NHÓM 3  Huỳnh Thị Lam  Phương   ST0824M053 Lê Thị Ngọc Phương  ST0824M055 Võ Minh Triết  ST0824M073 Dương Minh Trí  ST0824M076
Chủ đề thảo luận: NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG KINH DOANH   - Nhóm chúng em chọn Cty TNHH Tân Huê Viên - Thuộc ngành: Sản xuất kinh doanh bánh kẹo - Thuộc lĩnh vực: Công nghệ chế biến thực phẩm
I. Môi trường vĩ mô: 1. Các yếu tố văn hóa xã hội: - Cuộc sống của người dân Việt Nam ngày càng tiến bộ nhưng phong tục tập quán vốn được lưu truyền, người dân luôn có thói quen đi du lịch thường mua những sản phẩm đặc sản nhằm làm quà biếu tặng cho người thân và bạn Theo truyền thống từ xưa đến nay hàng năm đến ngày 15/8 âm lịch là Tết Đoàn viên, trong thời gian này nhu cầu sử dụng sản phẩm bánh sẽ tăng vượt bậc vì thế doanh nghiệp luôn biết nắm bắt được thời cơ nhằm đáp ứng được nhu cầu thị yếu của người tiêu dùng. => Các yếu tố này có ảnh hưởng đến yếu tố đầu ra của Cty Tân Huê Viên. Bởi vì thông qua các yếu này Cty có thể bán được nhiều hàng giúp doanh thu của Cty tăng lên.
2. Dân số: - Tổng dân số: 78.840.000 người ( Cuối năm 2011) Số nữ giới: 44.370.000 người  Số nam giới: 43.470.000 người Tỷ lệ tăng dân số: 1.1% Số người trong độ tuổi lao động: hơn 50.000.000 người  Về yếu tố số người trong độ tuổi lao động có ảnh hưởng đến đầu vào của công ty, số lượng người lao động ít hay nhiều có tác động đến chi phí sản xuất, vì khi số lượng lao động đông thì chí phí thuê người lao đông sẽ giảm so với khi thiếu nguồn lao động, ngoài ra về dân số yếu có tác động đến yếu tố đầu ra, bởi vì khi dân số đông thì nhu cầu cần sử dụng hàng hóa sẽ tăng lên, kéo theo nguồn doanh thu tăng lên
3. Khoa học kỹ thuật công nghệ: Ngày nay công nghệ trong các nghành sản xuất ngày càng phát triển , yêu cầu về chất lượng ngày càng được nâng cao, đặc biệt là công nghệ chế biến từ khâu sản xuất, đóng gói và bảo quản ngày được chú trọng nhiều hơn, vì thế Cty Tân Huê Viên đã đầu tư công nghệ tiên tiến nhất hiện nay nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện nay của công ty. Đầu tư công nghệ thông tin và điểu khiển tự động chương trình trong dây chuyền công nghệ, nhằm kiểm soát chặt chẽ các thông số công nghệ để tạo ra những sản phẩm luôn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo mong muốn ổn định. -Đầu tư trang thiết bị tiên tiến nhằm đóng gói sản phẩm, không sử dụng các bao bì giấy như những năm về trước,  hiện nay bao bì của công ty đã ngày càng bắt mắt và bảo đảm an toàn vệ sinh cho sản phầm, ngoài ra việc thay đổi bao bì còn giúp cho bảo quản san phẩm được thời gian dài hơn. Thay đổi công nghệ quản lý chất lượng sản phẩm theo đối tượng sản phẩm sang quản lý chất lượng theo hệ thống khoa học HACCP
II. Môi trường tác nghiệp: 1. Khách hàng: Có 2 loại khách hàng: Khách hàng mục tiêu và khách hàng mở rộng - Khách hàng mục tiêu: Là những khách hành muốn được thưởng thức những sản phẩm bánh mang hương vị truyền thống của Sóc Trăng Khách hàng mở rộng: Là tất cả mọi người dù là khách phương xa hay người địa phương,các nhà phân phối sĩ của các tỉnh . 2. Nhà cung ứng: Tất cả các nguồn nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm đều thu mua từ các nhà cung ứng nhỏ lẻ ở khắp tất cả các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long Các loại nguyên liệu bao gồm: đường, đậu, bột, thịt,.... Trong yếu tố nhà cung ứng các vấn đề cần nghiên cứu là: giá thành các loại nguyên liệu nhằm tìm ra những đầu mối có giá thành thấp nhằm giảm chi phí sản xuất.
3. Đối thủ cạnh tranh hiện có : - Chưa có thương hiệu mạnh - Thiếu kinh nghiệm quản lý - Tầm nhìn còn nhiều hạn chế - Sản phẩm chưa đa dạng - Công nghệ sản xuất khá hiện đại - Giá cả hợp lý - Hiểu rõ văn hóa tiêu dùng của người dân Các cơ sở sản xuất bánh Pía khác (Lập Hưng, Tạo Thành…) - Không quản lý được chất lượng nguồn nguyên liệu - Chưa chiếm được thị phần - Thương hiệu mạnh, uy tín - Hệ thống phân phối rộng khắp - Giá cả hợp lý - Sản phẩm đa dạng - Hiểu rõ văn hóa tiêu dùng của người dân Cơ sở sản xuất Tân Hưng Điểm yếu Điểm mạnh
4. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Những cơ sở chuyên sản xuất các sản phẩm đặc sản của Sóc Trăng như Cốm Dẹp, bánh Tráng Me, bánh Tráng Cay, Xá Bấu… nhưng tiềm năng chưa mạnh, chưa đủ sức cạnh tranh với sản phẩm bánh Pía => Các cơ sở sản xuất hiện nay chưa đủ lớn để cạnh tranh với doanh nghiệp về vốn, kinh nghiệm và công nghệ. 5. Sản phẩm thay thế:  Tình hình sản phẩm thay thế hiện nay không quá phức tạp, các sản phẩm thay thế có thể là các loại Cốm Dẹp, Xá Bấu, bánh Tráng Me, bánh Tráng Cay và các sản phẩm đặc sản của Sóc Trăng chưa đủ sức hấp dẫn để thu hút khách hàng để thay thế bánh truyền thống  Trong các sản phẩm thay thế kể trên vấn đề cần nghiên cứu là: phản ứng của khách hàng về các sản phẩm mới thay thế, khả năng chi trả của người tiêu dùng khi quyết định thay thế sản phẩm khác bánh truyền thống .
III. Môi trường bên trong: 1. Nhân sự: - Cty TNHH Tân Huê Viên có đội ngũ công nhân viên lao động với nhiều kinh nghiệm sẽ mang đến cho khách hành những sản phẩm hoàn hảo, chất lượng cao. - Đội ngũ nhân viên hiện nay có khoảng 600 người, trong đó cấp quản lý khoảng 18 người, còn lại là lao động phổ thông. 2. Sản xuất: - Hệ thống kiểm soát hàng tồn kho có hiệu quả - Đầy đủ các thiết bị sản xuất để sản xuất ra các sản phẩm như máy cán mịn đều, máy trộn phối đều, máy đánh nhân, máy nhuyễn, máy nướng bánh tự động liên tục, nồi hấp bằng inox để thay thế các thiết bị thủ công  - Nhờ dây chuyền sản xuất hiện đại nên đáp ứng được nhu cầu thị trường 3. Nghiên cứu và phát triển: - Qua thời gian phát triển, Cty có triển khai học hỏi và nghiên cứu các sản phẩm bánh mới truyền thống của người Hoa như bánh Ông xã, Bà xã, Long Châu…, những sản phẩm này có mùi vị mới lạ và đặc trưng riêng của từng loại bánh. - Ngoài ra các sản phẩm truyền thống của doanh nghiệp được cải tiến nhiều hương vị mới để tăng thêm sự phong phú của sản phẩm.
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài:   0.24 2 0.12 Các chính sách, qui định cùa nhà nước 0.27 3 0.09 Sự phát triển của KH - KT 0.54 3 0.18 Sự gia tăng của số lượng sản phẩm thay thế 0.08 2 0.04 Tình hình chính trị ổn định 0.06 2 0.03 Khủng hoản kinh tế dần phục hồi 0.4 4 0.1 Tìm năng thị trường còn cao 0.15 3 0.05 Tâm lý khách hàng 0.09 1 0.09 Thuế suất 1.2 4 0.2 Chất lượng nguyên liệu đầu vào Số điểm quan trọng Phân loại Tầm quan trọng Yếu tố bên ngoài chủ yếu 3.03 1.00 Tổng cộng
=> Tổng số điểm là 3.03 cho thấy phản ứng của Cty Tân Huê Viên khá tốt. Tuy nhiên, các yếu tố đầu vào và sự gia tăng của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng lớn đến công ty, Tân Huê Viên phải kiểm soát và theo dõi các thông tin này để phát triển ổn định hơn
Ma trận hình ảnh cạnh tranh : 2.3 2.7 1.0 Tổng cộng 0.3 3 0.3 3 0.1 Hệ thống phân phối 1.5 3 1.15 3 0.5 Chất lượng sản phẩm 0.2 2 0.3 3 0.1 Thị phần 0.3 1 0.6 2 0.3 Khả năng cạnh tranh Điểm số Trọng số Điểm số Trọng số Các cơ sở khác Tân Hưng Tầm quan trọng Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh
Tổng số điểm của Cty Tân Hưng và các cơ sở sản xuất khác đều thấp hơn Tân Huê Viên cho thấy Cty Tân Huê Viên vẫn chiếm ưu thế trong ngành sản xuất bánh Pía . Tân Huê Viên có chiến lược để củng cố vị trí kinh doanh hiện tại và đối phó với các nguy cơ trong tương lai
Link: http://www.baomoi.com/Dan-so-Viet-Nam-se-vuot-nguong-88-trieu-nguoi-trong-nam-2012/121/7648273.epi http://dantri.com.vn/c133/s133-553620/viet-nam-co-tren-50-trieu-nguoi-trong-do-tuoi-lao-dong.htm

Tanhuevien

  • 1.
    NHÓM 3 Huỳnh Thị Lam Phương ST0824M053 Lê Thị Ngọc Phương ST0824M055 Võ Minh Triết ST0824M073 Dương Minh Trí ST0824M076
  • 2.
    Chủ đề thảoluận: NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG KINH DOANH - Nhóm chúng em chọn Cty TNHH Tân Huê Viên - Thuộc ngành: Sản xuất kinh doanh bánh kẹo - Thuộc lĩnh vực: Công nghệ chế biến thực phẩm
  • 3.
    I. Môi trườngvĩ mô: 1. Các yếu tố văn hóa xã hội: - Cuộc sống của người dân Việt Nam ngày càng tiến bộ nhưng phong tục tập quán vốn được lưu truyền, người dân luôn có thói quen đi du lịch thường mua những sản phẩm đặc sản nhằm làm quà biếu tặng cho người thân và bạn Theo truyền thống từ xưa đến nay hàng năm đến ngày 15/8 âm lịch là Tết Đoàn viên, trong thời gian này nhu cầu sử dụng sản phẩm bánh sẽ tăng vượt bậc vì thế doanh nghiệp luôn biết nắm bắt được thời cơ nhằm đáp ứng được nhu cầu thị yếu của người tiêu dùng. => Các yếu tố này có ảnh hưởng đến yếu tố đầu ra của Cty Tân Huê Viên. Bởi vì thông qua các yếu này Cty có thể bán được nhiều hàng giúp doanh thu của Cty tăng lên.
  • 4.
    2. Dân số:- Tổng dân số: 78.840.000 người ( Cuối năm 2011) Số nữ giới: 44.370.000 người Số nam giới: 43.470.000 người Tỷ lệ tăng dân số: 1.1% Số người trong độ tuổi lao động: hơn 50.000.000 người Về yếu tố số người trong độ tuổi lao động có ảnh hưởng đến đầu vào của công ty, số lượng người lao động ít hay nhiều có tác động đến chi phí sản xuất, vì khi số lượng lao động đông thì chí phí thuê người lao đông sẽ giảm so với khi thiếu nguồn lao động, ngoài ra về dân số yếu có tác động đến yếu tố đầu ra, bởi vì khi dân số đông thì nhu cầu cần sử dụng hàng hóa sẽ tăng lên, kéo theo nguồn doanh thu tăng lên
  • 5.
    3. Khoa họckỹ thuật công nghệ: Ngày nay công nghệ trong các nghành sản xuất ngày càng phát triển , yêu cầu về chất lượng ngày càng được nâng cao, đặc biệt là công nghệ chế biến từ khâu sản xuất, đóng gói và bảo quản ngày được chú trọng nhiều hơn, vì thế Cty Tân Huê Viên đã đầu tư công nghệ tiên tiến nhất hiện nay nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện nay của công ty. Đầu tư công nghệ thông tin và điểu khiển tự động chương trình trong dây chuyền công nghệ, nhằm kiểm soát chặt chẽ các thông số công nghệ để tạo ra những sản phẩm luôn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo mong muốn ổn định. -Đầu tư trang thiết bị tiên tiến nhằm đóng gói sản phẩm, không sử dụng các bao bì giấy như những năm về trước, hiện nay bao bì của công ty đã ngày càng bắt mắt và bảo đảm an toàn vệ sinh cho sản phầm, ngoài ra việc thay đổi bao bì còn giúp cho bảo quản san phẩm được thời gian dài hơn. Thay đổi công nghệ quản lý chất lượng sản phẩm theo đối tượng sản phẩm sang quản lý chất lượng theo hệ thống khoa học HACCP
  • 6.
    II. Môi trườngtác nghiệp: 1. Khách hàng: Có 2 loại khách hàng: Khách hàng mục tiêu và khách hàng mở rộng - Khách hàng mục tiêu: Là những khách hành muốn được thưởng thức những sản phẩm bánh mang hương vị truyền thống của Sóc Trăng Khách hàng mở rộng: Là tất cả mọi người dù là khách phương xa hay người địa phương,các nhà phân phối sĩ của các tỉnh . 2. Nhà cung ứng: Tất cả các nguồn nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm đều thu mua từ các nhà cung ứng nhỏ lẻ ở khắp tất cả các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long Các loại nguyên liệu bao gồm: đường, đậu, bột, thịt,.... Trong yếu tố nhà cung ứng các vấn đề cần nghiên cứu là: giá thành các loại nguyên liệu nhằm tìm ra những đầu mối có giá thành thấp nhằm giảm chi phí sản xuất.
  • 7.
    3. Đối thủcạnh tranh hiện có : - Chưa có thương hiệu mạnh - Thiếu kinh nghiệm quản lý - Tầm nhìn còn nhiều hạn chế - Sản phẩm chưa đa dạng - Công nghệ sản xuất khá hiện đại - Giá cả hợp lý - Hiểu rõ văn hóa tiêu dùng của người dân Các cơ sở sản xuất bánh Pía khác (Lập Hưng, Tạo Thành…) - Không quản lý được chất lượng nguồn nguyên liệu - Chưa chiếm được thị phần - Thương hiệu mạnh, uy tín - Hệ thống phân phối rộng khắp - Giá cả hợp lý - Sản phẩm đa dạng - Hiểu rõ văn hóa tiêu dùng của người dân Cơ sở sản xuất Tân Hưng Điểm yếu Điểm mạnh
  • 8.
    4. Đối thủcạnh tranh tiềm ẩn: Những cơ sở chuyên sản xuất các sản phẩm đặc sản của Sóc Trăng như Cốm Dẹp, bánh Tráng Me, bánh Tráng Cay, Xá Bấu… nhưng tiềm năng chưa mạnh, chưa đủ sức cạnh tranh với sản phẩm bánh Pía => Các cơ sở sản xuất hiện nay chưa đủ lớn để cạnh tranh với doanh nghiệp về vốn, kinh nghiệm và công nghệ. 5. Sản phẩm thay thế: Tình hình sản phẩm thay thế hiện nay không quá phức tạp, các sản phẩm thay thế có thể là các loại Cốm Dẹp, Xá Bấu, bánh Tráng Me, bánh Tráng Cay và các sản phẩm đặc sản của Sóc Trăng chưa đủ sức hấp dẫn để thu hút khách hàng để thay thế bánh truyền thống Trong các sản phẩm thay thế kể trên vấn đề cần nghiên cứu là: phản ứng của khách hàng về các sản phẩm mới thay thế, khả năng chi trả của người tiêu dùng khi quyết định thay thế sản phẩm khác bánh truyền thống .
  • 9.
    III. Môi trườngbên trong: 1. Nhân sự: - Cty TNHH Tân Huê Viên có đội ngũ công nhân viên lao động với nhiều kinh nghiệm sẽ mang đến cho khách hành những sản phẩm hoàn hảo, chất lượng cao. - Đội ngũ nhân viên hiện nay có khoảng 600 người, trong đó cấp quản lý khoảng 18 người, còn lại là lao động phổ thông. 2. Sản xuất: - Hệ thống kiểm soát hàng tồn kho có hiệu quả - Đầy đủ các thiết bị sản xuất để sản xuất ra các sản phẩm như máy cán mịn đều, máy trộn phối đều, máy đánh nhân, máy nhuyễn, máy nướng bánh tự động liên tục, nồi hấp bằng inox để thay thế các thiết bị thủ công - Nhờ dây chuyền sản xuất hiện đại nên đáp ứng được nhu cầu thị trường 3. Nghiên cứu và phát triển: - Qua thời gian phát triển, Cty có triển khai học hỏi và nghiên cứu các sản phẩm bánh mới truyền thống của người Hoa như bánh Ông xã, Bà xã, Long Châu…, những sản phẩm này có mùi vị mới lạ và đặc trưng riêng của từng loại bánh. - Ngoài ra các sản phẩm truyền thống của doanh nghiệp được cải tiến nhiều hương vị mới để tăng thêm sự phong phú của sản phẩm.
  • 10.
    Ma trận đánhgiá các yếu tố bên ngoài: 0.24 2 0.12 Các chính sách, qui định cùa nhà nước 0.27 3 0.09 Sự phát triển của KH - KT 0.54 3 0.18 Sự gia tăng của số lượng sản phẩm thay thế 0.08 2 0.04 Tình hình chính trị ổn định 0.06 2 0.03 Khủng hoản kinh tế dần phục hồi 0.4 4 0.1 Tìm năng thị trường còn cao 0.15 3 0.05 Tâm lý khách hàng 0.09 1 0.09 Thuế suất 1.2 4 0.2 Chất lượng nguyên liệu đầu vào Số điểm quan trọng Phân loại Tầm quan trọng Yếu tố bên ngoài chủ yếu 3.03 1.00 Tổng cộng
  • 11.
    => Tổng sốđiểm là 3.03 cho thấy phản ứng của Cty Tân Huê Viên khá tốt. Tuy nhiên, các yếu tố đầu vào và sự gia tăng của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng lớn đến công ty, Tân Huê Viên phải kiểm soát và theo dõi các thông tin này để phát triển ổn định hơn
  • 12.
    Ma trận hìnhảnh cạnh tranh : 2.3 2.7 1.0 Tổng cộng 0.3 3 0.3 3 0.1 Hệ thống phân phối 1.5 3 1.15 3 0.5 Chất lượng sản phẩm 0.2 2 0.3 3 0.1 Thị phần 0.3 1 0.6 2 0.3 Khả năng cạnh tranh Điểm số Trọng số Điểm số Trọng số Các cơ sở khác Tân Hưng Tầm quan trọng Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh
  • 13.
    Tổng số điểmcủa Cty Tân Hưng và các cơ sở sản xuất khác đều thấp hơn Tân Huê Viên cho thấy Cty Tân Huê Viên vẫn chiếm ưu thế trong ngành sản xuất bánh Pía . Tân Huê Viên có chiến lược để củng cố vị trí kinh doanh hiện tại và đối phó với các nguy cơ trong tương lai
  • 14.