TÌM HIỂU VỀ
DOUGLAS MC GREGOR
       NHÓM 8




        KHQL
NHÓM 8           NỘI DUNG



         1.   VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ

         2.   TƯ TƯỞNG

         3.   ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM

         4.   ỨNG DỤNG TRONG THỰC TẾ
NHÓM 8                    VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ

   Douglas Mc.Gergor (1906-1964) là học giả người Mỹ
    thuộc trường phái quản trị hành vi.
   Ông là giáo sư về quản lý tại MIT Sloan School of
    Management và là Hiệu trưởng trường Cao đẳng
    Antioch(1948-1954).
   Ông từng giảng dạy ở Indian Institute of Management
    Calcutta.
   Ông đã giành đc bằng Cử nhân Cơ khí từ Viện Công
    nghệ Rangoon,và Cử nhân Tâm lý học từ Đại học
    Wayne State vào năm 1932.Sau đó giành đc bằng Thạc
    sĩ (năm 1933) và Tiến sĩ Tâm lý học (năm 1935) từ Đại
    học Harvard.
   Tên tuổi của ông thường đc gắn với thuyết X,thuyết Y.
   Ông là tác giả của cuốn :Mặt nhân văn của xí nghiệp
    (1960),Nhà quản lý chuyên môn (1967).
   Theo ông “Mỗi nhân viên là cá nhân sáng tạo và đầy
    nghị lực,họ có thể hoàn thành những công việc vĩ đại
    nếu có thời cơ”.                                        Douglas Mc.Gergor
                                                               (1906-1964)
NHÓM 8          VÀI NÉT VỀ TƯ TƯỞNG

                       CÁC HỌC THUYẾT
                        QUAN TRỌNG


   Học thuyết X                   Học thuyết Y

   Được Douglas Mc                 Được Douglas Mc
   Gregor đưa ra vào những        Gregor đưa ra vào
   năm 1960, đó là kết quả        những năm 1960, có
   của việc tổng hợp các lý       thể coi học thuyết Y là
   thuyết quản trị nhân lực       sự “sửa sai” hay tiến
   được áp dụng trong các         bộ hơn về lý thuyết
   xí nghiệp ở phương Tây         quản trị nhân lực
   lúc bấy giờ
NHÓM 8                            HỌC THUYẾT X
                                                          Thiếu chí tiến thủ,
    Có bản tính lười biếng, chỉ                           không dámgánh vác trách nhiệm,
             muốn làm việc ít.                             cam chịu để người khác lãnh đạo




                                         Con
                                         người
 Không được lanh lợi, dễ
   bị kẻ khác lừa đảo và
                                                                 Tự coi mình là trung
    những kẻ có dã tâm                                           tâm, Không quan tâm
                đánh lừa                                         đến nhu cầu tổ chức




                                   Chống lại sự đổi mới
NHÓM 8                      HỌC THUYẾT X

                      PHƯƠNG THỨC QUẢN LÍ

                  1                      2                      3
         Nhà quản trị phải       Đối với nhân viên,     Dùng biện pháp
         chịu trách nhiệm tổ     cần chỉ huy họ, kiểm   thuyết phục, khen
         chức các doanh          tra, điều chỉnh hành   thưởng, trừng phạt
         nghiệp hoạt động        vi của họ để đáp       để tránh biểu hiện
         nhằm đạt được           ứng nhu cầu của tổ     hoặc chống đối của
         những mục tiêu về       chức.                  người lao động đối
         kinh tế trên cơ sở                             với tổ chức.
         các yếu tố như: tiền,
         vật tư, thiết bị, con
         người.
NHÓM 8                         HỌC THUYẾT Y
                                                          Lao động trí óc, lao động chân tay
 Lười nhác không phải là bản                              cũng như nghỉ ngơi, giải trí đều là
 tính bẩm sinh của con người                              hiện tượng của con người
                   nói chung




                                      Con
                                      người
  Con người sẽ làm việc
tốt hơn nếu đạt được sự
                                                                 Điều khiển và đe dọa
       thỏa mãn cá nhân                                          không phải là biện pháp
                                                                 duy nhất thúc đẩy con
                                                                 người thực hiện mục
                                                                 tiêu của tổ chức.
                     Tài năng con người luôn tiềm ẩn vấn đề là
                    làm sao để khơi gợi dậy được tiềm năng đó.
NHÓM 8                          HỌC THUYẾT Y


                  PHƯƠNG THỨC QUẢN LÍ



                  Các biện          Áp dụng        Khuyến khích
   Thực hiện
                pháp quản trị        nhưng         tập thể nhân
  nguyên tắc                                                         Nhà quản
                 áp dụng đối      phương thức       viên tự điều
  thống nhất                                                        trị và nhân
                với người lao    hấp dẫn để có    khiển việc thực
   giữa mục                                                          viên phải
                động phải có      được sự hứa      hiện mục tiêu
  tiêu của tổ                                                          có ảnh
                  tác dụng          hẹn chắc      của họ, làm cho
 chức và mục                                                        hưởng lẫn
                mang lại "thu     chắn của các     nhân viên tự
  tiêu của cá                                                           nhau.
                  hoạch nội        thành viên     đánh giá thành
     nhân.
                     tại”.       trong tổ chức.     tích của họ.
NHÓM 8               SO SÁNH

 HỌC THUYẾT X         vs     HỌC THUYẾT Y
  Lý luận về hành vi chung   Khoa học quản lí thông
  Các học thuyết này đều xoay quanh việc điều
   của con người theo quan     qua tự giác và tự chủ
   chỉnh hànhthống. con người,
   điểm truyền
                vi của
                              Phân tích sâu sắc bản
  Lấy con người là trọng tâm của mọi lý thuyết.
  Nhìn nhận về con người      chất của con người dựa
  Mỗi cách tiêu cực, lý cố gắng phân tích đểcứu khoa
   một học thuyết đều          trên việc nghiên “nhìn
   rõ” bản chất móc. người để học hành vi.
   thuyết và máy con           đưa ra những phương
  pháp cơ làm việc xuất hợp. Động cơ làm việc xuất
   Động điều chỉnh phù       
  Cố gắng tạo ra sự công bằng trong đánhở mức
   phát từ nhu cầu ở mức       phát từ nhu cầu giá, xử
   độ thấp.                    độ cao
   phạt, bằng các hệ thống chính sách khen,
    thưởng, kỷ luật của mình.
NHÓM 8         ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM

  HỌC THUYẾT X                    HỌC THUYẾT Y
   Ưu điểm:                       Ưu điểm:
     Dễ áp dụng                     Phát huy năng lực cá nhân
     Tính kỉ luật cao                một cách tốt nhất.
   Nhược điểm:                      Mang tính nhân văn.
     Không phát huy hết năng      Nhược điểm:
      lực tiềm ẩn của con người      Khó áp dụng.
                                     Chỉ có thể được phát huy
                                      tốt trong các tổ chức có
                                      trình độ phát triển cao và
                                      yêu cầu sự sáng tạo.
NHÓM 8    ỨNG DỤNG TRONG THỰC TẾ

  HỌC THUYẾT X                  HỌC THUYẾT Y
   Giúp các nhà quản trị        Đưa ra cách quản lý linh
    nhìn nhận lại bản thân để     động phù hợp với một số
    chỉnh sửa hành vi cho         lĩnh vực có tri thức cao và
    phù hợp.                      đòi hỏi sự sáng tạo của
   Phù hợp với các nước có       nhân viên.
    điều kiện kinh tế phát       Phù hợp với các tổ chức
    triển                         có trình độ phát triển cao
                                  và yêu vầu sự sáng tạo.
Nguồn Internet, Gv Tạ Thị Bích Ngọc...




                 KHQL

thuyết x, thuyết y

  • 1.
    TÌM HIỂU VỀ DOUGLASMC GREGOR NHÓM 8 KHQL
  • 2.
    NHÓM 8 NỘI DUNG 1. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ 2. TƯ TƯỞNG 3. ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM 4. ỨNG DỤNG TRONG THỰC TẾ
  • 3.
    NHÓM 8 VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ  Douglas Mc.Gergor (1906-1964) là học giả người Mỹ thuộc trường phái quản trị hành vi.  Ông là giáo sư về quản lý tại MIT Sloan School of Management và là Hiệu trưởng trường Cao đẳng Antioch(1948-1954).  Ông từng giảng dạy ở Indian Institute of Management Calcutta.  Ông đã giành đc bằng Cử nhân Cơ khí từ Viện Công nghệ Rangoon,và Cử nhân Tâm lý học từ Đại học Wayne State vào năm 1932.Sau đó giành đc bằng Thạc sĩ (năm 1933) và Tiến sĩ Tâm lý học (năm 1935) từ Đại học Harvard.  Tên tuổi của ông thường đc gắn với thuyết X,thuyết Y.  Ông là tác giả của cuốn :Mặt nhân văn của xí nghiệp (1960),Nhà quản lý chuyên môn (1967).  Theo ông “Mỗi nhân viên là cá nhân sáng tạo và đầy nghị lực,họ có thể hoàn thành những công việc vĩ đại nếu có thời cơ”. Douglas Mc.Gergor (1906-1964)
  • 4.
    NHÓM 8 VÀI NÉT VỀ TƯ TƯỞNG CÁC HỌC THUYẾT QUAN TRỌNG Học thuyết X Học thuyết Y Được Douglas Mc Được Douglas Mc Gregor đưa ra vào những Gregor đưa ra vào năm 1960, đó là kết quả những năm 1960, có của việc tổng hợp các lý thể coi học thuyết Y là thuyết quản trị nhân lực sự “sửa sai” hay tiến được áp dụng trong các bộ hơn về lý thuyết xí nghiệp ở phương Tây quản trị nhân lực lúc bấy giờ
  • 5.
    NHÓM 8 HỌC THUYẾT X Thiếu chí tiến thủ, Có bản tính lười biếng, chỉ không dámgánh vác trách nhiệm, muốn làm việc ít. cam chịu để người khác lãnh đạo Con người Không được lanh lợi, dễ bị kẻ khác lừa đảo và Tự coi mình là trung những kẻ có dã tâm tâm, Không quan tâm đánh lừa đến nhu cầu tổ chức Chống lại sự đổi mới
  • 6.
    NHÓM 8 HỌC THUYẾT X PHƯƠNG THỨC QUẢN LÍ 1 2 3 Nhà quản trị phải Đối với nhân viên, Dùng biện pháp chịu trách nhiệm tổ cần chỉ huy họ, kiểm thuyết phục, khen chức các doanh tra, điều chỉnh hành thưởng, trừng phạt nghiệp hoạt động vi của họ để đáp để tránh biểu hiện nhằm đạt được ứng nhu cầu của tổ hoặc chống đối của những mục tiêu về chức. người lao động đối kinh tế trên cơ sở với tổ chức. các yếu tố như: tiền, vật tư, thiết bị, con người.
  • 7.
    NHÓM 8 HỌC THUYẾT Y Lao động trí óc, lao động chân tay Lười nhác không phải là bản cũng như nghỉ ngơi, giải trí đều là tính bẩm sinh của con người hiện tượng của con người nói chung Con người Con người sẽ làm việc tốt hơn nếu đạt được sự Điều khiển và đe dọa thỏa mãn cá nhân không phải là biện pháp duy nhất thúc đẩy con người thực hiện mục tiêu của tổ chức. Tài năng con người luôn tiềm ẩn vấn đề là làm sao để khơi gợi dậy được tiềm năng đó.
  • 8.
    NHÓM 8 HỌC THUYẾT Y PHƯƠNG THỨC QUẢN LÍ Các biện Áp dụng Khuyến khích Thực hiện pháp quản trị nhưng tập thể nhân nguyên tắc Nhà quản áp dụng đối phương thức viên tự điều thống nhất trị và nhân với người lao hấp dẫn để có khiển việc thực giữa mục viên phải động phải có được sự hứa hiện mục tiêu tiêu của tổ có ảnh tác dụng hẹn chắc của họ, làm cho chức và mục hưởng lẫn mang lại "thu chắn của các nhân viên tự tiêu của cá nhau. hoạch nội thành viên đánh giá thành nhân. tại”. trong tổ chức. tích của họ.
  • 9.
    NHÓM 8 SO SÁNH HỌC THUYẾT X vs HỌC THUYẾT Y  Lý luận về hành vi chung  Khoa học quản lí thông  Các học thuyết này đều xoay quanh việc điều của con người theo quan qua tự giác và tự chủ chỉnh hànhthống. con người, điểm truyền vi của  Phân tích sâu sắc bản  Lấy con người là trọng tâm của mọi lý thuyết.  Nhìn nhận về con người chất của con người dựa  Mỗi cách tiêu cực, lý cố gắng phân tích đểcứu khoa một học thuyết đều trên việc nghiên “nhìn rõ” bản chất móc. người để học hành vi. thuyết và máy con đưa ra những phương  pháp cơ làm việc xuất hợp. Động cơ làm việc xuất Động điều chỉnh phù   Cố gắng tạo ra sự công bằng trong đánhở mức phát từ nhu cầu ở mức phát từ nhu cầu giá, xử độ thấp. độ cao phạt, bằng các hệ thống chính sách khen, thưởng, kỷ luật của mình.
  • 10.
    NHÓM 8 ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM HỌC THUYẾT X HỌC THUYẾT Y  Ưu điểm:  Ưu điểm:  Dễ áp dụng  Phát huy năng lực cá nhân  Tính kỉ luật cao một cách tốt nhất.  Nhược điểm:  Mang tính nhân văn.  Không phát huy hết năng  Nhược điểm: lực tiềm ẩn của con người  Khó áp dụng.  Chỉ có thể được phát huy tốt trong các tổ chức có trình độ phát triển cao và yêu cầu sự sáng tạo.
  • 11.
    NHÓM 8 ỨNG DỤNG TRONG THỰC TẾ HỌC THUYẾT X HỌC THUYẾT Y  Giúp các nhà quản trị  Đưa ra cách quản lý linh nhìn nhận lại bản thân để động phù hợp với một số chỉnh sửa hành vi cho lĩnh vực có tri thức cao và phù hợp. đòi hỏi sự sáng tạo của  Phù hợp với các nước có nhân viên. điều kiện kinh tế phát  Phù hợp với các tổ chức triển có trình độ phát triển cao và yêu vầu sự sáng tạo.
  • 12.
    Nguồn Internet, GvTạ Thị Bích Ngọc... KHQL