C H U Y Ê N Đ Ề D Ạ Y T H Ê M
H Ó A H Ọ C 1 1
Ths Nguyễn Thanh Tú
eBook Collection
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM HÓA HỌC 11 - SÁCH
MỚI NĂM 2023 (CHƯƠNG 2 NITROGEN VÀ
SULFUR) BÀI TẬP VẬN DỤNG TỰ LUẬN - TRẮC
NGHIỆM - BÀI TẬP THEO CẤP ĐỘ
WORD VERSION | 2024 EDITION
ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL
TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Hỗ trợ trực tuyến
Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon
Mobi/Zalo 0905779594
Tài liệu chuẩn tham khảo
Phát triển kênh bởi
Ths Nguyễn Thanh Tú
Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật :
Nguyen Thanh Tu Group
vectorstock.com/28062440
1
CHƯƠNG 2: NITROGEN VÀ SULFUR
BÀI 3: ĐƠN CHẤT NITROGEN
(Thời gian thực hiện: tiết)
1. Trạng thái tự nhiên.
Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
- Ở dạng đơn chất, nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí. Nitrogen trong tự nhiên
là hỗn hợp của hai đồng vị 14
7 N (99,63%) và 15
7 N (0,37%).
- Ở dạng hợp chất, nitrogen có nhiều trong khoáng vật sodium nitrate (NaNO3) với tên gọi
là diêm tiêu Chile. Nitrogen có trong cơ thể động vật và thực vật là thành phần cấu tạo của
protein, nucleic acid… và trong cơ thể người chiếm khoảng 3% khối lượng.
2. Cấu tạo nguyên tử và phân tử.
- Nguyên tố nitrogen ở ô số 7, nhóm VA, chu kì 2 trong bảng tuần hoàn, độ âm điện là 3,04
và là phi kim điển hình.
- Phân từ nitrogen N2 có chứa liên kết ba giữa hai nguyên tử nitrogen ( 1 liên kết σ và 2 liên
kết π).
3. Tính chất vật lí.
- Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn
không khí, hóa lỏng ở -1960
C và hóa rắn ở -2100
C và khí nitrogen rất ít tan trong nước.
Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
4. Tính chất hóa học.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
2
Ở nhiệt độ thường, phân tử nitrogen rất bền (do có chứa liên kết ba) nên khá trơ về mặt hóa
học, chỉ tác dụng với Lithium.
6Li(s) + N2(g) 
→ 2Li3N(s)
Trong các điều kiện thích hợp, nitrogen chủ yếu thể hiện tính oxi hóa, nitrogen thể hiện tính
khử khi tác dụng với oxygen.
a/ Tính oxi hoá:
+ Nitrogen tác dụng với kim loại mạnh
3Mg(s) + N2(g) Mg3N2(s)
2Al(s) + N2(g) 2AlN (s)
+ Nitrogen tác dụng với khí hydrogen (ở nhiệt độ cao 380-4500
C, áp suất cao 25 – 200 bar
và xúc tác Fe)
N2(g) + 3H2(g)
0
, ,
t xt P

⇀
↽ 2NH3(g)
b/ Tính khử: Nitrogen tác dụng với oxygen ở 30000
C (tia lửa điện) tạo thành nitrogen
monoxide.
N2(g) + O2(g)
0
t

⇀
↽
 2NO(g)
5. Quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa.
Trong tự nhiên nitrogen kết hợp với oxygen trong những cơn mưa kèm sấm sét. Quá trình
chuyển hóa nitrogen thành nitric acid sau đó tan trong nước và phân li ra ion nitrate (NO3
-
)
là dạng phân đạm.
N2
2
O
+


→ NO 2
O
+


→ NO2
2 2
O H O
+ +

→ HNO3 
→ H+
+ NO3
-
6. Ứng dụng.
- Nitrogen là một trong những nguyên tố dinh dưỡng chính của thực vật.
- Phần lớn nitrogen sản xuất ra dùng để tổng hợp ammonia, từ đó sản phẩm phân đạm, nitric
acid... Nitrogen làm môi trường trơ trong các ngành công nghiệp như luyện kim, thực phẩm,
điện tử...
- Nitrogen lỏng dùng làm môi trường đông lạnh để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
0
t

→
0
t

→
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
3
CHƯƠNG 2: NITROGEN VÀ SULFUR
BÀI 4: AMMONIA VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT AMMONIUM.
(Thời gian thực hiện: tiết)
1. Cấu tạo phân tử của ammonia.
- Phân tử NH3 có cấu trúc chóp tam giác, với nguyên tử nitrogen ở đỉnh, đáy là một tam giác
mà đỉnh là 3 nguyên tử hydrogen.
- Liên kết trong N – H trong phân tử ammonia là liên kết cộng hóa trị phân cực (năng lượng
liên kết là 386 kJ/mol).
2. Tính chất vật lí của ammonia.
- Ammonia là chất khí không màu, mùi khai và xốc, nhẹ hơn không khí. Ammonia tan nhiều
trong nước, tạo thành dung dịch ammonia (có tính kiềm). Dung dịch ammonia đậm đặc có
nồng độ 25%.
- Ammonia dễ hóa lỏng (-33,30
C) và dễ hóa rắn (-77,70
C).
- Các phân tử ammonia có khả năng tạo liên kết hydrogen mạnh với nhau.
3. Tính chất hóa học của ammonia.
a. Tính bazơ yếu
+ Tác dụng với nước: Khi hoà tan khí NH3 vào nước, 1 phần các phân tử NH3 phản ứng tạo
thành dung dịch kiềm  dung dịch NH3 là một bazơ yếu.
NH3(aq) + H2O(l) 
⇀
↽ NH4
+
(aq) + OH-
(aq)
 Làm quỳ tím chuyển sang màu xanh và phenolphthalein hóa hồng.
+ Tác dụng với acid: Ammonia dễ dàng kết hợp với acid tạo thành muối ammonium.
2NH3(aq) + H2SO4(aq) 
→ (NH4)2SO4(aq) Ammonium sulfate
NH3(g) + HCl(g) 
→ NH4Cl(s) Ammonium chloride
Khói trắng
+ Tác dụng với dung dịch muối: Dung dịch NH3 tác dụng với dung dịch muối của một số
kim loại tạo hydroxide kim loại.
AlCl3(aq) + 3NH3(aq) + 3H2O(l) 
→ Al(OH)3(s) + 3NH4Cl(aq)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
4
b. Tính khử (tác dụng với oxygen)
4NH3(g) + 3O2(g) 2N2(g) + 6H2O(g)
4NH3(g) + 5O2(g) 850 900 ,
o
C Pt
−

→ 4NO(g) + 6H2O(g)
4. Tổng hợp ammonia.
N2(g) + 3H2(g)
0
, ,
t xt P

⇀
↽ 2NH3(g) ∆rH 0
298 = - 92 kJ
Phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và oxygen được thực hiện ở nhiệt độ 3800
C –
4500
C, áp suất khoảng 25 bar – 200 bar và chất xúc tác là Fe.
5. Muối ammonium.
a. Tính chất vật lí.
Muối ammonium là những chất tinh thể ion. Hầu hết các muối ammonium dễ tan trong nước.
b. Tính chất hóa học.
+ Dung dịch muối ammonium đậm đặc tác dụng với dung dịch base đun nóng tạo thành
ammonia
(NH4)2SO4(aq) + 2NaOH(l) 
→Na2SO4(aq) + 2NH3 (g) + 2H2O(l)
+ Các muối ammonium dễ bị nhiệt phân hủy
NH4Cl NH3 + HCl
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O
NH4NO3 N2O + 2H2O
6. Ứng dụng.
- Ammonia được sử dụng để sản xuất nitric acid, các loại phân đạm. Ammonia còn được sử
dụng làm chất làm lạnh, dung môi và nhiều ứng dụng quan trọng khác trong đời sống sản
xuất.
- Muối ammonium được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất, đặc biệt dùng làm phân
trong nông nghiệp. Muối NH4HCO3 dùng làm bột nở.
CHƯƠNG 2: NITROGEN VÀ SULFUR
0
t

→
o
t

→
o
t

→
o
t

→
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
5
BÀI 5: MỘT SỐ HỢP CHẤT VỚI OXYGEN CỦA NITROGEN.
(Thời gian thực hiện: tiết)
I. Các oxide của nitrogen – hiện tượng mưa acid.
- Các oxide của nitrogen kí hiệu chung là NOx bao gồm:
N2O NO NO2 N2O4
Dinitrogen oxide Nitrogen dioxide Nitrogen dioxide Dinitrogen tetroxide
- Nitrogen oxide được hình thành từ những hiện tượng trong tự nhiên hoặc các thiết bị hoạt
động ở nhiệt độ cao. Các khí độc này, có thể gây ảnh hưởng ngiêm trọng đến sức khỏe con
người. Chúng cũng là một trong những nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính và hiện
tượng mưa acid.
+ Khí nitrogen monoxide (NO) được tạo thành trong không khí ở nhiệt độ cao.
N2(g) + O2(g)
0
t

⇀
↽
 2NO(g)
+ Ở điều kiện thường, khí NO không màu kết hợp với oxygen tạo thành khí nitrogen dioxide
(NO2) màu nâu đỏ.
2NO(g) + O2(g) 
→ 2NO2(g)
+ Mưa acid tạo thành do lượng khí thải SO2 và NOx từ các quá trình tiêu thụ than đá, dầu
mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác trong sản xuất, sinh hoạt của con người.
2SO2 + O2 + 2H2O 
→ 2H2SO4
4NO2 + O2 + 2H2O 
→ 4HNO3
II. Nitric acid.
1. Cấu tạo phân tử.
Nitric acid có số oxi hóa là +5 và hóa trị cao nhất của N trong HNO3 là IV.
2. Tính chất vật lí.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
6
- Nitric acid tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, có khối
lượng riêng D là 1,53 g/cm3
, sôi ở 860
C.
- Nitric acid tan trong nước theo bất kì ở tỉ lệ nào. Nồng độ nitric acid đặc là 68%, khối lượng
riêng là 1,40 g/cm3
.
3. Tính chất hóa học.
a. Tính acid mạnh
Theo Bronsted – Lowry nitric acid có khả năng cho proton nên HNO3 là một acid mạnh.
HNO3 + H2O 
→ H3O+
+ NO3
-
Làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với basic oxide, base, muối của các acid yếu 
→ muối
nitrate.
2 HNO3 + CuO 
→ Cu(NO3)2 + H2O
2HNO3 + Ca(OH)2 
→ Ca(NO3)2 + 2H2O
HNO3 + CaCO3 
→ Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
b. Tính oxi hoá mạnh
Nitric acid (HNO3) có số oxi hóa + 5 có thể bị khử thành N2, N2O, NO, NO2, NH4NO3 tuỳ
theo nồng độ HNO3 và khả năng khử của chất tham gia
- Tác dụng với kim loại: Oxi hoá hầu hết kim loại (trừ Au, Pt).
Cu + 4HNO3 (đặc) 
→ Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
3Cu + 8HNO3 (loãng) 
→ 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Chú ý: Các kim loại Fe, Al, Cr thụ động hoá với HNO3 đặc, nguội do tạo ra màng oxide
bền, bảo vệ kim loại khỏi tác dụng của acid.
- Tác dụng với phi kim: HNO3 đặc, nóng oxi hóa được một số phi kim C, S, P,...
C + 4HNO3 CO2 + 4NO2 + 2H2O
S + 6HNO3 H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
- Tác dụng với hợp chất: HNO3 đặc oxi hoá nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ.
FeO + 4HNO3 
→ Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O
Kết luận: Nitric acid là một acid mạnh và có tính oxi hóa mạnh.
4. Ứng dụng.
- Dung dịch nitric acid 68% dùng chế tạo thuốc nổ trinitrotoluene TNT, sản xuất
nitrobenzene, thuốc súng không khói cellulose trinitrate.
- Do có tính oxi hóa mạnh, nitric acid dùng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác
định hàm lượng kim loại trong quặng.
- Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric acid đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3 gọi là nước cường
toang có khả năng hòa tan platium và vàng.
o
t

→
o
t

→
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
7
Au + HNO3 + 3HCl AuCl3 + NO + 2H2O
III. Hiện tượng phú dưỡng.
Hiện tượng phú dưỡng xảy ra khi dư thừa chất dinh dưỡng trong môi trường nước như nitrate
và phosphate, làm suy giảm chất lượng nước, gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống con người
cũng như các loài động vật sống dưới nước.
- Dấu hiệu: nước ao hồ có màu xanh của tảo phát triển.
- Các chất gây ra hiện tượng phú dưỡng là: nước thải chăn nuôi, phân hữu cơ NH4NO3,
(NH2)2CO, (NH4)2HPO4, Ca(H2PO4)2… chứa lượng lớn nitrogen và phosphorus.
- Hiện tượng phú dưỡng gây cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước làm giảm khả
năng quang hợp của thực vật thủy sinh. Rong, tảo phát triển mạnh làm thiếu nguồn oxygen
trầm trọng, gây mất cân bằng sinh thái. Xác rong, tảo phân hủy gây ô nhiễm môi trường
nước, không khí và tạo bùn lắng.
+ Sự hoạt động lượng lớn vi khuẩn đã hấp thụ đáng kể oxygen hòa tan trong nước.
+ Sự phát triển của tảo xanh đã ngăn cản ánh sáng và không khí chứa oxygen khuye61ch
tán vào nước.
+ Quá trình phân hủy tảo chết bởi vi khuẩn đã tiêu tốn lượng lớn oxygen trong nước.
- Để hạn chế hiện tượng phú dưỡng, cần:
+ Tạo điều kiện để nước trong kênh rạch, ao, hồ được lưu thông.
+ Xử lí nước thải trước khi cho chảy vào kênh rạch, ao, hồ.
+ Sử dụng phân bón đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời điểm trong năm để hạn chế
sự rửa trôi ion NO3
−
, PO4
3−
từ nguồn phân bón dư thừa vào kênh rạch, ao, hồ.
BÀI TẬP VẬN DỤNG.
DẠNG 1: GIẢI THÍCH TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ ỨNG DỤNG CỦA NITROGEN.
o
t

→
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
8
Câu 1. Trình bày cấu tạo của phân tử N2. Giải thích vì sao điều kiện thường N2 khá trơ về mặt
hóa học.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Cho biết năng lượng liên kết của phân tử fluorine, nitrogen lần lượt là 159 kJ mol−1 và
946 kJ mol−1.
a) Giải thích nguyên nhân chính dẫn đến sự khác biệt giá trị năng lượng liên kết giữa hai phân
tử trên.
b) Cho biết chất nào hoạt động hoá học hơn.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Dựa vào giá trị năng lượng liên kết (Eb), hãy dự đoán ở điều kiện thường đơn chất nào
(nitrogen, hydrogen, oxygen, chlorine) khó và dễ tham gia phản ứng hóa học nhất. Vì sao?
a) N2(g) → 2N(g) Eb= 945 kJ/mol b) H2(g) → 2H(g) Eb=432 kJ/mol
c) O2 (g) → 2O(g) Eb=498 kJ/mol d) Cl2 (g) → 2Cl(g) Eb= 243 kJ/mol
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 4.
a) Tại sao nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật phẩm trong y học?
b) Tại sao dùng khí nitrogen để làm căng vỏ bao bì thực phẩm mà không dùng không khí?
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
9
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Vì sao người ta phải bơm khí nitrogen vào các khoang chứa của tàu chở dầu sau khi
chuyển dầu ra khỏi khoang?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
DẠNG 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NITROGEN.
Câu 6. Viết phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa và tính khử của nitrogen. Cho biết
số oxi hóa của nitrogen thay đổi như thế nào trong các phản ứng hóa học đó.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 7. Viết phương trình hóa học khi cho nitrogen tác dụng với khí hydrogen, oxygen,
aluminium (nhôm) và magnesium (magie) ở điều kiện thích hợp.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 8. Viết các phương trình hoá học minh hoạ quá trình hình thành đạm nitrate trong tự nhiên
xuất phát từ nitrogen.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
10
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 9. Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất dựa vào phản ứng thuận nghịch giữa
nitrogen và hydrogen trong thiết bị kín.
a) Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì trong thiết bị sẽ có các khí nào?
b) Hãy tìm hiểu về nhiệt độ hoá lỏng của mỗi khí có trong thiết bị. Từ đó cho biết, nếu giữ
nguyên áp suất và làm lạnh thiết bị thì khí nào sẽ hoá lỏng đầu tiên.
Khí Nhiệt độ hóa lỏng (°C)
H2 -252,87
N2 -196
NH3 -33,3
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 10. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen
có giá trị âm nhưng vì sao quá trình Haber lại chọn nhiệt độ phản ứng khá cao, vào khoảng 400
°C - 600 °C?
N2(g) + 3H2(g)
0
, ,
t xt P

⇀
↽ 2NH3(g) ∆rH 0
298 = - 92 kJ
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
DẠNG 3: TÍNH CHẤT CỦA AMMONIA
Câu 11. Chuẩn bị hai đầu đũa thủy tinh quần bông. Đũa nhúng vào dung dịch HCl đặc vào
dung dịch và NH3 đặc, sau đó đưa lại gần nhau. Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra từ đó đề xuất
phương pháp nhận biết Amonia bằng dung dịch HCl đặc.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
11
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 12. Trong hai phản ứng oxi hóa ammonia bằng oxygen:
4NH3(g) + 3O2(g) 2N2(g) + 6H2O(g)
4NH3(g) + 5O2(g) 850 900 ,
o
C Pt
−

→ 4NO(g) + 6H2O(g)
a) Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa.
b) Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 13. Ammonia thể hiện tính base, tính khử ở quá trình nào dưới đây? Giải thích.
a) Cho ammonia phản ứng với nitric acid (HNO3) để tạo phân bón ammonium nitrate
(NH4NO3).
0
t

→
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
12
b) Dùng ammonia tẩy rửa lớp copper(II) oxide phủ trên bề mặt kim loại đồng, tạo kim loại,
nước và khí nitrogen.
c) Cho ammonia phản ứng với khí chlorine tạo thành khí nitrogen và khí hydrogen chloride.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 14. Cho cân bằng hoá học: N2(g) + 3H2(g)
0
, ,
t xt P

⇀
↽ 2NH3(g) ∆rH0
298 = - 92kJ. Cân bằng
chuyển dịch theo chiều nào (có giải thích) khi:
a) tăng nhiệt độ.
b) tách ammonia ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
c) giảm thể tích của hệ phản ứng.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 15. Ở 472 °C, hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen
theo quá trình Haber là KC = 0,105. Giả sử, kết quả phân tích cho thấy tại thời điểm cân bằng,
nồng độ của nitrogen và hydrogen trong buồng phản ứng lần lượt là 0,0201 M và 0,0602 M.
a) Hãy tính nồng độ mol của ammonia có trong buồng phản ứng tại thời điểm cân bằng.
b) Làm thế nào để tách được ammonia ra khỏi hỗn hợp?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
DẠNG 4: TÍNH CHẤT MUỐI AMMONIUM
Câu 16. Viết phương trình hóa học khi cho NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 tác dụng với dung
dịch NaOH.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
13
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 17. Viết phương trình hóa học khi cho dung dung dịch (NH4)2CO3 tác dụng với các dung
dịch KOH, HCl, Ba(OH)2, CaCl2.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 18. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi cho dung dịch (NH4)2SO4 tác
dụng với dung dịch NaOH, dung dịch Ba(OH)2, dung dịch BaCl2, dung dịch Ba(NO3)2.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 19. Khi thải rác thải sinh hoạt chứa một lượng lớn ion ammonium vào ao, hồ sẽ sinh ra
quá trình oxi hóa ammonium thành ion nitrate dưới tác dụng của vi khuẩn. Quá trình này làm
giảm oxygen hòa tan trong nước, gây ngạt cho sinh vật sống dưới nước. Người ta phải xử lý
nguồn nước gây ô nhiễm đó bằng cách chuyển ion ammonium thành ammonia, rồi chuyển tiếp
thành nitrogen không độc. Hãy đề xuất một số hóa chất thực hiện quá trình trên. Viết phương
trình hóa học của phản ứng xảy ra.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 20. Vận dụng kiến thức về cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng, biến thiên enthalpy để giải
thích các điều kiện của phản ứng sản xuất ammonia, cụ thể:
1. Nếu tăng hoặc giảm nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng và tốc độ phản ứng
như thế nào?
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
14
2. Nếu giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào? Tại sao không thực hiện ở áp suất
cao hơn?
3. Vai trò của chất xúc tác trong phản ứng là gì?
N2(g) + 3H2(g)
0
, ,
t xt P

⇀
↽ 2NH3(g)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
DẠNG 5: GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG THỰC TẾ
Câu 21. NH4HCO3 là một trong những chất dùng làm bột nở trong sản xuất bánh bao. Giải
thích.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 22. Hãy giải thích vì sao các loại phân bón như: NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 không thích
hợp bón cho đất chua.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 23. Lượng lớn ammonium nitrate và ammonium chloride được sử dụng làm phân bón.
Dựa vào đặc điểm phản ứng nhiệt phân của hai muối này:
NH4NO3(s) N2O(g) + 2H2O(g) ∆rH 0
298 = - 36kJ
0
t

→
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
15
NH4Cl(s) NH3(g) + HCl(g) ∆rH 0
298 = 176kJ
Hãy cho biết muối nào có nguy cơ cháy nổ cao hơn trong quá trình lưu trữ.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 24. Ammonium nitrate vừa là phân bón nhưng đồng thời cũng là chất nổ do phản ứng
2NH4NO3 2N2 + O2 + 4H2O
Phản ứng trên là nguyên nhân vụ nổ kinh hoàng tại nhà kho chứa khoảng 2 700 tấn ammonium
nitrate ở cảng Beriut (Lebanon) vào tháng 8 năm 2020. Em hãy đề xuất biện pháp phòng chống
cháy nổ do ammonium nitrate?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 25. Để giảm sốt hoặc giảm đau, người ta có thể dùng túi chườm lạnh chứa hóa chất:
ammonium hydrogen sulfate, ammonium nitrate, nước. Giải thích nguyên nhân giúp túi chườm
lạnh có nhiệt độ thấp.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
DẠNG 6: NITRIC ACID.
Câu 26. Cho biết số oxi hoá của nitrogen trong mỗi phân tử và ion sau: NH3, NH4
+
, N2, N2O,
NO, NO2, HNO2, HNO3.
0
t

→
0
t

→
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
16
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 27. Viết các phương trình hóa học của chuỗi phản ứng tạo thành acid từ nitrogen trong
không khí:
N2 → NO → NO2 → HNO3
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 28. Viết các phương trình hóa học minh họa tác động của mưa acid đối với calcium
carbonate trong núi đá vôi và với kim loại sắt có trong thép.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 29. Viết phương trình hóa học của các phân tử khi cho dung dịch HNO3 tác dụng với CuO,
Ca(OH)2, CaCO3 các phản ứng này có phải phản ứng oxi hóa - khử không? Giải thích.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 30. Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển
hoá sau:
NH3
0
2 , ,
O t xt
+

→NO 2
O
+


→NO2
2 2
O H O
+ +

→HNO3
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
17
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra.
b) Để điều chế 200 000 tấn nitric acid có nồng độ 60% cần dùng bao nhiêu tấn ammonia? Biết
rằng hiệu suất của quá trình sản xuất nitric acid theo sơ đồ trên là 96,2%.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 31. Nitric acid (HNO3) là hợp chất vô cơ, trong tự nhiên, được hình thành trong những cơn
mưa giông kèm sấm chớp. Nitric acid là một acid độc, ăn mòn và dễ gây cháy, là một trong
những tác nhân gây ra mưa acid.
Trong công nghiệp, nitric acid được tổng hợp từ amoniac qua ba giai đoạn với hiệu suất của toàn bộ
quá trình đạt 96%. Theo quá trình trên, từ 4 tấn ammonia người ta thu được m tấn dung dịch
HNO3 60%. Tính giá trị của m.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
DẠNG 7: HIỆN TƯỢNG PHÚ DƯỠNG.
Câu 31. Dựa vào những dấu hiệu nào để dự đoán đã có hiện tượng phú dưỡng xảy ra trong một
ao nước hay hồ nước?
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
18
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 32. Trong thực tế, nhiều nơi nước thải, phân bón hóa học, thuốc trừ sâu chưa qua xử lý
được thả trực tiếp vào ao hồ. Trường hợp nào có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng. Giải thích.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 33. Nước thải chăn nuôi làm một trong các yếu tố gây nên hiện tượng phù dưỡng cho ao
hồ. Hãy giải thích điều này.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 34. Khi khơi thông nguồn nước thì nguy cơ xảy ra hiện tượng phú dưỡng sẽ tăng hay giảm?
Giải thích.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 35. Nhiều loài thuỷ hải sản được nuôi trong hồ, ao, vuông (cách gọi của người miền Tây
Nam bộ về khu vực ruộng được khoanh vùng, cải tạo để nuôi thủy hải sản),... Để hạn chế nguy
cơ xảy ra hiện tượng phú dưỡng trong hồ, ao, vuông,... người nuôi thuỷ hải sản nên làm gì?
Giải thích.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
DẠNG 8: BÀI TẬP VỀ NITROGEN VÀ HỢP CHẤT CỦA NITROGEN
Câu 36.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
19
a. Cho phản ứng: NH3(g) + HCl(g) ⟶ NH4Cl(s). Biết ∆fH0
298 (NH4Cl(s)))= − 314,4
kJ/mol; ∆fH0
298 (HCl(g))= − 92,31 kJ/mo
l; ∆fH 0
298 (NH3(g))= − 45,9 kJ/mol. Tính biến thiên
enthalpy chuẩn của phản ứng và cho biết phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt. Vẽ
biến thiên enthalpy của phản ứng.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
b. Dựa vào giá trị enthalpy tạo thành ở của NH3 và H2O như sau: -45,9 kJ/mol và -241,82
kJ/mol, Hãy tính giá trị ∆rH0
298 của các phản ứng
4NH3(g) + 3O2(g) 2N2(g) + 6H2O(g)
Cho biết phản ứng xảy ra thuận lợi hay không thuận lợi? Giải thích.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
0
t

→
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
20
Câu 37. Quá trình đốt cháy nhiên liệu trong ô tô sinh ra nhiều khi như SO2, CO, NO. Từ năm
1975, người ta thiết kế “bộ chuyển đổi xúc tác” trong hệ thống xả khí của ô tô (và cả trong máy
phát điện) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng:
2CO(g) + 2NO(g) → 2CO2(g) + N2(g)
a) Cho biết ý nghĩa của phản ứng trên đối với môi trường.
b) Trong phản ứng trên, chất nào là chất oxi hoá, chất nào là chất khử? Giải thích.
c) Giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g), NO(g), CO2(g) lần lượt là 110,5; 91,3; –393,5
(kJ mol−1). Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên. Phản ứng trên có thuận lợi
về mặt năng lượng không? Giải thích.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 38. Cho năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2 và NO lần lượt là 494 kJ/mol, 945
kJ/mol và 607 kJ/mol, tính biến thiên enthalpy của phản ứng và giải thích vì sao nitrogen (N≡N)
chỉ phản ứng với oxygen (O=O) ở nhiệt độ cao hoặc có tia lửa điện để tạo thành nitrogen
monoxide (N=O).
N2(g) + O2(g) 0
tialuadien
t

→ 2NO(g)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
21
Câu 39. Tính biến thiên enthanpy của phản ứng tạo thành ammonia dựa vào năng lượng liên
kết của phản ứng sau:
3H2(g) + N2(g)
0
, ,
t xt P

⇀
↽ 2NH3(g)
Cho biết phản ứng thu nhiệt hay toả nhiệt và vẽ sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản
ứng. Biết năng lượng liên kết của H – H là 432 kJ/mol, N ≡ N là 945 kJ/mol và H – N là 391
kJ/mol.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 40. Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:
4NH3(g) +5O2(g) 850 900 ,
o
C Pt
−

→ 4NO(g) + 6H2O(g)
a) Tính ∆rH 0
298 của phản ứng trên và cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt? Có thể tận
dụng nhiệt lượng này để làm gì? Biết nhiệt tạo thành chuẩn của NH3(g), NO(g) và H2O(g) lần
lượt là -45,9 kJ/mol; 90,3 kJ/mol và -241,8 kJ/mol.
b) Tính năng lượng liên kết trong phân tử NO. Biết năng lượng liên kết N─H, O═O, O─H lần
lượt là 386 kJ/mol, 494 kJ/mol và 459 kJ/mol.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
22
PHẦN 1. ĐƠN CHẤT NITROGEN
Câu 1. Trong không khí, nitrogen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?
A. 20%. B. 21%. C. 78%. D. 80%.
Câu 2. Nitrogen còn có trong các hợp chất, điển hình có nhiều trong khoáng vật sodium nitrate
(còn có tên gọi là diêm tiêu Chile). Công thức hóa học của diêm tiêu là
A. KNO2. B. NaNO2. C. NaNO3. D. KNO3.
Câu 3. Hình ảnh sau mô tả thí nghiệm mô tả gì về tính chất vật lí đơn chất nitrogen?
A. Nitrogen là chất khí nhẹ hơn không khí. B. Nitrogen không duy trì sự cháy.
C. Nitrogen rất ít tan trong nước. D. Nitrogen không duy trì sự sống.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tố nitrogen là một trong những thành phần dinh dưỡng chính của thực vật.
B. Nitrogen nằm ở ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
C. Trong các phản ứng oxi hoá – khử thì nitrogen thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử.
D. Trong tự nhiên, nitrogen chỉ tồn tại ở dạng tự do.
Câu 5. Phân tử nitrogen có cấu tạo là
A. N═N. B. N☰N. C. N─N. D. N→N
Câu 6. Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do ?
A. Nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ. B. Nitrogen có độ âm điện lớn nhất
C. Phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền. D. Phân tử nitrogen không phân cực.
Câu 7. Cho các phát biểu sau:
a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (−1960
C).
b) Có khả năng đông nhanh.
c) Tan nhiều trong nước.
d) Nặng hơn oxygen.
e) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitrogen nguyên tử.
Các tính chất không thuộc về tính chất của khí nitrogen?
A. a, c, d. B. a, b. C. c, d, e. D. b, c, e.
Câu 8. Cho các phản ứng sau:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
23
N2(g) + O2(g)
0
t

⇀
↽
 2NO(g) và N2(g) + 3H2(g)
0
, ,
t xt P

⇀
↽ 2NH3(g).
Trong hai phản ứng trên thì nitrogen
A. chỉ thể hiện tính oxi hóa. B. chỉ thể hiện tính khử.
C. thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. D. không có tính khử và tính oxi hóa.
Câu 9. N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào sau đây?
A. Nhiệt độ 1000
C. B. Nhiệt độ khoảng 30000
C.
C. Nhiệt độ khoảng 10000
C. D. Điều kiện thường.
Câu 10. Khi có sấm chớp sinh ra khí gì?
A. NO. B. NO2. C. O2. D. N2
Câu 11. Khí N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với
A. H2 B. O2 C. Li D. Mg
Câu 12. Cho phản ứng hóa học sau:
(1) N2(g) + O2(g)
0
t

⇀
↽
 2NO(g) ∆rH 0
298 = +180 kJ.
(2) N2(g) + 3H2(g)
0
, ,
t xt P

⇀
↽ 2NH3(g) ∆rH 0
298 = -92 kJ.
Phát biểu đúng là
A. (1) và (2) đều là phản ứng thu nhiệt.
B. (1) và (2) đều là phản ứng tỏa nhiệt.
C. (1) là phản ứng thu nhiệt, (2) là phản ứng tỏa nhiệt.
D. (1) là phản ứng tỏa nhiệt, (2) là phản ứng thu nhiệt.
Câu 13. Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitrogen sản xuất ra được dùng để
A. Làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử... B. Tổng hợp phân đạm.
C. Sản xuất nitric acid. D. Tổng hợp ammonia.
Câu 14. Trong lĩnh vực y tế, nitrogen lỏng dùng để làm gì trong công nghiệp ?
A. Sản xuất ammonia (NH3).
B. Dùng làm môi trường trơ.
C. Dùng để bảo quản máu và mẫu vật sinh học.
D. Dùng để bảo quản thức ăn.
Câu 15. Cho phương trình nhiệt hóa học sau: N2(g) + O2(g) → 2NO(g) ∆rH 0
298 = +180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
A. Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
B. Phản ứng tỏa nhiệt.
C. Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
D. Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
PHẦN 2. AMMONIA VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT AMMONIUM.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
24
Câu 16. Liên kết hóa học trong phân tử NH3 là liên kết
A. cộng hóa trị phân cực. B. ion.
C. cộng hóa trị không phân cực. D. kim loại.
Câu 17. Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
A. Chóp tam giác. B. Chữ T. C. Chóp tứ giác. D. Tam giác đều.
Câu 18. Trong thí nghiệm về sự hòa tan của amoniac trong nước, pha thêm phenolphthalein
vào có tác dụng
A. Làm tăng độ hòa tan của ammonia vào nước.
B. Tạo ra áp lực lớn hơn, đẩy nước phun tia trong bình đựng ammonia.
C. Nhận ra nước tạo thành trong lọ đựng khí ammonia.
D. Chứng tỏ dung dịch tạo thành do ammonia tan vào nước có tính base.
Câu 19. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Ở điều kiện thường, ammonia là chất khí không màu, mùi khai.
B. Khí ammonia nặng hơn không khí, tan nhiều trong nước tạo dung dịch ammonia.
C. Liên kết trong phân tử ammonia là liên kết công hóa trị có cực.
D. Khí amononia dễ hóa lỏng, hóa rắn và tan nhiều trong nước.
Câu 20. Tính chất hóa học của ammonia là
A. tính acid và tính khử. B. tính acid và tính oxi hóa.
C. tính base và tính oxi hóa. D. tính base và tính khử.
Câu 21. Tính base của ammonia do nguyên nhân gì gây ra?
A. Do N trong ammonia còn cặp electron tự do có khả năng kết hợp ion H+
tạo ra OH-
.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
25
B. Do phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
C. Do ammonia (NH3) tan được nhiều trong nước.
D. NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.
Câu 22. Khi hòa tan ammonia vào nước xảy ra cân bằng hóa học sau:
NH3 + H2O 
⇀
↽ NH4
+
+ OH-
Thành phần của dung dịch ammonia bao gồm?
A. NH4
+, NH3, H2O. B. NH4
+, NH3, H+
, H2O.
C. NH4
+, OH-
, H2O. D. NH4
+, NH3, OH-
, H2O.
Câu 23. Phản ứng hóa học nào sau đây không đúng?
A. NH3 + H2O 
⇀
↽ NH4
+
+ OH-
.
B. AlCl3 + 3NH3 + 3H2O 
→ Al(OH)3 + 3NH4Cl.
C. NH3 + HCl 
→NH4Cl.
D. (NH4)2SO4 
→ NH3 + H2SO4.
Câu 24. Phản ứng nào thể hiện tính khử của NH3?
A. 4NH3 + 3O2 
→ 2N2 + 6H2O.
B. FeCl3 + 3NH3 + 3H2O 
→ Fe(OH)3 + 3NH4Cl.
C. NH3 + HNO3 
→ NH4NO3.
D. NH3 + HCl 
→ NH4Cl.
Câu 25. Cho phản ứng sau: 2NH3 + 3Cl2 
→ 6HCl + N2. Kết luận nào sau đây đúng?
A. NH3 là chất khử. B. NH3 là chất oxi hoá.
C. Cl2 vừa oxi hoá vừa khử. D. Cl2 là chất khử.
Câu 26. Ammonia đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
A. H2O. B. HCl. C. H3PO4. D. O2 (Pt, t°).
Câu 27. Lấy 1 thanh thủy tinh nhúng vào dung dịch HCl đặc và 1 thanh thủy tinh khác nhúng
vào dung dịch NH3 đặc. Sau đó đưa 2 thanh thủy tinh lại gần nhau thấy có hiện tượng gì?
A. Tạo khói trắng bay lên. B. Tạo khói màu vàng.
C. Trên thanh thủy tinh có hơi nước bám vào. D. Không có hiện tượng gì.
Câu 28. Phản ứng tổng hợp amoniac trong công nghiệp N2(g) + 3H2(g) 
⇀
↽ 2NH3(g). Để tăng
hiệu suất phản ứng người ta thường?
A. Giảm nhiệt độ, tăng áp suất. B. Tăng nhiệt độ, giảm áp suất.
C. Giảm nhiệt độ, giảm áp suất. D. Tăng nhiệt độ, tăng áp suất.
Câu 29. Cho cân bằng hóa học (trong bình kín) sau:
N2(khí) + 3H2(khí) 
⇀
↽ 2NH3 ∆rH 0
298 = -92kJ/mol
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
26
Trong các yếu tố:
(1) Thêm một lượng N2 hoặc H2. (2) Thêm một lượng NH3.
(3) Tăng nhiệt độ của phản ứng. (4) Tăng áp suất của phản ứng.
(5) Dùng thêm chất xúc tác.
Có bao nhiêu yếu tố làm cho cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận ?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 2
Câu 30. Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy
không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như các hình vẽ sau đây:
Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí NH3?
A. Cách 1 B. Cách 2 C. Cách 3 D. Cách 2 hoặc 3
Câu 31. Khi nói về muối ammonium, phát biểu không đúng là
A. Muối ammonium tạo cation ammonium NH4
+
và anion gốc acid.
B. Liên kết trong muối ammonium là liên kết ion.
C. Muối ammonium kém bền với nhiệt dễ bị nhiệt phân.
D. Dung dịch muối ammonium luôn có tính base nên làm quì tím chuyển màu xanh.
Câu 32. Nhận xét nào sau đây đúng về muối ammonium ?
A. Muối ammonium tan nhiều trong nước nhưng lại bền với nhiệt.
B. Tất cả các muối ammonium tan trong nước là chất điện li mạnh phân li ra NH4
+
và anion
gốc acid.
C. Khi nhiệt phân muối ammonium luôn thu được khí NH3.
D. Muối ammonium tác dụng với kiềm đặc sinh ra chất khí làm cho quì tím ẩm chuyển sang
màu đỏ.
Câu 33. Khi đun nóng muối ammonium với dung dịch kiềm sẽ thấy hiện tượng gì?
A. Muối nóng chảy ở nhiệt độ xác định. B. Thấy thoát ra chất khí không màu.
C. Thoát ra chất khí màu nâu đỏ. D. Thoát ra chất khí không màu, mùi xốc.
Câu 34. Nhận biết muối ammonium người ta thường dùng hóa chất nào sau đây ?
A. Dung dịch acid. B. Dung dịch kiềm. C. Dung dịch muối D. Nước
Câu 35. Để tạo độ xốp cho một số loại bánh (bánh bao) có thể dùng muối nào sau đây làm bột
nở?
A. (NH4)2SO4. B. NH4HCO3. C. CaCO3. D. NH4NO2.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
27
Câu 36. Cho các dung dịch không màu: NH4Cl, (NH4)2SO4, Na2SO4 người ta sử dụng thuốc
thử nào?
A. Dung dịch HCl B. Dung dịch NaOH
C. Dung dịch Ba(OH)2 D. Dung dịch BaCl2
Câu 37. Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3 ?
A. NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3. B. NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.
C. NH4Cl, NH4NO3, NH4NO2. D. NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
Câu 38. Cho sơ đồ phản ứng sau:
Khí X 2
H O

→ dung dịch X 2 4
H SO

→Y ( )
NaOH dac
→ X 3
HNO

→ Z
0
t

→ T
Công thức của X, Y, Z, T tương ứng là
A. NH3, (NH4)2SO4, N2, NH4NO3. B. NH3, (NH4)2SO4, N2, NH4NO2.
C. NH3, (NH4)2SO4, NH4NO3, N2O. D. NH3, N2, NH4NO3, N2O.
Câu 39. Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm
thấy thoát ra một khí khí đó là
A. NH3. B. H2. C. NO2. D. NO.
Câu 40. Khi so sánh phân tử ammonia với ion ammonium, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Đều chứa liên kết ion. B. Đều có tính acid yếu trong nước.
C. Đều chứa nguyên tử N có số oxi hoá là -3. D. Đều có tính base yếu trong nước.
PHẦN 3. MỘT SỐ HỢP CHẤT VỚI OXYGEN CỦA NITROGEN.
Câu 41. Trong phân tử HNO3, N có hóa trị và số oxi hóa là
A. IV, +3 B. V, +5 C. V, +4 D. IV, +5
Câu 42. Nitric acid (HNO3) tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu
thường ngả sang màu vàng là do?
A. HNO3 tan nhiều trong nước.
B. Khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường
C. Dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.
D. Dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.
Câu 43. Tính chất hóa học cơ bản của nitric acid là
A. Tính acid yếu và tính khử mạnh. B. Tính acid mạnh và tính khử mạnh.
C. Tính acid yếu và tính oxi hóa mạnh. D. Tính acid mạnh và tính oxi hóa mạnh.
Câu 44. Chỉ ra nội dung sai ?
A. Nitric acid là acid có tính oxi hóa mạnh.
B. Trong nitric acid, ion H+
có tính oxi hóa mạnh hơn ion NO3
-
.
C. Nitric acid oxi hóa được hầu hết các kim loại trừ vàng và platinum.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
28
D. Vàng và platinum bị hòa tan trong hỗn hợp nitruc acid đặc và hydrochloric acid đặc theo
tỉ lệ thể tích 1 : 3.
Câu 45. Kim loại nào thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội ?
A. Mg, Al, Fe. B. Al, Cu, Zn. C. Al, Fe, Cr. D. Fe, Al, Ag.
Câu 46. Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung
dịch HNO3 đặc, nguội
A. Fe, Al, Au. B. Cu, Fe, Al. C. Fe, Mg, Al. D. Cu, Pb, Ag.
Câu 47. Phản ứng giữa FeCO3 và dung dịch HNO3 loãng tạo hỗn hợp khí không màu, một phần
hóa nâu ngoài không khí. Hỗn hợp khí thoát ra là
A. CO2 và NO2 B. CO2 và NO C. CO và NO2 D. CO và NO
Câu 48. Cho phương trình phản ứng: a Al + b HNO3 
→ c Al(NO3)3 + d NO + e H2O. Tỉ lệ a :
b là
A. 2 : 3 B. 2 : 5 C. 1 : 3 D. 1 : 4
Câu 49. Tổng hệ số tỉ lượng của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với
dung dịch HNO3 đặc, nóng là
A. 10. B. 11. C. 8. D. 9
Câu 50. Cho các phát biểu sau:
1. Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có hoá trị V, số oxi hoá +5.
2. Vàng và platinum tan được trong nước cường toan.
3. Nitric acid (HNO3) tinh khiết là chất lỏng, không màu và bốc khói mạnh trong không khí
ẩm.
4. Nitric acid tính khiết kém bền, bị phân hủy một phần giải phóng nitrogen dioxide (NO2)
ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng.
Số phát biểu đúng
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
-------------HẾT-------------
CHƯƠNG 2: NITROGEN VÀ SULFUR
BÀI 6: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE
(Thời gian thực hiện: tiết)
I. Đơn chất sulfur.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
29
1. Trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên, sulfur lắng đọng thành những mỏ lớn, nằm giữa lớp đá sau hàng trăm mét
trong lòng đất. Sulfur ở dạng hợp chất cũng được tìm thấy trong nhiều khoáng vật trong tự
nhiên.
- Sulfur tồn tại ở cả dạng đơn chất và hợp chất:
+ Đơn chất sulfur tìm thấy ở các vùng núi lửa và suối nước nóng.
+ Hợp chất sulfur gồm khoáng vật như quặng pyrite (FeS2), quặng gypsum (CaSO4.2H2O),
quặng galena (PbS) và quặng barite (BaSO4).
+ Trong cơ thể người, sulfur chiếm khoảng 0,2% có thành phần nhiều protein và enzyme.
2. Cấu tạo nguyên tử và phân tử
- Nguyên tố sulfur ở ô số 16, nhóm VIA và chu kì 3 trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố sulfur
có độ âm điện là 2,58 và sulfur có tính phi kim.
- Trong các hợp chất sulfur có các số oxi hóa: -2, +4, +6.
- Ở dạng phân tử, sulfur gồm 8 nguyên tử liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành mạch vòng
S8.
3. Tính chất vật lí
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn màu vàng không tan trong nước, tan nhiều trong các
dung môi hữu cơ như benzene, carbon disulfide (CS2)...
3. Tính chất hóa học
Sulfur đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
a/. Sulfur thể hiện tính oxi hóa
Fe(s) + S(s) FeS(s)
o
t

→
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
30
Sulfur tác dụng với thủy ngân (mercury) ở nhiệt độ thường tạo muối HgS.
Hg(l) + S(s) 
→ HgS(s)
b/. Sulfur thể hiện tính khử
S(s) + O2(g) SO2(s)
4. Ứng dụng sulfur đơn chất
Khoảng 90% sulfur dùng để điều chế H2SO4, lưu hóa cao su, chế tạo diêm, sản xuất chất tẩy
trắng bột giấy, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu và chất diệt nấm...
II. Sulfur dioxide.
1. Tính chất vật lí
Sulfur dioxide là chất khí không màu, mùi xốc, độc gây viêm đường hô hấp, nặng hơn không
khí, hóa lỏng – 100
C, tan nhiều trong nước.
2. Tính chất hóa học
Sulfur dioxide vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.
a/. Sulfur dioxide thể hiện tính khử
SO2 + NO2 
→SO3 + NO
b/. Sulfur dioxide thể hiện tính oxi hóa
SO2 + 2H2S 
→3S + 2H2O
3. Ứng dụng
Sulfur dioxide dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng giấy, bột giấy, chống nấm mốc cho
lương thực, thực phẩm…
4. Sự hình thành sulfur dioxide do tác động của con người, tự nhiên
- Sulfur dioxide sinh ra từ hoạt động của núi lửa, quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch
chứa tạp chất sulfur như than đá, dầu mỏ...
- Sulfur dioxide là nguyên chất chính gây ra hiện tượng mưa acid.
- Biện pháp giảm thiểu tác hại của sulfur dioxide (SO2).
+ sử dụng các nhiên liệu sinh học thân thiện như hydrogen, ethanol....
+ Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lương gió, mưa, sóng
biển, thủy triều, địa nhiệt.
+ Xử lí khí thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường.
CHƯƠNG 2: NITROGEN VÀ SULFUR
BÀI 7: SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE
(Thời gian thực hiện: tiết)
I. Sulfuric acid.
o
t

→
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
31
1. Cấu tạo phân tử
2. Tính chất vật lí của sulfuric acid
- Sulfuric acid (H2SO4) là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gần gấp
hai lần nước, khối lượng riêng của H2SO4 98% là 1,84 g/cm3
.
- Sulfur acid tan vô hạn trong nước và tỏa nhiều nhiệt. Khi pha loãng dung dịch sulfuric acid
phải cho từ từ acid đặc vào nước, vừa rót vừa khuấy mà không làm ngược lại vì có thể gây
bỏng.
- Sulfuric acid là chất hút ẩm mạnh để làm khô nhiều chất (để tách hơi nước có lẫn trong các
chất khí như chlorine, carbon dioxide, sulfur dioxide…)
3. Tính chất hóa học của sulfuric acid.
a. Dung dịch H2SO4 loãng (tính acid mạnh)
- Dung dịch H2SO4 loãng có tính chất chung của acid: làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ,
tác dụng với kim loại, base, basic oxide, muối.
Fe + H2SO4 
→ FeSO4 + H2
H2SO4 + 2NaOH 
→ Na2SO4 + 2H2O
Al2O3 + 3H2SO4 
→Al2(SO4)3 + 3H2O
MgCO3 + H2SO4 
→ MgSO4 + CO2 + H2O
b. Dung dịch H2SO4 đặc (tính acid và tính oxi hóa mạnh)
* Tính acid mạnh H2SO4 đặc + NaCl tinh thể 
→ NaHSO4 + HCl
* Tính oxi hoá mạnh
- Tác dụng với nhiều kim loại (trừ Au và Pt).
2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
- Tác dụng với phi kim
0
t

→
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
32
C + 2H2SO4 đặc CO2 + 2SO2 + 2H2O
- Tác dụng với hợp chất có tính khử (ở trạng thái oxi hoá thấp)
2FeO + 4H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
2KBr + 2H2SO4 đặc K2SO4 + SO2 + Br2 + 2H2O
*Tính háo nước:
C12H22O11
2 4
H SO

→ 12C + 11H2O
C + H2SO4 đặc 
→ CO2 + 2SO2 + 2H2O
Chú ý: Các kim loại Al, Fe, Cr không tan trong H2SO4 đặc nguội (bị thụ động hóa).
4. Ứng dụng
Lượng lớn sulfuric acid dùng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa tổng hợp, tơ
sợi hóa học, chất dẻo, sơn màu...
5. Quy trình sản xuất sulfuric acid theo phương pháp tiếp xúc
Giai đoạn 1: Sản xuất sulfur dioxide (SO2)
2FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Giai đoạn 2: Sản xuất sulfur trioxide (SO3)
2SO2 + O2
2 5
0
V O
t
⇀

↽
 2SO3
Giai đoạn 3: Sản xuất sulfuric acid (H2SO4)
nSO3 + H2SO4 đặc 
→ H2SO4.nSO3
H2SO4.nSO3 + nH2O 
→ (n + 1) H2SO4
II. Muối sulfate.
- Calcium sulfate (CaSO4) dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng, làm chất phụ gia làm đông
sản phẩm.
- Barium sulfate (BaSO4) làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn, thủy tinh, gốm sứ...
- Magnesium sulfate (MgSO4) sản xuất muối tắm, làm giảm dịu cơ bắp khi sưng tấy, bổ sung
magnesium cho tôm, cá...
- Ammonium sulfate (NH4)2SO4 là thành phần thuốc trừ sâu, diệt nấm, phân bón...
* Thuốc thử để nhận biết ion sulfate SO4
2- bằng ion Ba2+
Ba2+
+ SO4
2-

→ BaSO4
BÀI TẬP VẬN DỤNG
DẠNG 1: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE
Câu 1. Viết cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16) và biểu diễn sự phân bố electron vào
các ô orbital.
0
t

→
0
t

→
0
t

→
0
t

→
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
33
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Xác định số oxi hóa của sulfur trong các hợp chất sau: SO2, H2S, H2SO4, Na2SO3. Cho
biết:
a) Số oxi hoá thấp nhất, cao nhất của nguyên tử S trong hợp chất.
b) Sulfur đơn chất thể hiện tính oxi hoá hay tính khử.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Phản ứng của sulfur với hydrogen, oxygen, thủy ngân (mercury) và fluorine, hãy xác
định sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử các nguyên tố. Sulfur là chất oxi hóa hay chất khử?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 4. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho nhôm (aluminium) và kẽm (zinc)
tác dụng với sulfur. Xác định vai trò của các chất trong phản ứng.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Thủy ngân rất độc khi hít phải hơi thủy ngân có thể gây hại cho hệ thần kinh, hệ tiêu
hóa và hệ miễn dịch, gây nhiễm độc phổi và thận, gây nguy cơ dẫn đến tử vong. Hãy nêu cách
xử lý thủy ngân khi nhiệt kế thủy ngân không may bị vỡ.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
34
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Hãy xác định sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử các nguyên tố và vai trò của sulfur
dioxide trong phản ứng của sulfur dioxide với hydrogen sulfide và nitrogen dioxide.
SO2 + NO2 
→SO3 + NO
SO2 + 2H2S 
→3S + 2H2O
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 7. Sulfur dioxide thuộc loại acidic oxide. Hãy cho biết sulfur dioxide có phản ứng được
với calcium hydroxide, calcium oxide không. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
(nếu có).
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 8. Nguyên tử sulfur thể hiện nhiều số oxi hoá khác nhau trong các hợp chất, như -2, +4,
+6. Hãy giải thích vì sao SO2 có cả tính khử và tính oxi hóa.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 9. Cả sulfur và sulfur dioxide đều là những chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử. Hãy
viết phương trình hoá học minh hoạ.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
35
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 10. Tại một số nhà máy, người ta dùng calcium oxide (vôi sống) hoặc calcium hydroxide
(vôi tôi) để hấp thụ sulfur dioxide trong khí thải.
a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng trên.
b) Ở mỗi phản ứng, sulfur dioxide thể hiện tính chất gì?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
DẠNG 2: SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE
Câu 11.
a. Viết phương trình hóa học minh họa tính acid của dung dịch H2SO4 loãng với kim loại Fe,
bột MgO, dung dịch Na2CO3 và dung dịch BaCl2.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
b. Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng giữa dung dịch sulfuric acid loãng, dư với lần
lượt từng chất sau: kẽm (zinc), zinc oxide, barium hydroxide, sodium carbonate.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
36
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 12. Viết phương trình hoá học của các phản ứng theo dãy chuyển hoá dưới đây.
FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → (NH4)2SO4.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 13. Dung dịch sulfuric acid đặc thể hiện tính oxi hóa mạnh, khi đun nóng oxi hóa được
nhiều kim loại, phi kim và hợp chất. Hãy viết phương trình hóa học cho các phản ứng sau:
a). Cho mẩu kim loại copper (Cu) qua dung dịch sulfuric acid đặc nóng thu muối copper sulfate,
khí sulfur dioxide và nước.
b). Cho mẫu than (carbon) vào dung dịch sulfuric acid đặc nóng thu được hỗn hợp khí carbon
dioxide, sulfur dioxide và nước.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 14.
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng khi cho lần lượt các chất rắn sodium chloride (NaCl),
sodium bromide (NaBr) tác dụng với dung dịch sulfuric acid đặc.
b) Chỉ ra vai trò của sulfuric acid trong mỗi phản ứng đó.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
37
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 15. Dự đoán hiện tượng xảy ra khi cho vài giọt dung dịch sulfuric acid đặc vào ống nghiệm
chứa vài hạt cơm (thành phần chính là tinh bột ((C6H10O5)n). Viết phương trình hoá học minh
họa.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 16. Dung dịch sulfuric acid đặc được sử dụng để sản xuất phosphoric acid và phân bón
superphosphate từ quặng phosphorita và apatite. Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng
giữa dung dịch sulfuric acid đặc với Ca3(PO4)2 trong hai quặng trên.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 17. Dựa vào tính chất nào để phân biệt nhanh muối magnesium sulfate (MgSO4) và muối
barium sulfate (BaSO4)?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 18. Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các cặp dung dịch sau:
a) BaCl2 và NaCl. b) H2SO4 loãng và HCI.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
38
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 19. Hai chất phụ gia thực phẩm đều màu trắng là bột thạch cao nung (CaSO4) và bột
baking soda NaHCO3. Làm thế nào để phân biệt hai chất phụ gia này?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 20. Trình bày cách sử dụng dung dịch barium hydroxide để phân biệt ba phân đạm có
thành phần chính lần lượt là NaNO3, NH4Cl, (NH4)2SO4.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
DẠNG 3. BÀI TẬP VỀ SULFUR DIOXIDE VÀ SULFURIC ACID
Câu 21. Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn
SO2(g) + ½ O2(g) → SO3(l)
biết nhiệt tạo tạo thành ∆fH0
298 của SO2(g) là –296,8 kJ/mol, của SO3(l) là – 441,0 kJ/mol.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
39
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 22. Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn
4FeS(s) + 7O2(g) → 2Fe2O3(s) + 4SO2(g)
biết nhiệt tạo thành ∆fH0
298 của các chất FeS (s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là –100,0 kJ/mol,
–825,5 kJ/mol và –296,8 kJ/mol.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 23. Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
SO2 + ½ O2
2 5
0
V O
t
⇀

↽
 SO3 ∆rH0
298 = -98,5 kJ
a) Tính lượng nhiệt giải phóng ra khi chuyển 76,8 g SO2 thành SO3.
b) Giá trị ∆rH 0
298 của phản ứng: SO3(g) 
→ SO2(g) + ½ O2(g) là bao nhiêu?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 24.
a) Hòa tan 4,9 gam H2SO4 vào nước để được 1000 mL dung dịch. Tính giá trị pH của dung dịch
acid?
b) Hoà tan 20 mL dung dịch HCl 0,05M vào 20 mL dung dịch H2SO4 0,075 M. Nếu sự hoà tan
không làm thay đổi thể tích thì pH của dung dịch thu được có giá trị là bao nhiêu?
c) Năm 1909, nhà hoá học Đan Mạch P.L.Srensen (Pete Lanritz Srensen, 1868−1939) đưa
ra khái niệm pH để đặc trưng cho độ axit của dung dịch và định nghĩa pH = − lg[H+
]. Nếu
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
40
trộn 150ml dung dịch H2SO4 1M với 50ml dung dịch NaOH 2M thì dung dịch thu được
có giá trị pH là bao nhiêu?
d) Trộn 50 mL dung dịch H2SO4 0,2M với 50 mL dung dịch NaOH 0,6M. Tính giá trị của pH
tạo thành sau phản ứng?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 25.
a) Tính thể tích dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g mL−1
) cần dùng để pha chế thành 500 mL
dung dịch H2SO4 0,05 M.
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 0,05 M cần dùng để trung hoà 10 mL dung dịch NaOH có pH
= 13.
c) Cho 855 gam dung dịch Ba(OH)2 10% vào 200g dung dịch H2SO4. Lọc bỏ kết tủa, để trung
hòa nước lọc phải dùng 125 ml dung dịch NaOH 25% (D= 1,28g/ml). Tính nồng độ % H2SO4
trong dung dịch ban đầu.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
41
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
PHẦN 1. SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE
Câu 1. Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học là
A. chu kì 3, nhóm VIA. B. chu kì 5, nhóm VIA.
C. chu kì 3, nhóm IVA. D. chu kì 5, nhóm IVA.
Câu 2. Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sulfur?
A. là chất rắn màu vàng, không tan trong nước.
B. tinh thể sulfur gồm 8 nguyên tử liên kết với nhau tạo thành mạch vòng S8.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
42
C. có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.
D. tan nhiều trong benzene, carbon disulfile.
Câu 3. Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur
A. màu vàng ở điều kiện thường. B. thể rắn ở điều kiện thường.
C. không tan trong benzene. D. không tan trong nước.
Câu 4. Các số oxi hoá có thể có của sulfur là
A. -2, 0, +2, +6. B. 0, +2, +4, +6. C. -2, 0, +4, +6. D. -2, 0, +3, +6.
Câu 5. Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO2 là
A. + 4. B. - 2. C. + 6. D. 0.
Câu 6. Số oxi hoá của sulfur trong các hợp chất: SO2, H2S, H2SO4, CuSO4 lần lượt là
A. 0, +4, +6, +6. B. +4, -2, +6, +6. C. 0, +4, +6, -6. D. +4, +2, +6, +6.
Câu 7. Cho các chất: S, SO2, H2S, H2SO4 . Trong số chất đã cho, số chất vừa có tính oxi hóa,
vừa có tính khử là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 8. Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của sulfur?
A. Sulfur có cả tính oxi hóa và tính khử. C. Sulfur chỉ có tính khử.
B. Sulfur không có tính oxi hóa và tính khử. D. Sulfur chỉ có tính oxi hóa.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Sulfur là một phi kim mạnh, có tính oxi hóa mạnh điển hình.
B. Khi tham gia phản ứng, sulfur thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử.
C. Điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước.
D. Điều kiện thường, sulfur tồn tại dạng phân tử tám nguyên tử S8.
Câu 10. Phản ứng sulfur (S) thể hiện tính oxi hóa là
A. S + O2
0
t

→ SO2 B. S + 3F2
0
t

→ SF6
C. S + H2SO4 
→ SO2 + H2O. D. S + Hg 
→ HgS
Câu 11. Cho các phản ứng hóa học:
(a) S + O2
0
t

→ SO2 b) Hg + S 
→ HgS
Phát biểu đúng về vai trò của sulfur trong các phản ứng trên là
A. (a) và (b) đều thể hiện tính oxi hóa.
B. (a) và (b) đều thể hiện tính khử.
C. (a) thể hiện tính khử, (b) thể hiện tính oxi hóa.
D. (a) thể hiện tính oxi hóa, (b) thể hiện tính khử.
Câu 12. Trong phản ứng: 3S + 6KOH
0
t

→ 2K2S + K2SO3 + 3H2O. Sulfur (S) đóng vai trò
A. không là chất oxi hóa cũng không là chất khử. B. chất khử.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
43
C. vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử. D. chất oxi hóa.
Câu 13. Cho các phản ứng sau
a) S + O2
0
t

→ SO2 b) Hg + S 
→ HgS
c) S + HNO3 
→ H2SO4 + NO2 + H2O d) Fe + S
0
t

→ FeS
Có bao nhiêu phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò là chất khử
A. 1. B. 2. C. 3 D. 4
Câu 14. Cho phản ứng hóa học sau: S + 6HNO3 (đặc)
0
t

→ H2SO4 + 6NO2 + 2H2O. Tổng
hệ số các chất tham gia phản ứng là
A. 6 B. 7 C. 9 D. 8
Câu 15. Cho phản ứng hóa học: aS + bH2SO4 
→ cSO2 + dH2O. Hệ số cân bằng (a, b,
c, d) của phản ứng trên lần lượt là
A. 2, 1, 2, 3. B. 1, 2, 3, 2. C. 1, 1, 2, 3. D. 3, 2, 1, 1.
Câu 16. Hơi thủy ngân (mercury) rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột
được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
A. vôi sống. B. cát. C. muối ăn. D. sulfur.
Câu 17. Sulfur có khả năng phản ứng với kim loại nào ở nhiệt độ thường?
A. Na B. Hg C. Fe D. Mg
Câu 18. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Điều kiện thường, sulfur ở thể rắn.
B. Sulfur tác dụng với thủy ngân (mercury) ngay ở nhiệt độ thường.
C. Sulfur vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
D. Sulfur dễ tan trong nước.
Câu 19. Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur?
A. Làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid. B. Làm chất lưu hóa cao su.
C. Khử chua đất. D. Chế tạo diêm, thuốc nổ đen.
Câu 21. Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là
A. CO2 B. SO2 C. N2O D. NO2
Câu 22. Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa acid, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai
khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa acid?
A. H2S và N2. B. CO2 và O2. C. SO2 và NO2. D. NH3 và HCl.
Câu 23. Phản ứng hóa học nào sau đây chứng tỏ SO2 là oxide acid
A. SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4 B. SO2 + H2S→ S+H2O
C. SO2 + NaOH → Na2SO3 + H2O D. SO2 + O2 → SO3
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
44
Câu 24. Cho phương trình hóa học: NO2 + SO2 
→ NO + SO3. Câu nào sau đây diễn tả
đúng tính chất của các chất trong phản ứng?
A. NO2 là chất khử, SO2 là chất oxi hóa. B. NO2 là chất oxi hóa, SO2 là chất khử.
C. NO2 là chất oxi hóa, SO2 là chất bị khử. D. NO2 là chất khử, SO2 là chất bị oxi hóa
Câu 25. Cho phương trình hóa học: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4.
Chọn kết luận đúng
A. SO2 là chất khử, H2O là chất oxi hóa.
B. KMnO4 là chất chất oxi hóa, H2O là chất khử.
C. SO2 là chất khử, KMnO4 là chất chất oxi hóa.
D. H2O là chất chất oxi hóa, KMnO4 là chất khử.
Câu 26. Trong phản ứng: SO2 + H2S 
→ S + H2O, câu nào diễn tả đúng tính chất của chất?
A. Sulfur trong SO2 bị oxi hóa và hydrogen trong H2S bị khử.
B. Sulfur trong SO2 bị khử, sulfur trong H2S bị oxi hóa.
C. Sulfur trong SO2 bị oxi hóa và sulfur trong H2S bị khử.
D. Sulfur bị khử và không có chất nào bị oxi hóa.
Câu 27. Trong phản ứng sau đây, phản ứng nào SO2 thể hiện tính khử?
A. 2SO2 + O2
2 5
0
V O
t
⇀

↽
 2SO3. B. SO2 + H2O 
⇀
↽ H2SO3.
C. SO2 + CaO 
→ CaSO3. D. SO2 + 2NaOH 
→Na2SO3 + H2O
Câu 28. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào SO2 đóng vai trò là chất oxi hóa?
A. 2NaOH + SO2 
→ Na2SO3 + H2O B. 2HNO3 + SO2 
→ H2SO4 + NO2
C. SO2 + Br2 + 2H2O 
→ H2SO4 + 2HBr D. H2S + SO2 
→3S + H2O
Câu 29. Cho các phản ứng sau :
2SO2 + O2
2 5
0
V O
t
⇀

↽
 2 SO3 (I) SO2 + 2H2S 
→ 3S + 2H2O (II)
SO2 + Br2 + 2H2O 
→ H2SO4 + 2HBr (III) SO2 + NaOH 
→ NaHSO3 (IV)
Các phản ứng mà SO2 có tính khử là
A. (I) và (III) B. (I) và (II) C. (I) , (II) và (III) D. (III) và (IV)
Câu 30. Cho phản ứng hóa học: SO2 + Br2 + H2O 
→ HBr + H2SO4. Hệ số cân
bằng của phản ứng trên lần lượt là
A. 1, 1, 2, 2, 1. B. 2, 2, 1, 1, 2. C. 2, 1, 2, 1, 2. D. 1, 2, 1 ,2 1.
Câu 31. Cho phản ứng hóa học (theo tỉ lệ số mol tương ứng):
SO2 + Br2 + 2H2O 
→ X + 2HBr .
X là chất nào sau đây?
A. H2S B. SO3 C. S D. H2SO4
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
45
Câu 32. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các lọ đựng riêng biệt SO2 và CO2?
A. dung dịch Ba(OH)2. B. dung dịch NaOH.
C. dung dịch Br2. D. dung dịch Ca(OH)2.
Câu 33. Khi cho khí SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra phản ứng:
SO2 + 2H2S 
→ 3S + 2H2O
Hiện tượng quan sát được sau khi kết thúc phản ứng là
A. dung dịch bị vẩn đục màu vàng. B. không có hiện tượng gì.
C. dung dịch chuyển thành màu nâu đen. D. tạo thành chất rắn màu đỏ.
Câu 34. Trong công nghiệp, từ khí SO2 và O2, phản ứng hoá học tạo thành SO3 xảy ra ở điều
kiện nào sau đây?
A. Nhiệt độ phòng B. Đun nóng đến 500o
C
C. Đun nóng đến 500o
C và có xúc tác V2O5. D. Nhiệt độ phòng và có mặt xúc tác V2O5.
Câu 35. Cho cân bằng sau: 2SO2(k) + O2(k) 
⇀
↽ 2SO3(k) H = -198,24 kJ.
Để tăng hiệu suất của quá trình tạo SO3 phải:
A. Giảm nồng độ của SO2 , thêm xúc tác. B. Giữ phản ứng ở nhiệt độ thường.
C. Tăng nhiệt độ của phản ứng . D. Giảm nhiệt độ của phản ứng
PHẦN 2. SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE
Câu 36. Khi pha loãng dung dịch sulfuric cần tuân thủ thao tác nào sau đây để đảm bảo an
toàn?
A. Rót từ từ acid vào nước. B. Rót từ từ nước vào acid.
C. Rót nhanh acid vào nước. D. Rót nhanh nước vào acid.
Câu 37. Rót vào cốc chứa đường saccarose khoảng 10 đến 15 ml dung dịch H2SO4 đặc. Hiện
tượng quan sát được là
A. đường tan trong acid tạo thành dung dịch trong suốt.
B. đường bị hóa than màu nâu đỏ, trên bề mặt than có sủi bọt khí.
C. đường tan trong acid tạo dung dịch có màu xanh.
D. đường bị hóa than màu đen, trên bề mặt than có sủi bọt khí.
Câu 38. Tính chất hóa học chung của sulfuric acid là
A. tính acid mạnh và tính khử mạnh. B. tính acid mạnh và tính oxi hóa mạnh.
C. tính acid yếu và tính khử mạnh. D. tính acid yếu và tính oxi hóa mạnh.
Câu 39. Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
A. Ag, Ba, Fe. B. Mg, Al, Fe. C. Cu, Zn, Na. D. Au, Pt, Al.
Câu 40. Kim loại không phản ứng được với axit H2SO4 đặc, nguội là
A. Ag. B. Al. C. Mg. D. Cu.
Câu 41. Những kim loại nào dưới đây thụ động trong H2SO4 đặc, nguội?
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
46
A. Cu, Fe,Cr. B. Al, Fe, Cr. C. Zn, Al, Mg. D. Zn, Fe, Al.
Câu 42. Cho dãy các kim loại: Na, Mg, Fe, Zn, Cu, Ag. Số kim loại tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng là
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Câu 43. Sulfuric acid loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm
A. Fe2(SO4)3 và H2 B. FeSO4 và H2
C. FeSO4 và SO2 D. Fe2(SO4)3 , SO2, H2O
Câu 44. Sản phẩm tạo thành giữa phản ứng FeO với H2SO4 đặc, đun nóng là
A. Fe2(SO4)3, SO2, H2O. B. Fe2(SO4)3, H2O. C. FeSO4, SO2, H2O. D. FeSO4, H2O
Câu 45. Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng, sản phẩm khí thu được gồm có
A. CO2 và SO2. B. H2S và CO2. C. CO2. D. SO2.
Câu 46. Phương trình hóa học đúng là
A. Mg + H2SO4 loãng→ MgSO4 +H2.
B. 2Al + 3H2SO4 đặc, nóng → Al2(SO4)3 +3H2
C. 2Fe + 3H2SO4 loãng→ Fe2(SO4)3 +3H2
D. Fe + 2H2SO4 đặc 
→

o
t
FeSO4 +SO2 + 2H2O
Câu 47. Cho chất rắn nào sau đây vào dung dịch H2SO4 đặc thì xảy ra phản ứng oxi hoá - khử?
A. KBr. B. NaCl. C. CaF2. D. CaCO3.
Câu 48. Cho phương trình phản ứng: aAl + bH2SO4 → cAl2(SO4)3 + dSO2 + eH2O. Tỉ lệ a : b là
A. 2 : 3 B. 1 : 1 C. 1 : 3 D. 1 : 2
Câu 49. Cho phương trình hóa học sau: P + H2SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O. Hệ số của chất oxi
hóa và chất khử trong phương trình hóa học là
A. 5 và 2. B. 2 và 5. C. 7 và 9. D. 7 và 7.
Câu 50. Cho phương trình hóa học sau: Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + S + H2O. Tổng hệ số tỉ
lượng của các chất tham gia phản ứng và sản phẩm của phản ứng là
A. 12. B. 10 C. 9. D. 8
Câu 51. Sulfuric acid đặc thường được dùng để làm khô các chất khí ẩm. Khí nào sau đây có
thể được làm khô nhờ sulfuric acid đặc?
A. Khí CO2 B. Khí H2S C. Khí NH3 D. Khí SO3
Câu 52. Phát biểu không đúng?
A. Sulfuric acid (H2SO4) trong đó sulfur có số oxi hóa là +6.
B. Sulfuric acid (H2SO4) là một trong những hóa chất cơ bản, ứng dụng rộng rãi trong sản
xuất phân bón hóa học, chất tẩy rửa, sơn, chất dẻo, luyện kim, phẩm nhuộm, dược phẩm, hóa
dầu...
C. Sulfuric acid đặc là một chất rất háo nước, có thể làm khô được nhiều chất khí ẩm.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
47
D. Sulfuric acid loãng thể hiện tính acid mạnh và tính oxi hóa mạnh.
Câu 53. Dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng được với các chất trong dãy nào sau đây mà dung
dịch H2SO4 loãng không tác dụng?
A. BaCl2, NaOH, Zn. B. NH3, MgO, Ba(OH)2.
C. Fe, Al, Ni. D. Cu, S, FeSO4.
Câu 54. Dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng được với dãy các chất nào sau đây, thu được sản
phẩm không có khí thoát ra?
A. Fe, BaCO3, Cu. B. FeO, KOH, BaCl2.
C. Fe2O3, Cu(OH)2, Ba(OH)2. D. S, Fe(OH)3, BaCl2.
Câu 55. Kết luận nào không đúng khi nói về H2SO4?
A. H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của acid.
B. Khi tiếp xúc với H2SO4 đặc dễ gây bỏng nặng.
C. Khi pha loãng sulfuric acid, cho từ từ nước vào acid.
D. H2SO4 đặc là chất hút nước mạnh.
Câu 56. Cho dãy các chất: NaOH, NaCl, NaNO3, Na2SO4. Chất trong dãy phản ứng được với
dung dịch BaCl2 là
A. NaOH. B. NaCl. C. Na2SO4. D. NaNO3.
Câu 57. Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa trắng?
A. KCl. B. K2SO4. C. KNO3. D. KOH.
Câu 58. Nhận biết dung dịch muối sulfate (SO4
2-
) dùng thuốc thử nào sau đây?
A. Ba(OH)2. B. quì tím. C. Na. D. HCl.
Câu 59. Để phân biệt dung dịch Na2SO4 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch
A. KNO3. B. NaOH. C. HCl. D. BaCl2.
Câu 60. Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn: HCl, Na2SO4, NaCl, Ba(OH)2, chỉ dùng một
thuốc thử có thể nhận biết được được tất cả các chất trên là
A. Quỳ tím. B. H2SO4. C. BaCl2. D. AgNO3.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
1
BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC CHỦ ĐỀ
NITROGEN VÀ SULFUR
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA HỌC
NHÓM 4 – 18SHH
LÊ THẢO NI
LÂM PHẠM THÚY MI
NGUYỄN THỊ MỸ
PHÙNG THỊ HOÀNG MI
NGUYỄN HOÀNG BẢO AN
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
2
ĐỀ KIỂM TRA
CHỦ ĐỀ NITROGEN VÀ SULFUR
1. Mục đích, yêu cầu của đề kiểm tra
Đánh giá kết quả học tập của học sinh (HS) sau khi học xong chủ đề “NITROGEN VÀ
SULFUR”.
2. Mục tiêu
2.1. Kiến thức
Củng cố, kiểm tra kiến thức về: Chủ đề “NITROGEN VÀ SULFUR”.
- Đơn chất nitrogen.
+ Trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen.
+ Tính trơ của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ thường thông qua liên kết.
+ Sự hoạt động của đơn chất nitơ ở nhiệt độ cao đối với hydrogen, oxygen. Quá trình
tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa.
+ Ứng dụng của đơn chất nitrogen lỏng trong đời sống.
- Ammonia và một số hợp chất ammonium.
+ Tính chất vật lí, tính chất hoá học phân tử ammonia. Viết được phương trình hoá
học.
+ Cân bằng hoá học, tốc độ phản ứng cho phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và
hydrogen trong quá trình Haber.
+ Tính chất cơ bản của muối ammonium và nhận biết ion ammonium trong dung dịch.
+ Ứng dụng của ammonia, của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan.
- Một số hợp chất với oxygen của nitrogen
+ Nguồn gốc của các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây hiện
tượng mưa acid.
+ Cấu tạo của HNO3, tính acid, tính oxi hóa mạnh của nitric acid.
+ Nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng hóa (eutrophication).
- Lưu huỳnh và sulfur dioxide.
+ Tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh đơn chất.
+ Tính oxi hoá (tác dụng được với hydrogen sulfide) và tính khử (tác dụng với nitrogen
dioxide, xúc tác nitrogen oxide trong không khí) và ứng dụng của sulfur dioxide (khả
năng tẩy màu).
+ Sự hình thành sulfur dioxide do tác động của con người, tự nhiên, tác hại của sulfur
oxide và một số biện pháp làm giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí.
- Sulfuric acid và muối sulfate.
+ Tính chất vật lí, cách bảo quản, sử dụng và nguyên tắc xử lí sơ bộ khi bỏng acid.
+ Cấu tạo H2SO4; tính chất hoá học cơ bản, ứng dụng của sulfuric acid loãng, sulfuric
acid đặc và những lưu ý khi sử dụng sulfuric acid.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
3
+ Thí nghiệm chứng minh tính háo nước của sulfuric acid đặc.
+ Chuyển dịch cân bằng để giải thích các giai đoạn trong quá trình sản xuất sulfuric
acid theo phương pháp tiếp xúc.
+ Nhận biết được ion SO4
2-
trong dung dịch bằng ion Ba2+
.
2.2. Kĩ năng
- Kỹ năng tư duy logic, giải quyết vấn đề mới, có tính sáng tạo.
- Tính toán, vận dụng kiến thức toán học vào giải quyết bài tập hóa học.
3. Hình thức đề kiểm tra
- Tự luận + trắc nghiệm khách quan.
4. Ma trận đề kiểm tra
Các câu hỏi của đề kiểm tra tương ứng với 4 mức độ nhận thức là: Nhận biết, thông
hiểu, vận dụng và vận dụng cao.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
4
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Chủ đề
Mức độ nhận thức Cộng
1 2 3 4
TN TL TN TL TN TL TN TL
1.1. Đơn chất
nitrogen.
Số câu: 02
Số câu:
01
Số câu: 01 Số câu: 01
Số câu:
17
Tỉ lệ:
56,7%
1.2. Ammonia
và một số hợp
chất ammonium.
Số câu:
01
Số câu:
01
Số câu: 01 Số câu: 02 Số câu: 03 Số câu: 01
1.3. Một số hợp
chất với oxygen
của nitrogen.
Số câu:
01
Số câu:
01
Số câu: 01
2.1. Lưu huỳnh
và sulfur
dioxide.
Số câu: 01
Số câu:
01
Số câu:
01
Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 01
Số câu:
13
Tỉ lệ:
43,3%
2.2. Sulfuric acid
và muối sulfate.
Số câu: 01
Số câu:
01
Số câu: 02 Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 01
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
5
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1: (ND 1.1, mức 1) Đâu là công thức cấu tạo của phân tử nitrogen?
A. N. B. N = N. C. N ≡ N. D. N – N.
Câu 2: (ND 1.1, mức 1) Nitrogen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích trong
không khí?
A. 78%. B. 80%. C. 85%. D. 87%.
Câu 3: (ND 2.1, mức 1) Số oxi hoá của sulfur trong các chất FeS, S, H2SO4, SO2 lần
lượt là
A. 2-, 0, 6+, 4+. B. 3-, 0, 6+, 4+. C. -3, 0, +6, +4. D. -2, 0, +6, +4.
Câu 4: (ND 2.2, mức 1) Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4
đặc nguội?
A. Al. B. Mg. C. Ag. D. Zn.
Câu 5: (ND 1.1, mức 2) Sau cơn mưa có sấm sét, cây cối trở nên xanh tươi hơn do
được cung cấp một lượng đạm từ quá trình chuyển đổi thành muối nitrate. Phản ứng
đầu tiên trong quá trình tạo ra muối nitrate là
A. N2 + O2
𝑡𝑖𝑎 𝑙ử𝑎 đ𝑖ệ𝑛
⇔ 2NO
B. N2 + 2O2
𝑡𝑖𝑎 𝑙ử𝑎 đ𝑖ệ𝑛
⇔ 2NO2
C. N2 + 3H2
, ,
t xt p
⎯⎯⎯
→
⎯⎯
⎯ 2NH3
D. 4NO2 + 2H2O + O2 ⎯⎯
→ 4HNO3
Câu 6: (ND 1.2, mức 2) Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 không đóng vai
trò là chất khử?
A. 4NH3 + 5O2
t
⎯⎯
→ 4NO + 6H2O
B. 2NH3 + 3Cl2 ⎯⎯
→ N2 + 6HCl
C. 2NH3 + 3FeO t
⎯⎯
→ 3Fe + N2 + 3H2O
D. 2NH3 + H2O2 + MnSO4 ⎯⎯
→ MnO2 + (NH4)2SO4
Câu 7: (ND 1.3, mức 2) HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
A. FeO. B. CuO. C. Al2O3. D. Na2O.
Câu 8: (ND 2.1, mức 2) Khí X tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển
sang màu đỏ. Ngoài ra, nó còn được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là
A. NH3. B. SO3. C. SO2. D. H2S.
Câu 9: (ND 2.2, mức 2) Khi bị bỏng bởi sulfuric acid đặc không được rửa vết thương
bằng dung dịch nào?
A. Nước sinh hoạt.
B. Thuốc muối nabica.
C. Giấm ăn.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
6
D. Nước vôi trong.
Câu 10: (ND 1.2, mức 3) Quá trình Haber là quá trình tổng hợp ammonia từ nitrogen
(N2) và hydrogen (H2) để chế tạo phân bón tổng hợp. Đóng góp phần quan trọng trong
việc đáp ứng nhu cầu lương thực của người dân. Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ 550℃ và
áp suất khoảng 175 atm. Được thể hiện theo phương trình sau:
N2 + 3H2
, ,
t xt p
⎯⎯⎯
→
⎯⎯
⎯ 2NH3 ∆H  0
Cho các cách sau:
(1) Tăng nồng độ H2.
(2) Giảm áp suất chung của hệ.
(3) Tăng nhiệt độ.
(4) Giảm nồng độ NH3.
(5) Tăng hàm lượng chất xúc tác.
Số cách làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 11: (ND 1.2, mức 3) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 80 ml dung dịch
(NH4)2SO4. Biết rằng phản ứng tạo ra 13,98 gam một chất kết tủa. Tính nồng độ mol
của ion NH4
+
trong dung dịch (NH4)2SO4 ban đầu?
A. 0,75 M. B. 0,15 M. C. 1,5 M. D. 0,075 M.
Câu 12: (ND 2.2, mức 3) Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch sulfuric acid
đặc, nóng. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần
Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là
A. MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4.
B. MgSO4 và Fe2(SO4)3.
C. MgSO4 và FeSO4.
D. MgSO4.
Câu 13: (ND 2.1, mức 3) Khí SO2 do các nhà máy thải ra là một trong những nguyên
nhân quan trọng gây ô nhiễm không khí. Tiêu chuẩn quốc tế quy định: Nếu trong không
khí nồng độ SO2 vượt quá 30.10-6
mol/m3
thì không khí bị ô nhiễm SO2. Khi tiến hành
phân tích 40 lít không khí ở một thành phố A thấy có chứa 0,084 mg SO2, thành phố B
có chứa 0,0035 mg SO2. Hãy cho biết thành phố nào bị ô nhiễm SO2?
A. Thành phố A ô nhiễm, CM(A)
= 3,2.10-5
(mol/m3
).
B. Thành phố A không ô nhiễm, CM(A)
= 1,3.10-6
(mol/m3
).
C. Thành phố B ô nhiễm, CM(B)
= 1,367.10-5
(mol/m3
).
D. Thành phố B không ô nhiễm, CM(B)
= 5,46875.10-8
(mol/m3
).
Câu 14: (ND 1.3, mức 4) Chúng ta thường thấy một số ao, hồ, kênh, rạch có tảo, rêu
nổi lên phủ xanh mặt nước. Đó là hiện tượng phú dưỡng hoá hay còn gọi là “tảo nở
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
7
hoa”. Tảo là động vật phù du, đơn bào có thể được miêu tả bằng công thức
(CH2O)106(NH3)16H3PO4.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phú dưỡng hoá là hiện tượng thiếu nitrate và phosphate, tạo cơ hội cho sinh vật phù
du (tảo, rêu, ...) sinh trưởng.
(b) Các yếu tố gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa là chất dinh dưỡng, độ sâu của hồ,
khả năng lưu chuyển nước và điều kiện khí hậu.
(c) Tỉ số N : P = 16 : 1 được gọi là “giá trị biên độ đỏ”. Giá trị này biểu thị lượng cần
thiết N và P tạo nên tảo.
(d) Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí không gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa.
(e) Người nông dân sử dụng phân đạm, phân lân để tăng năng suất cây trồng cũng là
nguyên nhân gây phú dưỡng (cây trồng chỉ hấp thụ 30 – 40% phân đạm còn lại bị tích
tụ trong đất).
(f) Tảo, bèo phát triển mạnh trên mặt nước cung cấp nhiều oxygen trong nước giúp cá,
tôm hô hấp tốt hơn.
(g) Hiện tượng phú dưỡng ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước, sức khỏe con người
và làm ảnh hưởng đến cảnh quan du lịch, giải trí (câu cá, bơi thuyền, …).
Số phát biểu đúng về hiện tượng phú dưỡng là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 15: (ND 2.2, mức 4) Sulfuric acid là hóa chất hàng đầu trong nhiều ngành sản
xuất, được mệnh danh là “máu” của ngành công nghiệp. Hàng năm, các nước trên thế
giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn sulfuric acid, phương pháp sản xuất sulfuric acid có
3 công đoạn chính: Sản xuất SO2 → sản xuất SO3 → sản xuất H2SO4. Cho các phát biểu
sau:
(a) Nguyên liệu ban đầu để sản xuất sulfur dioxide là sulfur và quặng pirit sắt.
(b) Trong công đoạn sản xuất SO3 từ SO2 thì phản ứng 2SO2(k) + O2(k)
2 5 ,
V O t
⎯⎯⎯
→
⎯⎯
⎯ 2SO3(k)
(∆𝐻  0) là phản ứng toả nhiệt nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều
thuận.
(c) Sulfuric acid đặc hấp thụ nước từ các hợp chất glucide (Cn(H2O)m) tạo CO2, SO2 và
H2O.
(d) Sulfuric acid được dùng để sản xuất phân bón, chất giặt tẩy rửa tổng hợp, chất dẻo,
phẩm nhuộm.
(e) Người ta dùng H2SO4 98% hấp thụ SO3 được oleum. Một loại oleum có 62% SO3
về khối lượng, công thức của oleum đó là H2SO4.3SO3.
(f) Phương pháp ngược dòng để sản xuất sulfuric acid (cho dung dịch H2SO4 từ trên đi
xuống và khí SO3 từ dưới đi lên trong tháp hấp thụ) làm tăng tốc độ của phản ứng hoá
học trong tháp.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
8
(g) Các toa thùng thép dùng để vận chuyển sulfuric acid đặc (nồng độ  70%), sau khi
lấy acid ra khỏi thùng nên để một thời gian ngắn rồi khoá vòi thoát acid.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
9
B. TỰ LUẬN
Câu 1: (ND 2.1, mức 1) Biết nguyên tố sulfur thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn
hoá học. Em hãy viết công thức oxide cao nhất của sulfur.
Câu 2: (ND 1.2, mức 1) Vào những ngày nắng nóng, nhà vệ sinh thường xuất hiện mùi
khai khó chịu. Em hãy cho biết mùi khai đó do khí nào bốc lên?
Câu 3: (ND 1.3 + 2.1, mức 1) Em hãy viết công thức cấu tạo của HNO3 và H2SO4.
Câu 4: (ND 2.2, mức 2) Trong phòng thí nghiệm, có hai
cốc đựng dung dịch sulfuric acid đặc và nước được đặt
trên bàn cân. Biết cân đang ở vị trí thăng bằng (như hình
vẽ bên). Hỏi sau một thời gian cân còn ở vị trí thăng bằng
hay không. Vì sao?
Câu 5: (ND 2.2, mức 2) Cho các phát biểu sau:
(1) Đổ từ từ sulfuric acid đặc ở cốc thứ hai dọc theo đũa thủy tinh vào cốc thứ nhất.
(2) Xác định nồng độ dung dịch sulfuric acid cần pha.
(3) Cho lượng nước cất và sulfuric acid đặc vừa xác định được lần lượt vào cốc thủy
tinh thứ nhất và cốc thủy tinh thứ hai.
(4) Tiếp tục đổ vài giọt sulfuric acid đặc và khuấy nhẹ đến khi hết.
(5) Xác định thể tích nước và sulfuric acid đặc cần lấy.
(6) Sau khi đổ vài giọt sulfuric acid đặc, dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ đều trong cốc
thứ nhất.
Hãy sắp xếp các phát biểu theo thứ tự các bước pha loãng sulfuric acid đặc.
Câu 6: (ND 1.1, mức 2) Xác định số oxi hóa của nguyên tố nitrogen trong các hợp chất
sau: NO, NO2, Mg3N2, N2O, NH4Cl, N2O5, NH4NO3, AlN.
Câu 7: (ND 1.2, mức 2) Trong phòng thí nghiệm, để điều chế khí X, người ta đun nóng
dung dịch muối ammonium nitrite. X là khí gì? Viết phương trình phản ứng minh họa.
Câu 8: (ND 1.2, mức 3) Dưới đây là hình ảnh hàm lượng các chất trên bao phân đạm
Phú Mỹ được thể hiện như sau: Nitrogen 46,3%, khối lượng tịnh 50 kg. Biết thành phần
chính của đạm urea là (NH2)2CO. Hãy xác định khối lượng urea ít nhất có trong một
bao phân đạm urea Phú Mỹ.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
10
Câu 9: (ND 2.1, mức 3) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Câu 10: (ND 2.2, mức 3) Cho m gam sulfur (S) vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu
được V lít khí (ở đktc). Sục V lít khí này vào nước chlorine (dư) thu được dung dịch Y.
Cho Y vào dung dịch BaCl2 (dư) thu được 93,2 gam kết tủa. Tìm V và m.
Câu 11: (ND 1.2, mức 3) Trong phòng thí nghiệm có bốn lọ hoá chất không màu bị
mất nhãn đựng trong các lọ riêng biệt: NH4NO3, HCl, (NH4)2SO4, Mg(NO3)2. Chỉ dùng
một hóa chất em hãy trình bày cách nhận biết bốn lọ hóa chất trên.
Câu 12: (ND 1.2, mức 3) Khi trao đổi trên lớp học, bạn Tín nêu ra ý kiến: “Sau một
thời gian bón phân đạm ammonium (NH4Cl, NH4NO3, …) thì độ chua của đất tăng lên
vì ion NH4
+
thủy phân tạo môi trường acid làm cho đất chua”. Bạn Minh lại cho rằng:
“Bón phân đạm ammonium thì độ chua của đất giảm vì NH4
+
thủy phân tạo môi trường
base”. Theo em, ý kiến của bạn nào đúng? Tại sao?
Câu 13: (ND 2.1, mức 4) Sulfur dioxide là một chất gây ô nhiễm môi trường không
khí, phá huỷ tầng ozone, có khả năng tác dụng với nước tạo thành sulfuric acid gây mưa
acid, ăn mòn kim loại, ... Hình vẽ dưới đây mô tả một trong các phương pháp xử lí khí
SO2 hiện nay là hấp thụ bằng đá vôi (CaCO3). Trong đó dung dịch hấp thụ là Ca(OH)2.
Hiệu suất xử lí của quá trình có thể lên đến 85 – 90% trong việc loại bỏ SO2.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
11
a. Em hãy đề xuất quá trình xử lí khí SO2 ở hệ
thống bên.
b. Em hãy kể tên 2 phương pháp xử lí khí SO2
khác mà em biết.
Câu 14: (ND 1.2, mức 4) Khi đánh bắt hải sản xa bờ, các ngư dân thường thu được
lượng hải sản lớn. Để cho hải sản luôn tươi ngon khi vào bờ, họ thường ướp chúng bằng
đá. Tuy nhiên, việc sử dụng đá làm cho thuyền nặng, chiếm diện tích nên một số ngư
dân đã sử dụng urea thay thế.
a. Em hãy giải thích tại sao urea được dùng để ướp hải sản?
b. Các thực phẩm được ngâm trong phân urea có tốt cho sức khỏe không? Vì sao?
Câu 15: (ND 1.1, mức 4) Kem khói là một trong những loại kem được giới trẻ rất ưa
chuộng. Không chỉ có mùi vị thơm ngon mà còn bắt mắt bởi “làn khói” bay ra từ ly
kem. Nó được làm trực tiếp tại cửa hàng từ 100% kem tươi nên vẫn giữ nguyên được
hương vị và không bị đông đá như kem truyền thống. Người ta đã vận dụng tính chất
nào để làm ra được kem khói? Đánh giá liệu kem khói có an toàn hay không?
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
12
5. Đáp án
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (15 câu)
Câu 1: Đáp án: C.
Các đáp án gây nhiễu:
Câu A: HS nhầm lẫn giữa nguyên tử và phân tử.
Câu B, D: HS không phân biệt được liên kết trong phân tử nitrogen.
Câu 2: Đáp án: A.
Vì thành phần của không khí có 21% khí oxygen, 78% khí nitrogen và 1% các khí khác.
Các đáp án gây nhiễu: Ở mức độ nhận biết, HS có thể nhớ nhầm các số chẵn như 80%,
85% hoặc lẫn lộn giữa 78% và 87%.
Câu 3: Đáp án: D.
Các đáp án gây nhiễu:
A. HS nhầm với điện hoá trị của nguyên tố.
B. HS xác định nhầm số oxi hoá của Fe trong FeS dẫn đến xác định sai số oxi hoá của
S và nhầm với điện hoá trị của nguyên tố.
C. HS xác định nhầm số oxi hoá của Fe trong FeS dẫn đến xác định sai số oxi hoá của
S.
Câu 4: Đáp án: A.
Các đáp án gây nhiễu:
B, D. HS đọc nhầm dữ kiện đề bài.
C. HS nghĩ Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học nên không tác dụng với dung
dịch H2SO4.
Câu 5: Đáp án: A.
Các đáp án gây nhiễu:
B. HS dễ nhầm sản phẩm NO và NO2.
C. HS dễ nhầm giữa N2 phản ứng O2 và N2 phản ứng H2.
D. HS dễ nhầm giữa thứ tự các phản ứng tạo anion nitrate.
Câu 6: Đáp án: D.
Các đáp án gây nhiễu: HS không nắm vững bản chất của quá trình oxi hoá – khử nên
chọn nhầm.
Câu 7: Đáp án: A.
Các đáp án gây nhiễu: Tất cả các đáp án đều là basic oxide, đều có thể tác dụng được
với HNO3. Yêu cầu HS cần nắm vững hóa trị của các nguyên tố kim loại để tìm ra được
oxide nào mà kim loại chưa thể hiện hóa trị cao nhất.
Câu 8: Đáp án: C.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
13
SO2 là một acidic oxide tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch sulfurous acid H2SO3,
đây là acid yếu nên làm quỳ tím hoá đỏ, PTHH: SO2 + H2O → H2SO3; SO2 được dùng
làm chất tẩy trắng giấy và bột giấy.
Các đáp án gây nhiễu:
A. HS nhầm màu quỳ tím khi nhúng trong dung dịch acid và base.
B. HS nhầm lẫn trạng thái ở điều kiện thường của SO3, HS nhầm lẫn ứng dụng của SO3.
D. HS nhầm lẫn ứng dụng của H2S.
Câu 9: Đáp án: C.
Các đáp án gây nhiễu:
A. Dùng nước để hạn chế tối đa quá trình sulfuric acid đặc hút nước của cơ thể (vì
sulfuric acid đặc có tính háo nước) và làm loãng acid đặc.
B. Dùng dung dịch nabica (NaHCO3) không có tính oxi hóa, có tính kiềm nhẹ để trung
hòa sulfuric acid đặc.
PTHH: 2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
D. Dùng nước vôi trong Ca(OH)2 trung hòa sulfuric acid đặc.
PTHH: Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O
Câu 10: Đáp án: A.
Các đáp án gây nhiễu: HS cần hiểu được nguyên lý La Chatelier thì mới phân biệt được
các đáp án.
(2) Giảm áp suất chung của hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí
→ chiều nghịch.
(3) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt → chiều nghịch.
(5) Hàm lượng chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.
Câu 11: Đáp án: B.
Ta có: 2NH4
+
+ SO4
2−
+ Ba2+
+ 2OH−
→ BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O
nBaSO4
=
13,98
233
= 0,06 (mol)
Vì lấy dư dung dịch Ba(OH)2 nên (NH4)2SO4 sẽ phản ứng hết, theo phương trình ta có:
nNH4
+ = 2 . nBaSO4
= 0,06 . 2 = 0,12 (mol)
Nồng độ mol của ion NH4
+
trong dung dịch muối ban đầu là:
CMNH4
+ =
0,12
0,08
= 1,5 (M)
Các đáp án gây nhiễu:
A. HS nhầm số mol NH4
+
bằng số mol BaSO4.
B. HS đổi đơn vị từ ml sang l sai.
D. HS nhầm số mol NH4
+
bằng số mol BaSO4 và đổi đơn vị từ ml sang l sai.
Câu 12: Đáp án: C.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
14
Tính khử của Mg  Fe, kim loại có tính khử mạnh hơn phản ứng trước, khi hết kim loại
đó nếu còn dư acid, kim loại khác mới phản ứng. Nên Mg phản ứng trước ⇒ Có mặt
muối MgSO4, một phần Fe không tan tức là Fe đã có phản ứng, mà khi Fe dư sau phản
ứng thì thu được muối sắt (II).
PTHH: Mg + 2H2SO4 đặc
𝑡𝑜
→ MgSO4 + SO2 + 2H2O
2Fe + 6H2SO4 đặc
𝑡𝑜
→ Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Fe2(SO4)3 + Fe → 3FeSO4
Các đáp án gây nhiễu: Do HS không nắm được thứ tự phản ứng của các chất trong hỗn
hợp X nên dẫn đến xác định chất tan trong dung dịch Y sai.
Câu 13: Đáp án: B
Đáp án gây nhiễu:
B, D. HS không đọc kĩ đề chỉ tính đến số mol SO2 rồi khoanh đáp án.
C. HS đổi đơn vị sai dẫn đến kết quả sai.
Đổi: 40 lít = 40 dm3
= 40.10-3
m3
Nồng độ khí SO2 ở các thành phố là:
+ Thành phố A: 0,084 mg SO2 = 0,084.10-3
g SO2
𝑛𝑆𝑂2(𝐴)
=
0,084.10−3
64
= 1,3.10-6
(mol)
CM(A)
=
1,3.10−6
40.10−3
= 3,2.10-5
(mol/m3
)  30.10-6
+ Thành phố B: 0,0035 mg SO2 = 0,0035.10-3
g SO2
𝑛𝑆𝑂2(𝐵)
=
0,0035.10−3
64
= 5,46875.10-8
(mol)
CM(B)
=
5,46875.10−8
40.10−3
= 1,367.10-6
(mol/m3
)  30.10-6
Vậy thành phố A có mẫu không khí bị ô nhiễm SO2.
Câu 14: Đáp án: A.
Các đáp án đúng là: (b), (c), (e), (g).
Phú dưỡng là hiện tượng nitrate và phosphate dư thừa, bị sinh vật phù du (tảo, rêu…)
hấp thụ.
Các đáp án gây nhiễu:
(a) HS nhầm lẫn giữa hiện tượng thừa hoặc thiếu nitrate và phosphate.
(d) HS không xác định được những nguyên nhân gây hiện tượng phú dưỡng.
(f) HS nhầm lẫn tảo, bèo che lấp mặt nước là cung cấp nhiều oxygen. Thực tế, tảo phát
triển mạnh sẽ hạn chế oxygen đi vào trong nước, gây cản trở quá trình hô hấp của động
vật thuỷ sinh.
Câu 15: Đáp án: B.
Các đáp án đúng là (a), (c), (d), (f).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
15
Các đáp án gây nhiễu:
(b) Trong công đoạn sản xuất SO3 từ SO2 thì phản ứng 2SO2(k) + O2(k)
2 5 ,
V O t
⎯⎯⎯
→
⎯⎯
⎯ 2SO3(k)
(∆𝐻  0) là phản ứng toả nhiệt nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều
nghịch.
(e) Người ta dùng H2SO4 98% hấp thụ SO3 được oleum. Một loại oleum có 62% SO3
về khối lượng, công thức của oleum đó là H2SO4.2SO3.
Công thức chung của oleum là H2SO4.nSO3.
Phần trăm khối lượng SO3 là:
80.𝑛
80.𝑛+98
. 100% = 62% → n = 2
Vậy công thức của oleum là H2SO4.2SO3.
(g) Các toa thùng vận chuyển sulfuric acid đặc (nồng độ  70%) được làm bằng thép,
do sắt bị thụ động trong sulfuric acid đặc, nguội nên không có phản ứng. Nếu không
khoá vòi ngay lập tức, lượng sulfuric acid còn lại trong toa thùng hấp thụ mạnh hơi
nước trong không khí làm loãng dung dịch acid. Khi đó sulfuric acid sẽ phản ứng với
toa thùng sắt và làm hỏng toa thùng.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
16
B. TỰ LUẬN (15 câu)
STT Đáp án Điểm
Câu 1
(mức 1)
Nguyên tố sulfur thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn hoá học
nên hoá trị cao nhất của nó là VI.
⇒ Công thức oxide cao nhất của sulfur là SO3 (sulfur trioxide).
Câu 2
(mức 1)
Vào những ngày nắng nóng, mùi khai trong nhà vệ sinh bốc lên
là khí ammonia (NH3).
Câu 3
(mức 1)
Công thức cấu tạo của HNO3 là
Công thức cấu tạo của H2SO4 là
Câu 4
(mức 2)
Sulfuric acid đặc có tính háo nước nên có khả năng hút hơi nước
từ không khí, làm cho cốc acid nặng hơn.
⇒ Cân lệch khỏi vị trí cân bằng và nghiêng về phía cốc đựng acid.
Câu 5
(mức 2)
Thứ tự các bước pha loãng sulfuric acid đặc:
(2) Xác định nồng độ dung dịch sulfuric acid cần pha.
(5) Xác định thể tích nước và sulfuric acid đặc cần lấy.
(3) Cho lượng nước cất và sulfuric acid đặc vừa xác định được
lần lượt vào cốc thủy tinh thứ nhất và cốc thủy tinh thứ hai.
(1) Đổ từ từ sulfuric acid đặc ở cốc thứ hai dọc theo đũa thủy tinh
vào cốc thứ nhất.
(6) Sau khi đổ vài giọt sulfuric acid đặc, dùng đũa thủy tinh khuấy
nhẹ đều trong cốc thứ nhất.
(4) Tiếp tục đổ vài giọt sulfuric acid đặc và khuấy nhẹ đến khi
hết.
Câu 6
(mức 2)
Số oxi hoá của nitrogen trong các hợp chất:
Câu 7
(mức 2)
X là khí nitrogen (N2).
PTHH: NH4NO2
𝑡𝑜
→ N2↑ + 2H2O
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
17
Câu 8
(mức 3)
Khối lượng nguyên tố nitrogen trong 1 bao phân đạm urea (50
kg) ít nhất là:
46,3 . 50
100
= 23,15 (kg)
Khối lượng urea tương ứng với lượng nitrogen trên là:
23,15 . 60
28
= 49,6 (kg)
Vậy khối lượng (NH2)2CO ít nhất có trong 1 bao phân đạm urea
Phú Mỹ là 49,6 kg.
Câu 9
(mức 3)
A có mùi trứng thối ⇒ A là H2S.
(1) S + H2
𝑡𝑜
→ H2S
⇒ X là lưu huỳnh (S).
(2) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
⇒ D là H2O.
(3) S + O2
𝑡𝑜
→ SO2
⇒ B là SO2.
(4) SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
⇒ Z là H2SO4.
(5) S + Fe
𝑡𝑜
→ FeS
⇒ E là FeS.
(6) FeS + H2SO4 → H2S↑ + FeSO4
⇒ G là FeSO4.
Vậy X là lưu huỳnh (S); A là H2S; D là H2O; B là SO2; Z là
H2SO4; E là FeS; G là FeSO4.
Câu 10
(mức 3)
nBaSO4
=
mBaSO4
MBaSO4
=
93,2
233
= 0,4 (mol)
S + 2H2SO4 đặc
𝑡𝑜
→ 3SO2↑ + 2H2O
0,4
3
mol 0,4 mol
SO2 + 2H2O + Cl2 → 2HCl + H2SO4
0,4 mol 0,4 mol
BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4↓
0,4 mol 0,4 mol
𝑉𝑆𝑂2
= 0,4. 22,4 = 8,96 (lít)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
18
mS =
0,4
3
. 32 = 4,26 (g)
Câu 10
(mức 3)
- Trích mẫu thử.
- Ta có bảng nhận biết.
Mẫu
thử
Thuốc thử
NH4NO3 HCl (NH4)2SO4 Mg(NO3)2
Dung dịch
Ba(OH)2
Xuất hiện
khí không
màu, có
mùi khai.
Không
hiện
tượng.
Xuất hiện kết
tủa trắng và
khí không
màu có mùi
khai.
Xuất hiện
kết tủa
trắng.
- PTHH:
Ba(OH)2 + 2NH4NO3 → Ba(NO3)2 + 2NH3↑
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4 ↓trắng + 2NH3↑+ 2H2O
Ba(OH)2 + Mg(NO3)2 → Ba(NO3)2 + Mg(OH)2↓trắng
Câu 12
(mức 3)
Ý kiến của bạn Tín đúng.
Vì trong phân đạm ammonium có ion NH4
+
thủy phân sinh ra
H3O+
tạo môi trường acid nên làm cho đất chua.
PTHH: NH4
+
+ H2O ⎯⎯
→
⎯
⎯ NH3 + H3O+
Câu 13
(mức 4)
a.
- Tháp hấp thụ khí thải từ dưới lên, chất ô nhiễm như SO2 và bụi
bẩn sẽ bị giữ lại, không khí sạch đi lên trên và thoát ra ngoài:
+ Dung dịch hấp thụ Ca(OH)2 được hệ thống dẫn bơm tuần hoàn
lên phần thân trụ và được phun ra bởi hệ thống dàn phun sương,
tưới đều dung dịch hấp thụ trong tháp.
+ Dòng khí đi từ dưới lên, dòng dung dịch lỏng Ca(OH)2 từ trên
xuống và chúng tiếp xúc với nhau, khi đó quá trình hấp thụ được
diễn ra, SO2 bị giữ lại trong dung dịch hấp thụ, không khí sạch
thoát ra ngoài.
- Quá trình hấp thụ diễn ra theo phương trình như sau:
2SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HSO3)2
Ca(HSO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaSO3 + 2H2O
- CaSO3 là chất rắn ít tan nên dễ dàng lắng xuống đáy tháp và
được đem đi xử lý bằng cách chôn lấp.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
19
- Khí sạch ra ở đỉnh tháp được tách ẩm, sau đó được đưa ra ngoài
môi trường.
b. Các phương pháp khác xử lí khí SO2
- Hấp thụ khí SO2 bằng nước.
- Phương pháp magnesium oxide.
- Phương pháp kẽm.
- Xử lí SO2 bằng amonia.
- Xử lí SO2 bằng các chất hấp thụ hữu cơ.
- Xử lí SO2 bằng các chất hấp phụ thể rắn.
Câu 14
(mức 4)
a. Urea có công thức hoá học là (NH2)2CO. Khi hòa tan trong
nước, urea thu một nhiệt lượng khá lớn vì vậy nó làm lạnh môi
trường xung quanh và ngăn cản khả năng hoạt động của vi sinh
vật. Nhờ đặc tính này người ta dùng urea bảo quản hải sản.
b. Các thực phẩm được ngâm trong urea không tốt cho sức khỏe.
Vì:
Urea hòa tan vào nước: (NH2)2CO + H2O→ 2NH3 + CO2
Sau đó: NH3→ NH4
+
→ NO2
−
→ NO3
−
Quá trình phân giải urea tạo ra muối nitrate (NO3
-
). Nếu ăn phải
thực phẩm được ngâm urea thì lượng nitrite tích tụ dần mỗi ngày
gây giảm hoạt động của tuyến giáp, rối loạn thần kinh. Một số
trường hợp ngộ độc cấp tính với các dấu hiệu đau bụng, buồn
nôn, tiêu chảy, nếu không cấp cứu kịp thời thì dẫn đến tử vong.
Vì vậy không được dùng urea để ướp cá, bảo quản thực phẩm.
Câu 15
(mức 4)
- Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí không màu, không mùi,
không vị, nhẹ hơn không khí và hóa lỏng ở -196℃. Với nhiệt độ
hóa lỏng thấp, nitrogen lỏng làm đóng băng hầu như mọi thứ khi
chúng tiếp xúc trong một thời gian nhất định. Tạo sự đậm đặc,
tránh bị đông đá như kem truyền thống. Nitrogen lỏng nhanh
chóng bay hơi tạo khói trắng. Lợi dụng tính chất này, người ta đã
sản xuất ra kem khói.
- Khi nitrogen lỏng nguội đi làm ngưng tụ hơi nước trong không
khí, phần khói tỏa ra. Với ly kem đầy khói trước mặt, người tiêu
dùng hít một cách trực tiếp và quá nhiều khói vượt mức cho phép
sẽ dễ bị bỏng lạnh. Sau đó não bộ phát tín hiệu cho hemoglobin
dừng vận chuyển oxygen dẫn đến tim ngừng đập. Để đảm bảo an
toàn khi sử dụng nên để khói bay đi hết rồi mới thưởng thức.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT
20
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L

CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM HÓA HỌC 11 - SÁCH MỚI NĂM 2023 (CHƯƠNG 2 NITROGEN VÀ SULFUR) BÀI TẬP VẬN DỤNG TỰ LUẬN - TRẮC NGHIỆM - BÀI TẬP THEO CẤP ĐỘ.pdf

  • 1.
    C H UY Ê N Đ Ề D Ạ Y T H Ê M H Ó A H Ọ C 1 1 Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM HÓA HỌC 11 - SÁCH MỚI NĂM 2023 (CHƯƠNG 2 NITROGEN VÀ SULFUR) BÀI TẬP VẬN DỤNG TỰ LUẬN - TRẮC NGHIỆM - BÀI TẬP THEO CẤP ĐỘ WORD VERSION | 2024 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594 Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group vectorstock.com/28062440 1 CHƯƠNG 2: NITROGEN VÀ SULFUR BÀI 3: ĐƠN CHẤT NITROGEN (Thời gian thực hiện: tiết) 1. Trạng thái tự nhiên. Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất. - Ở dạng đơn chất, nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí. Nitrogen trong tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị 14 7 N (99,63%) và 15 7 N (0,37%). - Ở dạng hợp chất, nitrogen có nhiều trong khoáng vật sodium nitrate (NaNO3) với tên gọi là diêm tiêu Chile. Nitrogen có trong cơ thể động vật và thực vật là thành phần cấu tạo của protein, nucleic acid… và trong cơ thể người chiếm khoảng 3% khối lượng. 2. Cấu tạo nguyên tử và phân tử. - Nguyên tố nitrogen ở ô số 7, nhóm VA, chu kì 2 trong bảng tuần hoàn, độ âm điện là 3,04 và là phi kim điển hình. - Phân từ nitrogen N2 có chứa liên kết ba giữa hai nguyên tử nitrogen ( 1 liên kết σ và 2 liên kết π). 3. Tính chất vật lí. - Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí, hóa lỏng ở -1960 C và hóa rắn ở -2100 C và khí nitrogen rất ít tan trong nước. Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp. 4. Tính chất hóa học. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 2.
    2 Ở nhiệt độthường, phân tử nitrogen rất bền (do có chứa liên kết ba) nên khá trơ về mặt hóa học, chỉ tác dụng với Lithium. 6Li(s) + N2(g)  → 2Li3N(s) Trong các điều kiện thích hợp, nitrogen chủ yếu thể hiện tính oxi hóa, nitrogen thể hiện tính khử khi tác dụng với oxygen. a/ Tính oxi hoá: + Nitrogen tác dụng với kim loại mạnh 3Mg(s) + N2(g) Mg3N2(s) 2Al(s) + N2(g) 2AlN (s) + Nitrogen tác dụng với khí hydrogen (ở nhiệt độ cao 380-4500 C, áp suất cao 25 – 200 bar và xúc tác Fe) N2(g) + 3H2(g) 0 , , t xt P ⇀ ↽ 2NH3(g) b/ Tính khử: Nitrogen tác dụng với oxygen ở 30000 C (tia lửa điện) tạo thành nitrogen monoxide. N2(g) + O2(g) 0 t ⇀ ↽ 2NO(g) 5. Quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa. Trong tự nhiên nitrogen kết hợp với oxygen trong những cơn mưa kèm sấm sét. Quá trình chuyển hóa nitrogen thành nitric acid sau đó tan trong nước và phân li ra ion nitrate (NO3 - ) là dạng phân đạm. N2 2 O +   → NO 2 O +   → NO2 2 2 O H O + +  → HNO3  → H+ + NO3 - 6. Ứng dụng. - Nitrogen là một trong những nguyên tố dinh dưỡng chính của thực vật. - Phần lớn nitrogen sản xuất ra dùng để tổng hợp ammonia, từ đó sản phẩm phân đạm, nitric acid... Nitrogen làm môi trường trơ trong các ngành công nghiệp như luyện kim, thực phẩm, điện tử... - Nitrogen lỏng dùng làm môi trường đông lạnh để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học. 0 t  → 0 t  → D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 3 CHƯƠNG 2: NITROGEN VÀ SULFUR BÀI 4: AMMONIA VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT AMMONIUM. (Thời gian thực hiện: tiết) 1. Cấu tạo phân tử của ammonia. - Phân tử NH3 có cấu trúc chóp tam giác, với nguyên tử nitrogen ở đỉnh, đáy là một tam giác mà đỉnh là 3 nguyên tử hydrogen. - Liên kết trong N – H trong phân tử ammonia là liên kết cộng hóa trị phân cực (năng lượng liên kết là 386 kJ/mol). 2. Tính chất vật lí của ammonia. - Ammonia là chất khí không màu, mùi khai và xốc, nhẹ hơn không khí. Ammonia tan nhiều trong nước, tạo thành dung dịch ammonia (có tính kiềm). Dung dịch ammonia đậm đặc có nồng độ 25%. - Ammonia dễ hóa lỏng (-33,30 C) và dễ hóa rắn (-77,70 C). - Các phân tử ammonia có khả năng tạo liên kết hydrogen mạnh với nhau. 3. Tính chất hóa học của ammonia. a. Tính bazơ yếu + Tác dụng với nước: Khi hoà tan khí NH3 vào nước, 1 phần các phân tử NH3 phản ứng tạo thành dung dịch kiềm  dung dịch NH3 là một bazơ yếu. NH3(aq) + H2O(l) ⇀ ↽ NH4 + (aq) + OH- (aq) Làm quỳ tím chuyển sang màu xanh và phenolphthalein hóa hồng. + Tác dụng với acid: Ammonia dễ dàng kết hợp với acid tạo thành muối ammonium. 2NH3(aq) + H2SO4(aq)  → (NH4)2SO4(aq) Ammonium sulfate NH3(g) + HCl(g)  → NH4Cl(s) Ammonium chloride Khói trắng + Tác dụng với dung dịch muối: Dung dịch NH3 tác dụng với dung dịch muối của một số kim loại tạo hydroxide kim loại. AlCl3(aq) + 3NH3(aq) + 3H2O(l)  → Al(OH)3(s) + 3NH4Cl(aq) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 3.
    4 b. Tính khử(tác dụng với oxygen) 4NH3(g) + 3O2(g) 2N2(g) + 6H2O(g) 4NH3(g) + 5O2(g) 850 900 , o C Pt −  → 4NO(g) + 6H2O(g) 4. Tổng hợp ammonia. N2(g) + 3H2(g) 0 , , t xt P ⇀ ↽ 2NH3(g) ∆rH 0 298 = - 92 kJ Phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và oxygen được thực hiện ở nhiệt độ 3800 C – 4500 C, áp suất khoảng 25 bar – 200 bar và chất xúc tác là Fe. 5. Muối ammonium. a. Tính chất vật lí. Muối ammonium là những chất tinh thể ion. Hầu hết các muối ammonium dễ tan trong nước. b. Tính chất hóa học. + Dung dịch muối ammonium đậm đặc tác dụng với dung dịch base đun nóng tạo thành ammonia (NH4)2SO4(aq) + 2NaOH(l)  →Na2SO4(aq) + 2NH3 (g) + 2H2O(l) + Các muối ammonium dễ bị nhiệt phân hủy NH4Cl NH3 + HCl NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O NH4NO3 N2O + 2H2O 6. Ứng dụng. - Ammonia được sử dụng để sản xuất nitric acid, các loại phân đạm. Ammonia còn được sử dụng làm chất làm lạnh, dung môi và nhiều ứng dụng quan trọng khác trong đời sống sản xuất. - Muối ammonium được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất, đặc biệt dùng làm phân trong nông nghiệp. Muối NH4HCO3 dùng làm bột nở. CHƯƠNG 2: NITROGEN VÀ SULFUR 0 t  → o t  → o t  → o t  → D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 5 BÀI 5: MỘT SỐ HỢP CHẤT VỚI OXYGEN CỦA NITROGEN. (Thời gian thực hiện: tiết) I. Các oxide của nitrogen – hiện tượng mưa acid. - Các oxide của nitrogen kí hiệu chung là NOx bao gồm: N2O NO NO2 N2O4 Dinitrogen oxide Nitrogen dioxide Nitrogen dioxide Dinitrogen tetroxide - Nitrogen oxide được hình thành từ những hiện tượng trong tự nhiên hoặc các thiết bị hoạt động ở nhiệt độ cao. Các khí độc này, có thể gây ảnh hưởng ngiêm trọng đến sức khỏe con người. Chúng cũng là một trong những nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính và hiện tượng mưa acid. + Khí nitrogen monoxide (NO) được tạo thành trong không khí ở nhiệt độ cao. N2(g) + O2(g) 0 t ⇀ ↽ 2NO(g) + Ở điều kiện thường, khí NO không màu kết hợp với oxygen tạo thành khí nitrogen dioxide (NO2) màu nâu đỏ. 2NO(g) + O2(g)  → 2NO2(g) + Mưa acid tạo thành do lượng khí thải SO2 và NOx từ các quá trình tiêu thụ than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác trong sản xuất, sinh hoạt của con người. 2SO2 + O2 + 2H2O  → 2H2SO4 4NO2 + O2 + 2H2O  → 4HNO3 II. Nitric acid. 1. Cấu tạo phân tử. Nitric acid có số oxi hóa là +5 và hóa trị cao nhất của N trong HNO3 là IV. 2. Tính chất vật lí. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 4.
    6 - Nitric acidtinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, có khối lượng riêng D là 1,53 g/cm3 , sôi ở 860 C. - Nitric acid tan trong nước theo bất kì ở tỉ lệ nào. Nồng độ nitric acid đặc là 68%, khối lượng riêng là 1,40 g/cm3 . 3. Tính chất hóa học. a. Tính acid mạnh Theo Bronsted – Lowry nitric acid có khả năng cho proton nên HNO3 là một acid mạnh. HNO3 + H2O  → H3O+ + NO3 - Làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với basic oxide, base, muối của các acid yếu  → muối nitrate. 2 HNO3 + CuO  → Cu(NO3)2 + H2O 2HNO3 + Ca(OH)2  → Ca(NO3)2 + 2H2O HNO3 + CaCO3  → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O b. Tính oxi hoá mạnh Nitric acid (HNO3) có số oxi hóa + 5 có thể bị khử thành N2, N2O, NO, NO2, NH4NO3 tuỳ theo nồng độ HNO3 và khả năng khử của chất tham gia - Tác dụng với kim loại: Oxi hoá hầu hết kim loại (trừ Au, Pt). Cu + 4HNO3 (đặc)  → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O 3Cu + 8HNO3 (loãng)  → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Chú ý: Các kim loại Fe, Al, Cr thụ động hoá với HNO3 đặc, nguội do tạo ra màng oxide bền, bảo vệ kim loại khỏi tác dụng của acid. - Tác dụng với phi kim: HNO3 đặc, nóng oxi hóa được một số phi kim C, S, P,... C + 4HNO3 CO2 + 4NO2 + 2H2O S + 6HNO3 H2SO4 + 6NO2 + 2H2O - Tác dụng với hợp chất: HNO3 đặc oxi hoá nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ. FeO + 4HNO3  → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O Kết luận: Nitric acid là một acid mạnh và có tính oxi hóa mạnh. 4. Ứng dụng. - Dung dịch nitric acid 68% dùng chế tạo thuốc nổ trinitrotoluene TNT, sản xuất nitrobenzene, thuốc súng không khói cellulose trinitrate. - Do có tính oxi hóa mạnh, nitric acid dùng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác định hàm lượng kim loại trong quặng. - Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric acid đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3 gọi là nước cường toang có khả năng hòa tan platium và vàng. o t  → o t  → D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 7 Au + HNO3 + 3HCl AuCl3 + NO + 2H2O III. Hiện tượng phú dưỡng. Hiện tượng phú dưỡng xảy ra khi dư thừa chất dinh dưỡng trong môi trường nước như nitrate và phosphate, làm suy giảm chất lượng nước, gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống con người cũng như các loài động vật sống dưới nước. - Dấu hiệu: nước ao hồ có màu xanh của tảo phát triển. - Các chất gây ra hiện tượng phú dưỡng là: nước thải chăn nuôi, phân hữu cơ NH4NO3, (NH2)2CO, (NH4)2HPO4, Ca(H2PO4)2… chứa lượng lớn nitrogen và phosphorus. - Hiện tượng phú dưỡng gây cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước làm giảm khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh. Rong, tảo phát triển mạnh làm thiếu nguồn oxygen trầm trọng, gây mất cân bằng sinh thái. Xác rong, tảo phân hủy gây ô nhiễm môi trường nước, không khí và tạo bùn lắng. + Sự hoạt động lượng lớn vi khuẩn đã hấp thụ đáng kể oxygen hòa tan trong nước. + Sự phát triển của tảo xanh đã ngăn cản ánh sáng và không khí chứa oxygen khuye61ch tán vào nước. + Quá trình phân hủy tảo chết bởi vi khuẩn đã tiêu tốn lượng lớn oxygen trong nước. - Để hạn chế hiện tượng phú dưỡng, cần: + Tạo điều kiện để nước trong kênh rạch, ao, hồ được lưu thông. + Xử lí nước thải trước khi cho chảy vào kênh rạch, ao, hồ. + Sử dụng phân bón đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời điểm trong năm để hạn chế sự rửa trôi ion NO3 − , PO4 3− từ nguồn phân bón dư thừa vào kênh rạch, ao, hồ. BÀI TẬP VẬN DỤNG. DẠNG 1: GIẢI THÍCH TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ ỨNG DỤNG CỦA NITROGEN. o t  → D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 5.
    8 Câu 1. Trìnhbày cấu tạo của phân tử N2. Giải thích vì sao điều kiện thường N2 khá trơ về mặt hóa học. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 2. Cho biết năng lượng liên kết của phân tử fluorine, nitrogen lần lượt là 159 kJ mol−1 và 946 kJ mol−1. a) Giải thích nguyên nhân chính dẫn đến sự khác biệt giá trị năng lượng liên kết giữa hai phân tử trên. b) Cho biết chất nào hoạt động hoá học hơn. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 3. Dựa vào giá trị năng lượng liên kết (Eb), hãy dự đoán ở điều kiện thường đơn chất nào (nitrogen, hydrogen, oxygen, chlorine) khó và dễ tham gia phản ứng hóa học nhất. Vì sao? a) N2(g) → 2N(g) Eb= 945 kJ/mol b) H2(g) → 2H(g) Eb=432 kJ/mol c) O2 (g) → 2O(g) Eb=498 kJ/mol d) Cl2 (g) → 2Cl(g) Eb= 243 kJ/mol ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 4. a) Tại sao nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật phẩm trong y học? b) Tại sao dùng khí nitrogen để làm căng vỏ bao bì thực phẩm mà không dùng không khí? D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 9 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 5. Vì sao người ta phải bơm khí nitrogen vào các khoang chứa của tàu chở dầu sau khi chuyển dầu ra khỏi khoang? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… DẠNG 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NITROGEN. Câu 6. Viết phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa và tính khử của nitrogen. Cho biết số oxi hóa của nitrogen thay đổi như thế nào trong các phản ứng hóa học đó. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 7. Viết phương trình hóa học khi cho nitrogen tác dụng với khí hydrogen, oxygen, aluminium (nhôm) và magnesium (magie) ở điều kiện thích hợp. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 8. Viết các phương trình hoá học minh hoạ quá trình hình thành đạm nitrate trong tự nhiên xuất phát từ nitrogen. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 6.
    10 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 9. Trongcông nghiệp, ammonia được sản xuất dựa vào phản ứng thuận nghịch giữa nitrogen và hydrogen trong thiết bị kín. a) Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì trong thiết bị sẽ có các khí nào? b) Hãy tìm hiểu về nhiệt độ hoá lỏng của mỗi khí có trong thiết bị. Từ đó cho biết, nếu giữ nguyên áp suất và làm lạnh thiết bị thì khí nào sẽ hoá lỏng đầu tiên. Khí Nhiệt độ hóa lỏng (°C) H2 -252,87 N2 -196 NH3 -33,3 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 10. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen có giá trị âm nhưng vì sao quá trình Haber lại chọn nhiệt độ phản ứng khá cao, vào khoảng 400 °C - 600 °C? N2(g) + 3H2(g) 0 , , t xt P ⇀ ↽ 2NH3(g) ∆rH 0 298 = - 92 kJ ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… DẠNG 3: TÍNH CHẤT CỦA AMMONIA Câu 11. Chuẩn bị hai đầu đũa thủy tinh quần bông. Đũa nhúng vào dung dịch HCl đặc vào dung dịch và NH3 đặc, sau đó đưa lại gần nhau. Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra từ đó đề xuất phương pháp nhận biết Amonia bằng dung dịch HCl đặc. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 11 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 12. Trong hai phản ứng oxi hóa ammonia bằng oxygen: 4NH3(g) + 3O2(g) 2N2(g) + 6H2O(g) 4NH3(g) + 5O2(g) 850 900 , o C Pt −  → 4NO(g) + 6H2O(g) a) Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa. b) Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 13. Ammonia thể hiện tính base, tính khử ở quá trình nào dưới đây? Giải thích. a) Cho ammonia phản ứng với nitric acid (HNO3) để tạo phân bón ammonium nitrate (NH4NO3). 0 t  → D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 7.
    12 b) Dùng ammoniatẩy rửa lớp copper(II) oxide phủ trên bề mặt kim loại đồng, tạo kim loại, nước và khí nitrogen. c) Cho ammonia phản ứng với khí chlorine tạo thành khí nitrogen và khí hydrogen chloride. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 14. Cho cân bằng hoá học: N2(g) + 3H2(g) 0 , , t xt P ⇀ ↽ 2NH3(g) ∆rH0 298 = - 92kJ. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào (có giải thích) khi: a) tăng nhiệt độ. b) tách ammonia ra khỏi hỗn hợp phản ứng. c) giảm thể tích của hệ phản ứng. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 15. Ở 472 °C, hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen theo quá trình Haber là KC = 0,105. Giả sử, kết quả phân tích cho thấy tại thời điểm cân bằng, nồng độ của nitrogen và hydrogen trong buồng phản ứng lần lượt là 0,0201 M và 0,0602 M. a) Hãy tính nồng độ mol của ammonia có trong buồng phản ứng tại thời điểm cân bằng. b) Làm thế nào để tách được ammonia ra khỏi hỗn hợp? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… DẠNG 4: TÍNH CHẤT MUỐI AMMONIUM Câu 16. Viết phương trình hóa học khi cho NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 13 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 17. Viết phương trình hóa học khi cho dung dung dịch (NH4)2CO3 tác dụng với các dung dịch KOH, HCl, Ba(OH)2, CaCl2. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 18. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi cho dung dịch (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch Ba(OH)2, dung dịch BaCl2, dung dịch Ba(NO3)2. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 19. Khi thải rác thải sinh hoạt chứa một lượng lớn ion ammonium vào ao, hồ sẽ sinh ra quá trình oxi hóa ammonium thành ion nitrate dưới tác dụng của vi khuẩn. Quá trình này làm giảm oxygen hòa tan trong nước, gây ngạt cho sinh vật sống dưới nước. Người ta phải xử lý nguồn nước gây ô nhiễm đó bằng cách chuyển ion ammonium thành ammonia, rồi chuyển tiếp thành nitrogen không độc. Hãy đề xuất một số hóa chất thực hiện quá trình trên. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 20. Vận dụng kiến thức về cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng, biến thiên enthalpy để giải thích các điều kiện của phản ứng sản xuất ammonia, cụ thể: 1. Nếu tăng hoặc giảm nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng và tốc độ phản ứng như thế nào? D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 8.
    14 2. Nếu giảmáp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào? Tại sao không thực hiện ở áp suất cao hơn? 3. Vai trò của chất xúc tác trong phản ứng là gì? N2(g) + 3H2(g) 0 , , t xt P ⇀ ↽ 2NH3(g) ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… DẠNG 5: GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG THỰC TẾ Câu 21. NH4HCO3 là một trong những chất dùng làm bột nở trong sản xuất bánh bao. Giải thích. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 22. Hãy giải thích vì sao các loại phân bón như: NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 không thích hợp bón cho đất chua. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 23. Lượng lớn ammonium nitrate và ammonium chloride được sử dụng làm phân bón. Dựa vào đặc điểm phản ứng nhiệt phân của hai muối này: NH4NO3(s) N2O(g) + 2H2O(g) ∆rH 0 298 = - 36kJ 0 t  → D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 15 NH4Cl(s) NH3(g) + HCl(g) ∆rH 0 298 = 176kJ Hãy cho biết muối nào có nguy cơ cháy nổ cao hơn trong quá trình lưu trữ. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 24. Ammonium nitrate vừa là phân bón nhưng đồng thời cũng là chất nổ do phản ứng 2NH4NO3 2N2 + O2 + 4H2O Phản ứng trên là nguyên nhân vụ nổ kinh hoàng tại nhà kho chứa khoảng 2 700 tấn ammonium nitrate ở cảng Beriut (Lebanon) vào tháng 8 năm 2020. Em hãy đề xuất biện pháp phòng chống cháy nổ do ammonium nitrate? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 25. Để giảm sốt hoặc giảm đau, người ta có thể dùng túi chườm lạnh chứa hóa chất: ammonium hydrogen sulfate, ammonium nitrate, nước. Giải thích nguyên nhân giúp túi chườm lạnh có nhiệt độ thấp. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… DẠNG 6: NITRIC ACID. Câu 26. Cho biết số oxi hoá của nitrogen trong mỗi phân tử và ion sau: NH3, NH4 + , N2, N2O, NO, NO2, HNO2, HNO3. 0 t  → 0 t  → D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 9.
    16 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 27. Viếtcác phương trình hóa học của chuỗi phản ứng tạo thành acid từ nitrogen trong không khí: N2 → NO → NO2 → HNO3 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 28. Viết các phương trình hóa học minh họa tác động của mưa acid đối với calcium carbonate trong núi đá vôi và với kim loại sắt có trong thép. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 29. Viết phương trình hóa học của các phân tử khi cho dung dịch HNO3 tác dụng với CuO, Ca(OH)2, CaCO3 các phản ứng này có phải phản ứng oxi hóa - khử không? Giải thích. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 30. Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau: NH3 0 2 , , O t xt +  →NO 2 O +   →NO2 2 2 O H O + +  →HNO3 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 17 a) Viết các phương trình hoá học xảy ra. b) Để điều chế 200 000 tấn nitric acid có nồng độ 60% cần dùng bao nhiêu tấn ammonia? Biết rằng hiệu suất của quá trình sản xuất nitric acid theo sơ đồ trên là 96,2%. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 31. Nitric acid (HNO3) là hợp chất vô cơ, trong tự nhiên, được hình thành trong những cơn mưa giông kèm sấm chớp. Nitric acid là một acid độc, ăn mòn và dễ gây cháy, là một trong những tác nhân gây ra mưa acid. Trong công nghiệp, nitric acid được tổng hợp từ amoniac qua ba giai đoạn với hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 96%. Theo quá trình trên, từ 4 tấn ammonia người ta thu được m tấn dung dịch HNO3 60%. Tính giá trị của m. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… DẠNG 7: HIỆN TƯỢNG PHÚ DƯỠNG. Câu 31. Dựa vào những dấu hiệu nào để dự đoán đã có hiện tượng phú dưỡng xảy ra trong một ao nước hay hồ nước? D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 10.
    18 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 32. Trongthực tế, nhiều nơi nước thải, phân bón hóa học, thuốc trừ sâu chưa qua xử lý được thả trực tiếp vào ao hồ. Trường hợp nào có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng. Giải thích. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 33. Nước thải chăn nuôi làm một trong các yếu tố gây nên hiện tượng phù dưỡng cho ao hồ. Hãy giải thích điều này. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 34. Khi khơi thông nguồn nước thì nguy cơ xảy ra hiện tượng phú dưỡng sẽ tăng hay giảm? Giải thích. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 35. Nhiều loài thuỷ hải sản được nuôi trong hồ, ao, vuông (cách gọi của người miền Tây Nam bộ về khu vực ruộng được khoanh vùng, cải tạo để nuôi thủy hải sản),... Để hạn chế nguy cơ xảy ra hiện tượng phú dưỡng trong hồ, ao, vuông,... người nuôi thuỷ hải sản nên làm gì? Giải thích. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… DẠNG 8: BÀI TẬP VỀ NITROGEN VÀ HỢP CHẤT CỦA NITROGEN Câu 36. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 19 a. Cho phản ứng: NH3(g) + HCl(g) ⟶ NH4Cl(s). Biết ∆fH0 298 (NH4Cl(s)))= − 314,4 kJ/mol; ∆fH0 298 (HCl(g))= − 92,31 kJ/mo l; ∆fH 0 298 (NH3(g))= − 45,9 kJ/mol. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng và cho biết phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt. Vẽ biến thiên enthalpy của phản ứng. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… b. Dựa vào giá trị enthalpy tạo thành ở của NH3 và H2O như sau: -45,9 kJ/mol và -241,82 kJ/mol, Hãy tính giá trị ∆rH0 298 của các phản ứng 4NH3(g) + 3O2(g) 2N2(g) + 6H2O(g) Cho biết phản ứng xảy ra thuận lợi hay không thuận lợi? Giải thích. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… 0 t  → D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 11.
    20 Câu 37. Quátrình đốt cháy nhiên liệu trong ô tô sinh ra nhiều khi như SO2, CO, NO. Từ năm 1975, người ta thiết kế “bộ chuyển đổi xúc tác” trong hệ thống xả khí của ô tô (và cả trong máy phát điện) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng: 2CO(g) + 2NO(g) → 2CO2(g) + N2(g) a) Cho biết ý nghĩa của phản ứng trên đối với môi trường. b) Trong phản ứng trên, chất nào là chất oxi hoá, chất nào là chất khử? Giải thích. c) Giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g), NO(g), CO2(g) lần lượt là 110,5; 91,3; –393,5 (kJ mol−1). Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên. Phản ứng trên có thuận lợi về mặt năng lượng không? Giải thích. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 38. Cho năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2 và NO lần lượt là 494 kJ/mol, 945 kJ/mol và 607 kJ/mol, tính biến thiên enthalpy của phản ứng và giải thích vì sao nitrogen (N≡N) chỉ phản ứng với oxygen (O=O) ở nhiệt độ cao hoặc có tia lửa điện để tạo thành nitrogen monoxide (N=O). N2(g) + O2(g) 0 tialuadien t  → 2NO(g) ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 21 Câu 39. Tính biến thiên enthanpy của phản ứng tạo thành ammonia dựa vào năng lượng liên kết của phản ứng sau: 3H2(g) + N2(g) 0 , , t xt P ⇀ ↽ 2NH3(g) Cho biết phản ứng thu nhiệt hay toả nhiệt và vẽ sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng. Biết năng lượng liên kết của H – H là 432 kJ/mol, N ≡ N là 945 kJ/mol và H – N là 391 kJ/mol. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 40. Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald: 4NH3(g) +5O2(g) 850 900 , o C Pt −  → 4NO(g) + 6H2O(g) a) Tính ∆rH 0 298 của phản ứng trên và cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt? Có thể tận dụng nhiệt lượng này để làm gì? Biết nhiệt tạo thành chuẩn của NH3(g), NO(g) và H2O(g) lần lượt là -45,9 kJ/mol; 90,3 kJ/mol và -241,8 kJ/mol. b) Tính năng lượng liên kết trong phân tử NO. Biết năng lượng liên kết N─H, O═O, O─H lần lượt là 386 kJ/mol, 494 kJ/mol và 459 kJ/mol. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 12.
    22 PHẦN 1. ĐƠNCHẤT NITROGEN Câu 1. Trong không khí, nitrogen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí? A. 20%. B. 21%. C. 78%. D. 80%. Câu 2. Nitrogen còn có trong các hợp chất, điển hình có nhiều trong khoáng vật sodium nitrate (còn có tên gọi là diêm tiêu Chile). Công thức hóa học của diêm tiêu là A. KNO2. B. NaNO2. C. NaNO3. D. KNO3. Câu 3. Hình ảnh sau mô tả thí nghiệm mô tả gì về tính chất vật lí đơn chất nitrogen? A. Nitrogen là chất khí nhẹ hơn không khí. B. Nitrogen không duy trì sự cháy. C. Nitrogen rất ít tan trong nước. D. Nitrogen không duy trì sự sống. Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Nguyên tố nitrogen là một trong những thành phần dinh dưỡng chính của thực vật. B. Nitrogen nằm ở ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. C. Trong các phản ứng oxi hoá – khử thì nitrogen thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử. D. Trong tự nhiên, nitrogen chỉ tồn tại ở dạng tự do. Câu 5. Phân tử nitrogen có cấu tạo là A. N═N. B. N☰N. C. N─N. D. N→N Câu 6. Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do ? A. Nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ. B. Nitrogen có độ âm điện lớn nhất C. Phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền. D. Phân tử nitrogen không phân cực. Câu 7. Cho các phát biểu sau: a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (−1960 C). b) Có khả năng đông nhanh. c) Tan nhiều trong nước. d) Nặng hơn oxygen. e) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitrogen nguyên tử. Các tính chất không thuộc về tính chất của khí nitrogen? A. a, c, d. B. a, b. C. c, d, e. D. b, c, e. Câu 8. Cho các phản ứng sau: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 23 N2(g) + O2(g) 0 t ⇀ ↽ 2NO(g) và N2(g) + 3H2(g) 0 , , t xt P ⇀ ↽ 2NH3(g). Trong hai phản ứng trên thì nitrogen A. chỉ thể hiện tính oxi hóa. B. chỉ thể hiện tính khử. C. thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. D. không có tính khử và tính oxi hóa. Câu 9. N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào sau đây? A. Nhiệt độ 1000 C. B. Nhiệt độ khoảng 30000 C. C. Nhiệt độ khoảng 10000 C. D. Điều kiện thường. Câu 10. Khi có sấm chớp sinh ra khí gì? A. NO. B. NO2. C. O2. D. N2 Câu 11. Khí N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với A. H2 B. O2 C. Li D. Mg Câu 12. Cho phản ứng hóa học sau: (1) N2(g) + O2(g) 0 t ⇀ ↽ 2NO(g) ∆rH 0 298 = +180 kJ. (2) N2(g) + 3H2(g) 0 , , t xt P ⇀ ↽ 2NH3(g) ∆rH 0 298 = -92 kJ. Phát biểu đúng là A. (1) và (2) đều là phản ứng thu nhiệt. B. (1) và (2) đều là phản ứng tỏa nhiệt. C. (1) là phản ứng thu nhiệt, (2) là phản ứng tỏa nhiệt. D. (1) là phản ứng tỏa nhiệt, (2) là phản ứng thu nhiệt. Câu 13. Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitrogen sản xuất ra được dùng để A. Làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử... B. Tổng hợp phân đạm. C. Sản xuất nitric acid. D. Tổng hợp ammonia. Câu 14. Trong lĩnh vực y tế, nitrogen lỏng dùng để làm gì trong công nghiệp ? A. Sản xuất ammonia (NH3). B. Dùng làm môi trường trơ. C. Dùng để bảo quản máu và mẫu vật sinh học. D. Dùng để bảo quản thức ăn. Câu 15. Cho phương trình nhiệt hóa học sau: N2(g) + O2(g) → 2NO(g) ∆rH 0 298 = +180 kJ Kết luận nào sau đây đúng? A. Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp. B. Phản ứng tỏa nhiệt. C. Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường. D. Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường. PHẦN 2. AMMONIA VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT AMMONIUM. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 13.
    24 Câu 16. Liênkết hóa học trong phân tử NH3 là liên kết A. cộng hóa trị phân cực. B. ion. C. cộng hóa trị không phân cực. D. kim loại. Câu 17. Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây? A. Chóp tam giác. B. Chữ T. C. Chóp tứ giác. D. Tam giác đều. Câu 18. Trong thí nghiệm về sự hòa tan của amoniac trong nước, pha thêm phenolphthalein vào có tác dụng A. Làm tăng độ hòa tan của ammonia vào nước. B. Tạo ra áp lực lớn hơn, đẩy nước phun tia trong bình đựng ammonia. C. Nhận ra nước tạo thành trong lọ đựng khí ammonia. D. Chứng tỏ dung dịch tạo thành do ammonia tan vào nước có tính base. Câu 19. Phát biểu nào sau đây sai? A. Ở điều kiện thường, ammonia là chất khí không màu, mùi khai. B. Khí ammonia nặng hơn không khí, tan nhiều trong nước tạo dung dịch ammonia. C. Liên kết trong phân tử ammonia là liên kết công hóa trị có cực. D. Khí amononia dễ hóa lỏng, hóa rắn và tan nhiều trong nước. Câu 20. Tính chất hóa học của ammonia là A. tính acid và tính khử. B. tính acid và tính oxi hóa. C. tính base và tính oxi hóa. D. tính base và tính khử. Câu 21. Tính base của ammonia do nguyên nhân gì gây ra? A. Do N trong ammonia còn cặp electron tự do có khả năng kết hợp ion H+ tạo ra OH- . D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 25 B. Do phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực. C. Do ammonia (NH3) tan được nhiều trong nước. D. NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH. Câu 22. Khi hòa tan ammonia vào nước xảy ra cân bằng hóa học sau: NH3 + H2O ⇀ ↽ NH4 + + OH- Thành phần của dung dịch ammonia bao gồm? A. NH4 +, NH3, H2O. B. NH4 +, NH3, H+ , H2O. C. NH4 +, OH- , H2O. D. NH4 +, NH3, OH- , H2O. Câu 23. Phản ứng hóa học nào sau đây không đúng? A. NH3 + H2O ⇀ ↽ NH4 + + OH- . B. AlCl3 + 3NH3 + 3H2O  → Al(OH)3 + 3NH4Cl. C. NH3 + HCl  →NH4Cl. D. (NH4)2SO4  → NH3 + H2SO4. Câu 24. Phản ứng nào thể hiện tính khử của NH3? A. 4NH3 + 3O2  → 2N2 + 6H2O. B. FeCl3 + 3NH3 + 3H2O  → Fe(OH)3 + 3NH4Cl. C. NH3 + HNO3  → NH4NO3. D. NH3 + HCl  → NH4Cl. Câu 25. Cho phản ứng sau: 2NH3 + 3Cl2  → 6HCl + N2. Kết luận nào sau đây đúng? A. NH3 là chất khử. B. NH3 là chất oxi hoá. C. Cl2 vừa oxi hoá vừa khử. D. Cl2 là chất khử. Câu 26. Ammonia đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây? A. H2O. B. HCl. C. H3PO4. D. O2 (Pt, t°). Câu 27. Lấy 1 thanh thủy tinh nhúng vào dung dịch HCl đặc và 1 thanh thủy tinh khác nhúng vào dung dịch NH3 đặc. Sau đó đưa 2 thanh thủy tinh lại gần nhau thấy có hiện tượng gì? A. Tạo khói trắng bay lên. B. Tạo khói màu vàng. C. Trên thanh thủy tinh có hơi nước bám vào. D. Không có hiện tượng gì. Câu 28. Phản ứng tổng hợp amoniac trong công nghiệp N2(g) + 3H2(g) ⇀ ↽ 2NH3(g). Để tăng hiệu suất phản ứng người ta thường? A. Giảm nhiệt độ, tăng áp suất. B. Tăng nhiệt độ, giảm áp suất. C. Giảm nhiệt độ, giảm áp suất. D. Tăng nhiệt độ, tăng áp suất. Câu 29. Cho cân bằng hóa học (trong bình kín) sau: N2(khí) + 3H2(khí) ⇀ ↽ 2NH3 ∆rH 0 298 = -92kJ/mol D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 14.
    26 Trong các yếutố: (1) Thêm một lượng N2 hoặc H2. (2) Thêm một lượng NH3. (3) Tăng nhiệt độ của phản ứng. (4) Tăng áp suất của phản ứng. (5) Dùng thêm chất xúc tác. Có bao nhiêu yếu tố làm cho cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận ? A. 3 B. 4 C. 5 D. 2 Câu 30. Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như các hình vẽ sau đây: Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí NH3? A. Cách 1 B. Cách 2 C. Cách 3 D. Cách 2 hoặc 3 Câu 31. Khi nói về muối ammonium, phát biểu không đúng là A. Muối ammonium tạo cation ammonium NH4 + và anion gốc acid. B. Liên kết trong muối ammonium là liên kết ion. C. Muối ammonium kém bền với nhiệt dễ bị nhiệt phân. D. Dung dịch muối ammonium luôn có tính base nên làm quì tím chuyển màu xanh. Câu 32. Nhận xét nào sau đây đúng về muối ammonium ? A. Muối ammonium tan nhiều trong nước nhưng lại bền với nhiệt. B. Tất cả các muối ammonium tan trong nước là chất điện li mạnh phân li ra NH4 + và anion gốc acid. C. Khi nhiệt phân muối ammonium luôn thu được khí NH3. D. Muối ammonium tác dụng với kiềm đặc sinh ra chất khí làm cho quì tím ẩm chuyển sang màu đỏ. Câu 33. Khi đun nóng muối ammonium với dung dịch kiềm sẽ thấy hiện tượng gì? A. Muối nóng chảy ở nhiệt độ xác định. B. Thấy thoát ra chất khí không màu. C. Thoát ra chất khí màu nâu đỏ. D. Thoát ra chất khí không màu, mùi xốc. Câu 34. Nhận biết muối ammonium người ta thường dùng hóa chất nào sau đây ? A. Dung dịch acid. B. Dung dịch kiềm. C. Dung dịch muối D. Nước Câu 35. Để tạo độ xốp cho một số loại bánh (bánh bao) có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở? A. (NH4)2SO4. B. NH4HCO3. C. CaCO3. D. NH4NO2. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 27 Câu 36. Cho các dung dịch không màu: NH4Cl, (NH4)2SO4, Na2SO4 người ta sử dụng thuốc thử nào? A. Dung dịch HCl B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch Ba(OH)2 D. Dung dịch BaCl2 Câu 37. Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3 ? A. NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3. B. NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3. C. NH4Cl, NH4NO3, NH4NO2. D. NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3. Câu 38. Cho sơ đồ phản ứng sau: Khí X 2 H O  → dung dịch X 2 4 H SO  →Y ( ) NaOH dac → X 3 HNO  → Z 0 t  → T Công thức của X, Y, Z, T tương ứng là A. NH3, (NH4)2SO4, N2, NH4NO3. B. NH3, (NH4)2SO4, N2, NH4NO2. C. NH3, (NH4)2SO4, NH4NO3, N2O. D. NH3, N2, NH4NO3, N2O. Câu 39. Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một khí khí đó là A. NH3. B. H2. C. NO2. D. NO. Câu 40. Khi so sánh phân tử ammonia với ion ammonium, nhận định nào sau đây là đúng? A. Đều chứa liên kết ion. B. Đều có tính acid yếu trong nước. C. Đều chứa nguyên tử N có số oxi hoá là -3. D. Đều có tính base yếu trong nước. PHẦN 3. MỘT SỐ HỢP CHẤT VỚI OXYGEN CỦA NITROGEN. Câu 41. Trong phân tử HNO3, N có hóa trị và số oxi hóa là A. IV, +3 B. V, +5 C. V, +4 D. IV, +5 Câu 42. Nitric acid (HNO3) tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do? A. HNO3 tan nhiều trong nước. B. Khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường C. Dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh. D. Dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2. Câu 43. Tính chất hóa học cơ bản của nitric acid là A. Tính acid yếu và tính khử mạnh. B. Tính acid mạnh và tính khử mạnh. C. Tính acid yếu và tính oxi hóa mạnh. D. Tính acid mạnh và tính oxi hóa mạnh. Câu 44. Chỉ ra nội dung sai ? A. Nitric acid là acid có tính oxi hóa mạnh. B. Trong nitric acid, ion H+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion NO3 - . C. Nitric acid oxi hóa được hầu hết các kim loại trừ vàng và platinum. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 15.
    28 D. Vàng vàplatinum bị hòa tan trong hỗn hợp nitruc acid đặc và hydrochloric acid đặc theo tỉ lệ thể tích 1 : 3. Câu 45. Kim loại nào thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội ? A. Mg, Al, Fe. B. Al, Cu, Zn. C. Al, Fe, Cr. D. Fe, Al, Ag. Câu 46. Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội A. Fe, Al, Au. B. Cu, Fe, Al. C. Fe, Mg, Al. D. Cu, Pb, Ag. Câu 47. Phản ứng giữa FeCO3 và dung dịch HNO3 loãng tạo hỗn hợp khí không màu, một phần hóa nâu ngoài không khí. Hỗn hợp khí thoát ra là A. CO2 và NO2 B. CO2 và NO C. CO và NO2 D. CO và NO Câu 48. Cho phương trình phản ứng: a Al + b HNO3  → c Al(NO3)3 + d NO + e H2O. Tỉ lệ a : b là A. 2 : 3 B. 2 : 5 C. 1 : 3 D. 1 : 4 Câu 49. Tổng hệ số tỉ lượng của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là A. 10. B. 11. C. 8. D. 9 Câu 50. Cho các phát biểu sau: 1. Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có hoá trị V, số oxi hoá +5. 2. Vàng và platinum tan được trong nước cường toan. 3. Nitric acid (HNO3) tinh khiết là chất lỏng, không màu và bốc khói mạnh trong không khí ẩm. 4. Nitric acid tính khiết kém bền, bị phân hủy một phần giải phóng nitrogen dioxide (NO2) ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng. Số phát biểu đúng A. 1 B. 3 C. 4 D. 2 -------------HẾT------------- CHƯƠNG 2: NITROGEN VÀ SULFUR BÀI 6: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE (Thời gian thực hiện: tiết) I. Đơn chất sulfur. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 29 1. Trạng thái tự nhiên - Trong tự nhiên, sulfur lắng đọng thành những mỏ lớn, nằm giữa lớp đá sau hàng trăm mét trong lòng đất. Sulfur ở dạng hợp chất cũng được tìm thấy trong nhiều khoáng vật trong tự nhiên. - Sulfur tồn tại ở cả dạng đơn chất và hợp chất: + Đơn chất sulfur tìm thấy ở các vùng núi lửa và suối nước nóng. + Hợp chất sulfur gồm khoáng vật như quặng pyrite (FeS2), quặng gypsum (CaSO4.2H2O), quặng galena (PbS) và quặng barite (BaSO4). + Trong cơ thể người, sulfur chiếm khoảng 0,2% có thành phần nhiều protein và enzyme. 2. Cấu tạo nguyên tử và phân tử - Nguyên tố sulfur ở ô số 16, nhóm VIA và chu kì 3 trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố sulfur có độ âm điện là 2,58 và sulfur có tính phi kim. - Trong các hợp chất sulfur có các số oxi hóa: -2, +4, +6. - Ở dạng phân tử, sulfur gồm 8 nguyên tử liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành mạch vòng S8. 3. Tính chất vật lí Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn màu vàng không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disulfide (CS2)... 3. Tính chất hóa học Sulfur đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. a/. Sulfur thể hiện tính oxi hóa Fe(s) + S(s) FeS(s) o t  → D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 16.
    30 Sulfur tác dụngvới thủy ngân (mercury) ở nhiệt độ thường tạo muối HgS. Hg(l) + S(s)  → HgS(s) b/. Sulfur thể hiện tính khử S(s) + O2(g) SO2(s) 4. Ứng dụng sulfur đơn chất Khoảng 90% sulfur dùng để điều chế H2SO4, lưu hóa cao su, chế tạo diêm, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu và chất diệt nấm... II. Sulfur dioxide. 1. Tính chất vật lí Sulfur dioxide là chất khí không màu, mùi xốc, độc gây viêm đường hô hấp, nặng hơn không khí, hóa lỏng – 100 C, tan nhiều trong nước. 2. Tính chất hóa học Sulfur dioxide vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử. a/. Sulfur dioxide thể hiện tính khử SO2 + NO2  →SO3 + NO b/. Sulfur dioxide thể hiện tính oxi hóa SO2 + 2H2S  →3S + 2H2O 3. Ứng dụng Sulfur dioxide dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng giấy, bột giấy, chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm… 4. Sự hình thành sulfur dioxide do tác động của con người, tự nhiên - Sulfur dioxide sinh ra từ hoạt động của núi lửa, quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch chứa tạp chất sulfur như than đá, dầu mỏ... - Sulfur dioxide là nguyên chất chính gây ra hiện tượng mưa acid. - Biện pháp giảm thiểu tác hại của sulfur dioxide (SO2). + sử dụng các nhiên liệu sinh học thân thiện như hydrogen, ethanol.... + Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lương gió, mưa, sóng biển, thủy triều, địa nhiệt. + Xử lí khí thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường. CHƯƠNG 2: NITROGEN VÀ SULFUR BÀI 7: SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE (Thời gian thực hiện: tiết) I. Sulfuric acid. o t  → D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 31 1. Cấu tạo phân tử 2. Tính chất vật lí của sulfuric acid - Sulfuric acid (H2SO4) là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gần gấp hai lần nước, khối lượng riêng của H2SO4 98% là 1,84 g/cm3 . - Sulfur acid tan vô hạn trong nước và tỏa nhiều nhiệt. Khi pha loãng dung dịch sulfuric acid phải cho từ từ acid đặc vào nước, vừa rót vừa khuấy mà không làm ngược lại vì có thể gây bỏng. - Sulfuric acid là chất hút ẩm mạnh để làm khô nhiều chất (để tách hơi nước có lẫn trong các chất khí như chlorine, carbon dioxide, sulfur dioxide…) 3. Tính chất hóa học của sulfuric acid. a. Dung dịch H2SO4 loãng (tính acid mạnh) - Dung dịch H2SO4 loãng có tính chất chung của acid: làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ, tác dụng với kim loại, base, basic oxide, muối. Fe + H2SO4  → FeSO4 + H2 H2SO4 + 2NaOH  → Na2SO4 + 2H2O Al2O3 + 3H2SO4  →Al2(SO4)3 + 3H2O MgCO3 + H2SO4  → MgSO4 + CO2 + H2O b. Dung dịch H2SO4 đặc (tính acid và tính oxi hóa mạnh) * Tính acid mạnh H2SO4 đặc + NaCl tinh thể  → NaHSO4 + HCl * Tính oxi hoá mạnh - Tác dụng với nhiều kim loại (trừ Au và Pt). 2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O - Tác dụng với phi kim 0 t  → D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 17.
    32 C + 2H2SO4đặc CO2 + 2SO2 + 2H2O - Tác dụng với hợp chất có tính khử (ở trạng thái oxi hoá thấp) 2FeO + 4H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O 2KBr + 2H2SO4 đặc K2SO4 + SO2 + Br2 + 2H2O *Tính háo nước: C12H22O11 2 4 H SO  → 12C + 11H2O C + H2SO4 đặc  → CO2 + 2SO2 + 2H2O Chú ý: Các kim loại Al, Fe, Cr không tan trong H2SO4 đặc nguội (bị thụ động hóa). 4. Ứng dụng Lượng lớn sulfuric acid dùng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa tổng hợp, tơ sợi hóa học, chất dẻo, sơn màu... 5. Quy trình sản xuất sulfuric acid theo phương pháp tiếp xúc Giai đoạn 1: Sản xuất sulfur dioxide (SO2) 2FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 Giai đoạn 2: Sản xuất sulfur trioxide (SO3) 2SO2 + O2 2 5 0 V O t ⇀ ↽ 2SO3 Giai đoạn 3: Sản xuất sulfuric acid (H2SO4) nSO3 + H2SO4 đặc  → H2SO4.nSO3 H2SO4.nSO3 + nH2O  → (n + 1) H2SO4 II. Muối sulfate. - Calcium sulfate (CaSO4) dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng, làm chất phụ gia làm đông sản phẩm. - Barium sulfate (BaSO4) làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn, thủy tinh, gốm sứ... - Magnesium sulfate (MgSO4) sản xuất muối tắm, làm giảm dịu cơ bắp khi sưng tấy, bổ sung magnesium cho tôm, cá... - Ammonium sulfate (NH4)2SO4 là thành phần thuốc trừ sâu, diệt nấm, phân bón... * Thuốc thử để nhận biết ion sulfate SO4 2- bằng ion Ba2+ Ba2+ + SO4 2-  → BaSO4 BÀI TẬP VẬN DỤNG DẠNG 1: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE Câu 1. Viết cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16) và biểu diễn sự phân bố electron vào các ô orbital. 0 t  → 0 t  → 0 t  → 0 t  → D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 33 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 2. Xác định số oxi hóa của sulfur trong các hợp chất sau: SO2, H2S, H2SO4, Na2SO3. Cho biết: a) Số oxi hoá thấp nhất, cao nhất của nguyên tử S trong hợp chất. b) Sulfur đơn chất thể hiện tính oxi hoá hay tính khử. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 3. Phản ứng của sulfur với hydrogen, oxygen, thủy ngân (mercury) và fluorine, hãy xác định sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử các nguyên tố. Sulfur là chất oxi hóa hay chất khử? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 4. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho nhôm (aluminium) và kẽm (zinc) tác dụng với sulfur. Xác định vai trò của các chất trong phản ứng. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 5. Thủy ngân rất độc khi hít phải hơi thủy ngân có thể gây hại cho hệ thần kinh, hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch, gây nhiễm độc phổi và thận, gây nguy cơ dẫn đến tử vong. Hãy nêu cách xử lý thủy ngân khi nhiệt kế thủy ngân không may bị vỡ. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 18.
    34 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 6. Hãyxác định sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử các nguyên tố và vai trò của sulfur dioxide trong phản ứng của sulfur dioxide với hydrogen sulfide và nitrogen dioxide. SO2 + NO2  →SO3 + NO SO2 + 2H2S  →3S + 2H2O ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 7. Sulfur dioxide thuộc loại acidic oxide. Hãy cho biết sulfur dioxide có phản ứng được với calcium hydroxide, calcium oxide không. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra (nếu có). ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 8. Nguyên tử sulfur thể hiện nhiều số oxi hoá khác nhau trong các hợp chất, như -2, +4, +6. Hãy giải thích vì sao SO2 có cả tính khử và tính oxi hóa. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 9. Cả sulfur và sulfur dioxide đều là những chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử. Hãy viết phương trình hoá học minh hoạ. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 35 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 10. Tại một số nhà máy, người ta dùng calcium oxide (vôi sống) hoặc calcium hydroxide (vôi tôi) để hấp thụ sulfur dioxide trong khí thải. a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng trên. b) Ở mỗi phản ứng, sulfur dioxide thể hiện tính chất gì? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… DẠNG 2: SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE Câu 11. a. Viết phương trình hóa học minh họa tính acid của dung dịch H2SO4 loãng với kim loại Fe, bột MgO, dung dịch Na2CO3 và dung dịch BaCl2. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… b. Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng giữa dung dịch sulfuric acid loãng, dư với lần lượt từng chất sau: kẽm (zinc), zinc oxide, barium hydroxide, sodium carbonate. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 19.
    36 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 12. Viếtphương trình hoá học của các phản ứng theo dãy chuyển hoá dưới đây. FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → (NH4)2SO4. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 13. Dung dịch sulfuric acid đặc thể hiện tính oxi hóa mạnh, khi đun nóng oxi hóa được nhiều kim loại, phi kim và hợp chất. Hãy viết phương trình hóa học cho các phản ứng sau: a). Cho mẩu kim loại copper (Cu) qua dung dịch sulfuric acid đặc nóng thu muối copper sulfate, khí sulfur dioxide và nước. b). Cho mẫu than (carbon) vào dung dịch sulfuric acid đặc nóng thu được hỗn hợp khí carbon dioxide, sulfur dioxide và nước. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 14. a) Viết phương trình hoá học của phản ứng khi cho lần lượt các chất rắn sodium chloride (NaCl), sodium bromide (NaBr) tác dụng với dung dịch sulfuric acid đặc. b) Chỉ ra vai trò của sulfuric acid trong mỗi phản ứng đó. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 37 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 15. Dự đoán hiện tượng xảy ra khi cho vài giọt dung dịch sulfuric acid đặc vào ống nghiệm chứa vài hạt cơm (thành phần chính là tinh bột ((C6H10O5)n). Viết phương trình hoá học minh họa. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 16. Dung dịch sulfuric acid đặc được sử dụng để sản xuất phosphoric acid và phân bón superphosphate từ quặng phosphorita và apatite. Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng giữa dung dịch sulfuric acid đặc với Ca3(PO4)2 trong hai quặng trên. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 17. Dựa vào tính chất nào để phân biệt nhanh muối magnesium sulfate (MgSO4) và muối barium sulfate (BaSO4)? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 18. Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các cặp dung dịch sau: a) BaCl2 và NaCl. b) H2SO4 loãng và HCI. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 20.
    38 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 19. Haichất phụ gia thực phẩm đều màu trắng là bột thạch cao nung (CaSO4) và bột baking soda NaHCO3. Làm thế nào để phân biệt hai chất phụ gia này? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 20. Trình bày cách sử dụng dung dịch barium hydroxide để phân biệt ba phân đạm có thành phần chính lần lượt là NaNO3, NH4Cl, (NH4)2SO4. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… DẠNG 3. BÀI TẬP VỀ SULFUR DIOXIDE VÀ SULFURIC ACID Câu 21. Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn SO2(g) + ½ O2(g) → SO3(l) biết nhiệt tạo tạo thành ∆fH0 298 của SO2(g) là –296,8 kJ/mol, của SO3(l) là – 441,0 kJ/mol. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 39 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 22. Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn 4FeS(s) + 7O2(g) → 2Fe2O3(s) + 4SO2(g) biết nhiệt tạo thành ∆fH0 298 của các chất FeS (s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là –100,0 kJ/mol, –825,5 kJ/mol và –296,8 kJ/mol. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 23. Cho phương trình nhiệt hóa học sau: SO2 + ½ O2 2 5 0 V O t ⇀ ↽ SO3 ∆rH0 298 = -98,5 kJ a) Tính lượng nhiệt giải phóng ra khi chuyển 76,8 g SO2 thành SO3. b) Giá trị ∆rH 0 298 của phản ứng: SO3(g)  → SO2(g) + ½ O2(g) là bao nhiêu? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 24. a) Hòa tan 4,9 gam H2SO4 vào nước để được 1000 mL dung dịch. Tính giá trị pH của dung dịch acid? b) Hoà tan 20 mL dung dịch HCl 0,05M vào 20 mL dung dịch H2SO4 0,075 M. Nếu sự hoà tan không làm thay đổi thể tích thì pH của dung dịch thu được có giá trị là bao nhiêu? c) Năm 1909, nhà hoá học Đan Mạch P.L.Srensen (Pete Lanritz Srensen, 1868−1939) đưa ra khái niệm pH để đặc trưng cho độ axit của dung dịch và định nghĩa pH = − lg[H+ ]. Nếu D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 21.
    40 trộn 150ml dungdịch H2SO4 1M với 50ml dung dịch NaOH 2M thì dung dịch thu được có giá trị pH là bao nhiêu? d) Trộn 50 mL dung dịch H2SO4 0,2M với 50 mL dung dịch NaOH 0,6M. Tính giá trị của pH tạo thành sau phản ứng? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Câu 25. a) Tính thể tích dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g mL−1 ) cần dùng để pha chế thành 500 mL dung dịch H2SO4 0,05 M. b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 0,05 M cần dùng để trung hoà 10 mL dung dịch NaOH có pH = 13. c) Cho 855 gam dung dịch Ba(OH)2 10% vào 200g dung dịch H2SO4. Lọc bỏ kết tủa, để trung hòa nước lọc phải dùng 125 ml dung dịch NaOH 25% (D= 1,28g/ml). Tính nồng độ % H2SO4 trong dung dịch ban đầu. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 41 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM PHẦN 1. SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE Câu 1. Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. chu kì 3, nhóm VIA. B. chu kì 5, nhóm VIA. C. chu kì 3, nhóm IVA. D. chu kì 5, nhóm IVA. Câu 2. Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sulfur? A. là chất rắn màu vàng, không tan trong nước. B. tinh thể sulfur gồm 8 nguyên tử liên kết với nhau tạo thành mạch vòng S8. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 22.
    42 C. có nhiệtđộ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ sôi của nước. D. tan nhiều trong benzene, carbon disulfile. Câu 3. Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur A. màu vàng ở điều kiện thường. B. thể rắn ở điều kiện thường. C. không tan trong benzene. D. không tan trong nước. Câu 4. Các số oxi hoá có thể có của sulfur là A. -2, 0, +2, +6. B. 0, +2, +4, +6. C. -2, 0, +4, +6. D. -2, 0, +3, +6. Câu 5. Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO2 là A. + 4. B. - 2. C. + 6. D. 0. Câu 6. Số oxi hoá của sulfur trong các hợp chất: SO2, H2S, H2SO4, CuSO4 lần lượt là A. 0, +4, +6, +6. B. +4, -2, +6, +6. C. 0, +4, +6, -6. D. +4, +2, +6, +6. Câu 7. Cho các chất: S, SO2, H2S, H2SO4 . Trong số chất đã cho, số chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 8. Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của sulfur? A. Sulfur có cả tính oxi hóa và tính khử. C. Sulfur chỉ có tính khử. B. Sulfur không có tính oxi hóa và tính khử. D. Sulfur chỉ có tính oxi hóa. Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Sulfur là một phi kim mạnh, có tính oxi hóa mạnh điển hình. B. Khi tham gia phản ứng, sulfur thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử. C. Điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước. D. Điều kiện thường, sulfur tồn tại dạng phân tử tám nguyên tử S8. Câu 10. Phản ứng sulfur (S) thể hiện tính oxi hóa là A. S + O2 0 t  → SO2 B. S + 3F2 0 t  → SF6 C. S + H2SO4  → SO2 + H2O. D. S + Hg  → HgS Câu 11. Cho các phản ứng hóa học: (a) S + O2 0 t  → SO2 b) Hg + S  → HgS Phát biểu đúng về vai trò của sulfur trong các phản ứng trên là A. (a) và (b) đều thể hiện tính oxi hóa. B. (a) và (b) đều thể hiện tính khử. C. (a) thể hiện tính khử, (b) thể hiện tính oxi hóa. D. (a) thể hiện tính oxi hóa, (b) thể hiện tính khử. Câu 12. Trong phản ứng: 3S + 6KOH 0 t  → 2K2S + K2SO3 + 3H2O. Sulfur (S) đóng vai trò A. không là chất oxi hóa cũng không là chất khử. B. chất khử. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 43 C. vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử. D. chất oxi hóa. Câu 13. Cho các phản ứng sau a) S + O2 0 t  → SO2 b) Hg + S  → HgS c) S + HNO3  → H2SO4 + NO2 + H2O d) Fe + S 0 t  → FeS Có bao nhiêu phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò là chất khử A. 1. B. 2. C. 3 D. 4 Câu 14. Cho phản ứng hóa học sau: S + 6HNO3 (đặc) 0 t  → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O. Tổng hệ số các chất tham gia phản ứng là A. 6 B. 7 C. 9 D. 8 Câu 15. Cho phản ứng hóa học: aS + bH2SO4  → cSO2 + dH2O. Hệ số cân bằng (a, b, c, d) của phản ứng trên lần lượt là A. 2, 1, 2, 3. B. 1, 2, 3, 2. C. 1, 1, 2, 3. D. 3, 2, 1, 1. Câu 16. Hơi thủy ngân (mercury) rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là A. vôi sống. B. cát. C. muối ăn. D. sulfur. Câu 17. Sulfur có khả năng phản ứng với kim loại nào ở nhiệt độ thường? A. Na B. Hg C. Fe D. Mg Câu 18. Phát biểu nào sau đây sai? A. Điều kiện thường, sulfur ở thể rắn. B. Sulfur tác dụng với thủy ngân (mercury) ngay ở nhiệt độ thường. C. Sulfur vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. D. Sulfur dễ tan trong nước. Câu 19. Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur? A. Làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid. B. Làm chất lưu hóa cao su. C. Khử chua đất. D. Chế tạo diêm, thuốc nổ đen. Câu 21. Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là A. CO2 B. SO2 C. N2O D. NO2 Câu 22. Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa acid, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa acid? A. H2S và N2. B. CO2 và O2. C. SO2 và NO2. D. NH3 và HCl. Câu 23. Phản ứng hóa học nào sau đây chứng tỏ SO2 là oxide acid A. SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4 B. SO2 + H2S→ S+H2O C. SO2 + NaOH → Na2SO3 + H2O D. SO2 + O2 → SO3 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 23.
    44 Câu 24. Chophương trình hóa học: NO2 + SO2  → NO + SO3. Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất trong phản ứng? A. NO2 là chất khử, SO2 là chất oxi hóa. B. NO2 là chất oxi hóa, SO2 là chất khử. C. NO2 là chất oxi hóa, SO2 là chất bị khử. D. NO2 là chất khử, SO2 là chất bị oxi hóa Câu 25. Cho phương trình hóa học: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4. Chọn kết luận đúng A. SO2 là chất khử, H2O là chất oxi hóa. B. KMnO4 là chất chất oxi hóa, H2O là chất khử. C. SO2 là chất khử, KMnO4 là chất chất oxi hóa. D. H2O là chất chất oxi hóa, KMnO4 là chất khử. Câu 26. Trong phản ứng: SO2 + H2S  → S + H2O, câu nào diễn tả đúng tính chất của chất? A. Sulfur trong SO2 bị oxi hóa và hydrogen trong H2S bị khử. B. Sulfur trong SO2 bị khử, sulfur trong H2S bị oxi hóa. C. Sulfur trong SO2 bị oxi hóa và sulfur trong H2S bị khử. D. Sulfur bị khử và không có chất nào bị oxi hóa. Câu 27. Trong phản ứng sau đây, phản ứng nào SO2 thể hiện tính khử? A. 2SO2 + O2 2 5 0 V O t ⇀ ↽ 2SO3. B. SO2 + H2O ⇀ ↽ H2SO3. C. SO2 + CaO  → CaSO3. D. SO2 + 2NaOH  →Na2SO3 + H2O Câu 28. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào SO2 đóng vai trò là chất oxi hóa? A. 2NaOH + SO2  → Na2SO3 + H2O B. 2HNO3 + SO2  → H2SO4 + NO2 C. SO2 + Br2 + 2H2O  → H2SO4 + 2HBr D. H2S + SO2  →3S + H2O Câu 29. Cho các phản ứng sau : 2SO2 + O2 2 5 0 V O t ⇀ ↽ 2 SO3 (I) SO2 + 2H2S  → 3S + 2H2O (II) SO2 + Br2 + 2H2O  → H2SO4 + 2HBr (III) SO2 + NaOH  → NaHSO3 (IV) Các phản ứng mà SO2 có tính khử là A. (I) và (III) B. (I) và (II) C. (I) , (II) và (III) D. (III) và (IV) Câu 30. Cho phản ứng hóa học: SO2 + Br2 + H2O  → HBr + H2SO4. Hệ số cân bằng của phản ứng trên lần lượt là A. 1, 1, 2, 2, 1. B. 2, 2, 1, 1, 2. C. 2, 1, 2, 1, 2. D. 1, 2, 1 ,2 1. Câu 31. Cho phản ứng hóa học (theo tỉ lệ số mol tương ứng): SO2 + Br2 + 2H2O  → X + 2HBr . X là chất nào sau đây? A. H2S B. SO3 C. S D. H2SO4 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 45 Câu 32. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các lọ đựng riêng biệt SO2 và CO2? A. dung dịch Ba(OH)2. B. dung dịch NaOH. C. dung dịch Br2. D. dung dịch Ca(OH)2. Câu 33. Khi cho khí SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra phản ứng: SO2 + 2H2S  → 3S + 2H2O Hiện tượng quan sát được sau khi kết thúc phản ứng là A. dung dịch bị vẩn đục màu vàng. B. không có hiện tượng gì. C. dung dịch chuyển thành màu nâu đen. D. tạo thành chất rắn màu đỏ. Câu 34. Trong công nghiệp, từ khí SO2 và O2, phản ứng hoá học tạo thành SO3 xảy ra ở điều kiện nào sau đây? A. Nhiệt độ phòng B. Đun nóng đến 500o C C. Đun nóng đến 500o C và có xúc tác V2O5. D. Nhiệt độ phòng và có mặt xúc tác V2O5. Câu 35. Cho cân bằng sau: 2SO2(k) + O2(k) ⇀ ↽ 2SO3(k) H = -198,24 kJ. Để tăng hiệu suất của quá trình tạo SO3 phải: A. Giảm nồng độ của SO2 , thêm xúc tác. B. Giữ phản ứng ở nhiệt độ thường. C. Tăng nhiệt độ của phản ứng . D. Giảm nhiệt độ của phản ứng PHẦN 2. SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE Câu 36. Khi pha loãng dung dịch sulfuric cần tuân thủ thao tác nào sau đây để đảm bảo an toàn? A. Rót từ từ acid vào nước. B. Rót từ từ nước vào acid. C. Rót nhanh acid vào nước. D. Rót nhanh nước vào acid. Câu 37. Rót vào cốc chứa đường saccarose khoảng 10 đến 15 ml dung dịch H2SO4 đặc. Hiện tượng quan sát được là A. đường tan trong acid tạo thành dung dịch trong suốt. B. đường bị hóa than màu nâu đỏ, trên bề mặt than có sủi bọt khí. C. đường tan trong acid tạo dung dịch có màu xanh. D. đường bị hóa than màu đen, trên bề mặt than có sủi bọt khí. Câu 38. Tính chất hóa học chung của sulfuric acid là A. tính acid mạnh và tính khử mạnh. B. tính acid mạnh và tính oxi hóa mạnh. C. tính acid yếu và tính khử mạnh. D. tính acid yếu và tính oxi hóa mạnh. Câu 39. Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là A. Ag, Ba, Fe. B. Mg, Al, Fe. C. Cu, Zn, Na. D. Au, Pt, Al. Câu 40. Kim loại không phản ứng được với axit H2SO4 đặc, nguội là A. Ag. B. Al. C. Mg. D. Cu. Câu 41. Những kim loại nào dưới đây thụ động trong H2SO4 đặc, nguội? D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 24.
    46 A. Cu, Fe,Cr.B. Al, Fe, Cr. C. Zn, Al, Mg. D. Zn, Fe, Al. Câu 42. Cho dãy các kim loại: Na, Mg, Fe, Zn, Cu, Ag. Số kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là A. 4. B. 5. C. 2. D. 3. Câu 43. Sulfuric acid loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm A. Fe2(SO4)3 và H2 B. FeSO4 và H2 C. FeSO4 và SO2 D. Fe2(SO4)3 , SO2, H2O Câu 44. Sản phẩm tạo thành giữa phản ứng FeO với H2SO4 đặc, đun nóng là A. Fe2(SO4)3, SO2, H2O. B. Fe2(SO4)3, H2O. C. FeSO4, SO2, H2O. D. FeSO4, H2O Câu 45. Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng, sản phẩm khí thu được gồm có A. CO2 và SO2. B. H2S và CO2. C. CO2. D. SO2. Câu 46. Phương trình hóa học đúng là A. Mg + H2SO4 loãng→ MgSO4 +H2. B. 2Al + 3H2SO4 đặc, nóng → Al2(SO4)3 +3H2 C. 2Fe + 3H2SO4 loãng→ Fe2(SO4)3 +3H2 D. Fe + 2H2SO4 đặc  →  o t FeSO4 +SO2 + 2H2O Câu 47. Cho chất rắn nào sau đây vào dung dịch H2SO4 đặc thì xảy ra phản ứng oxi hoá - khử? A. KBr. B. NaCl. C. CaF2. D. CaCO3. Câu 48. Cho phương trình phản ứng: aAl + bH2SO4 → cAl2(SO4)3 + dSO2 + eH2O. Tỉ lệ a : b là A. 2 : 3 B. 1 : 1 C. 1 : 3 D. 1 : 2 Câu 49. Cho phương trình hóa học sau: P + H2SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O. Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phương trình hóa học là A. 5 và 2. B. 2 và 5. C. 7 và 9. D. 7 và 7. Câu 50. Cho phương trình hóa học sau: Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + S + H2O. Tổng hệ số tỉ lượng của các chất tham gia phản ứng và sản phẩm của phản ứng là A. 12. B. 10 C. 9. D. 8 Câu 51. Sulfuric acid đặc thường được dùng để làm khô các chất khí ẩm. Khí nào sau đây có thể được làm khô nhờ sulfuric acid đặc? A. Khí CO2 B. Khí H2S C. Khí NH3 D. Khí SO3 Câu 52. Phát biểu không đúng? A. Sulfuric acid (H2SO4) trong đó sulfur có số oxi hóa là +6. B. Sulfuric acid (H2SO4) là một trong những hóa chất cơ bản, ứng dụng rộng rãi trong sản xuất phân bón hóa học, chất tẩy rửa, sơn, chất dẻo, luyện kim, phẩm nhuộm, dược phẩm, hóa dầu... C. Sulfuric acid đặc là một chất rất háo nước, có thể làm khô được nhiều chất khí ẩm. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 47 D. Sulfuric acid loãng thể hiện tính acid mạnh và tính oxi hóa mạnh. Câu 53. Dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng được với các chất trong dãy nào sau đây mà dung dịch H2SO4 loãng không tác dụng? A. BaCl2, NaOH, Zn. B. NH3, MgO, Ba(OH)2. C. Fe, Al, Ni. D. Cu, S, FeSO4. Câu 54. Dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng được với dãy các chất nào sau đây, thu được sản phẩm không có khí thoát ra? A. Fe, BaCO3, Cu. B. FeO, KOH, BaCl2. C. Fe2O3, Cu(OH)2, Ba(OH)2. D. S, Fe(OH)3, BaCl2. Câu 55. Kết luận nào không đúng khi nói về H2SO4? A. H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của acid. B. Khi tiếp xúc với H2SO4 đặc dễ gây bỏng nặng. C. Khi pha loãng sulfuric acid, cho từ từ nước vào acid. D. H2SO4 đặc là chất hút nước mạnh. Câu 56. Cho dãy các chất: NaOH, NaCl, NaNO3, Na2SO4. Chất trong dãy phản ứng được với dung dịch BaCl2 là A. NaOH. B. NaCl. C. Na2SO4. D. NaNO3. Câu 57. Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa trắng? A. KCl. B. K2SO4. C. KNO3. D. KOH. Câu 58. Nhận biết dung dịch muối sulfate (SO4 2- ) dùng thuốc thử nào sau đây? A. Ba(OH)2. B. quì tím. C. Na. D. HCl. Câu 59. Để phân biệt dung dịch Na2SO4 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch A. KNO3. B. NaOH. C. HCl. D. BaCl2. Câu 60. Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn: HCl, Na2SO4, NaCl, Ba(OH)2, chỉ dùng một thuốc thử có thể nhận biết được được tất cả các chất trên là A. Quỳ tím. B. H2SO4. C. BaCl2. D. AgNO3. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 25.
    NHÓM 4 MÔNBÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 1 BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHỦ ĐỀ NITROGEN VÀ SULFUR ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HÓA HỌC NHÓM 4 – 18SHH LÊ THẢO NI LÂM PHẠM THÚY MI NGUYỄN THỊ MỸ PHÙNG THỊ HOÀNG MI NGUYỄN HOÀNG BẢO AN D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 2 ĐỀ KIỂM TRA CHỦ ĐỀ NITROGEN VÀ SULFUR 1. Mục đích, yêu cầu của đề kiểm tra Đánh giá kết quả học tập của học sinh (HS) sau khi học xong chủ đề “NITROGEN VÀ SULFUR”. 2. Mục tiêu 2.1. Kiến thức Củng cố, kiểm tra kiến thức về: Chủ đề “NITROGEN VÀ SULFUR”. - Đơn chất nitrogen. + Trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen. + Tính trơ của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ thường thông qua liên kết. + Sự hoạt động của đơn chất nitơ ở nhiệt độ cao đối với hydrogen, oxygen. Quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa. + Ứng dụng của đơn chất nitrogen lỏng trong đời sống. - Ammonia và một số hợp chất ammonium. + Tính chất vật lí, tính chất hoá học phân tử ammonia. Viết được phương trình hoá học. + Cân bằng hoá học, tốc độ phản ứng cho phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen trong quá trình Haber. + Tính chất cơ bản của muối ammonium và nhận biết ion ammonium trong dung dịch. + Ứng dụng của ammonia, của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan. - Một số hợp chất với oxygen của nitrogen + Nguồn gốc của các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây hiện tượng mưa acid. + Cấu tạo của HNO3, tính acid, tính oxi hóa mạnh của nitric acid. + Nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng hóa (eutrophication). - Lưu huỳnh và sulfur dioxide. + Tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh đơn chất. + Tính oxi hoá (tác dụng được với hydrogen sulfide) và tính khử (tác dụng với nitrogen dioxide, xúc tác nitrogen oxide trong không khí) và ứng dụng của sulfur dioxide (khả năng tẩy màu). + Sự hình thành sulfur dioxide do tác động của con người, tự nhiên, tác hại của sulfur oxide và một số biện pháp làm giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí. - Sulfuric acid và muối sulfate. + Tính chất vật lí, cách bảo quản, sử dụng và nguyên tắc xử lí sơ bộ khi bỏng acid. + Cấu tạo H2SO4; tính chất hoá học cơ bản, ứng dụng của sulfuric acid loãng, sulfuric acid đặc và những lưu ý khi sử dụng sulfuric acid. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 26.
    NHÓM 4 MÔNBÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 3 + Thí nghiệm chứng minh tính háo nước của sulfuric acid đặc. + Chuyển dịch cân bằng để giải thích các giai đoạn trong quá trình sản xuất sulfuric acid theo phương pháp tiếp xúc. + Nhận biết được ion SO4 2- trong dung dịch bằng ion Ba2+ . 2.2. Kĩ năng - Kỹ năng tư duy logic, giải quyết vấn đề mới, có tính sáng tạo. - Tính toán, vận dụng kiến thức toán học vào giải quyết bài tập hóa học. 3. Hình thức đề kiểm tra - Tự luận + trắc nghiệm khách quan. 4. Ma trận đề kiểm tra Các câu hỏi của đề kiểm tra tương ứng với 4 mức độ nhận thức là: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Chủ đề Mức độ nhận thức Cộng 1 2 3 4 TN TL TN TL TN TL TN TL 1.1. Đơn chất nitrogen. Số câu: 02 Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 17 Tỉ lệ: 56,7% 1.2. Ammonia và một số hợp chất ammonium. Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 02 Số câu: 03 Số câu: 01 1.3. Một số hợp chất với oxygen của nitrogen. Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 01 2.1. Lưu huỳnh và sulfur dioxide. Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 13 Tỉ lệ: 43,3% 2.2. Sulfuric acid và muối sulfate. Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 02 Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 01 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 27.
    NHÓM 4 MÔNBÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 5 A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1: (ND 1.1, mức 1) Đâu là công thức cấu tạo của phân tử nitrogen? A. N. B. N = N. C. N ≡ N. D. N – N. Câu 2: (ND 1.1, mức 1) Nitrogen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích trong không khí? A. 78%. B. 80%. C. 85%. D. 87%. Câu 3: (ND 2.1, mức 1) Số oxi hoá của sulfur trong các chất FeS, S, H2SO4, SO2 lần lượt là A. 2-, 0, 6+, 4+. B. 3-, 0, 6+, 4+. C. -3, 0, +6, +4. D. -2, 0, +6, +4. Câu 4: (ND 2.2, mức 1) Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội? A. Al. B. Mg. C. Ag. D. Zn. Câu 5: (ND 1.1, mức 2) Sau cơn mưa có sấm sét, cây cối trở nên xanh tươi hơn do được cung cấp một lượng đạm từ quá trình chuyển đổi thành muối nitrate. Phản ứng đầu tiên trong quá trình tạo ra muối nitrate là A. N2 + O2 𝑡𝑖𝑎 𝑙ử𝑎 đ𝑖ệ𝑛 ⇔ 2NO B. N2 + 2O2 𝑡𝑖𝑎 𝑙ử𝑎 đ𝑖ệ𝑛 ⇔ 2NO2 C. N2 + 3H2 , , t xt p ⎯⎯⎯ → ⎯⎯ ⎯ 2NH3 D. 4NO2 + 2H2O + O2 ⎯⎯ → 4HNO3 Câu 6: (ND 1.2, mức 2) Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 không đóng vai trò là chất khử? A. 4NH3 + 5O2 t ⎯⎯ → 4NO + 6H2O B. 2NH3 + 3Cl2 ⎯⎯ → N2 + 6HCl C. 2NH3 + 3FeO t ⎯⎯ → 3Fe + N2 + 3H2O D. 2NH3 + H2O2 + MnSO4 ⎯⎯ → MnO2 + (NH4)2SO4 Câu 7: (ND 1.3, mức 2) HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây? A. FeO. B. CuO. C. Al2O3. D. Na2O. Câu 8: (ND 2.1, mức 2) Khí X tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Ngoài ra, nó còn được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là A. NH3. B. SO3. C. SO2. D. H2S. Câu 9: (ND 2.2, mức 2) Khi bị bỏng bởi sulfuric acid đặc không được rửa vết thương bằng dung dịch nào? A. Nước sinh hoạt. B. Thuốc muối nabica. C. Giấm ăn. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 6 D. Nước vôi trong. Câu 10: (ND 1.2, mức 3) Quá trình Haber là quá trình tổng hợp ammonia từ nitrogen (N2) và hydrogen (H2) để chế tạo phân bón tổng hợp. Đóng góp phần quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu lương thực của người dân. Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ 550℃ và áp suất khoảng 175 atm. Được thể hiện theo phương trình sau: N2 + 3H2 , , t xt p ⎯⎯⎯ → ⎯⎯ ⎯ 2NH3 ∆H 0 Cho các cách sau: (1) Tăng nồng độ H2. (2) Giảm áp suất chung của hệ. (3) Tăng nhiệt độ. (4) Giảm nồng độ NH3. (5) Tăng hàm lượng chất xúc tác. Số cách làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 11: (ND 1.2, mức 3) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 80 ml dung dịch (NH4)2SO4. Biết rằng phản ứng tạo ra 13,98 gam một chất kết tủa. Tính nồng độ mol của ion NH4 + trong dung dịch (NH4)2SO4 ban đầu? A. 0,75 M. B. 0,15 M. C. 1,5 M. D. 0,075 M. Câu 12: (ND 2.2, mức 3) Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch sulfuric acid đặc, nóng. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là A. MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4. B. MgSO4 và Fe2(SO4)3. C. MgSO4 và FeSO4. D. MgSO4. Câu 13: (ND 2.1, mức 3) Khí SO2 do các nhà máy thải ra là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm không khí. Tiêu chuẩn quốc tế quy định: Nếu trong không khí nồng độ SO2 vượt quá 30.10-6 mol/m3 thì không khí bị ô nhiễm SO2. Khi tiến hành phân tích 40 lít không khí ở một thành phố A thấy có chứa 0,084 mg SO2, thành phố B có chứa 0,0035 mg SO2. Hãy cho biết thành phố nào bị ô nhiễm SO2? A. Thành phố A ô nhiễm, CM(A) = 3,2.10-5 (mol/m3 ). B. Thành phố A không ô nhiễm, CM(A) = 1,3.10-6 (mol/m3 ). C. Thành phố B ô nhiễm, CM(B) = 1,367.10-5 (mol/m3 ). D. Thành phố B không ô nhiễm, CM(B) = 5,46875.10-8 (mol/m3 ). Câu 14: (ND 1.3, mức 4) Chúng ta thường thấy một số ao, hồ, kênh, rạch có tảo, rêu nổi lên phủ xanh mặt nước. Đó là hiện tượng phú dưỡng hoá hay còn gọi là “tảo nở D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 28.
    NHÓM 4 MÔNBÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 7 hoa”. Tảo là động vật phù du, đơn bào có thể được miêu tả bằng công thức (CH2O)106(NH3)16H3PO4. Cho các phát biểu sau: (a) Phú dưỡng hoá là hiện tượng thiếu nitrate và phosphate, tạo cơ hội cho sinh vật phù du (tảo, rêu, ...) sinh trưởng. (b) Các yếu tố gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa là chất dinh dưỡng, độ sâu của hồ, khả năng lưu chuyển nước và điều kiện khí hậu. (c) Tỉ số N : P = 16 : 1 được gọi là “giá trị biên độ đỏ”. Giá trị này biểu thị lượng cần thiết N và P tạo nên tảo. (d) Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí không gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa. (e) Người nông dân sử dụng phân đạm, phân lân để tăng năng suất cây trồng cũng là nguyên nhân gây phú dưỡng (cây trồng chỉ hấp thụ 30 – 40% phân đạm còn lại bị tích tụ trong đất). (f) Tảo, bèo phát triển mạnh trên mặt nước cung cấp nhiều oxygen trong nước giúp cá, tôm hô hấp tốt hơn. (g) Hiện tượng phú dưỡng ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước, sức khỏe con người và làm ảnh hưởng đến cảnh quan du lịch, giải trí (câu cá, bơi thuyền, …). Số phát biểu đúng về hiện tượng phú dưỡng là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 15: (ND 2.2, mức 4) Sulfuric acid là hóa chất hàng đầu trong nhiều ngành sản xuất, được mệnh danh là “máu” của ngành công nghiệp. Hàng năm, các nước trên thế giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn sulfuric acid, phương pháp sản xuất sulfuric acid có 3 công đoạn chính: Sản xuất SO2 → sản xuất SO3 → sản xuất H2SO4. Cho các phát biểu sau: (a) Nguyên liệu ban đầu để sản xuất sulfur dioxide là sulfur và quặng pirit sắt. (b) Trong công đoạn sản xuất SO3 từ SO2 thì phản ứng 2SO2(k) + O2(k) 2 5 , V O t ⎯⎯⎯ → ⎯⎯ ⎯ 2SO3(k) (∆𝐻 0) là phản ứng toả nhiệt nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. (c) Sulfuric acid đặc hấp thụ nước từ các hợp chất glucide (Cn(H2O)m) tạo CO2, SO2 và H2O. (d) Sulfuric acid được dùng để sản xuất phân bón, chất giặt tẩy rửa tổng hợp, chất dẻo, phẩm nhuộm. (e) Người ta dùng H2SO4 98% hấp thụ SO3 được oleum. Một loại oleum có 62% SO3 về khối lượng, công thức của oleum đó là H2SO4.3SO3. (f) Phương pháp ngược dòng để sản xuất sulfuric acid (cho dung dịch H2SO4 từ trên đi xuống và khí SO3 từ dưới đi lên trong tháp hấp thụ) làm tăng tốc độ của phản ứng hoá học trong tháp. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 8 (g) Các toa thùng thép dùng để vận chuyển sulfuric acid đặc (nồng độ 70%), sau khi lấy acid ra khỏi thùng nên để một thời gian ngắn rồi khoá vòi thoát acid. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 29.
    NHÓM 4 MÔNBÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 9 B. TỰ LUẬN Câu 1: (ND 2.1, mức 1) Biết nguyên tố sulfur thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn hoá học. Em hãy viết công thức oxide cao nhất của sulfur. Câu 2: (ND 1.2, mức 1) Vào những ngày nắng nóng, nhà vệ sinh thường xuất hiện mùi khai khó chịu. Em hãy cho biết mùi khai đó do khí nào bốc lên? Câu 3: (ND 1.3 + 2.1, mức 1) Em hãy viết công thức cấu tạo của HNO3 và H2SO4. Câu 4: (ND 2.2, mức 2) Trong phòng thí nghiệm, có hai cốc đựng dung dịch sulfuric acid đặc và nước được đặt trên bàn cân. Biết cân đang ở vị trí thăng bằng (như hình vẽ bên). Hỏi sau một thời gian cân còn ở vị trí thăng bằng hay không. Vì sao? Câu 5: (ND 2.2, mức 2) Cho các phát biểu sau: (1) Đổ từ từ sulfuric acid đặc ở cốc thứ hai dọc theo đũa thủy tinh vào cốc thứ nhất. (2) Xác định nồng độ dung dịch sulfuric acid cần pha. (3) Cho lượng nước cất và sulfuric acid đặc vừa xác định được lần lượt vào cốc thủy tinh thứ nhất và cốc thủy tinh thứ hai. (4) Tiếp tục đổ vài giọt sulfuric acid đặc và khuấy nhẹ đến khi hết. (5) Xác định thể tích nước và sulfuric acid đặc cần lấy. (6) Sau khi đổ vài giọt sulfuric acid đặc, dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ đều trong cốc thứ nhất. Hãy sắp xếp các phát biểu theo thứ tự các bước pha loãng sulfuric acid đặc. Câu 6: (ND 1.1, mức 2) Xác định số oxi hóa của nguyên tố nitrogen trong các hợp chất sau: NO, NO2, Mg3N2, N2O, NH4Cl, N2O5, NH4NO3, AlN. Câu 7: (ND 1.2, mức 2) Trong phòng thí nghiệm, để điều chế khí X, người ta đun nóng dung dịch muối ammonium nitrite. X là khí gì? Viết phương trình phản ứng minh họa. Câu 8: (ND 1.2, mức 3) Dưới đây là hình ảnh hàm lượng các chất trên bao phân đạm Phú Mỹ được thể hiện như sau: Nitrogen 46,3%, khối lượng tịnh 50 kg. Biết thành phần chính của đạm urea là (NH2)2CO. Hãy xác định khối lượng urea ít nhất có trong một bao phân đạm urea Phú Mỹ. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 10 Câu 9: (ND 2.1, mức 3) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: Câu 10: (ND 2.2, mức 3) Cho m gam sulfur (S) vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí (ở đktc). Sục V lít khí này vào nước chlorine (dư) thu được dung dịch Y. Cho Y vào dung dịch BaCl2 (dư) thu được 93,2 gam kết tủa. Tìm V và m. Câu 11: (ND 1.2, mức 3) Trong phòng thí nghiệm có bốn lọ hoá chất không màu bị mất nhãn đựng trong các lọ riêng biệt: NH4NO3, HCl, (NH4)2SO4, Mg(NO3)2. Chỉ dùng một hóa chất em hãy trình bày cách nhận biết bốn lọ hóa chất trên. Câu 12: (ND 1.2, mức 3) Khi trao đổi trên lớp học, bạn Tín nêu ra ý kiến: “Sau một thời gian bón phân đạm ammonium (NH4Cl, NH4NO3, …) thì độ chua của đất tăng lên vì ion NH4 + thủy phân tạo môi trường acid làm cho đất chua”. Bạn Minh lại cho rằng: “Bón phân đạm ammonium thì độ chua của đất giảm vì NH4 + thủy phân tạo môi trường base”. Theo em, ý kiến của bạn nào đúng? Tại sao? Câu 13: (ND 2.1, mức 4) Sulfur dioxide là một chất gây ô nhiễm môi trường không khí, phá huỷ tầng ozone, có khả năng tác dụng với nước tạo thành sulfuric acid gây mưa acid, ăn mòn kim loại, ... Hình vẽ dưới đây mô tả một trong các phương pháp xử lí khí SO2 hiện nay là hấp thụ bằng đá vôi (CaCO3). Trong đó dung dịch hấp thụ là Ca(OH)2. Hiệu suất xử lí của quá trình có thể lên đến 85 – 90% trong việc loại bỏ SO2. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 30.
    NHÓM 4 MÔNBÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 11 a. Em hãy đề xuất quá trình xử lí khí SO2 ở hệ thống bên. b. Em hãy kể tên 2 phương pháp xử lí khí SO2 khác mà em biết. Câu 14: (ND 1.2, mức 4) Khi đánh bắt hải sản xa bờ, các ngư dân thường thu được lượng hải sản lớn. Để cho hải sản luôn tươi ngon khi vào bờ, họ thường ướp chúng bằng đá. Tuy nhiên, việc sử dụng đá làm cho thuyền nặng, chiếm diện tích nên một số ngư dân đã sử dụng urea thay thế. a. Em hãy giải thích tại sao urea được dùng để ướp hải sản? b. Các thực phẩm được ngâm trong phân urea có tốt cho sức khỏe không? Vì sao? Câu 15: (ND 1.1, mức 4) Kem khói là một trong những loại kem được giới trẻ rất ưa chuộng. Không chỉ có mùi vị thơm ngon mà còn bắt mắt bởi “làn khói” bay ra từ ly kem. Nó được làm trực tiếp tại cửa hàng từ 100% kem tươi nên vẫn giữ nguyên được hương vị và không bị đông đá như kem truyền thống. Người ta đã vận dụng tính chất nào để làm ra được kem khói? Đánh giá liệu kem khói có an toàn hay không? D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 12 5. Đáp án A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (15 câu) Câu 1: Đáp án: C. Các đáp án gây nhiễu: Câu A: HS nhầm lẫn giữa nguyên tử và phân tử. Câu B, D: HS không phân biệt được liên kết trong phân tử nitrogen. Câu 2: Đáp án: A. Vì thành phần của không khí có 21% khí oxygen, 78% khí nitrogen và 1% các khí khác. Các đáp án gây nhiễu: Ở mức độ nhận biết, HS có thể nhớ nhầm các số chẵn như 80%, 85% hoặc lẫn lộn giữa 78% và 87%. Câu 3: Đáp án: D. Các đáp án gây nhiễu: A. HS nhầm với điện hoá trị của nguyên tố. B. HS xác định nhầm số oxi hoá của Fe trong FeS dẫn đến xác định sai số oxi hoá của S và nhầm với điện hoá trị của nguyên tố. C. HS xác định nhầm số oxi hoá của Fe trong FeS dẫn đến xác định sai số oxi hoá của S. Câu 4: Đáp án: A. Các đáp án gây nhiễu: B, D. HS đọc nhầm dữ kiện đề bài. C. HS nghĩ Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học nên không tác dụng với dung dịch H2SO4. Câu 5: Đáp án: A. Các đáp án gây nhiễu: B. HS dễ nhầm sản phẩm NO và NO2. C. HS dễ nhầm giữa N2 phản ứng O2 và N2 phản ứng H2. D. HS dễ nhầm giữa thứ tự các phản ứng tạo anion nitrate. Câu 6: Đáp án: D. Các đáp án gây nhiễu: HS không nắm vững bản chất của quá trình oxi hoá – khử nên chọn nhầm. Câu 7: Đáp án: A. Các đáp án gây nhiễu: Tất cả các đáp án đều là basic oxide, đều có thể tác dụng được với HNO3. Yêu cầu HS cần nắm vững hóa trị của các nguyên tố kim loại để tìm ra được oxide nào mà kim loại chưa thể hiện hóa trị cao nhất. Câu 8: Đáp án: C. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 31.
    NHÓM 4 MÔNBÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 13 SO2 là một acidic oxide tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch sulfurous acid H2SO3, đây là acid yếu nên làm quỳ tím hoá đỏ, PTHH: SO2 + H2O → H2SO3; SO2 được dùng làm chất tẩy trắng giấy và bột giấy. Các đáp án gây nhiễu: A. HS nhầm màu quỳ tím khi nhúng trong dung dịch acid và base. B. HS nhầm lẫn trạng thái ở điều kiện thường của SO3, HS nhầm lẫn ứng dụng của SO3. D. HS nhầm lẫn ứng dụng của H2S. Câu 9: Đáp án: C. Các đáp án gây nhiễu: A. Dùng nước để hạn chế tối đa quá trình sulfuric acid đặc hút nước của cơ thể (vì sulfuric acid đặc có tính háo nước) và làm loãng acid đặc. B. Dùng dung dịch nabica (NaHCO3) không có tính oxi hóa, có tính kiềm nhẹ để trung hòa sulfuric acid đặc. PTHH: 2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O D. Dùng nước vôi trong Ca(OH)2 trung hòa sulfuric acid đặc. PTHH: Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O Câu 10: Đáp án: A. Các đáp án gây nhiễu: HS cần hiểu được nguyên lý La Chatelier thì mới phân biệt được các đáp án. (2) Giảm áp suất chung của hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí → chiều nghịch. (3) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt → chiều nghịch. (5) Hàm lượng chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng. Câu 11: Đáp án: B. Ta có: 2NH4 + + SO4 2− + Ba2+ + 2OH− → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O nBaSO4 = 13,98 233 = 0,06 (mol) Vì lấy dư dung dịch Ba(OH)2 nên (NH4)2SO4 sẽ phản ứng hết, theo phương trình ta có: nNH4 + = 2 . nBaSO4 = 0,06 . 2 = 0,12 (mol) Nồng độ mol của ion NH4 + trong dung dịch muối ban đầu là: CMNH4 + = 0,12 0,08 = 1,5 (M) Các đáp án gây nhiễu: A. HS nhầm số mol NH4 + bằng số mol BaSO4. B. HS đổi đơn vị từ ml sang l sai. D. HS nhầm số mol NH4 + bằng số mol BaSO4 và đổi đơn vị từ ml sang l sai. Câu 12: Đáp án: C. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 14 Tính khử của Mg Fe, kim loại có tính khử mạnh hơn phản ứng trước, khi hết kim loại đó nếu còn dư acid, kim loại khác mới phản ứng. Nên Mg phản ứng trước ⇒ Có mặt muối MgSO4, một phần Fe không tan tức là Fe đã có phản ứng, mà khi Fe dư sau phản ứng thì thu được muối sắt (II). PTHH: Mg + 2H2SO4 đặc 𝑡𝑜 → MgSO4 + SO2 + 2H2O 2Fe + 6H2SO4 đặc 𝑡𝑜 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Fe2(SO4)3 + Fe → 3FeSO4 Các đáp án gây nhiễu: Do HS không nắm được thứ tự phản ứng của các chất trong hỗn hợp X nên dẫn đến xác định chất tan trong dung dịch Y sai. Câu 13: Đáp án: B Đáp án gây nhiễu: B, D. HS không đọc kĩ đề chỉ tính đến số mol SO2 rồi khoanh đáp án. C. HS đổi đơn vị sai dẫn đến kết quả sai. Đổi: 40 lít = 40 dm3 = 40.10-3 m3 Nồng độ khí SO2 ở các thành phố là: + Thành phố A: 0,084 mg SO2 = 0,084.10-3 g SO2 𝑛𝑆𝑂2(𝐴) = 0,084.10−3 64 = 1,3.10-6 (mol) CM(A) = 1,3.10−6 40.10−3 = 3,2.10-5 (mol/m3 ) 30.10-6 + Thành phố B: 0,0035 mg SO2 = 0,0035.10-3 g SO2 𝑛𝑆𝑂2(𝐵) = 0,0035.10−3 64 = 5,46875.10-8 (mol) CM(B) = 5,46875.10−8 40.10−3 = 1,367.10-6 (mol/m3 ) 30.10-6 Vậy thành phố A có mẫu không khí bị ô nhiễm SO2. Câu 14: Đáp án: A. Các đáp án đúng là: (b), (c), (e), (g). Phú dưỡng là hiện tượng nitrate và phosphate dư thừa, bị sinh vật phù du (tảo, rêu…) hấp thụ. Các đáp án gây nhiễu: (a) HS nhầm lẫn giữa hiện tượng thừa hoặc thiếu nitrate và phosphate. (d) HS không xác định được những nguyên nhân gây hiện tượng phú dưỡng. (f) HS nhầm lẫn tảo, bèo che lấp mặt nước là cung cấp nhiều oxygen. Thực tế, tảo phát triển mạnh sẽ hạn chế oxygen đi vào trong nước, gây cản trở quá trình hô hấp của động vật thuỷ sinh. Câu 15: Đáp án: B. Các đáp án đúng là (a), (c), (d), (f). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 32.
    NHÓM 4 MÔNBÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 15 Các đáp án gây nhiễu: (b) Trong công đoạn sản xuất SO3 từ SO2 thì phản ứng 2SO2(k) + O2(k) 2 5 , V O t ⎯⎯⎯ → ⎯⎯ ⎯ 2SO3(k) (∆𝐻 0) là phản ứng toả nhiệt nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. (e) Người ta dùng H2SO4 98% hấp thụ SO3 được oleum. Một loại oleum có 62% SO3 về khối lượng, công thức của oleum đó là H2SO4.2SO3. Công thức chung của oleum là H2SO4.nSO3. Phần trăm khối lượng SO3 là: 80.𝑛 80.𝑛+98 . 100% = 62% → n = 2 Vậy công thức của oleum là H2SO4.2SO3. (g) Các toa thùng vận chuyển sulfuric acid đặc (nồng độ 70%) được làm bằng thép, do sắt bị thụ động trong sulfuric acid đặc, nguội nên không có phản ứng. Nếu không khoá vòi ngay lập tức, lượng sulfuric acid còn lại trong toa thùng hấp thụ mạnh hơi nước trong không khí làm loãng dung dịch acid. Khi đó sulfuric acid sẽ phản ứng với toa thùng sắt và làm hỏng toa thùng. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 16 B. TỰ LUẬN (15 câu) STT Đáp án Điểm Câu 1 (mức 1) Nguyên tố sulfur thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn hoá học nên hoá trị cao nhất của nó là VI. ⇒ Công thức oxide cao nhất của sulfur là SO3 (sulfur trioxide). Câu 2 (mức 1) Vào những ngày nắng nóng, mùi khai trong nhà vệ sinh bốc lên là khí ammonia (NH3). Câu 3 (mức 1) Công thức cấu tạo của HNO3 là Công thức cấu tạo của H2SO4 là Câu 4 (mức 2) Sulfuric acid đặc có tính háo nước nên có khả năng hút hơi nước từ không khí, làm cho cốc acid nặng hơn. ⇒ Cân lệch khỏi vị trí cân bằng và nghiêng về phía cốc đựng acid. Câu 5 (mức 2) Thứ tự các bước pha loãng sulfuric acid đặc: (2) Xác định nồng độ dung dịch sulfuric acid cần pha. (5) Xác định thể tích nước và sulfuric acid đặc cần lấy. (3) Cho lượng nước cất và sulfuric acid đặc vừa xác định được lần lượt vào cốc thủy tinh thứ nhất và cốc thủy tinh thứ hai. (1) Đổ từ từ sulfuric acid đặc ở cốc thứ hai dọc theo đũa thủy tinh vào cốc thứ nhất. (6) Sau khi đổ vài giọt sulfuric acid đặc, dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ đều trong cốc thứ nhất. (4) Tiếp tục đổ vài giọt sulfuric acid đặc và khuấy nhẹ đến khi hết. Câu 6 (mức 2) Số oxi hoá của nitrogen trong các hợp chất: Câu 7 (mức 2) X là khí nitrogen (N2). PTHH: NH4NO2 𝑡𝑜 → N2↑ + 2H2O D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 33.
    NHÓM 4 MÔNBÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 17 Câu 8 (mức 3) Khối lượng nguyên tố nitrogen trong 1 bao phân đạm urea (50 kg) ít nhất là: 46,3 . 50 100 = 23,15 (kg) Khối lượng urea tương ứng với lượng nitrogen trên là: 23,15 . 60 28 = 49,6 (kg) Vậy khối lượng (NH2)2CO ít nhất có trong 1 bao phân đạm urea Phú Mỹ là 49,6 kg. Câu 9 (mức 3) A có mùi trứng thối ⇒ A là H2S. (1) S + H2 𝑡𝑜 → H2S ⇒ X là lưu huỳnh (S). (2) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O ⇒ D là H2O. (3) S + O2 𝑡𝑜 → SO2 ⇒ B là SO2. (4) SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 ⇒ Z là H2SO4. (5) S + Fe 𝑡𝑜 → FeS ⇒ E là FeS. (6) FeS + H2SO4 → H2S↑ + FeSO4 ⇒ G là FeSO4. Vậy X là lưu huỳnh (S); A là H2S; D là H2O; B là SO2; Z là H2SO4; E là FeS; G là FeSO4. Câu 10 (mức 3) nBaSO4 = mBaSO4 MBaSO4 = 93,2 233 = 0,4 (mol) S + 2H2SO4 đặc 𝑡𝑜 → 3SO2↑ + 2H2O 0,4 3 mol 0,4 mol SO2 + 2H2O + Cl2 → 2HCl + H2SO4 0,4 mol 0,4 mol BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4↓ 0,4 mol 0,4 mol 𝑉𝑆𝑂2 = 0,4. 22,4 = 8,96 (lít) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 18 mS = 0,4 3 . 32 = 4,26 (g) Câu 10 (mức 3) - Trích mẫu thử. - Ta có bảng nhận biết. Mẫu thử Thuốc thử NH4NO3 HCl (NH4)2SO4 Mg(NO3)2 Dung dịch Ba(OH)2 Xuất hiện khí không màu, có mùi khai. Không hiện tượng. Xuất hiện kết tủa trắng và khí không màu có mùi khai. Xuất hiện kết tủa trắng. - PTHH: Ba(OH)2 + 2NH4NO3 → Ba(NO3)2 + 2NH3↑ Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4 ↓trắng + 2NH3↑+ 2H2O Ba(OH)2 + Mg(NO3)2 → Ba(NO3)2 + Mg(OH)2↓trắng Câu 12 (mức 3) Ý kiến của bạn Tín đúng. Vì trong phân đạm ammonium có ion NH4 + thủy phân sinh ra H3O+ tạo môi trường acid nên làm cho đất chua. PTHH: NH4 + + H2O ⎯⎯ → ⎯ ⎯ NH3 + H3O+ Câu 13 (mức 4) a. - Tháp hấp thụ khí thải từ dưới lên, chất ô nhiễm như SO2 và bụi bẩn sẽ bị giữ lại, không khí sạch đi lên trên và thoát ra ngoài: + Dung dịch hấp thụ Ca(OH)2 được hệ thống dẫn bơm tuần hoàn lên phần thân trụ và được phun ra bởi hệ thống dàn phun sương, tưới đều dung dịch hấp thụ trong tháp. + Dòng khí đi từ dưới lên, dòng dung dịch lỏng Ca(OH)2 từ trên xuống và chúng tiếp xúc với nhau, khi đó quá trình hấp thụ được diễn ra, SO2 bị giữ lại trong dung dịch hấp thụ, không khí sạch thoát ra ngoài. - Quá trình hấp thụ diễn ra theo phương trình như sau: 2SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HSO3)2 Ca(HSO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaSO3 + 2H2O - CaSO3 là chất rắn ít tan nên dễ dàng lắng xuống đáy tháp và được đem đi xử lý bằng cách chôn lấp. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 34.
    NHÓM 4 MÔNBÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 19 - Khí sạch ra ở đỉnh tháp được tách ẩm, sau đó được đưa ra ngoài môi trường. b. Các phương pháp khác xử lí khí SO2 - Hấp thụ khí SO2 bằng nước. - Phương pháp magnesium oxide. - Phương pháp kẽm. - Xử lí SO2 bằng amonia. - Xử lí SO2 bằng các chất hấp thụ hữu cơ. - Xử lí SO2 bằng các chất hấp phụ thể rắn. Câu 14 (mức 4) a. Urea có công thức hoá học là (NH2)2CO. Khi hòa tan trong nước, urea thu một nhiệt lượng khá lớn vì vậy nó làm lạnh môi trường xung quanh và ngăn cản khả năng hoạt động của vi sinh vật. Nhờ đặc tính này người ta dùng urea bảo quản hải sản. b. Các thực phẩm được ngâm trong urea không tốt cho sức khỏe. Vì: Urea hòa tan vào nước: (NH2)2CO + H2O→ 2NH3 + CO2 Sau đó: NH3→ NH4 + → NO2 − → NO3 − Quá trình phân giải urea tạo ra muối nitrate (NO3 - ). Nếu ăn phải thực phẩm được ngâm urea thì lượng nitrite tích tụ dần mỗi ngày gây giảm hoạt động của tuyến giáp, rối loạn thần kinh. Một số trường hợp ngộ độc cấp tính với các dấu hiệu đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, nếu không cấp cứu kịp thời thì dẫn đến tử vong. Vì vậy không được dùng urea để ướp cá, bảo quản thực phẩm. Câu 15 (mức 4) - Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí và hóa lỏng ở -196℃. Với nhiệt độ hóa lỏng thấp, nitrogen lỏng làm đóng băng hầu như mọi thứ khi chúng tiếp xúc trong một thời gian nhất định. Tạo sự đậm đặc, tránh bị đông đá như kem truyền thống. Nitrogen lỏng nhanh chóng bay hơi tạo khói trắng. Lợi dụng tính chất này, người ta đã sản xuất ra kem khói. - Khi nitrogen lỏng nguội đi làm ngưng tụ hơi nước trong không khí, phần khói tỏa ra. Với ly kem đầy khói trước mặt, người tiêu dùng hít một cách trực tiếp và quá nhiều khói vượt mức cho phép sẽ dễ bị bỏng lạnh. Sau đó não bộ phát tín hiệu cho hemoglobin dừng vận chuyển oxygen dẫn đến tim ngừng đập. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng nên để khói bay đi hết rồi mới thưởng thức. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L NHÓM 4 MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC Ở THPT 20 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L