B I 15:
À
V T LI U C KH
Ậ Ệ Ơ Í
Theo
Theo
các bạn,
các bạn,
cơ khí là
cơ khí là
gì?
gì?
Vật liệu
Vật liệu
là gì?
là gì?
- Cơ khí là một ngành khoa học, chuyên
nghiên cứu và ứng dụng các khí cụ, các
nguyên lý, định nghĩa cơ học mang tính
công nghệ vào các quá trình sản xuất
nhằm nâng cao năng suất, giảm thiểu đến
mức tối ưu về thời gian và hao hụt trong
các quá trình sản xuất.
- Cơ khí là một ngành khoa học giới thiệu quá trình
sản xuất cơ khí và phương pháp công nghệ gia công
kim loại và hợp kim để chế tạo các chi tiết máy hoặc
kết cấu máy.
- Một số khái niêm liên quan
1.Sản phẩm.
2.Chi ti t máy.
ế
3.B ph n máy.
ộ ậ
4.Cơ cấu máy.
5.Phôi.
Vật liệu (tiếng Anh: Materials) là chất hoặc
hợp chất được con người dùng để làm ra
những sản phẩm khác. Vật liệu là đầu vào
trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo.
Trong công nghiệp, vật liệu là những sản
phẩm chưa hoàn thiện và thường được
dùng để làm ra các sản phẩm cao cấp
hơn.
Vì sao phải biết tính
chất của vật liệu ?
=
>
+
Chọn vật liệu
đúng yêu cầu chế
tạo chi tiết.
+
Chọn phương pháp
gia công thích hợp.
+
Chọn dụng cụ gia
công thích hợp.
- Tính chất cơ học
- Tính ch t
ấ lí học
- Tính ch t
ấ hóa học
- Tính công nghệ
Là những đặc trưng cơ học biểu thị
khả năng của kim loại hay hợp kim
chịu tác động của các loại tải trọng.
Các đặc trưng đó bao gồm:
-Đ b n
ộ ề
-Đ d o
ộ ẻ
-Đ c ng
ộ ứ
*
* Định nghĩa.
Định nghĩa.
+Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo
hay phá hủy của vật liệu dưới tác dụng của
ngoại lực.
+Chống lại biến dạng :Lực liên kết giữa các
phân tử, nguyên tử kim loại của mạng tinh thể
khi còn lớn hơn ngoại lực tác dụng thì mạng
tinh thể không bị biến dạng hoặc phá vỡ.
*
*Giới hạn bền
Giới hạn bền ( ) (bền = b => )
-Đặc trưng cho độ bền của vật liệu.
-Giới hạn bền càng lớn thì độ bền của vật liệu đó càng cao.
-Có 2 loại:
+ Giới hạn bền kéo( bk) -ứng suất bền kéo.
bk= (N/mm2) : Đặc trưng cho độ bền kéo của vật liệu.
-P* : là lực kéo lớn nhất tác dụng lên mẫu đến khi mẫu đứt.
-F0 : là thiết diện thẳng lúc ban đầu của mẫu, F0= (mm2)
-Giới hạn bền nén ( bn): Đặc trưng cho độ bền nén của vật
liệu.
*
*Định nghĩa.
Định nghĩa.
- Biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật
liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
*
*Để xác định độ dẻo người ta thường tiến hành đánh giá
Để xác định độ dẻo người ta thường tiến hành đánh giá
theo cả hai chỉ tiêu cùng xác định trên mẫu sau khi thử
theo cả hai chỉ tiêu cùng xác định trên mẫu sau khi thử
độ bền kéo:
độ bền kéo:
- Độ giãn dài tương đối (δ): (dài=d =>δ) là khả năng vật
liệu thay đổi chiều dài sau khi bị kéo đứt.
δ : Đặc trưng cho độ dẻo của vật liệu
Vật liệu đó độ dãn dài tương đối càng lớn thì độ dẻo
càng lớn.
δ =
- Độ thắt tiết diện tương đối (ψ): là khả năng vật liệu
chịu thay đổi tiết diện sau khi bị kéo đứt.
VD :Có 2 thanh nhỏ gang và đồng dài bằng nhau, sơn
cùng màu.
a. Làm thế nào để phân biệt được chúng ?
b. Tại sao nói gang cứng hơn đồng, làm thế nào để biết
gang cứng hơn đồng ?
Giải thích :
a. Bẻ thanh gang thì khó, có thể gãy, uốn thanh đồng thì dễ và
không bị gãy.
b. Đặt hai thanh lên đe, lấy búa tay tác dụng lực phù hợp,thanh
bị biến dạng là thanh đồng, còn lại là thanh gang(có thể gãy khi
đập).
*
*Định nghĩa.
Định nghĩa.
- Độ cứng là khả năng chống lại
biến dạng dẻo của lớp bề mặt
dưới tác dụng của ngoại lực thông
qua các đầu thử có độ cứng cao
được coi là không biến dạng.
*
*Đơn vị đo độ cứng
Đơn vị đo độ cứng.(đơn vị thường sử dụng)
+ Độ cứng Brinen(HB):
- Đo các loại vật liệu có độ cứng thấp.Vật liệu càng cứng thì có
chỉ số đo HB càng lớn
VD. Gang xám có độ cứng khoảng 180=> 240 HB.
+ Độ cứng Rocven(HRC)
- Đo độ cứng của vật liệu có độ cứng trung bình hoặc độ cứng
cao. Vật liệu càng cứng thì có chỉ số HRC càng lớn
VD. Thép 45 sau nhiệt luyện : 40 đến 45 HRC.
+ Độ cứng Vicker(HV) :
- Dùng để đo độ cứng của vật liệu có độ cứng cao.Vật liệu càng
cứng thì chỉ số HV càng lớn.
VD. Hợp kim cứng có độ cứng từ 13500- 16500 HV.
Ứng dụng : dùng để chế tạo phần lưỡi cắt của dao cắt trên máy
công cụ, dùng cắt gọt kim loại.( loại dao ghép).
- Là những tính chất của kim loại thể hiện qua các
hiện tượng vật lý khi thành phần hóa học của kim loại
đó không thay đổi.
- Lý tính cơ bản của kim loại gồm có:
+ khối lượng riêng
+ nhiệt độ nóng chảy
+ tính dãn nở
+ tính dẫn nhiệt
+ tính dẫn điện
+ từ tính.
Tải bản FULL (41 trang): https://bit.ly/3qaYI98
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
a. Khối lượng riêng:
a. Khối lượng riêng: là khối lượng của 1 cm3 vật chất.
b. Tính nóng chảy:
b. Tính nóng chảy: kim loại có tính chảy loãng khi bị
đốt nóng và đông đặc lại khi làm nguội. Nhiệt độ ứng với
lúc kim loại chuyển từ thể đặc sang thể lỏng hoàn toàn
gọi là điểm nóng chảy. Điểm nóng chảy có ý nghĩa quan
trọng trong công nghệ đúc, hàn.
c. Tính dẫn nhiệt:
c. Tính dẫn nhiệt: là tính truyền nhiệt của kim loại khi bị
đốt nóng hoặc bị làm lạnh. Tính truyền nhiệt của kim loại
giảm xuống khi nhiệt độ tăng và ngược lại khi nhiệt độ
giảm xuống.
Tải bản FULL (41 trang): https://bit.ly/3qaYI98
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
d. Tính giãn nở:
d. Tính giãn nở: là tính chất thay đổi thể tích khi nhiệt độ của
kim loại thay đổi. Được đặc trưng bằng hệ số giãn nở.
e. Tính dẫn điện:
e. Tính dẫn điện: là khả năng cho dòng điện đi qua của kim
loại. So sánh tính dẫn nhiệt và dẫn điện ta thấy kim loại nào có
tính dẫn nhiệt tốt thì tính dẫn điện cũng tốt và ngược lại.
f
f.
. Từ tính:
Từ tính: là khả năng bị từ hóa khi được đặt trong từ trường.
Sắt, coban, niken và hầu hết các hợp kim của chúng đều có
tính nhiễm từ. Tính nhiễm từ của thép và gang phụ thuộc vào
thành phần và tổ chức bên trong của kim loại.
4252980

Bài giảng vật liệu cơ khí

  • 1.
    B I 15: À VT LI U C KH Ậ Ệ Ơ Í
  • 2.
    Theo Theo các bạn, các bạn, cơkhí là cơ khí là gì? gì? Vật liệu Vật liệu là gì? là gì?
  • 3.
    - Cơ khílà một ngành khoa học, chuyên nghiên cứu và ứng dụng các khí cụ, các nguyên lý, định nghĩa cơ học mang tính công nghệ vào các quá trình sản xuất nhằm nâng cao năng suất, giảm thiểu đến mức tối ưu về thời gian và hao hụt trong các quá trình sản xuất.
  • 4.
    - Cơ khílà một ngành khoa học giới thiệu quá trình sản xuất cơ khí và phương pháp công nghệ gia công kim loại và hợp kim để chế tạo các chi tiết máy hoặc kết cấu máy. - Một số khái niêm liên quan 1.Sản phẩm. 2.Chi ti t máy. ế 3.B ph n máy. ộ ậ 4.Cơ cấu máy. 5.Phôi.
  • 5.
    Vật liệu (tiếngAnh: Materials) là chất hoặc hợp chất được con người dùng để làm ra những sản phẩm khác. Vật liệu là đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo. Trong công nghiệp, vật liệu là những sản phẩm chưa hoàn thiện và thường được dùng để làm ra các sản phẩm cao cấp hơn.
  • 6.
    Vì sao phảibiết tính chất của vật liệu ? = > + Chọn vật liệu đúng yêu cầu chế tạo chi tiết. + Chọn phương pháp gia công thích hợp. + Chọn dụng cụ gia công thích hợp.
  • 7.
    - Tính chấtcơ học - Tính ch t ấ lí học - Tính ch t ấ hóa học - Tính công nghệ
  • 8.
    Là những đặctrưng cơ học biểu thị khả năng của kim loại hay hợp kim chịu tác động của các loại tải trọng. Các đặc trưng đó bao gồm: -Đ b n ộ ề -Đ d o ộ ẻ -Đ c ng ộ ứ
  • 9.
    * * Định nghĩa. Địnhnghĩa. +Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá hủy của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực. +Chống lại biến dạng :Lực liên kết giữa các phân tử, nguyên tử kim loại của mạng tinh thể khi còn lớn hơn ngoại lực tác dụng thì mạng tinh thể không bị biến dạng hoặc phá vỡ.
  • 10.
    * *Giới hạn bền Giớihạn bền ( ) (bền = b => ) -Đặc trưng cho độ bền của vật liệu. -Giới hạn bền càng lớn thì độ bền của vật liệu đó càng cao. -Có 2 loại: + Giới hạn bền kéo( bk) -ứng suất bền kéo. bk= (N/mm2) : Đặc trưng cho độ bền kéo của vật liệu. -P* : là lực kéo lớn nhất tác dụng lên mẫu đến khi mẫu đứt. -F0 : là thiết diện thẳng lúc ban đầu của mẫu, F0= (mm2) -Giới hạn bền nén ( bn): Đặc trưng cho độ bền nén của vật liệu.
  • 11.
    * *Định nghĩa. Định nghĩa. -Biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
  • 12.
    * *Để xác địnhđộ dẻo người ta thường tiến hành đánh giá Để xác định độ dẻo người ta thường tiến hành đánh giá theo cả hai chỉ tiêu cùng xác định trên mẫu sau khi thử theo cả hai chỉ tiêu cùng xác định trên mẫu sau khi thử độ bền kéo: độ bền kéo: - Độ giãn dài tương đối (δ): (dài=d =>δ) là khả năng vật liệu thay đổi chiều dài sau khi bị kéo đứt. δ : Đặc trưng cho độ dẻo của vật liệu Vật liệu đó độ dãn dài tương đối càng lớn thì độ dẻo càng lớn. δ = - Độ thắt tiết diện tương đối (ψ): là khả năng vật liệu chịu thay đổi tiết diện sau khi bị kéo đứt.
  • 13.
    VD :Có 2thanh nhỏ gang và đồng dài bằng nhau, sơn cùng màu. a. Làm thế nào để phân biệt được chúng ? b. Tại sao nói gang cứng hơn đồng, làm thế nào để biết gang cứng hơn đồng ? Giải thích : a. Bẻ thanh gang thì khó, có thể gãy, uốn thanh đồng thì dễ và không bị gãy. b. Đặt hai thanh lên đe, lấy búa tay tác dụng lực phù hợp,thanh bị biến dạng là thanh đồng, còn lại là thanh gang(có thể gãy khi đập).
  • 14.
    * *Định nghĩa. Định nghĩa. -Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt dưới tác dụng của ngoại lực thông qua các đầu thử có độ cứng cao được coi là không biến dạng.
  • 15.
    * *Đơn vị đođộ cứng Đơn vị đo độ cứng.(đơn vị thường sử dụng) + Độ cứng Brinen(HB): - Đo các loại vật liệu có độ cứng thấp.Vật liệu càng cứng thì có chỉ số đo HB càng lớn VD. Gang xám có độ cứng khoảng 180=> 240 HB.
  • 16.
    + Độ cứngRocven(HRC) - Đo độ cứng của vật liệu có độ cứng trung bình hoặc độ cứng cao. Vật liệu càng cứng thì có chỉ số HRC càng lớn VD. Thép 45 sau nhiệt luyện : 40 đến 45 HRC.
  • 17.
    + Độ cứngVicker(HV) : - Dùng để đo độ cứng của vật liệu có độ cứng cao.Vật liệu càng cứng thì chỉ số HV càng lớn. VD. Hợp kim cứng có độ cứng từ 13500- 16500 HV. Ứng dụng : dùng để chế tạo phần lưỡi cắt của dao cắt trên máy công cụ, dùng cắt gọt kim loại.( loại dao ghép).
  • 18.
    - Là nhữngtính chất của kim loại thể hiện qua các hiện tượng vật lý khi thành phần hóa học của kim loại đó không thay đổi. - Lý tính cơ bản của kim loại gồm có: + khối lượng riêng + nhiệt độ nóng chảy + tính dãn nở + tính dẫn nhiệt + tính dẫn điện + từ tính. Tải bản FULL (41 trang): https://bit.ly/3qaYI98 Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
  • 19.
    a. Khối lượngriêng: a. Khối lượng riêng: là khối lượng của 1 cm3 vật chất. b. Tính nóng chảy: b. Tính nóng chảy: kim loại có tính chảy loãng khi bị đốt nóng và đông đặc lại khi làm nguội. Nhiệt độ ứng với lúc kim loại chuyển từ thể đặc sang thể lỏng hoàn toàn gọi là điểm nóng chảy. Điểm nóng chảy có ý nghĩa quan trọng trong công nghệ đúc, hàn. c. Tính dẫn nhiệt: c. Tính dẫn nhiệt: là tính truyền nhiệt của kim loại khi bị đốt nóng hoặc bị làm lạnh. Tính truyền nhiệt của kim loại giảm xuống khi nhiệt độ tăng và ngược lại khi nhiệt độ giảm xuống. Tải bản FULL (41 trang): https://bit.ly/3qaYI98 Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
  • 20.
    d. Tính giãnnở: d. Tính giãn nở: là tính chất thay đổi thể tích khi nhiệt độ của kim loại thay đổi. Được đặc trưng bằng hệ số giãn nở. e. Tính dẫn điện: e. Tính dẫn điện: là khả năng cho dòng điện đi qua của kim loại. So sánh tính dẫn nhiệt và dẫn điện ta thấy kim loại nào có tính dẫn nhiệt tốt thì tính dẫn điện cũng tốt và ngược lại. f f. . Từ tính: Từ tính: là khả năng bị từ hóa khi được đặt trong từ trường. Sắt, coban, niken và hầu hết các hợp kim của chúng đều có tính nhiễm từ. Tính nhiễm từ của thép và gang phụ thuộc vào thành phần và tổ chức bên trong của kim loại. 4252980