FLASH AUTHORING ENVIRONMENT
GIẢNG VIÊN: PHẠM TIẾN DŨNG
1. Giới thiệu về lịch sử ra đời của Flash .
2. Làm quen với giao diện Flash
3. Vẽ và chỉnh sửa hình trong Flash : Tool panel
4. Property panel
5. Library panel
6. Layer và cách sắp xếp các đối tượng
7. Thực hành với đoạn movie nhỏ.
NỘI DUNG
Lịch sử ra đời của Flash
• Ban đầu Flash được thiết kế như một công cụ để
tạo ra các đoạn phim hoạt họa
Trước khi flash ra đời ,việc tạo dựng các đoạn hoạt
họa rất tốn công sức và dòi hỏi mất nhiều thời gian
• Liên tục được nâng cấp, cải tiến, mở rộng sang
các lĩnh vực khác như: banner,website ,game
• Định nghĩa trên Wiki :
http://en.wikipedia.org/wiki/Adobe_Flash
• Macromedia được Adobe mua lại và sự ra đời
của Adobe Flash.Phiên bản đầu tiên là Adobe
Flash CS3
• Adobe Flash CS3 tương tác cao với các dòng
sản phẩm khác của Adobe.
Lịch sử ra đời của Flash
Release Year Description
FutureSplash Animator 1996 Gồm những công cụ cơ bản và timeline
Macromedia Flash 1 1996 Đổi sang thương hiệu của macromedia
Macromedia Flash 2 1997 Phiên bản mới bổ sung thêm object library
Adobe Flash CS3 1998 Bổ sung thêm movieclip element , JavaScript plug-in integration ,
transparency and an external stand alone player
Adobe Flash CS3 1999 Bổ sung thêm internalvariables, an input field, advanced ActionScript,
and streaming MP3
Adobe Flash CS3 2000 Ngôn ngữ Actionscript 1.0 ra đời , XML support, Smartclips ,HTML text
formatting added for dynamic text
Adobe Flash CS3 2002 Bổ sung thêm a video codec(Sorenson Spark), Unicode, v1 UI
Components, compression, ActionScript vector drawing API
Macromedia Flash 7 2003 Actionscirpt 2.0 ra đời với rất nhiều tính năng mới =>hướng dần đến
ngôn ngữ lập trình
Macromedia Flash 8 2005 Phiên bản tập trung vào cải thiện chất lượng,video ,môi trường di động
.Thêm nhiều tính năng mới như Filters and blend modes, easing
control for animation, enhanced stroke properties (caps and joins),
object-based drawing mode, run-time bitmap caching..
Adobe Flash CS3(9)
Professional
2007 Phiên bản đầu tiên ra đời với cái tên Flash ,hỗ trợ toàn diện cho
actionscript 3.0 ,tăng tính tương tác giữa các sản phẩm của hãng
Adobe Flash CS4(10)
Professional
2008 Hỗ trợ thêm inverse kinematics (bones), basic 3D object manipulation,
object-based animation, a text engine …
Adobe Flash Professional
CS5(10.1
2010 Bổ sung thêm text engine (TLF), cải thiện thêm tính năng của inverse
kinematics và Code Snippets panel .
Adobe tuyên bố ngừng hỗ trợ mục tiêu là iPhone và iPad trong Flash
CS5
Làm quen với giao diện Flash
• Giao diện của Flash gồm có các thành phần chính:
– Documents tab
– Timeline
– Stage
– Panels
Color panelDocument tabs Stage Timeline
Toolpanel
Property panel
Library panel
Làm quen với giao diện Flash
Timeline
 Ví như một cuộn phim chứa các khung hình thể
hiện hoạt họa bên trong nó
Thanh timeline ví như một
cuộn phim với rất nhiều các
khung hình bên trong .
Làm quen với giao diện Flash
Stage• Stage là nơi trình chiếu
các đoạn hoạt họa ,
Mọi hình ảnh hoạt
họa đều hiển thị
trên stage
• Mọi thứ nằm ngoài stage đều không thể nhìn thấy
• Stage có thể:
– Thay đổi kích thước
– Thay đổi màu sắc font nền
– Phóng to thu nhỏ để tiện quan sát ( mà không thay đổi kích thước thực của các đối
tượng bên trong )
Làm quen với giao diện Flash
Vẽ và chỉnh sửa hình ảnh trong Flash
• Trực quan ,thông qua các thanh công cụ trong tool panel
• Thông số ,thông qua các thông số tương ứng chỉ định
trong property panel và các panel khác : color ,transform
…
• Công cụ trực quan để vẽ hình trong Flash : Tool panel
Tool panel
Tool
View
Color
Option
Tool : gồm các công cụ để lựa chọn
,vẽ và chỉnh sửa hình
View : các công cụ để thay đổi phần
quan sát trên màn hình stage
Color : Điều chỉnh màu của hình vẽ
Option : thay đổi tương ứng với công
cụ lựa chọn
• Giao diện ban đầu của property panel
Property panel
Các mục option và menu trong property panel thay đổi tùy theo
đối tượng đang được chọn lựa
Có thể thay đổi và nhận biệt các thuộc tính của đối tượng thông
qua property panel
Mỗi một đối tượng
có một property
riêng
Property panel
Library Panel
• Yêu cầu bắt buộc thông thạo
• Tính năng nổi trội của Library
– Lưu giữ dữ liệu hình ảnh được tạo dưới dạng
gốc
– Lưu giữ dữ liệu được nhập từ bên ngoài : file
ảnh ,file nhạc ,file video
– Có màn hình preview để dễ nhận dạng
– Có thể chia sẻ library giữa các file .fla khác
nhau.
Ý nghĩa các icon trong library panel
-Select library : lựa chọn library trên thanh
document
- Preview library : nội dung hình ảnh tương
ứng với đối tượng được lựa chọn
- Library object : đối tượng trong library
Library Panel
Library trong Flash lưu giữ các dữ liệu được tạo trong Flash dưới dạng gốc
bằng cách chuyển chuyển đổi chúng thành các SYMBOL
Đối tượng quả bóng
được chuyển thành
một symbol trong
library
Library Panel
Library trong Flash có thể sử dụng các
nguồn tài nguyên bên ngoài như
- Các file ảnh : jpg (jpeg) ,png ,gif ,bmp
….
- Các file nhạc mp3 …
- Các đoạn video để nhúng vào trong
file swf
-Import to Stage :nhập dữ
liệu vào Stage (ít dùng)
- Import to Library : nhập
dữ liệu vào library
Library Panel
Các file ảnh bên ngoài được import vào library
sẽ có dạng là bitmap
Màn hình preview giúp dễ dàng
nhận dạng hình ảnh
Library Panel
Có thể sử dụng cả những
library bên ngoài :
Library Panel
Các kiểu symbol cơ bản trong Flash :
MovieClip : những khúc phim nhỏ nằm bên trong
Button : các nút để click thường thấy
Graphics : lớp đồ họa tĩnh
Buttoon
graphics
movieclip
bitmap
folder
Library Panel
Layer và cách sắp xếp các đối tượng
• Nhiều đối tượng chồng chéo lên nhau
⇒Khó kiểm soát ,khó chọn lựa và sửa
đổi
⇒Giải pháp : sử dụng layer để sắp xếp
Chân mày Mắt Miệng Tóc Khuôn mặt
Gương mặt nhân
vật được ghép lại từ
sự sắp xếp hợp lý
các layer trên
timeline
=> Dễ dàng chỉnh
sửa ,thay đổi và
tạo các animation
cho đối tượng
Layer và cách sắp xếp các đối tượng
THỰC HÀNH
• PRACTIES
Thay đổi màu sắc và vẽ thêm họa tiết cho
quái vật Groto trong file supergroto.fla.
Gợi ý: Sử dụng công cụ Library Panel và Tool Panel.
• HOME WORK
Kết hợp với hiệu ứng tuyết rơi từ buổi
trước làm tấm thiệp điện tử.
Gửi bài: qua email googlegroup trước buổi học sau

Lesson 02 : Flash Authoring Environment

  • 1.
    FLASH AUTHORING ENVIRONMENT GIẢNGVIÊN: PHẠM TIẾN DŨNG
  • 2.
    1. Giới thiệuvề lịch sử ra đời của Flash . 2. Làm quen với giao diện Flash 3. Vẽ và chỉnh sửa hình trong Flash : Tool panel 4. Property panel 5. Library panel 6. Layer và cách sắp xếp các đối tượng 7. Thực hành với đoạn movie nhỏ. NỘI DUNG
  • 3.
    Lịch sử rađời của Flash • Ban đầu Flash được thiết kế như một công cụ để tạo ra các đoạn phim hoạt họa Trước khi flash ra đời ,việc tạo dựng các đoạn hoạt họa rất tốn công sức và dòi hỏi mất nhiều thời gian
  • 4.
    • Liên tụcđược nâng cấp, cải tiến, mở rộng sang các lĩnh vực khác như: banner,website ,game • Định nghĩa trên Wiki : http://en.wikipedia.org/wiki/Adobe_Flash • Macromedia được Adobe mua lại và sự ra đời của Adobe Flash.Phiên bản đầu tiên là Adobe Flash CS3 • Adobe Flash CS3 tương tác cao với các dòng sản phẩm khác của Adobe. Lịch sử ra đời của Flash
  • 5.
    Release Year Description FutureSplashAnimator 1996 Gồm những công cụ cơ bản và timeline Macromedia Flash 1 1996 Đổi sang thương hiệu của macromedia Macromedia Flash 2 1997 Phiên bản mới bổ sung thêm object library Adobe Flash CS3 1998 Bổ sung thêm movieclip element , JavaScript plug-in integration , transparency and an external stand alone player Adobe Flash CS3 1999 Bổ sung thêm internalvariables, an input field, advanced ActionScript, and streaming MP3 Adobe Flash CS3 2000 Ngôn ngữ Actionscript 1.0 ra đời , XML support, Smartclips ,HTML text formatting added for dynamic text Adobe Flash CS3 2002 Bổ sung thêm a video codec(Sorenson Spark), Unicode, v1 UI Components, compression, ActionScript vector drawing API Macromedia Flash 7 2003 Actionscirpt 2.0 ra đời với rất nhiều tính năng mới =>hướng dần đến ngôn ngữ lập trình Macromedia Flash 8 2005 Phiên bản tập trung vào cải thiện chất lượng,video ,môi trường di động .Thêm nhiều tính năng mới như Filters and blend modes, easing control for animation, enhanced stroke properties (caps and joins), object-based drawing mode, run-time bitmap caching.. Adobe Flash CS3(9) Professional 2007 Phiên bản đầu tiên ra đời với cái tên Flash ,hỗ trợ toàn diện cho actionscript 3.0 ,tăng tính tương tác giữa các sản phẩm của hãng Adobe Flash CS4(10) Professional 2008 Hỗ trợ thêm inverse kinematics (bones), basic 3D object manipulation, object-based animation, a text engine … Adobe Flash Professional CS5(10.1 2010 Bổ sung thêm text engine (TLF), cải thiện thêm tính năng của inverse kinematics và Code Snippets panel . Adobe tuyên bố ngừng hỗ trợ mục tiêu là iPhone và iPad trong Flash CS5
  • 6.
    Làm quen vớigiao diện Flash • Giao diện của Flash gồm có các thành phần chính: – Documents tab – Timeline – Stage – Panels
  • 7.
    Color panelDocument tabsStage Timeline Toolpanel Property panel Library panel Làm quen với giao diện Flash
  • 8.
    Timeline  Ví nhưmột cuộn phim chứa các khung hình thể hiện hoạt họa bên trong nó Thanh timeline ví như một cuộn phim với rất nhiều các khung hình bên trong . Làm quen với giao diện Flash
  • 9.
    Stage• Stage lànơi trình chiếu các đoạn hoạt họa , Mọi hình ảnh hoạt họa đều hiển thị trên stage • Mọi thứ nằm ngoài stage đều không thể nhìn thấy • Stage có thể: – Thay đổi kích thước – Thay đổi màu sắc font nền – Phóng to thu nhỏ để tiện quan sát ( mà không thay đổi kích thước thực của các đối tượng bên trong ) Làm quen với giao diện Flash
  • 10.
    Vẽ và chỉnhsửa hình ảnh trong Flash • Trực quan ,thông qua các thanh công cụ trong tool panel • Thông số ,thông qua các thông số tương ứng chỉ định trong property panel và các panel khác : color ,transform … • Công cụ trực quan để vẽ hình trong Flash : Tool panel
  • 11.
    Tool panel Tool View Color Option Tool :gồm các công cụ để lựa chọn ,vẽ và chỉnh sửa hình View : các công cụ để thay đổi phần quan sát trên màn hình stage Color : Điều chỉnh màu của hình vẽ Option : thay đổi tương ứng với công cụ lựa chọn
  • 12.
    • Giao diệnban đầu của property panel Property panel
  • 13.
    Các mục optionvà menu trong property panel thay đổi tùy theo đối tượng đang được chọn lựa Có thể thay đổi và nhận biệt các thuộc tính của đối tượng thông qua property panel Mỗi một đối tượng có một property riêng Property panel
  • 14.
    Library Panel • Yêucầu bắt buộc thông thạo • Tính năng nổi trội của Library – Lưu giữ dữ liệu hình ảnh được tạo dưới dạng gốc – Lưu giữ dữ liệu được nhập từ bên ngoài : file ảnh ,file nhạc ,file video – Có màn hình preview để dễ nhận dạng – Có thể chia sẻ library giữa các file .fla khác nhau.
  • 15.
    Ý nghĩa cácicon trong library panel -Select library : lựa chọn library trên thanh document - Preview library : nội dung hình ảnh tương ứng với đối tượng được lựa chọn - Library object : đối tượng trong library Library Panel
  • 16.
    Library trong Flashlưu giữ các dữ liệu được tạo trong Flash dưới dạng gốc bằng cách chuyển chuyển đổi chúng thành các SYMBOL Đối tượng quả bóng được chuyển thành một symbol trong library Library Panel
  • 17.
    Library trong Flashcó thể sử dụng các nguồn tài nguyên bên ngoài như - Các file ảnh : jpg (jpeg) ,png ,gif ,bmp …. - Các file nhạc mp3 … - Các đoạn video để nhúng vào trong file swf -Import to Stage :nhập dữ liệu vào Stage (ít dùng) - Import to Library : nhập dữ liệu vào library Library Panel
  • 18.
    Các file ảnhbên ngoài được import vào library sẽ có dạng là bitmap Màn hình preview giúp dễ dàng nhận dạng hình ảnh Library Panel
  • 19.
    Có thể sửdụng cả những library bên ngoài : Library Panel
  • 20.
    Các kiểu symbolcơ bản trong Flash : MovieClip : những khúc phim nhỏ nằm bên trong Button : các nút để click thường thấy Graphics : lớp đồ họa tĩnh Buttoon graphics movieclip bitmap folder Library Panel
  • 21.
    Layer và cáchsắp xếp các đối tượng • Nhiều đối tượng chồng chéo lên nhau ⇒Khó kiểm soát ,khó chọn lựa và sửa đổi ⇒Giải pháp : sử dụng layer để sắp xếp
  • 22.
    Chân mày MắtMiệng Tóc Khuôn mặt Gương mặt nhân vật được ghép lại từ sự sắp xếp hợp lý các layer trên timeline => Dễ dàng chỉnh sửa ,thay đổi và tạo các animation cho đối tượng Layer và cách sắp xếp các đối tượng
  • 23.
    THỰC HÀNH • PRACTIES Thayđổi màu sắc và vẽ thêm họa tiết cho quái vật Groto trong file supergroto.fla. Gợi ý: Sử dụng công cụ Library Panel và Tool Panel. • HOME WORK Kết hợp với hiệu ứng tuyết rơi từ buổi trước làm tấm thiệp điện tử. Gửi bài: qua email googlegroup trước buổi học sau