CUNG CHỨA GÓC
I. Mục tiêu :
- HS hiểu cách chứng minh thuận đảo và kết luận quỹ tích cung
chứa
góc .Vẽ được cung chứa góc  trên đoạn thẳng cho trước
- Nắm được các bước giải bài toán quỹ tích
II. Chuẩn bị : GV : Nghiên cứu bài dạy-bảng phụ- dụng cụ dạy hình
HS : Làm bài tập xem trước bài mới,dụng cụ học hình
III. Hoạt động dạy học :
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ :
Vẽ hình ,nêu định lý góc có đỉnh ở trong đường tròn bằng ký hiệu
.Chứng
minh định lý
HĐ 2: Bài toán quĩ tích cung chứa góc :
Làm ? 1 (GV vẽ hình ở bảng phụ)
Bài toán : Cho đoạn thẳng AB và góc

Em có nhận xét gì về các
CN1D , CN2D và CN3D
Nhận xét về các đoạn
thẳng N1O , N2O, N3O
ở trên là trường hợp góc  = 900
.
Nếu   900
thì sao ?
Làm ? 2 GV vẽ bảng phụ và góc
bằng bìa cứng .
Hãy dự đoán quĩ đạo chuyển động
của M
(00
< < 1800
) . Tìm quĩ tích (tập
hợp) các điểm M thỏa mãn AMB =
Ta còn gọi tìm quĩ tích các điểm M
nhìn đoạn AB cho trước dưới 1
góc
Ta có :
 CN1D ,  CN2D ,  CN3D là các
tam giác vuông có chung cạnh
huyền CD . Suy ra :
N1O = N2O = N3O = CD/2 (t.c 
vuông)
=> N1, N2, N3 cùng thuộc đường tròn
(O;
2
CD
)
a. Phần thuận :
xét điểm M thuộc nữa mặt phẳng bờ
là đường thẳng AB .Gỉa sử M là
điểm thỏa mãn
AMB =  .Vẽ cung AmB đi qua 3
điểm
O
C
N1 N2
N3
D
y
Mm
d
n
x


O
A B
Hãy xác định tâm O của cung AmB ?
Trên cung AmB lấy M’
hãy chứng
minh góc AM’
B = 
Kết luận : Qũy tích
Để vẽ cung chứa góc  trên đoạn thẳng
AB cho trước ta phải làm thế nào?
A,M, B . Ta xét tâm O chứa cung
AmB có phụ thuộc vị trí điểm M
không
Ta có BAx = AMB = (cùng chắn
cung AnB)
=> O cách đều A và B =. O nằm trên
trung trực của đoạn AB
Do BAx =  => O thuộc đường
thẳng vuông góc với Ax => O là giao
điểm của trung trực AB và đường
thẳng vuông góc Ax
b.Phần đảo :
Lấy M’
thuộc cung AmB thì ta vẫn
có
AM’
B = BAx =
Kết luận : Với đoạn thẳng AB và góc

(00
<  < 1800
) cho trước thì quĩ tích
HS vẽ vào vỡ
các điểm M thỏa mản AMB =  là 2
Để giải bài toán quĩ tích ta cần chứng
minh những điều gì ? Tiến hành những
phần nào ?
cung chứa góc 
dựng trên đoạn AB
Cách vẽ cung chứa góc  :
- Vẽ tia Ax sao cho góc BAx = 
- Vẽ tia Ay  Ax .O là giao điểm cảu
Ay với d
Vẽ cung AmB tâm O bán kính OA
thuộc nữa mặt phẳng bờ AB không
chứa tia Ax
Vẽ cung Am’
B đối xứng cung AmB
qua AB
Cách giải bài toán quĩ tích :
Phần thuận : Mọi điểm có tính chất T
dều thuộc hình H
Phần đảo:Mọi điểm thuộc hình H có
tính chấtT
Kết luận : Q.tích các điểm M có t.c T là
hình H
Trong bài toán quĩ tích cung chứa góc
hãy chỉ ra tính chất T và hình H của bài
Bài toán quĩ tích cung chứa góc 
- Tính chất T là các điểm M nhìn AB
toán dưới góc  cho trước
- Hình H là 2 cung chứa góc dựng trên
đoạn AB
HĐ 3: Củng cố :
Bài tập 45 SGK trong hình thoi
ABCD 2 đường chéo vuông góc với
nhau suy
ra AOB = 900
=> O luôn nhìn AB
cố định dưới góc 900
. Vậy quĩ tích điểm
O
là đường tròn đường kính AB . O
không trùng A và B
HĐ 4: Hướng dẫn :
- Nắm vững quĩ tích cung chứa
góc , cách vẽ và giải bài toán cung chứa
góc
- Làm bài tập SGK – giờ sau luyện
tập
40 0975

40 0975

  • 1.
    CUNG CHỨA GÓC I.Mục tiêu : - HS hiểu cách chứng minh thuận đảo và kết luận quỹ tích cung chứa góc .Vẽ được cung chứa góc  trên đoạn thẳng cho trước - Nắm được các bước giải bài toán quỹ tích II. Chuẩn bị : GV : Nghiên cứu bài dạy-bảng phụ- dụng cụ dạy hình HS : Làm bài tập xem trước bài mới,dụng cụ học hình III. Hoạt động dạy học : HĐ 1: Kiểm tra bài cũ : Vẽ hình ,nêu định lý góc có đỉnh ở trong đường tròn bằng ký hiệu .Chứng minh định lý HĐ 2: Bài toán quĩ tích cung chứa góc : Làm ? 1 (GV vẽ hình ở bảng phụ) Bài toán : Cho đoạn thẳng AB và góc 
  • 2.
    Em có nhậnxét gì về các CN1D , CN2D và CN3D Nhận xét về các đoạn thẳng N1O , N2O, N3O ở trên là trường hợp góc  = 900 . Nếu   900 thì sao ? Làm ? 2 GV vẽ bảng phụ và góc bằng bìa cứng . Hãy dự đoán quĩ đạo chuyển động của M (00 < < 1800 ) . Tìm quĩ tích (tập hợp) các điểm M thỏa mãn AMB = Ta còn gọi tìm quĩ tích các điểm M nhìn đoạn AB cho trước dưới 1 góc Ta có :  CN1D ,  CN2D ,  CN3D là các tam giác vuông có chung cạnh huyền CD . Suy ra : N1O = N2O = N3O = CD/2 (t.c  vuông) => N1, N2, N3 cùng thuộc đường tròn (O; 2 CD ) a. Phần thuận : xét điểm M thuộc nữa mặt phẳng bờ là đường thẳng AB .Gỉa sử M là điểm thỏa mãn AMB =  .Vẽ cung AmB đi qua 3 điểm O C N1 N2 N3 D y Mm d n x   O A B
  • 3.
    Hãy xác địnhtâm O của cung AmB ? Trên cung AmB lấy M’ hãy chứng minh góc AM’ B =  Kết luận : Qũy tích Để vẽ cung chứa góc  trên đoạn thẳng AB cho trước ta phải làm thế nào? A,M, B . Ta xét tâm O chứa cung AmB có phụ thuộc vị trí điểm M không Ta có BAx = AMB = (cùng chắn cung AnB) => O cách đều A và B =. O nằm trên trung trực của đoạn AB Do BAx =  => O thuộc đường thẳng vuông góc với Ax => O là giao điểm của trung trực AB và đường thẳng vuông góc Ax b.Phần đảo : Lấy M’ thuộc cung AmB thì ta vẫn có AM’ B = BAx = Kết luận : Với đoạn thẳng AB và góc  (00 <  < 1800 ) cho trước thì quĩ tích HS vẽ vào vỡ các điểm M thỏa mản AMB =  là 2
  • 4.
    Để giải bàitoán quĩ tích ta cần chứng minh những điều gì ? Tiến hành những phần nào ? cung chứa góc  dựng trên đoạn AB Cách vẽ cung chứa góc  : - Vẽ tia Ax sao cho góc BAx =  - Vẽ tia Ay  Ax .O là giao điểm cảu Ay với d Vẽ cung AmB tâm O bán kính OA thuộc nữa mặt phẳng bờ AB không chứa tia Ax Vẽ cung Am’ B đối xứng cung AmB qua AB Cách giải bài toán quĩ tích : Phần thuận : Mọi điểm có tính chất T dều thuộc hình H Phần đảo:Mọi điểm thuộc hình H có tính chấtT Kết luận : Q.tích các điểm M có t.c T là hình H Trong bài toán quĩ tích cung chứa góc hãy chỉ ra tính chất T và hình H của bài Bài toán quĩ tích cung chứa góc  - Tính chất T là các điểm M nhìn AB
  • 5.
    toán dưới góc cho trước - Hình H là 2 cung chứa góc dựng trên đoạn AB HĐ 3: Củng cố : Bài tập 45 SGK trong hình thoi ABCD 2 đường chéo vuông góc với nhau suy ra AOB = 900 => O luôn nhìn AB cố định dưới góc 900 . Vậy quĩ tích điểm O là đường tròn đường kính AB . O không trùng A và B HĐ 4: Hướng dẫn : - Nắm vững quĩ tích cung chứa góc , cách vẽ và giải bài toán cung chứa góc - Làm bài tập SGK – giờ sau luyện tập