HỆ ĐiỀU HÀNH LINUX
              TRẦN THỊ NGỌC MAI




           TỔNG QUAN VỀ
     HỆ ĐiỀU HÀNH LINUX




                                  1
Tổng quan về HĐH Linux
Nội dung:

            I     Lịch sử Linux

            II    Các bản phân phối

            III   Đặc điểm của Linux

            IV    Mô hình kiến trúc của Linux

            V     Tổng quan về Ubuntu




                                                HĐH Linux   2
Tổng quan về HĐH Linux
Nội dung:

            I     Lịch sử Linux

            II    Các bản phân phối

            III   Đặc điểm của Linux

            IV    Mô hình kiến trúc của Linux

            V     Tổng quan về Ubuntu




                                                HĐH Linux   3
I. Lịch sử Linux (1)
 HĐH Unix:
    Là HĐH thống trị
    Dành cho máy chủ
    Tính phí
 Dự án HĐH Multics (Multiplexed Information
  and Computing Service):
    1960: phòng thí nghiệm AT&T cố gắng tạo
     ra 1 HĐH mới chạy trên máy chủ và máy
     đơn
    1969: Multics bị bãi bỏ do nhiều tham vọng
     và không khả thi
                                          HĐH Linux   4
I. Lịch sử Linux (2)
 HĐH Minix:
   Là HĐH mã nguồn mở
   Giống Unix
   Do 1 giáo sư của ĐH Helsinki (Phần Lan)
    tạo ra để dạy học
 HĐH Linux phiên bản 0.01:
   1991: Linus Torvalds, sinh viên năm 2 ĐH
    Helsinki, công bố HĐH Linux phiên bản 0.01
    được thiết kế trên vi xử lý 80386 của Intel
   Có thiết ban đầu tựa Minix
                                         HĐH Linux   5
I. Lịch sử Linux (3)
 HĐH Linux phiên bản 1.0:
   1994: HĐH Linux phiên bản chính thức 1.0
    được phát hành theo giấy phép GNU GPL
 Giấy phép GNU (GNU’s Not Unix General
  Public License):
   1983: Stallman sáng lập dự án GNU nhằm
    phát động phong trào phần mềm tự do
   GNU GPL được gọi là “Copyleft”
   GNU GPL: mọi người được quyền dùng
    phần mềm mã nguồn mở đã có để phát triển
    và công bố lại, nhưng phải chỉ rõ nguồn gốc
                                                    6
    và các phần đã phát triển thêm      HĐH Linux
I. Lịch sử Linux (4)
 HĐH Linux:
   Linux là HĐH mã nguồn mở
   Linux được phát triển và phân phối miễn phí
    trên internet
   Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền chỉnh
    sửa và phân phối lại theo GNU GPL
   Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ
   Ngày càng tương thích tốt với phần cứng



                                         HĐH Linux   7
I. Lịch sử Linux (5)




 Linus Torvalds, sinh  Chim cánh cụt Tux, biểu
  năm 1969, người        tượng và vật may mắn của
  Phần Lan               Linux

                                          HĐH Linux   8
Tổng quan về HĐH Linux
Nội dung:

            I     Lịch sử Linux

            II    Các bản phân phối

            III   Đặc điểm của Linux

            IV    Mô hình kiến trúc của Linux

            V     Tổng quan về Ubuntu




                                                HĐH Linux   9
II. Các bản phân phối Linux (1)
 Bản phân phối Linux:
   Cốt lõi của HĐH Linux là nhân (kernel)
   Mỗi cá nhân, tổ chức phát triển thành 1 bản
    phân phối (distribution hoặc distro) khác
    nhau
   Mỗi distro được phân phối thành nhiều gói
 Gói (package):
   Là 1 phần của distro hoặc phần mềm ứng
    dụng
   Các distro đều cung cấp tiện ích để cài đặt
    hoặc gỡ bỏ các gói (hệ thống quản lý gói)
                                         HĐH Linux   10
II. Các bản phân phối Linux (2)
 Hệ thống quản lý gói (Package Management
  System - PMS):
   PMS quản lý gói dựa vào định dạng của gói
    (giống như phần mở rộng tập tin trên
    Windows)
   RPM (Redhat Package Management): của
    distro Redhat và các distro dựa trên Redhat
   DEB (Debian): của distro Debian và các
    distro dựa trên Debian
   TGZ, TAR, GZ, BZ2: của distro Slackware
    và source code biên dịch cho tất cả các
    distro                               HĐH Linux   11
II. Các bản phân phối Linux (3)
 Xem tại: distrowatch.com
 Redhat và Fedora:
   Của công ty Redhat (Mỹ)
   Rất phổ biến, đặc biệt tại Việt Nam
   Phù hợp mọi mục đích: desktop, server,
    workstation
   Phù hợp mọi dạng người dùng; mới bắt đầu
    hoặc giàu kinh nghiệm
   2003: Redhat chuyển sang thương mại
    bằng các phiên bản Redhat Enterprise
   Fedora (Core): dự án free cho PC              12
                                      HĐH Linux
II. Các bản phân phối Linux (4)
 Debian:
   Rất phổ biến
   Khối lượng phần mềm khổng lồ (8.000 gói –
    15 CD)
 Ubuntu:
   Xuất hiện năm 2005, nhưng rất phổ biến
   Dựa trên Debian
   Được thiết kế chuyên cho người dùng
    desktop (nhỏ, gọn)
   Sử dụng gói DEB
                                       HĐH Linux   13
II. Các bản phân phối Linux (5)
 Vietkey Linux:
   Là 1 distro của Việt Nam
   Do Vietkey Group phát triển
   Dựa trên Redhat
   Phiên bản đầu tiên đạt giải nhất cuộc thi Trí
    tuệ Việt Nam năm 2002
   Phiên bản cuối cùng (3.0) năm 2003
 Hacao:
   Distro Linux tiếng Việt
   Do cộng đồng người Việt khắp nơi trên thế
    giới phát triển                        HĐH Linux   14
II. Các bản phân phối Linux (6)
 Các tiêu chí chọn lựa distro Linux:
   Chương trình cài đặt (Graphical hay Text)
   Hệ thống quản lý gói
   Giao diện đồ hoạ có được cài mặc định
   Phương tiện cài đặt
   Tính bản địa hoá (ngôn ngữ, font chữ, …)
   Mục đích ứng dụng (desktop, server, …)
   Hỗ trợ phần cứng
   Chi phí
   Sự hỗ trợ từ các công ty (tài liệu, diễn đàn, bản cập
    nhật, …)
   Trình độ người sử dụng
   Trắc nghiệm: http://www.zegeniestudios.net/                   15
                                                      HĐH Linux
Tổng quan về HĐH Linux
Nội dung:

            I     Lịch sử Linux

            II    Các bản phân phối

            III   Đặc điểm của Linux

            IV    Mô hình kiến trúc của Linux

            V     Tổng quan về Ubuntu




                                                HĐH Linux   16
III. Đặc điểm của Linux (1)
 Hardware: Chạy trên nhiều chip: Alpha, AMD,
  Intel, … Linux chứa các source code để hổ trợ
  các platform khác nhau tại: /usr/src/linux-
  headers…/arch
 Giao diện đồ họa :
    Hỗ trợ GNOME, KDE,…
    Linux không yêu cầu giao diện đồ họa.
 Ngôn ngữ lập trình: C, C++, FORTRAN, Java,
  Perl, Python, PHP…
 Dễ dàng quản lý từ xa
 Tính ổn định cao.
                                         HĐH Linux   17
III. Đặc điểm của Linux (2)
 Ưu điểm:
   Cung cấp đầy đủ các ứng dụng thông
    thường trên máy tính
   Miễn phí
   Có thể phát triển tuỳ theo nhu cầu sử dụng
 Khuyết điểm:
   Thiếu chuẩn hoá
   Không được hỗ trợ kỹ thuật tốt
   Khả năng tương thích phần cứng kém

                                         HĐH Linux   18
III. Đặc điểm của Linux (3)
So sánh DOS/Windows và Linux:
 Giống nhau:
   Giao diện người dùng thân thiện
   Đa nhiệm, đa người dùng
   Cấu trúc thứ bậc của cây thư mục
 Khác nhau:
   Linux phân biệt chữ hoa, thường
   Thư mục gốc trên DOS/Windows là ký tự ổ đĩa; trên
    Linux là / (hiểu là root)
   Dấu phân cách đường dẫn trên DOS/Windows là ;
    trên Linux là /
   Mọi tập tin trên Linux đều có quyền thực thi nếu đã
    biên dịch sang mã máy và gán quyền X          HĐH Linux   19
III. Đặc điểm của Linux (4)
 Sự tách biệt giữa GUI và Kernel:
   GUI là thành phần chiếm nhiều memory nhất,
    và rất phức tạp, dễ bị lỗi.
   Với Windows, GUI và kernel là không thể tách
    rời => tiện lợi cho người dùng.
   Với Linux, GUI tách biệt với kernel. Người sử
    dụng có thể không sử dụng GUI, hoặc sử dụng
    những GUI khác nhau.
   Cho phép tùy biến, phù hợp với server, vốn
    không cần GUI, tiết kiệm được memory, và ít
    bị lỗi.
                                        HĐH Linux   20
III. Đặc điểm của Linux (5)
 Cấu hình hệ thống:
    Tất cả những cấu hình của Windows được lưu
     trong registry. Khi muốn chỉnh sửa rất phức
     tạp.
    Cấu hình của Linux là file text, vì vậy dễ dàng
     chỉnh sửa theo ý muốn. Có thể xóa bỏ hoàn
     toàn những cấu hình cũ khi không cần
=> không có một chuẩn cấu hình. Mỗi dịch vụ định
  nghĩa một chuẩn cấu hình riêng.


                                           HĐH Linux   21
Tổng quan về HĐH Linux
Nội dung:

            I     Lịch sử Linux

            II    Các bản phân phối

            III   Đặc điểm của Linux

            IV    Mô hình kiến trúc của Linux

            V     Tổng quan về Ubuntu




                                                HĐH Linux   22
IV. Mô hình kiến trúc của Linux (1)

                            Hạt nhân (Kernel)
                             có nhiệm vụ quản
                             lý các tiến trình,
                             quy định việc truy
                             cập hệ thống bao
                             gồm CPU, bộ nhớ,
                             ổ đĩa và các thiết
                             bị nhập xuất



 Mô hình kiến trúc Linux
                                      HĐH Linux   23
IV. Mô hình kiến trúc của Linux (2)
 Các chương trình của người dùng (Programs)
  sẽ đưa ra các lệnh gọi hệ thống (System Calls)
  đến nhân, nhân sẽ trực tiếp tương tác với phần
  cứng (Hardware) để thực hiện yêu cầu và trả
  kết quả về cho chương trình
 Trong nhân Linux phiên bản 2.6 trở đi có
  khoảng 164 lệnh gọi hệ thống (164 System
  Calls)




                                          HĐH Linux   24
Quy tắc đặt số hiệu phiên bản nhân

 Mỗi phiên bản gồm 3 chữ số, cách nhau bằng
  dấu chấm
   • 2 chữ số đầu là số phiên bản
   • Chữ số thứ 2: nếu là số chẵn -> phiên bản đã
   ổn định; nếu là số lẻ -> phiên bản đang phát
   triển
   • Chữ số thứ 3: số hiệu phát hành (release)
 Với các bản phân phối khác nhau có thêm số
  phiên bản phụ (extra version)
 VD: 2.6.38-8-generic

                                          HĐH Linux   25
Xem thông tin nhân và bản phân phối (1)

 Trên giao diện Ubuntu: System → Administration
  → System Monitor → tab System
 Lệnh: uname [tham số]
 Tham số:
   •-a (--all): in tất cả thông tin
   •-s (--kernel-name): in tên nhân
   •-n (--nodename): in tên host
   •-r (--kernel-release): in số hiệu nhân
   •-v (--kernel-version): in số hiệu bản phân phối
   •-m (--machine): in kiến trúc máy
   •-o (--operating-system): in tên hệ điều hành 26
                                          HĐH Linux
Xem thông tin nhân và bản phân phối (2)




                               HĐH Linux   27
Tổng quan về HĐH Linux
Nội dung:

            I     Lịch sử Linux

            II    Các bản phân phối

            III   Đặc điểm của Linux

            IV    Mô hình kiến trúc của Linux

            V     Tổng quan về Ubuntu




                                                HĐH Linux   28
V. Tổng quan về Ubuntu (1)
 Dựa trên Debian, có bản dùng cho desktop và
  server, thích hợp nhiều dòng vi xử lý
 Các phiên bản thường được hỗ trợ kỹ thuật và
  cung cấp bản vá lỗi trong vòng 18 tháng
 Đối với các bản LTS (Long-Term Support)
  thường hướng về các công ty và có thời gian hỗ
  trợ 3-5 năm
 Sử dụng môi trường đồ hoạ GNOME mặc định,
  cũng có thể cài gói giao diện KDE
 Quy tắc đặt số hiệu phiên bản: ngoài tên còn có
  số hiệu dạng năm và tháng (VD: 9.04, 10.10)
                                         HĐH Linux   29
V. Tổng quan về Ubuntu (2)
        Ubuntu có nghĩa là "tình người",
         mô tả triết lý ubuntu: "Tôi được là
         chính mình nhờ có những người
         xung quanh," một khía cạnh tích
         cực của cộng đồng
        Ubuntu được sáng lập bởi Mark
         Shuttleworth, sinh năm 1973,
         người Nam Phi
        Shuttleworth sáng lập ra công ty
         Canonical Ltd. và là người tài trợ
         cho các dự án phân phối HĐH
         Ubuntu                            30
                                    HĐH Linux

Linux01 tongquan

  • 1.
    HỆ ĐiỀU HÀNHLINUX TRẦN THỊ NGỌC MAI TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐiỀU HÀNH LINUX 1
  • 2.
    Tổng quan vềHĐH Linux Nội dung: I Lịch sử Linux II Các bản phân phối III Đặc điểm của Linux IV Mô hình kiến trúc của Linux V Tổng quan về Ubuntu HĐH Linux 2
  • 3.
    Tổng quan vềHĐH Linux Nội dung: I Lịch sử Linux II Các bản phân phối III Đặc điểm của Linux IV Mô hình kiến trúc của Linux V Tổng quan về Ubuntu HĐH Linux 3
  • 4.
    I. Lịch sửLinux (1)  HĐH Unix:  Là HĐH thống trị  Dành cho máy chủ  Tính phí  Dự án HĐH Multics (Multiplexed Information and Computing Service):  1960: phòng thí nghiệm AT&T cố gắng tạo ra 1 HĐH mới chạy trên máy chủ và máy đơn  1969: Multics bị bãi bỏ do nhiều tham vọng và không khả thi HĐH Linux 4
  • 5.
    I. Lịch sửLinux (2)  HĐH Minix:  Là HĐH mã nguồn mở  Giống Unix  Do 1 giáo sư của ĐH Helsinki (Phần Lan) tạo ra để dạy học  HĐH Linux phiên bản 0.01:  1991: Linus Torvalds, sinh viên năm 2 ĐH Helsinki, công bố HĐH Linux phiên bản 0.01 được thiết kế trên vi xử lý 80386 của Intel  Có thiết ban đầu tựa Minix HĐH Linux 5
  • 6.
    I. Lịch sửLinux (3)  HĐH Linux phiên bản 1.0:  1994: HĐH Linux phiên bản chính thức 1.0 được phát hành theo giấy phép GNU GPL  Giấy phép GNU (GNU’s Not Unix General Public License):  1983: Stallman sáng lập dự án GNU nhằm phát động phong trào phần mềm tự do  GNU GPL được gọi là “Copyleft”  GNU GPL: mọi người được quyền dùng phần mềm mã nguồn mở đã có để phát triển và công bố lại, nhưng phải chỉ rõ nguồn gốc 6 và các phần đã phát triển thêm HĐH Linux
  • 7.
    I. Lịch sửLinux (4)  HĐH Linux:  Linux là HĐH mã nguồn mở  Linux được phát triển và phân phối miễn phí trên internet  Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền chỉnh sửa và phân phối lại theo GNU GPL  Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ  Ngày càng tương thích tốt với phần cứng HĐH Linux 7
  • 8.
    I. Lịch sửLinux (5)  Linus Torvalds, sinh  Chim cánh cụt Tux, biểu năm 1969, người tượng và vật may mắn của Phần Lan Linux HĐH Linux 8
  • 9.
    Tổng quan vềHĐH Linux Nội dung: I Lịch sử Linux II Các bản phân phối III Đặc điểm của Linux IV Mô hình kiến trúc của Linux V Tổng quan về Ubuntu HĐH Linux 9
  • 10.
    II. Các bảnphân phối Linux (1)  Bản phân phối Linux:  Cốt lõi của HĐH Linux là nhân (kernel)  Mỗi cá nhân, tổ chức phát triển thành 1 bản phân phối (distribution hoặc distro) khác nhau  Mỗi distro được phân phối thành nhiều gói  Gói (package):  Là 1 phần của distro hoặc phần mềm ứng dụng  Các distro đều cung cấp tiện ích để cài đặt hoặc gỡ bỏ các gói (hệ thống quản lý gói) HĐH Linux 10
  • 11.
    II. Các bảnphân phối Linux (2)  Hệ thống quản lý gói (Package Management System - PMS):  PMS quản lý gói dựa vào định dạng của gói (giống như phần mở rộng tập tin trên Windows)  RPM (Redhat Package Management): của distro Redhat và các distro dựa trên Redhat  DEB (Debian): của distro Debian và các distro dựa trên Debian  TGZ, TAR, GZ, BZ2: của distro Slackware và source code biên dịch cho tất cả các distro HĐH Linux 11
  • 12.
    II. Các bảnphân phối Linux (3)  Xem tại: distrowatch.com  Redhat và Fedora:  Của công ty Redhat (Mỹ)  Rất phổ biến, đặc biệt tại Việt Nam  Phù hợp mọi mục đích: desktop, server, workstation  Phù hợp mọi dạng người dùng; mới bắt đầu hoặc giàu kinh nghiệm  2003: Redhat chuyển sang thương mại bằng các phiên bản Redhat Enterprise  Fedora (Core): dự án free cho PC 12 HĐH Linux
  • 13.
    II. Các bảnphân phối Linux (4)  Debian:  Rất phổ biến  Khối lượng phần mềm khổng lồ (8.000 gói – 15 CD)  Ubuntu:  Xuất hiện năm 2005, nhưng rất phổ biến  Dựa trên Debian  Được thiết kế chuyên cho người dùng desktop (nhỏ, gọn)  Sử dụng gói DEB HĐH Linux 13
  • 14.
    II. Các bảnphân phối Linux (5)  Vietkey Linux:  Là 1 distro của Việt Nam  Do Vietkey Group phát triển  Dựa trên Redhat  Phiên bản đầu tiên đạt giải nhất cuộc thi Trí tuệ Việt Nam năm 2002  Phiên bản cuối cùng (3.0) năm 2003  Hacao:  Distro Linux tiếng Việt  Do cộng đồng người Việt khắp nơi trên thế giới phát triển HĐH Linux 14
  • 15.
    II. Các bảnphân phối Linux (6)  Các tiêu chí chọn lựa distro Linux:  Chương trình cài đặt (Graphical hay Text)  Hệ thống quản lý gói  Giao diện đồ hoạ có được cài mặc định  Phương tiện cài đặt  Tính bản địa hoá (ngôn ngữ, font chữ, …)  Mục đích ứng dụng (desktop, server, …)  Hỗ trợ phần cứng  Chi phí  Sự hỗ trợ từ các công ty (tài liệu, diễn đàn, bản cập nhật, …)  Trình độ người sử dụng  Trắc nghiệm: http://www.zegeniestudios.net/ 15 HĐH Linux
  • 16.
    Tổng quan vềHĐH Linux Nội dung: I Lịch sử Linux II Các bản phân phối III Đặc điểm của Linux IV Mô hình kiến trúc của Linux V Tổng quan về Ubuntu HĐH Linux 16
  • 17.
    III. Đặc điểmcủa Linux (1)  Hardware: Chạy trên nhiều chip: Alpha, AMD, Intel, … Linux chứa các source code để hổ trợ các platform khác nhau tại: /usr/src/linux- headers…/arch  Giao diện đồ họa :  Hỗ trợ GNOME, KDE,…  Linux không yêu cầu giao diện đồ họa.  Ngôn ngữ lập trình: C, C++, FORTRAN, Java, Perl, Python, PHP…  Dễ dàng quản lý từ xa  Tính ổn định cao. HĐH Linux 17
  • 18.
    III. Đặc điểmcủa Linux (2)  Ưu điểm:  Cung cấp đầy đủ các ứng dụng thông thường trên máy tính  Miễn phí  Có thể phát triển tuỳ theo nhu cầu sử dụng  Khuyết điểm:  Thiếu chuẩn hoá  Không được hỗ trợ kỹ thuật tốt  Khả năng tương thích phần cứng kém HĐH Linux 18
  • 19.
    III. Đặc điểmcủa Linux (3) So sánh DOS/Windows và Linux:  Giống nhau:  Giao diện người dùng thân thiện  Đa nhiệm, đa người dùng  Cấu trúc thứ bậc của cây thư mục  Khác nhau:  Linux phân biệt chữ hoa, thường  Thư mục gốc trên DOS/Windows là ký tự ổ đĩa; trên Linux là / (hiểu là root)  Dấu phân cách đường dẫn trên DOS/Windows là ; trên Linux là /  Mọi tập tin trên Linux đều có quyền thực thi nếu đã biên dịch sang mã máy và gán quyền X HĐH Linux 19
  • 20.
    III. Đặc điểmcủa Linux (4)  Sự tách biệt giữa GUI và Kernel:  GUI là thành phần chiếm nhiều memory nhất, và rất phức tạp, dễ bị lỗi.  Với Windows, GUI và kernel là không thể tách rời => tiện lợi cho người dùng.  Với Linux, GUI tách biệt với kernel. Người sử dụng có thể không sử dụng GUI, hoặc sử dụng những GUI khác nhau.  Cho phép tùy biến, phù hợp với server, vốn không cần GUI, tiết kiệm được memory, và ít bị lỗi. HĐH Linux 20
  • 21.
    III. Đặc điểmcủa Linux (5)  Cấu hình hệ thống:  Tất cả những cấu hình của Windows được lưu trong registry. Khi muốn chỉnh sửa rất phức tạp.  Cấu hình của Linux là file text, vì vậy dễ dàng chỉnh sửa theo ý muốn. Có thể xóa bỏ hoàn toàn những cấu hình cũ khi không cần => không có một chuẩn cấu hình. Mỗi dịch vụ định nghĩa một chuẩn cấu hình riêng. HĐH Linux 21
  • 22.
    Tổng quan vềHĐH Linux Nội dung: I Lịch sử Linux II Các bản phân phối III Đặc điểm của Linux IV Mô hình kiến trúc của Linux V Tổng quan về Ubuntu HĐH Linux 22
  • 23.
    IV. Mô hìnhkiến trúc của Linux (1)  Hạt nhân (Kernel) có nhiệm vụ quản lý các tiến trình, quy định việc truy cập hệ thống bao gồm CPU, bộ nhớ, ổ đĩa và các thiết bị nhập xuất Mô hình kiến trúc Linux HĐH Linux 23
  • 24.
    IV. Mô hìnhkiến trúc của Linux (2)  Các chương trình của người dùng (Programs) sẽ đưa ra các lệnh gọi hệ thống (System Calls) đến nhân, nhân sẽ trực tiếp tương tác với phần cứng (Hardware) để thực hiện yêu cầu và trả kết quả về cho chương trình  Trong nhân Linux phiên bản 2.6 trở đi có khoảng 164 lệnh gọi hệ thống (164 System Calls) HĐH Linux 24
  • 25.
    Quy tắc đặtsố hiệu phiên bản nhân  Mỗi phiên bản gồm 3 chữ số, cách nhau bằng dấu chấm • 2 chữ số đầu là số phiên bản • Chữ số thứ 2: nếu là số chẵn -> phiên bản đã ổn định; nếu là số lẻ -> phiên bản đang phát triển • Chữ số thứ 3: số hiệu phát hành (release)  Với các bản phân phối khác nhau có thêm số phiên bản phụ (extra version)  VD: 2.6.38-8-generic HĐH Linux 25
  • 26.
    Xem thông tinnhân và bản phân phối (1)  Trên giao diện Ubuntu: System → Administration → System Monitor → tab System  Lệnh: uname [tham số]  Tham số: •-a (--all): in tất cả thông tin •-s (--kernel-name): in tên nhân •-n (--nodename): in tên host •-r (--kernel-release): in số hiệu nhân •-v (--kernel-version): in số hiệu bản phân phối •-m (--machine): in kiến trúc máy •-o (--operating-system): in tên hệ điều hành 26 HĐH Linux
  • 27.
    Xem thông tinnhân và bản phân phối (2) HĐH Linux 27
  • 28.
    Tổng quan vềHĐH Linux Nội dung: I Lịch sử Linux II Các bản phân phối III Đặc điểm của Linux IV Mô hình kiến trúc của Linux V Tổng quan về Ubuntu HĐH Linux 28
  • 29.
    V. Tổng quanvề Ubuntu (1)  Dựa trên Debian, có bản dùng cho desktop và server, thích hợp nhiều dòng vi xử lý  Các phiên bản thường được hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp bản vá lỗi trong vòng 18 tháng  Đối với các bản LTS (Long-Term Support) thường hướng về các công ty và có thời gian hỗ trợ 3-5 năm  Sử dụng môi trường đồ hoạ GNOME mặc định, cũng có thể cài gói giao diện KDE  Quy tắc đặt số hiệu phiên bản: ngoài tên còn có số hiệu dạng năm và tháng (VD: 9.04, 10.10) HĐH Linux 29
  • 30.
    V. Tổng quanvề Ubuntu (2)  Ubuntu có nghĩa là "tình người", mô tả triết lý ubuntu: "Tôi được là chính mình nhờ có những người xung quanh," một khía cạnh tích cực của cộng đồng  Ubuntu được sáng lập bởi Mark Shuttleworth, sinh năm 1973, người Nam Phi  Shuttleworth sáng lập ra công ty Canonical Ltd. và là người tài trợ cho các dự án phân phối HĐH Ubuntu 30 HĐH Linux