Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




                                          CHƯƠNG 1:
                                        TỔNG QUAN


1.1. Lý do chọn đề tài:
    Trong thời gian qua, tình hình kinh tế - xã hội của đất nước ta ngày càng phát
triển: Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới
WTO, thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư nước ngoài… Đi cùng với sự ổn định về
tình hình kinh tế, xã hội đó là sự đầu tư, mở rộng sản xuất của ngày càng nhiều
ngành nghề sản xuất kinh doanh. Do đó, nhu cầu về vốn cũng không ngừng được
tăng lên. Để đáp ứng đủ nguồn vốn cho xã hội, nơi mà nhiều người sản xuất kinh
doanh tìm đến đó chính là ngân hàng.
    Ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt, kinh doanh tiền tệ. Ngân hàng
có nhiều chức năng quan trọng. Trong đó, cung cấp tín dụng là một trong những
chức năng thu về lợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàng. Hoạt động kinh doanh của
ngân hàng cũng như những ngành nghề khác, cũng ẩn chứa nhiều rủi ro , như rủi ro
tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng,… Các loại rủi ro này có ảnh hưởng rất lớn đến
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đặc biệt là rủi ro tín dụng, đây là loại rủi ro mà
một khi đã phát sinh thì sẽ gây cho ngân hàng rất nhiều khó khăn trong việc khắc
phục hậu quả.
    Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang từ khi chính thức đi vào hoạt
động tháng 06/2006 đến nay, cùng với định hướng và mục tiêu phát triển chung của
toàn hàng là không ngừng mở rộng quy mô hoạt động và hạn chế thấp nhất những rủi
ro có thể xảy ra. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang đã không ngừng
phát triển, mở rộng việc cung cấp tín dụng cho nhiều đối tượng khách hàng. Đi cùng
với việc mở rộng cung cấp tín dụng, ngân hàng cũng đã có nhiều biện pháp nhằm
hạn chế thấp nhất các rủi ro tín dụng có thể xảy ra, làm cho ngân hàng và hệ thống
ngân hàng “an toàn để phát triển” và “phát triển phải an toàn”.
    Để thực hiện được điều đó, bản thân các ngân hàng luôn chú trọng quan tâm đến
rủi ro, nhất là rủi ro tín dụng và luôn có các biện pháp nghiệp vụ cần thiết nhằm
phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra. Cùng với kiến thức đã được nhà
trường cung cấp về hoạt động tín dụng trong ngân hàng trên cơ sở lý thuyết, để thấy
được tình hình thực tế tại các ngân hàng nên tôi chọn nghiên cứu đề tài: “ Một số
biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Sài Gòn – Chi nhánh An Giang”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
      Trong quá trình kinh doanh của mình, các ngân hàng, tổ chức tín dụng luôn
không ngừng cạnh tranh với nhau nhằm thu hút khách hàng. Vì vậy, Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Chi nhánh An Giang cũng không tránh khỏi sự cạnh
tranh từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác trên địa bàn. Do đó, yêu cầu đặt ra
nhằm đảm bảo tính cạnh tranh cho ngân hàng là vừa phục vụ tốt cho khách hàng, vừa
bảo toàn vốn và có lãi cho ngân hàng.


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                  Trang 1
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   Xuất phát từ yêu cầu đó, khóa luận đi sâu vào việc nghiên cứu một số chỉ tiêu cụ


thể như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, dư nợ quá hạn, …. Từ
đó, đề ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro, góp phần nâng cao
chất lượng tín dụng tại ngân hàng.
1.3. Phương pháp nghiên cứu:
   Cùng với kiến thức đã được trang bị tại trường, kết hợp với thời gian thực tập tại
ngân hàng, chuyên đề tốt nghiệp dựa vào một số phương pháp nghiên cứu sau:
    - Thu thập số liệu trực tiếp tại ngân hàng như: doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ cho vay, dư nợ quá hạn, ….
   - Nghiên cứu các văn bản tín dụng, các nghị định, nghị quyết, quyết định của
Ngân hàng Nhà Nước, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn.
   - Phương pháp xử lý số liệu: mô tả thông qua bảng số liệu, nhận xét, đánh giá.
Áp dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối qua các thời điểm.
1.4. Phạm vi nghiên cứu:
   Tập trung nghiên cứu, tìm hiểu những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong
quá trình họat động của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Chi nhánh An
Giang từ tháng 06 năm 2006 đến nay.




Tóm tắt chương 1: Đây là chương cơ sở hình thành đề tài, mục đích của việc nghiên
cứu đề tài, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài.




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                  Trang 2
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




                                             CHƯƠNG 2:
                            NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI –
                       CÁC RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
                              NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI


2.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại:
    Nghị định của Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 định nghĩa: “Ngân
hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các
hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện
các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”.
2.2. Chức năng của ngân hàng thương mại:
   Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát triển các ngân
hàng thương mại thực hiện 03 chức năng sau:
2.2.1. Ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng:
   Đây là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.
   Chức năng trung gian tín dụng được minh họa qua sơ đồ sau:


                          Sơ đồ 2.1: Chức năng trung gian tín dụng


                            Thu nhận                            Cấp
                                                                             Công ty
   Công ty
                                                  Ngân
                                                                             Xí nghiệp
   Xí nghiệp                                      hàng           tín         Tổ chức kinh tế
                     Tiền gửi, tiền tiết kiệm
   Tổ chức kinh tế                               thương                      Hộ gia đình
   Cá nhân                                         mại                       Cá nhân
                          Phát hành kỳ
   …                                                             dụng        …
                         phiếu, trái phiếu



    Trong chức năng này, ngân hàng thương mại một mặt là người đứng ra huy động
và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, như vốn nhàn
rỗi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, các tầng lớp dân cư, … biến nó thành nguồn vốn
tín dụng để cho vay (cấp tín dụng); mặt khác trên cơ sở nguồn vốn đã huy động


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                  Trang 3
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




được, ngân hàng sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh, vốn đầu tư cho các
ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội.
    Nhờ nguồn vốn tín dụng lớn và luân chuyển liên tục, thông qua việc thực hiện
chức năng nói trên sẽ làm cho nền kinh tế phát triển được cung ứng vốn ngày càng
đầy đủ để phát tiển.
2.2.2. Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán:


    Đây là chức năng quan trọng cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của
ngân hàng thương mại.
        Chức năng trung gian thanh toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
                      Sơ đồ 2.2: Chức năng trung gian thanh toán

                             Lệnh                               Giấy

                                                 Ngân                        Người thụ
   Người trả tiền                                                            hưởng, người
   Người mua               trả tiền              hàng            báo         bán (xí nghiệp,
   (công ty, tổ                                 thương                       tổ chức kinh tế,
   chức kinh tế, cá                               mại                        cá nhân, …)
   nhân…)               qua tài khoản
                                                                  có



     Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại trở thành
người thủ quỹ và là trung tâm thanh toán của xã hội. Thực hiện chức năng này, ngân
hàng thương mại đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán
giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán, … để hoàn tất các quan hệ kinh tế
thương mại giữa họ với nhau.
2.2.3. Ngân hàng thương mại cung ứng các dịch vụ ngân hàng:
     Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ, ngân hàng có những
điều kiện thuận lợi mà không phải tổ chức nào cũng có như kho quỹ, hệ thống thông
tin, mối quan hệ rộng khắp với các doanh nghiệp. Qua đó, ngân hàng có thể thực
hiện tư vấn tài chính, nhận ủy thác, dịch vụ kiều hối, … để nhận tiền hoa hồng, sẽ
vừa tiết kiệm chi phí vừa đạt hiệu quả cao.
2.3. Những vấn đề cơ bản về tín dụng:
2.3.1. Khái niệm về tín dụng:
    Tín dụng là quan hệ vay muợn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay
và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
   Tín dụng được biểu hiện theo sơ đồ:
                                Sơ đồ 2.3: Khái niệm tín dụng
                                      Cho vay vốn có thời hạn




                                                                                  Khách hàng 4
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                 Thế chấp, cầm cố                               Trang
      Ngân hàng                               bảo lãnh
                                                                                    đi vay
                                              Tín chấp



                            Hòan trả vốn gốc và lãi vay khi đến hạn
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




     Mặc dù, tín dụng có quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái
kinh tế xã hội, với nhiều hình thức khác nhau, song đều có tính chất quan trọng sau:
   -      Tín dụng trước hết là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim)
          hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay
          đổi quyền sở hữu chúng.
   -      Tín dụng bao giờ cũng có giới hạn và phải đựơc “hoàn trả”.
   -      Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi
          tức tín dụng.
2.3.2. Chức năng của tín dụng:
   Tín dụng có 03 chức năng:
2.3.2.1. Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:
    Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà
các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử
dụng nhằm phát triển kinh tế.
     Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là 02 mặt hợp thành chức năng cốt lõi của
tín dụng:
   -      Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: Nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các
          nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng,
          vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể,
          xã hội, …
   -      Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là mặt cơ bản của chức năng này – đó là
          sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu
          cầu tiêu dùng trong toàn xã hội.
     Cả 02 mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc
hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, nó thúc đẩy
việc sử dụng vốn có hiệu quả.
    Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng, mà phần lớn
nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đã được huy



GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                     Trang 5
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng
vốn trong toàn xã hội tăng lên.
2.3.2.2. Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
    Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt
và chi phí lưu thông cho toàn xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau đây:
   -      Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu
          thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, ngân hàng, các loại séc, … cho
          phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành nhờ đó làm giảm bớt các
          chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền, …
   -      Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một
          khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân
          hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau.



     Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân
hàng ngày càng mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh
tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển.
   -      Nhờ hoạt động của tín dụng, mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được
          huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ
          có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội.
2.3.2.3. Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:
   Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của 02 chức năng trên.
    Sự hoạt động của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động
của vật tư, hàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế, vì vậy qua đó
tín dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động đó nhằm ngăn
chặn các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm pháp luật, … trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3.3. Vai trò của tín dụng:
   Vai trò của tín dụng bao gồm 02 mặt: tích cực và tiêu cực.
2.3.3.1. Mặt tích cực:
    Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển:
    - Tín dụng trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doang nghiệp, các tổ chức
kinh tế.
     - Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu
trong nền kinh tế.
     - Tín dụng không những là công cụ tập trung vốn mà còn là công cụ thúc đẩy
tích tụ vốn cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế.


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                     Trang 6
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




     Có thể nói, trong mọi nền kinh tế - xã hôi, tín dụng đều phát huy vai trò to lớn
nói trên.
     - Đối với doanh nghiệp: Tín dụng góp phần cung ứng vốn, bao gồm vốn cố
định và vốn lưu động.
   -     Đối với dân chúng: Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
   -     Đối với toàn xã hội: Tín dụng là tăng hiệu suất sử dụng vốn.
   Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế - xã hội khiến tạo ra động lực
phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thế được.
    Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, giá cả:
    Trong khi thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đã
góp phần làm giảm khối lượng tiền tệ lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt
trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn
định tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh … làm cho sản xuất ngày
càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được


nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định
thị truờng giá cả trong nước …
     Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự
xã hội:
     Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng
hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao
động. Mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác
các tiềm năng sẵn có trong xã hội như tài nguyên thiên nhiên, lao động, đất đai … do
đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất
mới để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
   Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có công ăn việc
làm … đó là tiền đề quan trọng ổn định trật tự xã hội.
    Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế:
     Tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng không
những ở trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc
đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết
các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các
nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển.
2.3.3.2. Mặt tiêu cực:
    Nếu để tín dụng phát triển một cách tràn lan không kiểm soát, thì không những
không làm cho nền kinh tế phát triển mà còn làm cho lạm phát có thể gia tăng gây
ảnh hưởng xấu đến đời sống kinh tế, xã hội.


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                     Trang 7
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




2.4. Các nguyên tắc tín dụng:
     Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để ngân hàng cấp
tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình. Tuy nhiên, cấp tín dụng liên quan
đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân thủ những nguyên tắc
nhất định. Nói chung khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo 02 nguyên
tắc:
2.4.1. Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
       dụng và có hiệu quả kinh tế:
    Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do 02 bên, ngân hàng và khách hàng, thỏa
thuận và ghi vào trong hợp đồng tín dụng. Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích
thỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau
này. Do vậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn
của khách hàng đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng
như mục đích đã cam kết hay không. Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn
vay đúng mục đích hay không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ sau này.
     Về phía khách hàng , việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn vay đồng thời khách hàng đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho
ngân hàng. Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố
quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này.


2.4.2. Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay theo đúng hạn đã
        cam kết trong hợp đồng tín dụng:
       Hoàn trả nợ gốc và lãi vay là nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho
vay. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng
sử dụng để cho vay. Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn
huy động từ khách hàng gửi tiền. Do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhất
định khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại
cho khách hàng gửi tiền. Hơn nữa bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển
nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay
phải được hoàn trả, cả gốc và lãi.
   Các nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho Ngân hàng có thể tồn tại và hoạt động
một cách bình thường.
2.5. Những vấn đề chung về rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
2.5.1. Đặc trưng trong kinh doanh ngân hàng:
    Là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt, hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại có những đặc trưng cơ bản như sau:
   -      Ngân hàng thương mại là ngân hàng kinh doanh tiền gửi.
    Trên thị trường tài chính, ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính
quan trọng, chuyển tải những khoản vốn huy động được trong xã hội đến những
người có nhu cầu chi tiêu và đầu tư. Với chức năng ban đầu là nhận tiền gửi của xã


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                     Trang 8
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




hội, sau đó ngân hàng thương mại đã trở thành các chủ thể chuyên mua bán quyền sử
dụng vốn.
   -      Hoạt động của ngân hàng thương mại có tính nhạy cảm cao và luôn chịu sự
          giám sát chặt chẽ của pháp luật.
     Kinh doanh ngân hàng dựa trên niềm tin, vì vậy tính nhạy cảm trong kinh doanh
rất cao. Chỉ cần một biến động nhỏ cũng có thể gây tác động đối với hoạt động kinh
doanh ngân hàng (một sự thay đổi nhỏ về lãi suất cũng có thể dẫn đến sự dịch chuyển
khách hàng từ ngân hàng này sang ngân hàng khác).
    Nếu ngân hàng hoạt động tốt, sẽ góp phần tiết kiệm các nguồn lực, giảm thiểu chi
phí cho xã hội, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển bền vững.
Ngược lại, khi ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những người gửi tiền,
và sự phá sản của ngân hàng luôn có hiệu ứng dây chuyền, lây lan rất lớn và có tác
động xấu đến nền kinh tế, cho nên hoạt động kinh doanh ngân hàng phải được giám
sát chặt chẽ, thường xuyên bằng các luật định.
   -      Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng thương mại mang tính tương đồng, dễ
          bắt chước và gắn chặt với yếu tố thời gian.
    Các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng rất đa
dạng. Song phần lớn các sản phẩm của mỗi ngân hàng này lại tương đồng với các sản
phẩm của các ngân hàng thương mại khác. Nếu một ngân hàng thương mại vừa thực
hiện một loại hình dịch vụ nào đó có hiệu quả thì ngay lập tức có thể bị các ngân
hàng khác thực hiện theo. Như vậy, khái niệm sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng
thương mại phải được hiểu là sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng đó đưa ra thị trường
trước các đối thủ cạnh tranh.
     Mặt khác, thời gian chính là yếu tố quan trọng thực hiện giá trị sản phẩm, đồng
thời cũng là một trong những yếu tố quyết định giá cả của sản phẩm dịch vụ ngân
hàng. Vì vậy, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng luôn gắn chặt với yếu tố thời gian.
   -      Khách hàng của ngân hàng rất đông đảo và đa dạng.
    Khách hàng của ngân hàng thương mại đông đảo và đa dạng, đòi hỏi của khách
hàng đối với sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cũng rất khác nhau. Vì vậy, mỗi ngân
hàng phải nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng phù hợp.
   -      Kinh doanh ngân hàng gắn liền với yếu tố rủi ro.
     Rủi ro có thể xảy ra đối với bất kỳ loại hình kinh doanh nào. Tuy nhiên, rủi ro
trong kinh doanh ngân hàng có những điểm khác biệt với các lĩnh vực kinh doanh
khác về mức độ và nguyên nhân. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có tính lan
truyền và để lại hậu quả to lớn, không chỉ bao gồm rủi ro nội tại của ngành, mà còn
của tất cả các ngành khác trong nền kinh tế, không chỉ trong phạm vi một quốc gia
mà còn ảnh hưởng đến nhiều quốc gia khác.

2.5.2. Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
2.5.2.1. Rủi ro ngân hàng:



GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                     Trang 9
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




    Rủi ro ngân hàng không phải là nổi ám ảnh của hệ thống ngân hàng một nước mà
là nổi ám ảnh chung của các hệ thống ngân hàng trên thế giới. Những bất ngờ luôn
xảy ra, ngay cả đối với những ngân hàng giỏi nhất, nhiều kinh nghiệm nhất cũng khó
phỏng đoán. Vì vậy, rủi ro ngân hàng và quản lý nó luôn luôn là nhữnng vấn đề thời
sự cho mỗi nền kinh tế trong mỗi thời kỳ.
     Có nhiều cách hiểu rủi ro khác nhau, có nhiều định nghĩa về rủi ro của các nhà
kinh tế và các nhà kinh doanh. Khó tìm được một định nghĩa nào là hoàn hảo, song
rủi ro thường có 02 đặc điểm:
   -      Biên độ rủi ro, đó là sự thiệt hại từ rủi ro gây ra ở mức độ nào.
   -      Tần số xuất hiện của rủi ro nhiều hay ít.
   Là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, ngân hàng thương mại cũng gánh chịu
các rủi ro do các tác động của môi trường vĩ mô và vi mô gây nên như các doanh
nghiệp khác.
2.5.2.2.Phân loại rủi ro:
    Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng về cơ bản có thể chia thành 02 loại: rủi ro môi
trường và rủi ro đặc thù.
    Rủi ro môi trường:
   Rủi ro môi trường luôn luôn tồn tại trong tổ chức và ngoài tổ chức. Hay nói cách
khác, rủi ro môi trưòng gồm 02 loại: rủi ro môi trường vĩ mô và rủi ro môi trường
cạnh tranh.
   -      Rủi ro môi trường vĩ mô: Môi trường mà ngân hàng hoạt động chứa đựng
          muôn vàn rủi ro, chúng tác động đến ngân hàng bằng nhiều cách: hoặc làm
          suy yếu khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng, hoặc gây cho ngân hàng
          những thiệt hại về tài chính. Những rủi ro này rất khó kiểm soát nên chúng
          được gọi là “rủi ro không


kiểm soát được”. Trong thực tế, người ta có thể kiểm soát chúng ở mức độ hạn chế
trên cơ sở dự báo.
   Các rủi ro môi trường vĩ mô mà ngân hàng thường gặp là:
   + Rủi ro tự nhiên hay rủi ro bất khả kháng: lũ lụt, hỏa hoạn, động đất, …
     + Rủi ro về luật pháp liên quan đến việc thay đổi các luật lệ gây bất lợi cho ngân
hàng. Ở các nước đang phát triển, đây là rủi ro có thể gây thiệt hại lớn cho nền kinh
tế, do thiếu các luật lệ hay các quy định cần thiết.
     + Rủi ro về kinh tế liên quan đến sự vận động của nền kinh tế và chu kỳ kinh
doanh: lạm phát, thất nghiệp, suy thoái kinh tế, khủng hoảng, … Ảnh hưởng của các
yếu tố này đến ngân hàng thường rất lớn.
   -      Rủi ro môi trường cạnh tranh: Một ngân hàng trong hoạt động kinh doanh
          thường chịu tác động của khách hàng hoặc các đối thủ cạnh tranh từ nhiều
          phía. Từ đó luôn nhận rất nhiều các tác động đầy rủi ro.


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 10
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




    Rủi ro đặc thù:
    Luôn tồn tại trong lĩnh vực hay ngành nghề kinh doanh. Rủi ro đặc thù là rủi ro
do bản chất của ngành hay lĩnh vực kinh doanh tạo ra. Trong lĩnh vực ngân hàng, rủi
ro đặc thù thường bao gồm:
   -      Rủi ro về quản lý: Rủi ro này có thể bắt nguồn từ ban quản lý ngân hàng do
          thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm hoặc thiếu khả năng điều hành. Nó cũng
          có thể xảy ra do sự yếu kém về năng lực hay đạo đức của nhân viên ngân
          hàng.
   -      Rủi ro cung cấp các dịch vụ tài chính hay rủi ro kinh doanh, bao gồm: Rủi ro
          về hoạt động, rủi ro về sản phẩm, rủi ro về công nghệ, rủi ro đòn cân nợ, rủi
          ro do thiếu nổ lực nghiên cứu và phát triển.
   -      Rủi ro thích ứng vốn: Nó thể hiện ngân hàng có quy mô vốn nhỏ thường ít an
          toàn hơn ngân hàng có vốn lớn.
   -      Rủi ro tài sản thế chấp: Tài sản thế chấp không đủ giá trị để bù đắp thiệt hại
          cho ngân hàng.
   Có thể tóm tắt phân loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng qua sơ đồ sau:




                                    Sơ đồ 2.4: Các loại rủi ro

                                                                     RR do tham ô

                                               RR quản lý            RR về tổ chức

                                                                     RR do thiếu năng lực quản lý


                                                                       RR về hoạt động
                     RR đặc thù
                                                                       RR về chiến lược

                                            RR cung cấp dịch           RR về sản phẩm
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                     vụ tài chính                                  Trang 11
                                                                       RR về văn hóa ngân hàng

                                                                       RR về công nghệ
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




                                              RR đòn cân nợ
RR trong kinh doanh
     ngân hàng                                RR tài sản thế chấp

                                              RR thích ứng vốn




                                                                          RR về tự nhiên
                                                  RR môi
                                               trường vĩ mô               RR về luật pháp

                                                                          RR kinh tế

                                                                          RR về điều chỉnh
                 RR môi trường
                                                                          RR thanh khoản
                                               RR môi trường
                                                cạnh tranh                RR lãi suất

                                                                          RR tín dụng

                                                                          RR tỷ giá
     Các loại rủi ro có quan hệ mật thiết với nhau không thể tách rời.
  2.5.3. Ảnh hưởng của rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
      Cũng như các doanh nghiệp khác, ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro và có thể bị
  mất vốn. Nhưng do kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt, nên rủi ro trong kinh doanh
  ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến bản thân ngân hàng thương mại mà còn tác
  động xấu đến nền kinh tế - xã hội.
      Rủi ro xảy ra tạo cho ngân hàng những tổn thất về mặt tài chính:
      Bất kỳ một rủi ro nào xảy ra cũng gây nên những tổn thất về tài chính cho ngân
  hàng: hoặc làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng, hoặc làm giảm thu nhập của
  ngân hàng. Nếu thu không đủ chi ngân hàng sẽ bị thua lỗ, nghiêm trọng hơn ngân
  hàng có thể bị phá sản.


  GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                Trang 12
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




    Rủi ro và tổn thất tài chính là điều khó tránh khỏi trong việc tìm kiếm lợi nhuận,
hoạt động nào mang lại lợi nhuận cao thì khả năng xảy ra rủi ro sẽ lớn. Điều đó đặt ra
cho ngân hàng là phải cân nhắc lựa chọn phương án kinh doanh nhằm đạt được sự
cân bằng hợp lý giữa lợi nhuận với rủi ro và tổn thất.
    Rủi ro xảy ra làm giảm uy tín của ngân hàng:
     Những thiệt hại về uy tín của ngân hàng, làm mất lòng tin của của công chúng là
những tổn thất còn lớn hơn rất nhiều so với những tổn thất về mặt tài chính. Các thua
lỗ trong hoạt động của ngân hàng luôn có ảnh hưởng bất lợi đến niềm tin của công
chúng. Khi dân chúng thiếu tin tưởng vào khả năng kinh doanh của ngân hàng, hoặc
nghi ngờ ngân hàng mất khả năng thanh toán, họ sẽ đồng loạt rút tiền gửi ra khỏi
ngân hàng, dẫn đến việc khủng hoảng tài chính hoặc phá sản của ngân hàng.
        Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng còn gây tác động xấu đến nền kinh tế - xã
hội:
    Các thua lỗ của ngân hàng nếu nghiêm trọng có thể làm cổ đông mất vốn đầu tư,
những người gửi tiền mất đi những khoản tiền tiết kiệm mà suốt đời mới có được.
Tình trạng tài chính xấu của một ngân hàng còn tạo ra sự nghi ngờ của những người
gửi tiền về sự ổn định và khả năng thanh toán của hệ thống ngân hàng, gây tác động
xấu đến tình hình tài chính của các ngân hàng khác, kéo theo phản ứng dây chuyền
và phá vỡ tính ổn định của thị trường tài chính.
2.6. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
2.6.1. Rủi ro tín dụng:
    Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả
gốc và lãi của các khoản cho vay, hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng
hạn.
    Rủi ro tín dụng là vấn đề đặc biệt được quan tâm không chỉ ở phạm vi các ngân
hàng, mà còn trong toàn nền kinh tế.
     Rủi ro tín dụng là một loại rủi ro do sự suy giảm về khả năng trả nợ của các
khách hàng. Giảm giá trị của khoản cho vay tín dụng không chỉ bao gồm việc không
trả được nợ của khách hàng tăng lên mà còn dẫn đến thị trường vốn định giá khả
năng tín dụng của công ty qua mức lãi suất cao hơn đối với các công cụ nợ do công
ty phát hành, hoặc là việc giảm giá của các cổ phiếu, hoặc giảm cấp các đại lý.


Đây cũng chính là việc định giá về chất lượng của các công cụ nợ mà các công ty
phát hành.
    Rủi ro tín dụng rất nguy hiểm, khi một vài khách hàng quan trọng không trả được
nợ có thể gây nên những khoản lỗ lớn cho ngân hàng và có thể dẫn ngân hàng đến
tình trạng mất khả năng thanh toán.
2.6.2. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng:
2.6.2.1. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan:



GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 13
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




    Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định:
   -      Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế.
    Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng
khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những
khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy
luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các
ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng
khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ
rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các
ngân hàng nước ngoài thu hút.
   -      Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng
          thừa về đầu tư trong một số ngành.
    Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh doanh sẽ tìm
kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ những ngành không đem lại lợi
nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua ngành khác và đây
cũng là một hiện tượng khách quan. Tuy nhiên ở nước ta thời gian qua, sự cạnh tranh
đã phát triển một cách tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quy hoạch hợp lý, hợp
tác, phân công lao động, chuyên môn hoá lao động, sự bất lực trong vai trò của các
hiệp hội nghề nghiệp và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
     Thời gian qua, tại một số địa phương đã xảy ra tình trạng mặc dù điều kiện địa
phương không thuận lợi cho việc chăn nuôi bò sữa, nhưng tại đây chính quyền địa
phương lại khuyến khích người dân tham gia vào các chương trình chăn nuôi bò sữa
điều này tất yếu dẫn đến việc là đầu tư không hiệu quả, không thể thu hồi vốn. Hay
tại nhiều tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long đất nông nghiệp đã được chuyển thành khu
công nghiệp, khu dân cư. Nhưng thật trớ trêu, không ít khu dân cư có rất ít người dân
sinh sống, còn các khu công nghiệp thì đang bỏ hoang, nông dân mất nghề phải chịu
cảnh ly nông…
    Rủi ro do môi trường pháp lý không thuận lợi:
   -      Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương.
    Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ,
Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới
luật hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên,
luật và các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức
chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như một số văn bản về việc
cưỡng chế thu hồi nợ. Những văn bản này đều có quy định: Trong những trường
hợp khách hàng không trả được nợ, ngân hàng có quyền xử lý tài sản đảm bảo nợ
vay. Trên thực tế, các ngân hàng thương mại không làm được điều này vì ngân hàng
là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực nhà nước, không có chức
năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý
hoặc việc chuyển tài sản đảm bảo nợ vay để Tòa án xử lý qua con đường tố tụng…
cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng ngân hàng thương mại không thể
giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng.


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 14
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước.
     Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng và
đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng. Năng lực cán
bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh
doanh và công nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp. Nội dung và
phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đựơc đổi mới. Vai trò kiểm toán chưa
đựơc phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu. Thanh tra
tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và
giám sát rủi ro còn yếu. Thanh tra ngân hàng còn hoạt động một cách thụ động theo
kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro và vi
phạm. Mô hình tổ chức của thanh tra ngân hàng còn nhiều bất cập. Do vậy mà có
những sai phạm của các ngân hàng thương mại không được thanh tra Ngân hàng Nhà
nước cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ đầu, để đến khi hậu quả nặng nề đã xảy ra
rồi mới can thiệp. Hàng loạt các sai phạm về cho vay, bảo lãnh tín dụng ở một số
ngân hàng thương mại dẫn đến những rủi ro rất lớn, có nguy cơ đe dọa sự an toàn
của cả hệ thống lẽ ra có thể đã được ngăn chặn ngay từ đầu nếu bộ máy thanh tra
phát hiện và xử lý sớm hơn.
   -      Hệ thống quản lý thông tin còn bất cập.
    Hiện nay ở Việt Nam chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh
nghiệp và ngân hàng. Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của Ngân hàng
Nhà nước đã hoạt động đã quá một thập niên và đã đạt được những kết quả bước đầu
rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạt động tín
dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập
và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật và ngoài ra việc kết nối
thông tin với trang Web – CIC qua đường X25 của Chi cục tin học ngân hàng còn
nhiều trục trặc, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin tại Thành phố
Hồ Chí Minh. Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng và
kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin
tương xứng. Nếu các ngân hàng cố gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụng
trong điều kiện môi trường thông tin không cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu
cho hệ thống ngân hàng.
2.6.2.2.Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan:
    Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay:
   -     Do không thấy được năng lực của khách hàng.
   -      Do không thẩm định kỹ về khách hàng trước khi cho vay.


   -      Do cán bộ ngân hàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém về trình độ chuyên
          môn nghiệp vụ, dẫn đến việc cho vay khống, cho vay không đúng mục đích,
          thẩm định dự án đầu tư, phương án kinh doanh không chính xác.
   -      Do cho vay tập trung quá nhiều vào một lĩnh vực.



GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 15
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Do giá trị tài sản đảm bảo tiền vay không đáp ứng được yêu cầu thu nợ của
          ngân hàng.
   -      Do ngân hàng quá chú trọng đến lợi tức, đặt kỳ vọng về lợi tức cao hơn
          khoản cho vay lành mạnh.
   -      Do không tìm hiểu kỹ thị trường, thiếu thông tin thị trường dẫn đến cho vay
          không hợp lý.
   -      Do thiếu thông tin về khách hàng nên ngân hàng đã cho những khách hàng
          kinh doanh kém hiệu quả vay vốn, nên việc thu nợ gặp khó khăn, đến hạn
          khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng.
   -      Do trong quá trình khách hàng sử dụng vốn, nhân viên tín dụng đã không
          kiểm tra thường xuyên việc khách hàng sử dụng vốn vay, do đó có thể khách
          hàng sử dụng vốn vay sai mục đích dẫn đến việc khách hàng mất khả năng
          thanh toán.
    Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định
trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho
vay. Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ
động để đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan
trọng nhất của nhân viên tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung. Việc theo
dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp
đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh
mới và mở rộng cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên trong thời gian qua, các ngân hàng
thương mại chưa thực hiện tốt công tác này. Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại
gây phiền hà cho khách hàng của nhân viên ngân hàng, một phần do hệ thống thông
tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp
được kịp thời, đầy đủ các thông tin mà ngân hàng thương mại yêu cầu.
   -      Do việc cho vay sai đối tượng, tính toán cho vay không phù hợp với khách
          hàng, định kỳ trả nợ không phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của
          khách hàng, cho vay vượt nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng.
   -      Do đánh giá không đúng tài sản thế chấp, bảo lãnh, cầm cố về giá trị, tính
          chất pháp lý.
   -      Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng.
     Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra Ngân hàng Nhà nước ở tính thời
gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của
người kiểm tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công
việc kinh doanh. Nhưng trong thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các
ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức. Kiểm tra nội bộ cần phải được xem như
hệ thống “thắng” của cỗ xe tín dụng. Cỗ xe càng lao đi với vận tốc lớn thì hệ thống
này càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh cho cỗ xe khỏi đi vào những ngả rẽ rủi
ro vốn luôn luôn tồn tại thường trực trên con đường đi tới.
    Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay:
   -      Khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý.


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 16
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Tính chất công việc của khách hàng có mức độ rủi ro cao.
   -      Do khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, kinh doanh kém hiệu quả,
          không có thiện chí trong việc trả nợ.
    Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh
cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo
ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên những vụ việc phát sinh lại
hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các
doanh nghiệp khác.
   -      Khả năng quản lý kinh doanh kém.
     Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa
phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn
đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế
toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý
là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ
ra nó phải thành công trên thực tế.
   -      Do năng lực vay vốn của khách hàng không tốt về tài sản đảm bảo, vốn tự có,
          … dẫn đến khuynh hướng khách hàng mạo hiểm kinh doanh để có tỷ suất lợi
          nhuận cao bù đắp trả lãi tiền vay dẫn đến rủi ro cao.
   -      Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch.
     Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm
chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ,
chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ
nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp
cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Khi cán bộ
ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các
doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực. Đây cũng là nguyên
nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối
cùng để phòng chống rủi ro tín dụng.
   -      Những nguyên nhân khác như: khách hàng cố ý không trả nợ, khách hàng
          chết hoặc mất tích.
2.6.3. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng:
2.6.3.1. Phát hiện sớm các dấu hiệu:
     Nhóm dấu hiệu báo trước từ rủi ro về ngành nghề kinh doanh – đặc điểm
phân tích ngành nghề kinh doanh:
   -      Lượng hàng bán trước đây và lợi nhuận.
   -      Chính sách của Chính phủ.
   -      Các điều kiện lao động.
   -      Các điều kiện cạnh tranh.
   -      Chu kỳ của ngành nghề kinh doanh.


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 17
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




     Nhóm dấu hiệu báo trước từ rủi ro trong kinh doanh (rủi ro về cơ cấu, chiến
lược và hoạt động):
   -      Kế hoạch, chiến lược và sự không đồng nhất trong việc lập kế hoạch.
   -      Cơ cấu lại quy mô lớn, mở rộng hay thu hẹp công ty (doanh nghiệp).
   -      Sụt giá cổ phiếu trên thị trường.
   -      Những thay đổi trong nhu cầu thị trường, cổ phiếu bị ảnh hưởng bởi công
          nghệ hay các quy chế hoặc việc xóa bỏ quy chế.
   -      Giới thiệu hay hủy bỏ các sản phẩm và dịch vụ chính.
   -      Chất lượng sản phẩm.
   -      Những điều chỉnh của luật pháp có ảnh hưởng đến tính cạnh tranh.
   -      Hệ thống phân phối không hiệu quả trong điều kiện thị trường biến động.
   -      Sự thay đổi về giá bán hàng.
   -      Sự thay đổi về giá đầu vào.
   -      Khả năng điều chỉnh giá đầu ra theo những thay đổi của giá đầu vào.
    Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin tài chính:
   -      Kiểm soát tài chính yếu kém và không thống nhất trong báo cáo.
   -      Báo cáo không đầy đủ thông tin tài chính.
   -      Trì hoãn việc chuẩn bị các báo cáo tài chính.
   -      Những dấu hiệu hạch toán không minh bạch trong báo cáo tài chính.
   -      Giảm các khả năng tài chính.
   -      Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần.
   -      Lỗ và các khoản dự phòng lớn, ngoài dự kiến.
   -      Tài khoản có rút quá số dư không.
   -      Có hiện tượng sai phạm hay thanh toán chậm các nghĩa vụ không.
   -      Giá trị của các khoản đảm bảo có được kiểm tra thường xuyên không.
   -      Ngân hàng có nhận được kịp thời các thông tin về hàng trong kho và các
          khoản phải thu không, con số có chính xác không.
   -      Có sự chậm trễ quá mức nào trong việc nhận các báo cáo tài chính.
   -      Những giải thích về sự chậm trễ của khách hàng thường là những dấu hiệu
          báo trước về bản thân khách hàng.
    Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin cá nhân / công tác quản lý:
   -      Lối sống phung phí của các vị giám đốc.
   -      Việc né tránh của các nhà quản lý công ty.



GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 18
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Những yêu cầu xin miễn các khoản đảm bảo.
   -      Những yêu cầu xin miễn bảo lãnh cá nhân.
   -      Những yêu cầu tăng đáng kể các khoản tín dụng.
   -      Sức ép thanh toán của các nhà cung cấp.
   -      Tinh thần làm việc của nhân viên kém.
   -      Những thay đổi bất thưởng trong bộ máy quản lý công ty (doanh nghiệp).
   -      Thông tin quản lý chậm và thiển cận.
   -      Phân tích thiếu nhạy bén, không nêu lên được vấn đề cần nghi vấn.
   -      Các chỉ tiêu không đạt được mà không có sự phản hồi của ban quản lý.
    Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin bên ngoài:
   -      Thông tin về thị trường và ngành nghề kinh doanh không đủ.
   -      Ngành nghề kinh doanh đang gặp khó khăn.
   -      Thông tin từ các ngân hàng khác cho thấy tình hình kinh doanh không ổn
          định.
   -      Chú ý đến dư luận.
2.6.3.2. Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo và xác định các vấn đề:
    Sau khi khoản vay phát sinh và được phân loại, nhân viên tín dụng luôn phải theo
dõi, giám sát khoản vay để nhận diện rủi ro thông qua các dấu hiệu cảnh báo sau:
    Nhóm dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng:
   -      Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại cho ngân hàng trong quá trình kiểm tra
          theo định kỳ (hoặc đột xuất) tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính,
          hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích
          thuyết phục.
   -      Có dấu hiệu thực hiện không đầy đủ các quy định, vi phạm pháp luật trong
          quá trình quan hệ tín dụng.
   -      Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không có
          sự giải thích thuyết phục.
   -      Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc thiếu
          các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về việc gia hạn hay điều chỉnh
          kỳ hạn nợ.
   -      Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, xuất hiện
          những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được.
   -      Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn.
   -      Thanh toán các khoản nợ gốc không đầy đủ, đúng hạn.




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 19
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặc khách
          hàng không muốn trả nợ.
   -      Mức vay thường xuyên tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự
          kiến.
   -      Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản đảm bảo giảm sút so với
          định giá khi cho vay. Có dấu hiệu tài sản đảm bảo đã cho người khác thuê,
          bán hay trao đổi hoặc đã biến mất, không còn tồn tại.
   -      Có dấu hiệu khách hàng trông chờ vào các khoản thu nhập bất thường khác
          không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc từ hoạt động được
          đề xuất trong phương án vay vốn để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán.
   -      Có dấu hiệu tìm kiến các nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khác, đặc biệt
          là từ đối thủ cạnh tranh của ngân hàng.
   -      Có dấu hiệu sử dụng nhiều tài khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động đầu
          tư dài hạn.
   -      Chấp nhận sử dụng các nguồn vốn với giá cao với mọi điều kiện.
   -      Có sự chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dự
          kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng.
   -      Những khoản thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức độ
          hoạt động của khách hàng.
   -      Sự xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất hợp lý.
   -      Xuất hiện bất đồng và mâu thuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong
          quá trình quản lý.
   -      Có dấu hiệu phát hiện ra quá trình khảo sát, thẩm định dự án sai dẫn đến việc
          đầu tư dự án không hiệu quả.
   -      Khó khăn trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới.
   -      Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh xảy ra.
   -      Đối với khách hàng là tư nhân cá thể, có dấu hiệu người vay bị bệnh kéo dài
          hoặc chết.
    Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng:
   -      Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng.
   -      Cấp tín dụng dựa trên cam kết không chắc chắn và thiếu tính đảm bảo của
          khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do khách
          hàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp.
   -      Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm
          soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng.




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 20
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập mờ, không
          rõ ràng, không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay, cố ý thỏa
          hiệp các nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có rủi ro tiềm ẩn.
   -      Chính sách tín dụng quá lỏng lẻo hay quá cứng nhắc để kẻ hở cho khách
          hàng lợi dụng.
   -      Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng không thuộc phân
          đoạn thị trường tối ưu của ngân hàng.
   -      Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ không đầy đủ
          các quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng.
   -      Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá, giảm thấp lãi suất cho vay, phí dịch vụ
          hay thực hiện chiến lược “giữ chân” khách hàng bằng các khoản tín dụng mới
          để họ không quan hệ với các tổ chức tín dụng khác mặc dù biết rõ các khoản
          tín dụng mới cấp sẽ ẩn chứa nguy cơ rủi ro cao.
2.6.4. Các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động tín dụng:
2.6.4.1. Tỷ số Nợ quá hạn trên Tổng dư nợ:

                                                            Nợ quá hạn          x 100%
                      Nợ quá hạn / tổng dư nợ =
                                                            Tổng dư nợ

   Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng công tác tín dụng. Quy định hiện nay của Ngân
hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại không được
vượt quá 5%.
2.6.4.2. Tỷ số Hệ số thu nợ:

                                                 Doanh số thu nợ
                         Hệ số thu nợ =
                                                 Doanh số cho vay

  Hệ số thu nợ thể hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vay. Hệ số thu
nợ cao cho thấy khả năng thu nợ của ngân hàng tốt, rủi ro tín dụng thấp.
2.6.4.3. Tỷ số giữa các khoản xóa nợ ròng so với tổng cho vay và cho thuê tài
        chính.
2.6.4.4. Tỷ số dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm so với tổng cho vay và cho
        thuê tài chính.
2.7. Phân nhóm nợ:
     Căn cứ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2006 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước ban hàng quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín
dụng, Quyết định số 18/2007/ QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì có các nhóm nợ sau:



GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 21
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
     + Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
      + Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn còn
lại.
       + Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định:
       Đối với khoản nợ quá hạn, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi
ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
         Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (cả cả lãi áp dụng đối
với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian
tối thiểu 06 tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, 03 tháng đối với các khoản nợ
ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn.
       Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đã
được xử lý, khắc phục.
       Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là khách
hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.
     + Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phân loại lại
vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau
đây:
          Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại
trong thời gian tối thiểu 06 tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn, 03 tháng đối
với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn
được cơ cấu lại.
        Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lại
thời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục.
         Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tín dụng, tài liệu kèm theo) để đánh giá
là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu lại
còn lại.
   -      Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
       + Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
      + Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng
trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu).
       + Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định:
      Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các
trường hợp:




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 22
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




        Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải được phân
loại vào cùng một nhóm nợ.
         Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn tổ chức tín dụng làm đầu mối phải thực
hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông
báo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn. Trường
hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại tổ chức tín
dụng tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của
khoản nợ vay hợp vốn do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại, tổ chức tín dụng
tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp
vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng đầu mối phân
loại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo nhóm nợ
nào có rủi ro cao hơn.
        Tổ chức tín dụng phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào
các nhóm theo quy định vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của tổ chức tín
dụng khi xảy ra các trường hợp:
        Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh
doanh của khách hàng.
        Các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào
nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin).
         Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh
toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy
giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm.
        Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài
chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
   -      Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
       + Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
     + Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định.
      + Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
       + Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định:
      Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các
trường hợp:
        Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải được phân
loại vào cùng một nhóm nợ.
         Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn tổ chức tín dụng làm đầu mối phải thực
hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông
báo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn. Trường
hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại tổ chức tín
dụng tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của

GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 23
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




khoản nợ vay hợp vốn do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại, tổ chức tín dụng
tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp
vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng đầu mối phân
loại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo nhóm nợ
nào có rủi ro cao hơn.
        Tổ chức tín dụng phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào
các nhóm theo quy định vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của tổ chức tín
dụng khi xảy ra các trường hợp:
        Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh
doanh của khách hàng.
        Các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào
nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin).
         Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh
toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy
giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm.
        Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài
chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
   -      Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
       + Các khoảnnợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
      + Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
       + Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định:
      Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các
trường hợp:
        Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải được phân
loại vào cùng một nhóm nợ.
         Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn tổ chức tín dụng làm đầu mối phải thực
hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông
báo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn. Trường
hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại tổ chức tín
dụng tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của
khoản nợ vay hợp vốn do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại, tổ chức tín dụng
tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp
vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng đầu mối phân
loại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo nhóm nợ
nào có rủi ro cao hơn.
        Tổ chức tín dụng phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào
các nhóm theo quy định vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của tổ chức tín
dụng khi xảy ra các trường hợp:



GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 24
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




        Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh
doanh của khách hàng.
        Các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào
nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin).
         Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh
toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy
giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm.
        Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài
chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
   -      Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
       + Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
      + Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
     + Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
     + Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn.
       + Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
       + Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định:
       Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các
trường hợp:
        Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải được phân
loại vào cùng một nhóm nợ.
         Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn tổ chức tín dụng làm đầu mối phải thực
hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông
báo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn. Trường
hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại tổ chức tín
dụng tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của
khoản nợ vay hợp vốn do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại, tổ chức tín dụng
tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp
vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng đầu mối phân
loại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo nhóm nợ
nào có rủi ro cao hơn.
        Tổ chức tín dụng phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào
các nhóm theo quy định vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của tổ chức tín
dụng khi xảy ra các trường hợp:
        Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh
doanh của khách hàng.



GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 25
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




        Các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào
nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin).
         Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh
toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy
giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm.
        Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài
chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
2.8. Quản lý rủi ro tín dụng:
   Theo Chuẩn mực an toàn và quản lý rủi ro tín dụng của Basel I:
   -      Chuẩn mực 7: Tiêu chuẩn cấp tín dụng và quy trình giám sát tín dụng.
    Một phần công việc thiết yếu của hệ thống thanh tra là đánh giá chính sách, thông
lệ và quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng, thực hiện đầu tư cũng như công tác
quản lý tín dụng và danh mục đầu tư hiện tại.
    Chức năng tín dụng và đầu tư ở các ngân hàng là khách quan và dựa trên các
nguyên tắc lành mạnh. Duy trì chính sách cho vay, mục đích vay và thủ tục cho vay
thận trọng với các văn bản cho vay hợp lý là cần thiết đối với quản lý chức năng cho
vay của ngân hàng. Ngân hàng cần phải có một quá trình giám sát quan hệ tín dụng
hiện tại của khách hàng. Cơ sở dữ liệu là nhân tố quan trọng của hệ thống thông tin
quản lý, cần phải được chi tiết danh mục cho vay.
   -      Chuẩn mực 8: Đánh giá chất lượng tài sản và dự phòng rủi ro mất vốn tín
          dụng.
    Ngân hàng phải thiết lập và duy trì các chính sách, thói quen và thủ tục phù hợp
với việc đánh giá chất lượng tài sản, dự phòng rủi ro mất vốn tín dụng.
    Ngân hàng phải xây dựng một quy trình giám sát các khoản nợ có vấn đề và chọn
lọc các món nợ quá hạn.
    Khi thực hiện bảo lãnh hoặc nhận vật thế chấp, ngân hàng phải có phương pháp
đánh giá uy tín của người bảo lãnh và định giá vật thế chấp.
    Khi có các khoản nợ có vấn đề thì ngân hàng tăng cường hoạt động cho vay trên
cơ sở đảm bảo cấp tín dụng và sức mạnh tài chính tổng thể.
   -      Chuẩn mực 9: Sự tập trung rủi ro và các rủi ro lớn.
   Ngân hàng phải có hệ thống thông tin quản lý cho phép xác định những điểm
đáng lưu ý trong danh mục đầu tư và phải thiết lập giới hạn an toàn để hạn chế xu
hướng ngân hàng tập trung vào các khách hàng đơn lẻ hoặc các nhóm khách hàng có
quan hệ.
   -      Chuẩn mực 10: Cho vay khách hàng có mối quan hệ.
   Để ngăn ngừa sự lạm dụng phát sinh từ việc cho vay khách hàng có mối quan hệ,
quan hệ vay vốn phải dựa trên nguyên tắc “trong tầm kiểm soát”, như vậy, việc mở
rộng tín dụng được giám sát một cách có hiệu quả, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro.



GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 26
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




    Giao dịch cho vay khách hàng có mối quan hệ thường gây ra những rủi ro đặc
biệt cho ngân hàng , vì thế nên có sự chấp thuận của Hội đồng quản trị.




Tóm tắt chương 2: Trong chương này đề cập đến cơ sở lý luận của đề tài, các vấn
đề mang tính lý thuyết về ngân hàng thương mại, chức năng của ngân hàng thương
mại; tín dụng, chức năng, vai trò của tín dụng; rủi ro tín dụng, ảng hưởng của rủi ro
tín dụng, dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
của ngân hàng, phân nhóm nợ… Đây là chương cơ sở để đi vào thực trạng tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang.




                                        CHƯƠNG 3:
           THỰC TRẠNG TÍN DỤNG – RỦI RO TÍN DỤNG
  TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN –CHI NHÁNH AN GIANG


3.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang:
3.1.1. Điều kiện tự nhiên – tình hình kinh tế xã hội An Giang:
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên:
     An Giang là tỉnh lớn thuộc miền Tây Nam Bộ, gồm 09 huyện, thị xã Châu Đốc
và thành phố Long Xuyên.




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                Trang 27
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   An Giang có diện tích tự nhiên là 3.424 km2. Phía Tây Bắc giáp Campuchia, Tây
Nam giáp Kiên Giang, phía Nam giáp Cần Thơ, phía Đông giáp Đồng Tháp, nằm
bên cạnh sông Tiền và sông Hậu với hệ thống kênh rạch chằng chịt.
    Dân số An Giang hiện có trên 2 triệu dân, mật độ khoảng 600 người/ km2. Thu
nhập bình quân trên 6 triệu đồng/ người/ năm.
3.1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội:
    Tình hình kinh tế xã hội An Giang các năm vừa qua có nhiều thuận lợi, mức tăng
trưởng cao hầu hết ở các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt hoặc vượt chỉ tiêu đề ra, đời
sống người dân được nâng cao. Tốc độ tăng trưởng GDP không ngừng gia tăng qua
các năm, xuất khẩu đạt được nhiều thành tựu nhất là trong xuất khẩu thủy sản. Năm
qua, giá trị xuất khẩu thủy sản của An Giang đạt 333 triệu USD. Các mặt văn hóa, xã
hội, giáo dục, y tế, … có nhiều tiến bộ; an ninh, chính trị, trật tự xã hội được giữ
vững.
    An Giang là một tỉnh có thế mạnh về nông nghiệp. Thời gian gần đây tỉnh đã
không ngừng đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế khác như thủy sản, xây dựng,
mở các khu công nghiệp nhằm thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
     Trong năm vừa qua, cùng với tình hình chung của cả nước, tỉnh cũng gặp một số
khó khăn về dịch bệnh như dịch cúm gia cầm H5N1, rầy nâu… đây cũng là một yếu
tố làm hạn chế khả năng sản xuất nông nghiệp của tỉnh.
      Tóm lại, tình hình kinh tế xã hội trong tỉnh đang có chiều hướng phát triển
mạnh, với nhiều ngành kinh tế khác nhau cần được mở rộng và phát triển thì nhu cầu
về vốn không phải là nhỏ. Cho nên các hệ thống ngân hàng trên địa bàn cũng như
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang cần có tầm nhìn đúng hướng, đáp
ứng kịp thời nguồn vốn cho các ngành nghề khác nhau, góp phần thúc đẩy sự phát
triển của tỉnh nhà.
3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi
      nhánh An Giang:
    Đi cùng với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn trên phạm vi
cả nuớc, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang chính thức đi vào hoạt
động giữa tháng 06 năm 2006 theo quyết định số 07/QĐ-SCB-HĐQT ngày
28/04/2006.


        Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang có trụ sở chính đặt tại:
            Số 4-5, đường Hà Hoàng Hổ, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.
                      Điện thoại: 076.945235                Fax: 076.945236
    Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang thực hiện một số nghiệp vụ
chủ yếu như:
   -      Huy động vốn từ các thành phần kinh tế.
   -      Cho vay đối với:


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 28
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




       + Các tổ chức kinh tế, chủ yếu là cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động, đầu
tư dự án.
         + Cho vay tiêu dùng cá nhân, sản xuất kinh doanh.
   -      Phát hành thẻ thanh toán.
    Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang cho khách hàng vay theo các
thể loại ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong khuôn khổ qui định chung của Ngân hàng
Nhà nước và theo khả năng nguồn vốn huy động của mình nhằm đáp ứng nhu cầu
vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển. Ngoài
ra, ngân hàng còn thực hiện cung cấp dịch vụ khác như chuyển tiền, chi trả kiều hối.
     Từ khi ngân hàng chính thức đi vào hoạt động tại An Giang đến nay ngân hàng
không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động của mình: ngày 22/12/2006, mở phòng
giao dịch tại thị xã Châu Đốc; ngày 11/03/2008, mở chi nhánh tại Đồng Tháp và tiến
tới mở thêm các chi nhánh, phòng giao dịch ở các huyện, thị trong toàn tỉnh.
     Đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng tăng đáng kể cả về mặt số lượng lẫn chất
lượng. Ngân hàng thường xuyên tổ chức cho cán bộ công nhân viên tham gia các
khóa tập huấn, đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với sự
phát triển chung của ngành ngân hàng.
     Định hướng chung của ngân hàng là phát triển đi kèm với bền vững, xây dựng
Ngân hàng TMCP Sài Gòn thành ngân hàng thương mại đa năng, tiện ích dịch vụ đạt
tiêu chuẩn hiện đại, đa năng và chất lượng dịch vụ được khách hàng đánh giá tốt, mở
rộng các loại hình hoạt động kinh doanh, với mục tiêu đến năm 2012, Ngân hàng
TMCP Sài Gòn trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh trên thị trường trong nước,
từng bước vươn ra khu vực và thế giới.
3.1.3. Sơ lược về tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Sàin Gòn – Chi
        nhánh An Giang:
    Kết quả đạt được của công tác tín dụng:
   -      Do có chuẩn bị tốt trong công tác tiếp thị và tư vấn khách hàng, đến nay
          Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang đã được nhiều khách hàng
          quan tâm và đến đặt quan hệ vay vốn, từ đó dư nợ trong thời gian gần đây có
          chiều hướng tăng nhanh.
   -      Ngân hàng TMCP Sài Gòn đang thực hiện một số chính sách ưu đãi tín dụng
          riêng so với các tổ chức tín dụng khác, đây là một lợi thế tốt làm tăng sức
          cạnh tranh trong hoạt động tín dụng, như tài trợ phí bảo hiểm, chính sách ưu
          đãi đến với khách hàng chuyển doanh thu, cho vay dựa trên tài sản đảm bảo
          cao hơn tỷ lệ quy định,…
    Những khó khăn, vướng mắc:
   -      An Giang là tỉnh có nhiều ngân hàng và quỹ tín dụng hoạt động, do đó sức ép
          cạnh tranh về lãi suất cho vay cũng như lãi suất tiền gửi diễn ra gây gắt. Do
          đó, chi nhánh gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động tiền gửi cũng như




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 29
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




          cho vay, việc lôi kéo khách hàng về Ngân hàng TMCP Sài Gòn cũng là vấn
          đề đáng quan tâm.
   -      Khách hàng ở An Giang phần lớn là hộ kinh doanh nhỏ lẻ, phương thức thanh
          toán tiền hàng trao tay dựa trên uy tín là chính, vì vậy các hồ sơ chứng minh
          cho hoạt động kinh doanh của khách hàng thường không đầy đủ. Những
          khách hàng lớn có tiềm năng thường có quan hệ vay vốn với các ngân hàng
          trước đây nên được nhiều ưu đãi như thủ tục cho vay, hạn mức tín dụng, …
   -      Ngân hàng TMCP Sài Gòn là ngân hàng đầu tiên thực hiện quyền phải thu từ
          các hợp đồng, việc làm này khá mới mẻ đối với các cơ quan, ban ngành cũng
          như chính người đi vay, vì vậy chi nhánh cũng gặp nhiều khó khăn trong
          công tác hoàn thiện hồ sơ.
   -      Về nhân sự: Do mới đi vào hoạt động thời gian chưa lâu nên lực lượng nhân
          sự còn mỏng.
    Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –Chi nhánh An Giang:
   Qua quá trình kiểm tra, sử dụng vốn vay hầu hết khách hàng sử dụng vốn đúng
mục đích, trả lãi và vốn đúng hạn.
    Tình hình thực hiện cơ chế cho vay:
    Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang đã thực hiện nghiêm túc và có
phần linh động cơ chế cho vay theo quy định của Hội sở và Ngân hàng Nhà nước.
    Nhân tố ảnh hưởng:
     Do mới khai trương hoạt động trong thời gian ngắn nên có một số khó khăn về
nhân sự, thông tin đến khách hàng. Tuy nhiên, lãnh đạo ngân hàng và nhân viên chi
nhánh đã nổ lực hết mình trong công tác nên dư nợ ngày càng phát triển, chất lượng
tín dụng luôn được bảo đảm.
    Các quy định về đảm bảo tiền vay:
     Ngoài việc cho vay cán bộ nhân viên ngân hàng không có tài sản đảm bảo, còn
lại các món vay khác đều có thế chấp tài sản theo quy định của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn.
    Về vấn đề phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro:
    Hiện Ngân hàng TMCP Sài Gòn – An Giang tiến hành việc trích lập dự phòng
theo quy định của Hội sở phù hợp với quy định của Ngân hàng NHà nước.
    Hoạt động cung cấp và trao đổi thông tin tín dụng với Ngân hàng Nhà nước:
    Hàng tuần, tháng , quý chi nhánh đều lập đầy đủ báo cáo gửi Ngân hàng Nhà
nước - Chi nhánh An Giang theo đúng quy định.
     Đối với khách hàng tiền gửi, có rất nhiều khách hàng tiềm năng đang gửi tiền
cùng lúc ở nhiều ngân hàng, nhưng để lôi kéo được các khách hàng này tập trung về
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang thì phải chờ thời gian vì đối với
khách hàng bên cạnh lãi suất và các chính sách ưu đãi, điều họ quan tâm nhất là tính
an toàn của ngân hàng nơi họ gửi tiền vào.


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 30
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




3.1.4. Vai trò, chức năng:
3.1.4.1. Vai trò:
    Sự ra đời của ngân hàng nhằm đáp ứng kịp thời nguồn vốn kinh doanh cho các
thành phần kinh tế trong tỉnh, đáp ứng kịp thời nguồn vốn kinh doanh cho các tổ
chức kinh tế đang trong tình trạng thiếu hụt vốn. Do đó, giải ngân cho các thành phần
kinh tế này là mục tiêu quan trọng của ngân hàng góp phần đẩy mạnh lưu thông hàng
hóa của tỉnh.
     Sự có mặt của ngân hàng không chỉ đơn thuần đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho
nền kinh tế của tỉnh, phục vụ nền kinh tế phát triển cao hơn mà còn góp phần làm
cho đời sống người dân tốt hơn, qua đó xóa dần nạn cho vay nặng lãi vẫn còn tồn tại
tại một số nơi.
    Với phương châm “ SCB luôn hướng đến sự hoàn thiện vì khách hàng ”, Ngân
hàng TMCP Sài Gòn luôn là nguồn tài chính, là người bạn đồng hành của mọi thành
phần kinh tế và mọi tầng lớp dân cư tại tỉnh nhà.
3.1.4.2. Chức năng:
   -      Huy động vốn: Huy động tiền gửi từ doanh nghiệp và cá nhân bằng VND,
          ngoại tệ, vàng, các chương trình dự thưởng và khuyến mãi.
   -      Dịch vụ tín dụng: Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, cho vay mua xe ôtô,
          sửa chữa, mua sắm, xây dựng nhà ở, hỗ trợ học tập, tiêu dùng, bảo lãnh trong
          và ngoài nước, kinh doanh bán sỉ, …
   -      Các dịch vụ khác: Dịch vụ tài khoản thanh toán, thu chi hộ, chi hộ lương,
          thanh toán quốc tế, chuyển tiền trong và ngoài nước, kinh doanh ngoại hối và
          vàng, kiều hối, thẻ, SMS Banking, Internet Banking, đầu tư trực tiếp, Repo
          chứng khoán, ngân quỹ,…
3.1.5. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý:
                                    Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức

                                 Ban Giám đốc

                                                                                 Kiểm tra, kiểm
                                                   Trực thuộc Hội sở              soát nội bộ




    Phòng                               Phòng
                                                                        Phòng
   Tín dụng                            Tổ chức
                       Phòng                            Phòng          Giao dịch
    và Bảo                               hành
                       Kế toán                         Ngân quỹ        Châu Đốc
     lãnh                               chính



GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 31
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




    Ban Giám Đốc:
    Là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động tại chi nhánh theo quy định
của Hội sở chính, và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh mình với cấp
trên.
    Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh:
    - Thực hiện các nghiệp vụ về tín dụng và bảo lãnh: Cho vay doanh nghiệp, cá
nhân, bảo lãnh trong nước, cho vay xuất nhập khẩu, chiết khấu, cầm cố giấy tờ có
giá, thẩm định, tư vấn khách hàng, … theo các quy định của pháp luật và quy định
của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
    - Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các quy trình nghiệp vụ liên quan.
Thu hồi các khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn, các khoản bảo lãnh trả thay, đề xuất các
biện pháp ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn.
    - Thực hiện các báo cáo thống kê về nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh trong phạm vi
hoạt động của chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và theo chế độ
thông tin do Tổng giám đốc ban hành.
   -     Tổ chức theo dõi các tài sản đảm bảo của khách hàng.
    - Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng và các nghiệp vụ trong phạm vi hoạt động
của chi nhánh theo chế độ quy định.
   -     Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
    Phòng Kế Toán:
    - Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản Ngân hàng TMCP Sài Gòn, thực hiện
các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá
nhân, …
     - Tổ chức thực hiện công tác kế toán giao dịch hàng ngày với khách hàng mở
tài khoản tại ngân hàng.
    - Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước và nước ngoài thông
qua hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn, Ngân hàng Nhà nước và các hệ thống khác
theo yêu cầu của khách hàng.
    - Thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán thẻ, chi trả kiều hối, kinh doanh vàng
và ngoại tệ theo đúng quy định của Nhà nuớc, Ngân hành Nhà nước và của Ngân
hàng TMCP Sài Gòn.
    - Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, thống kê phản ánh hoạt động, tình hình tài
chính, quản lý các loại vốn, tài sản tại chi nhánh theo đúng quy định.
   -     Đảm nhận công tác điện toán tại đơn vị.
    - Chấp hành chế độ quyết toán tài chính chi tiêu nội bộ hàng năm với Hội sở
chính.
   -     Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
    Phòng Tổ Chức Hành Chính:


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 32
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, công cụ lao
          động và tổ chức thực hiện theo quy định.
   -     Thực hiện công tác văn thư, hành chính và quản trị.
   -     Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
    Phòng Ngân Quỹ:
     - Tổ chức thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt (VND, vàng và ngoại tệ) các
loại chứng từ có giá liên quan đến giao dịch hàng ngày.
   -     Thực hiện thu đổi ngoại tệ, thanh toán các loại thẻ.

   - Tham mưu cho giám đốc thực hiện các giải pháp phát triển dịch vụ kho quỹ,
nhằm bảo quản, cất giữ tài sản chứng từ có giá và giấy tờ quan trọng của khách hàng.
    - Tổ chức thực hiện chế độ ghi chép sổ sách kho quỹ theo quy định, chịu trách
nhiệm kiểm tra, kiểm soát chứng từ thu chi ngân quỹ theo chế độ hạch toán kế toán
quy định, đảm bảo dữ liệu hạch toán được cập nhật và chính xác.
   -     Đảm bảo an toàn kho quỹ theo quy định.
   -      Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
    Phòng Giao Dịch:
    Thực hiện các nghiệp vụ tương tự với chi nhánh nhưng phải thông qua sự chỉ đạo
của chi nhánh.
    Kiểm Tra, Kiểm Soát Nội Bộ:
     - Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của chi nhánh và
các đơn vị trực thuộc chi nhánh theo đúng pháp luật, theo điều lệ của Ngân hàng
TMCP Sài Gòn, theo quy chế về tổ chức và hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm
soát nội bộ trong Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
    - Theo dõi, phúc tra chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh trong việc
sửa chữa những vi phạm, kiến nghị các đoàn thanh tra, kiểm tra nội bộ.
   - Báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc đột xuất theo đúng quy
định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
   - Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước
và của Hội sở chính trong việc thanh tra, kiểm tra tại chi nhánh và các đơn vị trực
thuộc chi nhánh .
   -     Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
3.1.6. Một số vấn đề về tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn:
3.1.6.1. Nguyên tắc vay vốn:
     Khách hàng vay vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn phải đảm bảo các nguyên
tắc sau:
   -      Sử dụng vốn vay đúng mục đích.


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 33
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Phải hoàn trả vốn gốc và tiền lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
          đồng tín dụng.
3.1.6.2. Điều kiện và thủ tục vay vốn:


    Ngân hàng TMCP Sài Gòn là nơi xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng
có đủ các điều kiện sau:
    Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật:
    Pháp nhân: Phải có đủ điều kiện được công nhận là pháp nhân và năng lực
pháp luật dân sự của pháp nhân theo điều 84 và 86 Bộ Luật Dân Sự và các quy định
khác của pháp luật.
    Doanh nghiệp tư nhân: Phải được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh
Nghiệp.
   -      Phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.
   -      Thường trú tại địa bàn tỉnh An Giang. Trường hợp chỉ có hộ khẩu đăng ký
          tạm trú thì phải có xác nhận của nơi tạm trú và có xác nhận của UBND xã
          (phường) nơi đang cư trú hoặc đang sản xuất, kinh doanh, hoặc nơi đang
          công tác.
   -      Đối với hộ nông dân (nông, lâm, ngư nghiệp): Phải được cơ quan có thẩm
          quyền cho thuê, giao quyền sử dụng đất, mặt nước.
   -      Đối với gia đình, cá nhân kinh doanh: Phải được cơ quan có thẩm quyền cấp
          giấy phép đăng ký kinh doanh.
    Tổ hợp tác:
   -      Có hợp đồng hợp tác theo điều 111 Bộ Luật Dân Sự.
   -      Đại diện tổ hợp tác phải có năng lực dân sự và năng lực hành vi dân sự.
    Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
   -      Kinh doanh có hiệu quả.
   -      Đối với pháp nhân và doanh nghiệp tư nhân phải có tình hình tài chính lành
          mạnh.
   -      Đối với khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống phải có thu nhập ổn
          định để trả nợ ngân hàng.
    Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: Không vi phạm pháp luật, phù hợp với
chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phù hợp với điều lệ, kế
hoạch kinh doanh, giấy phép kinh doanh; phù hợp với mục đích được giao, thuê,
khoán quyền sử dụng đất.
    Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả.




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 34
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




    Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ,
Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
3.1.6.3. Đối tượng cho vay:
   -      Đối tượng khách hàng là pháp nhân, Ngân hàng TMCP Sài Gòn tập trung chủ
          yếu cung cấp tín dụng, và bảo lãnh cho các loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
   - Đối với khách hàng là các doanh nghiệp có quy mô lớn, có nhu cầu vay vốn
vượt khả năng của ngân hàng, tùy từng trường hợp cụ thể mà Ngân hàng TMCP Sài
Gòn có thể tham gia hợp vốn đầu tư cùng với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn.

   - Về các đối tượng khách hàng là thể nhân, kể cả các hộ sản xuất kinh doanh tư
 nhân, Ngân hàng TMCP Sài Gòn đầu tư tín dụng có chọn lọc, lĩnh vực đầu tư giới
hạn.
3.1.6.4. Phương thức cho vay:
    Cho vay từng lần (cho vay theo món):
   -      Cho vay từng lần áp dụng với các khách hàng có nhu cầu vay vốn không
          thường xuyên, cho vay bù đắp thiếu hụt nguồn tài chính tạm thời của khách
          hàng.
   -      Mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng TMCP Sài Gòn thực hiện hoàn tất
          các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
   -      Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay 01 lần hoặc nhiều lần phù hợp với
          tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng nhưng tổng số tiền
          giải ngân không được vượt quá số tiền cho vay nêu trong hợp đồng tín dụng.
          Mỗi lần nhận tiền vay, khách hàng phải lập giấy nhận nợ (bảng kê rút vốn).
          Trên giấy nhận nợ phải ghi thời hạn cho vay cụ thể đảm bảo không vượt quá
          so với thời hạn cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng.
    Cho vay theo hạn mức tín dụng:
   -      Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay
          vốn và có quan hệ tín dụng thường xuyên với ngân hàng, có mở tài khoản
          tiền gửi thanh toán chính tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn, có đặc điểm sản xuất
          kinh doanh ổn định, hiệu quả, luân chuyển vốn nhanh, không phù hợp với
          phương thức cho vay từng lần.
   -      Hạn mức tín dụng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn căn cứ vào phương án, kế
          hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối
          đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định của Ngân hàng TMCP
          Sài Gòn, khả năng nguồn vốn của ngân hàng để tính toán và thỏa thuận với
          khách hàng một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc
          theo một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Việc thỏa thuận này phải được thể hiện
          và ký kết trên hợp đồng tín dụng.
   -      Thời hạn cho vay: Được xác định căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh,
          khả năng trả nợ của khách hàng để ghi vào hợp đồng tín dụng cụ thể.


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 35
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng được rút vốn phù hợp
          với yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhưng phải đảm bảo không vượt quá hạn
          mức tín dụng đã ký kết. Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng phải lập hợp đồng
          tín dụng cụ thể, kèm theo bảng kê các chứng từ sử dụng tiền vay và các giấy
          tờ có liên quan đến sử dụng tiền vay. Ngân hàng TMCP Sài Gòn kiểm tra các
          tài liệu trên, đảm bảo phù hợp với nội dung sử dụng vốn vay theo các điều
          khoản đã ghi trong hợp đồng tín dụng và ký vào hợp đồng tín dụng cụ thể.
   -      Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng có nhu cầu điều chỉnh
          hạn mức tín dụng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khách
          hàng phải có văn bản đề nghị, Ngân hàng TMCP Sài Gòn xem xét, nếu thấy
          hợp lý thì chấp nhận điều chỉnh hạn mức tín dụng và cùng khách hàng ký phụ
          lục bổ sung hợp đồng tín dụng.
   -      Ký hợp đồng tín dụng mới:
    Trước 10 ngày khi hạn mức tín dụng cũ hết hiệu lực, khách hàng vay vốn gửi đến
Ngân hàng TMCP Sài Gòn: Giấy đề nghị vay vốn, báo cáo tình hình sản xuất kinh
doanh, khả năng tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ kế tiếp. Căn cứ vào hồ
sơ vay vốn của khách hàng, Ngân hàng TMCP Sài Gòn thẩm định để quyết định cho
vay tiếp và ký hợp đồng tín dụng theo hạn mức mới khi kết thúc thời hạn duy trì hạn
mức tín dụng cũ.
    + Hạn mức tín dụng mới bao gồm cả dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng cũ
chuyển sang (nếu có). Trong trường hợp hạn mức tín dụng mới thấp hơn so với dư
nợ thực tế của hợp đồng tín dụng cũ chuyển sang thì khách hàng và ngân hàng
TMCP Sài Gòn phải xác định thời hạn giảm thấp mức dư nợ cũ theo hạn mức tín
dụng mới và ghi vào hợp đồng tín dụng. Thời hạn giảm mức dư nợ cũ không được
vượt quá 01 chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng vay vốn. Khi khách hàng
giảm dư nợ thấp hơn hạn mức tín dụng hiện tại thì mới được vay tiếp theo hợp đồng
tín dụng mới.
      Cho vay trả góp: Ngân hàng cho khách hàng vay có phương án trả nợ gốc và
lãi vay khả thi bằng các khoản thu nhập chắc chắn, ổn định. Ngân hàng cùng khách
hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra
để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
      Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng TMCP Sài Gòn cho khách hàng vay
vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ và phục vụ
đời sống.
     Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Là việc Ngân hàng TMCP Sài Gòn
cam kết bảo đảm sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng
nhất định đã thỏa thuận trước.
    Cho vay hợp vốn: Thực hiện theo quy chế cho vay đồng tài trợ của Ngân hàng
Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
     Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Số tiền vay
trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền
mặt tại máy rút tiền tự động.


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 36
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




       Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là phương thức cho vay mà Ngân hàng
TMCP Sài Gòn thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền
có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ
và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán.
3.1.6.5. Thời hạn cho vay:
   Ngân hàng TMCP Sài Gòn cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung
hạn, dài hạn trong khuôn khổ quy định chung của ngân hàng Nhà nước và theo khả
năng nguồn vốn huy động của mình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển.
   -      Cho vay ngắn hạn thuộc tính chất vốn lưu động, thời hạn cho vay tối đa 12
          tháng.
   -      Cho vay trung hạn, dài hạn thuộc tính chất tín dụng đầu tư vốn cố định thời
          hạn trên 12 tháng.
    - Thể loại trung, dài hạn từ 60 tháng trở lên Ngân hàng TMCP Sài Gòn vẫn tiếp
tục cung ứng vốn hạn chế do khả năng nguồn vốn chưa đảm bảo.
   - Đối với tài sản cố định, khách hàng có thể vay dưới 12 tháng nếu có các nguồn
hoàn trả nợ khác. Đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc tính chất vốn lưu
động, Ngân hàng TMCP Sài Gòn chỉ thực hiện cho vay vốn ngắn hạn.
    Trong việc xác định thời hạn cụ thể của từng khoản vay, Ngân hàng TMCP Sài
Gòn dành quyền ưu tiên cho khách hàng vay vốn đề xuất thời hạn vay và trả nợ, nhân
viên tín dụng không áp đặt thời hạn vay, trả nợ theo phân tích chủ quan.
3.1.6.6. Mức cho vay:
    Ngân hàng TMCP Sài Gòn căn cứ vào nguồn vốn tự có của ngân hàng, tỷ lệ cho
vay tối đa so với tài sản đảm bảo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, của Ngân
hàng TMCP Sài Gòn; nhu cầu vay vốn của khách hàng, vốn tự có của khách hàng,
phương án sản xuất kinh doanh; khả năng trả nợ của khách hàng để quyết định mức
cho vay theo quy định tại điều 79 Luật Các Tổ Chức Tín Dụng (đã được sửa đổi, bổ
sung năm 2004).
3.1.6.7. Lãi suất cho vay:
    Ngân hàng TMCP Sài Gòn áp dụng chính sách lãi suất tín dụng trong khuôn khổ
tuân thủ chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong từng giai đoạn. Những
nguyên tắc cơ bản của chính sách lãi suất tín dụng Ngân hàng TMCP Sài Gòn là:
   -      Lãi suất tín dụng trung, dài hạn cao hơn lãi suất tín dụng ngắn hạn; lãi suất
          trung, dài hạn là mức cao nhất.
   -      Trong từng thể loại thời hạn vay nợ, khoản vay có thời gian vay, trả càng dài
          thì lãi suất tín dụng càng cao.
   -      Đối với khoản vay phải xử lý gia hạn theo thỏa thuận giữa ngân hàng và
          người vay, thời gian được gia hạn phải chịu lãi suất tín dụng cao hơn khoản
          vay bình thường trước đó.

GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 37
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Lãi suất tín dụng nợ quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn do lãnh đạo
          Ngân hàng TMCP Sài Gòn quy định.
   -       Trong việc cung cấp vốn tín dụng, Ngân hàng TMCP Sài Gòn tiến hành thu
          nợ lãi hàng tháng, nếu khoản vay chưa tới hạn trả nợ gốc. Để tạo đều kiện
          cho khách hàng trong sản xuất kinh doanh, trong các hợp đồng tín dụng
          trung, dài hạn, việc trả lãi vay cũng có thể ấn định theo phân kỳ 03 tháng.
          Các khoản vay mà việc trả lãi kéo dài trên 03 tháng, chỉ phát sinh cá biệt do
          Tổng giám đốc và thường trực Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Sài Gòn
          xem xét quyết định.
   -      Hội đồng quản trị quyết định mức trần lãi suất của tín dụng ngắn hạn, trung,
          dài hạn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn. Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP
          Sài Gòn được ủy quyền ấn định mức lãi suất cụ thể theo từng tính chất loại
          vay, thời hạn vay cụ thể.
   -      Lãi suất tín dụng được công bố theo định kỳ hoặc theo yêu cầu bất thường
          phát sinh của chính sách tiền tệ. Ngân hàng TMCP Sài Gòn áp dụng thống
          nhất lãi suất cho vay đối với mọi đối tượng khách hàng vay vốn tại tất cả các
          cơ sở kinh doanh trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
   -      Ngân hàng TMCP Sài Gòn áp dụng chính sách ưu đãi giảm lãi suất tín dụng
          đối với khách hàng được xếp loại hưởng ưu đãi, theo quy định của Hội đồng
          quản trị Ngân hàng TMCP Sài Gòn trong từng thời kỳ.
3.1.6.8. Trả nợ gốc và lãi:
   -      Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, thu nhập,
          nguồn trả nợ của khách hàng mà Ngân hàng TMCP Sài Gòn và khách hàng
          thỏa thuận về việc trả nợ và lãi tiền vay:
      + Trả lãi theo định kỳ hàng tháng, quý, chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc trả
cùng với trả nợ gốc.
      + Trường hợp đến hạn trả lãi, khách hàng chưa có khả năng trả, nếu có lý do
chính đáng và được Ngân hàng TMCP Sài Gòn đồng ý thì khách hàng có thể trả vào
kỳ sau.
   -      Thu nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, khách hàng có quyền trả nợ
          trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính đến thời điểm trả nợ.
   -      Đến kỳ hạn trả nợ gốc, lãi hoặc kết thúc kỳ hạn cho vay, nếu khách hàng
          không trả nợ đúng hạn mà không điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ thì
          Ngân hàng TMCP Sài Gòn sẽ chuyển toàn bộ số dư nợ của khách hàng sang
          nợ quá hạn.
3.1.6.9. Gia hạn nợ - điều chỉnh kỳ hạn nợ:
    Gia hạn nợ:
   Khi đến hạn trả nợ, nếu khách hàng không có khả năng trả nợ, nếu có văn bản đề
nghị xin gia hạn nợ và được Ngân hàng TMCP Sài Gòn chấp nhận thì Ngân hàng
TMCP Sài Gòn sẽ xem xét gia hạn nợ theo quy định:


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 38
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng thời gian cho vay
          đã thỏa thuận, hoặc bằng 01 chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không quá 12
          tháng.
   -      Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay trung, dài hạn tối đa bằng một nửa thời
          hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
   -      Lãi suất gia hạn vẫn bằng lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
    Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ:
    Ngân hàng TMCP Sài Gòn và khách hàng thỏa thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
trong các trường hợp:
   -      Do Nhà nước thay đổi chính sách, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
          doanh của khách hàng.
   -      Do sự thay đổi chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng.
   -      Các nguyên nhân khách quan khác.
    Đối với các khoản nợ không được điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ, hoặc không
được gia hạn nợ thì sẽ chuyển toàn bộ sang nợ quá hạn.
    Thu phí gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ:



                      Bảng 3.1: Biểu phí gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ


                          Tỷ lệ phí                                  Tỷ lệ phí tối thiểu

  Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ                                              0,20% / tháng

  Gia hạn nợ vay đến 01 tháng                                           0,15% / tháng

  Gia hạn nợ vay trên 01 tháng đến 03 tháng                             0,20% / tháng

  Gia hạn nợ vay trên 03 tháng                                          0,25% / tháng

                                                    (Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh)


    Thủ tục cho gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ:
   -      Trước khi đến hạn ít nhất là 10 ngày, Ngân hàng TMCP Sài Gòn thông báo
          cho khách hàng biết số tiền phải trả trong kỳ.
   -      Khách hàng lập giấy đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gửi cho ngân
          hàng trước thời gian đáo hạn ghi trên hợp đồng.



GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 39
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Nhân viên tín dụng xem xét kiểm tra, trình Trưởng phòng tín dụng, Giám đốc
          xem xét ký duyệt.
   -      Đến hạn cuối cùng, nếu vẫn chưa được xét duyệt thì Ngân hàng TMCP Sài
          Gòn sẽ chuyển toàn bộ số nợ hiện tại sang nợ quá hạn.
3.1.6.10. Đảm bảo tín dụng:
     Đảm bảo tín dụng là phương tiện dự phòng cho ngân hàng khi khách hàng không
trả được nợ, gồm:
   -      Đảm bảo tín dụng bằng tài sản: Khi xem xét yếu tố này, nhân viên tín dụng
          cần chú ý:
       + Tính pháp lý của tài sản.
       + Tài sản đảm bảo của người vay hay của người thứ 03.
       + Tính thanh khoản của tài sản đảm bảo.
       + Giá trị của tài sản đảm bảo.
   -      Đảm bảo tín dụng không bằng tài sản (vay tín chấp): Đối với hình thức vay
          này, ngân hàng xem xét cho vay hạn chế ở một số đối tượng. Khi cho vay,
          ngân hàng cần phải xét đến uy tín của khách hàng, khả năng hoàn trả nợ vay.
3.2. Quy trình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn:
   Mục đích:
   -      Quy định về các bước thực hiện trong việc cho vay ngắn hạn của Ngân hàng
          TMCP Sài Gòn.
                              Tiếp nhận và hướng dẫn khách
   -      Xác định người thực hiện công việc và trách nhiệm của người thực hiện công
                                 hàng lập hồ sơ vay vốn
          việc.
                                     đăng ký vay vốn
   -      Giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, hạn chế, phòng
          ngừa rủi ro và không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng.
   -      Nhằm đáp ứng tốtThẩm định cầusơ pháp lý, tài chính,
                           nhất nhu hồ hợp lý của khách hàng trong quan hệ với
          ngân hàng.        hồ sơ vay, hồ sơ đảm bảo, khả
                              năng trả nợ của phương án
                       Sơ đồ 3.2: Quy trình tín dụng ngắn hạn



                                  Xét duyệt ra quyết định cho vay,
                                       ký Hợp đồng tín dụng



                                    Giải ngân, theo dõi, giám sát
                                          sử dụng vốn vay




GVHD: TS. Bùi Thanh QuangThu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh                                Trang 40




                                Kết thúc HĐTD: tất toán, thanh lý,
                                    giải chấp tài sản, lưu hồ sơ
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




3.2.1. Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn:
     Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, được thực
hiện ngay sau khi nhân viên tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn.
Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để
thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay.
     Sau khi tiếp xúc với khách hàng nếu nhân viên tín dụng thấy phương án vay vốn
của khách hàng là khả thi, có khả năng thu hồi vốn thì nhân viên tín dụng sẽ hướng
dẫn khách hàng cung cấp các loại giấy tờ cần thiết theo quy định để tiến hành lập hồ
sơ tín dụng. Ngược lại, nếu thấy phương án vay vốn của khách hàng không khả thi,
thì nhân viên tín dụng sẽ từ chối cho vay.
   Các loại hồ sơ cần thiết trong giai đoạn này là:
   -      Hồ sơ pháp lý.
   -      Hồ sơ về khoản vay.
   -      Hồ sơ đảm bảo tiền vay.
3.2.2. Thẩm định hồ sơ pháp lý, tài chính, hồ sơ vay, hồ sơ đảm bảo, khả năng
       trả nợ của phương án (phân tích tín dụng):
    Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về
sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi. Mục
tiêu phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến những rủi ro cho
ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện
pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra.


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 41
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




    Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thật của
hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định vể thái độ trả nợ của khách
hàng làm cơ sở quyết định cho vay.
     Nếu hồ sơ của khách hàng đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết, thì nhân viên tín
dụng tiến hành lập tờ trình tín dụng. Ngược lại, nhân viên tín dụng sẽ yêu cầu khách
hàng bổ sung các loại giấy tờ còn thiếu, hoặc từ chối cho vay.
       Nhân viên tín dụng nghiên cứu, thẩm định hồ sơ vay vốn theo những nội dung
sau:
    Đánh giá chung về khách hàng, gồm:
   -      Năng lực pháp lý.
   -      Mô hình tổ chức, bố trí lao động.
   -      Quản trị điều hành của doanh nghiệp.
   -      Ngành nghề kinh doanh.
   -      Các rủi ro chủ yếu.
    Tình hình tài chính của khách hàng:
   -      Đánh giá về sự chính xác, trung thực của báo cáo tài chính.
   -      Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính.
   -      Phân tích các tồn tại, nguyên nhân.
    Phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ.
    Bảo đảm tiền vay.
    Xác định phương thức và nhu cầu vay.
. Nhân viên tín dụng xác định phương thức phù hợp với tính chất cấp tín dụng theo
03 loại cơ bản sau:
   -      Chiết khấu.
   -      Cho vay theo món.
   -      Cho vay theo hạn mức.
    Xem xét khả năng nguồn vốn để cho vay:
   -      Mua bán chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay cần chuyển đổi để
          thanh toán nước ngoài.
   -      Xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn theo quy
          định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
   -      Lãi suất áp dụng cho khoản vay.
    Xem xét điều kiện thanh toán:




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 42
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




    Nhân viên tín dụng cùng Trưởng phòng tín dụng phối hợp với Phòng Thanh
Toán Quốc Tế về các nội dung điều kiện thanh toán, hình thức thanh toán…đối với
những khoản vay thanh toán với nước ngoài.
3.2.3. Xét duyệt ra quyết định cho vay, ký Hợp đồng tín dụng:
     Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với hồ sơ vay vốn của
khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng
rất lớn đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Đây là khâu khó xử
lý nhất và thường dễ phạm sai lầm nhất. Có 02 loại sai lầm cơ bản thường xảy ra
trong khâu này:
   -      Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt.
   -      Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt.
    Cơ sở để ra quyết định tín dụng: Cơ sở để ra quyết định tín dụng trước hết dựa
vào thông tin thu thập và xử lý từ hồ sơ tín dụng, do giai đoạn trước chuyển sang. Kế
đến, dựa vào những thông tin liên quan, như thông tin cập nhật về tình hình thị
trường, thông tin CIC, kết quả thẩm định các hình thức bảo đảm nợ vay, …
    Quyền phán quyết tín dụng: Tùy theo quy mô vốn vay lớn hay nhỏ quyền phán
quyết thường được trao cho một hội đồng tín dụng hay một cá nhân phụ trách. Hội
đồng tín dụng bao gồm những người có quyền hạn và trách nhiệm quan trọng trong
ngân hàng, thường phán quyết những hồ sơ vay vốn có quy mô lớn; quyền phán
quyết các hồ sơ có quy mô nhỏ thường được trao cho cá nhân phụ trách.
     Sau khi quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp nhận hoặc từ chối cho vay,
tùy theo kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước. Nếu chấp thuận cho vay, nhân
viên tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm các bước
tiếp theo. Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho
khách hàng được rõ.
     Nhân viên tín dụng sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn ( bước
2) lập tờ trình cho vay theo mẫu kèm hồ sơ vay vốn trình Trưởng phòng tín dụng.
     Trưởng phòng tín dụng trên cơ sở tờ trình của nhân viên tín dụng kèm hồ sơ vay
vốn, xem xét điều tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào tờ trình, trình lãnh đạo xem
xét.
3.2.4. Giải ngân, theo dõi, giám sát sử dụng vốn vay:
    Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi ký kết hợp đồng tín dụng. Giải ngân là khâu
cung cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã được cam kết trong hợp
đồng tín dụng. Cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín
dụng có được sử dụng đúng mục đích đã cam kết không. Giải ngân phải tuân thủ
nguyên tắc đảm bảo thuận lợi, tránh gây khó khăn, phiền hà cho khách hàng.
   Sau khi giải ngân, nhân viên tín dụng tiến hành giám sát việc khách hàng sử dụng
vốn vay có đúng mục đích hay không, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai
phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này. Trong 07 ngày sau khi giải
ngân lần đầu tiên, nhân viên tín dụng phải tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn vay


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 43
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




của khách hàng. Sau đó, ít nhất định kỳ 03 tháng / lần nhân viên tín dụng tiến hành
kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng.
3.2.5. Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh:
     Đây là khâu kết thúc quy trình tín dụng. Khâu này gồm có các việc quan trọng
cần xử lý : thu nợ gốc và lãi và các loại phí phát sinh. Nếu khách hàng không thanh
toán nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng, thì ngân hàng
có quyền tiến hành phát mãi tài sản đảm bảo nhằm thu hồi nợ khách hàng đang nợ
ngân hàng nếu khách hàng không có những thỏa thuận khác với ngân hàng.
    Theo dõi trả nợ gốc:
   -      Đầy đủ, đúng hạn
   -      Không đủ, không đúng hạn.
   -      Chuyển nhóm nợ, nợ quá hạn.
    Theo dõi trả lãi:
   -     Đầy đủ, đúng hạn.
   -      Không đủ, không đúng hạn.
    Theo dõi trả phí đối với các khoản vay có phí.
    Theo dõi thực hiện những nghĩa vụ khác trong hợp đồng tín dụng (nếu có).
    Xử lý các phát sinh trong quá trình cho vay.
     Xử lý tranh chấp hợp đồng tín dụng theo hướng dẫn về xử lý tranh chấp của
Hội sở chính.
3.2.6. Kết thúc hợp đồng tín dụng: tất toán, thanh lý, giải chấp tài sản, lưu hồ
       sơ:
     Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ
trả nợ gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín
dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ
với thời hạn tối đa là 10 năm.
    Tất toán khoản vay:
    Khi khách hàng trả hết nợ, nhân viên tín dụng tiến hành phối hợp với bộ phận kế
toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí.. để tất toán khoản vay.
    Giải tỏa các Hợp đồng bảo đảm tài sản:
   -     Kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố.
   -     Thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố
    Các thủ tục này được thực hiện theo quy định nhập xuất tài sản đảm bảo của
Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
    Thanh lý hợp đồng tín dụng:



GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 44
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




    Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
đã ký kết: khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng đương nhiên hết
hiệu lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng. Trường hợp bên vay
yêu cầu, nhân viên tín dụng soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình Trưởng
phòng tín dụng kiểm soát và Trưởng phòng tín dụng trình lãnh đạo ký biên bản
thanh lý.
3.3. Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An
     Giang:
3.3.1. Phân tích doanh số cho vay:
    Nghiệp vụ cho vay là một trong những hoạt động quan trọng của ngân hàng.
Trong những nguồn thu thì nguồn thu từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất.


                                  Bảng 3.2: Doanh số cho vay
                                                                              ĐVT: triệu đồng

                                                     Tăng/ giảm 06 tháng       Tăng/ giảm 06 tháng
                                                      đầu 2007/ 06 tháng       cuối 2007/ 06 tháng
              06 tháng     06 tháng     06 tháng
                                                          cuối 2006                 đầu 2007
              cuối năm     đầu năm      cuối năm
 Chỉ tiêu
                2006         2007         2007
                                                       Số tiền      Tỷ lệ      Số tiền     Tỷ lệ (%)
                                                                    (%)

 Ngắn           23.717        59.763      171.607       30.046       152%      111.844         187%
   hạn

 Trung,             519        5.129      155.840        4.610       888%      150.711       2.938%
 dài hạn

  Tổng          24.236        64.892      327.447       40.656       168%      262.555        405%

                                                          (Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh)


   Công tác cho vay tăng đều qua các thời điểm, với những nét cụ thể như sau:
   -      Qua bảng 3.2 cho thấy doanh số cho vay có sự tăng trưởng đều qua các thời
          điểm, đặc biệt là có sự tăng trưởng vượt bậc vào 06 tháng cuối năm 2007, với
          tốc độ tăng là 405%, tương đương 262.555 triệu đồng so với 06 tháng đầu
          năm 2007.
   -      Điểm mạnh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn là cho vay với hình thức ngắn
          hạn cho các doanh nghiệp nhằm bổ sung vốn lưu động. Vì vậy, trong doanh
          số cho vay của ngân hàng chủ yếu tập trung là cho vay ngắn hạn, chiếm tỷ
          trọng hơn 55% trong tổng doanh số cho vay.




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 45
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




    - Doanh số cho vay đối với hình thức cho vay trung và dài hạn có sự phát triển
mạnh vào 06 tháng cuối năm 2007. Điều này cho thấy rằng ngân hàng đang dần mở
rộng loại hình cho vay cho phù hợp hơn với yêu cầu của các khách hàng.
   Bảng 3.2 được thể hiện qua biểu đồ sau:


                             Biểu đồ 3.1: Doanh số cho vay


         350.000
 đồng
 triệu




         300.000

         250.000

         200.000

         150.000

         100.000

          50.000

            -
                           06 tháng cuối            06 tháng đầu            06 tháng cuối
                            năm 2006                 năm 2007                năm 2007



                    Ngắn hạn                Trung, dài hạn                 Tổng cộng



    Doanh số cho vay tăng trưởng qua các thời điểm là do ngân hàng đã dần tiếp cận
với thị trường An Giang sau một thời gian đi vào hoạt động, khách hàng dần quen
với sự có mặt của ngân hàng. Ngoài ra, trong thời gian qua An Giang có nhiều chính
sách khuyến khích người sản xuất đầu tư phát triển, mở rộng sản xuất, do đó nhu cầu
về vốn của người sản xuất, kinh doanh cũng tăng cao.
3.3.2. Phân tích doanh số thu nợ:
    Cùng với nhiệm vụ cho vay thì hoạt động thu hồi nợ cũng được tiến hành song
song trong quá trình cho vay nhằm để đảm bảo nguồn vốn cho ngân hàng có thể hoạt
động liên tục. Doanh số thu nợ phản ánh khả năng thu hồi nợ của nhân viên tín dụng,
đồng thời phản ánh sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
     Qua bảng 3.2, nhìn chung doanh số thu hồi nợ cũng tăng trưởng đều qua các thời
điểm. Điều này cho thấy rằng công tác thu hồi nợ của ngân hàng luôn được thuận
lợi, chứng tỏ mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng luôn được ổn đinh. Song


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                Trang 46
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




song với đó ngân hàng đã có được những chính sách hợp lý trong việc thu hồi nợ của
khách hàng.
                                Bảng 3.3: Doanh số thu nợ
                                                                             ĐVT: triệu đồng


                                                   Tăng/ giảm 06 tháng      Tăng/ giảm 06 tháng
                                                    đầu 2007/ 06 tháng      cuối 2007/ 06 tháng
            06 tháng    06 tháng     06 tháng
                                                        cuối 2006                đầu 2007
            cuối năm    đầu năm      cuối năm
 Chỉ tiêu
              2006        2007         2007
                                                   Số tiền     Tỷ lệ (%)     Số tiền       Tỷ lệ
                                                                                           (%)

  Ngắn         1.053        8.703        33.250      7.650        726%        24.547        282%
  hạn

 Trung,            11         308         1.706         297     2.700%          1.398       454%
 dài hạn

  Tổng         1.064        9.011        34.956      7.947        747%        25.945       288%

                                                        (Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh)
   Bảng 3.3 được thể hiện qua biểu đồ sau:
                              Biểu đồ 3.2: Doanh số thu nợ

triệu đồng 40.000

            35.000

            30.000

            25.000

            20.000

            15.000

            10.000

             5.000

               -
                         06 tháng cuối          06 tháng đầu         06 tháng cuối
                          năm 2006               năm 2007             năm 2007

3.3.3. Phân tích dư nợ:
                Ngắn hạn               Trung, dài hạn                 Tổng cộng
    Doanh số cho vay không phản ánh được bản chất đầu tư vốn thật sự mà chỉ phản
ánh khái quát hoạt động tín dụng của ngân hàng. Vì doanh số cho vay còn phụ thuộc


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                Trang 47
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




vào tốc độ vòng quay vốn tín dụng, ví dụ như 1 đồng vốn đầu tư với tốc độ vòng
quay là 3 vòng/ năm thì doanh số cho vay trong năm sẽ là 3 đồng. Trong khi đó dư
nợ của ngân hàng trong năm là 1 đồng. Như vậy số dư nợ trên tài khoản phản ánh
đầy đủ, chính xác lượng vốn đầu tư để phát triển tại thời điểm xem xét.
      Dư nợ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang năm 2007 là
292,491 tỷ đồng, chỉ đạt 58,50% so với kế hoạch được đề ra là 500 tỷ đồng. Nguyên
nhân là do ngân hàng mới bước đầu đi vào hoạt động vì vậy đã gặp phải một số khó
khăn nhất định, như là một ngân hàng mới trên địa bàn An Giang, do đó gặp phải sự
cạnh tranh từ phía các ngân hàng cũ trên địa bàn …


                                         Bảng 3.4: Dư nợ
                                                                                ĐVT: triệu đồng

                                                     Tăng/ giảm 06 tháng      Tăng/ giảm 06 tháng
                                                      đầu 2007/ 06 tháng      cuối 2007/ 06 tháng
 Chỉ tiêu     06 tháng     06 tháng     06 tháng
                                                          cuối 2006                đầu 2007
              cuối năm     đầu năm      cuối năm
                2006         2007         2007
                                                      Số tiền      Tỷ lệ       Số tiền       Tỷ lệ
                                                                   (%)                       (%)

  Ngắn          22.664       51.057      138.357       28.393       125%         87.300      171%
   hạn

 Trung,             508        4.821     154.134         4.313      849%        149.313    3.097%
 dài hạn

  Tổng          23.172       55.878      292.491       32.706       141%        236.613      423%

                                                         (Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh)


    Qua bảng 3.4, dư nợ tăng nhanh qua các thời điểm. Đặc biệt tăng trưởng mạnh
vào 06 tháng cuối năm 2007.
    Dư nợ cho vay tăng qua các thời điểm với một tỷ lệ cao đã phản ánh đúng hiệu
quả hoạt động của ngân hàng, việc tăng dư nợ cho vay là do:
   -      Ngân hàng luôn nghiên cứu đưa ra những sản phẩm mới.
   -      Nhân viên tín dụng luôn năng động trong việc cho vay, có cung cách phục vụ
          tận tình với khách hàng.
   -      Thủ tục cho vay đơn giản.
   Bảng 3.4 được thể hiện qua biểu đồ sau:



                                       Biểu đồ 3.3: Dư nợ

GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 48
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




                350.000
   triệu đồng

                300.000

                250.000

                200.000

                150.000

                100.000

                  50.000

                     -
                              06 tháng cuối           06 tháng        06 tháng cuối
                               năm 2006               đầu năm          năm 2007
                                                       2007


                     Ngắn hạn                Trung, dài hạn                Tổng cộng


   Tuy nhiên so với kế hoạch do ngân hàng đặt ra trong năm vừa qua dư nợ cho vay
phải đạt là 500 tỷ đồng thì ngân hàng chưa hoàn thành được mục tiêu đã đề ra.
Nguyên nhân là do:
   -      Công tác tiếp thị của ngân hàng tại địa bàn còn nhiều hạn chế.
   -      Trên địa bàn xuất hiện nhiều ngân hàng mới với nhiều chính sách khuyến mãi
          hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng.
   -      Trong thời gian qua thì thị trường có nhiều biến động ảnh hưởng không tốt
          đến hoạt động của ngân hàng.
3.3.4. Phân tích nợ quá hạn:
     Trong thời gian qua, trên thị trường xuất hiện nhiều biến động về giá cả như sự
sụt giảm nghiêm trọng về giá cá basa, sự biến động thị trường nguyên vật liệu xây
dựng … điều này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh doanh của ngân
hàng. Do khách hàng chủ yếu của ngân hàng là các doanh nghiệp, lượng vốn kinh
doanh mà ngân hàng cung cấp là rất đáng kể. Vì vậy, khi thị trường có sự biến động
đáng kể ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp, thì cũng sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến hoạt động thu hồi nợ của ngân hàng. Chính điều này đã làm cho trong thời
gian qua nhất là 06 tháng cuối năm 2007, nợ quá hạn của ngân hàng tăng đáng kể cả
trong ngắn hạn lẫn trung và dài hạn.




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 49
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




                                         Bảng 3.5: Nợ quá hạn
                                                                                   ĐVT: triệu đồng

                                                       Tăng/ giảm 06 tháng          Tăng/ giảm 06 tháng
                                                        đầu 2007/ 06 tháng          cuối 2007/ 06 tháng
Chỉ tiêu      06 tháng        06 tháng    06 tháng
                                                            cuối 2006                    đầu 2007
              cuối năm        đầu năm     cuối năm
                2006            2007        2007
                                                        Số tiền       Tỷ lệ (%)      Số tiền    Tỷ lệ (%)

Ngắn hạn                 -           -       1.306                -           -        1.306               -

Trung,                   -        680            466        680               -         -214         -31%
dài hạn

 Tổng                    -        680        1.826          680               -        1.146        169%

                                                        (Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh)


   Cụ thể như sau:
   -      Tại thời điểm 06 tháng cuối năm 2006 do ngân hàng mới đi vào hoạt động
          nên chưa phát sinh nợ quá hạn.
   -      06 tháng cuối năm 2007, nợ quá hạn của ngân hàng tăng đáng kể so với 06
          tháng đầu năm 2007, tăng 169% tương đương 1.146 triệu đồng.
3.3.5. Phân nhóm nợ tại thời điểm 31/12/2007:
                             Bảng 3.6: Phân nhóm nợ ngày 31/12/2007
                                                                                  ĐVT: triệu đồng

                                                                                   Dự phòng
              Chỉ tiêu
                                         Dư nợ         Tài sản              Cụ thể             Chung
                                                       đảm bảo

  Nợ đủ tiêu chuẩn                       290.719          581.438                       -      1.279,16

  Nợ cần chú ý                             1.327             1.924                  18,25           5,84

  Nợ dưới tiêu chuẩn                         45                   535                   -           0,20

  Nợ nghi ngờ                               400                   627               43,25           1,76

  Nợ có khả năng mất vốn                         -                    -                 -              -

            Tổng cộng                    292.491          584.524                   62,50      1.286,96



GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                        Trang 50
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



                                                       (Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh)
    Qua bảng 3.6, ta thấy ngân hàng không có nhóm Nợ có khả năng mất vốn, đây là
một yếu tố quan trọng cho thấy ngân hàng đã có những chính sách quản lý nợ có hiệu
quả mhằm hạn chế rủi ro không thu hồi được nợ cho ngân hàng.
3.4. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh
    An Giang:
3.4.1. Nợ quá hạn trên Tổng dư nợ:
                          Bảng 3.7: Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ


                                    06 tháng cuối          06 tháng đầu        06 tháng cuối
            Chỉ tiêu                   năm 2006              năm 2007             năm 2007

  Nợ quá hạn                                           -                680               1.826

  Tổng dư nợ                                  23.172                 55.878            292.491

  Nợ quá hạn/ Dư nợ (%)                                -                1,22               0,62



    Nợ quá hạn của ngân hàng có sự biến động đáng kể, tuy nhiên vẫn trong mức có
thể chấp nhận được theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 06 tháng cuối năm 2006
không xuất hiện nợ quá hạn, nhưng qua các thời điểm sau bắt đầu xuất hiện nợ quá
hạn. Điều này không đáng lo, vì ngân hàng mới bước đầu đi vào hoạt động trên thị
trường An Giang nên vẫn còn gặp phải một số khó khăn. Bên cạnh đó trong thời gian
qua trên thị trường có nhiều sự biến động đáng kể gây ra nhiều khó khăn cho các
doanh nghiệp, người tiêu dùng điều này đã ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của ngân
hàng. Tuy nhiên trong thời gian dài đây là vấn đề cần quan tâm cụ thể.
3.4.2. Hệ số thu nợ:
                                  Bảng 3.8: Hệ số thu nợ


                                  06 tháng cuối            06 tháng đầu        06 tháng cuối
          Chỉ tiêu                   năm 2006               năm 2007              năm 2007

  Doanh số thu nợ                              1.064                  9.011              34.956

  Doanh số cho vay                           24.236                  64.892            327.447

  Hệ số thu nợ (lần)                            0,04                    0,14               0,11




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                Trang 51
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




    Nhìn chung công tác thu nợ tại ngân hàng qua các thời điểm không cao, tuy nhiên
vẫn có thể chấp nhận được, tăng trưởng qua các thời điểm. Điều này cho thấy rằng
ngân hàng đang từng bước hoàn thiện hệ thống hoạt động của mình tại địa bàn. Hệ số
thu nợ có giảm ở 06 tháng cuối năm 2007 , do sự biến động của thị trường đã ảnh
hưởng đến hoạt động của các khách hàng của ngân hàng.
    Mặc dù hệ số thu nợ của ngân hàng vẫn có thể chấp nhận được, nhưng ngân hàng
cần phải ổn định hệ số này vì nó có biểu hiện giảm, nhân viên tín dụng cần phải tăng
cường công tác thu hồi nợ đối với khách hàng.
3.5. Một số nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn và ảnh hưởng của nó tại Ngân
    hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang trong thời gian qua:
3.5.1. Nguyên nhân chủ quan:
    Rủi ro xuất phát từ phía ngân hàng:
   -      Chưa thực hiện tốt công tác quản lý nợ.
   -      Chưa làm hết trách nhiệm, nhiệm vụ quản lý địa bàn dẫn đến nợ quá hạn.
   -      Nhân viên tín dụng không định kỳ kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách
          hàng dẫn đến việc khách hàng sự dụng vốn vay không đúng mục đích.
   -      Đối với các khách hàng cũ vay lại, việc thẩm định hồ sơ vay vốn của nhân
          viên tín dụng còn mang tính chủ quan, thiếu cẩn trọng làm sai quy trình, quy
          chế tín dụng.
    Rủi ro xuất phát từ phía khách hàng:
   -      Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích đã đăng ký.
   -      Khách hàng cho người khác sử dụng vốn vay của mình.
3.5.2. Nguyên nhân khách quan:
   Đây là nguyên nhân mang tính bất ngờ, không thể đo lường trước được.
   -      Rủi ro do thiên tai: do ảnh hưởng của thời tiết, dịch bệnh trong năm qua.
   -      Rủi ro về thị trường giá cả: giá cá tra, cá basa bị sụt giảm trong thời gian qua,
          sự biến động đáng kể của thị trường nguyên vật liệu …
3.5.3. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi
      nhánh An Giang:
    Trong suốt thời gian đi vào hoạt động đến thời điểm 31/12/2007 thì mức độ rủi ro
tín dụng tại ngân hàng ở mức thấp và nằm trong giới hạn mà Ngân hàng Nhà nước
quy định, không có quý nào vượt quá 5%, nên không gây tổn thất đáng kể cho ngân
hàng.
3.6. Thực trạng triển khai và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài
    Gòn – Chi nhánh An Giang:
3.6.1. Công tác thẩm định khách hàng:
   -      Nhận định đúng về tư cách và thái độ của khách hàng đi vay.


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 52
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Tính chính xác của thông tin do khách hàng cung cấp.
   -      Phân tích, đánh giá khả năng của khách hàng về kinh nghiệm sản xuất kinh
          doanh, tình hình tài chính, …
   -      Có thể tiên đoán những tình huống xấu có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến hoạt
          động kinh doanh của ngân hàng, từ đó có những ý kiến đề xuất kịp thời về
          việc cho vay hay không cho vay đối với khách hàng.
   -      Báo cáo trung thực về tình trạng thực tế của khách hàng.
   -      Luôn đề cao cảnh giác nhằm tránh trường hợp khách hàng lừa đảo, qua mặt
          nhân viên tín dụng.
3.6.2. Công tác quản lý nợ vay:
        Trong hoạt động tín dụng, quản lý nợ vay là một khâu quan trọng trong quy
trình tín dụng. Nếu làm tốt khâu này sẽ làm tăng chất lượng tín dụng, hạn chế những
rủi ro tín dụng có thể xảy ra. Do khách hàng chủ yếu của ngân hàng là các doanh
nghiệp vì vậy công tác quản lý nợ cần phải được tổ chức chu đáo, khoa học.
   - Căn cứ vào thời hạn trả nợ của từng hợp đồng tín dụng của khách hàng mà
định kỳ nhân viên tín dụng sẽ tiến hành thu hồi nợ đối với khách hàng.
    Vào định kỳ đầu mỗi tháng căn cứ vào bảng sao kê nhân viên tín dụng thực hiện
việc phân nhóm nợ, và từ cơ sở đó sẽ bố trí công việc thu hồi nợ của mình.
         + Đối với Nợ nhóm 1:
         Là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
           Các yếu tố để phân loại nợ nhóm 1:
              Thanh toán đúng hạn.
              Thu nhập cao và lợi nhuận kỳ vọng.
              Khả năng thanh khoản nhanh.
              Dòng lưu chuyển tiền tệ tốt.
              Sản phẩm, thị trường tốt.
              Khả năng quản lý tốt.
              Có từ 02 nguồn trả nợ trở lên.
          Tuy nhiên, nhân viên tín dụng cần chú ý đến thời hạn trả nợ của từng hợp
đồng tín dụng cụ thể, để có thể đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn. Trong thời gian
này, nhân viên tín dụng cũng cần phải theo dõi, kiểm tra việc sử dụng vốn vay của
khách hàng. Nếu nhân viên tín dụng thấy có dấu hiệu khách hàng sử dụng vốn vay
sai mục đích, lập tức nhắc nhở khách hàng. Nếu phát hiện khách hàng sử dụng vốn
vay sai mục đích nhân viên tín dụng có thể đề nghị ngân hàng thu hồi nợ trước hạn,
cho dù thời gian đáo hạn trên hợp đồng vẫn còn. Nếu khách hàng không trả được nợ
ngân hàng có thể tiến hành phát mãi tài sản của khách hàng nhằm để thu hồi nợ.


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 53
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




        Đối với các hợp đồng tín dụng có mục đích mua sắm tài sản, thì khách hàng
cần phải bổ sung các hóa đơn chứng từ có liên quan đến tài sản đó trong thời hạn
chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ngân hàng giải ngân.
      + Đối với Nợ nhóm 2:
         Là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
        Các yếu tố phân loại nợ nhóm 2:
           Xu hướng phát triển của ngành tốt nhưng vẫn có một số vấn đề phát sinh.
           Mức độ cạnh tranh tăng.
           Tăng chi phí hoạt động.
           Có lợi nhuận và khả năng thanh khoản có thể chấp nhận được.
           Doanh thu ở mức trung bình.
           Dòng tiền dương (+) nhưng ở mức tối thiểu.
           Có đủ nguồn trả nợ.
           Chủ sở hữu công ty (doanh nghiệp) có thể hỗ trợ thêm vốn.
           Ngành kinh doanh không có trở ngại gì lớn.
          Đối với nhóm nợ này nhân viên tín dụng cần nhanh chóng xử lý, đôn đốc
khách hàng trả nợ, gia hạn nợ hoặc thay đổi kỳ hạn trả nợ đối với những khách hàng
có đề nghị … Các quy định gia hạn nợ, thay đổi kỳ hạn trả nợ theo quy định cụ thể
của ngân hàng.
      + Đối với Nợ nhóm 3:
         Là các khoản nợ được tổ chức đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc
và lãi khi đáo hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng
tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
        Các yếu tố phân loại nợ nhóm 3:
           Khả năng tài chính kém.
           Kinh doanh lỗ.
           Dòng tiền âm (-), khó có khả năng trả nợ.
           Giá trị tài sản không đủ trả nợ.
           Khả năng cạnh tranh kém.
           Quản lý yếu kém.
           Chủ công ty (doanh nghiệp) thiếu khả năng tăng vốn.
           Hệ thống kế toán lạc hậu.
          Đây là khoản nợ có khả năng gây tổn thất cao cho ngân hàng, ảnh hưởng
nhiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                Trang 54
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




         Để xử lý nhóm nợ này là công việc vô cùng khó khăn, đòi hỏi nhân viên tín
dụng phải đầu tư nhiều công sức và thời gian. Nhân viên tín dụng cần phải có các
biện pháp hỗ trợ khách hàng trong việc thanh toán nợ cho ngân hàng. Nhân viên tín
dụng cần tìm hiểu tài sản thế chấp hiện do ai trực tiếp sử dụng, sử dụng dưới hình
thức nào, công việc hiện tại của khách hàng, thu nhập hiện tại, trong tương lai … qua
đó có những tác động phù thích hợp để thu hồi nợ. Giai đoạn này, nhân viên tín
dụng cần tập trung hồ sơ để tiến hàng kiện khách hàng ra tòa nhằm thu hồi nợ.
Ngoài ra, nhân viên tín dụng cần tìm hiểu thiện chí hợp tác của khách hàng, tạo điều
kiện để khách hàng có thể trả được nợ.
         + Đối với Nợ nhóm 4:
           Là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao.
           Các yếu tố phân loại nợ nhóm 4:
              Khả năng tài chính rất yếu kém.
              Có khả năng phá sản.
              Tài sản thế chấp không đủ để trả nợ.
              Điều kiện kinh doanh kém.
              Sản phẩm không có thị trường tiêu thụ.
              Yếu kém trong quản lý và thiếu kỹ năng điều hành kinh doanh.
              Không có khả năng trả nợ.
           Đây là các khoản nợ mà nhân viên tín dụng cần phải có sự quan tâm đặc
biệt. Nhân viên tín dụng cần phải thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ.
         + Đối với Nợ nhóm 5:
         Là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu
hồi, mất vốn.
         Đây là nhóm nợ khách hàng không trả được nợ có thể tự nguyện giao tài sản
thế chấp hoặc do quyết định cơ quan thi hành án giao cho ngân hàng để gán cho món
nợ vay. Đây được xem như là tài sản của ngân hàng. Nhân viên tín dụng cần phải
thường xuyên kiểm tra, xem xét tình trạng của tài sản này.
         + Nợ ngoại bảng:
          Là khoản nợ quá hạn có thời gian trên 02 năm, phải chuyển sang ngoại
bảng. Nhân viên tín dụng cần phải có sự quan tâm đặc biệt trong việc thu hồi nợ.
   -      Thực hiện việc giám sát và thu thập các báo cáo tài chính mới nhất của khách
          hàng cũng như thông tin về tình hình tài chính và các thông tin cần thiết có
          liên quan của khách hàng để có thể giám sát khoản vay một cách chặt chẽ.
   -      Rà soát và xem xét lại tài sản đảm bảo nợ vay của khách hàng.
3.6.3. Xếp hạng tín dụng:
   Nhằm hỗ trợ:


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 55
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Ra quyết định cấp tín dụng: xác định hạn mức tín dụng, thời hạn và mức lãi
          suất cho vay, biện pháp đảm bảo tiền vay, từ chối hay đồng ý cho vay.
   -      Chủ động đánh giá và giám sát khách hàng trong quá trình theo dõi nợ vay để
          có những biện pháp đối phó kịp thời.
   -      Quản lý danh mục tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro.
   -      Xây dựng chiến lược marketing nhắm vào các đối tượng khách hàng có mức
          độ rủi ro thấp.
   -      Sàng lọc, định hướng quan hệ tín dụng với khách hàng.
3.6.4. Lập kế hoạch kiểm tra, tiến hành kiểm tra – giám sát tín dụng định kỳ
      hoặc đột xuất:
    Cuối tháng 12 năm trước, phòng Kiểm tra – Kiểm soát nội bộ phải lập kế hoạch
kiểm tra, giám sát quản lý rủi ro hoạt động tín dụng – bảo lãnh cho năm sau. Kế
hoạch kiểm tra hàng năm đề ra những nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát nội bộ về công
tác kiểm tra, giám sát quản lý rủi ro hoạt động tín dụng dự kiến hoàn thành trong
năm. Trưởng phòng Kiểm tra – Kiểm soát nội bộ phải chịu trách nhiệm trình kế
hoạch này lên Ban Giám Đốc phê duyệt. Trong quá trình thực hiện, tùy tình hình
thực tế phát sinh trong năm mà phòng Kiểm tra – Kiểm soát nội bộ sẽ trình điều
chỉnh bổ sung kế hoạch cho phù hợp.
     Nội dung kế hoạch kiểm tra dựa trên kết quả đánh giá năm trước và kế hoạch
kinh doanh năm kế hoạch:
   -      Kết quả về chất lượng tín dụng.
   -      Mức tăng trưởng tín dụng.
   -      Thực trạng nợ quá hạn, kết quả thu nợ.
   -      Đánh giá rủi ro tổng thể, rủi ro chi tiết.
   -      …
   Ngoài ra, trong quá trình kiểm tra, giám sát tại đơn vị, nhân viên kiểm tra phải
kiểm tra việc chấp hành các quy chế, quy trình nghiệp vụ của ngành và ngân hàng
ban hành nhằm:
   -      Xác định các khoản cho vay có được thực hiện theo đúng quy chế, quy trình
          và các chỉ đạo cụ thể của Tổng giám đốc hay không.
   -      Xác định trách nhiệm, vai trò tự kiểm tra – kiểm soát quản lý rủi ro có được
          đơn vị quan tâm, hiểu và thực thi đầy đủ hay không.
   -      Xác định việc phân loại rủi ro tín dụng có được thực hiện một cách nhất quán
          hay không và có phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng hay không.
   -      Xác định các thủ tục cho vay và quá trình tự kiểm tra – kiểm soát có được
          thực thi đầy đủ để phát hiện các khoản vay có vấn đề một cách sớm nhất hay
          không.



GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 56
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Soát xét thủ tục về đánh giá chất lượng tài sản đảm bảo, giá trị tài sản, tính
          khả mại, … Từ đó, đưa ra khả năng chấp nhận cũng như khả năng về hiệu lực
          thi hành.
    Rà soát quy trình và các bước kiểm soát cho vay:
   -      Rà soát thủ tục cho vay ban đầu và quy trình phê duyệt.
   -      Các thủ tục thu hồi nợ - lãi vay.
   -      Phân loại nợ vay.
   -      Theo dõi những khoản vay không trả nợ đúng hạn.
   -      Điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, chyển nợ quá hạn và trích lập dự phòng.
   -      Rà soát hồ sơ vay, trong đó lưu ý hồ sơ khách hàng.
   -      Rà soát các hạn mức tín dụng được phê duyệt có phù hợp với quy mô và khả
          năng trả nợ của từng khách hàng hay không.
   -      Đánh giá và kiểm soát tài sản đảm bảo nợ vay.
   -      Đặc biệt lưu ý những vấn đề sau trong công tác kiểm soát quản lý rủi ro: theo
          dõi quá trình trả nợ của khách hàng, mức độ đầy đủ của tài sản đảm bảo,
          kiểm tra tài sản đảm bảo thực tế tại cơ sở (có biên bản kiểm tra, xác định,
          đánh giá lại tài sản đảm bảo), xác định quyền của ngân hàng đối với tài sản
          đảm bảo trong trường hợp cho vay không có hiệu quả.




Tóm tắt chương 3: Trong chương này phản ánh cụ thể tình hình thực tế về thực
trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang. Các biện pháp
để phòng ngừa rủi ro tín dụng mà mà ngân hàng đang áp dụng.




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 57
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




                                           CHƯƠNG 4
               CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA & HẠN CHẾ
        RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN


4.1. Xây dựng một chính sách tín dụng hiệu quả:
4.1.1. Mục đích:
   -      Xác định những giới hạn trong thực hiện mà hoạt động cấp tín dụng phải tuân
          thủ nhằm hạn chế những rủi ro vốn có của hoạt động này.
   -      Xác định về những rủi ro tín dụng mà ngân hàng chấp nhận hoặc không chấp
          nhận.
   -      Thống nhất phương thức đánh giá các khoản tín dụng cùng những vấn đề
          chung nhất về hoạt động cấp tín dụng để tham khảo trong phạm vi toàn ngân
          hàng.
   -      Tạo ra sự cân bằng giữa các mục tiêu quản lý rủi ro, lợi nhuận và sự phát
          triển tín dụng của ngân hàng cùng sự phát triển kinh tế xã hội trong từng thời
          kỳ.
   -      Để hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng được thực hiện theo khuôn khổ của
          pháp luật.
   -      Hạn chế việc vận dụng tùy tiện trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng.



GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 58
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Công khai các quy định cấp tín dụng của ngân hàng cho khách hàng biết
          nhằm tiết kiệm thời gian và hạn chế các tiêu cực trong quá trình xem xét cấp
          tín dụng.
4.1.2. Ý nghĩa:
    - Việc xây dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của
hoạt động tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao lợi nhuận.
     - Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc tổ chức khoa học công tác quản lý tín
dụng phù hợp với đặc điểm và tích chất hoạt động của ngân hàng, trong đó quy định
rõ trách nhiệm của từng thành viên trong mỗi tổ chức, thiết lập mối quan hệ chặt chẽ,
phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban trong quá trình cho vay vì mục tiêu hiệu
quả tín dụng.
    - Dựa vào quy trình cho vay để ngân hàng thiết lập các thủ tục hành chính, thiết
kế thủ tục cho vay phù hợp với các quy định của pháp luật, thích ứng với từng nhóm
khách hàng, từng loại cho vay của ngân hàng cũng như kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng
vừa đảm bảo cho ngân hàng có đủ các thông tin cần thiết nhưng không phiền hà cho
khách hàng, vừa đảm bảo mục tiêu an toàn trong hoạt động kinh doanh tín dụng của
ngân hàng.
   -      Quy trình cho vay được công bố công khai tạo điều kiện cho từng cán bộ
          nhân viên nhận thức đúng vai trò, vị trí, trách nhiệm, công việc cụ thể của
          mình trong quá trình thực hiện cho vay, để thống nhất thực hiện, tạo sự nhịp
          nhàng trong quá trình xử lý đề nghị vay vốn của khách hàng.
    - Mặt khác quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng
và để điều chỉnh chính sách cho vay cho phù hợp với thực tiễn.
4.1.3. Nội dung của chính sách:
   -      Phải xác định các thành phần của khoản mục tín dụng: hạn mức tín dụng, thời
          hạn cho vay, thời hạn trả nợ, tài sản đảm bảo, mục đích sử dụng vốn, phương
          án sản xuất kinh doanh …
   -      Quyền phán quyết và mức phán quyết: quyền phán quyết thuộc về các thành
          viên thuộc hội đồng tín dụng, hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng
          giám đốc, giám đốc chi nhánh, phó giám đốc chi nhánh, … Những người có
          chức vụ càng lớn thì quyền phán quyết càng cao.
   -      Xác định các tài liệu đi kèm với giấy đề nghị vay vốn của khách hàng.
   -      Những nguyên tắc tiếp nhận, đánh giá và quản lý tài thế chấp, cầm cố.
   -      Những tiêu chuẩn chất lượng áp dụng cho các khoản vay.
   -      Trình tự, thủ tục giải quyết một hồ sơ vay vốn của khách hàng.
   -      Xác định cách tính lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn.
   -      …
4.2. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng:



GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 59
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




    Việc phân tích tình hình tài chính và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh
cũng chưa đủ vì khả năng hoàn trả nợ của khách hàng còn phụ thuộc vào thái độ và
sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng.
     Tư cách của khách hàng vay vốn (Character):
     Được thể hiện qua mục đích xin vay rõ ràng, ý định trả nợ nghiêm túc, trung thực
trong việc cung cấp tài liệu liên quan đến tình hình tài chính, có trách nhiệm đối với
khoản vay. Để xác định được tính cách này, ngân hàng sẽ khảo sát tình hình thanh
toán của khách hàng trong quá khứ, dựa vào thông tin của Trung tâm CIC và thông
tin từ các ngân hàng khác.
    Khả năng vay vốn của khách hàng (Capacity):
    Đòi hỏi khách hàng đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi
dân sự. Ngoài ra, còn phải có năng lực về tài chính như vốn tự có, tài sản sản bảo, …
của khách hàng.
    Khả năng tạo ra tiền để trả nợ (Cash):
   Nguồn tiền này được hình thành từ những nguồn chủ yếu sau:
   -      Lãi ròng mang lại từ dự án vay vốn khi được đưa vào hoạt động.
   -      Thu nhập phát sinh khi thanh lý tài sản.
      Để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, ngân hàng có thể phán đoán qua
các thông tin sau:
   -      Lịch sử tăng trưởng của khách hàng về doanh thu, lợi nhuận.
   -      Tốc độ tăng trưởng của khách hàng.
   -      Thu nhập trong quá khứ, hiện tại của khách hàng.
    Khả năng bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp (Collateral):
    Sự đảm bảo này được đánh giá qua các nội dung sau:
   -      Tính pháp lý của tài sản: quyền sở hữu của người đi vay đối với tài sản đảm
          bảo.
   -      Tình trạng hiện tại của tài sản.
    Điều kiện môi trường có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ (Conditions):
    Ngân hàng phải đánh giá ngành nghề mà khách hàng hoạt động, những điều kiện
kinh tế, môi trường thay đổi có thể ảnh hưởng đến khoản vay.
   -      Chú ý đến đặc điểm của từng khu vực thị trường mà ngân hàng đang hoạt
          động.
     - Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường trong nước, thế giới để
biết được thông tin lãi suất, giá cả, …
4.3. Hoàn thiện kỹ thuật cho vay:




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 60
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




     Phải xem xét việc cho vay có phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật
hay không:
   -      Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có
          của ngân hàng.
   -      Tổng dư nợ bảo lãnh không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng.
   -      Tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh không vượt quá 25% vốn tự có của ngân
          hàng.
   -      Các trường hợp hạn chế cho vay, không được phép cho vay theo quy định của
          pháp luật.
    Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng:
    Phương án sản xuất kinh doanh là nguồn trả nợ đầu tiên của khách hàng. Do đó,
thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng là một công việc hết sức
quan trọng. Vì vậy khi tiếp xúc với khách hàng nhân viên tín dụng cần phải cố gắng
tìm hiểu được các thông tin sau:
   -      Phương án sản xuất kinh doanh có hợp pháp không.
   -      Kinh nghiệm của khách hàng trong ngành nghề đang sản xuất kinh doanh.
   -      Xác định nhu cầu vốn của khách hàng, số vốn hiện khách hàng đang có.
   -      Tìm hiểu thị trường đầu vào, đầu ra của sản phẩm.
   -      Thẩm định tính khả thi của phương án.
    Khi cho vay phải chú ý việc lập Hợp đồng tín dụng:
   Hợp đồng tín dụng được lập trên cơ sở bảo đảm lợi ích hợp pháp của hai bên, cả
ngân hàng và khách hàng. Bao gồm các khoản mục cụ thể sau:
   -      Mô tả khoản vay: phần này cần xác định rõ số tiền ngân hàng cho vay, lãi
          suất, thời hạn trả nợ, thời hạn hợp đồng cụ thể, …
   -      Tài sản đảm bảo: các khoản vay được đảm bảo bằng tài sản hoặc không được
          đảm bảo bằng tài sản. Bao gồm:
       + Các khoản vay được đảm bảo bằng tài sản: Tồn tại dưới hình thức thế chấp,
cầm cố hoặc đảm bảo của bên thứ 03. Trường hợp khách hàng không trả được nợ,
ngân hàng sẽ được toàn quyền xử lý các tài sản đảm bảo này nhằm để thu hồi vốn.
Tài sản đảm bảo phải thỏa các điều kiện: phải có giá trị đủ lớn để đảm bảo cho khoản
vay, phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng đi vay hoặc người bảo lãnh,
có tính thanh khoản cao, được phép giao dịch, …
        + Các khoản vay không được đảm bảo bằng tài sản (tín chấp): Chỉ áp dụng
đối với các khách hàng có uy tín đối ngân hàng, hoạt động sản xuất kinh doanh có
hiệu quả.
   -      Các điều kiện ràng buộc đối với khách hàng (nếu có).




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 61
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Bảo lãnh của người thứ 03: để tăng cường sự an toàn cho các khoản vay, phải
          có sự bảo lãnh của bên thứ 03.
   -      Những trường hợp vi phạm hợp đồng của khách hàng: Khoản mục này liệt
          kê những trường hợp khách hàng không tôn trọng hợp đồng. Trong trường
          hợp này khách hàng sẽ chịu hoàn toàn mọi chi phí phát sinh liên quan nếu có.
    Giám sát và theo dõi nợ vay:
    Mục đích: Ràng buộc khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích và tuân thủ các
quy định của ngân hàng.
   Việc giám sát nợ vay phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
   -      Ngay sau khi giải ngân, nhân viên tín dụng phải tiến hành kiểm tra việc sử
          dụng vốn vay của khách hàng chậm nhất là sau 07 ngày.
   -      Ít nhất 03 tháng/ lần, nhân viên tín dụng tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn
          của khách hàng. Nếu thấy có dấu hiệu khách hàng sử dụng vốn không đúng
          mục đích, lập tức yêu cầu khách hàng điều chỉnh lại việc sử dụng vốn của
          mình. Nếu khách hàng tiếp tục sử dụng vốn sai mục đích, thì ngân hàng có
          quyền thu hồi nợ trước hạn cho dù chưa đến thời gian đáo hạn hợp đồng.
    Xử lý các khoản vay có vấn đề:
   Khi xuất hiện dấu hiệu như:
   - Khách hàng trì hoãn việc trả nợ một cách không bình thường hoặc không có
những giải thích rõ ràng về việc chậm trả nợ.
   -     Có sự biến động lớn về số dư tiền gửi tại ngân hàng.
   -      Có sự thay đổi không hợp lý về hàng tồn kho, phương pháp tính khấu hao.
   -      Có sự biến động bất thường về giá chứng khoán của các khách hàng đang
          vay.
   -      …
    Khi xuất hiện những dấu hiệu này thì lập tức nhân viên tín dụng phải tiến hành
kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng. Nếu thấy có rủi ro xảy ra, ngân
hàng có thể tiến hành thu hồi nợ trước hạn đối với khách hàng.
4.4. Đa dạng hóa khách hàng, loại hình cho vay:
    Có nghĩa là hướng các hoạt động tín dụng đến đa dạng mà các hậu quả của các
hoạt động tín dụng đó không liên quan với nhau chặt chẽ giúp loại trừ một số rủi ro.
Ngân hàng có thể thực hiện đa dạng hóa hoạt động tín dụng của mình bằng cách:
   -      Đa dạng hóa các đối tượng cho vay.
   -      Đưa ra nhiều hạn mức tín dụng cho khách hàng .
   -      Đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi mới nhằm thu hút khách hàng.
   -      …
4.5. Chuyển rủi ro cho bên thứ 03:

GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 62
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




    Hoạt động tín dụng là một hoạt động mang lại lợi nhuận cao, đồng thời nó cũng
hàm chứa rủi ro lớn. Vì vậy, ngân hàng có thể vừa thu được lợi nhuận vừa giảm thiểu
được rủi ro bằng cách chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năng gánh chịu rủi ro như
các công ty bảo hiểm bằng cách mua bảo hiểm, hoặc chung lưng gánh chịu rủi ro,
hoặc bán rủi ro.
     Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng có một số khách hàng vay mang nhiều rủi
ro, nếu ngân hàng từ chối cho vay sẽ bị mất khách, vì vậy ngân hàng thường thực
hiện việc chuyển rủi ro dưới nhiều hình thức:
   -      Mua bảo hiểm cho vay.
   -      Cho vay đồng tài trợ: Đây là hình thức nhiều ngân hàng cùng cho vay một
          khách hàng có một dự án có nhu cầu vốn lớn hay mang nhiều rủi ro.
   -      Bán rủi ro: Là hình thức chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năng chịu đựng
          rủi ro. Trong trường hợp khoản vay có rủi ro cao, ngân hàng khó có thể chịu
          nổi nếu rủi ro xảy ra, vì vậy ngân hàng sẽ bán khoản cho vay cho các ngân
          hàng lớn hơn hoặc một trung gian tài chính khác để hưởng hoa hồng.
4.6. Tăng cường thu thập thông tin của khách hàng:
     Các quyết định cho vay đưa ra trên cơ sở thiếu thông tin thường dẫn đến những
hậu quả không tốt. Vì vậy, thông tin về khoản vay càng nhiều càng tốt cho ngân hàng
trong việc quyết định cho vay và giảm thiểu các rủi ro. Ở Việt Nam, các ngân hàng
có thể mua các thông tin về khách hàng từ Trung tâm CIC.
4.7. Xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả:
   -      Các Tổ chức tín dụng có một hệ thống quản lý nội bộ để vừa kiểm tra sự phù
          hợp của các nghiệp vụ và quy tắc nội bộ với các điều kiện pháp quy hiện
          hành và tập quán nghề nghiệp, vừa giám sát chất lượng thông tin tài chính
          được phổ biến cho các bộ phận thừa hành và kế hoạch cũng như cho các cấp
          giám sát hay cho những người thứ 03.
   -      Một hệ thống giám sát rủi ro giữa các ngân hàng phải được thiết lập trong
          mỗi tổ chức. Hệ thống này dựa trên việc xác định những giới hạn cho việc sử
          dụng vốn và nguồn vốn với một đối tác là ngân hàng.
4.8. Nghiêm chỉnh cấp hành những quy định của Ngân hàng Nhà nước:
     Hiện nay, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, thì tất cả các ngân hàng hiện
đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đều phải chấp hành quy định phân loại nợ,
trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
của các tổ chức tín dụng theo Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005
và Quyết định số 18/2007/ QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.
   Theo quyết định này thì tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ được
quy định như sau:
   -      Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): 0%.
   -      Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 5%.

GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 63
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): 20%.
   -      Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): 50%.
   -      Nhóm 5 (Nợ có khả năng mạt vốn): 100%.
    Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của
các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.




Tóm tắt chương 4: Trên cơ sở thực tế đã phân tích ở chương 3, trong chương này
đề ra một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn.




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 64
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




                                           CHƯƠNG 5
                              KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


5.1. Kết luận:
    Qua việc phân tích đề tài “Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn”, tôi đi đến một số kết luận sau:
   -      Hệ thống hóa được một số lý luận đã học như:
       + Ngân hàng thương mại, chức năng của ngân hàng thương mại.
      + Một số vấn để cơ bản về tín dụng như chức năng, vai trò, các nguyên tắc của
tín dụng.
      + Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, ảnh hưởng của rủi ro
đối với hoạt động của ngân hàng.
       + Đặc biệt là rủi ro tín dụng, nguyên nhân của rủi ro tín dụng, dấu hiệu nhận
biết rủi ro này, các biện pháp hạn chế không để rủi ro này xảy ra.
   -     Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang:
       + Doanh số cho vay và Doanh số thu nợ:
    Doanh số cho vay luôn tăng trưởng mạnh qua các thời điểm. Điều này cho thấy
rằng ngân hàng đã từng bước tiếp cận gần hơn với khách hàng thông qua hệ thống
mạng lưới ngày càng mở rộng khắp trên phạm vi cả nước, đáp ứng kịp thời nguồn
vốn kinh doanh của khách hàng.
     Công tác thu hồi nợ diễn ra nhanh chóng, kịp thời đã làm cho doanh số thu nợ
của ngân qua các thời điểm luôn khả quan. Điều này cho thấy ngân hàng đã có những
biện pháp khả thi trong việc lựa chọn khách hàng cho ngân hàng. Kết quả này cũng
cho thấy rằng ngân hàng đã có những giải pháp thông thoáng giúp khách hàng hoàn
thành việc trả nợ của mình một cách tốt nhất.
       + Nợ quá hạn:
    Mặc dù ngân hàng có xuất hiện nợ quá hạn nhưng tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư
nợ vẫn dưới mức cho phép của Ngân hàng Nhà nước. Điều này cho thấy rằng ngân
hàng đã có những biện pháp khả thi trong việc quản lý, thu hồi nợ của khách hàng,
tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng trong việc trả nợ.
     Trên cơ sở lý luận và thực tế đã nêu, luận văn đề xuất các biện pháp nhằm hạn
chế rủi ro tín dụng như sau:
   -      Xây dựng một chính sách tín dụng hiệu quả.
   -      Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng.
   -      Hoàn thiện kỹ thuật cho vay.
   -      Đa dạng hóa khách hàng, loại hình cho vay.


GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 65
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




   -      Chuyển rủi ro cho bên thứ 03.
   -      Tăng cường thu thập thông tin khách hàng.
   -      Xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả.
   -      Nghiêm chỉnh chấp hành những quy định của Ngân hàng Nhà nước.
5.2. Kiến nghị:
   Để các biện pháp trên có giá trị thực hiện, thì tôi có một số kiến nghị sau:
5.2.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước:
     Ngân hàng Nhà nước tỉnh An Giang nên có những biện pháp nhằm nâng cao vai
trò của hệ thống thông tin CIC hơn nữa nhằm đáp ứng kịp thời tốc độ pháp triển của
các ngân hàng, để phục vụ tốt hơn trong việc quản lý khách hàng, tránh tình trạng
cho vay trùng lắp giữa các ngân hàng, hạn chế việc một khách hàng vay nhiều chỗ
nhằm qua mặt ngân hàng.
     Cần có sự giúp đỡ và hợp tác nhiều hơn nữa của các cấp chính quyền tại địa
phương trong công tác thu hồi nợ của ngân hàng. Mặc dù ngân hàng cho vay có đảm
bảo bằng tài sản của khách hàng, nhưng khi xảy ra tình trạng khách hàng không trả
được nợ thì công tác phát mãi tài sản của khách hàng đối với ngân hàng sẽ gặp nhiều
khó khăn về mặt thủ tục hành chính. Vì vậy ngân hàng cần rất nhiều sự giúp đỡ của
chính quyền địa phương trong việc phát mãi tài sản nhằm thu hồi nợ cho ngân hàng.
5.2.2. Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn:
     Trong suốt thời gian được thực tâp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh
An Giang thông qua những số liệu và kết quả đạt được của ngân hàng đã cho thấy sự
hoạt động vững chắc của ngân hàng. Để ngân hàng ngày một phát triển hơn nữa, tôi
xin có một số kiến nghị sau:
   -      Ngân hàng cần phải có một chương trình tiếp thị chu đáo hơn nữa nhằm nâng
          cao hình ảnh của ngân hàng trên địa bàn An Giang, nhằm đến gần hơn nữa
          với khách hàng.
   -      Nhân viên tín dụng nên có một thời gian biểu cố định trong việc đi xuống địa
          bàn do mình quản lý ở tại ngân hàng và thông báo cho khách hàng biết nhằm
          tránh tình trạng đi lại nhiều lần vừa mất thời gian vừa mất chi phí.
   -      Định kỳ ngân hàng nên có những buổi tập huấn nhằm nâng cao trình độ
          chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên ngân hàng.
   -      Thành lập phòng xử lý rủi ro tín dụng hoặc các công ty khai thác tài sản …
          nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo tín dụng tăng trưởng
          bền vững và ổn định.




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                   Trang 66
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




Tóm tắt chương 5: Đây là chương tổng kết, nêu khái quát tình hình hoạt động của
ngân hàng, các biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng… Trên cơ sở đó đưa
ra một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng TMCP Sài Gòn.




GVHD: TS. Bùi Thanh Quang                                                                Trang 67

nop.doc

  • 1.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. Lý do chọn đề tài: Trong thời gian qua, tình hình kinh tế - xã hội của đất nước ta ngày càng phát triển: Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO, thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư nước ngoài… Đi cùng với sự ổn định về tình hình kinh tế, xã hội đó là sự đầu tư, mở rộng sản xuất của ngày càng nhiều ngành nghề sản xuất kinh doanh. Do đó, nhu cầu về vốn cũng không ngừng được tăng lên. Để đáp ứng đủ nguồn vốn cho xã hội, nơi mà nhiều người sản xuất kinh doanh tìm đến đó chính là ngân hàng. Ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt, kinh doanh tiền tệ. Ngân hàng có nhiều chức năng quan trọng. Trong đó, cung cấp tín dụng là một trong những chức năng thu về lợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàng. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như những ngành nghề khác, cũng ẩn chứa nhiều rủi ro , như rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng,… Các loại rủi ro này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đặc biệt là rủi ro tín dụng, đây là loại rủi ro mà một khi đã phát sinh thì sẽ gây cho ngân hàng rất nhiều khó khăn trong việc khắc phục hậu quả. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang từ khi chính thức đi vào hoạt động tháng 06/2006 đến nay, cùng với định hướng và mục tiêu phát triển chung của toàn hàng là không ngừng mở rộng quy mô hoạt động và hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang đã không ngừng phát triển, mở rộng việc cung cấp tín dụng cho nhiều đối tượng khách hàng. Đi cùng với việc mở rộng cung cấp tín dụng, ngân hàng cũng đã có nhiều biện pháp nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro tín dụng có thể xảy ra, làm cho ngân hàng và hệ thống ngân hàng “an toàn để phát triển” và “phát triển phải an toàn”. Để thực hiện được điều đó, bản thân các ngân hàng luôn chú trọng quan tâm đến rủi ro, nhất là rủi ro tín dụng và luôn có các biện pháp nghiệp vụ cần thiết nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra. Cùng với kiến thức đã được nhà trường cung cấp về hoạt động tín dụng trong ngân hàng trên cơ sở lý thuyết, để thấy được tình hình thực tế tại các ngân hàng nên tôi chọn nghiên cứu đề tài: “ Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Chi nhánh An Giang”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu: Trong quá trình kinh doanh của mình, các ngân hàng, tổ chức tín dụng luôn không ngừng cạnh tranh với nhau nhằm thu hút khách hàng. Vì vậy, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Chi nhánh An Giang cũng không tránh khỏi sự cạnh tranh từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác trên địa bàn. Do đó, yêu cầu đặt ra nhằm đảm bảo tính cạnh tranh cho ngân hàng là vừa phục vụ tốt cho khách hàng, vừa bảo toàn vốn và có lãi cho ngân hàng. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 1
  • 2.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Xuất phát từ yêu cầu đó, khóa luận đi sâu vào việc nghiên cứu một số chỉ tiêu cụ thể như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, dư nợ quá hạn, …. Từ đó, đề ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng. 1.3. Phương pháp nghiên cứu: Cùng với kiến thức đã được trang bị tại trường, kết hợp với thời gian thực tập tại ngân hàng, chuyên đề tốt nghiệp dựa vào một số phương pháp nghiên cứu sau: - Thu thập số liệu trực tiếp tại ngân hàng như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, dư nợ quá hạn, …. - Nghiên cứu các văn bản tín dụng, các nghị định, nghị quyết, quyết định của Ngân hàng Nhà Nước, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn. - Phương pháp xử lý số liệu: mô tả thông qua bảng số liệu, nhận xét, đánh giá. Áp dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối qua các thời điểm. 1.4. Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu, tìm hiểu những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong quá trình họat động của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Chi nhánh An Giang từ tháng 06 năm 2006 đến nay. Tóm tắt chương 1: Đây là chương cơ sở hình thành đề tài, mục đích của việc nghiên cứu đề tài, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 2
  • 3.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang CHƯƠNG 2: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI – CÁC RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại: Nghị định của Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”. 2.2. Chức năng của ngân hàng thương mại: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát triển các ngân hàng thương mại thực hiện 03 chức năng sau: 2.2.1. Ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng: Đây là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Chức năng trung gian tín dụng được minh họa qua sơ đồ sau: Sơ đồ 2.1: Chức năng trung gian tín dụng Thu nhận Cấp Công ty Công ty Ngân Xí nghiệp Xí nghiệp hàng tín Tổ chức kinh tế Tiền gửi, tiền tiết kiệm Tổ chức kinh tế thương Hộ gia đình Cá nhân mại Cá nhân Phát hành kỳ … dụng … phiếu, trái phiếu Trong chức năng này, ngân hàng thương mại một mặt là người đứng ra huy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, như vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, các tầng lớp dân cư, … biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng); mặt khác trên cơ sở nguồn vốn đã huy động GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 3
  • 4.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang được, ngân hàng sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh, vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội. Nhờ nguồn vốn tín dụng lớn và luân chuyển liên tục, thông qua việc thực hiện chức năng nói trên sẽ làm cho nền kinh tế phát triển được cung ứng vốn ngày càng đầy đủ để phát tiển. 2.2.2. Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán: Đây là chức năng quan trọng cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Chức năng trung gian thanh toán được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 2.2: Chức năng trung gian thanh toán Lệnh Giấy Ngân Người thụ Người trả tiền hưởng, người Người mua trả tiền hàng báo bán (xí nghiệp, (công ty, tổ thương tổ chức kinh tế, chức kinh tế, cá mại cá nhân, …) nhân…) qua tài khoản có Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại trở thành người thủ quỹ và là trung tâm thanh toán của xã hội. Thực hiện chức năng này, ngân hàng thương mại đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán, … để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau. 2.2.3. Ngân hàng thương mại cung ứng các dịch vụ ngân hàng: Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ, ngân hàng có những điều kiện thuận lợi mà không phải tổ chức nào cũng có như kho quỹ, hệ thống thông tin, mối quan hệ rộng khắp với các doanh nghiệp. Qua đó, ngân hàng có thể thực hiện tư vấn tài chính, nhận ủy thác, dịch vụ kiều hối, … để nhận tiền hoa hồng, sẽ vừa tiết kiệm chi phí vừa đạt hiệu quả cao. 2.3. Những vấn đề cơ bản về tín dụng: 2.3.1. Khái niệm về tín dụng: Tín dụng là quan hệ vay muợn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Tín dụng được biểu hiện theo sơ đồ: Sơ đồ 2.3: Khái niệm tín dụng Cho vay vốn có thời hạn Khách hàng 4 GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Thế chấp, cầm cố Trang Ngân hàng bảo lãnh đi vay Tín chấp Hòan trả vốn gốc và lãi vay khi đến hạn
  • 5.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Mặc dù, tín dụng có quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh tế xã hội, với nhiều hình thức khác nhau, song đều có tính chất quan trọng sau: - Tín dụng trước hết là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng. - Tín dụng bao giờ cũng có giới hạn và phải đựơc “hoàn trả”. - Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng. 2.3.2. Chức năng của tín dụng: Tín dụng có 03 chức năng: 2.3.2.1. Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử dụng nhằm phát triển kinh tế. Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là 02 mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng: - Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: Nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể, xã hội, … - Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là mặt cơ bản của chức năng này – đó là sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội. Cả 02 mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, nó thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả. Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng, mà phần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đã được huy GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 5
  • 6.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng lên. 2.3.2.2. Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho toàn xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau đây: - Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, ngân hàng, các loại séc, … cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền, … - Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển. - Nhờ hoạt động của tín dụng, mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội. 2.3.2.3. Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của 02 chức năng trên. Sự hoạt động của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế, vì vậy qua đó tín dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động đó nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm pháp luật, … trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.3.3. Vai trò của tín dụng: Vai trò của tín dụng bao gồm 02 mặt: tích cực và tiêu cực. 2.3.3.1. Mặt tích cực:  Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển: - Tín dụng trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doang nghiệp, các tổ chức kinh tế. - Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế. - Tín dụng không những là công cụ tập trung vốn mà còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 6
  • 7.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Có thể nói, trong mọi nền kinh tế - xã hôi, tín dụng đều phát huy vai trò to lớn nói trên. - Đối với doanh nghiệp: Tín dụng góp phần cung ứng vốn, bao gồm vốn cố định và vốn lưu động. - Đối với dân chúng: Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. - Đối với toàn xã hội: Tín dụng là tăng hiệu suất sử dụng vốn. Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế - xã hội khiến tạo ra động lực phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thế được.  Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, giá cả: Trong khi thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền tệ lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh … làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị truờng giá cả trong nước …  Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội: Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động. Mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội như tài nguyên thiên nhiên, lao động, đất đai … do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất mới để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có công ăn việc làm … đó là tiền đề quan trọng ổn định trật tự xã hội.  Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế: Tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng không những ở trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển. 2.3.3.2. Mặt tiêu cực: Nếu để tín dụng phát triển một cách tràn lan không kiểm soát, thì không những không làm cho nền kinh tế phát triển mà còn làm cho lạm phát có thể gia tăng gây ảnh hưởng xấu đến đời sống kinh tế, xã hội. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 7
  • 8.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang 2.4. Các nguyên tắc tín dụng: Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để ngân hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình. Tuy nhiên, cấp tín dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định. Nói chung khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo 02 nguyên tắc: 2.4.1. Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế: Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do 02 bên, ngân hàng và khách hàng, thỏa thuận và ghi vào trong hợp đồng tín dụng. Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau này. Do vậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết hay không. Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ sau này. Về phía khách hàng , việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay đồng thời khách hàng đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng. Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này. 2.4.2. Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay theo đúng hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng: Hoàn trả nợ gốc và lãi vay là nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay. Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền. Do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhất định khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền. Hơn nữa bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả, cả gốc và lãi. Các nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho Ngân hàng có thể tồn tại và hoạt động một cách bình thường. 2.5. Những vấn đề chung về rủi ro trong kinh doanh ngân hàng: 2.5.1. Đặc trưng trong kinh doanh ngân hàng: Là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại có những đặc trưng cơ bản như sau: - Ngân hàng thương mại là ngân hàng kinh doanh tiền gửi. Trên thị trường tài chính, ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính quan trọng, chuyển tải những khoản vốn huy động được trong xã hội đến những người có nhu cầu chi tiêu và đầu tư. Với chức năng ban đầu là nhận tiền gửi của xã GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 8
  • 9.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang hội, sau đó ngân hàng thương mại đã trở thành các chủ thể chuyên mua bán quyền sử dụng vốn. - Hoạt động của ngân hàng thương mại có tính nhạy cảm cao và luôn chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật. Kinh doanh ngân hàng dựa trên niềm tin, vì vậy tính nhạy cảm trong kinh doanh rất cao. Chỉ cần một biến động nhỏ cũng có thể gây tác động đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng (một sự thay đổi nhỏ về lãi suất cũng có thể dẫn đến sự dịch chuyển khách hàng từ ngân hàng này sang ngân hàng khác). Nếu ngân hàng hoạt động tốt, sẽ góp phần tiết kiệm các nguồn lực, giảm thiểu chi phí cho xã hội, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển bền vững. Ngược lại, khi ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những người gửi tiền, và sự phá sản của ngân hàng luôn có hiệu ứng dây chuyền, lây lan rất lớn và có tác động xấu đến nền kinh tế, cho nên hoạt động kinh doanh ngân hàng phải được giám sát chặt chẽ, thường xuyên bằng các luật định. - Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng thương mại mang tính tương đồng, dễ bắt chước và gắn chặt với yếu tố thời gian. Các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng rất đa dạng. Song phần lớn các sản phẩm của mỗi ngân hàng này lại tương đồng với các sản phẩm của các ngân hàng thương mại khác. Nếu một ngân hàng thương mại vừa thực hiện một loại hình dịch vụ nào đó có hiệu quả thì ngay lập tức có thể bị các ngân hàng khác thực hiện theo. Như vậy, khái niệm sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng thương mại phải được hiểu là sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng đó đưa ra thị trường trước các đối thủ cạnh tranh. Mặt khác, thời gian chính là yếu tố quan trọng thực hiện giá trị sản phẩm, đồng thời cũng là một trong những yếu tố quyết định giá cả của sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Vì vậy, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng luôn gắn chặt với yếu tố thời gian. - Khách hàng của ngân hàng rất đông đảo và đa dạng. Khách hàng của ngân hàng thương mại đông đảo và đa dạng, đòi hỏi của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cũng rất khác nhau. Vì vậy, mỗi ngân hàng phải nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng phù hợp. - Kinh doanh ngân hàng gắn liền với yếu tố rủi ro. Rủi ro có thể xảy ra đối với bất kỳ loại hình kinh doanh nào. Tuy nhiên, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có những điểm khác biệt với các lĩnh vực kinh doanh khác về mức độ và nguyên nhân. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có tính lan truyền và để lại hậu quả to lớn, không chỉ bao gồm rủi ro nội tại của ngành, mà còn của tất cả các ngành khác trong nền kinh tế, không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn ảnh hưởng đến nhiều quốc gia khác. 2.5.2. Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng: 2.5.2.1. Rủi ro ngân hàng: GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 9
  • 10.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Rủi ro ngân hàng không phải là nổi ám ảnh của hệ thống ngân hàng một nước mà là nổi ám ảnh chung của các hệ thống ngân hàng trên thế giới. Những bất ngờ luôn xảy ra, ngay cả đối với những ngân hàng giỏi nhất, nhiều kinh nghiệm nhất cũng khó phỏng đoán. Vì vậy, rủi ro ngân hàng và quản lý nó luôn luôn là nhữnng vấn đề thời sự cho mỗi nền kinh tế trong mỗi thời kỳ. Có nhiều cách hiểu rủi ro khác nhau, có nhiều định nghĩa về rủi ro của các nhà kinh tế và các nhà kinh doanh. Khó tìm được một định nghĩa nào là hoàn hảo, song rủi ro thường có 02 đặc điểm: - Biên độ rủi ro, đó là sự thiệt hại từ rủi ro gây ra ở mức độ nào. - Tần số xuất hiện của rủi ro nhiều hay ít. Là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, ngân hàng thương mại cũng gánh chịu các rủi ro do các tác động của môi trường vĩ mô và vi mô gây nên như các doanh nghiệp khác. 2.5.2.2.Phân loại rủi ro: Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng về cơ bản có thể chia thành 02 loại: rủi ro môi trường và rủi ro đặc thù.  Rủi ro môi trường: Rủi ro môi trường luôn luôn tồn tại trong tổ chức và ngoài tổ chức. Hay nói cách khác, rủi ro môi trưòng gồm 02 loại: rủi ro môi trường vĩ mô và rủi ro môi trường cạnh tranh. - Rủi ro môi trường vĩ mô: Môi trường mà ngân hàng hoạt động chứa đựng muôn vàn rủi ro, chúng tác động đến ngân hàng bằng nhiều cách: hoặc làm suy yếu khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng, hoặc gây cho ngân hàng những thiệt hại về tài chính. Những rủi ro này rất khó kiểm soát nên chúng được gọi là “rủi ro không kiểm soát được”. Trong thực tế, người ta có thể kiểm soát chúng ở mức độ hạn chế trên cơ sở dự báo. Các rủi ro môi trường vĩ mô mà ngân hàng thường gặp là: + Rủi ro tự nhiên hay rủi ro bất khả kháng: lũ lụt, hỏa hoạn, động đất, … + Rủi ro về luật pháp liên quan đến việc thay đổi các luật lệ gây bất lợi cho ngân hàng. Ở các nước đang phát triển, đây là rủi ro có thể gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế, do thiếu các luật lệ hay các quy định cần thiết. + Rủi ro về kinh tế liên quan đến sự vận động của nền kinh tế và chu kỳ kinh doanh: lạm phát, thất nghiệp, suy thoái kinh tế, khủng hoảng, … Ảnh hưởng của các yếu tố này đến ngân hàng thường rất lớn. - Rủi ro môi trường cạnh tranh: Một ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thường chịu tác động của khách hàng hoặc các đối thủ cạnh tranh từ nhiều phía. Từ đó luôn nhận rất nhiều các tác động đầy rủi ro. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 10
  • 11.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang  Rủi ro đặc thù: Luôn tồn tại trong lĩnh vực hay ngành nghề kinh doanh. Rủi ro đặc thù là rủi ro do bản chất của ngành hay lĩnh vực kinh doanh tạo ra. Trong lĩnh vực ngân hàng, rủi ro đặc thù thường bao gồm: - Rủi ro về quản lý: Rủi ro này có thể bắt nguồn từ ban quản lý ngân hàng do thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm hoặc thiếu khả năng điều hành. Nó cũng có thể xảy ra do sự yếu kém về năng lực hay đạo đức của nhân viên ngân hàng. - Rủi ro cung cấp các dịch vụ tài chính hay rủi ro kinh doanh, bao gồm: Rủi ro về hoạt động, rủi ro về sản phẩm, rủi ro về công nghệ, rủi ro đòn cân nợ, rủi ro do thiếu nổ lực nghiên cứu và phát triển. - Rủi ro thích ứng vốn: Nó thể hiện ngân hàng có quy mô vốn nhỏ thường ít an toàn hơn ngân hàng có vốn lớn. - Rủi ro tài sản thế chấp: Tài sản thế chấp không đủ giá trị để bù đắp thiệt hại cho ngân hàng. Có thể tóm tắt phân loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng qua sơ đồ sau: Sơ đồ 2.4: Các loại rủi ro RR do tham ô RR quản lý RR về tổ chức RR do thiếu năng lực quản lý RR về hoạt động RR đặc thù RR về chiến lược RR cung cấp dịch RR về sản phẩm GVHD: TS. Bùi Thanh Quang vụ tài chính Trang 11 RR về văn hóa ngân hàng RR về công nghệ
  • 12.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang RR đòn cân nợ RR trong kinh doanh ngân hàng RR tài sản thế chấp RR thích ứng vốn RR về tự nhiên RR môi trường vĩ mô RR về luật pháp RR kinh tế RR về điều chỉnh RR môi trường RR thanh khoản RR môi trường cạnh tranh RR lãi suất RR tín dụng RR tỷ giá Các loại rủi ro có quan hệ mật thiết với nhau không thể tách rời. 2.5.3. Ảnh hưởng của rủi ro trong kinh doanh ngân hàng: Cũng như các doanh nghiệp khác, ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro và có thể bị mất vốn. Nhưng do kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt, nên rủi ro trong kinh doanh ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến bản thân ngân hàng thương mại mà còn tác động xấu đến nền kinh tế - xã hội.  Rủi ro xảy ra tạo cho ngân hàng những tổn thất về mặt tài chính: Bất kỳ một rủi ro nào xảy ra cũng gây nên những tổn thất về tài chính cho ngân hàng: hoặc làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng, hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng. Nếu thu không đủ chi ngân hàng sẽ bị thua lỗ, nghiêm trọng hơn ngân hàng có thể bị phá sản. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 12
  • 13.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Rủi ro và tổn thất tài chính là điều khó tránh khỏi trong việc tìm kiếm lợi nhuận, hoạt động nào mang lại lợi nhuận cao thì khả năng xảy ra rủi ro sẽ lớn. Điều đó đặt ra cho ngân hàng là phải cân nhắc lựa chọn phương án kinh doanh nhằm đạt được sự cân bằng hợp lý giữa lợi nhuận với rủi ro và tổn thất.  Rủi ro xảy ra làm giảm uy tín của ngân hàng: Những thiệt hại về uy tín của ngân hàng, làm mất lòng tin của của công chúng là những tổn thất còn lớn hơn rất nhiều so với những tổn thất về mặt tài chính. Các thua lỗ trong hoạt động của ngân hàng luôn có ảnh hưởng bất lợi đến niềm tin của công chúng. Khi dân chúng thiếu tin tưởng vào khả năng kinh doanh của ngân hàng, hoặc nghi ngờ ngân hàng mất khả năng thanh toán, họ sẽ đồng loạt rút tiền gửi ra khỏi ngân hàng, dẫn đến việc khủng hoảng tài chính hoặc phá sản của ngân hàng.  Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng còn gây tác động xấu đến nền kinh tế - xã hội: Các thua lỗ của ngân hàng nếu nghiêm trọng có thể làm cổ đông mất vốn đầu tư, những người gửi tiền mất đi những khoản tiền tiết kiệm mà suốt đời mới có được. Tình trạng tài chính xấu của một ngân hàng còn tạo ra sự nghi ngờ của những người gửi tiền về sự ổn định và khả năng thanh toán của hệ thống ngân hàng, gây tác động xấu đến tình hình tài chính của các ngân hàng khác, kéo theo phản ứng dây chuyền và phá vỡ tính ổn định của thị trường tài chính. 2.6. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng: 2.6.1. Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của các khoản cho vay, hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng hạn. Rủi ro tín dụng là vấn đề đặc biệt được quan tâm không chỉ ở phạm vi các ngân hàng, mà còn trong toàn nền kinh tế. Rủi ro tín dụng là một loại rủi ro do sự suy giảm về khả năng trả nợ của các khách hàng. Giảm giá trị của khoản cho vay tín dụng không chỉ bao gồm việc không trả được nợ của khách hàng tăng lên mà còn dẫn đến thị trường vốn định giá khả năng tín dụng của công ty qua mức lãi suất cao hơn đối với các công cụ nợ do công ty phát hành, hoặc là việc giảm giá của các cổ phiếu, hoặc giảm cấp các đại lý. Đây cũng chính là việc định giá về chất lượng của các công cụ nợ mà các công ty phát hành. Rủi ro tín dụng rất nguy hiểm, khi một vài khách hàng quan trọng không trả được nợ có thể gây nên những khoản lỗ lớn cho ngân hàng và có thể dẫn ngân hàng đến tình trạng mất khả năng thanh toán. 2.6.2. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng: 2.6.2.1. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan: GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 13
  • 14.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang  Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định: - Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế. Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút. - Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành. Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh doanh sẽ tìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ những ngành không đem lại lợi nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua ngành khác và đây cũng là một hiện tượng khách quan. Tuy nhiên ở nước ta thời gian qua, sự cạnh tranh đã phát triển một cách tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quy hoạch hợp lý, hợp tác, phân công lao động, chuyên môn hoá lao động, sự bất lực trong vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Thời gian qua, tại một số địa phương đã xảy ra tình trạng mặc dù điều kiện địa phương không thuận lợi cho việc chăn nuôi bò sữa, nhưng tại đây chính quyền địa phương lại khuyến khích người dân tham gia vào các chương trình chăn nuôi bò sữa điều này tất yếu dẫn đến việc là đầu tư không hiệu quả, không thể thu hồi vốn. Hay tại nhiều tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long đất nông nghiệp đã được chuyển thành khu công nghiệp, khu dân cư. Nhưng thật trớ trêu, không ít khu dân cư có rất ít người dân sinh sống, còn các khu công nghiệp thì đang bỏ hoang, nông dân mất nghề phải chịu cảnh ly nông…  Rủi ro do môi trường pháp lý không thuận lợi: - Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương. Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như một số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ. Những văn bản này đều có quy định: Trong những trường hợp khách hàng không trả được nợ, ngân hàng có quyền xử lý tài sản đảm bảo nợ vay. Trên thực tế, các ngân hàng thương mại không làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển tài sản đảm bảo nợ vay để Tòa án xử lý qua con đường tố tụng… cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng ngân hàng thương mại không thể giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 14
  • 15.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước. Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng. Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp. Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đựơc đổi mới. Vai trò kiểm toán chưa đựơc phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu. Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu. Thanh tra ngân hàng còn hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro và vi phạm. Mô hình tổ chức của thanh tra ngân hàng còn nhiều bất cập. Do vậy mà có những sai phạm của các ngân hàng thương mại không được thanh tra Ngân hàng Nhà nước cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ đầu, để đến khi hậu quả nặng nề đã xảy ra rồi mới can thiệp. Hàng loạt các sai phạm về cho vay, bảo lãnh tín dụng ở một số ngân hàng thương mại dẫn đến những rủi ro rất lớn, có nguy cơ đe dọa sự an toàn của cả hệ thống lẽ ra có thể đã được ngăn chặn ngay từ đầu nếu bộ máy thanh tra phát hiện và xử lý sớm hơn. - Hệ thống quản lý thông tin còn bất cập. Hiện nay ở Việt Nam chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng. Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của Ngân hàng Nhà nước đã hoạt động đã quá một thập niên và đã đạt được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật và ngoài ra việc kết nối thông tin với trang Web – CIC qua đường X25 của Chi cục tin học ngân hàng còn nhiều trục trặc, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tương xứng. Nếu các ngân hàng cố gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin không cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng. 2.6.2.2.Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan:  Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay: - Do không thấy được năng lực của khách hàng. - Do không thẩm định kỹ về khách hàng trước khi cho vay. - Do cán bộ ngân hàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, dẫn đến việc cho vay khống, cho vay không đúng mục đích, thẩm định dự án đầu tư, phương án kinh doanh không chính xác. - Do cho vay tập trung quá nhiều vào một lĩnh vực. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 15
  • 16.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Do giá trị tài sản đảm bảo tiền vay không đáp ứng được yêu cầu thu nợ của ngân hàng. - Do ngân hàng quá chú trọng đến lợi tức, đặt kỳ vọng về lợi tức cao hơn khoản cho vay lành mạnh. - Do không tìm hiểu kỹ thị trường, thiếu thông tin thị trường dẫn đến cho vay không hợp lý. - Do thiếu thông tin về khách hàng nên ngân hàng đã cho những khách hàng kinh doanh kém hiệu quả vay vốn, nên việc thu nợ gặp khó khăn, đến hạn khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng. - Do trong quá trình khách hàng sử dụng vốn, nhân viên tín dụng đã không kiểm tra thường xuyên việc khách hàng sử dụng vốn vay, do đó có thể khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích dẫn đến việc khách hàng mất khả năng thanh toán. Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay. Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của nhân viên tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung. Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên trong thời gian qua, các ngân hàng thương mại chưa thực hiện tốt công tác này. Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của nhân viên ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin mà ngân hàng thương mại yêu cầu. - Do việc cho vay sai đối tượng, tính toán cho vay không phù hợp với khách hàng, định kỳ trả nợ không phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng, cho vay vượt nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng. - Do đánh giá không đúng tài sản thế chấp, bảo lãnh, cầm cố về giá trị, tính chất pháp lý. - Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng. Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra Ngân hàng Nhà nước ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh. Nhưng trong thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức. Kiểm tra nội bộ cần phải được xem như hệ thống “thắng” của cỗ xe tín dụng. Cỗ xe càng lao đi với vận tốc lớn thì hệ thống này càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh cho cỗ xe khỏi đi vào những ngả rẽ rủi ro vốn luôn luôn tồn tại thường trực trên con đường đi tới.  Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay: - Khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 16
  • 17.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Tính chất công việc của khách hàng có mức độ rủi ro cao. - Do khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, kinh doanh kém hiệu quả, không có thiện chí trong việc trả nợ. Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác. - Khả năng quản lý kinh doanh kém. Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế. - Do năng lực vay vốn của khách hàng không tốt về tài sản đảm bảo, vốn tự có, … dẫn đến khuynh hướng khách hàng mạo hiểm kinh doanh để có tỷ suất lợi nhuận cao bù đắp trả lãi tiền vay dẫn đến rủi ro cao. - Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch. Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực. Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng. - Những nguyên nhân khác như: khách hàng cố ý không trả nợ, khách hàng chết hoặc mất tích. 2.6.3. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng: 2.6.3.1. Phát hiện sớm các dấu hiệu:  Nhóm dấu hiệu báo trước từ rủi ro về ngành nghề kinh doanh – đặc điểm phân tích ngành nghề kinh doanh: - Lượng hàng bán trước đây và lợi nhuận. - Chính sách của Chính phủ. - Các điều kiện lao động. - Các điều kiện cạnh tranh. - Chu kỳ của ngành nghề kinh doanh. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 17
  • 18.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang  Nhóm dấu hiệu báo trước từ rủi ro trong kinh doanh (rủi ro về cơ cấu, chiến lược và hoạt động): - Kế hoạch, chiến lược và sự không đồng nhất trong việc lập kế hoạch. - Cơ cấu lại quy mô lớn, mở rộng hay thu hẹp công ty (doanh nghiệp). - Sụt giá cổ phiếu trên thị trường. - Những thay đổi trong nhu cầu thị trường, cổ phiếu bị ảnh hưởng bởi công nghệ hay các quy chế hoặc việc xóa bỏ quy chế. - Giới thiệu hay hủy bỏ các sản phẩm và dịch vụ chính. - Chất lượng sản phẩm. - Những điều chỉnh của luật pháp có ảnh hưởng đến tính cạnh tranh. - Hệ thống phân phối không hiệu quả trong điều kiện thị trường biến động. - Sự thay đổi về giá bán hàng. - Sự thay đổi về giá đầu vào. - Khả năng điều chỉnh giá đầu ra theo những thay đổi của giá đầu vào.  Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin tài chính: - Kiểm soát tài chính yếu kém và không thống nhất trong báo cáo. - Báo cáo không đầy đủ thông tin tài chính. - Trì hoãn việc chuẩn bị các báo cáo tài chính. - Những dấu hiệu hạch toán không minh bạch trong báo cáo tài chính. - Giảm các khả năng tài chính. - Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần. - Lỗ và các khoản dự phòng lớn, ngoài dự kiến. - Tài khoản có rút quá số dư không. - Có hiện tượng sai phạm hay thanh toán chậm các nghĩa vụ không. - Giá trị của các khoản đảm bảo có được kiểm tra thường xuyên không. - Ngân hàng có nhận được kịp thời các thông tin về hàng trong kho và các khoản phải thu không, con số có chính xác không. - Có sự chậm trễ quá mức nào trong việc nhận các báo cáo tài chính. - Những giải thích về sự chậm trễ của khách hàng thường là những dấu hiệu báo trước về bản thân khách hàng.  Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin cá nhân / công tác quản lý: - Lối sống phung phí của các vị giám đốc. - Việc né tránh của các nhà quản lý công ty. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 18
  • 19.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Những yêu cầu xin miễn các khoản đảm bảo. - Những yêu cầu xin miễn bảo lãnh cá nhân. - Những yêu cầu tăng đáng kể các khoản tín dụng. - Sức ép thanh toán của các nhà cung cấp. - Tinh thần làm việc của nhân viên kém. - Những thay đổi bất thưởng trong bộ máy quản lý công ty (doanh nghiệp). - Thông tin quản lý chậm và thiển cận. - Phân tích thiếu nhạy bén, không nêu lên được vấn đề cần nghi vấn. - Các chỉ tiêu không đạt được mà không có sự phản hồi của ban quản lý.  Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin bên ngoài: - Thông tin về thị trường và ngành nghề kinh doanh không đủ. - Ngành nghề kinh doanh đang gặp khó khăn. - Thông tin từ các ngân hàng khác cho thấy tình hình kinh doanh không ổn định. - Chú ý đến dư luận. 2.6.3.2. Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo và xác định các vấn đề: Sau khi khoản vay phát sinh và được phân loại, nhân viên tín dụng luôn phải theo dõi, giám sát khoản vay để nhận diện rủi ro thông qua các dấu hiệu cảnh báo sau:  Nhóm dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng: - Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại cho ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ (hoặc đột xuất) tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích thuyết phục. - Có dấu hiệu thực hiện không đầy đủ các quy định, vi phạm pháp luật trong quá trình quan hệ tín dụng. - Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không có sự giải thích thuyết phục. - Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc thiếu các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về việc gia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn nợ. - Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, xuất hiện những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được. - Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn. - Thanh toán các khoản nợ gốc không đầy đủ, đúng hạn. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 19
  • 20.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặc khách hàng không muốn trả nợ. - Mức vay thường xuyên tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến. - Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản đảm bảo giảm sút so với định giá khi cho vay. Có dấu hiệu tài sản đảm bảo đã cho người khác thuê, bán hay trao đổi hoặc đã biến mất, không còn tồn tại. - Có dấu hiệu khách hàng trông chờ vào các khoản thu nhập bất thường khác không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc từ hoạt động được đề xuất trong phương án vay vốn để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán. - Có dấu hiệu tìm kiến các nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khác, đặc biệt là từ đối thủ cạnh tranh của ngân hàng. - Có dấu hiệu sử dụng nhiều tài khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động đầu tư dài hạn. - Chấp nhận sử dụng các nguồn vốn với giá cao với mọi điều kiện. - Có sự chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng. - Những khoản thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức độ hoạt động của khách hàng. - Sự xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất hợp lý. - Xuất hiện bất đồng và mâu thuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong quá trình quản lý. - Có dấu hiệu phát hiện ra quá trình khảo sát, thẩm định dự án sai dẫn đến việc đầu tư dự án không hiệu quả. - Khó khăn trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới. - Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh xảy ra. - Đối với khách hàng là tư nhân cá thể, có dấu hiệu người vay bị bệnh kéo dài hoặc chết.  Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng: - Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng. - Cấp tín dụng dựa trên cam kết không chắc chắn và thiếu tính đảm bảo của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do khách hàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp. - Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 20
  • 21.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập mờ, không rõ ràng, không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay, cố ý thỏa hiệp các nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có rủi ro tiềm ẩn. - Chính sách tín dụng quá lỏng lẻo hay quá cứng nhắc để kẻ hở cho khách hàng lợi dụng. - Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng không thuộc phân đoạn thị trường tối ưu của ngân hàng. - Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ không đầy đủ các quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng. - Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá, giảm thấp lãi suất cho vay, phí dịch vụ hay thực hiện chiến lược “giữ chân” khách hàng bằng các khoản tín dụng mới để họ không quan hệ với các tổ chức tín dụng khác mặc dù biết rõ các khoản tín dụng mới cấp sẽ ẩn chứa nguy cơ rủi ro cao. 2.6.4. Các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động tín dụng: 2.6.4.1. Tỷ số Nợ quá hạn trên Tổng dư nợ: Nợ quá hạn x 100% Nợ quá hạn / tổng dư nợ = Tổng dư nợ Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng công tác tín dụng. Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại không được vượt quá 5%. 2.6.4.2. Tỷ số Hệ số thu nợ: Doanh số thu nợ Hệ số thu nợ = Doanh số cho vay Hệ số thu nợ thể hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vay. Hệ số thu nợ cao cho thấy khả năng thu nợ của ngân hàng tốt, rủi ro tín dụng thấp. 2.6.4.3. Tỷ số giữa các khoản xóa nợ ròng so với tổng cho vay và cho thuê tài chính. 2.6.4.4. Tỷ số dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm so với tổng cho vay và cho thuê tài chính. 2.7. Phân nhóm nợ: Căn cứ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hàng quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng, Quyết định số 18/2007/ QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì có các nhóm nợ sau: GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 21
  • 22.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: + Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn. + Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn còn lại. + Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định: Đối với khoản nợ quá hạn, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:  Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (cả cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 06 tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, 03 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn.  Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đã được xử lý, khắc phục.  Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại. + Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:  Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 06 tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn, 03 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại.  Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lại thời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục.  Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tín dụng, tài liệu kèm theo) để đánh giá là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu lại còn lại. - Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: + Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày. + Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu). + Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định: Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các trường hợp: GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 22
  • 23.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang  Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ.  Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn tổ chức tín dụng làm đầu mối phải thực hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông báo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn. Trường hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợp vốn do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại, tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng đầu mối phân loại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn.  Tổ chức tín dụng phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào các nhóm theo quy định vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của tổ chức tín dụng khi xảy ra các trường hợp: Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng. Các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin). Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm. Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. - Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: + Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày. + Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định. + Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng. + Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định: Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các trường hợp:  Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ.  Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn tổ chức tín dụng làm đầu mối phải thực hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông báo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn. Trường hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 23
  • 24.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang khoản nợ vay hợp vốn do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại, tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng đầu mối phân loại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn.  Tổ chức tín dụng phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào các nhóm theo quy định vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của tổ chức tín dụng khi xảy ra các trường hợp: Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng. Các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin). Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm. Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. - Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: + Các khoảnnợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày. + Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. + Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định: Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các trường hợp:  Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ.  Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn tổ chức tín dụng làm đầu mối phải thực hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông báo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn. Trường hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợp vốn do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại, tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng đầu mối phân loại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn.  Tổ chức tín dụng phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào các nhóm theo quy định vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của tổ chức tín dụng khi xảy ra các trường hợp: GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 24
  • 25.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng. Các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin). Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm. Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. - Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: + Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày. + Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. + Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai. + Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn. + Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý. + Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định: Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các trường hợp:  Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ.  Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn tổ chức tín dụng làm đầu mối phải thực hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông báo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn. Trường hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợp vốn do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại, tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng đầu mối phân loại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn.  Tổ chức tín dụng phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào các nhóm theo quy định vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của tổ chức tín dụng khi xảy ra các trường hợp: Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 25
  • 26.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin). Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm. Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. 2.8. Quản lý rủi ro tín dụng: Theo Chuẩn mực an toàn và quản lý rủi ro tín dụng của Basel I: - Chuẩn mực 7: Tiêu chuẩn cấp tín dụng và quy trình giám sát tín dụng. Một phần công việc thiết yếu của hệ thống thanh tra là đánh giá chính sách, thông lệ và quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng, thực hiện đầu tư cũng như công tác quản lý tín dụng và danh mục đầu tư hiện tại. Chức năng tín dụng và đầu tư ở các ngân hàng là khách quan và dựa trên các nguyên tắc lành mạnh. Duy trì chính sách cho vay, mục đích vay và thủ tục cho vay thận trọng với các văn bản cho vay hợp lý là cần thiết đối với quản lý chức năng cho vay của ngân hàng. Ngân hàng cần phải có một quá trình giám sát quan hệ tín dụng hiện tại của khách hàng. Cơ sở dữ liệu là nhân tố quan trọng của hệ thống thông tin quản lý, cần phải được chi tiết danh mục cho vay. - Chuẩn mực 8: Đánh giá chất lượng tài sản và dự phòng rủi ro mất vốn tín dụng. Ngân hàng phải thiết lập và duy trì các chính sách, thói quen và thủ tục phù hợp với việc đánh giá chất lượng tài sản, dự phòng rủi ro mất vốn tín dụng. Ngân hàng phải xây dựng một quy trình giám sát các khoản nợ có vấn đề và chọn lọc các món nợ quá hạn. Khi thực hiện bảo lãnh hoặc nhận vật thế chấp, ngân hàng phải có phương pháp đánh giá uy tín của người bảo lãnh và định giá vật thế chấp. Khi có các khoản nợ có vấn đề thì ngân hàng tăng cường hoạt động cho vay trên cơ sở đảm bảo cấp tín dụng và sức mạnh tài chính tổng thể. - Chuẩn mực 9: Sự tập trung rủi ro và các rủi ro lớn. Ngân hàng phải có hệ thống thông tin quản lý cho phép xác định những điểm đáng lưu ý trong danh mục đầu tư và phải thiết lập giới hạn an toàn để hạn chế xu hướng ngân hàng tập trung vào các khách hàng đơn lẻ hoặc các nhóm khách hàng có quan hệ. - Chuẩn mực 10: Cho vay khách hàng có mối quan hệ. Để ngăn ngừa sự lạm dụng phát sinh từ việc cho vay khách hàng có mối quan hệ, quan hệ vay vốn phải dựa trên nguyên tắc “trong tầm kiểm soát”, như vậy, việc mở rộng tín dụng được giám sát một cách có hiệu quả, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 26
  • 27.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Giao dịch cho vay khách hàng có mối quan hệ thường gây ra những rủi ro đặc biệt cho ngân hàng , vì thế nên có sự chấp thuận của Hội đồng quản trị. Tóm tắt chương 2: Trong chương này đề cập đến cơ sở lý luận của đề tài, các vấn đề mang tính lý thuyết về ngân hàng thương mại, chức năng của ngân hàng thương mại; tín dụng, chức năng, vai trò của tín dụng; rủi ro tín dụng, ảng hưởng của rủi ro tín dụng, dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng, phân nhóm nợ… Đây là chương cơ sở để đi vào thực trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG – RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN –CHI NHÁNH AN GIANG 3.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang: 3.1.1. Điều kiện tự nhiên – tình hình kinh tế xã hội An Giang: 3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên: An Giang là tỉnh lớn thuộc miền Tây Nam Bộ, gồm 09 huyện, thị xã Châu Đốc và thành phố Long Xuyên. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 27
  • 28.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang An Giang có diện tích tự nhiên là 3.424 km2. Phía Tây Bắc giáp Campuchia, Tây Nam giáp Kiên Giang, phía Nam giáp Cần Thơ, phía Đông giáp Đồng Tháp, nằm bên cạnh sông Tiền và sông Hậu với hệ thống kênh rạch chằng chịt. Dân số An Giang hiện có trên 2 triệu dân, mật độ khoảng 600 người/ km2. Thu nhập bình quân trên 6 triệu đồng/ người/ năm. 3.1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội: Tình hình kinh tế xã hội An Giang các năm vừa qua có nhiều thuận lợi, mức tăng trưởng cao hầu hết ở các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt hoặc vượt chỉ tiêu đề ra, đời sống người dân được nâng cao. Tốc độ tăng trưởng GDP không ngừng gia tăng qua các năm, xuất khẩu đạt được nhiều thành tựu nhất là trong xuất khẩu thủy sản. Năm qua, giá trị xuất khẩu thủy sản của An Giang đạt 333 triệu USD. Các mặt văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, … có nhiều tiến bộ; an ninh, chính trị, trật tự xã hội được giữ vững. An Giang là một tỉnh có thế mạnh về nông nghiệp. Thời gian gần đây tỉnh đã không ngừng đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế khác như thủy sản, xây dựng, mở các khu công nghiệp nhằm thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài. Trong năm vừa qua, cùng với tình hình chung của cả nước, tỉnh cũng gặp một số khó khăn về dịch bệnh như dịch cúm gia cầm H5N1, rầy nâu… đây cũng là một yếu tố làm hạn chế khả năng sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Tóm lại, tình hình kinh tế xã hội trong tỉnh đang có chiều hướng phát triển mạnh, với nhiều ngành kinh tế khác nhau cần được mở rộng và phát triển thì nhu cầu về vốn không phải là nhỏ. Cho nên các hệ thống ngân hàng trên địa bàn cũng như Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang cần có tầm nhìn đúng hướng, đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho các ngành nghề khác nhau, góp phần thúc đẩy sự phát triển của tỉnh nhà. 3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang: Đi cùng với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn trên phạm vi cả nuớc, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang chính thức đi vào hoạt động giữa tháng 06 năm 2006 theo quyết định số 07/QĐ-SCB-HĐQT ngày 28/04/2006. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang có trụ sở chính đặt tại: Số 4-5, đường Hà Hoàng Hổ, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang. Điện thoại: 076.945235 Fax: 076.945236 Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang thực hiện một số nghiệp vụ chủ yếu như: - Huy động vốn từ các thành phần kinh tế. - Cho vay đối với: GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 28
  • 29.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang + Các tổ chức kinh tế, chủ yếu là cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động, đầu tư dự án. + Cho vay tiêu dùng cá nhân, sản xuất kinh doanh. - Phát hành thẻ thanh toán. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong khuôn khổ qui định chung của Ngân hàng Nhà nước và theo khả năng nguồn vốn huy động của mình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển. Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiện cung cấp dịch vụ khác như chuyển tiền, chi trả kiều hối. Từ khi ngân hàng chính thức đi vào hoạt động tại An Giang đến nay ngân hàng không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động của mình: ngày 22/12/2006, mở phòng giao dịch tại thị xã Châu Đốc; ngày 11/03/2008, mở chi nhánh tại Đồng Tháp và tiến tới mở thêm các chi nhánh, phòng giao dịch ở các huyện, thị trong toàn tỉnh. Đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng tăng đáng kể cả về mặt số lượng lẫn chất lượng. Ngân hàng thường xuyên tổ chức cho cán bộ công nhân viên tham gia các khóa tập huấn, đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với sự phát triển chung của ngành ngân hàng. Định hướng chung của ngân hàng là phát triển đi kèm với bền vững, xây dựng Ngân hàng TMCP Sài Gòn thành ngân hàng thương mại đa năng, tiện ích dịch vụ đạt tiêu chuẩn hiện đại, đa năng và chất lượng dịch vụ được khách hàng đánh giá tốt, mở rộng các loại hình hoạt động kinh doanh, với mục tiêu đến năm 2012, Ngân hàng TMCP Sài Gòn trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh trên thị trường trong nước, từng bước vươn ra khu vực và thế giới. 3.1.3. Sơ lược về tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Sàin Gòn – Chi nhánh An Giang:  Kết quả đạt được của công tác tín dụng: - Do có chuẩn bị tốt trong công tác tiếp thị và tư vấn khách hàng, đến nay Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang đã được nhiều khách hàng quan tâm và đến đặt quan hệ vay vốn, từ đó dư nợ trong thời gian gần đây có chiều hướng tăng nhanh. - Ngân hàng TMCP Sài Gòn đang thực hiện một số chính sách ưu đãi tín dụng riêng so với các tổ chức tín dụng khác, đây là một lợi thế tốt làm tăng sức cạnh tranh trong hoạt động tín dụng, như tài trợ phí bảo hiểm, chính sách ưu đãi đến với khách hàng chuyển doanh thu, cho vay dựa trên tài sản đảm bảo cao hơn tỷ lệ quy định,…  Những khó khăn, vướng mắc: - An Giang là tỉnh có nhiều ngân hàng và quỹ tín dụng hoạt động, do đó sức ép cạnh tranh về lãi suất cho vay cũng như lãi suất tiền gửi diễn ra gây gắt. Do đó, chi nhánh gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động tiền gửi cũng như GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 29
  • 30.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang cho vay, việc lôi kéo khách hàng về Ngân hàng TMCP Sài Gòn cũng là vấn đề đáng quan tâm. - Khách hàng ở An Giang phần lớn là hộ kinh doanh nhỏ lẻ, phương thức thanh toán tiền hàng trao tay dựa trên uy tín là chính, vì vậy các hồ sơ chứng minh cho hoạt động kinh doanh của khách hàng thường không đầy đủ. Những khách hàng lớn có tiềm năng thường có quan hệ vay vốn với các ngân hàng trước đây nên được nhiều ưu đãi như thủ tục cho vay, hạn mức tín dụng, … - Ngân hàng TMCP Sài Gòn là ngân hàng đầu tiên thực hiện quyền phải thu từ các hợp đồng, việc làm này khá mới mẻ đối với các cơ quan, ban ngành cũng như chính người đi vay, vì vậy chi nhánh cũng gặp nhiều khó khăn trong công tác hoàn thiện hồ sơ. - Về nhân sự: Do mới đi vào hoạt động thời gian chưa lâu nên lực lượng nhân sự còn mỏng.  Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –Chi nhánh An Giang: Qua quá trình kiểm tra, sử dụng vốn vay hầu hết khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, trả lãi và vốn đúng hạn.  Tình hình thực hiện cơ chế cho vay: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang đã thực hiện nghiêm túc và có phần linh động cơ chế cho vay theo quy định của Hội sở và Ngân hàng Nhà nước.  Nhân tố ảnh hưởng: Do mới khai trương hoạt động trong thời gian ngắn nên có một số khó khăn về nhân sự, thông tin đến khách hàng. Tuy nhiên, lãnh đạo ngân hàng và nhân viên chi nhánh đã nổ lực hết mình trong công tác nên dư nợ ngày càng phát triển, chất lượng tín dụng luôn được bảo đảm.  Các quy định về đảm bảo tiền vay: Ngoài việc cho vay cán bộ nhân viên ngân hàng không có tài sản đảm bảo, còn lại các món vay khác đều có thế chấp tài sản theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.  Về vấn đề phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro: Hiện Ngân hàng TMCP Sài Gòn – An Giang tiến hành việc trích lập dự phòng theo quy định của Hội sở phù hợp với quy định của Ngân hàng NHà nước.  Hoạt động cung cấp và trao đổi thông tin tín dụng với Ngân hàng Nhà nước: Hàng tuần, tháng , quý chi nhánh đều lập đầy đủ báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh An Giang theo đúng quy định.  Đối với khách hàng tiền gửi, có rất nhiều khách hàng tiềm năng đang gửi tiền cùng lúc ở nhiều ngân hàng, nhưng để lôi kéo được các khách hàng này tập trung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang thì phải chờ thời gian vì đối với khách hàng bên cạnh lãi suất và các chính sách ưu đãi, điều họ quan tâm nhất là tính an toàn của ngân hàng nơi họ gửi tiền vào. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 30
  • 31.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang 3.1.4. Vai trò, chức năng: 3.1.4.1. Vai trò: Sự ra đời của ngân hàng nhằm đáp ứng kịp thời nguồn vốn kinh doanh cho các thành phần kinh tế trong tỉnh, đáp ứng kịp thời nguồn vốn kinh doanh cho các tổ chức kinh tế đang trong tình trạng thiếu hụt vốn. Do đó, giải ngân cho các thành phần kinh tế này là mục tiêu quan trọng của ngân hàng góp phần đẩy mạnh lưu thông hàng hóa của tỉnh. Sự có mặt của ngân hàng không chỉ đơn thuần đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế của tỉnh, phục vụ nền kinh tế phát triển cao hơn mà còn góp phần làm cho đời sống người dân tốt hơn, qua đó xóa dần nạn cho vay nặng lãi vẫn còn tồn tại tại một số nơi. Với phương châm “ SCB luôn hướng đến sự hoàn thiện vì khách hàng ”, Ngân hàng TMCP Sài Gòn luôn là nguồn tài chính, là người bạn đồng hành của mọi thành phần kinh tế và mọi tầng lớp dân cư tại tỉnh nhà. 3.1.4.2. Chức năng: - Huy động vốn: Huy động tiền gửi từ doanh nghiệp và cá nhân bằng VND, ngoại tệ, vàng, các chương trình dự thưởng và khuyến mãi. - Dịch vụ tín dụng: Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, cho vay mua xe ôtô, sửa chữa, mua sắm, xây dựng nhà ở, hỗ trợ học tập, tiêu dùng, bảo lãnh trong và ngoài nước, kinh doanh bán sỉ, … - Các dịch vụ khác: Dịch vụ tài khoản thanh toán, thu chi hộ, chi hộ lương, thanh toán quốc tế, chuyển tiền trong và ngoài nước, kinh doanh ngoại hối và vàng, kiều hối, thẻ, SMS Banking, Internet Banking, đầu tư trực tiếp, Repo chứng khoán, ngân quỹ,… 3.1.5. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý: Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức Ban Giám đốc Kiểm tra, kiểm Trực thuộc Hội sở soát nội bộ Phòng Phòng Phòng Tín dụng Tổ chức Phòng Phòng Giao dịch và Bảo hành Kế toán Ngân quỹ Châu Đốc lãnh chính GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 31
  • 32.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang  Ban Giám Đốc: Là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động tại chi nhánh theo quy định của Hội sở chính, và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh mình với cấp trên.  Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh: - Thực hiện các nghiệp vụ về tín dụng và bảo lãnh: Cho vay doanh nghiệp, cá nhân, bảo lãnh trong nước, cho vay xuất nhập khẩu, chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, thẩm định, tư vấn khách hàng, … theo các quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn. - Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các quy trình nghiệp vụ liên quan. Thu hồi các khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn, các khoản bảo lãnh trả thay, đề xuất các biện pháp ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn. - Thực hiện các báo cáo thống kê về nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh trong phạm vi hoạt động của chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và theo chế độ thông tin do Tổng giám đốc ban hành. - Tổ chức theo dõi các tài sản đảm bảo của khách hàng. - Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng và các nghiệp vụ trong phạm vi hoạt động của chi nhánh theo chế độ quy định. - Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.  Phòng Kế Toán: - Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản Ngân hàng TMCP Sài Gòn, thực hiện các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, … - Tổ chức thực hiện công tác kế toán giao dịch hàng ngày với khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng. - Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước và nước ngoài thông qua hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn, Ngân hàng Nhà nước và các hệ thống khác theo yêu cầu của khách hàng. - Thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán thẻ, chi trả kiều hối, kinh doanh vàng và ngoại tệ theo đúng quy định của Nhà nuớc, Ngân hành Nhà nước và của Ngân hàng TMCP Sài Gòn. - Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, thống kê phản ánh hoạt động, tình hình tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản tại chi nhánh theo đúng quy định. - Đảm nhận công tác điện toán tại đơn vị. - Chấp hành chế độ quyết toán tài chính chi tiêu nội bộ hàng năm với Hội sở chính. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.  Phòng Tổ Chức Hành Chính: GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 32
  • 33.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, công cụ lao động và tổ chức thực hiện theo quy định. - Thực hiện công tác văn thư, hành chính và quản trị. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.  Phòng Ngân Quỹ: - Tổ chức thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt (VND, vàng và ngoại tệ) các loại chứng từ có giá liên quan đến giao dịch hàng ngày. - Thực hiện thu đổi ngoại tệ, thanh toán các loại thẻ. - Tham mưu cho giám đốc thực hiện các giải pháp phát triển dịch vụ kho quỹ, nhằm bảo quản, cất giữ tài sản chứng từ có giá và giấy tờ quan trọng của khách hàng. - Tổ chức thực hiện chế độ ghi chép sổ sách kho quỹ theo quy định, chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chứng từ thu chi ngân quỹ theo chế độ hạch toán kế toán quy định, đảm bảo dữ liệu hạch toán được cập nhật và chính xác. - Đảm bảo an toàn kho quỹ theo quy định. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.  Phòng Giao Dịch: Thực hiện các nghiệp vụ tương tự với chi nhánh nhưng phải thông qua sự chỉ đạo của chi nhánh.  Kiểm Tra, Kiểm Soát Nội Bộ: - Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh theo đúng pháp luật, theo điều lệ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn, theo quy chế về tổ chức và hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng TMCP Sài Gòn. - Theo dõi, phúc tra chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh trong việc sửa chữa những vi phạm, kiến nghị các đoàn thanh tra, kiểm tra nội bộ. - Báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc đột xuất theo đúng quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn. - Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và của Hội sở chính trong việc thanh tra, kiểm tra tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh . - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn. 3.1.6. Một số vấn đề về tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn: 3.1.6.1. Nguyên tắc vay vốn: Khách hàng vay vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 33
  • 34.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Phải hoàn trả vốn gốc và tiền lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. 3.1.6.2. Điều kiện và thủ tục vay vốn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn là nơi xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:  Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:  Pháp nhân: Phải có đủ điều kiện được công nhận là pháp nhân và năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân theo điều 84 và 86 Bộ Luật Dân Sự và các quy định khác của pháp luật.  Doanh nghiệp tư nhân: Phải được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp. - Phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự. - Thường trú tại địa bàn tỉnh An Giang. Trường hợp chỉ có hộ khẩu đăng ký tạm trú thì phải có xác nhận của nơi tạm trú và có xác nhận của UBND xã (phường) nơi đang cư trú hoặc đang sản xuất, kinh doanh, hoặc nơi đang công tác. - Đối với hộ nông dân (nông, lâm, ngư nghiệp): Phải được cơ quan có thẩm quyền cho thuê, giao quyền sử dụng đất, mặt nước. - Đối với gia đình, cá nhân kinh doanh: Phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đăng ký kinh doanh.  Tổ hợp tác: - Có hợp đồng hợp tác theo điều 111 Bộ Luật Dân Sự. - Đại diện tổ hợp tác phải có năng lực dân sự và năng lực hành vi dân sự.  Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết: - Kinh doanh có hiệu quả. - Đối với pháp nhân và doanh nghiệp tư nhân phải có tình hình tài chính lành mạnh. - Đối với khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống phải có thu nhập ổn định để trả nợ ngân hàng.  Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: Không vi phạm pháp luật, phù hợp với chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phù hợp với điều lệ, kế hoạch kinh doanh, giấy phép kinh doanh; phù hợp với mục đích được giao, thuê, khoán quyền sử dụng đất.  Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 34
  • 35.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang  Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn. 3.1.6.3. Đối tượng cho vay: - Đối tượng khách hàng là pháp nhân, Ngân hàng TMCP Sài Gòn tập trung chủ yếu cung cấp tín dụng, và bảo lãnh cho các loại doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Đối với khách hàng là các doanh nghiệp có quy mô lớn, có nhu cầu vay vốn vượt khả năng của ngân hàng, tùy từng trường hợp cụ thể mà Ngân hàng TMCP Sài Gòn có thể tham gia hợp vốn đầu tư cùng với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn. - Về các đối tượng khách hàng là thể nhân, kể cả các hộ sản xuất kinh doanh tư nhân, Ngân hàng TMCP Sài Gòn đầu tư tín dụng có chọn lọc, lĩnh vực đầu tư giới hạn. 3.1.6.4. Phương thức cho vay:  Cho vay từng lần (cho vay theo món): - Cho vay từng lần áp dụng với các khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, cho vay bù đắp thiếu hụt nguồn tài chính tạm thời của khách hàng. - Mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng TMCP Sài Gòn thực hiện hoàn tất các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. - Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay 01 lần hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng nhưng tổng số tiền giải ngân không được vượt quá số tiền cho vay nêu trong hợp đồng tín dụng. Mỗi lần nhận tiền vay, khách hàng phải lập giấy nhận nợ (bảng kê rút vốn). Trên giấy nhận nợ phải ghi thời hạn cho vay cụ thể đảm bảo không vượt quá so với thời hạn cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng.  Cho vay theo hạn mức tín dụng: - Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay vốn và có quan hệ tín dụng thường xuyên với ngân hàng, có mở tài khoản tiền gửi thanh toán chính tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn, có đặc điểm sản xuất kinh doanh ổn định, hiệu quả, luân chuyển vốn nhanh, không phù hợp với phương thức cho vay từng lần. - Hạn mức tín dụng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn, khả năng nguồn vốn của ngân hàng để tính toán và thỏa thuận với khách hàng một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc theo một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Việc thỏa thuận này phải được thể hiện và ký kết trên hợp đồng tín dụng. - Thời hạn cho vay: Được xác định căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng để ghi vào hợp đồng tín dụng cụ thể. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 35
  • 36.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng được rút vốn phù hợp với yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhưng phải đảm bảo không vượt quá hạn mức tín dụng đã ký kết. Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng phải lập hợp đồng tín dụng cụ thể, kèm theo bảng kê các chứng từ sử dụng tiền vay và các giấy tờ có liên quan đến sử dụng tiền vay. Ngân hàng TMCP Sài Gòn kiểm tra các tài liệu trên, đảm bảo phù hợp với nội dung sử dụng vốn vay theo các điều khoản đã ghi trong hợp đồng tín dụng và ký vào hợp đồng tín dụng cụ thể. - Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng có nhu cầu điều chỉnh hạn mức tín dụng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khách hàng phải có văn bản đề nghị, Ngân hàng TMCP Sài Gòn xem xét, nếu thấy hợp lý thì chấp nhận điều chỉnh hạn mức tín dụng và cùng khách hàng ký phụ lục bổ sung hợp đồng tín dụng. - Ký hợp đồng tín dụng mới: Trước 10 ngày khi hạn mức tín dụng cũ hết hiệu lực, khách hàng vay vốn gửi đến Ngân hàng TMCP Sài Gòn: Giấy đề nghị vay vốn, báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ kế tiếp. Căn cứ vào hồ sơ vay vốn của khách hàng, Ngân hàng TMCP Sài Gòn thẩm định để quyết định cho vay tiếp và ký hợp đồng tín dụng theo hạn mức mới khi kết thúc thời hạn duy trì hạn mức tín dụng cũ. + Hạn mức tín dụng mới bao gồm cả dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng cũ chuyển sang (nếu có). Trong trường hợp hạn mức tín dụng mới thấp hơn so với dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng cũ chuyển sang thì khách hàng và ngân hàng TMCP Sài Gòn phải xác định thời hạn giảm thấp mức dư nợ cũ theo hạn mức tín dụng mới và ghi vào hợp đồng tín dụng. Thời hạn giảm mức dư nợ cũ không được vượt quá 01 chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng vay vốn. Khi khách hàng giảm dư nợ thấp hơn hạn mức tín dụng hiện tại thì mới được vay tiếp theo hợp đồng tín dụng mới.  Cho vay trả góp: Ngân hàng cho khách hàng vay có phương án trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoản thu nhập chắc chắn, ổn định. Ngân hàng cùng khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.  Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng TMCP Sài Gòn cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ và phục vụ đời sống.  Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Là việc Ngân hàng TMCP Sài Gòn cam kết bảo đảm sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định đã thỏa thuận trước.  Cho vay hợp vốn: Thực hiện theo quy chế cho vay đồng tài trợ của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.  Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Số tiền vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 36
  • 37.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang  Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là phương thức cho vay mà Ngân hàng TMCP Sài Gòn thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 3.1.6.5. Thời hạn cho vay: Ngân hàng TMCP Sài Gòn cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong khuôn khổ quy định chung của ngân hàng Nhà nước và theo khả năng nguồn vốn huy động của mình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển. - Cho vay ngắn hạn thuộc tính chất vốn lưu động, thời hạn cho vay tối đa 12 tháng. - Cho vay trung hạn, dài hạn thuộc tính chất tín dụng đầu tư vốn cố định thời hạn trên 12 tháng. - Thể loại trung, dài hạn từ 60 tháng trở lên Ngân hàng TMCP Sài Gòn vẫn tiếp tục cung ứng vốn hạn chế do khả năng nguồn vốn chưa đảm bảo. - Đối với tài sản cố định, khách hàng có thể vay dưới 12 tháng nếu có các nguồn hoàn trả nợ khác. Đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc tính chất vốn lưu động, Ngân hàng TMCP Sài Gòn chỉ thực hiện cho vay vốn ngắn hạn. Trong việc xác định thời hạn cụ thể của từng khoản vay, Ngân hàng TMCP Sài Gòn dành quyền ưu tiên cho khách hàng vay vốn đề xuất thời hạn vay và trả nợ, nhân viên tín dụng không áp đặt thời hạn vay, trả nợ theo phân tích chủ quan. 3.1.6.6. Mức cho vay: Ngân hàng TMCP Sài Gòn căn cứ vào nguồn vốn tự có của ngân hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với tài sản đảm bảo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, của Ngân hàng TMCP Sài Gòn; nhu cầu vay vốn của khách hàng, vốn tự có của khách hàng, phương án sản xuất kinh doanh; khả năng trả nợ của khách hàng để quyết định mức cho vay theo quy định tại điều 79 Luật Các Tổ Chức Tín Dụng (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004). 3.1.6.7. Lãi suất cho vay: Ngân hàng TMCP Sài Gòn áp dụng chính sách lãi suất tín dụng trong khuôn khổ tuân thủ chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong từng giai đoạn. Những nguyên tắc cơ bản của chính sách lãi suất tín dụng Ngân hàng TMCP Sài Gòn là: - Lãi suất tín dụng trung, dài hạn cao hơn lãi suất tín dụng ngắn hạn; lãi suất trung, dài hạn là mức cao nhất. - Trong từng thể loại thời hạn vay nợ, khoản vay có thời gian vay, trả càng dài thì lãi suất tín dụng càng cao. - Đối với khoản vay phải xử lý gia hạn theo thỏa thuận giữa ngân hàng và người vay, thời gian được gia hạn phải chịu lãi suất tín dụng cao hơn khoản vay bình thường trước đó. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 37
  • 38.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Lãi suất tín dụng nợ quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn do lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn quy định. - Trong việc cung cấp vốn tín dụng, Ngân hàng TMCP Sài Gòn tiến hành thu nợ lãi hàng tháng, nếu khoản vay chưa tới hạn trả nợ gốc. Để tạo đều kiện cho khách hàng trong sản xuất kinh doanh, trong các hợp đồng tín dụng trung, dài hạn, việc trả lãi vay cũng có thể ấn định theo phân kỳ 03 tháng. Các khoản vay mà việc trả lãi kéo dài trên 03 tháng, chỉ phát sinh cá biệt do Tổng giám đốc và thường trực Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Sài Gòn xem xét quyết định. - Hội đồng quản trị quyết định mức trần lãi suất của tín dụng ngắn hạn, trung, dài hạn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn. Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn được ủy quyền ấn định mức lãi suất cụ thể theo từng tính chất loại vay, thời hạn vay cụ thể. - Lãi suất tín dụng được công bố theo định kỳ hoặc theo yêu cầu bất thường phát sinh của chính sách tiền tệ. Ngân hàng TMCP Sài Gòn áp dụng thống nhất lãi suất cho vay đối với mọi đối tượng khách hàng vay vốn tại tất cả các cơ sở kinh doanh trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn. - Ngân hàng TMCP Sài Gòn áp dụng chính sách ưu đãi giảm lãi suất tín dụng đối với khách hàng được xếp loại hưởng ưu đãi, theo quy định của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Sài Gòn trong từng thời kỳ. 3.1.6.8. Trả nợ gốc và lãi: - Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, thu nhập, nguồn trả nợ của khách hàng mà Ngân hàng TMCP Sài Gòn và khách hàng thỏa thuận về việc trả nợ và lãi tiền vay: + Trả lãi theo định kỳ hàng tháng, quý, chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc trả cùng với trả nợ gốc. + Trường hợp đến hạn trả lãi, khách hàng chưa có khả năng trả, nếu có lý do chính đáng và được Ngân hàng TMCP Sài Gòn đồng ý thì khách hàng có thể trả vào kỳ sau. - Thu nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, khách hàng có quyền trả nợ trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính đến thời điểm trả nợ. - Đến kỳ hạn trả nợ gốc, lãi hoặc kết thúc kỳ hạn cho vay, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn mà không điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn sẽ chuyển toàn bộ số dư nợ của khách hàng sang nợ quá hạn. 3.1.6.9. Gia hạn nợ - điều chỉnh kỳ hạn nợ:  Gia hạn nợ: Khi đến hạn trả nợ, nếu khách hàng không có khả năng trả nợ, nếu có văn bản đề nghị xin gia hạn nợ và được Ngân hàng TMCP Sài Gòn chấp nhận thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn sẽ xem xét gia hạn nợ theo quy định: GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 38
  • 39.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng thời gian cho vay đã thỏa thuận, hoặc bằng 01 chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không quá 12 tháng. - Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay trung, dài hạn tối đa bằng một nửa thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. - Lãi suất gia hạn vẫn bằng lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.  Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: Ngân hàng TMCP Sài Gòn và khách hàng thỏa thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ trong các trường hợp: - Do Nhà nước thay đổi chính sách, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng. - Do sự thay đổi chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng. - Các nguyên nhân khách quan khác.  Đối với các khoản nợ không được điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ, hoặc không được gia hạn nợ thì sẽ chuyển toàn bộ sang nợ quá hạn.  Thu phí gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ: Bảng 3.1: Biểu phí gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ Tỷ lệ phí Tỷ lệ phí tối thiểu Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ 0,20% / tháng Gia hạn nợ vay đến 01 tháng 0,15% / tháng Gia hạn nợ vay trên 01 tháng đến 03 tháng 0,20% / tháng Gia hạn nợ vay trên 03 tháng 0,25% / tháng (Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh)  Thủ tục cho gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: - Trước khi đến hạn ít nhất là 10 ngày, Ngân hàng TMCP Sài Gòn thông báo cho khách hàng biết số tiền phải trả trong kỳ. - Khách hàng lập giấy đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gửi cho ngân hàng trước thời gian đáo hạn ghi trên hợp đồng. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 39
  • 40.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Nhân viên tín dụng xem xét kiểm tra, trình Trưởng phòng tín dụng, Giám đốc xem xét ký duyệt. - Đến hạn cuối cùng, nếu vẫn chưa được xét duyệt thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn sẽ chuyển toàn bộ số nợ hiện tại sang nợ quá hạn. 3.1.6.10. Đảm bảo tín dụng: Đảm bảo tín dụng là phương tiện dự phòng cho ngân hàng khi khách hàng không trả được nợ, gồm: - Đảm bảo tín dụng bằng tài sản: Khi xem xét yếu tố này, nhân viên tín dụng cần chú ý: + Tính pháp lý của tài sản. + Tài sản đảm bảo của người vay hay của người thứ 03. + Tính thanh khoản của tài sản đảm bảo. + Giá trị của tài sản đảm bảo. - Đảm bảo tín dụng không bằng tài sản (vay tín chấp): Đối với hình thức vay này, ngân hàng xem xét cho vay hạn chế ở một số đối tượng. Khi cho vay, ngân hàng cần phải xét đến uy tín của khách hàng, khả năng hoàn trả nợ vay. 3.2. Quy trình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn: Mục đích: - Quy định về các bước thực hiện trong việc cho vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn. Tiếp nhận và hướng dẫn khách - Xác định người thực hiện công việc và trách nhiệm của người thực hiện công hàng lập hồ sơ vay vốn việc. đăng ký vay vốn - Giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, hạn chế, phòng ngừa rủi ro và không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng. - Nhằm đáp ứng tốtThẩm định cầusơ pháp lý, tài chính, nhất nhu hồ hợp lý của khách hàng trong quan hệ với ngân hàng. hồ sơ vay, hồ sơ đảm bảo, khả năng trả nợ của phương án Sơ đồ 3.2: Quy trình tín dụng ngắn hạn Xét duyệt ra quyết định cho vay, ký Hợp đồng tín dụng Giải ngân, theo dõi, giám sát sử dụng vốn vay GVHD: TS. Bùi Thanh QuangThu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh Trang 40 Kết thúc HĐTD: tất toán, thanh lý, giải chấp tài sản, lưu hồ sơ
  • 41.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang 3.2.1. Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn: Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, được thực hiện ngay sau khi nhân viên tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn. Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay. Sau khi tiếp xúc với khách hàng nếu nhân viên tín dụng thấy phương án vay vốn của khách hàng là khả thi, có khả năng thu hồi vốn thì nhân viên tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng cung cấp các loại giấy tờ cần thiết theo quy định để tiến hành lập hồ sơ tín dụng. Ngược lại, nếu thấy phương án vay vốn của khách hàng không khả thi, thì nhân viên tín dụng sẽ từ chối cho vay. Các loại hồ sơ cần thiết trong giai đoạn này là: - Hồ sơ pháp lý. - Hồ sơ về khoản vay. - Hồ sơ đảm bảo tiền vay. 3.2.2. Thẩm định hồ sơ pháp lý, tài chính, hồ sơ vay, hồ sơ đảm bảo, khả năng trả nợ của phương án (phân tích tín dụng): Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi. Mục tiêu phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến những rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 41
  • 42.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thật của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định vể thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay. Nếu hồ sơ của khách hàng đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết, thì nhân viên tín dụng tiến hành lập tờ trình tín dụng. Ngược lại, nhân viên tín dụng sẽ yêu cầu khách hàng bổ sung các loại giấy tờ còn thiếu, hoặc từ chối cho vay. Nhân viên tín dụng nghiên cứu, thẩm định hồ sơ vay vốn theo những nội dung sau:  Đánh giá chung về khách hàng, gồm: - Năng lực pháp lý. - Mô hình tổ chức, bố trí lao động. - Quản trị điều hành của doanh nghiệp. - Ngành nghề kinh doanh. - Các rủi ro chủ yếu.  Tình hình tài chính của khách hàng: - Đánh giá về sự chính xác, trung thực của báo cáo tài chính. - Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính. - Phân tích các tồn tại, nguyên nhân.  Phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ.  Bảo đảm tiền vay.  Xác định phương thức và nhu cầu vay. . Nhân viên tín dụng xác định phương thức phù hợp với tính chất cấp tín dụng theo 03 loại cơ bản sau: - Chiết khấu. - Cho vay theo món. - Cho vay theo hạn mức.  Xem xét khả năng nguồn vốn để cho vay: - Mua bán chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay cần chuyển đổi để thanh toán nước ngoài. - Xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn. - Lãi suất áp dụng cho khoản vay.  Xem xét điều kiện thanh toán: GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 42
  • 43.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Nhân viên tín dụng cùng Trưởng phòng tín dụng phối hợp với Phòng Thanh Toán Quốc Tế về các nội dung điều kiện thanh toán, hình thức thanh toán…đối với những khoản vay thanh toán với nước ngoài. 3.2.3. Xét duyệt ra quyết định cho vay, ký Hợp đồng tín dụng: Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với hồ sơ vay vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Đây là khâu khó xử lý nhất và thường dễ phạm sai lầm nhất. Có 02 loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu này: - Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt. - Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt. Cơ sở để ra quyết định tín dụng: Cơ sở để ra quyết định tín dụng trước hết dựa vào thông tin thu thập và xử lý từ hồ sơ tín dụng, do giai đoạn trước chuyển sang. Kế đến, dựa vào những thông tin liên quan, như thông tin cập nhật về tình hình thị trường, thông tin CIC, kết quả thẩm định các hình thức bảo đảm nợ vay, … Quyền phán quyết tín dụng: Tùy theo quy mô vốn vay lớn hay nhỏ quyền phán quyết thường được trao cho một hội đồng tín dụng hay một cá nhân phụ trách. Hội đồng tín dụng bao gồm những người có quyền hạn và trách nhiệm quan trọng trong ngân hàng, thường phán quyết những hồ sơ vay vốn có quy mô lớn; quyền phán quyết các hồ sơ có quy mô nhỏ thường được trao cho cá nhân phụ trách. Sau khi quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp nhận hoặc từ chối cho vay, tùy theo kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước. Nếu chấp thuận cho vay, nhân viên tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm các bước tiếp theo. Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ. Nhân viên tín dụng sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn ( bước 2) lập tờ trình cho vay theo mẫu kèm hồ sơ vay vốn trình Trưởng phòng tín dụng. Trưởng phòng tín dụng trên cơ sở tờ trình của nhân viên tín dụng kèm hồ sơ vay vốn, xem xét điều tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào tờ trình, trình lãnh đạo xem xét. 3.2.4. Giải ngân, theo dõi, giám sát sử dụng vốn vay: Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi ký kết hợp đồng tín dụng. Giải ngân là khâu cung cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã được cam kết trong hợp đồng tín dụng. Cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích đã cam kết không. Giải ngân phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi, tránh gây khó khăn, phiền hà cho khách hàng. Sau khi giải ngân, nhân viên tín dụng tiến hành giám sát việc khách hàng sử dụng vốn vay có đúng mục đích hay không, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này. Trong 07 ngày sau khi giải ngân lần đầu tiên, nhân viên tín dụng phải tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn vay GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 43
  • 44.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang của khách hàng. Sau đó, ít nhất định kỳ 03 tháng / lần nhân viên tín dụng tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng. 3.2.5. Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh: Đây là khâu kết thúc quy trình tín dụng. Khâu này gồm có các việc quan trọng cần xử lý : thu nợ gốc và lãi và các loại phí phát sinh. Nếu khách hàng không thanh toán nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng, thì ngân hàng có quyền tiến hành phát mãi tài sản đảm bảo nhằm thu hồi nợ khách hàng đang nợ ngân hàng nếu khách hàng không có những thỏa thuận khác với ngân hàng.  Theo dõi trả nợ gốc: - Đầy đủ, đúng hạn - Không đủ, không đúng hạn. - Chuyển nhóm nợ, nợ quá hạn.  Theo dõi trả lãi: - Đầy đủ, đúng hạn. - Không đủ, không đúng hạn.  Theo dõi trả phí đối với các khoản vay có phí.  Theo dõi thực hiện những nghĩa vụ khác trong hợp đồng tín dụng (nếu có).  Xử lý các phát sinh trong quá trình cho vay.  Xử lý tranh chấp hợp đồng tín dụng theo hướng dẫn về xử lý tranh chấp của Hội sở chính. 3.2.6. Kết thúc hợp đồng tín dụng: tất toán, thanh lý, giải chấp tài sản, lưu hồ sơ: Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ với thời hạn tối đa là 10 năm.  Tất toán khoản vay: Khi khách hàng trả hết nợ, nhân viên tín dụng tiến hành phối hợp với bộ phận kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí.. để tất toán khoản vay.  Giải tỏa các Hợp đồng bảo đảm tài sản: - Kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố. - Thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố Các thủ tục này được thực hiện theo quy định nhập xuất tài sản đảm bảo của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.  Thanh lý hợp đồng tín dụng: GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 44
  • 45.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết: khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng đương nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng. Trường hợp bên vay yêu cầu, nhân viên tín dụng soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình Trưởng phòng tín dụng kiểm soát và Trưởng phòng tín dụng trình lãnh đạo ký biên bản thanh lý. 3.3. Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang: 3.3.1. Phân tích doanh số cho vay: Nghiệp vụ cho vay là một trong những hoạt động quan trọng của ngân hàng. Trong những nguồn thu thì nguồn thu từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất. Bảng 3.2: Doanh số cho vay ĐVT: triệu đồng Tăng/ giảm 06 tháng Tăng/ giảm 06 tháng đầu 2007/ 06 tháng cuối 2007/ 06 tháng 06 tháng 06 tháng 06 tháng cuối 2006 đầu 2007 cuối năm đầu năm cuối năm Chỉ tiêu 2006 2007 2007 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ (%) (%) Ngắn 23.717 59.763 171.607 30.046 152% 111.844 187% hạn Trung, 519 5.129 155.840 4.610 888% 150.711 2.938% dài hạn Tổng 24.236 64.892 327.447 40.656 168% 262.555 405% (Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh) Công tác cho vay tăng đều qua các thời điểm, với những nét cụ thể như sau: - Qua bảng 3.2 cho thấy doanh số cho vay có sự tăng trưởng đều qua các thời điểm, đặc biệt là có sự tăng trưởng vượt bậc vào 06 tháng cuối năm 2007, với tốc độ tăng là 405%, tương đương 262.555 triệu đồng so với 06 tháng đầu năm 2007. - Điểm mạnh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn là cho vay với hình thức ngắn hạn cho các doanh nghiệp nhằm bổ sung vốn lưu động. Vì vậy, trong doanh số cho vay của ngân hàng chủ yếu tập trung là cho vay ngắn hạn, chiếm tỷ trọng hơn 55% trong tổng doanh số cho vay. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 45
  • 46.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Doanh số cho vay đối với hình thức cho vay trung và dài hạn có sự phát triển mạnh vào 06 tháng cuối năm 2007. Điều này cho thấy rằng ngân hàng đang dần mở rộng loại hình cho vay cho phù hợp hơn với yêu cầu của các khách hàng. Bảng 3.2 được thể hiện qua biểu đồ sau: Biểu đồ 3.1: Doanh số cho vay 350.000 đồng triệu 300.000 250.000 200.000 150.000 100.000 50.000 - 06 tháng cuối 06 tháng đầu 06 tháng cuối năm 2006 năm 2007 năm 2007 Ngắn hạn Trung, dài hạn Tổng cộng Doanh số cho vay tăng trưởng qua các thời điểm là do ngân hàng đã dần tiếp cận với thị trường An Giang sau một thời gian đi vào hoạt động, khách hàng dần quen với sự có mặt của ngân hàng. Ngoài ra, trong thời gian qua An Giang có nhiều chính sách khuyến khích người sản xuất đầu tư phát triển, mở rộng sản xuất, do đó nhu cầu về vốn của người sản xuất, kinh doanh cũng tăng cao. 3.3.2. Phân tích doanh số thu nợ: Cùng với nhiệm vụ cho vay thì hoạt động thu hồi nợ cũng được tiến hành song song trong quá trình cho vay nhằm để đảm bảo nguồn vốn cho ngân hàng có thể hoạt động liên tục. Doanh số thu nợ phản ánh khả năng thu hồi nợ của nhân viên tín dụng, đồng thời phản ánh sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Qua bảng 3.2, nhìn chung doanh số thu hồi nợ cũng tăng trưởng đều qua các thời điểm. Điều này cho thấy rằng công tác thu hồi nợ của ngân hàng luôn được thuận lợi, chứng tỏ mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng luôn được ổn đinh. Song GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 46
  • 47.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang song với đó ngân hàng đã có được những chính sách hợp lý trong việc thu hồi nợ của khách hàng. Bảng 3.3: Doanh số thu nợ ĐVT: triệu đồng Tăng/ giảm 06 tháng Tăng/ giảm 06 tháng đầu 2007/ 06 tháng cuối 2007/ 06 tháng 06 tháng 06 tháng 06 tháng cuối 2006 đầu 2007 cuối năm đầu năm cuối năm Chỉ tiêu 2006 2007 2007 Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Ngắn 1.053 8.703 33.250 7.650 726% 24.547 282% hạn Trung, 11 308 1.706 297 2.700% 1.398 454% dài hạn Tổng 1.064 9.011 34.956 7.947 747% 25.945 288% (Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh) Bảng 3.3 được thể hiện qua biểu đồ sau: Biểu đồ 3.2: Doanh số thu nợ triệu đồng 40.000 35.000 30.000 25.000 20.000 15.000 10.000 5.000 - 06 tháng cuối 06 tháng đầu 06 tháng cuối năm 2006 năm 2007 năm 2007 3.3.3. Phân tích dư nợ: Ngắn hạn Trung, dài hạn Tổng cộng Doanh số cho vay không phản ánh được bản chất đầu tư vốn thật sự mà chỉ phản ánh khái quát hoạt động tín dụng của ngân hàng. Vì doanh số cho vay còn phụ thuộc GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 47
  • 48.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang vào tốc độ vòng quay vốn tín dụng, ví dụ như 1 đồng vốn đầu tư với tốc độ vòng quay là 3 vòng/ năm thì doanh số cho vay trong năm sẽ là 3 đồng. Trong khi đó dư nợ của ngân hàng trong năm là 1 đồng. Như vậy số dư nợ trên tài khoản phản ánh đầy đủ, chính xác lượng vốn đầu tư để phát triển tại thời điểm xem xét. Dư nợ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang năm 2007 là 292,491 tỷ đồng, chỉ đạt 58,50% so với kế hoạch được đề ra là 500 tỷ đồng. Nguyên nhân là do ngân hàng mới bước đầu đi vào hoạt động vì vậy đã gặp phải một số khó khăn nhất định, như là một ngân hàng mới trên địa bàn An Giang, do đó gặp phải sự cạnh tranh từ phía các ngân hàng cũ trên địa bàn … Bảng 3.4: Dư nợ ĐVT: triệu đồng Tăng/ giảm 06 tháng Tăng/ giảm 06 tháng đầu 2007/ 06 tháng cuối 2007/ 06 tháng Chỉ tiêu 06 tháng 06 tháng 06 tháng cuối 2006 đầu 2007 cuối năm đầu năm cuối năm 2006 2007 2007 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ (%) (%) Ngắn 22.664 51.057 138.357 28.393 125% 87.300 171% hạn Trung, 508 4.821 154.134 4.313 849% 149.313 3.097% dài hạn Tổng 23.172 55.878 292.491 32.706 141% 236.613 423% (Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh) Qua bảng 3.4, dư nợ tăng nhanh qua các thời điểm. Đặc biệt tăng trưởng mạnh vào 06 tháng cuối năm 2007. Dư nợ cho vay tăng qua các thời điểm với một tỷ lệ cao đã phản ánh đúng hiệu quả hoạt động của ngân hàng, việc tăng dư nợ cho vay là do: - Ngân hàng luôn nghiên cứu đưa ra những sản phẩm mới. - Nhân viên tín dụng luôn năng động trong việc cho vay, có cung cách phục vụ tận tình với khách hàng. - Thủ tục cho vay đơn giản. Bảng 3.4 được thể hiện qua biểu đồ sau: Biểu đồ 3.3: Dư nợ GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 48
  • 49.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang 350.000 triệu đồng 300.000 250.000 200.000 150.000 100.000 50.000 - 06 tháng cuối 06 tháng 06 tháng cuối năm 2006 đầu năm năm 2007 2007 Ngắn hạn Trung, dài hạn Tổng cộng Tuy nhiên so với kế hoạch do ngân hàng đặt ra trong năm vừa qua dư nợ cho vay phải đạt là 500 tỷ đồng thì ngân hàng chưa hoàn thành được mục tiêu đã đề ra. Nguyên nhân là do: - Công tác tiếp thị của ngân hàng tại địa bàn còn nhiều hạn chế. - Trên địa bàn xuất hiện nhiều ngân hàng mới với nhiều chính sách khuyến mãi hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng. - Trong thời gian qua thì thị trường có nhiều biến động ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của ngân hàng. 3.3.4. Phân tích nợ quá hạn: Trong thời gian qua, trên thị trường xuất hiện nhiều biến động về giá cả như sự sụt giảm nghiêm trọng về giá cá basa, sự biến động thị trường nguyên vật liệu xây dựng … điều này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh doanh của ngân hàng. Do khách hàng chủ yếu của ngân hàng là các doanh nghiệp, lượng vốn kinh doanh mà ngân hàng cung cấp là rất đáng kể. Vì vậy, khi thị trường có sự biến động đáng kể ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp, thì cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thu hồi nợ của ngân hàng. Chính điều này đã làm cho trong thời gian qua nhất là 06 tháng cuối năm 2007, nợ quá hạn của ngân hàng tăng đáng kể cả trong ngắn hạn lẫn trung và dài hạn. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 49
  • 50.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Bảng 3.5: Nợ quá hạn ĐVT: triệu đồng Tăng/ giảm 06 tháng Tăng/ giảm 06 tháng đầu 2007/ 06 tháng cuối 2007/ 06 tháng Chỉ tiêu 06 tháng 06 tháng 06 tháng cuối 2006 đầu 2007 cuối năm đầu năm cuối năm 2006 2007 2007 Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Ngắn hạn - - 1.306 - - 1.306 - Trung, - 680 466 680 - -214 -31% dài hạn Tổng - 680 1.826 680 - 1.146 169% (Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh) Cụ thể như sau: - Tại thời điểm 06 tháng cuối năm 2006 do ngân hàng mới đi vào hoạt động nên chưa phát sinh nợ quá hạn. - 06 tháng cuối năm 2007, nợ quá hạn của ngân hàng tăng đáng kể so với 06 tháng đầu năm 2007, tăng 169% tương đương 1.146 triệu đồng. 3.3.5. Phân nhóm nợ tại thời điểm 31/12/2007: Bảng 3.6: Phân nhóm nợ ngày 31/12/2007 ĐVT: triệu đồng Dự phòng Chỉ tiêu Dư nợ Tài sản Cụ thể Chung đảm bảo Nợ đủ tiêu chuẩn 290.719 581.438 - 1.279,16 Nợ cần chú ý 1.327 1.924 18,25 5,84 Nợ dưới tiêu chuẩn 45 535 - 0,20 Nợ nghi ngờ 400 627 43,25 1,76 Nợ có khả năng mất vốn - - - - Tổng cộng 292.491 584.524 62,50 1.286,96 GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 50
  • 51.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang (Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh) Qua bảng 3.6, ta thấy ngân hàng không có nhóm Nợ có khả năng mất vốn, đây là một yếu tố quan trọng cho thấy ngân hàng đã có những chính sách quản lý nợ có hiệu quả mhằm hạn chế rủi ro không thu hồi được nợ cho ngân hàng. 3.4. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang: 3.4.1. Nợ quá hạn trên Tổng dư nợ: Bảng 3.7: Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ 06 tháng cuối 06 tháng đầu 06 tháng cuối Chỉ tiêu năm 2006 năm 2007 năm 2007 Nợ quá hạn - 680 1.826 Tổng dư nợ 23.172 55.878 292.491 Nợ quá hạn/ Dư nợ (%) - 1,22 0,62 Nợ quá hạn của ngân hàng có sự biến động đáng kể, tuy nhiên vẫn trong mức có thể chấp nhận được theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 06 tháng cuối năm 2006 không xuất hiện nợ quá hạn, nhưng qua các thời điểm sau bắt đầu xuất hiện nợ quá hạn. Điều này không đáng lo, vì ngân hàng mới bước đầu đi vào hoạt động trên thị trường An Giang nên vẫn còn gặp phải một số khó khăn. Bên cạnh đó trong thời gian qua trên thị trường có nhiều sự biến động đáng kể gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp, người tiêu dùng điều này đã ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên trong thời gian dài đây là vấn đề cần quan tâm cụ thể. 3.4.2. Hệ số thu nợ: Bảng 3.8: Hệ số thu nợ 06 tháng cuối 06 tháng đầu 06 tháng cuối Chỉ tiêu năm 2006 năm 2007 năm 2007 Doanh số thu nợ 1.064 9.011 34.956 Doanh số cho vay 24.236 64.892 327.447 Hệ số thu nợ (lần) 0,04 0,14 0,11 GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 51
  • 52.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Nhìn chung công tác thu nợ tại ngân hàng qua các thời điểm không cao, tuy nhiên vẫn có thể chấp nhận được, tăng trưởng qua các thời điểm. Điều này cho thấy rằng ngân hàng đang từng bước hoàn thiện hệ thống hoạt động của mình tại địa bàn. Hệ số thu nợ có giảm ở 06 tháng cuối năm 2007 , do sự biến động của thị trường đã ảnh hưởng đến hoạt động của các khách hàng của ngân hàng. Mặc dù hệ số thu nợ của ngân hàng vẫn có thể chấp nhận được, nhưng ngân hàng cần phải ổn định hệ số này vì nó có biểu hiện giảm, nhân viên tín dụng cần phải tăng cường công tác thu hồi nợ đối với khách hàng. 3.5. Một số nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn và ảnh hưởng của nó tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang trong thời gian qua: 3.5.1. Nguyên nhân chủ quan:  Rủi ro xuất phát từ phía ngân hàng: - Chưa thực hiện tốt công tác quản lý nợ. - Chưa làm hết trách nhiệm, nhiệm vụ quản lý địa bàn dẫn đến nợ quá hạn. - Nhân viên tín dụng không định kỳ kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng dẫn đến việc khách hàng sự dụng vốn vay không đúng mục đích. - Đối với các khách hàng cũ vay lại, việc thẩm định hồ sơ vay vốn của nhân viên tín dụng còn mang tính chủ quan, thiếu cẩn trọng làm sai quy trình, quy chế tín dụng.  Rủi ro xuất phát từ phía khách hàng: - Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích đã đăng ký. - Khách hàng cho người khác sử dụng vốn vay của mình. 3.5.2. Nguyên nhân khách quan: Đây là nguyên nhân mang tính bất ngờ, không thể đo lường trước được. - Rủi ro do thiên tai: do ảnh hưởng của thời tiết, dịch bệnh trong năm qua. - Rủi ro về thị trường giá cả: giá cá tra, cá basa bị sụt giảm trong thời gian qua, sự biến động đáng kể của thị trường nguyên vật liệu … 3.5.3. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang: Trong suốt thời gian đi vào hoạt động đến thời điểm 31/12/2007 thì mức độ rủi ro tín dụng tại ngân hàng ở mức thấp và nằm trong giới hạn mà Ngân hàng Nhà nước quy định, không có quý nào vượt quá 5%, nên không gây tổn thất đáng kể cho ngân hàng. 3.6. Thực trạng triển khai và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang: 3.6.1. Công tác thẩm định khách hàng: - Nhận định đúng về tư cách và thái độ của khách hàng đi vay. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 52
  • 53.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Tính chính xác của thông tin do khách hàng cung cấp. - Phân tích, đánh giá khả năng của khách hàng về kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, … - Có thể tiên đoán những tình huống xấu có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, từ đó có những ý kiến đề xuất kịp thời về việc cho vay hay không cho vay đối với khách hàng. - Báo cáo trung thực về tình trạng thực tế của khách hàng. - Luôn đề cao cảnh giác nhằm tránh trường hợp khách hàng lừa đảo, qua mặt nhân viên tín dụng. 3.6.2. Công tác quản lý nợ vay: Trong hoạt động tín dụng, quản lý nợ vay là một khâu quan trọng trong quy trình tín dụng. Nếu làm tốt khâu này sẽ làm tăng chất lượng tín dụng, hạn chế những rủi ro tín dụng có thể xảy ra. Do khách hàng chủ yếu của ngân hàng là các doanh nghiệp vì vậy công tác quản lý nợ cần phải được tổ chức chu đáo, khoa học. - Căn cứ vào thời hạn trả nợ của từng hợp đồng tín dụng của khách hàng mà định kỳ nhân viên tín dụng sẽ tiến hành thu hồi nợ đối với khách hàng. Vào định kỳ đầu mỗi tháng căn cứ vào bảng sao kê nhân viên tín dụng thực hiện việc phân nhóm nợ, và từ cơ sở đó sẽ bố trí công việc thu hồi nợ của mình. + Đối với Nợ nhóm 1: Là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. Các yếu tố để phân loại nợ nhóm 1:  Thanh toán đúng hạn.  Thu nhập cao và lợi nhuận kỳ vọng.  Khả năng thanh khoản nhanh.  Dòng lưu chuyển tiền tệ tốt.  Sản phẩm, thị trường tốt.  Khả năng quản lý tốt.  Có từ 02 nguồn trả nợ trở lên. Tuy nhiên, nhân viên tín dụng cần chú ý đến thời hạn trả nợ của từng hợp đồng tín dụng cụ thể, để có thể đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn. Trong thời gian này, nhân viên tín dụng cũng cần phải theo dõi, kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng. Nếu nhân viên tín dụng thấy có dấu hiệu khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, lập tức nhắc nhở khách hàng. Nếu phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích nhân viên tín dụng có thể đề nghị ngân hàng thu hồi nợ trước hạn, cho dù thời gian đáo hạn trên hợp đồng vẫn còn. Nếu khách hàng không trả được nợ ngân hàng có thể tiến hành phát mãi tài sản của khách hàng nhằm để thu hồi nợ. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 53
  • 54.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Đối với các hợp đồng tín dụng có mục đích mua sắm tài sản, thì khách hàng cần phải bổ sung các hóa đơn chứng từ có liên quan đến tài sản đó trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ngân hàng giải ngân. + Đối với Nợ nhóm 2: Là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ. Các yếu tố phân loại nợ nhóm 2:  Xu hướng phát triển của ngành tốt nhưng vẫn có một số vấn đề phát sinh.  Mức độ cạnh tranh tăng.  Tăng chi phí hoạt động.  Có lợi nhuận và khả năng thanh khoản có thể chấp nhận được.  Doanh thu ở mức trung bình.  Dòng tiền dương (+) nhưng ở mức tối thiểu.  Có đủ nguồn trả nợ.  Chủ sở hữu công ty (doanh nghiệp) có thể hỗ trợ thêm vốn.  Ngành kinh doanh không có trở ngại gì lớn. Đối với nhóm nợ này nhân viên tín dụng cần nhanh chóng xử lý, đôn đốc khách hàng trả nợ, gia hạn nợ hoặc thay đổi kỳ hạn trả nợ đối với những khách hàng có đề nghị … Các quy định gia hạn nợ, thay đổi kỳ hạn trả nợ theo quy định cụ thể của ngân hàng. + Đối với Nợ nhóm 3: Là các khoản nợ được tổ chức đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đáo hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi. Các yếu tố phân loại nợ nhóm 3:  Khả năng tài chính kém.  Kinh doanh lỗ.  Dòng tiền âm (-), khó có khả năng trả nợ.  Giá trị tài sản không đủ trả nợ.  Khả năng cạnh tranh kém.  Quản lý yếu kém.  Chủ công ty (doanh nghiệp) thiếu khả năng tăng vốn.  Hệ thống kế toán lạc hậu. Đây là khoản nợ có khả năng gây tổn thất cao cho ngân hàng, ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 54
  • 55.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Để xử lý nhóm nợ này là công việc vô cùng khó khăn, đòi hỏi nhân viên tín dụng phải đầu tư nhiều công sức và thời gian. Nhân viên tín dụng cần phải có các biện pháp hỗ trợ khách hàng trong việc thanh toán nợ cho ngân hàng. Nhân viên tín dụng cần tìm hiểu tài sản thế chấp hiện do ai trực tiếp sử dụng, sử dụng dưới hình thức nào, công việc hiện tại của khách hàng, thu nhập hiện tại, trong tương lai … qua đó có những tác động phù thích hợp để thu hồi nợ. Giai đoạn này, nhân viên tín dụng cần tập trung hồ sơ để tiến hàng kiện khách hàng ra tòa nhằm thu hồi nợ. Ngoài ra, nhân viên tín dụng cần tìm hiểu thiện chí hợp tác của khách hàng, tạo điều kiện để khách hàng có thể trả được nợ. + Đối với Nợ nhóm 4: Là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao. Các yếu tố phân loại nợ nhóm 4:  Khả năng tài chính rất yếu kém.  Có khả năng phá sản.  Tài sản thế chấp không đủ để trả nợ.  Điều kiện kinh doanh kém.  Sản phẩm không có thị trường tiêu thụ.  Yếu kém trong quản lý và thiếu kỹ năng điều hành kinh doanh.  Không có khả năng trả nợ. Đây là các khoản nợ mà nhân viên tín dụng cần phải có sự quan tâm đặc biệt. Nhân viên tín dụng cần phải thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ. + Đối với Nợ nhóm 5: Là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn. Đây là nhóm nợ khách hàng không trả được nợ có thể tự nguyện giao tài sản thế chấp hoặc do quyết định cơ quan thi hành án giao cho ngân hàng để gán cho món nợ vay. Đây được xem như là tài sản của ngân hàng. Nhân viên tín dụng cần phải thường xuyên kiểm tra, xem xét tình trạng của tài sản này. + Nợ ngoại bảng: Là khoản nợ quá hạn có thời gian trên 02 năm, phải chuyển sang ngoại bảng. Nhân viên tín dụng cần phải có sự quan tâm đặc biệt trong việc thu hồi nợ. - Thực hiện việc giám sát và thu thập các báo cáo tài chính mới nhất của khách hàng cũng như thông tin về tình hình tài chính và các thông tin cần thiết có liên quan của khách hàng để có thể giám sát khoản vay một cách chặt chẽ. - Rà soát và xem xét lại tài sản đảm bảo nợ vay của khách hàng. 3.6.3. Xếp hạng tín dụng: Nhằm hỗ trợ: GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 55
  • 56.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Ra quyết định cấp tín dụng: xác định hạn mức tín dụng, thời hạn và mức lãi suất cho vay, biện pháp đảm bảo tiền vay, từ chối hay đồng ý cho vay. - Chủ động đánh giá và giám sát khách hàng trong quá trình theo dõi nợ vay để có những biện pháp đối phó kịp thời. - Quản lý danh mục tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro. - Xây dựng chiến lược marketing nhắm vào các đối tượng khách hàng có mức độ rủi ro thấp. - Sàng lọc, định hướng quan hệ tín dụng với khách hàng. 3.6.4. Lập kế hoạch kiểm tra, tiến hành kiểm tra – giám sát tín dụng định kỳ hoặc đột xuất: Cuối tháng 12 năm trước, phòng Kiểm tra – Kiểm soát nội bộ phải lập kế hoạch kiểm tra, giám sát quản lý rủi ro hoạt động tín dụng – bảo lãnh cho năm sau. Kế hoạch kiểm tra hàng năm đề ra những nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát nội bộ về công tác kiểm tra, giám sát quản lý rủi ro hoạt động tín dụng dự kiến hoàn thành trong năm. Trưởng phòng Kiểm tra – Kiểm soát nội bộ phải chịu trách nhiệm trình kế hoạch này lên Ban Giám Đốc phê duyệt. Trong quá trình thực hiện, tùy tình hình thực tế phát sinh trong năm mà phòng Kiểm tra – Kiểm soát nội bộ sẽ trình điều chỉnh bổ sung kế hoạch cho phù hợp. Nội dung kế hoạch kiểm tra dựa trên kết quả đánh giá năm trước và kế hoạch kinh doanh năm kế hoạch: - Kết quả về chất lượng tín dụng. - Mức tăng trưởng tín dụng. - Thực trạng nợ quá hạn, kết quả thu nợ. - Đánh giá rủi ro tổng thể, rủi ro chi tiết. - … Ngoài ra, trong quá trình kiểm tra, giám sát tại đơn vị, nhân viên kiểm tra phải kiểm tra việc chấp hành các quy chế, quy trình nghiệp vụ của ngành và ngân hàng ban hành nhằm: - Xác định các khoản cho vay có được thực hiện theo đúng quy chế, quy trình và các chỉ đạo cụ thể của Tổng giám đốc hay không. - Xác định trách nhiệm, vai trò tự kiểm tra – kiểm soát quản lý rủi ro có được đơn vị quan tâm, hiểu và thực thi đầy đủ hay không. - Xác định việc phân loại rủi ro tín dụng có được thực hiện một cách nhất quán hay không và có phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng hay không. - Xác định các thủ tục cho vay và quá trình tự kiểm tra – kiểm soát có được thực thi đầy đủ để phát hiện các khoản vay có vấn đề một cách sớm nhất hay không. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 56
  • 57.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Soát xét thủ tục về đánh giá chất lượng tài sản đảm bảo, giá trị tài sản, tính khả mại, … Từ đó, đưa ra khả năng chấp nhận cũng như khả năng về hiệu lực thi hành.  Rà soát quy trình và các bước kiểm soát cho vay: - Rà soát thủ tục cho vay ban đầu và quy trình phê duyệt. - Các thủ tục thu hồi nợ - lãi vay. - Phân loại nợ vay. - Theo dõi những khoản vay không trả nợ đúng hạn. - Điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, chyển nợ quá hạn và trích lập dự phòng. - Rà soát hồ sơ vay, trong đó lưu ý hồ sơ khách hàng. - Rà soát các hạn mức tín dụng được phê duyệt có phù hợp với quy mô và khả năng trả nợ của từng khách hàng hay không. - Đánh giá và kiểm soát tài sản đảm bảo nợ vay. - Đặc biệt lưu ý những vấn đề sau trong công tác kiểm soát quản lý rủi ro: theo dõi quá trình trả nợ của khách hàng, mức độ đầy đủ của tài sản đảm bảo, kiểm tra tài sản đảm bảo thực tế tại cơ sở (có biên bản kiểm tra, xác định, đánh giá lại tài sản đảm bảo), xác định quyền của ngân hàng đối với tài sản đảm bảo trong trường hợp cho vay không có hiệu quả. Tóm tắt chương 3: Trong chương này phản ánh cụ thể tình hình thực tế về thực trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang. Các biện pháp để phòng ngừa rủi ro tín dụng mà mà ngân hàng đang áp dụng. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 57
  • 58.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang CHƯƠNG 4 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA & HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 4.1. Xây dựng một chính sách tín dụng hiệu quả: 4.1.1. Mục đích: - Xác định những giới hạn trong thực hiện mà hoạt động cấp tín dụng phải tuân thủ nhằm hạn chế những rủi ro vốn có của hoạt động này. - Xác định về những rủi ro tín dụng mà ngân hàng chấp nhận hoặc không chấp nhận. - Thống nhất phương thức đánh giá các khoản tín dụng cùng những vấn đề chung nhất về hoạt động cấp tín dụng để tham khảo trong phạm vi toàn ngân hàng. - Tạo ra sự cân bằng giữa các mục tiêu quản lý rủi ro, lợi nhuận và sự phát triển tín dụng của ngân hàng cùng sự phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. - Để hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng được thực hiện theo khuôn khổ của pháp luật. - Hạn chế việc vận dụng tùy tiện trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 58
  • 59.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Công khai các quy định cấp tín dụng của ngân hàng cho khách hàng biết nhằm tiết kiệm thời gian và hạn chế các tiêu cực trong quá trình xem xét cấp tín dụng. 4.1.2. Ý nghĩa: - Việc xây dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao lợi nhuận. - Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc tổ chức khoa học công tác quản lý tín dụng phù hợp với đặc điểm và tích chất hoạt động của ngân hàng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng thành viên trong mỗi tổ chức, thiết lập mối quan hệ chặt chẽ, phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban trong quá trình cho vay vì mục tiêu hiệu quả tín dụng. - Dựa vào quy trình cho vay để ngân hàng thiết lập các thủ tục hành chính, thiết kế thủ tục cho vay phù hợp với các quy định của pháp luật, thích ứng với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay của ngân hàng cũng như kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng vừa đảm bảo cho ngân hàng có đủ các thông tin cần thiết nhưng không phiền hà cho khách hàng, vừa đảm bảo mục tiêu an toàn trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng. - Quy trình cho vay được công bố công khai tạo điều kiện cho từng cán bộ nhân viên nhận thức đúng vai trò, vị trí, trách nhiệm, công việc cụ thể của mình trong quá trình thực hiện cho vay, để thống nhất thực hiện, tạo sự nhịp nhàng trong quá trình xử lý đề nghị vay vốn của khách hàng. - Mặt khác quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và để điều chỉnh chính sách cho vay cho phù hợp với thực tiễn. 4.1.3. Nội dung của chính sách: - Phải xác định các thành phần của khoản mục tín dụng: hạn mức tín dụng, thời hạn cho vay, thời hạn trả nợ, tài sản đảm bảo, mục đích sử dụng vốn, phương án sản xuất kinh doanh … - Quyền phán quyết và mức phán quyết: quyền phán quyết thuộc về các thành viên thuộc hội đồng tín dụng, hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc chi nhánh, phó giám đốc chi nhánh, … Những người có chức vụ càng lớn thì quyền phán quyết càng cao. - Xác định các tài liệu đi kèm với giấy đề nghị vay vốn của khách hàng. - Những nguyên tắc tiếp nhận, đánh giá và quản lý tài thế chấp, cầm cố. - Những tiêu chuẩn chất lượng áp dụng cho các khoản vay. - Trình tự, thủ tục giải quyết một hồ sơ vay vốn của khách hàng. - Xác định cách tính lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn. - … 4.2. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng: GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 59
  • 60.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Việc phân tích tình hình tài chính và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh cũng chưa đủ vì khả năng hoàn trả nợ của khách hàng còn phụ thuộc vào thái độ và sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng.  Tư cách của khách hàng vay vốn (Character): Được thể hiện qua mục đích xin vay rõ ràng, ý định trả nợ nghiêm túc, trung thực trong việc cung cấp tài liệu liên quan đến tình hình tài chính, có trách nhiệm đối với khoản vay. Để xác định được tính cách này, ngân hàng sẽ khảo sát tình hình thanh toán của khách hàng trong quá khứ, dựa vào thông tin của Trung tâm CIC và thông tin từ các ngân hàng khác.  Khả năng vay vốn của khách hàng (Capacity): Đòi hỏi khách hàng đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự. Ngoài ra, còn phải có năng lực về tài chính như vốn tự có, tài sản sản bảo, … của khách hàng.  Khả năng tạo ra tiền để trả nợ (Cash): Nguồn tiền này được hình thành từ những nguồn chủ yếu sau: - Lãi ròng mang lại từ dự án vay vốn khi được đưa vào hoạt động. - Thu nhập phát sinh khi thanh lý tài sản. Để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, ngân hàng có thể phán đoán qua các thông tin sau: - Lịch sử tăng trưởng của khách hàng về doanh thu, lợi nhuận. - Tốc độ tăng trưởng của khách hàng. - Thu nhập trong quá khứ, hiện tại của khách hàng.  Khả năng bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp (Collateral): Sự đảm bảo này được đánh giá qua các nội dung sau: - Tính pháp lý của tài sản: quyền sở hữu của người đi vay đối với tài sản đảm bảo. - Tình trạng hiện tại của tài sản.  Điều kiện môi trường có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ (Conditions): Ngân hàng phải đánh giá ngành nghề mà khách hàng hoạt động, những điều kiện kinh tế, môi trường thay đổi có thể ảnh hưởng đến khoản vay. - Chú ý đến đặc điểm của từng khu vực thị trường mà ngân hàng đang hoạt động. - Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường trong nước, thế giới để biết được thông tin lãi suất, giá cả, … 4.3. Hoàn thiện kỹ thuật cho vay: GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 60
  • 61.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang  Phải xem xét việc cho vay có phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật hay không: - Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng. - Tổng dư nợ bảo lãnh không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng. - Tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh không vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng. - Các trường hợp hạn chế cho vay, không được phép cho vay theo quy định của pháp luật.  Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng: Phương án sản xuất kinh doanh là nguồn trả nợ đầu tiên của khách hàng. Do đó, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng là một công việc hết sức quan trọng. Vì vậy khi tiếp xúc với khách hàng nhân viên tín dụng cần phải cố gắng tìm hiểu được các thông tin sau: - Phương án sản xuất kinh doanh có hợp pháp không. - Kinh nghiệm của khách hàng trong ngành nghề đang sản xuất kinh doanh. - Xác định nhu cầu vốn của khách hàng, số vốn hiện khách hàng đang có. - Tìm hiểu thị trường đầu vào, đầu ra của sản phẩm. - Thẩm định tính khả thi của phương án.  Khi cho vay phải chú ý việc lập Hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng được lập trên cơ sở bảo đảm lợi ích hợp pháp của hai bên, cả ngân hàng và khách hàng. Bao gồm các khoản mục cụ thể sau: - Mô tả khoản vay: phần này cần xác định rõ số tiền ngân hàng cho vay, lãi suất, thời hạn trả nợ, thời hạn hợp đồng cụ thể, … - Tài sản đảm bảo: các khoản vay được đảm bảo bằng tài sản hoặc không được đảm bảo bằng tài sản. Bao gồm: + Các khoản vay được đảm bảo bằng tài sản: Tồn tại dưới hình thức thế chấp, cầm cố hoặc đảm bảo của bên thứ 03. Trường hợp khách hàng không trả được nợ, ngân hàng sẽ được toàn quyền xử lý các tài sản đảm bảo này nhằm để thu hồi vốn. Tài sản đảm bảo phải thỏa các điều kiện: phải có giá trị đủ lớn để đảm bảo cho khoản vay, phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng đi vay hoặc người bảo lãnh, có tính thanh khoản cao, được phép giao dịch, … + Các khoản vay không được đảm bảo bằng tài sản (tín chấp): Chỉ áp dụng đối với các khách hàng có uy tín đối ngân hàng, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. - Các điều kiện ràng buộc đối với khách hàng (nếu có). GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 61
  • 62.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Bảo lãnh của người thứ 03: để tăng cường sự an toàn cho các khoản vay, phải có sự bảo lãnh của bên thứ 03. - Những trường hợp vi phạm hợp đồng của khách hàng: Khoản mục này liệt kê những trường hợp khách hàng không tôn trọng hợp đồng. Trong trường hợp này khách hàng sẽ chịu hoàn toàn mọi chi phí phát sinh liên quan nếu có.  Giám sát và theo dõi nợ vay: Mục đích: Ràng buộc khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích và tuân thủ các quy định của ngân hàng. Việc giám sát nợ vay phải tuân thủ các nguyên tắc sau: - Ngay sau khi giải ngân, nhân viên tín dụng phải tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng chậm nhất là sau 07 ngày. - Ít nhất 03 tháng/ lần, nhân viên tín dụng tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng. Nếu thấy có dấu hiệu khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích, lập tức yêu cầu khách hàng điều chỉnh lại việc sử dụng vốn của mình. Nếu khách hàng tiếp tục sử dụng vốn sai mục đích, thì ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn cho dù chưa đến thời gian đáo hạn hợp đồng.  Xử lý các khoản vay có vấn đề: Khi xuất hiện dấu hiệu như: - Khách hàng trì hoãn việc trả nợ một cách không bình thường hoặc không có những giải thích rõ ràng về việc chậm trả nợ. - Có sự biến động lớn về số dư tiền gửi tại ngân hàng. - Có sự thay đổi không hợp lý về hàng tồn kho, phương pháp tính khấu hao. - Có sự biến động bất thường về giá chứng khoán của các khách hàng đang vay. - … Khi xuất hiện những dấu hiệu này thì lập tức nhân viên tín dụng phải tiến hành kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng. Nếu thấy có rủi ro xảy ra, ngân hàng có thể tiến hành thu hồi nợ trước hạn đối với khách hàng. 4.4. Đa dạng hóa khách hàng, loại hình cho vay: Có nghĩa là hướng các hoạt động tín dụng đến đa dạng mà các hậu quả của các hoạt động tín dụng đó không liên quan với nhau chặt chẽ giúp loại trừ một số rủi ro. Ngân hàng có thể thực hiện đa dạng hóa hoạt động tín dụng của mình bằng cách: - Đa dạng hóa các đối tượng cho vay. - Đưa ra nhiều hạn mức tín dụng cho khách hàng . - Đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi mới nhằm thu hút khách hàng. - … 4.5. Chuyển rủi ro cho bên thứ 03: GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 62
  • 63.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Hoạt động tín dụng là một hoạt động mang lại lợi nhuận cao, đồng thời nó cũng hàm chứa rủi ro lớn. Vì vậy, ngân hàng có thể vừa thu được lợi nhuận vừa giảm thiểu được rủi ro bằng cách chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năng gánh chịu rủi ro như các công ty bảo hiểm bằng cách mua bảo hiểm, hoặc chung lưng gánh chịu rủi ro, hoặc bán rủi ro. Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng có một số khách hàng vay mang nhiều rủi ro, nếu ngân hàng từ chối cho vay sẽ bị mất khách, vì vậy ngân hàng thường thực hiện việc chuyển rủi ro dưới nhiều hình thức: - Mua bảo hiểm cho vay. - Cho vay đồng tài trợ: Đây là hình thức nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng có một dự án có nhu cầu vốn lớn hay mang nhiều rủi ro. - Bán rủi ro: Là hình thức chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năng chịu đựng rủi ro. Trong trường hợp khoản vay có rủi ro cao, ngân hàng khó có thể chịu nổi nếu rủi ro xảy ra, vì vậy ngân hàng sẽ bán khoản cho vay cho các ngân hàng lớn hơn hoặc một trung gian tài chính khác để hưởng hoa hồng. 4.6. Tăng cường thu thập thông tin của khách hàng: Các quyết định cho vay đưa ra trên cơ sở thiếu thông tin thường dẫn đến những hậu quả không tốt. Vì vậy, thông tin về khoản vay càng nhiều càng tốt cho ngân hàng trong việc quyết định cho vay và giảm thiểu các rủi ro. Ở Việt Nam, các ngân hàng có thể mua các thông tin về khách hàng từ Trung tâm CIC. 4.7. Xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả: - Các Tổ chức tín dụng có một hệ thống quản lý nội bộ để vừa kiểm tra sự phù hợp của các nghiệp vụ và quy tắc nội bộ với các điều kiện pháp quy hiện hành và tập quán nghề nghiệp, vừa giám sát chất lượng thông tin tài chính được phổ biến cho các bộ phận thừa hành và kế hoạch cũng như cho các cấp giám sát hay cho những người thứ 03. - Một hệ thống giám sát rủi ro giữa các ngân hàng phải được thiết lập trong mỗi tổ chức. Hệ thống này dựa trên việc xác định những giới hạn cho việc sử dụng vốn và nguồn vốn với một đối tác là ngân hàng. 4.8. Nghiêm chỉnh cấp hành những quy định của Ngân hàng Nhà nước: Hiện nay, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, thì tất cả các ngân hàng hiện đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đều phải chấp hành quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng theo Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/ QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN. Theo quyết định này thì tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ được quy định như sau: - Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): 0%. - Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 5%. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 63
  • 64.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): 20%. - Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): 50%. - Nhóm 5 (Nợ có khả năng mạt vốn): 100%. Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4. Tóm tắt chương 4: Trên cơ sở thực tế đã phân tích ở chương 3, trong chương này đề ra một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 64
  • 65.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1. Kết luận: Qua việc phân tích đề tài “Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn”, tôi đi đến một số kết luận sau: - Hệ thống hóa được một số lý luận đã học như: + Ngân hàng thương mại, chức năng của ngân hàng thương mại. + Một số vấn để cơ bản về tín dụng như chức năng, vai trò, các nguyên tắc của tín dụng. + Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, ảnh hưởng của rủi ro đối với hoạt động của ngân hàng. + Đặc biệt là rủi ro tín dụng, nguyên nhân của rủi ro tín dụng, dấu hiệu nhận biết rủi ro này, các biện pháp hạn chế không để rủi ro này xảy ra. - Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang: + Doanh số cho vay và Doanh số thu nợ: Doanh số cho vay luôn tăng trưởng mạnh qua các thời điểm. Điều này cho thấy rằng ngân hàng đã từng bước tiếp cận gần hơn với khách hàng thông qua hệ thống mạng lưới ngày càng mở rộng khắp trên phạm vi cả nước, đáp ứng kịp thời nguồn vốn kinh doanh của khách hàng. Công tác thu hồi nợ diễn ra nhanh chóng, kịp thời đã làm cho doanh số thu nợ của ngân qua các thời điểm luôn khả quan. Điều này cho thấy ngân hàng đã có những biện pháp khả thi trong việc lựa chọn khách hàng cho ngân hàng. Kết quả này cũng cho thấy rằng ngân hàng đã có những giải pháp thông thoáng giúp khách hàng hoàn thành việc trả nợ của mình một cách tốt nhất. + Nợ quá hạn: Mặc dù ngân hàng có xuất hiện nợ quá hạn nhưng tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ vẫn dưới mức cho phép của Ngân hàng Nhà nước. Điều này cho thấy rằng ngân hàng đã có những biện pháp khả thi trong việc quản lý, thu hồi nợ của khách hàng, tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng trong việc trả nợ. Trên cơ sở lý luận và thực tế đã nêu, luận văn đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng như sau: - Xây dựng một chính sách tín dụng hiệu quả. - Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng. - Hoàn thiện kỹ thuật cho vay. - Đa dạng hóa khách hàng, loại hình cho vay. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 65
  • 66.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang - Chuyển rủi ro cho bên thứ 03. - Tăng cường thu thập thông tin khách hàng. - Xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả. - Nghiêm chỉnh chấp hành những quy định của Ngân hàng Nhà nước. 5.2. Kiến nghị: Để các biện pháp trên có giá trị thực hiện, thì tôi có một số kiến nghị sau: 5.2.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng Nhà nước tỉnh An Giang nên có những biện pháp nhằm nâng cao vai trò của hệ thống thông tin CIC hơn nữa nhằm đáp ứng kịp thời tốc độ pháp triển của các ngân hàng, để phục vụ tốt hơn trong việc quản lý khách hàng, tránh tình trạng cho vay trùng lắp giữa các ngân hàng, hạn chế việc một khách hàng vay nhiều chỗ nhằm qua mặt ngân hàng. Cần có sự giúp đỡ và hợp tác nhiều hơn nữa của các cấp chính quyền tại địa phương trong công tác thu hồi nợ của ngân hàng. Mặc dù ngân hàng cho vay có đảm bảo bằng tài sản của khách hàng, nhưng khi xảy ra tình trạng khách hàng không trả được nợ thì công tác phát mãi tài sản của khách hàng đối với ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn về mặt thủ tục hành chính. Vì vậy ngân hàng cần rất nhiều sự giúp đỡ của chính quyền địa phương trong việc phát mãi tài sản nhằm thu hồi nợ cho ngân hàng. 5.2.2. Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn: Trong suốt thời gian được thực tâp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang thông qua những số liệu và kết quả đạt được của ngân hàng đã cho thấy sự hoạt động vững chắc của ngân hàng. Để ngân hàng ngày một phát triển hơn nữa, tôi xin có một số kiến nghị sau: - Ngân hàng cần phải có một chương trình tiếp thị chu đáo hơn nữa nhằm nâng cao hình ảnh của ngân hàng trên địa bàn An Giang, nhằm đến gần hơn nữa với khách hàng. - Nhân viên tín dụng nên có một thời gian biểu cố định trong việc đi xuống địa bàn do mình quản lý ở tại ngân hàng và thông báo cho khách hàng biết nhằm tránh tình trạng đi lại nhiều lần vừa mất thời gian vừa mất chi phí. - Định kỳ ngân hàng nên có những buổi tập huấn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên ngân hàng. - Thành lập phòng xử lý rủi ro tín dụng hoặc các công ty khai thác tài sản … nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo tín dụng tăng trưởng bền vững và ổn định. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 66
  • 67.
    Một số biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang Tóm tắt chương 5: Đây là chương tổng kết, nêu khái quát tình hình hoạt động của ngân hàng, các biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng… Trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng TMCP Sài Gòn. GVHD: TS. Bùi Thanh Quang Trang 67