TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI




CHUYÊN ĐỀ:

 “CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT”

         Giảng viên:   PGS.TS Hồ Thị Lam Trà
         Nhóm thực hiện: Nhóm 7 - Lớp QLĐĐD-K20




                       HÀ NỘI - 2012
DANH SÁCH NHÓM 7
1. NGUYễN HảI TOÀN
2. NGUYễN THị THảO TRANG
3. TRầN THế TRƯờNG
4. VŨ VĂN TUÂN
5. NGUYễN MINH TUấN
6. VŨ VĂN VIệT
7. NGUYễN VĂN VọNG
I. BẢN CHẤT, KHÁI NIỆM BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT ĐAI

1.1. Bản chất của bồi thường (đền bù)
     "Bồi thường" hay “ đền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị
     hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của
     chủ thể khác

1.2. Khái niệm bồi thường khi Nhà nước thu hồi đai
     Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị
     quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu
     hồi đất.
II. CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
2.1. Giai đoạn trước Luật đất đai 2003
2.1.1. Các văn bản pháp quy quy định
       Các loại văn bản quy định về bồi thường (đền bù) về đất đai
STT    Số hiệu VB                    Trích dẫn                         Ghi chú
 1     NĐ số 90/CP Quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà       Có hiệu lực thi
      ngày 17/8/1994 nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích      hành kể từ ngày
                       QP, AN, lợi ích quốc gia, lợi ích công            ký.
                                       cộng.                        (Đã hết hiệu lực)

 2        NĐ số       Quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà     Có hiệu lực thi
       22/1998/NĐ-    nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích     hành sau 15 ngày
         CP ngày      quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi    kể từ ngày ký.
        24/04/1998                 ích công cộng.                   (Đã hết hiệu lực)


 3    TT145/1998/T       Hướng dẫn thi hành Nghị định số            Có hiệu lực thi
       T-BTC ngày        22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998             hành sau 15 ngày
       04/11/1998                                                    kể từ ngày ký.
                                                                    (Đã hết hiệu lực)
2.1.2. Nhận xét
       * Nghị định 90/CP quy định cụ thể các chính sách và phân biệt
chủ thể sử dụng đất, cơ sở pháp lý để xem xét tính hợp pháp của thửa đất
để lập kế hoạch đền bù.
       * Nghị định 22/1998/NĐ-CP quy định chi tiết hơn, hoàn chỉnh
hơn, toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị định 90/CP:
       - Mở rộng phạm vi được đền bù cho các đối tượng có khả năng
hợp pháp hóa quyền sử dụng đất.
       - Giá đền bù = Giá quy định * hệ số K.
       - Có chính sách hỗ trợ và lập khu tái định cư
       * Thông tư số 145/1998/TT-BTC quy định phương pháp hệ số K
để định giá đất bồi thường, lập phương án đền bù
2.2. Giai đoạn sau Luật đất đai 2003
2.2.1. Các văn bản pháp quy quy định
       Các loại văn bản quy định về bồi thường (đền bù) về đất đai
STT    Số hiệu VB                  Trích dẫn                         Ghi chú
 1      Nghị định     Thay thế NĐ số 22/1998/NĐ-CP. Quy           Có hiệu lực thi
      197/2004/NĐ-   định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư   hành sau 15 ngày
        CP ngày             khi Nhà nước thu hồi đất.             đăng công báo.
       03/12/2004

 2      Thông tư         Hướng dẫn thực hiện Nghị định            Có hiệu lực thi
      116/2004/TT-      197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004           hành sau 15 ngày
       BTC ngày                                                   đăng công báo.
       07/12/2004                                                 (Đã hết hiệu lực)


 3      Thông tư        Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư         Có hiệu lực thi
       69/2006/TT-     116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004           hành sau 15 ngày
        BTC ngày                                                  đăng công báo.
        02/8/2006                                                 (Đã hết hiệu lực)
2.2.1. Các văn bản pháp quy quy định (tiếp)
       Các loại văn bản quy định về bồi thường (đền bù) về đất đai
STT    Số hiệu VB                  Trích dẫn                       Ghi chú
 4       NĐ số              Quy định bổ sung về việc cấp         Có hiệu lực thi
      84/2007/NĐ-    GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, hành sau 15 ngày
        CP ngày        trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái đăng công báo.
       25/5/2007      định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
                              quyết khiếu nại về đất đai.


 5      Thông tư     Hướng dẫn thực hiện một số điều của NĐ     Có hiệu lực thi
      06/2007/TT-               84/2007/NĐ-CP                  hành sau 15 ngày
      BTNMT ngày                                                đăng công báo.
       02/7/2007


 6       Thông tư  Quy định hướng dẫn thực hiện một số điều Có hiệu lực thi
      14/2008/TTLB       của NĐ số 84/2007/NĐ-CP.           hành sau 15 ngày
      -BTC-BTNMT                                             đăng công báo.
           ngày
        31/01/2008
2.2.1. Các văn bản pháp quy quy định (tiếp)

       Các loại văn bản quy định về bồi thường (đền bù) về đất đai
STT    Số hiệu VB                    Trích dẫn                        Ghi chú
 7        NĐ số       Quy định bổ sung về QHSDĐ, giá đất, thu       Có hiệu lực thi
       69/2009/NĐ-    hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái dịnh cư     hành kể từ
         CP ngày                                                     01/10/2010
        13/8/2009

 8     Thông tư số        Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư         Có hiệu lực từ
      14/2009/TT-        116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004            16/11/2009.
      BTNMT ngày
       01/10/2009


 9        TTLT          Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ,           Có hiệu lực thi
      01/2010/TTLT-    quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài     hành sau 15 ngày
      BTNMT-BNV-        chính của Tổ chức phát triển quỹ đất        đăng công báo.
        BTC ngày
        08/01/2010
2.2.1. Các văn bản pháp quy quy định (tiếp)
        Các loại văn bản quy định về bồi thường (đền bù) về đất đai
  STT    Số hiệu VB                  Trích dẫn                     Ghi chú
  10     Công văn số   Về việc giải quyết vướng mắc khi thực    Có hiệu lực thi
        310/BTNMT-         hiện Nghị định số 69/NĐ-CP.           hành kể từ
          TCQLĐĐ                                                 01/10/2010
            ngày
         29/01/2010
  11        QĐ số      V/v ban hành Quy định về bồi thường,      Có hiệu lực từ
         34/2010/QĐ-   hỗ trợ và TĐC các dự án thủy lợi, thủy   ngày 01/6/2010.
          TTg ngày                     điện.
          18/4/2010

  12        TT số      Quy định việc lập dự toán, sử dụng và     Có hiệu lực từ
         57/2010/TT-   quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện    ngày 01/6/2010.
             BTC       bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
                       khi Nhà nước thu hồi đất
2.2.2. Nhận xét
       * Nghị định số 197/2004/NĐ-CP quy định chi tiết hơn, đầy đủ hơn
và toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị định 22/1998/NĐCP, phù
hợp với những nội dung thay đổi của Luật Đất đai năm 2003, thể hiện:
1. Về phạm vi điều chỉnh:
       Bổ sung phạm vi áp dụng đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất
để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế.
2. Về nguyên tắc bồi thường:
       Bổ sung trường hợp người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất mà
chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì
phải trừ đi khoản phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi
thường, hỗ trợ để hoàn trả NSNN
3. Quy định bổ sung về việc bồi thường, hỗ trợ đối với đất NN của hộ gia
đình, cá nhân.
2.2.2. Nhận xét (tiếp)
4. Bổ sung việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
5. Tổ chức thực hiện: Giao cho hội đồng bồi thường, hỗ trợ cấp huyện
hoặc tổ chức phát triển quỹ đất
6. Bổ sung cơ chế thực hiện thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ:
       Người được giao đất, thuê đất thỏa thuận với người bị thu hồi về
mức bồi thường, hỗ trợ thì thực hiện thỏa thuận. Nhà nước không tổ
chức, thực hiện bồi thường, hỗ trợ.
7. Về kinh phí cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định
  cư không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án; mức
cụ thể do UBND tỉnh quyết định.
2.2.2. Nhận xét (tiếp)
* Những điểm mới của Nghị định 69/2009/NĐ-CP so với NĐ số
84/2007/NĐ-CP:
1.Quy định chi tiết các khoản hỗ trợ khi NN thu hồi đất như:
        - Hỗ trợ di chuyển, tái định cư khi thu hồi đất ở
        - Hỗ trợ ổn định đời sống và đào tạo chuyển đổi nghề, tạo việc làm
với trường hợp thu hồi đất NN
        - Hỗ trợ khi thu hồi đất NN trong khu dân cư, đất vườn, ao không
được công nhận là đất ở
2. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
-Người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì phải khấu trừ số tiền được
bồi thường, hỗ trợ.
2.2.2. Nhận xét (tiếp)
- Nghĩa vụ tài chính về đất đai khấu trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ bao
gồm: tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền thuê đất với
đất do Nhà nước cho thuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất,
tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật đất đai, tiền bồi thường cho nhà
nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất, phí và lệ phí trong
quản lý, sử dụng đất
2.2.2. Nhận xét (tiếp)
       * Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009
       - Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
       - Thay thế các thông tư :116/2004/TT-BTC và 69/2006/TT-BTC
       - Bãi bỏ phần VII và IX của TTLT 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT


       * TTLT 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08/01/2010
       - Tổ chức phát triển quỹ đất Tổ chức thực hiện việc bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
2.2.2. Nhận xét (tiếp)
       *Công văn số 310/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 29/01/2010
       - Hướng dẫn cụ thể về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp & tạo việc
làm
       -Xác định số tiền được bồi thường, hỗ trợ trong trường hợp hộ
gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi
thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu
       - Xác định giá trị được hỗ trợ trong trường hợp hỗ trợ một lần
bằng một suất đất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất đất sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp
2.2.2. Nhận xét (tiếp)
       * Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 18/4/2010 quy định về
bồi thường, hỗ trợ và TĐC các dự án thủy lợi, thủy điện.
       - Phạm vi: Áp dụng cho các dự án thủy lợi thủy điện trừ các dự
án có sử dụng nguồn vốn ODA
       - Đối tượng áp dụng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng
dân cư bị thu hồi đất tại vùng lòng hồ, vị trí xây đập, các công trình đầu
mối, các công trình phụ trợ và nơi xây dựng khu điểm TĐC
       - Nguyên tắc: theo quy định tại NĐ 69/2009/NĐ-CP
       - Chính sách hỗ trợ: Xây dựng nhà ở, ổn định đời sống, hỗ trợ sản
xuất
2.2.2. Nhận xét (tiếp)

* TT số 57/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết
toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất
1. Phạm vi điều chỉnh
        Quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng và phát triển kinh tế
2. Đối tượng áp dụng
        Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; Tổ chức
phát triển quỹ đất được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư
III. NHỮNG HẠN CHẾ VÀ GIẢI PHÁP

3.1. Hạn chế

         - Tại Điều 21 Nghị định 69 chỉ quy định hỗ trợ đất nông nghiệp
trong khu dân cư, và đất vườn Ao không công nhận là đất ở dẫn đến đối
với đất nông nghiệp tại các xã liền kề với các phường rất khó khăn trong
việc GPMB: Vì, khoản hỗ trợ này rất lớn, trong khi đó cùng là đất nông
nghiệp

         - Giá đất quy định ở một số tỉnh còn rất thấp so với giá thị
trường, do vậy rất khó khăn cho việc GPMB.

         - Giá bồi thường tài sản cũng không được điều chỉnh bổ sung kịp
thời.
3.1. Hạn chế

        - Việc bố trí tái định cư: Tại Điều 19 NĐ 69 có quy định hộ dân
không còn chỗ ở nào khác thì mới được bố trí tái định cư, trong khi đó
nhiều gia đình có tới 2, 3 thửa đất mà chỉ đứng tên chủ hộ, dẫn đến khi
thu hồi 1 thửa đất không bố trí tái định cư, trong khi đó tại khoản 2 điều
14 NĐ 69 có quy định: “Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng
vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng
mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường
bằng giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất tại thời điểm quyết định
thu hồi đất”
3.1. Giải pháp
1. Xây dựng hệ thống định giá đất gồm:
- Phương pháp và thủ tục định giá đất phù hợp với thị trường,
- Hoàn chỉnh hệ thống khung pháp luật cho hoạt động cung cấp dịch vụ
định giá đất,
- Cơ chế giải quyết tranh chấp về giá đất,
2. Xây dựng tiêu chí áp dụng cơ chế thu hồi đất đai bắt buộc và chuyển
dịch
đất đai tự nguyện nhằm nâng cao vai trò của cơ chế thị trường.
3. Xây dựng hệ thông văn bản pháp luật về trình tự, thủ tục thực hiện
giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, xác định giá đất và thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Hoàn thiện hệ thống pháp luật hiện hành về khiếu nại và giải quyết
khiếu nại đất đai.
5. Đơn giá bồi thường tài sản nên quy định công bố vào 1/1 hằng năm
như giá đất
Xin chân thành cảm ơn!

boi thuong gpmb

  • 1.
    TIỂU LUẬN TÀICHÍNH ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ: “CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT” Giảng viên: PGS.TS Hồ Thị Lam Trà Nhóm thực hiện: Nhóm 7 - Lớp QLĐĐD-K20 HÀ NỘI - 2012
  • 2.
    DANH SÁCH NHÓM7 1. NGUYễN HảI TOÀN 2. NGUYễN THị THảO TRANG 3. TRầN THế TRƯờNG 4. VŨ VĂN TUÂN 5. NGUYễN MINH TUấN 6. VŨ VĂN VIệT 7. NGUYễN VĂN VọNG
  • 3.
    I. BẢN CHẤT,KHÁI NIỆM BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT ĐAI 1.1. Bản chất của bồi thường (đền bù) "Bồi thường" hay “ đền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác 1.2. Khái niệm bồi thường khi Nhà nước thu hồi đai Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
  • 4.
    II. CHÍNH SÁCHBỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 2.1. Giai đoạn trước Luật đất đai 2003 2.1.1. Các văn bản pháp quy quy định Các loại văn bản quy định về bồi thường (đền bù) về đất đai STT Số hiệu VB Trích dẫn Ghi chú 1 NĐ số 90/CP Quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà Có hiệu lực thi ngày 17/8/1994 nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích hành kể từ ngày QP, AN, lợi ích quốc gia, lợi ích công ký. cộng. (Đã hết hiệu lực) 2 NĐ số Quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà Có hiệu lực thi 22/1998/NĐ- nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích hành sau 15 ngày CP ngày quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi kể từ ngày ký. 24/04/1998 ích công cộng. (Đã hết hiệu lực) 3 TT145/1998/T Hướng dẫn thi hành Nghị định số Có hiệu lực thi T-BTC ngày 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 hành sau 15 ngày 04/11/1998 kể từ ngày ký. (Đã hết hiệu lực)
  • 5.
    2.1.2. Nhận xét * Nghị định 90/CP quy định cụ thể các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng đất, cơ sở pháp lý để xem xét tính hợp pháp của thửa đất để lập kế hoạch đền bù. * Nghị định 22/1998/NĐ-CP quy định chi tiết hơn, hoàn chỉnh hơn, toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị định 90/CP: - Mở rộng phạm vi được đền bù cho các đối tượng có khả năng hợp pháp hóa quyền sử dụng đất. - Giá đền bù = Giá quy định * hệ số K. - Có chính sách hỗ trợ và lập khu tái định cư * Thông tư số 145/1998/TT-BTC quy định phương pháp hệ số K để định giá đất bồi thường, lập phương án đền bù
  • 6.
    2.2. Giai đoạnsau Luật đất đai 2003 2.2.1. Các văn bản pháp quy quy định Các loại văn bản quy định về bồi thường (đền bù) về đất đai STT Số hiệu VB Trích dẫn Ghi chú 1 Nghị định Thay thế NĐ số 22/1998/NĐ-CP. Quy Có hiệu lực thi 197/2004/NĐ- định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hành sau 15 ngày CP ngày khi Nhà nước thu hồi đất. đăng công báo. 03/12/2004 2 Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định Có hiệu lực thi 116/2004/TT- 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 hành sau 15 ngày BTC ngày đăng công báo. 07/12/2004 (Đã hết hiệu lực) 3 Thông tư Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư Có hiệu lực thi 69/2006/TT- 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hành sau 15 ngày BTC ngày đăng công báo. 02/8/2006 (Đã hết hiệu lực)
  • 7.
    2.2.1. Các vănbản pháp quy quy định (tiếp) Các loại văn bản quy định về bồi thường (đền bù) về đất đai STT Số hiệu VB Trích dẫn Ghi chú 4 NĐ số Quy định bổ sung về việc cấp Có hiệu lực thi 84/2007/NĐ- GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, hành sau 15 ngày CP ngày trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái đăng công báo. 25/5/2007 định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. 5 Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số điều của NĐ Có hiệu lực thi 06/2007/TT- 84/2007/NĐ-CP hành sau 15 ngày BTNMT ngày đăng công báo. 02/7/2007 6 Thông tư Quy định hướng dẫn thực hiện một số điều Có hiệu lực thi 14/2008/TTLB của NĐ số 84/2007/NĐ-CP. hành sau 15 ngày -BTC-BTNMT đăng công báo. ngày 31/01/2008
  • 8.
    2.2.1. Các vănbản pháp quy quy định (tiếp) Các loại văn bản quy định về bồi thường (đền bù) về đất đai STT Số hiệu VB Trích dẫn Ghi chú 7 NĐ số Quy định bổ sung về QHSDĐ, giá đất, thu Có hiệu lực thi 69/2009/NĐ- hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái dịnh cư hành kể từ CP ngày 01/10/2010 13/8/2009 8 Thông tư số Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư Có hiệu lực từ 14/2009/TT- 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 16/11/2009. BTNMT ngày 01/10/2009 9 TTLT Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, Có hiệu lực thi 01/2010/TTLT- quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài hành sau 15 ngày BTNMT-BNV- chính của Tổ chức phát triển quỹ đất đăng công báo. BTC ngày 08/01/2010
  • 9.
    2.2.1. Các vănbản pháp quy quy định (tiếp) Các loại văn bản quy định về bồi thường (đền bù) về đất đai STT Số hiệu VB Trích dẫn Ghi chú 10 Công văn số Về việc giải quyết vướng mắc khi thực Có hiệu lực thi 310/BTNMT- hiện Nghị định số 69/NĐ-CP. hành kể từ TCQLĐĐ 01/10/2010 ngày 29/01/2010 11 QĐ số V/v ban hành Quy định về bồi thường, Có hiệu lực từ 34/2010/QĐ- hỗ trợ và TĐC các dự án thủy lợi, thủy ngày 01/6/2010. TTg ngày điện. 18/4/2010 12 TT số Quy định việc lập dự toán, sử dụng và Có hiệu lực từ 57/2010/TT- quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện ngày 01/6/2010. BTC bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
  • 10.
    2.2.2. Nhận xét * Nghị định số 197/2004/NĐ-CP quy định chi tiết hơn, đầy đủ hơn và toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị định 22/1998/NĐCP, phù hợp với những nội dung thay đổi của Luật Đất đai năm 2003, thể hiện: 1. Về phạm vi điều chỉnh: Bổ sung phạm vi áp dụng đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế. 2. Về nguyên tắc bồi thường: Bổ sung trường hợp người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả NSNN 3. Quy định bổ sung về việc bồi thường, hỗ trợ đối với đất NN của hộ gia đình, cá nhân.
  • 11.
    2.2.2. Nhận xét(tiếp) 4. Bổ sung việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm 5. Tổ chức thực hiện: Giao cho hội đồng bồi thường, hỗ trợ cấp huyện hoặc tổ chức phát triển quỹ đất 6. Bổ sung cơ chế thực hiện thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ: Người được giao đất, thuê đất thỏa thuận với người bị thu hồi về mức bồi thường, hỗ trợ thì thực hiện thỏa thuận. Nhà nước không tổ chức, thực hiện bồi thường, hỗ trợ. 7. Về kinh phí cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án; mức cụ thể do UBND tỉnh quyết định.
  • 12.
    2.2.2. Nhận xét(tiếp) * Những điểm mới của Nghị định 69/2009/NĐ-CP so với NĐ số 84/2007/NĐ-CP: 1.Quy định chi tiết các khoản hỗ trợ khi NN thu hồi đất như: - Hỗ trợ di chuyển, tái định cư khi thu hồi đất ở - Hỗ trợ ổn định đời sống và đào tạo chuyển đổi nghề, tạo việc làm với trường hợp thu hồi đất NN - Hỗ trợ khi thu hồi đất NN trong khu dân cư, đất vườn, ao không được công nhận là đất ở 2. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ -Người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì phải khấu trừ số tiền được bồi thường, hỗ trợ.
  • 13.
    2.2.2. Nhận xét(tiếp) - Nghĩa vụ tài chính về đất đai khấu trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ bao gồm: tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền thuê đất với đất do Nhà nước cho thuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật đất đai, tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất
  • 14.
    2.2.2. Nhận xét(tiếp) * Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 - Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư - Thay thế các thông tư :116/2004/TT-BTC và 69/2006/TT-BTC - Bãi bỏ phần VII và IX của TTLT 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT * TTLT 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08/01/2010 - Tổ chức phát triển quỹ đất Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
  • 15.
    2.2.2. Nhận xét(tiếp) *Công văn số 310/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 29/01/2010 - Hướng dẫn cụ thể về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp & tạo việc làm -Xác định số tiền được bồi thường, hỗ trợ trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu - Xác định giá trị được hỗ trợ trong trường hợp hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
  • 16.
    2.2.2. Nhận xét(tiếp) * Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 18/4/2010 quy định về bồi thường, hỗ trợ và TĐC các dự án thủy lợi, thủy điện. - Phạm vi: Áp dụng cho các dự án thủy lợi thủy điện trừ các dự án có sử dụng nguồn vốn ODA - Đối tượng áp dụng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi đất tại vùng lòng hồ, vị trí xây đập, các công trình đầu mối, các công trình phụ trợ và nơi xây dựng khu điểm TĐC - Nguyên tắc: theo quy định tại NĐ 69/2009/NĐ-CP - Chính sách hỗ trợ: Xây dựng nhà ở, ổn định đời sống, hỗ trợ sản xuất
  • 17.
    2.2.2. Nhận xét(tiếp) * TT số 57/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế 2. Đối tượng áp dụng Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; Tổ chức phát triển quỹ đất được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  • 18.
    III. NHỮNG HẠNCHẾ VÀ GIẢI PHÁP 3.1. Hạn chế - Tại Điều 21 Nghị định 69 chỉ quy định hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư, và đất vườn Ao không công nhận là đất ở dẫn đến đối với đất nông nghiệp tại các xã liền kề với các phường rất khó khăn trong việc GPMB: Vì, khoản hỗ trợ này rất lớn, trong khi đó cùng là đất nông nghiệp - Giá đất quy định ở một số tỉnh còn rất thấp so với giá thị trường, do vậy rất khó khăn cho việc GPMB. - Giá bồi thường tài sản cũng không được điều chỉnh bổ sung kịp thời.
  • 19.
    3.1. Hạn chế - Việc bố trí tái định cư: Tại Điều 19 NĐ 69 có quy định hộ dân không còn chỗ ở nào khác thì mới được bố trí tái định cư, trong khi đó nhiều gia đình có tới 2, 3 thửa đất mà chỉ đứng tên chủ hộ, dẫn đến khi thu hồi 1 thửa đất không bố trí tái định cư, trong khi đó tại khoản 2 điều 14 NĐ 69 có quy định: “Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất”
  • 20.
    3.1. Giải pháp 1.Xây dựng hệ thống định giá đất gồm: - Phương pháp và thủ tục định giá đất phù hợp với thị trường, - Hoàn chỉnh hệ thống khung pháp luật cho hoạt động cung cấp dịch vụ định giá đất, - Cơ chế giải quyết tranh chấp về giá đất, 2. Xây dựng tiêu chí áp dụng cơ chế thu hồi đất đai bắt buộc và chuyển dịch đất đai tự nguyện nhằm nâng cao vai trò của cơ chế thị trường. 3. Xây dựng hệ thông văn bản pháp luật về trình tự, thủ tục thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, xác định giá đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 4. Hoàn thiện hệ thống pháp luật hiện hành về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đất đai. 5. Đơn giá bồi thường tài sản nên quy định công bố vào 1/1 hằng năm như giá đất
  • 21.
    Xin chân thànhcảm ơn!