26
Cho phép kiểm tra giờ hiện tại.
Nhấn giữ phím FUNC./SET.
Hiển thị giờ hiện tại.
Nó sẽ hiển thị theo chiều thẳng đứng nếu
giữ máy theo chiều thẳng đứng. Sử dụng
phím hoặc phím xoay để thay đổi
màu sắc hiển thị
Nhấn lại phím FUNC./SET để hủy chức năng
này
Chức Năng Đồng Hồ
Khi đang tắt máy, nhấn và giữ phím FUNC./SET sau đó nhấn phím nguồn để
hiển thị đồng hồ.
27
Chức năng này cho phép chụp không cần mở flash.
Trên màn hình sẽ hiển thị chế độ được chọn.
Tắt Flash
Chức Năng Chụp Hẹn Giờ
Nhấn phím
Chọn chế độ
Sử dụng phím hoặc phím xoay để
chọn biểu tượng và nhấn phím FUNC./SET.
Thực hiện theo bước trên để chọn trở lại chế
độ flash tự động .
Trên màn hình sẽ xuất hiện biểu tượng và đèn sẽ nhấp nháy màu vàng cam khi
nhấn nhẹ phím chụp trong điều kiện chụp thiếu sáng và máy bị rung. Trong trường
hợp này nên sử dụng chân đế chống rung.
Tại sao đèn báo nhấp nháy màu vàng cam và xuất hiện biểu tượng ?
Chế độ này cho phép người chụp cùng chụp chung với mọi người. Cho phép
điều chỉnh thời gian chụp (0 - 30 giây) và số hình chụp (1 - 10 hình).
Nhấn phím
Hẹn giờ
28
Chọn chế độ .
độ để chọn , ngay sau đó xoay phím xoay
để chọn thời gian chờ chụp, và phím
để chọn số hình cần chụp và nhấn phím
FUNC./SET.
Trên màn hình hiển thị chế độ được chọn.
Chụp.
Nhấn giữ nữa phím chụp để máy lấy nét, sau
đó nhấn mạnh phím chụp để chụp.
Máy sẽ có tiếng bíp và đèn sẽ nhấp nháy.
Nếu chọn chụp từ 2 hoặc nhiều hình trở lên thì sao?
Phơi sáng và cân bằng trắng được điều chỉnh theo hình chụp đầu tiên.
Khoảng cách giữa các lần chụp sẽ lâu hơn nếu có đánh flash hoặc chụp với số lượng
nhiều.
Máy sẽ tự động ngừng chụp khi thẻ nhớ đầy.
Nếu cài đặt thời gian chờ chụp hơn 2 giây, thì 2 giây trước khi chụp, âm thanh
chụp và đèn sẽ nhấp nháy nhanh hơn. (Đèn sáng khi đánh flash).
Sử dụng phím hoặc phím chọn chế
Nhấn lại phím để huỷ thời gian khi đang
máy đang đếm ngược.
Chọn chế độ ở bước thứ 2 để huỷ chế
độ hẹn giờ.
29
T
0
T –
– 5
Phóng to chủ thể chụp
30
Ch oo ].
Zoo ]
31
Ch [Date p].
.
]
& T ]
32
Cho phép chụp ở những vùng tối có chống rung và giảm mờ hình.
Chọn chế độ .
Xoay phím chọn đến biểu tượng .
Chụp.
Chụp Ở Điều Kiện Thiếu Sáng
Hình được chụp cố định ở độ phân giải M (1824 x 1368 điểm ảnh).
Ở chế độ , máy sẽ tự điều chỉnh mức ISO theo từng điều kiện chụp.
Có thể chọn mức ISO cao hơn so với các chế độ chụp khác.
33
SCN.
SCN
Ch .
Sau khi nhấn phím FUNC./SET, sử dụng phím
Sử dụng phím để chọn 1 chế độ cần
chụp, sau đó nhấn phím FUNC./SET.
Shooting in Various Conditions
34
Có thể lấy nét những chủ thể trong khoảng
1 meter (3.3 ft.) hoặc hơn tính từ ống kính
đến chủ thể chụp.
)
Bea h
Cho phép chụp những chuyển động
của trẻ em, vật nuôi đúng thời điểm.
derwa er
Chế độ này cần sử dụng vỏ máy chụp dưới
nước Case WP-DC34. Cho màu sắc thiên
nhiên sống động.
Các cảnh chụp đặc biệt
35
er Vivid
S ow
Fireworks
Nhớ gắn thêm chân đế chống rung để giảm làm mờ hình khi chụp ở chế độ
. Và chọn [IS Mode] ở chế độ [Off].
Shooting in Various Conditions
36
Poster Effect
37
Chọn chế độ chụp
Xuất hiện bảng hiển thị ở bước 2.
Cài đặt.
Sau khi nhấn phím FUNC./SET, sử dụng phím
chế độ cài đặt.
Xoay phím xoay để chọn một thông số cài
đặt và nhấn phím FUNC./SET.
Nhấn phím DISP. để đóng/ mở bảng hiển thị.
Điều chỉnh lấy nét và phơi sáng.
Chụp.
Nhấn giữ nữa phím chụp sau đó nhấn mạnh
phím chụp để chụp.
Trên màn hình hiển thị hình đã chụp.
Sử dụng kính ngắm thay cho màn hình LCD. Máy sẽ liên tục điều chỉnh lấy nét
và phơi sáng theo chủ thể trong kính ngắm cho hình ảnh đẹp nhất.
Xoay phím chọn đến chế độ
hoặc phím xoay để chọn một
Điều chỉnh chủ thể cần chụp trong kính ngắm.
Máy sẽ điều chỉnh lấy nét và phơi sáng theo
khuôn mặt chủ thể được nhận diện.
Máy sẽ điều chỉnh lấy nét và phơi sáng theo
chủ thể ở giữa khung ngắm nếu như máy
không nhận diện được khuôn mặt nào.
Ở chế độ này, máy phải liên tục lấy nét và phơi sáng vì vậy pin sẽ nhanh hết hơn.
Và số hình có thể chụp là khoảng 310 tấm.
Chế Độ Chụp Quick Shot
Chế độ Quick shot
38
Thông tin hiển thị trên màn hình.
Hình ảnh có thể hơi khác so với khi nhìn qua khung ngắm.
Ngoài tỉ lệ 4:3,thì vùng hình ảnh nhìn trên kính ngắm sẽ khác so với vùng
hình được chụp, vì vậy hãy cài đặt tỉ lệ trước khi chụp
before shooting.
Máy sẽ khoá nét ngay khi nhấn giữ nữa phím chụp.
Không thể sử dụng màn hình LCD để chụp. Sử dụng kính ngắm để chụp.
Tốc độ chụp
Bù sáng
Cân bằng trắng
My Colors
Histogram
Chụp hẹn giờ
Thông số khẩu độ
Bù sáng có flash
Khóa sáng tự động
Khóa sáng có flash
Tỉ lệ hình
Độ nhạy sáng ISO
Chế độ Flash
i-Contrast
Định dạng file hình
Chất lượng ảnh
(chế độ nén)
Chụp liên tục
Hướng máy ảnh
Ổn định hình ảnh
Số hình có thể chụp
Thông tin pin
Hiệu chỉnh mắt đỏ
Đính kèm ngày giờ
Eye-Fi trans.
Không thể chọn điều chỉnh những chức năng khác ngoài những chức năng có
trên bảng hiển thị.
39
.
Chọn chế độ .
.
?
[S ].
.
.
.
40
.
.
Ch
n - y
h
41
.
Ch
[L
a a a a u ]
Chụp vùng hình mức tương phản cao
42
Máy chụp liên tục 3 bức hình với mức sáng khác nhau,sau đó sẽ lựa chọn và kết
hợp những vùng hình ảnh có mức sáng tối ưu nhất tạo thành 1 bức.Chức năng
này giúp giảm bớt những vệt sáng và những vùng bị mất chi tiết và chúng ta
thường gặp khi chụp cảnh với mức tương phản cao.
Chọn chế độ .
Thực hiện theo bước 1-2 trang 33 và chọn .
Giữ cho máy không rung.
Gắn máy vào chân đế để tránh làm rung máy
làm mờ hình.
Chụp.
Máy sẽ kết hợp 3 hình chụp sau khi bạn nhấn
chụp.
Máy sẽ tự động chụp sau khoảng 15 giây nếu như bạn bước vào khung hình
mà máy không nhận diện được.
âm
.
Thêm hiệu ứng khi chụp
43
Thêm hiệu ứng khi chụp
Chọn hiệu ứng màu.
Thực hiện theo bước 1-2 trang 33 và chọn
Sau khi nhấn phím DISP., sử dụng phím
hoặc phím xoay để chọn một hiệu ứng và nhấn
lại phím DISP.
Các hiệu ứng
Trong bảng Menu, Ccọn [IS Mode] ở chế độ [Off].
Hãy chụp một vài hình để có kết quả như ý muốn.
Hình sẽ bị nhòe nếu chủ thể di chuyển.
Cần chờ vài giây khi máy đang xử lý hình ảnh để tiếp tục chụp.
Effect Off—
Sepia Tông nâu đỏ.
B/W Tông trắng đen.
Super Vivid Cho hình chụp với màu sắc rực rỡ hơn.
Poster Effect Cho hình chụp trông giống như bức poster cũ hoặc hình phác họa.
44
.
Thực hiện bước 1 - 2 trang 33 để chọn .
Ch .
Nhấn phím DISP.
Trên màn hình hiển thị bảng [Effect Level].
Sử dụng phím hoặc phím xoay để
chọn một mức hiệu ứng và nhấn lại phím
DISP.
Kiểm tra hiệu ứng trên màn hình.
.
(F sh-eye Effe )
Hãy chụp vài hình để có kết quả như ý muốn.
Ch .
45
C .
46
P.
P.
phím
5 cm ( .0 .) –
30 cm ( .) –
AE .
.
:
47
.
Cho phép mở flash khi chụp. Phạm vi đánh flash ở mức chụp góc rộng tối đa là
khoảng 50 cm – 7.0 m (1.6- 23 ft.), và ở mức tối đa là khoảng 50 cm - 4.0 m
(1.6 - 13 ft.).
C
C
48
Cho phép thay đổi chiều rộng chiều cao của hình.
Ch .
Ch .
Ch
Ch .
Tương đương tỉ lệ tivi HD màn hình rộng.
Tương đương tỉ lệ phim 35 mm. Thích hợp cho in khổ 5" x 7" hoặc khổ bưu thiếp.
Tương đương tỉ lệ màn hình của dòng máy này. Thích hợp cho in khổ ảnh 3.5" x 5".
Tỉ lệ hình vuông.
Tỉ lệ thích hợp nhất cho chế độ chụp chân dung.
Hình được cố định ở tỉ lệ khi chọn định dạng file hình ở chế độ và .
Chỉ có thể sử dụng zoom số ở tỉ lệ .
Có thể cài đặt cho máy để có thể sử dụng bánh xe điều khiển ở phía trước
máy hoặc xoay phím xoay để thay đổi tỉ lệ hình.
49
Ch
4:3)
Thông số ở bảng trên có được khi chụp ở tỉ lệ 4:3. Nếu thay đổi tỉ lệ này, số hình chụp có thể
sẽ nhiều hơn vì kích cỡ hình sẽ nhỏ hơn so với tỉ lệ 4:3. Tuy nhiên, ở độ phân giải với tỉ
lệ 16:9 được cố định ở 1920 x 1080 ảnh điểm, kích cở hình sẽ lớn hơn so với ở tỉ lệ 4:3.
4 GB 16 GB
(Cỡ lớn)
10 M/3648x2736
2565 1471 6026
1226 3017 12354
(Cỡ trung 1)
6 M/2816x2112
1620 2320 9503
780 4641 19007
(Cỡ trung 2)
2 M/1600x1200
558 6352 26010
278 12069 49420
(Cỡ nhỏ)
0.3 M/640x480
150 20116 82367
84 30174 123550
Các thông số trên được kiểm tra theo chuẩn của Canon, và có thể thay đổi tuỳ vào chủ thể
được chụp, thẻ nhớ sử dụng và các cài đặt cho máy.
Chụp với định dạng file Raw
50
Kích cở giấy (Cho tỉ lệ 4:3)
Thích hợp cho việc gửi hình qua email.
A2
A3 – A5
5" x 7"
Bưu thiếp
3.5" x 5"
Ch
Định dạng file hình
51
Be sure to use the supplied software to transfer both the RAW images and
the JPEG images that were recorded at the same time (p. 2).
Làm sao để xóa hình chụp với chế độ ?
Nếu nhấn phím xóa hình với những hình chụp ở chế độ , bạn sẽ có các lựa
chọn xóa như sau: [Erase ], [Erase ] and [Erase + ].
[Digital Zoom] (p. 58) and [Date Stamp] (p. 60) are not available when
shooting in or .
Đuôi của file hình JPEG được kí hiệu bằng chữ “.JPG”, và file RAW là chữ “.CR2”.
Hình được chụp với định dạng file Raw. Chất lượng hình ảnh hầu như
không bị giảm sau quá trình xử lý của máy. Dữ liệu này không được dùng
để xem lại hoặc in qua một máy tính. Sử dụng phần mềm kèm theo máy
(Digital Photo Professional) cho phép chỉnh sửa và chuyển đổi sang file
JPEG.
.
Hình được chụp với định dạng file JPEG. Máy sẽ xử lý dữ liệu và nén ảnh
cho chất lượng tối ưu nhất. Tuy nhiên, không thể phục hồi dữ liệu gốc
sau khi máy đã xử lý nén. Hơn nữa là có thể làm giảm chất lượng hình.
JPEG hoặc file TIFF. Khi chuyển đổi dữ liệu hình, có thể điều chỉnh mà ít
làm thay đổi chất lượng hình và độ phân giải ảnh được cố định ở
3648 x 2736, và dung lượng hình khoảng 14297 KB.

Canon g12-p2

  • 1.
    26 Cho phép kiểmtra giờ hiện tại. Nhấn giữ phím FUNC./SET. Hiển thị giờ hiện tại. Nó sẽ hiển thị theo chiều thẳng đứng nếu giữ máy theo chiều thẳng đứng. Sử dụng phím hoặc phím xoay để thay đổi màu sắc hiển thị Nhấn lại phím FUNC./SET để hủy chức năng này Chức Năng Đồng Hồ Khi đang tắt máy, nhấn và giữ phím FUNC./SET sau đó nhấn phím nguồn để hiển thị đồng hồ.
  • 2.
    27 Chức năng nàycho phép chụp không cần mở flash. Trên màn hình sẽ hiển thị chế độ được chọn. Tắt Flash Chức Năng Chụp Hẹn Giờ Nhấn phím Chọn chế độ Sử dụng phím hoặc phím xoay để chọn biểu tượng và nhấn phím FUNC./SET. Thực hiện theo bước trên để chọn trở lại chế độ flash tự động . Trên màn hình sẽ xuất hiện biểu tượng và đèn sẽ nhấp nháy màu vàng cam khi nhấn nhẹ phím chụp trong điều kiện chụp thiếu sáng và máy bị rung. Trong trường hợp này nên sử dụng chân đế chống rung. Tại sao đèn báo nhấp nháy màu vàng cam và xuất hiện biểu tượng ? Chế độ này cho phép người chụp cùng chụp chung với mọi người. Cho phép điều chỉnh thời gian chụp (0 - 30 giây) và số hình chụp (1 - 10 hình). Nhấn phím
  • 3.
    Hẹn giờ 28 Chọn chếđộ . độ để chọn , ngay sau đó xoay phím xoay để chọn thời gian chờ chụp, và phím để chọn số hình cần chụp và nhấn phím FUNC./SET. Trên màn hình hiển thị chế độ được chọn. Chụp. Nhấn giữ nữa phím chụp để máy lấy nét, sau đó nhấn mạnh phím chụp để chụp. Máy sẽ có tiếng bíp và đèn sẽ nhấp nháy. Nếu chọn chụp từ 2 hoặc nhiều hình trở lên thì sao? Phơi sáng và cân bằng trắng được điều chỉnh theo hình chụp đầu tiên. Khoảng cách giữa các lần chụp sẽ lâu hơn nếu có đánh flash hoặc chụp với số lượng nhiều. Máy sẽ tự động ngừng chụp khi thẻ nhớ đầy. Nếu cài đặt thời gian chờ chụp hơn 2 giây, thì 2 giây trước khi chụp, âm thanh chụp và đèn sẽ nhấp nháy nhanh hơn. (Đèn sáng khi đánh flash). Sử dụng phím hoặc phím chọn chế Nhấn lại phím để huỷ thời gian khi đang máy đang đếm ngược. Chọn chế độ ở bước thứ 2 để huỷ chế độ hẹn giờ.
  • 4.
  • 5.
    Phóng to chủthể chụp 30 Ch oo ]. Zoo ]
  • 6.
  • 7.
    32 Cho phép chụpở những vùng tối có chống rung và giảm mờ hình. Chọn chế độ . Xoay phím chọn đến biểu tượng . Chụp. Chụp Ở Điều Kiện Thiếu Sáng Hình được chụp cố định ở độ phân giải M (1824 x 1368 điểm ảnh). Ở chế độ , máy sẽ tự điều chỉnh mức ISO theo từng điều kiện chụp. Có thể chọn mức ISO cao hơn so với các chế độ chụp khác.
  • 8.
    33 SCN. SCN Ch . Sau khinhấn phím FUNC./SET, sử dụng phím Sử dụng phím để chọn 1 chế độ cần chụp, sau đó nhấn phím FUNC./SET.
  • 9.
    Shooting in VariousConditions 34 Có thể lấy nét những chủ thể trong khoảng 1 meter (3.3 ft.) hoặc hơn tính từ ống kính đến chủ thể chụp. ) Bea h Cho phép chụp những chuyển động của trẻ em, vật nuôi đúng thời điểm. derwa er Chế độ này cần sử dụng vỏ máy chụp dưới nước Case WP-DC34. Cho màu sắc thiên nhiên sống động.
  • 10.
    Các cảnh chụpđặc biệt 35 er Vivid S ow Fireworks Nhớ gắn thêm chân đế chống rung để giảm làm mờ hình khi chụp ở chế độ . Và chọn [IS Mode] ở chế độ [Off].
  • 11.
    Shooting in VariousConditions 36 Poster Effect
  • 12.
    37 Chọn chế độchụp Xuất hiện bảng hiển thị ở bước 2. Cài đặt. Sau khi nhấn phím FUNC./SET, sử dụng phím chế độ cài đặt. Xoay phím xoay để chọn một thông số cài đặt và nhấn phím FUNC./SET. Nhấn phím DISP. để đóng/ mở bảng hiển thị. Điều chỉnh lấy nét và phơi sáng. Chụp. Nhấn giữ nữa phím chụp sau đó nhấn mạnh phím chụp để chụp. Trên màn hình hiển thị hình đã chụp. Sử dụng kính ngắm thay cho màn hình LCD. Máy sẽ liên tục điều chỉnh lấy nét và phơi sáng theo chủ thể trong kính ngắm cho hình ảnh đẹp nhất. Xoay phím chọn đến chế độ hoặc phím xoay để chọn một Điều chỉnh chủ thể cần chụp trong kính ngắm. Máy sẽ điều chỉnh lấy nét và phơi sáng theo khuôn mặt chủ thể được nhận diện. Máy sẽ điều chỉnh lấy nét và phơi sáng theo chủ thể ở giữa khung ngắm nếu như máy không nhận diện được khuôn mặt nào. Ở chế độ này, máy phải liên tục lấy nét và phơi sáng vì vậy pin sẽ nhanh hết hơn. Và số hình có thể chụp là khoảng 310 tấm. Chế Độ Chụp Quick Shot
  • 13.
    Chế độ Quickshot 38 Thông tin hiển thị trên màn hình. Hình ảnh có thể hơi khác so với khi nhìn qua khung ngắm. Ngoài tỉ lệ 4:3,thì vùng hình ảnh nhìn trên kính ngắm sẽ khác so với vùng hình được chụp, vì vậy hãy cài đặt tỉ lệ trước khi chụp before shooting. Máy sẽ khoá nét ngay khi nhấn giữ nữa phím chụp. Không thể sử dụng màn hình LCD để chụp. Sử dụng kính ngắm để chụp. Tốc độ chụp Bù sáng Cân bằng trắng My Colors Histogram Chụp hẹn giờ Thông số khẩu độ Bù sáng có flash Khóa sáng tự động Khóa sáng có flash Tỉ lệ hình Độ nhạy sáng ISO Chế độ Flash i-Contrast Định dạng file hình Chất lượng ảnh (chế độ nén) Chụp liên tục Hướng máy ảnh Ổn định hình ảnh Số hình có thể chụp Thông tin pin Hiệu chỉnh mắt đỏ Đính kèm ngày giờ Eye-Fi trans. Không thể chọn điều chỉnh những chức năng khác ngoài những chức năng có trên bảng hiển thị.
  • 14.
    39 . Chọn chế độ. . ? [S ]. . . .
  • 15.
  • 16.
  • 17.
    Chụp vùng hìnhmức tương phản cao 42 Máy chụp liên tục 3 bức hình với mức sáng khác nhau,sau đó sẽ lựa chọn và kết hợp những vùng hình ảnh có mức sáng tối ưu nhất tạo thành 1 bức.Chức năng này giúp giảm bớt những vệt sáng và những vùng bị mất chi tiết và chúng ta thường gặp khi chụp cảnh với mức tương phản cao. Chọn chế độ . Thực hiện theo bước 1-2 trang 33 và chọn . Giữ cho máy không rung. Gắn máy vào chân đế để tránh làm rung máy làm mờ hình. Chụp. Máy sẽ kết hợp 3 hình chụp sau khi bạn nhấn chụp. Máy sẽ tự động chụp sau khoảng 15 giây nếu như bạn bước vào khung hình mà máy không nhận diện được. âm .
  • 18.
    Thêm hiệu ứngkhi chụp 43 Thêm hiệu ứng khi chụp Chọn hiệu ứng màu. Thực hiện theo bước 1-2 trang 33 và chọn Sau khi nhấn phím DISP., sử dụng phím hoặc phím xoay để chọn một hiệu ứng và nhấn lại phím DISP. Các hiệu ứng Trong bảng Menu, Ccọn [IS Mode] ở chế độ [Off]. Hãy chụp một vài hình để có kết quả như ý muốn. Hình sẽ bị nhòe nếu chủ thể di chuyển. Cần chờ vài giây khi máy đang xử lý hình ảnh để tiếp tục chụp. Effect Off— Sepia Tông nâu đỏ. B/W Tông trắng đen. Super Vivid Cho hình chụp với màu sắc rực rỡ hơn. Poster Effect Cho hình chụp trông giống như bức poster cũ hoặc hình phác họa.
  • 19.
    44 . Thực hiện bước1 - 2 trang 33 để chọn . Ch . Nhấn phím DISP. Trên màn hình hiển thị bảng [Effect Level]. Sử dụng phím hoặc phím xoay để chọn một mức hiệu ứng và nhấn lại phím DISP. Kiểm tra hiệu ứng trên màn hình. . (F sh-eye Effe ) Hãy chụp vài hình để có kết quả như ý muốn. Ch .
  • 20.
  • 21.
    46 P. P. phím 5 cm (.0 .) – 30 cm ( .) – AE . . :
  • 22.
    47 . Cho phép mởflash khi chụp. Phạm vi đánh flash ở mức chụp góc rộng tối đa là khoảng 50 cm – 7.0 m (1.6- 23 ft.), và ở mức tối đa là khoảng 50 cm - 4.0 m (1.6 - 13 ft.). C C
  • 23.
    48 Cho phép thayđổi chiều rộng chiều cao của hình. Ch . Ch . Ch Ch . Tương đương tỉ lệ tivi HD màn hình rộng. Tương đương tỉ lệ phim 35 mm. Thích hợp cho in khổ 5" x 7" hoặc khổ bưu thiếp. Tương đương tỉ lệ màn hình của dòng máy này. Thích hợp cho in khổ ảnh 3.5" x 5". Tỉ lệ hình vuông. Tỉ lệ thích hợp nhất cho chế độ chụp chân dung. Hình được cố định ở tỉ lệ khi chọn định dạng file hình ở chế độ và . Chỉ có thể sử dụng zoom số ở tỉ lệ . Có thể cài đặt cho máy để có thể sử dụng bánh xe điều khiển ở phía trước máy hoặc xoay phím xoay để thay đổi tỉ lệ hình.
  • 24.
    49 Ch 4:3) Thông số ởbảng trên có được khi chụp ở tỉ lệ 4:3. Nếu thay đổi tỉ lệ này, số hình chụp có thể sẽ nhiều hơn vì kích cỡ hình sẽ nhỏ hơn so với tỉ lệ 4:3. Tuy nhiên, ở độ phân giải với tỉ lệ 16:9 được cố định ở 1920 x 1080 ảnh điểm, kích cở hình sẽ lớn hơn so với ở tỉ lệ 4:3. 4 GB 16 GB (Cỡ lớn) 10 M/3648x2736 2565 1471 6026 1226 3017 12354 (Cỡ trung 1) 6 M/2816x2112 1620 2320 9503 780 4641 19007 (Cỡ trung 2) 2 M/1600x1200 558 6352 26010 278 12069 49420 (Cỡ nhỏ) 0.3 M/640x480 150 20116 82367 84 30174 123550 Các thông số trên được kiểm tra theo chuẩn của Canon, và có thể thay đổi tuỳ vào chủ thể được chụp, thẻ nhớ sử dụng và các cài đặt cho máy.
  • 25.
    Chụp với địnhdạng file Raw 50 Kích cở giấy (Cho tỉ lệ 4:3) Thích hợp cho việc gửi hình qua email. A2 A3 – A5 5" x 7" Bưu thiếp 3.5" x 5" Ch
  • 26.
    Định dạng filehình 51 Be sure to use the supplied software to transfer both the RAW images and the JPEG images that were recorded at the same time (p. 2). Làm sao để xóa hình chụp với chế độ ? Nếu nhấn phím xóa hình với những hình chụp ở chế độ , bạn sẽ có các lựa chọn xóa như sau: [Erase ], [Erase ] and [Erase + ]. [Digital Zoom] (p. 58) and [Date Stamp] (p. 60) are not available when shooting in or . Đuôi của file hình JPEG được kí hiệu bằng chữ “.JPG”, và file RAW là chữ “.CR2”. Hình được chụp với định dạng file Raw. Chất lượng hình ảnh hầu như không bị giảm sau quá trình xử lý của máy. Dữ liệu này không được dùng để xem lại hoặc in qua một máy tính. Sử dụng phần mềm kèm theo máy (Digital Photo Professional) cho phép chỉnh sửa và chuyển đổi sang file JPEG. . Hình được chụp với định dạng file JPEG. Máy sẽ xử lý dữ liệu và nén ảnh cho chất lượng tối ưu nhất. Tuy nhiên, không thể phục hồi dữ liệu gốc sau khi máy đã xử lý nén. Hơn nữa là có thể làm giảm chất lượng hình. JPEG hoặc file TIFF. Khi chuyển đổi dữ liệu hình, có thể điều chỉnh mà ít làm thay đổi chất lượng hình và độ phân giải ảnh được cố định ở 3648 x 2736, và dung lượng hình khoảng 14297 KB.