)
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Sản phẩm Năm So sánh
2015 2016 2017 2015 2016 2017
+/- % +/- % +/- %
Cát 90 98 91 8 109% -7 92.9% 1 101.1%
Xi măng 134 140 116 6 104% -24 82.9% -18 86.6%
Tôn 89 71 83 -18 80% 12 116.9% -6 93.3%
Sắt thép 244 290 292 46 119% 2 100.7% 48 119.7%
Đá 13 18 15 5 138% -3 83.3% 2 115.4%
Ống nhựa
6 4 6 -2 67% 2 150.0% 0 100.0%
Tổng 576 621 603 45 108% -18 97.1% 27 104.7%
(Nguồn: từ phòng kế toán của công ty)
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 43
Bảng 9: Hiệu quả sản xuất kinh doanh theo nhóm sản phẩm (2015 -2017)
(Đơn vị tính: phần trăm)
Sản phẩm Tỷ suất lợi nhuân/doanh thu Tỷ suất lợi nhuận/chi phí
2015 2016 2017 Bình
quân
2015 2016 2017 Bình
quân
Cát 0.87 0.87 0.70 0.81 0.87 0.88 0.70 0.82
Xi măng 1.04 1.03 0.80 0.96 1.06 1.04 0.80 0.97
Tôn 0.61 0.46 0.48 0.52 0.62 0.46 0.48 0.52
Sắt thép 1.14 1.25 1.26 1.22 1.15 1.27 1.28 1.23
Đá 0.33 0.40 0.32 0.35 0.33 0.40 0.32 0.35
Ống nhựa 0.17 0.16 0.17 0.17 0.17 0.16 0.17 0.17
Tổng 0.86 0.88 0.79 0.84 0.87 0.89 0.79 0.85
(Nguồn: từ phòng kế toán của công ty)
Từ các bảng trên cho ta thấy, tuy rằng doanh thu của công ty tăng rất mạnh nhƣng
chi phí lại tăng với tốc độ nhanh hơn nhiều, chính vì vậy lợi nhuận thu đƣợc trong giai
đoạn 2015 -2017 là rất khiêm tốn. Năm 2015 đạt 576 triệu đồng đến năm 2016 tăng lên
621 triệu đồng tăng 45 triệu so với năm 2015 tƣơng đƣơgn với 8%, đến năm 2017 con số
chỉ dừng lại ở 603 triệu đồng bằng 97,1% so với năm 2016.
Các chỉ số về hiệu quả kinh doanh cho từng mặt hàng cũng rất thấp và chúng có xu
hƣớng giữ nguyên hoặc chỉ tăng nhẹ ở vài nhóm sản phẩm. cụ thể tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu của năm 2015 cho lần lƣợt các mặt hàng: cát, xi măng, tôn, sắt, thép, đá ống
nhựa lần lƣợt đạt là 0.87; 1.04; 0.61; 1.14; 0.33; 0.17 năm 2016 là 0.87 1.03 0.46 1.25
0.4 016 năm 2017 là 0.7 0.8 0.48 1.26 0.32 0.17.
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cũng không có xu hƣớng biến động tăng lên vào năm
2016 và giảm xuống vào năm 2017 cụ thể lần lƣợt cho các nhóm mặt hàng: cát, xi măng,
tôn, săt thép, đá, ống nhựa năm 2015 là 0.87 0.87 1.06 0.62 1.15 0.33 năm 2016 là 0.89
0.88 1.04 0.46 1.27 0.40 vào năm 2017 0.70 0.80 0.48 1.28 0.32 0.17.
Từ đây ta có thể nhìn ra đƣợc mặc dù chi phí và doanh thu năm 2017 là cao nhất
nhƣng hiệu quả kinh doanh cao nhất là vào năm 2016.
Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh nghiệp có tăng giảm qua các năm tuy nhiên mức
độ tăng giảm không đáng kể có thể nói hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tƣơng đối ổn
định. Bên cạnh đó chỉ tiêu cho từng loại sản phẩm thì sắt và thép chính là loại mặt hàng chính,
chủ chốt mang lại doanh thu nhiều nhất cho doanh nghiệp tính tới thời điểm
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 44
hiện tại.Tuy xét về tƣơng quan vốn lợi nhuận và xét về chi phí cơ hội thì tỉ suất lợi nhuận
của công ty có cao hơn so với lãi suất gửi ngân hàng thì doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả
nhƣng vẫn chƣa cao doanh nghiệp cần đƣa ra nhiều chính sách thay đổi tích cực để đạt
đƣợc lợi nhuận tốt hơn trong những năm tiếp theo.
2.1.8 Tình hình biến động doanh thu theo tính mùa vụ
Tính mùa vụ cũng là nhân tố ảnh hƣởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm vật liệu
xây dựng của công ty TNHH Mỹ Hoàng. Nhu cầu xây dựng có tính thời điểm do sự
tác động của thời tiết, khí hậu,..
Công thức chỉ số thời vụ: Is = Yi/Y1
Trong đó:
Is: Chỉ số thời vụ
Yi: Số bình quân của các tháng cùng tên
Y1: Số bình quân chung của tất cả các tháng trong dãy
số Ý nghĩa:
Các tháng có Is<1 là tháng thấp điểm
Các tháng có Is>1 là tháng cao điểm
( Quản trị sản xuất và dịch vụ - GSTS Đồng Thị Thanh Phƣơng – nhà xuất
bản thống kê).
Dựa vào số liệu của bảng bên dƣới, ta có thể thấy đƣợc tính mùa vụ của doanh thu
tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Vì công ty TNHH Mỹ Hoàng có 3 cơ sở kinh doanh 1 cơ sở tại Huế và hai cơ sở tại
Laos. Nên tính mùa vụ có thể đƣợc xem xét nhƣ sau: khí hậu Trung Trung bộ đƣợc chia
rõ làm hai mùa mƣa nắng, từ nắng bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 9 mùa mƣa bắt đầu từ
10 đến tháng 1 năm sau. Khí hậu Lào sẽ mƣa từ tháng 6 đến tháng 9 và mùa nắng sẽ bắt
đầu từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau.Tuy điều kiện thời tiết từng năm mà mùa mƣa có
thẻ đến sớm hơn hoặc muộn hơn nhƣng thƣờng thì nó cũng nằm gần trong khoảng thời
gian kể trên. Thời gian nắng mƣa đan xen nhau giữa các cơ cở làm cho tính mùa vụ của
sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty cũng khá khác so với các doanh nghiệp trong nƣớc
còn lại.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 45
Bảng 10: Tình hình tiêu thụ theo tháng của doanh nghiệp (2015-2017)
(Đơn vị tính: nghìn đồng)
Doanh thu Chỉ số
mùa vụ
2015 2016 2017 Bình quân
1 7.289.407 7606977 8497557 7.797.980 1.31
2 3.215.441 2114889 3174954 3.001.761 0.51
3 3.144.312 3320894 3574520 3.514.875 0.59
4 3.574.541 5988963 6214792 4.592.765 0.77
5 5.543.152 6615894 6478516 6.212.521 1.05
6 6.843.424 7123315 7954136 7.306.958 1.23
7 7.258.634 7330013 8016345 7.534.997 1.27
8 7.411.006 7613157 8513416 7.845.860 1.32
9 6.843.248 4522013 6510322 5.958.528 1.00
10 4.221.033 4670470 4882522 4591.342 0.77
11 4.857.621 6520650 5445542 5.607.938 0.94
12 6.497.242 7054000 7210491 6.920.578 1.17
TC 66.699.061 70.475.002 76.478.013 71218025
(Nguồn: từ phòng kế toán của công ty)
Các tháng mà doanh thu đạt mức thấp nhất của công ty bình quân qua các năm của
các tháng 2 3 4 lần lƣợt là 3.001.761VNĐ; 3.514.875 VNĐ; 3.514.875 VNĐ với chỉ số
mùa vụ của các tháng 2,3.4 lần lƣợt là 0.51 0.59 0.7. Tổng doanh thu 3 tháng thấp điểm
trung bình qua ba năm 2015 -2017 là 10,85 tỷ đồng tƣơng đƣơng với 15,24% so với tổng
doanh thu trung bình 1 năm của công ty.
(Đơn vị tính: nghìn đồng)
Biều đồ 2: Biểu đồ thể hiện tình hình tiêu thụ sản phẩm theo tháng của
của doanh nghiệp (2015-2017)
10000000
8000000
6000000
4000000
2000000
Năm2015
Năm 2016
Năm 2017
0
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 46
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy đƣợc một năm công ty có 2 mùa cao điểm với lí do:
- Mùa cao điểm diễn ra từ tháng 5 đến tháng 9 vì trong khoảng thời gian này thời
tiết ở Trung Trung Bộ nói chung và ở Huế nói riêng đang là mùa nắng gắt, phù hợp với
các công việc liên quan đến vật liệu xây dựng nhƣ: xây nhà, xây mới công trình,...nên
đây là mùa cao điểm của doanh nghiệp. Vào trong mùa này doanh thu của doanh nghiệp
đạt 28.7 tỷ đồng tƣơng đƣơng với 45.5% Phần trăm. Với chỉ số mùa vụ các tháng 5 6 7
8 là 1.05 1.23 1.27 1.32
- Mùa cao điểm thứ hai diễn ra trong vòng 2 tháng đó là tháng 12 và tháng 1 năm
sau, với sự lí giải rằng đây là mùa nắng đỉnh điểm ở 2 cơ sở khác không ở Việt Nam của
doanh nghiệp vá đây là cũng khoảng thời gian mà 2 cơ sở này có doanh thu cao nhất
trong năm dẫn đến làm cho doanh thu của toàn công ty tăng lên. Bên cạnh đó số ngƣời ở
Huế đi nơi khác để làm ăn cũng khá nhiều, tết và cận tết là khoảng thời gian họ trở về quê
hƣơng sau 1 năm làm việc lúc đó nhu cầu sơn sửa nhà cửa để đón tết.
2.2 Khảo sát ý kiến đánh giá của các khách hàng về các hoạt động tiêu thụ sản phẩm
của công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ Hoàng.
2.2.1 Thông tin chung về đối tượng điều tra.
- Về giới tính
Theo kết quả khảo sát 150 bảng hỏi thì có 123 nam và 27 nữ với tỷ lệ phần trăm là
82% và 18%. Trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, thông thƣờng nam giới có sự quan tâm kỹ
lƣỡng hơn và thƣờng đảm nhận việc mua sắm các loại sản phẩm này.
Việc đánh giá về các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động tiêu thụ nhƣ giá cả, mẫu
mã, chất lƣợng,… cũng có sự khác nhau theo giới tính.
Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng
Biểu đồ 3: Cơ cấu giới tính của khách hàng đến mua hàng tại công ty TNHH Hoàng Mỹ
18%
82%
Nam Nữ
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 47
- Số lần sử dụng sản phẩm của công ty ở mỗi nhóm sản phẩm:
Biểu đồ 4: Số lần sử dụng sản phẩm công ty của khách hàng
Qua biểu đồ ta có thể thấy đƣợc số lần mua hàng của 150 khách hàng đƣợc khảo
sát nhƣ sau:
- Từ 1 đến 2 lần: có 35 khách hàng đến mua sản phẩm của công ty từ 1 đến 2 lần
chiến 23,3% trên tổng số.
- Từ 2 đến 4 lần: Có 49 ngƣời đến mua sản phẩm của công ty từ 2 đến 4 lần chiếm
32,7% tức là 1/3 trên tổng số.
- Từ 4 lần trở lên: ở nhóm này thì nhận đƣợc 48 phiếu trả lời tƣ ơng ứng 32%.
Tƣơng đƣơng với nhóm từ 2 đến 4 lần mua.
- Và 18 phiếu cho rằng mình chính là đại lý của công ty thƣờng xuyên mua hàng để
bán lại cho các cá nhân nhỏ lẻ khác.
Phân tích trên cho thấy công ty không đã và đang dần có đƣợc những khách hàng
trung thành của mình mà còn có một lƣợng khách hàng mới đã biết đến công ty và quyết
định đến mua hàng. Điều này bắt buộc công ty phải có những chính sách đối với từng cá
nhân hay tổ chức mua hàng phù hợp.
- Vị thế của công ty trong tâm trí của khách hàng:
60
50
40
Số người
Phần trăm
20
10
từ 1 đến 2 từ 2 đến 4 4 lần trở lên Đại lý
Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 48
Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng
Biểu đồ 5: Thể hiện vị thế của công ty trong tâm trí khách hàng.
Kết quả của cuộc khảo sát cho thấy có 87 phiếu nhân đƣợc tƣ ơng đƣơng với 58% khách
hàng đến mua hàng tại công ty cho biết công ty chiếm vị thể thứ nhất trong tâm trí họ, 28
phiếu cho rằng vị thế của công ty đứng ở vị trí thứ 2 tƣ ơng đƣơng với 19%, 16%vị thế
thứ 3 và 7% vị thế cuối cùng. Đây là một con số đáng khích lệ vì có trên 50%khách
hàng xem công ty ở vị trí thứ nhất nhƣng cũng rất đáng lo ngại vì phần trăm cònlại gần
nhƣ tƣ ơng đƣơng dành cho các công ty đối thủ - là một dấu hiệu đe dọa chotƣơng lai
nếu nhƣ không cố gắng tiếp tục giữ khách hàng tiện tại và nâng cao mọi mặtđể tăng con
số này lên.
2.2.2 Đánh giá của khách hàng về các nhân tố tác động tới tiêu thụ sản phẩm của
công ty
Để xác định tính chính xác của giả thiết về giá trị trung bình của tổng thể,ta tiến
hành thống kê mô tả và kiểm định One Sample T-Test với khoảng tin cậy 95% (mức ý
nghĩa = 0.05 và thu đƣợc kết quả thông tin chung của khách hàng và các tiêu chí đánh
giá:
- Sản phẩm - Phƣơng thức thanh toán
- Giá cả - Xúc tiến
- Nhân viên - Đánh giá khả năng tiêu thụ của công
ty
2.2.2.1 Đánh giá khách hàng về đặc tính sản phẩm
Bảng 11: Đánh giá của khách hàng về sản phẩm
Phần trăm
7%
58%
19%
Thứ 3
Thứ 4
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 49
Chỉ tiêu Mức độ đánh giá (%) GTTB Sig.
(GTKĐ
=4)
M1 M2 M3 M4 M5
Chủng loại sp đa dạng 0 0.7 19.3 56.7 23.3
4.0267 0.629
Sản phẩm đảm bảo
chất lƣợng
0 0.7 32.7 58 8.7
3.7467 0.000
Sản phẩm luôn đáp
ứng nhu cầu khi cần
1.3 10 45.3 37.3 6
3.3667 0.000*
Chất lƣợng sản phẩm
đồng đều
0.7 5.3 26.7 54 13.3
3.7400 0.000
Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng
Chú thích: M1 - Rất không đồng ý, M2 - Không đồng ý, M3 – Trung lập, M4- Đồng ý, M5 – Rất đồng ý. (*) Kiểm định với giá trị = 3.
Kết quả kiểm định cho thấy:
Đối với chỉ tiêu: “Chủng loại sản phẩm đa dạng” với Sig. là 0.629 lớn hớn 0.05 tức là
chƣa có cơ sở để bác bỏ H0, và ta nhận đƣợc t quan sát lớn hơn 0 ( phụ lục) đồng nghĩa với
việc khách hàng đánh giá tiêu chí này ở mức “đồng ý” với giá trị bình quân là 4.026. Có
56.7% khách hàng đồng ý và 23.3% khách hàng “hoàn toàn đồng ý” với tiêu chí này.
Cả 2 tiêu chí: “Sản phẩm đảm bảo chất lượng”, và “Chất lượng sản phẩm đồng
đều” đều có mức ý nghĩa Sig. là 0 (nhỏ hơn 0.05) nên đủ cơ sở để bác bỏ H0, mặc khác t
quan sát của các chỉ tiêu này đồng thời cũng nhỏ hơn 0 nên có thể kết luận rằng giá trị
trung bình của các tiêu chí này nhỏ hơn 4, tức là khách hàng đánh giá thấp hơn mức
“đồng ý” với giá trị trung bình lần lƣợt là 3.75; 3.74.
Riêng tiêu chí “Sản phẩm luôn đáp ứng nhu cầu khi cần” đƣợc kiểm định với giá
trị 3 nhận đƣợc giá trị sig bé hơn 0.05 và có giá trị t quan sát lớn hơn 0 (phụ lục), nên có
thể kết luận rằng giá trị trung bình của tiêu chí này lơn hơn 3 (trung lập) đƣợc đánh giá là
3.36 chƣa đạt mức đồng ý, giá trị tƣ ơng đối thấp, vì vậy công ty nên quan tâm hơn đối
với 3 tiêu chí này.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 50
2.2.2.2 Đánh giá của khách hàng về giá cả
Bảng 12 : Đánh giá của khách hàng về giá cả
Chỉ tiêu Mức độ đánh giá (%) GTTB Sig.
(GTKĐ
=4)
M1 M2 M3 M4 M5
Giá cả phù hợp với
chất lƣợng
0 6.7 30 48.7 14.7
3.7133 0.000
Giá cả cạnh tranh
với đối thủ
0 2.7 28.7 53.3 15.3
3.8133 0.002
Giá cả linh động
theo thị trƣờng
2.7 5.3 50 31.3 10.7
3.4200 0.000*
Chiết khấu hấp dẫn 2.7 35.3 40.7 13.3 8 2.8867 0.000*
Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng
Chú thích: M1 - Rất không đồng ý, M2 - Không đồng ý, M3 – Trung lập, M4- Đồng
ý, M5 – Rất đồng ý. (*) Kiểm định với giá trị = 3.
Trong nhóm tiêu chí này, thì “Giá cả phù hợp với chất lượng”, “Giá cả cạnh tranh
với đối thủ”, “Giá cả linh động theo thị trường” và “Chiết khấu hấp dẫn” đều có Sig. là
0.000 và 0.002 (nhỏ hơn 0.05) vì vậy có cơ sở để bác bỏ H0.
Hai tiêu chí “Giá cả phù hợp với chất lượng” và “Giá cả cạnh tranh với đối thủ”
với giá trị kiểm định là 4 có t quan sát nhỏ hơn 0 (phụ lục) nên có thể kết luận rằng giá trị
trung bình của 2 tiêu chi này nhỏ hơn mức kiểm định – khách hàng đánh giá dƣới mức
“đồng ý” với giá trị trung bình lần lƣợt là 3.71; 3.81.
Tiêu chí “Giá cả linh động theo thị trường” và “Chiết khấu hấp dẫn” với mức kiểm
định 3 thì t quan sát của “Giá cả linh động theo thị trường” lớn hơn 0 nên tiêu chí này đƣợc
khách hàng đánh giá trên mức 3 (trung lập) là 3.42, còn với tiêu chí “Chiết khấu hấp dẫn”
có t quan sát nhỏ hơn 0 (phụ lục) nên kết quả cho rằng khách hàng đánh giá thấp hơn 3 đối
với tiêu chí này với giá trị trung bình là 2.89. Một kết quả không khả quan cho lắm, doanh
nghiệp cần có những chính sách nhanh chóng để điều chỉnh để khách hàng hài lòng.
Tóm lại nhóm nhân tố “giá cả” công ty đƣa ra chƣa thực sự l àm hài lòng khách
hàng, để đƣợc sự đánh giá cao hơn của khách hàng thì công ty cần phải điều chỉnh thêm
để phù hợp, nâng cao sự hài lòng của khách hàng hơn.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 51
2.2.2.3 Đánh giá của khách hàng về nhân viên của công ty
Bảng 13: đánh giá của khách hàng nhân viên của công ty
Chỉ tiêu Mức độ đánh giá (%) GTTB Sig.
(GTKĐ
=4)
M1 M2 M3 M4 M5
Thái độ nhân viên
thân thiện, nhiệt
tình.
0 0 17.3 53.3 29.3
4.12 0.031
Khả năng giap tiếp,
ứng xử tốt
0 0 18.7 56 44
4.0667 0.219
Am hiểu kiến thức
chuyên môn
0.7 6.7 32 44 16.7
3.6933 0.000
Đáp ứng kịp thời
nhu cầu của khách
hàng
0 3.3 38.7 43.3 14.7
3.6933 0.000
Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng
Chú thích: M1 - Rất không đồng ý, M2 - Không đồng ý, M3 – Trung lập, M4- Đồng
ý, M5 – Rất đồng ý.
Với mức ý nghĩa Sig. là 0.031(nhỏ hơn 0.05) chỉ tiêu “Thái độ nhân viên thân thiện,
nhiệt tình.” có cơ sở để bác bỏ H0, tuy nhiên t quan sát lớn hơn 0 (phụ lục) nên có thể kết
luận rằng khách hàng đánh giá tiêu chí này trên mức “đồng ý” với giá trị trung bình là 4.12.
Với mức ý nghĩa Sig. là 0.219 (lớn hơn 0.05) chỉ tiêu “Khả năng giap tiếp, ứng xử
tốt” chƣa đủ cơ sở để bác bỏ H0 nên có thể kết luận khách hàng đánh giá tiêu chí này ở
mức “đồng ý” với mức giá trị trung bình là 4.067 với tỷ lệ phần trăm đồng ý là 56%,hoàn
toàn đồng ý là 44%.
Hai tiêu chí “Am hiểu kiến thức chuyên môn” và “Đáp ứng kịp thời nhu cầu của
khách hàng” với mức ý nghĩa Sig. 0.000 nên có cơ sở để bác bỏ H0. Mặc khác, t quan sát
nhỏ hơn 0 (phụ lục) với giá trị trung bình 3.69 nên có thể kết luận khách hàng đánh giá
hai tiêu chí này dƣới mức đồng ý (mức 4).
Về nhóm tiêu chí “nhân viên” thì công ty cần phải tuyển thêm nhân viên bán hàng
vào những mùa cao điểm và trƣớc khi tuyển dụng cần phải đào tạo trƣớc khi gặp khách
hàng để tiêu chí “Am hiểu kiến thức chuyên môn” và “Đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách
hàng” có thể đạt đƣợc mức “đồng ý”.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 52
2.2.2.4 Đánh giá của khách hàng về phương thức thanh toán và giao hàng của
công ty
Bảng 14: Đánh giá của khách hàng về phƣơng thức thanh toán và giao hàng của
công ty
Chỉ tiêu Mức độ đánh giá (%) GTTB Sig.
(GTKĐ
=4)
M1 M2 M3 M4 M5
Đáp ứng đơn hàng
chính xác
1.3 5.3 19.3 54.7 19.3
3.8533 0.034
Có phƣơng tiện hỗ
trợ vận chuyển
0 1.3 13.3 64.7 20.7
4.046 0.364
Phƣơng thức thanh
toán linh hoạt
0 0 20.7 71.3 8
3.8733 0.003
Giao hàng kịp thời 3.3 11.3 20.7 56 8.7 3.5533 0.000
Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng
Chú thích: M1 - Rất không đồng ý, M2 - Không đồng ý, M3 – Trung lập, M4- Đồng
ý, M5 – Rất đồng ý.
“Có phương tiện hỗ trợ vận chuyển” là chỉ tiêu có giá trị trung bình là 4.046 và Sig.
là 0.364 (lớn hơn 0.05) chƣa có cơ sở bác bỏ H0, cho nên tiêu chí này đƣợc đánh giá ở
mức “đồng ý” (mức 4).
Đối với 3 chỉ tiêu “Đáp ứng đơn hàng chính xác”,” Phương thức thanh toán linh
hoạt” và “Giao hàng kịp thời” có các giá trị trung bình là 3.58;3.87 và 3.55, mức ý nghĩa
Sig. lần lƣợt là 0.034; 0.003 và 0.000 đều nhỏ hơn 0.05 nên đã có cơ sở bác bỏ H0, bên
cạnh đó t quan sát của các tiêu chí này đều nhỏ hơn 0 (phụ lục) nên có thể kết luận đƣợc
khách hàng đánh giá 3 tiêu chí này dƣới mức “đồng ý”.
Vì vậy doanh nghiệp cần phải đẩy nhanh việc giao hàng cho khách và nâng cao hiệu
quả làm việc của các bộ phận liên quan đến tiêu chí này để làm hài lòng khách hàng hơn.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 53
2.2.2.5 Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến của công ty
Bảng 15: Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến của công ty
Chỉ tiêu Mức độ đánh giá (%) GTTB Sig.
(GTKĐ
=4)
M1 M2 M3 M4 M5
Thƣờng xuyên có
các chƣơng trình
khuyến mãi
7.3 37.3 47.3 8 0
2.5600 0.000*
Chƣơng trình
khuyến mãi hấp dẫn
2.7 42 48.7 6.7 0
2.5933 0.000*
Thiết lập tốt mối
quan hệ với khách
hàng
2.1 5.3 26.7 53.3 12
3.6667 0.000
Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng
Chú thích: M1 - Rất không đồng ý, M2 - Không đồng ý, M3 – Trung lập, M4- Đồng ý, M5 – Rất đồng ý. (*) Kiểm định với giá trị = 3.
Gía trị trung bình của ba tiêu chí: “thường xuyên có các chương trình khuyến mãi” và
“chương trình khuyến mãi của công ty hấp dẫn”, “Thiết lập tốt mối quan hệ với khách
hàng” lần lƣợt là: 2.56; 2.59 và 3.67, với mức ý nghĩa Sig, nhận đƣợc sau điều tra
0.000(bé hơn 0.05) và t quan sát bé hơn 0 (phụ lục) thì có cơ sở để bác bỏ H0 và kết luận
rằng chỉ tiêu này đƣợc khách hàng đánh giá dƣới mức 3 (trung lập) đối với hai tiêu chí
thường xuyên có các chương trình khuyến mãi” và “chương trình khuyến mãi của công ty
hấp dẫn” và dƣới mức 4 (đồng ý) đối với tiêu chí “Thiết lập tốt mối quan hệ với khách
hàng”.
Do đặc tính sản phẩm của công ty là bê tông cung cấp cho mảng xây dựng, số lần
mua không nhiều và nhu cầu không thƣờng xuyên, cũng nhƣ công trình thực hiện đƣợc
cũng chịu tác động của nhiều yếu tố, nên không thích hợp cho thực hiện các chƣơng
trình khuyến mãi, công ty không chú trọng nhiều hai tiêu chí này.
Đối với tiêu chí “thiết lập mối quan hệ với khách hàng” của công ty mặc dù biểu
hiện ở giá trị trung bình đạt đƣợc là 3.67 và có tới 53,3% là đồng ý tuy nhiên đã có tới 12%
là hoàn toàn đồng ý, 53.3 “đồng ý” nên công ty cần phải phát huy tiêu chí này vớitất cả
khách hàng đến mua sản phẩm của công ty và kiến 26.7% ở “trung lập” thành “ đồng ý và
hoàn toàn đồng ý”.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 54
2.2.2.6 Đánh giá của khách hàng về khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty
Bảng 16: Đánh giá của khách hàng về khả năng tiêu thụ sản phẩm của
công ty
Chỉ tiêu Mức độ đánh giá (%) GTTB Sig.
(GTKĐ
=4)
M1 M2 M3 M4 M5
Công ty có khả
năng tiêu thụ sản
phẩm tốt
2.7 5.3 16.7 58 17.3
3.8200 0.013
Sẽ tiếp tục tiêu thụ
sản phẩm của công
ty
2.7 3.3 30 52 12
3.6733 0.000
Giới thiệu ngƣời
khác dùng sản
phẩm
4 21.3 14.7 42.7 17.3
3.4800 .000*
Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng
Chú thích: M1 - Rất không đồng ý, M2 - Không đồng ý, M3 – Trung lập, M4- Đồng ý, M5 – Rất đồng ý, (*) Kiểm định với giá trị = 3.
Giá trị trung bình lần lƣợt của các tiêu chí: “Công ty có khả năng tiêu thụ sản phẩm
tốt”, “Sẽ tiếp tục tiêu thụ sản phẩm của công ty” và “Giới thiệu người khác dùng sản
phẩm” là 3.82; 3.67 và 3.48, mức ý nghĩa sig lần lƣợt là 0.013, 0.000,0.000 nên có cơ sở
để bác bỏ H0, đồng nghĩa với kết luận 2 tiêu chí “Công ty có khả năng tiêu thụ sản phẩm
tốt”, “Sẽ tiếp tục tiêu thụ sản phẩm của công ty” có t quan sát bé hơn 0 (phụ lục) có mức
đánh giá từ khách hàng dƣới mức “đồng ý” (mức 4) và tiêu chí “Giới thiệu người khác
dùng sản phẩm” có t quan sát lớn hơn 0 (phụ lục) có mức đánh giá từ khách hàng trên mức
3 (trung lập).
2.3 Đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty
Trong thời gian qua công ty ngày càng cố gắng để hoạt thiện hơn nữa về các mặt
của hoạt động sản xuất kinh doanh: tài chính, thƣơng mại, quản trị nhân lực, marketing,..
để hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn.
Qua quá trình phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở chƣơng 2 có thể
đƣa ra những nhận xét về hoạt động tiêu thụ của công ty nhƣ sau:
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 55
2.3.1 Điểm mạnh của công ty trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Trong khoảng thời gian hoạt động kinh doanh của mình, công ty đã có đƣợc khách
hàng trung thành và họ xem vị thế của công ty trong tâm trí là số một. Đó là tiền đề, động
lực giúp công ty ngày càng phát triển, đáp ứng cho khách hàng ngày càng hài lòng hơn.
Đội ngũ nhân viên của công ty luôn vui vẻ, nhiệt tình, ứng xử tốt cho khách hàng
với tiêu chí “vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi”, trong khoảng thời gian khảo sát gần
1 tháng thì không hề có 1 khách hàng nào phàn nàn về vấn đề này ở công ty.
Chủng loại sản phẩm của công ty đa dạng, đáp ứng đƣợc nhu cầu thích cái mới, cái
lạ của nhiều loại khách tiêu dùng thể hiện cá tính, sở thích riêng của mình ở mức tƣơng
đối điều này kiến khách hàng có cái nhìn tích cực hơn ở công ty.
Có phƣơng tiện hỗ trợ việc vận chuyển cho khách và phƣơng thức thanh toán linh
hoạt cũng là các yếu tố nổi trội mà ngƣời tiêu dùng ƣa thích ở đây.
2.3.2 Điểm yếu của công ty trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm
- Hạn chế trong việc quảng cáo và xúc tiến trong tiêu thụ: Thông qua các hoạt động
xúc tiến, các công ty có điệu kiện để hiểu biết, đặt quan hệ với nhau, cung cấp sản phẩm
cho khách hàng tiềm năng những thông tin cần thiết để lôi kéo khách hàng và tạo ra hình
ảnh đẹp về công ty, tăng sức cạnh tranh trên thị trƣờng,… Xúc tiến có vai trò quan trọng
nhƣ vậy nhƣng ở công ty thì hoạt đông này không đƣợc chú trọng nhiều, lí do từ nhu
cầu về sản phẩm bê tông của khách hàng không đƣợc thƣờng xuyên, số lần mua không
nhiều, số lƣợng khách hàng không lớn nên việc dùng biện pháp quảng cáo là không hiệu
quả lắm, Công ty thƣờng bán hàng cá nhân hay khách hàng sẽ tự tìm tới Công ty để mua
hàng. Chính điều này phần nào hạn chế thông tin tới khách hàng đặc biệt trong việc mở
rộng thị trƣờng sang các tỉnh lân cận, ngƣời dân có nhu cầu xây dựng sẽ ít biết đến công
ty, kể cả ở Huế. Do đó, hạn chế rất lớn tới khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty.
- Chính sách giá của Công ty chƣa đƣợc khách hàng đánh giá cao, hầu hết giá của
sản phẩm đều đƣợc tính là giá sản phẩm cộng thêm chi phí vận chuyển đến nơi yêu cầu
của KH, do đó chƣa tạo đƣợc sự đa dạng trong chính sách sách giá, để khuyến khích khách
hàng mua sản phẩm của Công ty.
Ngoài ra thì vào thời gian cao điểm thì Công ty vẫn có tình trạng không đáp ứng kịp
thời sản phẩm cho khách hàng.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 56
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM
CỦA CÔNG TY TNHH MỸ HOÀNG.
3.1 Phương hướng và mục tiêu của công ty trong những năm kế tiếp
Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi các công ty phải không ngừng
nâng cao trình độ quản lý cũng nhƣ tổ chức sản xuất kinh doanh của mình, xác định đúng
đắn khả năng và bản lĩnh kinh doanh.
Để tiếp tục phát triển tốt hơn nữa công ty trong những năm tiếp theo công ty cần:

Nâng cao khả năng quả bá của công ty trong nƣớc và ngoài nƣớc, đặc biệt mở
rộng thêm quy mô ở 2 cơ sở nƣớc Lào.

Đổi mới bộ máy quản lý của công ty để phù hợp hơn.

Không ngƣời cải tiến công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến.

Tích cực thu hút thêm những nguồn lao động có chất lƣợng và chuyên môn tốt.

Nâng cao thu nhập cho nhân viên và có phúc lợi, lƣơng thƣởng cho các nhân viên
đặc biệt làm tốt.
3.2 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH
Mỹ Hoàng.
3.2.1 Về sản phẩm
+ Cần chú trọng đến chất lƣợng sản phẩm để tránh sự sai sót trƣớc khi xuất bán
cho khách hàng, giữ vững uy tín của doanh nghiệp.
+ Chú trọng vào công tác nghiên cứu thị trƣờng để nắm bắt thị hiếu ngƣời tiêu dùng
để có công tác nhập hàng về kịp thời tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm.
+ Nhu cầu về vật liệu xây dựng cũng có sự biến động theo từng năm, kế hoạch tiêu
thụ từ tổng công ty đƣa xuống phòng kinh doanh phải sát với nhu cầu thị trƣờng.
+ Kế hoạch sản lƣợng của các nhóm sản phẩm cần dựa vào tính mùa vụ để không
xảy ra tình trạng tồn kho quá nhiều, không thể tiêu thụ hết.
+Những mẫu sản phẩm tiêu thụ không hiệu quả cần đƣợc cắt giảm một cách hợp lý
và chú trọng các mẫu đƣợc lựa chọn nhiều.
+ Cán bộ phải theo dõi thƣờng xuyên và dự đoán nhu cầu của khách hàng theo từng
tháng, vì bản thân các mẫu tôn lạnh cũng có tính mùa vụ.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 57
+ Mỗi một khách hàng đều có một đặc điểm tâm lý, nhận thức khác nhau điều này
đòi hỏi đội ngũ nhân viên bán hàng cần phải nắm bắt đƣợc đặc điểm của từng đối tƣợng
khách hàng để tƣ vấn cho họ, thuyết phục họ lựa chọn mua sản phẩm phù hợp cho mình,
để vừa có lợi cho khách hàng đồng thời đem lại nguồn doanh thu và mức lợi nhuận cho
công ty.
+ Tóm lại, giải pháp về sản phẩm nói chung là bao gồm những vấn đề liên quan đến
việc nâng cao chất lƣợng sản phẩm kết hợp với đa dạng hóa về mẫu mã, tăng cƣờng công
tác nghiên cứu và phát triển về sản phẩm, lập kế hoạch tiêu thụ về sản lƣợng đốivới
nhóm sản phẩm và hỗ trợ khách hàng lựa chọn sản phẩm dễ dàng hơn.
3.2.2 Xây dựng chính sách giá và chiết khấu hợp lí
Giá cả luôn là vấn đề quan trọng và không kém phần nhạy cảm trong kinh doanh,
giá cả quyết định việc tiếp tục hay dừng lại của một doanh nghiệp. Trong hoạt động tiêu
thụ sản phẩm thì giá cả liên quan trực tiếp tới lợi các nhân của cả ngƣời mua lẫn ngƣời
bán.
Đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm giá cả có thể làm tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp, đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của mình, công ty sẽ có ƣu thế thu
hút khách hàng nếu có một chính sách giá hợp lý và đúng đắn theo từng loại sản phẩm,
theo tình hình cung cầu và thị trƣờng.
+ Duy trì mức giá phù hợp với chất lƣợng, với đối thủ và sự biến động của thị
trƣờng.
+ Tƣơng ứng với từng khu vực thị trƣờng khác nhau, công ty cũng nên áp dụng
những mức giá khác nhau dựa vào việc tính toán cụ thể các loại chi phí nhƣ chi phí vận
chuyển, chi phí kho bãi.
+ Khách hàng không đánh giá cao về mức chiết khấu hiện tại của công ty và công ty
nên thay đổi mức chiết khấu cho phù hợp hơn với từng đối tƣợng khách hàng để nâng
cao sản lƣợng tiêu thụ.
+ Cân nhắc giá bán trong mối quan hệ với mức chi phí để doanh thu mang lại có
thể đạt mong muốn của công ty và đem đến lợi nhuận cao.
+ Hiện nay, nhiều khách hàng là ngƣời mô giới giới thiệu khách hàng đến mua sản
phẩm của công ty mà chủ yếu là các chủ thầu xây dựng. Công ty cần cân nhắc giữa chi
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 58
phí và doanh thu có thể thu đƣợc để ấn định mức giá hợp lý nhất nhằm đảm bào cho ngƣời
mô giới nhận đƣợc mức hoa hồng xứng đáng nhƣng vẫn bảo đảm lợi nhuận của công ty.
+ Thực hiện tốt việc quả lý nguồn thông tin nội bộ và bên ngoài để đảm bảo cạnh
tranh vê giá ề giá so với đối thủ, nắm bắt đƣợc xu hƣớng biến động của các yếu tố vĩ mô
nhƣ lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán,… nhằm thực hiện tốt công tác tiêu thụ
trên tất cả các thị trƣờng với mức giá hợp lý tƣ ơng ứng. Hệ thống quản lý thông tin bên
trong đòi hỏi nghệ thuật quản lý của những nhà lãnh đạo đứng đầu công ty, phải có chính
sách cụ thể và thống nhất từ trên xuống. Việc quản lý thông tin bên ngoài cần đến nỗ lực
của toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên, những ngƣời này nên thƣờng xuyên cập
nhật tin tức tại thị trƣờng tiêu thụ của cơ sở kinh doanh có thể ảnh hƣởng đến hoạt động
tiêu thụ sản phẩm và tổng hợp lại để cung cấp thông tin chính xác trong trƣờng hợp cần
thay đổi giá bán hay mức chiết khấu.
3.2.3 Về thị trường tiêu thụ
+ Tích cực thực hiện tốt công tác tìm hiểu, nắm bắt thông tin ở từng chi nhánh và từng
thị trƣờng địa phƣ ơng cũng nhƣ xuất khẩu hay công trình để nắm bắt nhu cầu của khách hàng
và lập kế hoạch tiêu thụ về sản lƣợng một cách chính xác nhất có thể.
+ Đẩy mạnh tiêu thụ ở từng thị trƣờng cũng cần chú ý đến những hoạt động liên
quan nhƣ chào hàng, vận chuyển, kho bãi, hỗ trợ bán hàng. Công ty phải đầu tƣ cho lực
lƣợng bán hàng, làm tốt công tác chào hàng.
+Đối với mỗi thị trƣờng khác nhau, công ty phải phối hợp việc tính toán các chi phí
vận chuyển, kho bãi hay hỗ trợ bán hàng và thay đổi giá bán sao cho có thể chấp nhận
đƣợc. Những hoạt động này nhằm duy trì và nâng cao khả năng tiêu thụ ở các thị trƣờng
hiện tại.
+ Đối với những thị trƣờng trong nƣớc, mỗi thị trƣờng tƣ ơng ứng với mỗi đặc
điểm tiêu dùng, thị hiếu khác nhau. Vấn đề này liên quan đến công tác tuyển dụng nhân
sự. Công ty nên tuyển những nhân viên thị trƣờng là ngƣời sinh sống tại chính các địa
phƣơng đó, vừa thuận tiện trong đi lại, vừa thuận tiện trong việc hiểu biết về tâm lý và
thị hiếu tiêu dùng.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 59
+ Bên cạnh đó, công ty cần phải bảo vệ thị trƣờng hiện tại trƣớc sự cạnh tranh,
xâm nhập của những đối thủ mới thông qua các giải pháp về hoạt động phân phối và xúc
tiến hỗn hợp. Ngoài việc duy trì, bảo vệ thị trƣờng hiện tại, công ty cần tập trung nổ lực
mở
rộng thị trƣờng, đƣa sản phẩm đến mọi miền đất nƣớc, tăng quy mô của doanh nghiệp ở
phạm vi quốc gia.
+ Nhƣ vậy, giải pháp về thị trƣờng đòi hỏi công ty phải chú ý đến khách hàng. Nắm
bắt đƣợc nhu cầu, xu hƣớng lựa chọn sản phẩm của khách hàng là điều mà công ty nào
cũng hiểu rõ
3.2.4 Về hoạt động xúc tiến hỗn hợp
+ Quan tâm hơn nữa hoạt động truyền thông tin đến khách hàng để khách hàng nắm
đƣợc thông tin và trƣớc tiên là đƣa sản phẩm tôn của công ty vào danh sách lựa chọn của
mình, sau đó có thể sẽ quyết định mua.
+ Tích cực đẩy mạnh công tác hỗ trợ bán hàng, nhất là đối với các cơ sở doanh thu
còn thấp để khách hàng ngày càng biết đến nhiều hơn, tin dùng sản phẩm, nhớ và giới thiệu
cho ngƣời khác về sản phẩm của công ty.
3.2.5 Về đội ngũ nhân viên
Theo cuộc khảo sát cho thấy, nhóm tiêu chí về nhân viên có thể nói nhận đƣợc các
phiếu đánh giá cao nhất trong tất cả các nhóm, vì vậy doanh nghiệp cần phải duy trì và phát
huy hơn nữa thế mạnh của mình để thu hút khách hàng. Đồng thời bên cạnh đó cũngthực
hiện các chính sách phù hợp để khuyến khích nhân viên nhƣ:
 Trả 100% các chi phí liên quan đến đội ngũ nhân viên bán hàng nội bộ để tạo mọi
điều kiện tốt nhất để cho hoạt động bán hàng thuận lợi, doanh nghiệp hãy đảm bảo
rằng những nhân viên bán hàng bạn tuyển dụng phải bán lƣợng hàng đủ để bạn có
thể bù đắp đƣợc các chi phí đã bỏ ra
 Giải thích rõ ràng những mong đợi của doanh nghiệp: Doanh nghiệp hãy cùng với
các nhân viên bán hàng thảo luận về các mục tiêu bán hàng cụ thể, đồng thời xây
dựng một bản danh sách liệt kê những gì công ty sẽ làm cho KH và cả nhân viên
bán hàng.
 Đòi hỏi tinh thần tự giác và khả năng làm việc linh động. Công ty cần có chính
sách và quy trình tuyển dụng hợp lý để tuyển nhân viên ở từng lĩnh vực tốt.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 60
 Tính lƣơng cần có sự gắn kết về lợi ích của công ty với lợi ích của ngƣời lao
động thì mới khuyến khích công nhân viên làm việc hiệu quả.
 Lập hệ thống khen thƣởng với quyền lợi của KH đƣợc đặt lên hàng đầu. Phần
thƣởng cho nhân viên bán hàng đƣợc xác định bởi chính những hành vi và lối xử
sự của anh ta trong công việc. Đôi lúc chế độ thƣởng lại hƣớng nhân viên đến việc
hoàn thành mục tiêu trong thời hạn sớm nhất, nếu là thƣởng vì hoàn thành kế hoạch
năm hay khi đạt mức lợi nhuận nào đó. Trong trƣờng hợp này, nhân viên bán hàng
sẽ nỗ lực tìm cách nhanh chóng đạt mục tiêu đề ra mà có thể xem nhẹ quyền lợi lâu
dài của KH. Vì thế, công ty nên chú ý đến các chỉ số dài hạn của sự thỏa mãn KH.
Ở đây, yếu tố thứ nhất cần thiết để nhân viên làm việc tích cực hơn, trong khi yếu
tố thứ hai nhằm mục đích giữ chân những KH có sẵn.
 Trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp, có thể nhận thấy rằng doanh nghiệp rất
ít khi tổ chức giao lƣu giữa nhân viên và giám đốc, vì vậy sau này cần đẩy mạnh
các hoạt động hơn nữa để thiết lập mối quan hệ thân thiết, tạo cảm giác thoải mái
trong làm việc.
3.2.6 Hỗ trợ bán hàng:
+ Nới rộng chính sách hỗ trợ cho khách hàng các thiết bị hỗ trợ bán hàng (tủ lạnh, kệ,
áp phích,...), đồng thời phải kiểm soát việc sử dụng các thiết bị đó và thu hồi khi cần
thiết đối với những khách hàng tiêu thụ không hiệu quả.
+ Cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết cho việc bán hàng của khách
hàng.
3.2.7 Về công tác quản lý nguồn lực:
+ Toàn thể nhân viên trong công ty cần phải có trách nhiệm gìn giữ tài sản chung,
vừa thực hành tiết kiệm vừa đảm bảo hoạt động của công ty luôn thuận lợi.
+ Công ty cần có các biện pháp khấu hao tài sản cố định, để có thể tu bổ, sửa chữa
nhà xƣởng khi bị xuống cấp, mua mới máy móc, xe cộ khi cần thiết. Nói chung, giải
pháp tốt nhất là công ty nên tập trung vào việc sữa chữa lớn ngay từ đầu năm và trong
quá trình hoạt động phải thƣờng xuyên bảo trì, kiểm tra.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 61
+ Công ty cần có chính sách và quy trình tuyển dụng hợp lý để tuyển nhân viên ở
từng vị trí tốt. Tính lƣơng cần có sự gắn kết về lợi ích của Công ty với lợi ích của ngƣời
lao động thì mới khuyến khích các nhân viên làm việc hiệu quả.
+ Cơ cấu lƣơng thƣởng phải đƣợc xây dựng rõ ràng, cụ thể ở từng bộ phận.
+ Công ty cần tăng cƣờng các dự án đầu tƣ dài hạn và ngắn hạn.
+ Giảm lƣợng hàng tồn kho, trong các năm qua lƣợng, hàng tồn kho của doanh
nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, làm tăng chi phí tồn kho
và giảm lợi nhuận.
3.2.8 Hoàn thiện bộ máy tổ chức:
+ Cần có thêm bộ phận nhân sự, hiện tại ở công ty chỉ có 1 quản lý đang thực hiện
nhiệm vụ này, và các kế toán có trách nhiệm hỗ trợ. Mọi việc diễn ra tƣơng đối ổn định,
tuy nhiên với nhu cầu mở rộng thêm quy mô sắp tới thì công ty nên có thêm bộ phận này.
Để tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp có thể làm việc tập trung vào chuyên môn của
mình nhất và hiệu quả nhất.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 62
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp luôn diễn ra khốc
liệt. Hoạt động bán hàng quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc thực hiện đề tải trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Mỹ Hoàng tuy gặp
nhiều khó khăn những cũng đạt đƣợc các mục tiêu đề ra:
Có thể nắm bắt đƣợc vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến tiêu thụ sản phẩm và tình
hình thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng. Từ đó, có cơ sở để đánh
giá sâu hơn, rõ hơn, cụ thể hơn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng của
công ty TNHH Mỹ Hoàng trong giai đoạn 2015 -2017:
Nắm bắt đƣợc thực trạng và đƣa ra đánh giá sát với thực tế về hoạt động tiêu thụ vật
liệu xây dựng của công ty trong ba năm vừa qua, và kết quả đó đƣợc tóm tắt nhƣsau:
+ Nhìn chung, có thể nói, hoạt động tiêu thụ năm 2016 có nhiều thuận lợi và phát
triển vƣợt trội hơn hẳn so với năm 2015, về tất cả số liệu tài chính đều có thể thể hiện đƣợc
điều đó.Tổng nguồn vốn và doanh thu tăng mạnh, đồng thời lợi nhuận vẫn tăng.
Tuy nhiên, tốc độ tăng của lợi nhuận vẫn còn quá thấp so với sự tăng nhanh của nguồn
vốn và doanh thu do sự tăng nhanh của chi phí, và giá vốn hàng bán.
+ Đến năm 2017, doanh thu tiêu thụ sản phẩm vẫn tiếp tục tăng nhƣng lợi nhuận
từ hoạt động kinh doanh lại giảm, giá trị lợi nhuận thu về rất thấp, các chỉ số hiệu quả
kinh doanh đều có xu hƣớng giảm xuống so với năm trƣớc. Nhƣng b ên cạnh đó, các
mặt hàng tiêu thụ chính là sắt, thép – chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng doanh thu vẫn
có xu hƣớng tăng qua các năm và đã đóng góp rât lớn vào tỉ tọng doanh thu của sản phẩm
vật liệu xây dựng của công ty.
+ Xu hƣớng biến động của doanh thu theo mùa vụ cũng đƣợc hệ thống một cách
chi tiết để làm tiền đề cho việc đƣa ra các kế hoạch tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng
theo từng mùa và theo từng tháng có thể chính xác nhất.
+ Các chỉ tiêu về hiệu quả tiêu thụ nhƣ tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi
nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn, cũng đã phần nào phản ánh đƣợc kết
quả hoạt động tiêu thụ của công ty trong giai đoạn qua.
+ Đề tài đã phân tích dữ liệu sơ cấp và đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố: sản phẩm, giá
cả, nhân viên công ty , phƣơng thức thanh toán và giao hàng, xúc tiến tác động đến khả
năng tiêu thụ sản phẩm của công ty. Kết quả đánh giá của khách hàng chỉ ra rằng mức độ
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 63
ảnh hƣởng của các nhóm nhân tố trên đối với khách hàng là trên mức trung bình. Nhóm
chỉ tiêu xúc tiến đƣợc khách hàng đánh giá thấp nhất và nhóm chỉ tiêu về nhân viên đƣợc
khách hàng đánh giá cao nhất.
Dựa trên những kết quả đã đúc rút đƣợc qua quá trình điều tra và phân tích số liệu
dựa trên cơ sở định hƣớng của công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ Hoàng đề tài đã đƣa ra
đƣợc một số giải pháp cụ thể để ban lãnh đạo công ty có những điều chỉnh kịp thời nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của mình. Các giải pháp đƣa ra. Có
những giải pháp tình thế, có những giải pháp lâu dài, tuy các giải pháp này có thể chƣa đẩy
đủ và hoàn chỉnh hết áp dụng ngay đƣợc nhƣng cũng phần nào chỉ ra đƣợc những vấn đề
cần thiết để hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty tốt hơn.
2. Kiến nghị:
2.1 Đối với nhà nước
Vì đa phần các sản phẩm Công ty đang kinh doanh đều do các nhà cung cấp nhập
khẩu hoặc tự sản cuất trong nƣớc, thuế và các chính sách về thuế của Nhà nƣớc có ảnh
hƣởng rất lớn đối với giá nhập sản phẩm VLXD và giá thành của VLXD, có thể làm tăng
hoặc giảm giá thành. Vì vậy Nhà nƣớc cần có các chính sách giảm thuế nhập khẩu, nhằm
hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng kinh doanh, tiết kiệm chi phí và giữ giá thành ở mức cạnh
tranh…
Chính phủ chỉ đạo các cấp, các ngành liên quan (tài chính,ngân hàng, xây dựng) tham
gia tích cực vào các chƣơng trình phát triển nhà ở, có cơ chế chính sách về tàichính
nhƣ hỗ trợ đầu tƣ xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật chính, cho vay vốn dài hạn với
lãi suất thấp.
Cải cách hệ thống hành chính thông thoáng, hiệu quả hơn, tránh gây khó khăn cho
các doanh nghiệp khi làm thủ tục hành chính.
Làm tốt công tác dự báo, cần dự báo chính xác nhu cầu về vật liệu xây dựng để có
kế hoạch cấp phép kinh doanh trong lĩnh vực này, tránh tình trạng thừa thiếu vật liệu, gây
xáo trộn thị trƣờng, làm ảnh hƣởng đến lợi ích của doanh nghiệp và của ngƣời tiêu
dùng.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong cả nƣớc giao lƣu, hội thảo về các vấn
đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và giới thiệu sản phẩm thông qua các hình
thức nhƣ hội chợ, triễn lãm.
2.2 Đối với các cơ quan chính quyền
Tạo điều kiện để doanh nghiệp đặt cơ sở dự trữ hàng hóa, đảm bảo có sản phẩm
cung cấp kịp thời.
Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo
SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 64
Thúc đẩy mối quan hệ giữa doanh nghiệp và địa phƣơng để giúp Công ty nâng cao
hình ảnh và Công ty sẽ đem lại những lợi ích về mặt xã hội cho địa phƣơng thông qua các
hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực quan hệ công chúng.
2.3 Đối với công ty
Hoàn thiện bộ máy cơ cấu tổ chức và thực hiện công tác quản lý nhân sự hiệu quả,
đảm bảo lƣợng vốn cần thiết để các hoạt động kinh doanh của Công ty đƣợc thực hiện một
cách hiệu quả nhất.
Tạo dựng các mối quan hệ hành lang tốt đẹp với chính quyền các địa phƣơng để có
thể tiến hành hoạt động sản xuất, phân phối sản phẩm thuận lợi, đem lại doanh thu và lợi
nhuận cao, xây dựng đƣợc hình ảnh tốt đẹp về Công ty trong xã hội nói chung và đặc biệt
là khách hàng.
Thực hiện các giải pháp tác giả đã đề ra sao cho phù hợp với Công ty nhằm tăng
cƣờng khả năng tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng. Đồng thời, phải chú trọng đến công
tác mở rộng thị trƣờng, phát triển quy mô của doanh nghiệp.
Công ty cần thƣờng xuyên có sự đầu tƣ kỹ lƣỡng thực hiện các cuộc nghiên cứu thị
trƣờng một cách nghiêm túc nắm bắt đƣợc xu hƣớng tiêu dùng và đánh giá của khách
hàng trên cả nƣớc chứ không chỉ hạn chế trong thị trƣờng Thừa Thiên Huế. Đây cũng là
hƣớng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả đề nghị cho việc thực hiện đề tài này.
Bên cạnh hoạt động kinh doanh công ty cần thực hiện trách nhiệm xã hội của mình,
đặc biệt là thực hiện nhiều chƣơng trình từ thiện và công tác xã hội tạo sự phát triển bền
vững cho doanh nghiệp cũng nhƣ của địa phƣ ơng.
Nói tóm lại, kết quả nghiên cứu của đề tài này giúp Công ty TNHH Mỹ Hoàng hệ
thống lại một cách tổng hợp tình hình hoạt động tiêu thụ sản phẩm của mình trong giai
đoạn 205 -2017. Từ đó, công ty có cơ sở để thúc đẩy công tác quản lý hoạt động tiêu thụ
của mình hiệu quả hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đặng Đình Đào, Hoàng Đức Thân (2008), Giáo trình kinh tế thƣơng mại, NXB Đại
học kinh tế quốc dân, Hà Nội.
Trịnh Văn Sơn (2007), Giáo trình phân tích kinh doanh, nhà xuất bản Đại học Huế.
GS.TS Trần Minh Đạo (2012), Giáo trình marketing căn bản, NXB Đại học kinh tế
quốc dân.
James M.Coner; Lê Thị Hiệp Thƣơng, Nguyễn Việt Quyên, (2002), Quản trị bán
hàng, NXB TP HCM
Nguyễn Đình Thọ (2012), Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh –
Thiết kế và thực hiên. NXB Lao động xã hội.
Hoàn Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu SPSS, NXB Hồng
Đức, TP Hồ Chí Minh.
Một số thông tin từ web:
www.baomoi.com
www.baonhandan.com
www.thuongmai.vn
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trần Thảo Nhi lớp K45 QTKDThƣơng
Mại 2011 -2015, Đại học kinh tế - Đại học Huế (2011-2015) với đề tài: “Nâng cao hiệu
quả hoạt động bán hàng tại công ty An Phú”.
Khoá luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Lý, Lớp K42 QTKDTH, Đại học kinh
tế-Đại học Huế (2008 – 2012) với đề tài: “Phân tích và đánh giá hoạt động tiêu thụ sản
phẩm gạch men Dacera của Công ty cổ phần gạch men Cosevco Đà Nẵng”
PHỤ LỤC 1
Xin chào quý khách! Công ty TNHH Mỹ Hoàng đang thực hiện điều tra lấy ý kiến
đánh giá của khách hàng về công ty với mục đích phục vụ quý khách tốt hơn nữa. Những
thông tin quý khách cung cấp sẽ giúp đỡ chúng tôi rất nhiều. chúng tôi xin cam kết
những thông tin này chỉ phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học!
I. Thông tin chung
1. Giới tính
2. Số lần khách hàng đến mua sản phẩm của công ty là?
1. Từ 1 đến 2 lần 2. Từ 2 đến 4 lần 3. Trên 4 lần 4. Nhà phân phối.
3. Vị thế của sản phẩm trong tâm trí khách hàng là?
1. Thứ nhất 2. Thứ hai 3. Thứ ba 4. Thứ tƣ
II.Đánh giá sự hài lòng dựa trên các tiêu chí: (Anh/ chị vui lòng đánh dấu vào ô thích
hợp tùy vào mức độ đánh giá từ thấp đến cao tƣơng ứng với số điểm từ 1 đến 5 - 1:
hoàn toàn không đồng ý; 2: không đồng ý; 3: trung lập; 4: đồng ý; 5: hoàn toàn đồng
ý).
STT Chỉ tiêu đánh giá Mức độ đồng ý
1 2 3 4 5
Đặc tính sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Hoàng
1. Chủng loại sản phẩm đa dạng
2. Sản phẩm đảm bảo chất lƣợng
3. Sản phẩm luôn đáp ứng nhu cầu khi cầu
4. Chất lƣợng sản phẩm luôn có sự đồng đều
Giá cả sản phẩm của công ty
1. So với chất lƣợng sản phẩm thì mức giá công ty
đƣa ra là hợp lí
2. So với đối thủ cạnh tranh thì mức giá công ty
đƣa ra là hợp lý.
3. Giá cả thay đổi linh hoạt theo sự biến động của
thị trƣờng
4. Mức độ chiết khấu hấp dẫn
Nhân viên của công ty
1. Thái độ nhân viên thân thiện, nhiệt tình
2. Khả năng giao tiếp ứng xử tốt
3. Am hiểu kiến thức chuyên môn
4. Đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng
Phƣơng thức thanh toán và giao hàng của công ty
1. Đáp ứng đơn hàng chính xác
2. Có phƣơng tiện vận tải hỗ trợ việc vận
chuyển cho khách hàng
3. Phƣơng thức thanh toán linh hoạt
4. Giao hàng kịp thời
Xúc tiến
1. Công ty thƣờng xuyên có các chƣơng
trình khuyến mãi
2. Chƣơng trình khuyến mãi của công ty hấp dẫn
3. Công ty có thiết lập mới quan hệ tốt với khách
hàng.
Đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty
1. Theo anh/chị công ty có khả năng tiêu thụ
sản phẩm tốt
2. Anh/chị sẽ tiếp tục tiêu thụ sản phẩm của công
ty
3. Anh/chị sẽ giới thiệ ngƣời khác tiêu dùng
sản phẩm của công ty
Thông tin quý khách cung cấp là rất hữu ích với chúng tôi.
Xin chân thành cảm ơn!
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
2.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
2.1.1 Thông tin khách hàng

Giới tính
Gioi tinh
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
nam 123 82.0 82.0 82.0
Valid Nu 27 18.0 18.0 100.0
Total 150 100.0 100.0

Số lần sử dụng sản phẩm của công ty
Chung loai san pham da dang

Vị thế của công ty
Vi the cong ty
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
thu 1 87 58.0 58.0 58.0
thu 2 28 18.7 18.7 76.7
Valid thu 3 24 16.0 16.0 92.7
thu 4 11 7.3 7.3 100.0
Total 150 100.0 100.0
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
khong dong y 1 .7 .7 .7
trung lap 29 19.3 19.3 20.0
Valid dong y 85 56.7 56.7 76.7
hoan toan
dong y
35 23.3 23.3 100.0
Total 150 100.0 100.0
2.1.2 Đánhh giá của khách hàng về các nhân tố tác động tới tiêu thu sản phẩm
2.1.2.1 Sản phẩm
Chủng loại sản phẩm
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
khong dong y 11 7.3 7.3 7.3
trung lap 28 18.7 18.7 26.0
Valid dong y 81 54.0 54.0 80.0
hoan toan
dong y
30 20.0 20.0 100.0
Total 150 100.0 100.0
Sản phẩm đảm bảo chất lƣợng
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
khong dong y 1 .7 .7 .7
trung lap 49 32.7 32.7 33.3
Valid dong y 87 58.0 58.0 91.3
hoan toan
dong y
13 8.7 8.7 100.0
Total 150 100.0 100.0
Sản phẩm luôn đáp ứng khi cần
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
hoan toan khong
dong y
2 1.3 1.3 1.3
khong dong y 15 10.0 10.0 11.3
Valid trung lap 68 45.3 45.3 56.7
dong y 56 37.3 37.3 94.0
hoan toan dong y 9 6.0 6.0 100.0
Total 150 100.0 100.0
Chất lƣợng sản phẩm đồng đều
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
hoan toan khong
dong y
1 .7 .7 .7
khong dong y 8 5.3 5.3 6.0
Valid trung lap 40 26.7 26.7 32.7
dong y 81 54.0 54.0 86.7
hoan toan dong y 20 13.3 13.3 100.0
Total 150 100.0 100.0
2.1.2.2 Giá cả
Mức giá hợp lý so với chất lƣợng
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
khong dong y 10 6.7 6.7 6.7
trung lap 45 30.0 30.0 36.7
Valid dong y 73 48.7 48.7 85.3
hoan toan
dong y
22 14.7 14.7 100.0
Total 150 100.0 100.0
Mức giá cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
khong dong y 4 2.7 2.7 2.7
trung lap 43 28.7 28.7 31.3
Valid dong y 80 53.3 53.3 84.7
hoan toan
dong y
23 15.3 15.3 100.0
Total 150 100.0 100.0
Giá thay đổi theo thị trƣờng
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
hoan toan khong
dong y
4 2.7 2.7 2.7
khong dong y 8 5.3 5.3 8.0
Valid trung lap 75 50.0 50.0 58.0
dong y 47 31.3 31.3 89.3
hoan toan dong y 16 10.7 10.7 100.0
Total 150 100.0 100.0
Mức độ chiết khấu hấp dẫn
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
hoan toan khong
dong y
4 2.7 2.7 2.7
khong dong y 53 35.3 35.3 38.0
Valid trung lap 61 40.7 40.7 78.7
dong y 20 13.3 13.3 92.0
hoan toan dong y 12 8.0 8.0 100.0
Total 150 100.0 100.0
2.1.2.3 Nhân viên
Thái độ nhân viên thân thiện, nhiệt tình
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
trung lap 37 24.7 24.7 24.7
dong y 78 52.0 52.0 76.7
Valid hoan toan
dong y
35 23.3 23.3 100.0
Total 150 100.0 100.0
Khả năng ứng xử tốt
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
khong dong y 4 2.7 2.7 2.7
trung lap 49 32.7 32.7 35.3
Valid dong y 84 56.0 56.0 91.3
hoan toan
dong y
13 8.7 8.7 100.0
Total 150 100.0 100.0
Am hiểu kiến thức chuyên môn
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
hoan toan khong
dong y
1 .7 .7 .7
khong dong y 10 6.7 6.7 7.3
Valid trung lap 48 32.0 32.0 39.3
dong y 66 44.0 44.0 83.3
hoan toan dong y 25 16.7 16.7 100.0
Total 150 100.0 100.0
Đáp ứng kịp thời nhu cầu
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
khong dong y 5 3.3 3.3 3.3
trung lap 58 38.7 38.7 42.0
Valid dong y 65 43.3 43.3 85.3
hoan toan
dong y
22 14.7 14.7 100.0
Total 150 100.0 100.0
2.1.2.4 Phƣơng thức thanh toán và giao hàng
Đáp ứng đơn hàng chính xác
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
hoan toan khong
dong y
2 1.3 1.3 1.3
khong dong y 8 5.3 5.3 6.7
Valid trung lap 29 19.3 19.3 26.0
dong y 82 54.7 54.7 80.7
hoan toan dong y 29 19.3 19.3 100.0
Total 150 100.0 100.0
Có phƣơng tiện vận tải hỗ trợ
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
hoan toan khong
dong y
1 .7 .7 .7
khong dong y 6 4.0 4.0 4.7
Valid trung lap 20 13.3 13.3 18.0
dong y 93 62.0 62.0 80.0
hoan toan dong y 30 20.0 20.0 100.0
Total 150 100.0 100.0
Phƣơng thức thanh toán linh hoạt
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
trung lap 31 20.7 20.7 20.7
dong y 107 71.3 71.3 92.0
Valid hoan toan
dong y
12 8.0 8.0 100.0
Total 150 100.0 100.0
Giao hàng kịp thời
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
hoan toan khong
dong y
5 3.3 3.3 3.3
khong dong y 17 11.3 11.3 14.7
Valid trung lap 31 20.7 20.7 35.3
dong y 84 56.0 56.0 91.3
hoan toan dong y 13 8.7 8.7 100.0
Total 150 100.0 100.0
2.1.2.5 Xúc tiến
Thƣờng xuyên có các chƣơng trình khuyến mãi
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
hoan toan khong
dong y
11 7.3 7.3 7.3
khong dong y 56 37.3 37.3 44.7
Valid trung lap 71 47.3 47.3 92.0
dong y 12 8.0 8.0 100.0
Total 150 100.0 100.0
Chƣơng trình khuyến mãi hấp dẫn
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
hoan toan khong
dong y
4 2.7 2.7 2.7
khong dong y 63 42.0 42.0 44.7
Valid trung lap 73 48.7 48.7 93.3
dong y 10 6.7 6.7 100.0
Total 150 100.0 100.0
Thiết lập mối quan hệ tốt với khách hàng
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
hoan toan khong
dong y
4 2.7 2.7 2.7
khong dong y 8 5.3 5.3 8.0
Valid trung lap 40 26.7 26.7 34.7
dong y 80 53.3 53.3 88.0
5.00 18 12.0 12.0 100.0
Total 150 100.0 100.0
2.1.2.6 Đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty
Có khả năng tiêu thụ sản phẩm tốt
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
hoan toan khong
dong y
4 2.7 2.7 2.7
khong dong y 8 5.3 5.3 8.0
Valid trung lap 25 16.7 16.7 24.7
dong y 87 58.0 58.0 82.7
5.00 26 17.3 17.3 100.0
Total 150 100.0 100.0
Tiếp tục tiêu thụ sản phẩm
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
hoan toan khong
dong y
4 2.7 2.7 2.7
khong dong y 5 3.3 3.3 6.0
Valid trung lap 45 30.0 30.0 36.0
dong y 78 52.0 52.0 88.0
hoan toan dong y 18 12.0 12.0 100.0
Total 150 100.0 100.0
Giới thiệu ngƣời khác dùng
Frequenc
y
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
hoan toan khong
dong y
6 4.0 4.0 4.0
khong dong y 32 21.3 21.3 25.3
Valid trung lap 22 14.7 14.7 40.0
dong y 64 42.7 42.7 82.7
hoan toan dong y 26 17.3 17.3 100.0
Total 150 100.0 100.0
2.2 Kiểm định One Sample Statistics
2.2.1 Sản phẩm
One-Sample Statistics
N Mean Std.
Deviation
Std. Error
Mean
Chung loai san pham
da dang
150 4.0267 .67503 .05512
San pham dam bao
chat luong
150 3.7467 .61510 .05022
San pham luon dap
ung khi can
150 3.3667 .79779 .06514
Chat luong san pham
co su dong deu
150 3.7400 .78090 .06376
One-Sample Test
Test Value = 4
t Df Sig. (2-
tailed)
Mean
Difference
95% Confidence Interval
of the Difference
Lower Upper
Chung loai san pham
da dang
.484 149 .629 .02667 -.0822 .1356
San pham dam bao
chat luong
-5.044 149 .000 -.25333 -.3526 -.1541
San pham luon dap
ung khi can
-9.723 149 .000 -.63333 -.7620 -.5046
Chat luong san pham
co su dong deu
-4.078 149 .000 -.26000 -.3860 -.1340
One-Sample Test
Test Value = 3
t df Sig. (2-
tailed)
Mean
Difference
95% Confidence Interval
of the Difference
Upper
Lower
San pham luon dap
ung khi can
5.629 149 .000 .36667 .2380 .4954
2.2.2 Giá cả
One-Sample Statistics
N Mean Std.
Deviation
Std. Error
Mean
Muc gia hop ly so voi
chat luong
150 3.7133 .79711 .06508
Muc gia canh tranh
so voi doi thu canh 150 3.8133 .71781 .05861
tranh
Gia thay doi theo thi
truong
150 3.4200 .85350 .06969
Muc do chiet khau
hap dan
150 2.8867 .95212 .07774
One-Sample Test
Test Value = 4
t df Sig. (2-
tailed)
Mean
Difference
95% Confidence Interval
of the Difference
Lower Upper
Muc gia hop ly so voi
chat luong
-4.405 149 .000 -.28667 -.4153 -.1581
Muc gia canh tranh so
voi doi thu canh tranh
-3.185 149 .002 -.18667 -.3025 -.0709
Gia thay doi theo thi
truong
-8.323 149 .000 -.58000 -.7177 -.4423
Muc do chiet khau
hap dan
-14.321 149 .000 -1.11333 -1.2669 -.9597
One-Sample Test
Test Value = 3
t Df Sig. (2-
tailed)
Mean
Difference
95% Confidence Interval
of the Difference
Lower Upper
Muc gia hop ly so voi
chat luong
Muc do chiet khau
hap dan
10.960
-1.458
149
149
.000
.147
.71333
-.11333
.5847
-.2669
.8419
.0403
2.2.3 Nhân viên công ty
One-Sample Statistics
N Mean Std.
Deviation
Std. Error
Mean
Thai do nhan vien
nhiet tinh, than thien
150 4.1200 .67476 .05509
Kha nang ung xu tot 150 4.0667 .66218 .05407
Am hieu kien thuc
chuyen mon
150 3.6933 .85095 .06948
Dap ung kip thoi nhu
cau
150 3.6933 .75925 .06199
One-Sample Test
Test Value = 4
t Df Sig. (2-
tailed)
Mean
Difference
95% Confidence Interval
of the Difference
Lower Upper
Thai do nhan vien
nhiet tinh, than thien
2.178 149 .031 .12000 .0111 .2289
Kha nang ung xu tot 1.233 149 .219 .06667 -.0402 .1735
Am hieu kien thuc
chuyen mon
-4.414 149 .000 -.30667 -.4440 -.1694
Dap ung kip thoi nhu
cau
-4.947 149 .000 -.30667 -.4292 -.1842
2.2.4 Phƣơng thức thanh toán và giao hàng
One-Sample Statistics
N Mean Std.
Deviation
Std. Error
Mean
Dap ung don hang
chinh xác
150 3.8533 .83856 .06847
Co phuong tien van
chuyen ho tro
150 4.0467 .62752 .05124
Phuong thuc thanh
toan linh hoat
150 3.8733 .52196 .04262
Giao hang kip thoi 150 3.5533 .92349 .07540
One-Sample Test
Test Value = 4
t Df Sig. (2-
tailed)
Mean
Difference
95% Confidence Interval
of the Difference
Lower Upper
Dap ung don hang
chinh xác
-2.142 149 .034 -.14667 -.2820 -.0114
Co phuong tien van
chuyen ho tro
.911 149 .364 .04667 -.0546 .1479
Phuong thuc thanh
toan linh hoat
-2.972 149 .003 -.12667 -.2109 -.0425
Giao hang kip thoi -5.924 149 .000 -.44667 -.5957 -.2977
2.2.5 Xúc tiến
One-Sample Statistics
N Mean Std.
Deviation
Std. Error
Mean
Thuong xuyen co cac
chuong trinh khuyen
mai
Chuong trinh khuyen
150 2.5600 .74618 .06093
mai hap dan
150 2.5933 .65637 .05359
One-Sample Test
Test Value = 4
t df Sig. (2-
tailed)
Mean
Difference
95% Confidence Interval
of the Difference
Lower Upper
Thuong xuyen co cac
chuong trinh khuyen
mai
Chuong trinh khuyen
-23.636 149 .000 -1.44000 -1.5604 -1.3196
mai hap dan
Thiet lap tot moi quan
-26.247 149 .000 -1.40667 -1.5126 -1.3008
he voi KH
-4.766 149 .000 -.33333 -.4715 -.1951
One-Sample Test
Test Value = 3
t df Sig. (2-
tailed)
Mean
Difference
95% Confidence Interval
of the Difference
Upper
Lower
Thuong xuyen co cac
chuong trinh khuyen
mai
Chuong trinh khuyen
-7.222 149 .000 -.44000 -.5604 -.3196
mai hap dan
-7.588 149 .000 -.40667 -.5126 -.3008
One-Sample Test
Test Value = 3
t df Sig. (2-
tailed)
Mean
Difference
95% Confidence Interval
of the Difference
Lower Upper
Thuong xuyen co cac
chuong trinh khuyen
mai
Chuong trinh khuyen
mai hap dan
-7.222
-7.588
149
149
.000
.000
-.44000
-.40667
-.5604
-.5126
-.3196
-.3008
2.2.6 Khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty
One-Sample Statistics
N Mean Std.
Deviation
Std. Error
Mean
Co kha nang tieu thu
san pham tot
150 3.8200 .87524 .07146
Tiep tuc tieu thu san
pham
150 3.6733 .83140 .06788
Gioi thieu nguoi khac
tieu dung
150 3.4800 1.12757 .09207
One-Sample Test
Test Value = 4
t df Sig. (2-
tailed)
Mean
Difference
95% Confidence Interval
of the Difference
Lower Upper
Co kha nang tieu thu
san pham tot
Tiep tuc tieu thu san
pham
Gioi thieu nguoi khac
tieu dung
-2.519
-4.812
-5.648
149
149
149
.013
.000
.000
-.18000
-.32667
-.52000
-.3212
-.4608
-.7019
-.0388
-.1925
-.3381
One-Sample Test
Test Value = 3
t df Sig. (2-
tailed)
Mean
Difference
95% Confidence Interval
of the Difference
Lower Upper
Gioi thieu nguoi khac
tieu dung
5.214 149 .000 .48000 .2981 .6619

Phân tích tình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Hoàng

  • 1.
    ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNGĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  ---- ---- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨMCỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỸ HOÀNG MÃ TÀI LIỆU: 80911 ZALO: 0917.193.864 Dịch vụ viết bài điểm cao :luanvantrust.com Sinh viên thực hiện: Ngô Ngọc Thị Thùy My Lớp: K49A – KDTM Niên khóa: 2015 -2019 Giáo viên hướng dẫn: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo Huế 12 - 2018
  • 2.
    Lời cảm ơn Trongquá trình thực hiện khóa luận tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ. Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin dành cho Trƣờng Đại học Kinh Tế Huế - nơi tôi đã học tập và rènluyện trong suốt bốn năm qua. Sự tận tình dạy bảo cùng với những kiến thức, kinhnghiệm quý báu mà thầy cô đã truyền dạy là nền tảng giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận này Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo T.S Lê Thị Phƣơng Thảo đã tận tình hƣớng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt đề tài này. Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, nhân viên của công ty MỹHoàng, cảm ơn chị Thùy Anh, nhân viên phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trongquá trình thực tập, tìm hiểu hoạt động công ty. Bài thu hoạch đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian ngắn, bƣớc đầu đi v ào thực tế, tìm hiểu lĩnh vực sáng tạo nghiên cứu khoa học, kiến thức còn nhiều hạn chế và bỡ ngỡ, tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô để khóa luận hoàn thiện hơn. Lời cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều trong thời gian vừa qua. Huế, ngày 30 tháng 12 năm 2018 Sinh viên Ngô Ngọc Thị Thùy My
  • 3.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo MỤC LỤC PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1. Tính cấp thiết của đề tài: ....................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 2 2.1 Mục tiêu chung: ................................................................................................. 2 2.2 Mục tiêu cụ thể: ................................................................................................. 2 3. Đối tƣợng nghiên cứu:.......................................................................................... 2 4. Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................................. 2 5. Phƣơng pháp nghiên cứu:..................................................................................... 3 5.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin:........................................................................ 3 5.1.1 l.Thông tin thứ cấp:................................................................................... 3 5.1.2 Thông tin sơ cấp........................................................................................... 3 5.2 Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................... 4 5.1.2 Phƣơng pháp chọn mẫu và quy mô mẫu..................................................... 5 5.1.3 Thiết kế bảng hỏi ......................................................................................... 6 5.1.4 Phƣơng pháp xử lí và phân tích số liệu....................................................... 6 PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ............................... 8 TIÊU THỤ SẢN PHẨM............................................................................................... 8 1.1 Cơ sở lý luận ...................................................................................................... 8 1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm ....................................................................... 8 1.1.2 Vai trò và đặc điểm của tiêu thụ sản phẩm.................................................. 10 1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp................. 11 1.1.4 Xác định thị trƣờng tiêu thụ........................................................................ 12 1.1.5 Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm ........................................................ 13 1.1.6 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm .......................... 18 1.1.7 Các chính sách Marketing ảnh hƣởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm… 24 1.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh............................................................................ 26 1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ:.......................................................................... 26 1.2.2 Chỉ tiêu lợi nhuận tiêu thụ............................................................................ 26 1.2.3 Một số chỉ tiêu tài chính............................................................................... 27
  • 4.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo 1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá mức độ tiêu thụ sản phẩm................................................ 27 1.3 Cơ sở thực tiễn.................................................................................................... 28 1.3.1 Tình hình tiêu thụ nguyên vật liệu của Việt Nam trong những năm gần đây 28 1.3.2 Tình hình vật liệu xây dựng của tỉnh Thừa Thiên Huế................................ 29 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỸ HOÀNG ................................................................ 30 2.1 Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ Hoàng: .................................... 30 2.1.1 Giới thiệu chung về công ty......................................................................... 30 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp .................................................. 30 2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Mỹ Hoàng và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban ....................................................................................... 32 2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý........................................................................ 32 2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban ................................................ 32 2.1.4 Tình hình nguồn lực của công ty ................................................................. 33 2.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2015 – 2017 ........... 34 2.1.6 Tình hình hoạt động tài chính của công ty trong ba năm qua (2015 -2017)38 2.1.7Tình hình biến động hoạt động tiêu thụ theo nhóm sản phẩm của công ty 40 2.1.7.1 Tình hình biến động theo doanh thu của nhóm sản phẩm .................... 40 2.1.7.2 Tình hình chi phí tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm............................ 41 2.1.7.3 Tình hình biến động theo lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh theo nhóm sản phẩm ........................................................................................................... 42 2.1.8 Tình hình biến động doanh thu theo tính mùa vụ........................................ 44 2.2.1 Thông tin chung về đối tƣợng điều tra........................................................ 46 2.2.2 Đánh giá của khách hàng về các nhân tố tác động tới tiêu thụ sản phẩm của công ty................................................................................................................... 48 2.2.2.1 Đánh giá khách hàng về đặc tính sản phẩm.......................................... 48 2.2.2.2 Đánh giá của khách hàng về giá cả....................................................... 50 2.2.2.3 Đánh giá của khách hàng về nhân viên của công ty............................. 51 2.2.2.4 Đánh giá của khách hàng về phƣơng thức thanh toán và giao hàng của công ty............................................................................................................... 52 2.2.2.5 Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến của công ty.............. 53
  • 5.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo 2.2.2.6 Đánh giá của khách hàng về khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty 54 2.3 Đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.............................54 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH MỸ HOÀNG....................................................................................56 3.1 Phƣơng hƣớng và mục tiêu của công ty trong những năm kế tiếp ......................56 3.2.2 Xây dựng chính sách giá và chiết khấu hợp lí...............................................57 3.2.3Về thị trƣờng tiêu thụ ...................................................................................58 3.2.4 Về hoạt động xúc tiến hỗn hợp ....................................................................59 3.2.5 Về đội ngũ nhân viên...................................................................................59 3.2.6 Hỗ trợ bán hàng............................................................................................60 3.2.7Về công tácquản lý nguồn lực:.....................................................................60 3.2.8 Hoàn thiện bộ máy tổ chức ..........................................................................61 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62 1. Kết luận.................................................................................................................62 2. Kiến nghị:................................................................................................................63 2.1 Đối với nhà nƣớc.................................................................................................63 2.2 Đối với các cơ quan chính quyền .......................................................................63 2.3 Đối với công ty...................................................................................................64
  • 6.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TNHH SP VLXD TTSP SL : Trách nhiệm hữu hạn : Sản phẩm : Vật liệu xây dựng : Tiêu thụ sản phẩm : Số lƣợng
  • 7.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Tình hình lao động của công ty trong 3 năm (2015-2017).................................. 33 Bảng 2: Tình hình tài sản của công ty trong 3 năm (2015 – 2017) .................................. 37 Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.......................................... 38 qua 3 năm (2015-2017)..................................................................................................... 38 Bảng 4:Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2015-2017) ................... 39 Số vòng quay vốn lƣu động.............................................................................................. 39 Bảng 5: Số vòng quay vốn lƣu động giai đoạn 2015-2017.............................................. 40 Bảng 6: Tình hình biến động theo doanh thu của nhóm sản phẩm................................... 40 Bảng 7: Tình hình biến động chi phí theo nhóm sản phẩm (2015 -2017)........................ 42 Bảng 8: Tình hình biến động lợi nhuận theo nhóm sản phẩm (2015 -2017).................... 42 Bảng 9: Hiệu quả sản xuất kinh doanh theo nhóm sản phẩm (2015 -2017)..................... 43 Bảng 10: Tình hình tiêu thụ theo tháng của doanh nghiệp (2015-2017).......................... 45 Bảng 11: Đánh giá của khách hàng về sản phẩm ............................................................. 48 Bảng 12 : Đánh giá của khách hàng về giá cả .................................................................. 50 Bảng 13: đánh giá của khách hàng nhân viên của công ty ............................................... 51 Bảng 14: Đánh giá của khách hàng về phƣơng thức thanh toán và giao hàng ................ 52 Bảng 15: Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến của công ty .......................... 53 Bảng 16: Đánh giá của khách hàng về khả năng tiêu thụ sản phẩm của .......................... 54 công ty............................................................................................................................... 54
  • 8.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1: Trình tự các bƣớc thực hiện................................................................................. 4 Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm....................................................... 9 Sơ đồ 3: Kênh tiêu thụ trực tiếp (Sơ đồ kênh tiêu thụ trực tiếp theo Philip Kotler)......... 16 Sơ đồ 4: Kênh tiêu thụ gián tiếp ....................................................................................... 17 Sơ đồ 5: Mô hình tổ chức của công ty TNHH Mỹ Hoàng................................................ 32 Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện lao động theo tính chất thời vụ (2015 -2017) ...................... 34 Biều đồ 2: Biểu đồ thể hiện tình hình tiêu thụ sản phẩm theo tháng của của................... 45 doanh nghiệp (2015-2017)................................................................................................ 45 Biểu đồ 3: Cơ cấu giới tính của khách hàng đến mua hàng tại công ty TNHH Hoàng Mỹ 46 Biểu đồ 4: Số lần sử dụng sản phẩm công ty của khách hàng.......................................... 47 Biểu đồ 5: Thể hiện vị thế của công ty trong tâm trí khách hàng..................................... 48 của công ty........................................................................................................................ 52
  • 9.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 1 PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài: Tiêu thụ sản phẩm là một khâu vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp. Nó đóng vai trò kết thúc một chu kỳ sản xuất, thực hiện thu hồi vốn tiền tệ về doanh nghiệp để chuẩn bị cho chu kỳ sản xuất kinh doanh mới. Trong giai đoạn hiện nay, khi môi trƣờng ngày càng biến động mạnh mẽ, cạnh tranh diễn ra gay gắt, công tác tiêu thụ sản phẩm cần phải đƣợc thực hiện một cách tốt nhất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đúng lúc. Chỉ có nhƣ vậy, doanh nghiệp mới có thể có lãi, tồn tại và phát triển. Trên thực tế, việc làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm không phải là vấn đề dễ dàng. Nó đòi hỏi một quá trình nghiên cứu, phân tích và đánh giá cụ thể hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong từnggiai đoạn để tìm đƣợc hƣớng đi đúng đắn. Thông qua đó, nó còn giúp doanh nghiệp thấy rõ đƣợc những mặt đạt đƣợc và những mặt còn hạn chế của công tác này, và có biện pháp đối phó kịp thời nhằm khắc phục những mặt còn tồn tại, khai thác những tiềm năng có sẵn, giúp cho công tác tiêu thụ hàng hóa ngày càng đƣợc hoàn thiện hơn và tiến bộ hơn. Làm tốt công tác tiêu thụ sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trong cơ chế thị trƣờng, tự khẳng định sự tồn tại của mình để tiếp tục vƣơn lên. Ngƣợc lại, công tác tiêu thụ làm không tốt sẽ khiến doanh nghiệp mất đi thị phần, dần dần loại bỏ mình ra khỏi quá trình kinh doanh. Là một công ty chuyên mua bán sản phẩm vật liệu xây dựng nhƣ: tôn, sắt, thép,.. với quy mô tƣơng đối lớn, nên công ty TNHH Mỹ Hoàng đang đứng trƣớc rất nhiều cơ hội và thách thức trên thị trƣờng. Trong bối cảnh nền kinh tế tăng trƣởng mạnh, thu nhập của ngƣời dân ngày một cao hơn, dẫn đến việc họ có nhu cầu với đời sống vật chất đƣợc đảm bảo nhƣ nhu cầu xây dựng nhà cửa, chính vì thế các sản phẩm của công ty có lợi thế với hoạt động kinh doanh. Với thời gian hoạt động hơn 14 năm, Mỹ Hoàng đã dần dần chiếm đƣợc niềm tin và lòng trung thành của nhiều khách hàng trung thành cũng nhƣ có đƣợc vị thế nhất định trong ngành, tuy nhiên cùng với thời điểm hiện tại thì công ty cũng đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt với các công ty cùng kinh doanh các mặt hàng tƣơng tự trên thị trƣờng nhƣng với quy mô tăng trƣởng và tiếp thu khoa học công nghệ cao nhƣ: công ty TNHH Tôn Bảo Khánh, công ty TNHH Song B, công ty TNHH Tôn Hoa Sen,..
  • 10.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 2 Vì thế, để có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng và gia tăng khả năng cạnh tranh của mình, đòi hỏi công ty phải nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới bằng cách phân tích hoạt động kinh doanh, nổ lực hơn nữa trong vấn đề nghiên cứu điều chỉnh phƣơng pháp hoạt động của mình, đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt đƣợc nhu cầu khách hàng,.. từ đó đƣa ra đƣợc các biện pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả ti êu thụ sản phẩm của công ty. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng đó của quá trình tiêu thụ, cho nên trong quá trình đi thực tập 3 tháng của mình, tôi đã chọn đề tài : “Phân tích tình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Hoàng” để nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung: - Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ Hoàng giai đoạn 2015 -2017 để đƣa ra các giải pháp phù hợp nhằm tăng hiệu quả tiêu thụ của công ty. 2.2 Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong công ty. - Phân tích, dánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Hoàng. - Đề ra một số phƣơng án nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ các sản phẩm của công ty trong thời gian tới. 3. Đối tƣợng nghiên cứu: - Tình hình hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Mỹ Hoàng 4. Phạm vi nghiên cứu:  Phạm vi thời gian: - Số liệu thứ cấp: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong thời gian 3 năm 2015 – 2018. - Số liệu sơ cấp: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018.  Phạm vi không gian: - Tại cơ sở kinh doanh của công ty TNHH Mỹ Hoàng.  Phạm vi nội dung:
  • 11.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 3 Nghiên cứu lý thuyết liên quan đến công tác tiêu thụ sản phẩm và đi sâu tìm hiểu thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Mỹ Hoàng đồng thời đề ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.  Giải pháp, đề xuất đến năm 2025: - Phát triển công ty trở thành một trong những công ty nằm trong top 5 về kinh doanh vật liệu xây dựng trong tỉnh. - Có thêm nhiều khách hàng trung thành hơn dù đặc tính ngành nghề khó có đƣợc. - Tăng trƣởng doanh thu nhanh chóng đi đôi với việc giảm chi phí và tăng lợi nhuận. - Mở rộng quy mô ra những tỉnh thành khác. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu: 5.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin: 5.1.1 Thông tin thứ cấp: - Thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến công ty TNHH Mỹ Hoàng nhƣ cơ cấu tổ chức, doanh thu, lao động, kết quả hoạt động kinh doanh,.. từ phòng bán hàng, marketing, PR, nhân sƣ, kế toán trong thời gian tôi thựctập tại đây. - Thu thập tài liệu liên quan từ báo chí, internet, các khóa luận tốt nghiệp đại học và cao học,.. 5.1.2 Thông tin sơ cấp - Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bản hỏi. - Đối tƣợng điều tra: khách hàng mua sản phẩm tại công ty.
  • 12.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 4 5.2 Thiết kế nghiên cứu Sơ đồ 1: Trình tự các bƣớc thực hiện B1: Xác định đề tài nghiên cứu đề tài - đây là bƣớc cơ bản quan trọng nhất. Đây là bƣớc có thể nói là khó khăn nhất trong tất cả các bƣớc, vì cần phải tìm đƣợc đề tài phù hợp với khả năng của bản thân để có thể thực hiện cũng vừa phải tìm đƣợc đề tài phù hợp với doanh nghiệp, có thể giúp ích đƣợc cho doanh nghiệp trong bối cảnh hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai gần. B2: Xây dựng đề cƣơng nghiên cứu: - Giúp cho việc dễ dàng trong việc tham khảo ý kiến giáo viên hƣớng dẫn hơn và tham khảo ý kiến doanh nghiệp xem thử đã phù hợp trong phạm vi cho phép của doanh nghiệp chƣa. - Trình bày bài báo cáo một cách logic, khoa học. B3: Tìm hiểu các đề tài nghiên cứu liên quan: - Lúc mới bắt đầu, mọi việc dƣờng nhƣ rất lộn xộn, không có trật tự, vì vậy việc tìm hiểu các đề tài liên quan nhƣ: các bài khóa luận khóa trƣớc, tài liệu từ nguồn internet,.. sẽ giúp mình định hình đƣợc một hƣớng đi rõ ràng hơn. Xác định đề tài nghiên cứu Xây dựng đề cƣơng nghiên cứu Tìm hiều các đề tài nghiên cứu liên quan Xây dựng bảng hỏi Điều tra chính thức Kết luận và báo cáo Xử lý số liệu
  • 13.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 5 2 B4: Xây dựng bảng hỏi: - Giúp chúng ta tổng hợp đƣợc nội dung, thông tin một cách khách quan, đầy đủ, chính xác và logic nhất. B5: Điều tra và thu thập dữ liệu: - Tiến hành điều tra, thu thập thông tin trực tiếp từ các khách hàng mua hàng tại các cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp. B6: Xử lý số liệu: - Xử lý số từ từ bảng hỏi bằng SPSS để phân tích. B7: Kết luận và báo cáo: - Có thể so sánh đƣợc giữa đánh giá lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm là kiến thức đã học. - Vận dụng kiến thức đã học để áp dục và một hay một số nội dung liên quan đến công việc cụ thể đang thực tập tại đơn vị. 5.1.2 Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu Phƣơng pháp chọn mẫu: Vì mục tiêu chính của là phân tích tình hình tiêu thụ và đƣa ra giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nên ta chỉ điều tra khách hàng mua hàng trực tiếp của Công ty. Khách hàng tiêu dùng trực tiếp mua sản phẩm tại Công ty: chọn mẫu thuận tiện. Thời gian phát bảng hỏi từ ngày 29/10 đến 25/11, vào thời gian làm việc của cửa hàng (buổi sáng: 7 giờ 30 phút đến 11 giờ, buồi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ). Cách tính cỡ mẫu áp dụng công thức tính mẫu tỉ lệ theo Cochran (1997): 2 n = z (p.q) e Trong đó: Z: giá trị biến thiên sẵn ứng với giá trị p (p = 1-α) P: tỷ lệ KH đồng ý mua SP VLXD của Công ty q: tỷ lệ KH không đồng ý mua SP VLXD của Công ty e: sai số mẫu cho phép Do tính chất p+q=1, vì vậy p*q sẽ lớn nhất khi p=q=0.5 nên p*q=0.25.
  • 14.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 6 Với đặc tính của một nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, độ tin cậy mà nghiên cứu lựa chọn là 95% (α=5%), thông qua tra bảng: Z=1,96. Sai số cho phép e=8%. Lúc đó mẫuta cần chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất: n =(0.5x0.5) 0.082 ≈ 150 Ngoài ra, theo “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” của Hoàng Trọng_Chu Nguyễn Mộng Ngọc: số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng năm lần số biến quan sát để kết quả điều tra có ý nghĩa . Nhƣ vậy, với số biến phân tích trong thiết kế điều tra là 26 biến thì số quan sát (mẫu) phải đảm bảo điều kiện: n ≥ 5*26=130. Để ngừa các sai sót trong quá trình điều tra, tôi tiến hành phỏng vấn 160 khách hàng. 5.1.3 Thiết kế bảng hỏi Từ những kết quả thu đƣợc từ nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành thiết kế bảng câu hỏi để đo lƣờng mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định chọn mua vật liệu xây dựng tại công ty. Mỗi câu hỏi là một phát biểu về một tiêu chí đƣợc xem là cơ sở để khách hàng lựa chọn cửa hàng và đi đến quyết định mua vật liệu xây dựng. Thang đo đƣợc chia ra 2 phần là phần thông tin chung và phần đánh giá. sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ, từ 1 điểm - thể hiện mức độ hoàn toàn không quan trọng đến 5 điểm - thể hiện mức độ rất quan trọng. Khách hàng sẽ thể hiện đánh giá của mình về mức độ quan trọng của từng yếu tố khi lựa chọn cửa hàng vật liệu xây dựng. 5.1.4 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu  Đối với số liệu thứ cấp: - Phƣơng pháp thống kê mô tả: dùng để khái quát về tình hình cơ bản của công ty, tình hình thiêu thụ sản phẩm, các loại sản phẩm theo thời gian. - Phƣơng pháp so sánh: so sánh tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua thời gian. - Phƣơng pháp sơ đồ: dùng để thể hiện tỷ lệ giữa lao động nam và lao động nữ trong doanh nghiệp, và thể hiện mức độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp qua từng tháng.  Đối với số liệu sơ cấp:
  • 15.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo Dữ liệu sơ cấp thu thập đƣợc sẽ đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS 20. - Phƣơng pháp thống kê mô tả: đƣợc sử dụng để làm sạch số liệu, phân tích mẫu nghiên cứu, thống kê các chỉ tiêu cơ bản, so sánh, nghiên cứu đánh giá của khách hàng về hoạt động tiêu thụ. - Phƣơng pháp kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình của tổng thể (One Sample T-test): dùng để kiểm định giá trị trung bình trong đánh giá của khách hàng về các yếu tố.  Đề tài đã dùng kiểm định One Sample T –test với giả thuyết kiểm định là: H0: µ = Gía trị kiểm định (Test value) H1: µ ≠ Gía trị kiểm định (Test value) là mức ý nghĩa của kiểm định, đó là xác suất bác bỏ H0, khi H1 đúng, = 0,05. - Nếu sig > 0,05: chƣa đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 - Nếu sig < 0,05: có đủ cơ sở để bác bỏ giải thuyết H0 6. Kết cấu của khóa luận: PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về đánh giá hiệu quả Chƣơng 2: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Hoàng. Chƣơng 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Hoàng. PHẦN 3: KẾT LUẬN. SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 7
  • 16.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 8 PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM 1.1 Cơ sở lý luận 1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sán xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá. Nó là khâu lƣu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản phẩm sản xuất và phân phối với một bên là tiêu dùng, nó quyết định bản chất của hoạt động lƣu thông thƣ ơng mại đầu ra của doanh nghiệp. Theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ (bán hàng) hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc chuyển dịch quyền sở hữu hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu đƣợc tiền hàng hoá hoặc đƣợc quyền thu tiền bán hàng (Trƣơng Đình Chiến, Quản trị marketing, 2010). Theo nghĩa rộng: Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trƣờng, xác định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức sản xuất đến thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng… nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất (Đặng Đình Đào, Gíao trình thƣơng mại doanh nghiệp, 2002). Ngoài ra còn có rất nhiều quan điểm khác nhau về hoạt động tiêu thụ sản phẩm dƣới rất nhiều khía cạnh khác nhau. Theo GS.TS Đặng Đình Đào và GS.TS Hoàng Đức Thân thì: Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, quá trình chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng sang tiền, sản phẩm đƣợc coi là tiêu thụ khi đƣợc khách hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng (Đặng Đình Đào&Hoàng Đức Thân, Gíao trình kinh tế thƣơng mại, 2008) Đặc trƣng lớn nhất của việc tiêu thụ hàng hoá là sản xuất ra để bán. Do đó khâu tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu cực kỳ quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội. Đây là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất với một bên là tiêu dùng. Qúa trình tiêu dùng chỉ kết thúc khi quá trình thanh toán giữa ngƣời mua và ngƣời bán diễn ra nhằm chuyển quyền sở hữu hàng hoá. Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về sản phẩm
  • 17.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 9 Thị trƣờng Nghiên cứu thị trƣờng Thông tin thị trƣờng Lập các kế hoạch tiêu thụ sản Quản lý hệ thống phân phối Hàng hóa dịch vụ Quản lý dự trữ và hoàn thiện sản phẩm Quản lý lực lƣợng bán hàng Phối hộp và tổ chức thực hiện các kế hoạch Tổ chức bán hàng và cung cấp dịch doanh nghiệp phải thực hiện rất nhiều nghiệp vụ sản xuất ở các khâu bao gồm: phân loại, lên nhãn hiệu bao hàng, bao gói và chuẩn bị các lô hàng để xuất bán và vận chuyển theo yêu cầu của khách hàng. Nhƣ vậy, tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các giải pháp nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trƣờng. Nó bao gồm các hoạt động: tạo nguồn, chuẩn bị hàng hoá, tổ chức mạng lƣới bán hàng, xúc tiến bán hàng với nhiều hoạt động hỗ trợ cho việc thực hiện dịch vụ sau bán hàng. Thị trƣờng Sản phẩm Dịch vụ Giá, doanh số Phân phối, giao Ngân quỹ Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm (Đặng Đình Đào, Hoàng Đức Thân, 2008)
  • 18.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 10 1.1.2 Vai trò và đặc điểm của tiêu thụ sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm (TTSP) là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đƣa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi ngƣời tiêu dùng. Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Khi sản phẩm đƣợc tiêu thụ nghĩa là nó đƣợc ngƣời tiêu dùng chấp nhận (thị trƣờng chấp nhận). Sức tiêu thụ sản phẩm (mức bán ra) phản ánh uy tín của doanh nghiệp, chất lƣợng sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu tiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ. Tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ nhất những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là khâu lƣu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng. Đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm, cân đối cung, cầu đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhđƣợc diễn ra một cách liên tục. Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu và chiến lƣợc mà doanh nghiệp theo đuổi, thúc đẩy vòng quay của quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các hoạt động kinh doanh. Tiêu thụ hàng hóa là hoạt động đặc trƣng, chủ yếu của doanh nghiệp thƣ ơng mại, là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh hàng hóa. Tiêu thụ hàng hóa đƣợc thực hiện thông qua hoạt động bán hàng của doanh nghiệp nhờ đó hàng hóa đƣợc chuyển thành tiền, thực hiện vòng chu chuyển vốn trong doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm bảo phục vụ cho các nhu cầu xã hội. Kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng các doanh nghiệp trƣớc hết phải giải đáp các vấn đề: kinh doanh hàng hóa gì? Hƣớng tới đối tƣợng khách hàng nào và kinh doanhnhƣ thế nào? Tiêu thụ hàng hóa theo nghĩa đầy đủ là quá trình gồm nhiều hoạt động. Nghiên cứu thị trƣờng, nghiên cứu ngƣời tiêu dùng, lựa chọn, xác lập các kênh phân phối, các chính sách và hình thức bán hàng, tiến hành quảng cáo các hoạt động xúc tiếnvà cuối cùng thực hiện các công việc bán hàng tại địa điểm bán. Qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp chiếm lĩnh thị phần, thu lợi nhuận, tạo dựng vị thế và uy tín của mình trên thƣơng trƣờng. Mở rộng tiêu thụ hàng hóa là con đƣờng cơ
  • 19.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 11 bản để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Để tổ chức tốt tiêu thụ hàng hóa, doanh nghiệp không những phải làm tốt mỗi khâu công việc mà còn phải phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu kế tiếp, giữa các bộ phận tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp. Khi lập kế hoạch tiêu thụ, cần phải tính đến những yếu tố căn bản nhƣ: tình hình nhu cầu thị trƣờng, tình hình cung ứng, khả năng của các đối thủ cạnh Trƣờng Đại học Kinh tế Huế 10 tranh,…bên cạnh đó cần đặc biệt coi trọng những tiềm năng và biện pháp mà kinh doanh có thể tác động tới thị trƣờng, tới khách hàng: tăng cƣờng quảng cáo, khuyến mại, nâng cao chất lƣợng và hạ giá bán, cải tiến hình thức mẫu mã, sử dụng các hình thức và phƣơng pháp bán hàng, kênh tiêu thụ, chính sách tiêu thụ. 1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp. Qúa trình tái sản xuất đối với doanh nghiệp bao gồm các hoạt động thƣơng mại đầu vào sản xuất và khâu lƣu thông hàng hoá. Là cầu nối trung gian giữa một bên là ngƣời sản xuất, phân phối và một bên là ngƣời tiêu dùng. Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng, là bƣớc nhảy quan trọng tiến hành quá trình tiếp theo nó tào điều kiện cho các doanh nghiệp có hƣớng sản xuất kinh doanh cho chu kỳ sau. Đồng thời tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định nguồn mua hàng, khả năng tài chính, dự trữ, bảo quản và mọi khả năng của doanh nghiệp, cũng nhằm mục đích thúc đẩy mạnh bán hàng ra và thu lợinhuận. Trong nền kinh tế tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng, ngƣời ta không thể hình dung nổi trong xã hội toàn bộ khâu tiêu thụ bị ách tắc kéo theo đó toàn bộ khâu tiêu thụ bị đình trệ, xã hội bị đình đốn mất cân đối. Mặt khác công tác tiêu thụ còn làm cơ sở cho việc sản xuất tìm kiếm khai thác cho các nhu cầu mới phát sinh mà chƣa đƣợc đáp ứng. Trong các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò với doanh nghiệp tuỳ thuộc vào từng cơ chếkinh tế. Trong cơ chế tập trung tập trung quan liêu bao cấp, tiêu thụ sản phẩm đƣợc coi là quan trọng bởi vì doanh nghiệp sản xuất ra đến đâu thì phải tiêu thụ hết đến đó. Xuất phát từ vai trò và vị trí của công tác này đồng thời trên cả các quốc gia khác việc tiêu thụ sản phẩm luôn luôn chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất kinh doanh là yếu
  • 20.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 12 tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì thế trƣớc hết muốn vậy, ta phải cần hiểu đƣợc về nội dung liên quan tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Điều đó có nghĩa rằng phải hoàn thiện công tác tiêu thụ để tăng thu nhập và giảm đi các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho. Nhƣ vậy công tác hoạt động tiêu thụ sản phẩm là vô cùng quan trọng đối với việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhƣ vậy sản xuất luôn phải gắn liền với nhu cầu thị trƣờng nên việc nghiên cứu nhu cầu thị trƣờng là vấn đềhết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp. Bất kì doanh nghiệp nào khi kinh doanh hàng hoá nào cũng phải tiến hành việc nghiên cứu thị trƣờng. Nghiên cứu thị trƣờng chính là bƣớc đầu tiên có vai trò cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp mới bắt đầu kinh doanh,đang kinh doanh trong việc thực hiện mục tiêu đề ra. Mục tiêu của việc nghiên cứu thị trƣờng là xác định khả năng tiêu thụ của từng loại mặt hàng, nhóm hàng trên thị trƣờng, từ đó có biện pháp điều chỉnh sản phẩm hợp lý để cung cấp cho thị trƣờng. Đối với công tác tiêu thụ, nghiên cứu thị trƣờng lại càng chiếm một vai trò quan trọng vì nó ảnh hƣởng trực tiếp đến khối lƣợng giá bán, mạng lƣới v à hiệu quả của côngtác tiêu thụ. Nghiên cứu thị trƣờng còn giúp cho doanh nghiệp biết đƣợc xu hƣớng biến đổi của nhu cầu từ đó có những biến đổi sao cho phù hợp. Đây là công việc đòi hỏi nhiều công sức và chi phí lớn. 1.1.4 Xác định thị trường tiêu thụ * Khái niệm thị trường -Theo M.C Cathy: thị trƣờng có thể hiểu đƣợc hiểu là các nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tƣơng tự nhau và những ngƣời bán đƣa ra những sản phẩm khác nhau với các cách thức khác nhau để thỏa mãn nhu cầu đó. - Thị trƣờng các doanh nghiệp sản xuất bao gồm tất cả các cá nhân và tổ chức mua sắm sản phẩm dịch vụ sử dụng vào việc sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ khác để kiếm lời. - Thị trƣờng tiêu dùng bao gồm tất cả các cá nhân, các hộ gia đình và các nhóm ngƣời hiện có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ cho mục đích thỏa mãn nhu cầu cá nhân.
  • 21.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 13 * Lý do phải xác định thị trường mục tiêu trong tiêu thụ hàng hóa - Thị trƣờng tổng thể luôn bao gồm một số lƣợng lớn khách hàng với những nhu cầu, đặc tính mua và sức mua khác nhau. Sẽ không có một doanh nghiệp nào có khả năng đáp ứng đƣợc nhu cầu và ƣớc muốn của mọi khách hàng tiềm năng. - Doanh nghiệp cung ứng không chỉ có một mình trên thị trƣờng. Họ phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh cùng những cách thức thu hút, lôi kéo khách hàng khác nhau. - Mỗi doanh nghiệp thƣờng chỉ có một hoặc vài thế mạnh xét về một vài phƣơng diện nào đó trong việc thỏa mãn nhu cầu và ƣớc muốn của thị trƣờng. Vì vậy, để kinh doanh có hiệu quả, duy trì và phát triển thị phần, từng doanh nghiệp phải tìm cho mình những đoạn thị trƣờng mà ở đó mình có thể thỏa mãn nhu cầu và ƣớc muốn của thị trƣờng. 1.1.5 Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất – thực hiện chức năng đƣa sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng nhằm thực hiện giá trị hàng hoá của một doanh nghiệp. Quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: Một là: Nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trƣờng là quá trình thu thập, xử lý và tổng hợp dữ liệu, thông tin về các yếu tố cấu thành thị trƣờng, tìm hiểu những quy luật vận động và những yếu tố ảnh hƣởng đến thị trƣờng. Nghiên cứu thị trƣờng là việc làm cần thiết và hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm trả lời ba câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất nhƣ thế nào? Sản xuất cho ai? Khi nghiên cứu thị trƣờng phải giải quyết đƣợc ba vấn đề cơ bản: nghiên cứu tổng cầu, nghiên cứu cạnh tranh, nghiên cứu ngƣời tiêu dùng. Đây là công việc đầu tiên cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Mục đích là nghiên cứu xác định khả năng tiêu thụ hàng hoá trên một địa bàn trong khoảng thời gian nhất định nhằm nâng cao khả năng cung cấp để thoả mãn nhu cầu thị trƣờng. Nghiên cứu thị trƣờng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vì thị trƣờng ảnh hƣởng trực tiếp đến khối lƣợng, giá bán, mạng lƣới và hiệu quả của công tác tiêu thụ. Nó giúp doanh nghiệp biết đƣợc xu hƣớng, sự biến đổi của nhu cầu khác hàng, sự phản ứng của
  • 22.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 14 họ đối với sản phẩm của doanh nghiệp, thấy đƣợc các biến động của thu nhập và giá cả, từ đó có các biện pháp điều chỉnh cho phù hợp. Đây là công tác đòi hỏi nhiều công sức và chi phí. Khi nghiên cứu thị trƣờng sản phẩm, doanh nghiệp phải giải đáp các vấn đề: Đâu là thị trƣờng có triển vọng đối với sản phẩm của doanh nghiệp? Khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trƣờng đó ra sao?  Doanh nghiệp cần phải xử lí những biện pháp gì có liên quan và có thể sử dụng những biện pháp nào để tăng khối lƣợng sản phẩm tiêu thụ?  Những mặt hàng nào, thị trƣờng có khả năng tiêu thụ với khối lƣợng lớn phù hợp với năng lực và đặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp? Với mức giá nào thì khả năng chấp nhận của thị trƣờng là lớn nhất từng thời kỳ? Yêu cầu chủ yếu của thị trƣờng về mẫu mã, bao gói, phƣơng thức thanh toán, phƣơng thức phục vụ… Tổ chức mạng lƣới tiêu thụ và phƣơng thức phân phối sản phẩm. Trên những cơ sở điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trƣờng, doanh nghiệp tiến hành lựa chọn sản phẩm thích ứng với nhu cầu thị trƣờng. Hai là: Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là cơ sở quan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc tiến hành một cách nhịp nhàng, liên tục theo kế hoạch. Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải phản ánh đƣợc các nội dung cơ bản nhƣ: khối lƣợng tiêu thụ sản phẩm về hiện vật và giá trị có phân theo hình thức tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm và cơ cấu thị trƣờng tiêu thụ và giá cả tiêu thụ…các chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ có thể tính theo hiện vật và giá trị, chỉ tiêu tƣơng đối và tuyệt đối. Nội dung của kế hoạch tiêu thụ sản phẩm: - Kế hoạch khách hàng: chỉ ra nhóm khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng, xác định nhu cầu của họ, các đặc điểm mua sắm chủ yếu, các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi mua sắm của họ từ đó có các biện pháp chinh phục thích hợp.
  • 23.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 15 - Kế hoạch thị trƣờng: Doanh nghiệp phải chỉ ra những thị trƣờng mà mình có thể chiếm lĩnh, có thể mở rộng ra thị trƣờng mới. Chỉ ra đƣợc các đặc điểm của từng thị trƣờng, có cách ứng xử thích hợp cho từng thị trƣờng. - Kế hoạch sản phẩm: Kế hoạch này trả lời các câu hỏi doanh nghiệp nên tung ra thị trƣờng khối lƣợng sản phẩm bao nhiêu, chất lƣợng, giá cả, dịch vụ kèm theo, mẫu mã, quy cách, chủng loại,…cho phù hợp với nhu cầu thị trƣờng. - Kế hoạch kết quả tiêu thụ: Kết quả tiêu thụ đƣợc tính trong một thời gian nhất định: Năm, quý, tháng với chỉ tiêu hiện vật: mét, tấn, chiếc, ,… và chỉ tiêu giá trị: doanh thu, lƣợng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ kế hoạch. Để lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể sử dụng các phƣơng pháp nhƣ phƣ ơng pháp cân đối, phƣơng pháp quan hệ và pháp tỉ lệ cố định… Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải giải quyết đƣợc các vấn đề sau: - Thiết lập các mục tiêu cần đạt đƣợc: doanh số, chi phí, cơ cấu thị trƣờng, cơ cấu sản phẩm,… - Xây dựng đƣợc phƣ ơng án để đạt đƣợc mục tiêu tối ƣu nhất: Công tác chuẩn bị sản phẩm để xuất bán, lựa chọn hình thức tiêu thụ, xây dựng các chính sách marketing hỗ trợ hoạt động tiêu thụ,… Một kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tốt, rõ ràng sẽ giúp cho quá trình tiêu thụ sản phẩm diễn ra suôn sẻ và liên tục góp phần không nhỏ vào thành công của doanh nghiệp. Ba là: Chuẩn bị hàng hoá để xuất bán Là hoạt động tiếp tục của quá trình sản xuất kinh doanh trong khâu lƣu thông. Muốn cho quá trình lƣu thông hàng hoá đƣợc liên tục, các doanh nghiệp phải trú trọng đến các nghiệp vụ sản xuất ở kho nhƣ: tiếp nhận, phân loại, lên nhãn hiệu sản phẩm, bao gói, sắp xếphàng hoá ở kho – bảo quản và ghép đồng bộ để xuất bán cho khách hàng. Tiếp nhận đầy đủ về số lƣợng và chất lƣợng hàng hoá từ các nguồn nhập kho (từ các phân xƣởng, tổ đội sản xuất của doanh nghiệp) theo đúng mặt hàng quy cách, chủng loại hàng hoá. Bốn là: Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm Trong nền kinh tế thị trƣờng, việc tiêu thụ sản phẩm đƣợc thực hiện bằng nhiều kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm vận động từ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đến tay ngƣời tiêu dùng thông qua các nhà phân phối, các nhà bán buôn và ngƣời bán lẻ.
  • 24.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 16 Xét theo mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngƣời tiêu dùng cuối cùng chủ yếu có hai hình thức tiêu thụ là: - Kênh tiêu thụ trực tiếp: Là hình thức doanh nghiệp sản xuất bán trực tiếp hoặc bán thẳng sản phẩm của mình cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng mà không thông qua các trung gian thƣơng mại. Hình thức tiêu thụ trực tiếp có ƣu điểm là hệ thống cửa hàng phong phú, tiện lợi. Doanh nghiệp thƣờng xuyên tiếp xúc với khách hàng và thị trƣờng, biết rõ nhu cầu và tình hình giá cả giúp doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để gây uy tín với khách hàng. Tuy nhiên, hình thức tiêu thụ này cũng có nhƣợc điểm đó là, hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm, doanh nghiệp phải quan hệ và quản lý nhiều khách hàng.Sơ đồ hình thức tiêu thụ trực tiếp. Sơ đồ 3: Kênh tiêu thụ trực tiếp (Sơ đồ kênh tiêu thụ trực tiếp theo Philip Kotler) Kênh tiêu thụ gián tiếp: Là hình thức doanh nghiệp sản xuất bán sản phẩm của mình cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng thông qua các khâu trung gian bao gồm: ngƣời bán buôn, ngƣời bán lẻ, đại lý,… Với kênh này các doanh nghiệp có thể tiêu thụ hàng hoá trong thời gian ngắn nhất, thu hồi đƣợc vốn nhanh nhất, tiết kiệm đƣợc chi phí bán hàng, chi phí bảo quản, hao hụt. Tuy nhiên hình thức bán hàng gián tiếp làm tăng thời gian lƣu thông hàng hoá, tăng chi phí tiêu thụ do đó đẩy giá cả hàng hoá tăng lên, doanh nghiệp khó kiểm soát đƣợc các khâu trung gian và dễ gây ra những rủi ro cho doanh nghiệp. Kênh I: Gồm một nhà trung gian rất gần với ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Kênh II: Gồm hai nhà trung gian, thành phần trung gian này có thể ngƣời bán buôn bán lẻ. Kênh III: Gồm ba nhà trung gian, kênh này thƣờng đƣợc sử dụng khi có nhiều nhà sản xuất nhỏ và nhiều ngƣời bán lẻ nhỏ… Việc các doanh nghiệp áp dụng các hình thức tiêu thụ này hay hình thức tiêu thụ khác phần lớn do đặc điểm của sản phẩm quyết định. DÙNG SẢN XUẤT
  • 25.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 17 Hiện nay, có sự khác nhau rất lớn trong các hình thức tiêu thụ sản phẩm, sử dụng cho tiêu thụ sản xuất cả tiêu dùng cá nhân. Sơ đồ kênh tiêu thụ gián tiếp nhƣ sau: Sơ đồ 4: Kênh tiêu thụ gián tiếp (Sơ đồ kênh tiêu thụ gián tiếp theo Philip Kotler) Năm là: Tổ chức các hoạt động xúc tiến Hoạt động xúc tiến bán hàng là toàn bộ các hoạt động nhằm tìm kiếm và thúc đẩy cơ hội bán hàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Yểm trợ các hoạt động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp. Những nội dung chủ yếu của hoạt động xúc tiến, yểm trợ cho công tác bán hàng: quảng cáo, chào hàng, khuyến mại, tham gia hội trợ , triễn lãm. Đối với những hoạt động truyền thông hoặc đã lƣu thông thƣờng xuyên trên thị trƣờng thì việc xúc tiến bán hàng đƣợc thực hiện gọn nhẹ hơn. Cần đặc biệt quan tâm xúc tiến hán hàng đối với các sản phẩm mới hoặc sản phẩm cũ trên thị trƣờng… Sáu là: Tổ chức hoạt động bán hàng Xoáy vào kỹ năng tổ chức, giám sát và hỗ trợ nhân viên bán hàng trong tổ. Các tổ trƣởng bán hàng sẽ đƣợc trang bị kiến thức về quy trình bán hàng và các chiêu thức bán hàng tân tiến nhất, thực hành thiết lập quy trình bán hàng riêng cho bộ phận của họ trong Kênh I Kênh II Kênh III SẢN XUẤT DOANH Ngƣời bán lẻ Ngƣời bán lẻ Ngƣời bán buôn Đại lý Bán lẻ Bán CÙNG
  • 26.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 18 doanh nghiệp và giám sát, rút kinh nghiệm định kỳ với nhân viên để đảm bảo hiệu quả và tiến độ. Mặt khác tổ chức hoạt động bán hàng là chuyển giao sản phẩm và những giấy tờ có liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm cho khác hàng và thu tiền khách hàng, chọn hình thức thu tiền nhƣ: trả tiền ngay, mua bán chịu, trả góp,… Bảy là: Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm Sau khi kết thúc một định kỳ kinh doanh nhất định thì doanh nghiệp cần đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của mình, đối với công tác tiêu thụ cũng vậy. Việc đánh giá tiêu thụ có thể dựa trên các chỉ tiêu có thể lƣợng hoá đƣợc nhƣ số lƣợng sản phẩm ti êu thụ trong kỳ, doanh thu tiêu thụ, lợi nhuận thu đƣợc, chi phí tiêu thụ,…cũng nhƣ các chỉ tiêu không đƣợc khách hàng mến mộ đối với các sản phẩm của doanh nghiệp. Đánh giá doanh thu phải trên cơ sở so sánh giữa thực tế với kế hoạch giữa năm này và năm trƣớc, nếu tốc độ doanh thu cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã có những tiến bộ nhất định trong hoạt động tiêu thụ. 1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh trên thị trƣờng đều chịu rất nhiều ảnh hƣởng của các nhân tố xung quanh tác động. Sự thành công trong hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp xuất hiện khi kết hợp hài hoà các yếu tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp. Tuy từng cách phân loại khác nhau mà ta có các yếu tố ảnh hƣởng khác nhau, theo cách thông thƣờng có thể chia thành các nhân tố bên ngoài môi trƣờng kinh doanh và nhân tố thuộc tiềm lực doanh nghiệp. Nhân tố khách quan Môi trƣờng bên ngoài tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung cũng nhƣ các hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng.  Nhân tố chính trị pháp luật Trong kinh doanh hiện đại, các yếu tố chính trị và pháp luật ngày càng có ảnh hƣởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để đảm bảo sự vận hành của nên kinh tế nhiều thành phần, hoạt động cạnh tranh, quốc gia nào cũng có hệ thống pháp luật và các chế độ chính sách của Chính phủ để điều tiết thị trƣờng. Các chính sách mà nhà nƣớc sử dụng nhƣ thuế, bình ổn giá cả, trợ giá, lãi suất tín dụng ngân hàng,… có ý nghĩa quan trọng trong các hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Không chỉ thế,sự
  • 27.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 19 tác động qua lại lẫn nhau giữa chính sách nhà nƣớc và các nƣớc trên thế giới về sản phẩm khoa học kỹ thuật, văn hoá,… thể hiện qua chính sách tiêu dùng dân tộc, quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và các nƣớc khác ảnh hƣởng trực tiếp đến thị trƣờng. Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị luật pháp chi phối mạnh mẽ đến thị trƣờng và công tác phát triển thị trƣờng của doanh nghiệp. Sự ổn định của môi trƣờng luật pháp là một trong những tiền đề quan trọng cho sự hình thành và phát triển thị trƣờng của doanh nghiệp. Sự thay đổi điều kiện chính trị có thể hoặc tạo thuận lợi hoặc có thể gây khó khăn trên thị trƣờng kinh doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hƣởng lớn đến hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lƣợc phát triển thị trƣờng của doanh nghiệp. Các yếu tố cơ bản gồm có: - Sự ổn định về chính trị, đƣờng lối ngoại giao. - Sự cân bằng các chính sách của nhà nƣớc. - Vai trò và các chiến lƣợc phát triển kinh tế của Đảng và chính phủ. - Sự điều tiết và khuynh hƣớng can thiệp của chính phủ vào đời sống kinh tế. - Sự phát triển các quyết định bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng. - Hệ thống luật pháp, sự hoàn thiện và hiệu lực thi hành. Sự thay đổi và sự biến động của các yếu tố chính trị pháp luật có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp, đặc biệt là những thay đổi liên tục, nhanh chóng, không thể dự báo trƣớc.  Nhân tố kinh tế: Ảnh hƣởng to lớn đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố tác động đến sức mua của khách hàng, nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và các yếu tố liên quan đến sử dụng nguồn lực. Các yếu tố kinh tế quan trọng có thể tác động đến thị trƣờng của doanh nghiệp gồm: - Tiềm năng tăng trƣởng nền kinh tế. - Sự thay đổi về cơ cấu sản xuất và phân phối. - Tiềm năng kinh tế và sự gia tăng đầu tƣ. - Lạm phát thất nghiệp, sự phát triển ngoại thƣơng. - Các chính sách tiền tệ tín dụng.
  • 28.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 20 Nhân tố kinh tế là “máy đo nhiệt độ của nền kinh tế”. Sự thay đổi các yếu tố nói trên tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với mức độ khác nhau. Khi đó, những biến động nhƣ vậy cũng làm cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp có sự thay đổi nhất định.  Nhân tố khao học – công nghệ Khoa học – công nghệ là nhân tố mang đầy kịch tính, có ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời đại khoa học công nghệ mới phát triển nhƣ vũ bão, mỗi công nghệ mới phát sinh sẽ huỷ diệt công nghệ trƣớc đó không nhiều thì ít. Việc chế tạo các sản phẩm mới, chất lƣợng cao, giá thành hạ, theo đời sản phẩm có ảnh hƣởng lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Đặc biệt sự phát triển của côngnghệ thông tin cho phép các doanh nghiệp nắm bắt một cách nhanh chóng và chính xác thông tin với khối lƣợng lớn và cũng sẽ thuận lợi hơn trong việc giao dịch cũng nhƣ có thể thiết lập và mở quan hệ làm ăn với khu vực thị trƣờng khác. Các yếu tố công nghệ có thể tác động đến thị trƣờng của doanh nghiệp: - Tiến bộ kĩ thuật của nền kinh tế và khả năng ứng dụng kĩ thuật trong hoạt động kinh doanh. - Chiến lƣợc phát triển kĩ thuật công nghệ của nến kinh tế.  Nhân tố văn hoá – xã hội Đây là nhân tố ảnh hƣởng rộng rãi và sâu sắc đến nhu cầu, hàng vi của con ngƣời, trong cả lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực tiêu dùng cá nhân. Các giá trị văn hoá có tính bền vững cao, đƣợc lƣu truyền từ đời này sang đời khác và đƣợc củng cố bằng những quy chế xã hội nhƣ pháp luật, đạo đức, tôn giáo, chính quyền, hệ thống thứ bậc tôn ty trật tự xã hội, tổ chức tôn giáo, nghề nghiệp, địa phƣơng, gia đình và cả hệ thống kinh doanhsản phẩm dịch vụ. Các yếu tố văn hoá và xã hội có ảnh hƣởng lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Những thay đổi văn hoá – xã hội cũng tạo nên những cơ hội và nguycơ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhân tố tâm sinh lý, thời tiết, khí hậu, mức độ tăng dân số, mức thu nhập bình quân của dân cƣ là những nhân tố tác động cùng chiều đến tiêu thụ sản phẩm. Chẳng hạn khi mức độ tiêu thụ củangƣời dân
  • 29.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 21 tăng lên, ngƣời ta có thể tiêu dùng nhiều hơn, do vậy doanh nghiệp tiêu thụ đƣợc nhiều sản phẩm hơn. Các tiêu thức thƣờng đƣợc nghiên cứu khi phân tích môi trƣờng văn hoá xã hội và ảnh hƣởng của nó đến thị trƣờng của doanh nghiệp gồm: - Dân số và xu hƣớng vận động. - Hộ gia đình và xu hƣớng vận động. - Sự di chuyển của dân cƣ. - Thu nhập của dân cƣ và xu hƣớng vận động; phân bố thu nhập giữa các nhóm ngƣời và các vùng địa lý. - Việc làm và vấn đề phát triển việc làm. - Dân tộc và các đặc điểm tâm sinh lí. Nhân tố cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên Cơ sở hạ tầng gồm hệ thống giao thông vận tải, hệ thống thông tin, hệ thống bến cảng, nhà kho, khách sạn, nhà hàng,… Các yếu tố này có thể dẫn đến thuận lợi hoặc khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ khi bắt đầu hoạt động và trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, doanh nghiệp cần quan tâm tới các yếu tố điều kiện tự nhiên có thể ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Điều kiện tự nhiên có ảnh hƣởng rất lớn tới việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp xác định địa điểm phù hợp để khai thác tức là có thể có một thị trƣờng tốt để khai thác và ngƣợc lại, địa điểm là một trong những tiêu thức đánh giá hiệu quả phát triển thị trƣờng thông qua khoảng cách thị trƣờng với nhóm khách hàng, thị trƣờng với nguồn cung ứng hàng hoá lao động…Các yếu tố của môi trƣờng sinh thái nhƣ khí hậu, thời tiết, tính chất mùa vụ, cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trƣờng ảnh hƣởng đến các chu kỳsản xuất tiêu dùng trong khu vực, đến nhu cầu về các loại sản phẩm đƣợc tiêu dùng của khách hàng dẫn đến ảnh hƣởng đến thị trƣờng tiêu thụ của doanh nghiệp. Nhân tố chủ quan Thị trƣờng và khả năng phát triển thị trƣờng của doanh nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố phản ánh tiềm lực của một doanh nghiệp. Một thị trƣờng cóthể phù hợp để phát triển với doanh nghiệp này nhƣng lại không thể áp dụng chiến lƣợc kinh
  • 30.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 22 doanh của doanh nghiệp khác, tất cả đều phải xuất phát từ nội lực doanh nghiệp quyết định Những nhân tố thuộc về doanh nghiệp  Chất lượng sản phẩm: Chất lƣợng sản phẩm quyết định khả năng cạnh tranh và là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trƣờng, sản phẩm hàng hoá phải có chất lƣợng caovì khách hàng là "thƣợng đế", có quyền lựa chọn trong hàng trăm sản phẩm để mua một sản phẩm tốt nhất. Vì vậy chất lƣợng sản phẩm phải luôn đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng. Hàng hoá chất lƣợng tốt sẽ tiêu thụ nhanh, thu đƣợc lợi nhuận cao. "Chỉ có chất lƣợng mới là lời quảng cáo tốt nhất cho sản phẩm của doanh nghiệp".  Giá cả sản phẩm: Giá cả là biểu hiện bằng tiền mà ngƣời bán dự tính có thể nhận đƣợc từ ngƣời mua. Việc dự tính giá cả chỉ đƣợc coi là hợp lý và đúng đắn khi đã xuất phát từ giá cả thị trƣờng, đặc biệt là giá cả bình quân của một hàng hoá trên từng loại thị trƣờng trong và ngoài nƣớc trong từng thời kỳ kinh doanh. Nếu giá cả đƣợc xác định một cách hợp lý và đúng đắn thì nó đem lại cho doanh nghiệp nhiều tác dụng to lớn. Đặc biệt là giá cả thực hiện chức năng gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trên từng loại thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Nó là đòn bẩy kinh tế quan trọng đối với doanh nghiệp và thị trƣờng vì giá cả cao hay thấp có ảnh hƣởng quyết định tới khối lƣợng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ đạt đƣợc.  Phương thức thanh toán: Khách hàng có thể thanh toán cho doanh nghiệp bằng nhiều phƣơng thức: Séc, tiền mặt, ngoại tệ,... Mỗi phƣơng thức đều có mặt lợi và mặt hại của nó cho cả doanh nghiệp và khách hàng. Vấn đề là phải chọn đƣợc một phƣ ơng thức thanh toán sao cho đôi bên cùng có lợi, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tiêu thụ đƣợc nhiều hơn khi doanh nghiệp có những phƣơng thức thanh toán tiện lợi, nhanh chóng. Doanh nghiệp cần đơn giản hoáthủ tục, điều kiện thanh toán tạo thuận lợi cho khách hàng để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm.
  • 31.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 23  Hệ thống phân phối sản phẩm của doanh nghiệp: Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cần phải có hệ thống phân phối sản phẩm, bao gồm các cửa hàng bán trực tiếp, đại lý, hoặc cung cấp cho ngƣời bán lẻ. Tất cả các phần tử nằm trong guồng máy tiêu thụ sản phẩm sẽ tạo nên một hệ thống phân phối sản phẩm của doanh nghiệp, với mạng lƣới phân bố trên các địa bàn, các vùng thị trƣờng doanh nghiệp tham gia kinh doanh. Doanh nghiệp nếu tổ chức đƣợc hệ thống phân phối sản phẩm hợp lý sẽ đem lại hiệu quả cao trong công tác tiêu thụ sản phẩm, ngƣợc lại sẽ gây hậu quả xấu đến công tác tiêu thụ, sản phẩm bị ứ đọng sẽ gây tổn thất cho doanh nghiệp.  Uy tín của doanh nghiệp: Quá trình hoạt động sản suất kinh doanh sẽ tạo lập dần vị thế của doanh nghiệp trên thị trƣờng, uy tín của doanh nghiệp ngày càng đƣợc nâng cao, tránh sự hoài nghi của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp. Uy tín của doanh nghiệp có ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả của công tác tiêu thụ sản phẩm. Nó đƣợc biểu hiện bằng sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp. Chiếm đƣợc lòng tin của khách hàng sẽ góp phần quan trọng để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Những nhân tố thuộc về thị trƣờng – khách hàng của doanh nghiệp  Thị trường sản phẩm của doanh nghiệp: Thị trƣờng đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết sản xuất, gắn sản xuất với tiêu dùng, gắn kinh tế trong nƣớc với kinh tế thế giới. Thị trƣờng là nơi cung cầu gặpnhau, tác động qua lại lẫn nhau để đạt tới vị trí cân bằng. Thị trƣờng sản phẩm hayngƣời tiêu dùng sẽ quyết định doanh nghiệp sản xuất cái gì, sản xuất nhƣ thế nào, cho ai.Thị trƣờng là đối tƣợng của hoạt động tiêu thụ, ảnh hƣởng đến hiệu quả tiêu thụ sản phẩm. Trên thị trƣờng, cung cầu hàng hoá nào đó có thể biến đổi lên xuống do nhiều nguyên nhân làm cho giá cả sản phẩm cũng biến đổi và ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Việc cung ứng vừa đủ để thoả mãn nhu cầu về một loại hàng hoá trong một thời điểm nhất định là trạng thái cân bằng cung cầu.
  • 32.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 24  Thị hiếu của khách hàng: Là nhân tố các nhà sản xuất đặc biệt quan tâm không chỉ trong khâu định giá bán mà cả khi xây dựng chiến lƣợc kinh doanh, quyết định phƣ ơng án sản phẩm để đảm bảo tiêu thụ sản phẩm nhanh và có lãi suất cao. Sản phẩm sản xuất ra là để đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng, nếu sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với thị hiếu thì khách hàng lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp đó. Đây là một yếu tố quyết định mạnh mẽ. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải linh hoạt trong công tác tiếp thị để tìm kiếm những phần thị trƣờng mới nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. 1.1.7 Các chính sách Marketing ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm Chính sách sản phẩm Trong sản xuất khinh doanh chính sách sản phẩm có vai trò rất quan trọng. Chỉ khi nào doanh nghiệp xây dựng cho mình một chính sách lâu dài, thích ứng với sự biến động của thị trƣờng thì từ đó doanh nghiệp mới có phƣơng hƣớng để đầu tƣ, nghiên cứu,thiết kế và chế tạo sản phẩm.Chính sách sản phẩm là nội dung cốt lõi của Maketing mixvì thông qua đó doanh nghiệp mới có thể kết hợp hiệu quả các chính sách khác nhƣ chính sách giá, phân phối, quảng cáo, khuếch trƣơng,… Chính sách giá cả Chính sách giá cả của doanh nghiệp là tập hợp các cách thức quy định mức giá cơ sở và biên độ giao động giá cho phép trong điều kiện sản xuất kinh doanh trên thị trƣờng. Việc quy định giá không nên quá cứng nhắc mà tùy vào tình hình thị trƣờng để linh động điều chỉnh giá cho phù hợp. Vì vậy thăm dò thị trƣờng, tìm hiểu mức giá của đối thủ cạnh tranh cũng nhƣ khả năng chi trả của khách hàng trƣớc khi quyết định mức giá là vấn đề hết sức quan trọng. Mục tiêu của chính sách giá cả là doanh số tối đa và tối đa hóa lợi nhuận. Khách hàng tiêu dùng đặc biệt bị tác động của giá cả vì đó là khả năng thanh toán thực tại củahọ. Nếu giá bán quá cao, lƣợng tiêu thụ sản phẩm đƣợc ít nên doanh thu đạt đƣợc thấp, ngƣợc lại nếu giá bán thấp thì lƣợng tiêu thụ là rất lớn, doanh thu có thể rất lớn nhƣnglợi nhuận thực sự lại thấp. Vì vậy việc định giá phải hài hòa giữa mục tiêu lợi nhuận và doanh số bán ra.
  • 33.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 25 Chính sách phân phối Xây dựng chính sách phân phối là việc làm quan trọng để nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa trên thị trƣờng. Sản phẩm tiêu thụ đƣợc coi là tốt không chỉ ở bản thânhàng hóa đó đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa thích mà còn là vấn đề ở chính sách phân phốicủa doanh nghiệp. Tức là phải làm sao cho ngƣời tiêu dùng tiếp cận đƣợc sản phẩm một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất. Do đó doanh nghiệp phải tổ chức đội ngũ cung ứng hàng hóa đến ngƣời tiêu dùng một cách đầy đủ, kịp thời. Một chính sách phân phối hợplý chỉ khi phối hợp đƣợc chặt chẽ giữa các thành phần trung gian. Trong chính sách phânphối, doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến mức chiết khấu sao cho các trung gian đƣợc thỏa mãn. Vì vây cần thiết kế bao nhiêu cấp trong kênh phân phối để đảm bảo cho giá thành khi đến tay ngƣời tiêu dùng không vƣợt quá mức mong muốn. Chính sách khuếch trƣơng sản phẩm Chính sách giao tiếp khuếch trƣơng là một chính sách định hƣớng vào việc giới thiệu cung cấp và truyên tin về sản phẩm hàng hóa. Mục đích là thông tin lợi ích của nó tới ngƣời tiêu dùng hoặc ngƣời sử dụng cuối cùng, kích thích chân chính lòng hammuốn mua hàng của khách hàng. Các hình thức của giao tiếp khuếch trƣơng là quảngcáo, khuyến mãi, tuyên truyền và quan hệ công chúng, cổ động trực tiếp và bán hàng cá nhân. - Quảng cáo: là hoạt động thông tin về sản phẩm hoặc dịch vụ, mang tính chất phi cá nhân: ngƣời – ngƣời. Quảng cáo trình bày một thông điệp có những chuẩn mực nhất định trong cùng một lúc có thể tác động đến một số lớn những ngƣời nhận phân tán nhiều nơi thông qua các phƣơng tiện truyền thông đại chúng, trong một không gian và thời gian nhất định, do một ngƣời ( tổ chức) nào đó muốn quảng cáo chi tiền ra để thực hiện. - Khuyến mãi: là những khích lệ ngắn hạn dƣới hình thức thƣởng để khuyến khích dùng thử hay mua một sản phẩm, dịch vụ. - Tuyên truyền và quan hệ công chúng: bao gồm các chƣơng trình khác nhau đƣợc thiết kế nhằm đề cao hay bảo vệ hình ảnh một doanh nghiệp hay những sản phẩm và dịch vụ nhất định nào đó trƣớc công chúng. - Bán hàng cá nhân: là hoạt động thông tin đƣợc xác định rõ mang tính cá nhân, truyền đi một thông điệp mang tính thích nghi cao độ tới một đối tƣợng nhận tin nhỏ rất
  • 34.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 26 ∆D = D1 - D0 chọn lọc. Bán hàng cá nhân xảy ra thông qua tiếp xúc giữa ngƣời bán và ngƣời mua bằng cách đối mặt. 1.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh 1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ: Ở đây, doanh thu đƣợc xét trong mối quan hệ với khối lƣợng tiêu thụ và giá bán. Doanh thu (D) là toàn bộ số tiền thu đƣợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác. Chỉ tiêu này phản ánh lƣợng hàng mà doanh nghiệp đã xuất kho, cung cấp cho khách hàng và đã nhận đƣợc tiền hoặc khách hàng chấp nhận trả tiền. Trong đó: P là giá bán bình quân đơn vị sản phẩm. Q là sản lƣợng tiêu thụ. Theo công thức trên, doanh thu tiêu thụ chịu ảnh hƣởng trực tiếp của hai nhân tố là giá bán bình quân đơn vị sản phẩm và sản lƣợng tiêu thụ. - Đối tƣợng phân tích: chênh lệch về doanh thu tiêu thụ của kỳ sau so với kỳ trƣớc. Với D1 = P1 x Q1; D0 = P1 x D0 1.2.2 Chỉ tiêu lợi nhuận tiêu thụ Lợi nhuận tiêu thụ (L) là chỉ tiêu đƣợc xác định cho những sản phẩm mà doanh thu đã tiêu thụ và đã thu tiền hoặc ngƣời mua chấp nhận trả. Công thức: Trong đó: TR: Doanh thu TC: Chi phí Z: Chi phí sản phẩm đơn vị. L = TR – TC = P × Q – Z × Q = (P – Z) × Q D = P x Q
  • 35.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 27 1.2.3 Một số chỉ tiêu tài chính Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần = Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế Đây là chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận sau thuế trong một đồng doanh thu. Doanh nghiệp mong muốn chỉ tiêu này càng cao càng tốt.  Số quay vòng VL = Doanh thu thuần Vốn lƣu động bình quân Doanh nghiệp mong muốn số vòng quay VLĐ năm sau cao hơn năm trƣớc. Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ VLĐ quay đƣợc mấy vòng. Số vòng quay càng nhiều chứng tỏ việc sử dụng VLĐ càng hiệu quả.  Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí = Lợi nhuận sau thuế Chi phí Chỉ tiêu này có ý nghĩa là một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí vốn của doanh nghiệp.  Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn = Tổng lợi nhuận sau thuế Tổng vốn Chỉ tiêu này có ý nghĩa là một đồng vốn bỏ ra sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này cũng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. 1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá mức độ tiêu thụ sản phẩm Trong đó: K: Tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Ct: Doanh thu tiêu thụ năm trƣớc. K = x 100
  • 36.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 28 Ct+ 1: Doanh thu tiêu thụ năm sau. K < 100% năm nay kém hơn năm trƣớc và tốc độ tiêu thụ giảm K = 100% tốc độ tiêu thụ không thay đổi, doanh nghiệp tăng trƣởng chƣa đều. K > 100% tốc độ tiêu thụ năm nay lớn hơn năm trƣớc, doanh nghiệp có chiều hƣớng tăng trƣởng. 1.3 Cơ sở thực tiễn. 1.3.1 Tình hình tiêu thụ nguyên vật liệu của Việt Nam trong những năm gần đây Theo ông Tống Văn Nga (chủ tịch hội VLXD Việt Nam) cho biết, trong cuộc khảo sát thị trƣờng bán lẻ VLXD trong nƣớc cho thấy sức mua của 2015 tăng so với 2014, đăc biệt có một số cửa hàng tăng đến 50 -100%. Nhìn chung, thì tình hình sản xuất vàtiêu thụ vật liệu xây dựng trong năm đạt mức tăng trƣởng khá, sát với dụ báo nhờ đà hồi phục của nền kinh tế, thị trƣờng bất động sản cũng nhƣ việc thúc đẩy mạnh các dự án phát triển hạ tầng. Tuy nhiên, một số chủng loại VLXD vẫn đang gặp nhiều khó khăn, tiêu thụ yếu kém vì sự cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm từ nƣớc ngoài.). Năm 2016, đƣợc xem là năm khởi sắc thực sự của thị trƣờng BĐS khi hàng loạt dự án nhà ở đƣợc xây mới, các dự án cũ tái khởi động, cùng với nhiều công trình nhà ở riêng lẻ của ngƣời dân đƣợc khởi công xây dựng, dẫn đến mức ti êu thụ vật liệu xâydựng cũng tăng theo. Đây cũng là năm thị trƣờng VLXD đa dạng hơn bởi sẽ có thêm những mẫu mã mới mà các doanh nghiệp trong nƣớc sản xuất đƣợc. Vì vậy, nhu cầu về sắt, thép, xi măng, gạch cũng nhƣ vật liệu trang trí nội thất đều tăng và tăng từ 18,3% đến 20,6%. (Nguồn: Báo mới.com). Đây cũng là năm thị trƣờng VLXD đa dạng hơn bởi sẽ có thêm những mẫu mã mới. Vì vậy, nhu cầu sắt, thép, xi măng, gạch cũng nhƣ vật liệu trang trí nội thất đều tăng và tăng khoảng (18,3% đến 20,6%). Năm 2017, mức tăng trƣởng GDP Việt Nam đạt 6,81%, vƣợt mọi dự báo, cao nhất trong 6 năm trở lại đây. Hoạt động xây dựng duy trì tăng trƣởng khá cao với tốc độ 8,7% so với năm 2016, đóng góp 0,54% vào mức tăng GDP của cả nƣớc. Bên cạnh đó tốc độ tăng trƣởng trong ngành cao hơn năm 2016 là từ 7% đến 15%.
  • 37.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 29 1.3.2 Tình hình vật liệu xây dựng của tỉnh Thừa Thiên Huế - Trên đà phát triển vật liệu xây dựng trong nƣớc nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ tiếp tục đầu tƣ phát triển các loại vật liệu cơ bản nhƣ: xi măng, vật liệu xây, vật liệu lợp, đá xây dựng, vật liệu ốp lát, kính xây dựng, vật liệu trang trí hoàn thiện, đồng thời chú trọng phát triển các loại vật liệu mới, thân thiện với môi trƣờng. - Tiếp tục phát triển dây chuyền 5 Nhà máy xi măng Luks công suất 4000 tấn cliker/ngày, nâng năng lực sản xuất toàn nhà máy lên 4,2 triệu tấn/năm nhà máy ximăng Nam Đông công suất 1,4 triệu tấn/năm. Nghiên cứu đầu tƣ mở rộng các nhà máy xi măng theo nhu cầu thị trƣờng. - Đầu tƣ cho lĩnh vực khai thác đá, cát, sỏi xây dựng chú trọng khai thác cát vàng làm cốt liệu bêtông. Đến năm 2020, sản lƣợng đá xây dựng đạt khoảng 1,5-2 triệu m3,cát xây dựng đạt khoảng 1,0-1,5 triệu m3 - Duy trì sản xuất sản phẩm gạch, ngói nung tiếp tục đầu tƣ sản xuất gạch không nung, đƣa tỷ lệ gạch không nung lên khoảng 80%, tƣơng đƣơng 400 triệu viên vào năm 2020. - Nâng cao chất lƣợng, cải tiến mẫu, phấn đấu xuất khẩu sản phẩm gạch ceramic và gạch granit. - Nghiên cứu đầu tƣ sản xuất vật liệu thông minh dùng trong xây dựng nhƣ vật liệu lợp, vật liệu sơn tƣờng cảm nhận đƣợc sự thay đổi của ánh sáng và nhiệt độ các loại vật liệu kim khí dùng cho thiết bị vệ sinh với kiểu dáng hiện đại và tiện lợi trong sử dụng các loại VLXD bằng kim loại nhƣ giàn không gian, vòm khẩu độ lớn, &hellip - Tiếp tục nghiên cứu đầu tƣ sản xuất kính an toàn.
  • 38.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 30 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỸ HOÀNG 2.1 Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ Hoàng: 2.1.1 Giới thiệu chung về công ty Doanh nghiệp tƣ nhân Mỹ Hoàng đƣợc thành lập vào ngày 05 tháng 11 năm 2004. Mã số thuế doanh nghiệp: 3300367759. Địa điểm trụ sở chính tại 87 Nguyễn Sinh Cung, Phƣờng Vỹ Dạ, Thành Phố Huế, Việt Nam. Số điện thoại: 0234.3825209 Email: myhoang87nsc@gmail.com Vốn đầu tƣ ban đầu: 5 tỷ đồng. Chủ doanh nghiệp: bà Nguyễn Thị Thanh Tâm Thông tin về địa điểm kinh doanh:  Cơ sở 1: Nhà máy tôn Thanh Tâm Địa chỉ: QL1A xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Điện thoại: 0234.2240478  Cơ sở 2: : Nhà Máy tôn thép SAVINA 1 Địa chỉ: Street 1A, Phonsawangtay,Kayson Phomviharn District,Savannakhet province,Laos.  Cơ sở 3: Nhà máy tôn thép SAVINA 2 Địa chỉ: Nakhonluang Viangchan,Laos 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp - Chức năng của doanh nghiệp:
  • 39.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 31 o Công ty TNHH Mỹ Hoàng đƣợc thành lập và hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế và ngƣời tiêu dùng. o Là doanh nghiệp thƣơng mại chuyên kinh doanh các sản phẩm vật liệu xây dựng nhƣ: ngũ kim, tôn, sắt, thép,… - Nhiệm vụ hoạt động của doanh nghiệp: o Tổ chức hoạt động kinh doanh. o Tìm đối tác và khách hàng để tiêu thụ hàng hóa. o Điều hành và tổ chức bộ máy quản lý một cách hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao trong quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị. o Nghiêm túc thực hiện chế độ nộp thế, ngân sách nhà nƣớc và tiền bán hàng về tổng công ty. Chấp hành đúng các chế độ, chính sách của nhà nƣớc và các văn bản quy định của ngành. o Sử dụng hợp lý nguồn vốn, tài sản, lao động, hạ thấp chi phí bán hàng, bảo đảm kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và tăng cƣờng vốn o Sản xuất kinh doanh đúng với ngành nghề đã đƣợc đăng kí trong giấy phép kinh doanh. o Tích cực nghiên cứu, nắm bắt nhu cầu của thị trƣờng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trƣờng, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả. o Tiếp tục nghiên cứu và phát triển, nâng cao chất lƣợng sản phẩm. Nâng cao kĩ năng cho đội ngủ cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp. Tạo công ăn việc làm, thu nhập và đời sống ổn định cho ngƣời lao động. o Đƣa ra các chính sách, chiến lƣợc kinh doanh có hiệu quả nhằm bảo đảm kinh doanh có lời.
  • 40.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 32 Các cơ sở Phòng kinh doanh Văn phòng 2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Mỹ Hoàng và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý Nguồn: từ công ty TNHH Mỹ Hoàng Sơ đồ 5: Mô hình tổ chức của công ty TNHH Mỹ Hoàng 2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban - Giám đốc: Là ngƣời đứng đầu doanh nghiệp, kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp trong khuôn khổ cho phép của công ty. - Kế toán: Làm việc dƣới sự điều hành của giám đốc, có chức năng thực hiện công tác kế toán, tham gia vào việc quyết định về các chiến lƣợc tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp. Bằng các hoạt động nghiệp vụ của mình, kế toán tổng hợp số liệu có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trình lên giám đốc về kết quả lãi lỗ của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi tháng, quý, mỗi năm. - Bán hàng: tƣ vấn, hỗ trợ, tìm hiều và thỏa mãn khách hàng khách hàng và hoàn thành quyết định mua hàng của họ. - Thu ngân: Chịu trách nhiệm thu tiền do nhân viên bán hàng giao nộp, kiểm tra và quản lý tiền trƣớc khi bàn giao cho kế toán. - Thủ kho, bốc xếp: Phụ trách kho và quản lý kho vận về nhập hàng, xuất hàng và bảo quản hàng hóa của doanh nghiệp. - Nhân viên giao hàng: Chịu trách nhiệm giao hàng đến khách hàng theo các tuyến quy định, phải tự quản lý hàng hóa của mình và công nợ nắm đƣợc ở ngoài thị trƣờng. Giám đốc Phòng kế toán Vân tải Thủ kho, bốc xếp Thu ngân Bán hàng
  • 41.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 33 2.1.4 Tình hình nguồn lực của công ty. Từ số liệu ở bảng 1 cho ta thấy các chỉ tiêu về lao động qua các năm đều tăng. Vào năm 2015 tăng 16 ngƣời so với năm 2015, do nhu cầu của công ty mở rộng mua thêm máy cắt sắt, và tăng thêm nhân viên bán hàng, khiến số lƣợng nhân viên tăng lên 67 ngƣời trong năm 2016 tƣ ơng đƣơng 131,37% so với năm 2015. Vào năm 2016,một phần đang nung nấu ý định đầu tƣ thêm trong nhiều năm về sau, một phần cảm thấy bản thân mình đã lớn tuổi còn công việc thì quá nhiều nên giám đốc công ty đã quyết định thuê thêm 1 nhân sự nữa để giúp quản lí doanh nghiệp. Nên số lao động thực tế năm 2017 là 68 chỉ tăng thêm 1 ngƣời so với năm 2016 tƣ ơng đƣơng với 101,15%. Theo kế hoạch của công ty thì số lao động sẽ có khả năng tăng lên vào các năm sau. Ngoài lực lƣợng nhân viên chính thức, công ty cũng thƣờng xuyên thuê thêm số lao động bên ngoài vì yêu cầu mùa vụ của ngành cụ thể là vào năm 2016 tăng thêm 6 ngƣời so với 2015 tƣ ơng đƣơng với 130%. Còn giữa năm 2016 và 2017 không có sựthay đổi. Bảng 1: Tình hình lao động của công ty trong 3 năm (2015-2017) Chỉ tiêu ĐVT Năm So sánh (%) 2015 2016 2017 2016/ 2015 2017/ 2016 Bình quân Tổng số ngƣời lao động Ngƣời 51 67 68 131,37 101,5 116,43 Lao động ngắn hạn Ngƣời 20 26 26 130 100 115 Tổng quỹ lƣơng theo đơn giá VNĐ /ngƣời 1.712.000 2.412.330 2.633.883 104,9 109,18 107,04 Lƣơng bình quân VNĐ /ngƣời/ tháng 2.797 3.000.410 3.227.797 107,26 107,58 107,42 (Nguồn: số liệu từ phòng kế toán Từ những số liệu trên cho ta thấy lực lƣợng lao đông theo hợp đồng lao động ngắn hạn chiếm tỉ trọng khá cao trong cơ cấu lao động của công ty, trung bình chiếm khoảng 38,74% so với tổng số lao động. Điều này thể hiện nhu cầu lao động theo hợp đồng ngắn hạn là khá lớn, vai trò của họ trong công ty khá đáng kể, chính vì vậy công ty cần có những chính sách hợp lí để quản trị nguồn nhân lực này. Đối với ngành vật liệu xây dựng
  • 42.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 34 việc thuê lao động theo hợp đồng ngắn hạn thƣờng là những lực lƣợng tuy đông về số lƣợng nhƣng họ chủ yếu là lao động thời vụ với trình độ phổ thông, làm công việc chân tay là chủ yếu cho nên ƣu điểm của nguồn nhân lực này là chi phí thâp hơn so với chi phí xây dựng đội ngũ trong doanh nghiệp. Nếu tự duy trì đội ngũ, doanh nghiệp sẽ phải trả thêm thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho nhân viên. Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện lao động theo tính chất thời vụ (2015 -2017) Bên cạnh đó thì cũng cần lƣu ý một điều là lực lƣợng lao động chính thức vẫn đóng vai trò quan trọng và chủ yếu giúp duy trì và phát triển công ty nên doanh nghiệp cần phải quan tâm và đãi ngộ tốt. Nhân biết đƣợc những điều này, nên giám đốc công ty cũng đã có những điều chỉnh tích cực về mặt tiền lƣơng cũng nhƣ chế độ đãi ngộ đối với ngƣời lao động, bảng trên cho ta thấy mức lƣơng của ngƣời lao động đã tăng dần qua từng năm, ngoài chế độ lƣơng công ty còn có cả thƣởng (đặc biệt vào các dịp lễ tết) giúp tăng phân nào thu nhập cho các nhân viên. 2.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2015 – 2017 Ban đầu lúc mới vào thành lập thì số vốn của công ty TNHH Mỹ Hoàng còn khá hạn hẹn. Vốn đăng kí kinh doanh ban đầu chỉ ở mức 5.000.000.000 VNĐ. Nhƣng trong quá trình phát triển chủ doanh nghiệp đã không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh của mình không những bằng vốn tự có mà còn đi vay từ bên ngoài. 80 70 60 50 40 30 Lao động ngắn hạn Tổng số lao động 20 10 2015 2016 2017
  • 43.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 35 Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động kinh doanh thì mục tiêu hàng đầu và mang tính sống còn của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí. Tình hình hoạt động sản xuất kinh của doanh nghiệp đƣợc thể hiện rõ qua bảng 2: Dựa vào bảng 2, có thể thấy đƣợc tình hình tài sản của công ty luôn tăng qua các năm. Cụ thể vào năm 2015 là 18,208 tỷ đồng, năm 2016 là 26,924 tỷ đồng tăng 8,761 tỷ đồng tƣơng ứng 47,86%. Nguyên nhân là do doanh nghiệp đã thanh lý các máy móc cũ để mua thêm máy móc mới để năng suất cao hơn, mở rộng quy mô. Vào năm 2017 tài sản đạt mức 30,402 tỷ đồng tăng lên so với năm 2016 là 3,478 tỷ đồng do doanh nghiệp đã mua thêm một chiếc xe chở hàng 5 tấn để thuận tiện trong việc giao nhận hàng hơn. Tài sản ngắn hạn trong thời gian qua tăng cao, tăng từ 13,299 tỷ đồng năm 2015 lên thành 20,297 tỷ đồng, tăng 7,627 tỷ đồng tƣơng đƣơng với 57,35%. Vào năm 2016 đến năm 2017 tăng lên 24,284 tỷ động và so với năm 2016 tăng 16,41%. Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân làm tăng tài sản ngắn hạn là do công ty chƣa thực hiện tốtcông tác thu hồi vốn và tồn kho còn tồn đọng nhiều. Bên cạnh sự tăng nhanh về tài sản năm 2016 và 2017 còn là năm mà công ty tăng nhanh về nguồn vốn. Với việc có nguồn vốn lớn mạnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công ty mở rộng hoạt động kinh doanh, theo lí thuyết điều này có thể hiểu là doanh nghiệp đã xâm nhập khá tốt vào thị trƣờng, sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đã thỏa mãn đƣợc nhu cầu thị trƣờng. Tuy nhiên, nhìn vào bảng nguồn vốn ta thấy chủ yếu là do nợ phải trả và trong phần nợ phải trả này tất cả đều là nợ ngắn hạn, cụ thể năm 2015 nợ 12,485 tỷ đồng đến năm 2016 nợ ngắn hạn tăng lên 18,101 tỷ đồng tăng 14,89% nhƣng vẫn chƣa dừng tại đó đến năm 2017 thì doanh nghiệp đã nợ một con số đáng báo động là 23255 tỷ đồng, tăng lên so với năm 2016 là 28,46%. Tuy nhiên, chúng ta cũng có thểthấy nợ ngắn hạn và tài sản lƣu động đang ở mức tƣ ơng đƣơng nhau, điều này khá là hợp lý vì dấu hiệu này thể hiện doanh nghiệp giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn, vì vậy chúng ta cần xét ở các khía cạnh và thông số khác mới có thể đƣa ra kết luận. Nguồn vốn sở hữu của doanh nghiệp năm 2015 là 5.723 tỷ đồng đến năm 2016 là 8,823 tỷ đồng tăng lên 54,1% so với năm 2016. Cuối năm 2017 thì vốn sở hữu của công
  • 44.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 36 ty là tiếp tục tăng 15,12% tƣơng đƣơng với 1,324 tỷ đồng. Tuy vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có xu hƣớng tăng về mặt tƣ ơng đối và tuyệt đối tuy nhiên so với tổngnguồn vốn thay đổi không đáng kể. Điều này chứng tỏ vốn quay vòng thấp, đây là khó khăn lớn cho công ty trong việc muốn tăng hiệu quả kinh doanh.
  • 45.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo Bảng 2: Tình hình tài sản của công ty trong 3 năm (2015 – 2017) Đơn vị tính: Triệu đồng Các chỉ tiêu 2015 2016 2017 2016/2015 2017/2016 SL % SL % SL % SL % SL % A. Tổng tài sản 18208 100 26924 100 30402 100 8716 147,86 3478 112,91 1. TSLĐ&ĐTNH 13299 73,04 20927 77,73 24284 85,14 7627 157,35 3357 116,41 2. TSCĐ&ĐTDH 4909 26,95 5997 22.2 6118 14,86 1088 122,16 121 102,01 B.Tổng nguồn vốn 18208 100 26924 100 30402 100 8716 147,8 3478 112,93 I. Nợ phải trả 12485 68,57 18101 67,23 23255 66,66 5616 114,98 5154 128,46 1. Nợ ngắn hạn 12.485 68,75 18.101 67,23 23.255 66,66 5616 114,98 5154 128,47 2. Nợ dài hạn 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 II. Nguồn vốn 5723 31,25 8823 32,77 10147 33,34 3100 154,1 1324 115,12 1. Vốn chủ sở hữu 5125 28,14 7926 29,34 9002 29.58 2801 154,66 1976 124,93 2. Nguồn vốn quỹ và vốn kinh phí 598 3,11 896 3,43 1144 3,76 298 149,91 248 127,64 (Nguồn: số liệu từ phòng kế toán của công ty) SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 37
  • 46.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 38 2.1.6 Tình hình hoạt động tài chính của công ty trong ba năm qua (2015 -2017) Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tƣ là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống của ngƣời lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn đầu tƣ mà cơ sở đã sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung. Nhìn vào bảng 5, ta có thể thấy doanh thu năm sau đều có dấu hiệu tăng lên so với năm trƣớc, từ năm 2015 đến năm 2017 doanh thu tăng lên 9,779 tỷ đồng tƣơng đƣơng với 14,66%. Tuy nhiên việc doanh thu tăng trƣởng là do một phần lớn do giá vốn hàng bán tăng cao từ 63,104 tỷ đồng năm 2015 đến năm 2017 đã tăng lên 75,875 tỷ đồngtƣơng đƣơng với 12,771 tỷ đồng. Đối với lợi nhuận trƣớc thuế của doanh nghiệp, năm 2015 đạt 576 triệu đồng đến năm 2016 có sự tăng trƣởng lên đến 621 triệu đồng, nhƣng đến năm 2017 tuy doanh thu tăng cao hơn so với năm 2016 nhƣng lợi nhuận trƣớc thuế của doanh nghiệp chỉ giảm còn 446,361 triệu đồng giảm 38,17 triệu so với năm 2016 và bằng 92,12% năm 2016. Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2015-2017) Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2016/2015 2017/2016 2015 2016 2017 SL % SL % 1. Doanh thu thuần 66699 70475 76478 3776 105,66 6003 108.51 2. Tổng chi phí 66123 69854 75875 3731 105,56 6021 108,61 3. Giá vốn hàng bán 63104 65421 72420 2317 103,67 6999 110,7 4. Lợi nhuận trƣớc thuế 576 621 603 45 107,81 -18 97.1 5. Thuế thu nhập doanh nghiệp 127,987 139,464 136,639 11477 108,96 -2,82 97,97 6. Lợi nhuận sau thuế 448,013 484,536 446,361 36,523 108,15 -38.17 92,12 (Nguồn: số liệu từ phòng kế toán của công ty) Đối với ba loại: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn đều có xu hƣớng tăng nhẹ vào năm 2016 và giảm mạnh vào năm 2017. Cụ thể: - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: năm 2016 tăng 2,2% tƣơng ứng với 0,016 so với năm 2015, vào năm 2017 là 0,5836giảm 0,104 tƣơng đƣơng với 15,51%.
  • 47.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 39 - Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: từ 0,6775 năm 2015 tăng lên thành 0,6936 năm 2016 tăng 2,8% và giảm mạnh 15,22% vào năm 2017 là 0,5881. - Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn: từ 0,242 năm 2015 tăng lên thành 0,0304 năm 2016 tƣơng đƣơng với mức tăng 0,708, và đến năm 2017 con số trở thành 0,029 giảm 0,0014 so với năm 2016. Qua phân tích các chỉ số về tỷ suất sinh lợi ở trên có thể thấy, công ty TNHH Hoàng Mỹ chƣa sử dụng hiệu quả nguồn vốn chủ sở hữu và tài sản của đơn vị vào năm 2017. Công ty cần có những chính sách để cải thiện hoạt động tài chính của mình vào những năm tiếp theo để đƣợc kết quả khả quan hơn. Bảng 4:Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2015-2017) Số vòng quay vốn lƣu động (Đơn vị tính: triệu đồng) Chỉ tiêu 2015 2016 2017 So sánh 2016/2015 2017/2016 +/- % +/- % Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu 0,6717 0,6872 0,5836 0,016 102,2 -0,104 84,49 Tỷ suất lợi nhuận/chi phí 0,6775 0,6936 0,5881 0,019 102,8 -0,108 84,78 Tỷ suất lợi nhuận/tổng vốn 0,0242 0,0304 0,029 0,007 125,6 0,0014 83,42 (Nguồn: từ phòng kế toán của công ty) Vào năm 2015 vòng quay vốn lƣu động là 5.015 lần, đến năm 2016 giảm xuống còn 3.367 lầ và đến năm 2017 con số này tiếp tục nhỏ hơn chỉ còn 3.149 lần. Phần trămso sánh giữa năm 2016 và năm 201% bằng 67.1%, phần trăm năm 2017 so với năm 2016 là 93.7 và số phần trăm năm 2017 so với năm 2015 là 62.8%. Số vòng quay VLĐ của công ty giảm, năm trƣớc thấp hơn năm sau là một dấu hiệu đáng báo động với toàn thể công ty. Điều này đƣợc lý giải là do chính sách bị động của công ty, nhập và sản xuất số lƣợng hàng quá lơn về kho mà chƣa tiêu thụ đƣợc buộc phải tồn kho. Có vẻ nhƣ công ty đã không còn nhận đƣợc nhiều đơn hàng lớn dàn trãi đều qua các năm.
  • 48.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 40 Bảng 5: Số vòng quay vốn lƣu động giai đoạn 2015-2017 (Đơn vị tính: triệu đồng) Chỉ tiêu ĐVT Năm So sánh (%) 2015 2016 2017 2016/2015 2017/2016 2017/2015 Doanh thu Triệu đồng 66699 70475 76478 105.6 108.5 114.5 VLĐ bình quân Triệu đồng 13299 20927 24284 157.3 116 182.6 Vòng quay VLĐ Lần 5,015 3,367 3,149 67.1 93.5 62.8 (Nguồn: từ phòng kế toán của công ty) 2.1.7 Tình hình biến động hoạt động tiêu thụ theo nhóm sản phẩm của công ty 2.1.7.1 Tình hình biến động theo doanh thu của nhóm sản phẩm. Việc so sánh kết quả thực hiện so với kế hoạch giúp nhà quản trị biến đƣợc mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ trong mỗi kỳ và lập kế hoạch cho các kì tiếp theo. Tiếc là công ty TNHH Mỹ Hoàng vẫn chƣa chú trọng đến việc lập kế hoạch tiêu thụ mà chỉ đƣa ra các kế hoạch tiêu thụ cung chung về doanh thu. Công ty TNHH Mỹ Hoàng là một doanh nghiệp trong lĩnh vực buôn bán vật liệu xây dựng nên danh mục sản phẩm của công ty là các loại vật liệu phục vụ cho công tác xây dựng nhƣ: cát, xi măng, tôn, sắt thép, đá, ống nhựa các loại. Bảng 6: Tình hình biến động theo doanh thu của nhóm sản phẩm (Đơn vị tính: triệu đồng) Sản phẩm Năm So sánh 2015 2016 2017 2016/2015 2017/2016 2017/2015 +/- % +/- % +/- % Cát 10401 11201 13041 800 107.7% 1840 116.4% 2640 125.4% Xi măng 12828 13602 14541 774 106.0% 939 106.9% 1713 113.4% Tôn 14521 15465 17456 944 106.5% 1991 112.9% 2935 120.2% Sắt thép 21454 23184 23146 1730 108.1% -38 99.8% 1692 107.9% Đá 4000 4499 4724 499 112.5% 225 105.0% 724 118.1% Ống nhựa 3495 2524 3570 -971 72.2% 1046 141.4% 75 102.1% Tổng 66.699 70.475 76.478 3776 105.7 6003 108.5 9779 114.4 (Nguồn: từ phòng kế toán của công ty) Từ bảng trên ta thấy đƣợc sắt thép là nhóm sản phẩm đem lại doanh thu nhiều nhất cho doanh nghiệp cụ thể là 21,454 tỷ đồng năm 2015 sau năm 2016 tăng lên 23,184 tỷ đồng tăng 1,730 tỷ đồng tƣơng đƣơng 8,1%, năm 2017 thì lại có sự giảm nhẹ giảm còn
  • 49.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 41 23146 tƣơng đƣơng với 99,8% so với năm 2016. Tuy nhiên cả giai đoạn từ năm 2015 - 2017 doanh thu của nhóm sản phẩm này tăng lên 1,693 tỷ đồng tƣơng đƣơng với 107,9%. Theo sau đó là nhóm sản phẩm tôn các loại: năm 2016 tăng 994 triệu đồng tƣơng ứng 6,5%, năm 2017 tăng 1,991 tỷ đồng tƣơng đƣơng 12,9%, cả giai đoạn 2015 -2017 tăng 2,935 tỷ đồng tƣơng đƣơng 120,2%. Doanh thu của nhóm mặt hàng cát các loại: năm 2016 tăng 800 triệu so với 2015 tƣơng ứng với 7,7%, năm 2017 tăng 1,840 tỷ đồng tƣơng đƣơng với 16,4%, cả giai đoạn 2015 -2107 tăng 2,640 tỷ đồng tƣơng đƣơng với 25,4%. Doanh thu của nhóm mặt hàng xi măng các loại: năm 2016 tăng 774 triệu đồng so với năm 2015 tƣơng ứng với 6%, năm 2017 tăng 939 triệu đồng tƣơng ứng với 6,9% cả giai đoạn 2015-2017 tăng 1,713 tỷ đồng tƣơng đƣơng với 13,4%. Doanh thu của nhóm mặt hàng đá các loại: năm 2016 tăng 499 triệu đồng tƣơng đƣơng với 12,5%, năm 2017 tăng 225 triệu đồng tƣơng ứng với 5%, cả giai đoạn 2015- 2017 tăng 724 triệu đồng tƣơng ứng với 18,1%. Doanh thu của ống nhựa các loại: năm 2016 giảm 971 triệu đồng tƣơng đƣơng với giảm 27,8%, năm 2017 tăng 1,046 triệu đồng tƣơng đƣơng với 41,1%, cả giai đoạn 2015- 2017 doanh thu tăng 75 triệu đồng tƣơng ứng với 2,1%. Nhìn chung thì doanh thu của các loại nhóm sản phẩm qua cả giai 2015-2017 đoạn đều tăng mạnh, doanh thu của từng mặt hàng biến động không theo xu hƣớng, điều này nói lên sự bất bênh và cạnh tranh gay gắt của thị trƣờng tiêu thụ trong những năm gần đây. 2.1.7.2 Tình hình chi phí tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm Là một doanh nghiệp thƣơng mại, mua hàng về bán lại kiếm lời nên công ty TNHH Mỹ Hoàng cần phải hết sức chú ý đến chi phí bán hàng của mình. Sau đây là bảng thể hiện chi phí của từng nhóm sản phẩm biến động qua các năm của công ty.
  • 50.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 42 Bảng 7: Tình hình biến động chi phí theo nhóm sản phẩm (2015 -2017) (Đơn vị tính: triệu đồng) Sản phẩm Năm So sánh 2015 2016 2017 2015 2016 2017 +/- % +/- % +/- % Cát 10311 11103 12950 792 107.7% 1847 116.6% 2639 125.6% Xi măng 12694 13462 14425 768 106.1% 963 107.2% 1731 113.6% Tôn 14432 15394 17373 962 106.7% 1979 112.9% 2941 120.4% Sắt thép 21210 22894 22854 1684 107.9% -40 99.8% 1644 107.8% Đá 3987 4481 4709 494 112.4% 228 105.1% 722 118.1% Ống nhựa 3489 2520 3564 -969 72.2% 1044 141.4% 75 102.1% Tổng 66123 69854 75875 3731 105.6% 6021 108.6% 9752 114.7% (Nguồn: từ phòng kế toán của công ty) Tổng chi phí của từng loại sản phẩm tăng, giảm còn do lƣợng hàng nhập vào của công ty tăng, giảm qua các năm, chính vì vậy tổng chi phí của các loại mặt hàng này tăng chƣa hẳn đã xấu hoặc giảm chƣa hẳn đã tốt. Chúng ta cần có một cái nhìn tổng quan và có khoa học hơn dựa vào sự phân tích giữa mối quan hệ giữa chí phí, lợi nhuận và doanh thu của từng sản phẩm. 2.1.7.3 Tình hình biến động theo lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh theo nhóm sản phẩm: Bảng 8: Tình hình biến động lợi nhuận theo nhóm sản phẩm (2015 -2017) (Đơn vị tính: triệu đồng) Sản phẩm Năm So sánh 2015 2016 2017 2015 2016 2017 +/- % +/- % +/- % Cát 90 98 91 8 109% -7 92.9% 1 101.1% Xi măng 134 140 116 6 104% -24 82.9% -18 86.6% Tôn 89 71 83 -18 80% 12 116.9% -6 93.3% Sắt thép 244 290 292 46 119% 2 100.7% 48 119.7% Đá 13 18 15 5 138% -3 83.3% 2 115.4% Ống nhựa 6 4 6 -2 67% 2 150.0% 0 100.0% Tổng 576 621 603 45 108% -18 97.1% 27 104.7% (Nguồn: từ phòng kế toán của công ty)
  • 51.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 43 Bảng 9: Hiệu quả sản xuất kinh doanh theo nhóm sản phẩm (2015 -2017) (Đơn vị tính: phần trăm) Sản phẩm Tỷ suất lợi nhuân/doanh thu Tỷ suất lợi nhuận/chi phí 2015 2016 2017 Bình quân 2015 2016 2017 Bình quân Cát 0.87 0.87 0.70 0.81 0.87 0.88 0.70 0.82 Xi măng 1.04 1.03 0.80 0.96 1.06 1.04 0.80 0.97 Tôn 0.61 0.46 0.48 0.52 0.62 0.46 0.48 0.52 Sắt thép 1.14 1.25 1.26 1.22 1.15 1.27 1.28 1.23 Đá 0.33 0.40 0.32 0.35 0.33 0.40 0.32 0.35 Ống nhựa 0.17 0.16 0.17 0.17 0.17 0.16 0.17 0.17 Tổng 0.86 0.88 0.79 0.84 0.87 0.89 0.79 0.85 (Nguồn: từ phòng kế toán của công ty) Từ các bảng trên cho ta thấy, tuy rằng doanh thu của công ty tăng rất mạnh nhƣng chi phí lại tăng với tốc độ nhanh hơn nhiều, chính vì vậy lợi nhuận thu đƣợc trong giai đoạn 2015 -2017 là rất khiêm tốn. Năm 2015 đạt 576 triệu đồng đến năm 2016 tăng lên 621 triệu đồng tăng 45 triệu so với năm 2015 tƣơng đƣơgn với 8%, đến năm 2017 con số chỉ dừng lại ở 603 triệu đồng bằng 97,1% so với năm 2016. Các chỉ số về hiệu quả kinh doanh cho từng mặt hàng cũng rất thấp và chúng có xu hƣớng giữ nguyên hoặc chỉ tăng nhẹ ở vài nhóm sản phẩm. cụ thể tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của năm 2015 cho lần lƣợt các mặt hàng: cát, xi măng, tôn, sắt, thép, đá ống nhựa lần lƣợt đạt là 0.87; 1.04; 0.61; 1.14; 0.33; 0.17 năm 2016 là 0.87 1.03 0.46 1.25 0.4 016 năm 2017 là 0.7 0.8 0.48 1.26 0.32 0.17. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cũng không có xu hƣớng biến động tăng lên vào năm 2016 và giảm xuống vào năm 2017 cụ thể lần lƣợt cho các nhóm mặt hàng: cát, xi măng, tôn, săt thép, đá, ống nhựa năm 2015 là 0.87 0.87 1.06 0.62 1.15 0.33 năm 2016 là 0.89 0.88 1.04 0.46 1.27 0.40 vào năm 2017 0.70 0.80 0.48 1.28 0.32 0.17. Từ đây ta có thể nhìn ra đƣợc mặc dù chi phí và doanh thu năm 2017 là cao nhất nhƣng hiệu quả kinh doanh cao nhất là vào năm 2016. Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh nghiệp có tăng giảm qua các năm tuy nhiên mức độ tăng giảm không đáng kể có thể nói hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tƣơng đối ổn định. Bên cạnh đó chỉ tiêu cho từng loại sản phẩm thì sắt và thép chính là loại mặt hàng chính, chủ chốt mang lại doanh thu nhiều nhất cho doanh nghiệp tính tới thời điểm
  • 52.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 44 hiện tại.Tuy xét về tƣơng quan vốn lợi nhuận và xét về chi phí cơ hội thì tỉ suất lợi nhuận của công ty có cao hơn so với lãi suất gửi ngân hàng thì doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả nhƣng vẫn chƣa cao doanh nghiệp cần đƣa ra nhiều chính sách thay đổi tích cực để đạt đƣợc lợi nhuận tốt hơn trong những năm tiếp theo. 2.1.8 Tình hình biến động doanh thu theo tính mùa vụ Tính mùa vụ cũng là nhân tố ảnh hƣởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Mỹ Hoàng. Nhu cầu xây dựng có tính thời điểm do sự tác động của thời tiết, khí hậu,.. Công thức chỉ số thời vụ: Is = Yi/Y1 Trong đó: Is: Chỉ số thời vụ Yi: Số bình quân của các tháng cùng tên Y1: Số bình quân chung của tất cả các tháng trong dãy số Ý nghĩa: Các tháng có Is<1 là tháng thấp điểm Các tháng có Is>1 là tháng cao điểm ( Quản trị sản xuất và dịch vụ - GSTS Đồng Thị Thanh Phƣơng – nhà xuất bản thống kê). Dựa vào số liệu của bảng bên dƣới, ta có thể thấy đƣợc tính mùa vụ của doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty. Vì công ty TNHH Mỹ Hoàng có 3 cơ sở kinh doanh 1 cơ sở tại Huế và hai cơ sở tại Laos. Nên tính mùa vụ có thể đƣợc xem xét nhƣ sau: khí hậu Trung Trung bộ đƣợc chia rõ làm hai mùa mƣa nắng, từ nắng bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 9 mùa mƣa bắt đầu từ 10 đến tháng 1 năm sau. Khí hậu Lào sẽ mƣa từ tháng 6 đến tháng 9 và mùa nắng sẽ bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau.Tuy điều kiện thời tiết từng năm mà mùa mƣa có thẻ đến sớm hơn hoặc muộn hơn nhƣng thƣờng thì nó cũng nằm gần trong khoảng thời gian kể trên. Thời gian nắng mƣa đan xen nhau giữa các cơ cở làm cho tính mùa vụ của sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty cũng khá khác so với các doanh nghiệp trong nƣớc còn lại.
  • 53.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 45 Bảng 10: Tình hình tiêu thụ theo tháng của doanh nghiệp (2015-2017) (Đơn vị tính: nghìn đồng) Doanh thu Chỉ số mùa vụ 2015 2016 2017 Bình quân 1 7.289.407 7606977 8497557 7.797.980 1.31 2 3.215.441 2114889 3174954 3.001.761 0.51 3 3.144.312 3320894 3574520 3.514.875 0.59 4 3.574.541 5988963 6214792 4.592.765 0.77 5 5.543.152 6615894 6478516 6.212.521 1.05 6 6.843.424 7123315 7954136 7.306.958 1.23 7 7.258.634 7330013 8016345 7.534.997 1.27 8 7.411.006 7613157 8513416 7.845.860 1.32 9 6.843.248 4522013 6510322 5.958.528 1.00 10 4.221.033 4670470 4882522 4591.342 0.77 11 4.857.621 6520650 5445542 5.607.938 0.94 12 6.497.242 7054000 7210491 6.920.578 1.17 TC 66.699.061 70.475.002 76.478.013 71218025 (Nguồn: từ phòng kế toán của công ty) Các tháng mà doanh thu đạt mức thấp nhất của công ty bình quân qua các năm của các tháng 2 3 4 lần lƣợt là 3.001.761VNĐ; 3.514.875 VNĐ; 3.514.875 VNĐ với chỉ số mùa vụ của các tháng 2,3.4 lần lƣợt là 0.51 0.59 0.7. Tổng doanh thu 3 tháng thấp điểm trung bình qua ba năm 2015 -2017 là 10,85 tỷ đồng tƣơng đƣơng với 15,24% so với tổng doanh thu trung bình 1 năm của công ty. (Đơn vị tính: nghìn đồng) Biều đồ 2: Biểu đồ thể hiện tình hình tiêu thụ sản phẩm theo tháng của của doanh nghiệp (2015-2017) 10000000 8000000 6000000 4000000 2000000 Năm2015 Năm 2016 Năm 2017 0 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
  • 54.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 46 Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy đƣợc một năm công ty có 2 mùa cao điểm với lí do: - Mùa cao điểm diễn ra từ tháng 5 đến tháng 9 vì trong khoảng thời gian này thời tiết ở Trung Trung Bộ nói chung và ở Huế nói riêng đang là mùa nắng gắt, phù hợp với các công việc liên quan đến vật liệu xây dựng nhƣ: xây nhà, xây mới công trình,...nên đây là mùa cao điểm của doanh nghiệp. Vào trong mùa này doanh thu của doanh nghiệp đạt 28.7 tỷ đồng tƣơng đƣơng với 45.5% Phần trăm. Với chỉ số mùa vụ các tháng 5 6 7 8 là 1.05 1.23 1.27 1.32 - Mùa cao điểm thứ hai diễn ra trong vòng 2 tháng đó là tháng 12 và tháng 1 năm sau, với sự lí giải rằng đây là mùa nắng đỉnh điểm ở 2 cơ sở khác không ở Việt Nam của doanh nghiệp vá đây là cũng khoảng thời gian mà 2 cơ sở này có doanh thu cao nhất trong năm dẫn đến làm cho doanh thu của toàn công ty tăng lên. Bên cạnh đó số ngƣời ở Huế đi nơi khác để làm ăn cũng khá nhiều, tết và cận tết là khoảng thời gian họ trở về quê hƣơng sau 1 năm làm việc lúc đó nhu cầu sơn sửa nhà cửa để đón tết. 2.2 Khảo sát ý kiến đánh giá của các khách hàng về các hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ Hoàng. 2.2.1 Thông tin chung về đối tượng điều tra. - Về giới tính Theo kết quả khảo sát 150 bảng hỏi thì có 123 nam và 27 nữ với tỷ lệ phần trăm là 82% và 18%. Trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, thông thƣờng nam giới có sự quan tâm kỹ lƣỡng hơn và thƣờng đảm nhận việc mua sắm các loại sản phẩm này. Việc đánh giá về các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động tiêu thụ nhƣ giá cả, mẫu mã, chất lƣợng,… cũng có sự khác nhau theo giới tính. Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng Biểu đồ 3: Cơ cấu giới tính của khách hàng đến mua hàng tại công ty TNHH Hoàng Mỹ 18% 82% Nam Nữ
  • 55.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 47 - Số lần sử dụng sản phẩm của công ty ở mỗi nhóm sản phẩm: Biểu đồ 4: Số lần sử dụng sản phẩm công ty của khách hàng Qua biểu đồ ta có thể thấy đƣợc số lần mua hàng của 150 khách hàng đƣợc khảo sát nhƣ sau: - Từ 1 đến 2 lần: có 35 khách hàng đến mua sản phẩm của công ty từ 1 đến 2 lần chiến 23,3% trên tổng số. - Từ 2 đến 4 lần: Có 49 ngƣời đến mua sản phẩm của công ty từ 2 đến 4 lần chiếm 32,7% tức là 1/3 trên tổng số. - Từ 4 lần trở lên: ở nhóm này thì nhận đƣợc 48 phiếu trả lời tƣ ơng ứng 32%. Tƣơng đƣơng với nhóm từ 2 đến 4 lần mua. - Và 18 phiếu cho rằng mình chính là đại lý của công ty thƣờng xuyên mua hàng để bán lại cho các cá nhân nhỏ lẻ khác. Phân tích trên cho thấy công ty không đã và đang dần có đƣợc những khách hàng trung thành của mình mà còn có một lƣợng khách hàng mới đã biết đến công ty và quyết định đến mua hàng. Điều này bắt buộc công ty phải có những chính sách đối với từng cá nhân hay tổ chức mua hàng phù hợp. - Vị thế của công ty trong tâm trí của khách hàng: 60 50 40 Số người Phần trăm 20 10 từ 1 đến 2 từ 2 đến 4 4 lần trở lên Đại lý Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng
  • 56.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 48 Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng Biểu đồ 5: Thể hiện vị thế của công ty trong tâm trí khách hàng. Kết quả của cuộc khảo sát cho thấy có 87 phiếu nhân đƣợc tƣ ơng đƣơng với 58% khách hàng đến mua hàng tại công ty cho biết công ty chiếm vị thể thứ nhất trong tâm trí họ, 28 phiếu cho rằng vị thế của công ty đứng ở vị trí thứ 2 tƣ ơng đƣơng với 19%, 16%vị thế thứ 3 và 7% vị thế cuối cùng. Đây là một con số đáng khích lệ vì có trên 50%khách hàng xem công ty ở vị trí thứ nhất nhƣng cũng rất đáng lo ngại vì phần trăm cònlại gần nhƣ tƣ ơng đƣơng dành cho các công ty đối thủ - là một dấu hiệu đe dọa chotƣơng lai nếu nhƣ không cố gắng tiếp tục giữ khách hàng tiện tại và nâng cao mọi mặtđể tăng con số này lên. 2.2.2 Đánh giá của khách hàng về các nhân tố tác động tới tiêu thụ sản phẩm của công ty Để xác định tính chính xác của giả thiết về giá trị trung bình của tổng thể,ta tiến hành thống kê mô tả và kiểm định One Sample T-Test với khoảng tin cậy 95% (mức ý nghĩa = 0.05 và thu đƣợc kết quả thông tin chung của khách hàng và các tiêu chí đánh giá: - Sản phẩm - Phƣơng thức thanh toán - Giá cả - Xúc tiến - Nhân viên - Đánh giá khả năng tiêu thụ của công ty 2.2.2.1 Đánh giá khách hàng về đặc tính sản phẩm Bảng 11: Đánh giá của khách hàng về sản phẩm Phần trăm 7% 58% 19% Thứ 3 Thứ 4
  • 57.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 49 Chỉ tiêu Mức độ đánh giá (%) GTTB Sig. (GTKĐ =4) M1 M2 M3 M4 M5 Chủng loại sp đa dạng 0 0.7 19.3 56.7 23.3 4.0267 0.629 Sản phẩm đảm bảo chất lƣợng 0 0.7 32.7 58 8.7 3.7467 0.000 Sản phẩm luôn đáp ứng nhu cầu khi cần 1.3 10 45.3 37.3 6 3.3667 0.000* Chất lƣợng sản phẩm đồng đều 0.7 5.3 26.7 54 13.3 3.7400 0.000 Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng Chú thích: M1 - Rất không đồng ý, M2 - Không đồng ý, M3 – Trung lập, M4- Đồng ý, M5 – Rất đồng ý. (*) Kiểm định với giá trị = 3. Kết quả kiểm định cho thấy: Đối với chỉ tiêu: “Chủng loại sản phẩm đa dạng” với Sig. là 0.629 lớn hớn 0.05 tức là chƣa có cơ sở để bác bỏ H0, và ta nhận đƣợc t quan sát lớn hơn 0 ( phụ lục) đồng nghĩa với việc khách hàng đánh giá tiêu chí này ở mức “đồng ý” với giá trị bình quân là 4.026. Có 56.7% khách hàng đồng ý và 23.3% khách hàng “hoàn toàn đồng ý” với tiêu chí này. Cả 2 tiêu chí: “Sản phẩm đảm bảo chất lượng”, và “Chất lượng sản phẩm đồng đều” đều có mức ý nghĩa Sig. là 0 (nhỏ hơn 0.05) nên đủ cơ sở để bác bỏ H0, mặc khác t quan sát của các chỉ tiêu này đồng thời cũng nhỏ hơn 0 nên có thể kết luận rằng giá trị trung bình của các tiêu chí này nhỏ hơn 4, tức là khách hàng đánh giá thấp hơn mức “đồng ý” với giá trị trung bình lần lƣợt là 3.75; 3.74. Riêng tiêu chí “Sản phẩm luôn đáp ứng nhu cầu khi cần” đƣợc kiểm định với giá trị 3 nhận đƣợc giá trị sig bé hơn 0.05 và có giá trị t quan sát lớn hơn 0 (phụ lục), nên có thể kết luận rằng giá trị trung bình của tiêu chí này lơn hơn 3 (trung lập) đƣợc đánh giá là 3.36 chƣa đạt mức đồng ý, giá trị tƣ ơng đối thấp, vì vậy công ty nên quan tâm hơn đối với 3 tiêu chí này.
  • 58.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 50 2.2.2.2 Đánh giá của khách hàng về giá cả Bảng 12 : Đánh giá của khách hàng về giá cả Chỉ tiêu Mức độ đánh giá (%) GTTB Sig. (GTKĐ =4) M1 M2 M3 M4 M5 Giá cả phù hợp với chất lƣợng 0 6.7 30 48.7 14.7 3.7133 0.000 Giá cả cạnh tranh với đối thủ 0 2.7 28.7 53.3 15.3 3.8133 0.002 Giá cả linh động theo thị trƣờng 2.7 5.3 50 31.3 10.7 3.4200 0.000* Chiết khấu hấp dẫn 2.7 35.3 40.7 13.3 8 2.8867 0.000* Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng Chú thích: M1 - Rất không đồng ý, M2 - Không đồng ý, M3 – Trung lập, M4- Đồng ý, M5 – Rất đồng ý. (*) Kiểm định với giá trị = 3. Trong nhóm tiêu chí này, thì “Giá cả phù hợp với chất lượng”, “Giá cả cạnh tranh với đối thủ”, “Giá cả linh động theo thị trường” và “Chiết khấu hấp dẫn” đều có Sig. là 0.000 và 0.002 (nhỏ hơn 0.05) vì vậy có cơ sở để bác bỏ H0. Hai tiêu chí “Giá cả phù hợp với chất lượng” và “Giá cả cạnh tranh với đối thủ” với giá trị kiểm định là 4 có t quan sát nhỏ hơn 0 (phụ lục) nên có thể kết luận rằng giá trị trung bình của 2 tiêu chi này nhỏ hơn mức kiểm định – khách hàng đánh giá dƣới mức “đồng ý” với giá trị trung bình lần lƣợt là 3.71; 3.81. Tiêu chí “Giá cả linh động theo thị trường” và “Chiết khấu hấp dẫn” với mức kiểm định 3 thì t quan sát của “Giá cả linh động theo thị trường” lớn hơn 0 nên tiêu chí này đƣợc khách hàng đánh giá trên mức 3 (trung lập) là 3.42, còn với tiêu chí “Chiết khấu hấp dẫn” có t quan sát nhỏ hơn 0 (phụ lục) nên kết quả cho rằng khách hàng đánh giá thấp hơn 3 đối với tiêu chí này với giá trị trung bình là 2.89. Một kết quả không khả quan cho lắm, doanh nghiệp cần có những chính sách nhanh chóng để điều chỉnh để khách hàng hài lòng. Tóm lại nhóm nhân tố “giá cả” công ty đƣa ra chƣa thực sự l àm hài lòng khách hàng, để đƣợc sự đánh giá cao hơn của khách hàng thì công ty cần phải điều chỉnh thêm để phù hợp, nâng cao sự hài lòng của khách hàng hơn.
  • 59.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 51 2.2.2.3 Đánh giá của khách hàng về nhân viên của công ty Bảng 13: đánh giá của khách hàng nhân viên của công ty Chỉ tiêu Mức độ đánh giá (%) GTTB Sig. (GTKĐ =4) M1 M2 M3 M4 M5 Thái độ nhân viên thân thiện, nhiệt tình. 0 0 17.3 53.3 29.3 4.12 0.031 Khả năng giap tiếp, ứng xử tốt 0 0 18.7 56 44 4.0667 0.219 Am hiểu kiến thức chuyên môn 0.7 6.7 32 44 16.7 3.6933 0.000 Đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng 0 3.3 38.7 43.3 14.7 3.6933 0.000 Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng Chú thích: M1 - Rất không đồng ý, M2 - Không đồng ý, M3 – Trung lập, M4- Đồng ý, M5 – Rất đồng ý. Với mức ý nghĩa Sig. là 0.031(nhỏ hơn 0.05) chỉ tiêu “Thái độ nhân viên thân thiện, nhiệt tình.” có cơ sở để bác bỏ H0, tuy nhiên t quan sát lớn hơn 0 (phụ lục) nên có thể kết luận rằng khách hàng đánh giá tiêu chí này trên mức “đồng ý” với giá trị trung bình là 4.12. Với mức ý nghĩa Sig. là 0.219 (lớn hơn 0.05) chỉ tiêu “Khả năng giap tiếp, ứng xử tốt” chƣa đủ cơ sở để bác bỏ H0 nên có thể kết luận khách hàng đánh giá tiêu chí này ở mức “đồng ý” với mức giá trị trung bình là 4.067 với tỷ lệ phần trăm đồng ý là 56%,hoàn toàn đồng ý là 44%. Hai tiêu chí “Am hiểu kiến thức chuyên môn” và “Đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng” với mức ý nghĩa Sig. 0.000 nên có cơ sở để bác bỏ H0. Mặc khác, t quan sát nhỏ hơn 0 (phụ lục) với giá trị trung bình 3.69 nên có thể kết luận khách hàng đánh giá hai tiêu chí này dƣới mức đồng ý (mức 4). Về nhóm tiêu chí “nhân viên” thì công ty cần phải tuyển thêm nhân viên bán hàng vào những mùa cao điểm và trƣớc khi tuyển dụng cần phải đào tạo trƣớc khi gặp khách hàng để tiêu chí “Am hiểu kiến thức chuyên môn” và “Đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng” có thể đạt đƣợc mức “đồng ý”.
  • 60.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 52 2.2.2.4 Đánh giá của khách hàng về phương thức thanh toán và giao hàng của công ty Bảng 14: Đánh giá của khách hàng về phƣơng thức thanh toán và giao hàng của công ty Chỉ tiêu Mức độ đánh giá (%) GTTB Sig. (GTKĐ =4) M1 M2 M3 M4 M5 Đáp ứng đơn hàng chính xác 1.3 5.3 19.3 54.7 19.3 3.8533 0.034 Có phƣơng tiện hỗ trợ vận chuyển 0 1.3 13.3 64.7 20.7 4.046 0.364 Phƣơng thức thanh toán linh hoạt 0 0 20.7 71.3 8 3.8733 0.003 Giao hàng kịp thời 3.3 11.3 20.7 56 8.7 3.5533 0.000 Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng Chú thích: M1 - Rất không đồng ý, M2 - Không đồng ý, M3 – Trung lập, M4- Đồng ý, M5 – Rất đồng ý. “Có phương tiện hỗ trợ vận chuyển” là chỉ tiêu có giá trị trung bình là 4.046 và Sig. là 0.364 (lớn hơn 0.05) chƣa có cơ sở bác bỏ H0, cho nên tiêu chí này đƣợc đánh giá ở mức “đồng ý” (mức 4). Đối với 3 chỉ tiêu “Đáp ứng đơn hàng chính xác”,” Phương thức thanh toán linh hoạt” và “Giao hàng kịp thời” có các giá trị trung bình là 3.58;3.87 và 3.55, mức ý nghĩa Sig. lần lƣợt là 0.034; 0.003 và 0.000 đều nhỏ hơn 0.05 nên đã có cơ sở bác bỏ H0, bên cạnh đó t quan sát của các tiêu chí này đều nhỏ hơn 0 (phụ lục) nên có thể kết luận đƣợc khách hàng đánh giá 3 tiêu chí này dƣới mức “đồng ý”. Vì vậy doanh nghiệp cần phải đẩy nhanh việc giao hàng cho khách và nâng cao hiệu quả làm việc của các bộ phận liên quan đến tiêu chí này để làm hài lòng khách hàng hơn.
  • 61.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 53 2.2.2.5 Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến của công ty Bảng 15: Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến của công ty Chỉ tiêu Mức độ đánh giá (%) GTTB Sig. (GTKĐ =4) M1 M2 M3 M4 M5 Thƣờng xuyên có các chƣơng trình khuyến mãi 7.3 37.3 47.3 8 0 2.5600 0.000* Chƣơng trình khuyến mãi hấp dẫn 2.7 42 48.7 6.7 0 2.5933 0.000* Thiết lập tốt mối quan hệ với khách hàng 2.1 5.3 26.7 53.3 12 3.6667 0.000 Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng Chú thích: M1 - Rất không đồng ý, M2 - Không đồng ý, M3 – Trung lập, M4- Đồng ý, M5 – Rất đồng ý. (*) Kiểm định với giá trị = 3. Gía trị trung bình của ba tiêu chí: “thường xuyên có các chương trình khuyến mãi” và “chương trình khuyến mãi của công ty hấp dẫn”, “Thiết lập tốt mối quan hệ với khách hàng” lần lƣợt là: 2.56; 2.59 và 3.67, với mức ý nghĩa Sig, nhận đƣợc sau điều tra 0.000(bé hơn 0.05) và t quan sát bé hơn 0 (phụ lục) thì có cơ sở để bác bỏ H0 và kết luận rằng chỉ tiêu này đƣợc khách hàng đánh giá dƣới mức 3 (trung lập) đối với hai tiêu chí thường xuyên có các chương trình khuyến mãi” và “chương trình khuyến mãi của công ty hấp dẫn” và dƣới mức 4 (đồng ý) đối với tiêu chí “Thiết lập tốt mối quan hệ với khách hàng”. Do đặc tính sản phẩm của công ty là bê tông cung cấp cho mảng xây dựng, số lần mua không nhiều và nhu cầu không thƣờng xuyên, cũng nhƣ công trình thực hiện đƣợc cũng chịu tác động của nhiều yếu tố, nên không thích hợp cho thực hiện các chƣơng trình khuyến mãi, công ty không chú trọng nhiều hai tiêu chí này. Đối với tiêu chí “thiết lập mối quan hệ với khách hàng” của công ty mặc dù biểu hiện ở giá trị trung bình đạt đƣợc là 3.67 và có tới 53,3% là đồng ý tuy nhiên đã có tới 12% là hoàn toàn đồng ý, 53.3 “đồng ý” nên công ty cần phải phát huy tiêu chí này vớitất cả khách hàng đến mua sản phẩm của công ty và kiến 26.7% ở “trung lập” thành “ đồng ý và hoàn toàn đồng ý”.
  • 62.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 54 2.2.2.6 Đánh giá của khách hàng về khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty Bảng 16: Đánh giá của khách hàng về khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty Chỉ tiêu Mức độ đánh giá (%) GTTB Sig. (GTKĐ =4) M1 M2 M3 M4 M5 Công ty có khả năng tiêu thụ sản phẩm tốt 2.7 5.3 16.7 58 17.3 3.8200 0.013 Sẽ tiếp tục tiêu thụ sản phẩm của công ty 2.7 3.3 30 52 12 3.6733 0.000 Giới thiệu ngƣời khác dùng sản phẩm 4 21.3 14.7 42.7 17.3 3.4800 .000* Nguồn: Xử lý số liệu SPSS từ nguồn phỏng vấn khách hàng Chú thích: M1 - Rất không đồng ý, M2 - Không đồng ý, M3 – Trung lập, M4- Đồng ý, M5 – Rất đồng ý, (*) Kiểm định với giá trị = 3. Giá trị trung bình lần lƣợt của các tiêu chí: “Công ty có khả năng tiêu thụ sản phẩm tốt”, “Sẽ tiếp tục tiêu thụ sản phẩm của công ty” và “Giới thiệu người khác dùng sản phẩm” là 3.82; 3.67 và 3.48, mức ý nghĩa sig lần lƣợt là 0.013, 0.000,0.000 nên có cơ sở để bác bỏ H0, đồng nghĩa với kết luận 2 tiêu chí “Công ty có khả năng tiêu thụ sản phẩm tốt”, “Sẽ tiếp tục tiêu thụ sản phẩm của công ty” có t quan sát bé hơn 0 (phụ lục) có mức đánh giá từ khách hàng dƣới mức “đồng ý” (mức 4) và tiêu chí “Giới thiệu người khác dùng sản phẩm” có t quan sát lớn hơn 0 (phụ lục) có mức đánh giá từ khách hàng trên mức 3 (trung lập). 2.3 Đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty Trong thời gian qua công ty ngày càng cố gắng để hoạt thiện hơn nữa về các mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh: tài chính, thƣơng mại, quản trị nhân lực, marketing,.. để hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn. Qua quá trình phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở chƣơng 2 có thể đƣa ra những nhận xét về hoạt động tiêu thụ của công ty nhƣ sau:
  • 63.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 55 2.3.1 Điểm mạnh của công ty trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm Trong khoảng thời gian hoạt động kinh doanh của mình, công ty đã có đƣợc khách hàng trung thành và họ xem vị thế của công ty trong tâm trí là số một. Đó là tiền đề, động lực giúp công ty ngày càng phát triển, đáp ứng cho khách hàng ngày càng hài lòng hơn. Đội ngũ nhân viên của công ty luôn vui vẻ, nhiệt tình, ứng xử tốt cho khách hàng với tiêu chí “vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi”, trong khoảng thời gian khảo sát gần 1 tháng thì không hề có 1 khách hàng nào phàn nàn về vấn đề này ở công ty. Chủng loại sản phẩm của công ty đa dạng, đáp ứng đƣợc nhu cầu thích cái mới, cái lạ của nhiều loại khách tiêu dùng thể hiện cá tính, sở thích riêng của mình ở mức tƣơng đối điều này kiến khách hàng có cái nhìn tích cực hơn ở công ty. Có phƣơng tiện hỗ trợ việc vận chuyển cho khách và phƣơng thức thanh toán linh hoạt cũng là các yếu tố nổi trội mà ngƣời tiêu dùng ƣa thích ở đây. 2.3.2 Điểm yếu của công ty trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm - Hạn chế trong việc quảng cáo và xúc tiến trong tiêu thụ: Thông qua các hoạt động xúc tiến, các công ty có điệu kiện để hiểu biết, đặt quan hệ với nhau, cung cấp sản phẩm cho khách hàng tiềm năng những thông tin cần thiết để lôi kéo khách hàng và tạo ra hình ảnh đẹp về công ty, tăng sức cạnh tranh trên thị trƣờng,… Xúc tiến có vai trò quan trọng nhƣ vậy nhƣng ở công ty thì hoạt đông này không đƣợc chú trọng nhiều, lí do từ nhu cầu về sản phẩm bê tông của khách hàng không đƣợc thƣờng xuyên, số lần mua không nhiều, số lƣợng khách hàng không lớn nên việc dùng biện pháp quảng cáo là không hiệu quả lắm, Công ty thƣờng bán hàng cá nhân hay khách hàng sẽ tự tìm tới Công ty để mua hàng. Chính điều này phần nào hạn chế thông tin tới khách hàng đặc biệt trong việc mở rộng thị trƣờng sang các tỉnh lân cận, ngƣời dân có nhu cầu xây dựng sẽ ít biết đến công ty, kể cả ở Huế. Do đó, hạn chế rất lớn tới khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty. - Chính sách giá của Công ty chƣa đƣợc khách hàng đánh giá cao, hầu hết giá của sản phẩm đều đƣợc tính là giá sản phẩm cộng thêm chi phí vận chuyển đến nơi yêu cầu của KH, do đó chƣa tạo đƣợc sự đa dạng trong chính sách sách giá, để khuyến khích khách hàng mua sản phẩm của Công ty. Ngoài ra thì vào thời gian cao điểm thì Công ty vẫn có tình trạng không đáp ứng kịp thời sản phẩm cho khách hàng.
  • 64.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 56 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH MỸ HOÀNG. 3.1 Phương hướng và mục tiêu của công ty trong những năm kế tiếp Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi các công ty phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý cũng nhƣ tổ chức sản xuất kinh doanh của mình, xác định đúng đắn khả năng và bản lĩnh kinh doanh. Để tiếp tục phát triển tốt hơn nữa công ty trong những năm tiếp theo công ty cần:  Nâng cao khả năng quả bá của công ty trong nƣớc và ngoài nƣớc, đặc biệt mở rộng thêm quy mô ở 2 cơ sở nƣớc Lào.  Đổi mới bộ máy quản lý của công ty để phù hợp hơn.  Không ngƣời cải tiến công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến.  Tích cực thu hút thêm những nguồn lao động có chất lƣợng và chuyên môn tốt.  Nâng cao thu nhập cho nhân viên và có phúc lợi, lƣơng thƣởng cho các nhân viên đặc biệt làm tốt. 3.2 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Mỹ Hoàng. 3.2.1 Về sản phẩm + Cần chú trọng đến chất lƣợng sản phẩm để tránh sự sai sót trƣớc khi xuất bán cho khách hàng, giữ vững uy tín của doanh nghiệp. + Chú trọng vào công tác nghiên cứu thị trƣờng để nắm bắt thị hiếu ngƣời tiêu dùng để có công tác nhập hàng về kịp thời tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm. + Nhu cầu về vật liệu xây dựng cũng có sự biến động theo từng năm, kế hoạch tiêu thụ từ tổng công ty đƣa xuống phòng kinh doanh phải sát với nhu cầu thị trƣờng. + Kế hoạch sản lƣợng của các nhóm sản phẩm cần dựa vào tính mùa vụ để không xảy ra tình trạng tồn kho quá nhiều, không thể tiêu thụ hết. +Những mẫu sản phẩm tiêu thụ không hiệu quả cần đƣợc cắt giảm một cách hợp lý và chú trọng các mẫu đƣợc lựa chọn nhiều. + Cán bộ phải theo dõi thƣờng xuyên và dự đoán nhu cầu của khách hàng theo từng tháng, vì bản thân các mẫu tôn lạnh cũng có tính mùa vụ.
  • 65.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 57 + Mỗi một khách hàng đều có một đặc điểm tâm lý, nhận thức khác nhau điều này đòi hỏi đội ngũ nhân viên bán hàng cần phải nắm bắt đƣợc đặc điểm của từng đối tƣợng khách hàng để tƣ vấn cho họ, thuyết phục họ lựa chọn mua sản phẩm phù hợp cho mình, để vừa có lợi cho khách hàng đồng thời đem lại nguồn doanh thu và mức lợi nhuận cho công ty. + Tóm lại, giải pháp về sản phẩm nói chung là bao gồm những vấn đề liên quan đến việc nâng cao chất lƣợng sản phẩm kết hợp với đa dạng hóa về mẫu mã, tăng cƣờng công tác nghiên cứu và phát triển về sản phẩm, lập kế hoạch tiêu thụ về sản lƣợng đốivới nhóm sản phẩm và hỗ trợ khách hàng lựa chọn sản phẩm dễ dàng hơn. 3.2.2 Xây dựng chính sách giá và chiết khấu hợp lí Giá cả luôn là vấn đề quan trọng và không kém phần nhạy cảm trong kinh doanh, giá cả quyết định việc tiếp tục hay dừng lại của một doanh nghiệp. Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm thì giá cả liên quan trực tiếp tới lợi các nhân của cả ngƣời mua lẫn ngƣời bán. Đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm giá cả có thể làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của mình, công ty sẽ có ƣu thế thu hút khách hàng nếu có một chính sách giá hợp lý và đúng đắn theo từng loại sản phẩm, theo tình hình cung cầu và thị trƣờng. + Duy trì mức giá phù hợp với chất lƣợng, với đối thủ và sự biến động của thị trƣờng. + Tƣơng ứng với từng khu vực thị trƣờng khác nhau, công ty cũng nên áp dụng những mức giá khác nhau dựa vào việc tính toán cụ thể các loại chi phí nhƣ chi phí vận chuyển, chi phí kho bãi. + Khách hàng không đánh giá cao về mức chiết khấu hiện tại của công ty và công ty nên thay đổi mức chiết khấu cho phù hợp hơn với từng đối tƣợng khách hàng để nâng cao sản lƣợng tiêu thụ. + Cân nhắc giá bán trong mối quan hệ với mức chi phí để doanh thu mang lại có thể đạt mong muốn của công ty và đem đến lợi nhuận cao. + Hiện nay, nhiều khách hàng là ngƣời mô giới giới thiệu khách hàng đến mua sản phẩm của công ty mà chủ yếu là các chủ thầu xây dựng. Công ty cần cân nhắc giữa chi
  • 66.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 58 phí và doanh thu có thể thu đƣợc để ấn định mức giá hợp lý nhất nhằm đảm bào cho ngƣời mô giới nhận đƣợc mức hoa hồng xứng đáng nhƣng vẫn bảo đảm lợi nhuận của công ty. + Thực hiện tốt việc quả lý nguồn thông tin nội bộ và bên ngoài để đảm bảo cạnh tranh vê giá ề giá so với đối thủ, nắm bắt đƣợc xu hƣớng biến động của các yếu tố vĩ mô nhƣ lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán,… nhằm thực hiện tốt công tác tiêu thụ trên tất cả các thị trƣờng với mức giá hợp lý tƣ ơng ứng. Hệ thống quản lý thông tin bên trong đòi hỏi nghệ thuật quản lý của những nhà lãnh đạo đứng đầu công ty, phải có chính sách cụ thể và thống nhất từ trên xuống. Việc quản lý thông tin bên ngoài cần đến nỗ lực của toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên, những ngƣời này nên thƣờng xuyên cập nhật tin tức tại thị trƣờng tiêu thụ của cơ sở kinh doanh có thể ảnh hƣởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm và tổng hợp lại để cung cấp thông tin chính xác trong trƣờng hợp cần thay đổi giá bán hay mức chiết khấu. 3.2.3 Về thị trường tiêu thụ + Tích cực thực hiện tốt công tác tìm hiểu, nắm bắt thông tin ở từng chi nhánh và từng thị trƣờng địa phƣ ơng cũng nhƣ xuất khẩu hay công trình để nắm bắt nhu cầu của khách hàng và lập kế hoạch tiêu thụ về sản lƣợng một cách chính xác nhất có thể. + Đẩy mạnh tiêu thụ ở từng thị trƣờng cũng cần chú ý đến những hoạt động liên quan nhƣ chào hàng, vận chuyển, kho bãi, hỗ trợ bán hàng. Công ty phải đầu tƣ cho lực lƣợng bán hàng, làm tốt công tác chào hàng. +Đối với mỗi thị trƣờng khác nhau, công ty phải phối hợp việc tính toán các chi phí vận chuyển, kho bãi hay hỗ trợ bán hàng và thay đổi giá bán sao cho có thể chấp nhận đƣợc. Những hoạt động này nhằm duy trì và nâng cao khả năng tiêu thụ ở các thị trƣờng hiện tại. + Đối với những thị trƣờng trong nƣớc, mỗi thị trƣờng tƣ ơng ứng với mỗi đặc điểm tiêu dùng, thị hiếu khác nhau. Vấn đề này liên quan đến công tác tuyển dụng nhân sự. Công ty nên tuyển những nhân viên thị trƣờng là ngƣời sinh sống tại chính các địa phƣơng đó, vừa thuận tiện trong đi lại, vừa thuận tiện trong việc hiểu biết về tâm lý và thị hiếu tiêu dùng.
  • 67.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 59 + Bên cạnh đó, công ty cần phải bảo vệ thị trƣờng hiện tại trƣớc sự cạnh tranh, xâm nhập của những đối thủ mới thông qua các giải pháp về hoạt động phân phối và xúc tiến hỗn hợp. Ngoài việc duy trì, bảo vệ thị trƣờng hiện tại, công ty cần tập trung nổ lực mở rộng thị trƣờng, đƣa sản phẩm đến mọi miền đất nƣớc, tăng quy mô của doanh nghiệp ở phạm vi quốc gia. + Nhƣ vậy, giải pháp về thị trƣờng đòi hỏi công ty phải chú ý đến khách hàng. Nắm bắt đƣợc nhu cầu, xu hƣớng lựa chọn sản phẩm của khách hàng là điều mà công ty nào cũng hiểu rõ 3.2.4 Về hoạt động xúc tiến hỗn hợp + Quan tâm hơn nữa hoạt động truyền thông tin đến khách hàng để khách hàng nắm đƣợc thông tin và trƣớc tiên là đƣa sản phẩm tôn của công ty vào danh sách lựa chọn của mình, sau đó có thể sẽ quyết định mua. + Tích cực đẩy mạnh công tác hỗ trợ bán hàng, nhất là đối với các cơ sở doanh thu còn thấp để khách hàng ngày càng biết đến nhiều hơn, tin dùng sản phẩm, nhớ và giới thiệu cho ngƣời khác về sản phẩm của công ty. 3.2.5 Về đội ngũ nhân viên Theo cuộc khảo sát cho thấy, nhóm tiêu chí về nhân viên có thể nói nhận đƣợc các phiếu đánh giá cao nhất trong tất cả các nhóm, vì vậy doanh nghiệp cần phải duy trì và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình để thu hút khách hàng. Đồng thời bên cạnh đó cũngthực hiện các chính sách phù hợp để khuyến khích nhân viên nhƣ:  Trả 100% các chi phí liên quan đến đội ngũ nhân viên bán hàng nội bộ để tạo mọi điều kiện tốt nhất để cho hoạt động bán hàng thuận lợi, doanh nghiệp hãy đảm bảo rằng những nhân viên bán hàng bạn tuyển dụng phải bán lƣợng hàng đủ để bạn có thể bù đắp đƣợc các chi phí đã bỏ ra  Giải thích rõ ràng những mong đợi của doanh nghiệp: Doanh nghiệp hãy cùng với các nhân viên bán hàng thảo luận về các mục tiêu bán hàng cụ thể, đồng thời xây dựng một bản danh sách liệt kê những gì công ty sẽ làm cho KH và cả nhân viên bán hàng.  Đòi hỏi tinh thần tự giác và khả năng làm việc linh động. Công ty cần có chính sách và quy trình tuyển dụng hợp lý để tuyển nhân viên ở từng lĩnh vực tốt.
  • 68.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 60  Tính lƣơng cần có sự gắn kết về lợi ích của công ty với lợi ích của ngƣời lao động thì mới khuyến khích công nhân viên làm việc hiệu quả.  Lập hệ thống khen thƣởng với quyền lợi của KH đƣợc đặt lên hàng đầu. Phần thƣởng cho nhân viên bán hàng đƣợc xác định bởi chính những hành vi và lối xử sự của anh ta trong công việc. Đôi lúc chế độ thƣởng lại hƣớng nhân viên đến việc hoàn thành mục tiêu trong thời hạn sớm nhất, nếu là thƣởng vì hoàn thành kế hoạch năm hay khi đạt mức lợi nhuận nào đó. Trong trƣờng hợp này, nhân viên bán hàng sẽ nỗ lực tìm cách nhanh chóng đạt mục tiêu đề ra mà có thể xem nhẹ quyền lợi lâu dài của KH. Vì thế, công ty nên chú ý đến các chỉ số dài hạn của sự thỏa mãn KH. Ở đây, yếu tố thứ nhất cần thiết để nhân viên làm việc tích cực hơn, trong khi yếu tố thứ hai nhằm mục đích giữ chân những KH có sẵn.  Trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp, có thể nhận thấy rằng doanh nghiệp rất ít khi tổ chức giao lƣu giữa nhân viên và giám đốc, vì vậy sau này cần đẩy mạnh các hoạt động hơn nữa để thiết lập mối quan hệ thân thiết, tạo cảm giác thoải mái trong làm việc. 3.2.6 Hỗ trợ bán hàng: + Nới rộng chính sách hỗ trợ cho khách hàng các thiết bị hỗ trợ bán hàng (tủ lạnh, kệ, áp phích,...), đồng thời phải kiểm soát việc sử dụng các thiết bị đó và thu hồi khi cần thiết đối với những khách hàng tiêu thụ không hiệu quả. + Cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết cho việc bán hàng của khách hàng. 3.2.7 Về công tác quản lý nguồn lực: + Toàn thể nhân viên trong công ty cần phải có trách nhiệm gìn giữ tài sản chung, vừa thực hành tiết kiệm vừa đảm bảo hoạt động của công ty luôn thuận lợi. + Công ty cần có các biện pháp khấu hao tài sản cố định, để có thể tu bổ, sửa chữa nhà xƣởng khi bị xuống cấp, mua mới máy móc, xe cộ khi cần thiết. Nói chung, giải pháp tốt nhất là công ty nên tập trung vào việc sữa chữa lớn ngay từ đầu năm và trong quá trình hoạt động phải thƣờng xuyên bảo trì, kiểm tra.
  • 69.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 61 + Công ty cần có chính sách và quy trình tuyển dụng hợp lý để tuyển nhân viên ở từng vị trí tốt. Tính lƣơng cần có sự gắn kết về lợi ích của Công ty với lợi ích của ngƣời lao động thì mới khuyến khích các nhân viên làm việc hiệu quả. + Cơ cấu lƣơng thƣởng phải đƣợc xây dựng rõ ràng, cụ thể ở từng bộ phận. + Công ty cần tăng cƣờng các dự án đầu tƣ dài hạn và ngắn hạn. + Giảm lƣợng hàng tồn kho, trong các năm qua lƣợng, hàng tồn kho của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, làm tăng chi phí tồn kho và giảm lợi nhuận. 3.2.8 Hoàn thiện bộ máy tổ chức: + Cần có thêm bộ phận nhân sự, hiện tại ở công ty chỉ có 1 quản lý đang thực hiện nhiệm vụ này, và các kế toán có trách nhiệm hỗ trợ. Mọi việc diễn ra tƣơng đối ổn định, tuy nhiên với nhu cầu mở rộng thêm quy mô sắp tới thì công ty nên có thêm bộ phận này. Để tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp có thể làm việc tập trung vào chuyên môn của mình nhất và hiệu quả nhất.
  • 70.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 62 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp luôn diễn ra khốc liệt. Hoạt động bán hàng quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc thực hiện đề tải trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Mỹ Hoàng tuy gặp nhiều khó khăn những cũng đạt đƣợc các mục tiêu đề ra: Có thể nắm bắt đƣợc vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến tiêu thụ sản phẩm và tình hình thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng. Từ đó, có cơ sở để đánh giá sâu hơn, rõ hơn, cụ thể hơn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Mỹ Hoàng trong giai đoạn 2015 -2017: Nắm bắt đƣợc thực trạng và đƣa ra đánh giá sát với thực tế về hoạt động tiêu thụ vật liệu xây dựng của công ty trong ba năm vừa qua, và kết quả đó đƣợc tóm tắt nhƣsau: + Nhìn chung, có thể nói, hoạt động tiêu thụ năm 2016 có nhiều thuận lợi và phát triển vƣợt trội hơn hẳn so với năm 2015, về tất cả số liệu tài chính đều có thể thể hiện đƣợc điều đó.Tổng nguồn vốn và doanh thu tăng mạnh, đồng thời lợi nhuận vẫn tăng. Tuy nhiên, tốc độ tăng của lợi nhuận vẫn còn quá thấp so với sự tăng nhanh của nguồn vốn và doanh thu do sự tăng nhanh của chi phí, và giá vốn hàng bán. + Đến năm 2017, doanh thu tiêu thụ sản phẩm vẫn tiếp tục tăng nhƣng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh lại giảm, giá trị lợi nhuận thu về rất thấp, các chỉ số hiệu quả kinh doanh đều có xu hƣớng giảm xuống so với năm trƣớc. Nhƣng b ên cạnh đó, các mặt hàng tiêu thụ chính là sắt, thép – chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng doanh thu vẫn có xu hƣớng tăng qua các năm và đã đóng góp rât lớn vào tỉ tọng doanh thu của sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty. + Xu hƣớng biến động của doanh thu theo mùa vụ cũng đƣợc hệ thống một cách chi tiết để làm tiền đề cho việc đƣa ra các kế hoạch tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng theo từng mùa và theo từng tháng có thể chính xác nhất. + Các chỉ tiêu về hiệu quả tiêu thụ nhƣ tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn, cũng đã phần nào phản ánh đƣợc kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty trong giai đoạn qua. + Đề tài đã phân tích dữ liệu sơ cấp và đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố: sản phẩm, giá cả, nhân viên công ty , phƣơng thức thanh toán và giao hàng, xúc tiến tác động đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty. Kết quả đánh giá của khách hàng chỉ ra rằng mức độ
  • 71.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 63 ảnh hƣởng của các nhóm nhân tố trên đối với khách hàng là trên mức trung bình. Nhóm chỉ tiêu xúc tiến đƣợc khách hàng đánh giá thấp nhất và nhóm chỉ tiêu về nhân viên đƣợc khách hàng đánh giá cao nhất. Dựa trên những kết quả đã đúc rút đƣợc qua quá trình điều tra và phân tích số liệu dựa trên cơ sở định hƣớng của công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ Hoàng đề tài đã đƣa ra đƣợc một số giải pháp cụ thể để ban lãnh đạo công ty có những điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của mình. Các giải pháp đƣa ra. Có những giải pháp tình thế, có những giải pháp lâu dài, tuy các giải pháp này có thể chƣa đẩy đủ và hoàn chỉnh hết áp dụng ngay đƣợc nhƣng cũng phần nào chỉ ra đƣợc những vấn đề cần thiết để hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty tốt hơn. 2. Kiến nghị: 2.1 Đối với nhà nước Vì đa phần các sản phẩm Công ty đang kinh doanh đều do các nhà cung cấp nhập khẩu hoặc tự sản cuất trong nƣớc, thuế và các chính sách về thuế của Nhà nƣớc có ảnh hƣởng rất lớn đối với giá nhập sản phẩm VLXD và giá thành của VLXD, có thể làm tăng hoặc giảm giá thành. Vì vậy Nhà nƣớc cần có các chính sách giảm thuế nhập khẩu, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng kinh doanh, tiết kiệm chi phí và giữ giá thành ở mức cạnh tranh… Chính phủ chỉ đạo các cấp, các ngành liên quan (tài chính,ngân hàng, xây dựng) tham gia tích cực vào các chƣơng trình phát triển nhà ở, có cơ chế chính sách về tàichính nhƣ hỗ trợ đầu tƣ xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật chính, cho vay vốn dài hạn với lãi suất thấp. Cải cách hệ thống hành chính thông thoáng, hiệu quả hơn, tránh gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi làm thủ tục hành chính. Làm tốt công tác dự báo, cần dự báo chính xác nhu cầu về vật liệu xây dựng để có kế hoạch cấp phép kinh doanh trong lĩnh vực này, tránh tình trạng thừa thiếu vật liệu, gây xáo trộn thị trƣờng, làm ảnh hƣởng đến lợi ích của doanh nghiệp và của ngƣời tiêu dùng. - Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong cả nƣớc giao lƣu, hội thảo về các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và giới thiệu sản phẩm thông qua các hình thức nhƣ hội chợ, triễn lãm. 2.2 Đối với các cơ quan chính quyền Tạo điều kiện để doanh nghiệp đặt cơ sở dự trữ hàng hóa, đảm bảo có sản phẩm cung cấp kịp thời.
  • 72.
    Khóa luận cuốikhóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 64 Thúc đẩy mối quan hệ giữa doanh nghiệp và địa phƣơng để giúp Công ty nâng cao hình ảnh và Công ty sẽ đem lại những lợi ích về mặt xã hội cho địa phƣơng thông qua các hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực quan hệ công chúng. 2.3 Đối với công ty Hoàn thiện bộ máy cơ cấu tổ chức và thực hiện công tác quản lý nhân sự hiệu quả, đảm bảo lƣợng vốn cần thiết để các hoạt động kinh doanh của Công ty đƣợc thực hiện một cách hiệu quả nhất. Tạo dựng các mối quan hệ hành lang tốt đẹp với chính quyền các địa phƣơng để có thể tiến hành hoạt động sản xuất, phân phối sản phẩm thuận lợi, đem lại doanh thu và lợi nhuận cao, xây dựng đƣợc hình ảnh tốt đẹp về Công ty trong xã hội nói chung và đặc biệt là khách hàng. Thực hiện các giải pháp tác giả đã đề ra sao cho phù hợp với Công ty nhằm tăng cƣờng khả năng tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng. Đồng thời, phải chú trọng đến công tác mở rộng thị trƣờng, phát triển quy mô của doanh nghiệp. Công ty cần thƣờng xuyên có sự đầu tƣ kỹ lƣỡng thực hiện các cuộc nghiên cứu thị trƣờng một cách nghiêm túc nắm bắt đƣợc xu hƣớng tiêu dùng và đánh giá của khách hàng trên cả nƣớc chứ không chỉ hạn chế trong thị trƣờng Thừa Thiên Huế. Đây cũng là hƣớng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả đề nghị cho việc thực hiện đề tài này. Bên cạnh hoạt động kinh doanh công ty cần thực hiện trách nhiệm xã hội của mình, đặc biệt là thực hiện nhiều chƣơng trình từ thiện và công tác xã hội tạo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp cũng nhƣ của địa phƣ ơng. Nói tóm lại, kết quả nghiên cứu của đề tài này giúp Công ty TNHH Mỹ Hoàng hệ thống lại một cách tổng hợp tình hình hoạt động tiêu thụ sản phẩm của mình trong giai đoạn 205 -2017. Từ đó, công ty có cơ sở để thúc đẩy công tác quản lý hoạt động tiêu thụ của mình hiệu quả hơn.
  • 73.
    TÀI LIỆU THAMKHẢO Đặng Đình Đào, Hoàng Đức Thân (2008), Giáo trình kinh tế thƣơng mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội. Trịnh Văn Sơn (2007), Giáo trình phân tích kinh doanh, nhà xuất bản Đại học Huế. GS.TS Trần Minh Đạo (2012), Giáo trình marketing căn bản, NXB Đại học kinh tế quốc dân. James M.Coner; Lê Thị Hiệp Thƣơng, Nguyễn Việt Quyên, (2002), Quản trị bán hàng, NXB TP HCM Nguyễn Đình Thọ (2012), Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh – Thiết kế và thực hiên. NXB Lao động xã hội. Hoàn Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu SPSS, NXB Hồng Đức, TP Hồ Chí Minh. Một số thông tin từ web: www.baomoi.com www.baonhandan.com www.thuongmai.vn Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trần Thảo Nhi lớp K45 QTKDThƣơng Mại 2011 -2015, Đại học kinh tế - Đại học Huế (2011-2015) với đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại công ty An Phú”. Khoá luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Lý, Lớp K42 QTKDTH, Đại học kinh tế-Đại học Huế (2008 – 2012) với đề tài: “Phân tích và đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm gạch men Dacera của Công ty cổ phần gạch men Cosevco Đà Nẵng”
  • 74.
    PHỤ LỤC 1 Xinchào quý khách! Công ty TNHH Mỹ Hoàng đang thực hiện điều tra lấy ý kiến đánh giá của khách hàng về công ty với mục đích phục vụ quý khách tốt hơn nữa. Những thông tin quý khách cung cấp sẽ giúp đỡ chúng tôi rất nhiều. chúng tôi xin cam kết những thông tin này chỉ phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học! I. Thông tin chung 1. Giới tính 2. Số lần khách hàng đến mua sản phẩm của công ty là? 1. Từ 1 đến 2 lần 2. Từ 2 đến 4 lần 3. Trên 4 lần 4. Nhà phân phối. 3. Vị thế của sản phẩm trong tâm trí khách hàng là? 1. Thứ nhất 2. Thứ hai 3. Thứ ba 4. Thứ tƣ II.Đánh giá sự hài lòng dựa trên các tiêu chí: (Anh/ chị vui lòng đánh dấu vào ô thích hợp tùy vào mức độ đánh giá từ thấp đến cao tƣơng ứng với số điểm từ 1 đến 5 - 1: hoàn toàn không đồng ý; 2: không đồng ý; 3: trung lập; 4: đồng ý; 5: hoàn toàn đồng ý). STT Chỉ tiêu đánh giá Mức độ đồng ý 1 2 3 4 5 Đặc tính sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Hoàng 1. Chủng loại sản phẩm đa dạng 2. Sản phẩm đảm bảo chất lƣợng 3. Sản phẩm luôn đáp ứng nhu cầu khi cầu 4. Chất lƣợng sản phẩm luôn có sự đồng đều Giá cả sản phẩm của công ty 1. So với chất lƣợng sản phẩm thì mức giá công ty đƣa ra là hợp lí 2. So với đối thủ cạnh tranh thì mức giá công ty đƣa ra là hợp lý. 3. Giá cả thay đổi linh hoạt theo sự biến động của thị trƣờng 4. Mức độ chiết khấu hấp dẫn Nhân viên của công ty 1. Thái độ nhân viên thân thiện, nhiệt tình 2. Khả năng giao tiếp ứng xử tốt 3. Am hiểu kiến thức chuyên môn 4. Đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Phƣơng thức thanh toán và giao hàng của công ty 1. Đáp ứng đơn hàng chính xác
  • 75.
    2. Có phƣơngtiện vận tải hỗ trợ việc vận chuyển cho khách hàng 3. Phƣơng thức thanh toán linh hoạt 4. Giao hàng kịp thời Xúc tiến 1. Công ty thƣờng xuyên có các chƣơng trình khuyến mãi 2. Chƣơng trình khuyến mãi của công ty hấp dẫn 3. Công ty có thiết lập mới quan hệ tốt với khách hàng. Đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty 1. Theo anh/chị công ty có khả năng tiêu thụ sản phẩm tốt 2. Anh/chị sẽ tiếp tục tiêu thụ sản phẩm của công ty 3. Anh/chị sẽ giới thiệ ngƣời khác tiêu dùng sản phẩm của công ty Thông tin quý khách cung cấp là rất hữu ích với chúng tôi. Xin chân thành cảm ơn!
  • 76.
    PHỤ LỤC 2:KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 2.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 2.1.1 Thông tin khách hàng  Giới tính Gioi tinh Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent nam 123 82.0 82.0 82.0 Valid Nu 27 18.0 18.0 100.0 Total 150 100.0 100.0  Số lần sử dụng sản phẩm của công ty Chung loai san pham da dang  Vị thế của công ty Vi the cong ty Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent thu 1 87 58.0 58.0 58.0 thu 2 28 18.7 18.7 76.7 Valid thu 3 24 16.0 16.0 92.7 thu 4 11 7.3 7.3 100.0 Total 150 100.0 100.0 Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 1 .7 .7 .7 trung lap 29 19.3 19.3 20.0 Valid dong y 85 56.7 56.7 76.7 hoan toan dong y 35 23.3 23.3 100.0 Total 150 100.0 100.0
  • 77.
    2.1.2 Đánhh giácủa khách hàng về các nhân tố tác động tới tiêu thu sản phẩm 2.1.2.1 Sản phẩm Chủng loại sản phẩm Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 11 7.3 7.3 7.3 trung lap 28 18.7 18.7 26.0 Valid dong y 81 54.0 54.0 80.0 hoan toan dong y 30 20.0 20.0 100.0 Total 150 100.0 100.0 Sản phẩm đảm bảo chất lƣợng Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 1 .7 .7 .7 trung lap 49 32.7 32.7 33.3 Valid dong y 87 58.0 58.0 91.3 hoan toan dong y 13 8.7 8.7 100.0 Total 150 100.0 100.0 Sản phẩm luôn đáp ứng khi cần Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 2 1.3 1.3 1.3 khong dong y 15 10.0 10.0 11.3 Valid trung lap 68 45.3 45.3 56.7 dong y 56 37.3 37.3 94.0 hoan toan dong y 9 6.0 6.0 100.0 Total 150 100.0 100.0
  • 78.
    Chất lƣợng sảnphẩm đồng đều Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 1 .7 .7 .7 khong dong y 8 5.3 5.3 6.0 Valid trung lap 40 26.7 26.7 32.7 dong y 81 54.0 54.0 86.7 hoan toan dong y 20 13.3 13.3 100.0 Total 150 100.0 100.0 2.1.2.2 Giá cả Mức giá hợp lý so với chất lƣợng Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 10 6.7 6.7 6.7 trung lap 45 30.0 30.0 36.7 Valid dong y 73 48.7 48.7 85.3 hoan toan dong y 22 14.7 14.7 100.0 Total 150 100.0 100.0 Mức giá cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 4 2.7 2.7 2.7 trung lap 43 28.7 28.7 31.3 Valid dong y 80 53.3 53.3 84.7 hoan toan dong y 23 15.3 15.3 100.0 Total 150 100.0 100.0
  • 79.
    Giá thay đổitheo thị trƣờng Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 4 2.7 2.7 2.7 khong dong y 8 5.3 5.3 8.0 Valid trung lap 75 50.0 50.0 58.0 dong y 47 31.3 31.3 89.3 hoan toan dong y 16 10.7 10.7 100.0 Total 150 100.0 100.0 Mức độ chiết khấu hấp dẫn Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 4 2.7 2.7 2.7 khong dong y 53 35.3 35.3 38.0 Valid trung lap 61 40.7 40.7 78.7 dong y 20 13.3 13.3 92.0 hoan toan dong y 12 8.0 8.0 100.0 Total 150 100.0 100.0 2.1.2.3 Nhân viên Thái độ nhân viên thân thiện, nhiệt tình Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent trung lap 37 24.7 24.7 24.7 dong y 78 52.0 52.0 76.7 Valid hoan toan dong y 35 23.3 23.3 100.0 Total 150 100.0 100.0
  • 80.
    Khả năng ứngxử tốt Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 4 2.7 2.7 2.7 trung lap 49 32.7 32.7 35.3 Valid dong y 84 56.0 56.0 91.3 hoan toan dong y 13 8.7 8.7 100.0 Total 150 100.0 100.0 Am hiểu kiến thức chuyên môn Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 1 .7 .7 .7 khong dong y 10 6.7 6.7 7.3 Valid trung lap 48 32.0 32.0 39.3 dong y 66 44.0 44.0 83.3 hoan toan dong y 25 16.7 16.7 100.0 Total 150 100.0 100.0 Đáp ứng kịp thời nhu cầu Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent khong dong y 5 3.3 3.3 3.3 trung lap 58 38.7 38.7 42.0 Valid dong y 65 43.3 43.3 85.3 hoan toan dong y 22 14.7 14.7 100.0 Total 150 100.0 100.0
  • 81.
    2.1.2.4 Phƣơng thứcthanh toán và giao hàng Đáp ứng đơn hàng chính xác Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 2 1.3 1.3 1.3 khong dong y 8 5.3 5.3 6.7 Valid trung lap 29 19.3 19.3 26.0 dong y 82 54.7 54.7 80.7 hoan toan dong y 29 19.3 19.3 100.0 Total 150 100.0 100.0 Có phƣơng tiện vận tải hỗ trợ Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 1 .7 .7 .7 khong dong y 6 4.0 4.0 4.7 Valid trung lap 20 13.3 13.3 18.0 dong y 93 62.0 62.0 80.0 hoan toan dong y 30 20.0 20.0 100.0 Total 150 100.0 100.0 Phƣơng thức thanh toán linh hoạt Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent trung lap 31 20.7 20.7 20.7 dong y 107 71.3 71.3 92.0 Valid hoan toan dong y 12 8.0 8.0 100.0 Total 150 100.0 100.0
  • 82.
    Giao hàng kịpthời Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 5 3.3 3.3 3.3 khong dong y 17 11.3 11.3 14.7 Valid trung lap 31 20.7 20.7 35.3 dong y 84 56.0 56.0 91.3 hoan toan dong y 13 8.7 8.7 100.0 Total 150 100.0 100.0 2.1.2.5 Xúc tiến Thƣờng xuyên có các chƣơng trình khuyến mãi Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 11 7.3 7.3 7.3 khong dong y 56 37.3 37.3 44.7 Valid trung lap 71 47.3 47.3 92.0 dong y 12 8.0 8.0 100.0 Total 150 100.0 100.0 Chƣơng trình khuyến mãi hấp dẫn Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 4 2.7 2.7 2.7 khong dong y 63 42.0 42.0 44.7 Valid trung lap 73 48.7 48.7 93.3 dong y 10 6.7 6.7 100.0 Total 150 100.0 100.0
  • 83.
    Thiết lập mốiquan hệ tốt với khách hàng Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 4 2.7 2.7 2.7 khong dong y 8 5.3 5.3 8.0 Valid trung lap 40 26.7 26.7 34.7 dong y 80 53.3 53.3 88.0 5.00 18 12.0 12.0 100.0 Total 150 100.0 100.0 2.1.2.6 Đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty Có khả năng tiêu thụ sản phẩm tốt Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 4 2.7 2.7 2.7 khong dong y 8 5.3 5.3 8.0 Valid trung lap 25 16.7 16.7 24.7 dong y 87 58.0 58.0 82.7 5.00 26 17.3 17.3 100.0 Total 150 100.0 100.0 Tiếp tục tiêu thụ sản phẩm Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 4 2.7 2.7 2.7 khong dong y 5 3.3 3.3 6.0 Valid trung lap 45 30.0 30.0 36.0 dong y 78 52.0 52.0 88.0 hoan toan dong y 18 12.0 12.0 100.0 Total 150 100.0 100.0
  • 84.
    Giới thiệu ngƣờikhác dùng Frequenc y Percent Valid Percent Cumulative Percent hoan toan khong dong y 6 4.0 4.0 4.0 khong dong y 32 21.3 21.3 25.3 Valid trung lap 22 14.7 14.7 40.0 dong y 64 42.7 42.7 82.7 hoan toan dong y 26 17.3 17.3 100.0 Total 150 100.0 100.0 2.2 Kiểm định One Sample Statistics 2.2.1 Sản phẩm One-Sample Statistics N Mean Std. Deviation Std. Error Mean Chung loai san pham da dang 150 4.0267 .67503 .05512 San pham dam bao chat luong 150 3.7467 .61510 .05022 San pham luon dap ung khi can 150 3.3667 .79779 .06514 Chat luong san pham co su dong deu 150 3.7400 .78090 .06376 One-Sample Test Test Value = 4 t Df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper Chung loai san pham da dang .484 149 .629 .02667 -.0822 .1356 San pham dam bao chat luong -5.044 149 .000 -.25333 -.3526 -.1541 San pham luon dap ung khi can -9.723 149 .000 -.63333 -.7620 -.5046 Chat luong san pham co su dong deu -4.078 149 .000 -.26000 -.3860 -.1340
  • 86.
    One-Sample Test Test Value= 3 t df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference Upper Lower San pham luon dap ung khi can 5.629 149 .000 .36667 .2380 .4954 2.2.2 Giá cả One-Sample Statistics N Mean Std. Deviation Std. Error Mean Muc gia hop ly so voi chat luong 150 3.7133 .79711 .06508 Muc gia canh tranh so voi doi thu canh 150 3.8133 .71781 .05861 tranh Gia thay doi theo thi truong 150 3.4200 .85350 .06969 Muc do chiet khau hap dan 150 2.8867 .95212 .07774 One-Sample Test Test Value = 4 t df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper Muc gia hop ly so voi chat luong -4.405 149 .000 -.28667 -.4153 -.1581 Muc gia canh tranh so voi doi thu canh tranh -3.185 149 .002 -.18667 -.3025 -.0709 Gia thay doi theo thi truong -8.323 149 .000 -.58000 -.7177 -.4423 Muc do chiet khau hap dan -14.321 149 .000 -1.11333 -1.2669 -.9597
  • 87.
    One-Sample Test Test Value= 3 t Df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper Muc gia hop ly so voi chat luong Muc do chiet khau hap dan 10.960 -1.458 149 149 .000 .147 .71333 -.11333 .5847 -.2669 .8419 .0403 2.2.3 Nhân viên công ty One-Sample Statistics N Mean Std. Deviation Std. Error Mean Thai do nhan vien nhiet tinh, than thien 150 4.1200 .67476 .05509 Kha nang ung xu tot 150 4.0667 .66218 .05407 Am hieu kien thuc chuyen mon 150 3.6933 .85095 .06948 Dap ung kip thoi nhu cau 150 3.6933 .75925 .06199 One-Sample Test Test Value = 4 t Df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper Thai do nhan vien nhiet tinh, than thien 2.178 149 .031 .12000 .0111 .2289 Kha nang ung xu tot 1.233 149 .219 .06667 -.0402 .1735 Am hieu kien thuc chuyen mon -4.414 149 .000 -.30667 -.4440 -.1694 Dap ung kip thoi nhu cau -4.947 149 .000 -.30667 -.4292 -.1842
  • 88.
    2.2.4 Phƣơng thứcthanh toán và giao hàng One-Sample Statistics N Mean Std. Deviation Std. Error Mean Dap ung don hang chinh xác 150 3.8533 .83856 .06847 Co phuong tien van chuyen ho tro 150 4.0467 .62752 .05124 Phuong thuc thanh toan linh hoat 150 3.8733 .52196 .04262 Giao hang kip thoi 150 3.5533 .92349 .07540 One-Sample Test Test Value = 4 t Df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper Dap ung don hang chinh xác -2.142 149 .034 -.14667 -.2820 -.0114 Co phuong tien van chuyen ho tro .911 149 .364 .04667 -.0546 .1479 Phuong thuc thanh toan linh hoat -2.972 149 .003 -.12667 -.2109 -.0425 Giao hang kip thoi -5.924 149 .000 -.44667 -.5957 -.2977 2.2.5 Xúc tiến One-Sample Statistics N Mean Std. Deviation Std. Error Mean Thuong xuyen co cac chuong trinh khuyen mai Chuong trinh khuyen 150 2.5600 .74618 .06093 mai hap dan 150 2.5933 .65637 .05359
  • 89.
    One-Sample Test Test Value= 4 t df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper Thuong xuyen co cac chuong trinh khuyen mai Chuong trinh khuyen -23.636 149 .000 -1.44000 -1.5604 -1.3196 mai hap dan Thiet lap tot moi quan -26.247 149 .000 -1.40667 -1.5126 -1.3008 he voi KH -4.766 149 .000 -.33333 -.4715 -.1951 One-Sample Test Test Value = 3 t df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference Upper Lower Thuong xuyen co cac chuong trinh khuyen mai Chuong trinh khuyen -7.222 149 .000 -.44000 -.5604 -.3196 mai hap dan -7.588 149 .000 -.40667 -.5126 -.3008 One-Sample Test Test Value = 3 t df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper Thuong xuyen co cac chuong trinh khuyen mai Chuong trinh khuyen mai hap dan -7.222 -7.588 149 149 .000 .000 -.44000 -.40667 -.5604 -.5126 -.3196 -.3008
  • 90.
    2.2.6 Khả năngtiêu thụ sản phẩm của công ty One-Sample Statistics N Mean Std. Deviation Std. Error Mean Co kha nang tieu thu san pham tot 150 3.8200 .87524 .07146 Tiep tuc tieu thu san pham 150 3.6733 .83140 .06788 Gioi thieu nguoi khac tieu dung 150 3.4800 1.12757 .09207 One-Sample Test Test Value = 4 t df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper Co kha nang tieu thu san pham tot Tiep tuc tieu thu san pham Gioi thieu nguoi khac tieu dung -2.519 -4.812 -5.648 149 149 149 .013 .000 .000 -.18000 -.32667 -.52000 -.3212 -.4608 -.7019 -.0388 -.1925 -.3381 One-Sample Test Test Value = 3 t df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper Gioi thieu nguoi khac tieu dung 5.214 149 .000 .48000 .2981 .6619