1. Bo và Nhôm là 2 ntố kề nhau ở phân nhóm IIIA. Tại sao có phân tử Al2Cl6 nhưng ko có
ptử B2Cl6.
2.Năng lượng liên kết của BF3=646 kJ/mol còn của NF3 chỉ = 280 kJ/mol. Giải thích sự
khác biệt về năng lượng liên kết này.
3.Axit Flohidrit là 1 axit yếu nhất trong các axit HX nhưng lại tạp đc muối axit còn các axit
khác thì ko có khả năng này. Vì sao ???
4.Dựa vào công thức Liuyt và năng lượng liên kết hãy:
a) Tính nhiệt của phản ứng đốt cháy metan
b) Tính nhiệt của phản ứng clo hóa metan tạo thành CHCl3.
5.Vì sao nước đá lại nhẹ hơn nước lỏng.
Mong mọi người tận tình giúp đỡ. Cháu cảm ơn trước [-o<
1. Vì bán kính Bo bé hơn bán kính nhôm .
2.Vì ở BF3 còn có sự phối trí của cặp e trong Flo vào orbital trống của Bo . Ở NF3 ,
chuyện này không thể xảy ra .
3. Vì HF có liên kết hidro , ( H2F2,H3F3....)
4. Số liệu ???
5. Nước đá có cấu trúc gồm 5 phân tử nước , trong đó 1 phân tử nước là tâm của 1 tứ diện ,
4 phân tử còn lại là đỉnh . Giữa các phân tử nước này tồn tại các liên kết hidro , do có cấu
trúc cồng kềnh như vậy mà V của nước đá là khá lớn .
Khi nước đá chuyển thành nước lỏng , thì 1 số liên kết hydro bị phá vỡ , do đó mà cấu trúc
tứ diện của nước đá bị phá hỏng , dẫn tới V giảm .
Tóm lại , V đá > V nước lỏng nên nước đá nhẹ hơn nước lỏng .
Bo và Nhôm là 2 ntố kề nhau ở phân nhóm IIIA. Tại sao có phân tử Al2Cl6 nhưng ko có ptử
B2Cl6.
3.Axit Flohidrit là 1 axit yếu nhất trong các axit HX nhưng lại tạp đc muối axit còn các axit khác
thì ko có khả năng này. Vì sao ???
5.Vì sao nước đá lại nhẹ hơn nước lỏng.
Mong mọi người tận tình giúp đỡ. Cháu cảm ơn trước [-o<
câu 1 : là do bán kính của B bé, việc tạo dimer sẽ không bền do sức căng nội phân tử vì vậy
ưu tiên tạo lk pi nôi phân tử
Al bán kính lớn dù vẫn có khả năng tạo lk pi nôi phân tử nhưng ưu tiên dạng dimer sẽ bền
hơn
3. Vì HF có liên kết hidro , ( ....)
Cái này theo tôi la do có cân bằng

HF+F−=HF−2
Chính vì vậy mới tạo được muối acid
Câu 5: Cái này phải xét trong cùng 1 thể tích nữa. DO nước đá tồn tại dạng tinh thể tứ diện
thì thường có các lỗ trống tứ diện chiếm thể tích nhất định, cùng 1 thể tích đó thì trạng thái
lỏng thì có nhiều phân tử liên kết với nhau hơn sẽ xếp khít hơn dẫn tới khối lượng nước
lỏng cũng lớn hơn nước đá nếu cùng 1 thể tích
1. NO2có dạ ng hình họ c như thế nào ? Giả i thích ?
2. Tạ i sao không tồ n tạ i phân tử

COI2

NO2 có dạng AX2E gồm 2 liên kết đôi N=O, Nito còn một e đ ộc thân ch ưa liên k ết. => p t ử d ạng ch ữ V
COI2 không tồn tại vì C có bán kính nhỏ liên kết với Iod có bán kính nguyên t ử l ớn, đ ồng th ời theo lý
thuyết phân tử này có dạng phẳng do C lai hoá sp2 => r ất không b ền COI2 => CO + I2.
1/ metyl gố c tự do có 1 e độ c thân mà đẩ y tớ i 3 H đ ể tạ o sp3 thì r ấ t khó nên xem nó nh ư sp2 g ần
phẳ ng (dù vẫ n có đẩ y đôi chút:411
còn 1 e củ a NO2 thì đủ "sứ c" để đẩ y 2 lk kia. Thự c chấ t xem hình, gố c liên k ế t 134*< 120* (lai hóa
sp2) cũng đã nói lên sứ c đẩ y củ a 1e củ a NO2 không mạ nh

2/ Tôi thấ y cái sp2 dạ ng phẳ ng mà tạ o nên bở i các AO củ a lớ p 2 khi xen ph ủ mà dùng v ớ i 1 phân t ử
khá lớ n như Iod khi vẽ ra ta cũng thấ y nó không bề n do sứ c căng n ộ i phân t ử . M ặ t khác m ứ c năng
lượ ng củ a 1 nguyên tử chu kỳ 2 và 1 nguyên tử chu kì 5 thì rấ t không đ ồ ng đ ề u --> c ả n tr ở s ự xen
phủ
1. Giả i thích tạ i sao CCl4 là hợ p chấ t trơ , không bị thủ y phân trong H2O, còn SiCl4 l ạ i b ị th ủ y
phân rấ t mạ nh trong H2O. Viế t ptpu.
2. Tạ i sao có các phân tử BF3, BCl3, BBr3 như ng không có phân t ử BH3.
3. Khuynh hướ ng đime hóa
AlX3 và Mcl3 thay đổ i ntn khi chuyể n từ F đế n I và khi chuy ể n t ừ Al đ ế n In.
4. So sánh liên kế t nito-nito trong hiđrazin H2NNH2 và trong khí cườ i N2O
-Trong phân tử nào liên kế t nito-nito ngắ n hơ n?
-Trong phân tử nào liên kế t nito-nito bề n hơ n? vì sao?
5. Cho 3 phân tử SCl2, F2O, Cl2O vớ i các trị số góc đo đc bằ ng 111*, 103*, 105*. H ỏ i đó là
nhữ ng góc nào? Giả i thích?
6. Mô tả cấ u trúc các phân tử N(CH3)3 và N(SiH3)3. So sánh góc liên k ế t CNC v ớ i SiNSi. So
sánh tính bazo giữ a 2 hợ p chấ t trên."
Mình làm mấ y câu nha:
Câu 1 : Do ở CCl_4 có sự chênh lệ ch về độ âm điệ n lớ n lên dễ bị solvat hóa không d ễ b ị hoà
tan.
câu 2 :Ở các chấ t BF_3 , BCl_3 ... Các halogen có phân lớ p P lên liên k ế t pi không đ ị nh ch ỗ
giữ a B vớ i Các halogen ... bề n hơ n = tồ n tạ i.
Cẫ u 4: Liên kế t N-N trong hidrazin là liên kế t đơ n còn lk trong N2Olà lk ba.
Phân tử

N2O lk bề n hơ n vì là lk ba,

2. CO là acid theo lewis. nó có 2 e độc thân nên tạo phối trí vào AO trống

của các nguyên tố chuyển tíêp, Phối trí tại đầu C : ở đó nhiều điện tích
2/
khả năng dimer hoá tăng dần .
3/
Do O3phân cực lên dễ tan hơn
Câu1 :Nó có 2 e độc thân ở các lk tâm . có thể vào các AO trống của các
nguyên tố chuyển tiếp.
C có điện tích hình thức là -1.
Câu 2: Do độ âm điện của hcacs halogen giảm lên khả lăng lk cho nhận
tăng.(
AlF_3 tồn tại ở trạng thái ion, AlCl_3 tồn tại ở trạng thái ion,
AlI_3,AlBr_3 tồn tại ở dạng dimer)
Câu 3: O_ phân cực dễ tan trong các dung môi phân cực như nước. Tạo lk
hidro lên dễ tan.
3. Câu 1 hoàn chỉnh là thế này: CO có liên kết 3, nó có 2 tâm điện tử là tâm C

và tâm O mỗi tâm có 2e
Vì giàu điện tử nên theo lewis nó là base . Nó có khả năng tham gia phối trí
vào AO trống của các KL chuyển tiếp ở đầu C . Vì Điện tích hình thức ở C là
-1, ở O là 1
Câu 2: Vì từ F --> I thì bán kính tăng và độ âm điện giảm vì vậy nếu monome
Với Al sẽ làm tăng sức căng nội phân tử--> ưu tiên dime , mặt khác độ âm
điện giảm nên giữ e cũng ít chặt hơn làm cho khả năng phối trí vào AO trống
của Al càng dễ dàng vì vậy khả năng dimer hoá sẽ tăng từ F --> I
Câu 3: vẽ cấu trúc ra sẽ thấy ngay O3 có cấu trúc góc với các đầu tích điện
thì momen lưỡng cực sẽ cao hơn so với oxy
1

1

  • 1.
    1. Bo vàNhôm là 2 ntố kề nhau ở phân nhóm IIIA. Tại sao có phân tử Al2Cl6 nhưng ko có ptử B2Cl6. 2.Năng lượng liên kết của BF3=646 kJ/mol còn của NF3 chỉ = 280 kJ/mol. Giải thích sự khác biệt về năng lượng liên kết này. 3.Axit Flohidrit là 1 axit yếu nhất trong các axit HX nhưng lại tạp đc muối axit còn các axit khác thì ko có khả năng này. Vì sao ??? 4.Dựa vào công thức Liuyt và năng lượng liên kết hãy: a) Tính nhiệt của phản ứng đốt cháy metan b) Tính nhiệt của phản ứng clo hóa metan tạo thành CHCl3. 5.Vì sao nước đá lại nhẹ hơn nước lỏng. Mong mọi người tận tình giúp đỡ. Cháu cảm ơn trước [-o< 1. Vì bán kính Bo bé hơn bán kính nhôm . 2.Vì ở BF3 còn có sự phối trí của cặp e trong Flo vào orbital trống của Bo . Ở NF3 , chuyện này không thể xảy ra . 3. Vì HF có liên kết hidro , ( H2F2,H3F3....) 4. Số liệu ??? 5. Nước đá có cấu trúc gồm 5 phân tử nước , trong đó 1 phân tử nước là tâm của 1 tứ diện , 4 phân tử còn lại là đỉnh . Giữa các phân tử nước này tồn tại các liên kết hidro , do có cấu trúc cồng kềnh như vậy mà V của nước đá là khá lớn . Khi nước đá chuyển thành nước lỏng , thì 1 số liên kết hydro bị phá vỡ , do đó mà cấu trúc tứ diện của nước đá bị phá hỏng , dẫn tới V giảm . Tóm lại , V đá > V nước lỏng nên nước đá nhẹ hơn nước lỏng . Bo và Nhôm là 2 ntố kề nhau ở phân nhóm IIIA. Tại sao có phân tử Al2Cl6 nhưng ko có ptử B2Cl6. 3.Axit Flohidrit là 1 axit yếu nhất trong các axit HX nhưng lại tạp đc muối axit còn các axit khác thì ko có khả năng này. Vì sao ??? 5.Vì sao nước đá lại nhẹ hơn nước lỏng. Mong mọi người tận tình giúp đỡ. Cháu cảm ơn trước [-o< câu 1 : là do bán kính của B bé, việc tạo dimer sẽ không bền do sức căng nội phân tử vì vậy ưu tiên tạo lk pi nôi phân tử Al bán kính lớn dù vẫn có khả năng tạo lk pi nôi phân tử nhưng ưu tiên dạng dimer sẽ bền hơn 3. Vì HF có liên kết hidro , ( ....) Cái này theo tôi la do có cân bằng HF+F−=HF−2 Chính vì vậy mới tạo được muối acid
  • 2.
    Câu 5: Cáinày phải xét trong cùng 1 thể tích nữa. DO nước đá tồn tại dạng tinh thể tứ diện thì thường có các lỗ trống tứ diện chiếm thể tích nhất định, cùng 1 thể tích đó thì trạng thái lỏng thì có nhiều phân tử liên kết với nhau hơn sẽ xếp khít hơn dẫn tới khối lượng nước lỏng cũng lớn hơn nước đá nếu cùng 1 thể tích 1. NO2có dạ ng hình họ c như thế nào ? Giả i thích ? 2. Tạ i sao không tồ n tạ i phân tử COI2 NO2 có dạng AX2E gồm 2 liên kết đôi N=O, Nito còn một e đ ộc thân ch ưa liên k ết. => p t ử d ạng ch ữ V COI2 không tồn tại vì C có bán kính nhỏ liên kết với Iod có bán kính nguyên t ử l ớn, đ ồng th ời theo lý thuyết phân tử này có dạng phẳng do C lai hoá sp2 => r ất không b ền COI2 => CO + I2. 1/ metyl gố c tự do có 1 e độ c thân mà đẩ y tớ i 3 H đ ể tạ o sp3 thì r ấ t khó nên xem nó nh ư sp2 g ần phẳ ng (dù vẫ n có đẩ y đôi chút:411 còn 1 e củ a NO2 thì đủ "sứ c" để đẩ y 2 lk kia. Thự c chấ t xem hình, gố c liên k ế t 134*< 120* (lai hóa sp2) cũng đã nói lên sứ c đẩ y củ a 1e củ a NO2 không mạ nh 2/ Tôi thấ y cái sp2 dạ ng phẳ ng mà tạ o nên bở i các AO củ a lớ p 2 khi xen ph ủ mà dùng v ớ i 1 phân t ử khá lớ n như Iod khi vẽ ra ta cũng thấ y nó không bề n do sứ c căng n ộ i phân t ử . M ặ t khác m ứ c năng lượ ng củ a 1 nguyên tử chu kỳ 2 và 1 nguyên tử chu kì 5 thì rấ t không đ ồ ng đ ề u --> c ả n tr ở s ự xen phủ 1. Giả i thích tạ i sao CCl4 là hợ p chấ t trơ , không bị thủ y phân trong H2O, còn SiCl4 l ạ i b ị th ủ y phân rấ t mạ nh trong H2O. Viế t ptpu. 2. Tạ i sao có các phân tử BF3, BCl3, BBr3 như ng không có phân t ử BH3. 3. Khuynh hướ ng đime hóa AlX3 và Mcl3 thay đổ i ntn khi chuyể n từ F đế n I và khi chuy ể n t ừ Al đ ế n In. 4. So sánh liên kế t nito-nito trong hiđrazin H2NNH2 và trong khí cườ i N2O -Trong phân tử nào liên kế t nito-nito ngắ n hơ n? -Trong phân tử nào liên kế t nito-nito bề n hơ n? vì sao? 5. Cho 3 phân tử SCl2, F2O, Cl2O vớ i các trị số góc đo đc bằ ng 111*, 103*, 105*. H ỏ i đó là nhữ ng góc nào? Giả i thích?
  • 3.
    6. Mô tảcấ u trúc các phân tử N(CH3)3 và N(SiH3)3. So sánh góc liên k ế t CNC v ớ i SiNSi. So sánh tính bazo giữ a 2 hợ p chấ t trên." Mình làm mấ y câu nha: Câu 1 : Do ở CCl_4 có sự chênh lệ ch về độ âm điệ n lớ n lên dễ bị solvat hóa không d ễ b ị hoà tan. câu 2 :Ở các chấ t BF_3 , BCl_3 ... Các halogen có phân lớ p P lên liên k ế t pi không đ ị nh ch ỗ giữ a B vớ i Các halogen ... bề n hơ n = tồ n tạ i. Cẫ u 4: Liên kế t N-N trong hidrazin là liên kế t đơ n còn lk trong N2Olà lk ba. Phân tử N2O lk bề n hơ n vì là lk ba, 2. CO là acid theo lewis. nó có 2 e độc thân nên tạo phối trí vào AO trống của các nguyên tố chuyển tíêp, Phối trí tại đầu C : ở đó nhiều điện tích 2/ khả năng dimer hoá tăng dần . 3/ Do O3phân cực lên dễ tan hơn Câu1 :Nó có 2 e độc thân ở các lk tâm . có thể vào các AO trống của các nguyên tố chuyển tiếp. C có điện tích hình thức là -1. Câu 2: Do độ âm điện của hcacs halogen giảm lên khả lăng lk cho nhận tăng.( AlF_3 tồn tại ở trạng thái ion, AlCl_3 tồn tại ở trạng thái ion, AlI_3,AlBr_3 tồn tại ở dạng dimer) Câu 3: O_ phân cực dễ tan trong các dung môi phân cực như nước. Tạo lk hidro lên dễ tan. 3. Câu 1 hoàn chỉnh là thế này: CO có liên kết 3, nó có 2 tâm điện tử là tâm C và tâm O mỗi tâm có 2e Vì giàu điện tử nên theo lewis nó là base . Nó có khả năng tham gia phối trí vào AO trống của các KL chuyển tiếp ở đầu C . Vì Điện tích hình thức ở C là -1, ở O là 1 Câu 2: Vì từ F --> I thì bán kính tăng và độ âm điện giảm vì vậy nếu monome Với Al sẽ làm tăng sức căng nội phân tử--> ưu tiên dime , mặt khác độ âm điện giảm nên giữ e cũng ít chặt hơn làm cho khả năng phối trí vào AO trống của Al càng dễ dàng vì vậy khả năng dimer hoá sẽ tăng từ F --> I Câu 3: vẽ cấu trúc ra sẽ thấy ngay O3 có cấu trúc góc với các đầu tích điện thì momen lưỡng cực sẽ cao hơn so với oxy