Qui chế tuyển dụng đhktqd

828
-1

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
828
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
13
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Qui chế tuyển dụng đhktqd

  1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ––––––––––––– –––––––––––––––––––––––– Số: 1489/QĐ- ĐHKTQD-TCCB Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng, thử việc và bổ nhiệm vào ngạch viên chức HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Căn cứ Điều lệ Trường đại học ban hành theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLB- BGDĐT-BNV ngày 15-4-2009 Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo; Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 116/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19 tháng 2 năm 2004 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp Nhà nước; Theo đề nghị của ông Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển dụng, thử việc và bổ nhiệm vào ngạch viên chức. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Trường về công tác tuyển dụng, thử việc và bổ nhiệm vào ngạch viên chức trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Các ông Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Tổng hợp, TC-KT, Thủ trưởng các đơn vị thuộc trường, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - Như điều 3; - Bộ GD&ĐT (để báo cáo) - Đảng ủy – BGH – HĐT (để báo cáo) - Công đoàn trường (để phối hợp) (Đã ký) - Lưu TCCB, TH GS.TS. Nguyễn Văn Nam
  2. 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ––––––––––––– –––––––––––––––––––––––– QUY CHẾ Tuyển dụng, thử việc và bổ nhiệm vào ngạch viên chức (Ban hành kèm theo Quyết định số:1489/QĐ-ĐHKTQD-TCCB ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Hiệu trưởng Trường Đại học KTQD) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng cho việc tuyển dụng, thử việc và xét hoàn thành thử việc và bổ nhiệm vào ngạch viên chức đối với cán bộ, viên chức của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Điều 2. Nguyên tắc tuyển dụng 1. Việc tổ chức tuyển dụng phải đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch, thực hiện chính sách ưu tiên theo quy định. 2. Mọi công dân Việt Nam có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước và của Trường đều được tham gia tuyển dụng. 3. Những người được tuyển dụng phải đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ và được bố trí đúng việc. Chương II TUYỂN DỤNG MỤC 1 ĐIỀU KIỆN TUYỂN DỤNG Điều 3. Điều kiện của người đăng ký dự tuyển 1. Người đăng ký dự tuyển vào làm việc tại Trường phải có phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và tiêu chuẩn đặc thù nghề nghiệp của ngạch viên chức tuyển dụng và có đủ các điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; 1
  3. 3. b) Tuổi đời dự tuyển từ đủ 18 tuổi đến dưới 45 tuổi và đáp ứng các yêu cầu vềtuổi theo quy định của Trường. Riêng những người được công nhận chức danh giáosư, phó giáo sư tuổi dự tuyển có thể trên 45 tuổi nhưng không quá 50 tuổi. c) Có đơn xin dự tuyển, có lý lịch rõ ràng, có các văn bằng, chứng chỉ đào tạotheo tiêu chuẩn của ngạch viên chức tuyển dụng; d) Có đủ sức khoẻ để đảm nhận nhiệm vụ; e) Không trong thời gian chấp hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên f) Không tuyển dụng những người có hình thức không đáp ứng yêu cầu củagiảng viên, nói ngọng, nói lắp, nói không rõ ràng. 2. Căn cứ vào tính chất và đặc điểm chuyên môn nghiệp vụ, Hiệu trưởng cóthể bổ sung thêm một số điều kiện khác đối với các ứng viên khi tuyển dụng như:ngoại hình, năng khiếu, giới tính, trình độ đào tạo trên chuẩn của ngạch tuyểndụng… Điều 4. Tiêu chuẩn chung Áp dụng các quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức do cơ quan có thẩmquyền ban hành. Điều 5. Tiêu chuẩn đặc thù nghề nghiệp đối với giảng viên Người đăng ký dự tuyển làm giảng viên cần đáp ứng các yêu cầu đặc thùnghề nghiệp (ngoại hình, kỹ năng, phương pháp sư phạm…) do Hiệu trưởng quyđịnh cụ thể đối với từng lĩnh vực chuyên môn. Điều 6. Tiêu chuẩn chuyên môn đối với giảng viên tại các Khoa, Viện đàotạo Người đăng ký dự tuyển làm giảng viên tại các Khoa, Viện đào tạo cần đạtmột trong các yêu cầu sau đây: 1. Có học vị Tiến sỹ chuyên ngành phù hợp và không quá 45 tuổi hoặc khôngquá 50 tuổi nếu có các chức danh Phó Giáo sư (PGS), Giáo sư (GS); 2. Có học vị Thạc sỹ với ngành/chuyên ngành phù hợp của cơ sở đào tạo cóuy tín của nước ngoài hoặc của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và đáp ứng cácđiều kiện sau: a) Điểm trung bình chung quy đổi các môn học ở bậc đào tạo Thạc sỹ đạt từ7,5 trở lên. Không có môn học nào thuộc khối kiến thức chuyên ngành đạt dưới 7,0điểm ở lần thi thứ nhất; b) Có chứng chỉ ngoại ngữ từ trình độ C và tương đương trở lên; c) Không quá 35 tuổi. 2
  4. 4. 3. Có học vị Thạc sỹ với ngành/chuyên ngành phù hợp của cơ sở đào tạokhông thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và đáp ứng các điều kiện sau: a) Điểm trung bình chung quy đổi các môn học ở bậc đào tạo Thạc sỹ đạt từ8,0 trở lên; b) Có chứng chỉ ngoại ngữ từ trình độ C và tương đương trở lên; c) Không có môn học nào thuộc khối kiến thức chuyên ngành đạt dưới 8,0điểm ở lần thi thứ nhất; d) Không quá 35 tuổi. 4. Tốt nghiệp đại học chính quy loại Giỏi trở lên của Trường Đại học KTQDhoặc của trường đại học nước ngoài có uy tín với ngành/chuyên ngành phù hợp vàđáp ứng các điều kiện sau: a) Có chứng chỉ ngoại ngữ từ trình độ C và tương đương trở lên; b) Không quá 28 tuổi. 5. Tốt nghiệp đại học chính quy loại Khá trở lên với ngành/chuyên ngành phùhợp và đáp ứng các điều kiện sau: a) Đang học cao học; b) Có chứng chỉ ngoại ngữ từ trình độ C và tương đương trở lên; c) Không quá 28 tuổi. 6. Tốt nghiệp đại học chính quy loại Khá trở lên của Trường Đại học KTQDvới ngành/chuyên ngành phù hợp, có chứng chỉ ngoại ngữ từ trình độ C và tươngđương trở lên; không quá 28 tuổi; được đơn vị xin dự tuyển giới thiệu. Ngoài các tiêu chuẩn trên, người đăng ký dự tuyển làm giảng viên cần cónăng lực trong nghiên cứu khoa học thể hiện qua các công trình nghiên cứu khoahọc như đề tài, bài báo, báo cáo khoa học đăng Kỷ yếu Hội thảo khoa học…Hộiđồng tuyển dụng quy định cụ thể các yêu cầu về tiêu chuẩn năng lực NCKH củacác ứng viên cho từng đợt tuyển dụng. Trong một số trường hợp đặc biệt, căn cứ vào yêu cầu của đợt tuyển dụng vàtình hình thực tế, Hội đồng tuyển dụng sẽ quyết định về các tiêu chuẩn chuyên mônvà tiêu chuẩn về độ tuổi cụ thể đối với giảng viên. Các tiêu chuẩn phải phù hợp vớicác quy định của pháp luật hiện hành. Điều 7. Tiêu chuẩn chuyên môn đối với giảng viên ngoại ngữ Giảng viên ngoại ngữ cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau: 1. Có học vị Thạc sỹ với chuyên ngành phù hợp và không quá 35 tuổi; 3
  5. 5. 2. Tốt nghiệp đại học chính quy tại các trường đại học đào tạo ngoại ngữ cóuy tín trong nước và đáp ứng các điều kiện sau: a) Điểm trung bình chung quy đổi của các môn học toàn khóa đạt từ 7,5 trởlên; điểm trung bình chung quy đổi của các môn Ngoại ngữ (môn ngoại ngữ 2 đốivới các ngành ngoại ngữ) của toàn khóa đạt từ 7,0 trở lên; b) Không có môn học nào thuộc khối kiến thức chuyên môn của ngành phảithi lại; c) Không quá 28 tuổi. 3. Tốt nghiệp đại học chính quy tại các trường đại học đào tạo ngoại ngữ cóuy tín của nước ngoài và đáp ứng các điều kiện sau: a) Điểm trung bình chung quy đổi của các môn học toàn khóa đạt từ 7,0 trởlên; điểm trung bình chung quy đổi của các môn Ngoại ngữ (môn ngoại ngữ 2 đốivới các ngành ngoại ngữ) của toàn khóa đạt từ 7,0 trở lên; b) Không quá 28 tuổi. Các trường hợp đặc biệt khác sẽ do Hội đồng tuyển dụng quyết định về cáctiêu chuẩn chuyên môn và tiêu chuẩn về độ tuổi. Các tiêu chuẩn phải phù hợp vớicác quy định của pháp luật hiện hành. Điều 8. Tiêu chuẩn chuyên môn đối với giảng viên giáo dục thể chất Giảng viên giáo dục thể chất cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau: 1. Có học vị Thạc sỹ chuyên ngành phù hợp và tuổi không quá 35 tuổi; 2. Tốt nghiệp đại học chính quy xếp loại Khá trở lên, chuyên ngành phù hợp,đã có kinh nghiệm trong hoạt động thể dục, thể thao và tuổi không quá 30 tuổi. Các trường hợp đặc biệt khác sẽ do Hội đồng tuyển dụng quyết định về cáctiêu chuẩn chuyên môn và tiêu chuẩn về độ tuổi. Các tiêu chuẩn phải phù hợp vớicác quy định của pháp luật hiện hành. Điều 9. Tiêu chuẩn chuyên môn đối với giảng viên các ngành, chuyênngành đặc thù. Tiêu chuẩn chuyên môn đối với giảng viên những ngành, chuyên ngành, mônhọc đặc thù khác do Hiệu trưởng quy định riêng trên cơ sở đề nghị của TrưởngKhoa và Trưởng Bộ môn. Điều 10. Tiêu chuẩn chuyên môn đối với chuyên viên Người đăng ký dự tuyển làm chuyên viên tối thiểu phải có bằng tốt nghiệp đạihọc, có chứng chỉ tin học trình độ B, chứng chỉ tiếng Anh trình độ C và tương đươngtrở lên. Ưu tiên những người tốt nghiệp loại giỏi, có bằng Thạc sỹ hoặc Tiến sỹ. 4
  6. 6. Đối với một số vị trí tuyển dụng đặc thù, Hội đồng tuyển dụng sẽ quy địnhthêm các tiêu chuẩn. phải phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành vàđược thông báo công khai trước khi tổ chức tuyển dụng. Điều 11. Các ưu tiên trong tuyển dụng 1. Ưu tiên trong tuyển dụng các trường hợp sau đây: a) Người dân tộc thiểu số, người tình nguyện phục vụ ở vùng sâu, vùng xa,biên giới, hải đảo; anh hùng lực lượng vũ trang; anh hùng lao động; thương binh;con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh; b) Những người có học vị tiến sĩ đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp với nhucầu tuyển dụng; c) Những người có học vị thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp vớinhu cầu tuyển dụng; những người tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc ở các bậc đào tạochuyên môn phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; d) Những người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, đội viên thanh niên xungphong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trởlên đã hoàn thành nhiệm vụ. e) Những người là thủ khoa các trường đại học hoặc đạt giải thưởng NCKHSinh viên cấp Bộ, giải thưởng Vifotech và tương đương; 2. Mức điểm ưu tiên do Hội đồng tuyển dụng quyết định theo quy định củapháp luật hiện hành và thông báo công khai trước khi sơ tuyển hồ sơ. Người dự thicó nhiều tiêu chuẩn ưu tiên thì chỉ cộng điểm ưu tiên cao nhất. MỤC 2 TUYỂN DỤNG Điều 12. Hình thức tuyển dụng 1. Việc tuyển dụng có thể thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển và được thựchiện theo hình thức hợp đồng làm việc. a) Đối với ngạch giảng viên: Thực hiện xét tuyển đối với những người có bằng Tiến sỹ, đáp ứng các yêucầu tuyển dụng. Thực hiện xét tuyển và tiếp nhận chuyển công tác đối với những người cóbằng Thạc sỹ trở lên và đang là giảng viên các trường đại học công lập khối kinhtế, đáp ứng các yêu cầu tuyển dụng và Trường đang có nhu cầu tuyển dụng. Thực hiện thi tuyển giảng viên đối với các trường hợp còn lại. 5
  7. 7. b) Đối với các ngạch khác: Thực hiện thi tuyển: các ngạch đã có qui chế tổ chức thi tuyển của Bộ, ngành,Nhà nước (Thư viện viên trung cấp 17.171; Thư viện viên trình độ Đại học 17.170;Kế toán viên trình độ Đại học 06.031; Kế toán viên trình độ trung cấp 06.032…);ngạch chuyên viên (01.003). Thực hiện xét tuyển: ngạch cán sự (01.004), Kỹ thuật viên (01.005), Nhânviên đánh máy (01.006), Nhân viên kỹ thuật (01.007), Nhân viên văn thư (01.008);viên chức loại C như ngạch Nhân viên phục vụ (01.009), Nhân viên lái xe cơ quan(01.010), Nhân viên bảo vệ (01.011)... 2. Việc tuyển dụng được tổ chức tuyển theo từng ngạch viên chức (giảng viên,chuyên viên và tương đương, cán sự, kỹ thuật viên...) hoặc tuyển theo đơn vị. 3. Trường tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển định kỳ một năm 2 lần. Các trườnghợp khác do Hiệu trưởng xem xét quyết định. 4. Đối với những bộ môn có số giờ đứng lớp bình quân/năm từ 800 tiết/giảngviên trở lên được Nhà trường xem xét ký một số hợp đồng giảng dạy chờ tuyển dụng. 5. Đối với những phòng chức năng và tương đương có nhu cầu cấp bách về bổsung nhân lực để thực hiện công việc được Nhà trường xem xét ký hợp đồng lao độngchờ tuyển dụng. Điều 13. Hội đồng tuyển dụng 1. Thành phần Hội đồng tuyển dụng do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập có 05 hoặc 07thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng được Hiệu trưởngphân công; b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng TCCB hoặc Phó trưởng phòngTCCB; c) Các uỷ viên Hội đồng gồm: đại diện lãnh đạo các tổ chức, đơn vị chuyênngành được tuyển dụng; Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch công đoàn trường; một số lãnhđạo các đơn vị chức năng. d) Uỷ viên kiêm Thư ký hội đồng là chuyên viên phụ trách tuyển dụng củaphòng TCCB. Giúp việc cho hội đồng tuyển dụng có các Ban coi thi, Ban chấm thi, Tổ Thưký giúp việc Hội đồng do Hiệu trưởng quyết định. 6
  8. 8. 2. Nguyên tắc hoạt động Các cuộc họp của Hội đồng tuyển dụng do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hộiđồng chủ trì và phải có ít nhất 2/3 thành viên tham dự. Hội đồng làm việc theo chếđộ thảo luận tập thể, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số.Các quyết định của Hội đồng có thể tiến hành bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏphiếu kín và phải được ít nhất 1/2 thành viên có mặt tán thành. Người có vợ, chồng, con, anh, chị em ruột tham gia dự tuyển không đượctham gia Hội đồng và các Ban giúp việc của Hội đồng. 3. Nhiệm vụ: a) Thông báo công khai kế hoạch tuyển dụng; thể lệ, quy chế, tiêu chuẩn vàđiều kiện dự tuyển; hồ sơ cần thiết của người dự tuyển; môn thi, hình thức thi (nếulà thi tuyển), thời gian, địa điểm; b) Tổ chức ra đề thi, thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban phách; c) Tiếp nhận và xét hồ sơ dự tuyển; tổ chức sơ tuyển, công bố danh sáchnhững người đủ điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển; d) Tổ chức và chỉ đạo kỳ thi (coi thi, chấm thi) theo đúng quy chế; e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của người dự tuyển; f) Thông qua kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển. Nhiệm vụ của các Ban, Tổ Thư ký giúp việc cho Hội đồng tuyển dụng theoquyết định của Chủ tịch Hội đồng. Điều 14. Hồ sơ tuyển dụng Hồ sơ tuyển dụng bao gồm: 1. Đơn xin tuyển dụng (viết tay) 2. Bản sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định, có xác nhận của địa phương nơi cưtrú (trong thời gian 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ xin tuyển dụng) hoặc của cơquan, tổ chức nơi đang công tác, học tập; 3. Bản sao Giấy khai sinh; 4. Bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm toàn khoá (bản sao có chứng thực).Bằng tốt nghiệp tại nước ngoài phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền côngnhận. 5. Bằng tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ, bảng điểm (bản sao có chứng thực). Cáctrường hợp bằng tốt nghiệp và bảng điểm do nước ngoài cấp phải dịch sang tiếng 7
  9. 9. Việt và có công chứng theo quy định. Bằng tốt nghiệp tại nước ngoài phải được cơquan Nhà nước có thẩm quyền công nhận. 6. Chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học trong thời hạn còn giá trị theo quyđịnh (bản sao có chứng thực). 7. Bản sao có công chứng các Bằng khen, giấy khen và các giấy chứng nhậnhưởng chính sách, các Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có). 8. Giấy khám sức khỏe trong vòng 6 tháng tính đến khi nộp hồ sơ do cơ quany tế có thẩm quyền cấp quận, huyện trở lên cấp. Điều 15. Tổ chức tuyển dụng 1. Thông báo tuyển dụng và thu nhận hồ sơ a) Nhà trường thông báo công khai về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng, chứcdanh cần tuyển và nội dung của hồ sơ dự tuyển trên các phương tiện thông tin đạichúng trước thời gian tuyển dụng 30 ngày và niêm yết công khai tại địa điểm tiếpnhận hồ sơ. Nội dung thông báo tuyển dụng gồm: Điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dựtuyển, số lượng cần tuyển, nội dung hồ sơ đăng ký dự tuyển, thời gian đăng ký dựtuyển và địa điểm nộp hồ sơ, số điện thoại liên hệ. Nếu tổ chức tuyển dụng bằng hình thức thi tuyển thì phải thông báo thêm vềnội dung thi, thời gian dự thi, địa điểm thi, phí dự thi. Thời gian nộp hồ sơ đăng kýdự tuyển phải sau thời gian thông báo ít nhất là 15 ngày. Thời gian thi phải sau thờigian nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển ít nhất là 15 ngày. b) Nhà trường thu nhận hồ sơ của các ứng viên trong cả năm và tổ chức thituyển định kỳ 2 lần trong năm. c) Với những ứng viên là sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc củaTrường Đại học KTQD hoặc có bằng tiến sỹ, Nhà trường sẽ ký hợp đồng làm việctạm thời trong thời gian chờ tuyển dụng. 2. Tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển: Thực hiện theo quy trình tuyển dụngđối với từng ngạch viên chức. 3. Thông báo kết quả tuyển dụng Chậm nhất 45 ngày kể từ khi kết thúc kỳ thi tuyển, 30 ngày kể từ khi kết thúckỳ xét tuyển, Nhà trường công bố kết quả tuyển dụng và kết quả trúng tuyển tạiphòng Tổ chức cán bộ, trên website của Trường và gửi giấy thông báo cho ngườidự tuyển. 8
  10. 10. Điều 16. Quy trình tuyển dụng ngạch giảng viên theo hình thức thi tuyển Bước 1 : Xác định nhu cầu, tiêu chuẩn và thông báo tuyển dụng . Định kỳ vào cuối năm, trên cơ sở hướng dẫn của Nhà trường, các Khoa đàotạo căn cứ vào định biên của đơn vị mà Trường đã duyệt, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ,khối lượng công tác giảng dạy, tình hình thực tế của đơn vị lập kế hoạch nhu cầutuyển dụng cán bộ giảng dạy, gửi về phòng Tổ chức cán bộ trình Hội đồng tuyểnduyệt chỉ tiêu tuyển dụng cụ thể cho từng đơn vị. Trên cơ sở chỉ tiêu đã được duyệt, Hội đồng tuyển dụng lập kế hoạch tổ chứcthi tuyển, thông báo tiêu chuẩn, điều kiện, chỉ tiêu tuyển dụng trên các phương tiệnthông tin đại chúng; tổ chức thu nhận hồ sơ ứng viên trong thời hạn qui định kể từngày thông báo. Bước 2: Sơ tuyển hồ sơ và tiếp xúc, hướng dẫn ứng viên soạn bài giảng 1. Sơ tuyển hồ sơ: Hồ sơ của các ứng viên sẽ được Trường trực Hội đồng tuyển dụng Trườngchấm sơ tuyển theo các tiêu chí sau : Tiêu chí Điểm STT 1 Trình độ chuyên môn : Do Hội đồng qui - Ngành nghề phù hợp (chuyên ngành học đúng với định cụ thể nội nhu cầu vị trí công tác, ngạch đăng ký dự tuyển). dung và thang điểm cho từng vị - Có học vị Tiến sĩ, Thạc sĩ ; trí, nhu cầu tuyển - Tốt nghiệp Đại học loại giỏi. dụng cụ thể 2 Ngoại ngữ Như trên. - Chứng chỉ ngoại ngữ B, C, TOEIC, TOEFL PBT, TOEFL iBT, IELTS và các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tương đương. 3 Thành tích NCKH, thành tích các kỳ thi Olympic, Như trên kinh nghiệm làm việc… 4 Các điểm ưu tiên Như trên 9
  11. 11. 2. Các đơn vị tiếp xúc, hướng dẫn ứng viên soạn bài giảng Danh sách các ứng viên đạt yêu cầu sau bước sơ tuyển hồ sơ của Hội đồngtuyển dụng trường sẽ được Phòng Tổ chức cán bộ gửi về các đơn vị có nhu cầutuyển dụng trước thời gian tổ chức thi tuyển ít nhất 5 ngày. Trưởng đơn vị triệu tập buổi làm việc, tiếp xúc với các ứng viên tại Vănphòng đơn vị. Thành phần: đại diện lãnh đạo đơn vị, đại diện lãnh đạo Bộ môn nơiứng viên xin dự tuyển, và các ứng viên xin dự tuyển. Nội dung làm việc: a) Đại diện lãnh đạo Khoa và đại diện lãnh đạo Bộ môn tiếp xúc, cung cấpcác thông tin, yêu cầu cụ thể của vị trí công việc cần tuyển dụng cho các ứng viên.Trong quá trình tiếp xúc nếu thấy có ứng viên không đủ điều kiện dự tuyển theoquy định tại Quy chế này, Trưởng đơn vị báo cáo Hội đồng tuyển dụng Trường(qua Phòng TCCB) để xem xét, giải quyết. b) Đại diện lãnh đạo Bộ môn giao nội dung soạn bài giảng thử trong khuônkhổ 5 tiết cho ứng viên và báo cáo Hội đồng tuyển dụng Trường (qua Phòng TCCB). Bước 3: Thông qua danh sách dự thi Căn cứ theo số lượng ứng viên đạt kết quả ở Bước 2, Phòng TCCB lập danhsách ứng viên đủ điều kiện được dự thi thông qua Thường trực Hội đồng tuyểndụng và thông báo kế hoạch chi tiết tổ chức thi tuyển cho các ứng viên. Bước 4: Tổ chức thi tuyển các môn điều kiện Môn thi thứ 1: Môn Tin học Môn thi thứ 2: Môn Ngoại ngữ Bước 5: Tổ chức thi tuyển các môn chuyên môn Các ứng viên thi đạt các môn thi điều kiện sẽ tiếp tục thi các môn: Môn thi thứ 1: Môn Hành chính Nhà nước Môn thi thứ 2: Thi giảng và phỏng vấn chuyên môn Các Tiểu ban chấm thi môn Chuyên môn 2 (Thi giảng và phỏng vấn chuyênmôn) được thành lập theo Quyết định của Hiệu trưởng gồm 05 thành viên: đại diệnNhà trường; đại diện lãnh đạo đơn vị và Bộ môn có ứng viên dự tuyển; lãnh đạoPhòng TCCB; giảng viên có uy tín. Bước 6: Thông qua Hội đồng tuyển dụng lao động Trường Căn cứ kết quả kỳ thi tuyển đã được Hội đồng thi tuyển thông qua, PhòngTCCB lập danh sách kết quả theo từng ứng viên trình Hội đồng tuyển dụng laođộng trường xét duyệt. 10
  12. 12. Căn cứ quyết định của Hội đồng tuyển dụng lao động trường, Phòng TCCBlập danh sách ứng viên trúng tuyển kỳ thi tuyển dụng viên chức, thông báo kết quảtrúng tuyển và hoàn thiện các thủ tục tuyển dụng theo qui định. Điều 17. Quy trình tuyển dụng ngạch giảng viên theo hình thức xét tuyển. Thực hiện xét tuyển: đối với những người có bằng Tiến sỹ, đáp ứng các yêucầu tuyển dụng và Trường đang có nhu cầu tuyển dụng ngay. Quy trình xét tuyển gồm 5 Bước: Bước 1, 2 và 3 giống như Quy trình thituyển giảng viên (Điều 16); Bước 4 là Tổ chức xét tuyển theo các tiêu thức chấmđiểm do Hội đồng tuyển dụng quy định; Bước 5 là thông qua Hội đồng tuyển dụngTrường về kết quả xét tuyển. Điều 18. Quy trình tuyển dụng ngạch giảng viên theo hình thức xéttuyển và tiếp nhận chuyển công tác. Bước 1: Những người đáp ứng các tiêu chuẩn quy định, có nguyện vọng vàđược cơ quan đang công tác chấp thuận cho chuyển công tác (gọi chung là các ứngviên) chuẩn bị Hồ sơ cán bộ xin tiếp nhận chuyển công tác, bao gồm: 1. Đơn xin tiếp nhận công tác (viết tay) 2. Lý lịch cá nhân theo mẫu có xác nhận của đơn vị đang công tác (trong thờigian 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ xin chuyển công tác). 3. Bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm toàn khoá (bản sao có chứng thực). 4. Bằng tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ, bảng điểm (bản sao có chứng thực). Cáctrường hợp bằng tốt nghiệp và bảng điểm do nước ngoài cấp phải dịch sang tiếngViệt và có công chứng theo quy định. 5. Chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học (bản sao có chứng thực). 6. Chứng minh nhân dân, khai sinh, hộ khẩu (bản sao có chứng thực). 7. Bằng khen, giấy khen và các giấy chứng nhận hưởng chính sách (bản saocó công chứng). 8. Giấy khám sức khỏe trong vòng 6 tháng tính đến khi nộp hồ sơ do cơ quany tế có thẩm quyền cấp quận, huyện trở lên cấp. 9. Giấy xác nhận giờ giảng của năm học gần nhất. 10. Các giấy tờ khác minh chức năng lực chuyên môn và kinh nghiệm côngtác (nếu có) Bước 2: Các ứng viên nộp hồ sơ xin tiếp nhận chuyển công tác cho Phòng Tổchức cán bộ. 11
  13. 13. Bước 3: Phòng Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ và thẩm định quá trình côngtác thực tế của các ứng viên, đối chiếu với nhu cầu tuyển dụng lao động và nếu thấyđủ điều kiện sẽ làm tờ trình Hiệu trưởng. Bước 4: Sau khi Hiệu trưởng chấp thuận về chủ trương, Trưởng phòng Tổchức cán bộ ký công văn chuyển Hồ sơ cán bộ xin chuyển công tác đến đơn vị trựctiếp sử dụng lao động để xem xét, cho ý kiến. Bước 5: Trưởng đơn vị có nhu cầu lao động thẩm định hồ sơ và thành lập Hộiđồng đánh giá cấp đơn vị gồm: Trưởng đơn vị; Bí thư Chi bộ; Tổ trưởng côngđoàn; Trưởng Bộ môn, Phó Trưởng Bộ môn nơi sẽ tiếp nhận đối tượng chuyểncông tác. Hội đồng có trách nhiệm: a) Phỏng vấn sơ bộ ứng viên: Hiểu biết về chủ trương đường lối giáo dục vàđào tạo, hiểu biết về xã hội, phong cách, khả năng diễn đạt; b) Đánh giá sơ bộ về sức khoẻ và ngoại hình có phù hợp yêu cầu làm công tácgiảng dạy tại đơn vị không. c) Thẩm định trình độ chuyên môn của ứng viên thông qua phỏng vấn và chogiảng thử 1 tiết. Các cuộc họp Hội đồng đánh giá cấp đơn vị do Trưởng đơn vị chủ trì, 01 cánbộ lãnh đạo Bộ môn làm Thư ký và phải có ít nhất 2/3 thành viên tham dự. Hộiđồng làm việc theo chế độ thảo luận tập thể, thực hiện nguyên tắc tập trung dânchủ, quyết định theo đa số. Các quyết định của Hội đồng có thể tiến hành bằng hìnhthức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín và phải được ít nhất 1/2 thành viên có mặt tánthành. Trên cơ sở kết luận của Hội đồng, Trưởng đơn vị sẽ có ý kiến bằng văn bản(kèm theo biên bản của Hội đồng đánh giá cấp đơn vị) báo cáo Hiệu trưởng (quaPhòng Tổ chức cán bộ). Bước 6: Căn cứ vào ý kiến của đơn vị, Phòng Tổ chức cán bộ sẽ làm văn bảntrình Hiệu trưởng ký gửi đơn vị đang quản lý đối tượng xin chuyển công tác đểthông báo về chủ trương đồng ý tiếp nhận và đề nghị thực hiện các thủ tục cần thiếtcho chuyển công tác. Bước 7: Sau khi nhận được quyết định cho chuyển công tác và hồ sơ cán bộ,Phòng Tổ chức cán bộ sẽ trình Hiệu trưởng ký quyết định tiếp nhận công tác. Bước 8: Phòng Tổ chức cán bộ làm thủ tục giới thiệu đối tượng chuyển côngtác về công tác tại các đơn vị theo quyết định của Hiệu trưởng. Đối với các đối tượng được tiếp nhận chuyển công tác không phải ngạch 12
  14. 14. giảng viên, Trường sẽ thành lập Hội đồng để xét chuyển ngạch sau khi tiếp nhận. Điều 19. Quy trình tuyển dụng ngạch hành chính Bước 1: Xác định nhu cầu, tiêu chuẩn và thông báo tuyển dụng 1. Định kỳ vào cuối năm, các đơn vị thuộc khối quản lý, căn cứ định biên củađơn vị, căn cứ nhiệm vụ được giao, khối lượng công tác và nhu cầu tuyển nhân sựngạch hành chính và các ngạch tương đương, lập kế hoạch đề nghị tuyển dụng củađơn vị, gửi về Phòng TCCB để tổng hợp trình Hội đồng tuyển dụng lao độngTrường duyệt chỉ tiêu cho từng đơn vị. 2. Trên cơ sở chỉ tiêu đã được Hội đồng tuyển dụng lao động Trường duyệt,Phòng TCCB lập kế hoạch chi tiết trình Ban Giám hiệu quyết định thành lập Hộiđồng thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức, đồng thời căn cứ yêu cầu, tiêu chuẩn, điềukiện tuyển dụng của từng ngạch, từng vị trí công tác, để tiến hành thông báo tuyểndụng rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, tiêu chuẩn, hồsơ tuyển dụng. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ và lập kế hoạch tổ chức thi tuyển, xét tuyểntheo qui định của trường và Nhà nước, tổ chức thu nhận hồ sơ ứng viên trong thờihạn qui định kể từ ngày thông báo. Bước 2: Sơ tuyển hồ sơ Hồ sơ của các ứng viên sẽ được Thường trực Hội đồng tuyển dụng Trườngchấm sơ tuyển theo các tiêu chí sau : STT Tiêu chí Điểm 1 Trình độ chuyên môn : Do Hội đồng qui - Ngành nghề phù hợp (ngành học đúng với nhu cầu định cụ thể nội vị trí công tác, ngạch đăng ký dự tuyển). dung và thang điểm cho từng vị - Có học vị Tiến sĩ , Thạc sĩ ; trí, nhu cầu tuyển - Tốt nghiệp Đại học loại giỏi. dụng cụ thể 2 Ngoại ngữ Như trên. - Chứng chỉ ngoại ngữ B, C, TOEIC, TOEFL PBT, TOEFL iBT, IELTS và các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tương đương. 3 Thành tích NCKH, thành tích các kỳ thi Olympic, Như trên kinh nghiệm làm việc… 4 Các điểm ưu tiên Như trên 13
  15. 15. Bước 3: Thông qua danh sách thi tuyển hoặc xét tuyển Căn cứ số hồ sơ đăng ký dự tuyển so với nhu cầu tuyển dụng, Hội đồng cóthể quyết định chọn những ứng viên có điểm cao ở mục Sơ tuyển hồ sơ để tham dựthi tuyển hoặc xét tuyển. Căn cứ các qui định về tuyển dụng lao động và tình hình thực tế của trường,Hội đồng tuyển dụng lao động trường tạm thời qui định các ngạch phải qua kỳ thituyển dụng và các ngạch tuyển dụng theo hình thức xét tuyển như sau: 3.1- Tuyển dụng qua kỳ thi tuyển: Ngạch chuyên viên (01.003) và các ngạch đã có qui chế tổ chức thi tuyển củaBộ, ngành, Nhà nước (Thư viện viên trung cấp 17.171; Thư viện viên trình độ Đạihọc 17.170; Kế toán viên trình độ Đại học 06.031; Kế toán viên trình độ trung cấp06.032…) các ứng viên dự tuyển các ngạch này phải trải qua kỳ thi tuyển do Hộiđồng thi tuyển tổ chức theo qui định hiện hành của Nhà nước. Nội dung và hình thức thi tuyển căn cứ theo các văn bản qui định nội dung,hình thức thi tuyển dụng công chức, viên chức của nhà nước qui định. 3.2- Tuyển dụng theo hình thức xét tuyển: Cán sự (01.004), Kỹ thuật viên (01.005), Nhân viên đánh máy (01.006), Nhânviên kỹ thuật (01.007), Nhân viên văn thư (01.008); các ứng viên dự tuyển theo cácngạch nói trên sẽ phải qua kỳ sát hạch xét tuyển do Hội đồng thi tuyển tổ chức. Đối với viên chức loại C: Viên chức loại C là những người được bổ nhiệmvào ngạch có yêu cầu chuẩn là trình độ dưới giáo dục nghề nghiệp, như ngạchNhân viên phục vụ (01.009), Nhân viên lái xe cơ quan (01.010), Nhân viên bảo vệ(01.011) việc xét tuyển do các đơn vị có nhu cầu đề nghị, được Hội đồng tuyểndụng lao động trường duyệt chỉ tiêu, sẽ được tuyển dụng qua hình thức xét tuyển. Bước 4: Tổ chức thi tuyển các môn điều kiện Môn thi thứ 1: Môn Tin học Môn thi thứ 2: Môn Ngoại ngữ Bước 5: Tổ chức thi tuyển các môn chuyên môn Các ứng viên thi đạt các môn thi điều kiện sẽ tiếp tục thi các môn: Môn thi thứ 1: Môn Hành chính Nhà nước Môn thi thứ 2: Thi vấn đáp và xử lí tình huống thực tế. Các tiểu ban chấm thi môn Chuyên môn 2 (Thi vấn đáp và xử lí tình huốngthực tế) được thành lập theo Quyết định của Hiệu trưởng gồm 03 thành viên: đạidiện Nhà trường; lãnh đạo đơn vị; Phòng TCCB. 14
  16. 16. Bước 6: Thông qua Hội đồng tuyển dụng lao động Trường: Căn cứ theo các qui định về tuyển dụng của Nhà nước, căn cứ kết quả thituyển và xét tuyển đã được Hội đồng thi tuyển thông qua, phòng TCCB lập danhsách kết quả cụ thể theo từng ứng viên và trình Hội đồng tuyển dụng lao độngtrường xét tuyển dụng theo kết quả cụ thể của từng ứng viên đạt được. Trên cơ sở kết quả xét duyệt của Hội đồng tuyển dụng lao động trường,Phòng TCCB lập danh sách ứng viên trúng tuyển kỳ thi tuyển dụng, thông báo kếtquả trúng tuyển và hoàn thiện các thủ tục tuyển dụng theo qui định. Điều 20. Các môn thi và cách chấm điểm 1. Ngạch giảng viên a) Các môn thi điều kiện: Môn thi thứ 1: Môn Ngoại ngữ: (thi 1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp,Đức, Trung) trình độ B; ứng viên thi vào làm giảng viên ngoại ngữ, ngoài thi mônngoại ngữ thứ 1 có thể phải thi môn ngoại ngữ thứ 2 (do Hội đồng tuyển dụng quyđịnh tùy theo tình hình cụ thể của từng đợt tuyển dụng) Môn thi thứ 2: Tin học trình độ B: kiểm tra trình độ sử dụng Word, Excel,Powerpoint. b) Các môn thi chuyên môn để tính điểm xét trúng tuyển: Môn thi thứ 1: Môn Hành chính Nhà nước. Môn thi thứ 2: Thi giảng và phỏng vấn chuyên môn. Bộ môn có trách nhiệm hướng dẫn ứng viên soạn bài giảng với nội dung của1 đơn vị học trình (15 tiết). Ứng viên bốc thăm (do Phòng TCCB chuẩn bị) chọn 1 trong 15 tiết đã đượcchuẩn bị theo hướng dẫn của bộ môn để thi. Bài giảng phải in sao và gửi cho mỗithành viên trong hội đồng 01 bản trước khi thi. Thời gian thi: tối đa 50 phút/ứng viên (bao gồm thời gian giảng bài trongkhoảng 30 - 45 phút và trả lời trực tiếp các câu hỏi của Hội đồng). Cách thức trình bày bài giảng: ứng viên trình bày trực tiếp, viết lên bảngnhững nội dung chính bằng phấn trắng và được dùng các thiết bị hỗ trợ như:Overhead, Projector... để trình bày hình ảnh, bảng biểu, sơ đồ (nếu có). Để đánh giá về năng lực đối với các ứng viên, thành viên trong tiểu ban chấmthi có thể đặt câu hỏi về các vấn đề liên quan đến chuyên môn (không hạn chế trongnội dung của bài giảng). 15
  17. 17. 2. Ngạch cán sự, chuyên viên hoặc tương đương a) Các môn thi điều kiện: Môn thi thứ 1: Môn Ngoại ngữ: thi 1 trong 5 thứ tiếng như ngạch giảngviên. Ngạch Chuyên viên và tương đương thi trình độ B. Ngạch Cán sự và tương đương thi trình độ A. Môn thi thứ 2: Môn Tin học văn phòng: kiểm tra trình độ sử dụng Word,Excel, Powerpoint. b) Các môn thi chuyên môn để tính điểm xét trúng tuyển: Môn thi thứ 1: Môn Hành chính Nhà nước. Môn thi thứ 2: Thi vấn đáp và xử lí tình huống Đơn vị có ứng viên dự tuyển có nhiệm vụ hướng dẫn các ứng viên dự thi vềnội dung cần chuẩn bị thi: Nội dung hỏi thi vấn đáp để xác định khả năng nắm bắtvấn đề quản lý, hiểu biết tri thức xã hội của người dự thi, cách xử lý tình huống khitiếp xúc với đối tượng quản lý. Hội đồng tuyển dụng sẽ thành lập các Tiểu ban ra đề thi và chấm thi phỏngvấn và xử lí tình huống. Ứng viên bốc thăm chọn đề thi và trình bày tối đa 30phút/ứng viên (bao gồm thời gian chuẩn bị thi và trả lời trực tiếp các câu hỏi). 3. Các trường hợp miễn thi a) Miễn thi môn Hành chính nhà nước đối với ứng viên đã được tuyểndụng ở các cơ quan Đảng và Nhà nước khi được sự đồng ý của cơ quan quản lýcho dự thi, chuyển công tác. b) Miễn thi môn Ngoại ngữ đối với các trường hợp sau: Đối với giảng viên ngoại ngữ tiếng Anh: có chứng chỉ TOEFL PBT từ 600điểm trở lên hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác ở trình độ tương đương. Đối với chuyên viên Phòng Hợp tác quốc tế: có chứng chỉ TOEFL PBT từ 570điểm trở lên hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác ở trình độ tương đương. Đối với giảng viên chuyên ngành: ứng viên đã học đại học hoặc sau đại học vàviết luận văn, luận án bằng 1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung hoặc cóchứng chỉ TOEFL PBT từ 450 điểm trở lên, TOEFL iBT  60 điểm, IELTS  5 điểmvà không có điểm kỹ năng nào dưới 5 điểm hoặc có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tếkhác ở trình độ tương đương. Đối với giảng viên giáo dục thể chất: ứng viên đã học đại học hoặc sau đại học 16
  18. 18. và viết luận văn, luận án bằng 1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung hoặccó chứng chỉ TOEFL PBT từ 400 điểm trở lên hoặc có các chứng chỉ ngoại ngữ quốctế khác ở trình độ tương đương. Đối với ngạch chuyên viên về quản lý đào tạo quốc tế: chứng chỉ TOEFL PBTtừ 500 điểm trở lên hoặc có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác ở trình độ tươngđương. Đối với ngạch chuyên viên về quản lý đào tạo chương trình tiên tiến: chứng chỉTOEFL PBT từ 450 điểm trở lên hoặc có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác ởtrình độ tương đương. Đối với ngạch chuyên viên thanh tra và kế toán viên: có chứng chỉ TOEFLPBT từ 400 điểm trở lên hoặc có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác ở trình độtương đương. Đối với ngạch chuyên viên khác: có chứng chỉ TOEFL PBT trên 420 điểmhoặc có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác ở trình độ tương đương. Các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế phải còn thời hạn giá trị theo quy định. c) Miễn thi môn Tin học: những ứng viên tốt nghiệp đại học khối ngành tinhọc. 4. Cách chấm điểm Các môn thi được chấm theo thang điểm 100. Điểm đạt yêu cầu là 50/100điểm. Môn Tin học và môn Ngoại ngữ là hai môn xét điều kiện. Đối với môn thi chuyên môn của ngạch giảng viên, ứng viên trình bày trựctiếp, viết lên bảng bằng phấn và được dùng các thiết bị hỗ trợ như: Overhead,Projector... Thang điểm chấm như sau: STT Nội dung đánh giá Điểm 1. Nội dung, kết cấu hợp lý, logic giữa các phần trong bài giảng 0 - 20 2. Phương pháp trình bày (khả năng diễn đạt, trình bày trên bảng) 0 - 30 3. Xử lý tình huống, trả lời câu hỏi của Hội đồng 0 - 40 4. Hình thức người trình bày (hình thể, phát âm, tư thế...) 0 - 10 Tổng cộng 0 - 100 Thang điểm chấm đối với các ứng viên thi môn vấn đáp và xử lí tình huốngngạch hành chính như sau: 17
  19. 19. STT Nội dung đánh giá Điểm 1. Tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi 0 - 20 2. Những hiểu biết về Trường, đơn vị, vị trí công việc và chuyên môn 0 - 30 3. Xử lý tình huống, ứng xử 0 - 40 4. Hình thức người trình bày 0 - 10 Tổng cộng 0 - 100 Điểm thi vấn đáp của mỗi ứng viên được xác định là điểm trung bình của cácthành viên trong Tiểu ban chấm thi. Nếu có điểm chênh lệch quá 15 điểm so với điểmtrung bình của các thành viên Tiểu ban thì điểm đó bị loại và tính lại điểm trung bình. Điều 21. Xác định người trúng tuyển trong thi tuyển và xét tuyển 1. Người trúng tuyển trong thi tuyển Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển là người thi đủ các môn thi (không baogồm các môn thi được miễn), có điểm thi mỗi môn thi từ 50 điểm trở lên (không kểđiểm ưu tiên) và tính từ người có tổng số điểm xét trúng tuyển cao nhất cho đến hếtchỉ tiêu được tuyển của đơn vị. Riêng đối với ngạch giảng viên phải thêm điều kiệnđiểm thi Môn chuyên môn phải đạt từ 70 điểm trở lên. Cách xác định tổng số điểm xét trúng tuyển: a) Đối với ngạch giảng viên: Tổng số điểm xét trúng tuyển = 1,0  (Điểm thimôn Hành chính Nhà nước) + 1,5  (Điểm thi giảng và phỏng vấn chuyên môn) +Điểm ưu tiên. b) Đối với ngạch chuyên viên: Tổng số điểm xét trúng tuyển = 1,5  (Điểmthi môn Hành chính Nhà nước) + 1,0  (Điểm thi vấn đáp và xử lí tình huống) +Điểm ưu tiên. c) Trường hợp có nhiều người thi có số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùngđược tuyển thì Hội đồng tuyển dụng quyết định hình thức tuyển chọn. d) Người được trúng tuyển phải hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của Nhàtrường. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả tuyển dụng, người trúngtuyển phải đến trường để ký hợp đồng làm việc. Trường hợp có lý do chính đángmà không thể đến được theo đúng thời hạn thì phải làm đơn xin gia hạn và đượcNhà trường đồng ý. Quá thời hạn trên thì Nhà trường huỷ bỏ kết quả tuyển dụng. 18
  20. 20. 2. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển là người đủ tiêu chuẩn và điều kiện,được Hội đồng tuyển dụng xem xét và nhất trí đề nghị Hiệu trưởng quyết địnhtuyển dụng. Chương III HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC, THỬ VIỆC VÀ BỔ NHIỆM VÀO NGẠCH VIÊN CHỨC MỤC 1 HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC Điều 22. Hợp đồng làm việc lần đầu Hợp đồng làm việc lần đầu: thời gian thử việc (tập sự) đối với viên chức loạiA là 12 tháng, viên chức loại B là 6 tháng và viên chức loại C là 3 tháng. Trong thời gian thử việc, người tốt nghiệp đạt trình độ chuẩn theo quy địnhđược hưởng 85% bậc lương khởi điểm của ngạch tuyển dụng, nếu có học vị Thạcsỹ được hưởng 85% lương bậc 2 và có học vị Tiến sĩ được hưởng 85% lương bậc 3của ngạch tuyển dụng. Người trúng tuyển đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, Thanhniên xung phong được hưởng 100% lương của ngạch tuyển dụng, người được tuyểndụng còn được hưởng các khoản thu nhập khác theo quy chế chi tiêu nội bộ củaNhà trường. Thời gian thử việc không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương. Trong thời gian tập sự, người trúng tuyển phải: a) Đạt yêu cầu về chuyên môn và các văn bằng, chứng chỉ (nếu có) của ngạchđược tuyển dụng, trong đó bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm đại họcdo cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp; b) Đạt yêu cầu về trình độ Ngoại ngữ, Tin học theo quy định của Trường; Đối với những hợp đồng chờ thi tuyển chỉ được hưởng 85% lương của ngạchtuyển dụng ứng với bậc đào tạo. Điều 23. Hợp đồng lao động có thời hạn lần thứ nhất 1. Ngạch giảng viên: Trong thời gian hợp đồng lao động có thời hạn 2 năm lần thứ nhất. Giảng viênphải xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác theo chức năng, nhiệm vụdưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của đơn vị. Những nhiệm vụ chính và kết quả phải đạtđược trong thời gian này là: 19
  21. 21. a) Đối với người có trình độ tiến sĩ: Nghiên cứu tài liệu, sách, giáo trình, thí nghiệm, thực hành, thực tập... thuộcchuyên môn phụ trách. Thực hiện công tác giảng dạy và các công việc liên quan. Tích cực nghiên cứu khoa học, học tập chuyên môn và ngoại ngữ. Đảm nhiệm tốt công tác giảng dạy đại học và đảm nhiệm được tối thiểu mộtphần công tác giảng dạy sau đại học; có công trình, bài báo khoa học hoặc sáchđược công bố. b) Đối với người có trình độ thạc sĩ: Nghiên cứu tài liệu, sách, giáo trình, thí nghiệm, thực hành, thực tập... thuộcchuyên môn phụ trách. Thực hiện công tác trợ giảng hoặc giảng dạy và các côngviệc liên quan. Tích cực nghiên cứu khoa học, học tập chuyên môn và ngoại ngữ để nâng caotrình độ. Đảm nhiệm được công tác giảng dạy đại học; tối thiểu đủ điều kiện (bài báokhoa học, chuyên môn, ngoại ngữ theo quy định và chuẩn bị dự tuyển nghiên cứusinh. c) Đối với người có trình độ đại học: Nghiên cứu tài liệu, sách, giáo trình, thí nghiệm, thực hành, thực tập... thuộcchuyên môn phụ trách. Thực hiện công tác trợ giảng hoặc giảng dạy và các côngviệc liên quan; Tích cực nghiên cứu khoa học, học tập chuyên môn và ngoại ngữ để nâng caotrình độ. Tối thiểu phải đảm nhiệm được công tác giảng dạy bậc đại học; tối thiểu đủđiều kiện (chuyên môn và tiếng Anh) và chuẩn bị dự tuyển cao học hoặc nghiêncứu sinh. d) Đối với giáo viên giảng dạy ngoại ngữ: Phải đảm nhiệm được công tác dịch thuật cả nói và văn bản các các tài liệuthông thường ở mức độ khó kể cả diễn văn hoặc hội thảo; có thể hướng dẫn chuyêngia tham gia các hoạt đông chung của Trường; tối thiểu đủ điều kiện tiếng Anh(IELTS  6.0 hoặc TOEFL  550 (theo cách tính mới sẽ tính tương đương) và thiđỗ cao học hoặc nghiên cứu sinh. Ngoài ra, sau 3 năm làm việc, các giảng viên ngoại ngữ tối thiểu phải nắmvững toàn bộ nội dung của môn học bậc đại học và phương pháp giảng dạy. Trườngsẽ tiến hành kiểm tra đánh giá định kỳ hoặc đột xuất về trình độ chuyên môn vàphương pháp giảng dạy. 20
  22. 22. Hết thời hạn hợp đồng 2 năm, các giảng viên phải làm kiểm điểm tự đánh giáchi tiết kết quả thực hiện công tác theo các tiêu chí đã nêu trên để Bộ môn, Khoa vàTrường xem xét ký hợp đồng tiếp. 2. Ngạch chuyên viên và tương đương: Phải đạt đủ điều kiện về ngoại ngữ và tin học theo quy định của Hiệu trưởng. Điều 24. Hợp đồng lao động có thời hạn lần thứ hai 1. Ngạch giảng viên: Trong thời gian hợp đồng lao động có thời hạn 2 năm lần thứ hai. Giảng viênphải xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác nâng cao của ngạchgiảng viên dưới sự lãnh đạo, hướng dẫn của đơn vị. Những nhiệm vụ chính và kếtquả phải đạt được trong giai đoạn này là: a) Đối với người có trình độ tiến sĩ: Thực hiện tốt công tác giảng dạy đại học và sau đại học; Tích cực nghiên cứu khoa học, không ngừng học tập chuyên môn và tiếngAnh (IELTS  6.0 hoặc TOEFL  550 (theo cách tính mới sẽ tính tương đương) đểnâng cao trình độ; Sau 2 năm kể từ khi ký hợp đồng làm việc lần thứ hai, phải đảm nhiệm tốt côngtác giảng dạy đại học và sau đại học trong nước; có công trình, bài báo khoa học hoặcsách được công bố. Có hoạt động giảng dạy, hội thảo khoa học, trao đổi học thuật hoặchợp tác nghiên cứu khoa học với nước ngoài trực tiếp bằng ngoại ngữ. b) Đối với người có trình độ thạc sĩ: Thực hiện tốt công tác giảng dạy đại học; Tích cực nghiên cứu khoa học, không ngừng học tập chuyên môn, ngoại ngữđạt trình độ đi học sau đại học ở nước ngoài (tiếng Anh IELTS  6.0 hoặc TOEFL 550 (theo cách tính mới sẽ tính tương đương) hoặc TOEIC  650 điểm); Chậm nhất, sau 2 năm kể từ khi ký hợp đồng làm việc lần thứ hai, phải đảmnhiệm tốt công tác giảng dạy đại học; có công trình hoặc bài báo khoa học đượccông bố; chậm nhất phải là nghiên cứu sinh (chủ yếu ở nước ngoài đối với cácchuyên ngành khoa học cơ sở và chuyên ngành). c) Đối với người có trình độ đại học: Thực hiện công tác giảng dạy đại học; Tích cực nghiên cứu khoa học, không ngừng học tập chuyên môn, ngoại ngữđạt trình độ đi học sau đại học ở nước ngoài (tiếng Anh IELTS  6.0 hoặc TOEFL 550 (theo cách tính mới sẽ tính tương đương) hoặc TOEIC  650 điểm); 21
  23. 23. Chậm nhất, sau 2 năm kể từ khi ký hợp đồng làm việc lần thứ hai, phải đảmnhiệm tốt công tác giảng dạy đại học; có công trình hoặc bài báo khoa học đượccông bố; phải có bằng thạc sĩ hoặc là nghiên cứu sinh (chủ yếu ở nước ngoài đốivới các chuyên ngành khoa học cơ sở và chuyên môn). d) Đối với giáo viên giảng dạy ngoại ngữ: Chậm nhất, sau 2 năm kể từ khi ký hợp đồng làm việc lần thứ hai, phải đảmnhiệm tốt công tác giảng dạy đại học; có thể đọc, dịch các tài liệu chuyên ngành;phải có bằng thạc sĩ hoặc là nghiên cứu sinh. Ngoài ra, sau 4 năm làm việc, các giảng viên tối thiểu phải nắm vững toàn bộnội dung của môn học bậc đại học (lý thuyết, bài tập, thí nghiệm, thực hành, thựctập, tham quan,...) và phương pháp giảng dạy. Trường sẽ tiến hành kiểm tra đánhgiá định kỳ hoặc đột xuất về trình độ chuyên môn và phương pháp giảng dạy. 2. Ngạch chuyên viên và tương đương: Các đơn vị thường xuyên làm việc với nước ngoài phải đạt đủ điều kiện tiếngAnh (tối thiểu TOEFL 500 điểm (theo cách tính mới sẽ tính tương đương) hoặcIELTS 5,5 điểm) hoặc ngoại ngữ khác với trình độ tương đương khi quy đổi. Các đơn vị khác: đạt chứng chỉ tiếng Anh trình độ C và thành thạo tin họcvăn phòng tương đương trình độ C trở lên. Quá thời gian trên, nếu không có lý do chính đáng, Nhà trường sẽ xem xétchấm dứt hợp đồng lao động hoặc chuyển ngạch viên chức. MỤC 2 THỬ VIỆC VÀ BỔ NHIỆM VÀO NGẠCH VIÊN CHỨC Điều 25. Thử việc 1. Người được tuyển dụng vào Trường phải thực hiện chế độ thử việc (tậpsự), trừ những người đã làm việc ở các cơ quan, đơn vị nhà nước khác có cùngchuyên môn với ngạch được tuyển dụng chuyển công tác về Trường; 2. Thời gian thử việc đối với người tuyển dụng sau khi ký hợp đồng làm việclần đầu được quy định như sau: a) Đối với viên chức loại A (Viên chức loại A là những người được bổ nhiệmvào ngạch có yêu cầu chuẩn là trình độ giáo dục đại học trở lên): thời gian tập sự là12 tháng (riêng bác sĩ là 9 tháng); b) Đối với viên chức loại B (Viên chức loại B là những người được bổ nhiệmvào ngạch có yêu cầu chuẩn là trình độ giáo dục nghề nghiệp): thời gian tập sự là 6tháng; 22
  24. 24. c) Đối với viên chức loại C (Viên chức loại C là những người được bổ nhiệmvào ngạch có yêu cầu chuẩn là trình độ dưới giáo dục nghề nghiệp): thời gian tậpsự là 3 tháng. Điều 26. Hướng dẫn thử việc 1. Đơn vị trực tiếp sử dụng lao động có trách nhiệm hướng dẫn cho người thửviệc nắm vững chức năng, nhiệm vụ, nội quy, quy chế của đơn vị; tập sự làm chứctrách, nhiệm vụ của ngạch sẽ được bổ nhiệm; 2. Đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức có trách nhiệm cử một viên chức cùngngạch hoặc ở ngạch trên có năng lực và kinh nghiệm về nghiệp vụ hướng dẫnngười thử việc. Mỗi viên chức cùng ngạch chỉ hướng dẫn mỗi lần một người thửviệc . 3. Viên chức được cơ quan phân công hướng dẫn thử việc được hưởng phụcấp trách nhiệm theo quy định của Nhà nước và của Trường. 4. Thời gian thử việc không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương. Điều 27. Nội dung thử việc 1. Đối với tập sự ngạch giảng dạy: a) Nắm vững chức năng, nhiệm vụ, nội quy, quy chế của đơn vị; tập sự làmchức trách, nhiệm vụ của ngạch sẽ được bổ nhiệm; b) Soạn bài giảng theo phân công của Bộ môn, nắm được các khâu giảng dạy,hướng dẫn bài tập, hướng dẫn thực tập. Có thể hướng dẫn phụ chuyên đề tốtnghiệp. Chuẩn bị bài giảng để giảng thử ít nhất 2 lần trước Bộ môn, mỗi lần 45phút, có nhận xét đánh giá của bộ môn theo hình thức bỏ phiếu kín. c) Bồi dưỡng về Lý luận giảng dạy đại học, Ngoại ngữ, chuyên môn. Hết thờigian tập sự phải có chứng chỉ “Phương pháp giảng dạy đại học”. d) Tham gia tích cực các sinh hoạt chuyên môn, hoạt động Chính trị - Xã hội,Văn nghệ, Thể thao, hoạt động Đoàn thể và các hoạt động khác tại đơn vị và Nhàtrường. 2. Đối với các ngạch nghiệp vụ chuyên môn, hành chính: a) Nắm vững chức năng, nhiệm vụ, nội quy, quy chế của đơn vị; tập sự làmchức trách, nhiệm vụ của ngạch sẽ được bổ nhiệm; b) Bồi dưỡng về nghiệp vụ chuyên môn theo yêu cầu cụ thể của công việcđược giao. Hết thời gian tập sự phải có chứng chỉ bồi dưỡng về hành chính, quản trịvăn phòng. c) Tham gia tích cực các sinh hoạt chuyên môn, hoạt động Chính trị - Xã 23
  25. 25. hội, Văn nghệ, Thể thao, hoạt động Đoàn thể và các hoạt động khác tại đơn vị vàNhà trường. Điều 28. Công nhận hoàn thành chế độ thử việc và bổ nhiệm vào ngạchviên chức 1. Đối với ngạch giảng dạy: Sau thời gian 1 năm thử việc (tập sự) theo qui định: Người tập sự phải làm báo cáo tập sự về những công việc được giao và tựđánh giá mức độ hoàn thành. Người được giao hướng dẫn tập sự phải có bản nhận xét, đánh giá kết quả đốivới người tập sự và báo cáo người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức. Trưởng đơn vị sử dụng viên chức tổ chức cho giảng viên tập sự giảng thử ítnhất 1 lần. Thời gian giảng thử tối thiểu 45 phút có các thành viên Hội đồng khoahọc và đào tạo của Khoa/Viện đào tạo đánh giá bằng hình thức bỏ phiếu kín và cóbiên bản phiên họp ghi rõ ý kiến kết luận của Hội đồng đạt hay không đạt yêu cầugiảng dạy. Căn cứ kết luận của phiên họp Hội đồng khoa học và đào tạo của Khoa đàotạo, Trưởng đơn vị có văn bản đánh giá phẩm chất đạo đức và kết quả công việccủa người tập sự, kết quả giảng thử và có văn bản đề nghị lên Hội đồng tuyển dụnglao động trường (qua P. TCCB) xét duyệt. Hồ sơ gửi lên Hội đồng tuyển dụng lao động trường gồm: 1. Báo cáo quá trình tập sự, tự đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, ưukhuyết điểm của người tập sự. 2. Bản nhận xét của người được cử hướng dẫn tập sự. 3. Biên bản họp đánh giá giảng thử của Bộ môn, của Hội đồng khoa học vàđào tạo của Khoa/Viện đào tạo. 4. Đề nghị của Trưởng Khoa đào tạo. 5. Các chứng chỉ theo yêu cầu hoặc đạt được trong thời gian tập sự. Căn cứ kết luận của Hội đồng tuyển dụng lao động trường, Phòng TCCB lậpthủ tục trình Hiệu trưởng ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức và ký tiếphợp đồng theo đúng qui định của Nhà nước, hoặc chấm dứt HĐLĐ với người tập sự. Thời gian công nhận hết tập sự, xếp hưởng ngạch, bậc lương theo qui địnhđược tính từ ngày Hội đồng nhận được hồ sơ của đơn vị gửi lên. Trường hợp hồ sơcác đơn vị gửi lên giữa 2 kỳ họp của Hội đồng sẽ được trình qua Ban giám hiệuduyệt để giải quyết kịp thời chế độ cho giảng viên, Phòng TCCB sẽ báo cáo lại toànthể Hội đồng trong phiên họp kế tiếp. 24
  26. 26. 2. Đối với các ngạch nghiệp vụ chuyên môn, hành chính: Sau thời gian tập sự theo qui định: Người tập sự phải làm báo cáo tập sự về những công việc được giao và tựđánh giá mức độ hoàn thành. Người được giao hướng dẫn tập sự phải có bản nhận xét, đánh giá kết quả đốivới người tập sự và báo cáo người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức. Trưởng đơn vị sử dụng viên chức tổ chức phối hợp cùng Công đoàn đơn vị tổchức họp nhận xét về chuyên môn nghiệp vụ, các mặt công tác, tác phong sinhhoạt, thái độ giao tiếp trong công tác của người tập sự; kết quả đánh giá theo hìnhthức phiếu kín, buổi họp phải có biên bản ghi cụ thể ý kiến đóng góp và ý kiếnnhận xét về người tập sự. Căn cứ ý kiến của phiên họp nói trên, Trưởng đơn vị có văn bản đánh giáphẩm chất đạo đức và kết quả công việc của người tập sự, kết quả chuyên mônnghiệp vụ…. Nếu đạt yêu cầu thì đề nghị lên Hội đồng tuyển dụng lao động trường(qua Phòng TCCB) xét duyệt công nhận hoàn thành chế độ tập sự. * Hồ sơ gửi lên hội đồng tuyển dụng lao động trường, gồm: 1. Báo cáo quá trình tập sự, tự đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, ưukhuyết điểm của người tập sự. 2. Bản nhận xét của người được cử hướng dẫn tập sự. 3. Biên bản họp nhận xét về chuyên môn nghiệp vụ, các mặt công tác, tácphong sinh hoạt, thái độ giao tiếp trong công tác của người tập sự kết quả đánh giátheo hình thức phiếu kín của đơn vị. 4. Đề nghị của Trưởng đơn vị. 5. Các chứng chỉ theo yêu cầu hoặc đạt được trong thời gian tập sự. Căn cứ kết luận của Hội đồng tuyển dụng lao động trường, Phòng TCCB lậpthủ tục trình Hiệu trưởng ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức và ký tiếphợp đồng theo đúng qui định của Nhà nước và của Trường, hoặc chấm dứt HĐLĐvới người tập sự. Thời gian công nhận hết tập sự, xếp hưởng ngạch, bậc lương theoqui định được tính từ ngày Hội đồng tuyển dụng lao động trường nhận được hồ sơđơn vị gửi lên. Trường hợp hồ sơ các đơn vị gửi lên giữa 2 kỳ họp của Hội đồng tuyển dụnglao động trường sẽ được trình Ban giám hiệu duyệt để giải quyết kịp thời chế độcho CBCC, phòng TCCB sẽ báo cáo lại toàn thể Hội đồng trong phiên họp kế tiếp. 25
  27. 27. Điều 29. Chấm dứt hợp đồng làm việc đối với người thử việc Chấm dứt hợp đồng làm việc đối với người thử việc trong các trường hợpsau: a) Người thử việc không đạt yêu cầu tập sự; b) Người thử việc bị thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Quy chế có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định ban hành. Những vănbản quy định trước đây trong Trường về công tác tuyển dụng, thử việc và bổ nhiệmvào ngạch viên chức có nội dung trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ. Điều 31. Thủ trưởng các đơn vị trong Trường có trách nhiệm tổ chức triểnkhai thực hiện các quy định tại Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, Quy chế này có thể được điều chỉnh, bổ sung chophù hợp với tình hình thực tiễn của Trường./. HIỆU TRƯỞNG (Đã ký) GS.TS. Nguyễn Văn Nam 26

×