CCHHƯƯƠƠNNGG 55 
CCHHÍÍNNHH SSÁÁCCHH SSẢẢNN PPHHẨẨMM
2 
NỘI DUNG 
I. Sản phẩm và phân loại sản phẩm 
II. Chu kỳ sống của sản phẩm 
III. Nội dung chính sách sản phẩm
1. Khái niệm sản phẩm 
• Theo quan điểm truyền thống: 
Sản phẩm là vật phẩm tổng hợp các đặc tính về vật lý, 
hóa học, sinh học được tập hợp trong một hình thức 
đồng nhất, là vật mang giá trị sử dụng 
=> Sản phẩm được xem là một GTSD hữu hình 
• Theo quan điểm marketing: 
Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể chào bán trên thị trường 
với mục đích thu được sự chú ý, sự chấp nhận, sử dụng 
hoặc tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu hoặc mong 
muốn của con người. 
=> Sản phẩm bao gồm thành phần hữu hình và vô hình, 
yếu tố vật chất và phi vật chất 
3
SP tiềm 
năng 
4 
Dv bảo hành 
Bao bì 
Chất 
lượng 
Nhãn 
hiệu 
Kiểu dáng 
Đặc 
điểm 
Lợi ích 
cốt lõi 
Dv thông tin 
Dv 
kỹ 
thuật 
Dv trả 
góp 
SP cốt 
lõi 
SP cụ 
thể 
SP bổ 
sung
1. Khái niệm sản phẩm 
1. Sản phẩm cốt lõi: lợi ích hay dịch vụ cụ thể của 
5 
sản phẩm 
2. Sản phẩm cụ thể: dạng cơ bản của sản phẩm, yếu 
tố phản ánh sự có mặt trên thực tế của sản phẩm 
3. Sản phẩm bổ sung: những dịch vụ và lợi ích phụ 
thêm để phân biệt với các sản phẩm của đối thủ 
cạnh tranh 
4. Sản phẩm tiềm năng: những sáng tạo, sự hoàn 
thiện và biến đổi sản phẩm có thể có được trong 
tương lai
2. Phân loại 
Theo mục đích sử dụng của người mua hàng: 
Hàng tiêu dùng & Hàng tư liệu sản xuất 
6 
Hàng 
tiêu 
dùng
52DN1 
Hàng tư liệu sản xuất là 
những mặt hàng phục vụ 
cho sản xuất và chế biến
 Theo thời gian sử dụng 
Hàng bền 
Hàng không bền
 Theo đặc điểm cấu tạo 
Sản phẩm hữu hình là sản 
phẩm mà người ta có thể nhìn 
thấy, sờ, nếm, nghe hoặc ngửi 
được trước khi mua. 
Dịch vụ là những hoạt 
động, ích lợi hay những 
cách thỏa mãn nhu cầu 
khác được đưa ra và chào 
bán.
Theo tính chất phức tạp của các loại sản phẩm 
Hàng 
phức 
tạp
2. Phân loại 
11 
Theo thói quen mua hàng 
• Hàng hóa sử dụng thường ngày 
• Hàng mua ngẫu hứng 
• Hàng mua khẩn cấp 
• Hàng mua có lựa chọn 
• Hàng hóa cho các nhu cầu đặc thù 
• Hàng hóa cho các nhu cầu thụ động
II. Chu kỳ sống của sản phẩm 
1. Khái niệm 
12 
Chu kỳ sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự 
biến động của khối lượng và doanh thu tiêu thụ 
trong khoảng thời gian từ lúc sản phẩm được bắt 
đầu đem ra bán trên thị trường cho đến khi phải rút 
lui khỏi thị trường
13 
II.2. Các giai đoạn trong chu kỳ sống 
Doanh 
thu 
và 
lợi 
nhuận 
của sản phẩm 
Doanh thu 
Lợi nhuận 
Triển khai Tăng trưởng Chìn muồi Suy thoái
14 
2.1. Giai đoạn triển khai 
- Doanh thu: tăng chậm (do NTD chưa có 
nhiều thông tin về sản phẩm, chưa từ bỏ thói 
quen tiêu dùng trước đây, chậm trễ trong 
việc tổ chức lại mạng lưới phân phối; khả 
năng thanh toán của NTD hạn chế) 
- Lợi nhuận: âm hay thấp (do tiêu thụ thấp + 
chi phí phân phối và khuyến mãi lớn)
2.1. Giai đoạn triển khai 
- Marketing-Mix: Tập trung thuyết phục nhóm KH có 
điều kiện sẵn sàng mua nhất; khuyến khích các trung gian 
phân phối; đẩy mạnh quảng cáo và xúc tiến bán hàng 
+ Sản phẩm: Tăng cường kiểm tra chất lượng, hiệu chỉnh 
kỹ thuật và thương mại sản phẩm 
+ Giá cả: Giá hớt váng đối với sản phẩm độc đáo; Giá bán 
thâm nhập đối với sản phẩm phổ biến; Giá khu vực; Giá 
hạ thấp nhất thời 
+ Phân phối: hạn chế (Độc quyền hay chọn lọc), phụ phí 
cao 
+ Xúc tiến: Tạo sự hiểu biết về sản phẩm và lợi ích sp. 
Phương tiện: bán hàng cá nhân hay tập mẫu catolog 
15
16 
II.2. Các giai đoạn trong chu kỳ sống 
Doanh 
thu 
và 
lợi 
nhuận 
của sản phẩm 
Doanh thu 
Lợi nhuận 
Triển khai Tăng trưởng Chín muồi Suy thoái
2.2. Giai đoạn tăng trưởng 
- Doanh thu: khối lượng tiêu thụ và doanh thu bắt đầu 
tăng nhanh (do phân lớn KH đã chấp nhận sản phẩm mới, 
chi phí trung bình giảm, thị trường được mở rộng) 
- Lợi nhuận: bắt đầu tăng 
- Đối thủ cạnh tranh bắt đầu xuất hiện (do cơ hội mở rộng 
sản xuất và lợi nhuận cao) 
17
2.2. Giai đoạn tăng trưởng 
- Marketing-Mix: KH tiên phong và nhóm KH mới; tận 
dụng ưu thế của giai đoạn triển khai để mở rộng thị 
trường hiện có và thâm nhập thị trường mới 
+ Sản phẩm: Nâng cao chất lượng, tạo tính năng mới cho 
sản phẩm, mẫu mã mới 
+ Giá cả: Giữ nguyên giá hay giảm nhẹ để thu hút KH; 
Giữ nguyên giá hay tăng chi phí kích thích tiêu thụ 
+ Phân phối: Xâm nhập vào những phần thị trường mới, 
sử dụng kênh phân phối mới, tồn kho dự trữ lớn và nguồn 
tiếp tế nhanh chóng 
+ Xúc tiến: Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về sản phẩm, thay 
đổi thông điệp quảng cáo để thu hút khách hàng 
18
19 
II.2. Các giai đoạn trong chu kỳ sống 
Doanh 
thu 
và 
lợi 
nhuận 
của sản phẩm 
Doanh thu 
Lợi nhuận 
Triển khai Tăng trưởng Chín muồi Suy thoái
2.3. Giai đoạn chín muồi 
- Doanh thu và lợi nhuận: đạt cực đại, nhưng có xu 
hướng giảm vào cuối giai đoạn --> đánh dấu sự bão 
hòa về cung cầu hàng hóa trên thị trường 
- Đối thủ cạnh tranh lớn xuất hiện 
=> DN cần phải kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm 
20
2.3. Giai đoạn chín muồi 
- Marketing-Mix: giảm chi phí markeitng, kích thích 
trung gian phân phối, tiếp tục phục vụ KH truyền thống 
+ Sản phẩm: Nghiên cứu, thiết kế và thử nghiệm các mẫu 
mã mới; thay đổi và thêm các yếu tố phi vật chất và đặc 
tính của sản phẩm 
+ Giá cả: Cạnh tranh mạnh về giá --> phân biệt giá một 
cách linh hoạt tùy theo điều kiện giao dịch; hoặc thỏa 
thuận ngầm hay công khai giữa các người bán để chống 
lại người bán hay người mua 
+ Phân phối: Tiếp tục mở rộng và mạnh (Tìm và tạo ra thị 
trường mới) 
+ Xúc tiến: thay đổi quảng cáo, áp dụng phương thức, 
nghệ thuật bán hàng mới 
21
22 
II.2. Các giai đoạn trong chu kỳ sống 
Doanh 
thu 
và 
lợi 
nhuận 
của sản phẩm 
Doanh thu 
Lợi nhuận 
Triển khai Tăng trưởng Chín muồi Suy thoái
2.4. Giai đoạn suy thoái 
- Doanh thu và lợi nhuận: giảm sút liên tục (do sản phẩm 
thay thế; thị hiếu của KH thay đổi) 
Þ DN đưa ra các quyết định lựa chọn 
+ Nếu sản phẩm lỗi thời thực sự >>> ngừng sản xuất 
+ Nếu tiếp tục duy trì sản xuất >>> cắt giảm chi phí sản 
xuất và marketing, từ bỏ các kênh phân phối kém hiệu 
quả, hạ giá bán để tăng khối lượng tiêu thụ 
23
2.4. Giai đoạn suy thoái Các chiến lược Marketing: 
- Phát hiện những sản phẩm yếu kém: xem xét trên các tiêu chuẩn: số 
năm mức tiêu thụ giảm, xu hướng của thị phần, mức lãi gộp và tỷ suất 
lợi nhuận trên vốn đầu tư 
- Xác định chiến lược Marketing: theo Harrigan có 5 chiến lược 
+ Tăng vốn đầu tư để khống chế hay củng cố vị trí cạnh tranh 
+ Duy trì mức đầu tư cho đến khi giải quyết xong tình trạng không 
chắc chắn của ngành 
+ Giảm có chọn lọc mức đầu tư bằng cách loại bỏ những nhóm KH 
không có lời, củng cố vốn đầu tư cho những thị trường có lời 
+ Thu hoạch (vắt kiệt) vốn đầu tư để trang trải nhanh các khoản tiền 
mặt 
+ Giải thể 
24
25 
2.4. Giai đoạn suy thoái Các chiến lược Marketing: 
- Quyết định loại bỏ 
+ Bán lại sản phẩm cho công ty khác 
+ Nếu không có người mua thì quyết định thời gian thanh 
lý nhãn hiệu nhanh hay chậm
Đặc điểm Triển khai Tăng trưởng Chín muồi Suy thoái 
Doanh số Thấp Tăng nhanh Đỉnh cao Giảm dần 
Lợi nhuận Âm Bắt đầu tăng Đạt cực đại Giảm 
Chi phí Chi phí tính 
26 
trên KH cao 
Chi phí /KH 
trung bình 
Chi phí/ KH 
thấp 
Chi phí /KH 
thấp 
Khách hàng Khai phá Tiên phong Đến sớm Lạc hậu 
Đối thủ 
cạnh tranh 
Ít Đông lên Ổn định và 
bắt đầu giảm 
Giảm bớt 
Mục tiêu 
marketing 
Tạo sự biết 
đến và dùng 
thử 
Tăng tối đa 
thị phần 
Tăng tối đa 
lợi nhuận và 
bảo vệ thị 
phần 
Giảm chi phí 
và tận dụng 
nhãn hiệu
27 
Chiến lược 
Marketing 
Triển khai Tăng trưởng Chín muồi Suy thoái 
Sản phẩm Chào bán sản 
phẩm cơ bản 
Chào bán sản 
phẩm, phát triển 
dịch vụ 
Đa dạng hóa mẫu 
mã, nhãn hiệu 
Loại bỏ mặt 
hàng yếu kém 
Giá cả Chi phí cộng 
lãi 
Định giá để thâm 
nhập thị trường 
Định giá bằng hay 
thấp hơn đối thủ 
cạnh tranh 
Cắt giảm giá 
Phân phối Phân phối có 
chọn lọc 
Phân phối ồ ạt Phân phối ồ ạt 
hơn nữa 
Chọn lọc, loại 
bỏ những trung 
gian không sinh 
lời 
Quảng cáo Tạo sự biết 
đến trong KH 
tiên phong và 
đại lý 
Tạo sự biết đến và 
quan tâm trong thị 
trường đại chúng 
Nhấn mạnh sự 
khác biệt của 
nhãn hiệu và lọi 
ích 
Giảm xuống 
mức cần thiết để 
giữ chân KH 
trung thành nhất 
Khuyến 
mãi 
Mạnh để thu 
hút dùng thử 
Giảm bớt để 
chiếm lợi thế và 
nhu cầu của NTD 
Tăng cường để 
khuyến khích 
chuyển nhãn hiệu 
Giảm tới mức tối 
thiểu
Vd: Chiến lược chu kỳ sống của Nokia 1100 
• Nắm bắt được tâm lý của người tiêu dùng: nhiều 
người cần ĐTDĐ chỉ để thực hiện chức năng gọi và 
nhắn tin chứ không cần nhiều tính năng cầu kì. 
• Hướng phát triển nhắm đến những nhóm khách hàng 
thu nhập thấp và trung bình
***Sơ lược về Nokia 1100 
 Nokia 1100 được nhà sản 
xuất di động Phần Lan 
đưa ra thị trường từ năm 
2003 và nhanh chóng 
được người dùng tại các 
nước đang phát triển hâm 
mộ nhiệt tình. 
 Nokia 1100 chào đời tại 
trung tâm thiết kế Nokia 
tại California, do kỹ sư 
người Bungari có tên 
Miki Mehandjiysky thực 
hiện 
52DN1 52DN1
Năm 2003 giá bán là 300.000 đ 
Giá bán thấp nhất : 220.000 đ 
•Hãng sản xuất: Nokia 
•Kiểu dáng: Kiểu thẳng 
•Màn hình: Màn hình đơn sắc 
•Số sim : 1 Sim - - 
•Thời gian đàm thoại: 4.5giờ 
•Có phần mềm và giao diện thân thiện dễ sử dụng 
•Nguồn pin cực tốt 
•Chất lượng siêu bền 
•Nguồn linh kiện thay thế phong phú 
•Mức giá “vô đối” 
52DN1 52DN1
1. Nokia 1100 trong giai đoạn giới thiệu 
 Trên thị trường chưa có đối thủ cạnh tranh 
 Khối lượng bán ra chậm do nhiều người chưa biết 
đến Nokia 1100 
 Việc giới thiệu mất nhiều thời gian và doanh số 
tăng chậm => doanh thu thấp. 
Vì thế từ quý 4/2003 đến quý 1/2004, thị phần 
của Nokia giảm từ mức 34,6% xuống còn 28,4%. 
52DN1 52DN1
 Phân phối chủ yếu ở thị trường Châu Á, Châu Phi 
bằng cách đầu tư hàng trăm triệu USD để xây 
dựng các hệ thống phân phối và mạng lưới bán lẻ 
tại các nước đang phát triển. 
 Thông qua các chiến dịch quảng cáo và thông qua 
kênh “truyền miệng” Nokia 1100 nhanh chóng 
được nhiều người biết đến. 
52DN1 52DN1
“1100 là điển hình của Nokia trong 
việc sản xuất những sản phẩm mang 
đúng nghĩa điện thoại di động”
2. Nokia 1100 trong giai đoạn tăng trưởng 
 Nokia 1100 xuất hiện trên thị trường Việt Nam vào năm 
2004 
 Trong quý III/2005 Hãng điện thoại Phần Lan bán được 
15tr sp, lợi nhuận tăng 29% 
 Nokia 1100 không còn là một chiếc điện thoại, mà đã trở 
thành một trào lưu tiêu dùng trên thị trường di động 
 Mặc dù đối thủ cạnh tranh lúc này là O2 , Motorola , 
Samsung…nhưng doanh số bán ngày càng gia tăng một 
cách vững chắc 
52DN1 52DN1
52DN1 52DN1
52DN1 52DN1
3. Nokia 1100 trong giai đoạn chín muồi 
 Khối lượng bán ra chững lại => lợi nhuận giảm nhẹ. 
Mức lợi nhuận trên thị trường điện thoại bình dân của 
hãng trong quý 1 năm 2007 là 16,8%, giảm nhẹ so 
với mức 18,5% cùng kỳ năm 2006. 
 Hạ giá sản phẩm 
 Lúc này nhiều đối thủ tung ra sản phẩm tương tự 
khiến thị trường tiêu thụ Nokia 1100 giảm nhẹ so với 
giai đoạn trước 
 Chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi trở nên rầm rộ 
hơn, mở rộng hệ thống phân phối. 
52DN1 52DN1
 Đồng thời Nokia tung ra hàng loạt mẫu đàn em. Tuy 
chào đời sau này, nhưng đa số những phiên bản tiếp 
theo như 1101, 1108, 1110i, 1200… đều giống như 
bản sao y hệt của 1100 trong quá khứ, và chưa hề có 
một mẫu dế nào trong series này bị ế. Sức lan tỏa 
của Nokia 1100 vẫn mạnh mẽ trong tâm khảm 
khách hàng. 
 Tính đến năm 2007, Nokia 1100 đã bán được hơn 
200tr sản phẩm. 
52DN1 52DN1
Nokia 1101 
Nokia 1100i
 Nokia 1100 đã trở thành thiết bị được tiêu thụ 
nhiều nhất, vượt qua con số 115 triệu máy chơi 
game PlayStation 2, 100 triệu nghe nhạc iPod hay 
50 triệu điện thoại Motorola Razr. 
 Ben Wood, chuyên gia tư vấn của hãng CCS 
Insight, nhận xét: "1100 là điển hình của Nokia 
trong việc sản xuất những sản phẩm mang đúng 
nghĩa điện thoại di động". 
52DN1 52DN1
4. Nokia 1100 trong giai đoạn suy thoái. 
 Những chức năng hạn chế chưa đáp ứng được nhu 
cầu ngày càng tăng cao của người tiêu dùng. 
 Nhiều loại điện thoại mới ra đời với nhiều tính năng 
vượt trội,hiện đại, kiểu dáng đa dạng, mẫu mã đẹp… 
Nokia phải đối mặt với thách thức từ Apple và chiếc 
iPhone đang rất “hot”. 
Doanh số bán ra giảm => hạn chế sản xuất, 
chuyển sang sản xuất những model mới 
52DN1 52DN1
 Đầu năm 2008 nokia 1100 đã ngừng sản xuất. 
 Nhiều người dùng nước Việt đều công nhận một 
điều rằng chẳng chú dế nào lại có sức tồn tại bền 
bỉ và mãnh liệt như huyền thoại Nokia 1100 này 
đây. 
 Đã có 250 triệu sản phẩm được bán ra trên toàn 
thế giới từ khi chiếc điện thoại ra đời từ năm 2003 
đến nay 
52DN1 52DN1
52DN1 52DN1
III. Chính sách sản phẩm 
III.1. Vị trí của chính sách sản phẩm 
Chính sách sản phẩm bao gồm các hoạt động và giải 
pháp nhằm đề ra, thực hiện các chiến lược và chiến 
thuật về sản phẩm của doanh nghiệp 
Vai trò: 
+ Sản phẩm là công cụ cạnh tranh bền vững nhất 
45 
của DN 
+ Cơ sở cho việc thực hiện triển khai và phối hợp 1 
cách có hiệu quả với các chính sách khác 
+ Giúp DN thực hiện được các mục tiêu marketing 
trong từng thời kỳ
III.2. Các quyết định marketing chủ yếu trong 
chính sách sản phẩm 
2.1. Quyết định về nhãn hiệu 
Nhãn hiệu là 1 tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu 
tượng hay kiểu dáng, hoặc một sự kết hợp những cái 
đó nhằm xác định những hàng hóa hay dịch vụ của 1 
người hay nhóm người bán và phân biệt chúng với 
sản phẩm của đối thủ cạnh tranh 
46
a. Các yếu tố cấu thành nhãn hiệu 
47 
 Tên nhãn hiệu (Brand Name) 
 Dấu hiệu (Brand Mark) 
Nhãn hiệu thương mại 
(Trade Mark)
 Tên nhãn hiệu 
 Tên gọi nhằm xác định hàng hóa dịch vụ của người 
bán và phân biệt với hàng hóa của những DN khác 
 Yêu cầu: Dễ đọc, dễ nhớ, tạo hàm ý về chất lượng, 
lợi ích của sản phẩm 
 Vd: LG: Life Good 
yahoo:Yet Another Hierachical Officious Oracle’
 Dấu hiệu của nhãn hiệu 
 KN: là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể 
nhận biết được nhưng không đọc lên được. Dấu 
hiệu bao gồm hình vẽ, biểu tượng, màu sắc, kiểu 
chữ cách điệu
 Nhãn hiệu thương mại 
 KN: tên hiệu thương mại đã được đăng ký và được 
luật pháp bảo vệ 
 VD: registed : đã đăng ký 
copyright : bản quyền tác giả 
R 
C 
(Trade Mark) bản quyền nhãn hiệu thương mại 
TM
51 
b. Các cấp độ ý nghĩa của nhãn hiệu 
• Thuộc tính 
• Lợi ích 
• Giá trị 
• Văn hóa 
• Tính cách 
• Người sử dụng
c. Vai trò của nhãn hiệu 
•Công cụ để nhận diện và làm khác biệt hóa sản phẩm 
• Phương tiện để bảo vệ hợp lý các lợi thế và đặc điểm 
riêng của sản phẩm 
• Khẳng định đẳng cấp chất lượng trước khách hàng 
• Cách thức khắc họa sản phẩm vào tâm trí khách hàng 
• Hàng rào bảo vệ sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh 
52 
Doanh 
nghiệp 
Người 
tiêu dùng 
•Xác định chính xác nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm 
•Tiết kiệm chi phí tìm kiếm và giảm rủi ro 
•Lựa chọn nhãn hiệu --> khẳng định đẳng cấp và giá 
trị bản thân
d. Quyết định về đặt tên nhãn hiệu 
Đặt tên cho từng sản phẩm riêng biệt; 
Đặt tên chung cho tất cả các sản phẩm;; 
Đặt tên sản phẩm theo từng nhóm khách hàng; 
Kết hợp tên doanh nghiệp với tên nhãn hiệu.
e. Quyết định về người đứng tên nhãn hiệu 
 Nhà sản xuất ( Nokia) 
Nhà phân phối ( FPT) 
Sản phẩm kinh doanh theo nhượng quyền
2.2. Quyết định về bao bì sản phẩm 
 Bao bì tiếp xúc: bao bì trực tiếp chứa hoặc gói sản phẩm 
 Bao bì lớp ngoài: bao bì bảo vệ lớp bao bì tiếp xúc, đảm 
bảo an toàn cho sản phẩm và gia tăng tính thẩm mĩ, bảo vệ 
bổ sung và để quảng cáo thêm 
 Bao bì vận chuyển: lớp bao bì cần thiết cho việc lưu kho 
và vận chuyển 
55
56 
2.2. Quyết định về bao bì sản phẩm 
Chức năng: 
 Bảo vệ sản phẩm 
 Chức năng thẩm mỹ và kích thích tiêu thụ 
 Chức năng quảng cáo 
 Cung cấp cho khách hàng những thông tin cần 
thiết về sản phẩm
2.3. Quyết Sản phẩm mớđi ịlnà hs ảpnh páhtẩ tmri ểđnư ợscả nsố pKhHẩm tiề mm ớniăng cảm 
nhận như mới, bao gồm sản phẩm mới hoàn toàn, sản phẩm cải 
tiến, sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm có nhãn hiệu mới mà 
DN phát triển 
 Theo Booz, Allen và Hamilton: có 6 loại sản phẩm 
mới 
+ Sản phẩm mới đối với thế giới >> tạo thị trường mới 
+ Loại sản phẩm mới >> lần đầu thâm nhập thị trường có 
sẵn 
+ Bổ sung loại sản phẩm hiện có >> kích cỡ, màu sắc, 
hình dáng, hương vị,.. 
+ Cải tiến sản phẩm hiện có >> tính năng và giá trị cao 
hơn 
+ Sản phẩm được định vị lại >> sp hiện có thâm nhập thị 
trường mới
2.3. Quyết định phát triển sản phẩm mới 
 Những rào cản trong phát triển sản phẩm mới 
- Thiếu những ý tưởng quan trọng về sản phẩm mới 
trong những lĩnh vực nhất định 
- Thị trường vụn vặt 
- Những hạn chế của xã hội và nhà nước 
- Quá trình phát triển sản phẩm mới quá tốn kém 
- Thiếu vốn 
- Thời gian phát triển ngày càng nhanh 
- Chu kỳ sống của sản phẩm ngắn hơn
59 
2.3. Quyết định phát triển sản phẩm mới 
Hình thành và 
lựa chọn ý tưởng 
Phát triển và thử 
nghiệm khái niệm 
Xây dựng chiến 
lược marketing 
cho sản phẩm 
Thiết kế kỹ 
thuật, hoàn 
thiện sản phẩm 
Triển khai sản xuất 
và tung sp mới ra 
thị trường 
Thử nghiệm sản 
phẩm
Mục đích của giai 
đoạn này là tìm ra 
những ý tưởng về sản 
phẩm mới càng nhiều 
càng tốt 
B1. Hình thành và 
lựa chọn ý tưởng 
sản phẩm 
52DN1 52DN1
B1. Hình thành và lựa chọn ý tưởng sản phẩm 
 Nguồn hình thành: Khách hàng, từ những chuyến đi, 
từ quan sát cạnh tranh, hay từ xem triễn lãm trưng bày, 
từ nhân viên 
 Phương pháp: 
• Phương pháp liệt kê các thuộc tính 
• Phương pháp phân tích hình thái học 
• Phương pháp phát hiện nhu cầu và vấn đề qua ý kiến 
của KH 
• Phương pháp động não trong nhóm sáng tạo 
62
B2. Phát triển và thử 
nghiệm khái niệm 
Phát triển KN 
Chuyển đạt một ý tưởng thành những ngôn 
từ cho khách hàng hiểu (mô tả kiểu dáng, 
màu sắc, cỡ khổ, mùi vị, tính năng sử dụng 
và giá của sản phẩm) 
Thử nghiệm KN 
Thử nghiệm khái niệm sản phẩm ở nhóm 
KH thích hợp mà công ty đang muốn 
hướng đến bằng các câu hỏi 
52DN1 52DN1
Câu hỏi chủ yếu trong 1 cuộc thử nghiệm 
khái niệm về 1 xe hơi chạy bằng điện 
1. Khái niệm về chiếc xe hơi điện này có rõ ràng đối với bạn không? 
2. Bạn thấy xe hơi điện có ích dụng rõ rệt nào so với xe chạy xăng 
thông thường? 
3. Bạn thấy những điều nói về khả năng hoạt động của xe hơi điện 
có đáng tin không? 
4. Xe hơi điện có đáp ứng đúng nhu cầu của bạn không? 
5. Bạn có thể đề nghị cải tiến về đặc điểm của xe? 
6. Trong nhà bạn, ai nắm vai trò quyết định mua và ai sử dụng xe 
này? 
7. Theo ý bạn, giá một chiếc xe hơi điện nên là bao nhiêu? 
8. Bạn có mua xe này không?(có, có lẽ có, có lẽ không, không) 64
Ví dụ: 
Hãng kem đánh răng có ý tưởng phát triển một loại chế 
phẩm để pha vào kem đánh răng nhằm tạo khả năng chống 
sâu răng và đem lại hương vị hấp dẫn. Có thể xuất hiện những 
câu hỏi đầu tiên: 
- Ai sẽ dùng sản phẩm đó? 
- Cần tạo lợi ích chủ yếu nào cho sản phẩm? 
- hương vị dễ chịu hay khả năng chống sâu răng hay cả 2 lợi 
ích. 
 Có thể đưa ra một số quan điểm sau: 
QN1: một loại kem có hương vị dịu ngọt dành cho trẻ em để khuyến khích chúng 
đánh răng đều đặn mỗi ngày nhờ vậy có thể tăng cường khả năng chống sâu răng 
cho trẻ em. 
QN2: một loại kem có khả năng tuyệt vời chống sâu răng cho những người đang bị 
sâu răng, kể cả người lớn và trẻ em. 
 Ở bước thử nghiệm quan niệm ,DN có thể đưa sản phẩm của mình đến những địa 
điểm như siêu thị, trường học, khu vui chơi….. Để cho KH đánh giá sự hấp dẫn và 
tính phù hợp của sản phẩm mới đối với họ để từ đó cải tiến và đưa ra thị trường.
B3. Xây dựng chiến lược 
Marketing 
Thứ nhất: Mô tả qui mô, cơ cấu, hành vi của thị trường 
mục tiêu; dự kiến định vị và bán sản phẩm, thị phần và mức 
lợi nhuận mong đợi trong vài năm đầu 
Thứ hai: dự kiến giá sản phẩm, chiến lược phân phối và 
chi phí marketing cho những năm đầu 
Thứ ba: các chỉ tiêu về khối lượng và doanh thu tiêu thụ, 
lợi nhuận lâu dài , chính sách marketing theo thời gian
B4. Thiết kế và hoàn thiện sản phẩm 
>>> Bộ phận nghiên cứu và phát triển sẽ phát triển 
thành 1 hay nhiều dạng mẫu vật chất 
+ Thông số kỹ thuật 
+ Kiểu dáng, màu sắc, đặc tính sản phẩm 
+ Thiết kế bao bì sản phẩm 
+ Thiết kế các yếu tố phi vật chất 
67
B5. Thử nghiệm sản phẩm mới: 
Thu được thông tin về người mua, các đại lý, hiệu quả 
của chương trình marketing, tiềm năng của thị trường 
để DN chuẩn bị tung sản phẩm 
68
B6. Triển khai sản xuất và tung sản 
phẩm mới ra thị trường 
- Xác định thời điểm thích hợp tung sản phẩm mới 
ra thị trường 
- Lựa chọn địa điểm thị trường, đoạn thị trường 
- Lựa chọn khách hàng mục tiêu 
- Cách thức giới thiệu sp mới 
69
2.4. Quyết định về dòng sản phẩm và 
phối thức sản phẩm 
Sản phẩm tồn tại dưới 3 dạng: 
- Món hàng 
-Dòng sản phẩm: là một nhóm những sp có liên hệ 
mật thiết với nhau bởi vì chúng thực hiện những chức 
năng tương tự, được bán cho cùng một nhóm KH, qua 
cùng 1 kênh như nhau hay tạo ra 1 khung giá cụ thể 
- Phối thức sản phẩm (danh mục sản phẩm): là tổng 
hợp những dòng sản phẩm và món hàng mà một người 
bán cụ thể đưa ra để bán cho người mua
+ Chiều rộng của phối thức sản phẩm: là số lượng các 
dòng sản phẩm khác nhau của công ty 
+ Chiều dài của phối thức sản phẩm: là tổng số mặt hàng 
trong tất cả các dòng sản phẩm mà công ty đang kinh 
doanh 
Vd: (Unilever) Thực phẩm và đồ uống (Hellmann’s, Becel, Flora, 
Doriana, Rama, Wall, Amora, BlueBand, Knorr, Lipton và Slim 
Fast). Các sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cơ thể (Axe, Rexona 
Dove, Lifebuoy, Lux, Pond’s, Close-up, P/S, Signal, Sunsilk và 
Vaseline). Các sản phẩm cho quần áo và các đồ vật trong nhà 
(Comfort, Omo, Radiant, Sunlight, Surf, Cif, Domestos) 
71
+ Chiều sâu của phối thức sản phẩm: số kiểu của mỗi 
sản phẩm trong dòng sản phẩm 
+ Tính đồng nhất của phối thức sản phẩm: thể hiện mức 
liên quan mật thiết giữa các dòng sản phẩm về sử dụng, 
thiết bị sản xuất, kênh phân phối và một số vấn đề khác 
dùng 
cho tóc 
bị 
rụng, 
gẫy 
72 
dùng cho tóc 
hay phải tiếp 
xúc với 
nhiệt độ cao 
dùng cho 
tóc bị xỉn 
màu, chất 
tóc bị xù xì 
dùng cho 
tóc bình 
thường
2.4.1. Các quyết định về dòng sản phẩm 
a. Chiến lược thiết lập các dòng sản phẩm: xây dựng 
các dòng sản phẩm thích hợp và từng bước củng cố 
các dòng về lượng cũng như về chất để tăng thể lực 
của DN 
b. Chiến lược phát triển dòng sản phẩm: là phát triển 
các món hàng trong dòng sản phẩm đó. Bao gồm: dãn 
rộng và bổ sung 
73
2.4.1. Các quyết định về dòng sản phẩm (tt) 
b1. Chiến lược dãn rộng dòng sản phẩm 
Dãn xuống: Ban đầu công ty cung cấp sp để ổn định 
phân khúc trên cùng của thị trường (sản phẩm cao cấp); 
sau đó mới kéo dài sp xuống các phân khúc phía dưới 
Mục đích: * Lấp chỗ hổng thị trường 
* Phản ứng lại đối thủ cạnh tranh thâm nhập vào thị 
trường thu nhập cao 
* Tốc độ tăng trưởng của phân khúc phía dưới nhanh hơn
B1. Chiến lược dãn rộng dòng sản phẩm (tt) 
Dãn lên: Công ty cung cấp sp cho các phân khúc phía 
dưới của thị trường, có thể muốn xâm nhập vào các 
phân khúc phía trên của thị trường 
Mục đích: 
* Tìm kiếm một mức phát triển cao hơn 
* Tốc độ tăng trưởng nhanh hơn hoặc lợi nhuận cao hơn 
ở phân đoạn thị trường cao 
* Định vị nhà sản xuất đa dạng chủng loại sản phẩm 
 Dãn ra cả hai phía: Công ty cung cấp sp cho những 
phân khúc nằm ở giữa của thị trường, có thể quyết định 
dãn mặt hàng theo cả hai hướng
b2. Chiến lược bổ sung dòng sản phẩm 
 Chiến lược hạn chế dòng sản phẩm: Loại bỏ những 
dòng sp hay những sp không hiệu quả để tập trung phát 
huy những sp hay dòng sp đang còn có hiệu quả 
Chiến lược cải biến dòng sản phẩm: Thay đổi các sp 
trong dòng sp về hình dáng, cỡ khổ, vật liệu, màu sắc, 
bao bì, nhãn hiệu 
 Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm: điều chỉnh 
từng phần nhằm giúp cho các sp sát hợp với nhu cầu 
ngày càng nâng cao của thị trường
2.4.2. Các quyết định về phối thức sản phẩm 
 Chiến lược mở rộng phối thức sản phẩm: tăng thêm các 
dòng sản phẩm thích hợp 
 Chiến lược kéo dài phối thức sản phẩm : tăng thêm số mặt 
hàng cho mỗi dòng sản phẩm tạo cho công ty có được các 
dòng sản phẩm hoàn chỉnh 
 Chiến lược tăng chiều sâu của phối thức sản phẩm: tăng số 
kiểu biến thể của mỗi sản phẩm như thay đổi kích cỡ, mùi 
vị cho sản phẩm 
 Chiến lược tăng giảm tính đồng nhất của phối thức sản 
phẩm: tùy thuộc vào DN muốn có uy tín vững chắc trong 1 
lĩnh vực hay tham gia vào nhiều lĩnh vực khách nhau 77
78

Chuong 5 chính sách sản phẩm

  • 1.
    CCHHƯƯƠƠNNGG 55 CCHHÍÍNNHHSSÁÁCCHH SSẢẢNN PPHHẨẨMM
  • 2.
    2 NỘI DUNG I. Sản phẩm và phân loại sản phẩm II. Chu kỳ sống của sản phẩm III. Nội dung chính sách sản phẩm
  • 3.
    1. Khái niệmsản phẩm • Theo quan điểm truyền thống: Sản phẩm là vật phẩm tổng hợp các đặc tính về vật lý, hóa học, sinh học được tập hợp trong một hình thức đồng nhất, là vật mang giá trị sử dụng => Sản phẩm được xem là một GTSD hữu hình • Theo quan điểm marketing: Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể chào bán trên thị trường với mục đích thu được sự chú ý, sự chấp nhận, sử dụng hoặc tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn của con người. => Sản phẩm bao gồm thành phần hữu hình và vô hình, yếu tố vật chất và phi vật chất 3
  • 4.
    SP tiềm năng 4 Dv bảo hành Bao bì Chất lượng Nhãn hiệu Kiểu dáng Đặc điểm Lợi ích cốt lõi Dv thông tin Dv kỹ thuật Dv trả góp SP cốt lõi SP cụ thể SP bổ sung
  • 5.
    1. Khái niệmsản phẩm 1. Sản phẩm cốt lõi: lợi ích hay dịch vụ cụ thể của 5 sản phẩm 2. Sản phẩm cụ thể: dạng cơ bản của sản phẩm, yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tế của sản phẩm 3. Sản phẩm bổ sung: những dịch vụ và lợi ích phụ thêm để phân biệt với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh 4. Sản phẩm tiềm năng: những sáng tạo, sự hoàn thiện và biến đổi sản phẩm có thể có được trong tương lai
  • 6.
    2. Phân loại Theo mục đích sử dụng của người mua hàng: Hàng tiêu dùng & Hàng tư liệu sản xuất 6 Hàng tiêu dùng
  • 7.
    52DN1 Hàng tưliệu sản xuất là những mặt hàng phục vụ cho sản xuất và chế biến
  • 8.
     Theo thờigian sử dụng Hàng bền Hàng không bền
  • 9.
     Theo đặcđiểm cấu tạo Sản phẩm hữu hình là sản phẩm mà người ta có thể nhìn thấy, sờ, nếm, nghe hoặc ngửi được trước khi mua. Dịch vụ là những hoạt động, ích lợi hay những cách thỏa mãn nhu cầu khác được đưa ra và chào bán.
  • 10.
    Theo tính chấtphức tạp của các loại sản phẩm Hàng phức tạp
  • 11.
    2. Phân loại 11 Theo thói quen mua hàng • Hàng hóa sử dụng thường ngày • Hàng mua ngẫu hứng • Hàng mua khẩn cấp • Hàng mua có lựa chọn • Hàng hóa cho các nhu cầu đặc thù • Hàng hóa cho các nhu cầu thụ động
  • 12.
    II. Chu kỳsống của sản phẩm 1. Khái niệm 12 Chu kỳ sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự biến động của khối lượng và doanh thu tiêu thụ trong khoảng thời gian từ lúc sản phẩm được bắt đầu đem ra bán trên thị trường cho đến khi phải rút lui khỏi thị trường
  • 13.
    13 II.2. Cácgiai đoạn trong chu kỳ sống Doanh thu và lợi nhuận của sản phẩm Doanh thu Lợi nhuận Triển khai Tăng trưởng Chìn muồi Suy thoái
  • 14.
    14 2.1. Giaiđoạn triển khai - Doanh thu: tăng chậm (do NTD chưa có nhiều thông tin về sản phẩm, chưa từ bỏ thói quen tiêu dùng trước đây, chậm trễ trong việc tổ chức lại mạng lưới phân phối; khả năng thanh toán của NTD hạn chế) - Lợi nhuận: âm hay thấp (do tiêu thụ thấp + chi phí phân phối và khuyến mãi lớn)
  • 15.
    2.1. Giai đoạntriển khai - Marketing-Mix: Tập trung thuyết phục nhóm KH có điều kiện sẵn sàng mua nhất; khuyến khích các trung gian phân phối; đẩy mạnh quảng cáo và xúc tiến bán hàng + Sản phẩm: Tăng cường kiểm tra chất lượng, hiệu chỉnh kỹ thuật và thương mại sản phẩm + Giá cả: Giá hớt váng đối với sản phẩm độc đáo; Giá bán thâm nhập đối với sản phẩm phổ biến; Giá khu vực; Giá hạ thấp nhất thời + Phân phối: hạn chế (Độc quyền hay chọn lọc), phụ phí cao + Xúc tiến: Tạo sự hiểu biết về sản phẩm và lợi ích sp. Phương tiện: bán hàng cá nhân hay tập mẫu catolog 15
  • 16.
    16 II.2. Cácgiai đoạn trong chu kỳ sống Doanh thu và lợi nhuận của sản phẩm Doanh thu Lợi nhuận Triển khai Tăng trưởng Chín muồi Suy thoái
  • 17.
    2.2. Giai đoạntăng trưởng - Doanh thu: khối lượng tiêu thụ và doanh thu bắt đầu tăng nhanh (do phân lớn KH đã chấp nhận sản phẩm mới, chi phí trung bình giảm, thị trường được mở rộng) - Lợi nhuận: bắt đầu tăng - Đối thủ cạnh tranh bắt đầu xuất hiện (do cơ hội mở rộng sản xuất và lợi nhuận cao) 17
  • 18.
    2.2. Giai đoạntăng trưởng - Marketing-Mix: KH tiên phong và nhóm KH mới; tận dụng ưu thế của giai đoạn triển khai để mở rộng thị trường hiện có và thâm nhập thị trường mới + Sản phẩm: Nâng cao chất lượng, tạo tính năng mới cho sản phẩm, mẫu mã mới + Giá cả: Giữ nguyên giá hay giảm nhẹ để thu hút KH; Giữ nguyên giá hay tăng chi phí kích thích tiêu thụ + Phân phối: Xâm nhập vào những phần thị trường mới, sử dụng kênh phân phối mới, tồn kho dự trữ lớn và nguồn tiếp tế nhanh chóng + Xúc tiến: Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về sản phẩm, thay đổi thông điệp quảng cáo để thu hút khách hàng 18
  • 19.
    19 II.2. Cácgiai đoạn trong chu kỳ sống Doanh thu và lợi nhuận của sản phẩm Doanh thu Lợi nhuận Triển khai Tăng trưởng Chín muồi Suy thoái
  • 20.
    2.3. Giai đoạnchín muồi - Doanh thu và lợi nhuận: đạt cực đại, nhưng có xu hướng giảm vào cuối giai đoạn --> đánh dấu sự bão hòa về cung cầu hàng hóa trên thị trường - Đối thủ cạnh tranh lớn xuất hiện => DN cần phải kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm 20
  • 21.
    2.3. Giai đoạnchín muồi - Marketing-Mix: giảm chi phí markeitng, kích thích trung gian phân phối, tiếp tục phục vụ KH truyền thống + Sản phẩm: Nghiên cứu, thiết kế và thử nghiệm các mẫu mã mới; thay đổi và thêm các yếu tố phi vật chất và đặc tính của sản phẩm + Giá cả: Cạnh tranh mạnh về giá --> phân biệt giá một cách linh hoạt tùy theo điều kiện giao dịch; hoặc thỏa thuận ngầm hay công khai giữa các người bán để chống lại người bán hay người mua + Phân phối: Tiếp tục mở rộng và mạnh (Tìm và tạo ra thị trường mới) + Xúc tiến: thay đổi quảng cáo, áp dụng phương thức, nghệ thuật bán hàng mới 21
  • 22.
    22 II.2. Cácgiai đoạn trong chu kỳ sống Doanh thu và lợi nhuận của sản phẩm Doanh thu Lợi nhuận Triển khai Tăng trưởng Chín muồi Suy thoái
  • 23.
    2.4. Giai đoạnsuy thoái - Doanh thu và lợi nhuận: giảm sút liên tục (do sản phẩm thay thế; thị hiếu của KH thay đổi) Þ DN đưa ra các quyết định lựa chọn + Nếu sản phẩm lỗi thời thực sự >>> ngừng sản xuất + Nếu tiếp tục duy trì sản xuất >>> cắt giảm chi phí sản xuất và marketing, từ bỏ các kênh phân phối kém hiệu quả, hạ giá bán để tăng khối lượng tiêu thụ 23
  • 24.
    2.4. Giai đoạnsuy thoái Các chiến lược Marketing: - Phát hiện những sản phẩm yếu kém: xem xét trên các tiêu chuẩn: số năm mức tiêu thụ giảm, xu hướng của thị phần, mức lãi gộp và tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư - Xác định chiến lược Marketing: theo Harrigan có 5 chiến lược + Tăng vốn đầu tư để khống chế hay củng cố vị trí cạnh tranh + Duy trì mức đầu tư cho đến khi giải quyết xong tình trạng không chắc chắn của ngành + Giảm có chọn lọc mức đầu tư bằng cách loại bỏ những nhóm KH không có lời, củng cố vốn đầu tư cho những thị trường có lời + Thu hoạch (vắt kiệt) vốn đầu tư để trang trải nhanh các khoản tiền mặt + Giải thể 24
  • 25.
    25 2.4. Giaiđoạn suy thoái Các chiến lược Marketing: - Quyết định loại bỏ + Bán lại sản phẩm cho công ty khác + Nếu không có người mua thì quyết định thời gian thanh lý nhãn hiệu nhanh hay chậm
  • 26.
    Đặc điểm Triểnkhai Tăng trưởng Chín muồi Suy thoái Doanh số Thấp Tăng nhanh Đỉnh cao Giảm dần Lợi nhuận Âm Bắt đầu tăng Đạt cực đại Giảm Chi phí Chi phí tính 26 trên KH cao Chi phí /KH trung bình Chi phí/ KH thấp Chi phí /KH thấp Khách hàng Khai phá Tiên phong Đến sớm Lạc hậu Đối thủ cạnh tranh Ít Đông lên Ổn định và bắt đầu giảm Giảm bớt Mục tiêu marketing Tạo sự biết đến và dùng thử Tăng tối đa thị phần Tăng tối đa lợi nhuận và bảo vệ thị phần Giảm chi phí và tận dụng nhãn hiệu
  • 27.
    27 Chiến lược Marketing Triển khai Tăng trưởng Chín muồi Suy thoái Sản phẩm Chào bán sản phẩm cơ bản Chào bán sản phẩm, phát triển dịch vụ Đa dạng hóa mẫu mã, nhãn hiệu Loại bỏ mặt hàng yếu kém Giá cả Chi phí cộng lãi Định giá để thâm nhập thị trường Định giá bằng hay thấp hơn đối thủ cạnh tranh Cắt giảm giá Phân phối Phân phối có chọn lọc Phân phối ồ ạt Phân phối ồ ạt hơn nữa Chọn lọc, loại bỏ những trung gian không sinh lời Quảng cáo Tạo sự biết đến trong KH tiên phong và đại lý Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường đại chúng Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và lọi ích Giảm xuống mức cần thiết để giữ chân KH trung thành nhất Khuyến mãi Mạnh để thu hút dùng thử Giảm bớt để chiếm lợi thế và nhu cầu của NTD Tăng cường để khuyến khích chuyển nhãn hiệu Giảm tới mức tối thiểu
  • 28.
    Vd: Chiến lượcchu kỳ sống của Nokia 1100 • Nắm bắt được tâm lý của người tiêu dùng: nhiều người cần ĐTDĐ chỉ để thực hiện chức năng gọi và nhắn tin chứ không cần nhiều tính năng cầu kì. • Hướng phát triển nhắm đến những nhóm khách hàng thu nhập thấp và trung bình
  • 29.
    ***Sơ lược vềNokia 1100  Nokia 1100 được nhà sản xuất di động Phần Lan đưa ra thị trường từ năm 2003 và nhanh chóng được người dùng tại các nước đang phát triển hâm mộ nhiệt tình.  Nokia 1100 chào đời tại trung tâm thiết kế Nokia tại California, do kỹ sư người Bungari có tên Miki Mehandjiysky thực hiện 52DN1 52DN1
  • 30.
    Năm 2003 giábán là 300.000 đ Giá bán thấp nhất : 220.000 đ •Hãng sản xuất: Nokia •Kiểu dáng: Kiểu thẳng •Màn hình: Màn hình đơn sắc •Số sim : 1 Sim - - •Thời gian đàm thoại: 4.5giờ •Có phần mềm và giao diện thân thiện dễ sử dụng •Nguồn pin cực tốt •Chất lượng siêu bền •Nguồn linh kiện thay thế phong phú •Mức giá “vô đối” 52DN1 52DN1
  • 31.
    1. Nokia 1100trong giai đoạn giới thiệu  Trên thị trường chưa có đối thủ cạnh tranh  Khối lượng bán ra chậm do nhiều người chưa biết đến Nokia 1100  Việc giới thiệu mất nhiều thời gian và doanh số tăng chậm => doanh thu thấp. Vì thế từ quý 4/2003 đến quý 1/2004, thị phần của Nokia giảm từ mức 34,6% xuống còn 28,4%. 52DN1 52DN1
  • 32.
     Phân phốichủ yếu ở thị trường Châu Á, Châu Phi bằng cách đầu tư hàng trăm triệu USD để xây dựng các hệ thống phân phối và mạng lưới bán lẻ tại các nước đang phát triển.  Thông qua các chiến dịch quảng cáo và thông qua kênh “truyền miệng” Nokia 1100 nhanh chóng được nhiều người biết đến. 52DN1 52DN1
  • 33.
    “1100 là điểnhình của Nokia trong việc sản xuất những sản phẩm mang đúng nghĩa điện thoại di động”
  • 34.
    2. Nokia 1100trong giai đoạn tăng trưởng  Nokia 1100 xuất hiện trên thị trường Việt Nam vào năm 2004  Trong quý III/2005 Hãng điện thoại Phần Lan bán được 15tr sp, lợi nhuận tăng 29%  Nokia 1100 không còn là một chiếc điện thoại, mà đã trở thành một trào lưu tiêu dùng trên thị trường di động  Mặc dù đối thủ cạnh tranh lúc này là O2 , Motorola , Samsung…nhưng doanh số bán ngày càng gia tăng một cách vững chắc 52DN1 52DN1
  • 35.
  • 36.
  • 37.
    3. Nokia 1100trong giai đoạn chín muồi  Khối lượng bán ra chững lại => lợi nhuận giảm nhẹ. Mức lợi nhuận trên thị trường điện thoại bình dân của hãng trong quý 1 năm 2007 là 16,8%, giảm nhẹ so với mức 18,5% cùng kỳ năm 2006.  Hạ giá sản phẩm  Lúc này nhiều đối thủ tung ra sản phẩm tương tự khiến thị trường tiêu thụ Nokia 1100 giảm nhẹ so với giai đoạn trước  Chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi trở nên rầm rộ hơn, mở rộng hệ thống phân phối. 52DN1 52DN1
  • 38.
     Đồng thờiNokia tung ra hàng loạt mẫu đàn em. Tuy chào đời sau này, nhưng đa số những phiên bản tiếp theo như 1101, 1108, 1110i, 1200… đều giống như bản sao y hệt của 1100 trong quá khứ, và chưa hề có một mẫu dế nào trong series này bị ế. Sức lan tỏa của Nokia 1100 vẫn mạnh mẽ trong tâm khảm khách hàng.  Tính đến năm 2007, Nokia 1100 đã bán được hơn 200tr sản phẩm. 52DN1 52DN1
  • 39.
  • 40.
     Nokia 1100đã trở thành thiết bị được tiêu thụ nhiều nhất, vượt qua con số 115 triệu máy chơi game PlayStation 2, 100 triệu nghe nhạc iPod hay 50 triệu điện thoại Motorola Razr.  Ben Wood, chuyên gia tư vấn của hãng CCS Insight, nhận xét: "1100 là điển hình của Nokia trong việc sản xuất những sản phẩm mang đúng nghĩa điện thoại di động". 52DN1 52DN1
  • 41.
    4. Nokia 1100trong giai đoạn suy thoái.  Những chức năng hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng cao của người tiêu dùng.  Nhiều loại điện thoại mới ra đời với nhiều tính năng vượt trội,hiện đại, kiểu dáng đa dạng, mẫu mã đẹp… Nokia phải đối mặt với thách thức từ Apple và chiếc iPhone đang rất “hot”. Doanh số bán ra giảm => hạn chế sản xuất, chuyển sang sản xuất những model mới 52DN1 52DN1
  • 43.
     Đầu năm2008 nokia 1100 đã ngừng sản xuất.  Nhiều người dùng nước Việt đều công nhận một điều rằng chẳng chú dế nào lại có sức tồn tại bền bỉ và mãnh liệt như huyền thoại Nokia 1100 này đây.  Đã có 250 triệu sản phẩm được bán ra trên toàn thế giới từ khi chiếc điện thoại ra đời từ năm 2003 đến nay 52DN1 52DN1
  • 44.
  • 45.
    III. Chính sáchsản phẩm III.1. Vị trí của chính sách sản phẩm Chính sách sản phẩm bao gồm các hoạt động và giải pháp nhằm đề ra, thực hiện các chiến lược và chiến thuật về sản phẩm của doanh nghiệp Vai trò: + Sản phẩm là công cụ cạnh tranh bền vững nhất 45 của DN + Cơ sở cho việc thực hiện triển khai và phối hợp 1 cách có hiệu quả với các chính sách khác + Giúp DN thực hiện được các mục tiêu marketing trong từng thời kỳ
  • 46.
    III.2. Các quyếtđịnh marketing chủ yếu trong chính sách sản phẩm 2.1. Quyết định về nhãn hiệu Nhãn hiệu là 1 tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hay kiểu dáng, hoặc một sự kết hợp những cái đó nhằm xác định những hàng hóa hay dịch vụ của 1 người hay nhóm người bán và phân biệt chúng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh 46
  • 47.
    a. Các yếutố cấu thành nhãn hiệu 47  Tên nhãn hiệu (Brand Name)  Dấu hiệu (Brand Mark) Nhãn hiệu thương mại (Trade Mark)
  • 48.
     Tên nhãnhiệu  Tên gọi nhằm xác định hàng hóa dịch vụ của người bán và phân biệt với hàng hóa của những DN khác  Yêu cầu: Dễ đọc, dễ nhớ, tạo hàm ý về chất lượng, lợi ích của sản phẩm  Vd: LG: Life Good yahoo:Yet Another Hierachical Officious Oracle’
  • 49.
     Dấu hiệucủa nhãn hiệu  KN: là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể nhận biết được nhưng không đọc lên được. Dấu hiệu bao gồm hình vẽ, biểu tượng, màu sắc, kiểu chữ cách điệu
  • 50.
     Nhãn hiệuthương mại  KN: tên hiệu thương mại đã được đăng ký và được luật pháp bảo vệ  VD: registed : đã đăng ký copyright : bản quyền tác giả R C (Trade Mark) bản quyền nhãn hiệu thương mại TM
  • 51.
    51 b. Cáccấp độ ý nghĩa của nhãn hiệu • Thuộc tính • Lợi ích • Giá trị • Văn hóa • Tính cách • Người sử dụng
  • 52.
    c. Vai tròcủa nhãn hiệu •Công cụ để nhận diện và làm khác biệt hóa sản phẩm • Phương tiện để bảo vệ hợp lý các lợi thế và đặc điểm riêng của sản phẩm • Khẳng định đẳng cấp chất lượng trước khách hàng • Cách thức khắc họa sản phẩm vào tâm trí khách hàng • Hàng rào bảo vệ sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh 52 Doanh nghiệp Người tiêu dùng •Xác định chính xác nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm •Tiết kiệm chi phí tìm kiếm và giảm rủi ro •Lựa chọn nhãn hiệu --> khẳng định đẳng cấp và giá trị bản thân
  • 53.
    d. Quyết địnhvề đặt tên nhãn hiệu Đặt tên cho từng sản phẩm riêng biệt; Đặt tên chung cho tất cả các sản phẩm;; Đặt tên sản phẩm theo từng nhóm khách hàng; Kết hợp tên doanh nghiệp với tên nhãn hiệu.
  • 54.
    e. Quyết địnhvề người đứng tên nhãn hiệu  Nhà sản xuất ( Nokia) Nhà phân phối ( FPT) Sản phẩm kinh doanh theo nhượng quyền
  • 55.
    2.2. Quyết địnhvề bao bì sản phẩm  Bao bì tiếp xúc: bao bì trực tiếp chứa hoặc gói sản phẩm  Bao bì lớp ngoài: bao bì bảo vệ lớp bao bì tiếp xúc, đảm bảo an toàn cho sản phẩm và gia tăng tính thẩm mĩ, bảo vệ bổ sung và để quảng cáo thêm  Bao bì vận chuyển: lớp bao bì cần thiết cho việc lưu kho và vận chuyển 55
  • 56.
    56 2.2. Quyếtđịnh về bao bì sản phẩm Chức năng:  Bảo vệ sản phẩm  Chức năng thẩm mỹ và kích thích tiêu thụ  Chức năng quảng cáo  Cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết về sản phẩm
  • 57.
    2.3. Quyết Sảnphẩm mớđi ịlnà hs ảpnh páhtẩ tmri ểđnư ợscả nsố pKhHẩm tiề mm ớniăng cảm nhận như mới, bao gồm sản phẩm mới hoàn toàn, sản phẩm cải tiến, sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm có nhãn hiệu mới mà DN phát triển  Theo Booz, Allen và Hamilton: có 6 loại sản phẩm mới + Sản phẩm mới đối với thế giới >> tạo thị trường mới + Loại sản phẩm mới >> lần đầu thâm nhập thị trường có sẵn + Bổ sung loại sản phẩm hiện có >> kích cỡ, màu sắc, hình dáng, hương vị,.. + Cải tiến sản phẩm hiện có >> tính năng và giá trị cao hơn + Sản phẩm được định vị lại >> sp hiện có thâm nhập thị trường mới
  • 58.
    2.3. Quyết địnhphát triển sản phẩm mới  Những rào cản trong phát triển sản phẩm mới - Thiếu những ý tưởng quan trọng về sản phẩm mới trong những lĩnh vực nhất định - Thị trường vụn vặt - Những hạn chế của xã hội và nhà nước - Quá trình phát triển sản phẩm mới quá tốn kém - Thiếu vốn - Thời gian phát triển ngày càng nhanh - Chu kỳ sống của sản phẩm ngắn hơn
  • 59.
    59 2.3. Quyếtđịnh phát triển sản phẩm mới Hình thành và lựa chọn ý tưởng Phát triển và thử nghiệm khái niệm Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm Thiết kế kỹ thuật, hoàn thiện sản phẩm Triển khai sản xuất và tung sp mới ra thị trường Thử nghiệm sản phẩm
  • 60.
    Mục đích củagiai đoạn này là tìm ra những ý tưởng về sản phẩm mới càng nhiều càng tốt B1. Hình thành và lựa chọn ý tưởng sản phẩm 52DN1 52DN1
  • 62.
    B1. Hình thànhvà lựa chọn ý tưởng sản phẩm  Nguồn hình thành: Khách hàng, từ những chuyến đi, từ quan sát cạnh tranh, hay từ xem triễn lãm trưng bày, từ nhân viên  Phương pháp: • Phương pháp liệt kê các thuộc tính • Phương pháp phân tích hình thái học • Phương pháp phát hiện nhu cầu và vấn đề qua ý kiến của KH • Phương pháp động não trong nhóm sáng tạo 62
  • 63.
    B2. Phát triểnvà thử nghiệm khái niệm Phát triển KN Chuyển đạt một ý tưởng thành những ngôn từ cho khách hàng hiểu (mô tả kiểu dáng, màu sắc, cỡ khổ, mùi vị, tính năng sử dụng và giá của sản phẩm) Thử nghiệm KN Thử nghiệm khái niệm sản phẩm ở nhóm KH thích hợp mà công ty đang muốn hướng đến bằng các câu hỏi 52DN1 52DN1
  • 64.
    Câu hỏi chủyếu trong 1 cuộc thử nghiệm khái niệm về 1 xe hơi chạy bằng điện 1. Khái niệm về chiếc xe hơi điện này có rõ ràng đối với bạn không? 2. Bạn thấy xe hơi điện có ích dụng rõ rệt nào so với xe chạy xăng thông thường? 3. Bạn thấy những điều nói về khả năng hoạt động của xe hơi điện có đáng tin không? 4. Xe hơi điện có đáp ứng đúng nhu cầu của bạn không? 5. Bạn có thể đề nghị cải tiến về đặc điểm của xe? 6. Trong nhà bạn, ai nắm vai trò quyết định mua và ai sử dụng xe này? 7. Theo ý bạn, giá một chiếc xe hơi điện nên là bao nhiêu? 8. Bạn có mua xe này không?(có, có lẽ có, có lẽ không, không) 64
  • 65.
    Ví dụ: Hãngkem đánh răng có ý tưởng phát triển một loại chế phẩm để pha vào kem đánh răng nhằm tạo khả năng chống sâu răng và đem lại hương vị hấp dẫn. Có thể xuất hiện những câu hỏi đầu tiên: - Ai sẽ dùng sản phẩm đó? - Cần tạo lợi ích chủ yếu nào cho sản phẩm? - hương vị dễ chịu hay khả năng chống sâu răng hay cả 2 lợi ích.  Có thể đưa ra một số quan điểm sau: QN1: một loại kem có hương vị dịu ngọt dành cho trẻ em để khuyến khích chúng đánh răng đều đặn mỗi ngày nhờ vậy có thể tăng cường khả năng chống sâu răng cho trẻ em. QN2: một loại kem có khả năng tuyệt vời chống sâu răng cho những người đang bị sâu răng, kể cả người lớn và trẻ em.  Ở bước thử nghiệm quan niệm ,DN có thể đưa sản phẩm của mình đến những địa điểm như siêu thị, trường học, khu vui chơi….. Để cho KH đánh giá sự hấp dẫn và tính phù hợp của sản phẩm mới đối với họ để từ đó cải tiến và đưa ra thị trường.
  • 66.
    B3. Xây dựngchiến lược Marketing Thứ nhất: Mô tả qui mô, cơ cấu, hành vi của thị trường mục tiêu; dự kiến định vị và bán sản phẩm, thị phần và mức lợi nhuận mong đợi trong vài năm đầu Thứ hai: dự kiến giá sản phẩm, chiến lược phân phối và chi phí marketing cho những năm đầu Thứ ba: các chỉ tiêu về khối lượng và doanh thu tiêu thụ, lợi nhuận lâu dài , chính sách marketing theo thời gian
  • 67.
    B4. Thiết kếvà hoàn thiện sản phẩm >>> Bộ phận nghiên cứu và phát triển sẽ phát triển thành 1 hay nhiều dạng mẫu vật chất + Thông số kỹ thuật + Kiểu dáng, màu sắc, đặc tính sản phẩm + Thiết kế bao bì sản phẩm + Thiết kế các yếu tố phi vật chất 67
  • 68.
    B5. Thử nghiệmsản phẩm mới: Thu được thông tin về người mua, các đại lý, hiệu quả của chương trình marketing, tiềm năng của thị trường để DN chuẩn bị tung sản phẩm 68
  • 69.
    B6. Triển khaisản xuất và tung sản phẩm mới ra thị trường - Xác định thời điểm thích hợp tung sản phẩm mới ra thị trường - Lựa chọn địa điểm thị trường, đoạn thị trường - Lựa chọn khách hàng mục tiêu - Cách thức giới thiệu sp mới 69
  • 70.
    2.4. Quyết địnhvề dòng sản phẩm và phối thức sản phẩm Sản phẩm tồn tại dưới 3 dạng: - Món hàng -Dòng sản phẩm: là một nhóm những sp có liên hệ mật thiết với nhau bởi vì chúng thực hiện những chức năng tương tự, được bán cho cùng một nhóm KH, qua cùng 1 kênh như nhau hay tạo ra 1 khung giá cụ thể - Phối thức sản phẩm (danh mục sản phẩm): là tổng hợp những dòng sản phẩm và món hàng mà một người bán cụ thể đưa ra để bán cho người mua
  • 71.
    + Chiều rộngcủa phối thức sản phẩm: là số lượng các dòng sản phẩm khác nhau của công ty + Chiều dài của phối thức sản phẩm: là tổng số mặt hàng trong tất cả các dòng sản phẩm mà công ty đang kinh doanh Vd: (Unilever) Thực phẩm và đồ uống (Hellmann’s, Becel, Flora, Doriana, Rama, Wall, Amora, BlueBand, Knorr, Lipton và Slim Fast). Các sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cơ thể (Axe, Rexona Dove, Lifebuoy, Lux, Pond’s, Close-up, P/S, Signal, Sunsilk và Vaseline). Các sản phẩm cho quần áo và các đồ vật trong nhà (Comfort, Omo, Radiant, Sunlight, Surf, Cif, Domestos) 71
  • 72.
    + Chiều sâucủa phối thức sản phẩm: số kiểu của mỗi sản phẩm trong dòng sản phẩm + Tính đồng nhất của phối thức sản phẩm: thể hiện mức liên quan mật thiết giữa các dòng sản phẩm về sử dụng, thiết bị sản xuất, kênh phân phối và một số vấn đề khác dùng cho tóc bị rụng, gẫy 72 dùng cho tóc hay phải tiếp xúc với nhiệt độ cao dùng cho tóc bị xỉn màu, chất tóc bị xù xì dùng cho tóc bình thường
  • 73.
    2.4.1. Các quyếtđịnh về dòng sản phẩm a. Chiến lược thiết lập các dòng sản phẩm: xây dựng các dòng sản phẩm thích hợp và từng bước củng cố các dòng về lượng cũng như về chất để tăng thể lực của DN b. Chiến lược phát triển dòng sản phẩm: là phát triển các món hàng trong dòng sản phẩm đó. Bao gồm: dãn rộng và bổ sung 73
  • 74.
    2.4.1. Các quyếtđịnh về dòng sản phẩm (tt) b1. Chiến lược dãn rộng dòng sản phẩm Dãn xuống: Ban đầu công ty cung cấp sp để ổn định phân khúc trên cùng của thị trường (sản phẩm cao cấp); sau đó mới kéo dài sp xuống các phân khúc phía dưới Mục đích: * Lấp chỗ hổng thị trường * Phản ứng lại đối thủ cạnh tranh thâm nhập vào thị trường thu nhập cao * Tốc độ tăng trưởng của phân khúc phía dưới nhanh hơn
  • 75.
    B1. Chiến lượcdãn rộng dòng sản phẩm (tt) Dãn lên: Công ty cung cấp sp cho các phân khúc phía dưới của thị trường, có thể muốn xâm nhập vào các phân khúc phía trên của thị trường Mục đích: * Tìm kiếm một mức phát triển cao hơn * Tốc độ tăng trưởng nhanh hơn hoặc lợi nhuận cao hơn ở phân đoạn thị trường cao * Định vị nhà sản xuất đa dạng chủng loại sản phẩm  Dãn ra cả hai phía: Công ty cung cấp sp cho những phân khúc nằm ở giữa của thị trường, có thể quyết định dãn mặt hàng theo cả hai hướng
  • 76.
    b2. Chiến lượcbổ sung dòng sản phẩm  Chiến lược hạn chế dòng sản phẩm: Loại bỏ những dòng sp hay những sp không hiệu quả để tập trung phát huy những sp hay dòng sp đang còn có hiệu quả Chiến lược cải biến dòng sản phẩm: Thay đổi các sp trong dòng sp về hình dáng, cỡ khổ, vật liệu, màu sắc, bao bì, nhãn hiệu  Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm: điều chỉnh từng phần nhằm giúp cho các sp sát hợp với nhu cầu ngày càng nâng cao của thị trường
  • 77.
    2.4.2. Các quyếtđịnh về phối thức sản phẩm  Chiến lược mở rộng phối thức sản phẩm: tăng thêm các dòng sản phẩm thích hợp  Chiến lược kéo dài phối thức sản phẩm : tăng thêm số mặt hàng cho mỗi dòng sản phẩm tạo cho công ty có được các dòng sản phẩm hoàn chỉnh  Chiến lược tăng chiều sâu của phối thức sản phẩm: tăng số kiểu biến thể của mỗi sản phẩm như thay đổi kích cỡ, mùi vị cho sản phẩm  Chiến lược tăng giảm tính đồng nhất của phối thức sản phẩm: tùy thuộc vào DN muốn có uy tín vững chắc trong 1 lĩnh vực hay tham gia vào nhiều lĩnh vực khách nhau 77
  • 78.

Editor's Notes

  • #22 Ví như sản phẩm hạt nêm Knoor: tung ra loại hạt nêm dành cho cá kho, cho thịt kho, cho bò kho, cho canh chua, cho hủ tiếu, làm từ nấm và rong biển… Nghĩa là Knoor đang tìm mọi cách làm mới hoặc thêm những lý do để người tiêu dùng xài nó nhiều hơn, kéo dài thêm hoặc may mắn cứu sống nó.
  • #54 Theo quan điểm của người mua: Một số ng mua cho rằng gắn nhãn hiệu làm tăng giá, nhãn hiệu giúp ng mua phân biệt sp cạnh tranh, gợi nhớ hình ảnh cho dn, nêu lọi ích sp b.Theo ng bán: Nhãn hiệu tăng chi phí sx và qảng cao, bảo vệ dn và tăng uy tín cho dn, tạo lòng trung thành và tìm kiếm KH mới c. Quan điểm XH: nhãn hiệu cung cấp thông tin cho kh và cho biết mua ở đâu nên gia tăng hiệu suất cho ng mua; nhãn hiệu tạo sự hứa hẹn của với kh về việc thỏa mãn ước muốn của họ nên dn cần fai đa dạng hóa mẫu mã, hình dáng,..
  • #55 Theo quan điểm của người mua: Một số ng mua cho rằng gắn nhãn hiệu làm tăng giá, nhãn hiệu giúp ng mua phân biệt sp cạnh tranh, gợi nhớ hình ảnh cho dn, nêu lọi ích sp b.Theo ng bán: Nhãn hiệu tăng chi phí sx và qảng cao, bảo vệ dn và tăng uy tín cho dn, tạo lòng trung thành và tìm kiếm KH mới c. Quan điểm XH: nhãn hiệu cung cấp thông tin cho kh và cho biết mua ở đâu nên gia tăng hiệu suất cho ng mua; nhãn hiệu tạo sự hứa hẹn của với kh về việc thỏa mãn ước muốn của họ nên dn cần fai đa dạng hóa mẫu mã, hình dáng,..
  • #74 Đối với bộ phận sản xuất, chất lượng sản phẩm có nghĩa là đáp ứng được những chỉ tiêu kỹ thuật của sp. Đối với marketing, chất lượng sản phẩm được đo lường trên cơ sở cảm nhận của khách hàng