TS. Đào Ngọc Bằng
HỌC VIỆN QUÂN Y
BỘ MÔN TRUNG TÂM HÔ HẤP
1. Đánh giá được chất lượng phim Xquang phổi quy ước.
2. Trình bày được trình tự đọc phim Xquang phổi quy ước.
3. Mô tả được các tổn thương cơ bản trên Xquang phổi
quy ước.
1. Phim thẳng:
- Kích thước.
- Độ cân xứng của 2 phổi.
- Mức độ tia.
- Chụp thì hít vào và nhịn thở.
2. Phim nghiêng
- Độ tương phản.
- Chụp thì hít vào và nhịn thở.
- Đúng tư thế nghiêng.
- Đậm độ khí: Đen (sáng).
- Đậm độ nước: Trắng (mờ).
- Đậm độ mỡ: Trắng (mờ).
- Đậm độ xơ: Trắng đậm (mờ đậm).
- Kim loại, calci: Trắng đậm (mờ đậm).
1. Nguyên tắc
- Nắm vững Xquang phổi thường.
- Phân tích tổn thương theo không gian hai hoặc ba chiều.
- Phân tích đối chiếu lâm sàng, bệnh sinh và giải phẫu
bệnh lý.
- Đọc phim theo chuỗi.
- Biết vận dụng các dấu hiệu Xquang.
- Từ mô tả tổn thương đến phân tích tổng hợp.
2. Trình tự mô tả tổn thương
- Vị trí tổn thương: Theo vùng (phim thẳng), thuỳ hoặc
phân thuỳ (phim nghiêng).
- Tính chất tổn thương:
+ Đậm độ: Mờ hay sáng.
+ Các hình thái tổn thương.
Nốt mờ:
+ Nhỏ (kê): 1-3 mm.
+ Lớn (huyệt): 3 mm đến < 1cm.
Đám mờ: tổn thương có bờ không rõ ràng, đường kính
> 1cm.
Bóng mờ: Tổn thương dạng tròn, bờ rõ ràng, đường
kính > 1 cm.
Đường mờ: Các vệt mờ dày 0,5 – 1 cm.
Bóng khí thũng: Hình ảnh khoang chứa khí trong phổi
hoặc sát màng phổi có thành mỏng.
Hang: hình ảnh vùng phổi mất nhu mô, xung quanh
được bao bọc bởi phổi lành.
Khí phế thũng: tăng sáng nhu mô lan toả, giảm mạch
máu ngoại vi.
 Số lượng, kích thước tổn thương.
 Bờ tổn thương.
 Lòng tổn thương.
 Liên quanđến các tổ chức xung quanh.
 1.pptx

1.pptx

  • 1.
    TS. Đào NgọcBằng HỌC VIỆN QUÂN Y BỘ MÔN TRUNG TÂM HÔ HẤP
  • 2.
    1. Đánh giáđược chất lượng phim Xquang phổi quy ước. 2. Trình bày được trình tự đọc phim Xquang phổi quy ước. 3. Mô tả được các tổn thương cơ bản trên Xquang phổi quy ước.
  • 3.
    1. Phim thẳng: -Kích thước. - Độ cân xứng của 2 phổi. - Mức độ tia. - Chụp thì hít vào và nhịn thở. 2. Phim nghiêng - Độ tương phản. - Chụp thì hít vào và nhịn thở. - Đúng tư thế nghiêng.
  • 4.
    - Đậm độkhí: Đen (sáng). - Đậm độ nước: Trắng (mờ). - Đậm độ mỡ: Trắng (mờ). - Đậm độ xơ: Trắng đậm (mờ đậm). - Kim loại, calci: Trắng đậm (mờ đậm).
  • 8.
    1. Nguyên tắc -Nắm vững Xquang phổi thường. - Phân tích tổn thương theo không gian hai hoặc ba chiều. - Phân tích đối chiếu lâm sàng, bệnh sinh và giải phẫu bệnh lý. - Đọc phim theo chuỗi. - Biết vận dụng các dấu hiệu Xquang. - Từ mô tả tổn thương đến phân tích tổng hợp.
  • 9.
    2. Trình tựmô tả tổn thương - Vị trí tổn thương: Theo vùng (phim thẳng), thuỳ hoặc phân thuỳ (phim nghiêng). - Tính chất tổn thương: + Đậm độ: Mờ hay sáng. + Các hình thái tổn thương.
  • 10.
    Nốt mờ: + Nhỏ(kê): 1-3 mm. + Lớn (huyệt): 3 mm đến < 1cm.
  • 11.
    Đám mờ: tổnthương có bờ không rõ ràng, đường kính > 1cm.
  • 12.
    Bóng mờ: Tổnthương dạng tròn, bờ rõ ràng, đường kính > 1 cm.
  • 13.
    Đường mờ: Cácvệt mờ dày 0,5 – 1 cm.
  • 14.
    Bóng khí thũng:Hình ảnh khoang chứa khí trong phổi hoặc sát màng phổi có thành mỏng.
  • 15.
    Hang: hình ảnhvùng phổi mất nhu mô, xung quanh được bao bọc bởi phổi lành.
  • 16.
    Khí phế thũng:tăng sáng nhu mô lan toả, giảm mạch máu ngoại vi.
  • 17.
     Số lượng,kích thước tổn thương.  Bờ tổn thương.  Lòng tổn thương.  Liên quanđến các tổ chức xung quanh.