NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Trần Đức Trung Lớp: K8QTKDTH C
Địa điểm thực tập: Công ty cổ phần xi măng Quán Triều – VVMI
1. TIẾN ĐỘ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
- Mức độ liên hệ với giáo viên:..................................................................................
- Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:................................................................
- Tiến độ thực hiện:....................................................................................................
2. NỘI DUNG BÁO CÁO
- Thực hiện các nội dung thực tập:............................................................................
- Thu thập và xử lý số liệu:........................................................................................
- Khả năng hiểu biết thực tế và lý thuyết:..................................................................
3. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
4. MỘT SỐ Ý KIẾN KHÁC
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
5. ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.....................................................................................................................................
ĐIỂM:
CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO:(tốt – khá – trung bình):................................................
Thái nguyên, ngày ... tháng ... năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
Mục Lục
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................................................1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ
PHẦN XI MĂNG QUÁN TRIỀU – VVMI...................................................2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xi măng Quán Triều
- VVMI..............................................................................................................2
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần xi măng quán triều - VVMI.......3
1.3 Quy trình sản xuất ...................................................................................3
1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần xi măng Quán Triều – VVMI 6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG QUÁN TRIỀU – VVMI........................10
2.1 Phân tích hoạt động Marketing .............................................................. 10
2.1.1 Các loại sản phẩm, dịch vụ .................................................................... 10
2.1.2 Thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ..................................................... 11
2.1.3 Kết quả tiêu thụ sản phẩm qua từng thời kỳ ............................................ 13
2.1.4 Phương pháp tính giá hàng hóa dịch vụ.................................................. 14
2.1.5 Hệ thống phân phối sản phẩm................................................................ 15
2.1.6 Các hình thức xúc tiến bán hàng ............................................................ 16
2.1.7 Đánh giá và nhận xét về tình hình hoạt động Marketing của Công ty....... 16
2.2 Phân tích tình hình lao động tiền lương .................................................. 17
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp ......................................................... 17
2.2.2 Phương pháp xây dựng định mức thời gian lao động............................... 21
2.2.3 Tình hình sử dụng lao động của Công ty ................................................ 23
2.2.3.1 Tình hình tuyển dụng lao động của Công ty ........................................... 23
2.2.3.2 Tình hình sử dụng lao động ................................................................... 24
2.2.4 Năng suất lao động của công ty.............................................................. 25
2.2.5 Các hình thức trả lương của công ty....................................................... 27
2.2.5.1 Tiền lương trả theo sản phẩm................................................................. 27
2.2.5.2 Tiền lương trả theo thời gian.................................................................. 27
2.2.6 Công tác chăm lo đời sống người lao động, an ninh trật tự, an toàn lao động
30
2.2.7 Nhận xét về tình hình lao động tiền lương của doanh nghiệp................... 31
2.2.7.1 Về lao động.......................................................................................... 31
2.2.7.2 Về tiền lương........................................................................................ 31
2.2.7.3 Đánh giá công tác trả lương trong công ty .............................................. 32
2.3 Phân tích tình hình chi phí và giá thành.................................................. 32
2.3.1 Phân loại chi phí của doanh nghiệp ........................................................ 32
2.3.2 Giá thành kế hoạch................................................................................ 33
2.3.2.1 Căn cứ tính giá thành kế hoạch .............................................................. 33
2.3.2.2 Phương pháp xây dựng giá thành ........................................................... 34
2.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế ............................ 34
2.3.4 Đánh giá và nhận xét tình hình chi phí và giá thành của công ty.............. 37
2.4 Phân tích tình hình tài chính của Công ty ............................................... 37
2.4.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ........................ 38
2.4.2 Bảng cân đối kế toán của công ty........................................................... 42
2.4.3 Phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn......................................................... 45
2.4.3.1 Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty ...................................................... 45
2.4.3.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty................................................ 50
2.4.4 Tính toán một số chỉ tiêu tài chính cơ bản .............................................. 53
2.4.4.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ....................................................... 54
2.4.4.2 Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động.............................................................. 55
2.4.4.3 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính.............................................................. 56
2.4.4.4 Các chỉ tiêu về sinh lời của Công ty ....................................................... 56
2.4.5 Đánh giá và nhận xét tình hình tài chính của doanh nghiệp ..................... 57
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHOÁ
LUÂN TỐT NGHIỆP.................................................................................59
3.1 Đánh giá, nhận xét chung tình hình của doanh nghiệp............................. 59
3.2 Các nguyên nhân thành công cũng như hạn chế của Công ty................... 61
3.3 Các đề xuất, kiến nghị ........................................................................... 62
3.4 Định hướng đề tài nghiên cứu................................................................ 63
KẾT LUẬN.................................................................................................65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................66
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Dây chuyền công nghệ .......................................................................4
Sơ đồ 1.2: Tổ chức Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều- VVMI.......................7
Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại các thị trường năm 2014 .................... 12
Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các thời kỳ....................................... 13
Bảng 2.3: Sản lượng tiêu thụ các sản phẩm tại các thị trường năm 2014.............. 14
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2013 - 2014................................... 17
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động của Công ty qua 3 năm 2012 - 2014......................... 19
Bảng 2.6: Bảng số liệu năng suất lao động công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều
VVMI qua 3 năm 2012 - 2014........................................................................... 26
Bảng 2.7:Tổng hợp quyết toán tiền lương tháng 12 năm 2014 ............................ 29
Bảng 2.8: Chi phí sản xuất xi măng bao tháng 12 năm 2014 ............................... 36
Bảng 2.9: Phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2012 – 2014
........................................................................................................................ 39
Bảng 2.10: Bảng cân đối kế toán ....................................................................... 42
Bảng 2.11: Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty trong 3 năm 2012 đến
năm 2014 ......................................................................................................... 46
Bảng 2.12: Phân tích cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty trong 3 năm 2012 đến năm
2014................................................................................................................. 49
Bảng 2.13: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 2012 đến năm
2104................................................................................................................. 52
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty năm 2013 và 2014 ............. 54
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 1 Lớp: K8-QTKDTH C
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời đại ngày nay, không một doanh nghiệp nào bắt tay vào sản xuất
kinh doanh lại không muốn hoạt động kinh doanh của mình gắn với thị trường. Do
đó, để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng hội nhập vào hệ thống
kinh doanh quốc tế và khu vực, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để quảng bá
được sản phẩm mẫu mã sản phẩm của mình tới tay người tiêu dùng hay nói cách
khác, các nhà kinh doanh phải làm thế nào để đưa sản phẩm của mình tiếp cận
nhanh nhất với thị trường một cách có hiệu quả nhất. Để trả lời câu hỏi này không
một giải pháp nào tốt hơn là khi doanh nghiệp đó áp dung Marketing vào hoạt
động của doanh nghiệp.
Sau thời gian học tập và nghiên cứu các môn chuyên ngành, sinh viên năm
cuối sẽ có khoảng thời gian đi tìm hiểu, thực tập cơ sở. Khoảng thời gian này tạo
cơ hội để sinh viên củng cố và hệ thống lại kiến thức mình được học trên ghế nhà
trường, bổ sung những kiến thức còn thiếu, so sánh đối chiếu giữa lý thuyết và
thực tế. Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân phục vụ cho công
việc và cuộc sống sau khi rời ghế nhà trường.
Được sự nhất trí của nhà trường và sự cho phép của công ty cổ phần xi măng
Quán Triều - VVMI , em đã được thực tập tại công ty. Sau 3 tháng thực tập tại
công ty, em đã thu được nhiều kết quả và sẽ giúp ích rất nhiều cho em sau khi ra
trường.
Trong thời gian thực tập em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.S Võ Thy
Trang cùng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng ban công ty Cổ phần xi
măng Quán Triều - VVMI đã giúp em hoàn thành báo cáo này.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 2 Lớp: K8-QTKDTH C
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ
PHẦN XI MĂNG QUÁN TRIỀU – VVMI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xi măng Quán
Triều - VVMI
Tên công ty: công ty cổ phần xi măng Quán Triều- VVMI (một trong mười bảy
đơn vị thành viên, công ty con của Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc, trụ sở
tại số 1, Phan Đình Giót, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội.)
Địa chỉ: xã Anh Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
SĐT: 0280 2470600
Fax: 0820 3843185
Mã số thuế: 4600409377
Tài khoản: 102010000528876 tại Ngân hàng Công thương Việt Nam chi
nhánh Thái Nguyên.
Công ty Cổ phần xi măng Quán Triều được thành lập ngày 26/06/2007 tại chi
nhánh khách sạn Thái Nguyên- VVMI.
Nhà máy xi măng Quán Triều đã được công ty cổ phần xi măng Quán Triều-
VVMI tổ chức khởi công xây dựng ngày 9/11/2008, tại xã An Khánh, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên, công suất 2000 tấn clinker/ngày ( tương đương 818.400 tấn
xi măng/năm), chất lượng xi măng đạt tiêu chuẩn PCB30 và PCB40. Tổng giá trị
đầu tư ban đầu là 1.322 tỷ đồng. Đây là dự án đặc biệt quan trọng của Công ty
công nghiệp mỏ Việt Bắc- TKV trong thực hiện chiến lược kinh doanh đa ngành
có chọn lọc trên nền sản xuất than, góp phần đưa sản lượng xi măng của toàn Công
ty ( Xi măng La Hiên Xi, măng Tân Quang, Xi măng Quán Triều) đạt mức 3 triệu
tấn/năm vào năm 2010, riêng năm 2012 toàn Công ty sản xuất và tiêu thụ được 2
triệu tấn xi măng.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 3 Lớp: K8-QTKDTH C
Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều hoàn thành xây dựng, chính thức đi vào
vận hành từ tháng 9/2011. Năm 2013 Công ty sản xuất và tiêu thụ được 670.000
tấn sản phẩm xi măng, clinker, bằng 100% kế hoạch năm và đạt doanh thu trên 524
tỷ đồng, nộp ngân sách gần 18 tỷ đồng; tạo việc làm ổn định cho gần 400 lao động
với mức thu nhập bình quân trên 4,7 triệu đồng/người/tháng.
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần xi măng quán triều - VVMI
Hiện nay công ty chuyên sản xuất và phân phối sản phẩm xi măng, clinker trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận.
Nhiệm vụ của công ty:Quản lý, phát triển thị trường, mở rộng sản xuất, khai
thác và phục vụ khách hàng một cách hoàn hảo, xây dựng và hoàn thiện công tác
quản lý trong doanh nghiệp.
Là công ty chuyên sản xuất xi măng nên công ty luôn đặt chất lượng sản phẩm
lên hàng đầu sau đó là số lượng sản xuất. Công ty đã làm tốt được hai việc đó nên
đã tạo được uy tín trên thị trường.
1.3 Quy trình sản xuất
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 4 Lớp: K8-QTKDTH C
Sơ đồ 1.1: Dây chuyền công nghệ
Trách nhiệm
CNVH
CNVH, VHTT
PKTSXXM
CNVH, VHTT Xuất rời
CBĐL
Máy nghiền bi
Silo XM(1,2,3)
A DKiểm tra
Nhập kho Xuất thẳng
Máy đập búa Hệ thống lò Két chứa
Silo phụ gia Silo xỉ Silo TC
Silo
Clinker
Xỉ, thạch
cao
Than
Máy kẹp hàm Silo đồng nhất Máy nghiền
Két cân
CBĐL
Nghiền
Đávôi Đất sét Q.s3/4t
Đập búa Cấp sét
Kho chứa và
đồngnhất đá
Kho chứa và
đồngnhất sét
Kho chứa
Silo chứa
Két cân
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 5 Lớp: K8-QTKDTH C
Ghi chú các ký hiệu trong sơ đồ:
- KHSX : Kế hoạch sản xuất
- KTSXXM : Phòng KTSXXM
- BM :Biểu mẫu
- QT :Quy trình
- KT :Kiểm tra (phương pháp thử, phương pháp kết luận)
- CNVH :Công nhân vận hành
- NL :Nguyên liệu
- SX :Sản xuất
- CN :Công nhân
- TT :Tổ trưởng
- CBĐL :Cân bằng định lượng
- NV :Nhân viên
- :Điều chỉnh thiết bị
- :Tái chế
- : Thêm bớt
Thuyết minh giây chuyền công nghệ
Dây chuyền sản xuất xi măng áp dụng công nghệ sản xuất xi măng lò quay
phương pháp khô với các thiết bị công nghệ, hệ thống kiểm tra, đo lường, điều
chỉnh và điều khiển tự động ở mức tiến tiến, hiện đại phù hợp với đặc điểm, chất
lượng và khả năng cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu thực tế của nhà máy.
Bảo vệ môi trường: việc khử bụi ở các công đoạn nghiền liệu, nghiền than,
nghiền xi măng sẽ được giải quyết bằng các biện pháp và thiết bị khử bụi khác
nhau. Tại các vị trí chuyển đổi nguyên liệu cuối băng tải, gầu nâng, silô.... đều có
thiết bị lọc bụi tay áo kiểu mới hiệu suất cao phù hợp với khí hậu nóng ẩm của Việt
Nam.
B
A
D
A
A
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 6 Lớp: K8-QTKDTH C
Khí thải từ máy nghiền liệu, lò nung, ghi làm nguội... đều được khử bụi bằng
thiết bị lọc bụi tĩnh điện kiểu có hiệu suất cao đảm bảo nồng độ bụi trong khí thải
nhỏ hơn 50mg/N.m3
Khí thải từ hệ thống nghiền xi măng, máy nghiền than được khử bụi bằng lọc
bụi túi đảm bảo nồng độ bụi trong khí thải nhỏ hơn 50mg/Nm3.
Các thiết bị đập, nghiền, phân ly tạo nhiều bụi được khử bụi bằng lọc bụi túi
đảm bảo nồng độ bụi trong khí thải nhỏ hơn 50mg/Nm3.
Các thiết bị vận chuyển, đường ống bơm vật liệu, bột than, thiết bị xuất xi
măng rời... đều được làm kín để tránh toả bụi ra môi trường xung quanh.
1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần xi măng Quán Triều – VVMI
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 7 Lớp: K8-QTKDTH C
Sơ đồ 1.2: Tổ chức Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều- VVMI
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC CÔNG
TY
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHỤ TRÁCH KINH
DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHỤ TRÁCH CÔNG
NGHỆ SX
- Phòng Công nghệ -
Vật liệu
- Phân xưởng Clinker
- Phân xưởng thành
phẩm
- Phòng KCS
- Phòng Cơ Điện An
toàn
- Phân xưởng Sửa chữa
Cơ Điện
- Phòng Kinh Doanh
- Phòng Đầu tư XD
- Phòng KHVT
(C.tác Kế hoạch)
- Phòng TCHC
(C.tác H.Chính, Bảo vệ,
Y tế)
- Phòng TCHC
(C.tác Tổ chức, LĐTL)
- Phòng KTTKTC
(C.tác Kế toán, Tài
chính)
- Phòng KHVT
(C.tác Vật tư)
- Phòng Quản lý kho
BAN KIỂM SOÁT
TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC
(Nguồn:Phòng tổ chức hành chính)
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 8 Lớp: K8-QTKDTH C
Chức năng của các bộ phận
- Hội đồng quản trị và ban kiểm soát công ty: Là cơ quan quản lý cao nhất của
công ty và có toàn quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và
tương lai của công ty.
- Ban giám đốc: Có nhiệm vụ quản lý và chỉ đạo thực hiện sản xuất, kinh doanh
của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và ban kiểm soát về tình hình
hoạt động của công ty. Đồng thời ban giám đốc cũng phải chịu trách nhiệm trước
Nhà nước và pháp luật về quá trình hoạt động của công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Là Phòng tham mưu giúp Giám đốc và HĐQT quản
lý về công tác tổ chức nhân sự, côngtác lao động tiền lương, các chế độ chính sách
đối với người lao động, công tác đào tạo và công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật;
công tác quản lý nghiệp vụ văn phòng, công tác y tế cơ quan, công tác bảo vệ an
toàn an ninh trật tự trong toàn đơn vị.
- Phòng kinh doanh: Là phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc công ty chiến
lược thị trường, tiêu thụ sản phẩm, chiến lược bán hàng, xây dựng thương hiệu sản
phẩm của công ty.
- Phòng kế hoạch – Đầu tư: là phòng tham mưu của Giám đốc và HĐQT, chịu
trách nhiệm chính về công tác kế hoạch, giá thành của công ty, công tác vật tư cho
sản xuất. Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về công tác xây dựng các dự án,
quy hoạch đầu tư phát triển, dự án cải tạo nâng cấp, dự án đầu tư duy trì sản xuất,
dự án phát triển sản phẩm mới, dự án mua sắm đầu tư thiết bị
- Phòng kế toán thống kê tài chính: là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp HĐQT và
Giám đốc quản lý, tổ chức công tác hạch toán kế toán, công tác thống kê tài chính
theo đúng luật Nhà nước quy định và quy chế quản lý tài chính của tập đoàn, của
công ty.
- Phòng Quản lý kho: Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty trong công tác quản lý
kho bãi của Công ty. Là thành viên hội đồng giác của Công ty, có trách nhiệm
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 9 Lớp: K8-QTKDTH C
kiểm tra và thẩm định giá của hàng hóa khi nhập kho đối với các vật tư rẻ tiền,
mau hỏng và các hàng hóa thường xuyên sử dụng (Không bao gồm các loại tài sản
cố định trong Công ty).
- Phòng cơ điện – an toàn: Lập, trình duyệt các đề án thiết kế, các phương án kỹ
thuật sửa chữa, thí nghiệm thiết bị. Chỉ đạo các phân xưởng sản xuất về công tác
cơ điện. Đồng thời tham mưu cho ban giám đốc thực hiện và hướng dẫn thực hiện
công tác KTAT & BHLĐ trong toàn công ty, AT-VS lao động và môi trường trong
sản xuất.
- Phòng kỹ thuật công nghệ: Tham gia lựa chọn thiết bị, giải pháp công nghệ
trong quá trình xây dựng; tham gia lắp đặt thiết bị. Căn cứ vào điều kiện thực tế
đưa ra các phương án về kỹ thuật để tổ chức sản xuất tại các phân xưởng sản xuất
(phân xưởng cơ điện, phân xưởng sản xuất clinker, phân xưởng thành phẩm) và
các bộ phận khác trực thuộc phòng.
- Phân xưởng sản xuất CLINKER: Quản lý toàn bộ tài sản, vật tư, lao động của
đơn vị mình, tổ chức vận hành các thiết bị từ máy đập đá vôi, đá sét, hệ thống vận
chuyển đến kho đồng nhất sơ bộ, hệ thống cấp phụ gia điều chỉnh nguyên liệu,lò
nung, đồng thời phối hợp với phòng Điều hành trung tâm tổ chức vận hành hệ
thống thiết bị nghiền liệu, đồng nhất bột liệu và lò nung trong phạm vi xưởng quản
lý. Đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục, đồng bộ, an toàn, nhằm sản xuất
Clanhker có chất lượng tốt, hiệu quả cao nhất.
- Phân xưởng thành phẩm: Giúp Giám đốc vận hành và quản lý thiết bị từ khâu
vận chuyển Clanhker, thạch cao, phụ gia đến máy nghiền, vận chuyển xi măng bột
vào silô, đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục, đồng bộ, an toàn nhằm nâng cao
năng suất chất lượng.
- Phân xưởng sửa chữa cơ điện: Lập kế hoạch báo cáo với ban Giám đốc về tình
trạng hoạt động của toàn bộ dây chuyền trong nhà máy, nhất là tình trạng thiết bị
của các công đoạn lò nung, cấp liệu, nghiền liệu, đóng bao.... để kịp thời chỉnh sửa
thay thế.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 10 Lớp: K8-QTKDTH C
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG QUÁN TRIỀU – VVMI
2.1 Phân tích hoạt động Marketing
Công ty cổ phần xi măng Quán Triều VVMI sở hữu nguồn mỏ đá dồi dào từ
các mỏ than, được cung cấp than ngay tại mỏ than gần nhà máy, giảm tối đa chi
phí vận chuyển. Đây là “điểm cộng” để xi măng Quán Triều tới tay người tiêu
dùng luôn có mức giá cạnh tranh. Đơn cử, nhà máy xi măng Quán Triều sử dụng
nguồn nguyên liệu đá vôi tận thu trong quá trình khai thác than tại vỉa 16 của mỏ
than Khánh Hòa (Thái Nguyên), nên chi phí khai thác, vận chuyển nguyên liệu
giảm được tối đa. Giá bán trung bình của xi măng Quán Triều trong năm 2014 thấp
hơn các thương hiệu Nghi Sơn, Vicem Hoàng Thạch, Vicem Bỉm Sơn từ 150.000-
200.000 đồng/tấn.
Thị trường xi măng tại Việt Nam hiện nay cạnh tranh rất khốc liệt, cung luôn
vượt cầu, do ảnh hưởng suy thoái kinh tế nên ngành bất động sản trong nước hiện
vẫn đóng băng. Do vậy việc tiêu thụ sản phẩm xi măng của đơn vị gặpkhông ít khó
khăn và thách thức. Để đưa được sản phẩm đến tay người tiêu dùng và được người
tiêu dùng tin tưởng sử dụng, Ban lãnh đạo Công ty và đội ngũ cán bộ thị trường
cũng như toàn thể CBCNV đã phải nỗ lực phấn đấu hết mình, bằng mọi biện pháp
để tiêu thụ được sản phẩm. Mặc dù thị trường đang có nhiều khó khăn, nhưng sản
phẩm của Công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh phía bắc như: Lào Cai, Cao Bằng,
Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang, đặc biệt là Hà Nội. Công ty cũng đang tích cực
mở rộng thị trường để tiến tới đạt công suất vào đầu năm 2013. Năm nay, Công ty
dự kiến kiến sản xuất và tiêu thụ 700 ngàn tấn, đạt doanh thu 564 tỷ đồng, bằng
90% công suất.
2.1.1 Các loại sảnphẩm, dịch vụ
- Xi măng PCB 30, PCB40: Sản phẩm xi măng pooclăng hỗn hợp PCB 30, PCB
40 đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:2009. Xi măng giúp làm tăng độ dẻo của
bê tông, vữa xây dựng, tăng cường tính chống thấm, chống xâm thực đối với môi
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 11 Lớp: K8-QTKDTH C
trường, tăng độ bền vững theo thời gian, rất phù hợp với khí hậu nhiệt đới của Việt
Nam. Đặc biệt sử dụng ưu việt đối với các công trình xây dựng công nghiệp, dân
dụng, giao thông, thủy lợi. Đặc điểm cơ bản: Độ mịn cao, màu xanh xám, thời gian
ninh kết 120 – 170 phút, kết thúc sau 3 -4 giờ, độ ổn định cao, phù hợp công trình
tháo dỡ cốt pha, khuôn đổ nhanh nâng cao hiệu quả sử dụng.
- Clinker: Sản phẩm clinker Cpc50 của Công ty cổ phần xi măng Quán Triều
được sản xuất từ nguồn nguyên liệu tốt nhất, trữ lượng lớn nhất, ổn định nhất tại
địa phương dùng cho sản xuất xi măng. Sản phẩm Clinker luôn đạt chất lượng cao,
đảm bảo kết hạt chắc, thành phần vôi tự do thấp, Clinker có màu sắc xanh xám.
Sản phẩm Clinker Cpc50 do Công ty cổ phần xi măng Quán Triều sản xuất được
kiểm soát chất lượng áp dụng theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, do
vậy luôn đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 7024:2002.
2.1.2 Thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
Năm 2012 là năm đầu tiên công ty đi vào hoạt động bắt đầu gây dựng thị
trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ phía Bắc với thị trường chính là tỉnh Thái
Nguyên, Bắc Giang, Hà Nội, Vĩnh Phúc và thâm nhập thị trường ở các tỉnh khác.
Ngay năm đầu tiên công ty đã có một mạng lưới tiêu thụ khá thành công.
Năm 2013 Công ty đã giữ ổn định hệ thống mạng lưới tiêu thụ tại các thị
trường ở các tỉnh thành phía Bắc, hiện đã xây dựng được 05 nhà phân phối chính
tại các địa bàn chiến lược và tiềm năng: Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc
và một hệ thống các đại lý ở các địa bàn tiêu thụ trọng điểm. Công ty luôn coi
trọng mối quan hệ bền vững tốt đẹp với tất cả các đối tác, đồng thời luôn tìm kiếm
thị trường mới và các địa bàn có tiềm năng, duy trì phát triển mối quan hệ chặt chẽ
với hệ thống đại lý và nhà phân phối nhằm tăng sản lượng tiêu thụ.
Năm 2014 Công ty tiếp tục ổn định và phát triển hệ thống mạng lưới tiêu thụ
tại các địa bàn chiến lược tiềm năng: Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc,
Bắc Cạn và một số thị trường như Cao Bằng, Lạng Sơn, Hưng Yên, Hải Dương,
Lào Cai Tuyên Quang và một số thị trường khác.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 12 Lớp: K8-QTKDTH C
Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại các thị trường năm 2014
Địa điểm Sản Lượng Tiêu Thụ (tấn) Tỷ lệ phần trăm (%)
Phần tiêu thụ xi măng 391749,4 100
Tỉnh Thái Nguyên 105430,46 26,91
TP. Thái Nguyên 27044,94 6,9
Đại Từ 14719,66 3,76
Định Hóa, Phú Lương 12598,14 3,22
Võ nhai, Đồng Hỷ 5922,88 1,51
Phổ Yên, Sông Công 22927,5 5,85
Phú Bình 5273,04 1,35
Sở thị chính 16944,3 4,33
TP Hà Nội 104554,37 26,69
Đông anh, Sóc Sơn, ML 17845,5 4,56
Các khu vực còn lại 86708,87 22,13
Cao Bằng 12303,1 3,14
Bắc Cạn 2296,48 0,59
Lạng Sơn 201 0,05
Vĩnh Phúc 42412,78 10,83
Bắc Ninh 24917,32 6,36
Bắc Giang 90047,25 22,99
Hưng Yên, Hải Dương 5480,64 1,4
Tỉnh Khác 3438,78 0,88
Xuất Khẩu 667,22 0,17
Phần tiêu thụ Clinker 239798,05 100
Thái Nguyên 18807,4 7,84
Lào Cai 1071,28 0,45
Cao Bằng 624,54 0,26
Tuyên Quang 301 0,13
Xuất Khẩu 218993,83 91,32
(nguồn:Phòng KTTKTC)
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 13 Lớp: K8-QTKDTH C
Qua bảng trên ta thấy Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Giang là ba thị trường xi
măng lớn nhất của công ty chiếm trên 76 %. Xi măng xuất khẩu chỉ chiếm 0,17 %
tức chỉ 667,22 tấn xi măng như vậy xi măng của công ty chủ yếu phục vụ trong
nước và bắt đầu tiến tới thị trường nước ngoài. Đối với Clinker xuất khẩu chiếm
91,32 % tức 218993,83 tấn có thể thấy thị trường chính là nước ngoài và thị trường
trong nước chiếm chưa tới 10 %. Như vậy công ty cần chú trọng thị trường clinker
trong nước nhiều hơn.Ta thấy lý do là ở đây chủ yếu là các vùng đang phát triển,
nhu cầu xây dựng nhà cửa, đừng xá lớn như tại Thái nguyên, Vĩnh Phúc, Tuyên
Quang…nên sức tiêu thụ lớn, hơn nữa do vị trí của Công ty tại Thái Nguyên nên
phần nào có thuận lợi về vị trí địa lý, vận tải, marketing, dễ tiếp xúc, tìm hiểu thì
trường.
2.1.3 Kết quả tiêu thụ sản phẩm qua từng thời kỳ
Công ty CP Xi măng Quán Triều là doanh nghiệp còn khá mới, nhưng lại là
một trong 3 đơn vị sản xuất xi măng chủ lực trên địa bàn tỉnh. Công ty đang xúc
tiến thị trường, mở rộng các đại lý tiêu thụ sang một số tỉnh có chiều hướng đầu tư
xây dựng lớn là Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn. Công ty cũng không ngừng thu hút
khách hàng trong tỉnh cũng như các khu vực có sự phát triển khá mạnh như Hà
Nội, Vĩnh Phúc. Ngoài việc tập trung cung cấp hàng trong nước, công ty cổ phần
xi măng Quán Triều còn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể
cạnh tranh và xuất khẩu sang các nước lân cận.
Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các thời kỳ
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Clinker (Tấn) 241.532,02 213.294,5 239.798,05
Xi măng PCB30 (Tấn) 98.543,65 86.351,15 97.937,35
Xi măng PCB40 (Tấn) 298.523,6 257.188,4 293.812,1
Tổng sản phẩm (Tấn) 638.599,27 556.834,05 631.547,5
Doanh thu (Tr.đ) 545.978 444.987 531.828
( Nguồn: Phòng KTTKTC)
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 14 Lớp: K8-QTKDTH C
Nhận xét:Sản lượng Clinker và xi măng của công ty năm 2013 giảm mạnh so
với năm 2012 làm doanh thu của công ty giảm mạnh giảm hơn 100 tỷ đồng, nhưng
tới năm 2014 sản lượng tiêu thụ của công ty đã tăng trở lại nhưng sản lượng và
doanh thu vẫn chưa thể đạt mức tiêu thụ trong năm 2012.
Bảng 2.3: Sản lượng tiêu thụ các sản phẩm tại các thị trường năm 2014
(Đơn vị: Tấn)
Sản Phẩm
Sản lượng tiêu thụ
Quý I Quý II Quý III Quý IV
Xi măng 90.234,86 85.159,47 72.028,78 144.326,3
Clinker 50.876,15 67.205,84 38.226,02 83.490,04
Tổng 141.111 152.365,3 110.254,8 227.816,3
( Nguồn:PhòngKTTKTC)
Nhận xét: Sản lượng Xi măng và Clinker của công ty tiêu thụ ít nhất vào quý
III và lớn nhất vào quý IV điều này là do khoảng cuối quý II và trong quý III là
mùa mưa bão, lũ lụt thiên tai nên nhu cầu xây dựng nhà cửa công trình trong thời
gian này giảm đi. Vào quý IV thời tiết thuận lợi cho ngành xây dựng và cũng là
thời kỳ cuối năm phải gấp rút hoàn thành công trình nên sản lượng tiêu thụ tăng
mạnh.
2.1.4 Phương pháp tính giá hàng hóa dịch vụ
Trong nền kinh tế thị trường, giá cả đóng vai trò quyết định trong các giao dịch.
Khi định giá cho một số sản phẩm công ty dựa vào các yếu tố cơ bản sau:
+ Dựa vào tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó
+ Dựa vào mức đã định của Nhà nước
+ Dựa vào giá trị nhận thức được của khách hàng về sản phẩm
+ Dựa vào mức giá của đối thủ cạnh tranh
Công ty định giá sản phẩm theo phương pháp bình quân gia quyền:
+ Chi phí phân xưởng: A
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 15 Lớp: K8-QTKDTH C
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp: Tính bằng 3,7% chi phí phân xưởng
(A*3,7%)
+ Chi phí bán hàng: Tính bằng 1,08% chi phí phân xưởng (A*1,08%)
+ Công ty xác định lãi bằng 3-5% chi phí phân xưởng (A*3-5%)
Sau đó tính tổng các chi phí trên cộng phần lãi mà công ty dự tính được tổng
rồi đem nhân với 5% thuế giá trị gia tăng sẽ ra giá bán sản phẩm.
Giá bán dự kiến/1đvsp = CPSX/đvsp + Lãi dự kiến/1đvsp*5% thuế GTGT
Giá bán của công ty tùy từng giai đoạn thời kỳ có thể định giá ở các mức giá
khác nhau, giá có thể thấp hơn, cao hơn, bằng với giá của đối thủ cạnh tranh nhưng
các mức giá đó đảm bảo bù đắp được các khoản chi phí và có thể đem lại một phần
lợi nhuận cho công ty.
2.1.5 Hệ thống phân phối sản phẩm
- Kênh phân phối trực tiếp: Công ty Người tiêu dùng
Đây là kênh bán hàng tương đối lớn, Công ty kí hợp đồng trực tiếp với các
khách hàng như: bán buôn, xuất khẩu ra nước ngoài....với 91,32 % tức 218.993,83
tấn Clinker được tiêu thụ và 667,22 tấn xi măng được xuất ra nước ngoài theo kênh
này. Bán hàng trực tiếp giúp Công ty có được mối quan hệ thường xuyên với
khách hàng, đảm bảo các thông tin chính xác và kịp thời. Ngoài ra, còn đảm bảo
được khả năng cạnh tranh cao hơn vì không bị san sẻ lợi nhuận, giá bán phù hợp
hơn hình thức xúc tiến bán hàng của doanh nghiệp.
- Kênh phân phối cấp 1:Công ty Nhà phân phối dự án
Người tiêu dùng
Đối với kênh này công ty sẽ cung cấp sản phẩm chủ yếu là xi măng tới các nhà
phân phối dự án và nhà phân phối dự án sẽ đưa xi măng tới các dự án, các công
trình sắp được triển khai. Kênh phân phối này giúp công ty có được những đơn
hàng khá lớn nhưng kênh này phải chịu sự cạnh tranh khá lớn từ các đối thủ La
Hiên, Cao Ngạn... và bị san sẻ lợi nhuận.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 16 Lớp: K8-QTKDTH C
- Kênh phân phối cấp 3:
Công ty Tổng đại lý Đại lý Bán lẻ
Người tiêu dùng
Tại mỗi một tỉnh như Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc... Đều có một
tổng đại lý của công ty chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ xi măng cho tình đó. Tại
mỗi tỉnh xi măng sẽ được tổng đại lý giao tới các đại lý ở các huyện để phân phối
tới các cửa hàng bản lẻ trên toàn tỉnh, các cửa hàng bán lẽ sẽ giao xi măng tận tay
tới người tiêu dùng. Kênh phân phối này tuy bị chia sẻ nhiều lợi nhuận và chịu sức
ép cạnh tranh vô cùng lớn nhưng cũng là kênh tiêu thụ xi măng chính của công ty
tại thị trường trong nước.
2.1.6 Các hình thức xúc tiến bán hàng
Hiện nay Công ty xi măng Quán Triều - VVMI xúc tiến bán hàng, quảng bá
thương hiệu qua các kênh sau:
- Gửi sản phẩm tham gia các Hội chợ, Triển lãm: Quảng cáo thương hiệu qua
Truyền thanh, Truyền hình, Báo viết của Trung ương và Địa phương, các Tạp chí
chuyên ngành.
- Quảng cáo qua các bảng quảng cáo khổ lớn tại các đầu mối giao thông, cửa
ngõ các thành phố lớn, bên cạnh các đường Quốc lộ có nhiều phương tiện đi lại.
Quảng bá sản phẩm qua các hoạt động xã hôi: Thể dục thể thao, văn nghệ, hoạt
động từ thiện...Thông qua các Nhà phân phối tiếp xúc với các hộ tiêu thụ lớn, nắm
bắt và ứng phó với các diễn biến tình hình trên thị trường.
2.1.7 Đánh giá và nhận xét về tình hình hoạt động Marketing của Công ty
Trong những năm qua, thị trường xi măng Việt Nam cạnh tranh rất khốc liệt,
cung luôn vượt cầu và do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nhất là thị trường bất
động sản đóng băng trong nước mấy năm qua và hiện này cũng mới chỉ có dấu
hiệu khởi sắc. Do vậy hoạt động tiêu thụ xi măng gặp rất nhiều thách thức nhất là
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 17 Lớp: K8-QTKDTH C
đối với Xi măng Quán Triều chỉ mới bước vào ngành. Công ty đã phải cố gắng hết
sức, bằng mọi biện pháp tiêu thụ sản phẩm.
Công ty đã mở rộng hệ thống phân phối ở hầu hết các tỉnh phía bắc như: Lào
Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh...Nhưng có thể nhận thấy thị trường chính của
công ty vẫn là tại tỉnh Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Giang. Các hình thức xúc tiến
bán hàng cũng đã mang lại hiệu quả cho công ty. Những thành công đó đã đưa
công ty vượt qua không ít khó khăn trong những năm đầu tiên nhưng năm 2014
doanh thu của công ty đã tăng trở lại và là năm đầu tiên mang lại lợi nhuận cho
công ty.
2.2 Phân tích tình hình lao động tiền lương
Đối với bất kì công ty nào, loại hình doanh nghiệp kinh doanh theo hình thức
nào thì vấn đề nhân sự luôn là vấn đề hết sức quan trọng, bởi lẽ nhân tố con người
ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công ty Cổ phần Xi măng Quán
Triều - VVMI cũng vậy.
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2013 - 2014
Nhóm độ tuổi
(tuổi)
Năm 2013 Năm 2014
Số người (người) Tỷ lệ (%) Số người (người) Tỷ lệ (%)
Dưới 30 210 54,26 238 58.62
30 - 45 167 43,15 153 37.7
46 - 60 10 2,59 15 3.68
Tổng 387 100 406 100
(Nguồn: phòng tổ chức hành chính )
Qua số liệu thống kê cho thấy nhóm độ tuổi dưới 30 năm 2013 là 210 người
chiếm 54,26% và năm 2014 là 238 người chiếm 58.62% trong tổng số lao động
của công ty. Số lượng lao động dưới 30 qua 2 năm tăng 28 người cho thấy cơ cấu
lao động công ty được trẻ hóa hơn, trình độ chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ, kỹ
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 18 Lớp: K8-QTKDTH C
năng lao động của công nhân viên ngày càng tăng cao. Những con số thống kê trên
đây cho thấy lực lượng lao động là thanh niên tuổi trẻ ngày càng có vị trí to lớn
đóng vai trò quan trọng các hoạt động sản xuất, đóng góp tích cực vào sự phát triển
của công ty.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 19 Lớp: K8-QTKDTH C
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động của Công ty qua 3 năm 2012 - 2014
Năm
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 So sánh 2014/2013
Chỉ tiêu
Số
lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
Số
lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
Số
lượng
(người)
Cơ
cấu
(%)
Chênh
lệch
(người)
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
(người)
Tỷ lệ (%)
TỔNG LAO ĐỘNG 350 100 387 100 406 100 37 10,6 19 4,9
Theo tính chất LĐ
Lao động trực tiếp 230 65,7 257 66,4 264 65,0 27 11,7 7 2,7
Lao động gián tiếp 120 34,3 130 33,6 142 35,0 10 8,3 12 9,2
Trình độ lao động
Đại học, Cao đẳng 77 22 130 33,6 142 35,0 53 68,8 12 9,2
Trung cấp 59 16,9 66 17,1 71 17,5 7 11,9 5 7,6
Công nhân kỹ thuật 214 61,1 191 49,3 193 47,5 -23 -10,7 2 1,1
Giới tính
Nam 264 75,4 295 76,2 310 76,4 31 11,7 15 5,1
Nữ 86 24,6 92 23,8 96 23,6 6 6,9 4 4,3
(Nguồn:Phòng tổ chức hành chính)
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 20 Lớp: K8-QTKDTH C
Ta thấy tỷ lệ lao động gián tiếp và lao động trực tiếp của công ty qua các năm
tăng lên. So với năm 2012 số lao động trực tiếp năm 2013 tăng 27 người tương
ứng 11,7%, lao động gián tiếp tăng 10 người tương ứng 8,3%. Năm 2014 lao động
gián tiếp tăng 12 người trong khi lao động trực tiếp tăng 7 người. Lao động gián
tiếp có tỷ trọng tăng dần qua các năm đã thể hiện việc chưa tốt trong công tác tinh
giảm bộ máy quản lý trở lên gọn nhẹ và phát huy tối đa năng lực chuyên môn của
đội ngũ cán bộ quản lý vì vậy vẫn chưa đảm bảo mọi yêu cầu của quá trình sản
xuất kinh doanh, kéo theo sự tăng lên của các khoản chi phí khác.
Số lao động có trình độ đại học và cao đẳng tăng nhiều trong những năm gần
đây.Năm 2013: số lao động trình độ đại học, cao đẳng tăng 53 người so với năm
2012 tương ứng 68,6%; Năm 2013: số lao động trình độ đại học, cao đẳng tăng 12
so với năm 2013 tương ứng 9,2%. Trong khi đó, số công nhân và trung cấp cũng
tăng lên và chiếm một tỷ trọng lớn. Số công nhân làm việc trong công ty năm 2013
giảm 23 người so với năm 2012 và tăng 2 người vào năm 2014. Bên cạnh đó số
lượng lao động kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn tương ứng 61,1% năm 2012 và 49,3%
năm 2013 và 47,5% năm 2014 có xu hướng giảm cả về số lượng lẫn cơ cấu có thể
thấy rằng công ty đang áp dụng công nghệ tiên tiến hơn và hiệu quả hơn. Với quy
mô lao động ngày càng tăng cho ta thấy công ty ngày càng phát triển do mở rộng
quy mô sản xuất, tăng cả số lượng tăng 56 người và chất lượng lao động giúp công
ty có thể tăng doanh thu và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Công nhân lao
động trực tiếp, khác giảm từ 61% xuống 60%. Điều này chứng tỏ Công nghệ sản
xuất của Công ty ngày càng được chuyên môn hóa cao, lao động trực tiếp thủ công
được giảm xuống. Cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật được nâng cao để phù hợp
với công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại hơn của Công ty.
Với trình độ của cán bộ công nhân viên như trên, thì Công ty có một lực lượng
lao động mạnh, lành nghề và có trình độ. Tuy nhiên số lượng lao động khác còn
chiếm tỷ trọng lớn, mục tiêu trong thời gian tới Công ty nên dần nâng cao trình độ
chuyên môn ngành nghề cho đội ngũ này qua phương pháp đào tạo nghề trong nội
bộ Công ty, tiếp tục cải tiến công nghệ sản xuất để giảm thiểu lao động thủ công.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 21 Lớp: K8-QTKDTH C
Nhìn chung tình hình sử dụng lao động nam, nữ của công ty có sự chênh lệch
rõ rệt. Như năm 2012 số lao động nam là 264 chiếm 75,4%, lao động nữ là 86
chiếm 24,6%. Năm 2013 số lao động nam là 295 chiếm 76,2%, lao động nữ là 92
chiếm 23,8%. Năm 2014 lao động nam là 310 chiếm 76,4%, lao động nữ là 96
chiếm 23,6%. Việc sử dụng nhiều lao động nam là do đặc thù của ngành. Trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty cũng đang từng bước điều chỉnh
cơ cấu lao động nam nữ cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả ngày càng cao trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2.2 Phương pháp xây dựng định mức thời gian lao động
Tại Công ty cổ phần xi măng Quán Triều, định mức thời gian lao động được
thực hiện theo quy định của nhà nước.
Ngày làm việc 8 giờ, theo giờ hành chính và có chia ca, mỗi ngày có tối đa 2 ca
làm việc, mỗi ca làm việc 8 tiếng. Ca một : buổi sáng 7h30 đến 11h30, chiều 13h
đến 17h. Ca 2 từ 22h00 đến 7h00 sáng hôm sau. Mỗi tuần, làm việc 6 ngày, được
nghỉ vào cuối tuần. Một tháng người lao động được nghỉ 4 ngày. Một năm được
nghỉ 12 ngày phép, nếu không sử dụng hết những ngày phép này thì người lao
động sẽ được thanh toán bằng tiền số ngày không nghỉ hết đó.
Ngày lễ, tết người lao động được nghỉ theo quy định của nhà nước. Phòng tổ
chức chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi quản lý thời gian lao động của toàn bộ lao
động trong công ty.
Thời gian sau đây được tính vào thời gian lao động trong ngày:
- Thời gian nghỉ giữa ca làm việc theo quy định.
- Thời gian phục vụ nhu cầu bản năng của con người.
- Thời gian cho con bú theo quy định( 60 phút mỗi ngày đối với người nuôi con
nhỏ dưới 12 tháng).
Thời gian nghỉ ngơi: của công ty không bị gián đoạn công ty sẽ bố trí lao động
hợp lý và sẽ cho nghỉ bù trong những trường hợp nhất định.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 22 Lớp: K8-QTKDTH C
- Trong trường hợp nghỉ việc riêng không hưởng lương theo thỏa thuận thì người
lao động phải làm đơn ghi rõ thời gian nghỉ, mục đích nghỉ, trình giám đốc xem
cho phép mới được nghỉ.
- Tất cả nhân viên trong công ty đều được nghỉ một ngày trong tuần và nghỉ lễ
theo quy định. Nếu công việc của công ty cần làm ngay trong thời gian nghỉ lễ thì
công ty có thể thỏa thuận với nhân viên làm việc trong ngày nghỉ và bố trí ngày
nghỉ bù sau đó.
Đối với sản xuất, căn cứ vào năng lực thiết bị, điều kiện sản xuất và phục vụ
sản xuất hiện nay trong công ty, thời gian quy định trong định mức được tính như
sau:
Tđm = Tc + Td
Trong đó:
Tđm: là thời gian quy định trong định mức (Tđm = 8h/ca)
Tc: là thời gian làm việc của máy để cho ra sản phẩm trong 1 ca
Td: là thời gian dùng máy trong ca
Td được quy định để làm những công việc như: Giao nhận ca, kiểm tra đầu ca,
sửa chữa nhỏ trong ca…Tùy thuộc vào năng lực thiết bị, quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm khác nhau ở các khu vực sản xuất khách nhau, được quy định cụ
thể.
Trong quá trình sản xuất nếu Tc> Td quy định làm ảnh hưởng đến thời gian
làm việc thì tùy theo các trường hợp cụ thể sẽ được tính chuyển sang hưởng lương
thời gian, lương chờ việc hoặc lương theo khối lượng công việc khác nhưng phải
đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
- Có biên bản quy kiểm trách nhiệm về thời gian dừng việc được Phòng Kế hoạch
Vật tư và các bộ phận liên quan xác nhận.
- Sự cố do công nghệ gây ra công nghệ không được trừ, nếu do cơ điện và cầu
trục gây ra thì cơ điện và cầu trục không được trừ.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 23 Lớp: K8-QTKDTH C
- Thời gian dừng chờ xử lý sự cố, các bộ phận có liên quan tự tổ chức hoặc phòng
Kế hoạch – Vật tư điều động sang làm những công việc khác và hưởng lương theo
khối lượng công việc đó.
Ngoài thời gian quy định trên thì mọi nguyên nhân khác làm tăng thời gian
phải có xác nhận của Phòng Kế hoạch - Vật tư.
- Thời gian nghỉ ngơi của một ngày được thực hiện theo quy định của luật lao
động hiện hành. Những ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hàng tuần, để đảm bảo hoạt động
Tình hình sử dụng lao động tại công ty
2.2.3 Tình hình sử dụng lao động của Công ty
2.2.3.1 Tình hình tuyển dụng lao động của Công ty
Mọi tổ chức, Công ty điều muốn có một nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ,
giàu kinh nghiệm, nhiệt tình sáng tạo, có trách nhiệm, tại Công ty xi măng Quán
Triều cũng vậy, đây chính là nội lực quan trọng cho Công ty đứng vững và phát
triển. Vậy nên việc tuyển chọn và sử dụng lao động là hết sức cần thiết đối với sự
phát triển ngày càng cao của các Công ty trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh
gay gắt đòi hỏi người lao động phải có trình độ, nhanh nhạy tiếp thu cái mới và
luôn tự hoàn thiện bản thân.
Tuyển dụng lao động giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình hoạt động
kinh doanh của Công ty. Đặc biệt là tuyển dụng đội ngũ nhân viên kinh doanh,
những người chịu trách nhiệm chính chăm sóc, giữ chân khách hàng và khai thác
thị trường mới, là nguồn lực quan trọng giúp Công ty tồn tại và phát triển. Công
tác tuyển dụng lao động mà thực hiện thành công có nghĩa là tuyển dụng đúng
người vào đúng việc thì sẽ góp phần làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty đạt được hiệu quả mong muốn.
Tiêu chuẩn tuyển dụng của Công ty: Từ việc biết rõ nhu cầu lao động của Công
ty, Công ty xi măng Quán Triều đã có những hướng tuyển dụng phù hợp với ngành
nghề của công ty qua việc chọn lựa phương hướng tuyển chọn.
- Tuyển từ bên trong các trường Đại học, Cao Đẳng trong nước.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 24 Lớp: K8-QTKDTH C
- Tuyển chọn bên ngoài, qua giới thiệu, qua sự phân bổ từ cấp trên đưa các chỉ
tiêu lao động xuống, họ thường là những người có trình độ đã và đang làm việc ở
các ngành khác chuyển tới.
- Đối với các chức danh quản lý: chủ yếu thông qua sự quen biết, giới thiệu phù
hợp với năng lực của Công ty đòi hỏi (ví dụ như: đối với nhân viên văn phòng: thì
cần trình độ từ trung cấp trở lên, biết vi tính, biết ngoại ngữ). Với nguồn ứng viên
từ sự giới thiệu này thường là cần sự đánh giá của người giới thiệu và có ưu điểm
là Công ty sẽ an tâm hơn về nhân thân của ứng viên và sẽ không tốn chi phí cho
việc tuyển dụng, nhưng cũng có nhược điểm là nhiều khi vì sự cả nể mà không có
thái độ kiên quyết đối với những ứng viên có một năng lực lưng chừng. Bên cạnh
đó, Công ty cũng có tuyển dụng nhân viên thông qua thông qua thông báo trên ti
vi, báo, nhưng số lượng tuyển này rất ít. Thường nhân viên quản lý của công ty là
những người có kinh nghiệm, từ công ty hoặc những đơn vị khác tuyển về, ở
những vị trí quan trọng là những người có bằng đại học trở lên, được đào tạo
chuyên sâu và ưu tiên những người tốt nghiệp khoa cơ khí trường Đại Học Công
Nghiệp.
2.2.3.2 Tình hình sử dụng lao động
Theo tính chất công việc, tình hình sử dụng thời gian lao động của ông ty được
đánh giá theo hai khối cơ bản là:
Khối quản lý: Khối quản lý có vai trò cực kỳ quan trọng trong công việc vận
hành và điều hòa hoạt động giúp cho quá trình kinh doanh của Công ty được thông
suốt, liên tục. Mỗi bộ phận của khối quản lý được phân công theo một nhiệm vụ,
chức năng. Mỗi thành viên thì phải đảm nhận một nhiệm vụ cụ thể.
Khối quản lý làm việc 8h/ ngày, 6 ngày/ tuần.
+ Buổi sáng làm việc từ 7h30’ đến 11h30’
+ Buổi chiều làm việc từ 13h đến 17h
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 25 Lớp: K8-QTKDTH C
Khối công nhân: Là những người trực tiếp tham gia vào quá trình vận chuyển,
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của Công ty. Bộ phận này làm việc theo ca: 1 ca/
người/ ngày, 8h/ ca. Một ngày chia làm 2 ca:
+ Ca sáng: từ 7h30’ đến 11h30’ và 13h đến 17h
+ Ca đêm: từ 22h đến 7h sáng hôm sau
Có sự phân chia ca lao động một cách rõ ràng, ai làm ca ngày và ai làm ca
đêm. Thường là nhân viên bên kỹ thuật và công nhân sản xuất làm ca đêm, nhân
viên văn phòng chủ yếu làm ca ngày. Có sự luân phiên nhau thay ca làm việc, số
lượng nhân viên tương đối nên việc chia ca làm không mấy khó khăn, tiết kiệm
thời gian và giúp xử lý tốt những đơn đặt hàng, nhanh chóng cung cấp sản phẩm
đúng thời hạn cho khách hàng, giữ được uy tín của công ty đối với khách hàng.
2.2.4 Năng suất lao động của công ty
Năng suất lao động là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng lao
động tốt hay xấu. Hàng năm công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI cũng
tính toán chỉ tiêu này để đánh giá tình hình sử dụng lao động của mình.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 26 Lớp: K8-QTKDTH C
Bảng 2.6: Bảng số liệu năng suất lao động công ty Cổ phần Xi măng Quán
Triều VVMI qua 3 năm 2012 - 2014
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Từ bảng số liệu ta có thể thấy: Năng suất lao động của công ty Cổ phần Xi
măng Quán Triều VVMI năm 2013 giảm so với 2012 là 413.277nghìn đồng/người
hay giảm 26,44%. Nguyên nhân giảm chỉ tiêu năng suất lao động do tổng doanh
thu của công ty năm 2013 giảm so với năm 2012 là 102.099.732 nghìn đồng hay
18,66%. Đồng thời số lượng lao động tăng lên 37 người hay 10,57%. Năng suất
lao động năm 2014 so với năm 2013 tăng 162.106 nghìn đồng/người là tổng doanh
thu của công ty năm 2014 tăng 87.663.564 nghìn đồng hay 19,7% đồng thời số
lượng lao động tăng 19 người hay 4,91 % nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu.
Năng suất lao động năm 2014 giảm 251.171 nghìn đồng so với năm 2012 hay
giảm 16,07% do Doanh thu năm 2014 thấp hơn năm 2012 và tổng số lao động tăng
Chỉ tiêu
Thực hiện So sánh 2013/2012
2012 2013 Giá trị %
Tổng doanh thu (nghìn
đồng)
547.119.975 445.020.243 (102.099.732) (18,66)
Tổng số lao động
(người)
350 387 37 10,57
Năng suất lao động
bình quân (nghìn
đồng/người)
1.563.200 1.149.923 (413.277) (26,44)
Chỉ tiêu
Thực hiện So sánh 2014/2013
2013 2014 Giá Trị %
Tổng doanh thu (nghìn
đồng)
445.020.243 532683807 87.663.564 19,70
Tổng số lao động
(người)
387 406 19 4,91
Năng suất lao động
bình quân (nghìn
đồng/người)
1.149.923 1.312.029 162.106 14,10
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 27 Lớp: K8-QTKDTH C
qua các năm. Điều này chứng tỏ Công ty đã sử dụng và bố trí lao động chưa thực
sự hiệu quả.
2.2.5 Các hình thức trả lương của công ty
2.2.5.1 Tiền lương trả theo sản phẩm
Cách tính lương áp dụng với nhân viên sản xuất trực tiếp và gián tiếp là khác
nhau, đối với bộ phân nhân viên kinh doanh phụ thuộc vào lượng sản phẩm bán
được trong tháng, quý hoặc năm.
 Công thức tính lương theo sản phẩm áp dụng đối với nhân viên phòng kinh
doanh. Đối với nhân viên kinh doanh phụ thuộc vào lượng sản phẩm bán được
trong tháng, quý, năm.
 Công thức tính lương đối với công nhân bốc vác. Đối với công nhân bốc vác
thì lương của công nhân được tính theo số lượng sản phẩm bốc vác được, cụ thể là
20.000đ/tấn sản phẩm.
2.2.5.2 Tiền lương trả theo thời gian
Hình thức này áp dụng cho tất cả các phòng ban, bộ phận gián tiếp, bộ phận
Quản lý các đại lý, chi nhánh. Để trả lương công bằng và chính xác kế toán tiền
lương Công ty quản lý lao động sản xuất thông qua bảng chấm công. Hàng tháng,
phòng tổ chức hành chính giao cho các tổ trưởng bảng chấm công. Các tổ trưởng
có nhiệm vụ theo dõi, nhắc nhở công nhân trong tổ mình làm việc và chấm công
cho họ xem họ có đi làm đầy đủ không. Cuối tháng các tổ trưởng sẽ tổng kết, cộng
sổ rồi giao cho phòng tổ chức hành chính tính lương.
Kế toán tiền lương căn cứ vào số ngày làm việc trên bảng chấm công và hệ số
lương của từng người để tính lương. Theo như Công ty quy định:
Hệ số lương chức danh Phụ cấp trách nhiệm
Trưởng phòng 3,48 1,3
Phó phòng 3,23 1,2
Tổ trưởng 3 1,05
Mức lương cấp bậc bình quân của lao động quản lý phục vụ công ty là 2,5
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 28 Lớp: K8-QTKDTH C
Căn cứ vào bảng chấm công hàng ngày, bộ phận chấm công theo dõi từng
CBCNV. Mỗi công nhân mỗi tháng hoàn thành 26 ngày công sẽ được tính lương
đầy đủ một tháng, nếu làm vượt số ngày quy định sẽ được thưởng. Nếu nghỉ làm
thiếu số ngày công nhân sẽ bị trừ lương.
Công thức xác định lương theo thời gian:
Cách tính lương nghỉ phép:
Lương nghỉ
phép
=
Bậc lương x Lương BQ
26
x
Số ngày nghỉ
phép
Lương thời gian 1 tháng = Lương thời gian 1 ngày* Số ngày thực làm
Cơ sở phương pháp tính: Hàng ngày dựa vào ngày làm việc thực tế hoặc các
chứng từ giấy nghỉ phép, giấy ốm…để ghi vào bảng chấm công.
Cuốitháng, bộ phậnphụtráchviệc chấm công tiến hành cộng số công đi làm và
số côngchếđộđểlàmcơ sở cho việc thanhtoánlương từng người công bằng và chính
xác.
Ví dụ: Trưởng phòng A làm việc 1 ngày 8h, tháng này làm được 28 ngày,
trong đó có 2 ngày vào làm vào ngày lễ. Hệ số lương là 3,48 và hệ số phụ cấp trách
nhiệm là 1,3. Làm thêm ngày nghỉ lễ được hưởng 200% lương cơ bản và 100%
lương cơ bản cho ngày nghỉ được hưởng nguyên lương (ngày lễ tết nghỉ được
hưởng nguyên lương). Vậy lương trưởng phòng A được hưởng như sau:
Lương 1
ngày
=
(1,3 + 3,48) x 1150000
26
= 211.423 đồng
Lương 1 tháng = 211.423 x 28 + 211.423 x 2 x 300% = 7.188.382 đồng.
Lương thời
gian 1 ngày
=
Bậc lương x Lương BQ
26
Lương bình
quân của công
ty
=
Tổng lương nhân viên bán hàng
Tổng số công nhân công ty
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 29 Lớp: K8-QTKDTH C
Bảng 2.7: Tổng hợp quyết toán tiền lương tháng 12 năm 2014
Đơn vị: Đồng
(nguồn:Phòng KTTKTC)
STT Đơn vị Số người Tổng Số tiền Tiền lương khoán Tiền lương
khác
Lương bình
quân
1 Ban lãnh đạo 4 62,500,000 62,500,000 - 15,625,000
2 Khối văn phòng 51 311,939,443 305,228,751 6,710,692 6,116,460
3 Phòng quản lý kho 15 87,114,879 82,719,090 4,395,789 5,807,659
4 Phòng Kinh Doanh 15 122,789,178 114,315,625 - 8,185,945
5 Phòng Cơ điện an toàn 22 163,365,218 157,845,064 5,520,154 7,425,692
6 Phòng công nghệ Vật Liệu 28 210,190,235 206,630,101 3,560,134 7,506,794
7 Phân xưởng SC cơ điện 70 392,152,205 367,513,571 24,638,634 5,602,174
8 Phân xưởng Thành phẩm 74 464,360,094 440,077,368 24,282,727 6,275,136
9 Phân xưởng Clinker 95 478,828,045 452,641,003 26,187,042 5,040,295
10 Phòng kiểm tra chất lượng 25 141,827,929 133,216,526 8,611,403 5,673,117
Tổng cộng 399 2,435,067,227 2,322,687,098 103,906,575 6,102,925
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 30 Lớp: K8-QTKDTH C
Qua bảng lương tháng 12/2014 ta thấy ban lãnh đạo hưởng lương cao nhất với
lương bình quân là 15,625,000 đồng và bộ phận phân xưởng Clinker hưởng lương
thấp nhất 5,040,295 đồng. Nhìn chung mức lương này tương đương với các công
ty xi măng khác trên tỉnh Thái Nguyên như xi măng La hiên, xi măng Cao Ngạn, xi
măng Quang Sơn.
2.2.6 Công tác chăm lo đời sống người lao động, an ninh trật tự, an toànlao
động
Bên cạnh công tác sản xuất chính, Công ty luôn quan tâm đến đời sống của
người lao động (NLĐ) bằng các việc làm cụ thể sau:
- Công tác an toàn - vệ sinh lao động – phòng chống cháy nổ (AT-VSLĐ-
PCCN) được Công ty hết sức quan tâm và được đặt lên hàng đầu với mục tiêu:
“Sản xuất phải an toàn”. Năm 2013 Công ty không để xảy ra trường hợp tai nạn
lao động nặng nào, đó là kết quả của việc tuyên truyền giáo dục ý thức trách nhiệm
trong công tác AT-VSLĐ-PCCN đối với cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong
Công ty. Công ty đã tổ chức huấn luyện an toàn cho 100% CBCNV, kiểm tra
thường xuyên hiện trường sản xuất, phát hiện và khắc phục những nguy cơ gây
mất an toàn lao động, sử lý nghiêm khắc những trường hợp vi phạm các quy định
về AT-VSLĐ-PCCN trong toàn Công ty. Để đảm bảo môi trường làm việc cho
CBCNV, đầu năm đơn vị đã phát động phong trào trồng cây xanh trong khu vực
nhà máy tạo cảnh quan và cải thiện môi trường. Công tác cấp phát Bảo hiểm lao
động (BHLĐ) đầy đủ, đúng định kỳ cho NLĐ, đảm bảo đúng quy định về AT -
BHLĐ trong Công ty, cũng như quy định về AT-VSLĐ của nhà nước.
- Phối hợp với Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Thái Nguyên đo đạc thông
số môi trường lao động trong Công ty với 3 kỳ với đầy đủ mẫu đo nhằm đảm bảo
môi trường làm việc cho người lao động.
- Về quan hệ với địa phương: Công ty xây dựng, phát triển được mối quan hệ
tốt và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức và chính quyền địa phương trên
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 31 Lớp: K8-QTKDTH C
tinh thần đoàn kết và cùng nhau phấn đấu xây dựng địa phương ngày càng văn
minh, giàu đẹp.
2.2.7 Nhận xét về tình hình lao động tiền lương của doanh nghiệp
2.2.7.1 Về lao động
Trang bị đầy đủ phương tiện lao động, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao
động và không ngừng cải thiện điều kiện lao động cho người lao động.
Đảm bảo phương tiện bảo vệ cá nhân đạt tiêu chuẩn chất lượng và quy cách theo
quy định của pháp luật.
Khi tuyển dụng và sắp xếp lao động, công ty căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe
quy định cho từng loại công việc, tổ chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho
người lao động về những quy định, biện pháp an toàn.
Thực hiện đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên và người lao động theo quy định
của nhà nước.
Đảm bảo thời gian làm việc đúng quy định của nhà nước đối với người lao động.
Tuy nhiên, việc sử dụng và phân bố lao động vẫn chưa thật hiệu quả biểu hiện ở
việc tỷ lệ tăng doanh thu thấp hơn tỷ lệ tăng số lượng lao động.
2.2.7.2 Về tiền lương
Thực hiện trả lương cho công nhân viên theo đúng bậc lương, theo đúng mức độ
đóng góp của công nhân viên trong công ty.
Có chế độ lương, thưởng, phụ cấp hợp lý nhằm khuyến khích người lao động
tích cực làm việc và cống hiến cho công ty.
Áp dụng hình thức trả lương hợp lý tùy từng loại lao động khác nhau một cách
phù hợp.
Lao động làm thêm giờ bình thường được trả thêm 100% tiền lương, lao động
làm thêm giờ vào ngày lễ nghỉ được hưởng thêm 200% tiền lương theo đúng quy
định của nhà nước.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 32 Lớp: K8-QTKDTH C
2.2.7.3 Đánh giá công tác trả lương trong công ty
Việc áp dụng các hình thức trả lương khác nhau cho các đối tượng như vậy đã
có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả
không những giữa các công nhân thi công công trình, các công nhân khai thác
khoáng sản ,các công nhân làm việc trong đội kỹ thuật mà còn cả với công nhân
phục vụ hỗ trợ ở các bộ phận văn phòng công ty. Từ đó khuyến khích làm theo mô
hình tự quản.
Ngoài ra cách thức tính lương như vậy còn khuyến khích công nhân tự giác
trong lao động, tích cực học hỏi nâng cao tay nghề, phát huy tính sáng tạo trong
quá trình khai thác khoáng sản, thi công công trình áp dụng các phương pháp tiên
tiến tận dụng được thời gian làm việc và hoàn thành tiến độ công việc sớm hơn so
với dự kiến… Cố gắng nâng cao năng suất lao động cá nhân góp phần tăng năng
suất cho công ty.
Mặt khác trong bảng chấm công ghi rõ lý do mà cán bộ làm thêm giờ đều tránh
được tình trạng gian lận thời gian làm thêm, kế toán của công ty tính tiền lương
cho người lao động đầy đủ chính xác đảm bảo lợi ích cho nhân viên của công ty,
giúp họ yên tâm làm việc gắn bó với công việc.
2.3 Phân tích tình hình chi phí và giá thành
2.3.1 Phân loại chi phí của doanh nghiệp
Do đặc điểm của sản phẩm cũng như quá trình sản xuất mà chi phí sản xuất của
công ty bao gồm nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên để thuận tiện cho công tác quản
lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản
xuất ở Công ty Xi măng Quán Triều được phân loại theo công dụng của chi phí,
bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu
chính (đá vôi, đất sét, quỳ khê…), nguyên vật liệu phụ (vỏ bao, hóa chất…), nhiên
liệu (xăng, dầu diezel, than..)….
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 33 Lớp: K8-QTKDTH C
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả, các
khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất xi măng….
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo
lương, chi phí khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, chi phí khác liên quan
đến hoạt động sản xuất…
2.3.2 Giá thành kế hoạch
2.3.2.1 Căn cứ tính giá thành kế hoạch
Công ty tính giá thành kế hoạch căn cứ vào các yếu tố sau:
Kế hoạch tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và các kế hoạch khác của công ty trong
quý.Các kế hoạch giúp cho doanh nghiệp tối ưu hóa thời gian sản xuất, chủ động
trong các đơn hàng, tối ưu dịch vụ với các đối tác các khách hàng, tối ưu chi phí
sản xuất, tiết kiệm nhiên liệu, tiền bạc cho Công ty.
Giá cả thị trường của hàng hóa dịch vụ. Giá cả hàng hóa dịch vụ ảnh hưởng
trực tiếp đến chi phí của công ty, ảnh hưởng trực tiếp tới giá bán tới doanh thu từ
đó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của công ty. Chính vì vậy giá cả thị trường là
một căn cứ vô cùng quan trọng để tính giá thành kế hoạch
Quyết định giao chỉ tiêu giá thành quý của giám đốc công ty giao. Chỉ tiêu giá
thành chính là mức giá thành mà công ty phải cố gắng thực hiện.
Căn cứ vào từng công đoạn sản xuất, từng phân xưởng bởi mỗi phân xưởng
phụ trách một công nghệ nhất định. Sản phẩm của giai đoạn trước được chuyển
sang giai đoạn sau để tiếp tục đưa vào sản xuất cho đến khi ra được thành phẩm là
xi măng. Việc xác định đúng đối tượng chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm sản
phẩm cũng như quy trình công nghệ sẽ làm căn cứ tính giá thành sản phẩm được
một cách chính xác, kịp thời.
Căn cứ vào đặc điểm sản phẩm sản xuất, công ty đã xác định đối tượng tính giá
thành là bán thành phẩm của từng công đoạn: Tại phân xưởng mỏ đá, tại phân
xưởng Liệu, Bột liệu, tại phân xưởng Lò nung Clinker, tại phân xưởng Nghiền,
đóng bao: xi măng bột và xi măng bao PCB30, PCB 40.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 34 Lớp: K8-QTKDTH C
2.3.2.2 Phương pháp xây dựng giá thành
Khi xây dựng giá thành kế hoạch công ty dựa vào các căn cứ trên từ đó tính giá
thành. Giá thành kế hoạch được tính theo khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm 2 loại:
+ Nguyên vật liệu chính.
+ Nguyên vật liệu phụ.
Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động
trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh
nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc như:
+ Lương công nhân sản xuất.
+ Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
Chi phí sản xuất chung.
Đối với những chi phí tổng hợp như chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp, trước hết phải lập dự toán chung sau đó lựa chọn
tiêu chuẩn thích hợp để phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm.
2.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế
Các công đoạn tính giá thành của công ty gồm có : đá hộc, đá nhỏ, bột liệu,
clinker, xi măng bột và xi măng bao. Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sẽ được tập hợp tại từng công đoạn sản
xuất.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản
phẩm, việc quả lý chi phí này phải chặt chẽ. Việc kiểm soát này phải thông qua nội
dung kiểm soát nhập – xuất – tồn, kiểm soát qua các báo cáo, kiểm kê thường
xuyên, định kì xác định khối lượng dang dở.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 35 Lớp: K8-QTKDTH C
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải xác định bởi đơn giá vật tư. Đơn giá vật
tư là giá ghi trên hóa đơn hợp lệ cộng với chi phí vận chuyển, bốc xếp,… Giá vật
tư phải phù hợp với giá thực tế tại thời điểm ghi sổ.
Việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng
đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất và đảm bảo tính
chính xác của giá thành sản phẩm. Vì vậy phải hạch toán khoản mục chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng sử dụng.
- Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp mang
tính chất tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và các
khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Tại mỗi phân xưởng, ngày
công lao động của các công nhân trực tiếp sản xuất được theo dõi bởi các tổ trưởng
sản xuất của các phân xưởng thông qua bảng chấm công. Cuối tháng kế toán phân
xưởng căn cứ vào bảng chấm công để lập bảng thanh toán lương cho nhân viên
trong phân xưởng. Bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương này được
chuyển qua phòng tổ chức lao động - tiền lương để kiểm tra và ký duyệt. Sau đó
được chuyển sang phòng kế toán. Kế toán tiền lương một lần nữa kiểm tra để làm
thủ tục thanh toán.
- Chi phí sử dụng máy.
Bao gồm các chi phí khấu hao máy móc, chi phí nhiên liệu...
- Chi phí sản xuất chung.
Bao gồm các chi phí lương nhân viên quản lý, khoản trích bảo hiểm y tế, bảo
hiểm xã hội, khấu hao tài sản cố định…
Các chi phí mua ngoài là các khoản chi phí sửa chữa nhỏ, thường xuyên tài sản
cố định, máy móc, chi phí điện nước…
Các chi phí này được hạch toán theo chi phí phát sinh và được hạch toán vào
báo cáo thanh toán.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 36 Lớp: K8-QTKDTH C
Bảng 2.8: Chi phí sản xuất xi măng bao tháng 12 năm 2014
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu
Công đoạn xi
măng bột
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng chi phí
sản xuất
Tổng giá thành
xi măng
Giá thành
đơn vị sản
phẩmCP PX XMBao
CP PX Cơ
điện
Tổng chi phí
phát sinh
Số lượng SP (tấn) 58.082,200
Nguyên vật liệu 8.373.741.613 6.370.092.045 28.122.628 6.398.214.673 14.771.956.286 14.771.956.286 254.328
Nhiên liệu 12.849.368.536 0 10.228.115 10.228.115 12.859.596.651 12.859.596.651 221.403
Động lực 7.490.645.154 121.231.456 11.110.539 132.341.995 7.622.987.149 7.622.987.149 131.245
Tiền lương 3.676.276.919 1.320.000.000 377.499.053 1.697.499.053 5.373.775.972 5.373.775.972 92.520
BHXH 298.249.293 98.830.000 23.928.354 122.758.354 421.007.647 421.007.647 7.248
Trích trước SC
TSCĐ 7.028.543 0 (768.394) (768.394) 6.260.149 6.260.149 108
KHTSCĐ 2.937.750.064 132.122.965 148.040.087 280.163.052 3.217.913.116 3.217.913.116 55.403
Chi phí khác 1.383.557.201 56.672.500 94.540.479 151.212.979 1.534.770.180 1.534.770.180 26.424
Tổng 37.016.617.323 8.098.948.966 692.700.861 8.791.649.827 45.808.267.150 45.808.267.150 788.680
(nguồn:Phòng KTTKTC)
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 37 Lớp: K8-QTKDTH C
Từ bảng trên ta thấy chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhiên liệu là hai chi phí
ảnh hưởng lớn nhất tới chi phí sản xuất và giá thành đơn vị sản phẩm, cụ thể chi
phí nguyên vật liệu chiếm tới 32% giá thành đơn vị sản phẩm và chi phí nhiên liệu
cũng chiếm tới 28%. Tiếp đến nữa là các chi phí động lực chiếm 17% và tiền
lương chiếm 12 % và các chi phí còn lại. Để giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm
công ty cần có biện pháp cụ thể để giảm bốn loại giá thành trên một cách hợp lý
nhất.
2.3.4 Đánh giá và nhận xét tình hình chi phí và giá thành của công ty
Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều là công ty mới thành lập, cần các khoản
chi phí đầu tư cho việc hoàn thiện cơ sở vật chất, chính vì thế chi phí của công ty
Cổ phần Xi măng Quán Triều là rất lớn. Vì những chi phí ban đầu khá lớn như vậy
và đặc điểm nghề kinh doanh đòi hỏi chi phí về nguyên nhiên vật liệu là rất lớn.
Chính vì thế, Công ty cần có những kế hoạch định giá thành sản phẩm cho hợp
lý.Để giảm tổng chi phí cũng như tổng giá thành công ty cũng nên tập chung vào
việc làm sao tiết kiệm được chi phí văn phòng, chi phí xăng xe đi lại…Ngoài ra,
công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều cần có những biện pháp tăng năng suất lao
động, có những cách thức quản lý mới hiệu quả hơn.
2.4 Phân tích tình hình tài chính của Công ty
Nhìn chung là một công ty mới bước vào thị trường do vậy những năm qua
công ty đã gặp rất nhiều khó khăn nhưng bằng nỗ lực của bản thân công ty và sự
hỗ trợ nhiệt tình của các đơn vị bạn, được sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên. Cùng
với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, dây chuyền sản xuất đồng bộ, khép kín
hiện đại. Công ty cổ phần xi măng Quán Triều đã tập trung giải quyết những vấn
đề quan trọng nhất: Về thị trường, tiền vốn, tổ chức lại lao động và sản xuất...
nhằm từng bước vượt qua khó khăn, ổn định và phát triển sản xuất, phấn đấu hoàn
thành kế hoạch tổng công ty giao, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước, bảo toàn
vốn và phát triển vốn trong sản xuất kinh doanh, chăm lo tốt đời sống cho người
lao động. Với những cố gắng trên công ty vẫn đang giữ vững sự phát triển ổn định,
năng suất lao động và giá trị sản lượng Công ty sẽ ngày càng tăng. Chính những
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 38 Lớp: K8-QTKDTH C
yếu tố đó đã tạo cho Công ty vững bước trước sự cạnh tranh khốc liệt của thị
trường vật liệu xây dựng.
Tuy nhiên trong những năm đầu mới hoạt động công ty chấp nhận lỗ. Nguyên
nhân là do công ty mới đi vào hoạt động chưa thật sự tính toán kỹ lưỡng và cân đối
hợp lý giữa thu chi, chưa thật sự tính toán hợp lý khâu nguyên vật liệu đầu vào dẫn
đến chi phí tăng cao mà doanh thu lại thấp hơn nhiều lần.
2.4.1 Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các kết quả của hoạt động kinh doanh
trong một khoảng thời gian nhất định. Ở đây cụm từ “khoảng thời gian nhất định”
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Không giống như bảng cân đối kế toán, vốn là bảng
tóm tắt vị trí của doanh nghiệp tại một thời điểm, báo cáo kết quả kinh doanh phản
ánh kết quả tích lũy của hoạt động kinh doanh trong một khung thời gian xác định.
Ngoài ra, nó cho biết liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đem lại lợi
nhuận hay không - nghĩa là liệu thu nhập thuần (lợi nhuận thực tế) dương hay âm.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 39 Lớp: K8-QTKDTH C
Bảng 2.9: Phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2012 – 2014
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
So sánh 2013/2012 So sánh 2014/2013
Giá trị Tỷ lệ % Giá Trị Tỷ lệ %
1. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
547.119.975.244 445.020.242.922 532.683.807.344 (102.099.732.322) (18,66) 87.663.564.422 19,70
2. Các khoản giảm trừ
doanh thu
1.141.631.181 32.807.727 855.859.091 (1.108.823.454) (97,13) 823.051.364 2508,71
3. Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch
545.978.344.063 444.987.435.195 531.827.948.253 (100.990.908.868) (18,50) 86.840.513.058 19,52
4. Giá vốn hàng bán 435.073.302.816 395.328.300.146 422.601.840.854 (39.745.002.670) (9,14) 27.273.540.708 6,90
5. Lợi nhuận gộp bán hàng
và cung cấp dịch vụ
110.905.041.247 49.659.135.049 109.226.107.399 (61.245.906.198) (55,22) 59.566.972.350 119,95
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
876.712.612 1.446.884.022 32.008.847 570.171.410 65,04 (1.414.875.175) (97,79)
7. Chi phí tài chính 114.838.802.216 91.846.675.495 79.969.379.280 (22.992.126.721) (20,02) (11.877.296.215) (12,93)
8. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
12.289.310.695 15.912.072.747 24.655.921.583 3.622.762.052 29,48 8.743.848.836 54,95
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
(35.241.845.602) (67.494.410.741) 125.806.269 (32.252.565.139) 91,52 67.620.217.010 (100,19)
10. Thu nhập khác 3.550.477.688 3.624.818.535 842.628.902 74.340.847 2,09 (2.782.189.633) (76,75)
11. Chi phí khác 1.043.557.843 7.150.620.352 394.931.235 6.107.062.509 585,22 (6.755.689.117) (94,48)
12. Lợi nhuận khác 2.506.919.845 (3.525.801.817) 447.697.667 (6.032.721.662) (240,64) 3.973.499.484 (112,70)
13. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
(32.734.925.757) (71.020.212.588) 573.503.936 (38.285.286.831) 116,96 71.593.716.524 (100,81)
14. Tổng lợi nhuận kế toán
sau thuế
(32.734.925.757) (71.020.212.588) 573.503.936 (38.285.286.831) 116,96 71.593.716.524 (100,81)
(Nguồn:Phòng KTTKTC)
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 40 Lớp: K8-QTKDTH C
Nhìn vào bảng trên ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm
2012-2014 có sự biến động rõ rệt:
- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh thu thuần năm 2012 là 547.119.975.244 đồng. Năm 2013 giảm đi
102.099.732.322 đồng, tức giảm 18,66% so với năm 2012, nhưng lại tăng lên
87.663.564.422 đồng tức tăng 18,70% vào năm 2014. Do không đẩy mạnh được
công tác tiêu thụ cùng với việc giảm quy mô nên năm 2013 tổng doanh thu giảm
mạnh 18,66% nhưng đến năm 2014 do công ty đã chú trọng hơn đến công tác tiêu
thụ nên tổng doanh thu của công ty đã tăng lên đáng kể 19,70%.
Giá vốn hàng bán là một nhân tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu do đó
nó có ảnh hưởng lớn đến tổng lợi nhuận. Năm 2012, tổng giá vốn hàng bán là
435.073.302.816 đồng, năm 2013 tổng giá vốn hàng bán giảm đi 39.745.002.670
đồng tức giảm 9,14%, tỷ lệ giảm của giá vốn thấp hơn tỷ lệ giảm của doanh thu
nên làm giảm lợi nhuận. Năm 2014, giá vốn hàng bán tăng 27.273.540.708 đồng
tức tăng 6,9%. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng giá vốn tăng lên là do năm 2014
khối lượng hàng vận chuyển, sản xuất, thiết kế tăng lên và giá của nguyên vậtliệu
cũng tăng. Sự tăng lên của giá vốn là một điều lo ngại bởi vì mức tăng của giá vốn
lớn hơn mức tăng của doanh thu. Điều này cho thấy công ty chưa cố gắng trong
việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành của sản phẩm.
Chi phí quản lý kinh doanh năm 2013 tăng so với năm 2012 là 29,48% tức
tăng3.622.762.052 đồng. Năm 2014 chi phí quản lý kinh doanh tăng lên đáng kể
tăng 8.743.848.836 đồng, tức tăng 54,95%. Tỷ lệ tăng của chi phí quản lý cao hơn
so với tỷ lệ tăng của doanh thu vì vậy đây là điều đáng lo ngại về lợi nhuận của
công ty. Vì vậy, công ty cần phải tiết kiệm chi phí quản lý và nâng cao năng lực
quản lý chi phí của mình.
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm có sự biến động như
sau. Trong 2 năm đầu công ty có lợi nhuận âm bởi mới bước vào kinh doanh nên
Công ty chấp nhận lỗ, tới năm 2014 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 41 Lớp: K8-QTKDTH C
tyđạt gần 126 tỷ đồng. Năm 2012 lợi nhuận của công ty âm 35.241.845.602 đồng
tới năm 2013 lợi nhuận tiếp tục âm là 67.494.410.741 đồng, năm 2014 lợi nhuận
đạt 125.806.269 đồng.Năm 2013 do doanh thu sụt giảm quá nhiều giảm hơn 102 tỷ
đồng so với năm 2012, tới năm 2014 doanh thu đã tăng trở lại chứng tỏ sự cố gắng
không hề nhỏ của Công ty.
- Đối với hoạt động tài chính:
Năm 2012, thu nhập từ hoạt động tài chính của công ty là 876.712.612 đồng,
chi phí từ hoạt động tài chính là 114.838.802.216 đồng. Năm 2013, tổng thu nhập
từ hoạt động tài chính là 1.446.884.022 đồng tăng 65,04% so với năm 2012, trong
khi chi phí hoạt động tài chính trong năm là 91.846.675.495 đồng, giảm đi 20,02%
so với năm 2012. Như vậy năm 2013 hoạt động tài chính đã mang lại một phần
không nhỏ cho Công ty.
Năm 2014 công ty có khoản thu từ hoạt động tài chính là 32.008.847 đồng
giảm đi 97,79% so với năm 2013, tuy nhiên chi phí hoạt động tài chính trong năm
này cũng giảm nhưng không đáng kể là 79.969.379.280 đồng, giảm 12,93%.
Doanh thu giảm quá nhiều trong khi chi phí giảm không đáng kể làm giảm lợi
nhuận chung cho toàn Công ty.
- Đối với các hoạt động khác
Năm 2012 Lợi nhuận khác của công ty là 2.506.919.845 đồng tới năm 2013 lợi
nhuận khác của công ty giảm còn âm 3.525.801.817 đồng, năm 2014 lợi nhuận
khác của công ty là 447.697.667 đồng. Nguyên nhân là do doanh thu khác và chi
phí khác biến động làm ảnh hưởng tới lợi nhuận.
- Lợi nhuận sau thuế của Công ty
Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012 là âm 32.734.925.757 đồng tới
năm 2013 lợi nhuận tiếp tục âm là 71.020.212.588. Do công ty mới đi vào hoạt
động và doanh thu năm 2013 giảm 18,66%. Năm 2014 công ty lợi nhuận dương là
573.503.936 đồng là năm đầu tiên công ty làm ăn có lãi.
Qua đây ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đang dần đi vào ổn
định năm 2012 và 2013 lợi nhuận âm và năm 2014 công ty đã đạt lợi nhuận dương.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 42 Lớp: K8-QTKDTH C
Công ty cần kiểm soát chi phí tốt hơn nữa và đẩy mạnh công tác tiêu thụ để sản
xuất kinh doanh đạt hiệu quả hơn. Yêu cầu công ty nên có các biện pháp quản lý
tốt các khoản chi phí, đẩy mạnh công tác tiêu thụ để sản xuất kinh doanh đạt hiệu
quả cao hơn.
2.4.2 Bảng cân đối kế toán của công ty
Bảng cân đối kế toán là bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty
tại thời điểm lập báo cáo. Phân tích bảng cân đối kế toán chúng ta sẽ thấy được
khái quát tình hình tài chính, trình độ quản lý, sử dụng vốn, triển vọng kinh tế tài
chính của công ty để định hướng cho việc nghiên cứu, phân tích tiếp theo. Dưới
đây là bảng cân đối kế toán của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều trong 3 năm.
Bảng 2.10: Bảng cân đối kế toán
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu 31/12 2012 31/12/2013 31/12/2014
TÀI SẢN
A, TÀI SẢN NGẮN
HẠN 151.499.225.898 114.242.228.946 112.159.579.042
I. Tiền và các khoản
tương đương tiền 26.478.866.766 10.038.470.262 18.532.993.779
1. Tiền 8.816.540.229 2.300.822.529 18.532.993.779
II. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn 0 0 0
III. Các khoản phải thu 57.121.554.831 31.244.440.970 40.729.480.227
1.Phải thu khách hàng 56.554.360.391 34.604.038.742 46.197.077.554
2. Trả trước cho người
bán 428.000.000 631.862.930 5.000.000
3. Phải thu nội bộ ngắn
hạn 0 0 0
4. Các khoản phải thu 139.194.440 128.808.569 349.527.449
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 43 Lớp: K8-QTKDTH C
khác
5.Dự phòng các khoản
phải thu khó đòi 0 (4.120.269.271) (5.822124.776)
IV. Hàng tồn kho 45.442.320.815 50.934.188.688 45.662.229.162
1. Hàng tồn kho 45.442.320.815 50.934.188.688 45.662.229.162
V. Tài sản ngắn hạn
khác 22.456.483.486 14.025.129.026 7.234.875.874
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 1.330.845.066.086 1.264.594.854.667 1.177.074.585.723
I. Các khoản phải thu dài
hạn 0 0 0
II. Tài sản cố định 1.325.989.135.437 1.251.068.321.718 1.169.157.784.888
1. Tài sản cố định hữu
hình 1.227.367.240.433 1.226.759.411.707 1.145.919.945.875
Nguyên giá 1.376.334.957.140 1.405.768.723.461 1.405.768.723.461
Giá trị hao mòn lũy kế (98.967.716.707) (179.009.311.754) (259.848.777.586)
2. Tài sản cố định vô
hình 24.389.573.302 24.308.910.011 23.237.839.013
Nguyên giá 26.235.795.982 27.115.865.482 27.115.865.482
Giá trị hao mòn lũy kế (1.846.222.680) (2.806.955.471) (3.878.026.469)
III. Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang 0 0 0
IV. Bất động sản đầu tư 0 0 0
V. Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn 0 0 0
VI. Tài sản dài hạn khác 4.855.930.649 13.526.532.949 7.916.800.835
1. Chi phí trả trước dài
hạn 4.855.930.649 13.526.532.949 7.916.800.835
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.482.334.291.984 1.378.837.083.613 1.289.234.164.765
NGUỒN VỐN
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 44 Lớp: K8-QTKDTH C
A.NỢ PHẢI TRẢ 1.292.178.206.563 1.259.691.210.750 1.169.514.787.966
I. Nợ ngắn hạn 317.409.717.047 259.108.015.358 301.609.363.437
1. Vay và nợ ngắn hạn 111.861.767.449 144.928.469.382 105.134.624.186
2. Phải trả người bán 189.636.279.145 106.697.346.512 164.411.158.507
3. Người mua trả tiền
trước 3.419.465.367 56.502.205 11.464.602.962
4. Thuế và các khoản
phải nộp nhà nước 1.762.293.388 649.170 4.974.751.851
5. Phải trả người lao
động 4.940.375.555 3.078.815.692 4.774.196.658
6. Chi phí phải trả 3.350.816.039 2.040.602.069 2.511.519.593
7. Phải trả cho các đơn
vị nội bộ 2.148.526.360 1.956.583.528 7.227.727.639
8. Các khoản phải trả,
phải nộp ngắn hạn khác 290.193.744 349.046.800 1.137.782.041
II Nợ dài hạn 974.768.489.516 1.000.583.195.392 867.905.424.529
1.Phải trả dài hạn người
bán 0 86.262.743.433 30.588.119.679
2.Vay và nợ dài hạn 974.768.489.516 914.320.451.959 837.317.304.850
B. NGUỒN VỐN CHỦ
SỞ HỮU 190.166.085.421 119.145.872.863 119.719.376.799
I. Vốn chủ sở hữu 190.166.085.421 119.145.872.863 119.719.376.799
1,Nguồn vốn đầu tư của
chủ sở hữu 250.000.000.000 250.000.000 250.000.000.000
2.Lợi nhuận chưa phân
phối (59.833.914.579) (130.854.127.135) (130.280.623.201)
II. Nguồn kinh phí và
quỹ khác 0 0 0
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN 1.482.344.291.984 1.378.837.083.613 1.289.234.164.765
(Nguồn: Phòng KTTKTC)
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 45 Lớp: K8-QTKDTH C
2.4.3 Phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn
2.4.3.1 Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty
Tổng tài sản của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều năm giảm liên tục qua
hai năm , năm 2014 giảm so với năm 2013 và 2013 giảm so với năm 2012. Cụ thể
năm 2012 là 1.482.334.291.984 đồng, năm 2013 là 1.378.837.083.613 đồng, năm
1.289.234.164.765 đồng. Do lượng giảm tài sản ngắn hạn và dài hạn năm 2014 so
với năm 2013 và năm 2013 so với nắm 2012. Cụ thể, năm 2012 tài sản ngắn hạn là
151.499.225.898 đồng, tài sản dài hạn là 1.330.845.066.086 đồng; năm 2013 tài
sản ngắn hạn là 114.242.228.946 đồng, tài sản dài hạn là 1.264.594.854.667đồng;
năm 2014 tài sản ngắn hạn là 112.159.579.042 đồng và tài sản dài hạn là
112.159.579.042 đồng.
Tài sản ngắn hạn của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều năm 2014 giảm so
với năm 2013 và năm 2013 giảm so với năm 2012 do: tiền và các khoản tương
đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, tài sản ngắn hạn khác giảm, mặc dù hàng
tồn kho tăng. Để thấy rõ được nguyên nhân của sự biến động trên, cùng với việc
phân tích tình hình tài sản ở bảng ta sẽ đi sâu vào phân tích sự biến động của từng
chỉ tiêu trong tổng tài sản ngắn hạn dựa vào bảng sau:
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 46 Lớp: K8-QTKDTH C
Bảng 2.11: Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty trong 3 năm 2012 đến năm 2014
(Nguồn:Phòng KTTKTC)
Chỉ tiêu
31/12/2012 31/12/2013 31/12/2014
Giá trị (đồng) Cơ cấu Giá trị (đồng) Cơ cấu Giá trị (đồng) Cơ cấu
A, TÀI SẢN NGẮN HẠN 151.499.225.898 100,00% 114.242.228.946 100,00% 112.159.579.042 100,00%
I. Tiền và các khoản tương
đương tiền
26.478.866.766 17,48% 10.038.470.262 8,79% 18.532.993.779 16,52%
1. Tiền 8.816.540.229 5,82% 2.300.822.529 2,01% 18.532.993.779 16,52%
II. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
0 0,00% 0 0,00% 0 0,00%
III. Các khoản phải thu 57.121.554.831 37,70% 31.244.440.970 27,35% 40.729.480.227 36,31%
1.Phải thu khách hàng 56.554.360.391 37,33% 34.604.038.742 30,29% 46.197.077.554 41,19%
2. Trả trước cho người bán 428.000.000 0,28% 631.862.930 0,55% 5.000.000 0,00%
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00%
4. Các khoản phải thu khác 139.194.440 0,09% 128.808.569 0,11% 349.527.449 0,31%
5.Dự phòng các khoản phải
thu khó đòi
0 0,00% (4.120.269.271) (3,61%) (5.822.124.776) (5,19%)
IV. Hàng tồn kho 45.442.320.815 30,00% 50.934.188.688 44,58% 45.662.229.162 40,71%
1. Hàng tồn kho 45.442.320.815 30,00% 50.934.188.688 44,58% 45.662.229.162 40,71%
V. Tài sản ngắn hạn khác 22.456.483.486 14,82% 14.025.129.026 12,28% 7.234.875.874 6,45%
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 47 Lớp: K8-QTKDTH C
Tiền và các khoản tương đương tiền: Nhìn chung qua 3 năm 2012-2014, tiền
của Công ty có nhiều biến động. Năm 2012, tiền và tương đương tiền của Công ty
là 26.478.866.766 đồng, chiếm tỷ trọng 17,48% trong tổng tài sản ngắn hạn. Năm
2013, tiền và tương đương tiền của công ty giảm mạnh còn 10.038.470.262 đồng,
chiếm tỷ trọng 8,79% trong tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2013 tiền và tương đương
tiền của công ty lại tăng lên đạt 18.532.993.779 đồng, chiếm tỷ trọng 16,52%. Vốn
bằng tiền có tỷ trọng lớn điều này không tốt, do Công ty đã dự trữ một số lượng
tiền khá lớn không đưa vào sản xuất kinh doanh để nhằm tăng lợi nhuận.
Trong 3 năm qua, Công ty không tham gia đầu tư tài chính ngắn hạn.
Các khoản phải thu: Khoản phải thu là tiền chưa thu và bị các đơn vị khác
chiếm dụng. Nhiệm vụ của nhà quản trị là làm sao giảm các khoản phải thu. Năm
2012 các khoản phải thu là 57.121.554.831 đồng chiếm tỷ trọng 37,7% trong tổng
tài sản ngắn hạn. Năm 2013, các khoản phải thu là 31.244.440.970 đồng, chiếm
27,35%, đã giảm so với năm 2013, đến năm 2014 giá trị các khoản phải thu tăng
với 40.729.480.227 đồng tỷ trọng là 36,31% tổng tài sản ngắn hạn. Mặc dù khoản
phải thu đã giảm trong năm 2013 và năm 2014 các khoản phải thu vẫn có tỷ trọng
ít hơn năm 2012 nhưng các khoản phải thu biến động theo doanh thu nên điều này
cho thấy các nhà quản trị của Công ty chưa làm tốt nhiệm vụ của mình. Khoản
phải thu lớn chứng tỏ mức độ rủi ro trong thu hồi nợ của Công ty cao làm cho các
khoản dự phòng của Công ty cũng tăng theo. Bên cạnh đó, các khoản phải thu tăng
cũng đồng nghĩa với việc Công ty mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh. Do đó,
Công ty phải có biện pháp thích hợp để thu hồi vốn mà không làm ảnh hưởng đến
quan hệ hợp tác lâu dài.
Hàng tồn kho: Hàng tồn kho của Công ty năm 2012 là 45.442.320.815 đồng,
chiếm tỷ trọng 30,00% trong tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2013, hàng tồn kho tăng
lên 50.934.188.688 đồng, chiếm tỷ trọng 44,58%. Năm 2014, giá trị hàng tồn kho
là45.662.229.162 đồng, chiếm tỷ trọng 40,71% tổng tài sản ngắn hạn. Tỷ trọng
hàng tồn kho trong tổng tài sản ngắn hạn năm 2013 là do năm 2013 doanh thu từ
tiêu thụ hàng hóa thấp nhất giảm hơn 18% so với năm 2012.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 48 Lớp: K8-QTKDTH C
Tài sản ngắn hạn khác: Năm 2012, Tài sản ngắn hạn khác của Công ty chiếm
tỷ trọng là 14,82% trong tổng tài sản ngắn hạn tương ứng 22.456.483.486 đồng.
Năm 2013, tài sản ngắn hạn khác giảm xuống14.025.129.026 đồng, chiếm 12,28%
tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2014 giá trị này tiếp tục giảm là 7.234.875.874đồng,
chiếm tỷ trọng 6,45% trong tổng tài sản ngắn hạn. Có thể thấy, giá trị tài sản ngắn
hạn qua 3 năm đều giảm và tỷ trọng của nó trong tổng tài sản ngắn hạn cũng có xu
hướng giảm.
Như vậy, trong quá trình sử dụng và quản lý tài sản ngắn hạn, Công ty đã đầu
tư nhiều vào các khoản phải thu và lượng hàng tồn kho khá lớn, nên Công ty cần
phải xúc tiến nhanh công tác thu hồi công nợ, giải phóng nhanh lượng hàng tồn
kho, để góp phần nâng cao vòng quay tài sản để tăng lợi nhuận cho Công ty.
Tài sản dài hạn của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều năm 2013 giảm so
với năm 2012 do: Tài sản cố định giảm do hao mòn lũy kế mặc dù tài sản dài hạn
khác tăng nhưng không đáng kể. Cụ thể, năm 2012 tài sản cố định đạt
1.325.989.135.437 đồng, tài sản dài hạn khác đạt 4.855.930.649 đồng; năm 2013
tài sản cố định đạt 1.251.068.321.718 đồng, tài sản dài hạn khác đạt
13.526.532.949 đồng; năm 2014 tài sản cố định đạt 1.169.157.784.888 đồng, tài
sản dài hạn khác đạt 7.916.800.835 đồng. Để thấy rõ được nguyên nhân của sự
biến động trên, cùng với việc phân tích tình hình tài sản ở bảng ta sẽ đi sâu vào
phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu trong tổng tài sản dài hạn dựa vào bảng
sau:
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 49 Lớp: K8-QTKDTH C
Bảng 2.12:Phân tích cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty trong 3 năm 2012 đến năm 2014
Chỉ tiêu
31/12/2012 31/12/2013 31/12/2014
Giá trị (đồng) Cơ cấu Giá trị (đồng) Cơ cấu Giá trị (đồng) Cơ cấu
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 1.330.845.066.086 100,00% 1.264.594.854.667 100,00% 1.177.074.585.723 100,00%
I. Các khoản phải thu dài hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00%
II. Tài sản cố định 1.325.989.135.437 99,64% 1.251.068.321.718 98,93% 1.169.157.784.888 99,33%
1. Tài sản cố định hữu hình 1.227.367.240.433 92,22% 1.226.759.411.707 97,01% 1.145.919.945.875 97,35%
Nguyên giá 1.376.334.957.140 103,42% 1.405.768.723.461 111,16% 1.405.768.723.461 119,43%
Giá trị hao mòn lũy kế (98.967.716.707) (7,44%) (179.009.311.754) (14,16%) (259.848.777.586) (22,08%)
2. Tài sản cố định vô hình 24.389.573.302 1,83% 24.308.910.011 1,92% 23.237.839.013 1,97%
Nguyên giá 26.235.795.982 1,97% 27.115.865.482 2,14% 27.115.865.482 2,30%
Giá trị hao mòn lũy kế (1.846.222.680) (0,14%) (2.806.955.471) (0,22%) (3.878.026.469) (0,33%)
III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00%
IV. Bất động sản đầu tư 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00%
V. Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
0 0,00% 0 0,00% 0 0,00%
VI. Tài sản dài hạn khác 4.855.930.649 0,36% 13.526.532.949 1,07% 7.916.800.835 0,67%
1. Chi phí trả trước dài hạn 4.855.930.649 0,36% 13.526.532.949 1,07% 7.916.800.835 0,67%
(nguồn:Phòng KTTKTC)
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 50 Lớp: K8-QTKDTH C
Tài sản cố định: Tài sản cố định giữ một vai trò vô cùng quan trọng, quyết
định đến năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của công ty. Tuy nhiên, để có
được tài sản cố định công ty phải bỏ ra một khối lượng vốn lớn và sau một thời
gian dài mới có thể thu hồi lại được.Năm 2012, giá trị tài sản cố định là
1.325.989.135.437 đồng, chiếm một tỷ trọng rất lớn là 99,64%. Năm 2013, giá trị
tài sản cố định bắt đầu giảm dần đạt 1.251.068.321.718 đồng tương ứng với tỷ
trọng là 98,93%. Năm 2014, tài sản cố định tiếp tục giảm là 1.169.157.784.888
đồng, tương ứng với tỷ trọng tăng nhẹ là 99,33%. Điều này chứng tỏ Công ty đã
chú trọng đến khả năng sản xuất kinh doanh lâu dài.
Trong 3 năm, Công ty không có chi phí xây dựng cơ bản dở dang, cũng không
tham gia đầu tư tài chính và đầu tư vào bất động sản.
Tài sản dài hạn khác: Năm 2012, tài sản dài hạn khác là 4.855.930.649 đồng
chiếm tỷ trọng 0,36 %, năm 2013 tăng lên với 13.526.532.949 đồng tương ứng với
tỷ trọng 1,07%, năm 2014 giá trị tài sản dài hạn lại giảm với 7.916.800.835 đồng
tức chiếm 0,67% tỷ trọng tổng tài sản dài hạn.
Nhận xét chung: Tình hình tài sản của Công ty có nhiều biến động, nhưng xu
hướng chung vẫn là giảm dần, Công ty chú trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Bên
cạnh đó, tài sản cố đinh cũng như tài sản dài hạn cũng được đầu tư và sử dụng dần
có hiệu quả.
2.4.3.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Tổng nguồn vốn công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều qua hai năm 2014 giảm
so với năm 2013 và năm2013 giảm so với năm 2012. Cụ thể, năm 2012 là
1.482.344.291.984 đồng trong đó, nợ phải trả là 1.292.178.206.563 đồng, vốn chủ
sở hữu là 190.166.085.421 đồng. Năm 2013 tổng nguồn vốn là 1.378.837.083.613
đồng trong đó, nợ phải trả là 1.259.691.210.750 đồng, vốn chủ sở hữu là
119.145.872.863 đồng; năm 2014 tổng nguồn vốn là 1.289.234.164.765 đồng, nợ
phải trả là 1.169.514.787.966 và vốn chủ sở hữu là 119.719.376.799 đồng.Qua đó
ta có thể thấy, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều
chiếm khá cao so với số nợ phải trả. Điều này cho thấy công ty có tình hình tài
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 51 Lớp: K8-QTKDTH C
chính khá an toàn.Để thấy rõ được nguyên nhân của sự biến động trên, cùng với
việc phân tích tình hình tài sản ở bảng ta sẽ đi sâu vào phân tích sự biến động của
từng chỉ tiêu trong nguồn vốn dựa vào bảng sau:
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 52 Lớp: K8-QTKDTH C
Bảng 2.13: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 2012 đến năm 2104
Chỉ tiêu
31/12/2012 31/12/2013 31/12/2014
Giá trị (đồng) Cơ cấu Giá trị (đồng) Cơ cấu Giá trị (đồng) Cơ cấu
NGUỒN VỐN 1.482.344.291.984 100,00% 1.378.837.083.613 100,00% 1.289.234.164.765 100,00%
A.NỢ PHẢI TRẢ 1.292.178.206.563 87,17% 1.259.691.210.750 91,36% 1.169.514.787.966 90,71%
I. Nợ ngắn hạn 317.409.717.047 21,41% 259.108.015.358 18,79% 301.609.363.437 23,39%
1. Vay và nợ ngắn hạn 111.861.767.449 7,55% 144.928.469.382 10,51% 105.134.624.186 8,15%
2. Phải trả người bán 189.636.279.145 12,79% 106.697.346.512 7,74% 164.411.158.507 12,75%
3. Người mua trả tiền trước 3.419.465.367 0,23% 56.502.205 0,00% 11.464.602.962 0,89%
4. Thuế và các khoản phải nộp
nhà nước
1.762.293.388 0,12% 649.170 0,00% 4.974.751.851 0,39%
5. Phải trả người lao động 4.940.375.555 0,33% 3.078.815.692 0,22% 4.774.196.658 0,37%
6. Chi phí phải trả 3.350.816.039 0,23% 2.040.602.069 0,15% 2.511.519.593 0,19%
7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 2.148.526.360 0,14% 1.956.583.528 0,14% 7.227.727.639 0,56%
8. Các khoản phải trả, phải nộp
ngắn hạn khác
290.193.744 0,02% 349.046.800 0,03% 1.137.782.041 0,09%
II Nợ dài hạn 974.768.489.516 65,76% 1.000.583.195.392 72,57% 867.905.424.529 67,32%
1.Phải trả dài hạn người bán 0 0,00% 86.262.743.433 6,26% 30.588.119.679 2,37%
2.Vay và nợ dài hạn 974.768.489.516 65,76% 914.320.451.959 66,31% 837.317.304.850 64,95%
B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ
HỮU
190.166.085.421 12,83% 119.145.872.863 8,64% 119.719.376.799 9,29%
I. Vốn chủ sở hữu 190.166.085.421 12,83% 119.145.872.863 8,64% 119.719.376.799 9,29%
1,Nguồn vốn đầu tư của chủ sở
hữu
250.000.000.000 16,87% 250.000.000 0,02% 250.000.000.000 19,39%
2.Lợi nhuận chưa phân phối (59.833.914.579) (4,04%) (130.854.127.135) (9,49%) (130.280.623.201) (10,11%)
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00%
(nguồn:Phòng KTTKTC)
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 53 Lớp: K8-QTKDTH C
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của công ty và giảm dần
qua các năm như sau: Năm 2012 là 1.292.178.206.563 đồngchiếm 87,17% trong
tổng nguồn vốn trong đó nợ ngắn hạn là 317.409.717.047 đồng chiếm 21,41% và
nợ dài hạn là 974.768.489.516 chiếm 65,76%; Năm 2013 tổng các khoản nợ phải
trả là 1.259.691.210.750 đồng chiếm 91,36% trong tổng nguồn vốn trong đó nợ
ngắn hạn là 259.108.015.358 đồng chiếm 18,79% và nợ dài hạn là
1.000.583.195.392 đồng chiếm 72,57%; Năm 2013 tổng các khoản nợ phải trả là
1.169.514.787.966đồng chiếm tỷ trọng 90,71% trong đó nợ ngắn hạn là
301.609.363.437 đồng chiếm 23,39% và nợ dài hạn là 867.905.424.529 đồng
chiếm 67,32%. Ta thấy nguồn vốn chủ yếu của công ty là nợ dài hạn và nợ dài hạn
năm 2014 đã giảm so với năm 2012 là 106.863.064.987 đồng tức giảm 10,96%.
Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của công ty
qua các năm và biến động như sau: Năm 2012, vốn chủ sở hữu của công ty là
190.166.085.421 đồng, chiếm 12,83% trong tổng nguồn vốn của công ty. Năm
2013, tổng nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 8,64% và bằng 119.145.872.863 đồng.
Năm 2014, tổng nguồn vốn chủ sở hữu là 119.719.376.799 đồng, và bằng 9,29%.
Ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng giảm qua 3 năm cụ thể
giảm 70.446.708.622 đồng hay 37,04 %.
2.4.4 Tính toán một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
Quá trình tính toán, phân tích sẽ giúp cho nhà đầu tư thấy được điều kiện tài
chính chung của doanh nghiệp, đó là doanh nghiệp đang ở tình trạng rủi ro mất khả
năng thanh toán, hay đang làm ăn tốt có lợi thế trong kinh doanh khi so sánh với
các đối thủ trong ngành hoặc đối thủ cạnh tranh. Bao gồm các chỉ tiêu tài chính:
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 54 Lớp: K8-QTKDTH C
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty năm 2013 và 2014
(nguồn:Báo cáo tài chính của Công ty)
2.4.4.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn/Tổng nợ ngắn hạn.
Năm 2013 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0.4409 đồng vốn lưu động đảm bảo
và năm 2014 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0.3719 đồng vốn lưu động đảm bảo.
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty còn thấp (<1) chứng tỏ khả năng
thanh toán nợ của công ty yếu. Công ty cần nâng cao tỷ số này nhằm đảm bảo cho
quá trình hoạt động thuận lợi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Công ty Cần huy động thêm vốn (vốn chủ sở hữu), một số
biện pháp thu hồi các khoản nợ tốt, tăng tạm ứng của khách hàng …
Các chỉ tiêu cơ bản Đơn vị 2013 2014
Khả năng
thanh
toán
Khả năng thanh toán hiện hành Lần 0,4409 0,3719
Khả năng thanh toán nhanh
Lần
0,2443 0,2205
Hệ số
hiệu quả
hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho Vòng 8,2038 8,7498
Vòng quay vốn lưu động Vòng 3,34903 4,6981
Vòng quay các khoản phải thu Vòng 10,0715 14,7784
Kỳ thu tiền bình quân Ngày 35,7446 24,3600
Hiệu suất sử dụng vốn cố định 0,3429 0,4356
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 0,3111 0,3987
Hệ số cơ
cấu tài
chính
Hệ số nợ 0,9136 0,9071
Hệ số tự tài trợ 0,0864 0,0929
Hệ số khả
năng sinh
lời
Tỷ suất sinh lợi trên doanh tu ROS % (15,96) 0,11
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA % (4,96) 0,04
Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE % (45,92) 0,48
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 55 Lớp: K8-QTKDTH C
Khả năng thanhtoán nhanh = ( Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Tổng số nợ
ngắn hạn.
Năm 2013 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,2443 đồng tài sản
tương đương tiền, năm 2014 hệ số thanh toán nhanh là 0,2205 đồng giảm so với
năm 2013. Điều này cho thấy khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn công ty
không đảm bảo.
2.4.4.2 Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân.
Năm 2013 vòng quay hàng tồn kho là 8,2038 vòng, năm 2014 vòng quay hàng
tồn kho là 8,7498 vòng. Như vậy số vòng quay gần như giữ nguyên qua hai năm.
Số vòng quay hàng tồn kho của cong ty là chưa cao, ứ đọng nhiều hàng hoá, làm
cho lượng vốn lưu động chưa thật sự tạo ra hiệu quả.
Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần/Vốn lưu động bình quân.
Số vòng quay vốn lưu động năm 2013 là 3,349 vòng, tức là bình quân cứ 1
đồng vốn lưu động bỏ ra kinh doanh thì thu về được 3,349 đồng doanh thu thuần.
Đến năm 2014 thì cứ bỏ ra 1 đồng vốn lưu động bỏ ra kinh doanh thì thu được
4,6981 đồng doanh thu thuần. So với năm 2013, số vòng quay của vốn lưu động
tăng, cụ thể là 1 đồng vốn lưu động bỏ ra tăng 1,3491 đồng. Đó là do tốc độ tăng
doanh thu lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động bình quân.
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần/Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân = 360/Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu của công ty của năm 2013 là 10,0715 vòng đến
năm 2014 tăng lên là 14,7784 vòng. Nguyên nhân là do doanh thu thuần năm 2014
tăng vàcác khoản phải thu còn tăng yếu hơn. Điều này làm cho kỳ thu tiền bình
quân giảm xuống 11,3846 ngày. Chứng tỏ chiếm dụng vốn của Công ty đã và đang
giảm nhưng Công ty vẫn đang bị chiếm dụng vốn từ khách hàng là khá cao.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần/Vốn cố định.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2013 là 0,3429 nghĩa là cứ đầu tư 1 đồng
tài sản cố định thì chỉ tạo ra được 0,3429 đồng doanh thu. Năm 2014 hiệu suất sử
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 56 Lớp: K8-QTKDTH C
dụng vốn cố định là 0,4356. Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty có xu
hướng tăng lên nhưng hiệu suất này còn quá thấp và cho thấy Công ty sử dụng vốn
chưa hiệu quả.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần/Tổng tài sản.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2013 là 0,3111 nghĩa là cứ đầu tư 1 đồng
tài sản thì chỉ tạo ra được 0,3111 đồng doanh thu. Năm 2014 hiệu suất sử dụng
tổng tài sản tăng lên là 0,3987. Chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản của công ty có
xu hướng tăng lên nhưng hiệu suất này vẫn nhỏ hơn 1 chứng tỏ việc sử dụng tài
sản của Công ty chưa hiệu quả.
2.4.4.3 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
Hệ số nợ = Tổng số nợ/Tổng tài sản.
Hệ số này càng cao chứng tỏ mức độ rủi ro phá sản của doanh nghiệp càng
cao, nhất là trong những giai đoạn nền kinh tế khủng hoảng. Hệ số nợ của công ty
qua 2 năm là rất lớn và đang có xu hướng giảm. Cụ thể, năm 2013 hệ số nợ là
0,9136 nhưng đến năm 2013 hệ số này giảm đi chỉ còn 0,9071. Hệ số nợ quá cao
làm Công ty mất đi khả năng thanh toán
Hệ số tự tài trợ= 1 – Hệ số nợ.
Là chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng vốn hiện
có của doanh nghiệp. Chỉ số này cho thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh
nghiệp đối với vốn kinh doanh của mình. Hệ số nợ của công ty qua 2 năm 2013 và
2014 tương đối nhỏ và có xu hướng tăng. Năm 2013 là 0,0864 lần và 2014 là
0,0929 lần. Điều này cho thấy tính độc lập với các chủ nợ còn thấp, do đó Công ty
b bị ràng buộc hoặc bị sức ép từ các khoản vay nợ.
2.4.4.4 Các chỉ tiêu về sinh lời của Công ty
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần.
Năm 2013 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là âm 15,96% tức là cứ 1 đồng
doanh thu năm 2013 tham gia vào kinh doanh thì bị mất đi 0,1596 đồng lợi nhuận
sau thuế, trong khi đó năm 2014 chỉ số này đã dương nhưng cũng chỉ là 0,11 %.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 57 Lớp: K8-QTKDTH C
Chứng tỏ công ty đã làm ăn kém hiệu quả, tuy rằng năm 2014 lợi nhuận của công
ty đã tăng nhưng chỉ số này vẫn còn quá nhỏ.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
bình quân.
Năm 2013 là âm 4,96 có nghĩa cứ 1 đồng vốn đầu tư được sử dụng trong kỳ
thì bị mất đi 0.0496 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
năm 2014 là 0,04 có nghĩa cứ 1 đồng vốn đầu tư được sử dụng trong kỳ thì sẽ thu
được 0.0004đồng lợi nhuận sau thuế. Nhưng Công ty vẫn chưa biết cách sử dụng
vốn một cách hiệu quả. Công ty cần tìm ra nguyên nhân để khắc phục tình trạng
này.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở
hữu bình quân.
Năm 2012 là âm 45,92% và năm 2014 là 0,48%. Do lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp tăng và đạt mức dương làm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của
năm 2014 tăng so với năm 2014, nghĩa là cứ bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu thì mất
đi 0,4592 đồng lợi nhuận sau thuế trong năm 2013. Đến năm 2013 thì 1 đồng vốn
chủ sở hữu chỉ thu được 0.0048 đồng lợi nhuận sau thuế. Chứng tỏ khả năng sử
dụng vốn chủ sở hữu của công ty có tăng lên nhưng vẫn chưa hiệu quả.
2.4.5 Đánh giá và nhận xét tình hình tài chính của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều là một đơn vị mới thành lập, còn non
trẻ, công ty mới chỉ bắt đầu đi hoạt động từ năm 2011.
Tình hình tài chính của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều năm 2014 tăng
cao so với năm 2013 tuy nhiên nếu chỉ xét về doanh thu thì chưa phản ánh đúng
khả năng kinh doanh của công ty. Khi tiến hành phân tích báo cáo tài chính ta có
thể thấy công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều hoạt động kinh doanh chưa thật sự
tốt:
- Tỷ số nợ của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều rất lớn, tỷ suất tự tài trợ
lại quá nhỏ chứng tỏ đang phụ thuộc vào các đối tác là rất lớn.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 58 Lớp: K8-QTKDTH C
- Vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho thấp.
- Tỷ lệ sinh lợi trên doanh thu, sinh lợi trên tổng tài sản, sinh lợi trên vốn chủ
sở hữu còn rất thấp, thậm trí đạt con số âm (năm 2013).
- Chỉ số thanh toán hiện hành của công ty thấp, điều này chứng tỏ khả năng
quản lý tài chính của công ty chưa được tốt. Các chỉ số thanh toán nhanh của công
ty Cổ phần Xi măng Quán Triều cũng thấp cho thấy công ty không dễ huy động
một khoản tiền lớn.
Vì thế, công ty cần phải hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý tài chính và sử
dụng hiệu quả tài sản cố định để đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 59 Lớp: K8-QTKDTH C
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHOÁ
LUÂN TỐT NGHIỆP
3.1 Đánh giá, nhận xét chung tình hình của doanh nghiệp
Qua phân tích từng lĩnh vực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI em có nhận xét chung về tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty như sau:
- Hoạt động markerting
Công ty đã mở rộng hệ thống phân phối ở hầu hết các tỉnh phía bắc như: Lào
Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh...Nhưng có thể nhận thấy thị trường chính của
công ty vẫn là tại tỉnh Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Giang. Các hình thức xúc tiến
bán hàng cũng đã mang lại hiệu quả cho công ty. Những thành công đó đã đưa
công ty vượt qua không ít khó khăn trong những năm đầu tiên nhưng năm 2014
doanh thu của công ty đã tăng trở lại và là năm đầu tiên mang lại lợi nhuận cho
công ty nhưng công ty cần phải nỗ lực hơn nữa bởi thị trường xi măng hiện nay
cạnh tranh rất khốc liệt và hoạt động marketing của công ty hiện nay vẫn chưa thực
sự tốt.
- Tình hình lao động, tiền lương
Lao động của công ty tăng qua các năm, tuy nhiên nó không gây nhiều ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, do công ty đã cân đối lao
động hợp lý để hoàn thành mục tiêu đề ra, đồng thời vẫn đảm bảo được các hoạt
động về chuyên môn, nghiệp vụ như: công tác quản lý và kiểm tra sử dụng lao
động, thực hiện định mức lao động, sắp xếp, tăng cường lao động, phân phối thu
nhập phù hợp, chi trả lương kịp thời đảm bảo cuộc sống cán bộ nhân viên.
Xây dựng hoàn chỉnh và tổ chức phổ biến các tiêu chuẩn viên chức chuyên
môn kĩ thuật, nghiệp vụ, tiêu chuẩn các cấp bậc trong công ty. Thực hiện quy chế
của công ty về nhận xét đánh giá cán bộ, việc quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm., bổ
nhiệm lại, và tổ chức luân phiên cán bộ trong toàn doanh nghiệp. Trong quá trình
sản xuất sản phẩm luôn luôn có đội ngũ kiểm tra chất lượng sản phẩm, quy trách
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 60 Lớp: K8-QTKDTH C
nhiệm rõ ràng cho từng tổ đội sản xuất đối với sản phẩm không đạt yêu cầu vì vậy
nâng cao ý thức tập trung lao động, giảm được việc tạo ra các sản phẩm không đạt
tiêu chuẩn về chất lượng và mẫu mã, tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm
và uy tín của công ty. Tuy nhiên, Công ty cần phải tiếp tục đổi mới phương pháp
làm việc hơn nữa để đạt hiệu quả tốt hơn nhất là trong thực hiện kỉ cương, kỉ luật
lao động.
- Tình hình chi phí và giá thành
Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều là công ty mới thành lập, cần các khoản
chi phí đầu tư cho việc hoàn thiện cơ sở vật chất, chính vì thế chi phí của công ty
Cổ phần Xi măng Quán Triều là rất lớn. Vì những chi phí ban đầu khá lớn như vậy
và đặc điểm nghề kinh doanh đòi hỏi chi phí về nguyên nhiên vật liệu là rất lớn.
Chính vì thế, Công ty cần có những kế hoạch định giá thành sản phẩm cho hợp
lý.Để giảm tổng chi phí cũng như tổng giá thành công ty cũng nên tập chung vào
việc làm sao tiết kiệm được chi phí văn phòng, chi phí xăng xe đi lại…Ngoài ra,
công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều cần có những biện pháp tăng năng suất lao
động, có những cách thức quản lý mới hiệu quả hơn.
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Nhìn chung tình hình tài chính của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều chưa
thật sự tốt, doanh thu năm đầu tiên đạt rất cao nhưng đến năm thứ 2 năm 2013
doanh thu sụt giảm nghiêm trọng và tới năm 2014 doanh thu đã tăng lên nhưng vẫn
thấp hơn doanh thu năm 2012, lợi nhuận công ty trong hai năm đầu đều âm và tới
năm 2014 là năm đầu tiên công ty làm ăn có lãi.
Nợ phải trả của công ty khá lớn trong 3 năm đều chiếm trên 87% tổng nguồn
vốn cho thấy công ty gần như mất tự chủ về nguồn vốn, đi vay mượn quá nhiều và
tiềm ẩn rất nhiều rủi ro trong tương lai. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của
công ty vẫn còn khá thấp làm cho quá trình hoạt động của công ty chưa thuận lợi,
giảm hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công ty cần huy động
thêm vốn chủ sở hữu và thu hồi các khoản nợ tốt, tăng tạm ứng khách hàng để tăng
khả năng thành toán để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các chỉ tiêu về hệ
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 61 Lớp: K8-QTKDTH C
số hoạt động của công ty vẫn chưa tốt, vòng quay hàng tồn kho chưa cao làm ứ
đọng hàng hóa, giảm hiệu quả vốn lưu động; vòng quay vốn lưu động và vòng
quay các khoản phải thu cũng vẫn chưa tốt công ty vẫn bị chiếm dụng vốn từ
khách hàng là khá cao. Hiệu suất sử dụng vốn và hiệu suất sử dụng tài sản đều có
xu hướng tăng lên nhưng nhìn chung hiệu suất này vẫn còn quá thấp chứng tỏ công
ty sử dụng vốn và tài sản chưa hiệu quả. Những chỉ tiêu về sinh lời như ROS,
ROA, ROE của công ty cũng nói lên rằng công ty làm ăn kém hiệu quả, chưa biết
cách sử dụng vốn và tài sản sao cho hiệu quả.
3.2 Các nguyên nhân thành công cũng như hạn chế của Công ty
Các nguyên nhân thành công của công ty
+ Đội ngũ lãnh đạo công ty đã đề ra những mục tiêu cụ thể của công ty phải đạt
được trong quá trình hoạt động kinh doanh. Cùng với đó là tầm nhìn chiến lược
của cấp lãnh đạo cao nhất trong công ty đưa ra những định hướng phát triển đúng
đắn.
+ Công ty áp dụng những công nghệ tiên tiến, cải tiến máy móc nhằm không
ngừng nâng cao năng suất lao động.
+ Luôn cập nhật thông tin thị trường, lắng nghe những phản hồi của khách
hàng nhằm cải thiện chất lượng phục vụ của công ty. Tăng cường việc tìm kiếm thị
trường và khách hàng tiềm năng.
+ Công ty cổ phần đã có những chế độ đãi ngộ và chính sách tiền lương cho
công nhân viên đúng với quy định của pháp luật.
Các nguyên nhân hạn chế
+ Hoạt động marketing của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều còn nhiều
hạn chế, chưa phát triển thành bộ phận thực sự trong công ty.
+ Do công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều là công ty mới thành lập nên chi
phí cho việc xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị nên chi phí chiếm cao
nên lợi nhuận của công ty chưa thật sự tốt.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 62 Lớp: K8-QTKDTH C
+ Trong những năm gần, lạm phát ngày càng tăng, nền kinh tế suy giảm nên
hoạt động kinh doanh của công ty cũng bị ảnh hưởng.
3.3 Các đề xuất, kiến nghị
Trên đây đã phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ
phần Xi măng Quán Triều. Thông qua sự phân tích trên, phần nào thấy được những
mặt tích cực và tồn tại của công ty trong thời gian qua. Đối với những thành tựu
mà công ty đạt được thì cần phát huy hơn nữa, còn những mặt hạn chế công ty cần
khắc phục. Thông qua việc tìm hiểu và tiếp cận thực tế tại công ty em xin đề xuất
một số biện pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của công ty như sau:
- Hoàn thiện công tác marketing
Hoạt động marketing giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong kinh doanh để
nắm bắt được thời cơ, nhu cầu của khách hàng, từ đó tìm cách thỏa mãn nhu cầu
đó, chiến thắng trong cạnh tranh , thu được lợi nhuận và đạt được mục đích của
mình.
Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều cần có một ngân sách hợp lý cho hoạt
đông marketing của công ty. Không ngừng xây dựng thương hiệu, hình ảnh của
công ty mình thông qua các hoạt động công chúng, có kế hoạch dài hạn và đồng bộ
về tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị hình ảnh của công ty với khách hàng.
Các hoạt động bán hàng và hoạt động marketing cần được kết hợp chặt chẽ và
hỗ trợ nhau.
- Hoàn thiện bộ máy quản lý
Công ty cần triển khai áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến, hiện đại nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động điều hành, quản lý của công ty. Phải có bộ máy lãnh
đạo điều hành tốt thì mới có thể điều hành tốt hoạt động kinh doanh của công ty.
- Nâng cao kĩ thuật, tay nghề người lao động
Việc tiết kiệm nguyên vật liệu và hao mòn cho máy móc lại là vấn đề cốt lõi
mang đến thành công cũng như lợi nhuận cao cho công ty. Nếu người lao động có
tay nghề và kỹ năng làm việc cao thì họ sẽ tiết kiệm hơn. Để thực hiện được điều
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 63 Lớp: K8-QTKDTH C
này công ty nên có thời gian cho công nhân đứng máy đi xem và tập huấn cách sử
dụng hợp lý máy móc để tránh việc lãng phí thời gian.đây là một bước đi sẽ mang
lại lợi ích lâu dài và tính phát triển bền vững của công ty.
Có chương trình đào tạo nhằm nâng cao tay nghề kĩ thuật người lao động qua
đó sẽ giúp cho quá trình sản xuất diễn ra linh hoạt, tránh được những sai sót, giảm
thiểu các rủi ro.
- Phát triển thêm các thị trường đầu ra cho các sản phẩm
Công ty cần phát triển thị trường hơn nữa để tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp cũng như tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm từ đó tăng hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Chú trọng môi trường làm việc của đội ngũ công nhân.
Điều kiện an toàn khi làm việc luôn được công nhân cũng như cơ quan quản lý
nhà nước rất quan tâm chú trọng chính vì vậy mà công ty cần có những chính sách
quan tâm đến môi trường làm việc của công nhân.
3.4 Định hướng đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu đã và đang tác
động đến nhiều mặt của nền kinh tế nước ta, tình hình kinh tế thế giới diễn biến
phức tạp, có nhiều bất ổn, thương mại sụt giảm mạnh cho thấy nền kinh tế thế giới
vẫn đang trong khủng hoảng. Đồng thời, Chính phủ thực hiện chính sách kiềm chế
lạm phát, thắt chặt tín dụng, giảm đầu tư công...côngthêm cú sốc do các nguồn chi
phí đầu vào tăng mạnh (từ năm 2011 đến nay, than tăng 170%, điện tăng 19%, dầu
tăng 40%), thị trường bất động sản đóng băng làm cho phần lớn các doanh nghiệp
sản xuất, tiêu thụ xi măng đề không đạt được các chỉ tiêu kế hoạch thậm chí nhiều
nhà máy có nguy cơ đóng cửa. Công ty cổ phần Xi măng Quán Triều – VVMI mới
đi vào hoạt động từ cuối năm 2011 đúng vào lúc thị trường xi măng gặp muôn vàn
khó khăn chi phí tăng lên, ngành xi măng đang vật lộn với khủng hoảng thừa cung
lớn hơn cầu. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán còn thấp, các chỉ tiêu về hệ số
hoạt động quá thấp, bị ràng buộc sức ép từ các khoản vay nợ và các chỉ tiêu về sinh
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 64 Lớp: K8-QTKDTH C
lời của công ty còn quá thấp làm ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của
Công ty. Cụ thể, năm 2013 sản lượng sản xuất và tiêu thụ của công ty chỉ đạt
556.834 tấn so với kế hoạch đặt ra là 700.000 tấn tức chỉ đạt 79,54 kế hoạch,
doanh thu cũng chỉ đạt 78,05 % kế hoạch đặt ra và lợi nhuận trước thuế lỗ 71.020
tr.đ tức lỗ 310% so với kế hoạch đặt ra là chỉ là lỗ 22,860 tr.đ, thu nhập bình quân
cũng chỉ đạt 80% so với kế hoạch. Tới năm 2014, sản lượng tiệu thụ đạt hơn 631
nghìn tấn chỉ đạt 92,88% so với kế hoạch là 680 nghìn tấn và doanh thu chỉ đạt
94,65 % tức 531.828 tr.đ so với kế hoạch là 561.874 tr.đ cho thấy hoạt động kinh
doanh của công ty qua 3 năm đầu kém hiệu quả. Như vậy, Công ty cần đưa ra
những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh để vượt qua thời kỳ khó khăn.
Để tồn tại và phát triển trong ngành, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải chú
trọng đến vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Hiệu quả
kinh doanh là thước đo cuối cùng trong suốt thời kỳ hoạt động và là vấn đề sồng
còn của doanh nghiệp. Muốn thành công trong tương lai thì hiện tại công ty cần
thường xuyên phân tích kết quả kinh doanh, vì thông qua việc phân tích này sẽ
giúp cho các nhà quản trị đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và biết được
những mặt mạnh, mặt yếu của công ty trong mối quan hệ với môi trường xung
quanh, xắc định rõ nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các yêu tố làm ảnh hưởng tới
lợi nhuận, ngoài ra công ty phải tìm tòi, sáng tạo, tìm hướng đi riêng cho mình và
có các giảm pháp cụ thể để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn nữa,
đảm bảo đời sống cho người lao động, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của công ty ở trên và tầm quan trọng cũng như
những lợi ích mà việc phân tích kết quả kinh doanh mang lại và những cơ hội
thách thức trong môi trường kinh doanh gay gắt như hiện nay là lý do mà em chọn
đề tài “Giảipháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần
Xi măng Quán Triều – VVMI” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 65 Lớp: K8-QTKDTH C
KẾT LUẬN
Trong điều kiện kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay của cơ chế thị trường thì
mọi doanh nghiệp, mọi tổ chức sản xuất kinh doanh đều đang đứng trước khó khăn
và thử thách lớn trong việc làm thế nào để tồn tại và phát triển được trước các đối
thủ cạnh tranh. Những khó khăn và thử thách này chỉ có thể giải quyết được khi
doanh nghiệp chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua quá trình thực tập tại doanh nghiệp, em được biết về hệ thống quản trị
trong công ty, cơ cấu lao động, các hoạt động marketing và lĩnh vực không kém
phần quan trọng nữa là quản trị sản xuất trong công ty. Trong mỗi môn học thực tế,
khi kết hợp với kiến thức được học và thực tế, em nhận thấy việc “ học đi đôi với
hành” là hoàn toàn đúng.
Sau thời gian tìm hiểu thực tập tại Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều
VVMI đã giúp em tìm hiểu kỹ hơn về những kiến thức đã được học tại nhà trường.
Đây là một cơ hội cho em áp dụng những kiến thức đã được học vào thực tế.
Trong quá trình thực tê, dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị
phòng ban trong công ty cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Võ Thy Trang đã giúp
em hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Vì thời gian thực tập có hạn, kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài báo
cáo không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các
thầy cô giáo và các cán bộ công nhân viên trong công ty để bài báo cáo của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trường ĐHKT & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Trần Đức Trung 66 Lớp: K8-QTKDTH C
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đồng Văn Đạt (2010).Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh – NXB Khoa học
và Kỹ thuật .
2. Nguyễn Hải Sản (2007). Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp - NXB Tài
chính Hà Nội .
3. Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2006). Giáo trình Quản trị nhân lực (tái
bản), ĐH Kinh tế quốc dân- NXB Lao động-Xã hội Hà Nội
4. Trương Đình Chiến- Giáo trình Quản trị Marketing, trường ĐH Kinh tế quốc dân-
NXB ĐH Kinh tế quốc dân.
5. Các văn bản báo cáo của Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI

báo cáo thực tập công ty cổ phần xi măng quán triều VVMI

  • 1.
    NHẬN XÉT CỦAGIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: Trần Đức Trung Lớp: K8QTKDTH C Địa điểm thực tập: Công ty cổ phần xi măng Quán Triều – VVMI 1. TIẾN ĐỘ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN - Mức độ liên hệ với giáo viên:.................................................................................. - Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:................................................................ - Tiến độ thực hiện:.................................................................................................... 2. NỘI DUNG BÁO CÁO - Thực hiện các nội dung thực tập:............................................................................ - Thu thập và xử lý số liệu:........................................................................................ - Khả năng hiểu biết thực tế và lý thuyết:.................................................................. 3. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. MỘT SỐ Ý KIẾN KHÁC ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 5. ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ..................................................................................................................................... ĐIỂM: CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO:(tốt – khá – trung bình):................................................ Thái nguyên, ngày ... tháng ... năm 2015 Giáo viên hướng dẫn
  • 2.
    Mục Lục Trang ĐẶT VẤNĐỀ...............................................................................................1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG QUÁN TRIỀU – VVMI...................................................2 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xi măng Quán Triều - VVMI..............................................................................................................2 1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần xi măng quán triều - VVMI.......3 1.3 Quy trình sản xuất ...................................................................................3 1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần xi măng Quán Triều – VVMI 6 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG QUÁN TRIỀU – VVMI........................10 2.1 Phân tích hoạt động Marketing .............................................................. 10 2.1.1 Các loại sản phẩm, dịch vụ .................................................................... 10 2.1.2 Thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ..................................................... 11 2.1.3 Kết quả tiêu thụ sản phẩm qua từng thời kỳ ............................................ 13 2.1.4 Phương pháp tính giá hàng hóa dịch vụ.................................................. 14 2.1.5 Hệ thống phân phối sản phẩm................................................................ 15 2.1.6 Các hình thức xúc tiến bán hàng ............................................................ 16 2.1.7 Đánh giá và nhận xét về tình hình hoạt động Marketing của Công ty....... 16 2.2 Phân tích tình hình lao động tiền lương .................................................. 17 2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp ......................................................... 17 2.2.2 Phương pháp xây dựng định mức thời gian lao động............................... 21 2.2.3 Tình hình sử dụng lao động của Công ty ................................................ 23 2.2.3.1 Tình hình tuyển dụng lao động của Công ty ........................................... 23
  • 3.
    2.2.3.2 Tình hìnhsử dụng lao động ................................................................... 24 2.2.4 Năng suất lao động của công ty.............................................................. 25 2.2.5 Các hình thức trả lương của công ty....................................................... 27 2.2.5.1 Tiền lương trả theo sản phẩm................................................................. 27 2.2.5.2 Tiền lương trả theo thời gian.................................................................. 27 2.2.6 Công tác chăm lo đời sống người lao động, an ninh trật tự, an toàn lao động 30 2.2.7 Nhận xét về tình hình lao động tiền lương của doanh nghiệp................... 31 2.2.7.1 Về lao động.......................................................................................... 31 2.2.7.2 Về tiền lương........................................................................................ 31 2.2.7.3 Đánh giá công tác trả lương trong công ty .............................................. 32 2.3 Phân tích tình hình chi phí và giá thành.................................................. 32 2.3.1 Phân loại chi phí của doanh nghiệp ........................................................ 32 2.3.2 Giá thành kế hoạch................................................................................ 33 2.3.2.1 Căn cứ tính giá thành kế hoạch .............................................................. 33 2.3.2.2 Phương pháp xây dựng giá thành ........................................................... 34 2.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế ............................ 34 2.3.4 Đánh giá và nhận xét tình hình chi phí và giá thành của công ty.............. 37 2.4 Phân tích tình hình tài chính của Công ty ............................................... 37 2.4.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ........................ 38 2.4.2 Bảng cân đối kế toán của công ty........................................................... 42 2.4.3 Phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn......................................................... 45 2.4.3.1 Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty ...................................................... 45 2.4.3.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty................................................ 50
  • 4.
    2.4.4 Tính toánmột số chỉ tiêu tài chính cơ bản .............................................. 53 2.4.4.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ....................................................... 54 2.4.4.2 Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động.............................................................. 55 2.4.4.3 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính.............................................................. 56 2.4.4.4 Các chỉ tiêu về sinh lời của Công ty ....................................................... 56 2.4.5 Đánh giá và nhận xét tình hình tài chính của doanh nghiệp ..................... 57 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHOÁ LUÂN TỐT NGHIỆP.................................................................................59 3.1 Đánh giá, nhận xét chung tình hình của doanh nghiệp............................. 59 3.2 Các nguyên nhân thành công cũng như hạn chế của Công ty................... 61 3.3 Các đề xuất, kiến nghị ........................................................................... 62 3.4 Định hướng đề tài nghiên cứu................................................................ 63 KẾT LUẬN.................................................................................................65 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................66
  • 5.
    DANH MỤC SƠĐỒ BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1: Dây chuyền công nghệ .......................................................................4 Sơ đồ 1.2: Tổ chức Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều- VVMI.......................7 Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại các thị trường năm 2014 .................... 12 Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các thời kỳ....................................... 13 Bảng 2.3: Sản lượng tiêu thụ các sản phẩm tại các thị trường năm 2014.............. 14 Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2013 - 2014................................... 17 Bảng 2.5: Cơ cấu lao động của Công ty qua 3 năm 2012 - 2014......................... 19 Bảng 2.6: Bảng số liệu năng suất lao động công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI qua 3 năm 2012 - 2014........................................................................... 26 Bảng 2.7:Tổng hợp quyết toán tiền lương tháng 12 năm 2014 ............................ 29 Bảng 2.8: Chi phí sản xuất xi măng bao tháng 12 năm 2014 ............................... 36 Bảng 2.9: Phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2012 – 2014 ........................................................................................................................ 39 Bảng 2.10: Bảng cân đối kế toán ....................................................................... 42 Bảng 2.11: Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty trong 3 năm 2012 đến năm 2014 ......................................................................................................... 46 Bảng 2.12: Phân tích cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty trong 3 năm 2012 đến năm 2014................................................................................................................. 49 Bảng 2.13: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 2012 đến năm 2104................................................................................................................. 52 Bảng 2.14: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty năm 2013 và 2014 ............. 54
  • 6.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 1 Lớp: K8-QTKDTH C ĐẶT VẤN ĐỀ Trong thời đại ngày nay, không một doanh nghiệp nào bắt tay vào sản xuất kinh doanh lại không muốn hoạt động kinh doanh của mình gắn với thị trường. Do đó, để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng hội nhập vào hệ thống kinh doanh quốc tế và khu vực, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để quảng bá được sản phẩm mẫu mã sản phẩm của mình tới tay người tiêu dùng hay nói cách khác, các nhà kinh doanh phải làm thế nào để đưa sản phẩm của mình tiếp cận nhanh nhất với thị trường một cách có hiệu quả nhất. Để trả lời câu hỏi này không một giải pháp nào tốt hơn là khi doanh nghiệp đó áp dung Marketing vào hoạt động của doanh nghiệp. Sau thời gian học tập và nghiên cứu các môn chuyên ngành, sinh viên năm cuối sẽ có khoảng thời gian đi tìm hiểu, thực tập cơ sở. Khoảng thời gian này tạo cơ hội để sinh viên củng cố và hệ thống lại kiến thức mình được học trên ghế nhà trường, bổ sung những kiến thức còn thiếu, so sánh đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế. Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân phục vụ cho công việc và cuộc sống sau khi rời ghế nhà trường. Được sự nhất trí của nhà trường và sự cho phép của công ty cổ phần xi măng Quán Triều - VVMI , em đã được thực tập tại công ty. Sau 3 tháng thực tập tại công ty, em đã thu được nhiều kết quả và sẽ giúp ích rất nhiều cho em sau khi ra trường. Trong thời gian thực tập em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.S Võ Thy Trang cùng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng ban công ty Cổ phần xi măng Quán Triều - VVMI đã giúp em hoàn thành báo cáo này.
  • 7.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 2 Lớp: K8-QTKDTH C CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG QUÁN TRIỀU – VVMI 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xi măng Quán Triều - VVMI Tên công ty: công ty cổ phần xi măng Quán Triều- VVMI (một trong mười bảy đơn vị thành viên, công ty con của Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc, trụ sở tại số 1, Phan Đình Giót, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội.) Địa chỉ: xã Anh Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên SĐT: 0280 2470600 Fax: 0820 3843185 Mã số thuế: 4600409377 Tài khoản: 102010000528876 tại Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên. Công ty Cổ phần xi măng Quán Triều được thành lập ngày 26/06/2007 tại chi nhánh khách sạn Thái Nguyên- VVMI. Nhà máy xi măng Quán Triều đã được công ty cổ phần xi măng Quán Triều- VVMI tổ chức khởi công xây dựng ngày 9/11/2008, tại xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, công suất 2000 tấn clinker/ngày ( tương đương 818.400 tấn xi măng/năm), chất lượng xi măng đạt tiêu chuẩn PCB30 và PCB40. Tổng giá trị đầu tư ban đầu là 1.322 tỷ đồng. Đây là dự án đặc biệt quan trọng của Công ty công nghiệp mỏ Việt Bắc- TKV trong thực hiện chiến lược kinh doanh đa ngành có chọn lọc trên nền sản xuất than, góp phần đưa sản lượng xi măng của toàn Công ty ( Xi măng La Hiên Xi, măng Tân Quang, Xi măng Quán Triều) đạt mức 3 triệu tấn/năm vào năm 2010, riêng năm 2012 toàn Công ty sản xuất và tiêu thụ được 2 triệu tấn xi măng.
  • 8.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 3 Lớp: K8-QTKDTH C Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều hoàn thành xây dựng, chính thức đi vào vận hành từ tháng 9/2011. Năm 2013 Công ty sản xuất và tiêu thụ được 670.000 tấn sản phẩm xi măng, clinker, bằng 100% kế hoạch năm và đạt doanh thu trên 524 tỷ đồng, nộp ngân sách gần 18 tỷ đồng; tạo việc làm ổn định cho gần 400 lao động với mức thu nhập bình quân trên 4,7 triệu đồng/người/tháng. 1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần xi măng quán triều - VVMI Hiện nay công ty chuyên sản xuất và phân phối sản phẩm xi măng, clinker trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận. Nhiệm vụ của công ty:Quản lý, phát triển thị trường, mở rộng sản xuất, khai thác và phục vụ khách hàng một cách hoàn hảo, xây dựng và hoàn thiện công tác quản lý trong doanh nghiệp. Là công ty chuyên sản xuất xi măng nên công ty luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu sau đó là số lượng sản xuất. Công ty đã làm tốt được hai việc đó nên đã tạo được uy tín trên thị trường. 1.3 Quy trình sản xuất
  • 9.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 4 Lớp: K8-QTKDTH C Sơ đồ 1.1: Dây chuyền công nghệ Trách nhiệm CNVH CNVH, VHTT PKTSXXM CNVH, VHTT Xuất rời CBĐL Máy nghiền bi Silo XM(1,2,3) A DKiểm tra Nhập kho Xuất thẳng Máy đập búa Hệ thống lò Két chứa Silo phụ gia Silo xỉ Silo TC Silo Clinker Xỉ, thạch cao Than Máy kẹp hàm Silo đồng nhất Máy nghiền Két cân CBĐL Nghiền Đávôi Đất sét Q.s3/4t Đập búa Cấp sét Kho chứa và đồngnhất đá Kho chứa và đồngnhất sét Kho chứa Silo chứa Két cân (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
  • 10.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 5 Lớp: K8-QTKDTH C Ghi chú các ký hiệu trong sơ đồ: - KHSX : Kế hoạch sản xuất - KTSXXM : Phòng KTSXXM - BM :Biểu mẫu - QT :Quy trình - KT :Kiểm tra (phương pháp thử, phương pháp kết luận) - CNVH :Công nhân vận hành - NL :Nguyên liệu - SX :Sản xuất - CN :Công nhân - TT :Tổ trưởng - CBĐL :Cân bằng định lượng - NV :Nhân viên - :Điều chỉnh thiết bị - :Tái chế - : Thêm bớt Thuyết minh giây chuyền công nghệ Dây chuyền sản xuất xi măng áp dụng công nghệ sản xuất xi măng lò quay phương pháp khô với các thiết bị công nghệ, hệ thống kiểm tra, đo lường, điều chỉnh và điều khiển tự động ở mức tiến tiến, hiện đại phù hợp với đặc điểm, chất lượng và khả năng cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu thực tế của nhà máy. Bảo vệ môi trường: việc khử bụi ở các công đoạn nghiền liệu, nghiền than, nghiền xi măng sẽ được giải quyết bằng các biện pháp và thiết bị khử bụi khác nhau. Tại các vị trí chuyển đổi nguyên liệu cuối băng tải, gầu nâng, silô.... đều có thiết bị lọc bụi tay áo kiểu mới hiệu suất cao phù hợp với khí hậu nóng ẩm của Việt Nam. B A D A A
  • 11.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 6 Lớp: K8-QTKDTH C Khí thải từ máy nghiền liệu, lò nung, ghi làm nguội... đều được khử bụi bằng thiết bị lọc bụi tĩnh điện kiểu có hiệu suất cao đảm bảo nồng độ bụi trong khí thải nhỏ hơn 50mg/N.m3 Khí thải từ hệ thống nghiền xi măng, máy nghiền than được khử bụi bằng lọc bụi túi đảm bảo nồng độ bụi trong khí thải nhỏ hơn 50mg/Nm3. Các thiết bị đập, nghiền, phân ly tạo nhiều bụi được khử bụi bằng lọc bụi túi đảm bảo nồng độ bụi trong khí thải nhỏ hơn 50mg/Nm3. Các thiết bị vận chuyển, đường ống bơm vật liệu, bột than, thiết bị xuất xi măng rời... đều được làm kín để tránh toả bụi ra môi trường xung quanh. 1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần xi măng Quán Triều – VVMI
  • 12.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 7 Lớp: K8-QTKDTH C Sơ đồ 1.2: Tổ chức Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều- VVMI HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC CÔNG TY KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KINH DOANH PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH CÔNG NGHỆ SX - Phòng Công nghệ - Vật liệu - Phân xưởng Clinker - Phân xưởng thành phẩm - Phòng KCS - Phòng Cơ Điện An toàn - Phân xưởng Sửa chữa Cơ Điện - Phòng Kinh Doanh - Phòng Đầu tư XD - Phòng KHVT (C.tác Kế hoạch) - Phòng TCHC (C.tác H.Chính, Bảo vệ, Y tế) - Phòng TCHC (C.tác Tổ chức, LĐTL) - Phòng KTTKTC (C.tác Kế toán, Tài chính) - Phòng KHVT (C.tác Vật tư) - Phòng Quản lý kho BAN KIỂM SOÁT TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC (Nguồn:Phòng tổ chức hành chính)
  • 13.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 8 Lớp: K8-QTKDTH C Chức năng của các bộ phận - Hội đồng quản trị và ban kiểm soát công ty: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty và có toàn quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và tương lai của công ty. - Ban giám đốc: Có nhiệm vụ quản lý và chỉ đạo thực hiện sản xuất, kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và ban kiểm soát về tình hình hoạt động của công ty. Đồng thời ban giám đốc cũng phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về quá trình hoạt động của công ty. - Phòng tổ chức hành chính: Là Phòng tham mưu giúp Giám đốc và HĐQT quản lý về công tác tổ chức nhân sự, côngtác lao động tiền lương, các chế độ chính sách đối với người lao động, công tác đào tạo và công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật; công tác quản lý nghiệp vụ văn phòng, công tác y tế cơ quan, công tác bảo vệ an toàn an ninh trật tự trong toàn đơn vị. - Phòng kinh doanh: Là phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc công ty chiến lược thị trường, tiêu thụ sản phẩm, chiến lược bán hàng, xây dựng thương hiệu sản phẩm của công ty. - Phòng kế hoạch – Đầu tư: là phòng tham mưu của Giám đốc và HĐQT, chịu trách nhiệm chính về công tác kế hoạch, giá thành của công ty, công tác vật tư cho sản xuất. Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về công tác xây dựng các dự án, quy hoạch đầu tư phát triển, dự án cải tạo nâng cấp, dự án đầu tư duy trì sản xuất, dự án phát triển sản phẩm mới, dự án mua sắm đầu tư thiết bị - Phòng kế toán thống kê tài chính: là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp HĐQT và Giám đốc quản lý, tổ chức công tác hạch toán kế toán, công tác thống kê tài chính theo đúng luật Nhà nước quy định và quy chế quản lý tài chính của tập đoàn, của công ty. - Phòng Quản lý kho: Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty trong công tác quản lý kho bãi của Công ty. Là thành viên hội đồng giác của Công ty, có trách nhiệm
  • 14.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 9 Lớp: K8-QTKDTH C kiểm tra và thẩm định giá của hàng hóa khi nhập kho đối với các vật tư rẻ tiền, mau hỏng và các hàng hóa thường xuyên sử dụng (Không bao gồm các loại tài sản cố định trong Công ty). - Phòng cơ điện – an toàn: Lập, trình duyệt các đề án thiết kế, các phương án kỹ thuật sửa chữa, thí nghiệm thiết bị. Chỉ đạo các phân xưởng sản xuất về công tác cơ điện. Đồng thời tham mưu cho ban giám đốc thực hiện và hướng dẫn thực hiện công tác KTAT & BHLĐ trong toàn công ty, AT-VS lao động và môi trường trong sản xuất. - Phòng kỹ thuật công nghệ: Tham gia lựa chọn thiết bị, giải pháp công nghệ trong quá trình xây dựng; tham gia lắp đặt thiết bị. Căn cứ vào điều kiện thực tế đưa ra các phương án về kỹ thuật để tổ chức sản xuất tại các phân xưởng sản xuất (phân xưởng cơ điện, phân xưởng sản xuất clinker, phân xưởng thành phẩm) và các bộ phận khác trực thuộc phòng. - Phân xưởng sản xuất CLINKER: Quản lý toàn bộ tài sản, vật tư, lao động của đơn vị mình, tổ chức vận hành các thiết bị từ máy đập đá vôi, đá sét, hệ thống vận chuyển đến kho đồng nhất sơ bộ, hệ thống cấp phụ gia điều chỉnh nguyên liệu,lò nung, đồng thời phối hợp với phòng Điều hành trung tâm tổ chức vận hành hệ thống thiết bị nghiền liệu, đồng nhất bột liệu và lò nung trong phạm vi xưởng quản lý. Đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục, đồng bộ, an toàn, nhằm sản xuất Clanhker có chất lượng tốt, hiệu quả cao nhất. - Phân xưởng thành phẩm: Giúp Giám đốc vận hành và quản lý thiết bị từ khâu vận chuyển Clanhker, thạch cao, phụ gia đến máy nghiền, vận chuyển xi măng bột vào silô, đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục, đồng bộ, an toàn nhằm nâng cao năng suất chất lượng. - Phân xưởng sửa chữa cơ điện: Lập kế hoạch báo cáo với ban Giám đốc về tình trạng hoạt động của toàn bộ dây chuyền trong nhà máy, nhất là tình trạng thiết bị của các công đoạn lò nung, cấp liệu, nghiền liệu, đóng bao.... để kịp thời chỉnh sửa thay thế.
  • 15.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 10 Lớp: K8-QTKDTH C CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG QUÁN TRIỀU – VVMI 2.1 Phân tích hoạt động Marketing Công ty cổ phần xi măng Quán Triều VVMI sở hữu nguồn mỏ đá dồi dào từ các mỏ than, được cung cấp than ngay tại mỏ than gần nhà máy, giảm tối đa chi phí vận chuyển. Đây là “điểm cộng” để xi măng Quán Triều tới tay người tiêu dùng luôn có mức giá cạnh tranh. Đơn cử, nhà máy xi măng Quán Triều sử dụng nguồn nguyên liệu đá vôi tận thu trong quá trình khai thác than tại vỉa 16 của mỏ than Khánh Hòa (Thái Nguyên), nên chi phí khai thác, vận chuyển nguyên liệu giảm được tối đa. Giá bán trung bình của xi măng Quán Triều trong năm 2014 thấp hơn các thương hiệu Nghi Sơn, Vicem Hoàng Thạch, Vicem Bỉm Sơn từ 150.000- 200.000 đồng/tấn. Thị trường xi măng tại Việt Nam hiện nay cạnh tranh rất khốc liệt, cung luôn vượt cầu, do ảnh hưởng suy thoái kinh tế nên ngành bất động sản trong nước hiện vẫn đóng băng. Do vậy việc tiêu thụ sản phẩm xi măng của đơn vị gặpkhông ít khó khăn và thách thức. Để đưa được sản phẩm đến tay người tiêu dùng và được người tiêu dùng tin tưởng sử dụng, Ban lãnh đạo Công ty và đội ngũ cán bộ thị trường cũng như toàn thể CBCNV đã phải nỗ lực phấn đấu hết mình, bằng mọi biện pháp để tiêu thụ được sản phẩm. Mặc dù thị trường đang có nhiều khó khăn, nhưng sản phẩm của Công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh phía bắc như: Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang, đặc biệt là Hà Nội. Công ty cũng đang tích cực mở rộng thị trường để tiến tới đạt công suất vào đầu năm 2013. Năm nay, Công ty dự kiến kiến sản xuất và tiêu thụ 700 ngàn tấn, đạt doanh thu 564 tỷ đồng, bằng 90% công suất. 2.1.1 Các loại sảnphẩm, dịch vụ - Xi măng PCB 30, PCB40: Sản phẩm xi măng pooclăng hỗn hợp PCB 30, PCB 40 đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:2009. Xi măng giúp làm tăng độ dẻo của bê tông, vữa xây dựng, tăng cường tính chống thấm, chống xâm thực đối với môi
  • 16.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 11 Lớp: K8-QTKDTH C trường, tăng độ bền vững theo thời gian, rất phù hợp với khí hậu nhiệt đới của Việt Nam. Đặc biệt sử dụng ưu việt đối với các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi. Đặc điểm cơ bản: Độ mịn cao, màu xanh xám, thời gian ninh kết 120 – 170 phút, kết thúc sau 3 -4 giờ, độ ổn định cao, phù hợp công trình tháo dỡ cốt pha, khuôn đổ nhanh nâng cao hiệu quả sử dụng. - Clinker: Sản phẩm clinker Cpc50 của Công ty cổ phần xi măng Quán Triều được sản xuất từ nguồn nguyên liệu tốt nhất, trữ lượng lớn nhất, ổn định nhất tại địa phương dùng cho sản xuất xi măng. Sản phẩm Clinker luôn đạt chất lượng cao, đảm bảo kết hạt chắc, thành phần vôi tự do thấp, Clinker có màu sắc xanh xám. Sản phẩm Clinker Cpc50 do Công ty cổ phần xi măng Quán Triều sản xuất được kiểm soát chất lượng áp dụng theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, do vậy luôn đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 7024:2002. 2.1.2 Thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Năm 2012 là năm đầu tiên công ty đi vào hoạt động bắt đầu gây dựng thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ phía Bắc với thị trường chính là tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Hà Nội, Vĩnh Phúc và thâm nhập thị trường ở các tỉnh khác. Ngay năm đầu tiên công ty đã có một mạng lưới tiêu thụ khá thành công. Năm 2013 Công ty đã giữ ổn định hệ thống mạng lưới tiêu thụ tại các thị trường ở các tỉnh thành phía Bắc, hiện đã xây dựng được 05 nhà phân phối chính tại các địa bàn chiến lược và tiềm năng: Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc và một hệ thống các đại lý ở các địa bàn tiêu thụ trọng điểm. Công ty luôn coi trọng mối quan hệ bền vững tốt đẹp với tất cả các đối tác, đồng thời luôn tìm kiếm thị trường mới và các địa bàn có tiềm năng, duy trì phát triển mối quan hệ chặt chẽ với hệ thống đại lý và nhà phân phối nhằm tăng sản lượng tiêu thụ. Năm 2014 Công ty tiếp tục ổn định và phát triển hệ thống mạng lưới tiêu thụ tại các địa bàn chiến lược tiềm năng: Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Bắc Cạn và một số thị trường như Cao Bằng, Lạng Sơn, Hưng Yên, Hải Dương, Lào Cai Tuyên Quang và một số thị trường khác.
  • 17.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 12 Lớp: K8-QTKDTH C Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại các thị trường năm 2014 Địa điểm Sản Lượng Tiêu Thụ (tấn) Tỷ lệ phần trăm (%) Phần tiêu thụ xi măng 391749,4 100 Tỉnh Thái Nguyên 105430,46 26,91 TP. Thái Nguyên 27044,94 6,9 Đại Từ 14719,66 3,76 Định Hóa, Phú Lương 12598,14 3,22 Võ nhai, Đồng Hỷ 5922,88 1,51 Phổ Yên, Sông Công 22927,5 5,85 Phú Bình 5273,04 1,35 Sở thị chính 16944,3 4,33 TP Hà Nội 104554,37 26,69 Đông anh, Sóc Sơn, ML 17845,5 4,56 Các khu vực còn lại 86708,87 22,13 Cao Bằng 12303,1 3,14 Bắc Cạn 2296,48 0,59 Lạng Sơn 201 0,05 Vĩnh Phúc 42412,78 10,83 Bắc Ninh 24917,32 6,36 Bắc Giang 90047,25 22,99 Hưng Yên, Hải Dương 5480,64 1,4 Tỉnh Khác 3438,78 0,88 Xuất Khẩu 667,22 0,17 Phần tiêu thụ Clinker 239798,05 100 Thái Nguyên 18807,4 7,84 Lào Cai 1071,28 0,45 Cao Bằng 624,54 0,26 Tuyên Quang 301 0,13 Xuất Khẩu 218993,83 91,32 (nguồn:Phòng KTTKTC)
  • 18.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 13 Lớp: K8-QTKDTH C Qua bảng trên ta thấy Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Giang là ba thị trường xi măng lớn nhất của công ty chiếm trên 76 %. Xi măng xuất khẩu chỉ chiếm 0,17 % tức chỉ 667,22 tấn xi măng như vậy xi măng của công ty chủ yếu phục vụ trong nước và bắt đầu tiến tới thị trường nước ngoài. Đối với Clinker xuất khẩu chiếm 91,32 % tức 218993,83 tấn có thể thấy thị trường chính là nước ngoài và thị trường trong nước chiếm chưa tới 10 %. Như vậy công ty cần chú trọng thị trường clinker trong nước nhiều hơn.Ta thấy lý do là ở đây chủ yếu là các vùng đang phát triển, nhu cầu xây dựng nhà cửa, đừng xá lớn như tại Thái nguyên, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang…nên sức tiêu thụ lớn, hơn nữa do vị trí của Công ty tại Thái Nguyên nên phần nào có thuận lợi về vị trí địa lý, vận tải, marketing, dễ tiếp xúc, tìm hiểu thì trường. 2.1.3 Kết quả tiêu thụ sản phẩm qua từng thời kỳ Công ty CP Xi măng Quán Triều là doanh nghiệp còn khá mới, nhưng lại là một trong 3 đơn vị sản xuất xi măng chủ lực trên địa bàn tỉnh. Công ty đang xúc tiến thị trường, mở rộng các đại lý tiêu thụ sang một số tỉnh có chiều hướng đầu tư xây dựng lớn là Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn. Công ty cũng không ngừng thu hút khách hàng trong tỉnh cũng như các khu vực có sự phát triển khá mạnh như Hà Nội, Vĩnh Phúc. Ngoài việc tập trung cung cấp hàng trong nước, công ty cổ phần xi măng Quán Triều còn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh và xuất khẩu sang các nước lân cận. Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các thời kỳ Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Clinker (Tấn) 241.532,02 213.294,5 239.798,05 Xi măng PCB30 (Tấn) 98.543,65 86.351,15 97.937,35 Xi măng PCB40 (Tấn) 298.523,6 257.188,4 293.812,1 Tổng sản phẩm (Tấn) 638.599,27 556.834,05 631.547,5 Doanh thu (Tr.đ) 545.978 444.987 531.828 ( Nguồn: Phòng KTTKTC)
  • 19.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 14 Lớp: K8-QTKDTH C Nhận xét:Sản lượng Clinker và xi măng của công ty năm 2013 giảm mạnh so với năm 2012 làm doanh thu của công ty giảm mạnh giảm hơn 100 tỷ đồng, nhưng tới năm 2014 sản lượng tiêu thụ của công ty đã tăng trở lại nhưng sản lượng và doanh thu vẫn chưa thể đạt mức tiêu thụ trong năm 2012. Bảng 2.3: Sản lượng tiêu thụ các sản phẩm tại các thị trường năm 2014 (Đơn vị: Tấn) Sản Phẩm Sản lượng tiêu thụ Quý I Quý II Quý III Quý IV Xi măng 90.234,86 85.159,47 72.028,78 144.326,3 Clinker 50.876,15 67.205,84 38.226,02 83.490,04 Tổng 141.111 152.365,3 110.254,8 227.816,3 ( Nguồn:PhòngKTTKTC) Nhận xét: Sản lượng Xi măng và Clinker của công ty tiêu thụ ít nhất vào quý III và lớn nhất vào quý IV điều này là do khoảng cuối quý II và trong quý III là mùa mưa bão, lũ lụt thiên tai nên nhu cầu xây dựng nhà cửa công trình trong thời gian này giảm đi. Vào quý IV thời tiết thuận lợi cho ngành xây dựng và cũng là thời kỳ cuối năm phải gấp rút hoàn thành công trình nên sản lượng tiêu thụ tăng mạnh. 2.1.4 Phương pháp tính giá hàng hóa dịch vụ Trong nền kinh tế thị trường, giá cả đóng vai trò quyết định trong các giao dịch. Khi định giá cho một số sản phẩm công ty dựa vào các yếu tố cơ bản sau: + Dựa vào tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó + Dựa vào mức đã định của Nhà nước + Dựa vào giá trị nhận thức được của khách hàng về sản phẩm + Dựa vào mức giá của đối thủ cạnh tranh Công ty định giá sản phẩm theo phương pháp bình quân gia quyền: + Chi phí phân xưởng: A
  • 20.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 15 Lớp: K8-QTKDTH C + Chi phí quản lí doanh nghiệp: Tính bằng 3,7% chi phí phân xưởng (A*3,7%) + Chi phí bán hàng: Tính bằng 1,08% chi phí phân xưởng (A*1,08%) + Công ty xác định lãi bằng 3-5% chi phí phân xưởng (A*3-5%) Sau đó tính tổng các chi phí trên cộng phần lãi mà công ty dự tính được tổng rồi đem nhân với 5% thuế giá trị gia tăng sẽ ra giá bán sản phẩm. Giá bán dự kiến/1đvsp = CPSX/đvsp + Lãi dự kiến/1đvsp*5% thuế GTGT Giá bán của công ty tùy từng giai đoạn thời kỳ có thể định giá ở các mức giá khác nhau, giá có thể thấp hơn, cao hơn, bằng với giá của đối thủ cạnh tranh nhưng các mức giá đó đảm bảo bù đắp được các khoản chi phí và có thể đem lại một phần lợi nhuận cho công ty. 2.1.5 Hệ thống phân phối sản phẩm - Kênh phân phối trực tiếp: Công ty Người tiêu dùng Đây là kênh bán hàng tương đối lớn, Công ty kí hợp đồng trực tiếp với các khách hàng như: bán buôn, xuất khẩu ra nước ngoài....với 91,32 % tức 218.993,83 tấn Clinker được tiêu thụ và 667,22 tấn xi măng được xuất ra nước ngoài theo kênh này. Bán hàng trực tiếp giúp Công ty có được mối quan hệ thường xuyên với khách hàng, đảm bảo các thông tin chính xác và kịp thời. Ngoài ra, còn đảm bảo được khả năng cạnh tranh cao hơn vì không bị san sẻ lợi nhuận, giá bán phù hợp hơn hình thức xúc tiến bán hàng của doanh nghiệp. - Kênh phân phối cấp 1:Công ty Nhà phân phối dự án Người tiêu dùng Đối với kênh này công ty sẽ cung cấp sản phẩm chủ yếu là xi măng tới các nhà phân phối dự án và nhà phân phối dự án sẽ đưa xi măng tới các dự án, các công trình sắp được triển khai. Kênh phân phối này giúp công ty có được những đơn hàng khá lớn nhưng kênh này phải chịu sự cạnh tranh khá lớn từ các đối thủ La Hiên, Cao Ngạn... và bị san sẻ lợi nhuận.
  • 21.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 16 Lớp: K8-QTKDTH C - Kênh phân phối cấp 3: Công ty Tổng đại lý Đại lý Bán lẻ Người tiêu dùng Tại mỗi một tỉnh như Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc... Đều có một tổng đại lý của công ty chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ xi măng cho tình đó. Tại mỗi tỉnh xi măng sẽ được tổng đại lý giao tới các đại lý ở các huyện để phân phối tới các cửa hàng bản lẻ trên toàn tỉnh, các cửa hàng bán lẽ sẽ giao xi măng tận tay tới người tiêu dùng. Kênh phân phối này tuy bị chia sẻ nhiều lợi nhuận và chịu sức ép cạnh tranh vô cùng lớn nhưng cũng là kênh tiêu thụ xi măng chính của công ty tại thị trường trong nước. 2.1.6 Các hình thức xúc tiến bán hàng Hiện nay Công ty xi măng Quán Triều - VVMI xúc tiến bán hàng, quảng bá thương hiệu qua các kênh sau: - Gửi sản phẩm tham gia các Hội chợ, Triển lãm: Quảng cáo thương hiệu qua Truyền thanh, Truyền hình, Báo viết của Trung ương và Địa phương, các Tạp chí chuyên ngành. - Quảng cáo qua các bảng quảng cáo khổ lớn tại các đầu mối giao thông, cửa ngõ các thành phố lớn, bên cạnh các đường Quốc lộ có nhiều phương tiện đi lại. Quảng bá sản phẩm qua các hoạt động xã hôi: Thể dục thể thao, văn nghệ, hoạt động từ thiện...Thông qua các Nhà phân phối tiếp xúc với các hộ tiêu thụ lớn, nắm bắt và ứng phó với các diễn biến tình hình trên thị trường. 2.1.7 Đánh giá và nhận xét về tình hình hoạt động Marketing của Công ty Trong những năm qua, thị trường xi măng Việt Nam cạnh tranh rất khốc liệt, cung luôn vượt cầu và do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nhất là thị trường bất động sản đóng băng trong nước mấy năm qua và hiện này cũng mới chỉ có dấu hiệu khởi sắc. Do vậy hoạt động tiêu thụ xi măng gặp rất nhiều thách thức nhất là
  • 22.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 17 Lớp: K8-QTKDTH C đối với Xi măng Quán Triều chỉ mới bước vào ngành. Công ty đã phải cố gắng hết sức, bằng mọi biện pháp tiêu thụ sản phẩm. Công ty đã mở rộng hệ thống phân phối ở hầu hết các tỉnh phía bắc như: Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh...Nhưng có thể nhận thấy thị trường chính của công ty vẫn là tại tỉnh Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Giang. Các hình thức xúc tiến bán hàng cũng đã mang lại hiệu quả cho công ty. Những thành công đó đã đưa công ty vượt qua không ít khó khăn trong những năm đầu tiên nhưng năm 2014 doanh thu của công ty đã tăng trở lại và là năm đầu tiên mang lại lợi nhuận cho công ty. 2.2 Phân tích tình hình lao động tiền lương Đối với bất kì công ty nào, loại hình doanh nghiệp kinh doanh theo hình thức nào thì vấn đề nhân sự luôn là vấn đề hết sức quan trọng, bởi lẽ nhân tố con người ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều - VVMI cũng vậy. 2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2013 - 2014 Nhóm độ tuổi (tuổi) Năm 2013 Năm 2014 Số người (người) Tỷ lệ (%) Số người (người) Tỷ lệ (%) Dưới 30 210 54,26 238 58.62 30 - 45 167 43,15 153 37.7 46 - 60 10 2,59 15 3.68 Tổng 387 100 406 100 (Nguồn: phòng tổ chức hành chính ) Qua số liệu thống kê cho thấy nhóm độ tuổi dưới 30 năm 2013 là 210 người chiếm 54,26% và năm 2014 là 238 người chiếm 58.62% trong tổng số lao động của công ty. Số lượng lao động dưới 30 qua 2 năm tăng 28 người cho thấy cơ cấu lao động công ty được trẻ hóa hơn, trình độ chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ, kỹ
  • 23.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 18 Lớp: K8-QTKDTH C năng lao động của công nhân viên ngày càng tăng cao. Những con số thống kê trên đây cho thấy lực lượng lao động là thanh niên tuổi trẻ ngày càng có vị trí to lớn đóng vai trò quan trọng các hoạt động sản xuất, đóng góp tích cực vào sự phát triển của công ty.
  • 24.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 19 Lớp: K8-QTKDTH C Bảng 2.5: Cơ cấu lao động của Công ty qua 3 năm 2012 - 2014 Năm Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 So sánh 2014/2013 Chỉ tiêu Số lượng (người) Cơ cấu (%) Số lượng (người) Cơ cấu (%) Số lượng (người) Cơ cấu (%) Chênh lệch (người) Tỷ lệ (%) Chênh lệch (người) Tỷ lệ (%) TỔNG LAO ĐỘNG 350 100 387 100 406 100 37 10,6 19 4,9 Theo tính chất LĐ Lao động trực tiếp 230 65,7 257 66,4 264 65,0 27 11,7 7 2,7 Lao động gián tiếp 120 34,3 130 33,6 142 35,0 10 8,3 12 9,2 Trình độ lao động Đại học, Cao đẳng 77 22 130 33,6 142 35,0 53 68,8 12 9,2 Trung cấp 59 16,9 66 17,1 71 17,5 7 11,9 5 7,6 Công nhân kỹ thuật 214 61,1 191 49,3 193 47,5 -23 -10,7 2 1,1 Giới tính Nam 264 75,4 295 76,2 310 76,4 31 11,7 15 5,1 Nữ 86 24,6 92 23,8 96 23,6 6 6,9 4 4,3 (Nguồn:Phòng tổ chức hành chính)
  • 25.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 20 Lớp: K8-QTKDTH C Ta thấy tỷ lệ lao động gián tiếp và lao động trực tiếp của công ty qua các năm tăng lên. So với năm 2012 số lao động trực tiếp năm 2013 tăng 27 người tương ứng 11,7%, lao động gián tiếp tăng 10 người tương ứng 8,3%. Năm 2014 lao động gián tiếp tăng 12 người trong khi lao động trực tiếp tăng 7 người. Lao động gián tiếp có tỷ trọng tăng dần qua các năm đã thể hiện việc chưa tốt trong công tác tinh giảm bộ máy quản lý trở lên gọn nhẹ và phát huy tối đa năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý vì vậy vẫn chưa đảm bảo mọi yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh, kéo theo sự tăng lên của các khoản chi phí khác. Số lao động có trình độ đại học và cao đẳng tăng nhiều trong những năm gần đây.Năm 2013: số lao động trình độ đại học, cao đẳng tăng 53 người so với năm 2012 tương ứng 68,6%; Năm 2013: số lao động trình độ đại học, cao đẳng tăng 12 so với năm 2013 tương ứng 9,2%. Trong khi đó, số công nhân và trung cấp cũng tăng lên và chiếm một tỷ trọng lớn. Số công nhân làm việc trong công ty năm 2013 giảm 23 người so với năm 2012 và tăng 2 người vào năm 2014. Bên cạnh đó số lượng lao động kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn tương ứng 61,1% năm 2012 và 49,3% năm 2013 và 47,5% năm 2014 có xu hướng giảm cả về số lượng lẫn cơ cấu có thể thấy rằng công ty đang áp dụng công nghệ tiên tiến hơn và hiệu quả hơn. Với quy mô lao động ngày càng tăng cho ta thấy công ty ngày càng phát triển do mở rộng quy mô sản xuất, tăng cả số lượng tăng 56 người và chất lượng lao động giúp công ty có thể tăng doanh thu và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Công nhân lao động trực tiếp, khác giảm từ 61% xuống 60%. Điều này chứng tỏ Công nghệ sản xuất của Công ty ngày càng được chuyên môn hóa cao, lao động trực tiếp thủ công được giảm xuống. Cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật được nâng cao để phù hợp với công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại hơn của Công ty. Với trình độ của cán bộ công nhân viên như trên, thì Công ty có một lực lượng lao động mạnh, lành nghề và có trình độ. Tuy nhiên số lượng lao động khác còn chiếm tỷ trọng lớn, mục tiêu trong thời gian tới Công ty nên dần nâng cao trình độ chuyên môn ngành nghề cho đội ngũ này qua phương pháp đào tạo nghề trong nội bộ Công ty, tiếp tục cải tiến công nghệ sản xuất để giảm thiểu lao động thủ công.
  • 26.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 21 Lớp: K8-QTKDTH C Nhìn chung tình hình sử dụng lao động nam, nữ của công ty có sự chênh lệch rõ rệt. Như năm 2012 số lao động nam là 264 chiếm 75,4%, lao động nữ là 86 chiếm 24,6%. Năm 2013 số lao động nam là 295 chiếm 76,2%, lao động nữ là 92 chiếm 23,8%. Năm 2014 lao động nam là 310 chiếm 76,4%, lao động nữ là 96 chiếm 23,6%. Việc sử dụng nhiều lao động nam là do đặc thù của ngành. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty cũng đang từng bước điều chỉnh cơ cấu lao động nam nữ cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả ngày càng cao trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. 2.2.2 Phương pháp xây dựng định mức thời gian lao động Tại Công ty cổ phần xi măng Quán Triều, định mức thời gian lao động được thực hiện theo quy định của nhà nước. Ngày làm việc 8 giờ, theo giờ hành chính và có chia ca, mỗi ngày có tối đa 2 ca làm việc, mỗi ca làm việc 8 tiếng. Ca một : buổi sáng 7h30 đến 11h30, chiều 13h đến 17h. Ca 2 từ 22h00 đến 7h00 sáng hôm sau. Mỗi tuần, làm việc 6 ngày, được nghỉ vào cuối tuần. Một tháng người lao động được nghỉ 4 ngày. Một năm được nghỉ 12 ngày phép, nếu không sử dụng hết những ngày phép này thì người lao động sẽ được thanh toán bằng tiền số ngày không nghỉ hết đó. Ngày lễ, tết người lao động được nghỉ theo quy định của nhà nước. Phòng tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi quản lý thời gian lao động của toàn bộ lao động trong công ty. Thời gian sau đây được tính vào thời gian lao động trong ngày: - Thời gian nghỉ giữa ca làm việc theo quy định. - Thời gian phục vụ nhu cầu bản năng của con người. - Thời gian cho con bú theo quy định( 60 phút mỗi ngày đối với người nuôi con nhỏ dưới 12 tháng). Thời gian nghỉ ngơi: của công ty không bị gián đoạn công ty sẽ bố trí lao động hợp lý và sẽ cho nghỉ bù trong những trường hợp nhất định.
  • 27.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 22 Lớp: K8-QTKDTH C - Trong trường hợp nghỉ việc riêng không hưởng lương theo thỏa thuận thì người lao động phải làm đơn ghi rõ thời gian nghỉ, mục đích nghỉ, trình giám đốc xem cho phép mới được nghỉ. - Tất cả nhân viên trong công ty đều được nghỉ một ngày trong tuần và nghỉ lễ theo quy định. Nếu công việc của công ty cần làm ngay trong thời gian nghỉ lễ thì công ty có thể thỏa thuận với nhân viên làm việc trong ngày nghỉ và bố trí ngày nghỉ bù sau đó. Đối với sản xuất, căn cứ vào năng lực thiết bị, điều kiện sản xuất và phục vụ sản xuất hiện nay trong công ty, thời gian quy định trong định mức được tính như sau: Tđm = Tc + Td Trong đó: Tđm: là thời gian quy định trong định mức (Tđm = 8h/ca) Tc: là thời gian làm việc của máy để cho ra sản phẩm trong 1 ca Td: là thời gian dùng máy trong ca Td được quy định để làm những công việc như: Giao nhận ca, kiểm tra đầu ca, sửa chữa nhỏ trong ca…Tùy thuộc vào năng lực thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm khác nhau ở các khu vực sản xuất khách nhau, được quy định cụ thể. Trong quá trình sản xuất nếu Tc> Td quy định làm ảnh hưởng đến thời gian làm việc thì tùy theo các trường hợp cụ thể sẽ được tính chuyển sang hưởng lương thời gian, lương chờ việc hoặc lương theo khối lượng công việc khác nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây: - Có biên bản quy kiểm trách nhiệm về thời gian dừng việc được Phòng Kế hoạch Vật tư và các bộ phận liên quan xác nhận. - Sự cố do công nghệ gây ra công nghệ không được trừ, nếu do cơ điện và cầu trục gây ra thì cơ điện và cầu trục không được trừ.
  • 28.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 23 Lớp: K8-QTKDTH C - Thời gian dừng chờ xử lý sự cố, các bộ phận có liên quan tự tổ chức hoặc phòng Kế hoạch – Vật tư điều động sang làm những công việc khác và hưởng lương theo khối lượng công việc đó. Ngoài thời gian quy định trên thì mọi nguyên nhân khác làm tăng thời gian phải có xác nhận của Phòng Kế hoạch - Vật tư. - Thời gian nghỉ ngơi của một ngày được thực hiện theo quy định của luật lao động hiện hành. Những ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hàng tuần, để đảm bảo hoạt động Tình hình sử dụng lao động tại công ty 2.2.3 Tình hình sử dụng lao động của Công ty 2.2.3.1 Tình hình tuyển dụng lao động của Công ty Mọi tổ chức, Công ty điều muốn có một nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình sáng tạo, có trách nhiệm, tại Công ty xi măng Quán Triều cũng vậy, đây chính là nội lực quan trọng cho Công ty đứng vững và phát triển. Vậy nên việc tuyển chọn và sử dụng lao động là hết sức cần thiết đối với sự phát triển ngày càng cao của các Công ty trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi người lao động phải có trình độ, nhanh nhạy tiếp thu cái mới và luôn tự hoàn thiện bản thân. Tuyển dụng lao động giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Đặc biệt là tuyển dụng đội ngũ nhân viên kinh doanh, những người chịu trách nhiệm chính chăm sóc, giữ chân khách hàng và khai thác thị trường mới, là nguồn lực quan trọng giúp Công ty tồn tại và phát triển. Công tác tuyển dụng lao động mà thực hiện thành công có nghĩa là tuyển dụng đúng người vào đúng việc thì sẽ góp phần làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt được hiệu quả mong muốn. Tiêu chuẩn tuyển dụng của Công ty: Từ việc biết rõ nhu cầu lao động của Công ty, Công ty xi măng Quán Triều đã có những hướng tuyển dụng phù hợp với ngành nghề của công ty qua việc chọn lựa phương hướng tuyển chọn. - Tuyển từ bên trong các trường Đại học, Cao Đẳng trong nước.
  • 29.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 24 Lớp: K8-QTKDTH C - Tuyển chọn bên ngoài, qua giới thiệu, qua sự phân bổ từ cấp trên đưa các chỉ tiêu lao động xuống, họ thường là những người có trình độ đã và đang làm việc ở các ngành khác chuyển tới. - Đối với các chức danh quản lý: chủ yếu thông qua sự quen biết, giới thiệu phù hợp với năng lực của Công ty đòi hỏi (ví dụ như: đối với nhân viên văn phòng: thì cần trình độ từ trung cấp trở lên, biết vi tính, biết ngoại ngữ). Với nguồn ứng viên từ sự giới thiệu này thường là cần sự đánh giá của người giới thiệu và có ưu điểm là Công ty sẽ an tâm hơn về nhân thân của ứng viên và sẽ không tốn chi phí cho việc tuyển dụng, nhưng cũng có nhược điểm là nhiều khi vì sự cả nể mà không có thái độ kiên quyết đối với những ứng viên có một năng lực lưng chừng. Bên cạnh đó, Công ty cũng có tuyển dụng nhân viên thông qua thông qua thông báo trên ti vi, báo, nhưng số lượng tuyển này rất ít. Thường nhân viên quản lý của công ty là những người có kinh nghiệm, từ công ty hoặc những đơn vị khác tuyển về, ở những vị trí quan trọng là những người có bằng đại học trở lên, được đào tạo chuyên sâu và ưu tiên những người tốt nghiệp khoa cơ khí trường Đại Học Công Nghiệp. 2.2.3.2 Tình hình sử dụng lao động Theo tính chất công việc, tình hình sử dụng thời gian lao động của ông ty được đánh giá theo hai khối cơ bản là: Khối quản lý: Khối quản lý có vai trò cực kỳ quan trọng trong công việc vận hành và điều hòa hoạt động giúp cho quá trình kinh doanh của Công ty được thông suốt, liên tục. Mỗi bộ phận của khối quản lý được phân công theo một nhiệm vụ, chức năng. Mỗi thành viên thì phải đảm nhận một nhiệm vụ cụ thể. Khối quản lý làm việc 8h/ ngày, 6 ngày/ tuần. + Buổi sáng làm việc từ 7h30’ đến 11h30’ + Buổi chiều làm việc từ 13h đến 17h
  • 30.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 25 Lớp: K8-QTKDTH C Khối công nhân: Là những người trực tiếp tham gia vào quá trình vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của Công ty. Bộ phận này làm việc theo ca: 1 ca/ người/ ngày, 8h/ ca. Một ngày chia làm 2 ca: + Ca sáng: từ 7h30’ đến 11h30’ và 13h đến 17h + Ca đêm: từ 22h đến 7h sáng hôm sau Có sự phân chia ca lao động một cách rõ ràng, ai làm ca ngày và ai làm ca đêm. Thường là nhân viên bên kỹ thuật và công nhân sản xuất làm ca đêm, nhân viên văn phòng chủ yếu làm ca ngày. Có sự luân phiên nhau thay ca làm việc, số lượng nhân viên tương đối nên việc chia ca làm không mấy khó khăn, tiết kiệm thời gian và giúp xử lý tốt những đơn đặt hàng, nhanh chóng cung cấp sản phẩm đúng thời hạn cho khách hàng, giữ được uy tín của công ty đối với khách hàng. 2.2.4 Năng suất lao động của công ty Năng suất lao động là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng lao động tốt hay xấu. Hàng năm công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI cũng tính toán chỉ tiêu này để đánh giá tình hình sử dụng lao động của mình.
  • 31.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 26 Lớp: K8-QTKDTH C Bảng 2.6: Bảng số liệu năng suất lao động công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI qua 3 năm 2012 - 2014 (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) Từ bảng số liệu ta có thể thấy: Năng suất lao động của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI năm 2013 giảm so với 2012 là 413.277nghìn đồng/người hay giảm 26,44%. Nguyên nhân giảm chỉ tiêu năng suất lao động do tổng doanh thu của công ty năm 2013 giảm so với năm 2012 là 102.099.732 nghìn đồng hay 18,66%. Đồng thời số lượng lao động tăng lên 37 người hay 10,57%. Năng suất lao động năm 2014 so với năm 2013 tăng 162.106 nghìn đồng/người là tổng doanh thu của công ty năm 2014 tăng 87.663.564 nghìn đồng hay 19,7% đồng thời số lượng lao động tăng 19 người hay 4,91 % nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu. Năng suất lao động năm 2014 giảm 251.171 nghìn đồng so với năm 2012 hay giảm 16,07% do Doanh thu năm 2014 thấp hơn năm 2012 và tổng số lao động tăng Chỉ tiêu Thực hiện So sánh 2013/2012 2012 2013 Giá trị % Tổng doanh thu (nghìn đồng) 547.119.975 445.020.243 (102.099.732) (18,66) Tổng số lao động (người) 350 387 37 10,57 Năng suất lao động bình quân (nghìn đồng/người) 1.563.200 1.149.923 (413.277) (26,44) Chỉ tiêu Thực hiện So sánh 2014/2013 2013 2014 Giá Trị % Tổng doanh thu (nghìn đồng) 445.020.243 532683807 87.663.564 19,70 Tổng số lao động (người) 387 406 19 4,91 Năng suất lao động bình quân (nghìn đồng/người) 1.149.923 1.312.029 162.106 14,10
  • 32.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 27 Lớp: K8-QTKDTH C qua các năm. Điều này chứng tỏ Công ty đã sử dụng và bố trí lao động chưa thực sự hiệu quả. 2.2.5 Các hình thức trả lương của công ty 2.2.5.1 Tiền lương trả theo sản phẩm Cách tính lương áp dụng với nhân viên sản xuất trực tiếp và gián tiếp là khác nhau, đối với bộ phân nhân viên kinh doanh phụ thuộc vào lượng sản phẩm bán được trong tháng, quý hoặc năm.  Công thức tính lương theo sản phẩm áp dụng đối với nhân viên phòng kinh doanh. Đối với nhân viên kinh doanh phụ thuộc vào lượng sản phẩm bán được trong tháng, quý, năm.  Công thức tính lương đối với công nhân bốc vác. Đối với công nhân bốc vác thì lương của công nhân được tính theo số lượng sản phẩm bốc vác được, cụ thể là 20.000đ/tấn sản phẩm. 2.2.5.2 Tiền lương trả theo thời gian Hình thức này áp dụng cho tất cả các phòng ban, bộ phận gián tiếp, bộ phận Quản lý các đại lý, chi nhánh. Để trả lương công bằng và chính xác kế toán tiền lương Công ty quản lý lao động sản xuất thông qua bảng chấm công. Hàng tháng, phòng tổ chức hành chính giao cho các tổ trưởng bảng chấm công. Các tổ trưởng có nhiệm vụ theo dõi, nhắc nhở công nhân trong tổ mình làm việc và chấm công cho họ xem họ có đi làm đầy đủ không. Cuối tháng các tổ trưởng sẽ tổng kết, cộng sổ rồi giao cho phòng tổ chức hành chính tính lương. Kế toán tiền lương căn cứ vào số ngày làm việc trên bảng chấm công và hệ số lương của từng người để tính lương. Theo như Công ty quy định: Hệ số lương chức danh Phụ cấp trách nhiệm Trưởng phòng 3,48 1,3 Phó phòng 3,23 1,2 Tổ trưởng 3 1,05 Mức lương cấp bậc bình quân của lao động quản lý phục vụ công ty là 2,5
  • 33.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 28 Lớp: K8-QTKDTH C Căn cứ vào bảng chấm công hàng ngày, bộ phận chấm công theo dõi từng CBCNV. Mỗi công nhân mỗi tháng hoàn thành 26 ngày công sẽ được tính lương đầy đủ một tháng, nếu làm vượt số ngày quy định sẽ được thưởng. Nếu nghỉ làm thiếu số ngày công nhân sẽ bị trừ lương. Công thức xác định lương theo thời gian: Cách tính lương nghỉ phép: Lương nghỉ phép = Bậc lương x Lương BQ 26 x Số ngày nghỉ phép Lương thời gian 1 tháng = Lương thời gian 1 ngày* Số ngày thực làm Cơ sở phương pháp tính: Hàng ngày dựa vào ngày làm việc thực tế hoặc các chứng từ giấy nghỉ phép, giấy ốm…để ghi vào bảng chấm công. Cuốitháng, bộ phậnphụtráchviệc chấm công tiến hành cộng số công đi làm và số côngchếđộđểlàmcơ sở cho việc thanhtoánlương từng người công bằng và chính xác. Ví dụ: Trưởng phòng A làm việc 1 ngày 8h, tháng này làm được 28 ngày, trong đó có 2 ngày vào làm vào ngày lễ. Hệ số lương là 3,48 và hệ số phụ cấp trách nhiệm là 1,3. Làm thêm ngày nghỉ lễ được hưởng 200% lương cơ bản và 100% lương cơ bản cho ngày nghỉ được hưởng nguyên lương (ngày lễ tết nghỉ được hưởng nguyên lương). Vậy lương trưởng phòng A được hưởng như sau: Lương 1 ngày = (1,3 + 3,48) x 1150000 26 = 211.423 đồng Lương 1 tháng = 211.423 x 28 + 211.423 x 2 x 300% = 7.188.382 đồng. Lương thời gian 1 ngày = Bậc lương x Lương BQ 26 Lương bình quân của công ty = Tổng lương nhân viên bán hàng Tổng số công nhân công ty
  • 34.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 29 Lớp: K8-QTKDTH C Bảng 2.7: Tổng hợp quyết toán tiền lương tháng 12 năm 2014 Đơn vị: Đồng (nguồn:Phòng KTTKTC) STT Đơn vị Số người Tổng Số tiền Tiền lương khoán Tiền lương khác Lương bình quân 1 Ban lãnh đạo 4 62,500,000 62,500,000 - 15,625,000 2 Khối văn phòng 51 311,939,443 305,228,751 6,710,692 6,116,460 3 Phòng quản lý kho 15 87,114,879 82,719,090 4,395,789 5,807,659 4 Phòng Kinh Doanh 15 122,789,178 114,315,625 - 8,185,945 5 Phòng Cơ điện an toàn 22 163,365,218 157,845,064 5,520,154 7,425,692 6 Phòng công nghệ Vật Liệu 28 210,190,235 206,630,101 3,560,134 7,506,794 7 Phân xưởng SC cơ điện 70 392,152,205 367,513,571 24,638,634 5,602,174 8 Phân xưởng Thành phẩm 74 464,360,094 440,077,368 24,282,727 6,275,136 9 Phân xưởng Clinker 95 478,828,045 452,641,003 26,187,042 5,040,295 10 Phòng kiểm tra chất lượng 25 141,827,929 133,216,526 8,611,403 5,673,117 Tổng cộng 399 2,435,067,227 2,322,687,098 103,906,575 6,102,925
  • 35.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 30 Lớp: K8-QTKDTH C Qua bảng lương tháng 12/2014 ta thấy ban lãnh đạo hưởng lương cao nhất với lương bình quân là 15,625,000 đồng và bộ phận phân xưởng Clinker hưởng lương thấp nhất 5,040,295 đồng. Nhìn chung mức lương này tương đương với các công ty xi măng khác trên tỉnh Thái Nguyên như xi măng La hiên, xi măng Cao Ngạn, xi măng Quang Sơn. 2.2.6 Công tác chăm lo đời sống người lao động, an ninh trật tự, an toànlao động Bên cạnh công tác sản xuất chính, Công ty luôn quan tâm đến đời sống của người lao động (NLĐ) bằng các việc làm cụ thể sau: - Công tác an toàn - vệ sinh lao động – phòng chống cháy nổ (AT-VSLĐ- PCCN) được Công ty hết sức quan tâm và được đặt lên hàng đầu với mục tiêu: “Sản xuất phải an toàn”. Năm 2013 Công ty không để xảy ra trường hợp tai nạn lao động nặng nào, đó là kết quả của việc tuyên truyền giáo dục ý thức trách nhiệm trong công tác AT-VSLĐ-PCCN đối với cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong Công ty. Công ty đã tổ chức huấn luyện an toàn cho 100% CBCNV, kiểm tra thường xuyên hiện trường sản xuất, phát hiện và khắc phục những nguy cơ gây mất an toàn lao động, sử lý nghiêm khắc những trường hợp vi phạm các quy định về AT-VSLĐ-PCCN trong toàn Công ty. Để đảm bảo môi trường làm việc cho CBCNV, đầu năm đơn vị đã phát động phong trào trồng cây xanh trong khu vực nhà máy tạo cảnh quan và cải thiện môi trường. Công tác cấp phát Bảo hiểm lao động (BHLĐ) đầy đủ, đúng định kỳ cho NLĐ, đảm bảo đúng quy định về AT - BHLĐ trong Công ty, cũng như quy định về AT-VSLĐ của nhà nước. - Phối hợp với Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Thái Nguyên đo đạc thông số môi trường lao động trong Công ty với 3 kỳ với đầy đủ mẫu đo nhằm đảm bảo môi trường làm việc cho người lao động. - Về quan hệ với địa phương: Công ty xây dựng, phát triển được mối quan hệ tốt và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức và chính quyền địa phương trên
  • 36.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 31 Lớp: K8-QTKDTH C tinh thần đoàn kết và cùng nhau phấn đấu xây dựng địa phương ngày càng văn minh, giàu đẹp. 2.2.7 Nhận xét về tình hình lao động tiền lương của doanh nghiệp 2.2.7.1 Về lao động Trang bị đầy đủ phương tiện lao động, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và không ngừng cải thiện điều kiện lao động cho người lao động. Đảm bảo phương tiện bảo vệ cá nhân đạt tiêu chuẩn chất lượng và quy cách theo quy định của pháp luật. Khi tuyển dụng và sắp xếp lao động, công ty căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại công việc, tổ chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những quy định, biện pháp an toàn. Thực hiện đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên và người lao động theo quy định của nhà nước. Đảm bảo thời gian làm việc đúng quy định của nhà nước đối với người lao động. Tuy nhiên, việc sử dụng và phân bố lao động vẫn chưa thật hiệu quả biểu hiện ở việc tỷ lệ tăng doanh thu thấp hơn tỷ lệ tăng số lượng lao động. 2.2.7.2 Về tiền lương Thực hiện trả lương cho công nhân viên theo đúng bậc lương, theo đúng mức độ đóng góp của công nhân viên trong công ty. Có chế độ lương, thưởng, phụ cấp hợp lý nhằm khuyến khích người lao động tích cực làm việc và cống hiến cho công ty. Áp dụng hình thức trả lương hợp lý tùy từng loại lao động khác nhau một cách phù hợp. Lao động làm thêm giờ bình thường được trả thêm 100% tiền lương, lao động làm thêm giờ vào ngày lễ nghỉ được hưởng thêm 200% tiền lương theo đúng quy định của nhà nước.
  • 37.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 32 Lớp: K8-QTKDTH C 2.2.7.3 Đánh giá công tác trả lương trong công ty Việc áp dụng các hình thức trả lương khác nhau cho các đối tượng như vậy đã có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả không những giữa các công nhân thi công công trình, các công nhân khai thác khoáng sản ,các công nhân làm việc trong đội kỹ thuật mà còn cả với công nhân phục vụ hỗ trợ ở các bộ phận văn phòng công ty. Từ đó khuyến khích làm theo mô hình tự quản. Ngoài ra cách thức tính lương như vậy còn khuyến khích công nhân tự giác trong lao động, tích cực học hỏi nâng cao tay nghề, phát huy tính sáng tạo trong quá trình khai thác khoáng sản, thi công công trình áp dụng các phương pháp tiên tiến tận dụng được thời gian làm việc và hoàn thành tiến độ công việc sớm hơn so với dự kiến… Cố gắng nâng cao năng suất lao động cá nhân góp phần tăng năng suất cho công ty. Mặt khác trong bảng chấm công ghi rõ lý do mà cán bộ làm thêm giờ đều tránh được tình trạng gian lận thời gian làm thêm, kế toán của công ty tính tiền lương cho người lao động đầy đủ chính xác đảm bảo lợi ích cho nhân viên của công ty, giúp họ yên tâm làm việc gắn bó với công việc. 2.3 Phân tích tình hình chi phí và giá thành 2.3.1 Phân loại chi phí của doanh nghiệp Do đặc điểm của sản phẩm cũng như quá trình sản xuất mà chi phí sản xuất của công ty bao gồm nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất ở Công ty Xi măng Quán Triều được phân loại theo công dụng của chi phí, bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu chính (đá vôi, đất sét, quỳ khê…), nguyên vật liệu phụ (vỏ bao, hóa chất…), nhiên liệu (xăng, dầu diezel, than..)….
  • 38.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 33 Lớp: K8-QTKDTH C - Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả, các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất xi măng…. - Chi phí sản xuất chung: bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, chi phí khác liên quan đến hoạt động sản xuất… 2.3.2 Giá thành kế hoạch 2.3.2.1 Căn cứ tính giá thành kế hoạch Công ty tính giá thành kế hoạch căn cứ vào các yếu tố sau: Kế hoạch tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và các kế hoạch khác của công ty trong quý.Các kế hoạch giúp cho doanh nghiệp tối ưu hóa thời gian sản xuất, chủ động trong các đơn hàng, tối ưu dịch vụ với các đối tác các khách hàng, tối ưu chi phí sản xuất, tiết kiệm nhiên liệu, tiền bạc cho Công ty. Giá cả thị trường của hàng hóa dịch vụ. Giá cả hàng hóa dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí của công ty, ảnh hưởng trực tiếp tới giá bán tới doanh thu từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của công ty. Chính vì vậy giá cả thị trường là một căn cứ vô cùng quan trọng để tính giá thành kế hoạch Quyết định giao chỉ tiêu giá thành quý của giám đốc công ty giao. Chỉ tiêu giá thành chính là mức giá thành mà công ty phải cố gắng thực hiện. Căn cứ vào từng công đoạn sản xuất, từng phân xưởng bởi mỗi phân xưởng phụ trách một công nghệ nhất định. Sản phẩm của giai đoạn trước được chuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục đưa vào sản xuất cho đến khi ra được thành phẩm là xi măng. Việc xác định đúng đối tượng chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm sản phẩm cũng như quy trình công nghệ sẽ làm căn cứ tính giá thành sản phẩm được một cách chính xác, kịp thời. Căn cứ vào đặc điểm sản phẩm sản xuất, công ty đã xác định đối tượng tính giá thành là bán thành phẩm của từng công đoạn: Tại phân xưởng mỏ đá, tại phân xưởng Liệu, Bột liệu, tại phân xưởng Lò nung Clinker, tại phân xưởng Nghiền, đóng bao: xi măng bột và xi măng bao PCB30, PCB 40.
  • 39.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 34 Lớp: K8-QTKDTH C 2.3.2.2 Phương pháp xây dựng giá thành Khi xây dựng giá thành kế hoạch công ty dựa vào các căn cứ trên từ đó tính giá thành. Giá thành kế hoạch được tính theo khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm 2 loại: + Nguyên vật liệu chính. + Nguyên vật liệu phụ. Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc như: + Lương công nhân sản xuất. + Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Chi phí sản xuất chung. Đối với những chi phí tổng hợp như chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, trước hết phải lập dự toán chung sau đó lựa chọn tiêu chuẩn thích hợp để phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm. 2.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế Các công đoạn tính giá thành của công ty gồm có : đá hộc, đá nhỏ, bột liệu, clinker, xi măng bột và xi măng bao. Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sẽ được tập hợp tại từng công đoạn sản xuất. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm, việc quả lý chi phí này phải chặt chẽ. Việc kiểm soát này phải thông qua nội dung kiểm soát nhập – xuất – tồn, kiểm soát qua các báo cáo, kiểm kê thường xuyên, định kì xác định khối lượng dang dở.
  • 40.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 35 Lớp: K8-QTKDTH C Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải xác định bởi đơn giá vật tư. Đơn giá vật tư là giá ghi trên hóa đơn hợp lệ cộng với chi phí vận chuyển, bốc xếp,… Giá vật tư phải phù hợp với giá thực tế tại thời điểm ghi sổ. Việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất và đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm. Vì vậy phải hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng sử dụng. - Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Tại mỗi phân xưởng, ngày công lao động của các công nhân trực tiếp sản xuất được theo dõi bởi các tổ trưởng sản xuất của các phân xưởng thông qua bảng chấm công. Cuối tháng kế toán phân xưởng căn cứ vào bảng chấm công để lập bảng thanh toán lương cho nhân viên trong phân xưởng. Bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương này được chuyển qua phòng tổ chức lao động - tiền lương để kiểm tra và ký duyệt. Sau đó được chuyển sang phòng kế toán. Kế toán tiền lương một lần nữa kiểm tra để làm thủ tục thanh toán. - Chi phí sử dụng máy. Bao gồm các chi phí khấu hao máy móc, chi phí nhiên liệu... - Chi phí sản xuất chung. Bao gồm các chi phí lương nhân viên quản lý, khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, khấu hao tài sản cố định… Các chi phí mua ngoài là các khoản chi phí sửa chữa nhỏ, thường xuyên tài sản cố định, máy móc, chi phí điện nước… Các chi phí này được hạch toán theo chi phí phát sinh và được hạch toán vào báo cáo thanh toán.
  • 41.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 36 Lớp: K8-QTKDTH C Bảng 2.8: Chi phí sản xuất xi măng bao tháng 12 năm 2014 Đơn vị: đồng Chỉ tiêu Công đoạn xi măng bột Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Tổng chi phí sản xuất Tổng giá thành xi măng Giá thành đơn vị sản phẩmCP PX XMBao CP PX Cơ điện Tổng chi phí phát sinh Số lượng SP (tấn) 58.082,200 Nguyên vật liệu 8.373.741.613 6.370.092.045 28.122.628 6.398.214.673 14.771.956.286 14.771.956.286 254.328 Nhiên liệu 12.849.368.536 0 10.228.115 10.228.115 12.859.596.651 12.859.596.651 221.403 Động lực 7.490.645.154 121.231.456 11.110.539 132.341.995 7.622.987.149 7.622.987.149 131.245 Tiền lương 3.676.276.919 1.320.000.000 377.499.053 1.697.499.053 5.373.775.972 5.373.775.972 92.520 BHXH 298.249.293 98.830.000 23.928.354 122.758.354 421.007.647 421.007.647 7.248 Trích trước SC TSCĐ 7.028.543 0 (768.394) (768.394) 6.260.149 6.260.149 108 KHTSCĐ 2.937.750.064 132.122.965 148.040.087 280.163.052 3.217.913.116 3.217.913.116 55.403 Chi phí khác 1.383.557.201 56.672.500 94.540.479 151.212.979 1.534.770.180 1.534.770.180 26.424 Tổng 37.016.617.323 8.098.948.966 692.700.861 8.791.649.827 45.808.267.150 45.808.267.150 788.680 (nguồn:Phòng KTTKTC)
  • 42.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 37 Lớp: K8-QTKDTH C Từ bảng trên ta thấy chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhiên liệu là hai chi phí ảnh hưởng lớn nhất tới chi phí sản xuất và giá thành đơn vị sản phẩm, cụ thể chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 32% giá thành đơn vị sản phẩm và chi phí nhiên liệu cũng chiếm tới 28%. Tiếp đến nữa là các chi phí động lực chiếm 17% và tiền lương chiếm 12 % và các chi phí còn lại. Để giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm công ty cần có biện pháp cụ thể để giảm bốn loại giá thành trên một cách hợp lý nhất. 2.3.4 Đánh giá và nhận xét tình hình chi phí và giá thành của công ty Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều là công ty mới thành lập, cần các khoản chi phí đầu tư cho việc hoàn thiện cơ sở vật chất, chính vì thế chi phí của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều là rất lớn. Vì những chi phí ban đầu khá lớn như vậy và đặc điểm nghề kinh doanh đòi hỏi chi phí về nguyên nhiên vật liệu là rất lớn. Chính vì thế, Công ty cần có những kế hoạch định giá thành sản phẩm cho hợp lý.Để giảm tổng chi phí cũng như tổng giá thành công ty cũng nên tập chung vào việc làm sao tiết kiệm được chi phí văn phòng, chi phí xăng xe đi lại…Ngoài ra, công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều cần có những biện pháp tăng năng suất lao động, có những cách thức quản lý mới hiệu quả hơn. 2.4 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Nhìn chung là một công ty mới bước vào thị trường do vậy những năm qua công ty đã gặp rất nhiều khó khăn nhưng bằng nỗ lực của bản thân công ty và sự hỗ trợ nhiệt tình của các đơn vị bạn, được sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên. Cùng với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, dây chuyền sản xuất đồng bộ, khép kín hiện đại. Công ty cổ phần xi măng Quán Triều đã tập trung giải quyết những vấn đề quan trọng nhất: Về thị trường, tiền vốn, tổ chức lại lao động và sản xuất... nhằm từng bước vượt qua khó khăn, ổn định và phát triển sản xuất, phấn đấu hoàn thành kế hoạch tổng công ty giao, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước, bảo toàn vốn và phát triển vốn trong sản xuất kinh doanh, chăm lo tốt đời sống cho người lao động. Với những cố gắng trên công ty vẫn đang giữ vững sự phát triển ổn định, năng suất lao động và giá trị sản lượng Công ty sẽ ngày càng tăng. Chính những
  • 43.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 38 Lớp: K8-QTKDTH C yếu tố đó đã tạo cho Công ty vững bước trước sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường vật liệu xây dựng. Tuy nhiên trong những năm đầu mới hoạt động công ty chấp nhận lỗ. Nguyên nhân là do công ty mới đi vào hoạt động chưa thật sự tính toán kỹ lưỡng và cân đối hợp lý giữa thu chi, chưa thật sự tính toán hợp lý khâu nguyên vật liệu đầu vào dẫn đến chi phí tăng cao mà doanh thu lại thấp hơn nhiều lần. 2.4.1 Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các kết quả của hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định. Ở đây cụm từ “khoảng thời gian nhất định” có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Không giống như bảng cân đối kế toán, vốn là bảng tóm tắt vị trí của doanh nghiệp tại một thời điểm, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả tích lũy của hoạt động kinh doanh trong một khung thời gian xác định. Ngoài ra, nó cho biết liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đem lại lợi nhuận hay không - nghĩa là liệu thu nhập thuần (lợi nhuận thực tế) dương hay âm.
  • 44.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 39 Lớp: K8-QTKDTH C Bảng 2.9: Phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2012 – 2014 Đơn vị: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 So sánh 2014/2013 Giá trị Tỷ lệ % Giá Trị Tỷ lệ % 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 547.119.975.244 445.020.242.922 532.683.807.344 (102.099.732.322) (18,66) 87.663.564.422 19,70 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 1.141.631.181 32.807.727 855.859.091 (1.108.823.454) (97,13) 823.051.364 2508,71 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch 545.978.344.063 444.987.435.195 531.827.948.253 (100.990.908.868) (18,50) 86.840.513.058 19,52 4. Giá vốn hàng bán 435.073.302.816 395.328.300.146 422.601.840.854 (39.745.002.670) (9,14) 27.273.540.708 6,90 5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 110.905.041.247 49.659.135.049 109.226.107.399 (61.245.906.198) (55,22) 59.566.972.350 119,95 6. Doanh thu hoạt động tài chính 876.712.612 1.446.884.022 32.008.847 570.171.410 65,04 (1.414.875.175) (97,79) 7. Chi phí tài chính 114.838.802.216 91.846.675.495 79.969.379.280 (22.992.126.721) (20,02) (11.877.296.215) (12,93) 8. Chi phí quản lý doanh nghiệp 12.289.310.695 15.912.072.747 24.655.921.583 3.622.762.052 29,48 8.743.848.836 54,95 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (35.241.845.602) (67.494.410.741) 125.806.269 (32.252.565.139) 91,52 67.620.217.010 (100,19) 10. Thu nhập khác 3.550.477.688 3.624.818.535 842.628.902 74.340.847 2,09 (2.782.189.633) (76,75) 11. Chi phí khác 1.043.557.843 7.150.620.352 394.931.235 6.107.062.509 585,22 (6.755.689.117) (94,48) 12. Lợi nhuận khác 2.506.919.845 (3.525.801.817) 447.697.667 (6.032.721.662) (240,64) 3.973.499.484 (112,70) 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (32.734.925.757) (71.020.212.588) 573.503.936 (38.285.286.831) 116,96 71.593.716.524 (100,81) 14. Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế (32.734.925.757) (71.020.212.588) 573.503.936 (38.285.286.831) 116,96 71.593.716.524 (100,81) (Nguồn:Phòng KTTKTC)
  • 45.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 40 Lớp: K8-QTKDTH C Nhìn vào bảng trên ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012-2014 có sự biến động rõ rệt: - Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu thuần năm 2012 là 547.119.975.244 đồng. Năm 2013 giảm đi 102.099.732.322 đồng, tức giảm 18,66% so với năm 2012, nhưng lại tăng lên 87.663.564.422 đồng tức tăng 18,70% vào năm 2014. Do không đẩy mạnh được công tác tiêu thụ cùng với việc giảm quy mô nên năm 2013 tổng doanh thu giảm mạnh 18,66% nhưng đến năm 2014 do công ty đã chú trọng hơn đến công tác tiêu thụ nên tổng doanh thu của công ty đã tăng lên đáng kể 19,70%. Giá vốn hàng bán là một nhân tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu do đó nó có ảnh hưởng lớn đến tổng lợi nhuận. Năm 2012, tổng giá vốn hàng bán là 435.073.302.816 đồng, năm 2013 tổng giá vốn hàng bán giảm đi 39.745.002.670 đồng tức giảm 9,14%, tỷ lệ giảm của giá vốn thấp hơn tỷ lệ giảm của doanh thu nên làm giảm lợi nhuận. Năm 2014, giá vốn hàng bán tăng 27.273.540.708 đồng tức tăng 6,9%. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng giá vốn tăng lên là do năm 2014 khối lượng hàng vận chuyển, sản xuất, thiết kế tăng lên và giá của nguyên vậtliệu cũng tăng. Sự tăng lên của giá vốn là một điều lo ngại bởi vì mức tăng của giá vốn lớn hơn mức tăng của doanh thu. Điều này cho thấy công ty chưa cố gắng trong việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành của sản phẩm. Chi phí quản lý kinh doanh năm 2013 tăng so với năm 2012 là 29,48% tức tăng3.622.762.052 đồng. Năm 2014 chi phí quản lý kinh doanh tăng lên đáng kể tăng 8.743.848.836 đồng, tức tăng 54,95%. Tỷ lệ tăng của chi phí quản lý cao hơn so với tỷ lệ tăng của doanh thu vì vậy đây là điều đáng lo ngại về lợi nhuận của công ty. Vì vậy, công ty cần phải tiết kiệm chi phí quản lý và nâng cao năng lực quản lý chi phí của mình. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm có sự biến động như sau. Trong 2 năm đầu công ty có lợi nhuận âm bởi mới bước vào kinh doanh nên Công ty chấp nhận lỗ, tới năm 2014 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công
  • 46.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 41 Lớp: K8-QTKDTH C tyđạt gần 126 tỷ đồng. Năm 2012 lợi nhuận của công ty âm 35.241.845.602 đồng tới năm 2013 lợi nhuận tiếp tục âm là 67.494.410.741 đồng, năm 2014 lợi nhuận đạt 125.806.269 đồng.Năm 2013 do doanh thu sụt giảm quá nhiều giảm hơn 102 tỷ đồng so với năm 2012, tới năm 2014 doanh thu đã tăng trở lại chứng tỏ sự cố gắng không hề nhỏ của Công ty. - Đối với hoạt động tài chính: Năm 2012, thu nhập từ hoạt động tài chính của công ty là 876.712.612 đồng, chi phí từ hoạt động tài chính là 114.838.802.216 đồng. Năm 2013, tổng thu nhập từ hoạt động tài chính là 1.446.884.022 đồng tăng 65,04% so với năm 2012, trong khi chi phí hoạt động tài chính trong năm là 91.846.675.495 đồng, giảm đi 20,02% so với năm 2012. Như vậy năm 2013 hoạt động tài chính đã mang lại một phần không nhỏ cho Công ty. Năm 2014 công ty có khoản thu từ hoạt động tài chính là 32.008.847 đồng giảm đi 97,79% so với năm 2013, tuy nhiên chi phí hoạt động tài chính trong năm này cũng giảm nhưng không đáng kể là 79.969.379.280 đồng, giảm 12,93%. Doanh thu giảm quá nhiều trong khi chi phí giảm không đáng kể làm giảm lợi nhuận chung cho toàn Công ty. - Đối với các hoạt động khác Năm 2012 Lợi nhuận khác của công ty là 2.506.919.845 đồng tới năm 2013 lợi nhuận khác của công ty giảm còn âm 3.525.801.817 đồng, năm 2014 lợi nhuận khác của công ty là 447.697.667 đồng. Nguyên nhân là do doanh thu khác và chi phí khác biến động làm ảnh hưởng tới lợi nhuận. - Lợi nhuận sau thuế của Công ty Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012 là âm 32.734.925.757 đồng tới năm 2013 lợi nhuận tiếp tục âm là 71.020.212.588. Do công ty mới đi vào hoạt động và doanh thu năm 2013 giảm 18,66%. Năm 2014 công ty lợi nhuận dương là 573.503.936 đồng là năm đầu tiên công ty làm ăn có lãi. Qua đây ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đang dần đi vào ổn định năm 2012 và 2013 lợi nhuận âm và năm 2014 công ty đã đạt lợi nhuận dương.
  • 47.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 42 Lớp: K8-QTKDTH C Công ty cần kiểm soát chi phí tốt hơn nữa và đẩy mạnh công tác tiêu thụ để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả hơn. Yêu cầu công ty nên có các biện pháp quản lý tốt các khoản chi phí, đẩy mạnh công tác tiêu thụ để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn. 2.4.2 Bảng cân đối kế toán của công ty Bảng cân đối kế toán là bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty tại thời điểm lập báo cáo. Phân tích bảng cân đối kế toán chúng ta sẽ thấy được khái quát tình hình tài chính, trình độ quản lý, sử dụng vốn, triển vọng kinh tế tài chính của công ty để định hướng cho việc nghiên cứu, phân tích tiếp theo. Dưới đây là bảng cân đối kế toán của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều trong 3 năm. Bảng 2.10: Bảng cân đối kế toán Đơn vị: đồng Chỉ tiêu 31/12 2012 31/12/2013 31/12/2014 TÀI SẢN A, TÀI SẢN NGẮN HẠN 151.499.225.898 114.242.228.946 112.159.579.042 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 26.478.866.766 10.038.470.262 18.532.993.779 1. Tiền 8.816.540.229 2.300.822.529 18.532.993.779 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 0 III. Các khoản phải thu 57.121.554.831 31.244.440.970 40.729.480.227 1.Phải thu khách hàng 56.554.360.391 34.604.038.742 46.197.077.554 2. Trả trước cho người bán 428.000.000 631.862.930 5.000.000 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 0 0 0 4. Các khoản phải thu 139.194.440 128.808.569 349.527.449
  • 48.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 43 Lớp: K8-QTKDTH C khác 5.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 0 (4.120.269.271) (5.822124.776) IV. Hàng tồn kho 45.442.320.815 50.934.188.688 45.662.229.162 1. Hàng tồn kho 45.442.320.815 50.934.188.688 45.662.229.162 V. Tài sản ngắn hạn khác 22.456.483.486 14.025.129.026 7.234.875.874 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 1.330.845.066.086 1.264.594.854.667 1.177.074.585.723 I. Các khoản phải thu dài hạn 0 0 0 II. Tài sản cố định 1.325.989.135.437 1.251.068.321.718 1.169.157.784.888 1. Tài sản cố định hữu hình 1.227.367.240.433 1.226.759.411.707 1.145.919.945.875 Nguyên giá 1.376.334.957.140 1.405.768.723.461 1.405.768.723.461 Giá trị hao mòn lũy kế (98.967.716.707) (179.009.311.754) (259.848.777.586) 2. Tài sản cố định vô hình 24.389.573.302 24.308.910.011 23.237.839.013 Nguyên giá 26.235.795.982 27.115.865.482 27.115.865.482 Giá trị hao mòn lũy kế (1.846.222.680) (2.806.955.471) (3.878.026.469) III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 0 0 0 IV. Bất động sản đầu tư 0 0 0 V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0 0 0 VI. Tài sản dài hạn khác 4.855.930.649 13.526.532.949 7.916.800.835 1. Chi phí trả trước dài hạn 4.855.930.649 13.526.532.949 7.916.800.835 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.482.334.291.984 1.378.837.083.613 1.289.234.164.765 NGUỒN VỐN
  • 49.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 44 Lớp: K8-QTKDTH C A.NỢ PHẢI TRẢ 1.292.178.206.563 1.259.691.210.750 1.169.514.787.966 I. Nợ ngắn hạn 317.409.717.047 259.108.015.358 301.609.363.437 1. Vay và nợ ngắn hạn 111.861.767.449 144.928.469.382 105.134.624.186 2. Phải trả người bán 189.636.279.145 106.697.346.512 164.411.158.507 3. Người mua trả tiền trước 3.419.465.367 56.502.205 11.464.602.962 4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1.762.293.388 649.170 4.974.751.851 5. Phải trả người lao động 4.940.375.555 3.078.815.692 4.774.196.658 6. Chi phí phải trả 3.350.816.039 2.040.602.069 2.511.519.593 7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 2.148.526.360 1.956.583.528 7.227.727.639 8. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 290.193.744 349.046.800 1.137.782.041 II Nợ dài hạn 974.768.489.516 1.000.583.195.392 867.905.424.529 1.Phải trả dài hạn người bán 0 86.262.743.433 30.588.119.679 2.Vay và nợ dài hạn 974.768.489.516 914.320.451.959 837.317.304.850 B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 190.166.085.421 119.145.872.863 119.719.376.799 I. Vốn chủ sở hữu 190.166.085.421 119.145.872.863 119.719.376.799 1,Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu 250.000.000.000 250.000.000 250.000.000.000 2.Lợi nhuận chưa phân phối (59.833.914.579) (130.854.127.135) (130.280.623.201) II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 0 0 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.482.344.291.984 1.378.837.083.613 1.289.234.164.765 (Nguồn: Phòng KTTKTC)
  • 50.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 45 Lớp: K8-QTKDTH C 2.4.3 Phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn 2.4.3.1 Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty Tổng tài sản của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều năm giảm liên tục qua hai năm , năm 2014 giảm so với năm 2013 và 2013 giảm so với năm 2012. Cụ thể năm 2012 là 1.482.334.291.984 đồng, năm 2013 là 1.378.837.083.613 đồng, năm 1.289.234.164.765 đồng. Do lượng giảm tài sản ngắn hạn và dài hạn năm 2014 so với năm 2013 và năm 2013 so với nắm 2012. Cụ thể, năm 2012 tài sản ngắn hạn là 151.499.225.898 đồng, tài sản dài hạn là 1.330.845.066.086 đồng; năm 2013 tài sản ngắn hạn là 114.242.228.946 đồng, tài sản dài hạn là 1.264.594.854.667đồng; năm 2014 tài sản ngắn hạn là 112.159.579.042 đồng và tài sản dài hạn là 112.159.579.042 đồng. Tài sản ngắn hạn của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều năm 2014 giảm so với năm 2013 và năm 2013 giảm so với năm 2012 do: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, tài sản ngắn hạn khác giảm, mặc dù hàng tồn kho tăng. Để thấy rõ được nguyên nhân của sự biến động trên, cùng với việc phân tích tình hình tài sản ở bảng ta sẽ đi sâu vào phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu trong tổng tài sản ngắn hạn dựa vào bảng sau:
  • 51.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 46 Lớp: K8-QTKDTH C Bảng 2.11: Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty trong 3 năm 2012 đến năm 2014 (Nguồn:Phòng KTTKTC) Chỉ tiêu 31/12/2012 31/12/2013 31/12/2014 Giá trị (đồng) Cơ cấu Giá trị (đồng) Cơ cấu Giá trị (đồng) Cơ cấu A, TÀI SẢN NGẮN HẠN 151.499.225.898 100,00% 114.242.228.946 100,00% 112.159.579.042 100,00% I. Tiền và các khoản tương đương tiền 26.478.866.766 17,48% 10.038.470.262 8,79% 18.532.993.779 16,52% 1. Tiền 8.816.540.229 5,82% 2.300.822.529 2,01% 18.532.993.779 16,52% II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% III. Các khoản phải thu 57.121.554.831 37,70% 31.244.440.970 27,35% 40.729.480.227 36,31% 1.Phải thu khách hàng 56.554.360.391 37,33% 34.604.038.742 30,29% 46.197.077.554 41,19% 2. Trả trước cho người bán 428.000.000 0,28% 631.862.930 0,55% 5.000.000 0,00% 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 4. Các khoản phải thu khác 139.194.440 0,09% 128.808.569 0,11% 349.527.449 0,31% 5.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 0 0,00% (4.120.269.271) (3,61%) (5.822.124.776) (5,19%) IV. Hàng tồn kho 45.442.320.815 30,00% 50.934.188.688 44,58% 45.662.229.162 40,71% 1. Hàng tồn kho 45.442.320.815 30,00% 50.934.188.688 44,58% 45.662.229.162 40,71% V. Tài sản ngắn hạn khác 22.456.483.486 14,82% 14.025.129.026 12,28% 7.234.875.874 6,45%
  • 52.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 47 Lớp: K8-QTKDTH C Tiền và các khoản tương đương tiền: Nhìn chung qua 3 năm 2012-2014, tiền của Công ty có nhiều biến động. Năm 2012, tiền và tương đương tiền của Công ty là 26.478.866.766 đồng, chiếm tỷ trọng 17,48% trong tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2013, tiền và tương đương tiền của công ty giảm mạnh còn 10.038.470.262 đồng, chiếm tỷ trọng 8,79% trong tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2013 tiền và tương đương tiền của công ty lại tăng lên đạt 18.532.993.779 đồng, chiếm tỷ trọng 16,52%. Vốn bằng tiền có tỷ trọng lớn điều này không tốt, do Công ty đã dự trữ một số lượng tiền khá lớn không đưa vào sản xuất kinh doanh để nhằm tăng lợi nhuận. Trong 3 năm qua, Công ty không tham gia đầu tư tài chính ngắn hạn. Các khoản phải thu: Khoản phải thu là tiền chưa thu và bị các đơn vị khác chiếm dụng. Nhiệm vụ của nhà quản trị là làm sao giảm các khoản phải thu. Năm 2012 các khoản phải thu là 57.121.554.831 đồng chiếm tỷ trọng 37,7% trong tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2013, các khoản phải thu là 31.244.440.970 đồng, chiếm 27,35%, đã giảm so với năm 2013, đến năm 2014 giá trị các khoản phải thu tăng với 40.729.480.227 đồng tỷ trọng là 36,31% tổng tài sản ngắn hạn. Mặc dù khoản phải thu đã giảm trong năm 2013 và năm 2014 các khoản phải thu vẫn có tỷ trọng ít hơn năm 2012 nhưng các khoản phải thu biến động theo doanh thu nên điều này cho thấy các nhà quản trị của Công ty chưa làm tốt nhiệm vụ của mình. Khoản phải thu lớn chứng tỏ mức độ rủi ro trong thu hồi nợ của Công ty cao làm cho các khoản dự phòng của Công ty cũng tăng theo. Bên cạnh đó, các khoản phải thu tăng cũng đồng nghĩa với việc Công ty mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh. Do đó, Công ty phải có biện pháp thích hợp để thu hồi vốn mà không làm ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác lâu dài. Hàng tồn kho: Hàng tồn kho của Công ty năm 2012 là 45.442.320.815 đồng, chiếm tỷ trọng 30,00% trong tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2013, hàng tồn kho tăng lên 50.934.188.688 đồng, chiếm tỷ trọng 44,58%. Năm 2014, giá trị hàng tồn kho là45.662.229.162 đồng, chiếm tỷ trọng 40,71% tổng tài sản ngắn hạn. Tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản ngắn hạn năm 2013 là do năm 2013 doanh thu từ tiêu thụ hàng hóa thấp nhất giảm hơn 18% so với năm 2012.
  • 53.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 48 Lớp: K8-QTKDTH C Tài sản ngắn hạn khác: Năm 2012, Tài sản ngắn hạn khác của Công ty chiếm tỷ trọng là 14,82% trong tổng tài sản ngắn hạn tương ứng 22.456.483.486 đồng. Năm 2013, tài sản ngắn hạn khác giảm xuống14.025.129.026 đồng, chiếm 12,28% tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2014 giá trị này tiếp tục giảm là 7.234.875.874đồng, chiếm tỷ trọng 6,45% trong tổng tài sản ngắn hạn. Có thể thấy, giá trị tài sản ngắn hạn qua 3 năm đều giảm và tỷ trọng của nó trong tổng tài sản ngắn hạn cũng có xu hướng giảm. Như vậy, trong quá trình sử dụng và quản lý tài sản ngắn hạn, Công ty đã đầu tư nhiều vào các khoản phải thu và lượng hàng tồn kho khá lớn, nên Công ty cần phải xúc tiến nhanh công tác thu hồi công nợ, giải phóng nhanh lượng hàng tồn kho, để góp phần nâng cao vòng quay tài sản để tăng lợi nhuận cho Công ty. Tài sản dài hạn của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều năm 2013 giảm so với năm 2012 do: Tài sản cố định giảm do hao mòn lũy kế mặc dù tài sản dài hạn khác tăng nhưng không đáng kể. Cụ thể, năm 2012 tài sản cố định đạt 1.325.989.135.437 đồng, tài sản dài hạn khác đạt 4.855.930.649 đồng; năm 2013 tài sản cố định đạt 1.251.068.321.718 đồng, tài sản dài hạn khác đạt 13.526.532.949 đồng; năm 2014 tài sản cố định đạt 1.169.157.784.888 đồng, tài sản dài hạn khác đạt 7.916.800.835 đồng. Để thấy rõ được nguyên nhân của sự biến động trên, cùng với việc phân tích tình hình tài sản ở bảng ta sẽ đi sâu vào phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu trong tổng tài sản dài hạn dựa vào bảng sau:
  • 54.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 49 Lớp: K8-QTKDTH C Bảng 2.12:Phân tích cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty trong 3 năm 2012 đến năm 2014 Chỉ tiêu 31/12/2012 31/12/2013 31/12/2014 Giá trị (đồng) Cơ cấu Giá trị (đồng) Cơ cấu Giá trị (đồng) Cơ cấu B. TÀI SẢN DÀI HẠN 1.330.845.066.086 100,00% 1.264.594.854.667 100,00% 1.177.074.585.723 100,00% I. Các khoản phải thu dài hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% II. Tài sản cố định 1.325.989.135.437 99,64% 1.251.068.321.718 98,93% 1.169.157.784.888 99,33% 1. Tài sản cố định hữu hình 1.227.367.240.433 92,22% 1.226.759.411.707 97,01% 1.145.919.945.875 97,35% Nguyên giá 1.376.334.957.140 103,42% 1.405.768.723.461 111,16% 1.405.768.723.461 119,43% Giá trị hao mòn lũy kế (98.967.716.707) (7,44%) (179.009.311.754) (14,16%) (259.848.777.586) (22,08%) 2. Tài sản cố định vô hình 24.389.573.302 1,83% 24.308.910.011 1,92% 23.237.839.013 1,97% Nguyên giá 26.235.795.982 1,97% 27.115.865.482 2,14% 27.115.865.482 2,30% Giá trị hao mòn lũy kế (1.846.222.680) (0,14%) (2.806.955.471) (0,22%) (3.878.026.469) (0,33%) III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% IV. Bất động sản đầu tư 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% VI. Tài sản dài hạn khác 4.855.930.649 0,36% 13.526.532.949 1,07% 7.916.800.835 0,67% 1. Chi phí trả trước dài hạn 4.855.930.649 0,36% 13.526.532.949 1,07% 7.916.800.835 0,67% (nguồn:Phòng KTTKTC)
  • 55.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 50 Lớp: K8-QTKDTH C Tài sản cố định: Tài sản cố định giữ một vai trò vô cùng quan trọng, quyết định đến năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của công ty. Tuy nhiên, để có được tài sản cố định công ty phải bỏ ra một khối lượng vốn lớn và sau một thời gian dài mới có thể thu hồi lại được.Năm 2012, giá trị tài sản cố định là 1.325.989.135.437 đồng, chiếm một tỷ trọng rất lớn là 99,64%. Năm 2013, giá trị tài sản cố định bắt đầu giảm dần đạt 1.251.068.321.718 đồng tương ứng với tỷ trọng là 98,93%. Năm 2014, tài sản cố định tiếp tục giảm là 1.169.157.784.888 đồng, tương ứng với tỷ trọng tăng nhẹ là 99,33%. Điều này chứng tỏ Công ty đã chú trọng đến khả năng sản xuất kinh doanh lâu dài. Trong 3 năm, Công ty không có chi phí xây dựng cơ bản dở dang, cũng không tham gia đầu tư tài chính và đầu tư vào bất động sản. Tài sản dài hạn khác: Năm 2012, tài sản dài hạn khác là 4.855.930.649 đồng chiếm tỷ trọng 0,36 %, năm 2013 tăng lên với 13.526.532.949 đồng tương ứng với tỷ trọng 1,07%, năm 2014 giá trị tài sản dài hạn lại giảm với 7.916.800.835 đồng tức chiếm 0,67% tỷ trọng tổng tài sản dài hạn. Nhận xét chung: Tình hình tài sản của Công ty có nhiều biến động, nhưng xu hướng chung vẫn là giảm dần, Công ty chú trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Bên cạnh đó, tài sản cố đinh cũng như tài sản dài hạn cũng được đầu tư và sử dụng dần có hiệu quả. 2.4.3.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty Tổng nguồn vốn công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều qua hai năm 2014 giảm so với năm 2013 và năm2013 giảm so với năm 2012. Cụ thể, năm 2012 là 1.482.344.291.984 đồng trong đó, nợ phải trả là 1.292.178.206.563 đồng, vốn chủ sở hữu là 190.166.085.421 đồng. Năm 2013 tổng nguồn vốn là 1.378.837.083.613 đồng trong đó, nợ phải trả là 1.259.691.210.750 đồng, vốn chủ sở hữu là 119.145.872.863 đồng; năm 2014 tổng nguồn vốn là 1.289.234.164.765 đồng, nợ phải trả là 1.169.514.787.966 và vốn chủ sở hữu là 119.719.376.799 đồng.Qua đó ta có thể thấy, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều chiếm khá cao so với số nợ phải trả. Điều này cho thấy công ty có tình hình tài
  • 56.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 51 Lớp: K8-QTKDTH C chính khá an toàn.Để thấy rõ được nguyên nhân của sự biến động trên, cùng với việc phân tích tình hình tài sản ở bảng ta sẽ đi sâu vào phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu trong nguồn vốn dựa vào bảng sau:
  • 57.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 52 Lớp: K8-QTKDTH C Bảng 2.13: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 2012 đến năm 2104 Chỉ tiêu 31/12/2012 31/12/2013 31/12/2014 Giá trị (đồng) Cơ cấu Giá trị (đồng) Cơ cấu Giá trị (đồng) Cơ cấu NGUỒN VỐN 1.482.344.291.984 100,00% 1.378.837.083.613 100,00% 1.289.234.164.765 100,00% A.NỢ PHẢI TRẢ 1.292.178.206.563 87,17% 1.259.691.210.750 91,36% 1.169.514.787.966 90,71% I. Nợ ngắn hạn 317.409.717.047 21,41% 259.108.015.358 18,79% 301.609.363.437 23,39% 1. Vay và nợ ngắn hạn 111.861.767.449 7,55% 144.928.469.382 10,51% 105.134.624.186 8,15% 2. Phải trả người bán 189.636.279.145 12,79% 106.697.346.512 7,74% 164.411.158.507 12,75% 3. Người mua trả tiền trước 3.419.465.367 0,23% 56.502.205 0,00% 11.464.602.962 0,89% 4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1.762.293.388 0,12% 649.170 0,00% 4.974.751.851 0,39% 5. Phải trả người lao động 4.940.375.555 0,33% 3.078.815.692 0,22% 4.774.196.658 0,37% 6. Chi phí phải trả 3.350.816.039 0,23% 2.040.602.069 0,15% 2.511.519.593 0,19% 7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 2.148.526.360 0,14% 1.956.583.528 0,14% 7.227.727.639 0,56% 8. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 290.193.744 0,02% 349.046.800 0,03% 1.137.782.041 0,09% II Nợ dài hạn 974.768.489.516 65,76% 1.000.583.195.392 72,57% 867.905.424.529 67,32% 1.Phải trả dài hạn người bán 0 0,00% 86.262.743.433 6,26% 30.588.119.679 2,37% 2.Vay và nợ dài hạn 974.768.489.516 65,76% 914.320.451.959 66,31% 837.317.304.850 64,95% B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 190.166.085.421 12,83% 119.145.872.863 8,64% 119.719.376.799 9,29% I. Vốn chủ sở hữu 190.166.085.421 12,83% 119.145.872.863 8,64% 119.719.376.799 9,29% 1,Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu 250.000.000.000 16,87% 250.000.000 0,02% 250.000.000.000 19,39% 2.Lợi nhuận chưa phân phối (59.833.914.579) (4,04%) (130.854.127.135) (9,49%) (130.280.623.201) (10,11%) II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% (nguồn:Phòng KTTKTC)
  • 58.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 53 Lớp: K8-QTKDTH C Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của công ty và giảm dần qua các năm như sau: Năm 2012 là 1.292.178.206.563 đồngchiếm 87,17% trong tổng nguồn vốn trong đó nợ ngắn hạn là 317.409.717.047 đồng chiếm 21,41% và nợ dài hạn là 974.768.489.516 chiếm 65,76%; Năm 2013 tổng các khoản nợ phải trả là 1.259.691.210.750 đồng chiếm 91,36% trong tổng nguồn vốn trong đó nợ ngắn hạn là 259.108.015.358 đồng chiếm 18,79% và nợ dài hạn là 1.000.583.195.392 đồng chiếm 72,57%; Năm 2013 tổng các khoản nợ phải trả là 1.169.514.787.966đồng chiếm tỷ trọng 90,71% trong đó nợ ngắn hạn là 301.609.363.437 đồng chiếm 23,39% và nợ dài hạn là 867.905.424.529 đồng chiếm 67,32%. Ta thấy nguồn vốn chủ yếu của công ty là nợ dài hạn và nợ dài hạn năm 2014 đã giảm so với năm 2012 là 106.863.064.987 đồng tức giảm 10,96%. Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của công ty qua các năm và biến động như sau: Năm 2012, vốn chủ sở hữu của công ty là 190.166.085.421 đồng, chiếm 12,83% trong tổng nguồn vốn của công ty. Năm 2013, tổng nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 8,64% và bằng 119.145.872.863 đồng. Năm 2014, tổng nguồn vốn chủ sở hữu là 119.719.376.799 đồng, và bằng 9,29%. Ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng giảm qua 3 năm cụ thể giảm 70.446.708.622 đồng hay 37,04 %. 2.4.4 Tính toán một số chỉ tiêu tài chính cơ bản Quá trình tính toán, phân tích sẽ giúp cho nhà đầu tư thấy được điều kiện tài chính chung của doanh nghiệp, đó là doanh nghiệp đang ở tình trạng rủi ro mất khả năng thanh toán, hay đang làm ăn tốt có lợi thế trong kinh doanh khi so sánh với các đối thủ trong ngành hoặc đối thủ cạnh tranh. Bao gồm các chỉ tiêu tài chính:
  • 59.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 54 Lớp: K8-QTKDTH C Bảng 2.14: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty năm 2013 và 2014 (nguồn:Báo cáo tài chính của Công ty) 2.4.4.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn/Tổng nợ ngắn hạn. Năm 2013 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0.4409 đồng vốn lưu động đảm bảo và năm 2014 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0.3719 đồng vốn lưu động đảm bảo. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty còn thấp (<1) chứng tỏ khả năng thanh toán nợ của công ty yếu. Công ty cần nâng cao tỷ số này nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động thuận lợi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công ty Cần huy động thêm vốn (vốn chủ sở hữu), một số biện pháp thu hồi các khoản nợ tốt, tăng tạm ứng của khách hàng … Các chỉ tiêu cơ bản Đơn vị 2013 2014 Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán hiện hành Lần 0,4409 0,3719 Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,2443 0,2205 Hệ số hiệu quả hoạt động Vòng quay hàng tồn kho Vòng 8,2038 8,7498 Vòng quay vốn lưu động Vòng 3,34903 4,6981 Vòng quay các khoản phải thu Vòng 10,0715 14,7784 Kỳ thu tiền bình quân Ngày 35,7446 24,3600 Hiệu suất sử dụng vốn cố định 0,3429 0,4356 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 0,3111 0,3987 Hệ số cơ cấu tài chính Hệ số nợ 0,9136 0,9071 Hệ số tự tài trợ 0,0864 0,0929 Hệ số khả năng sinh lời Tỷ suất sinh lợi trên doanh tu ROS % (15,96) 0,11 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA % (4,96) 0,04 Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE % (45,92) 0,48
  • 60.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 55 Lớp: K8-QTKDTH C Khả năng thanhtoán nhanh = ( Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Tổng số nợ ngắn hạn. Năm 2013 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,2443 đồng tài sản tương đương tiền, năm 2014 hệ số thanh toán nhanh là 0,2205 đồng giảm so với năm 2013. Điều này cho thấy khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn công ty không đảm bảo. 2.4.4.2 Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân. Năm 2013 vòng quay hàng tồn kho là 8,2038 vòng, năm 2014 vòng quay hàng tồn kho là 8,7498 vòng. Như vậy số vòng quay gần như giữ nguyên qua hai năm. Số vòng quay hàng tồn kho của cong ty là chưa cao, ứ đọng nhiều hàng hoá, làm cho lượng vốn lưu động chưa thật sự tạo ra hiệu quả. Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần/Vốn lưu động bình quân. Số vòng quay vốn lưu động năm 2013 là 3,349 vòng, tức là bình quân cứ 1 đồng vốn lưu động bỏ ra kinh doanh thì thu về được 3,349 đồng doanh thu thuần. Đến năm 2014 thì cứ bỏ ra 1 đồng vốn lưu động bỏ ra kinh doanh thì thu được 4,6981 đồng doanh thu thuần. So với năm 2013, số vòng quay của vốn lưu động tăng, cụ thể là 1 đồng vốn lưu động bỏ ra tăng 1,3491 đồng. Đó là do tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động bình quân. Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần/Các khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân = 360/Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu của công ty của năm 2013 là 10,0715 vòng đến năm 2014 tăng lên là 14,7784 vòng. Nguyên nhân là do doanh thu thuần năm 2014 tăng vàcác khoản phải thu còn tăng yếu hơn. Điều này làm cho kỳ thu tiền bình quân giảm xuống 11,3846 ngày. Chứng tỏ chiếm dụng vốn của Công ty đã và đang giảm nhưng Công ty vẫn đang bị chiếm dụng vốn từ khách hàng là khá cao. Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần/Vốn cố định. Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2013 là 0,3429 nghĩa là cứ đầu tư 1 đồng tài sản cố định thì chỉ tạo ra được 0,3429 đồng doanh thu. Năm 2014 hiệu suất sử
  • 61.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 56 Lớp: K8-QTKDTH C dụng vốn cố định là 0,4356. Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty có xu hướng tăng lên nhưng hiệu suất này còn quá thấp và cho thấy Công ty sử dụng vốn chưa hiệu quả. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần/Tổng tài sản. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2013 là 0,3111 nghĩa là cứ đầu tư 1 đồng tài sản thì chỉ tạo ra được 0,3111 đồng doanh thu. Năm 2014 hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng lên là 0,3987. Chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản của công ty có xu hướng tăng lên nhưng hiệu suất này vẫn nhỏ hơn 1 chứng tỏ việc sử dụng tài sản của Công ty chưa hiệu quả. 2.4.4.3 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính Hệ số nợ = Tổng số nợ/Tổng tài sản. Hệ số này càng cao chứng tỏ mức độ rủi ro phá sản của doanh nghiệp càng cao, nhất là trong những giai đoạn nền kinh tế khủng hoảng. Hệ số nợ của công ty qua 2 năm là rất lớn và đang có xu hướng giảm. Cụ thể, năm 2013 hệ số nợ là 0,9136 nhưng đến năm 2013 hệ số này giảm đi chỉ còn 0,9071. Hệ số nợ quá cao làm Công ty mất đi khả năng thanh toán Hệ số tự tài trợ= 1 – Hệ số nợ. Là chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng vốn hiện có của doanh nghiệp. Chỉ số này cho thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với vốn kinh doanh của mình. Hệ số nợ của công ty qua 2 năm 2013 và 2014 tương đối nhỏ và có xu hướng tăng. Năm 2013 là 0,0864 lần và 2014 là 0,0929 lần. Điều này cho thấy tính độc lập với các chủ nợ còn thấp, do đó Công ty b bị ràng buộc hoặc bị sức ép từ các khoản vay nợ. 2.4.4.4 Các chỉ tiêu về sinh lời của Công ty Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần. Năm 2013 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là âm 15,96% tức là cứ 1 đồng doanh thu năm 2013 tham gia vào kinh doanh thì bị mất đi 0,1596 đồng lợi nhuận sau thuế, trong khi đó năm 2014 chỉ số này đã dương nhưng cũng chỉ là 0,11 %.
  • 62.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 57 Lớp: K8-QTKDTH C Chứng tỏ công ty đã làm ăn kém hiệu quả, tuy rằng năm 2014 lợi nhuận của công ty đã tăng nhưng chỉ số này vẫn còn quá nhỏ. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân. Năm 2013 là âm 4,96 có nghĩa cứ 1 đồng vốn đầu tư được sử dụng trong kỳ thì bị mất đi 0.0496 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2014 là 0,04 có nghĩa cứ 1 đồng vốn đầu tư được sử dụng trong kỳ thì sẽ thu được 0.0004đồng lợi nhuận sau thuế. Nhưng Công ty vẫn chưa biết cách sử dụng vốn một cách hiệu quả. Công ty cần tìm ra nguyên nhân để khắc phục tình trạng này. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân. Năm 2012 là âm 45,92% và năm 2014 là 0,48%. Do lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng và đạt mức dương làm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của năm 2014 tăng so với năm 2014, nghĩa là cứ bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu thì mất đi 0,4592 đồng lợi nhuận sau thuế trong năm 2013. Đến năm 2013 thì 1 đồng vốn chủ sở hữu chỉ thu được 0.0048 đồng lợi nhuận sau thuế. Chứng tỏ khả năng sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty có tăng lên nhưng vẫn chưa hiệu quả. 2.4.5 Đánh giá và nhận xét tình hình tài chính của doanh nghiệp Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều là một đơn vị mới thành lập, còn non trẻ, công ty mới chỉ bắt đầu đi hoạt động từ năm 2011. Tình hình tài chính của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều năm 2014 tăng cao so với năm 2013 tuy nhiên nếu chỉ xét về doanh thu thì chưa phản ánh đúng khả năng kinh doanh của công ty. Khi tiến hành phân tích báo cáo tài chính ta có thể thấy công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều hoạt động kinh doanh chưa thật sự tốt: - Tỷ số nợ của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều rất lớn, tỷ suất tự tài trợ lại quá nhỏ chứng tỏ đang phụ thuộc vào các đối tác là rất lớn.
  • 63.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 58 Lớp: K8-QTKDTH C - Vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho thấp. - Tỷ lệ sinh lợi trên doanh thu, sinh lợi trên tổng tài sản, sinh lợi trên vốn chủ sở hữu còn rất thấp, thậm trí đạt con số âm (năm 2013). - Chỉ số thanh toán hiện hành của công ty thấp, điều này chứng tỏ khả năng quản lý tài chính của công ty chưa được tốt. Các chỉ số thanh toán nhanh của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều cũng thấp cho thấy công ty không dễ huy động một khoản tiền lớn. Vì thế, công ty cần phải hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý tài chính và sử dụng hiệu quả tài sản cố định để đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn.
  • 64.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 59 Lớp: K8-QTKDTH C CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHOÁ LUÂN TỐT NGHIỆP 3.1 Đánh giá, nhận xét chung tình hình của doanh nghiệp Qua phân tích từng lĩnh vực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI em có nhận xét chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như sau: - Hoạt động markerting Công ty đã mở rộng hệ thống phân phối ở hầu hết các tỉnh phía bắc như: Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh...Nhưng có thể nhận thấy thị trường chính của công ty vẫn là tại tỉnh Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Giang. Các hình thức xúc tiến bán hàng cũng đã mang lại hiệu quả cho công ty. Những thành công đó đã đưa công ty vượt qua không ít khó khăn trong những năm đầu tiên nhưng năm 2014 doanh thu của công ty đã tăng trở lại và là năm đầu tiên mang lại lợi nhuận cho công ty nhưng công ty cần phải nỗ lực hơn nữa bởi thị trường xi măng hiện nay cạnh tranh rất khốc liệt và hoạt động marketing của công ty hiện nay vẫn chưa thực sự tốt. - Tình hình lao động, tiền lương Lao động của công ty tăng qua các năm, tuy nhiên nó không gây nhiều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, do công ty đã cân đối lao động hợp lý để hoàn thành mục tiêu đề ra, đồng thời vẫn đảm bảo được các hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ như: công tác quản lý và kiểm tra sử dụng lao động, thực hiện định mức lao động, sắp xếp, tăng cường lao động, phân phối thu nhập phù hợp, chi trả lương kịp thời đảm bảo cuộc sống cán bộ nhân viên. Xây dựng hoàn chỉnh và tổ chức phổ biến các tiêu chuẩn viên chức chuyên môn kĩ thuật, nghiệp vụ, tiêu chuẩn các cấp bậc trong công ty. Thực hiện quy chế của công ty về nhận xét đánh giá cán bộ, việc quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm., bổ nhiệm lại, và tổ chức luân phiên cán bộ trong toàn doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất sản phẩm luôn luôn có đội ngũ kiểm tra chất lượng sản phẩm, quy trách
  • 65.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 60 Lớp: K8-QTKDTH C nhiệm rõ ràng cho từng tổ đội sản xuất đối với sản phẩm không đạt yêu cầu vì vậy nâng cao ý thức tập trung lao động, giảm được việc tạo ra các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn về chất lượng và mẫu mã, tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín của công ty. Tuy nhiên, Công ty cần phải tiếp tục đổi mới phương pháp làm việc hơn nữa để đạt hiệu quả tốt hơn nhất là trong thực hiện kỉ cương, kỉ luật lao động. - Tình hình chi phí và giá thành Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều là công ty mới thành lập, cần các khoản chi phí đầu tư cho việc hoàn thiện cơ sở vật chất, chính vì thế chi phí của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều là rất lớn. Vì những chi phí ban đầu khá lớn như vậy và đặc điểm nghề kinh doanh đòi hỏi chi phí về nguyên nhiên vật liệu là rất lớn. Chính vì thế, Công ty cần có những kế hoạch định giá thành sản phẩm cho hợp lý.Để giảm tổng chi phí cũng như tổng giá thành công ty cũng nên tập chung vào việc làm sao tiết kiệm được chi phí văn phòng, chi phí xăng xe đi lại…Ngoài ra, công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều cần có những biện pháp tăng năng suất lao động, có những cách thức quản lý mới hiệu quả hơn. - Tình hình tài chính của doanh nghiệp Nhìn chung tình hình tài chính của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều chưa thật sự tốt, doanh thu năm đầu tiên đạt rất cao nhưng đến năm thứ 2 năm 2013 doanh thu sụt giảm nghiêm trọng và tới năm 2014 doanh thu đã tăng lên nhưng vẫn thấp hơn doanh thu năm 2012, lợi nhuận công ty trong hai năm đầu đều âm và tới năm 2014 là năm đầu tiên công ty làm ăn có lãi. Nợ phải trả của công ty khá lớn trong 3 năm đều chiếm trên 87% tổng nguồn vốn cho thấy công ty gần như mất tự chủ về nguồn vốn, đi vay mượn quá nhiều và tiềm ẩn rất nhiều rủi ro trong tương lai. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty vẫn còn khá thấp làm cho quá trình hoạt động của công ty chưa thuận lợi, giảm hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công ty cần huy động thêm vốn chủ sở hữu và thu hồi các khoản nợ tốt, tăng tạm ứng khách hàng để tăng khả năng thành toán để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các chỉ tiêu về hệ
  • 66.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 61 Lớp: K8-QTKDTH C số hoạt động của công ty vẫn chưa tốt, vòng quay hàng tồn kho chưa cao làm ứ đọng hàng hóa, giảm hiệu quả vốn lưu động; vòng quay vốn lưu động và vòng quay các khoản phải thu cũng vẫn chưa tốt công ty vẫn bị chiếm dụng vốn từ khách hàng là khá cao. Hiệu suất sử dụng vốn và hiệu suất sử dụng tài sản đều có xu hướng tăng lên nhưng nhìn chung hiệu suất này vẫn còn quá thấp chứng tỏ công ty sử dụng vốn và tài sản chưa hiệu quả. Những chỉ tiêu về sinh lời như ROS, ROA, ROE của công ty cũng nói lên rằng công ty làm ăn kém hiệu quả, chưa biết cách sử dụng vốn và tài sản sao cho hiệu quả. 3.2 Các nguyên nhân thành công cũng như hạn chế của Công ty Các nguyên nhân thành công của công ty + Đội ngũ lãnh đạo công ty đã đề ra những mục tiêu cụ thể của công ty phải đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh. Cùng với đó là tầm nhìn chiến lược của cấp lãnh đạo cao nhất trong công ty đưa ra những định hướng phát triển đúng đắn. + Công ty áp dụng những công nghệ tiên tiến, cải tiến máy móc nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động. + Luôn cập nhật thông tin thị trường, lắng nghe những phản hồi của khách hàng nhằm cải thiện chất lượng phục vụ của công ty. Tăng cường việc tìm kiếm thị trường và khách hàng tiềm năng. + Công ty cổ phần đã có những chế độ đãi ngộ và chính sách tiền lương cho công nhân viên đúng với quy định của pháp luật. Các nguyên nhân hạn chế + Hoạt động marketing của công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều còn nhiều hạn chế, chưa phát triển thành bộ phận thực sự trong công ty. + Do công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều là công ty mới thành lập nên chi phí cho việc xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị nên chi phí chiếm cao nên lợi nhuận của công ty chưa thật sự tốt.
  • 67.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 62 Lớp: K8-QTKDTH C + Trong những năm gần, lạm phát ngày càng tăng, nền kinh tế suy giảm nên hoạt động kinh doanh của công ty cũng bị ảnh hưởng. 3.3 Các đề xuất, kiến nghị Trên đây đã phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Xi măng Quán Triều. Thông qua sự phân tích trên, phần nào thấy được những mặt tích cực và tồn tại của công ty trong thời gian qua. Đối với những thành tựu mà công ty đạt được thì cần phát huy hơn nữa, còn những mặt hạn chế công ty cần khắc phục. Thông qua việc tìm hiểu và tiếp cận thực tế tại công ty em xin đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của công ty như sau: - Hoàn thiện công tác marketing Hoạt động marketing giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong kinh doanh để nắm bắt được thời cơ, nhu cầu của khách hàng, từ đó tìm cách thỏa mãn nhu cầu đó, chiến thắng trong cạnh tranh , thu được lợi nhuận và đạt được mục đích của mình. Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều cần có một ngân sách hợp lý cho hoạt đông marketing của công ty. Không ngừng xây dựng thương hiệu, hình ảnh của công ty mình thông qua các hoạt động công chúng, có kế hoạch dài hạn và đồng bộ về tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị hình ảnh của công ty với khách hàng. Các hoạt động bán hàng và hoạt động marketing cần được kết hợp chặt chẽ và hỗ trợ nhau. - Hoàn thiện bộ máy quản lý Công ty cần triển khai áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến, hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động điều hành, quản lý của công ty. Phải có bộ máy lãnh đạo điều hành tốt thì mới có thể điều hành tốt hoạt động kinh doanh của công ty. - Nâng cao kĩ thuật, tay nghề người lao động Việc tiết kiệm nguyên vật liệu và hao mòn cho máy móc lại là vấn đề cốt lõi mang đến thành công cũng như lợi nhuận cao cho công ty. Nếu người lao động có tay nghề và kỹ năng làm việc cao thì họ sẽ tiết kiệm hơn. Để thực hiện được điều
  • 68.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 63 Lớp: K8-QTKDTH C này công ty nên có thời gian cho công nhân đứng máy đi xem và tập huấn cách sử dụng hợp lý máy móc để tránh việc lãng phí thời gian.đây là một bước đi sẽ mang lại lợi ích lâu dài và tính phát triển bền vững của công ty. Có chương trình đào tạo nhằm nâng cao tay nghề kĩ thuật người lao động qua đó sẽ giúp cho quá trình sản xuất diễn ra linh hoạt, tránh được những sai sót, giảm thiểu các rủi ro. - Phát triển thêm các thị trường đầu ra cho các sản phẩm Công ty cần phát triển thị trường hơn nữa để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm từ đó tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Chú trọng môi trường làm việc của đội ngũ công nhân. Điều kiện an toàn khi làm việc luôn được công nhân cũng như cơ quan quản lý nhà nước rất quan tâm chú trọng chính vì vậy mà công ty cần có những chính sách quan tâm đến môi trường làm việc của công nhân. 3.4 Định hướng đề tài nghiên cứu Trong những năm gần đây tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu đã và đang tác động đến nhiều mặt của nền kinh tế nước ta, tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, có nhiều bất ổn, thương mại sụt giảm mạnh cho thấy nền kinh tế thế giới vẫn đang trong khủng hoảng. Đồng thời, Chính phủ thực hiện chính sách kiềm chế lạm phát, thắt chặt tín dụng, giảm đầu tư công...côngthêm cú sốc do các nguồn chi phí đầu vào tăng mạnh (từ năm 2011 đến nay, than tăng 170%, điện tăng 19%, dầu tăng 40%), thị trường bất động sản đóng băng làm cho phần lớn các doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ xi măng đề không đạt được các chỉ tiêu kế hoạch thậm chí nhiều nhà máy có nguy cơ đóng cửa. Công ty cổ phần Xi măng Quán Triều – VVMI mới đi vào hoạt động từ cuối năm 2011 đúng vào lúc thị trường xi măng gặp muôn vàn khó khăn chi phí tăng lên, ngành xi măng đang vật lộn với khủng hoảng thừa cung lớn hơn cầu. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán còn thấp, các chỉ tiêu về hệ số hoạt động quá thấp, bị ràng buộc sức ép từ các khoản vay nợ và các chỉ tiêu về sinh
  • 69.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 64 Lớp: K8-QTKDTH C lời của công ty còn quá thấp làm ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của Công ty. Cụ thể, năm 2013 sản lượng sản xuất và tiêu thụ của công ty chỉ đạt 556.834 tấn so với kế hoạch đặt ra là 700.000 tấn tức chỉ đạt 79,54 kế hoạch, doanh thu cũng chỉ đạt 78,05 % kế hoạch đặt ra và lợi nhuận trước thuế lỗ 71.020 tr.đ tức lỗ 310% so với kế hoạch đặt ra là chỉ là lỗ 22,860 tr.đ, thu nhập bình quân cũng chỉ đạt 80% so với kế hoạch. Tới năm 2014, sản lượng tiệu thụ đạt hơn 631 nghìn tấn chỉ đạt 92,88% so với kế hoạch là 680 nghìn tấn và doanh thu chỉ đạt 94,65 % tức 531.828 tr.đ so với kế hoạch là 561.874 tr.đ cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm đầu kém hiệu quả. Như vậy, Công ty cần đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh để vượt qua thời kỳ khó khăn. Để tồn tại và phát triển trong ngành, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải chú trọng đến vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Hiệu quả kinh doanh là thước đo cuối cùng trong suốt thời kỳ hoạt động và là vấn đề sồng còn của doanh nghiệp. Muốn thành công trong tương lai thì hiện tại công ty cần thường xuyên phân tích kết quả kinh doanh, vì thông qua việc phân tích này sẽ giúp cho các nhà quản trị đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và biết được những mặt mạnh, mặt yếu của công ty trong mối quan hệ với môi trường xung quanh, xắc định rõ nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các yêu tố làm ảnh hưởng tới lợi nhuận, ngoài ra công ty phải tìm tòi, sáng tạo, tìm hướng đi riêng cho mình và có các giảm pháp cụ thể để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn nữa, đảm bảo đời sống cho người lao động, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước. Xuất phát từ nhu cầu thực tế của công ty ở trên và tầm quan trọng cũng như những lợi ích mà việc phân tích kết quả kinh doanh mang lại và những cơ hội thách thức trong môi trường kinh doanh gay gắt như hiện nay là lý do mà em chọn đề tài “Giảipháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Xi măng Quán Triều – VVMI” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
  • 70.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 65 Lớp: K8-QTKDTH C KẾT LUẬN Trong điều kiện kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay của cơ chế thị trường thì mọi doanh nghiệp, mọi tổ chức sản xuất kinh doanh đều đang đứng trước khó khăn và thử thách lớn trong việc làm thế nào để tồn tại và phát triển được trước các đối thủ cạnh tranh. Những khó khăn và thử thách này chỉ có thể giải quyết được khi doanh nghiệp chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Qua quá trình thực tập tại doanh nghiệp, em được biết về hệ thống quản trị trong công ty, cơ cấu lao động, các hoạt động marketing và lĩnh vực không kém phần quan trọng nữa là quản trị sản xuất trong công ty. Trong mỗi môn học thực tế, khi kết hợp với kiến thức được học và thực tế, em nhận thấy việc “ học đi đôi với hành” là hoàn toàn đúng. Sau thời gian tìm hiểu thực tập tại Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI đã giúp em tìm hiểu kỹ hơn về những kiến thức đã được học tại nhà trường. Đây là một cơ hội cho em áp dụng những kiến thức đã được học vào thực tế. Trong quá trình thực tê, dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị phòng ban trong công ty cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Võ Thy Trang đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập này. Vì thời gian thực tập có hạn, kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và các cán bộ công nhân viên trong công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
  • 71.
    Trường ĐHKT &QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Trần Đức Trung 66 Lớp: K8-QTKDTH C DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đồng Văn Đạt (2010).Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh – NXB Khoa học và Kỹ thuật . 2. Nguyễn Hải Sản (2007). Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp - NXB Tài chính Hà Nội . 3. Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2006). Giáo trình Quản trị nhân lực (tái bản), ĐH Kinh tế quốc dân- NXB Lao động-Xã hội Hà Nội 4. Trương Đình Chiến- Giáo trình Quản trị Marketing, trường ĐH Kinh tế quốc dân- NXB ĐH Kinh tế quốc dân. 5. Các văn bản báo cáo của Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI