HIẾN PHÁP
Nhóm 2:
- Nguyễn Thị Hải Yến
- Nguyễn Như Quỳnh
NỘI DUNG:
I. Khái niệm Hiến pháp
II. Phân loại hiến pháp
III. Hiến pháp Việt Nam 1946
Hiến pháp (Constutio
theo tiếng La-tinh) có thể
hiểu là “quy định”,
“thành lập”, “tổ chức”,
“cơ cấu”, “thiết lập” . . .
Hiến pháp là luật tổ chức cơ bản
của một quốc gia hay một nhà
nước thiết lập các thể chế và bộ
máy của chính quyền, xác định
phạm vi quyền lực của chính
quyền, và bảo đảm các quyền và
tự do của công dân
Black’s Law Dictionary, Ninth Edition,
U.S.A: Thomson Reuters, 2009, p.353
“Phương thức sống
mà nhà nước đã
chọn cho mình”
(the way of life the
state has chosen for
itself)
Aristotle:
“Một sự lựa chọn các quy
định pháp lý có khả năng
điều hành chính phủ của
đất nước đó và được thể
hiện trong một văn bản”
(a selection of the legal rules
which govern the
government of that country
and which have been
embodied in a document)
K.C
Whare
Văn bản pháp lý quan trọng nhất của một đất
nước
Tập hợp các quy định cơ bản về tính chất, tổ chức,
phương thức vận hành của nhà nước
Phân chia quyền lực và mối quan hệ giữa các cơ
quan của chính phủ, giữa họ với công dân
Phân loại Hiến
pháp
Tính chất pháp
lý
Hình thức
Xây dựng & sửa
đổi
Bản chất giai cấp
Thời gian
Nội dung chính
trị
1. Theo tính chất pháp lý:
1.a. Theo hình thức:
Thành văn: là phần cốt yếu của văn bản (những vấn đề liên
quan đến việc tổ chức quyền lực nhà nước) được thể hiện
trong một văn bản và được thông qua hoặc ban hành vào
một thời điểm cụ thể theo một trình tự luật định (Ấn Độ,
Trung Quốc…)
Bất thành văn: không được ghi rõ trong một văn bản, mà
được phân bố rải rác trong các tài liệu hoặc được tìm thấy
trong các thói quen, phong tục, truyền thống và quy ước của
đất nước (Australia, Israel…)
1. b. Theo thủ tục xây dựng, sửa đổi
Hiến pháp cương tính: là Hiến pháp khó có thể thay đổi,
đòi hỏi quá trình phức tạp và không chỉ liên quan đến quyền
lực của cơ quan hành pháp (Hoa Kỳ, Canada…)
Hiến pháp nhu tính: là Hiến pháp có thể thay đổi dễ dàng
như khi ban bố một đạo luật (Lybia, New Zealand…)
1.c. Theo bản chất giai cấp
Hiến pháp tư sản (Hiến pháp nhân quyền)
o Thể hiện ý chí của giai cấp tư sản và củng cố nền chuyên chính tư sản
o Tuyên bố bảo vệ quyền tư hữu về tư liệu sản xuất, quyền sở hữu tư nhân là thiêng liêng
bất khả xâm phạm
o Tập trung nói về 3 cơ quan quyền lực nhà nước trung ương - quốc hội, chính phủ và toà
án theo xu hướng công nhận việc áp dụng học thuyết “Tam quyền phân lập”
Hiến pháp xã hội chủ nghĩa (Hiến pháp tập quyền)
o Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, củng cố nền chuyên chính
vô sản
o Phủ nhận học thuyết tam quyền phân lập, thừa nhận nguyên tắc tập quyền XHCN, ghi
nhận vai trò lãnh đạo của đảng cộng sản
o Đối tượng điều chỉnh của hiến pháp XHCN rộng hơn hiến pháp TBCN, bao gåm cả chế
độ kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng…
1.d. Theo thời gian
 Cổ điển: là Hiến pháp đã được thông qua từ lâu trong
những điều kiện khác xa ngày nay (cuối thế kỉ XVIII đầu thế
kỉ XIX)
Ví dụ: Na-uy (1814), Thụy Sỹ(1874) …
 Hiện đại: bao gồm phần lớn các Hiến pháp được thông qua
sau chiến tranh thế giới lần I và lần II
Ví dụ: Đức (1949), Việt Nam (1946)
2. Theo nội dung chính trị
Hiến pháp là một cơ cấu mềm của chính quyền
Hiến pháp là một bộ luật về nhà nước
Hiến pháp là một tuyên ngôn chính trị
Hiến pháp thiết lập nên các ý tưởng chính trị chưa thành hiện
thực
Hiến pháp bao gồm nguồn gốc cổ xưa của quyền lực
 Hiến pháp là văn bản pháp lý quan trọng nhất của một quốc gia
 Hiến pháp xác định và thể hiện những mục tiêu và ý chí, nguyện
vọng chung của một xã hội.
 Tất cả các đạo luật được ban hành phải phù hợp với Hiến pháp
 Do Hiến pháp được soạn thảo tại một thời điểm nhất định nên
cần được sửa đổi để có thể đáp ứng nhu cầu thay đổi trong tương
lai
 Để đáp ứng những thách thức không thể đoán trước được trong
tương lai, nên Hiến pháp thường được soạn thảo với những
nguyên tắc chung nhất
http://baotanglichsu.vn/portal/vi/Tin-tuc/Theo-dong-lich-su/2013/11/3A923BEB/
 5 bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013
 Hiến pháp đầu tiên 1946:
 2/9/1945: Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
 6/1/1946: Tổng tuyển cử bầu Quốc hội
 2/3/1946: Quốc hội họp lần đầu tiên cử ra Uỷ ban dự thảo hiến pháp của
quốc hội
 8/11/1946: Hiến pháp được thông qua
 Hiến pháp gồm Lời nói đầu, 7 chương, 70 điều
 19/12/1946: Toàn quốc kháng chiến
 Lời nói đầu: Ghi nhận thành quả của Cách mạng Tháng Tám và đề ra
nhiệm vụ đấu tranh mới
 Chương 1: Quy định chính thể của VN là “dân chủ cộng hoà”, trong đó
chủ quyền thuộc về nhân dân
 Chương 2: Quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của công dân (bình
đẳng về mọi phương diện) và nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
 Chương 3 và 4: Quy định về tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
Cơ quan lập pháp tối cao là nghị viện nhân dân chỉ gồm một viện
 Chương 5: Quy định về hội đồng nhân dân và uỷ ban hành chính
 Chương 6: Quy định về hệ thống tư pháp
 Chương 7: Quy định về sửa đổi Hiến pháp
Một số hạn chế:
 Không có điều khoản quy định sự phân quyền
 Không có toà án hiến pháp quyết định hành động của chính phủ có
hợp hiến không;
 Không có điều khoản về tổ chức quốc hội khi Chính phủ cần sự ủng hộ
từ nhóm đa số trong quốc hội
 Không xác định công dân Việt Nam như thế nào
 Không phản ánh thực tế chính trị Việt Nam: không thừa nhận Việt Minh
 Hiến pháp đã được đưa vào sử dụng mà không kịp công bố, ban hành
vì́ cuộc kháng chiến toàn quốc đã nổ ra vào ngày 19/12/1946
Hiến pháp - Hiến pháp Việt Nam 1946

Hiến pháp - Hiến pháp Việt Nam 1946

  • 1.
    HIẾN PHÁP Nhóm 2: -Nguyễn Thị Hải Yến - Nguyễn Như Quỳnh
  • 2.
    NỘI DUNG: I. Kháiniệm Hiến pháp II. Phân loại hiến pháp III. Hiến pháp Việt Nam 1946
  • 3.
    Hiến pháp (Constutio theotiếng La-tinh) có thể hiểu là “quy định”, “thành lập”, “tổ chức”, “cơ cấu”, “thiết lập” . . . Hiến pháp là luật tổ chức cơ bản của một quốc gia hay một nhà nước thiết lập các thể chế và bộ máy của chính quyền, xác định phạm vi quyền lực của chính quyền, và bảo đảm các quyền và tự do của công dân Black’s Law Dictionary, Ninth Edition, U.S.A: Thomson Reuters, 2009, p.353
  • 4.
    “Phương thức sống mànhà nước đã chọn cho mình” (the way of life the state has chosen for itself) Aristotle: “Một sự lựa chọn các quy định pháp lý có khả năng điều hành chính phủ của đất nước đó và được thể hiện trong một văn bản” (a selection of the legal rules which govern the government of that country and which have been embodied in a document) K.C Whare
  • 5.
    Văn bản pháplý quan trọng nhất của một đất nước Tập hợp các quy định cơ bản về tính chất, tổ chức, phương thức vận hành của nhà nước Phân chia quyền lực và mối quan hệ giữa các cơ quan của chính phủ, giữa họ với công dân
  • 6.
    Phân loại Hiến pháp Tínhchất pháp lý Hình thức Xây dựng & sửa đổi Bản chất giai cấp Thời gian Nội dung chính trị
  • 7.
    1. Theo tínhchất pháp lý: 1.a. Theo hình thức: Thành văn: là phần cốt yếu của văn bản (những vấn đề liên quan đến việc tổ chức quyền lực nhà nước) được thể hiện trong một văn bản và được thông qua hoặc ban hành vào một thời điểm cụ thể theo một trình tự luật định (Ấn Độ, Trung Quốc…) Bất thành văn: không được ghi rõ trong một văn bản, mà được phân bố rải rác trong các tài liệu hoặc được tìm thấy trong các thói quen, phong tục, truyền thống và quy ước của đất nước (Australia, Israel…)
  • 8.
    1. b. Theothủ tục xây dựng, sửa đổi Hiến pháp cương tính: là Hiến pháp khó có thể thay đổi, đòi hỏi quá trình phức tạp và không chỉ liên quan đến quyền lực của cơ quan hành pháp (Hoa Kỳ, Canada…) Hiến pháp nhu tính: là Hiến pháp có thể thay đổi dễ dàng như khi ban bố một đạo luật (Lybia, New Zealand…)
  • 9.
    1.c. Theo bảnchất giai cấp Hiến pháp tư sản (Hiến pháp nhân quyền) o Thể hiện ý chí của giai cấp tư sản và củng cố nền chuyên chính tư sản o Tuyên bố bảo vệ quyền tư hữu về tư liệu sản xuất, quyền sở hữu tư nhân là thiêng liêng bất khả xâm phạm o Tập trung nói về 3 cơ quan quyền lực nhà nước trung ương - quốc hội, chính phủ và toà án theo xu hướng công nhận việc áp dụng học thuyết “Tam quyền phân lập” Hiến pháp xã hội chủ nghĩa (Hiến pháp tập quyền) o Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, củng cố nền chuyên chính vô sản o Phủ nhận học thuyết tam quyền phân lập, thừa nhận nguyên tắc tập quyền XHCN, ghi nhận vai trò lãnh đạo của đảng cộng sản o Đối tượng điều chỉnh của hiến pháp XHCN rộng hơn hiến pháp TBCN, bao gåm cả chế độ kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng…
  • 10.
    1.d. Theo thờigian  Cổ điển: là Hiến pháp đã được thông qua từ lâu trong những điều kiện khác xa ngày nay (cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX) Ví dụ: Na-uy (1814), Thụy Sỹ(1874) …  Hiện đại: bao gồm phần lớn các Hiến pháp được thông qua sau chiến tranh thế giới lần I và lần II Ví dụ: Đức (1949), Việt Nam (1946)
  • 11.
    2. Theo nộidung chính trị Hiến pháp là một cơ cấu mềm của chính quyền Hiến pháp là một bộ luật về nhà nước Hiến pháp là một tuyên ngôn chính trị Hiến pháp thiết lập nên các ý tưởng chính trị chưa thành hiện thực Hiến pháp bao gồm nguồn gốc cổ xưa của quyền lực
  • 12.
     Hiến pháplà văn bản pháp lý quan trọng nhất của một quốc gia  Hiến pháp xác định và thể hiện những mục tiêu và ý chí, nguyện vọng chung của một xã hội.  Tất cả các đạo luật được ban hành phải phù hợp với Hiến pháp  Do Hiến pháp được soạn thảo tại một thời điểm nhất định nên cần được sửa đổi để có thể đáp ứng nhu cầu thay đổi trong tương lai  Để đáp ứng những thách thức không thể đoán trước được trong tương lai, nên Hiến pháp thường được soạn thảo với những nguyên tắc chung nhất
  • 13.
  • 14.
     5 bảnHiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013  Hiến pháp đầu tiên 1946:  2/9/1945: Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa  6/1/1946: Tổng tuyển cử bầu Quốc hội  2/3/1946: Quốc hội họp lần đầu tiên cử ra Uỷ ban dự thảo hiến pháp của quốc hội  8/11/1946: Hiến pháp được thông qua  Hiến pháp gồm Lời nói đầu, 7 chương, 70 điều  19/12/1946: Toàn quốc kháng chiến
  • 15.
     Lời nóiđầu: Ghi nhận thành quả của Cách mạng Tháng Tám và đề ra nhiệm vụ đấu tranh mới  Chương 1: Quy định chính thể của VN là “dân chủ cộng hoà”, trong đó chủ quyền thuộc về nhân dân  Chương 2: Quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của công dân (bình đẳng về mọi phương diện) và nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc  Chương 3 và 4: Quy định về tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương. Cơ quan lập pháp tối cao là nghị viện nhân dân chỉ gồm một viện  Chương 5: Quy định về hội đồng nhân dân và uỷ ban hành chính  Chương 6: Quy định về hệ thống tư pháp  Chương 7: Quy định về sửa đổi Hiến pháp
  • 16.
    Một số hạnchế:  Không có điều khoản quy định sự phân quyền  Không có toà án hiến pháp quyết định hành động của chính phủ có hợp hiến không;  Không có điều khoản về tổ chức quốc hội khi Chính phủ cần sự ủng hộ từ nhóm đa số trong quốc hội  Không xác định công dân Việt Nam như thế nào  Không phản ánh thực tế chính trị Việt Nam: không thừa nhận Việt Minh  Hiến pháp đã được đưa vào sử dụng mà không kịp công bố, ban hành vì́ cuộc kháng chiến toàn quốc đã nổ ra vào ngày 19/12/1946