http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           1                              LỜI NÓI ĐẦU     ...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           2khẩu vật tư, máy móc thiết bị. Qua một thời gi...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           3   Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU HÀNG H...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com     Trang          4như chính sách, luật pháp, văn hoá, chính trị,...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           5      Hoạt động nhập khẩu là cầu nối thông suố...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           61.2.2 Nhập khẩu uỷ thác      Nhập khẩu uỷ thác...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang             7nhờ thực hiện phương thức gia công quốc tế đ...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           81.2.4 Nhập khẩu đổi hàng ( Nhập khẩu đối lưu) ...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           9nhân tố ảnh hưởng, nghiên cứu đối thủ cạnh tra...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           10đồng. Đàm phán thường có các hình thức: Đàm p...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           11gây ra, với điều kiện người mua bảo hiểm đã m...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           12bốc xếp, bảo quản và vận chuyển hàng hoá nhập...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           131.4.1.2    Nhân tố con người       Trong hoạt...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           14      Môi trường chính trị ổn định, luật pháp...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang             15trong nước khi đó nó sẽ ảnh hưởng đến hoạt ...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           16     Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOAN...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           17được khoảng 20% nhu cầu phôi thép trong nước)...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           18trung đầu tư vào một số dự án trọng điểm như ...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com               Trang                19              Bảng 2.1 Biểu t...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com       Trang                 207207.20.00 - Có chứa hàm lượng các b...
http://luanvan.forumvi.com    email: luanvan84@gmail.com       Trang                217210.61      - - Được trãng hoặc phủ...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           22      Căn cứ vào Nghị định số 03/CP ngày 25/0...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           23mại chỉ làm thủ tục nhập khẩu và hưởng phí) v...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           24thông báo quyết định của Lãnh đạo Tổng Công t...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           25      Do không chủ động được nguồn nguyên liệ...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           26       Quá trình phát triển của Công ty Cổ ph...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           27Do yêu cầu thực tiễn đặt ra phải đổi mới cơ c...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           28      - Kinh doanh tổng hợp trong đó có hàng ...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           29      - Sản xuất và kinh doanh theo mục đích ...
http://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail.com       Trang              30                      Sơ đồ 1:MÔ HÌNH...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           31      Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa là một Do...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           32      - Các phòng ban chức năng      Công ty ...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           33ủy thác xuất nhập khẩu đối với hàng hóa theo ...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           34<8> Trạm kho Hải Phòng: Trụ sở: Nam Sơn – An ...
http://luanvan.forumvi.com    email: luanvan84@gmail.com      Trang             35  Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty ...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           36Về độ tuổi có sự trẻ hóa trong đội ngũ cán bộ...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com     Trang            37           - Tổng doanh thu hàng năm là: nă...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com       Trang             38Tỷ lệ doanhthu trên vốn 28,3 lần 30,85 l...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com     Trang          392    T.Tâm              40       0,100      4...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com    Trang           40dịch vụ kho trung bình đạt 575 triệu đồng/ th...
http://luanvan.forumvi.com   email: luanvan84@gmail.com          Trang             41             Kinh doanh xuất nhập khẩ...
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc

932 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
932
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
28
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (41).doc

  1. 1. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 1 LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra vớitốc độ nhanh chóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ở cả cấp độ khu vực vàthế giới, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộclẫn nhau về thương mại và kinh tế giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc. Việt Nam đã và đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá - hiện đạihoá đất nước đưa nền kinh tế hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới. ViệtNam đang còn là nước nông nghiệp lạc hậu, còn nhiều hạn chế về trình độkhoa học và công nghệ, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước. Để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nước thì chúng ta phải nhanh chóng tiếp cận, đi tắt đón đầucác công nghệ và kỹ thuật tiên tiến của nước ngoài, phát triển hệ thống cơsở hạ tầng kỹ thuật. Để thực hiện được điều này thì hoạt động nhập khẩuđóng vai trò rất quan trọng. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay và trongtương lai đang đổi mới phát triển cơ sở hạ tầng xây dựng, phát triển sảnxuất, cho nên nhu cầu về vật liệu xây dựng nói chung trong đó nhu cầu vềvật liệu sắt thép nhằm đáp ứng nhu cầu sắt thép trong xây dựng và phục vụtrong các ngành sản xuất khác là rất lớn. Trong khi ngành sản xuất thép củanước ta chưa đáp ứng được phôi thép và các loại thép thành phẩm cho nhucầu sản xuất và tiêu dùng trong nước. Do vậy nhập khẩu thép hiện nayđóng vai cho rất quan trọng đối với các ngành có nhu cầu sử dụng nguyênliệu thép nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung. Trước bối cảnh đó đã đặtra cho các ngành trong nền kinh tế nói chung và ngành thương mại nóiriêng cũng như các công ty thương mại kinh doanh xuất nhập khẩu trongđó có Công ty Cổ phần Tổng Bách hoá - Bộ Thương mại những cơ hội vàthách thức lớn lao. Công ty Cổ phần Tổng Bách hoá - Bộ Thương mại là một công tythương mại kinh doanh tổng hợp trong đó có chức năng kinh doanh nhậpNguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  2. 2. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 2khẩu vật tư, máy móc thiết bị. Qua một thời gian thực tập tại phòng kinhdoanh tổng hợp I, Công ty Cổ phần Tổng Bách hoá, cùng với những kiếnthức được trang bị trong nhà trường, với mục đích tìm hiểu thêm về tìnhhình nhập khẩu vật liệu và máy móc thiết bị tại Công ty, em đã chọn đề tài: “Hoạt động nhập khẩu thép của Công ty Cổ phần Tổng Bách hoá -Bộ Thương mại:Thực trạng và giải pháp”, cho chuyên đề thực tập chuyênngành của mình. Mục đích của chuyên đề là trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt độngkinh doanh nhập khẩu sắt thép tại Công ty để tìm ra những mặt đã đạt đượcvà những mặt còn hạn chế chủ yếu trong hoạt động kinh doanh nhập khẩuthép của Công ty, từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệuquả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu sắt thép tại công ty. Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danhmục tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm 3 chương chính sau: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về nhập khẩu hàng hoá. Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu sắt théptại Công ty. Chương 3: Dự báo và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệuquả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu sắt thép tại Công ty .NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  3. 3. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 3 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hoạt động nhập khẩu1.1 .1 Khái niệm Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của hoạt động ngoại thương,là một trong hai hoạt động cơ bản cấu thành nên hoạt động ngoại thương. Có thể hiểu nhập khẩu là quá trình mua hàng hoá và dịch vụ từ nướcngoài để phục vụ cho nhu cầu trong nước và tái nhập nhằm mục đích thulợi nhuận. Nhập khẩu có thể bổ sung những hàng hoá mà trong nước không thểsản xuất được hoặc chi phí sản xuất quá cao hoặc sản xuất nhưng khôngđáp ứng được nhu cầu trong nước. Nhập khẩu cũng nhằm tăng cường cơ sởvật chất kinh tế, công nghệ tiên tiến hiện đại ….tăng cường chuyển giaocông nghệ, tiết kiệm được chi phí sản xuất, thời gian lao động, góp phầnquan trọng phát triển sản xuất xã hội một cách có hiệu quả cao. Mặt khácnhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng hoá nội địa và hàng hoá ngoạinhập từ đó tạo ra động lực thúc đẩy các nhà sản xuất trong nước phải tối ưuhoá tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy để cạnh tranh được với các nhà sảnxuất nước ngoài.1.1.2 Đặc điểm cơ bản của nhập khẩu Nhập khẩu là hoạt động buôn bán giữa các quốc gia, nhập khẩu làviệc giao dịch buôn bán giữa các cá nhân, tổ chức có quốc tịch khác nhau ởcác quốc gia khác nhau, hoạt động nhập khẩu phức tạp hơn rất nhiều so vớikinh doanh trong nước: thị trường rộng lớn; khó kiểm soát; chịu sự ảnhhưởng của nhiều yếu tố khác nhau như môi trường kinh tế, chính trị, luậtpháp… của các quốc gia khác nhau; thanh toán bằng đồng tiền ngoại tệ;hàng hoá được vận chuyển qua biên giới quốc gia; phải tuân theo những tậpquán buôn bán quốc tế. Nhập khẩu là hoạt động lưu thong hàng hoá, dịch vụ giữa các quốcgia, nó rất phong phú và đa dạng, thường xuyên bị chi phối bởi các yếu tốNguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  4. 4. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 4như chính sách, luật pháp, văn hoá, chính trị, ….của các quốc gia khácnhau. Nhà nước quản lý hoạt động nhập khẩu thông qua các công cụ chínhsách như: Chính sách thuế, hạn ngạch, các văn bản pháp luật khác, qui địnhcác mặt hang nhập khẩu,…..1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu Nhập khẩu góp phần đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại củathế giới vào trong nước, góp phần quan trọng vào thực hiện mục tiêu đi tắtđón đầu, xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ một nền kinh tế đóng, từ đógóp phần nâng cao hiệu quả nền kinh tế trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu vàphát triển các ngành nghề, thành phần kinh tế trong nước. Nhập khẩu hàng hoá tạo ra nguồn hàng đầu vào cho các ngành, côngty sản xuất chế biến trong nước, nhập khẩu cung cấp những mặt hàng màtrong nước còn thiếu hoặc chưa thể sản xuất được, đáp ứng nhu cầu sảnxuất, tiêu dùng. Nhập khẩu cung cấp đầu vào cho các công ty sản xuất, làm phongphú hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hoá thương mại. Hoạt động nhậpkhẩu có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh củacác công ty thương mại. Hoạt động nhập khẩu giúp cho các công ty trong nước có điều kiệncọ sát với các doanh nghiệp nước ngoài, nâng cao sức cạnh tranh của cácdoanh nghiệp. Khi có sự xuất hiện của các mặt hàng nhập khẩu trên thịtrường nội địa sẽ dẫn đến sự cạnh tranh giữa hàng hoá nội địa và hàng hoángoại nhập. Để tồn tại và phát triển các công ty trong nước phải nỗ lực tìmmọi biện pháp để tối ưu hoá trong sản xuất cũng như trong quản lý để tạora những sản phẩm với chất lượng tốt, giá cả hấp dẫn có khả năng cạnhtranh cao và nâng cao vị thế của mình.NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  5. 5. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 5 Hoạt động nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế thị trườngtrong và ngoài nước với nhau, tạo điều kiện cho phân công lao động và hợptác quốc tế ngày càng sâu rộng hơn. Đối với các công ty thương mại là một mắt xích quan trọng tronghoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, do vậy hoạt động kinhdoanh nhập khẩu có hiệu quả sẽ mang lại lợi nhuận cho công ty, giúp chocông ty có thể đầu tư kinh doanh vào các lĩnh vực khác, mở rộng phạm vihoạt động kinh doanh.1.2 Các hình thức nhập khẩu chủ yếu1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanhnghiệp kinh doanh nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trongnước và quốc tế, tính toán chính xác các chi phí, đảm bảo hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu, tuân thủ đúng các chính sách, luật pháp quốc gia và luậtpháp quốc tế. Trong hình thức nhập khẩu trực tiếp này doanh nghiệp kinh doanhnhập khẩu phải trực tiếp làm các hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán, kýkết hợp đồng,…. Và phải tự bỏ vốn ra để thực hiện tổ chức kinh doanhhàng nhập khẩu. Ưu điểm: Nhà nhập khẩu có thể chủ động được các công việc trongquá trình nhập khẩu hàng hoá của mình như về thời gian, địa điểm giaonhận hàng, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm hàng hoá,...Nhà nhậpkhẩu có thể chủ động trong việc làm các thủ tục hành chính cho hàng nhậpkhẩu, chủ động hơn trong kinh doanh nhập khẩu. Nhược điểm: Nhập khẩu trực tiếp đòi hỏi nhà nhập khẩu phải có mộtlượng vốn lớn hơn so với các hình thức nhập khẩu khác cho việc thanh toánhàng hoá nhập khẩu. Nhâp khẩu trực tiếp cũng đòi hỏi nhà nhập khẩu phảicó chuyên môn nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế.Hình thức này phù hợp hơn đối với những Công ty nhập khẩu chuyênnghiệp, có vốn lớnNguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  6. 6. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 61.2.2 Nhập khẩu uỷ thác Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu được hình thành giữa mộtdoanh nghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu thiếtbị toàn bộ, uỷ thác cho một doanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu trựctiếp giao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu thiết bị toàn bộ theo yêucầu của mình. Bên nhận uỷ thác phải tiến hành với đối tác nước ngoài đểlàm các thủ tục nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của bên uỷ thác và sẽnhận được một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác. Ưu điểm: Nhà nhập khẩu có thể nhập khẩu được hàng hoá thông quamột đối tác khác, nhà nhập khẩu không cần phải làm các thủ tục nhập khẩuhàng hoá mà uỷ thác cho đối tác nhập khẩu làm. Vốn trực tiếp bỏ ra banđầu để nhập khẩu hàng hoá không lớn. Hình thức này phù hợp hơn đối vớicác Công ty mới nhập khẩu hàng hoá chư có nhiều kinh nghiệm trong kinhdoanh quốc tế. Nhược điểm: Nhà nhập khẩu không chủ động được thời gian chínhxác, địa điểm, thủ tục....giao nhận hàng nhập khẩu mà phụ thuộc vào nhànhập khẩu uỷ thác.1.2.3 Gia công quốc tếGia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó mộtbên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên kiệu hoặc bán thànhphẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành rathành phấm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí giacông). Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạtđộng sản xuất. Gia công quốc tế ngày nay rất phổ biến trong buôn bán thương mạiquốc tế. Ưu điểm: Đối với bên đặt gia công, giúp họ tận dụng được giá rẻ vềnguyên liệu phụ và nhân công rẻ của nước nhận gia công. Đối với bên nhận gia công, giúp họ giải quyết được công ăn việclàm cho người lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị công nghệhiện đại vào trong nước mình. Trong thực tế nhiều nước đang phát triểnNguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  7. 7. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 7nhờ thực hiện phương thức gia công quốc tế đã góp phần xây dựng nênmột nền công nghiệp hiện đại như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapo,.... Các hình thức gia công quốc tế chủ yếu: * Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế có thể có cáchình thức sau: - Bên đặt gia công giao nguyên kiệu hoặc bán thành phẩm cho bênnhận gia công và sau một khoảng thời gian sản xuất, chế tạo sẽ nhập lạithành phẩm và trả phí gia công cho bên nhận gia công. Đối với trường hợpnày thì trong thời gian gia công chế tạo quyền sở hữu về nguyên liệu vẫnthuộc về bên đặt gia công. - Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công vàsau thời gian gia công sản xuất chế tạo, bên đặt gia công sẽ mua lại thànhphẩm. Trong trường hợp này quyền sở hữu nguyên liệu chuyển từ bên đặtgia công sang bên nhận gia công. Ngoài ra có thể áp dụng hình thức kết hợp, trong đó bên đặt giacông chỉ giao những nguyên liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấpnguyên liệu phụ. * Xét về mặt giá cả gia công, có hai hình thức gia công chính. - Hợp đồng thực chi thực thanh, trong đó bên nhận gia công thanhtoán với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng vớitiền thù lao gia công. - Hợp đồng khoán, trong đó người ta xác định một giá định mức chomỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Hai bênthanh toán với nhau theo giá định mức. * Xét về số bên tham gia quan hệ gia công, có hai hình thức chính. - Gia công hai bên, trong đó chỉ có bên đặt gia công và bên nhận giacông. - Gia công nhiều bên, trong đó bên nhận gia công là một số doanhnghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công củađơn vị sau, còn bên đặt gia công chỉ có một.NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  8. 8. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 81.2.4 Nhập khẩu đổi hàng ( Nhập khẩu đối lưu) Nhập khẩu đổi hàng là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá,trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời làngười mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương đương với lượng hàngnhập về. Đặc tính của nhập khẩu đổi hàng là cân bằng về mặt hàng hoá, cânbằng về giá cả, cân bằng về tổng giá trị, cân bằng về các điều kiện và cơ sởgiao hàng. Phương thức này trước kia được áp dụng nhiều, là phương thức nhậpkhẩu chủ yếu đối với những nước đang và kém phát triển thiếu ngoại tệmạnh để nhập khẩu. Ngày nay phương thức này không được áp dụng phổbiến lắm trong thương mại quốc tế.1.3 Nội dụng chủ yếu của hoạt động nhập khẩu hàng hoá1.3.1 Nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường nhằm có được một hệ thống thông tin về thịtrường đầy đủ, chính xác và kịp thời làm cơ sở cho doanh nghiệp có nhữngquyết định đúng đắn, đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Đồng thờithông tin thu được từ việc nghiên cứu thị trường làm cơ sở để doanh nghiệplựa chọn được đối tác thích hợp và còn làm cơ sở cho quá trình giao dịch,đàm phán, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng sau này có hiệu quả.Doanh nghiệp chỉ có thể phản ứng linh hoạt, có những quyết định đúng đắnkịp thời trong quá trình đàm phán giao dịch khi có sự nghiên cứu, tìm hiểucác thông tin chính xác và tương đối đầy đủ. Ngoài việc nghiên cứu nắmvững tình hình thị trường trong nước, các chính sách, luật pháp quốc gia cóliên quan đến hoạt động kinh tế đối ngoại thì doanh nghiệp còn phải nắmvững mặt hàng kinh doanh, thị trường nước ngoài. Nghiên cứu thị trường bao gồm cả hoạt động nghiên cứu thị trườngtrong nước và nghiên cứu thị trường nước ngoài. Trong đó nghiên cứu thị trường trong nước bao gồm các hoạt động:Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu, nghiên cứu dung lượng thị trường và cácNguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  9. 9. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 9nhân tố ảnh hưởng, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu sự vận độngcủa môi trường kinh doanh. Nghiên cứu thị trường nước ngoài bao gồm các hoạt động: Nghiêncứu nguồn cung cấp hàng hoá trên thị trường quốc tế, nghiên cứu giá cảtrên thị trường quốc tế, …1.3.2 Lập phương án kinh doanh Dựa trên cơ sở nghiên cứu thị trường sau đó tiến hành lập phương ánkinh doanh hàng nhập khẩu . Phương án kinh doanh là một kế hoạch hànhđộng cụ thể của một giao dịch mua bán hàng hoá hoặc dịch vụ. Phương ánkinh doanh là cơ sở cho các cán bộ nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ, phânchia mục tiêu lớn thành các mục tiêu nhỏ cụ thể để lãnh đạo doanh nghiệpquản lý và điều hành liên tục, chặt chẽ. Lập phương án kinh doanh bao gồm các bước chủ yếu sau: Nhận định tổng quát về tình hình diễn biến thị trường Đánh giá khả năng của doanh nghiệp Xác định thị trường, mặt hàng nhập khẩu và số lượng mua bán Xác định đối tượng giao dịch để nhập khẩu Xác định thị trường và khách hàng tiêu thụ Xác định giá cả mua bán trong nước Đề ra các biện pháp thực hiện1.3.3 Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng Giao dịch: Sau giai đoạn nghiên cứu thị trường, lựa chọn được kháchhàng, mặt hàng kinh doanh, lập phương án kinh doanh, bước tiếp theo làdoanh nghiệp cần phải tiến hành tiếp cận với đối tác bạn hàng để tiến hànhgiao dịch mua bán. Quá trình giao dịch là quá trình trao đổi thông tin về cácđiều kiện thương mại giữa các bên tham gia. Giao dịch bao gồm các bước:Hỏi giá, chào hàng, phát giá, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận. Đàm phán: là việc bàn bạc, trao đổi với nhau các điều kiện mua bángiữa các nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến thống nhất ký kết hợpNguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  10. 10. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 10đồng. Đàm phán thường có các hình thức: Đàm phán qua thư tín, đàm phánqua điện thoại, đàm phán bằng cách gặp trực tiếp. Ký kết hợp đồng: Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên, bên bán(người xuất khẩu) có nhiệm vụ giao hàng và chuyển quyền sở hữu hànghoá cho bên mua (người nhập khẩu), bên mua có nhiệm vụ thanh toán toànbộ số tiền theo hợp đồng. Hợp đồng có thể coi như đã ký kết chỉ trong trường hợp các bên kývào hợp đồng. Các bên phải có tư cách pháp lý, địa chỉ ghi rõ trong hợpđồng. Hợp đồng được coi như đã ký kết chỉ khi người tham gia có đủ thẩmquyền ký vào các văn bản đó, nếu không thì hợp đồng không được côngnhận là văn bản có cơ sở pháp lý. Nhiều trường hợp có ký kết hợp đồng babên trở lên có thể thực hiện bằng tất cả các bên cùng ký vào một văn bảnthống nhất hoặc bằng một văn bản hợp đồng tay đôi có trích dẫn trong từnghợp đồng đó với hai hợp đồng khác.1.3.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu Giai đoạn này bao gồm các công việc như sau: thuê phương tiện vậntải, mua bảo hiểm hàng hoá, làm thủ tục hải quan, nhận hàng, kiểm tra hànghoá nhập khẩu, làm thủ tục thanh toán, khiếu nại và giải quyết khiếu nạinếu có. Một là, thuê phương tiện vận tải: tuỳ theo đặc điểm hàng hoá kinhdoanh, doanh nghiệp lựa chọn phương thức thuê phương tiện vận tải chophù hợp như: thuê tàu chợ, tàu chuyến hay tàu bao. Nếu nhập khẩu thườngxuyên với khối lượng lớn thì nên thuê tàu bao, nếu nhập khẩu khôngthường xuyên nhưng với khối lượng lớn thì nên thuê tàu chuyến, nếu nhậpkhẩu với khối lượng nhỏ thì nên thuê tàu chợ. Hai là, mua bảo hiểm hàng hoá: Bảo hiểm là một sự cam kết củangười bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm về những mất mát,hư hỏng, thiệt hại của đối tượng bảo hiểm do những rủi ro đã thoả thuậnNguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  11. 11. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 11gây ra, với điều kiện người mua bảo hiểm đã mua cho đối tượng đó mộtkhoản tiền gọi là phí bảo hiểm. Ba là, hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao hoặc hợpđồng bảo hiểm chuyến. Khi mua bảo hiểm bao, doanh nghiệp ký kết hợpđồng từ đầu năm còn đến khi giao hàng xuống tàu xong doanh nghiệp chỉgửi đến công ty bảo hiểm một thông báo bằng văn bản gọi là “ Giấy báo bắtđầu vận chuyển”. Bốn là, làm thủ tục hải quan: Thủ tục hải quan gồm có 3 nội dungchủ yếu: Khai báo hải quan: Chủ hàng phải khai báo chi tiết về hàng hoá vàotờ khai hải quan một cách trung thực và chính xác, đồng thời chủ hàng phảitự xác định mã số hàng hoá, thuế suất, giá tính thuế của từng mặt hàngnhập khẩu, tự tính số thuế phải nộp của từng loại thuế trên tờ khai hải quan Xuất trình hàng hoá: hải quan được phép kiểm tra hàng hoá nếu thấycần thiết Thực hiện các quyết định của hải quan: sau khi kiểm tra các giấy tờvà hàng hoá, hải quan đưa ra quyết định cho hàng được phép qua biên giới(thông quan) hoặc cho hàng đi qua với một số điều kiện kèm theo hay hàngkhông được chấp nhận cho nhập khẩu….chủ hàng phải thực hiện nghiêmchỉnh các quy định của hải quan. Năm là, nhận hàng: doanh nghiệp nhập khẩu cần phải thực hiện cáccông việc như: Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc nhậnhàng; xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá về lịch tàu,cơ cấu hàng hoá, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển, giao nhận;cung cấp tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng như vận đơn, lệnh giao hàng… nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải; theo dõiviệc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập biên bản (nếu cần) về hàng hoávà giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề phát sinh trong việcgiao nhận; thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận,NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  12. 12. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 12bốc xếp, bảo quản và vận chuyển hàng hoá nhập khẩu;thông báo cho cácđơn vị đặt hàng chuẩn bị tiếp nhận hàng; chuyển hàng hoá về kho củadoanh nghiệp hoặc trực tiếp giao cho các đơn vị đặt hàng. Sáu là, kiểm tra hàng hoá nhập khẩu: Hàng hoá nhập khẩu về quacửa khẩu dược kiểm tra. Mỗi cơ quan tiến hành kiểm tra theo chức năng,quyền hạn của mình. Nếu phát hiện thấy dấu hiệu không bình thường thìmời bên giám định đến lập biên bản giám định. Bảy là, làm thủ tục thanh toán: Có nhiều phương thức thanh toánnhư: thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán bằng phương thức chuyển tiền,thanh toán bằng phương thức nhờ thu, thanh toán bằng thư tín dụng (L/C),…Việc thanh toán theo phương thức nào cần phải được qui định rõ cụ thểtrong hợp đồng mua bán hàng hoá. Doanh nghiệp phải tiến hành thanh toántheo đúng qui định trong hợp đồng mua bán hàng hoá đã ký. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại: Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu,nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàng hoá bị tổn thất, đổ vỡ, thiếuhụt, mất mát không đúng như trong hợp đồng đã ký thì doanh nghiệp cầnlập hồ sơ khiếu nại. Tuỳ theo nội dung khiếu nại mà người nhập khẩu vàbên bị khiếu nại có các cách giải quyết khác nhau. Nếu không tự giải quyếtđược thì làm đơn gửi đến trọng tài kinh tế hoặc toà án kinh tế theo quy địnhtrong hợp đồng.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu1.4.1 Các nhân tố bên trong Công ty1.4.1.1 Nhân tố Bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính Hoạt động nhập khẩu đòi hỏi cần phải có một bộ máy lãnh đạo hoànchỉnh, có tổ chức phần cấp quản lý, phân công lao động trong doanh nghiệpsao cho phù hợp với đặc trưng của một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu. Nếu bộ máy quản lý cồng kềnh không cần thiết sẽ làm cho việc kinhdoanh của doanh nghiệp không có hiệu quả và ngược lại.NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  13. 13. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 131.4.1.2 Nhân tố con người Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt độngnhập khẩu nói riêng, tất cả các công đoạn từ khâu nghiên cứu tìm hiểu thịtrường đến khâu kí kết và thực hiện hợp đồng đòi hỏi cán bộ nhập khẩucần phải nắm vững các chuyên môn nghiệp vụ, năng động, đặc biệt khikinh doanh với các đối tác nước ngoài. Nhân tố con người đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, đến sự tồn tại và thành công của doanhnghiệp.1.4.1.3 Nhân tố vốn và công nghệ Vốn và công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanhcủa Công ty nói chung cũng như hoạt động kinh doanh nhập khẩu nóiriêng. Vốn và công nghệ quyết định đến lĩnh vực kinh doanh cũng như quymô hoạt động kinh doanh của Công ty, vốn và công nghệ giúp cho hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu được của Công ty được thực hiện có hiệu quảcao. Vốn và công nghệ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu công ty cónguồn lực tài chính lớn (nhiều vốn), đặc biệt là vốn lưu động thì sẽ muađược (có được) công nghệ hiên đại nâng cao năng suất và hiệu quả tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại.1.4.2 Các nhân tố bên ngoài công ty1.4.2.1 Nhân tố chính trị, luật pháp Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt độngnhập khẩu nói riêng là hoạt động giao dịch buôn bán trao đổi thương mạimang tính chất quốc tế cho nên nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tốchính trị, luật pháp của mỗi quốc gia cũng như của quốc tế. Các công tykinh doanh nhập khẩu đòi hỏi phải tuân thủ các qui định của các quốc giacó liên quan, các tập quán và luật pháp quốc tế.NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  14. 14. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 14 Môi trường chính trị ổn định, luật pháp thông thoáng chặt chẽ khôngthay đổi thường xuyên có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của nền kinh tếnói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng. Môi trường ổn định thúcđẩy hoạt động thương mại quốc tế giữa các quốc gia với nhau và giữa cácchủ thể kinh tế ở các quốc gia với nhau. Ngược lại, khi môi trường chính trị, luật pháp không ổn định nó sẽhạn chế rất lớn tới hoạt động thương mại quốc tế của quốc gia nói chung vàhoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp nói riêng.1.4.2.2 Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng nhập khẩu Tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với các đồng ngoại tệ cóảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung vàhoạt động nhập khẩu nói riêng, nó ảnh hưởng đến việc lựa chọn đồng tiềnthanh toán. Tỷ giá hối đoái nhiều khi không cố định, nó sẽ thay đổi lênxuống. Chính vì vậy các doanh nghiệp cần phải có sự nghiên cứu và dựđoán xu hướng biến động của tỷ giá hối đoái để đưa ra các quyết định phùhợp cho việc nhập khẩu như lựa chọn bạn hàng, lựa chọn đồng tiền tínhtoán, lựa chọn đồng tiền thanh toán,…. Cũng như vậy, tỷ suất ngoại tệ có thể làm thay đổi chuyển hướnggiữa các mặt hàng, giữa các phương án kinh doanh của doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu.1.4.2.3 Yếu tố thị trường trong nước và ngoài nước Tình hình và sự biến động của thị trường trong và ngoài nước như sựthay đổi của giá cả, khả năng cung cấp hàng hoá, khả năng tiêu thụ và xuhướng biến động dung lượng của thị trường …. Tất cả các yếu tố này đềucó ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu. Sự thay đổi lên xuống của giá cả sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng tiêuthụ hàng nhập khẩu. Khi giá cả hàng nhập khẩu mà tăng lên thì nhu cầutiêu thụ hàng nhập khẩu sẽ có xu hướng giảm xuống, người tiêu dùng sẽchuyển hướng sang tiêu dùng các loại hàng hoá cùng loại hay tương tựNguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  15. 15. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 15trong nước khi đó nó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu hàng hoá củadoanh nghiệp, chỉ trừ những hàng hoá nhập khẩu mà thị trường trong nướckhông có khả năng cung cấp thì khi đó giá cả sẽ biến động theo thị trường. Sự biến động của nguồn cung và dung lượng thị trường có ảnhhưởng đến sự biến động của giá cả hàng nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng đếnkhả năng tiêu dùng và hoạt động nhập khẩu của công ty.1.4.2.4 Yếu tố cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán trao đổi hànghoá quốc tế Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán trao đổi hàng hoáquốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến nhập khẩu như: Hệ thống giao thông, cảng biển: nếu hệ thống này được trang bị hiệnđại sẽ cho phép giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủ tục giao nhận cũng như đảmbảo an toàn cho hàng hoá được mua bán. Hệ thống Ngân hàng: Hệ thống ngân hàng càng phát triển thì cácdịch vụ của nó cang thuận tiện cho việc thanh toán quốc tế cúng như tronghuy động vốn. Ngân hàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho nhà kinhdoanh bang các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lượng: Cho phép các hoạt độngmua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện một cách an toàn hơn đồng thờigiảm bớt được rủi ro cũng như mức độ thiệt hại có thể xảy ra cho các nhàkinh doanh trong buôn bán thương mại quốc tế.NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  16. 16. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 16 Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANHNHẬP KHẨU THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG BÁCH HOÁ2.1 Tình hình sản xuất và chính sách nhập khẩu thép của Việt Nam2.1.1 Tình hình sản xuất thép của Việt Nam * Tổng giá trị - sản lượng Theo báo cáo của Tổng Công ty Thép Việt Nam (VSC), mỗi năm cácdoanh nghiệp trong nước sản xuất và cung cấp cho thị trường khoảng 3triệu tấn thép xây dựng. Ngành thép Việt Nam đã tự sản xuất được khoảng 20% lượng phôithép, nhưng nguyên liệu để sản xuất ra lượng phôi trên chủ yếu phải nhậpkhẩu. Theo Hiệp hội Thép Việt Nam, hiện tại năng lực cán thép của tất cảcác doanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế đạt khoảng 5,8triệu tấn. * Các Nhà máy sản xuất thép và công suất sản xuất Hiện nay cả nước có 20 nhà máy sản xuất thép lớn thuộc Hiệp hộithép Việt Nam với công suất trên 5 triệu tấn một năm. Công ty gang thépThái Nguyên 300.000 tấn/ năm, Công ty Thép Miền Nam 400.000 tấn/năm,Công ty Pomina 300.000 tấn/ năm, Công ty Vinakasai tại Hải Phòng300.000 tấn phôi/năm.Hiện nay cả nước có 3 Công ty sản xuất được phôi thép đó là Công ty gangthép Thái Nguyên, Công ty thép Miền Nam, Công ty thép Đà Nẵng. Sản lượng phôi thép đạt 700.000 tấn/ năm, thép cán VSC đạt1.030.000 tấn, cả nước đạt 3,2 – 3,3 triệu tấn. * Về chủng loại sản xuất Hiện nay ngành thép mới chỉ sản xuất được một số loại thép nhưthép cuộn cán nóng, thép cuộn cán nguội và phôi thép( mới chỉ sản xuấtNguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  17. 17. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 17được khoảng 20% nhu cầu phôi thép trong nước). Riêng đối với loại théptấm và thép lá hiện nay Việt Nam phải nhập khẩu 100% từ nước ngoài. * Về nhu cầu trong nước Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), năm 2005 nhu cầu phôi thépcho sản xuất thép xây dựng từ khoảng 3,4 triệu tấn đến 3,55 triệu tấn. * Về nhu cầu nhập khẩu Hiện nay nhu cầu nhập khẩu phôi thép của Việt Nam là tương đôíalớn, theo kết quả tổng kết hàng năm của Tổng Công ty Thép Việt Nam thìhàng năm Việt Nam nhập khẩu khoảng 80% lượng phôi thép phục vụ chosản xuất trong nước. Các loại thép phục vụ các ngành công nghiệp như: thép tấm, thép lá,hiện nay vẫn phải nhập khẩu hoàn toàn với khối lượng khoảng 3 triệu tấn/năm. Theo Hiệp hội Thép Việt Nam, hiện tại năng lực cán thép của tất cảcác doanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế đạt khoảng 5,8triệu tấn, trong đó nhu cầu tiêu thụ vào khoảng 3,2 đến 3,4 triệu tấn. Dovậy hàng năm nhu cầu nhập khẩu khoảng 2,4 đến 2,6 triệu tấn. Theo sự đánh giá của các chuyên gia, năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp thép trong nước ở mức thấp, do không chủ động được nguồnnguyên liệu, giá thành cao, nhiều loại thép vẫn phải nhập khẩu 100% từnước ngoài. Theo Hiệp hội Thép Việt Nam nguyên nhân chính dẫn đếnnhững yếu kém về năng lực cạnh tranh của ngành thép là do các doanhnghiệp trong nước không chú trọng đầu tư sản xuất phôi mà chỉ tập chungđầu tư vào các dây chuyền cán thép nhằm thu hồi vồn và lợi nhuận nhanhchóng. Trong khi đó công tác giám sát việc thực hiện phát triển ngành théptheo đúng quy hoạch của các cơ quan chức năng chưa được quan tâm đúngmức. Để từng bước chủ động trong sản xuất nguồn phôi và tăng năng lựccạnh tranh sản phẩm, vừa qua Tổng Công ty Thép Việt Nam (VSC) đã tậpNguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  18. 18. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 18trung đầu tư vào một số dự án trọng điểm như cải tạo mở rộng nhà máyGang thép Thái Nguyên, Nhà máy thép Phú Mỹ. Việc đưa vào sản xuất cácnhà máy này sẽ nâng công suất của Tổng Công ty lên 1,6 triệu tấn thép mộtnăm và đưa năng lực sản xuất phôi lên 1,2 triệu tấn một năm. Trong thời gian tới ngành thép tập chung phát triển công nghệ sảnxuất thép từ khai thác quặng, đặc biệt là triển khai hai dự án khai thác mỏQuý Xa ( Thép Lào Cai) liên doanh với Trung Quốc, và dự án khai thác mỏquặng sắt Thạch Khê – Hà Tĩnh với công suất 5 triệu tấn một năm.2.1.2 Chính sách nhập khẩu thép của Việt Nam Chính sách nhập khẩu đối với mặt hàng thép nói chung Nhà Nướckhông quy định hạn ngạch nhập khẩu, hầu hết các loại phôi và thép thànhphẩm nhập khẩu từ các nước trong khu vực Đông Nam Á có thuế suất 0%hoặc thuế suất thấp dưới 5% theo chương trình cắt giảm thuế quan chung(CEPT), trừ một số loại sắt, thép không hợp kim được cán mỏng, có chiềurộng từ 600mm trở lên, đã phủ mạ, hoặc tráng hiện đang có mức thuế suấttừ 5% đến 20%. Việc quản lý nhập khẩu, Nhà nước quản lý các đơn vị nhập khẩuthép thông qua Tổng Công ty Thép Việt Nam. Các đơn vị nhập khẩu trựcthuộc Tổng Công ty khi nhập khẩu đều phải xin phép, khai báo lên TổngCông ty. Tổng Công ty căn cứ vào tình hình sản xuất và tiêu thụ thép trongnước để lập kế hoạch và quản lý nhập khẩu.2.1.2.1 Biểu thuế nhập khẩu mặt hàng thép Hiện nay đa số các loại thép nhập khẩu đều có thuế suất thấp 0%,một số loại có thuế suất dưới 5% và một số loại có thuế suất từ 5% đến20%. Mức thuế suất của một số mặt hàng sắt thép được thể hiện qua biểuthuế nhập khẩu dưới đây.NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  19. 19. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 19 Bảng 2.1 Biểu thuế nhập khẩu mặt hàng sắt thép Thuế Ký M· HS Mô tả hàng hoá suất ưu Thuế suất CEPT (%) hiệu đãi (%) 02 03 04 05 0672 Chương 72 Sắt và thép I- Nguyên liệu chưa qua chế biến7201 Gang thỏi và gang kính dạng thỏi, dạng khối hoặc dạng thô khác.7201.10.00 - Gang thỏi không hợp kim có chứa hàm 0 I 0 0 0 0 0 lượng phốt pho bằng hoặc dưới 0,5 %7201.20.00 - Gang thỏi không hợp kim có chứa hàm 0 I 0 0 0 0 0 lượng phốt pho trên 0,5%7201.50.00 - Gang thỏi hợp kim, gang kính 0 I 0 0 0 0 07202 Hợp kim sắt - Sắt măng gan7202.11.00 - - có chứa hàm lượng các bon trên 2% 0 I 0 0 0 0 07202.19.00 - - Loại khác 0 I 0 0 0 0 0 - Sắt si – líc7202.21.00 - - Có chứa hàm lượng si – líc trên 55% 0 I 0 0 0 0 07202.29.00 - - Loại khác 0 I 0 0 0 0 07202.30.00 - Sắt si – líc măng gan 0 I 0 0 0 0 0 - Sắt Crôm7202.41.00 - - Có chứa hàm lượng các bon trên 4% 10 I 5 5 5 5 57202.49.00 - - Các loại khác 0 I 0 0 0 0 07202.50.00 - Sắt si – líc crôm 0 I 0 0 0 0 0 II- Sắt và thép không hợp kim7206 Sắt và thép không hợp kim ở dạng thỏi hoặc các dạng thô khác7206.10.00 - Dạng thỏi 1 I 1 1 1 1 17206.90.00 - Loại khác 1 I 1 1 1 1 17207 Sắt thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm - Có chứa hàm lượng các bon dưới 0,25%7207.11.00 - - Mặt cắt ngang hình chữ nhật, có kích 10 I 1 1 1 1 1 thước chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dày7207.12.00 - - Loại khác có mặt cắt ngang hình chữ 1 I 1 1 1 1 1 nhật7207.12.10 - - - Phôi dẹt 3 I 3 3 3 3 37207.12.90 - - - Loại khác 107207.19.00 - - Loại khác 10 I 1 1 1 1 1 NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  20. 20. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 207207.20.00 - Có chứa hàm lượng các bon bằng hoặc 1 I 1 1 1 1 1 trên 0,25% - - Có chứa hàm lượng các bon từ 0,6% trở lên7207.20.11 - - - Phôi dẹt 3 I 3 3 3 3 37207.20.19 - - - Loại khác 10 1 1 1 1 1 1 - - Loại khác7207.20.91 - - - Phôi dẹt 3 I 3 3 3 3 37207.20.99 - - Loại khác 10 1 1 1 1 1 17208 Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên, được cán nóng, chưa phủ, mạ hoặc tráng7208.25.00 - - Chiều dầy từ 4,75 m m trở lên 0 I 0 0 0 0 07208.26.00 - - Chiều dày từ 3 m m đến 4,75 m m 0 I 0 0 0 0 07208.27.00 - - Chiều dày dưới 3 m m 0 I 0 0 0 0 0 - Loại khác, ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng7208.51.00 - - chiều dày trên 10 m m 0 I 0 0 0 0 07208.52.00 - - Chiều dày từ 4,75 m m đến 10 m m 0 I 0 0 0 0 07208.53.00 - - Chiều dày từ 3 m m đến 4,75 m m 0 I 0 0 0 0 07208.54.00 - - Chiều dày dưới 3 m m 5 I 3 3 3 3 37208.90.00 - Loại khác 0 I 0 0 0 0 07210 Các loại sắt, thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ mạ, hoặc tráng - Được phủ hoặc tráng thiếc7210.11.00 - - Có chiều dày bằng hoặc trên 0,5mm 3 I 3 3 3 3 3 Riêng + Loại chưa in chữ, biểu tượng, nhãn hiệu 0 I 0 0 0 0 07210.12.00 - - Có chiều dày dưới 0,5% 3 I 3 3 3 3 37210.30.10 - - Loại dầy không quá 1,2mm 10 T 10 10 10 5 57210.30.90 - - Loại khác 5 I 5 5 5 5 5 - Được phủ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác7210.41 - - Hình làn song7210.41.10 - - - Loại dày không quá 1,2mm 30 T 20 20 15 10 57210.41.90 - - - Loại khác 10 T 10 10 10 5 57210.49 - - Loại khác7210.49.10 - - - Loại dày không quá 1,2mm 30 T 20 20 15 10 57210.49.90 - - - Loại khác 10 T 10 10 10 5 57210.50.00 - Được phủ hoặc tráng bằng ô xít crôm 0 I 0 0 0 0 0 - Được tráng hoặc phủ bằng nhôm NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  21. 21. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 217210.61 - - Được trãng hoặc phủ bằng hợp kim nhôm - kẽm7210.61.10 - - - Loại dày không quá 1,2mm 30 T 20 20 15 10 57210.61.90 - - - Loại khác 10 T 10 10 10 5 57210.69 - - Loại khác7210.69.10 - - - Loại dày không quá 1,2mm 30 T 20 20 15 10 57210.69.90 - - - Loại khác 10 T 10 10 10 5 57210.70 Được sơn hoặc tráng phủ bằng plastic7210.70.10 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng 3 I 3 3 3 3 3 thiếc, trì, ô xít crôm7210.70.30 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng 5 I 5 5 5 5 5 kẽm bằng phương pháp điện phân, có chiều dày trên 1,2mm7210.70.60 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng 10 I 10 5 5 5 5 kẽm, có chiều dày trên 1,2mm7210.70.70 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng 0 I 0 0 0 0 0 các chất khác trước khi sơn, tráng hoặc pha bằng plastic7210.90 - Loại khác7210.90.10 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng 3 I 3 3 3 3 3 thiếc, trì, ô xít crôm7210.90.30 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng 5 I 5 5 5 5 5 kẽm bằng phương pháp điện phân, có chiều dày trên 1,2mm7210.90.60 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng 10 I 10 5 5 5 5 kẽm, có chiều dày trên 1,2mm7210.90.90 - - Loại khác 0 I 0 0 0 0 0 Nguồn: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu - Tổng Công ty Thép Việt Nam Biểu thuế nhập khẩu thép của Việt Nam hiện vẫn đang được hoàn thiện dần theo quy định của WTO và theo chương trình cắt giảm thuế quan chung của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (CEPT). Hầu hết các loại thép nhập khẩu có mức thuế từ 0% đến 5%, chỉ riêng một số loại có thuế suất từ 5% đến 20% nhưng sẽ được giảm dần xuống còn từ 0% đến 5% theo các chương trình cắt giảm. 2.1.2.2 Những quy định về nhập khẩu sắt thép của Tổng Công ty thép Việt Nam NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  22. 22. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 22 Căn cứ vào Nghị định số 03/CP ngày 25/01/1996 của Chính phủ phêchuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Thép Việt Nam Căn cứ vào tình hình thị trường thép Tổng Công ty Thép Việt Nam qui định một số vấn đề sau: Quy định chung Một là, các đơn vị trực thuộc được quyền chủ động nhập khẩu kimkhí phục vụ sản xuất – kinh doanh của đơn vị mình theo qui định của phápluật hiện hành, trừ các trường hợp phải được Tổng Công ty phê duyệt. Hai là, Tổng Công ty khuyến khích các đơn vị thương mại kinhdoanh hàng nhập khẩu theo hướng chuyên doanh nhằm phát huy thế mạnhcủa từng đơn vị, đồng thời cần phải có sự phối hợp về thị trường và giá cảtrong nội bộ Tổng Công ty. Ba là, Tổng Công ty có thể trực tiếp nhập khẩu theo đơn đặt hàngcủa các đơn vị trực thuộc hoặc tự nhập khẩu để kinh doanh. Giá báncủaTổng Công ty cho các đơn vị trực thuộc tính trên cơ sở của Qui định vềtài chính của Tổng Công ty. Bốn là, Phòng kinh doanh -xuất nhập khẩu trực tiếp tổ chức tiếpnhận các lô hàng Tổng Công ty nhập khẩu hoặc uỷ quyền cho các đơn vịtrực thuộc thực hiện. Trong trường hợp các đơn vị tiếp nhận thì phí tiếpnhận được hạch toán theo quy định về tài chính của Tổng Công ty. Đơn vịtiếp nhận phải hoàn thiện đầy đủ, đúng hạn các thủ tục khiếu nại hàng thiếuhoặc phẩm chất không phù hợp vơí hợp đồng (nếu có). Nếu để xảy rakhông khiếu nại được thì đơn vị tiếp nhận chịu trách nhiệm về số hàngthiếu hụt và kém phẩm chất đó. Năm là, các đơn vị thương mại chủ động thiết lập chân hàng nhậpkhẩu ổn định để đảm bảo nhu cầu kinh doanh, hạn chế tối đa hình thức dịchvụ nhập khẩu (khách hàng giao dịch nguồn cung cấp, các đơn vị thươngNguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  23. 23. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 23mại chỉ làm thủ tục nhập khẩu và hưởng phí) và không được uỷ thác nhậpkhẩu qua các đơn vị ngoài Tổng Công ty. Sáu là, thẩm quyền ký kết hợp đồng mua được thực hiện theo điều10.2 Quyết định số 1553 QĐ/HĐQT ngày 21/8/1997 của Hội đồng quản trịTổng công ty Thép Việt Nam. Những hợp đồng mua có trị giá vượt quáthẩm quyền của các đơn vị chỉ được ký và thực hiện sau khi đã được TổngCông ty phê duyệt. Nghiêm cấm đối phó bằng cách chia nhỏ hợp đồng. Quy định về phê duyệt nhập khẩu - Việc nhập khẩu phôi thép và thép chính phẩm các loại phải đượcTổng Công ty phê duyệt. Đơn vị nhập khẩu tự chịu trách nhiệm về tư cáchkhách hàng và hiệu quả kinh doanh của từng lô hàng nhập khẩu theophương án đã trình Tổng Công ty. - Hồ sơ xin phép nhập khẩu: Công văn xin phép nhập khẩu do thủ trưởng đơn vị hoặc người đượcuỷ quyền ký; + Phương án kinh doanh (theo mẫu số 1 đính kèm); + Báo cáo tồn kho chi tiết mặt hàng xin nhập khẩu; + Báo cáo thực hiện các hợp đồng nhập khẩu trước đó (theo mẫu số 3đính kèm). + Đơn chào hàng của khách hàng. + Giấy bảo lãnh của Ngân hàng (đối với trường hợp cung cấp phôi thépcho các đơn vị ngoài Tổng Công ty). + Đối với những lô hàng cần Tổng Công ty bảo lãnh mở L/C thì kèmtheo đơn xin bảo lãnh. - Trong vòng tối đa 02 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ các hồ sơ trêntheo đúng nội dung quy định Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu phảiNguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  24. 24. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 24thông báo quyết định của Lãnh đạo Tổng Công ty để đơn vị thực hiện. Cácđơn vị chỉ được ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu sau khi nhận đượcuỷ quyền của Tổng giám đốc Tổng Công ty. Qui định cụ thể về nhập khẩu phôi thép Một là, các đơn vị sản xuất trực thuộc phải có kế hoạch nhập khẩuđảm bảo nguồn phôi cho sản xuất. Nếu không tự nhập khẩu được thì phảicó kế hoạch đặt mua qua các đơn vị thương mại trực thuộc Tổng Công tyhoặc cơ quan văn phòng Tổng Công ty; trường hợp đặc biệt phải mua củacác đơn vị ngoài Tổng Công ty chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến đồng ýbằng văn bản của Tổng Công ty. Các đơn vị thương mại của Tổng Công tychỉ được nhập khẩu trực tiếp để cung cấp cho các đơn vị sản xuất trựcthuộc Tổng Công ty. Hai là, Tổng Công ty khuyến khích các đơn vị nhập khẩu trực tiếpphôi thép để cung cấp cho các liên doanh của Tổng Công ty. Ba là, việc cung cấp phôi thép cho các đơn vị sản xuất ngoài TổngCông ty (kể cả nguồn khai thác) được Tổng Công ty cho phép thực hiệnnếu phương án kinh doanh có hiệu quả cao, có bảo lãnh của ngân hàng cóuy tín và không ràng buộc phải tiêu thụ sản phẩm. Giám đốc đơn vị cótrách nhiệm thực hiện đúng phương án đã trình Tổng Công ty. Đơn vị nàovi phạm sẽ không được xem xét những lô hàng tiếp theo và phải chịu tráchnhiệm trước Tổng Công ty.2.1.3 Tình hình nhập khẩu thép của Việt Nam Theo báo cáo của Tổng Công ty Thép Việt Nam (VSC), mỗi nămViệt Nam nhập khẩu khoảng 3 triệu tấn thép tấm, thép lá các loại phục vụcác ngành công nghiệp và nhập khẩu 80% lượng phôi thép phục vụ sảnxuất.NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  25. 25. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 25 Do không chủ động được nguồn nguyên liệu, nhiều loại thép phảinhập khẩu 100% từ nước ngoài như các loại thép tấm, thép lá phục vụ cácngành công nghiệp.2.2 Thực trạng nhập khẩu sắt thép tại Công ty Cổphần Tổng Bách hoá2.2.1 Khái quát chung về Công ty Công ty Cổ phần Tổng Bách hoá2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần TổngBách hóa Cơ sở hình thành Công ty Cổ phần Tổng Bách hoá Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa có tiền thân từ Công ty Bách hóa Itrực thuộc Bộ Thương Mại được thành lập từ năm 1957, từ đó đến nay đãqua nhiều lần thay đổi tên từ: Cục Bách hóa ngũ kim sang Tổng Công tyBách hóa sau đó sang Công ty Bách hóa I trực thuộc Bộ Thương Mại. Do yêu cầu thực tiễn đặt ra của quá trình chuyển đổi nền kinh tếsang hoạt động theo cơ chế thị trường trong điều kiện hội nhập kinh tếquốc tế, cần thiết phải đổi mới cơ cấu tổ chức cũng như hình thức quản lýcủa Công ty từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần và một sốhình thức khác để phù hợp với hoạt động của nền kinh tế. Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa được chuyển đổi theo hình thức Cổphần hóa từ Công ty Bách hóa I thuộc Bộ Thương Mại, được hoạt độngtheo giấy phép kinh doanh số 0103005116 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thànhphố Hà Nội cấp ngày 19 tháng 8 năm 2004. Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tổng Bách hoá. Trụ sở : 38 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04 – 8456986 Fax: 04 – 8452997 Tài khoản số : 43110102117 Chi nhánh NH No & PTNT Thanh Trì – Hà Nội.NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  26. 26. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 26 Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa. Giai đoạn từ năm 1957 đến năm 1985 Có tên là Cục Bách hóa ngũ kim trực thuộc Bộ Nội Thương.Chức năng nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh hàng kim khí, điện máy, thiếtbị phụ tùng, kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, lương thực,nông sản, vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất. Giai đoạn từ năm 1986 đến tháng 3 năm 1995 Có tên là Tổng Công ty Bách hóa - Bộ Thương Mại. Do yêu cầu đổi mới và mở cửa nền kinh tế nhằm nâng cao quy môvà khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ cho quá trìnhđổi mới nền kinh tế đất nước. Chức năng nhiệm vụ kinh doanh được mở rộng hơn so với giai đoạntrước đó như: kinh doanh kho và vận tải, kinh doanh bách hóa, văn hóaphẩm, thuê đất xây dựng kho, xây dựng nhà máy quy mô vừa và nhỏ sảnxuất hàng tiêu dung. Từ ngày 10 tháng 3 năm 1995 đến trước tháng 8 năm 2004 Theo quyết định số 156/ TM- TCCB ngày 10/03/1995 của BộThương Mại, về việc hợp nhất Văn phòng Tổng công ty Bách hóa, Côngty Văn hóa phẩm, Công ty Bách hóa Văn Điển, Công ty Bách hóa HảiPhòng thành Công ty Bách hóa I trực thuộc Bộ Thương Mại. Mở rộng thêm các ngành kinh doanh mới : Thuốc lá, nguyên liệu sảnxuất thuốc lá, kinh doanh tài chính, kinh doanh cầm cố, kinh doanh bấtđộng sản, xây dựng và kinh doanh nhà, siêu thị, khách sạn, kinh doanhxuất - nhập khẩu. Từ ngày 19 tháng 8 năm 2004 đến nay Theo giấy phép kinh doanh số 0103005116 do sở Kế hoạch và Đầutư thành phố Hà Nội cấp đã thành Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa.NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  27. 27. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 27Do yêu cầu thực tiễn đặt ra phải đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý của cácDoanh nghiệp Nhà nước sang hình thức Cổ phần hóa và một số hình thứckhác. Hiện nay Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa là Công ty Cổ phần, hoạtđộng theo quy chế của Công ty Cổ phần, có tư cách pháp nhân, được sửdụng con dấu riêng theo mẫu quy định của Nhà nước Trụ sở : 38 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà nội. Điện thoại : 04- 8456986 Fax: 04- 8452997 Vốn điều lệ : 14.000.000.000 đ ( Mười bốn tỷ đồng). Tài khoản : 43110102117 Chi nhánh NH No & PTNT Thanh Trì-Hà nội Tổng số cán bộ công nhân viên: 207 người2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty Cổ phần Tổng hóa Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa là đơn vị kinh tế hoạch toán kinhđộc lập theo hình thức Công ty Cổ phần, được sử dụng con dấu riêng, tiếnhành đầy đủ các thủ tục về đăng ký kinh doanh, hoạt động theo điều lệCông ty cổ phần, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước vàhoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng qui định của pháp luật. Chức năng kinh doanh chủ yếu của Công ty Công ty cổ phần Tổng Bách hóa là doanh nghiệp có chức năng kinhdoanh tổng hợp, trong đó có chức năng kinh doanh nội địa và kinh doanhxuất nhập khẩu. - Trực tiếp xuất khẩu và xuất khẩu ủy thác các mặt hàng gạo, nôngsản, thực phẩm. - Trực tiếp nhập khẩu và nhập khẩu ủy thác các mặt hàng vật tư, sắtthép, nguyên liệu bột giấy, hàng tiêu dùng, phân bón các loại. - Tổ chức sản xuất và kinh doanh hàng bách hóa.NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  28. 28. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 28 - Kinh doanh tổng hợp trong đó có hàng bách hóa, văn phòng phẩm,hàng nông sản, hàng kim khí, điện máy, thiết bị phụ tùng, vật tư bảo hộ laođộng,… - Kinh doanh tài chính và bất động sản, nhà, khách sạn, siêu thị. - Cung cấp dịch vụ cho thuê kho hàng và vận tải. Nhiệm vụ của Công ty - Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn vềsản xuất kinh doanh các mặt hàng mà Công ty có chức năng kinh doanhtheo đúng luật pháp hiện hành của Nhà nước và điều lệ Công ty. - Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và cung cấp các dịchvụ phát triển theo kế hoạch và mục tiêu của Công ty. Tổ chức nghiên cứuvà áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào trong quá trình sản xuấtvà kinh doanh để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm,dịch vụ. - Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện các chế độ chínhsách về quản lý và sử dụng tiền vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn và phát triểnvốn thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. - Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết vớicác tổ chức kinh tế trong và ngoài nước. - Quản lý toàn diện, đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viênchức của Công ty theo pháp luật và chính sách của Nhà nước và sự phâncấp quản lý của Bộ. - Chăm lo đời sống và tạo điều kiện cho người lao động phát triển,giữ gìn trật tự an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội theo quy định củapháp luật thuộc phạm vi quản lý của Công ty. Quyền hạn của Công ty Quyền hạn của Công ty được quy định trong giấy phép thành lậpCông ty và trong điều lệ doanh nghiệp theo đúng chức năng nhiệm vụ củaCông ty và được quy định trong luật doanh nghiệp.NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  29. 29. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 29 - Sản xuất và kinh doanh theo mục đích thành lập Doanh nghiệp vàtheo giấy phép thành lập Công ty. - Chủ động trong sản xuất kinh doanh, trong kí kết các hợp đồngkinh tế với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước về kinh doanh, hợp tácđầu tư, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinhdoanh theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước. - Được sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản. Đượchuy động các nguồn vốn kế hoạch trong và ngoài nước theo luật pháp hiệnhành và điều lệ của Công ty Cổ phần để phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty. - Được tham gia các hội chợ, triển lãm, tiếp thị, tham gia hội thảokinh tế trong và ngoài nước, được cử đoàn đại diện của Công ty ra nướcngoài và mời các đoàn nước ngoài vào Việt Nam để hội thảo, đàm phán vàkí kết hợp đồng theo quy định của Nhà nước. - Được quyền chủ động tổ chức bộ máy quản lý mạng lưới sản xuấtkinh doanh phù hợp với hình thức Công ty Cổ phần và có hiệu quả. - Được quyền khiếu nại, tố tụng trước cơ quan pháp luật về các vụviệc vi phạm chế độ chính sách của Nhà nước để bảo vệ lợi ích của Công tyvà nhà nước. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nóichung phụ thuộc rất lớn vào tính hợp lý trong việc tổ chức bộ máy quản lý.Một trong những nhân tố quan trọng để một cơ cấu tổ chức hoạt động hiệuquả là việc sắp xếp bố trí công nhân viên trong cơ cấu tổ chức phù hợp vớinăng lực và sở trường của họ. Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa là một công ty cổ phần cho nên cơcấu tổ chức bộ máy của Công ty phải theo mô hình cơ cấu tổ chức củaCông ty Cổ phần.( Xem sơ đồ 1).NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  30. 30. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 30 Sơ đồ 1:MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG BÁCH HÓA. ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNGBAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC PHÒNG TỔ PHÒNG PHÒNG PHÒNG KD CHỨC HC ĐT KD PHÒNG KD KẾ TOÁN KHO ĐT TỔNG HỢP I TC T.CHÍNH XÂY DỰNG T. TÂM KD PHÒNG KD TỔNG HỢP TỔNG HỢP II T. TÂM KD CHI NHÁNH TBH THUỐC LÁ HẢI PHÒNG BAN KIỂM SOÁT CHI NHÁNH TBH TP. HCM T. TÂM VĂN HOÁ PHẨM CỬA HÀNG VĂN PHÒNG PHẨM I TRUNG TÂM BÁCH HOÁ CỬA HÀNG VĂN PHÒNG PHẨM II TỔNG KHO 6 TỔNG KHO HẢI PHÒNG Nguồn: Phòng tổ chức hành chínhGhi chú: Quan hệ lãnh đạo, quản lý Quan hệ kiểm soát Quan hệ hợp tác, nghiệp vụNguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  31. 31. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 31 Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa là một Doanh nghiệp Nhà nướcđược Cổ phần hóa nên cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thườngđược tổ chức theo mô hình tổ chức của doanh nghiệp cổ phần. Cơ quan đứng đầu Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa là Đại hội cổđông, được họp thường niên mỗi năm một lần bao gồm các Cổ đông củaCông ty nhằm đánh giá tổng kết kết quả hoạt động của Công ty, bàn bạc vàđưa ra những phương hướng phát triển Công ty, bổ nhiệm các vị trí tronghội đồng quản trị và các vấn đề về lợi nhuận, phân chia lợi nhuận.Đại hội cổ đông có quan hệ, quản lý Hội đồng quản trị và Ban kiểm soátcủa Công ty. Sau Đại hội cổ đông là Hội đồng quản trị, bao gồm 05 người đứngđầu Hội đồng quản trị là Chủ tịch Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trịđưa ra những phương hướng, mục tiêu chiến lược cho công ty cũng nhưquyết định những chiến lược phát triển của Công ty. Hội đồng quản trị cónhiệm vụ bổ nhiệm Ban Tổng giám đốc, bổ nhiệm chức Tổng giám đốc,phó Tổng giám đốc của Công ty và chịu sự kiểm soát của Ban Kiểm Soát. - Ban Kiểm Soát: gồm 03 người do Đại hội cổ đông lập ra. Ban kiểm soát Có chức năng nhiệm vụ kiểm soát, giám sát các hoạtđộng của tất cả các phòng ban, các đơn vị trực thuộc của Công ty kể cảHội đồng quản trị. Tiếp theo đó là cơ cấu các phòng ban của Công ty. - Ban Tổng giám đốc: có 02 ngườiBan Tổng giám đốc điều hành quản lý tất cả các phòng ban và các trungtâm, đơn vị trực thuộc Công ty. Ban Tổng giám đốc quyết định toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trực tiếptrước Hội đồng quản trị của Công ty và Nhà nước về toàn bộ kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, về bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng hiệu quảnguồn vốn.NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  32. 32. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 32 - Các phòng ban chức năng Công ty có 06 phòng chức năng. <1> Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng nhiệm vụ giúp Ban Tổng giám đốc về tổ chức quản lý,nhân sự, lao động tiền lương và chế độ, khen thưởng và kỷ luật, bảo quảnhồ sơ cán bộ công nhân viên. <2> Phòng kế toán tài chính: Có chức năng nhiệm vụ giúp Ban Tổng giám đốc về công tác kếtoán tài chính của Công ty, quản lý nguồn vốn, hóa, tài sản của Công ty,thực hiện các công tác tín dụng, cân đối thu chi, thanh quyết toán đối vớikhách và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.Tham gia xây dựng giá bán thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tìa chính theochế độ của luật kế toán. <3> Phòng Đầu tư kinh doanh tài chính: Có chức năng nhiệm vụ là đầu tư kinh doanh tài chính, giúp BanTổng giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh tài chính của Công ty. <4> Phòng kinh doanh kho đầu tư xây dựng:Tổ chức tiếp nhận nhập, xuất kho hợp lý, tổ chức bảo quản nhập kho, vậnchuyển hóa theo hợp đồng với khách , tổ chức thuê đất xây dựng kho, chothuê kho,… <5> Phòng kinh doanh tổng hợp I: Có chức năng nhiệm vụ tổ chức kinh doanh thương mại tại thị trườngtrong nước, nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ chào hàng, tìm hiểu nắm bắt nhucầu khách, kinh doanh kho cận liên doanh, liên kết, đàm phán với kháchhàng ký kết hợp đồng trong phạm vi cho phép.<6> Phòng kinh doanh tổng hợp II: Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước, khai thácnguồn hàng xuất, nhập khẩu. Trực tiếp thực hiện xuất và nhập khẩu hoặcNguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  33. 33. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 33ủy thác xuất nhập khẩu đối với hàng hóa theo quy định của Công ty, tổchức bán hàng hóa nội địa, dịch vụ theo quy định của Công ty. Sáu phòng ban chức năng này đều chịu sự lãnh đạo và quản lý trựctiếp từ Ban Tổng giám đốc và chịu sự kiểm soát của Ban kiểm soát. Trong đó phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài chính, phòngđầu tư kinh doanh tài chính, phòng kinh doanh kho đàu tư xây dựng có mốiquan hệ hợp tác, nghiệp vụ với nhau. - Các đơn vị trực thuộc Công ty có 08 đơn vị trực thuộc. <1> Trung tâm bách hóa: Trụ sở : 15 Bích Câu - Quận Đống Đa - Hà Nội.Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Trung tâm bách hóa: Hàng lương thực: gạo, lúa, ngô. Hàng nông sản: Sắn, đỗ xanh, đỗ tương. Vật tư nông nghiệp: Phân đạm Ure, phân lân, phân kali. Vật tư xây dựng: sắt thép. Hàng báhc hóa: Đường, bánh kẹo, rượu.<2> Trung tâm kinh doanh thuốc lá: Trụ sở: 23b Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà nội<3> Trung tâm kinh doanh Tổng hợp: Trụ sở: 38 Phan Đình Phùng – Ba Đình – Hà nội<4> Trung tâm văn hóa phẩm: Trụ sở: 15 Bích Câu - Đống Đa – Hà nội.<5> Chi nhánh Thành phố Hải Phòng: Trụ sở: 23 Điện Biên Phủ - Ngô Quyền - Hải Phòng.<6> Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: Trụ sở: 241 Cách mạng tháng Tám - Quận 3 – TPHCM.<7> Tổng kho 6: Trụ sở: Thị trấn Văn Điển – Thanh Trì – Hà nội.NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  34. 34. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 34<8> Trạm kho Hải Phòng: Trụ sở: Nam Sơn – An Dương – TP Hải Phòng. Các đơn vị trực thuộc này có quan hệ hợp tác nghiệp vụ với nhau.Mỗi đơn vị trực thuộc chuyên kinh doanh một số mặt , đồng thời kinhdoanh tổng hợp tất cả các ngành hàng mà Công ty có chức năng kinhdoanh. Các đơn vị trực thuộc này thực hiện chế độ hạch toán theo chế độhạch toán kinh tế phụ thuộc, được quy định cụ thể đối với phân cấp quản lýtổ chức cán bộ. Thủ trưởng của các đơn vị trực thuộc chịu sự lãnh đạo quảnlý của Ban Tổng giam đốc, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động nội bộtheo đúng điều lệ tổ chức, hoạt động của Công ty và theo pháp luật.2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự trong Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa. Vấn đề con người luôn được Công ty quan tâm chú trọng hàng đầutrong suốt quá trình xây dựng và phát triển của Công ty. Trong những năm gần đây Công ty luôn tìm cách nâng cao hơn nữađời sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, Công ty liên tục đàotạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để không ngừng nâng cao trình độ,nghiệp vụ cũng như trình độ quản lý cho các cán bộ. Công ty liên tụctuyển chọn thêm nhân viên mới có trình độ đáp ứng yêu cầu trong côngviệc của Công ty vào làm việc và thực hiện chính sách nghỉ hưu cho nhữngcán bộ công nhân viên đến tuổi nghỉ hưu.Số lượng và cơ cấu nhân sự của Công ty trong những năm gần đây đượcphản ánh qua bảng số liệu sau:NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  35. 35. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 35 Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty qua các năm. Đơn vị: Người 2001 2002 2003 2004 Năm số tỷ lệ số tỷ lệ số tỷ lệ số tỷ lệ Chỉ tiêu lượng (%) lượng (%) lượng (%) lượng (%)Tổng số lao 249 100 235 100 234 100 207 100độngTheo giới:- Nam 139 120 122 87 42- Nữ 110 115 112 120 58Theo trìnhđộ:- Thạc sĩ 6 8 9 12 5,8- Đại học 49 52 55 68 32,85- Cao đẳng 60 65 47 39 18,85Theo tuổi:- Tuổi 25- 40 60 55 58 70 33,8- Tuổi 41- 50 120 135 125 100 48,3- Tuổi 51- 55 69 45 51 37 17,9Thu nhập 995.703 1.094.530 1.234.174 1.500.000bình quân(đồng) Nguồn: Phòng tổ chức hành chính năm 2005 Từ bảng số liệu trên cho thấy về số lượng cán bộ công nhân viên trong Công ty có sự tinh giảm qua các năm cụ thể năm 2001 số cán bộ công nhân viên là 249 người, năm 2002 là 235 người, năm 2003 là 234 người, nhưng tỷ lệ giảm không đáng kể. Đặc biệt năm 2004 sau khi chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần thì số lượng cán bộ công nhân viên giảm đáng kể còn 207 người thể hiện sự tinh giảm có chọn lọc nhằm đáp ứng phù hợp với hình thức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và có sự tăng lên về chất lượng trình độ cán bộ công nhân viên. Số lượng cán bộ công nhân viên có trình độ Thạc sĩ, đại học tăng lên 80 người năm 2004 so với 64 người năm 2003 và 60 người năm 2002. NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  36. 36. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 36Về độ tuổi có sự trẻ hóa trong đội ngũ cán bộ công nhân viên, Số lượng cánbộ công nhân viên độ tuổi từ 25- 40 và 41- 50 tăng qua các năm từ đó nhằmđáp ứng được yêu cầu công việc đặt ra trong điều kiện cạnh tranh hiện nay. Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty có sựtăng lên đáng kể qua các năm và có mức thu nhập khá so với mức thu nhậptrung bình hiện nay cụ thể năm 2001 là 995.703 đ/ người, năm 2002 là1.094.530 đ/ người, năm 2003 là 1.234.174 đ/ người, năm 2004 là1.500.000 đ/ người và theo báo cao tổng kết cuối năm 2005 của Công ty thìthu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên năm 2005 là 1.650.000 đ/người. Từ bảng trên cho thấy với cơ cấu lao động Nữ nhiều hơn Nam hiệnnay và với đặc thù của một doanh nghiệp kinh doanh thương mại thi cũnggặp một số khó khăn. Độ tuổi lao động tập chung phần lớn ở độ tuổi từ 41đến 50 chiếm 48,3%. Cơ cấu trong phân bổ vị trí tại các phòng ban củaCông ty theo mô hình Công ty cổ phần, thể hiện sự chuyên môn hoá caotrong phân bố vị trí.2.2.1.4 Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty. Tổng vốn điều lệ : 14.000.000.000 đồng Trong đó: - Vốn Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp: Chiếm 49% tương ứng với 68.600 cổ phần = 6.860.000.000 đồng - Vốn do cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp mua cổ phần: Chiếm 48% tương ứng với 67.320 cổ phần = 6.732.000.000 đồng - Vốn cổ phần bán cho đối tượng ngoài doanh nghiệp: Chiếm 3% tương ứng với 4.080 cổ phần = 408.000.000 đồng - Vốn kinh doanh của Công ty tăng lên qua các năm, năm 2001 là11,336 tỷ đồng, năm 2002 là 11,782 tỷ đồng, năm 2003 là 13,185 tỷ đồng,năm 2004 là 14,000 tỷ đồng.NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  37. 37. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 37 - Tổng doanh thu hàng năm là: năm 2001 là 349,804 tỷ đồng, năm 2002 là 409,847 tỷ đồng, năm 2003 là 415,270 tỷ đồng, năm 2004 là 500 tỷ đồng. - Nộp Ngân sách hàng năm tăng: năm 2001 là 6,938 tỷ đồng, năm 2002 là 12,216 tỷ đồng, năm 2003 là 8,660 tỷ đồng, năm 2004 là 9,5 tỷ đồng, năm 2005 nộp Ngân sách tăng lên đến 11 tỷ đồng. 2.2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian qua Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh nội địa và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Tình hình kinh doanh của Công ty Công ty Cổ phần Tổng Bách hoá là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, hoạt động kinh doanh nội địa được Công ty rất chú trọng phát triển. Trong những năm trở lại đây Công ty đã mở rộng thêm một số ngành nghề mới như: kinh doanh kho, kinh doanh tài chính, kinh doanh bất động sản,… và chú trọng phát triển mở rộng thị trường nội địa và có các Chi nhánh ở hầu hết các khu vùng như : Thành lập Chi nhánh Thành phố Hải Phòng, Chi nhánh TPHCM, Chi nhánh Miền Nam,… Một số chỉ tiêu đạt được từ hoạt động kinh doanh được thể hiện trong dưới đây. Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản đã đạt được trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Đơn vị: Tỷ đồng Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005Chỉ tiêuDoanh thu 316,938 349,804 409,847 415,270 500 575Vốn kinh 11,197 11,336 11,782 13,185 14,000 14,500doanh NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  38. 38. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 38Tỷ lệ doanhthu trên vốn 28,3 lần 30,85 lần 34,78 lần 31,5 lần 35,7 lần 39,65 lầnkdLợi nhuận 1,011 0,923 1,196 0,822 2,885 3,800trước thuếNộp ngân 29,687 6,938 12,216 8,660 9,500 10,987sáchTổng số lao 261 249 235 234 207 207độngThu nhập 918,072 995,703 1.094.530 1.234.174 1.500.000 1.550.000bình quân(đồng) Nguồn: Phòng kế toán tài chính năm 2005. Với tổng vốn kinh doanh còn hạn hẹp chỉ khoảng dưới 15 tỷ đồng năm 2005 và các năm trước đó nhưng kết quả kinh doanh mà Công ty đã đạt được là thành công. Doanh thu tăng hàng năm và cao cụ thể năm 2001 doanh thu là 349,804 tỷ đồng, năm 2002 là 409,847 tỷ đồng, năm 2003 là 415,270 tỷ đồng, năm 2004 là 500 tỷ đồng, năm 2005 là 575 tỷ đồng. Tỷ lệ Tổng doanh thu đạt được thường gấp 30 đến 40 lần vốn kinh doanh. - Tình hình kinh doanh của các đơn vị trực thuộc được thể hiện ở bảng dưới đây. Bảng 2.4: kết quả kinh doanh của các đơn vị trực thuộc. Đơn vị: tỷ đồng 2003 2004 2005 Lợi Lợi Lợi STT Tên đơn vị Doanh nhuận Doanh nhuận Doanh nhuận thu trước thu trước thu trước thuế thuế thuế 1 V.P Công 162 0,282 200 1,800 230 2,200 ty NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  39. 39. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 392 T.Tâm 40 0,100 45 0,180 55 0,200 VHP3 T.Tâm BH 36 0,070 40 0,150 50 0,2504 T.Tâm 30 0,040 37 0,120 40 0,150 KDTH5 T.T KD 35 0,100 38 0,140 40 0,120 Thuốc lá6 C.N Hải 55 0,110 63 0,200 70 0.400 Phòng7 C.N 51 0,100 72 0,255 80 0,350 TPHCM8 C.N Miền 6 0,020 10 0,070 10 0,080 NamTổng cộng 415 0,822 500 2,885 575 3,800 Nguồn: Phòng kế toán tài chính năm 2005. Từ bảng 2.4 cho thấy nhìn chung doanh thu của các đơn vị trựcthuộc đều tăng lên qua các năm vừa qua, thể hiện sự cố gắng nỗ lực của cácđơn vị trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần đưa Công ty ngàycàng phát triển. Trong đó doanh thu của Văn phòng Công ty cao nhất, tăng dần quacác năm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của toàn doanh nghiệp.Cụ thể năm 2003 là 162 tỷ đồng chiếm khoảng 39% trong tổng doanh thu;năm 2004 là 200 tỷ đồng chiếm 40% trong tổng doanh thu; năm 2005 là230 tỷ đồng chiếm khoảng 40% trong tổng doanh thu. Tiếp sau là Chinhánh Hải Phòng và Chi nhánh TPHCM. Từ năm 2003 đến nay thì lợi nhuận trước thuế của Công ty tăng lêntừ 0,822 tỷ đồng năm 2003 lên 2,885 tỷ đồng năm 2004 và đạt 3,800 tỷđồng năm 2005. - Công tác kinh doanh kho Hiện nay, tổng diện tích cho thuê kho toàn Công ty là 37.830 m2. Hệthống kho của Công ty hoath động tốt, đạt hiệu quả. Mức doanh thu vàNguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  40. 40. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 40dịch vụ kho trung bình đạt 575 triệu đồng/ tháng ( tính cả gần 3000 m2 khoCông ty thuê của Cảng Khuyến Lương cho khách hàng thuê lại ). Cuối năm 2004, Công ty đã đưa vào hoạt động hệ thống kho HảiPhòng 4000m2 tại xã An Dương. Mặc dù hệ thống kho còn mới, chưa hoànthiện toàn bộ nhưng kho Hải Phòng đã khẩn trương đi vào hoạt động, chokhách hàng thuê và phục vụ kinh doanh hàng hóa của Công ty. Ngoài hai kho mới xây tại Hải phòng, các kho cho thuê hiện nay đềuđược tận dụng tối đa. - Công tác đầu tư xây dựng: Tháng 9 năm 2004 đã khai trương xưởng sản xuất giấy TBH tại thịtrấn Văn Điển, Hà Nội Tháng 10 năm 2004 thành lập Chi nhánh Công ty Tổng Bách hoáMiền Nam tại quận 7, TPHCM. Chi nhánh này chuyên kinh doanh hàngnông sản. Tháng 11 năm 2004 Xây dựng xong kho Hải Phòng với diện tích3000 m2 Tháng 1 năm 2005 Xây dựng thêm kho diện tích 1000 m2 tại trạmkho Hải Phòng. - Công tác đầu tư – kinh doanh tài chính Công tác đầu tư kinh doanh tài chính luôn được Công ty chú trọng,đặc biệt từ năm 2004. Công ty đã ban hành, bổ sung, sửa đổi nhiều vănbản liên quan đến việc huy động vốn. Mức lãi suất được điều chỉnh mộtcách thận trọng, linh hoạt, với nhiều kì hạn khác nhau, phù hợp với thịtrường để cạnh tranh với các tổ chức tín dụng ngoài công ty và đáp ứngmột phần nhu cầu vốn kinh doanh của Công ty. Số dư nợ huy động vốn của cán bộ công nhân viên bình quân đạt16,8 tỷ / tháng Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩuNguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
  41. 41. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 41 Kinh doanh xuất nhập khẩu là một trong những lĩnh vực quan trọng của Công ty. Trong mấy năm trở lại đây Công ty đã chú trọng hơn hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, chủ yếu là nhập khẩu hang hoá để phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong thị trường nội địa. Đặc biệt từ khi Công ty được Cổ phần hoá vào năm 2004 quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty đã được mở rộng thêm và hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty cũng được chú trọng hơn, quy mô nhập khẩu lớn hơn. Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty được thể hiện trong bảng dưới đây. Bảng 2.5: Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Đơn vị:1000 USD Năm 2002 2003 2004 2005 Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệChỉ tiêu Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị (%) (%) (%) (%)Kim ngạch 5.015 100 6.030 100 8.020 100 9.040 100XNKXuất khẩu 15 0,3 30 0,5 20 0,25 40 0,44Nhập khẩu 5.000 99,7 6.000 99,5 8.000 99.75 9.000 99,56 Nguồn: Phòng kinh doanh tổng hợp Từ bảng 2.5 cho thấy tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty hàng năm tăng từ 5.015 nghìn USD năm 2002 lên 6.030 nghìn USD năm 2003; 8.020 nghìn USDnăm 2004 và đạt 9.040 nghìn USD năm 2005. Trong vòng từ năm 2002 đến năm 2005 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng gần gấp 2 lần. Tốc độ tăng trung bình xuất nhập khẩu hàng năm khoảng trên 13% /năm. Trong đó nhập khẩu là hoạt động chủ yếu trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Kim ngạch nhập khẩu hàng năm chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, thường chiếm khoảng 98% trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu và nhập khẩu có xu hướng gia tăng hàng NguyÔn V¨n Th«ng Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44

×