Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Chương 6
CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG CHÍNH
• Lý do của việc chọn mẫu
• Các phương pháp chọn mẫu xác suất
& phương pháp chọn mẫu phi xác suất
MẪU VÀ NHỮNG LÝ DO CỦA
VIỆC CHỌN MẪU
Một số định nghĩa
• Phần tử: là 1 đơn vị trong đó thông tin về
nó được thu thập và là...
Ví dụ: Yêu cầu đánh giá trình độ trung bình
của sinh viên năm thứ 4 của trường ĐH
Kinh tế Huế
• Tổng thể chủ đích
• Tổng t...
• Giới hạn về thời gian
• Quy mô tổng thể nghiên cứu lớn
• Tốn chi phí, mất thời gian
• Phá hủy các phần tử của tổng thể
N...
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
• Phương pháp chọn mẫu phi xác suất
– Chọn mẫu thuận tiện
– Chọn mẫu tích lũy nhanh
– Chọn mẫu ph...
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
PHI XÁC SUẤT
• Chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling)
– Dựa vào “sự thuận tiện”, hay “tính dễ tiế...
• Chọn mẫu tích lũy nhanh ( snow ball method)
– Đơn vị ban đầu được chọn theo xác suất, và những
đơn vị bổ sung được chọn ...
• Chọn mẫu phán đoán ( judgment sampling)
– Là cách lấy mẫu mà nhà nghiên cứu “phán đoán”
rằng các phần tử được chọn sẽ đạ...
• Chọn mẫu quota ( định mức hạn ngạch)
– Là phương pháp chọn mẫu mà trong đó nhà
nghiên cứu cố gắng bảo đảm mẫu được lựa
c...
Ví dụ
• Giả sử một tổng thể nghiên cứu gồm
10000 đối tượng. Quy mô mẫu là 400.
Tổng thể gồm những khách hàng có đặc
trưng ...
• Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản (random sampling)
– Là quá trình chọn lựa mẫu sao cho mỗi đơn vị lấy mẫu có
một cơ hội hiện...
1. Jane 18. Steve 35. Fred
2. Bill 19. Sam 36. Mike
3. Harriet 20. Marvin 37. Doug
4. Leni 21. Ed. T. 38. Ed M.
5. Micah 2...
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU XÁC SUẤT
Chọn mẫu hệ thống
Chọn mẫu hệ thống
Ưu điểm: mẫu được thiết lập dễ dàng, dễ thực hiện, mẫu phân
tán đều trên khắp tổng thể nghiên cứu
Nhược:...
1. Chia đám đông cho qui mô
mẫu mong muốn: VD:,
50/10 = 5
2. Chọn điểm xuất phát: VD,
43 = Heather
3. Sau đó chọn thành vi...
• Chọn mẫu phân tầng
– lấy mẫu bằng cách chia tổng thể nghiên cứu thành
nhiều tầng ( lớp)
– Mỗi tầng chứa các phần tử có đ...
Chọn mẫu theo phương pháp phân tầng (stratified
sampling)
Tổng thể
nghiên cứu
Mẫu nghiên
cứu
%
%
%
• Chọn mẫu theo nhóm
– Tiến hành bằng cách lấy những nhóm riêng
biệt, hoặc những nhóm nhỏ hơn
– Ưu: không cần xây dựng dan...
Thieát keá nghieân cöùu
• Chọn mẫu theo phương pháp phân nhóm (cluster
sampling)
Tổng thể nghiên cứu Mẫu nghiên cứu
So sánh giữa 2 phương pháp
Phân tầng
• Phân thành s1,s2, s3…sn
trong cùng một S các
phần tử có tính đồng nhất
cao,
• giữa ...
Lưu ý của việc chọn mẫu
• Hiệu quả lấy mẫu
• Kích thước mẫu
• Khảo sát một tham số và khảo sát nhiều
tham số
• Vấn đề về t...
Marketing research ngo minh tam chapter 6
Marketing research ngo minh tam chapter 6
Marketing research ngo minh tam chapter 6
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Marketing research ngo minh tam chapter 6

3,362 views

Published on

Published in: Education
  • Be the first to comment

Marketing research ngo minh tam chapter 6

  1. 1. Chương 6 CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU
  2. 2. NỘI DUNG CHÍNH • Lý do của việc chọn mẫu • Các phương pháp chọn mẫu xác suất & phương pháp chọn mẫu phi xác suất
  3. 3. MẪU VÀ NHỮNG LÝ DO CỦA VIỆC CHỌN MẪU Một số định nghĩa • Phần tử: là 1 đơn vị trong đó thông tin về nó được thu thập và làm cơ sở cho việc phân tích. • Tổng thể: là tập hợp các phần tử. – Tổng thể chủ đích – Tổng thể lấy mẫu • Cấu trúc mẫu: là danh sách các phần tử lấy mẫu
  4. 4. Ví dụ: Yêu cầu đánh giá trình độ trung bình của sinh viên năm thứ 4 của trường ĐH Kinh tế Huế • Tổng thể chủ đích • Tổng thể lấy mẫu • Cấu trúc mẫu • Phần tử MẪU VÀ NHỮNG LÝ DO CỦA VIỆC CHỌN MẪU
  5. 5. • Giới hạn về thời gian • Quy mô tổng thể nghiên cứu lớn • Tốn chi phí, mất thời gian • Phá hủy các phần tử của tổng thể NHỮNG LÝ DO CỦA VIỆC CHỌN MẪU
  6. 6. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU • Phương pháp chọn mẫu phi xác suất – Chọn mẫu thuận tiện – Chọn mẫu tích lũy nhanh – Chọn mẫu phán đoán – Chọn mẫu kiểm tra tỷ lệ/hạn ngạch (quota) • Phương pháp chọn mẫu xác suất – Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản – Chọn mẫu có hệ thống – Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng – Chọn mẫu theo nhóm
  7. 7. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU PHI XÁC SUẤT • Chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling) – Dựa vào “sự thuận tiện”, hay “tính dễ tiếp cận” – Khó xác định tính đại diện của mẫu – Độ chính xác không cao, ít sử dụng rộng rãi – Áp dụng cho điều tra thử, khảo sát sơ bộ - không dùng để suy rộng cho tổng thể
  8. 8. • Chọn mẫu tích lũy nhanh ( snow ball method) – Đơn vị ban đầu được chọn theo xác suất, và những đơn vị bổ sung được chọn sẽ dựa vào các đơn vị ban đầu đó – Kích thước mẫu và thời gian hao phí giảm – Có thể có sai lệch vì người được giới thiệu và một số đặc điểm tương đồng về nhân khẩu học hay tâm lý, sở thích – Áp dụng cho các nghiên cứu chuyên biệt PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU PHI XÁC SUẤT
  9. 9. • Chọn mẫu phán đoán ( judgment sampling) – Là cách lấy mẫu mà nhà nghiên cứu “phán đoán” rằng các phần tử được chọn sẽ đại diện cho tổng thể theo một tiêu chuẩn nào đó. – Áp dụng khi các dấu hiệu về đặc điểm cần nghiên cứu ở phần tử được chọn khá rõ ràng PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU PHI XÁC SUẤT
  10. 10. • Chọn mẫu quota ( định mức hạn ngạch) – Là phương pháp chọn mẫu mà trong đó nhà nghiên cứu cố gắng bảo đảm mẫu được lựa chọn có một tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ tổng thể theo các tham số quan trọng nào đó ( độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp…) – Ví dụ: n=100 ; tỷ lệ nam-nữ 51:49 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU PHI XÁC SUẤT
  11. 11. Ví dụ • Giả sử một tổng thể nghiên cứu gồm 10000 đối tượng. Quy mô mẫu là 400. Tổng thể gồm những khách hàng có đặc trưng sau: – Giới tính : nam: 50%, nữ: 50% – Trình độ văn hóa: tốt nghiệp THCS: 30%, THPT: 50%, ĐH-CĐ; 20% – Tình trạng có gia đình: 70%, độc thân: 30% Lập bảng chọn mẫu theo phương pháp quota
  12. 12. • Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản (random sampling) – Là quá trình chọn lựa mẫu sao cho mỗi đơn vị lấy mẫu có một cơ hội hiện diện trong mẫu bằng nhau – Ưu: đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện – Nhược: • Mẫu có thể không mang tính đại diện, hoặc bị lệch • Đòi hỏi phải lập danh sách toàn bộ tổng thế • Mẫu được chọn có thể phân tán, tốn kém chi phí, khó khăn đi lại thu thập dữ liệu – Áp dụng khi tổng thể ko phân tán rộng, các phần tử có khá nhiều sự đồng nhất về đặc điểm muốn nghiên cứu PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU XÁC SUẤT
  13. 13. 1. Jane 18. Steve 35. Fred 2. Bill 19. Sam 36. Mike 3. Harriet 20. Marvin 37. Doug 4. Leni 21. Ed. T. 38. Ed M. 5. Micah 22. Jerry 39. Tom 6. Sara 23. Chitra 40. Mike G. 7. Terri 24. Clenna 41. Nathan 8. Joan 25. Misty 42. Peggy 9. Jim 26. Cindy 43. Heather 10. Terrill 27. Sy 44. Debbie 11. Susie 28. Phyllis 45. Cheryl 12. Nona 29. Jerry 46. Wes 13. Doug 30. Harry 47. Genna 14. John S. 31. Dana 48. Ellie 15. Bruce A. 32. Bruce M. 49. Alex 16. Larry 33. Daphne 50. John D. 17. Bob 34. Phil 1. Xác định đám đông 2. Liệt kê mọi thành viên của đám đông 3. Đánh số vào danh sách thành viên 4. Chọn một tiêu chí để lựa chọn mẫu Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
  14. 14. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU XÁC SUẤT Chọn mẫu hệ thống
  15. 15. Chọn mẫu hệ thống Ưu điểm: mẫu được thiết lập dễ dàng, dễ thực hiện, mẫu phân tán đều trên khắp tổng thể nghiên cứu Nhược: có thể mẫu được lấy chỉ bao gồm những đơn vị có cùng một dạng, và cần phải có danh sách các đơn vị lấy mẫu theo thứ tự Ví dụ: Chọn mẫu có 25 phần tử trong tập hợp 100 phần tử + k: khoảng cách chọn mẫu =N/n =4 + chọn phần tử đầu tiên ( trong 4 phần tử đầu tiên chọn ngẫu nhiên 1 phần tử, ví dụ là phần tử thứ 3 + Các phần tử tham gia mẫu 3,7,11,15,19,23,27,31,35,39,43,47,51,55,59,63,45,49,53,57,61, 65,69,73,77,81,85,89,93,97,99 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU XÁC SUẤT
  16. 16. 1. Chia đám đông cho qui mô mẫu mong muốn: VD:, 50/10 = 5 2. Chọn điểm xuất phát: VD, 43 = Heather 3. Sau đó chọn thành viên thứ 5 từ điểm xuất phát và lần lượt như vậy cho đến khi hoàn tất danh sách đám đông Chọn mẫu hệ thống (Systematic Sampling) 1. Jane 18. Steve 35. Fred 2. Bill 19. Sam 36. Mike 3. Harriet 20. Marvin 37. Doug 4. Leni 21. Ed. T. 38. Ed M. 5. Micah 22. Jerry 39. Tom 6. Sara 23. Chitra 40. Mike G. 7. Terri 24. Clenna 41. Nathan 8. Joan 25. Misty 42. Peggy 9. Jim 26. Cindy 43. Heather 10. Terrill 27. Sy 44. Debbie 11. Susie 28. Phyllis 45. Cheryl 12. Nona 29. Jerry 46. Wes 13. Doug 30. Harry 47. Genna 14. John S. 31. Dana 48. Ellie 15. Bruce A. 32. Bruce M. 49. Alex 16. Larry 33. Daphne 50. John D. 17. Bob 34. Phil
  17. 17. • Chọn mẫu phân tầng – lấy mẫu bằng cách chia tổng thể nghiên cứu thành nhiều tầng ( lớp) – Mỗi tầng chứa các phần tử có đặc trưng giống nhau – Ưu: • hiệu quả hơn lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản, hay hệ thống • mẫu rút ra đảm bảo tính đại diện hơn – Nhược: • Phải có thông tin đầy đủ về tổng thể • Tổng thể phải bao gồm nhiều nhóm phân tử có dặc tính riêng biệt PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU XÁC SUẤT
  18. 18. Chọn mẫu theo phương pháp phân tầng (stratified sampling) Tổng thể nghiên cứu Mẫu nghiên cứu % % %
  19. 19. • Chọn mẫu theo nhóm – Tiến hành bằng cách lấy những nhóm riêng biệt, hoặc những nhóm nhỏ hơn – Ưu: không cần xây dựng danh sách tất cả các phần tử – Nhược: những cụm gần nhau thường có đặc điểm tương tự nhau PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU XÁC SUẤT
  20. 20. Thieát keá nghieân cöùu • Chọn mẫu theo phương pháp phân nhóm (cluster sampling) Tổng thể nghiên cứu Mẫu nghiên cứu
  21. 21. So sánh giữa 2 phương pháp Phân tầng • Phân thành s1,s2, s3…sn trong cùng một S các phần tử có tính đồng nhất cao, • giữa các si, sj các phần tử có tính dị biệt cao • Theo nhóm – Phân thành c1,c2,,,cn – Trong cùng một C các phần tử có tính dị biệt cao – Giữa ci, cj các phần tử có tính đồng nhất cao
  22. 22. Lưu ý của việc chọn mẫu • Hiệu quả lấy mẫu • Kích thước mẫu • Khảo sát một tham số và khảo sát nhiều tham số • Vấn đề về tỷ lệ trả lời

×