Kế toán tài chính II
Kế toán dự phòng phải trả về bảo
hành sản phẩm
DANH SÁCH NHÓM
1. Nguyễn Văn Chương
2. Nguyễn Thị Trang
3. Nguyễn Thị Lê
4. Phạm Thị Ánh Tuyết
5. Nguyễn Thị Thoan
6. Đồng Thị Thu Trang
7. Nguyễn Thị Hoa Mai
Nội dung chính
Các khái niệm có liên quanI
Phương pháp kế toán dự phòng bảo
hành sản phẩm, hàng hóa
II
Ví dụ và liên hệ tại 1 doanh nghiệp cụ
thể
III
I. Các khái niệm liên quan
Khoản dự
phòng: Là
khoản nợ phải
trả không chắc
chắn về giá trị
hoặc thời gian
Giá trị được ghi
nhận của một
khoản dự
phòng phải
trả: là giá trị
được ước tính
hợp lý nhất về
khoản tiền sẽ
phải chi để
thanh toán nghĩa
vụ nợ hiện tại tại
ngày kết thúc kỳ
kế toán năm
hoặc tại ngày
kết thúc kỳ kế
toán giữa niên
độ.
Dự phòng bảo
hành sản
phẩm, hàng
hóa: Là dự
phòng chi phí
cho những sẳn
phẩm, hàng hóa
đã bán, đã bàn
giao cho người
mua nhưng
doanh nghiệp
vẫn có nghĩa vụ
phải tiếp tục sửa
chữa, hoàn thiện
theo hợp đồng
hoặc cam kết với
khách hàng.
II. Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành
sản phẩm, hàng hóa
Doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có
kèm theo giấy bảo hành sửa chữa cho các
khoản hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát
hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm,
hàng hoá, doanh nghiệp tự ước tính chi phí
bảo hành trên cơ sở số lượng sản phẩm, hàng
hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ. Khi lập
dự phòng cho chi phí sửa chữa, bảo hành sản
phẩm, hàng hóa đã bán, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3521).
II. Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành
sản phẩm, hàng hóa
Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan
đến khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản
phẩm, hàng hóa đã lập ban đầu, như chi phí
nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua
ngoài:
 Trường hợp không có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng
hoá:
• Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành sản
phẩm, hàng hoá, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 627,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,...
•Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá thực tế
phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
Có các TK 621, 622, 627,...
• Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hoá hoàn thành bàn giao
cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (phần dự phòng phải trả về bảo hành
sản
phẩm, hàng hoá còn thiếu)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
II. Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành
sản phẩm, hàng hóa
 Trường hợp có bộ phận độc lập về bảo hành sản
phẩm, hàng hoá, số tiền phải trả cho bộ phận
bảo hành về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng
hoá, công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho
khách hàng, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chênh lệch
nhỏ hơn giữa dự phòng phải trả bảo hành sản
phẩm, hàng hoá so với chi phí thực tế về bảo
hành)
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
II. Phương pháp kế toán dự phòng bảo
hành sản phẩm, hàng hóa
 Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định số
dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần trích lập:
 Trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn
số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa
sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3521).
 Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này
nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước
nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi
giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
Có TK 641 - Chi phí bán hàng.
III. Ví dụ và liên hệ tại 1 doanh nghiệp cụ thể
Công ty xây dựng Thăng Long:
Thành lập ngày 6/7/1973, là đơn vị xây
dựng cầu đường hàng đầu của Việt Nam.
Công trình đầu tiên là xây dựng cầu
Thăng Long (1973-1985)
Các công trình trình xây dựng: Cầu
Kiền, cầu Sông Gianh, Cầu Phù Đổng,
cầu Vĩnh Tuy, cầu Hoàng Long, Đường
cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên– Quốc
lộ 3, các nút giao cầu vượt thép tại
Thành phố Hà nội và Thành phố Hồ
Chí Minh.....
III. Ví dụ và liên hệ tại 1 doanh nghiệp cụ thể
Công ty CP Xây dựng Thăng Long thực hiện
sửa chữa nhà làm việc cho Ngân hàng Vietin
bank Hưng Yên từ ngày 18/5/2012
Ngày 12/12/2012 Công ty hoàn thành và bàn
giao cho Ngân hàng. Công ty phát hành hóa đơn
GTGT ghi nhận doanh thu theo giá trị khối lượng
thực hiện với giá trị dự toán trước thuế là
3.263.594.743 VNĐ , thuế VAT 10%, thời gian
bảo hành công trình là 12 tháng kể từ ngày đưa
vào sử dụng là 15/12/2012
III. Ví dụ và liên hệ tại 1 doanh nghiệp cụ thể
III. Ví dụ và liên hệ tại 1 doanh nghiệp cụ thể
III. Ví dụ và liên hệ tại 1 doanh nghiệp cụ thể
- Kế toán tính giá thành thực tế công trình bao gồm dự phòng bảo
hành công trình là 5% giá trị dự toán trước thuế (căn cứ vào hợp đồng
với khách hàng) là 163.179.737 VNĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 163.179.737
Có TK 352 163.179.737
- Sau đó tính giá thành thực tế và kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 632 3.263.594.743
Có TK 154 3.263.594.743
- Giả sử đến tháng 2/2013, công trình có sự cố cần sửa chữa, chi phí
thực tế gồm vật liệu, nhân công,… là 100.000.000 VNĐ, căn cứ chứng
từ chi phí sửa chữa tập hợp vào Nợ các tài khoản 621,622,623,627 và
cuối kỳ kết chuyển vào tk 154, sau đó trừ vào khoản đã dự phòng
Nợ TK 352 100.000.000
Có TK 154 100.000.000
- Đến 15/12/2013 hết thời hạn bảo hành công trình, số dự phòng
chưa sử dụng sẽ được hoàn nhập, kế toán ghi
Nợ TK 352 63.179.737
Có TK 711 63.179.737
Kttc2

Kttc2

  • 1.
    Kế toán tàichính II Kế toán dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm
  • 2.
    DANH SÁCH NHÓM 1.Nguyễn Văn Chương 2. Nguyễn Thị Trang 3. Nguyễn Thị Lê 4. Phạm Thị Ánh Tuyết 5. Nguyễn Thị Thoan 6. Đồng Thị Thu Trang 7. Nguyễn Thị Hoa Mai
  • 3.
    Nội dung chính Cáckhái niệm có liên quanI Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa II Ví dụ và liên hệ tại 1 doanh nghiệp cụ thể III
  • 4.
    I. Các kháiniệm liên quan Khoản dự phòng: Là khoản nợ phải trả không chắc chắn về giá trị hoặc thời gian Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả: là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa: Là dự phòng chi phí cho những sẳn phẩm, hàng hóa đã bán, đã bàn giao cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng.
  • 5.
    II. Phương phápkế toán dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa Doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấy bảo hành sửa chữa cho các khoản hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hoá, doanh nghiệp tự ước tính chi phí bảo hành trên cơ sở số lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ. Khi lập dự phòng cho chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã bán, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3521).
  • 6.
    II. Phương phápkế toán dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập ban đầu, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài:  Trường hợp không có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hoá: • Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành sản phẩm, hàng hoá, ghi: Nợ các TK 621, 622, 627,... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,... •Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá thực tế phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang Có các TK 621, 622, 627,... • Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hoá hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521) Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (phần dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá còn thiếu) Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
  • 7.
    II. Phương phápkế toán dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa  Trường hợp có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hoá, số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521) Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chênh lệch nhỏ hơn giữa dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hoá so với chi phí thực tế về bảo hành) Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
  • 8.
    II. Phương phápkế toán dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa  Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần trích lập:  Trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3521).  Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521) Có TK 641 - Chi phí bán hàng.
  • 9.
    III. Ví dụvà liên hệ tại 1 doanh nghiệp cụ thể Công ty xây dựng Thăng Long: Thành lập ngày 6/7/1973, là đơn vị xây dựng cầu đường hàng đầu của Việt Nam. Công trình đầu tiên là xây dựng cầu Thăng Long (1973-1985) Các công trình trình xây dựng: Cầu Kiền, cầu Sông Gianh, Cầu Phù Đổng, cầu Vĩnh Tuy, cầu Hoàng Long, Đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên– Quốc lộ 3, các nút giao cầu vượt thép tại Thành phố Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh.....
  • 10.
    III. Ví dụvà liên hệ tại 1 doanh nghiệp cụ thể Công ty CP Xây dựng Thăng Long thực hiện sửa chữa nhà làm việc cho Ngân hàng Vietin bank Hưng Yên từ ngày 18/5/2012 Ngày 12/12/2012 Công ty hoàn thành và bàn giao cho Ngân hàng. Công ty phát hành hóa đơn GTGT ghi nhận doanh thu theo giá trị khối lượng thực hiện với giá trị dự toán trước thuế là 3.263.594.743 VNĐ , thuế VAT 10%, thời gian bảo hành công trình là 12 tháng kể từ ngày đưa vào sử dụng là 15/12/2012
  • 11.
    III. Ví dụvà liên hệ tại 1 doanh nghiệp cụ thể
  • 12.
    III. Ví dụvà liên hệ tại 1 doanh nghiệp cụ thể
  • 13.
    III. Ví dụvà liên hệ tại 1 doanh nghiệp cụ thể - Kế toán tính giá thành thực tế công trình bao gồm dự phòng bảo hành công trình là 5% giá trị dự toán trước thuế (căn cứ vào hợp đồng với khách hàng) là 163.179.737 VNĐ, kế toán ghi: Nợ TK 627 163.179.737 Có TK 352 163.179.737 - Sau đó tính giá thành thực tế và kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 632 3.263.594.743 Có TK 154 3.263.594.743 - Giả sử đến tháng 2/2013, công trình có sự cố cần sửa chữa, chi phí thực tế gồm vật liệu, nhân công,… là 100.000.000 VNĐ, căn cứ chứng từ chi phí sửa chữa tập hợp vào Nợ các tài khoản 621,622,623,627 và cuối kỳ kết chuyển vào tk 154, sau đó trừ vào khoản đã dự phòng Nợ TK 352 100.000.000 Có TK 154 100.000.000 - Đến 15/12/2013 hết thời hạn bảo hành công trình, số dự phòng chưa sử dụng sẽ được hoàn nhập, kế toán ghi Nợ TK 352 63.179.737 Có TK 711 63.179.737