VỀ MỘT SỐ CÁCH TIẾP CẬN MỚI VÀ NỘI DUNG MỚI
TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
THỜI ĐẠI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ
1.  TÌM HIỂU CMCN4.0 VÀ GD4.0 DƯỚI GÓC NHÌN VẬN DỤNG
2.  CÁCH TIẾP CẬN VÀ NỘI DUNG MỚI
3.  KIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT VÀ KÌ VỌNG
Hồ Sĩ Đàm, Hồ Cẩm Hà
1
VỀ CMCN 4.0
CMCN1.0, 2.0 và 3.0 cơ bản dựa
trên một phát minh đột phá của
khoa học
CMCN4.0 dựa
trên đột phá
của CN kĩ
thuật số, CN
Vật lí và CN
sinh học
2
VỀ CMCN 4.0
Công nghệ số: Số hóa và
khai thác, sử dụng dữ liệu số
hóa. Tạo ra quy trình và
phương thức sản xuất mới:
Quá trình tính toán, thiết kế,
tạo mẫu,…được thực hiện
trên không gian số một cách
tự động; dựa vào các kết quả
xử lí số các sản phẩm sẽ được
sản xuất ở thế giới vật lí, thế
giới thực.
3
QUAN HỆ THẾ GIỚI THỰC-ẢO
Công nghệ số là công nghệ
kết nối, tạo cơ hội cho các
công nghệ khác phát triển.
4
Yếu tố thông minh cao của các hệ thống tự
động hóa được tạo ra dựa trên công nghệ số là
nét đặc trưng cốt lõi của CMCN4.0
VỀ GIÁO DỤC 4.0
v GD mở
q Mở về địa điểm và thời điểm;
q Mở về người học:
q Mở về phương pháp và phương thức;
q Mở về ý tưởng (kĩ năng phê phán, sáng tạo ý tưởng,.. ).
v  GD4.0 = GD mở + Nội dung và phương thức
GD dựa trên nền tảng công nghệ số với yếu tố
thông minh của AI.
5
6
VỀ NĂNG LỰC TIN HỌC
OECD:
(i) NL tính toán, khoa học, công nghệ và kĩ thuật;
là nhóm NL thể hiện trong thế giới thực.
(ii) NL công nghệ kĩ thuật số được tách riêng là
nền tảng kết nối thế giới ảo (số) với thế giới thực,
đó là công nghệ số dựa trên những thành tựu quan
trọng của CS làm nhòa ranh giới giữa hai thế giới
số và thực.
7
TƯ DUY MÁY TÍNH
CS coi tư duy máy tính (Computer
thingking) là một trong những tư duy rất
quan trọng của con người ở thế kỉ 21 -
thế kỉ giải quyết vấn đề và sáng tạo với
sự trợ giúp của máy tính và các thiết bị
thông minh.
8
CS VÀ CS-STEM
CS giúp đẩy mạnh giáo dục STEAM
thành CS-STEM, phát huy tính sáng tạo
của học sinh qua việc tạo ra sản phẩm có
hàm lượng ICT với yếu tố thông minh
và có tính nghệ thuật cao.
9
CS VÀ CS-STEM
10
HỆ THỐNG CPS
Hệ thống thế giới số và thế giới thực (cyber-physicsl system
education):
q  Phần "vật lí" gồm các bộ phận của hệ thống vật thể và thế giới
vật chất mà các tương tác diễn ra trong đó;
q  Phần "cyber" bao gồm các máy tính, phần mềm, cấu trúc dữ
liệu và mạng hỗ trợ quá trình ra quyết định trong hệ thống.
CPS liên quan chặt chẽ với các khái niệm có tính đột phá cao như
Internet vạn vật, Dữ liệu lớn, Trí tuệ nhân tạo, Điện toán đám
mây,…các lĩnh vực của người máy và kĩ thuật hệ thống.
11
HỆ THỐNG CPS
Cách mạng công nghiệp 4.0 được tạo nên bởi sự hội tụ của các công nghệ
mới	
12
XÃ HỘI MỚI
13
AI
14
NHÒA RANH GIỚI
15
IoT
16
GD HƯỚNG NGHIỆP
Các công nghệ mới làm thay đổi nghề nghiệp:
§  Về chiều rộng (áp dụng hàng loạt công nghệ mới);
§  Về chiều sâu (trang bị AI cho các thực thể để chúng
thay thế con người);
§  Tốc độ áp dụng công nghệ rất nhanh 17
Lao động STEM tăng 23 %
CS tăng 71 %
GD HƯỚNG NGHIỆP
18
GD ĐẠO ĐỨC VÀ PHÁP LUẬT
§  Thế giới ngày nay bao gồm cả thế giới thực và
thế giới số.
§  3 vấn đề lớn trong thời đại CMCN4.0: Triết học,
Đạo đức và Công nghệ số.
§  Xã hội thay đổi thì đạo đức, pháp luật và văn hóa
cũng sẽ thay đổi theo. Thế giới số thiếu hơi ấm
của cái bắt tay và tính nhân văn dễ bị đánh mất.
19
TÁC HẠI KHÔN LƯỜNG
20
GIÁO DỤC TINH HOA
§  CMCN4.0 và “Thế giới đại đồng”: “ Làm tùy sức, hưởng theo nhu
cầu”.
§  Nền GD 4.0 dựa trên mô hình phát triển chữ T: giáo dục phổ thông
phát triển theo chiều rộng - nét ngang và giáo dục tinh hoa phát
trển theo chiều sâu - nét đứng
§  NL cá nhân, tự do hơn trong lựa chọn ND và Phương thức học tập
phát triển triển tư duy, trỡ thành công dân số toàn cầu.
21
THI LT QT- ĐIỂM THI HÀ NỘI
30.11.2018
22
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT
Ø Sai lầm 1: Đồng nhất việc học Tin học với việc
học sử dụng máy tính và phần mềm.
Ø  Sai lầm 2: Không chú trọng mạch kiến thức
CS và tư duy GQVĐ có sự trợ giúp máy tính,
tư duy máy tính cần cho mọi học sinh.
23
Ø  Sai lầm 3: Đồng nhất Công nghệ số mà đối tượng xử lí
là thông tin, dữ liệu - là vô hình, mục tiêu của Công
nghệ số là nối dài trí tuệ (tạo ra yếu tố thông minh);
Công nghệ số hình thành và phát triển trong môi trường
số - không gian số có cách tiếp cận và nội dung khác
biệt căn bản với các Công nghệ khác có đối tượng xử lí
là hữu hình thuộc về thế giới thực.
Thế giới hữu cơ
Thế giới vô cơ
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT (tiếp)
24
KÌ VỌNG
Trước 2025:
§  Điều chỉnh tăng thời lượng
§  Nâng cao vị trí của CS
§  Định hướng CS trỡ thành môn học chính
thống.
25
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !
Together, we can bring about a generation
of computation thinkers and digital
creators
26

Smart Education 2018: 01 Presentation

  • 1.
    VỀ MỘT SỐCÁCH TIẾP CẬN MỚI VÀ NỘI DUNG MỚI TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG THỜI ĐẠI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ 1.  TÌM HIỂU CMCN4.0 VÀ GD4.0 DƯỚI GÓC NHÌN VẬN DỤNG 2.  CÁCH TIẾP CẬN VÀ NỘI DUNG MỚI 3.  KIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT VÀ KÌ VỌNG Hồ Sĩ Đàm, Hồ Cẩm Hà 1
  • 2.
    VỀ CMCN 4.0 CMCN1.0,2.0 và 3.0 cơ bản dựa trên một phát minh đột phá của khoa học CMCN4.0 dựa trên đột phá của CN kĩ thuật số, CN Vật lí và CN sinh học 2
  • 3.
    VỀ CMCN 4.0 Côngnghệ số: Số hóa và khai thác, sử dụng dữ liệu số hóa. Tạo ra quy trình và phương thức sản xuất mới: Quá trình tính toán, thiết kế, tạo mẫu,…được thực hiện trên không gian số một cách tự động; dựa vào các kết quả xử lí số các sản phẩm sẽ được sản xuất ở thế giới vật lí, thế giới thực. 3
  • 4.
    QUAN HỆ THẾGIỚI THỰC-ẢO Công nghệ số là công nghệ kết nối, tạo cơ hội cho các công nghệ khác phát triển. 4 Yếu tố thông minh cao của các hệ thống tự động hóa được tạo ra dựa trên công nghệ số là nét đặc trưng cốt lõi của CMCN4.0
  • 5.
    VỀ GIÁO DỤC4.0 v GD mở q Mở về địa điểm và thời điểm; q Mở về người học: q Mở về phương pháp và phương thức; q Mở về ý tưởng (kĩ năng phê phán, sáng tạo ý tưởng,.. ). v  GD4.0 = GD mở + Nội dung và phương thức GD dựa trên nền tảng công nghệ số với yếu tố thông minh của AI. 5
  • 6.
  • 7.
    VỀ NĂNG LỰCTIN HỌC OECD: (i) NL tính toán, khoa học, công nghệ và kĩ thuật; là nhóm NL thể hiện trong thế giới thực. (ii) NL công nghệ kĩ thuật số được tách riêng là nền tảng kết nối thế giới ảo (số) với thế giới thực, đó là công nghệ số dựa trên những thành tựu quan trọng của CS làm nhòa ranh giới giữa hai thế giới số và thực. 7
  • 8.
    TƯ DUY MÁYTÍNH CS coi tư duy máy tính (Computer thingking) là một trong những tư duy rất quan trọng của con người ở thế kỉ 21 - thế kỉ giải quyết vấn đề và sáng tạo với sự trợ giúp của máy tính và các thiết bị thông minh. 8
  • 9.
    CS VÀ CS-STEM CSgiúp đẩy mạnh giáo dục STEAM thành CS-STEM, phát huy tính sáng tạo của học sinh qua việc tạo ra sản phẩm có hàm lượng ICT với yếu tố thông minh và có tính nghệ thuật cao. 9
  • 10.
  • 11.
    HỆ THỐNG CPS Hệthống thế giới số và thế giới thực (cyber-physicsl system education): q  Phần "vật lí" gồm các bộ phận của hệ thống vật thể và thế giới vật chất mà các tương tác diễn ra trong đó; q  Phần "cyber" bao gồm các máy tính, phần mềm, cấu trúc dữ liệu và mạng hỗ trợ quá trình ra quyết định trong hệ thống. CPS liên quan chặt chẽ với các khái niệm có tính đột phá cao như Internet vạn vật, Dữ liệu lớn, Trí tuệ nhân tạo, Điện toán đám mây,…các lĩnh vực của người máy và kĩ thuật hệ thống. 11
  • 12.
    HỆ THỐNG CPS Cáchmạng công nghiệp 4.0 được tạo nên bởi sự hội tụ của các công nghệ mới 12
  • 13.
  • 14.
  • 15.
  • 16.
  • 17.
    GD HƯỚNG NGHIỆP Cáccông nghệ mới làm thay đổi nghề nghiệp: §  Về chiều rộng (áp dụng hàng loạt công nghệ mới); §  Về chiều sâu (trang bị AI cho các thực thể để chúng thay thế con người); §  Tốc độ áp dụng công nghệ rất nhanh 17 Lao động STEM tăng 23 % CS tăng 71 %
  • 18.
  • 19.
    GD ĐẠO ĐỨCVÀ PHÁP LUẬT §  Thế giới ngày nay bao gồm cả thế giới thực và thế giới số. §  3 vấn đề lớn trong thời đại CMCN4.0: Triết học, Đạo đức và Công nghệ số. §  Xã hội thay đổi thì đạo đức, pháp luật và văn hóa cũng sẽ thay đổi theo. Thế giới số thiếu hơi ấm của cái bắt tay và tính nhân văn dễ bị đánh mất. 19
  • 20.
    TÁC HẠI KHÔNLƯỜNG 20
  • 21.
    GIÁO DỤC TINHHOA §  CMCN4.0 và “Thế giới đại đồng”: “ Làm tùy sức, hưởng theo nhu cầu”. §  Nền GD 4.0 dựa trên mô hình phát triển chữ T: giáo dục phổ thông phát triển theo chiều rộng - nét ngang và giáo dục tinh hoa phát trển theo chiều sâu - nét đứng §  NL cá nhân, tự do hơn trong lựa chọn ND và Phương thức học tập phát triển triển tư duy, trỡ thành công dân số toàn cầu. 21
  • 22.
    THI LT QT-ĐIỂM THI HÀ NỘI 30.11.2018 22
  • 23.
    ĐIỀU KIỆN TIÊNQUYẾT Ø Sai lầm 1: Đồng nhất việc học Tin học với việc học sử dụng máy tính và phần mềm. Ø  Sai lầm 2: Không chú trọng mạch kiến thức CS và tư duy GQVĐ có sự trợ giúp máy tính, tư duy máy tính cần cho mọi học sinh. 23
  • 24.
    Ø  Sai lầm3: Đồng nhất Công nghệ số mà đối tượng xử lí là thông tin, dữ liệu - là vô hình, mục tiêu của Công nghệ số là nối dài trí tuệ (tạo ra yếu tố thông minh); Công nghệ số hình thành và phát triển trong môi trường số - không gian số có cách tiếp cận và nội dung khác biệt căn bản với các Công nghệ khác có đối tượng xử lí là hữu hình thuộc về thế giới thực. Thế giới hữu cơ Thế giới vô cơ ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT (tiếp) 24
  • 25.
    KÌ VỌNG Trước 2025: § Điều chỉnh tăng thời lượng §  Nâng cao vị trí của CS §  Định hướng CS trỡ thành môn học chính thống. 25
  • 26.
    XIN TRÂN TRỌNGCẢM ƠN ! Together, we can bring about a generation of computation thinkers and digital creators 26