Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
i
TÓM LƯỢC
Quảng cáo trực tuyến đã không còn quá mới mẻ với các doanh nghiệp Việt
Nam và cũng đã đi được một chặng đường phát triển. Mặc dù hiện nay, hoạt động
quảng cáo trực tuyến ở các doanh nghiệp Việt Nam còn chưa chuyên nghiệp, cũng
như chưa hoàn thiện về mọi mặt, nhưng vì tính ưu việt của nó và là xu thế phát triển
chung của thế giới nên bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có những phương án áp
dụng một cách hiệu quả và phù hợp nhất với doanh nghiệp của mình để có thể đưa
sản phẩm của mình đến với khách hàng một cách nhanh nhất với chi phí thấp nhất.
Nắm bắt được xu thế đó, Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt
Nam (HDG Việt Nam) cũng đã và đang tiến hành ứng dụng những tiện ích của quảng
cáo trực tuyến vào trong công tác marketing của công ty. Tuy nhiên, hoạt động quảng
cáo trực tuyến tại công ty được tổ chức nhỏ lẻ, mang tính chất tự phát, công ty chưa
phát triển đầy đủ các công cụ quảng cáo trực tuyến nên chưa đem lại cho công ty hiệu
quả như mong muốn. Chính vì lý do đó tác giả đã lựa chọn đề tài: “Đẩy mạnh quảng
cáo trực tuyến tại Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt
Nam”. Mục tiêu của đề tài này là vận dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích
thực trạng hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty, trên cơ sở đó chỉ ra được những
thành công, hạn chế, nguyên nhân tồn tại để từ đó đưa ra các giải pháp giải quyết vấn
đề. Đồng thời có các kiến nghị với nhà nước, bộ ngành có liên quan để tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc ứng dụng các hoạt động quảng cáo trực
tuyến.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tác giả xin cảm ơn đến các thầy cô trong trường Học viện Công
Nghệ Bưu Chính Viễn Thông nói chung và các thầy cô trong khoa Quản Trị Kinh
Doanh nói riêng đã hướng dẫn chỉ bảo rèn luyện cho tác giả những kỹ năng cần thiết
để có thể thực hiện được báo cáo thực tập tốt nghiệp này và có thể ứng dụng phần
nào những lý thuyết vào thực tế doanh nghiệp.
Tác giả gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến PGS.TS Nguyễn Thị Minh
An – Giảng viên khoa Quản Trị Kinh Doanh (QTKD) – Học viện Công Nghệ Bưu
Chính Viễn Thông, người đã trực tiếp hướng dẫn tác giả tận tình và chu đáo khi mới
bắt đầu làm báo cáo thực tập cho đến khi khóa thực tập tốt nghiệp được hoàn thành.
Tác giả xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Tràng Hùng - Giám đốc Công ty
Cổ phần Thương Mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam và tất cả các anh chị trong công
ty đã tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực tập và hoàn
thiện báo cáo thực tập.
Do kiến thức còn hạn chế, thời gian làm báo cáo thực tập tốt nghiệp ngắn nên
bài thực tập của tác giả sẽ không tránh khỏi những sai sót. Tác giả mong nhận được
những đóng góp và chỉ dẫn của các thầy cô, các anh chị và đặc biệt là của giảng viên
Nguyễn Thị Minh An để bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả có thể hoàn thiện
hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
iii
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC..............................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ........................................................................................vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................................... 1
2. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................... 2
3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................................... 2
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................................................... 3
5. KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO .................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1..............................................................................................................................5
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN ............5
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm quảng cáo trực tuyến............................................................ 5
1.1.2. Đặc điểm và lợi ích của quảng cáo trực tuyến ...................................... 7
1.1.2.1. Đặc điểm của quảng cáo trực tuyến................................................................. 7
1.1.2.2. Lợi ích của quảng cáo trực tuyến..................................................................... 8
1.1.3. So sánh quảng cáo truyền thống với quảng cáo trực tuyến.................. 9
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN........... 10
1.2.1. Các mô hình quảng cáo trực tuyến...................................................... 10
1.2.2. Các tiêu chí lựa chọn mô hình quảng cáo trực tuyến.......................... 13
1.3 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ................................................................................ 16
1.3.1. Nghiên cứu tại nước ngoài.................................................................... 16
1.3.2. Nghiên cứu trong nước ......................................................................... 16
CHƯƠNG 2............................................................................................................................18
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN...........................................................................................18
2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ...................................................................... 18
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp................................................ 18
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
iv
2.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp ................................................. 18
2.1.3. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................... 20
2.2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI
TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ VIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM ....................................................... 21
2.2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Thương mại và Viễn Thông H.D.G Việt Nam
21
2.2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ................................................... 21
2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty..................................................... 21
2.2.1.3. Hoạt động truyền thông và quảng cáo của công ty................................................ 23
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động quảng
cáo trực tuyến của công ty.............................................................................. 24
2.2.2.1 Môi trường vĩ mô.................................................................................................... 24
2.2.2.2. Môi trường vi mô..................................................................................................... 26
2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong hoạt động quảng cáo trực
tuyến của công ty. ............................................................................................. 27
2.2.3.1. Ngân sách................................................................................................................ 27
2.2.3.2. Nguồn nhân lực .............................................................................................. 27
2.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢNG
CÁO TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY HDG VIỆT NAM. ..................................................... 28
2.3.1. Kết quả xử lý phiếu điều tra và tổng hợp phỏng vấn.......................... 28
2.3.1.1. Kết quả xử lý phiếu điều tra................................................................................... 28
2.3.1.2. Kết quả xử lý phiếu phỏng vấn chuyên gia ............................................................. 35
2.3.2. Phân tích dữ liệu thứ cấp...................................................................... 36
2.3.2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh................................................................... 36
CHƯƠNG 3............................................................................................................................38
CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH QUẢNG CÁO TRỰC
TUYẾN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀVIỄN THÔNG H.D.G
VIỆT NAM.............................................................................................................................38
3.1. CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU ................................................. 38
3.1.1. Những thành tựu đạt được................................................................... 38
3.1.2 Một số vấn đề tồn tại cần giải quyết...................................................... 39
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
v
3.1.3. Nguyên nhân của những tồn tại ........................................................... 40
3.2. DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN VÀ ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VIỄN THÔNG H.D.G
VIỆT NAM. ................................................................................................................................. 41
3.2.1. Xu hướng quảng cáo trực tuyến........................................................... 42
3.2.2. Định hướng phát triển của hoạt động quảng cáo trực tuyến .............. 43
3.3. CÁC ĐỀ XUẤT VỀ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG QUẢNG
CÁO TRỰC TUYẾN................................................................................................................... 44
3.3.1 Các đề xuất về giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến tại
công ty HDG Việt Nam................................................................................... 44
3.3.1.1 Các giải pháp chung ................................................................................................ 44
3.3.1.2. Giải pháp đẩy mạnh quảng cáo banner của công ty............................................... 45
3.3.1.3. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến thông qua thư điện tử của
công ty.................................................................................................................................. 46
3.3.1.4. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến thông qua thiết bị không dây
.............................................................................................................................................. 47
3.3.2 Các kiến nghị ......................................................................................... 47
3.3.2.1. Các kiến nghị với nhà nước .................................................................................... 47
3.3.2.2 Kiến nghị với người tiêu dùng.................................................................................. 49
3.4. NHỮNG HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC
NGHIÊN CỨU............................................................................................................................. 49
KẾT LUẬN.............................................................................................................................50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................viii
PHỤ LỤC...............................................................................................................................viii
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA NHÂN VIÊN .........................................................................viii
PHỤ LỤC 2: PHIẾU PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA..................................................................xiii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: So sánh quảng cáo truyền thống với quảng cáo trực tuyến ............................10
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực công ty trong 3 năm 2010 – 2012 (người) ...............27
Bảng 2.2: Doanh thu và chi phí hoạt động của HDG Việt Nam trong 2 năm 2011 và 2012
(đơn vị: triệu đồng) .................................................................................................................37
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
vi
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1:Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt
Nam .......................................................................................................................................22
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện việc sử dụng công cụ quảng cáo trực tuyến tại công ty.......28
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện việc sử dụng các mô hình quảng cáo của công ty. ..............29
Hình 2.4: Chi phí hoạt động của quảng cáo trực tuyến so với quảng cáo truyền thống
. 31
Hình 2.5: Hiệu quả của hoạt động quảng cáo trực tuyến.................................................32
Hình 2.6: Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài.....................................................................32
Hình 2.7: Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong...............................................................33
Hình 2.8: Các tiêu chí để lựa chọn hình thức quảng cáo trực tuyến...............................34
Hình 2.9: Mức độ trở ngại của công ty khi ứng dụng quảng cáo trực tuyến..................35
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Nội dung
QCTT Quảng cáo trực tuyến
TMĐT Thương mại điện tử
HDG Việt Nam Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông
H.D.G Việt Nam
CNTT Công nghệ thông tin
QTKD Quản trị kinh doanh
MHQC Mô hình quảng cáo
SEM search engine marketing
SEO search engine optimization
CTR Click – through rate
CPD Cost Per Duration
CPM Cost Per Impression
CPC Cost Per Click
CPA Cost Per Action
HTML HyperText Markup Language
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ix
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quảng cáo là một trong những chiến lược sống còn của doanh nghiệp. Đó là
cơ sở để người tiêu dùng biết đến doanh nghiệp, tiếp cận với sản phẩm của doanh
nghiệp. Nhưng trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi mà tình hình lạm phát ngày càng
tăng cao, thì việc doanh nghiệp tìm đến những phương thức quảng cáo mới nhằm cắt
giảm chi phí mà vẫn đem lại hiệu quả là điều không thể tránh khỏi. Hoạt động quảng
cáo sẽ và đang chuyển hướng mạnh mẽ ra khỏi thị trường truyền thống, và cùng với
sự phát triển vũ bão của Internet, quảng cáo trực tuyến thông qua Internet trở nên phổ
biến hơn, dần chiếm được thị phần đáng kể trên thị trường quảng cáo và đang lấn sân
các loại hình quảng cáo truyền thống.
Nước ta có tỉ lệ số người dùng internet rất cao (36 triệu người, chiếm 34% dân
số) trong năm 2014. Điều này cho thấy tiềm năng của quảng cáo trực tuyến là vô cùng
to lớn trong năm 2015. Nếu khai thác và sử dụng tốt được tiềm năng quảng cáo trực
tuyến này thì các doanh nghiệp Việt Nam sẽ tạo được những lợi thế phát triển đáng
kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặc dù hiện nay, hoạt
động quảng cáo trực tuyến ở các doanh nghiệp Việt Nam còn chưa chuyên nghiệp,
cũng như chưa hoàn thiện về mọi mặt, nhưng vì tính ưu việt của nó và là xu thế phát
triển chung của thế giới nên bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có những phương án
áp dụng một cách hiệu quả và phù hợp nhất với doanh nghiệp của mình để có thể đưa
sản phẩm của mình đến với khách hàng một cách nhanh nhất với chi phí thấp nhất.
Có thể thấy phương án quảng cáo hiệu quả luôn là mong muốn của không ít
doanh nghiệp, tuy nhiên để có thể có được phương án tốt nhất cho doanh nghiệp của
mình lại không phải dễ dàng. Đối với HDG Việt Nam – một công ty chuyên kinh
doanh các sản phẩm dcom 3g theo mô hình kinh doanh trực tuyến thì việc áp dụng
quảng cáo trực tuyến là một xu thế tất yếu không thể thiếu đối với công ty. Nắm bắt
được xu hướng đó, công ty HDG Việt Nam đã và đang tiến hành ứng dụng những
tiện ích của internet trong công tác marketing của mình nhằm mang sản phẩm dịch
vụ đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và nâng cao doanh thu của công ty
một cách tốt nhất. Tuy nhiên, Website www.hdg.vn của Công ty ra đời đã lâu nhưng
chưa đem lại hiệu quả từ hoạt động kinh doanh trực tuyến. Một mặt do hoạt động đầu
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2
tư chưa hiệu quả, mặt khác, hoạt động quảng cáo trực tuyến chưa được công ty thực
sự đẩy mạnh. Chính vì những lý do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Đẩy mạnh hoạt
động quảng cáo trực tuyến tại Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G
Việt Nam.”
2. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam là một trong
những công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm dcom3g bằng cách áp
dụng hình thức kinh doanh trực tuyến trên mạng Internet. Để có thể đạt được mục
tiêu kinh doanh trên thị trường, công ty rất chú trọng đầu tư vào hoạt động quảng cáo
và đã nhận thấy quảng cáo là một phần không thể thiếu để góp phần tạo nên thành
công cho bất cứ doanh nghiệp nào, đặc biệt trong thời đại công nghệ thông tin bùng
nổ thì quảng cáo trực tuyến là một xu thế tất yếu không thể thiếu. Tuy nhiên, hoạt
động quảng cáo trực tuyến tại công ty lại chưa thực sự được đẩy mạnh và phát triển.
Các hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty mới chỉ dừng lại ở mức sơ khai chưa
có một kế hoạch thực hiện cụ thể nên chưa đạt được kết quả như mong đợi.
Vấn đề đặt ra với công ty là: Làm thế nào để hoàn thiện website bán hàng trực
tuyến, và cần định hướng chiến lược rõ ràng, có một kế hoạch cụ thể nhằm đẩy mạnh
các hoạt động quảng cáo trực tuyến để nâng cao hiệu quả của hoạt động quảng cáo
này để người tiêu dùng biết đến doanh nghiệp, tiếp cận với sản phẩm của doanh
nghiệp và đem lại doanh thu cao nhất cho công ty. Do vậy giải pháp để đẩy mạnh các
hoạt động quảng cáo trực tuyến hiện nay là vô cùng cần thiết và mang tính chiến lược
cao.
3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Việc nghiên cứu đề tài “Đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến tại Công ty Cổ phần
Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam.” nhằm những mục đích sau:
 Tóm lược một số vấn đề lý luận về hoạt động quảng cáo trực tuyến, bao
gồm các khái niệm, đặc điểm và các mô hình của quảng cáo trực tuyến nhằm cung
cấp đầy đủ hơn về quảng cáo trực tuyến.
 Trên cơ sở nhận thức lý luận chuyên ngành phân tích, đánh giá về hoạt động
quảng cáo trực tuyến tại công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3
Nam. Từ đó chỉ ra những thành công và hạn chế trong hoạt động quảng cáo trực tuyến
tại công ty.
 Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động
quảng cáo trực tuyến tại công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Là một đề tài nghiên cứu thực tập của sinh viên nên phạm vi nghiên cứu của
đề tài chỉ mang tầm vi mô, giới hạn chỉ trong một doanh nghiệp và trong giới hạn
khoảng thời gian ngắn hạn. Cụ thể:
 Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động quảng cáo
trực tuyến tại công ty HDG Việt Nam.
 Về thời gian: Các số liệu được khảo sát trong thời gian 3 năm gần đây từ
năm 2012 đến năm 2014, đồng thời trình bày các nhóm giải pháp định hướng phát
triển đến hết năm 2015.
 Về nội dung nghiên cứu chủ yếu của đề tài: Nội dung nghiên cứu xoay
quanh hoạt động quảng cáo trực tuyến để xác định những ưu, nhược điểm của quảng
cáo trực tuyến đối với công ty. Đồng thời, phân tích thực trạng triển khai, thuận lợi,
khó khăn, đánh giá đúng bản chất của hoạt động quảng cáo trực tuyến với công ty và
có những đề xuất cụ thể nhằm đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty
Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam đối với các sản phẩm dcom 3g
thông qua website www.hdg.vn tại thị trường Việt Nam.
5. KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO
Ngoài lời cảm ơn, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, phần mở đầu tổng
quan về đề tài nghiên cứu, kết cấu bài thực tập bao gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quảng cáo trực tuyến
Chương này đưa ra một số định nghĩa và lý luận cơ bản có liên quan đến hoạt
động quảng cáo trực tuyến cần nghiên cứu và tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề
này ở Việt Nam và trên Thế giới.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt
động quảng cáo trực tuyến tại Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông
H.D.G Việt Nam.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4
Ở chương này, tác giả phân tích thực tế tình hình hoạt động quảng cáo trực
tuyến của công ty thông qua việc nghiên cứu, điều tra và phân tích các dữ liệu sơ cấp
và các dữ liệu thứ cấp.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực
tuyến của Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam.
Đây là chương quan trọng nhất của khóa thực tập tốt nghiệp. Tác giả đưa ra
kết luận cuối cùng về kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động quảng cáo trực tuyến
tại công ty. Sau đó là phân tích các triển vọng và đưa ra các đề xuất và kiến nghị
nhằm đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến tại HDG Việt Nam.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢNG CÁO
TRỰC TUYẾN
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Khái niệm quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo là một hoạt động không thể thiếu trong thương mại, chính vì vậy
mà các chuyên gia kinh tế đã nghiên cứu nó từ rất sớm. Đến nay quảng cáo phát triển
qua nhiều hình thức khác nhau, và nó được coi là một phần trong hoạt động marketing
của các doanh nghiệp.
Quảng cáo là hoạt động truyền thông tin phi cá nhân thông qua các phương
tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm
hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền.
Quảng cáo là kiểu truyền thông có tính đại chúng mang tính xã hội cao. Quảng
cáo là phương tiện có khả năng thuyết phục tạo cơ hội cho người nhận tin so sánh
thông tin với các đối thủ cạnh tranh, tăng khả năng thuyết phục khách hang mục tiêu.
(Theo Philip Kotler, Quản trị Marketing (bản dịch), Nhà xuất bản thống kê,
2003)
Quảng cáo là hình thức tuyên truyền được trả phí hoặc không để thực hiện việc
giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt
động truyền thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốn truyền
thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đến
thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin.
(Theo trang điện tử: http://vi.wikipedia.org/wiki/Quangcao )
Quan điểm khác cho rằng: Quảng cáo là quá trình tạo ấn tượng cho người xem
nhận biết thương hiệu, khắc sâu thương hiệu vào tâm trí người tiêu dùng và làm cho
họ nhớ thương hiệu mỗi khi họ có nhu cầu.
Từ các khái niệm và quan điểm như trên, có thể rút ra kết luận về khái niệm
quảng cáo như sau:
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
6
Quảng cáo là những lỗ lực nhằm tác động đến hành vi của người mua, thói
quen mua hàng của người tiêu dùng hay khách hàng bằng cách cung cấp những thông
điệp bán hàng theo cách thuyết phục về dịch vụ sản phẩm của người bán.
Ngày nay, khi trên thế giới xuất hiện một hệ thống công nghệ mới đó là hệ
thống công nghệ thông tin đặc biệt là internet thì quảng cáo cũng bước sang một giai
đoạn phát triển mới đó là quảng cáo trực tuyến. Quảng cáo trực tuyến ra đời và phát
triển cùng với sự ra đời, phát triển của Marketing, thương mại điện tử. Tiếp cận dưới
góc độ thương mại điện tử ta có một số lý luận cơ bản về quảng cáo trực tuyến như
sau:
Quảng cáo trực tuyến (QCTT) là một hình thức xúc tiến thương mại của
marketing trực tuyến sử dụng mạng internet và website để nhằm thu hút khách hàng.
Hay quảng cáo trực tuyến là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua
các phương tiện điện tử và mạng internet, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm
hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền.
Quảng cáo trực tuyến là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông
qua các phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục
về sản phẩm(hàng hóa và dịch vụ) hoặc ý tưởng và là hoạt động phải trả tiền bởi
những người (hãng) thuê quảng cáo. Việc trả tiền cho một khoảng không gian trên
website hay email thì phụ thuộc vào quảng cáo cái gì. QCTT tương tự quảng cáo trên
các phương tiện truyền thông đại chúng truyền thống, ở chỗ là các công ty sáng tạo
nên chương trình quảng cáo và sau đó bán không gian cho nhà quảng cáo bên ngoài.
Vì thế khi doanh nghiệp đưa ra các banner tại website của mình thì không được coi
là QCTT.
(Theo giáo trình E-Marketing Communication của Judy Strauss - Adel El –
Ansary Raymond Frost)
Nói chung, quảng cáo trực tuyến cũng như các loại hình quảng cáo khác, nhằm
cung cấp các thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán.
Nhưng quảng cáo trực tuyến trên website khác hẳn quảng cáo trên các phương tiện
thông tin đại chúng khác, nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo.
Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng
mẫu mã trên quảng cáo đó. Quảng cáo trực tuyến đã tạo cơ hội cho các nhà làm quảng
cáo nhắm chính xác vào đối tượng khách hàng của mình và giúp họ quảng cáo theo
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
7
đúng sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng. Quảng cáo trực tuyến trên Internet còn
cho phép các nhà làm quảng cáo theo dõi hành vi của người tiêu dùng đối với các
quảng cáo, hay có thể quảng cáo linh họat hơn, đặc biệt là người tiêu dùng có thể
tương tác với các chương trình quảng cáo của doanh nghiệp. Đây là những tính năng
mà quảng cáo trên các phương tiện khác khó có thể đạt được.
1.1.2. Đặc điểm và lợi ích của quảng cáo trực tuyến
1.1.2.1. Đặc điểm của quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo trực tuyến gồm 4 đặc điểm cơ bản sau:
 Quảng cáo trực tuyến có lợi ích rất lớn đó là thông điệp quảng cáo không bị
giới hạn bởi không gian địa lý hoặc thời gian.
Quảng cáo trực tuyến có thể hoạt động mọi nơi mọi lúc không phụ thuộc vào
không gian và thời gian, chỗ nào có hệ thống internet đều có thể thực hiện hoạt động
quảng cáo trực tuyến.
 Quảng có trực tuyến có tính tương tác cao hơn so với hoạt động quảng ngoại
tuyến (offline advertising).
Quảng cáo trực tuyến có thể quảng cáo tới từng khách hàng, có thể nhận được
phản hồi của khách hàng về sản phẩm của chúng ta ngay lập tức, từ đó có chiến lược
thích hợp để thúc đẩy kinh doanh.
 Quảng cáo trực tuyến được tạo ra nhằm mục đích làm cho hoạt động nhận
thức của khách hàng trở nên dễ dàng và đơn giản hơn.
Khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn. Với việc giới thiệu
sản phẩm và dịch vụ trên các cửa hảng ảo (Virtual Stores) ngày càng hoàn hảo, chỉ cần
ngồi ở nhà, với chiếc máy vi tính kết nối Internet, khách hàng có thể thực hiện được
việc mua sắm như tại các cửa hàng thật làm cho hoạt động nhận thức của khách hàng
trở nên dễ dàng và đơn giản hơn. Có thể kể ra rất nhiều địa chỉ trang Web bán hàng
trên mạng của các cửa hàng ảo hoạt động kinh doanh thành công trên mạng trong rất
nhiều các lĩnh vực khác nhau. Như www.amazon.com - Đây là cửa hàng bán tất cả các
cuốn sách cho mọi khách hàng trên thế giới, hiện nay trang Web này bán rất nhiều mặt
hàng với mục tiêu phấn đấu thành công ty bán lẻ lớn nhất thế giới.
 Quảng cáo trực tuyến có thể đo đếm được một cách dễ dàng và chính xác.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
8
Quảng cáo trực tuyến được hỗ trợ bởi rất nhiều công cụ đo lường hiệu quả
quảng cáo trực tuyến, các công cụ này cho biết gần như đầy đủ và chính xác quá trình
người dùng tương tác với trang web. Từ đó, quảng cáo trực tuyến đã tạo cơ hội cho
các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào khách hàng của mình, và giúp họ tiến hành
quảng cáo theo đúng với sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng.
1.1.2.2. Lợi ích của quảng cáo trực tuyến
Cùng với sự phát triển bùng nổ của internet ngày nay, quảng cáo trực tuyến là
một trong những nhu cầu và phương tiện hết sức cần thiết trong quá trình hình thành,
phát triển và tồn tại của một sản phẩm nói riêng và của một doanh nghiệp nói chung.
Quảng cáo trực tuyến được xem là thế mạnh để thành công trong kinh doanh bởi sáu
lợi ích quan trọng của nó đối với doanh nghiệp bao gồm:
Có khả năng nhắm chọn thị trường: Nhà quảng cáo có rất nhiều khả năng
nhắm chọn mới. Họ có thể nhắm chọn vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa
lý cụ thể, cũng như họ có thể sử dụng cơ sở dữ liệu làm cơ sở cho tiếp thị trực tiếp.
Họ cũng có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của người tiêu dùng để nhắm vào
đối tượng thích hợp.
Khả năng theo dõi khách hàng: Các nhà quảng cáo có thể theo dõi hành vi của
người sử dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở thích, nắm bắt được tâm lý
cũng như mối quan tâm của những khách hàng triển vọng.
Đáp ứng tốt hơn cho khách hàng về nội dung: Quảng cáo trực tuyến dựa trên
các nội dung có liên quan tới những thông tin mà khách hàng tìm kiếm. Điều này làm
tăng khả năng chọn lựa và lợi ích cho khách hàng.
Tương tác trực tiếp với khách hàng: Khách hàng có thể trực tiếp chọn mở quảng
cáo để lấy thông tin sản phẩm cũng như đặt mua sản phẩm ngay trên quảng cáo đó.
Quảng cáo trực tuyến cho phép sự trao đổi thông tin hai chiều và cung cấp nhiều tầng
thông tin cũng như tạo ra mối liên hệ trực tiếp giữa doanh nghiệp và khách hàng. Khi
khách hàng quan tâm tới sản phẩm, dịch vụ họ sẽ có thể dễ dàng gửi một nội dung yêu
cầu thông qua các tiện ích miễn phí (email, live chat, helpdesk ticket...) và doanh nghiệp
cũng ngay lập tức có thể dễ dàng phản hồi lại tới họ.
Tiếp cận thị trường toàn cầu: Với một website và một kế hoạch quảng cáo trực
tuyến hợp lý, doanh nghiệp hoàn toàn có thể đưa hình ảnh và sản phẩm của mình tới
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
9
các khách hàng tiềm năng trên toàn thế giới, thương mại điện tử giúp bạn dễ dàng tiếp
nhận và xử lý các đơn hàng toàn cầu một cách nhanh chóng và dễ dàng.
Tiết kiệm chi phí: So với các hình thức quảng cáo truyền thống thì quảng cáo
trực tuyến tốn ít chi phí hơn rất nhiều, đặc biệt là những doanh nghiệp nhỏ với ngân
quỹ dành cho quảng cáo không nhiều.
1.1.3. So sánh quảng cáo truyền thống với quảng cáo trực tuyến
Người dùng ngày càng sử dụng internet nhiều hơn, hành vi của họ cũng dần
thay đổi, điều này giúp cho quảng cáo trực tuyến tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Và khi
Internet là 1 kênh tương tác 2 chiều thì quảng cáo truyền thống ngày càng tỏ ra yếu
thế, dưới đây là một số đặc điểm so sánh của quảng cáo truyền thống và quảng cáo
trực tuyến nhằm giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn khi ứng dụng vào thực tiễn.
Tiêu chí so sánh Quảng cáo truyền thống Quảng cáo trực tuyến
Phương thức Chủ yếu sử dụng các phương
tiện truyền thông đại chúng
Sử dụng internet, các thiết bị
số hóa
Không gian Bị giới hạn bởi biên giới quốc
gia và vùng lãnh thổ
Không bị giới hạn bởi biên
giới quốc gia và vùng lãnh thổ
Thời gian Chỉ vào một số giờ nhất định,
mất nhiều thời gian và công
sức để thay đổi mẫu quảng cáo
hoặc clip
Mọi lúc mọi nơi, phản ứng
nhanh, cập nhật thông tin sau
vài phút
Phản hồi Mất một thời gian dài để khách
hàng tiếp nhận thông tin và
phản hồi
Khách hàng tiếp nhận thông
tin và phản hồi ngay lập tức.
Khách hàng Không chọn được nhóm đối
tượng cụ thể
Có thể chọn được đối tượng cụ
thể, tiếp cận trực tiếp với
khách hàng
Chi phí Cao, ngân sách quảng cáo lớn,
được ấn định dùng 1 lần
Thấp, với ngân sách nhỏ vẫn
thực hiện được, có thể kiểm
soát được chi phí quảng cáo
Lưu trữ thông tin Rất khó lưu trữ thông tin của
khách hàng
Lưu trữ thông tin khách hàng
dễ dàng, nhanh chóng
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
10
Bảng 1.1: So sánh quảng cáo truyền thống với quảng cáo trực tuyến
Tuy nhiên, quảng cáo trực tuyến vẫn có những điểm hạn chế so với quảng cáo
truyền thống như: không phải tất cả các khách hàng đều sử dụng Ineternet, doanh
nghiệp cần có một hạ tầng công nghệ thông tin nhất định và phải có một đội ngũ am
hiểu về quảng cáo trực tuyến. Quảng cáo trực tuyến cũng là một phần của quảng cáo
vì vậy chỉ có thể giải quyết một số vấn đề của quảng cáo.
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢNG CÁO TRỰC
TUYẾN
1.2.1. Các mô hình quảng cáo trực tuyến
Thư điện tử, các phương tiện không dây và banner quảng cáo là ba phương
tiện chủ yếu cho quảng cáo trực tuyến. Quảng cáo qua thư điện tử và quảng cáo không
dây thường chủ yếu dựa trên văn bản và liên quan đến nội dung gửi đến cho khách
hàng từ một bên thứ ba. Ngược lại, banner quảng cáo lại bao gồm các nội dung truyền
thông đa phương tiện. Banner quảng cáo có thể chỉ là một dòng nội dung nhỏ với sự
liên kết được lồng ghép với trang web của nhà quảng cáo, còn quảng cáo qua thư điện
tử còn có thể bao gồm cả đồ họa. Tuy nhiên dựa vào định nghĩa quảng cáo trực tuyến,
cần chú ý rằng HTML và các thông điệp qua hình thức thư điện tử đa phương tiện
được gửi trực tiếp từ doanh nghiệp thông qua Internet để đến với người sử dụng là
marketing điện tử trực tiếp, chứ không phải quảng cáo. Trên thực tế, các doanh nghiệp
thường sử dụng công cụ banner hơn là quảng cáo qua thư điện tử và quảng cáo không
dây.
1.2.1.1. Quảng cáo qua thư điện tử
Quảng cáo qua thư điện tử hay còn gọi là quảng cáo email có đặc điểm là chi
phí thấp, thường là text-link được gắn lồng vào nội dung thư của người nhận. Nhà
quảng cáo phải mua không gian thư điện tử được tài trợ bởi nhà cung cấp dịch vụ như
yahoo, gmail, hotmail… Tuy nhiên doanh nghiệp cũng phải cân nhắc người nhận e-
mail là những khách hàng gần nhất với thị trường mục tiêu, tránh gửi tràn lan gây khó
chịu cho người sử dụng và gây sự ác cảm đối với doanh nghiệp.
 Ưu điểm: Thư điện tử nhanh chóng gửi tới khách hàng thông điệp quảng
cáo, không sợ thất lạc, không cần giấy tờ và chi phí rẻ, có thể cá nhân hóa thông điệp
quảng cáo và chào hàng những nội dung liên quan đến khách hàng. Dễ dàng thu thập,
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
11
kiểm tra được các thông tin về khách hàng, làm giàu thêm cơ sở dữ liệu của mình để
chiến dịch marketing được hiệu quả hơn. Thư điện tử có thể bổ trợ thêm các phương
tiện truyền thông khác nhau trong việc nhắc lại thông điệp quảng cáo, thông báo về
sản phẩm mới, về lịch hội thảo hoặc các thông tin triển lãm thương mại.
 Nhược điểm: Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tập hợp danh sách gửi
email phù hợp, khó khăn trong việc quản lý email, các email quảng cáo dễ bị lưu vào
mục spam khách hàng rất ít khi đọc. Khách hàng đã quá bão hòa với email quảng cáo,
số lượng các bức thư điện tử gửi đến, đặc biệt là thư điện tử không theo yêu cầu đã
làm cho khách hàng cảm thấy khó chịu, không hào hứng. Khó có thể đo lường được
tác động của các phương tiện này đối với khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp.
1.2.1.2. Quảng cáo không dây
Quảng cáo không dây là hình thức quảng cáo qua các phương tiện di động,
thông qua banner, hoặc các nội dung trên website mà người sử dụng truy cập. Mô
hình được sử dụng trong quảng các không dây thường là mô hình quảng cáo kéo (pull
model); người sử dụng lấy nội dung từ các trang web có kèm quảng cáo. Như vậy
vấn đề đặt ra là người sử dụng có sẵn sàng chi trả cho nội dung quảng cáo nhận được
hay muốn nhận được nội dung quảng cáo đã được tài trợ.
 Ưu điểm: Cơ hội tiếp cận khách hàng mọi lúc, mọi nơi, sự đa dạng và tiện
lợi của các phương tiện không dây.
 Nhược điểm: Tốc độ đường truyền ảnh hưởng tới tốc độ tải xuống. Kích cỡ
màn hình di động nhỏ ảnh hưởng tới kích cỡ của chương trình quảng cáo. Đòi hỏi sử
dụng nhiều kỹ thuật khác nhau để đánh giá hiệu quả quảng cáo. Người sử dụng phải
trả tiền theo thời gian và số lượng thông tin tải xuống ảnh hưởng tới mức độ chấp
nhận quảng cáo không dây.
1.2.1.3. Các baner quảng cáo
Banner quảng cáo là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp đưa ra các thông
điệp quảng cáo qua website của bên thứ ba dưới dạng văn bản, đồ họa, âm thanh, siêu
liên kết… Đây là hình thức quảng cáo thu lời nhất - chiếm hơn 50% doanh thu quảng
cáo trực tuyến. Banner quảng cáo bao gồm 5 mô hình quảng cáo sau :
 Mô hình quảng cáo tương tác: Bao gồm các banner, nút bấm, pop-up…
được biểu diễn dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc video clip… Khi người
tiêu dùng click vào các quảng cáo thì sẽ được chuyển tới site của doanh nghiệp. Để
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
12
tăng tính hiệu quả của các banner quảng cáo tương tác, doanh nghiệp có thể đưa ra
những banner gắn liền với trò chơi hoặc tạo ra sự bắt mắt khi người sử dụng đến gần
banner.
+ Ưu điểm: Đây là kiểu quảng cáo thu hút khách hàng qua những trò chơi,
chèn thông tin, trả lời câu hỏi, kéo menu xuống, điền vào mẫu hoặc mua hàng, dải
băng rich media cho phép khách hàng hoàn tất giao dịch trong quảng cáo mà không
ra khỏi trang web của nhà thiết kế.
+ Nhược điểm: Đòi hỏi kết nối tốc độ cao, thực hiện nhiều thao tác, khách
hàng đến với trang web để đọc nội dung, điều đó rất khó thu hút họ cho dù dải băng
hấp dẫn.
 Mô hình quảng cáo tài trợ: là mô hình quảng cáo của doanh nghiệp trên
website của bên thứ ba nhưng thay vì phải trả tiền, doanh nghiệp tài trợ nội dung trên
website đó. Đây là hình thức quảng cáo đươc sử dụng rộng rãi và phổ biến trong
marketing truyền thống, đặc biệt là trên báo giấy.
+ Ưu điểm: Tạo sự phong phú và đa dạng cho website. Tiết kiệm được khoản
chi phí khá lớn. Các website coi hoạt động tài trợ chính là nguồn thu quảng cáo lớn
do đem lại khả năng tương tác cao. Hoạt động quảng cáo tài trợ rất phù hợp với hình
thức website vì về bản chất, ở khía cạnh thương mại của website bao gồm chuỗi hoạt
động tạo ra gây sự chú ý của doanh nghiệp.
+ Nhược điểm: Nội dung tài trợ không thể cá nhân hóa theo một tập khách
hàng cụ thể nào.
 Mô hình quảng cáo thông qua tối ưu hóa công cụ tìm kiếm: Là loại hình quảng
cáo trực tuyến mà qua đó doanh nghiệp quảng cáo có thể lựa chọn vị trí để quảng cáo
trên website của nhà cung cấp nội dung. Khoản chi trả chi cho phương thức quảng cáo
này giúp doanh nghiệp có được những vị trí mong muốn (thứ hạng cao) trên website của
các công cụ tìm kiếm hoặc có được vị trí siêu liên kết lợi thế hơn.
+ Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp có được vị trí mong muốn trong những trang
kết quả của các công cụ tìm kiếm hoặc có được vị trí siêu liên kết lợi thế hơn, nhờ đó
đạt được hiệu quả cao.
+ Nhược điểm: Để có được vị trí mong muốn thì doanh nghiệp phải bỏ ra chi
phí lớn.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
13
 Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian: Quảng cáo dựa trên nền tảng
công nghệ Java, xuất hiện khi người sử dụng đang trong quá trình tải xuống nội dung.
Hoặc xuất hiện khi người sử dụng tải trò chơi trực tuyến hoặc các chương trình phần
mềm miễn phí. Khi mới xuất hiện mô hình quảng cáo này, nhiều nhà quản trị cho
rằng nó sẽ mang lại hiệu quả cao do khả năng thu hút sự chú ý của người sử dụng
nhưng trên thực tế thì kết quả lại không như mong đợi.
+ Ưu điểm: Gây sự chú ý của người sử dụng.
+ Nhược điểm: Người sử dụng có thể quyết định xem hay không xem chương
trình quảng cáo này. Khi mới xuất hiện mô hình này hứa hẹn mang lại hiệu quả quảng
cáo cao nhưng thực tế hiệu quả của nó không như mong đợi đào thị kéo dài thời gian
download và gây khó chịu.
 Mô hình quảng cáo Shoskele: Quảng cáo xuất hiện khi người sử dụng tải
xuống nội dung miễn phí, mô hình quảng cáo này bắt buộc người sử dụng phải xem
hết để có thể tiếp cận với nội dung.
+ Ưu điểm: Thu hút người sử dụng, người xem sẽ không dừng được chương
trình quảng cáo.
+ Hạn chế: Liệu quảng cáo có thông điệp phù hợp với tập khách hàng vào
đúng thời điểm họ cần hay không.
1.2.2. Các tiêu chí lựa chọn mô hình quảng cáo trực tuyến
Xét về tính hiệu quả và tính phân loại, quảng cáo trực tuyến đem lại cho doanh
nghiệp nhiều cơ hội quảng bá sản phẩm tới khách hàng tiềm năng một cách có chọn
lọc hơn và với một mức chi phí hợp lí hơn so với các sản phẩm quảng cáo khác. Để
thực hiện và quản lý tốt hoạt động quảng cáo trực tuyến, doanh nghiệp nên đưa ra các
tiêu chí cụ thể để có thể lựa chọn được những mô hình quảng cáo trực tuyến phù hợp
nhất với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Có rất nhiều mô hình quảng cáo trực tuyến để doanh nghiệp lựa chọn (Banner
tương tác, tài trợ, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, Shokele,…). Mỗi mô hình quảng cáo
có những ưu, nhược điểm khác nhau, cần lựa chọn mô hình quảng cáo dựa trên mục
đích đã đặt ra cho doanh nghiệp. Để lựa chọn được mô hình quảng cáo trực tuyến phù
hợp, đạt hiệu quả nhất cần dựa trên một số tiêu chí như: khả năng phân loại đối tượng
tiếp nhận quảng cáo, tỉ lệ CTR (Click-through rate: Tỉ lệ click vào thông điệp quảng
cáo trên tổng số lần quảng cáo xuất hiện) và cách tính chi phí.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
14
 Khả năng phân loại đối tượng tiếp nhận quảng cáo: khả năng phân loại đối
tượng tiếp nhận quảng cáo tốt nhất hiện thuộc về các mô hình quảng cáo dựa trên từ
khóa và tài trợ. Do quảng cáo hiện ra phụ thuộc vào các từ khóa được lựa chọn nên
nội dung quảng cáo thường gần với nhu cầu của người truy cập hơn. Hơn nữa, do tài
trợ là các hình thức quảng cáo liên kết, chia sẻ lợi nhuận (Affiliate Advertising) trong
đó các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo giữ vai trò trung gian nên các thông điệp
quảng cáo có khả năng được hiển thị trên một số lượng tương đối lớn các website
cũng như forum hay blog.
 Về chỉ số CTR, doanh nghiệp có thể tham khảo từ các báo cáo thống kê hiệu
quả quảng cáo do các nhà cung cấp dịch vụ hoặc các nhà nghiên cứu thị trường cung
cấp. CTR càng cao thường đi đôi với thông điệp quảng cáo càng hiệu quả. Đây là một
chỉ số khá nhạy cảm do nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: sản phẩm quảng cáo,
website đăng quảng cáo, thời điểm, từ khóa,…
số lượt click vào quảng cáo
CTR =
số người truy cập website
 Về cách tính chi phí quảng cáo, đa số các nhà cung cấp dịch vụ đều tính
theo một trong số các cách dưới đây:
+ CPD
CPD (Cost per Duration), tức tính tiền theo thời gian đăng banner. Với hình
thức này, nhà quảng cáo thường đặt các banner (dạng gif, flash hay video) lên các
website nổi tiếng như VnExpress, Dân trí... Quảng cáo dạng này thường áp dụng cho
các tập đoàn, công ty có ngân sách quảng cáo lớn vì hình thức quảng cáo này rất đắt.
Quảng cáo CPD thường chịu sự chia sẻ, tức 1 vị trí trên 1 website thường được chia
sẻ với nhiều khách hàng khác (thường là 3). Hiện trên thế giới còn rất ít quảng cáo
trực tuyến áp dụng cách tính này nhưng tại Việt Nam cách này vẫn còn khá phổ biến.
+ CPM
CPM (Cost per Impression), tính tiền dựa trên mỗi 1000 lượt views. Một hợp
đồng quảng cáo mua 7000 CPM, giá mỗi CPM tối thiểu là 7.000vnđ => giá trị hợp
đồng là =7.000x7.000=49.000.000 vnđ, và banners (logo, sản phẩm) của bạn đủ 7
triệu lượt views thì sẽ hết hạn (chú ý 1 người có thể view tối đa 20 lần, nên con số 5
triệu lượt views ở đây chắc chắn không phải là 5 triệu người). Hình thức này CPM
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
15
cũng có thể là các banner dạng file gif, flash, video,... với dạng này, sản phẩm hay
logo của bạn có thể xuất hiện ở 1 hay nhiều vị trí khác nhau trên 1 hay nhiều websites,
trong khi quảng cáo CPD thì đặt trên 1 vị trí cố định trên 1 website. Cũng giống như
quảng cáo CPD, CPM cũng chỉ phù hợp cho các đối tượng muốn quảng bá thương
hiệu, các công ty có ngân sách quảng cáo lớn. Đây là cách tính chi phí hiệu quả hơn
nhiều so với cách tính chi phí CPD do nó tính trên số lần người đọc chủ động mở
thông điệp quảng cáo.
+ CPC
CPC (Cost per Click), có nghĩa là bạn chỉ phải trả tiền cho mỗi click từ khách
hàng tiềm năng của mình. Hình thức quảng cáo này thường có định dạng hỗn hợp
gồm jpg, text (logo, sản phẩm + mô tả về sản phẩm). Hình thức CPC thường có vị trí
không đẹp & kích thước nhỏ, hình thức này chủ yếu nhắm đến đối tượng bán lẻ, bán
hàng trực tuyến. Giá mỗi click thường từ vài nghìn cho đến vài chục nghìn tuỳ nhà
cung cấp & tuỳ từng website. Quảng cáo CPC thường gặp vấn đề spam click, việc
tính toán cũng rất phức tạp, nên hiện tại các nhà quảng cáo thường tìm đến các sản
phẩm của nước ngoài như Google Adwords hay Facebook Ads, có điều giá mỗi click
thường khá cao & yêu cầu bạn phải có thẻ tín dụng để nạp tiền. Ở Việt Nam cũng có
một vài nhà cung cấp như vietad hay AdMarket - AdMicro và mới đây là Vatgia Ad.
Dù sao thì hình thức CPC còn khá mới mẻ ở Việt Nam, có lẽ một thời gian nữa hình
thức này sẽ phổ biến ở Việt Nam vì các ưu điểm riêng của nó.
+ CPA
CPA (Cost per Action), là hình thức nhà quảng cáo trả tiền cho bên đăng quảng
cáo dựa trên số lần khách hàng thực hiện một hành động như đăng ký tài khoản, mua
hàng, ... Hình thức này nhà quảng cáo có thể đo đếm hiệu quả trong mối liên hệ với
số tiền bỏ ra chính xác hơn nên có thể là xu hướng trong tương lai.
Sự ra đời của internet mở ra cho doanh nghiệp các cơ hội kinh doanh mới.
Cùng với đó là hàng loạt những tiện ích ngày càng được nâng cấp tối đa để phục vụ
doanh nghiệp, phục vụ cộng đồng một cách tốt nhất. Doanh nghiệp cần tìm hiểu các
tiêu chí để lựa chọn được những mô hình thức quảng cáo trực tuyến phù hợp nhất với
chi phí thấp nhất nhằm tận dụng tối đa những lợi ích mà quảng cáo trực tuyến đem
lại để trở thành doanh nghiệp dẫn đầu, ít nhất là trong lĩnh vực mà doanh nghiệp đang
sản xuất kinh doanh.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
16
1.3 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.3.1. Nghiên cứu tại nước ngoài
Marketing nói chung và quảng cáo trực tuyến nói riêng trên thế giới đã phát
triển được một khoảng thời gian khá dài. Chính vì vậy đã có khá nhiều công trình
nghiên cứu về hoạt động marketing và quảng cáo trực tuyến. Có thể kể đến cuốn sách
điển hình nói về quảng cáo trực tuyến như: Joe Plummer - Steve Rappaport, Taddy
Hall, Robert Barocci (2007).
Cuốn sách này chỉ ra và phân tích về quảng cáo trực tuyến cùng các chiến
lược, các mô hình và công cụ của nó từ cách thức hoạt động, sử dụng là những phương
pháp tạo hiệu quả cao trong quảng cáo trực tuyến cũng như thu hút khách hàng và dự
đoán những xu hướng quảng cáo trực tuyến trong tương lai.
Ngoài ra, còn có một số cuốn sách nghiên cứu về quảng cáo trực tuyến khác như:
Court Cunningham, Stephanie Brown (2007), Local Online Advertising For
Dummies, Mỹ
Robbin Zeff, Brad Aronson (1999), Advertising on the internet, Mỹ
1.3.2. Nghiên cứu trong nước
Quảng cáo trực tuyến là một hình thức quảng cáo mới xuất hiện ở Việt Nam
vài năm trở lại đây, vì thế mà các công trình nghiên cứu về quảng cáo trực tuyến còn
hạn chế. Xong quảng cáo trực tuyến đã và đang mang lại hiệu quả lớn cho các doanh
nghiệp Việt Nam. Và hầu hết các doanh nghiệp thành lập đều đi kèm là một website
bảng bá việc này thu hút đẩy mạnh quảng cáo của doanh nghiệp mình.
Quảng cáo trực tuyến được nghiên cứu là một công cụ của Marketing trực
tuyến. Đề tài đã nêu lên khái niệm quảng cáo trực tuyến và các công cụ quảng cáo
trực tuyến mà các doanh nghiệp Việt Nam đã ứng dụng, nghiên cứu thực trạng ứng
dụng quảng cáo trực tuyến vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam.
Như vậy, trong thư viện của Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông cũng như bên
ngoài có một số tài liệu nói đến quảng cáo trực tuyến và các công cụ quảng cáo trực
tuyến song chưa có tài liệu nào nghiên cứu sâu về quảng cáo trực tuyến cũng như đưa
ra giải pháp nhằm đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến tại một doanh nghiệp cụ thể. Do
đó, đề tài thực tập tốt nghiệp: “Đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến tại công ty Cổ phần
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
17
Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam” của tác giả hoàn toàn không trùng lặp
với các công trình nghiên cứu trước đó.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
18
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN
2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho đề tài chủ yếu được lấy từ hai nguồn chính, đó
là từ nguồn thông tin mở do doanh nghiệp cung cấp và nguồn thứ hai được thu thập
từ các thiết bị thông tin đại chúng là sách, báo, tạp chí, giáo trình của các trường đại
học, luận văn và một nguồn cung cấp khá quan trọng là internet.
Các dữ liệu thu thập từ nguồn thông tin mở của công ty là các báo cáo kinh
doanh, các con số, bảng biểu thống kê về thực trạng hoạt động của công ty. Phương
pháp thu thập mẫu dữ liệu này chủ yếu là việc đến các phòng ban của công ty, đặc
biệt là phòng marketing và phòng nhân sự để thu thập. Ngoài ra, những thông tin khác
về công ty còn được thu thập từ website riêng của chính công ty.
Các dữ liệu thứ cấp thu thập từ nguồn sách báo, internet…thường là các bài
báo gắn liền với thực tế, hoặc các giáo trình có cơ sở lý luận khá bao quát về vấn đề
nghiên cứu. Phương pháp thu thập chủ yếu vẫn là tìm kiếm từ các nguồn như thư
viện, sạp báo, tìm kiếm trên mạng,…Việc thu thập dữ liệu từ internet được sử dụng
thông qua việc tìm kiếm trên các trang tìm kiếm thông dụng như Google.com,
Yahoo.com…Tuy nhiên, các dữ liệu kiểu này thường không gần với mục tiêu nghiên
cứu của đề tài, thường thì phải chọn lọc những trích dẫn và những ý hay hoặc thông
qua xử lý dữ liệu để có được những dữ liệu có áp dụng cho nghiên cứu.
2.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
2.1.2.1. Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
 Nội dung: bảng câu hỏi gồm 12 câu hỏi theo 2 hình thức câu hỏi đóng và
câu hỏi mở. Các câu hỏi đều xoay quanh các hoạt động quảng cáo trực tuyến được
triển khai và việc đẩy mạnh các hoạt động này đối với công ty. Những câu hỏi được
đặt ra để có thể đánh giá được thực trạng triển khai các hoạt động QCTT, từ đó rút ra
những kết luận về các yếu tố ảnh hưởng tới việc đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến và
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
19
có được những giải pháp đúng đắn để đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến tại công ty Cổ
phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam.
 Cách thức tiến hành: các bảng câu hỏi sẽ được phát cho 18 anh (chị) là
những nhân viên trong công ty để thu thập ý kiến.
 Ưu điểm:
- Thu thập thông tin nhanh.
- Dễ tiến hành, dễ thu thập và thống kê phân tích, và đưa ra kết luận.
 Nhược điểm:
- Sự trả lời chưa thích hợp, khó kiểm soát, tốn kém chi phí.
- Mẫu tương đối nhỏ, có thể chưa là mẫu tiêu biểu nhất trong nhóm cần nghiên
cứu.
- Độ chính xác chưa cao, cần phải tổng hợp và phân tích rất nhiều mới có thể
mang vào sử dụng.
 Mục đích: Nhằm thu thập những dữ liệu sơ cấp mang tính bao quát nhất về
các hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty. Từ đó đánh giá thực trạng triển khai
và đưa ra được những giải pháp đúng đắn để đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực
tuyến tại công ty.
2.1.2.2. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
 Nội dung: Gồm 6 câu hỏi mở để có thể ghi chép câu trả lời. Những câu hỏi
phỏng vấn chuyên sâu này tập trung chủ yếu vào việc tìm hiểu về hoạt động quảng
cáo trực tuyến của chính công ty H.D.G Việt Nam.
 Cách thức tiến hành: Hẹn gặp trực tiếp để đặt ra những câu hỏi đã được
chuẩn bị sẵn, và ghi chép và thu âm lại các câu trả lời. Các câu hỏi tập trung làm rõ
thực trạng áp dụng, những hiệu quả mang lại và những đánh giá của các chuyên gia
của công ty về các hoạt động quảng cáo trực tuyến đối với công ty. Người được phỏng
vấn là Giám đốc của công ty ông Nguyễn Tràng Hùng.
 Ưu điểm:
- Tìm hiểu sâu được về vấn đề nghiên cứu
- Câu trả lời chính xác
- Ít tốn kém chi phí
 Nhược điểm:
- Khó tiến hành vì khó tiếp cận đối tượng điều tra
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
20
- Mất nhiều thời gian
 Mục đích: thu thập những thông tin chuyên sâu và chi tiết về hoạt động
quảng cáo trực tuyến tại công ty.
2.1.3. Phương pháp xử lý số liệu
2.1.3.1. Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân loại và chọn lọc dữ liệu
Dữ liệu thu thập được tổng hợp từ rất nhiều nguồn khác nhau nên rất đa dạng.
Việc sử dụng dữ liệu nào, bỏ dữ liệu nào hoặc dữ liệu nào sẽ được sử dụng cho phần
nào trong nội dung bài báo cáo? Để trả lời câu hỏi này thì ta cần thêm bước thông kê,
phân loại và chọn lọc dữ liệu, qua bước này thì các dữ liệu sẽ được phân về nhiều
mảng khác nhau, các số liệu sẽ được chọn lọc và loại bỏ bớt, chỉ những dữ liệu nào
cần thiết cho nội dung đề tài mới được giữ lại. Nhất là các loại dữ liệu thứ cấp được
thu thập từ internet thì bước chọn lọc càng trở nên cần thiết. Các câu hỏi phỏng vấn
chuyên sâu, những bảng hỏi hay những số liệu thu thập được từ các phòng ban của
công ty cũng cần được tổng hợp, thống kê và phân loại mới có thể mang ra phân tích
được.
2.1.3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
Phương pháp này tập trung phân tích, xử lý các thông tin, dữ liệu thu thập
được tuỳ theo mục đích của người sử dụng. Ngày nay, việc ứng dụng tin học để phân
tích dữ liệu trong nghiên cứu marketing là hết sức phổ biến. Có một số phần mềm
được sử dụng để phân tích dữ liệu trong nghiên cứu marketing, mỗi loại đều có những
ưu nhược điểm nhất định. Do vậy, cần xác định phần mềm nào được sử dụng trong
quá trình phân tích để đạt được hiệu quả cao nhất. Trong khuôn khổ bài báo cáo thực
tập tốt nghiệp này này tác giả sử dụng phần mềm excel để phân tích dữ liệu. Ưu điểm
của phần mềm này là tính đa năng và mềm dẻo trong việc lập các bảng phân tích, sử
dụng các mô hình phân tích đồng thời loại bỏ một số công đoạn không cần thiết mà
một số phân mềm khác gặp phải.
Sử dụng phần mềm execl với các tiêu chuẩn đo lường, các bảng biểu được
xuất ra thể hiện được trọng tâm của dữ liệu sơ cấp.
2.1.3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp và diễn dịch để làm
nổi bật những vấn đề cần quan tâm.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
21
2.2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN
TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM
2.2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Thương mại và Viễn Thông H.D.G Việt Nam
2.2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam thành lập vào
ngày 23/8/2010 theo giấy phép số 0104858667 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp.
HDG Việt Nam là một công ty trẻ đã trải qua một giai đoạn hình thành và phát triển
đầy khó khăn nhưng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có tinh thần sáng tạo,
quyết tâm cao, dám nghĩ, dám làm và cách quản lý hiện đại, chỉ trong một thời gian
ngắn HDG Việt Nam đã vượt lên tất cả những khó khăn của ngày đầu mới thành lập
dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường.
Công ty HDG Việt Nam là một trong những công ty Thương mại chuyên
nghiệp hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp các sản phẩm dcom 3g trên nền tảng
bán hàng trực tuyến trên Internet của các hãng nổi tiếng như Viettel, Vinaphone,
Mobiphone, Huawei, ZTE... HDG Việt Nam với tinh thần và trách nhiệm cao trong
công việc cam kết với khách hàng cung cấp những sản phẩm thiết bị mà khách hàng
cần với chất lượng và giá cả cạnh tranh nhất.
Với phương châm đặt quyền lợi của khách hàng lên trên hết và với tác phong
làm việc chuyên nghiệp, tận tâm và hiệu quả, công ty luôn cam kết đem lại sự thoả
mãn tốt nhất về dịch vụ cung cấp cho khách hàng, luôn thể hiện rõ thông điệp về sự
chăm chỉ, trách nhiệm và đề cao tinh thần hợp tác giữa nhân viên trong công ty với
khách hàng để đạt được hai mục tiêu chính là củng cố, phát triển công ty ngày càng
vững mạnh và ổn định nâng cao đời sống của nhân viên.
2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty
 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Phòng kế toánPhòng nhân sự
Phòng kinh doanh Phòng kỹ thuật
Phòng marketing
Ban Giám Đốc
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
22
Hình 2.1:Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông
H.D.G Việt Nam
(Nguồn: Báo cáo nhân sự công ty)
 Chức năng của từng phòng ban
- Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm về toàn bộ
hoạt động của công ty và là người đứng đầu điều hành mọi hoạt động của công ty, là
người quyết định các chiến lược kinh doanh của công ty.
- Phó Giám đốc: Là tham mưu cho giám đốc, quản lý các phòng ban, thu thập
và nhận thông tin từ các phòng ban và bộ phận để xây dựng và điều chỉnh các hoạt
động của công ty đảm bảo mục tiêu và định hướng đã đề ra.
- Phòng kế toán:
Chức năng: Phòng kế toán tham mưu cho Lãnh đạo Công ty trong các lĩnh vực
hoạt động về kế toán - tài chính của công ty.
Nhiệm vụ: Thực hiện các công tác tài chính kế toán của công ty, thu thập và
xử lý thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra tình hình sử dụng các
nguồn tiền ra vào trong công ty cung cấp các thông tin giúp ban giám đốc đánh giá
đúng tình hình kinh doanh của công ty.
- Phòng kĩ thuật:
Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu cho ban giám đốc và tổ chức thực hiện
các lĩnh vực công nghệ, chất lượng sản phẩm, kế hoạch bảo dưỡng, kỹ thuật an toàn
lao động, quản trị hệ thống công ty như mạng, website, phát triển công nghệ.
- Phòng marketing:
Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu cho ban giám đốc và tổ chức lập các kế
hoạch marketing và tiến hành thực hiện các chiến lược marketing trong ngắn hạn và
dài hạn nhằm đạt các mục tiêu của công ty.
- Phòng nhân sự
Chức năng: Phòng nhân sự là phòng tham mưu, giúp cho Giám đốc về công
tác tổ chức, nhân sự của Công ty.
Nhiệm vụ: Xây dựng cơ cấu, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các
phòng ban, bộ phận, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực toàn công ty, xây
dựng các quy trình, quy chế về hoạt động nhân sự và tổ chức các hoạt động nhân sự:
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
23
tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch bổ nhiệm, thực hiện các chế độ quyền lợi, thi đua,
khen thưởng.
- Phòng kinh doanh
Chức năng: Thực hiện các chức năng từ phòng marketing, tìm kiếm khách
hàng, cho tới kinh doanh, ký kết hợp đồng, triển khai và đào tạo chuyển giao sản
phẩm, chăm sóc khách hàng.
Nhiệm vụ: Lập kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện, thiết lập các giao
dịch với hệ thống khách hàng và hệ thống nhà phân phối, thực hiện hoạt động bán
hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho công ty, phối hợp với các bộ
phận liên quan như kế toán, bộ phận nhập hàng…nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ
nhất cho khách hàng.
2.2.1.3. Hoạt động truyền thông và quảng cáo của công ty
Công ty đã có những bước đi tích cực trong việc ứng dụng hoạt động
Marketing trực tuyến vào các hoạt động kinh doanh. Ngoài việc xây dựng website
giới thiệu tầm nhìn, sứ mệnh, các loại hàng hóa sản phẩm mà công ty phân phối trên
thị trường, công ty HDG Việt Nam còn thực hiện các chương trình truyền thông và
quảng cáo qua các ứng dụng của mạng xã hội và các diễn đàn rao vặt.
Với việc xây dựng hàng loạt website khác nhau để giới thiệu sản phẩm như
website: www.hdg.vn chuyên về sản phẩm dcom 3g, sim 3g cho ipad,…phân phối
trên toàn quốc. Tuy nhiên, website chỉ mới dừng lại ở việc giới thiệu hình ảnh, tính
năng sản phẩm, hỗ trợ trực tuyến thông tin sản phẩm qua yahoo mà chưa có sự tương
tác giữa khách hàng với nhà cung cấp như: mua hàng trực tuyến, thanh toán trực tiếp
trong mua hàng…
Ngoài ra, việc phát triển truyền thông và quảng cáo trên mạng xã hội do phòng
kỹ thuật thực hiện. Các công việc chính bao gồm thực hiện giới thiệu sản phẩm, hình
ảnh công ty trên mạng xã hội www.facebook.com , Google+ , www.twitter.com là 3
mạng xã hội chủ yếu. Tuy nhiên, các mạng xã hội tại Việt Nam cũng đang dần được
chú trọng hơn trong giai đoạn này như: zing.vn,…
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
24
Tiếp theo là việc giới thiệu hàng hóa, hình ảnh công ty qua các diễn đàn rao
vặt tại Việt Nam như raovat.com, Vatgia.com, rongbay.com,… nhằm tăng doanh số
bán hàng trực tiếp.
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động quảng
cáo trực tuyến của công ty
2.2.2.1 Môi trường vĩ mô
a. Hạ tầng công nghệ
Quảng cáo trực tuyến phải tiến hành trên mạng Internet, vì thế hạ tầng công
nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động quảng cáo trực tuyến. Hạ tầng
công nghệ cho phát triển quảng cáo trực tuyến bao gồm nhiều yếu tố khác nhau có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau và có những đòi hỏi rất khắt khe. Yêu cầu về hạ tầng
viễn thông, Internet phải có tốc độ cao, chi phí thấp hoạt động ổn định, liên tục, đa
tương thích và kết nối rộng. Hạ tầng công nghệ phải được bảo mật, an toàn để tránh
sự xâm nhập của các tin tặc, bảo vệ được các bí mật cho doanh nghiệp khi tung ra các
chiến dịch quảng cáo trực tuyến. Đồng thời với nó là vấn đề phải có chuẩn dữ liệu
điện tử để các máy tính có thể kết nối với nhau. Hoạt động quảng cáo trực tuyến của
doanh nghiệp có thực sự hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào hệ thống hạ tầng
công nghệ.
b. Hệ thống luật pháp và các chính sách
Để tiến hành các hoạt động quảng cáo trực tuyến cần thiết phải có khung pháp
luật và chính sách đầy đủ, cụ thể và chi tiết để các bên tham gia có thể thực hiện.
Trong đó cần phải có Luật giao dịch điện tử và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn
thực hiện để quy định và cấp tên miền trên Internet, thừa nhận giá trị pháp lý của các
giao dịch điện tử, thừa nhận chữ ký điện tử, quy định quyền và nghiã vụ của các nhà
cung cấp dịch vụ mạng, thanh toán điện tử, bảo về quyền sở hữu trí tuệ trên mạng,
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ bí mật cá nhân, xử lý tội phạm trong giao
dịch điện tử. Khung pháp luật và chính sách còn là cơ sở pháp lí cho phép giải quyết
các tranh chấp trong các giao dịch điện tử. Để có chiến lược phát triển nhanh và bền
vững thì cần có chiến lược, chương trình tổng thể phát triển thương mại điện tử, phát
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
25
triển sàn giao dịch điện tử, quy định về cửa hàng trực tuyến và các quy định về quảng
cáo và xúc tiến thương mại trên mạng.
c. Hệ thống thanh toán điện tử
Hệ thống thanh toán điện tử bao gồm nhiều loại khác nhau và cần được phát
triển để đáp ứng nhu cầu giao dịch và thanh toán trên mạng. Để phát triển được hoạt
động marketing trực tuyến, sàn giao dịch, quảng cáo trực tuyến... thì không thể thiếu
được hệ thống thanh toán điện tử. Trong các hệ thống thanh toán điện tử có hệ thống
chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng, hệ thống thanh toán điện tử đa
ngân hàng, hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng quốc tế qua SWIFT. Hệ thống
ngân hàng điện tử và dịch vụ E – Banking, Home – banking, Internet – Banking. Rõ
ràng là các hệ thống thanh toán điện tử như vậy cần được phát triển để đẩy mạnh các
dịch vụ thuê quảng cáo trực tuyến, giúp cho khách hàng và doanh nghiệp ở bất cứ nơi
đâu, thời gian nào cũng có thể thực hiện giao dịch với nhau.
d. Kinh tế
Sự thăng trầm của nền kinh tế sẽ luôn tạo nên những ảnh hưởng gián tiếp đến
hoạt động quảng cáo trực tuyến trên nhiều mặt. Thời gian gần đây tình hình kinh tế
trên toàn thế giới đang lâm vào thời kỳ suy thoái, lạm phát, thất nghiệp gia tăng, thị
trường chứng khoán thì ảm đạm. Và những điều này ảnh hưởng trực tiếp đến doanh
nghiệp cũng như khách hàng của họ. Lúc này, doanh nghiệp sẽ phải cắt giảm phần
nào chi phí cho nhiều hoạt động và trong đó có cả hoạt động quảng cáo trực tuyến.
Ưu tiên cắt giảm ngân sách cho việc xúc tiến quảng cáo những sản phẩm có doanh số
còn thấp hoặc đứng yên trong thời gian dài để đầu tư vào nhóm sản phẩm chủ lực có
lợi nhuận cao của doanh nghiệp.
Lúc này quảng cáo trực tuyến cũng đem lại phần nào lợi thế do việc doanh
nghiệp có thể lựa chọn nhiều giải pháp quảng cáo qua internet mà không phải tốn quá
nhiều chi phí như quảng cáo truyên thống.
e. Văn hóa - xã hội
Yếu tố xã hội chính là yếu tố đầu tiên tạo nên thị trường. Người làm marketing
cần chú ý nghiên cứu phân bố dân cư theo khu vực địa lý, phân bố theo độ tuổi, đặc
điểm gia đình, nghề nghiệp, trình độ học vấn bởi những thay đổi trong những khía
cạnh xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới việc khách hàng chịu tác động của các công
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
26
cụ quảng cáo, cũng như có những hành vi phản ứng đáp lại các công cụ ấy như thế
nào.
Nước ta đang có cơ cấu dân số trẻ, họ chính là những người thích những ứng
dụng mới mẻ của công nghệ, tiếp nhận những ý tưởng mới tốt hơn và đặc biệt rất ham
học hỏi. Những điều đó là những điều mang lại thuận lợi cho hoạt động giao dịch trực
tuyến, E-marketing.
Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế gây ảnh hưởng đến hoạt động quảng cáo của
doanh nghiệp Việt Nam. Những hạn chế đó là tâm lý người tiêu dùng Việt Nam, đôi
khi họ cảm thấy bị làm phiền khi thấy những quảng cáo xuất hiện trên những website
mà họ truy cập. Mặc dù số người dùng internet rất lớn nhưng khả năng tiếp cận khách
hàng của quảng cáo trực tuyến cũng chưa được triệt để. Việt Nam cần có vài năm nữa
để khách hàng có thể dần thay đổi tư duy, thói quen và thái độ của họ đối với những
quảng cáo trực tuyến.
2.2.2.2. Môi trường vi mô
Ngoài việc chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc vĩ mô thì hoạt động quảng
cáo trực tuyến của doanh nghiệp còn phải chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về
môi trường vi mô, đó là những yếu tố khách quan và gần gũi với doanh nghiệp như:
khách hàng, nhà cung ứng và đối thủ cạnh tranh…
a. Khách hàng
Khách hàng là yếu tố ảnh hưởng hàng đầu vì khách hàng là người trực tiếp
tiếp xúc với quảng cáo trực tuyến. Khách hàng, người sử dụng internet Việt Nam hiểu
biết về internet còn thấp nên dễ trở thành nạn nhân của những lừa đảo trên mạng dẫn
đến tình trạng khách hàng Việt Nam hiện nay đa số đều có tâm lý chưa tin tưởng vào
những thông tin quảng cáo trực tuyến trên mạng internet, nhiều người vẫn còn cho
rằng quảng cáo qua internet thì không có gì để chứng thực và đảm bảo nên dễ bị lừa
đảo. Vì vậy các nhà quảng cáo Việt Nam luôn phải lưu ý đến yếu tố uy tín và sự tin
cậy cũng như tính chính xác của thông tin quảng cáo thì mới mong được sự chấp nhận
của khách hàng.
b. Nhà cung ứng
Quảng cáo là hình thức trả phí vì thế luôn phải có bên trung gian thứ ba quảng
cáo sản phẩm từ doanh nghiệp đến khách hàng đó là nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
27
Ở Việt Nam thì các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến thường là các website,
chủ yếu là các website có lượt người truy cập vào hàng ngày lớn. Ngoài ra còn có các
nhà cung cấp khác như các nhà cung cấp dịch vụ email: Yahoo, Google, Hotmail…
và nhà cung cấp dịch vụ tìm kiếm như Google, Yahoo…
c. Đối thủ cạnh tranh
Sự cạnh tranh luôn là điều cần thiết để mọi thứ phát triển lên cái cao hơn và
đương nhiên trong hoạt động quảng cáo trực tuyến cũng vậy. Sẽ không thực sự hiệu
quả khi mà một mẫu quảng cáo của một doanh nghiệp tung ra lại giống với mẫu của
đối thủ đã tung thị trường trước đó. Và khi đối thủ cạnh tranh của bạn áp dụng những
công nghệ mới như một giao diện đẹp mắt hơn, được tích hợp nhìu tính năng hơn,
hay những đầu tư nâng cấp về băng thông…thì đó cũng là lúc bạn cần phải có những
thay đổi những thứ tương tự ở doanh nghiệp mình để có thể nâng cao sức cạnh tranh
đối với đối thủ của mình, nếu không khách hàng của bạn sẽ dần đội nón ra đi.
2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong hoạt động quảng cáo
trực tuyến của công ty.
2.2.3.1. Ngân sách
Cần xem xét trên hai khía cạnh: ngân sách dành cho quảng cáo là bao nhiêu
và phân bổ ngân sách ra sao cho các phương thức quảng cáo trong kế hoạch của mình.
Hai yếu tố này sẽ ảnh hưởng tới việc đầu tư cho quảng cáo (thu thập thông tin xây
dựng cơ sở dữ liệu khách hàng, lựa chọn công cụ quảng cáo) và tính toán hiệu quả
của từng chương trình quảng cáo của doanh nghiệp.
2.2.3.2. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh
nghiệp khi ứng dụng quảng cáo trực tuyến.
Năm
Trình độ 2012 2013 2014
Đại học/ trên đại học 5 6 8
Cao đẳng 4 6 7
Trình độ khác 3 4 3
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực công ty trong 3 năm 2012 – 2014 (người)
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
28
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Đến năm 2014 Công ty HDG Việt Nam có tổng nguồn nhân lực là 18 người.
Trong đó số lao động có trình độ đại học và trên đại học là 8 người; số lao động có
trình độ cao đẳng là 7 người; số lao động có trình độ sơ cấp, trình độ khác là 3 người.
Số nhân lực hoạt động trong ban quảng cáo - truyền thông của công ty là 4 người.
Trong đó có 3 người có trình độ đại học và trên đại học, 1 người có trình độ trung
cấp. Tuy nhiên đa phần các nhân viên chưa được đào tạo chính quy về thương mại
cũng như quảng cáo trực tuyến. Đây cũng là một khó khăn không nhỏ trong việc quản
lý và phát triển hoạt động kinh doanh của công ty nhất là đối với hoạt động quảng
cáo trực tuyến.
2.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY HDG VIỆT NAM.
2.3.1. Kết quả xử lý phiếu điều tra và tổng hợp phỏng vấn
2.3.1.1. Kết quả xử lý phiếu điều tra
Số phiếu phát ra: 18 phiếu
Số phiếu thu về: 18 phiếu
 Các công cụ quảng cáo trực tuyến mà công ty đang sử dụng:
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện việc sử dụng công cụ quảng cáo trực tuyến tại công ty.
Theo biểu đồ trên ta thấy các công cụ quảng cáo trực tuyến đã được công ty
ứng dụng và triển khai tại công ty HDG Việt Nam. Tuy nhiên công ty cũng chỉ tập
100%
0% 0%0%
20%
40%
60%
80%
100%
120%
Các banner quảng cáo QCTT qua thư điện tử QCTT qua thiết bị không dây
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
29
trung 100% vào một công cụ quảng cáo trực tuyến đó là QCTT qua các banner quảng
cáo, các hình thức khác chưa được sử dụng, chưa thể phát huy hết tác dụng của quảng
cáo trực tuyến nếu được sử dụng đồng thời, tạo nên một hiệu ứng bổ xung lẫn nhau.
Thời gian sử dụng cũng không nhiều, các hoạt động không được diễn ra thường xuyên
sẽ ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động quảng cáo.
 Mô hình quảng cáo (MHQC) trực tuyến đang áp dụng tại công ty.
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện việc sử dụng các mô hình quảng cáo của công ty.
Theo biểu đồ hình 2.2 thì công ty mới chỉ sủ dụng công cụ quảng cáo trực
tuyến là các banner quảng cáo. Các banner quảng cáo gồm 5 mô hình quảng cáo khác
nhau: MHQC tương tác, MHQC tài trợ, MHQC thông qua tối ưu hóa công cụ tìm
kiếm, MHQC tận dụng khe hở thời gian, MHQC Shoskele. Theo hình 2.3 thì trong 5
mô hình quảng cáo này công ty mới chỉ sử dụng 2 mô hình đó là MHQC tương tác
và MHQC thông qua tối ưu hóa công cụ tìm kiếm. Trong đó, MHQC thông qua tối
ưu hóa công cụ tìm kiếm là chủ yếu chiếm tới 89%, MHQC tương tác công ty mới
đưa vào triển khai và mới chỉ khai thác được một phần nhỏ lợi ích của mô hình quảng
cáo này. Do chưa sử dụng hết các mô hình nên chưa phát huy hết được tác dụng mà
các mô hình quảng cáo của hình thức banner quảng cáo đem lại.
11%
0%
89%
0% 0%0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
MHQC tương tác MHQC tài trợ MHQC tối ưu hóa
công cụ tìm kiếm
MHQC tận dụng
khe hở thời gian
MHQC Shoskele
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
30
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
31
Chi phí sử dụng hoạt động quảng cáo trực tuyến
Hình 2.4: Chi phí hoạt động của quảng cáo trực tuyến so với quảng cáo truyền thống.
Theo biểu đồ cho ta thấy sự đánh giá chi phí hoạt động của quảng cáo trực
tuyến của những người được điều tra là thấp hơn so với quảng cáo truyền thống (78%
số phiếu cho rằng là chi phí rẻ hơn). Điều này khẳng định rằng quảng cáo trực tuyến
có lợi thế về chi phí khi nó được ứng dụng và triển khai tại công ty. Đây là dấu hiệu
tốt để có thể sử dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến này nhiều hơn trong tương lai
của công ty.
 Hiệu quả của hoạt động quảng cáo trực tuyến.
Rẻ hơn
78%
Đắt hơn
22%
Còn tùy
0%
0%
39%
39%
22%
0%
Rất tốt
Tốt
Trung bình
Chưa tốt
Kém
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
32
Hình 2.5: Hiệu quả của hoạt động quảng cáo trực tuyến.
Theo đánh giá ở biểu đồ hình 2.4 thì chi phí dành cho quảng cáo trực tuyến rẻ
hơn so với quảng cáo truyền thống nhưng không vì thế mà hiệu quả không được tốt.
Theo đánh giá như hình 2.5 ở trên thì hiệu quả của hoạt động quảng cáo trực tuyến
tương đối tốt, phù hợp với hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. 39% cá nhân được
điều tra cho rằng hoạt động mang lại hiệu quả tốt, 39% cá nhân được điều tra cho
rằng hiệu quả đạt ở mức trung bình, và chỉ có 22% cá nhân cho rằng chưa mang lại
hiệu quả cao. Điều này nói lên rằng hoạt động quảng cáo trực tuyến có chi phí thấp
mà hiệu quả.
 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quảng cáo trực tuyến.
Hình 2.6: Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài
34%
44%
11%
5%
6%
Hệ thống pháp luật và các chính
sách
Hạ tầng công nghệ
Văn hóa - xã hội
Kinh tế
Hệ thống thanh toán điện tử
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
33
Hình 2.7: Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong
Theo biểu đồ thì các nhân tố khác nhau ảnh hưởng khác nhau lên các hoạt
động quảng cáo trực tuyến. Các nhân tố bên ngoài chịu ảnh hưởng của chính sách
pháp luật và công nghệ rất nhiều. Điều này cũng dễ hiểu bởi các luật đang được ban
hành và được bổ sung ngày càng hoàn thiện giúp cho hoạt động marketing cũng phải
tuần thủ đúng pháp luật. Hoạt động quảng cáo trực tuyến dựa trên yếu tố công nghệ
để hoạt động, do vậy công nghệ càng cao thì hoạt động của quảng cáo càng dễ dàng
và trọng tâm hơn.
Ngân sách dành cho quảng cáo ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động quảng cáo.
Ngân sách không đủ dùng sẽ làm hiệu quả hoạt động không cao. Mặc dù quảng cáo
trực tuyến có chi phí thấp nhưng mà vẫn cần đủ dùng để có thể hoạt động liên tục thì
mới mang được hiệu quả cao. Do đó doanh nghiệp cần cân đối ngân sách cho hoạt
động quảng cáo.
 Các tiêu chí để lựa chọn hình thức quảng cáo trực tuyến
Ngân sách dành
cho quảng cáo
60%
Nguồn nhân lực
40%
Khác
0%
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
34
Hình 2.8: Các tiêu chí để lựa chọn hình thức quảng cáo trực tuyến.
100% cán bộ công nhân viên được điều tra cho biết công ty đang áp dụng các
tiêu chí để lựa chọn hình thức quảng cáo trực tuyến dựa vào chỉ số CTR. Việc công
ty dựa trên có một tiêu chí nhiều khi không cho kết quả chính xác. Do vậy để biết
thực sự hiểu quả của các hoạt động marketing online cần thực hiện nhiều hơn một
tiêu chí để xác định.
 Những trở ngại của công ty khi ứng dụng quảng cáo trực tuyến
0%
100%
0%
0%
Dựa vào khả năng phân
loại đối tượng tiếp nhận
quảng cáo
Dựa vào chỉ số CTR
Dựa vào chi phí quảng cáo
khác
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
35
Hình 2.9: Mức độ trở ngại của công ty khi ứng dụng quảng cáo trực tuyến.
Đánh giá mức độ trở ngại của công ty khi ứng dụng quảng cáo trực tuyến thì
nguồn lực tài chính của công ty hạn hẹp và nhân lực công nghệ thông tin và thương
mại điện tử (CNTT & TMĐT) yếu kỹ năng có mức độ cản trở lớn nhất (điểm cản trở
là 3 điểm) sau đó là đến cơ sở vật chất của công ty còn yếu kém (điểm cản trở là 2
điểm), môi trường và pháp lý chưa hoàn thiện ít cản trở hoạt động quảng cáo trực
tuyến của công ty.
2.3.1.2. Kết quả xử lý phiếu phỏng vấn chuyên gia
Theo ông Nguyễn Tràng Hùng – Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại và
Viễn thông H.D.G Việt Nam thì hiện tại công ty đang sử dụng các công cụ QCTT là
quảng cáo banner là chủ yếu.
Hoạt động quảng cáo trực tuyến luôn là một trong những yếu tố được quan
tâm hàng đầu ở HDG Việt Nam.
Trong thời gian tới để hoạt động QCTT đạt hiệu quả tốt hơn thì mục tiêu dành
cho QCTT là quảng bá thương hiệu rộng rãi và nâng cao mức độ hài lòng, lòng trung
thành của khách hàng đối với các sản phẩm công ty cung cấp.
Để đạt được mục tiêu đã đề ra thì công ty chú trọng đẩy phát triển quảng cáo
email cùng với quảng cáo không dây và quảng cáo banner một cách đồng bộ để đạt
được hiệu quả cao nhất. Đối với hình thức quảng cáo banner công ty sẽ chú trọng
phát triển thêm các mô hình quảng cáo tương tác và quảng cáo tài trợ để có thể đạt
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
Nguồn lực tài
chính của công
ty hạn hẹp
Nhân lực
CNTT &
TMĐT yếu kỹ
năng
Cơ sở vật chất
của công ty
còn yếu kém
Môi trường
pháp lý chưa
hoàn thiện
Mức độ cản trở (1: ít cản trở; 4:
Rất cản trở)
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
36
được hiệu quả tối ưu nhất. Bên cạnh đó công ty sẽ tăng ngân sách và đào tạo nguồn
nhân lực cho QCTT để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động QCTT.
Từ khi áp dụng quảng cáo trực tuyến thì lượng khách hàng liên hệ với công ty,
và khách hàng mua hàng từ việc biết đến công ty qua quảng cáo trực tuyến là khá đáng
kể. Tuy nhiên, phòng marketing chưa kết hợp được thật sự chặt chẽ với phòng kinh
doanh nên việc thống kê những dữ liệu về khách hàng còn hạn chế. Hơn nữa, khi mà
cơ sở nhân lực cũng như vật lực về công nghệ thông tin của công ty còn quá hạn chế,
nên việc áp dụng QCTT chỉ dừng ở việc sử dụng các banner quảng cáo.
Kế hoạch cho tương lai của công ty đó là việc tối ưu hóa trang web công ty để
trở thành công cụ quảng cáo hữu hiệu, đầu tư tuyển thêm hoặc đào tạo nguồn nhân
lực có chuyên môn, đầu tư cho việc tìm hiểu tập khách hàng gần với tập khách hàng
mục tiêu để có thể chọn được trang web quảng cáo phù hợp. Công ty cũng sẽ cố gắng
đầu tư thêm cho cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để có thể gia tăng thêm các hoạt
động QCTT đạt hiệu quả hơn, các công việc như gửi thư chào hàng, chăm sóc khách
hàng, liên lạc với khách hàng qua internet sẽ tăng lên theo thời gian.
Về cơ hội, thách thức với QCTT ông Nguyễn Tràng Hùng nhận định:
- Cơ hội: + Ngày càng nhiều hơn các hình thức QCTT
+ Nhiều đại lý cung cấp dịch vụ, nguồn nhân lực có chuyên môn
được đào tạo một cách bài bản.
- Thách thức: + Sự phát triển quá nóng của QCTT làm người dùng khó chịu
+ Quá nhiều nguồn thông tin trên internet khiến người dùng
không chú ý đến các chương trình QCTT.
2.3.2. Phân tích dữ liệu thứ cấp.
2.3.2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thì doanh thu hàng
năm tăng khá cao, lợi nhuận thu được khá lớn. Tuy nhiên chi phí dành cho các hoạt
động marketing điện tử lại rất nhỏ. Chi phí dành cho cơ sở vật chất, và đầu tư cho
nguồn nhân lực không được chú trọng. Việc đầu tư cho các hoạt động QCTT còn rất
hạn chế. Do đó kết quả hoạt động E – Marketing hiệu quả chưa cao, khách hàng chưa
tiếp cận hết với các sản phẩm của công ty.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
37
Năm 2013 Năm 2014
Tổng doanh thu 5.937 6.534
Lợi nhuận 1 226,88 1 290,67
Chi phí cho hoạt động
Marketing
180,55 240,5
Chi phí dành cho hoạt
động quảng cáo trực
tuyến
100 90,5
Bảng 2.2: Doanh thu và chi phí hoạt động của HDG Việt Nam trong 2 năm 2013
và 2014 (đơn vị: triệu đồng)
(Nguồn: Phòng kế toán)
Qua bảng thống kê trên có thể thấy tình hình kinh doanh của công ty trong
năm 2013 khá thuận lợi do thời điểm này các sản phẩm dcom 3g là sản phẩm chủ đạo
của công ty trên thị trường. Công ty HDG Việt Nam là một trong những công ty đầu
tiên nhận thấy được tiềm năng của sản phẩm và cung cấp sản phẩm ra thị trường sớm
nhất. Đồng thời đưa ra được các chính sách đẩy mạnh doanh số bán của công ty như:
chính sách định giá kích cầu, chính sách khuyến mại sản phẩm mà tình hình doanh
thu đã được tăng cao. Doanh thu đạt 5.937 triệu đồng mặc dù công ty mới thành lập
vẫn còn non trẻ và đã hoạt động được 2 năm trước đó. Mức chi phí công ty chi cho
hoạt động Marketing còn hạn chế chỉ có 180,55 triệu đồng. Tuy nhiên, sang năm 2014
do nền kinh tế khó khăn và xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh và công ty chuyển
hướng sang mặt hàng sim 3g chủ đạo nên sản phẩm dcom 3g bán kém hơn do đó
doanh thu của công ty tăng không đáng kể so với năm 2013. Đồng thời, lạm phát tăng
cao, các nguồn chi phí khác nhau phát sinh vì vậy mà lợi nhuận gần như không tăng
thêm so với năm 2013 mặc dù chi phí dành cho marketing tăng lên 240,5 triệu đồng.
Tuy vậy chi phí dành cho QCTT lại giảm đi so với năm 2014. Điều này đặt ra vấn đề
cần phải lựa chọn một cách cẩn thận các phương tiện marketing để phân bổ ngân sách
cho phù hợp, tập trung vào những phương tiện marketing hiệu quả và đem lại kết quả
có chất lượng hơn.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
38
CHƯƠNG 3
CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀVIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM
3.1. CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU
3.1.1. Những thành tựu đạt được
Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam đi vào hoạt
động từ năm 2010 với mục đích cung cấp các sản phẩm dcom 3g thông qua phương
thức bán hàng trực tuyến qua internet. Do dịch vụ của HDG Việt Nam là cung cấp
các sản phẩm dcom 3g nên đã nhanh chóng làm quen với hình thức quảng cáo trực
tuyến ngay từ khi mới thành lập công ty.
Sự nhận thức khá đầy đủ về quảng cáo trực tuyến và lợi ích của các hoạt động
quảng cáo trực tuyến đã mang lại cho HDG Việt Nam nhiều cơ hội và tiềm năng phát
triển to lớn. Qua mấy năm hoạt động, HDG Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu
đáng kể. Tính đến nay, sản phẩm mà công ty cung cấp ra thị trường chiếm 10% tổng
sản phẩm. Tuy các hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty HDG Việt Nam còn
được thực hiện mạng tính tự phát nhưng những ứng dụng đó cũng đã có kết quả.
Thứ nhất, website: www.hdg.vn đã trở thành công cụ giới thiệu thông tin, hình
ảnh dịch vụ và doanh nghiệp khá hiệu quả, giúp khách hàng có thể tiếp cận thông tin
với công ty 24h mỗi ngày, 7 ngày trong tuần. Đó là kênh giao tiếp với khách hàng mà
chi phí bỏ ra thấp và tạo được nhiều thuận lợi cho khách hàng và công ty tìm hiểu lẫn
nhau.
Thứ hai, các hoạt động quảng cáo trực tuyến giúp các sản phẩm của công ty
được tối ưu hóa trên các công cụ tìm kiếm. Điều này giúp cho HDG Việt Nam dễ
dàng đến với khách hàng hơn thông qua kênh tra cứu thông tin trên mạng và có ưu
thế cạnh tranh nhất định so với các đối thủ khác trong ngành.
Thứ ba, các hoạt động quảng cáo trực tuyến đang triển khai giúp doanh nghiệp
tiếp cận dễ dàng hơn với các đối tác nước ngoài muốn mua sản phẩm của công ty.
Hơn nữa, các hoạt động quảng cáo trực tuyến đã trở thành công cụ truyền thông tin
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
39
hiệu quả với chi phí thấp. Tuy rằng chưa thể đo lường chính xác hiệu quả giữa quảng
cáo trực tuyến và các hình thức marketing với nhau. Nhưng xét về sản phẩm và
phương thức kinh doanh thì các hoạt động quảng cáo trực tuyến chứng tỏ hiệu quả
hơn hẳn và phù hợp nhất với công ty.
Tóm lại, hoạt động quảng cáo trực tuyến đã thực sự tỏ ra rất hiệu quả. Minh
chứng là sự tăng lên của lượng khách hàng ngoại tỉnh, cùng với doanh số bán dcom
3g tăng lên rõ rệt. Điều này cho thấy nếu hoạt động quảng cáo trực tuyến được đầu
tư và hoạch định đi đúng hướng thì hoạt động quảng cáo trực tuyến còn mang lại hiệu
quả lớn hơn rất nhiều cho công ty HDG Việt Nam.
3.1.2 Một số vấn đề tồn tại cần giải quyết
Bên cạnh những kết quả đạt được như đã nêu, còn có một số vấn đề tồn tại
trong quá trình triển khai các hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty HDG Việt
Nam như sau:
Thứ nhất, HDG Việt Nam là một công ty hoạt động còn non trẻ (với khoảng 3
năm kinh nghiệm) thì việc có những sai sót trong quá trình hoạt động quảng cáo trực
tuyến là không thể tránh khỏi. Tuy HDG Việt Nam đã có chiến lược quảng bá giới
thiệu hình ảnh, sản phẩm nhưng để đạt được mục tiêu đề ra còn là cả một quá trình
thực hiện lâu dài và liên tục. Một lý do nữa là HDG Việt Nam chưa có phòng ban
chính thức nào chuyên đảm nhiệm về hoạt động quảng cáo trực tuyến, cán bộ nhân
viên không được đào tạo về internet marketing và phát triển các hoạt động quảng cáo
trực tuyến một cách bài bản nên khi thực thi các chiến lược quảng cáo trực tuyến còn
găp nhiều khó khăn. Hầu hết các cán bộ nhân viên đều không được đào tạo chính quy
về CNTT nên đôi khi vận dụng các công nghệ phần mềm ứng dụng mới còn nhiều
trục trặc.
Thứ hai, công ty chưa có những chiến lược cho phát triển quảng cáo trực tuyến.
Chiến lược kinh doanh là một vấn đề thiết yếu của mỗi công ty và nó quyết định rất
lớn đến thành quả mà công ty đạt được. Công ty tuy có ứng dụng quảng cáo trực
tuyến vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng công ty chưa có những chiến
lược cũng như kế hoạch để đẩy mạnh phát triển hoạt động này mà nó chỉ là một phần
trong chiến kinh doanh, e-marketing của công ty.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
40
Khách hàng khi tiếp cận đến các kênh quảng cáo và chương trình quảng cáo
của công ty thì chỉ chú ý đến sản phẩm và cách thức mua sản phẩm nhưng lại chưa
thực sự chú ý và nhớ đến website. Khi đó sau khi đã mua sản phẩm thì việc tìm kiếm
sản phẩm của công ty ở lần sau của khách hàng sẽ gặp trở ngại.
Thứ ba, công ty chưa sử dụng hết các mô hình và công cụ của quảng cáo trực
tuyến mà chỉ sử dụng một số ít. Điều này làm cho hoạt động quảng cáo trực tuyến
chưa thể phát huy hết tác dụng nếu được sử dụng đồng thời, tạo nên một hiệu ứng bổ
sung lẫn nhau.
3.1.3. Nguyên nhân của những tồn tại
 Nguyên nhân khách quan
Hoạt động quảng cáo trực tuyến của HDG Việt Nam còn chưa được phát triển
và còn những hạn chế là do những nguyên nhân khách quan sau:
Chính sách pháp luật của Việt Nam còn nhiều cản trở nhất là luật về quảng
cáo qua email và bảo mật thông tin.
Mục đích sử dụng internet của người dùng internet Việt Nam chủ yếu là để
tìm kiếm thông tin và giải trí.
Vấn đề tuyên truyền về thương mại qua internet và quảng cáo trực tuyến đến
các doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Tâm lý người sử dụng Việt Nam còn chưa làm quen được với các hình thức
quảng cáo nhất là các hình thức quảng cáo trực tuyến mới được du nhập vào Việt
Nam và chưa phổ biến. Chính tâm lý ngại sự thay đổi đó làm cho sự tiếp cận của
quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp đến khách hàng còn có một khoảng cách nhất
định.
 Nguyên nhân chủ quan
Hoạt động quảng cáo trực tuyến của HDG Việt Nam còn chưa được phát triển
và còn những hạn chế là những nguyên nhân chủ quan sau:
Công ty chưa thực sự nhận thấy mức độ quan trọng của quảng cáo trực tuyến
và chưa tập trung chú trọng vào nó. Công ty đang tập trung chủ yếu vào phân phối
sản phẩm hơn là quảng cáo.
Nguồn nhân lực cho hoạt động quảng cáo trực tuyến còn nghèo nàn chưa đủ
để đáp ứng cho nhu cầu phát triển. Chưa có đầy đủ đội ngũ nhân lực được đào tạo
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
41
chuyên sâu về CNTT, quảng cáo trực tuyến và nhân viên vẫn làm việc theo phương
thức vừa làm vừa học.
Các mô hình và công quảng cáo trực tuyến còn đơn lẻ. Công ty mới áp dụng
công cụ quảng cáo trực tuyến là banner quảng cáo. Đồng thời quảng cáo qua các
banner quảng cáo mới dừng lại ở quảng cáo thông qua tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
và một phần quảng cáo tương tác mà chưa tận dụng hết các mô hình quảng cáo khác
như: quảng cáo tài trợ nội dung, quảng cáo tận dụng khe hở thời gian, quảng cáo
Shokele.
3.2. DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN
VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ VIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM.
Dự báo khả năng ứng dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến vào hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam
Quảng cáo trực tuyến đã không còn mới mẻ với các doanh nghiệp Việt Nam,
đặc biệt là khi hệ thống công nghệ thông tin và mạng Internet ở nước ta ngày càng
phát triển mở rộng. Trong đó, nhà nước lại ngày càng quan tâm đến việc xây dựng cơ
sở hạ tầng công nghệ, đề ra các chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển thương mại
điện tử cũng như các dịch vụ trực tuyến ở các doanh nghiệp. Tuy chưa được hoàn
thiện song đây cũng là một điều kiện tốt thúc đẩy các doanh nghiệp ứng dụng CNTT
và các dịch vụ marketing trực tuyến vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
mình.
Các doanh nghiệp Việt Nam không phải những doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh
vực quảng cáo trực tuyến. Do vậy, các doanh nghiệp có thể học hỏi kinh nghiệm và
kế thừa các thành tựu của các doanh nghiệp đi trước trên thế giới trong thời đại công
nghệ thông tin không biên giới này mà không phải mất chi phí. Bên cạnh đó, số người
sử dụng Internet cũng ngày càng gia tăng, tuy mục đích sử dụng mạng internet của
mỗi người là khác nhau nhưng với số lượng lớn người sử dụng internet thì số người
tiếp cận đến các chương trình quảng cáo trực tuyến của các doanh nghiệp sẽ có cơ
hội tăng cao, như vậy quảng cáo của doanh nghiệp có cơ hội thành công hơn.
Ngoài những lợi thế trên các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với một số khó
khăn như hạ tầng công nghệ, môi trường pháp lý và các chính sách tuy đã được nhà
nước quan tâm song nó vẫn còn nhiều hạn chế như mạng Internet thì chậm chạp hay
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
42
tắc nghẽn, môi trường pháp lý còn chưa hoàn thiện, các chính sách chưa kịp thời, đặc
biết là vấn đề về nguồn nhân lực cho kinh doanh và các hoạt động trực tuyến còn yếu
kém. Số lượng các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo trực tuyến ở
Việt Nam còn ít, và năng lực còn hạn chế. Song với tình thần học hỏi, sự nhạy bén,
linh hoạt trong việc ứng dụng công nghệ mới vào hoạt động kinh doanh vì thế mà
ngày càng có nhiều doanh nghiệp lựa chọn ứng dụng phát triển công nghệ trực tuyến
vào doanh nghiệp mình.
3.2.1. Xu hướng quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo trực tuyến hiện nay đang phát triển mạnh mẽ cả trên thế giới nói
chung và Việt Nam nói riêng. Nó phát triển cũng với sự phát triển của khoa học kĩ
thuật, chiến lược kinh doanh và marketing TMĐT.
Hiện nay có một số xu hướng quảng cáo trực tuyến phổ biến:
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm: Các chiến thuật SEO (Tối ưu hóa công cụ tìm
kiếm) như www.google.com, www.yahoo.com sẽ giúp cho website hay sản phẩm của
các công ty luôn giữ vị trí ở trên cùng của kết quả tìm kiếm, nơi mà họ có được khả
năng hiển thị nhiều nhất, khách hàng có thể tìm kiếm ra họ dễ và nhanh nhất. Tăng
khả năng tiếp cận với sự tìm kiếm của khách hàng.
Quảng cáo qua điện thoại di động: Sự phổ biến của điện thoại thông minh
wifi, mạng 3G, mạng 4G giúp các công ty có thể tiếp cận cơ sở dữ liệu khách hàng
của họ ở bất cứ nơi đâu bất cứ lúc nào. Ngoài ra doanh nghiệp có thể xây dựng các
website có các bản thân thiện với các trình duyệt trên điện thoại di động để phù hợp
với nhiều đối tượng khách hàng.
Quảng cáo qua mạng xã hội: Ngày nay tỉ lệ người dùng internet sử dụng mạng
xã hội ở Việt Nam là rất cao. Đây là một thị trường có tiềm năng quảng cáo trực tuyến
vô cùng lớn. Các doanh nghiệp hiện nay đang dần tận dụng mạng xã hội để quảng
cáo thu hút sự chú và có thể trực tiếp tiếp nhận được những ý kiến phản hồi của khách
hàng về quảng cáo.
Quảng cáo qua các trang sản phẩm giảm giá: Hình thức này mới được du
nhập vào và hiện đang rất phổ biến tại Việt Nam. Ở các website theo mô hình này,
các sản phẩm của các doanh nghiệp bán đều được giảm giá đáng kể nhắm kích thích
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
43
sức mua trong ngắn hạn đồng thời quảng cáo cho khách hàng biết về sản phẩm và
doanh nghiệp. Ví dụ: nhommua.vn, muachung.vn, cungmua.vn…
3.2.2. Định hướng phát triển của hoạt động quảng cáo trực tuyến
Để tận dụng tối đa các công cụ quảng cáo trực tuyến thì công ty HDG Việt Nam
cần định hướng phát triển của mình theo những xu hướng sau:
Xây dựng chiến lược ngắn hạn thiết kế và quảng bá những sản phẩm của công
ty đến với khách hàng một cách nhanh chóng nhất thông qua các công cụ quảng cáo
trực tuyến.
Xây dựng chiến lược dài hạn để quảng cáo của công ty đến gần hơn với khách
hàng và tạo ra mối liên hệ thân thuộc giữa công ty, sản phẩm và khách hàng. Gây
dựng niềm tin, hình ảnh và sự tín nhiệm của khách hàng về sản phẩm của công ty
thông qua quảng cáo và chất lượng của sản phẩm.
Đẩy mạnh hoạt động của các mô hình và công cụ quảng cáo trực tuyến đang
sử dụng, cụ thể là đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến qua công cụ banner
quảng cáo. Đồng thời có những chính sách để áp dụng công cụ quảng cáo qua thiết
bị không dây và quảng cáo qua thư điện tử bởi hiện nay sự phổ biến của điện thoại
thông minh wifi, mạng 3G, mạng 4G giúp các công ty có thể tiếp cận cơ sở dữ liệu
khách hàng của họ ở bất cứ nơi đâu bất cứ lúc nào.
Thành lập bộ phận chuyên trách cho hoạt động quảng cáo trực tuyến với số
lượng nhân viên ước tính là 4 người. Nhân viên có hiểu biết và được đào tạo chuyên
sâu về CNTT như xây dựng website, xây dựng banner quảng cáo bắt mắt…,
marketing trực tuyến để nhằm chuyên môn hóa đội ngũ cho bộ phận quảng cáo trực
tuyến.
Thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ đầy đủ cho nhân viên bộ phận
quảng cáo trực tuyến. Liên tục theo dõi và cập nhật những xu hướng và các phần
mềm công nghệ mới phục vụ cho hoạt động quảng cáo trực tuyến.
Nâng cao số ngân sách chi cho hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty lên
thêm 4% tổng ngân sách sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh để nhằm đáp
ứng được nhu cầu về cơ sở vật chất, nhân lực cũng như chí phí hoạt động cho hoạt
động quảng cáo trực tuyến.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
44
3.3. CÁC ĐỀ XUẤT VỀ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẨY MẠNH HOẠT
ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN
3.3.1 Các đề xuất về giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến
tại công ty HDG Việt Nam
3.3.1.1 Các giải pháp chung
 Xây dựng bộ phận riêng biệt cho hoạt động quảng cáo trực tuyến: Công ty
HDG Việt Nam tuy đã áp dụng mô hình và sử dụng một số công cụ của quảng cáo
trực tuyến nhưng vẫn chưa có bộ phận chuyên trách cho hoạt động quảng cáo trực
tuyến, hoạt động này chỉ là một phần thuộc bộ phận marketing của công ty thế nên
nó vẫn chưa phát huy được hết hiệu quả. Công ty cần thành lập bộ phận quảng cáo
trực tuyến riêng biệt để nâng cao chất lượng của hoạt động quảng cáo trực tuyến, tạo
nên những chương trình quảng cáo trực tuyến thu hút và lôi kéo được nhiều khách
hàng chú ý vào sản phẩm và công ty.
 Xây dựng chiến lược phát triển quảng cáo trực tuyến: Công ty HDG Việt
Nam chưa có chiến lược cụ thể nào cho việc phát triển quảng cáo trực tuyến mà chỉ
sử dụng và kiểm soát nó song song với những công cụ quảng cáo - truyền thông khác.
Công ty cần xây dựng chiến lược riêng biệt cho việc phát triển quảng cáo trực tuyến
để nâng cao hiệu quả hoạt động của các công cụ và mô hình quảng cáo trực tuyến
hiện tại. Công ty cần đề ra mục tiêu chiến lược cho việc phát triển hoạt động quảng
cáo trực tuyến thay vì chỉ coi nó là một công cụ của marketing. Việc xây dựng chiến
lược quảng cáo trực tuyến sẽ giúp các hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty
được tiến hành một cách chính xác, có bài bản và hiệu quả hơn; có thể dễ dàng theo
dõi và đánh giá hiệu quả của hoạt động quảng cáo trực tuyến đồng thời nâng cao khả
năng cạnh tranh được với các đối thủ và tăng thêm được doanh thu. Luôn cập nhật
những xu hướng quảng cáo trực tuyến mới trên thế giới và xây dựng chiến lược ngay
khi cần thiết để nắm bắt được thị trường và có chiến lược phát triển mới phù hợp.
 Phát triển hạ tầng cơ sở: để hoạt động kinh doanh ứng dụng trong kinh doanh
thương mại, quảng cáo trực tuyến thành công, công ty cần đầu tư cho phát triển hạ tầng
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
45
công nghệ và internet, và phải có chính sách đầu để đảm bảo hạ tầng công nghệ luôn
đáp ứng được nhu cầu công việc cũng như sự truy cập của khách hàng, hệ thống máy
chủ luôn hoạt động với tốc độ cao, các máy cá nhân cũng phải đảm bảo tốc độ đặc biệt
là công ty luôn kết nối mạng truyền thông băng thông rộng, tốc độ cao.
 Phát triển nguồn nhân lực cho quảng cáo trực tuyến: Để nâng cao hiệu lực
các công cụ quảng cáo trưc tuyến công ty cần tuyển dụng cán bộ, nhân viên am hiểu
về quảng cáo cũng như quảng cáo trực tuyến để phụ trách bộ phận quảng cáo trực tuyến
của công ty. Các nhân viên này phải am hiểu về quảng cáo trực tuyến cũng như các
công cụ quảng cáo trực tuyến, hiểu biết về thiết kế quảng cáo trực tuyến để đáp ứng tốt
nhu cầu của công ty. Công ty cũng cần đầu tư cho việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ nhân
viên về CNTT – Markteing căn bản và quảng cáo trực tuyến để nâng cao nhận thức,
năng lực của nhân viên về CNTT và quảng cáo trực tuyến.
 Đầu tư ngân sách cho phát triển quảng cáo trực tuyến: công ty cần đầu tư
ngân sách cho phát triển quảng cáo như ngân sách xây dựng bộ phận quảng cáo trực
tuyến, ngân sách tuyển dụng, đào tạo cán bộ nhân viên chuyên trách bộ phận quảng
cáo trực tuyến.
3.3.1.2. Giải pháp đẩy mạnh quảng cáo banner của công ty
Để đẩy mạnh quảng cáo banner, giúp người dùng biết đến HDG Việt Nam
nhiều hơn và ngày càng có nhiều khách hàng biết đến sản phẩm dcom 3g của công ty
nhiều hơn có thể thực hiện một số giải pháp sau:
Công ty cần tiếp tục đẩy mạnh mô hình quảng cáo qua tối ưu hóa công cụ tìm
kiếm và mô hình quảng cáo qua banner tương tác. Vì trong hai phương pháp này
khách hàng chỉ cần nhấp chuột vào mẫu quảng cáo hoặc đường link tìm kiếm là sẽ
đến ngay được website của DN mà không bị hạn chế bởi không gian và thời gian, dễ
đo lường hiệu quả triển khai.
Đối với banner tương tác, cần phân loại rõ ràng các tập khách hàng mục tiêu
trên các website khác nhau để thiết kế đặt banner ở những website phù hợp với những
tập khách hàng mục tiêu của mình để tối ưu hóa mục đích của quảng cáo đồng thời
cũng nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo. Khách hàng sẽ cảm thấy sự thu hút và
dễ dàng truy cập vào quảng cáo hơn.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
46
Đối với quảng cáo qua tối ưu hóa công cụ tìm kiếm: Xu hướng khách hàng
mua hàng trực tuyến hiện nay là xem thông tin sản phẩm trước khi quyết định mua
hàng. Khách hàng tìm kiếm thông thì thường chỉ chú ý đến 10 kết quả tìm kiếm đầu
tiên trên công cụ tìm kiếm. Vì thế doanh nghiệp nào chiếm lĩnh được vị trí cao trong
công cụ tìm kiếm thì doanh nghiệp đó càng có ưu thế hơn, càng có cơ hội để sản phẩm
của họ đến gần với khách hàng hơn. Vậy nên công ty cần áp dụng mô hình quảng cáo
trực tuyến qua công cụ tìm kiếm. Sử dụng đồng thời cả hai hình thức là SEO và SEM
để tạo hiệu quả một nhanh chóng. Đưa thứ hạng những từ khóa thông dụng của sản
phẩm công ty lên những hạng đầu của công cụ tìm kiếm. Đối với SEO thì tăng cường
tạo các backlink về sản phẩm quảng cáo và về website cũng như SEO những từ khóa
cho các sản phẩm. Sử dụng SEM khi cần thiết trong ngắn hạn để tạo vị thế cho sản
phẩm cần quảng cáo. Đưa sản phẩm bán trong thời gian ngắn lên trang đầu của công
cụ tìm kiếm để khách hàng nhanh chóng biết đến sản phẩm cũng như tạo ưu thế so
với những đối thủ cạnh tranh, đi trước họ một bước trong việc tiếp cận khách hàng.
Công ty cần sử dụng các banner quảng cáo về HDG Việt Nam trên các website
có số lượng người truy cập lớn như các trang báo điện tử: Dân trí, Vietnamnet,
Vnexpress, 24h.com.vn..... cùng các hiệu ứng như : động, nhấp nháy, chạy chữ , tương
tác… công ty sẽ thu hút được sự chú ý của khách hàng và dễ dàng đem sản phẩm của
công ty đến với khách hàng.
Sử dụng đa dạng các hình thức quảng cáo banner như : quảng cáo thông qua
tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, quảng cáo tài trợ, quảng cáo tận dụng khe hở thời gian,
quảng cáo tương tác, quảng cáo Shoskele thì cơ hội khách hàng biết đến doanh nghiệp
sẽ cao hơn.
3.3.1.3. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến thông qua thư điện
tử của công ty
Mặc dù quảng cáo qua thư điện tử còn gặp nhiều hạn chế tuy nhiên lợi ích mà
công cụ QCTT này đem lại không hề nhỏ. Vì vậy công ty cần khắc phục hạn chế của
hình thức quảng cáo trực tuyến này và áp dụng tại công ty bằng cách:
Tăng cường chọn lọc và phân loại email, xác định rõ đối tượng khách hàng
nhận email để thiết kế những quảng cáo phù hợp với những tập khách hàng và tránh
gây khó chịu cho khách hàng khi phải nhận những email quảng cáo. Tránh gửi mail
ồ ạt không rõ đối tượng và mục đích; điều này không những không tạo hiệu quả trong
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
47
việc quảng cáo mà còn gây ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của công ty trong mắt
khách hàng. Công ty phải có biện pháp để người nhận email vui vẻ đọc các email và
có phản hồi đánh giá chất lượng sản phẩm. Cụ thể như thiết kế nội dung email quảng
cáo gần gũi hơn với khách hàng, mang tính chất chia sẻ và thăm hỏi hơn là tính quảng
cáo. Tạo những tiêu đề email ấn tượng để tạo sự tò mò nơi khách hàng làm cho khách
phải mở email lên xem… Những biện pháp này sẽ thu hút khách hàng hơn và tạo
thiện cảm hơn với khách hàng so với một email toàn những thông tin quảng cáo khô
khan và mang đậm tính thương mại. Công ty HDG Việt Nam có thể mua địa chỉ email
của người tiêu dùng từ các nhà cung ứng dịch vụ thư điện tử như Hotmail, Yahoo!,
Google… để có số email nhiều hơn, và việc gửi email quảng cáo cho các doanh
nghiệp đến được nhiều người hơn. Như vậy hiệu quả quảng cáo qua email có thể tăng
lên, đáp ứng được mong muốn của khách hàng. Ngoài ra, công ty còn cần có chính
sách để tăng số lượng người đăng kí nhận email quảng cáo sản phẩm của công ty mỗi
khi có sản phẩm mới hay chương trình xúc tiến mới.
3.3.1.4. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến thông qua thiết bị
không dây
Sự phổ biến của điện thoại thông minh wifi, mạng 3G, mạng 4G giúp các công
ty có thể tiếp cận cơ sở dữ liệu khách hàng của họ ở bất cứ, nơi đâu bất cứ lúc nào.
Tuy nhiên HDG Việt Nam vẫn chưa áp dụng công cụ quảng cáo này vào trong hoạt
động quảng cáo trực tuyến của mình. Vậy nên công ty cần đẩy mạnh quảng cáo không
dây, giúp người dùng biết đến HDG Việt Nam nhiều hơn và ngày càng có nhiều khách
hàng biết đến sản phẩm dcom 3g của công ty nhiều hơn. Công ty có thể xây dựng các
website có các bản thân thiện với các trình duyệt trên điện thoại di động để phù hợp
với nhiều đối tượng khách hàng.
Để đẩy mạnh các hoạt động QCTT của công ty. Công ty cần kết hợp thực hiện
tốt các giải pháp trên.
3.3.2 Các kiến nghị
3.3.2.1. Các kiến nghị với nhà nước
 Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân và các doanh
nghiệp về quảng cáo trực tuyến: Để quảng cáo trực tuyến đi vào nhận thức của mỗi
người dân và các doanh nghiệp thì cần có chiến dịch tuyên truyền hiệu quả. Thay vì
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
48
việc để các doanh nghiệp và người tiêu dùng tự tìm hiểu về quảng cáo trực tuyến thì
nhà nước cần có các hoạt động tuyên truyền về quảng cáo trực tuyến, để mỗi doanh
nghiệp, mỗi người tiêu dùng có thể hiểu được lợi ích của các hoạt động quảng cáo
trực tuyến. Nhà nước cần có kế hoạch tuyên truyền thường xuyên trên các phương
tiện thông tin đại chúng, thông qua các trường đại học.
 Phát triển cơ sở hạ tầng thông tin: Chuẩn hoá thông tin, giảm dần độc quyền
nhà nước trong ngành thông tin viễn thông, khuyến khích mọi thành phần kinh tế
tham gia cạnh tranh, đặc biệt chú ý đến các công ty viễn thông uy tín trên quốc tế để
tận dụng cơ hội tiếp thu công nghệ cao; thành lập các trung tâm khoa học nghiên cứu
ứng dụng về CNTT; hoàn chỉnh các chương trình đào tạo cán bộ công nghệ thông tin
và nhân lực ứng dụng kinh doanh trong các trường đại học, mời chuyên gia và gửi
người đi đào tạo ở nước ngoài. (Hiện nay nhà nước đã có quyết định mở cửa thị
trường công nghệ thông tin cho các công ty nước ngoài vào đầu tư dưới hình thức
liên doanh nhưng vẫn chủ trương nhà nước sở hữu 51%.)
 Tạo nguồn nhân lực cho quảng cáo trực tuyến: Để đẩy mạnh phát triển
quảng cáo trực tuyến thì nhu cầu về nguồn nhân lực am hiểu các lĩnh vực kính doanh,
quảng cáo, công nghệ thông tin và có trình độ ngoại ngữ là rất cần thiết. Do đó, trong
thời gian tới công tác đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển quảng cáo trực tuyến ở
Việt Nam cần:
Thứ nhất, đẩy mạnh tiến độ các chương trình và dự án phát triển nguồn nhân
lực về công nghệ thông tin, về phần mềm và chiến lược kinh doanh.
Thứ hai, mở rộng, tăng chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo chuyên ngành công nghệ
thông tin ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp. Khuyến khích các
cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp trong và ngoài nước mở các trường đào tạo về
công nghệ thông tin, quảng cáo trực tuyến kết hợp quản trị marketing.
Thứ ba, đối với Bộ Giáo Dục và Đào Tạo cần tạo điều kiện và khuyến khích
các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp mở các chuyên ngành giảng
dạy về quảng cáo trực tuyến. Đồng thời tham gia vào quá trình soạn thảo các tài liệu
giảng dạy về quảng cáo trực tuyến cùng với các trường.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
49
3.3.2.2 Kiến nghị với người tiêu dùng
Để phát triển quảng cáo trực tuyến thành công thì sự ủng hộ của người tiêu
dùng đối với quảng cáo trực tuyến là một nhân tố quan trọng. Do đó để các chương
trình quảng cáo trực tuyến có hiệu lực và thực sự mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp
thì công ty cần có một số kiến nghị với người tiêu dùng trong thời gian tới như sau:
Thứ nhất, người tiêu dùng cần tìm hiểu biết thêm đến các hình thức mua hàng
trực tuyến trên mạng thay vì chỉ biết đến cách thức mua hàng truyền thống.
Thứ hai, người tiêu dùng cần biết sử dụng và khai thác các tiện ích của Internet
trong việc tìm hiểu các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến trên mạng Internet
Thứ ba, người tiêu dùng cần biết đến các hoạt động quảng cáo trực tuyến và
tiện ích của nó so với các hình thức quảng cáo khác.
3.4. NHỮNG HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP
TỤC NGHIÊN CỨU
Sau quá trình nghiên cứu thực tế đề tài: “Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực
tuyến tại Công ty Cổ phần Thương Mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam” tại công
ty. Tác giả đã nhận thấy những hạn chế của việc nghiên cứu và những vấn đề cần đặt
ra để tiếp tục nghiên cứu như sau:
Những hạn chế nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu là còn hẹp. Chưa nghiên cứu sâu hơn được về những phản
ứng, phản hồi thực tế với những quảng cáo của công ty.
Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu:
Tiếp tục nghiên cứu được sâu hơn về các đối tượng khách hàng của công ty;
nghiên cứu về phản ứng thực tế của khách hàng phản hồi lại đối với hoạt động quảng
cáo trực tuyến của công ty.
Khoa: Quản trị kinh
doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
50
KẾT LUẬN
Trong điều kiện phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của công nghệ thông tin
thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp trên thế giới nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng là một
điều tất yếu. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin thì chiến lược marketing
của các nhà quản trị và các dịch vụ trực tuyến cũng hình thành và nhanh chóng lan
rộng ra khắp thế giới. Quảng cáo trực tuyến cũng ra đời và phát triển mạnh mẽ. Ở
Việt Nam, quảng cáo trực tyến mới được các doanh nghiệp biết đến và sử dụng trong
vào năm gần đây nhưng số các doanh nghiệp ứng dụng quảng cáo trực tuyến vào hoạt
động kinh doanh ngày càng nhiều. Số lượng doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
bán lẻ hiện nay ứng dụng quảng cáo trực tuyến cũng không phải là nhỏ. Tuy nhiên
việc ứng dụng hoạt động quảng cáo trực tuyến vào sản xuất kinh doanh không phải
lúc nào phù hợp và được chú trọng đẩy mạnh, hoàn thiện. Vì thế để đứng vững trong
ngành và nâng cao doanh số bán sản phẩm, quảng bá thương hiệu và hình ảnh sản
phẩm cũng như doanh nghiệp đến với nhiều người hơn thì công ty cần có các giải
pháp để đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến của mình nhằm đáp ứng tốt nhất
nhu cầu của khách hàng và cạnh tranh được trong môi trường kinh tế hội nhập. Chính
vì thế tác giả nghiên cứu đề tài: “Đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến tại Công ty Cổ phần
Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam” nhằm đưa ra một cái nhìn chung nhất
về quảng cáo trực tuyến và về các mô hình quảng cáo trưc tuyến của công ty để đánh
giá hiệu quả các mô hình quảng cáo mà công ty sử dụng và để từ đó đưa ra các giải
pháp giúp doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến trong thời gian
tới.
Khoa: Thương mại điện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
viii
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cục TMĐT và CNTT (2010), Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam, Bộ
Công Thương;
2. Phạm Thị Minh Lan (2009), Marketing căn bản, HVCN Bưu Chính Viễn
Thông
3. Ts: Lê Thị Bích Ngọc (2009) Quản trị chiến lược, Quản trị Marketing
HVCN Bưu Chính Viễn Thông;
4. Nguyễn Hoàng Việt (2012), Marketing thương mại điện tử, Nhà xuất bản
Thống kê, Hà Nội;
5. Judy Strauss – Adel El – Ansary Raymond Fost (2003), E – Marketing
communication, Prentice Hall Publishin, 3r edition;
6. Joe Plummer, Steve Rappaport, Taddy Hall, Robert Barocci (2007), The
online advertising playbook, Mỹ;
7. Các trang web:
a. www.hdg.vn
b. http://vi.wikipedia.org
c. www.vietnambiz.com
d. www.vietnamtradefair.com
e. www.kinhdoanh.com
f. www.365ngay.com.vn
g. www.alexa.com
h. www.vnnic.vn
i. www.tailieu.vn
j. www.google.com.vn
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA NHÂN VIÊN
HVCN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Khoa: Thương mại điện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ix
PHIẾU ĐIỀU TRA NHÂN VIÊN
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Tràng Hinh
Lớp : L13QT
Khoa : Quản trị kinh doanh
Đơn vị nghiên cứu : Công ty CP Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam
Trong quá trình thực tập ở Công ty CP Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt
Nam, em đã tìm hiểu được rất nhiều vấn đề thiết thực để có thể làm tốt bài thực tập
tốt nghiệp của mình. Nhờ sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cũng như các anh chị cán bộ
nhân viên của quý công ty em đã hoàn thành tốt quá trình thực tập mà trường quy
định. Để phục vụ tốt cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp nghiên cứu về vấn đề quảng
cáo trực tuyến của quý công ty, rất mong mọi người dành chút thời gian để giúp đỡ
em trả lời những câu hỏi trong phiếu điều tra dưới đây.
Em xin chân thành cảm ơn!
A.Thông tin cá nhân về đối tượng điều tra
1. Họ và tên: ……………………………………………………..
2. Đơn vị (bộ phận) công tác: ……………………………………
3. Chức vụ : ……………………………………………………...
4. Thâm niên công tác: …………………………………………..
5. Điện thoại: ……………………..Email: ………………………
B.Câu hỏi điều tra về hoạt động quảng cáo trực tuyến
Câu 1: Anh (chị) cho biết công ty có thường xuyên sử dụng các công cụ
quảng cáo trực tuyến?
a. Thường xuyên
b. Thỉnh thoảng
c. Rất ít
Khoa: Thương mại điện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
x
Câu 2: Anh (chị) cho biết công cụ quảng cáo trực tuyến nào đang được áp
dụng tại công ty HDG Việt Nam?
a. Quảng cáo qua thư điện tử
b. Quảng cáo qua thiết bị không dây
c. Quảng cáo qua banner
Câu 3: Anh (chị) cho biết trong quảng cáo qua banner mô hình quảng cáo
nào đang được áp dụng tại công ty?
a. Mô hình quảng cáo tương tác
b. Mô hình quảng cáo tài trợ
c. Mô hình quảng cáo thông qua tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
d. Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian
e. Mô hình quảng cáo Shoskele
Câu 4: Theo anh (chị) đánh giá thì việc sử dụng quảng cáo trực tuyến sẽ
tốn nhiều hơn hay ít hơn chi phí so với quảng cáo truyền thống?
a. Đắt hơn
b. Rẻ hơn
c. Còn tùy
Câu 5: Theo anh (chị), yếu tố môi trường bên ngoài nào sau đây ảnh
hưởng lớn nhất tới hiệu quả của quảng cáo trực tuyến?
a. Hệ thống luật pháp và các chính sách
b. Hạ tầng công nghệ
c. Văn hóa xã hội
d. Kinh tế
e. Hệ thống thanh toán điện tử
Câu 6: Theo anh (chị), yếu tố môi trường bên trong nào sau đây ảnh
hưởng lớn nhất tới hiệu quả của quảng cáo trực tuyến?
a. Ngân sách dành cho quảng cáo
b. Nguồn nhân lực
c. Khác: ……………………………………………………………
Câu 7: Để xác định ngân sách cho hoạt động quảng cáo trực tuyến, công
ty sử dụng phương pháp nào?
a. Xác định theo tỷ lệ phần trăm theo doanh thu
Khoa: Thương mại điện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
xi
b. Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ phải hoàn thành
c. Phương pháp tùy khả năng của công ty
d. Phương pháp khác………………………………….
Câu 8: Tiêu chí để lựa chọn hình thức quảng cáo trực tuyến của công ty?
a. Dựa vào khả năng phân loại đối tượng tiếp nhận quảng cáo
b. Dựa vào chỉ số CTR (Click - throught rate)
c. Dựa vào chi phí quảng cáo
d. Tiêu chí khác……………………………………………
Câu 9: Theo anh (chị) công cụ quảng cáo trực tuyến nào phù hợp với chiến
lược marketing của công ty nhất?
a. Quảng cáo qua thư điện tử
b. Quảng cáo qua thiết bị không dây
c. Quảng cáo qua banner
Câu 10: Anh (chị) đánh giá như thế nào về hiệu quả của hoạt động quảng
cáo trực tuyến tại công ty mình?
a. Rất tốt
b. Tốt
c. Trung bình
d. Chưa tốt
e. Kém
Khoa: Thương mại điện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
xii
Câu 11: Anh (chị) hãy đánh giá những trở ngại của công ty khi ứng dụng
hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty? Anh (chị) hãy đánh dấu Χ vào ô mà
anh chị cho là đúng?
Trở ngại
Mức độ trở ngại
Rất
cản trở
Cản trở Bình
thường
Ít cản trở
Nguồn lực tài chính của công ty hạn hẹp
Nhân lực CNTT & TMĐT yếu kỹ năng
Cơ sở vật chất của công ty còn yếu kém
Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện
Câu 12: Anh (chị) dự đoán xu hướng, đánh giá tiềm năng, cơ hội, thách
thức của quảng cáo trực tuyến trong thời gian tới như thế nào?
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………
Khoa: Thương mại điện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
xiii
PHỤ LỤC 2: PHIẾU PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
HVCN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
Kính gửi: Ông (Bà) ………………………………………………
Tôi là sinh viên khoa Quản trị kinh doanh của HVCN Bưu Chính Viễn Thông,
đang thực tập tại Quý công ty. Để phục vụ việc hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp,
tôi rất cần một số thông tin chuyên sâu về các vấn đề liên quan đến Quản trị kinh
doanh ứng dụng quảng cáo trực tuyến tại Quý công ty. Vì vây, tôi rất mong Ông (Bà)
giúp đỡ hoàn thành phiếu phỏng vấn chuyên gia để chúng tôi có được những thông
tin cần thiết này.
C.Thông tin cá nhân về đối tượng phỏng vấn :
1. Họ và tên: ……………………………………………………..
2. Đơn vị (bộ phận) công tác: ……………………………………
3. Chức vụ: ……………………………………………………...
4. Thâm niên công tác: …………………………………………..
5. Điện thoại: ……………………..Email: ………………………
D.Thông tin về doanh nghiệp :
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Khoa: Thương mại điện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
xiv
Câu 1:
Ông (bà) có thể cho biết hiện tại công ty đang áp dụng công cụ quảng cáo
trực tuyến nào?
Trả lời:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 2:
Ông (bà) có thể cho biết: hoạt động quảng cáo trưc tuyến đóng vai trò
như thế nào trong công ty HDG Việt Nam?
Trả lời:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 3:
Mục tiêu quảng cáo trực tuyến trong thời gian tới của công ty là gì,
thưa ông (bà)?
Trả lời:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 4:
Để đạt được mục tiêu đã đề ra, trong thời gian tới chiến lược của công ty
đối với việc sử dụng quảng cáo trực tuyến như thế nào? (tỷ trọng sử dụng các
công cụ: quảng cáo không dây, email, banner như thế nào, mức độ ra sao, nguồn
nhân lực như thế nào…? )
Trả lời:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Khoa: Thương mại điện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
xv
Câu 5:
Theo ông (bà), thực trạng sử dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến ở
công ty ông (bà) đã đạt hiệu quả tối ưu chưa? Còn những điều gì khó khăn khi
công ty áp dụng các công cụ này?
Trả lời:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6:
Ông (bà) có thể cho biết: Còn những tồn tại nào còn chưa được giải
quyết khi công ty HDG Việt Nam áp dụng hoạt động quảng cáo trực tuyến? Là
lãnh đạo trong công ty, ông (bà) đã có những kế hoạch giải quyết chúng thế nào
trong tương lai để có thể tiếp tục đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến?
Trả lời:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Khoa: Thương mại điện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh
SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp
xvi
PHỤ LỤC 3: BẢN DỊCH TÀI LIỆU TIẾNG ANH
(Trang 367, chương 13, E-Marketing Communication của Rudy Strauss - Adel
El – Ansary Raymond Frost)
Quảng cáo trực tuyến:
Quảng cáo trực tuyến là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông
qua các phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục
về sản phẩm(hàng hóa và dịch vụ) hoặc ý tưởng và là hoạt động phải trả tiền bởi
những người (hãng) thuê quảng cáo. Việc trả tiền cho một khoảng không gian trên
website hay email thì phụ thuộc vào quảng cáo cái gì. QCTT tương tự quảng cáo trên
các phương tiện truyền thông đại chúng truyền thống, ở chỗ là các công ty sáng tạo
nên chương trình quảng cáo và sau đó bán không gian cho nhà quảng cáo bên ngoài.
Vì thế khi doanh nghiệp đưa ra các banner tại website của mình thì không được coi
là QCTT.

Sửa

  • 1.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp i TÓM LƯỢC Quảng cáo trực tuyến đã không còn quá mới mẻ với các doanh nghiệp Việt Nam và cũng đã đi được một chặng đường phát triển. Mặc dù hiện nay, hoạt động quảng cáo trực tuyến ở các doanh nghiệp Việt Nam còn chưa chuyên nghiệp, cũng như chưa hoàn thiện về mọi mặt, nhưng vì tính ưu việt của nó và là xu thế phát triển chung của thế giới nên bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có những phương án áp dụng một cách hiệu quả và phù hợp nhất với doanh nghiệp của mình để có thể đưa sản phẩm của mình đến với khách hàng một cách nhanh nhất với chi phí thấp nhất. Nắm bắt được xu thế đó, Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam (HDG Việt Nam) cũng đã và đang tiến hành ứng dụng những tiện ích của quảng cáo trực tuyến vào trong công tác marketing của công ty. Tuy nhiên, hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty được tổ chức nhỏ lẻ, mang tính chất tự phát, công ty chưa phát triển đầy đủ các công cụ quảng cáo trực tuyến nên chưa đem lại cho công ty hiệu quả như mong muốn. Chính vì lý do đó tác giả đã lựa chọn đề tài: “Đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến tại Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam”. Mục tiêu của đề tài này là vận dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích thực trạng hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty, trên cơ sở đó chỉ ra được những thành công, hạn chế, nguyên nhân tồn tại để từ đó đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề. Đồng thời có các kiến nghị với nhà nước, bộ ngành có liên quan để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc ứng dụng các hoạt động quảng cáo trực tuyến.
  • 2.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên tác giả xin cảm ơn đến các thầy cô trong trường Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông nói chung và các thầy cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã hướng dẫn chỉ bảo rèn luyện cho tác giả những kỹ năng cần thiết để có thể thực hiện được báo cáo thực tập tốt nghiệp này và có thể ứng dụng phần nào những lý thuyết vào thực tế doanh nghiệp. Tác giả gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến PGS.TS Nguyễn Thị Minh An – Giảng viên khoa Quản Trị Kinh Doanh (QTKD) – Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, người đã trực tiếp hướng dẫn tác giả tận tình và chu đáo khi mới bắt đầu làm báo cáo thực tập cho đến khi khóa thực tập tốt nghiệp được hoàn thành. Tác giả xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Tràng Hùng - Giám đốc Công ty Cổ phần Thương Mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam và tất cả các anh chị trong công ty đã tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo thực tập. Do kiến thức còn hạn chế, thời gian làm báo cáo thực tập tốt nghiệp ngắn nên bài thực tập của tác giả sẽ không tránh khỏi những sai sót. Tác giả mong nhận được những đóng góp và chỉ dẫn của các thầy cô, các anh chị và đặc biệt là của giảng viên Nguyễn Thị Minh An để bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả có thể hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn!
  • 3.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp iii MỤC LỤC TÓM LƯỢC..............................................................................................................................i LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................................ii MỤC LỤC................................................................................................................................iii DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................................v DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ........................................................................................vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................................viii PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................................1 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................................... 1 2. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................... 2 3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................................... 2 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................................................... 3 5. KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO .................................................................................................. 3 CHƯƠNG 1..............................................................................................................................5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN ............5 1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.................................................................................... 5 1.1.1. Khái niệm quảng cáo trực tuyến............................................................ 5 1.1.2. Đặc điểm và lợi ích của quảng cáo trực tuyến ...................................... 7 1.1.2.1. Đặc điểm của quảng cáo trực tuyến................................................................. 7 1.1.2.2. Lợi ích của quảng cáo trực tuyến..................................................................... 8 1.1.3. So sánh quảng cáo truyền thống với quảng cáo trực tuyến.................. 9 1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN........... 10 1.2.1. Các mô hình quảng cáo trực tuyến...................................................... 10 1.2.2. Các tiêu chí lựa chọn mô hình quảng cáo trực tuyến.......................... 13 1.3 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ................................................................................ 16 1.3.1. Nghiên cứu tại nước ngoài.................................................................... 16 1.3.2. Nghiên cứu trong nước ......................................................................... 16 CHƯƠNG 2............................................................................................................................18 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN...........................................................................................18 2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ...................................................................... 18 2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp................................................ 18
  • 4.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp iv 2.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp ................................................. 18 2.1.3. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................... 20 2.2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM ....................................................... 21 2.2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Thương mại và Viễn Thông H.D.G Việt Nam 21 2.2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ................................................... 21 2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty..................................................... 21 2.2.1.3. Hoạt động truyền thông và quảng cáo của công ty................................................ 23 2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty.............................................................................. 24 2.2.2.1 Môi trường vĩ mô.................................................................................................... 24 2.2.2.2. Môi trường vi mô..................................................................................................... 26 2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty. ............................................................................................. 27 2.2.3.1. Ngân sách................................................................................................................ 27 2.2.3.2. Nguồn nhân lực .............................................................................................. 27 2.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY HDG VIỆT NAM. ..................................................... 28 2.3.1. Kết quả xử lý phiếu điều tra và tổng hợp phỏng vấn.......................... 28 2.3.1.1. Kết quả xử lý phiếu điều tra................................................................................... 28 2.3.1.2. Kết quả xử lý phiếu phỏng vấn chuyên gia ............................................................. 35 2.3.2. Phân tích dữ liệu thứ cấp...................................................................... 36 2.3.2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh................................................................... 36 CHƯƠNG 3............................................................................................................................38 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀVIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM.............................................................................................................................38 3.1. CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU ................................................. 38 3.1.1. Những thành tựu đạt được................................................................... 38 3.1.2 Một số vấn đề tồn tại cần giải quyết...................................................... 39
  • 5.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp v 3.1.3. Nguyên nhân của những tồn tại ........................................................... 40 3.2. DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM. ................................................................................................................................. 41 3.2.1. Xu hướng quảng cáo trực tuyến........................................................... 42 3.2.2. Định hướng phát triển của hoạt động quảng cáo trực tuyến .............. 43 3.3. CÁC ĐỀ XUẤT VỀ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN................................................................................................................... 44 3.3.1 Các đề xuất về giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty HDG Việt Nam................................................................................... 44 3.3.1.1 Các giải pháp chung ................................................................................................ 44 3.3.1.2. Giải pháp đẩy mạnh quảng cáo banner của công ty............................................... 45 3.3.1.3. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến thông qua thư điện tử của công ty.................................................................................................................................. 46 3.3.1.4. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến thông qua thiết bị không dây .............................................................................................................................................. 47 3.3.2 Các kiến nghị ......................................................................................... 47 3.3.2.1. Các kiến nghị với nhà nước .................................................................................... 47 3.3.2.2 Kiến nghị với người tiêu dùng.................................................................................. 49 3.4. NHỮNG HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU............................................................................................................................. 49 KẾT LUẬN.............................................................................................................................50 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................viii PHỤ LỤC...............................................................................................................................viii PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA NHÂN VIÊN .........................................................................viii PHỤ LỤC 2: PHIẾU PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA..................................................................xiii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: So sánh quảng cáo truyền thống với quảng cáo trực tuyến ............................10 Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực công ty trong 3 năm 2010 – 2012 (người) ...............27 Bảng 2.2: Doanh thu và chi phí hoạt động của HDG Việt Nam trong 2 năm 2011 và 2012 (đơn vị: triệu đồng) .................................................................................................................37
  • 6.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp vi
  • 7.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 2.1:Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam .......................................................................................................................................22 Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện việc sử dụng công cụ quảng cáo trực tuyến tại công ty.......28 Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện việc sử dụng các mô hình quảng cáo của công ty. ..............29 Hình 2.4: Chi phí hoạt động của quảng cáo trực tuyến so với quảng cáo truyền thống . 31 Hình 2.5: Hiệu quả của hoạt động quảng cáo trực tuyến.................................................32 Hình 2.6: Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài.....................................................................32 Hình 2.7: Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong...............................................................33 Hình 2.8: Các tiêu chí để lựa chọn hình thức quảng cáo trực tuyến...............................34 Hình 2.9: Mức độ trở ngại của công ty khi ứng dụng quảng cáo trực tuyến..................35
  • 8.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nội dung QCTT Quảng cáo trực tuyến TMĐT Thương mại điện tử HDG Việt Nam Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam CNTT Công nghệ thông tin QTKD Quản trị kinh doanh MHQC Mô hình quảng cáo SEM search engine marketing SEO search engine optimization CTR Click – through rate CPD Cost Per Duration CPM Cost Per Impression CPC Cost Per Click CPA Cost Per Action HTML HyperText Markup Language
  • 9.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp ix
  • 10.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Quảng cáo là một trong những chiến lược sống còn của doanh nghiệp. Đó là cơ sở để người tiêu dùng biết đến doanh nghiệp, tiếp cận với sản phẩm của doanh nghiệp. Nhưng trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi mà tình hình lạm phát ngày càng tăng cao, thì việc doanh nghiệp tìm đến những phương thức quảng cáo mới nhằm cắt giảm chi phí mà vẫn đem lại hiệu quả là điều không thể tránh khỏi. Hoạt động quảng cáo sẽ và đang chuyển hướng mạnh mẽ ra khỏi thị trường truyền thống, và cùng với sự phát triển vũ bão của Internet, quảng cáo trực tuyến thông qua Internet trở nên phổ biến hơn, dần chiếm được thị phần đáng kể trên thị trường quảng cáo và đang lấn sân các loại hình quảng cáo truyền thống. Nước ta có tỉ lệ số người dùng internet rất cao (36 triệu người, chiếm 34% dân số) trong năm 2014. Điều này cho thấy tiềm năng của quảng cáo trực tuyến là vô cùng to lớn trong năm 2015. Nếu khai thác và sử dụng tốt được tiềm năng quảng cáo trực tuyến này thì các doanh nghiệp Việt Nam sẽ tạo được những lợi thế phát triển đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặc dù hiện nay, hoạt động quảng cáo trực tuyến ở các doanh nghiệp Việt Nam còn chưa chuyên nghiệp, cũng như chưa hoàn thiện về mọi mặt, nhưng vì tính ưu việt của nó và là xu thế phát triển chung của thế giới nên bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có những phương án áp dụng một cách hiệu quả và phù hợp nhất với doanh nghiệp của mình để có thể đưa sản phẩm của mình đến với khách hàng một cách nhanh nhất với chi phí thấp nhất. Có thể thấy phương án quảng cáo hiệu quả luôn là mong muốn của không ít doanh nghiệp, tuy nhiên để có thể có được phương án tốt nhất cho doanh nghiệp của mình lại không phải dễ dàng. Đối với HDG Việt Nam – một công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm dcom 3g theo mô hình kinh doanh trực tuyến thì việc áp dụng quảng cáo trực tuyến là một xu thế tất yếu không thể thiếu đối với công ty. Nắm bắt được xu hướng đó, công ty HDG Việt Nam đã và đang tiến hành ứng dụng những tiện ích của internet trong công tác marketing của mình nhằm mang sản phẩm dịch vụ đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và nâng cao doanh thu của công ty một cách tốt nhất. Tuy nhiên, Website www.hdg.vn của Công ty ra đời đã lâu nhưng chưa đem lại hiệu quả từ hoạt động kinh doanh trực tuyến. Một mặt do hoạt động đầu
  • 11.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2 tư chưa hiệu quả, mặt khác, hoạt động quảng cáo trực tuyến chưa được công ty thực sự đẩy mạnh. Chính vì những lý do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến tại Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam.” 2. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm dcom3g bằng cách áp dụng hình thức kinh doanh trực tuyến trên mạng Internet. Để có thể đạt được mục tiêu kinh doanh trên thị trường, công ty rất chú trọng đầu tư vào hoạt động quảng cáo và đã nhận thấy quảng cáo là một phần không thể thiếu để góp phần tạo nên thành công cho bất cứ doanh nghiệp nào, đặc biệt trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ thì quảng cáo trực tuyến là một xu thế tất yếu không thể thiếu. Tuy nhiên, hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty lại chưa thực sự được đẩy mạnh và phát triển. Các hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty mới chỉ dừng lại ở mức sơ khai chưa có một kế hoạch thực hiện cụ thể nên chưa đạt được kết quả như mong đợi. Vấn đề đặt ra với công ty là: Làm thế nào để hoàn thiện website bán hàng trực tuyến, và cần định hướng chiến lược rõ ràng, có một kế hoạch cụ thể nhằm đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo trực tuyến để nâng cao hiệu quả của hoạt động quảng cáo này để người tiêu dùng biết đến doanh nghiệp, tiếp cận với sản phẩm của doanh nghiệp và đem lại doanh thu cao nhất cho công ty. Do vậy giải pháp để đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo trực tuyến hiện nay là vô cùng cần thiết và mang tính chiến lược cao. 3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Việc nghiên cứu đề tài “Đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến tại Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam.” nhằm những mục đích sau:  Tóm lược một số vấn đề lý luận về hoạt động quảng cáo trực tuyến, bao gồm các khái niệm, đặc điểm và các mô hình của quảng cáo trực tuyến nhằm cung cấp đầy đủ hơn về quảng cáo trực tuyến.  Trên cơ sở nhận thức lý luận chuyên ngành phân tích, đánh giá về hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt
  • 12.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 3 Nam. Từ đó chỉ ra những thành công và hạn chế trong hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty.  Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam. 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Là một đề tài nghiên cứu thực tập của sinh viên nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ mang tầm vi mô, giới hạn chỉ trong một doanh nghiệp và trong giới hạn khoảng thời gian ngắn hạn. Cụ thể:  Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty HDG Việt Nam.  Về thời gian: Các số liệu được khảo sát trong thời gian 3 năm gần đây từ năm 2012 đến năm 2014, đồng thời trình bày các nhóm giải pháp định hướng phát triển đến hết năm 2015.  Về nội dung nghiên cứu chủ yếu của đề tài: Nội dung nghiên cứu xoay quanh hoạt động quảng cáo trực tuyến để xác định những ưu, nhược điểm của quảng cáo trực tuyến đối với công ty. Đồng thời, phân tích thực trạng triển khai, thuận lợi, khó khăn, đánh giá đúng bản chất của hoạt động quảng cáo trực tuyến với công ty và có những đề xuất cụ thể nhằm đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam đối với các sản phẩm dcom 3g thông qua website www.hdg.vn tại thị trường Việt Nam. 5. KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO Ngoài lời cảm ơn, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, phần mở đầu tổng quan về đề tài nghiên cứu, kết cấu bài thực tập bao gồm 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quảng cáo trực tuyến Chương này đưa ra một số định nghĩa và lý luận cơ bản có liên quan đến hoạt động quảng cáo trực tuyến cần nghiên cứu và tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề này ở Việt Nam và trên Thế giới. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt động quảng cáo trực tuyến tại Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam.
  • 13.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 4 Ở chương này, tác giả phân tích thực tế tình hình hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty thông qua việc nghiên cứu, điều tra và phân tích các dữ liệu sơ cấp và các dữ liệu thứ cấp. Chương 3: Các kết luận và đề xuất đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến của Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam. Đây là chương quan trọng nhất của khóa thực tập tốt nghiệp. Tác giả đưa ra kết luận cuối cùng về kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty. Sau đó là phân tích các triển vọng và đưa ra các đề xuất và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến tại HDG Việt Nam.
  • 14.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 5 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1.1. Khái niệm quảng cáo trực tuyến Quảng cáo là một hoạt động không thể thiếu trong thương mại, chính vì vậy mà các chuyên gia kinh tế đã nghiên cứu nó từ rất sớm. Đến nay quảng cáo phát triển qua nhiều hình thức khác nhau, và nó được coi là một phần trong hoạt động marketing của các doanh nghiệp. Quảng cáo là hoạt động truyền thông tin phi cá nhân thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền. Quảng cáo là kiểu truyền thông có tính đại chúng mang tính xã hội cao. Quảng cáo là phương tiện có khả năng thuyết phục tạo cơ hội cho người nhận tin so sánh thông tin với các đối thủ cạnh tranh, tăng khả năng thuyết phục khách hang mục tiêu. (Theo Philip Kotler, Quản trị Marketing (bản dịch), Nhà xuất bản thống kê, 2003) Quảng cáo là hình thức tuyên truyền được trả phí hoặc không để thực hiện việc giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin. (Theo trang điện tử: http://vi.wikipedia.org/wiki/Quangcao ) Quan điểm khác cho rằng: Quảng cáo là quá trình tạo ấn tượng cho người xem nhận biết thương hiệu, khắc sâu thương hiệu vào tâm trí người tiêu dùng và làm cho họ nhớ thương hiệu mỗi khi họ có nhu cầu. Từ các khái niệm và quan điểm như trên, có thể rút ra kết luận về khái niệm quảng cáo như sau:
  • 15.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 6 Quảng cáo là những lỗ lực nhằm tác động đến hành vi của người mua, thói quen mua hàng của người tiêu dùng hay khách hàng bằng cách cung cấp những thông điệp bán hàng theo cách thuyết phục về dịch vụ sản phẩm của người bán. Ngày nay, khi trên thế giới xuất hiện một hệ thống công nghệ mới đó là hệ thống công nghệ thông tin đặc biệt là internet thì quảng cáo cũng bước sang một giai đoạn phát triển mới đó là quảng cáo trực tuyến. Quảng cáo trực tuyến ra đời và phát triển cùng với sự ra đời, phát triển của Marketing, thương mại điện tử. Tiếp cận dưới góc độ thương mại điện tử ta có một số lý luận cơ bản về quảng cáo trực tuyến như sau: Quảng cáo trực tuyến (QCTT) là một hình thức xúc tiến thương mại của marketing trực tuyến sử dụng mạng internet và website để nhằm thu hút khách hàng. Hay quảng cáo trực tuyến là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các phương tiện điện tử và mạng internet, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền. Quảng cáo trực tuyến là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm(hàng hóa và dịch vụ) hoặc ý tưởng và là hoạt động phải trả tiền bởi những người (hãng) thuê quảng cáo. Việc trả tiền cho một khoảng không gian trên website hay email thì phụ thuộc vào quảng cáo cái gì. QCTT tương tự quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng truyền thống, ở chỗ là các công ty sáng tạo nên chương trình quảng cáo và sau đó bán không gian cho nhà quảng cáo bên ngoài. Vì thế khi doanh nghiệp đưa ra các banner tại website của mình thì không được coi là QCTT. (Theo giáo trình E-Marketing Communication của Judy Strauss - Adel El – Ansary Raymond Frost) Nói chung, quảng cáo trực tuyến cũng như các loại hình quảng cáo khác, nhằm cung cấp các thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán. Nhưng quảng cáo trực tuyến trên website khác hẳn quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo. Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó. Quảng cáo trực tuyến đã tạo cơ hội cho các nhà làm quảng cáo nhắm chính xác vào đối tượng khách hàng của mình và giúp họ quảng cáo theo
  • 16.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 7 đúng sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng. Quảng cáo trực tuyến trên Internet còn cho phép các nhà làm quảng cáo theo dõi hành vi của người tiêu dùng đối với các quảng cáo, hay có thể quảng cáo linh họat hơn, đặc biệt là người tiêu dùng có thể tương tác với các chương trình quảng cáo của doanh nghiệp. Đây là những tính năng mà quảng cáo trên các phương tiện khác khó có thể đạt được. 1.1.2. Đặc điểm và lợi ích của quảng cáo trực tuyến 1.1.2.1. Đặc điểm của quảng cáo trực tuyến Quảng cáo trực tuyến gồm 4 đặc điểm cơ bản sau:  Quảng cáo trực tuyến có lợi ích rất lớn đó là thông điệp quảng cáo không bị giới hạn bởi không gian địa lý hoặc thời gian. Quảng cáo trực tuyến có thể hoạt động mọi nơi mọi lúc không phụ thuộc vào không gian và thời gian, chỗ nào có hệ thống internet đều có thể thực hiện hoạt động quảng cáo trực tuyến.  Quảng có trực tuyến có tính tương tác cao hơn so với hoạt động quảng ngoại tuyến (offline advertising). Quảng cáo trực tuyến có thể quảng cáo tới từng khách hàng, có thể nhận được phản hồi của khách hàng về sản phẩm của chúng ta ngay lập tức, từ đó có chiến lược thích hợp để thúc đẩy kinh doanh.  Quảng cáo trực tuyến được tạo ra nhằm mục đích làm cho hoạt động nhận thức của khách hàng trở nên dễ dàng và đơn giản hơn. Khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn. Với việc giới thiệu sản phẩm và dịch vụ trên các cửa hảng ảo (Virtual Stores) ngày càng hoàn hảo, chỉ cần ngồi ở nhà, với chiếc máy vi tính kết nối Internet, khách hàng có thể thực hiện được việc mua sắm như tại các cửa hàng thật làm cho hoạt động nhận thức của khách hàng trở nên dễ dàng và đơn giản hơn. Có thể kể ra rất nhiều địa chỉ trang Web bán hàng trên mạng của các cửa hàng ảo hoạt động kinh doanh thành công trên mạng trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau. Như www.amazon.com - Đây là cửa hàng bán tất cả các cuốn sách cho mọi khách hàng trên thế giới, hiện nay trang Web này bán rất nhiều mặt hàng với mục tiêu phấn đấu thành công ty bán lẻ lớn nhất thế giới.  Quảng cáo trực tuyến có thể đo đếm được một cách dễ dàng và chính xác.
  • 17.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 8 Quảng cáo trực tuyến được hỗ trợ bởi rất nhiều công cụ đo lường hiệu quả quảng cáo trực tuyến, các công cụ này cho biết gần như đầy đủ và chính xác quá trình người dùng tương tác với trang web. Từ đó, quảng cáo trực tuyến đã tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào khách hàng của mình, và giúp họ tiến hành quảng cáo theo đúng với sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng. 1.1.2.2. Lợi ích của quảng cáo trực tuyến Cùng với sự phát triển bùng nổ của internet ngày nay, quảng cáo trực tuyến là một trong những nhu cầu và phương tiện hết sức cần thiết trong quá trình hình thành, phát triển và tồn tại của một sản phẩm nói riêng và của một doanh nghiệp nói chung. Quảng cáo trực tuyến được xem là thế mạnh để thành công trong kinh doanh bởi sáu lợi ích quan trọng của nó đối với doanh nghiệp bao gồm: Có khả năng nhắm chọn thị trường: Nhà quảng cáo có rất nhiều khả năng nhắm chọn mới. Họ có thể nhắm chọn vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý cụ thể, cũng như họ có thể sử dụng cơ sở dữ liệu làm cơ sở cho tiếp thị trực tiếp. Họ cũng có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của người tiêu dùng để nhắm vào đối tượng thích hợp. Khả năng theo dõi khách hàng: Các nhà quảng cáo có thể theo dõi hành vi của người sử dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở thích, nắm bắt được tâm lý cũng như mối quan tâm của những khách hàng triển vọng. Đáp ứng tốt hơn cho khách hàng về nội dung: Quảng cáo trực tuyến dựa trên các nội dung có liên quan tới những thông tin mà khách hàng tìm kiếm. Điều này làm tăng khả năng chọn lựa và lợi ích cho khách hàng. Tương tác trực tiếp với khách hàng: Khách hàng có thể trực tiếp chọn mở quảng cáo để lấy thông tin sản phẩm cũng như đặt mua sản phẩm ngay trên quảng cáo đó. Quảng cáo trực tuyến cho phép sự trao đổi thông tin hai chiều và cung cấp nhiều tầng thông tin cũng như tạo ra mối liên hệ trực tiếp giữa doanh nghiệp và khách hàng. Khi khách hàng quan tâm tới sản phẩm, dịch vụ họ sẽ có thể dễ dàng gửi một nội dung yêu cầu thông qua các tiện ích miễn phí (email, live chat, helpdesk ticket...) và doanh nghiệp cũng ngay lập tức có thể dễ dàng phản hồi lại tới họ. Tiếp cận thị trường toàn cầu: Với một website và một kế hoạch quảng cáo trực tuyến hợp lý, doanh nghiệp hoàn toàn có thể đưa hình ảnh và sản phẩm của mình tới
  • 18.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 9 các khách hàng tiềm năng trên toàn thế giới, thương mại điện tử giúp bạn dễ dàng tiếp nhận và xử lý các đơn hàng toàn cầu một cách nhanh chóng và dễ dàng. Tiết kiệm chi phí: So với các hình thức quảng cáo truyền thống thì quảng cáo trực tuyến tốn ít chi phí hơn rất nhiều, đặc biệt là những doanh nghiệp nhỏ với ngân quỹ dành cho quảng cáo không nhiều. 1.1.3. So sánh quảng cáo truyền thống với quảng cáo trực tuyến Người dùng ngày càng sử dụng internet nhiều hơn, hành vi của họ cũng dần thay đổi, điều này giúp cho quảng cáo trực tuyến tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Và khi Internet là 1 kênh tương tác 2 chiều thì quảng cáo truyền thống ngày càng tỏ ra yếu thế, dưới đây là một số đặc điểm so sánh của quảng cáo truyền thống và quảng cáo trực tuyến nhằm giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn khi ứng dụng vào thực tiễn. Tiêu chí so sánh Quảng cáo truyền thống Quảng cáo trực tuyến Phương thức Chủ yếu sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng Sử dụng internet, các thiết bị số hóa Không gian Bị giới hạn bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ Không bị giới hạn bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ Thời gian Chỉ vào một số giờ nhất định, mất nhiều thời gian và công sức để thay đổi mẫu quảng cáo hoặc clip Mọi lúc mọi nơi, phản ứng nhanh, cập nhật thông tin sau vài phút Phản hồi Mất một thời gian dài để khách hàng tiếp nhận thông tin và phản hồi Khách hàng tiếp nhận thông tin và phản hồi ngay lập tức. Khách hàng Không chọn được nhóm đối tượng cụ thể Có thể chọn được đối tượng cụ thể, tiếp cận trực tiếp với khách hàng Chi phí Cao, ngân sách quảng cáo lớn, được ấn định dùng 1 lần Thấp, với ngân sách nhỏ vẫn thực hiện được, có thể kiểm soát được chi phí quảng cáo Lưu trữ thông tin Rất khó lưu trữ thông tin của khách hàng Lưu trữ thông tin khách hàng dễ dàng, nhanh chóng
  • 19.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 10 Bảng 1.1: So sánh quảng cáo truyền thống với quảng cáo trực tuyến Tuy nhiên, quảng cáo trực tuyến vẫn có những điểm hạn chế so với quảng cáo truyền thống như: không phải tất cả các khách hàng đều sử dụng Ineternet, doanh nghiệp cần có một hạ tầng công nghệ thông tin nhất định và phải có một đội ngũ am hiểu về quảng cáo trực tuyến. Quảng cáo trực tuyến cũng là một phần của quảng cáo vì vậy chỉ có thể giải quyết một số vấn đề của quảng cáo. 1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 1.2.1. Các mô hình quảng cáo trực tuyến Thư điện tử, các phương tiện không dây và banner quảng cáo là ba phương tiện chủ yếu cho quảng cáo trực tuyến. Quảng cáo qua thư điện tử và quảng cáo không dây thường chủ yếu dựa trên văn bản và liên quan đến nội dung gửi đến cho khách hàng từ một bên thứ ba. Ngược lại, banner quảng cáo lại bao gồm các nội dung truyền thông đa phương tiện. Banner quảng cáo có thể chỉ là một dòng nội dung nhỏ với sự liên kết được lồng ghép với trang web của nhà quảng cáo, còn quảng cáo qua thư điện tử còn có thể bao gồm cả đồ họa. Tuy nhiên dựa vào định nghĩa quảng cáo trực tuyến, cần chú ý rằng HTML và các thông điệp qua hình thức thư điện tử đa phương tiện được gửi trực tiếp từ doanh nghiệp thông qua Internet để đến với người sử dụng là marketing điện tử trực tiếp, chứ không phải quảng cáo. Trên thực tế, các doanh nghiệp thường sử dụng công cụ banner hơn là quảng cáo qua thư điện tử và quảng cáo không dây. 1.2.1.1. Quảng cáo qua thư điện tử Quảng cáo qua thư điện tử hay còn gọi là quảng cáo email có đặc điểm là chi phí thấp, thường là text-link được gắn lồng vào nội dung thư của người nhận. Nhà quảng cáo phải mua không gian thư điện tử được tài trợ bởi nhà cung cấp dịch vụ như yahoo, gmail, hotmail… Tuy nhiên doanh nghiệp cũng phải cân nhắc người nhận e- mail là những khách hàng gần nhất với thị trường mục tiêu, tránh gửi tràn lan gây khó chịu cho người sử dụng và gây sự ác cảm đối với doanh nghiệp.  Ưu điểm: Thư điện tử nhanh chóng gửi tới khách hàng thông điệp quảng cáo, không sợ thất lạc, không cần giấy tờ và chi phí rẻ, có thể cá nhân hóa thông điệp quảng cáo và chào hàng những nội dung liên quan đến khách hàng. Dễ dàng thu thập,
  • 20.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 11 kiểm tra được các thông tin về khách hàng, làm giàu thêm cơ sở dữ liệu của mình để chiến dịch marketing được hiệu quả hơn. Thư điện tử có thể bổ trợ thêm các phương tiện truyền thông khác nhau trong việc nhắc lại thông điệp quảng cáo, thông báo về sản phẩm mới, về lịch hội thảo hoặc các thông tin triển lãm thương mại.  Nhược điểm: Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tập hợp danh sách gửi email phù hợp, khó khăn trong việc quản lý email, các email quảng cáo dễ bị lưu vào mục spam khách hàng rất ít khi đọc. Khách hàng đã quá bão hòa với email quảng cáo, số lượng các bức thư điện tử gửi đến, đặc biệt là thư điện tử không theo yêu cầu đã làm cho khách hàng cảm thấy khó chịu, không hào hứng. Khó có thể đo lường được tác động của các phương tiện này đối với khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp. 1.2.1.2. Quảng cáo không dây Quảng cáo không dây là hình thức quảng cáo qua các phương tiện di động, thông qua banner, hoặc các nội dung trên website mà người sử dụng truy cập. Mô hình được sử dụng trong quảng các không dây thường là mô hình quảng cáo kéo (pull model); người sử dụng lấy nội dung từ các trang web có kèm quảng cáo. Như vậy vấn đề đặt ra là người sử dụng có sẵn sàng chi trả cho nội dung quảng cáo nhận được hay muốn nhận được nội dung quảng cáo đã được tài trợ.  Ưu điểm: Cơ hội tiếp cận khách hàng mọi lúc, mọi nơi, sự đa dạng và tiện lợi của các phương tiện không dây.  Nhược điểm: Tốc độ đường truyền ảnh hưởng tới tốc độ tải xuống. Kích cỡ màn hình di động nhỏ ảnh hưởng tới kích cỡ của chương trình quảng cáo. Đòi hỏi sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau để đánh giá hiệu quả quảng cáo. Người sử dụng phải trả tiền theo thời gian và số lượng thông tin tải xuống ảnh hưởng tới mức độ chấp nhận quảng cáo không dây. 1.2.1.3. Các baner quảng cáo Banner quảng cáo là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp đưa ra các thông điệp quảng cáo qua website của bên thứ ba dưới dạng văn bản, đồ họa, âm thanh, siêu liên kết… Đây là hình thức quảng cáo thu lời nhất - chiếm hơn 50% doanh thu quảng cáo trực tuyến. Banner quảng cáo bao gồm 5 mô hình quảng cáo sau :  Mô hình quảng cáo tương tác: Bao gồm các banner, nút bấm, pop-up… được biểu diễn dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc video clip… Khi người tiêu dùng click vào các quảng cáo thì sẽ được chuyển tới site của doanh nghiệp. Để
  • 21.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 12 tăng tính hiệu quả của các banner quảng cáo tương tác, doanh nghiệp có thể đưa ra những banner gắn liền với trò chơi hoặc tạo ra sự bắt mắt khi người sử dụng đến gần banner. + Ưu điểm: Đây là kiểu quảng cáo thu hút khách hàng qua những trò chơi, chèn thông tin, trả lời câu hỏi, kéo menu xuống, điền vào mẫu hoặc mua hàng, dải băng rich media cho phép khách hàng hoàn tất giao dịch trong quảng cáo mà không ra khỏi trang web của nhà thiết kế. + Nhược điểm: Đòi hỏi kết nối tốc độ cao, thực hiện nhiều thao tác, khách hàng đến với trang web để đọc nội dung, điều đó rất khó thu hút họ cho dù dải băng hấp dẫn.  Mô hình quảng cáo tài trợ: là mô hình quảng cáo của doanh nghiệp trên website của bên thứ ba nhưng thay vì phải trả tiền, doanh nghiệp tài trợ nội dung trên website đó. Đây là hình thức quảng cáo đươc sử dụng rộng rãi và phổ biến trong marketing truyền thống, đặc biệt là trên báo giấy. + Ưu điểm: Tạo sự phong phú và đa dạng cho website. Tiết kiệm được khoản chi phí khá lớn. Các website coi hoạt động tài trợ chính là nguồn thu quảng cáo lớn do đem lại khả năng tương tác cao. Hoạt động quảng cáo tài trợ rất phù hợp với hình thức website vì về bản chất, ở khía cạnh thương mại của website bao gồm chuỗi hoạt động tạo ra gây sự chú ý của doanh nghiệp. + Nhược điểm: Nội dung tài trợ không thể cá nhân hóa theo một tập khách hàng cụ thể nào.  Mô hình quảng cáo thông qua tối ưu hóa công cụ tìm kiếm: Là loại hình quảng cáo trực tuyến mà qua đó doanh nghiệp quảng cáo có thể lựa chọn vị trí để quảng cáo trên website của nhà cung cấp nội dung. Khoản chi trả chi cho phương thức quảng cáo này giúp doanh nghiệp có được những vị trí mong muốn (thứ hạng cao) trên website của các công cụ tìm kiếm hoặc có được vị trí siêu liên kết lợi thế hơn. + Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp có được vị trí mong muốn trong những trang kết quả của các công cụ tìm kiếm hoặc có được vị trí siêu liên kết lợi thế hơn, nhờ đó đạt được hiệu quả cao. + Nhược điểm: Để có được vị trí mong muốn thì doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí lớn.
  • 22.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 13  Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian: Quảng cáo dựa trên nền tảng công nghệ Java, xuất hiện khi người sử dụng đang trong quá trình tải xuống nội dung. Hoặc xuất hiện khi người sử dụng tải trò chơi trực tuyến hoặc các chương trình phần mềm miễn phí. Khi mới xuất hiện mô hình quảng cáo này, nhiều nhà quản trị cho rằng nó sẽ mang lại hiệu quả cao do khả năng thu hút sự chú ý của người sử dụng nhưng trên thực tế thì kết quả lại không như mong đợi. + Ưu điểm: Gây sự chú ý của người sử dụng. + Nhược điểm: Người sử dụng có thể quyết định xem hay không xem chương trình quảng cáo này. Khi mới xuất hiện mô hình này hứa hẹn mang lại hiệu quả quảng cáo cao nhưng thực tế hiệu quả của nó không như mong đợi đào thị kéo dài thời gian download và gây khó chịu.  Mô hình quảng cáo Shoskele: Quảng cáo xuất hiện khi người sử dụng tải xuống nội dung miễn phí, mô hình quảng cáo này bắt buộc người sử dụng phải xem hết để có thể tiếp cận với nội dung. + Ưu điểm: Thu hút người sử dụng, người xem sẽ không dừng được chương trình quảng cáo. + Hạn chế: Liệu quảng cáo có thông điệp phù hợp với tập khách hàng vào đúng thời điểm họ cần hay không. 1.2.2. Các tiêu chí lựa chọn mô hình quảng cáo trực tuyến Xét về tính hiệu quả và tính phân loại, quảng cáo trực tuyến đem lại cho doanh nghiệp nhiều cơ hội quảng bá sản phẩm tới khách hàng tiềm năng một cách có chọn lọc hơn và với một mức chi phí hợp lí hơn so với các sản phẩm quảng cáo khác. Để thực hiện và quản lý tốt hoạt động quảng cáo trực tuyến, doanh nghiệp nên đưa ra các tiêu chí cụ thể để có thể lựa chọn được những mô hình quảng cáo trực tuyến phù hợp nhất với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có rất nhiều mô hình quảng cáo trực tuyến để doanh nghiệp lựa chọn (Banner tương tác, tài trợ, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, Shokele,…). Mỗi mô hình quảng cáo có những ưu, nhược điểm khác nhau, cần lựa chọn mô hình quảng cáo dựa trên mục đích đã đặt ra cho doanh nghiệp. Để lựa chọn được mô hình quảng cáo trực tuyến phù hợp, đạt hiệu quả nhất cần dựa trên một số tiêu chí như: khả năng phân loại đối tượng tiếp nhận quảng cáo, tỉ lệ CTR (Click-through rate: Tỉ lệ click vào thông điệp quảng cáo trên tổng số lần quảng cáo xuất hiện) và cách tính chi phí.
  • 23.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 14  Khả năng phân loại đối tượng tiếp nhận quảng cáo: khả năng phân loại đối tượng tiếp nhận quảng cáo tốt nhất hiện thuộc về các mô hình quảng cáo dựa trên từ khóa và tài trợ. Do quảng cáo hiện ra phụ thuộc vào các từ khóa được lựa chọn nên nội dung quảng cáo thường gần với nhu cầu của người truy cập hơn. Hơn nữa, do tài trợ là các hình thức quảng cáo liên kết, chia sẻ lợi nhuận (Affiliate Advertising) trong đó các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo giữ vai trò trung gian nên các thông điệp quảng cáo có khả năng được hiển thị trên một số lượng tương đối lớn các website cũng như forum hay blog.  Về chỉ số CTR, doanh nghiệp có thể tham khảo từ các báo cáo thống kê hiệu quả quảng cáo do các nhà cung cấp dịch vụ hoặc các nhà nghiên cứu thị trường cung cấp. CTR càng cao thường đi đôi với thông điệp quảng cáo càng hiệu quả. Đây là một chỉ số khá nhạy cảm do nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: sản phẩm quảng cáo, website đăng quảng cáo, thời điểm, từ khóa,… số lượt click vào quảng cáo CTR = số người truy cập website  Về cách tính chi phí quảng cáo, đa số các nhà cung cấp dịch vụ đều tính theo một trong số các cách dưới đây: + CPD CPD (Cost per Duration), tức tính tiền theo thời gian đăng banner. Với hình thức này, nhà quảng cáo thường đặt các banner (dạng gif, flash hay video) lên các website nổi tiếng như VnExpress, Dân trí... Quảng cáo dạng này thường áp dụng cho các tập đoàn, công ty có ngân sách quảng cáo lớn vì hình thức quảng cáo này rất đắt. Quảng cáo CPD thường chịu sự chia sẻ, tức 1 vị trí trên 1 website thường được chia sẻ với nhiều khách hàng khác (thường là 3). Hiện trên thế giới còn rất ít quảng cáo trực tuyến áp dụng cách tính này nhưng tại Việt Nam cách này vẫn còn khá phổ biến. + CPM CPM (Cost per Impression), tính tiền dựa trên mỗi 1000 lượt views. Một hợp đồng quảng cáo mua 7000 CPM, giá mỗi CPM tối thiểu là 7.000vnđ => giá trị hợp đồng là =7.000x7.000=49.000.000 vnđ, và banners (logo, sản phẩm) của bạn đủ 7 triệu lượt views thì sẽ hết hạn (chú ý 1 người có thể view tối đa 20 lần, nên con số 5 triệu lượt views ở đây chắc chắn không phải là 5 triệu người). Hình thức này CPM
  • 24.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 15 cũng có thể là các banner dạng file gif, flash, video,... với dạng này, sản phẩm hay logo của bạn có thể xuất hiện ở 1 hay nhiều vị trí khác nhau trên 1 hay nhiều websites, trong khi quảng cáo CPD thì đặt trên 1 vị trí cố định trên 1 website. Cũng giống như quảng cáo CPD, CPM cũng chỉ phù hợp cho các đối tượng muốn quảng bá thương hiệu, các công ty có ngân sách quảng cáo lớn. Đây là cách tính chi phí hiệu quả hơn nhiều so với cách tính chi phí CPD do nó tính trên số lần người đọc chủ động mở thông điệp quảng cáo. + CPC CPC (Cost per Click), có nghĩa là bạn chỉ phải trả tiền cho mỗi click từ khách hàng tiềm năng của mình. Hình thức quảng cáo này thường có định dạng hỗn hợp gồm jpg, text (logo, sản phẩm + mô tả về sản phẩm). Hình thức CPC thường có vị trí không đẹp & kích thước nhỏ, hình thức này chủ yếu nhắm đến đối tượng bán lẻ, bán hàng trực tuyến. Giá mỗi click thường từ vài nghìn cho đến vài chục nghìn tuỳ nhà cung cấp & tuỳ từng website. Quảng cáo CPC thường gặp vấn đề spam click, việc tính toán cũng rất phức tạp, nên hiện tại các nhà quảng cáo thường tìm đến các sản phẩm của nước ngoài như Google Adwords hay Facebook Ads, có điều giá mỗi click thường khá cao & yêu cầu bạn phải có thẻ tín dụng để nạp tiền. Ở Việt Nam cũng có một vài nhà cung cấp như vietad hay AdMarket - AdMicro và mới đây là Vatgia Ad. Dù sao thì hình thức CPC còn khá mới mẻ ở Việt Nam, có lẽ một thời gian nữa hình thức này sẽ phổ biến ở Việt Nam vì các ưu điểm riêng của nó. + CPA CPA (Cost per Action), là hình thức nhà quảng cáo trả tiền cho bên đăng quảng cáo dựa trên số lần khách hàng thực hiện một hành động như đăng ký tài khoản, mua hàng, ... Hình thức này nhà quảng cáo có thể đo đếm hiệu quả trong mối liên hệ với số tiền bỏ ra chính xác hơn nên có thể là xu hướng trong tương lai. Sự ra đời của internet mở ra cho doanh nghiệp các cơ hội kinh doanh mới. Cùng với đó là hàng loạt những tiện ích ngày càng được nâng cấp tối đa để phục vụ doanh nghiệp, phục vụ cộng đồng một cách tốt nhất. Doanh nghiệp cần tìm hiểu các tiêu chí để lựa chọn được những mô hình thức quảng cáo trực tuyến phù hợp nhất với chi phí thấp nhất nhằm tận dụng tối đa những lợi ích mà quảng cáo trực tuyến đem lại để trở thành doanh nghiệp dẫn đầu, ít nhất là trong lĩnh vực mà doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh.
  • 25.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 16 1.3 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.3.1. Nghiên cứu tại nước ngoài Marketing nói chung và quảng cáo trực tuyến nói riêng trên thế giới đã phát triển được một khoảng thời gian khá dài. Chính vì vậy đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động marketing và quảng cáo trực tuyến. Có thể kể đến cuốn sách điển hình nói về quảng cáo trực tuyến như: Joe Plummer - Steve Rappaport, Taddy Hall, Robert Barocci (2007). Cuốn sách này chỉ ra và phân tích về quảng cáo trực tuyến cùng các chiến lược, các mô hình và công cụ của nó từ cách thức hoạt động, sử dụng là những phương pháp tạo hiệu quả cao trong quảng cáo trực tuyến cũng như thu hút khách hàng và dự đoán những xu hướng quảng cáo trực tuyến trong tương lai. Ngoài ra, còn có một số cuốn sách nghiên cứu về quảng cáo trực tuyến khác như: Court Cunningham, Stephanie Brown (2007), Local Online Advertising For Dummies, Mỹ Robbin Zeff, Brad Aronson (1999), Advertising on the internet, Mỹ 1.3.2. Nghiên cứu trong nước Quảng cáo trực tuyến là một hình thức quảng cáo mới xuất hiện ở Việt Nam vài năm trở lại đây, vì thế mà các công trình nghiên cứu về quảng cáo trực tuyến còn hạn chế. Xong quảng cáo trực tuyến đã và đang mang lại hiệu quả lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Và hầu hết các doanh nghiệp thành lập đều đi kèm là một website bảng bá việc này thu hút đẩy mạnh quảng cáo của doanh nghiệp mình. Quảng cáo trực tuyến được nghiên cứu là một công cụ của Marketing trực tuyến. Đề tài đã nêu lên khái niệm quảng cáo trực tuyến và các công cụ quảng cáo trực tuyến mà các doanh nghiệp Việt Nam đã ứng dụng, nghiên cứu thực trạng ứng dụng quảng cáo trực tuyến vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam. Như vậy, trong thư viện của Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông cũng như bên ngoài có một số tài liệu nói đến quảng cáo trực tuyến và các công cụ quảng cáo trực tuyến song chưa có tài liệu nào nghiên cứu sâu về quảng cáo trực tuyến cũng như đưa ra giải pháp nhằm đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến tại một doanh nghiệp cụ thể. Do đó, đề tài thực tập tốt nghiệp: “Đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến tại công ty Cổ phần
  • 26.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 17 Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam” của tác giả hoàn toàn không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đó.
  • 27.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 18 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho đề tài chủ yếu được lấy từ hai nguồn chính, đó là từ nguồn thông tin mở do doanh nghiệp cung cấp và nguồn thứ hai được thu thập từ các thiết bị thông tin đại chúng là sách, báo, tạp chí, giáo trình của các trường đại học, luận văn và một nguồn cung cấp khá quan trọng là internet. Các dữ liệu thu thập từ nguồn thông tin mở của công ty là các báo cáo kinh doanh, các con số, bảng biểu thống kê về thực trạng hoạt động của công ty. Phương pháp thu thập mẫu dữ liệu này chủ yếu là việc đến các phòng ban của công ty, đặc biệt là phòng marketing và phòng nhân sự để thu thập. Ngoài ra, những thông tin khác về công ty còn được thu thập từ website riêng của chính công ty. Các dữ liệu thứ cấp thu thập từ nguồn sách báo, internet…thường là các bài báo gắn liền với thực tế, hoặc các giáo trình có cơ sở lý luận khá bao quát về vấn đề nghiên cứu. Phương pháp thu thập chủ yếu vẫn là tìm kiếm từ các nguồn như thư viện, sạp báo, tìm kiếm trên mạng,…Việc thu thập dữ liệu từ internet được sử dụng thông qua việc tìm kiếm trên các trang tìm kiếm thông dụng như Google.com, Yahoo.com…Tuy nhiên, các dữ liệu kiểu này thường không gần với mục tiêu nghiên cứu của đề tài, thường thì phải chọn lọc những trích dẫn và những ý hay hoặc thông qua xử lý dữ liệu để có được những dữ liệu có áp dụng cho nghiên cứu. 2.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 2.1.2.1. Phương pháp sử dụng phiếu điều tra  Nội dung: bảng câu hỏi gồm 12 câu hỏi theo 2 hình thức câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Các câu hỏi đều xoay quanh các hoạt động quảng cáo trực tuyến được triển khai và việc đẩy mạnh các hoạt động này đối với công ty. Những câu hỏi được đặt ra để có thể đánh giá được thực trạng triển khai các hoạt động QCTT, từ đó rút ra những kết luận về các yếu tố ảnh hưởng tới việc đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến và
  • 28.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 19 có được những giải pháp đúng đắn để đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến tại công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam.  Cách thức tiến hành: các bảng câu hỏi sẽ được phát cho 18 anh (chị) là những nhân viên trong công ty để thu thập ý kiến.  Ưu điểm: - Thu thập thông tin nhanh. - Dễ tiến hành, dễ thu thập và thống kê phân tích, và đưa ra kết luận.  Nhược điểm: - Sự trả lời chưa thích hợp, khó kiểm soát, tốn kém chi phí. - Mẫu tương đối nhỏ, có thể chưa là mẫu tiêu biểu nhất trong nhóm cần nghiên cứu. - Độ chính xác chưa cao, cần phải tổng hợp và phân tích rất nhiều mới có thể mang vào sử dụng.  Mục đích: Nhằm thu thập những dữ liệu sơ cấp mang tính bao quát nhất về các hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty. Từ đó đánh giá thực trạng triển khai và đưa ra được những giải pháp đúng đắn để đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty. 2.1.2.2. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia  Nội dung: Gồm 6 câu hỏi mở để có thể ghi chép câu trả lời. Những câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu này tập trung chủ yếu vào việc tìm hiểu về hoạt động quảng cáo trực tuyến của chính công ty H.D.G Việt Nam.  Cách thức tiến hành: Hẹn gặp trực tiếp để đặt ra những câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn, và ghi chép và thu âm lại các câu trả lời. Các câu hỏi tập trung làm rõ thực trạng áp dụng, những hiệu quả mang lại và những đánh giá của các chuyên gia của công ty về các hoạt động quảng cáo trực tuyến đối với công ty. Người được phỏng vấn là Giám đốc của công ty ông Nguyễn Tràng Hùng.  Ưu điểm: - Tìm hiểu sâu được về vấn đề nghiên cứu - Câu trả lời chính xác - Ít tốn kém chi phí  Nhược điểm: - Khó tiến hành vì khó tiếp cận đối tượng điều tra
  • 29.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 20 - Mất nhiều thời gian  Mục đích: thu thập những thông tin chuyên sâu và chi tiết về hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty. 2.1.3. Phương pháp xử lý số liệu 2.1.3.1. Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân loại và chọn lọc dữ liệu Dữ liệu thu thập được tổng hợp từ rất nhiều nguồn khác nhau nên rất đa dạng. Việc sử dụng dữ liệu nào, bỏ dữ liệu nào hoặc dữ liệu nào sẽ được sử dụng cho phần nào trong nội dung bài báo cáo? Để trả lời câu hỏi này thì ta cần thêm bước thông kê, phân loại và chọn lọc dữ liệu, qua bước này thì các dữ liệu sẽ được phân về nhiều mảng khác nhau, các số liệu sẽ được chọn lọc và loại bỏ bớt, chỉ những dữ liệu nào cần thiết cho nội dung đề tài mới được giữ lại. Nhất là các loại dữ liệu thứ cấp được thu thập từ internet thì bước chọn lọc càng trở nên cần thiết. Các câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu, những bảng hỏi hay những số liệu thu thập được từ các phòng ban của công ty cũng cần được tổng hợp, thống kê và phân loại mới có thể mang ra phân tích được. 2.1.3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp Phương pháp này tập trung phân tích, xử lý các thông tin, dữ liệu thu thập được tuỳ theo mục đích của người sử dụng. Ngày nay, việc ứng dụng tin học để phân tích dữ liệu trong nghiên cứu marketing là hết sức phổ biến. Có một số phần mềm được sử dụng để phân tích dữ liệu trong nghiên cứu marketing, mỗi loại đều có những ưu nhược điểm nhất định. Do vậy, cần xác định phần mềm nào được sử dụng trong quá trình phân tích để đạt được hiệu quả cao nhất. Trong khuôn khổ bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này này tác giả sử dụng phần mềm excel để phân tích dữ liệu. Ưu điểm của phần mềm này là tính đa năng và mềm dẻo trong việc lập các bảng phân tích, sử dụng các mô hình phân tích đồng thời loại bỏ một số công đoạn không cần thiết mà một số phân mềm khác gặp phải. Sử dụng phần mềm execl với các tiêu chuẩn đo lường, các bảng biểu được xuất ra thể hiện được trọng tâm của dữ liệu sơ cấp. 2.1.3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp và diễn dịch để làm nổi bật những vấn đề cần quan tâm.
  • 30.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 21 2.2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM 2.2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Thương mại và Viễn Thông H.D.G Việt Nam 2.2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam thành lập vào ngày 23/8/2010 theo giấy phép số 0104858667 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp. HDG Việt Nam là một công ty trẻ đã trải qua một giai đoạn hình thành và phát triển đầy khó khăn nhưng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có tinh thần sáng tạo, quyết tâm cao, dám nghĩ, dám làm và cách quản lý hiện đại, chỉ trong một thời gian ngắn HDG Việt Nam đã vượt lên tất cả những khó khăn của ngày đầu mới thành lập dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. Công ty HDG Việt Nam là một trong những công ty Thương mại chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp các sản phẩm dcom 3g trên nền tảng bán hàng trực tuyến trên Internet của các hãng nổi tiếng như Viettel, Vinaphone, Mobiphone, Huawei, ZTE... HDG Việt Nam với tinh thần và trách nhiệm cao trong công việc cam kết với khách hàng cung cấp những sản phẩm thiết bị mà khách hàng cần với chất lượng và giá cả cạnh tranh nhất. Với phương châm đặt quyền lợi của khách hàng lên trên hết và với tác phong làm việc chuyên nghiệp, tận tâm và hiệu quả, công ty luôn cam kết đem lại sự thoả mãn tốt nhất về dịch vụ cung cấp cho khách hàng, luôn thể hiện rõ thông điệp về sự chăm chỉ, trách nhiệm và đề cao tinh thần hợp tác giữa nhân viên trong công ty với khách hàng để đạt được hai mục tiêu chính là củng cố, phát triển công ty ngày càng vững mạnh và ổn định nâng cao đời sống của nhân viên. 2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty  Sơ đồ cơ cấu tổ chức Phòng kế toánPhòng nhân sự Phòng kinh doanh Phòng kỹ thuật Phòng marketing Ban Giám Đốc
  • 31.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 22 Hình 2.1:Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam (Nguồn: Báo cáo nhân sự công ty)  Chức năng của từng phòng ban - Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của công ty và là người đứng đầu điều hành mọi hoạt động của công ty, là người quyết định các chiến lược kinh doanh của công ty. - Phó Giám đốc: Là tham mưu cho giám đốc, quản lý các phòng ban, thu thập và nhận thông tin từ các phòng ban và bộ phận để xây dựng và điều chỉnh các hoạt động của công ty đảm bảo mục tiêu và định hướng đã đề ra. - Phòng kế toán: Chức năng: Phòng kế toán tham mưu cho Lãnh đạo Công ty trong các lĩnh vực hoạt động về kế toán - tài chính của công ty. Nhiệm vụ: Thực hiện các công tác tài chính kế toán của công ty, thu thập và xử lý thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra tình hình sử dụng các nguồn tiền ra vào trong công ty cung cấp các thông tin giúp ban giám đốc đánh giá đúng tình hình kinh doanh của công ty. - Phòng kĩ thuật: Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu cho ban giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực công nghệ, chất lượng sản phẩm, kế hoạch bảo dưỡng, kỹ thuật an toàn lao động, quản trị hệ thống công ty như mạng, website, phát triển công nghệ. - Phòng marketing: Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu cho ban giám đốc và tổ chức lập các kế hoạch marketing và tiến hành thực hiện các chiến lược marketing trong ngắn hạn và dài hạn nhằm đạt các mục tiêu của công ty. - Phòng nhân sự Chức năng: Phòng nhân sự là phòng tham mưu, giúp cho Giám đốc về công tác tổ chức, nhân sự của Công ty. Nhiệm vụ: Xây dựng cơ cấu, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực toàn công ty, xây dựng các quy trình, quy chế về hoạt động nhân sự và tổ chức các hoạt động nhân sự:
  • 32.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 23 tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch bổ nhiệm, thực hiện các chế độ quyền lợi, thi đua, khen thưởng. - Phòng kinh doanh Chức năng: Thực hiện các chức năng từ phòng marketing, tìm kiếm khách hàng, cho tới kinh doanh, ký kết hợp đồng, triển khai và đào tạo chuyển giao sản phẩm, chăm sóc khách hàng. Nhiệm vụ: Lập kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện, thiết lập các giao dịch với hệ thống khách hàng và hệ thống nhà phân phối, thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho công ty, phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, bộ phận nhập hàng…nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng. 2.2.1.3. Hoạt động truyền thông và quảng cáo của công ty Công ty đã có những bước đi tích cực trong việc ứng dụng hoạt động Marketing trực tuyến vào các hoạt động kinh doanh. Ngoài việc xây dựng website giới thiệu tầm nhìn, sứ mệnh, các loại hàng hóa sản phẩm mà công ty phân phối trên thị trường, công ty HDG Việt Nam còn thực hiện các chương trình truyền thông và quảng cáo qua các ứng dụng của mạng xã hội và các diễn đàn rao vặt. Với việc xây dựng hàng loạt website khác nhau để giới thiệu sản phẩm như website: www.hdg.vn chuyên về sản phẩm dcom 3g, sim 3g cho ipad,…phân phối trên toàn quốc. Tuy nhiên, website chỉ mới dừng lại ở việc giới thiệu hình ảnh, tính năng sản phẩm, hỗ trợ trực tuyến thông tin sản phẩm qua yahoo mà chưa có sự tương tác giữa khách hàng với nhà cung cấp như: mua hàng trực tuyến, thanh toán trực tiếp trong mua hàng… Ngoài ra, việc phát triển truyền thông và quảng cáo trên mạng xã hội do phòng kỹ thuật thực hiện. Các công việc chính bao gồm thực hiện giới thiệu sản phẩm, hình ảnh công ty trên mạng xã hội www.facebook.com , Google+ , www.twitter.com là 3 mạng xã hội chủ yếu. Tuy nhiên, các mạng xã hội tại Việt Nam cũng đang dần được chú trọng hơn trong giai đoạn này như: zing.vn,…
  • 33.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 24 Tiếp theo là việc giới thiệu hàng hóa, hình ảnh công ty qua các diễn đàn rao vặt tại Việt Nam như raovat.com, Vatgia.com, rongbay.com,… nhằm tăng doanh số bán hàng trực tiếp. 2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty 2.2.2.1 Môi trường vĩ mô a. Hạ tầng công nghệ Quảng cáo trực tuyến phải tiến hành trên mạng Internet, vì thế hạ tầng công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động quảng cáo trực tuyến. Hạ tầng công nghệ cho phát triển quảng cáo trực tuyến bao gồm nhiều yếu tố khác nhau có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và có những đòi hỏi rất khắt khe. Yêu cầu về hạ tầng viễn thông, Internet phải có tốc độ cao, chi phí thấp hoạt động ổn định, liên tục, đa tương thích và kết nối rộng. Hạ tầng công nghệ phải được bảo mật, an toàn để tránh sự xâm nhập của các tin tặc, bảo vệ được các bí mật cho doanh nghiệp khi tung ra các chiến dịch quảng cáo trực tuyến. Đồng thời với nó là vấn đề phải có chuẩn dữ liệu điện tử để các máy tính có thể kết nối với nhau. Hoạt động quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp có thực sự hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào hệ thống hạ tầng công nghệ. b. Hệ thống luật pháp và các chính sách Để tiến hành các hoạt động quảng cáo trực tuyến cần thiết phải có khung pháp luật và chính sách đầy đủ, cụ thể và chi tiết để các bên tham gia có thể thực hiện. Trong đó cần phải có Luật giao dịch điện tử và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện để quy định và cấp tên miền trên Internet, thừa nhận giá trị pháp lý của các giao dịch điện tử, thừa nhận chữ ký điện tử, quy định quyền và nghiã vụ của các nhà cung cấp dịch vụ mạng, thanh toán điện tử, bảo về quyền sở hữu trí tuệ trên mạng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ bí mật cá nhân, xử lý tội phạm trong giao dịch điện tử. Khung pháp luật và chính sách còn là cơ sở pháp lí cho phép giải quyết các tranh chấp trong các giao dịch điện tử. Để có chiến lược phát triển nhanh và bền vững thì cần có chiến lược, chương trình tổng thể phát triển thương mại điện tử, phát
  • 34.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 25 triển sàn giao dịch điện tử, quy định về cửa hàng trực tuyến và các quy định về quảng cáo và xúc tiến thương mại trên mạng. c. Hệ thống thanh toán điện tử Hệ thống thanh toán điện tử bao gồm nhiều loại khác nhau và cần được phát triển để đáp ứng nhu cầu giao dịch và thanh toán trên mạng. Để phát triển được hoạt động marketing trực tuyến, sàn giao dịch, quảng cáo trực tuyến... thì không thể thiếu được hệ thống thanh toán điện tử. Trong các hệ thống thanh toán điện tử có hệ thống chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng, hệ thống thanh toán điện tử đa ngân hàng, hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng quốc tế qua SWIFT. Hệ thống ngân hàng điện tử và dịch vụ E – Banking, Home – banking, Internet – Banking. Rõ ràng là các hệ thống thanh toán điện tử như vậy cần được phát triển để đẩy mạnh các dịch vụ thuê quảng cáo trực tuyến, giúp cho khách hàng và doanh nghiệp ở bất cứ nơi đâu, thời gian nào cũng có thể thực hiện giao dịch với nhau. d. Kinh tế Sự thăng trầm của nền kinh tế sẽ luôn tạo nên những ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động quảng cáo trực tuyến trên nhiều mặt. Thời gian gần đây tình hình kinh tế trên toàn thế giới đang lâm vào thời kỳ suy thoái, lạm phát, thất nghiệp gia tăng, thị trường chứng khoán thì ảm đạm. Và những điều này ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp cũng như khách hàng của họ. Lúc này, doanh nghiệp sẽ phải cắt giảm phần nào chi phí cho nhiều hoạt động và trong đó có cả hoạt động quảng cáo trực tuyến. Ưu tiên cắt giảm ngân sách cho việc xúc tiến quảng cáo những sản phẩm có doanh số còn thấp hoặc đứng yên trong thời gian dài để đầu tư vào nhóm sản phẩm chủ lực có lợi nhuận cao của doanh nghiệp. Lúc này quảng cáo trực tuyến cũng đem lại phần nào lợi thế do việc doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều giải pháp quảng cáo qua internet mà không phải tốn quá nhiều chi phí như quảng cáo truyên thống. e. Văn hóa - xã hội Yếu tố xã hội chính là yếu tố đầu tiên tạo nên thị trường. Người làm marketing cần chú ý nghiên cứu phân bố dân cư theo khu vực địa lý, phân bố theo độ tuổi, đặc điểm gia đình, nghề nghiệp, trình độ học vấn bởi những thay đổi trong những khía cạnh xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới việc khách hàng chịu tác động của các công
  • 35.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 26 cụ quảng cáo, cũng như có những hành vi phản ứng đáp lại các công cụ ấy như thế nào. Nước ta đang có cơ cấu dân số trẻ, họ chính là những người thích những ứng dụng mới mẻ của công nghệ, tiếp nhận những ý tưởng mới tốt hơn và đặc biệt rất ham học hỏi. Những điều đó là những điều mang lại thuận lợi cho hoạt động giao dịch trực tuyến, E-marketing. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế gây ảnh hưởng đến hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp Việt Nam. Những hạn chế đó là tâm lý người tiêu dùng Việt Nam, đôi khi họ cảm thấy bị làm phiền khi thấy những quảng cáo xuất hiện trên những website mà họ truy cập. Mặc dù số người dùng internet rất lớn nhưng khả năng tiếp cận khách hàng của quảng cáo trực tuyến cũng chưa được triệt để. Việt Nam cần có vài năm nữa để khách hàng có thể dần thay đổi tư duy, thói quen và thái độ của họ đối với những quảng cáo trực tuyến. 2.2.2.2. Môi trường vi mô Ngoài việc chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc vĩ mô thì hoạt động quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp còn phải chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về môi trường vi mô, đó là những yếu tố khách quan và gần gũi với doanh nghiệp như: khách hàng, nhà cung ứng và đối thủ cạnh tranh… a. Khách hàng Khách hàng là yếu tố ảnh hưởng hàng đầu vì khách hàng là người trực tiếp tiếp xúc với quảng cáo trực tuyến. Khách hàng, người sử dụng internet Việt Nam hiểu biết về internet còn thấp nên dễ trở thành nạn nhân của những lừa đảo trên mạng dẫn đến tình trạng khách hàng Việt Nam hiện nay đa số đều có tâm lý chưa tin tưởng vào những thông tin quảng cáo trực tuyến trên mạng internet, nhiều người vẫn còn cho rằng quảng cáo qua internet thì không có gì để chứng thực và đảm bảo nên dễ bị lừa đảo. Vì vậy các nhà quảng cáo Việt Nam luôn phải lưu ý đến yếu tố uy tín và sự tin cậy cũng như tính chính xác của thông tin quảng cáo thì mới mong được sự chấp nhận của khách hàng. b. Nhà cung ứng Quảng cáo là hình thức trả phí vì thế luôn phải có bên trung gian thứ ba quảng cáo sản phẩm từ doanh nghiệp đến khách hàng đó là nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo.
  • 36.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 27 Ở Việt Nam thì các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến thường là các website, chủ yếu là các website có lượt người truy cập vào hàng ngày lớn. Ngoài ra còn có các nhà cung cấp khác như các nhà cung cấp dịch vụ email: Yahoo, Google, Hotmail… và nhà cung cấp dịch vụ tìm kiếm như Google, Yahoo… c. Đối thủ cạnh tranh Sự cạnh tranh luôn là điều cần thiết để mọi thứ phát triển lên cái cao hơn và đương nhiên trong hoạt động quảng cáo trực tuyến cũng vậy. Sẽ không thực sự hiệu quả khi mà một mẫu quảng cáo của một doanh nghiệp tung ra lại giống với mẫu của đối thủ đã tung thị trường trước đó. Và khi đối thủ cạnh tranh của bạn áp dụng những công nghệ mới như một giao diện đẹp mắt hơn, được tích hợp nhìu tính năng hơn, hay những đầu tư nâng cấp về băng thông…thì đó cũng là lúc bạn cần phải có những thay đổi những thứ tương tự ở doanh nghiệp mình để có thể nâng cao sức cạnh tranh đối với đối thủ của mình, nếu không khách hàng của bạn sẽ dần đội nón ra đi. 2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty. 2.2.3.1. Ngân sách Cần xem xét trên hai khía cạnh: ngân sách dành cho quảng cáo là bao nhiêu và phân bổ ngân sách ra sao cho các phương thức quảng cáo trong kế hoạch của mình. Hai yếu tố này sẽ ảnh hưởng tới việc đầu tư cho quảng cáo (thu thập thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng, lựa chọn công cụ quảng cáo) và tính toán hiệu quả của từng chương trình quảng cáo của doanh nghiệp. 2.2.3.2. Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp khi ứng dụng quảng cáo trực tuyến. Năm Trình độ 2012 2013 2014 Đại học/ trên đại học 5 6 8 Cao đẳng 4 6 7 Trình độ khác 3 4 3 Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực công ty trong 3 năm 2012 – 2014 (người)
  • 37.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 28 (Nguồn: Phòng nhân sự) Đến năm 2014 Công ty HDG Việt Nam có tổng nguồn nhân lực là 18 người. Trong đó số lao động có trình độ đại học và trên đại học là 8 người; số lao động có trình độ cao đẳng là 7 người; số lao động có trình độ sơ cấp, trình độ khác là 3 người. Số nhân lực hoạt động trong ban quảng cáo - truyền thông của công ty là 4 người. Trong đó có 3 người có trình độ đại học và trên đại học, 1 người có trình độ trung cấp. Tuy nhiên đa phần các nhân viên chưa được đào tạo chính quy về thương mại cũng như quảng cáo trực tuyến. Đây cũng là một khó khăn không nhỏ trong việc quản lý và phát triển hoạt động kinh doanh của công ty nhất là đối với hoạt động quảng cáo trực tuyến. 2.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY HDG VIỆT NAM. 2.3.1. Kết quả xử lý phiếu điều tra và tổng hợp phỏng vấn 2.3.1.1. Kết quả xử lý phiếu điều tra Số phiếu phát ra: 18 phiếu Số phiếu thu về: 18 phiếu  Các công cụ quảng cáo trực tuyến mà công ty đang sử dụng: Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện việc sử dụng công cụ quảng cáo trực tuyến tại công ty. Theo biểu đồ trên ta thấy các công cụ quảng cáo trực tuyến đã được công ty ứng dụng và triển khai tại công ty HDG Việt Nam. Tuy nhiên công ty cũng chỉ tập 100% 0% 0%0% 20% 40% 60% 80% 100% 120% Các banner quảng cáo QCTT qua thư điện tử QCTT qua thiết bị không dây
  • 38.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 29 trung 100% vào một công cụ quảng cáo trực tuyến đó là QCTT qua các banner quảng cáo, các hình thức khác chưa được sử dụng, chưa thể phát huy hết tác dụng của quảng cáo trực tuyến nếu được sử dụng đồng thời, tạo nên một hiệu ứng bổ xung lẫn nhau. Thời gian sử dụng cũng không nhiều, các hoạt động không được diễn ra thường xuyên sẽ ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động quảng cáo.  Mô hình quảng cáo (MHQC) trực tuyến đang áp dụng tại công ty. Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện việc sử dụng các mô hình quảng cáo của công ty. Theo biểu đồ hình 2.2 thì công ty mới chỉ sủ dụng công cụ quảng cáo trực tuyến là các banner quảng cáo. Các banner quảng cáo gồm 5 mô hình quảng cáo khác nhau: MHQC tương tác, MHQC tài trợ, MHQC thông qua tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, MHQC tận dụng khe hở thời gian, MHQC Shoskele. Theo hình 2.3 thì trong 5 mô hình quảng cáo này công ty mới chỉ sử dụng 2 mô hình đó là MHQC tương tác và MHQC thông qua tối ưu hóa công cụ tìm kiếm. Trong đó, MHQC thông qua tối ưu hóa công cụ tìm kiếm là chủ yếu chiếm tới 89%, MHQC tương tác công ty mới đưa vào triển khai và mới chỉ khai thác được một phần nhỏ lợi ích của mô hình quảng cáo này. Do chưa sử dụng hết các mô hình nên chưa phát huy hết được tác dụng mà các mô hình quảng cáo của hình thức banner quảng cáo đem lại. 11% 0% 89% 0% 0%0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% MHQC tương tác MHQC tài trợ MHQC tối ưu hóa công cụ tìm kiếm MHQC tận dụng khe hở thời gian MHQC Shoskele
  • 39.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 30
  • 40.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 31 Chi phí sử dụng hoạt động quảng cáo trực tuyến Hình 2.4: Chi phí hoạt động của quảng cáo trực tuyến so với quảng cáo truyền thống. Theo biểu đồ cho ta thấy sự đánh giá chi phí hoạt động của quảng cáo trực tuyến của những người được điều tra là thấp hơn so với quảng cáo truyền thống (78% số phiếu cho rằng là chi phí rẻ hơn). Điều này khẳng định rằng quảng cáo trực tuyến có lợi thế về chi phí khi nó được ứng dụng và triển khai tại công ty. Đây là dấu hiệu tốt để có thể sử dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến này nhiều hơn trong tương lai của công ty.  Hiệu quả của hoạt động quảng cáo trực tuyến. Rẻ hơn 78% Đắt hơn 22% Còn tùy 0% 0% 39% 39% 22% 0% Rất tốt Tốt Trung bình Chưa tốt Kém
  • 41.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 32 Hình 2.5: Hiệu quả của hoạt động quảng cáo trực tuyến. Theo đánh giá ở biểu đồ hình 2.4 thì chi phí dành cho quảng cáo trực tuyến rẻ hơn so với quảng cáo truyền thống nhưng không vì thế mà hiệu quả không được tốt. Theo đánh giá như hình 2.5 ở trên thì hiệu quả của hoạt động quảng cáo trực tuyến tương đối tốt, phù hợp với hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. 39% cá nhân được điều tra cho rằng hoạt động mang lại hiệu quả tốt, 39% cá nhân được điều tra cho rằng hiệu quả đạt ở mức trung bình, và chỉ có 22% cá nhân cho rằng chưa mang lại hiệu quả cao. Điều này nói lên rằng hoạt động quảng cáo trực tuyến có chi phí thấp mà hiệu quả.  Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quảng cáo trực tuyến. Hình 2.6: Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài 34% 44% 11% 5% 6% Hệ thống pháp luật và các chính sách Hạ tầng công nghệ Văn hóa - xã hội Kinh tế Hệ thống thanh toán điện tử
  • 42.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 33 Hình 2.7: Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong Theo biểu đồ thì các nhân tố khác nhau ảnh hưởng khác nhau lên các hoạt động quảng cáo trực tuyến. Các nhân tố bên ngoài chịu ảnh hưởng của chính sách pháp luật và công nghệ rất nhiều. Điều này cũng dễ hiểu bởi các luật đang được ban hành và được bổ sung ngày càng hoàn thiện giúp cho hoạt động marketing cũng phải tuần thủ đúng pháp luật. Hoạt động quảng cáo trực tuyến dựa trên yếu tố công nghệ để hoạt động, do vậy công nghệ càng cao thì hoạt động của quảng cáo càng dễ dàng và trọng tâm hơn. Ngân sách dành cho quảng cáo ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động quảng cáo. Ngân sách không đủ dùng sẽ làm hiệu quả hoạt động không cao. Mặc dù quảng cáo trực tuyến có chi phí thấp nhưng mà vẫn cần đủ dùng để có thể hoạt động liên tục thì mới mang được hiệu quả cao. Do đó doanh nghiệp cần cân đối ngân sách cho hoạt động quảng cáo.  Các tiêu chí để lựa chọn hình thức quảng cáo trực tuyến Ngân sách dành cho quảng cáo 60% Nguồn nhân lực 40% Khác 0%
  • 43.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 34 Hình 2.8: Các tiêu chí để lựa chọn hình thức quảng cáo trực tuyến. 100% cán bộ công nhân viên được điều tra cho biết công ty đang áp dụng các tiêu chí để lựa chọn hình thức quảng cáo trực tuyến dựa vào chỉ số CTR. Việc công ty dựa trên có một tiêu chí nhiều khi không cho kết quả chính xác. Do vậy để biết thực sự hiểu quả của các hoạt động marketing online cần thực hiện nhiều hơn một tiêu chí để xác định.  Những trở ngại của công ty khi ứng dụng quảng cáo trực tuyến 0% 100% 0% 0% Dựa vào khả năng phân loại đối tượng tiếp nhận quảng cáo Dựa vào chỉ số CTR Dựa vào chi phí quảng cáo khác
  • 44.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 35 Hình 2.9: Mức độ trở ngại của công ty khi ứng dụng quảng cáo trực tuyến. Đánh giá mức độ trở ngại của công ty khi ứng dụng quảng cáo trực tuyến thì nguồn lực tài chính của công ty hạn hẹp và nhân lực công nghệ thông tin và thương mại điện tử (CNTT & TMĐT) yếu kỹ năng có mức độ cản trở lớn nhất (điểm cản trở là 3 điểm) sau đó là đến cơ sở vật chất của công ty còn yếu kém (điểm cản trở là 2 điểm), môi trường và pháp lý chưa hoàn thiện ít cản trở hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty. 2.3.1.2. Kết quả xử lý phiếu phỏng vấn chuyên gia Theo ông Nguyễn Tràng Hùng – Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam thì hiện tại công ty đang sử dụng các công cụ QCTT là quảng cáo banner là chủ yếu. Hoạt động quảng cáo trực tuyến luôn là một trong những yếu tố được quan tâm hàng đầu ở HDG Việt Nam. Trong thời gian tới để hoạt động QCTT đạt hiệu quả tốt hơn thì mục tiêu dành cho QCTT là quảng bá thương hiệu rộng rãi và nâng cao mức độ hài lòng, lòng trung thành của khách hàng đối với các sản phẩm công ty cung cấp. Để đạt được mục tiêu đã đề ra thì công ty chú trọng đẩy phát triển quảng cáo email cùng với quảng cáo không dây và quảng cáo banner một cách đồng bộ để đạt được hiệu quả cao nhất. Đối với hình thức quảng cáo banner công ty sẽ chú trọng phát triển thêm các mô hình quảng cáo tương tác và quảng cáo tài trợ để có thể đạt 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 Nguồn lực tài chính của công ty hạn hẹp Nhân lực CNTT & TMĐT yếu kỹ năng Cơ sở vật chất của công ty còn yếu kém Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện Mức độ cản trở (1: ít cản trở; 4: Rất cản trở)
  • 45.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 36 được hiệu quả tối ưu nhất. Bên cạnh đó công ty sẽ tăng ngân sách và đào tạo nguồn nhân lực cho QCTT để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động QCTT. Từ khi áp dụng quảng cáo trực tuyến thì lượng khách hàng liên hệ với công ty, và khách hàng mua hàng từ việc biết đến công ty qua quảng cáo trực tuyến là khá đáng kể. Tuy nhiên, phòng marketing chưa kết hợp được thật sự chặt chẽ với phòng kinh doanh nên việc thống kê những dữ liệu về khách hàng còn hạn chế. Hơn nữa, khi mà cơ sở nhân lực cũng như vật lực về công nghệ thông tin của công ty còn quá hạn chế, nên việc áp dụng QCTT chỉ dừng ở việc sử dụng các banner quảng cáo. Kế hoạch cho tương lai của công ty đó là việc tối ưu hóa trang web công ty để trở thành công cụ quảng cáo hữu hiệu, đầu tư tuyển thêm hoặc đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn, đầu tư cho việc tìm hiểu tập khách hàng gần với tập khách hàng mục tiêu để có thể chọn được trang web quảng cáo phù hợp. Công ty cũng sẽ cố gắng đầu tư thêm cho cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để có thể gia tăng thêm các hoạt động QCTT đạt hiệu quả hơn, các công việc như gửi thư chào hàng, chăm sóc khách hàng, liên lạc với khách hàng qua internet sẽ tăng lên theo thời gian. Về cơ hội, thách thức với QCTT ông Nguyễn Tràng Hùng nhận định: - Cơ hội: + Ngày càng nhiều hơn các hình thức QCTT + Nhiều đại lý cung cấp dịch vụ, nguồn nhân lực có chuyên môn được đào tạo một cách bài bản. - Thách thức: + Sự phát triển quá nóng của QCTT làm người dùng khó chịu + Quá nhiều nguồn thông tin trên internet khiến người dùng không chú ý đến các chương trình QCTT. 2.3.2. Phân tích dữ liệu thứ cấp. 2.3.2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thì doanh thu hàng năm tăng khá cao, lợi nhuận thu được khá lớn. Tuy nhiên chi phí dành cho các hoạt động marketing điện tử lại rất nhỏ. Chi phí dành cho cơ sở vật chất, và đầu tư cho nguồn nhân lực không được chú trọng. Việc đầu tư cho các hoạt động QCTT còn rất hạn chế. Do đó kết quả hoạt động E – Marketing hiệu quả chưa cao, khách hàng chưa tiếp cận hết với các sản phẩm của công ty.
  • 46.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 37 Năm 2013 Năm 2014 Tổng doanh thu 5.937 6.534 Lợi nhuận 1 226,88 1 290,67 Chi phí cho hoạt động Marketing 180,55 240,5 Chi phí dành cho hoạt động quảng cáo trực tuyến 100 90,5 Bảng 2.2: Doanh thu và chi phí hoạt động của HDG Việt Nam trong 2 năm 2013 và 2014 (đơn vị: triệu đồng) (Nguồn: Phòng kế toán) Qua bảng thống kê trên có thể thấy tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2013 khá thuận lợi do thời điểm này các sản phẩm dcom 3g là sản phẩm chủ đạo của công ty trên thị trường. Công ty HDG Việt Nam là một trong những công ty đầu tiên nhận thấy được tiềm năng của sản phẩm và cung cấp sản phẩm ra thị trường sớm nhất. Đồng thời đưa ra được các chính sách đẩy mạnh doanh số bán của công ty như: chính sách định giá kích cầu, chính sách khuyến mại sản phẩm mà tình hình doanh thu đã được tăng cao. Doanh thu đạt 5.937 triệu đồng mặc dù công ty mới thành lập vẫn còn non trẻ và đã hoạt động được 2 năm trước đó. Mức chi phí công ty chi cho hoạt động Marketing còn hạn chế chỉ có 180,55 triệu đồng. Tuy nhiên, sang năm 2014 do nền kinh tế khó khăn và xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh và công ty chuyển hướng sang mặt hàng sim 3g chủ đạo nên sản phẩm dcom 3g bán kém hơn do đó doanh thu của công ty tăng không đáng kể so với năm 2013. Đồng thời, lạm phát tăng cao, các nguồn chi phí khác nhau phát sinh vì vậy mà lợi nhuận gần như không tăng thêm so với năm 2013 mặc dù chi phí dành cho marketing tăng lên 240,5 triệu đồng. Tuy vậy chi phí dành cho QCTT lại giảm đi so với năm 2014. Điều này đặt ra vấn đề cần phải lựa chọn một cách cẩn thận các phương tiện marketing để phân bổ ngân sách cho phù hợp, tập trung vào những phương tiện marketing hiệu quả và đem lại kết quả có chất lượng hơn.
  • 47.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 38 CHƯƠNG 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀVIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM 3.1. CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU 3.1.1. Những thành tựu đạt được Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam đi vào hoạt động từ năm 2010 với mục đích cung cấp các sản phẩm dcom 3g thông qua phương thức bán hàng trực tuyến qua internet. Do dịch vụ của HDG Việt Nam là cung cấp các sản phẩm dcom 3g nên đã nhanh chóng làm quen với hình thức quảng cáo trực tuyến ngay từ khi mới thành lập công ty. Sự nhận thức khá đầy đủ về quảng cáo trực tuyến và lợi ích của các hoạt động quảng cáo trực tuyến đã mang lại cho HDG Việt Nam nhiều cơ hội và tiềm năng phát triển to lớn. Qua mấy năm hoạt động, HDG Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tính đến nay, sản phẩm mà công ty cung cấp ra thị trường chiếm 10% tổng sản phẩm. Tuy các hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty HDG Việt Nam còn được thực hiện mạng tính tự phát nhưng những ứng dụng đó cũng đã có kết quả. Thứ nhất, website: www.hdg.vn đã trở thành công cụ giới thiệu thông tin, hình ảnh dịch vụ và doanh nghiệp khá hiệu quả, giúp khách hàng có thể tiếp cận thông tin với công ty 24h mỗi ngày, 7 ngày trong tuần. Đó là kênh giao tiếp với khách hàng mà chi phí bỏ ra thấp và tạo được nhiều thuận lợi cho khách hàng và công ty tìm hiểu lẫn nhau. Thứ hai, các hoạt động quảng cáo trực tuyến giúp các sản phẩm của công ty được tối ưu hóa trên các công cụ tìm kiếm. Điều này giúp cho HDG Việt Nam dễ dàng đến với khách hàng hơn thông qua kênh tra cứu thông tin trên mạng và có ưu thế cạnh tranh nhất định so với các đối thủ khác trong ngành. Thứ ba, các hoạt động quảng cáo trực tuyến đang triển khai giúp doanh nghiệp tiếp cận dễ dàng hơn với các đối tác nước ngoài muốn mua sản phẩm của công ty. Hơn nữa, các hoạt động quảng cáo trực tuyến đã trở thành công cụ truyền thông tin
  • 48.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 39 hiệu quả với chi phí thấp. Tuy rằng chưa thể đo lường chính xác hiệu quả giữa quảng cáo trực tuyến và các hình thức marketing với nhau. Nhưng xét về sản phẩm và phương thức kinh doanh thì các hoạt động quảng cáo trực tuyến chứng tỏ hiệu quả hơn hẳn và phù hợp nhất với công ty. Tóm lại, hoạt động quảng cáo trực tuyến đã thực sự tỏ ra rất hiệu quả. Minh chứng là sự tăng lên của lượng khách hàng ngoại tỉnh, cùng với doanh số bán dcom 3g tăng lên rõ rệt. Điều này cho thấy nếu hoạt động quảng cáo trực tuyến được đầu tư và hoạch định đi đúng hướng thì hoạt động quảng cáo trực tuyến còn mang lại hiệu quả lớn hơn rất nhiều cho công ty HDG Việt Nam. 3.1.2 Một số vấn đề tồn tại cần giải quyết Bên cạnh những kết quả đạt được như đã nêu, còn có một số vấn đề tồn tại trong quá trình triển khai các hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty HDG Việt Nam như sau: Thứ nhất, HDG Việt Nam là một công ty hoạt động còn non trẻ (với khoảng 3 năm kinh nghiệm) thì việc có những sai sót trong quá trình hoạt động quảng cáo trực tuyến là không thể tránh khỏi. Tuy HDG Việt Nam đã có chiến lược quảng bá giới thiệu hình ảnh, sản phẩm nhưng để đạt được mục tiêu đề ra còn là cả một quá trình thực hiện lâu dài và liên tục. Một lý do nữa là HDG Việt Nam chưa có phòng ban chính thức nào chuyên đảm nhiệm về hoạt động quảng cáo trực tuyến, cán bộ nhân viên không được đào tạo về internet marketing và phát triển các hoạt động quảng cáo trực tuyến một cách bài bản nên khi thực thi các chiến lược quảng cáo trực tuyến còn găp nhiều khó khăn. Hầu hết các cán bộ nhân viên đều không được đào tạo chính quy về CNTT nên đôi khi vận dụng các công nghệ phần mềm ứng dụng mới còn nhiều trục trặc. Thứ hai, công ty chưa có những chiến lược cho phát triển quảng cáo trực tuyến. Chiến lược kinh doanh là một vấn đề thiết yếu của mỗi công ty và nó quyết định rất lớn đến thành quả mà công ty đạt được. Công ty tuy có ứng dụng quảng cáo trực tuyến vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng công ty chưa có những chiến lược cũng như kế hoạch để đẩy mạnh phát triển hoạt động này mà nó chỉ là một phần trong chiến kinh doanh, e-marketing của công ty.
  • 49.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 40 Khách hàng khi tiếp cận đến các kênh quảng cáo và chương trình quảng cáo của công ty thì chỉ chú ý đến sản phẩm và cách thức mua sản phẩm nhưng lại chưa thực sự chú ý và nhớ đến website. Khi đó sau khi đã mua sản phẩm thì việc tìm kiếm sản phẩm của công ty ở lần sau của khách hàng sẽ gặp trở ngại. Thứ ba, công ty chưa sử dụng hết các mô hình và công cụ của quảng cáo trực tuyến mà chỉ sử dụng một số ít. Điều này làm cho hoạt động quảng cáo trực tuyến chưa thể phát huy hết tác dụng nếu được sử dụng đồng thời, tạo nên một hiệu ứng bổ sung lẫn nhau. 3.1.3. Nguyên nhân của những tồn tại  Nguyên nhân khách quan Hoạt động quảng cáo trực tuyến của HDG Việt Nam còn chưa được phát triển và còn những hạn chế là do những nguyên nhân khách quan sau: Chính sách pháp luật của Việt Nam còn nhiều cản trở nhất là luật về quảng cáo qua email và bảo mật thông tin. Mục đích sử dụng internet của người dùng internet Việt Nam chủ yếu là để tìm kiếm thông tin và giải trí. Vấn đề tuyên truyền về thương mại qua internet và quảng cáo trực tuyến đến các doanh nghiệp và người tiêu dùng. Tâm lý người sử dụng Việt Nam còn chưa làm quen được với các hình thức quảng cáo nhất là các hình thức quảng cáo trực tuyến mới được du nhập vào Việt Nam và chưa phổ biến. Chính tâm lý ngại sự thay đổi đó làm cho sự tiếp cận của quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp đến khách hàng còn có một khoảng cách nhất định.  Nguyên nhân chủ quan Hoạt động quảng cáo trực tuyến của HDG Việt Nam còn chưa được phát triển và còn những hạn chế là những nguyên nhân chủ quan sau: Công ty chưa thực sự nhận thấy mức độ quan trọng của quảng cáo trực tuyến và chưa tập trung chú trọng vào nó. Công ty đang tập trung chủ yếu vào phân phối sản phẩm hơn là quảng cáo. Nguồn nhân lực cho hoạt động quảng cáo trực tuyến còn nghèo nàn chưa đủ để đáp ứng cho nhu cầu phát triển. Chưa có đầy đủ đội ngũ nhân lực được đào tạo
  • 50.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 41 chuyên sâu về CNTT, quảng cáo trực tuyến và nhân viên vẫn làm việc theo phương thức vừa làm vừa học. Các mô hình và công quảng cáo trực tuyến còn đơn lẻ. Công ty mới áp dụng công cụ quảng cáo trực tuyến là banner quảng cáo. Đồng thời quảng cáo qua các banner quảng cáo mới dừng lại ở quảng cáo thông qua tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và một phần quảng cáo tương tác mà chưa tận dụng hết các mô hình quảng cáo khác như: quảng cáo tài trợ nội dung, quảng cáo tận dụng khe hở thời gian, quảng cáo Shokele. 3.2. DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM. Dự báo khả năng ứng dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam Quảng cáo trực tuyến đã không còn mới mẻ với các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là khi hệ thống công nghệ thông tin và mạng Internet ở nước ta ngày càng phát triển mở rộng. Trong đó, nhà nước lại ngày càng quan tâm đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ, đề ra các chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử cũng như các dịch vụ trực tuyến ở các doanh nghiệp. Tuy chưa được hoàn thiện song đây cũng là một điều kiện tốt thúc đẩy các doanh nghiệp ứng dụng CNTT và các dịch vụ marketing trực tuyến vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Các doanh nghiệp Việt Nam không phải những doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực quảng cáo trực tuyến. Do vậy, các doanh nghiệp có thể học hỏi kinh nghiệm và kế thừa các thành tựu của các doanh nghiệp đi trước trên thế giới trong thời đại công nghệ thông tin không biên giới này mà không phải mất chi phí. Bên cạnh đó, số người sử dụng Internet cũng ngày càng gia tăng, tuy mục đích sử dụng mạng internet của mỗi người là khác nhau nhưng với số lượng lớn người sử dụng internet thì số người tiếp cận đến các chương trình quảng cáo trực tuyến của các doanh nghiệp sẽ có cơ hội tăng cao, như vậy quảng cáo của doanh nghiệp có cơ hội thành công hơn. Ngoài những lợi thế trên các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với một số khó khăn như hạ tầng công nghệ, môi trường pháp lý và các chính sách tuy đã được nhà nước quan tâm song nó vẫn còn nhiều hạn chế như mạng Internet thì chậm chạp hay
  • 51.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 42 tắc nghẽn, môi trường pháp lý còn chưa hoàn thiện, các chính sách chưa kịp thời, đặc biết là vấn đề về nguồn nhân lực cho kinh doanh và các hoạt động trực tuyến còn yếu kém. Số lượng các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo trực tuyến ở Việt Nam còn ít, và năng lực còn hạn chế. Song với tình thần học hỏi, sự nhạy bén, linh hoạt trong việc ứng dụng công nghệ mới vào hoạt động kinh doanh vì thế mà ngày càng có nhiều doanh nghiệp lựa chọn ứng dụng phát triển công nghệ trực tuyến vào doanh nghiệp mình. 3.2.1. Xu hướng quảng cáo trực tuyến Quảng cáo trực tuyến hiện nay đang phát triển mạnh mẽ cả trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Nó phát triển cũng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, chiến lược kinh doanh và marketing TMĐT. Hiện nay có một số xu hướng quảng cáo trực tuyến phổ biến: Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm: Các chiến thuật SEO (Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm) như www.google.com, www.yahoo.com sẽ giúp cho website hay sản phẩm của các công ty luôn giữ vị trí ở trên cùng của kết quả tìm kiếm, nơi mà họ có được khả năng hiển thị nhiều nhất, khách hàng có thể tìm kiếm ra họ dễ và nhanh nhất. Tăng khả năng tiếp cận với sự tìm kiếm của khách hàng. Quảng cáo qua điện thoại di động: Sự phổ biến của điện thoại thông minh wifi, mạng 3G, mạng 4G giúp các công ty có thể tiếp cận cơ sở dữ liệu khách hàng của họ ở bất cứ nơi đâu bất cứ lúc nào. Ngoài ra doanh nghiệp có thể xây dựng các website có các bản thân thiện với các trình duyệt trên điện thoại di động để phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng. Quảng cáo qua mạng xã hội: Ngày nay tỉ lệ người dùng internet sử dụng mạng xã hội ở Việt Nam là rất cao. Đây là một thị trường có tiềm năng quảng cáo trực tuyến vô cùng lớn. Các doanh nghiệp hiện nay đang dần tận dụng mạng xã hội để quảng cáo thu hút sự chú và có thể trực tiếp tiếp nhận được những ý kiến phản hồi của khách hàng về quảng cáo. Quảng cáo qua các trang sản phẩm giảm giá: Hình thức này mới được du nhập vào và hiện đang rất phổ biến tại Việt Nam. Ở các website theo mô hình này, các sản phẩm của các doanh nghiệp bán đều được giảm giá đáng kể nhắm kích thích
  • 52.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 43 sức mua trong ngắn hạn đồng thời quảng cáo cho khách hàng biết về sản phẩm và doanh nghiệp. Ví dụ: nhommua.vn, muachung.vn, cungmua.vn… 3.2.2. Định hướng phát triển của hoạt động quảng cáo trực tuyến Để tận dụng tối đa các công cụ quảng cáo trực tuyến thì công ty HDG Việt Nam cần định hướng phát triển của mình theo những xu hướng sau: Xây dựng chiến lược ngắn hạn thiết kế và quảng bá những sản phẩm của công ty đến với khách hàng một cách nhanh chóng nhất thông qua các công cụ quảng cáo trực tuyến. Xây dựng chiến lược dài hạn để quảng cáo của công ty đến gần hơn với khách hàng và tạo ra mối liên hệ thân thuộc giữa công ty, sản phẩm và khách hàng. Gây dựng niềm tin, hình ảnh và sự tín nhiệm của khách hàng về sản phẩm của công ty thông qua quảng cáo và chất lượng của sản phẩm. Đẩy mạnh hoạt động của các mô hình và công cụ quảng cáo trực tuyến đang sử dụng, cụ thể là đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến qua công cụ banner quảng cáo. Đồng thời có những chính sách để áp dụng công cụ quảng cáo qua thiết bị không dây và quảng cáo qua thư điện tử bởi hiện nay sự phổ biến của điện thoại thông minh wifi, mạng 3G, mạng 4G giúp các công ty có thể tiếp cận cơ sở dữ liệu khách hàng của họ ở bất cứ nơi đâu bất cứ lúc nào. Thành lập bộ phận chuyên trách cho hoạt động quảng cáo trực tuyến với số lượng nhân viên ước tính là 4 người. Nhân viên có hiểu biết và được đào tạo chuyên sâu về CNTT như xây dựng website, xây dựng banner quảng cáo bắt mắt…, marketing trực tuyến để nhằm chuyên môn hóa đội ngũ cho bộ phận quảng cáo trực tuyến. Thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ đầy đủ cho nhân viên bộ phận quảng cáo trực tuyến. Liên tục theo dõi và cập nhật những xu hướng và các phần mềm công nghệ mới phục vụ cho hoạt động quảng cáo trực tuyến. Nâng cao số ngân sách chi cho hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty lên thêm 4% tổng ngân sách sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh để nhằm đáp ứng được nhu cầu về cơ sở vật chất, nhân lực cũng như chí phí hoạt động cho hoạt động quảng cáo trực tuyến.
  • 53.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 44 3.3. CÁC ĐỀ XUẤT VỀ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 3.3.1 Các đề xuất về giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty HDG Việt Nam 3.3.1.1 Các giải pháp chung  Xây dựng bộ phận riêng biệt cho hoạt động quảng cáo trực tuyến: Công ty HDG Việt Nam tuy đã áp dụng mô hình và sử dụng một số công cụ của quảng cáo trực tuyến nhưng vẫn chưa có bộ phận chuyên trách cho hoạt động quảng cáo trực tuyến, hoạt động này chỉ là một phần thuộc bộ phận marketing của công ty thế nên nó vẫn chưa phát huy được hết hiệu quả. Công ty cần thành lập bộ phận quảng cáo trực tuyến riêng biệt để nâng cao chất lượng của hoạt động quảng cáo trực tuyến, tạo nên những chương trình quảng cáo trực tuyến thu hút và lôi kéo được nhiều khách hàng chú ý vào sản phẩm và công ty.  Xây dựng chiến lược phát triển quảng cáo trực tuyến: Công ty HDG Việt Nam chưa có chiến lược cụ thể nào cho việc phát triển quảng cáo trực tuyến mà chỉ sử dụng và kiểm soát nó song song với những công cụ quảng cáo - truyền thông khác. Công ty cần xây dựng chiến lược riêng biệt cho việc phát triển quảng cáo trực tuyến để nâng cao hiệu quả hoạt động của các công cụ và mô hình quảng cáo trực tuyến hiện tại. Công ty cần đề ra mục tiêu chiến lược cho việc phát triển hoạt động quảng cáo trực tuyến thay vì chỉ coi nó là một công cụ của marketing. Việc xây dựng chiến lược quảng cáo trực tuyến sẽ giúp các hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty được tiến hành một cách chính xác, có bài bản và hiệu quả hơn; có thể dễ dàng theo dõi và đánh giá hiệu quả của hoạt động quảng cáo trực tuyến đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh được với các đối thủ và tăng thêm được doanh thu. Luôn cập nhật những xu hướng quảng cáo trực tuyến mới trên thế giới và xây dựng chiến lược ngay khi cần thiết để nắm bắt được thị trường và có chiến lược phát triển mới phù hợp.  Phát triển hạ tầng cơ sở: để hoạt động kinh doanh ứng dụng trong kinh doanh thương mại, quảng cáo trực tuyến thành công, công ty cần đầu tư cho phát triển hạ tầng
  • 54.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 45 công nghệ và internet, và phải có chính sách đầu để đảm bảo hạ tầng công nghệ luôn đáp ứng được nhu cầu công việc cũng như sự truy cập của khách hàng, hệ thống máy chủ luôn hoạt động với tốc độ cao, các máy cá nhân cũng phải đảm bảo tốc độ đặc biệt là công ty luôn kết nối mạng truyền thông băng thông rộng, tốc độ cao.  Phát triển nguồn nhân lực cho quảng cáo trực tuyến: Để nâng cao hiệu lực các công cụ quảng cáo trưc tuyến công ty cần tuyển dụng cán bộ, nhân viên am hiểu về quảng cáo cũng như quảng cáo trực tuyến để phụ trách bộ phận quảng cáo trực tuyến của công ty. Các nhân viên này phải am hiểu về quảng cáo trực tuyến cũng như các công cụ quảng cáo trực tuyến, hiểu biết về thiết kế quảng cáo trực tuyến để đáp ứng tốt nhu cầu của công ty. Công ty cũng cần đầu tư cho việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ nhân viên về CNTT – Markteing căn bản và quảng cáo trực tuyến để nâng cao nhận thức, năng lực của nhân viên về CNTT và quảng cáo trực tuyến.  Đầu tư ngân sách cho phát triển quảng cáo trực tuyến: công ty cần đầu tư ngân sách cho phát triển quảng cáo như ngân sách xây dựng bộ phận quảng cáo trực tuyến, ngân sách tuyển dụng, đào tạo cán bộ nhân viên chuyên trách bộ phận quảng cáo trực tuyến. 3.3.1.2. Giải pháp đẩy mạnh quảng cáo banner của công ty Để đẩy mạnh quảng cáo banner, giúp người dùng biết đến HDG Việt Nam nhiều hơn và ngày càng có nhiều khách hàng biết đến sản phẩm dcom 3g của công ty nhiều hơn có thể thực hiện một số giải pháp sau: Công ty cần tiếp tục đẩy mạnh mô hình quảng cáo qua tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và mô hình quảng cáo qua banner tương tác. Vì trong hai phương pháp này khách hàng chỉ cần nhấp chuột vào mẫu quảng cáo hoặc đường link tìm kiếm là sẽ đến ngay được website của DN mà không bị hạn chế bởi không gian và thời gian, dễ đo lường hiệu quả triển khai. Đối với banner tương tác, cần phân loại rõ ràng các tập khách hàng mục tiêu trên các website khác nhau để thiết kế đặt banner ở những website phù hợp với những tập khách hàng mục tiêu của mình để tối ưu hóa mục đích của quảng cáo đồng thời cũng nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo. Khách hàng sẽ cảm thấy sự thu hút và dễ dàng truy cập vào quảng cáo hơn.
  • 55.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 46 Đối với quảng cáo qua tối ưu hóa công cụ tìm kiếm: Xu hướng khách hàng mua hàng trực tuyến hiện nay là xem thông tin sản phẩm trước khi quyết định mua hàng. Khách hàng tìm kiếm thông thì thường chỉ chú ý đến 10 kết quả tìm kiếm đầu tiên trên công cụ tìm kiếm. Vì thế doanh nghiệp nào chiếm lĩnh được vị trí cao trong công cụ tìm kiếm thì doanh nghiệp đó càng có ưu thế hơn, càng có cơ hội để sản phẩm của họ đến gần với khách hàng hơn. Vậy nên công ty cần áp dụng mô hình quảng cáo trực tuyến qua công cụ tìm kiếm. Sử dụng đồng thời cả hai hình thức là SEO và SEM để tạo hiệu quả một nhanh chóng. Đưa thứ hạng những từ khóa thông dụng của sản phẩm công ty lên những hạng đầu của công cụ tìm kiếm. Đối với SEO thì tăng cường tạo các backlink về sản phẩm quảng cáo và về website cũng như SEO những từ khóa cho các sản phẩm. Sử dụng SEM khi cần thiết trong ngắn hạn để tạo vị thế cho sản phẩm cần quảng cáo. Đưa sản phẩm bán trong thời gian ngắn lên trang đầu của công cụ tìm kiếm để khách hàng nhanh chóng biết đến sản phẩm cũng như tạo ưu thế so với những đối thủ cạnh tranh, đi trước họ một bước trong việc tiếp cận khách hàng. Công ty cần sử dụng các banner quảng cáo về HDG Việt Nam trên các website có số lượng người truy cập lớn như các trang báo điện tử: Dân trí, Vietnamnet, Vnexpress, 24h.com.vn..... cùng các hiệu ứng như : động, nhấp nháy, chạy chữ , tương tác… công ty sẽ thu hút được sự chú ý của khách hàng và dễ dàng đem sản phẩm của công ty đến với khách hàng. Sử dụng đa dạng các hình thức quảng cáo banner như : quảng cáo thông qua tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, quảng cáo tài trợ, quảng cáo tận dụng khe hở thời gian, quảng cáo tương tác, quảng cáo Shoskele thì cơ hội khách hàng biết đến doanh nghiệp sẽ cao hơn. 3.3.1.3. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến thông qua thư điện tử của công ty Mặc dù quảng cáo qua thư điện tử còn gặp nhiều hạn chế tuy nhiên lợi ích mà công cụ QCTT này đem lại không hề nhỏ. Vì vậy công ty cần khắc phục hạn chế của hình thức quảng cáo trực tuyến này và áp dụng tại công ty bằng cách: Tăng cường chọn lọc và phân loại email, xác định rõ đối tượng khách hàng nhận email để thiết kế những quảng cáo phù hợp với những tập khách hàng và tránh gây khó chịu cho khách hàng khi phải nhận những email quảng cáo. Tránh gửi mail ồ ạt không rõ đối tượng và mục đích; điều này không những không tạo hiệu quả trong
  • 56.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 47 việc quảng cáo mà còn gây ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của công ty trong mắt khách hàng. Công ty phải có biện pháp để người nhận email vui vẻ đọc các email và có phản hồi đánh giá chất lượng sản phẩm. Cụ thể như thiết kế nội dung email quảng cáo gần gũi hơn với khách hàng, mang tính chất chia sẻ và thăm hỏi hơn là tính quảng cáo. Tạo những tiêu đề email ấn tượng để tạo sự tò mò nơi khách hàng làm cho khách phải mở email lên xem… Những biện pháp này sẽ thu hút khách hàng hơn và tạo thiện cảm hơn với khách hàng so với một email toàn những thông tin quảng cáo khô khan và mang đậm tính thương mại. Công ty HDG Việt Nam có thể mua địa chỉ email của người tiêu dùng từ các nhà cung ứng dịch vụ thư điện tử như Hotmail, Yahoo!, Google… để có số email nhiều hơn, và việc gửi email quảng cáo cho các doanh nghiệp đến được nhiều người hơn. Như vậy hiệu quả quảng cáo qua email có thể tăng lên, đáp ứng được mong muốn của khách hàng. Ngoài ra, công ty còn cần có chính sách để tăng số lượng người đăng kí nhận email quảng cáo sản phẩm của công ty mỗi khi có sản phẩm mới hay chương trình xúc tiến mới. 3.3.1.4. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến thông qua thiết bị không dây Sự phổ biến của điện thoại thông minh wifi, mạng 3G, mạng 4G giúp các công ty có thể tiếp cận cơ sở dữ liệu khách hàng của họ ở bất cứ, nơi đâu bất cứ lúc nào. Tuy nhiên HDG Việt Nam vẫn chưa áp dụng công cụ quảng cáo này vào trong hoạt động quảng cáo trực tuyến của mình. Vậy nên công ty cần đẩy mạnh quảng cáo không dây, giúp người dùng biết đến HDG Việt Nam nhiều hơn và ngày càng có nhiều khách hàng biết đến sản phẩm dcom 3g của công ty nhiều hơn. Công ty có thể xây dựng các website có các bản thân thiện với các trình duyệt trên điện thoại di động để phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng. Để đẩy mạnh các hoạt động QCTT của công ty. Công ty cần kết hợp thực hiện tốt các giải pháp trên. 3.3.2 Các kiến nghị 3.3.2.1. Các kiến nghị với nhà nước  Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân và các doanh nghiệp về quảng cáo trực tuyến: Để quảng cáo trực tuyến đi vào nhận thức của mỗi người dân và các doanh nghiệp thì cần có chiến dịch tuyên truyền hiệu quả. Thay vì
  • 57.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 48 việc để các doanh nghiệp và người tiêu dùng tự tìm hiểu về quảng cáo trực tuyến thì nhà nước cần có các hoạt động tuyên truyền về quảng cáo trực tuyến, để mỗi doanh nghiệp, mỗi người tiêu dùng có thể hiểu được lợi ích của các hoạt động quảng cáo trực tuyến. Nhà nước cần có kế hoạch tuyên truyền thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các trường đại học.  Phát triển cơ sở hạ tầng thông tin: Chuẩn hoá thông tin, giảm dần độc quyền nhà nước trong ngành thông tin viễn thông, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia cạnh tranh, đặc biệt chú ý đến các công ty viễn thông uy tín trên quốc tế để tận dụng cơ hội tiếp thu công nghệ cao; thành lập các trung tâm khoa học nghiên cứu ứng dụng về CNTT; hoàn chỉnh các chương trình đào tạo cán bộ công nghệ thông tin và nhân lực ứng dụng kinh doanh trong các trường đại học, mời chuyên gia và gửi người đi đào tạo ở nước ngoài. (Hiện nay nhà nước đã có quyết định mở cửa thị trường công nghệ thông tin cho các công ty nước ngoài vào đầu tư dưới hình thức liên doanh nhưng vẫn chủ trương nhà nước sở hữu 51%.)  Tạo nguồn nhân lực cho quảng cáo trực tuyến: Để đẩy mạnh phát triển quảng cáo trực tuyến thì nhu cầu về nguồn nhân lực am hiểu các lĩnh vực kính doanh, quảng cáo, công nghệ thông tin và có trình độ ngoại ngữ là rất cần thiết. Do đó, trong thời gian tới công tác đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển quảng cáo trực tuyến ở Việt Nam cần: Thứ nhất, đẩy mạnh tiến độ các chương trình và dự án phát triển nguồn nhân lực về công nghệ thông tin, về phần mềm và chiến lược kinh doanh. Thứ hai, mở rộng, tăng chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo chuyên ngành công nghệ thông tin ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp. Khuyến khích các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp trong và ngoài nước mở các trường đào tạo về công nghệ thông tin, quảng cáo trực tuyến kết hợp quản trị marketing. Thứ ba, đối với Bộ Giáo Dục và Đào Tạo cần tạo điều kiện và khuyến khích các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp mở các chuyên ngành giảng dạy về quảng cáo trực tuyến. Đồng thời tham gia vào quá trình soạn thảo các tài liệu giảng dạy về quảng cáo trực tuyến cùng với các trường.
  • 58.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 49 3.3.2.2 Kiến nghị với người tiêu dùng Để phát triển quảng cáo trực tuyến thành công thì sự ủng hộ của người tiêu dùng đối với quảng cáo trực tuyến là một nhân tố quan trọng. Do đó để các chương trình quảng cáo trực tuyến có hiệu lực và thực sự mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp thì công ty cần có một số kiến nghị với người tiêu dùng trong thời gian tới như sau: Thứ nhất, người tiêu dùng cần tìm hiểu biết thêm đến các hình thức mua hàng trực tuyến trên mạng thay vì chỉ biết đến cách thức mua hàng truyền thống. Thứ hai, người tiêu dùng cần biết sử dụng và khai thác các tiện ích của Internet trong việc tìm hiểu các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến trên mạng Internet Thứ ba, người tiêu dùng cần biết đến các hoạt động quảng cáo trực tuyến và tiện ích của nó so với các hình thức quảng cáo khác. 3.4. NHỮNG HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU Sau quá trình nghiên cứu thực tế đề tài: “Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến tại Công ty Cổ phần Thương Mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam” tại công ty. Tác giả đã nhận thấy những hạn chế của việc nghiên cứu và những vấn đề cần đặt ra để tiếp tục nghiên cứu như sau: Những hạn chế nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu là còn hẹp. Chưa nghiên cứu sâu hơn được về những phản ứng, phản hồi thực tế với những quảng cáo của công ty. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu: Tiếp tục nghiên cứu được sâu hơn về các đối tượng khách hàng của công ty; nghiên cứu về phản ứng thực tế của khách hàng phản hồi lại đối với hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty.
  • 59.
    Khoa: Quản trịkinh doanh GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp 50 KẾT LUẬN Trong điều kiện phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của công nghệ thông tin thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên thế giới nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng là một điều tất yếu. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin thì chiến lược marketing của các nhà quản trị và các dịch vụ trực tuyến cũng hình thành và nhanh chóng lan rộng ra khắp thế giới. Quảng cáo trực tuyến cũng ra đời và phát triển mạnh mẽ. Ở Việt Nam, quảng cáo trực tyến mới được các doanh nghiệp biết đến và sử dụng trong vào năm gần đây nhưng số các doanh nghiệp ứng dụng quảng cáo trực tuyến vào hoạt động kinh doanh ngày càng nhiều. Số lượng doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ hiện nay ứng dụng quảng cáo trực tuyến cũng không phải là nhỏ. Tuy nhiên việc ứng dụng hoạt động quảng cáo trực tuyến vào sản xuất kinh doanh không phải lúc nào phù hợp và được chú trọng đẩy mạnh, hoàn thiện. Vì thế để đứng vững trong ngành và nâng cao doanh số bán sản phẩm, quảng bá thương hiệu và hình ảnh sản phẩm cũng như doanh nghiệp đến với nhiều người hơn thì công ty cần có các giải pháp để đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến của mình nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và cạnh tranh được trong môi trường kinh tế hội nhập. Chính vì thế tác giả nghiên cứu đề tài: “Đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến tại Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam” nhằm đưa ra một cái nhìn chung nhất về quảng cáo trực tuyến và về các mô hình quảng cáo trưc tuyến của công ty để đánh giá hiệu quả các mô hình quảng cáo mà công ty sử dụng và để từ đó đưa ra các giải pháp giúp doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến trong thời gian tới.
  • 60.
    Khoa: Thương mạiđiện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp viii DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Cục TMĐT và CNTT (2010), Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam, Bộ Công Thương; 2. Phạm Thị Minh Lan (2009), Marketing căn bản, HVCN Bưu Chính Viễn Thông 3. Ts: Lê Thị Bích Ngọc (2009) Quản trị chiến lược, Quản trị Marketing HVCN Bưu Chính Viễn Thông; 4. Nguyễn Hoàng Việt (2012), Marketing thương mại điện tử, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội; 5. Judy Strauss – Adel El – Ansary Raymond Fost (2003), E – Marketing communication, Prentice Hall Publishin, 3r edition; 6. Joe Plummer, Steve Rappaport, Taddy Hall, Robert Barocci (2007), The online advertising playbook, Mỹ; 7. Các trang web: a. www.hdg.vn b. http://vi.wikipedia.org c. www.vietnambiz.com d. www.vietnamtradefair.com e. www.kinhdoanh.com f. www.365ngay.com.vn g. www.alexa.com h. www.vnnic.vn i. www.tailieu.vn j. www.google.com.vn PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA NHÂN VIÊN HVCN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
  • 61.
    Khoa: Thương mạiđiện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp ix PHIẾU ĐIỀU TRA NHÂN VIÊN Họ và tên sinh viên : Nguyễn Tràng Hinh Lớp : L13QT Khoa : Quản trị kinh doanh Đơn vị nghiên cứu : Công ty CP Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam Trong quá trình thực tập ở Công ty CP Thương mại và Viễn thông H.D.G Việt Nam, em đã tìm hiểu được rất nhiều vấn đề thiết thực để có thể làm tốt bài thực tập tốt nghiệp của mình. Nhờ sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cũng như các anh chị cán bộ nhân viên của quý công ty em đã hoàn thành tốt quá trình thực tập mà trường quy định. Để phục vụ tốt cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp nghiên cứu về vấn đề quảng cáo trực tuyến của quý công ty, rất mong mọi người dành chút thời gian để giúp đỡ em trả lời những câu hỏi trong phiếu điều tra dưới đây. Em xin chân thành cảm ơn! A.Thông tin cá nhân về đối tượng điều tra 1. Họ và tên: …………………………………………………….. 2. Đơn vị (bộ phận) công tác: …………………………………… 3. Chức vụ : ……………………………………………………... 4. Thâm niên công tác: ………………………………………….. 5. Điện thoại: ……………………..Email: ……………………… B.Câu hỏi điều tra về hoạt động quảng cáo trực tuyến Câu 1: Anh (chị) cho biết công ty có thường xuyên sử dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến? a. Thường xuyên b. Thỉnh thoảng c. Rất ít
  • 62.
    Khoa: Thương mạiđiện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp x Câu 2: Anh (chị) cho biết công cụ quảng cáo trực tuyến nào đang được áp dụng tại công ty HDG Việt Nam? a. Quảng cáo qua thư điện tử b. Quảng cáo qua thiết bị không dây c. Quảng cáo qua banner Câu 3: Anh (chị) cho biết trong quảng cáo qua banner mô hình quảng cáo nào đang được áp dụng tại công ty? a. Mô hình quảng cáo tương tác b. Mô hình quảng cáo tài trợ c. Mô hình quảng cáo thông qua tối ưu hóa công cụ tìm kiếm d. Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian e. Mô hình quảng cáo Shoskele Câu 4: Theo anh (chị) đánh giá thì việc sử dụng quảng cáo trực tuyến sẽ tốn nhiều hơn hay ít hơn chi phí so với quảng cáo truyền thống? a. Đắt hơn b. Rẻ hơn c. Còn tùy Câu 5: Theo anh (chị), yếu tố môi trường bên ngoài nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất tới hiệu quả của quảng cáo trực tuyến? a. Hệ thống luật pháp và các chính sách b. Hạ tầng công nghệ c. Văn hóa xã hội d. Kinh tế e. Hệ thống thanh toán điện tử Câu 6: Theo anh (chị), yếu tố môi trường bên trong nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất tới hiệu quả của quảng cáo trực tuyến? a. Ngân sách dành cho quảng cáo b. Nguồn nhân lực c. Khác: …………………………………………………………… Câu 7: Để xác định ngân sách cho hoạt động quảng cáo trực tuyến, công ty sử dụng phương pháp nào? a. Xác định theo tỷ lệ phần trăm theo doanh thu
  • 63.
    Khoa: Thương mạiđiện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp xi b. Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ phải hoàn thành c. Phương pháp tùy khả năng của công ty d. Phương pháp khác…………………………………. Câu 8: Tiêu chí để lựa chọn hình thức quảng cáo trực tuyến của công ty? a. Dựa vào khả năng phân loại đối tượng tiếp nhận quảng cáo b. Dựa vào chỉ số CTR (Click - throught rate) c. Dựa vào chi phí quảng cáo d. Tiêu chí khác…………………………………………… Câu 9: Theo anh (chị) công cụ quảng cáo trực tuyến nào phù hợp với chiến lược marketing của công ty nhất? a. Quảng cáo qua thư điện tử b. Quảng cáo qua thiết bị không dây c. Quảng cáo qua banner Câu 10: Anh (chị) đánh giá như thế nào về hiệu quả của hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty mình? a. Rất tốt b. Tốt c. Trung bình d. Chưa tốt e. Kém
  • 64.
    Khoa: Thương mạiđiện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp xii Câu 11: Anh (chị) hãy đánh giá những trở ngại của công ty khi ứng dụng hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty? Anh (chị) hãy đánh dấu Χ vào ô mà anh chị cho là đúng? Trở ngại Mức độ trở ngại Rất cản trở Cản trở Bình thường Ít cản trở Nguồn lực tài chính của công ty hạn hẹp Nhân lực CNTT & TMĐT yếu kỹ năng Cơ sở vật chất của công ty còn yếu kém Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện Câu 12: Anh (chị) dự đoán xu hướng, đánh giá tiềm năng, cơ hội, thách thức của quảng cáo trực tuyến trong thời gian tới như thế nào? ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………
  • 65.
    Khoa: Thương mạiđiện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp xiii PHỤ LỤC 2: PHIẾU PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA HVCN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH PHIẾU PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA Kính gửi: Ông (Bà) ……………………………………………… Tôi là sinh viên khoa Quản trị kinh doanh của HVCN Bưu Chính Viễn Thông, đang thực tập tại Quý công ty. Để phục vụ việc hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp, tôi rất cần một số thông tin chuyên sâu về các vấn đề liên quan đến Quản trị kinh doanh ứng dụng quảng cáo trực tuyến tại Quý công ty. Vì vây, tôi rất mong Ông (Bà) giúp đỡ hoàn thành phiếu phỏng vấn chuyên gia để chúng tôi có được những thông tin cần thiết này. C.Thông tin cá nhân về đối tượng phỏng vấn : 1. Họ và tên: …………………………………………………….. 2. Đơn vị (bộ phận) công tác: …………………………………… 3. Chức vụ: ……………………………………………………... 4. Thâm niên công tác: ………………………………………….. 5. Điện thoại: ……………………..Email: ……………………… D.Thông tin về doanh nghiệp : CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
  • 66.
    Khoa: Thương mạiđiện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp xiv Câu 1: Ông (bà) có thể cho biết hiện tại công ty đang áp dụng công cụ quảng cáo trực tuyến nào? Trả lời: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 2: Ông (bà) có thể cho biết: hoạt động quảng cáo trưc tuyến đóng vai trò như thế nào trong công ty HDG Việt Nam? Trả lời: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 3: Mục tiêu quảng cáo trực tuyến trong thời gian tới của công ty là gì, thưa ông (bà)? Trả lời: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 4: Để đạt được mục tiêu đã đề ra, trong thời gian tới chiến lược của công ty đối với việc sử dụng quảng cáo trực tuyến như thế nào? (tỷ trọng sử dụng các công cụ: quảng cáo không dây, email, banner như thế nào, mức độ ra sao, nguồn nhân lực như thế nào…? ) Trả lời: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………
  • 67.
    Khoa: Thương mạiđiện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp xv Câu 5: Theo ông (bà), thực trạng sử dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến ở công ty ông (bà) đã đạt hiệu quả tối ưu chưa? Còn những điều gì khó khăn khi công ty áp dụng các công cụ này? Trả lời: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 6: Ông (bà) có thể cho biết: Còn những tồn tại nào còn chưa được giải quyết khi công ty HDG Việt Nam áp dụng hoạt động quảng cáo trực tuyến? Là lãnh đạo trong công ty, ông (bà) đã có những kế hoạch giải quyết chúng thế nào trong tương lai để có thể tiếp tục đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trực tuyến? Trả lời: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………
  • 68.
    Khoa: Thương mạiđiện tử GVHD: ThS. Nguyễn Phan Anh SV: Nguyễn Tràng Hinh – L13QT Báo cáo thực tập tốt nghiệp xvi PHỤ LỤC 3: BẢN DỊCH TÀI LIỆU TIẾNG ANH (Trang 367, chương 13, E-Marketing Communication của Rudy Strauss - Adel El – Ansary Raymond Frost) Quảng cáo trực tuyến: Quảng cáo trực tuyến là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm(hàng hóa và dịch vụ) hoặc ý tưởng và là hoạt động phải trả tiền bởi những người (hãng) thuê quảng cáo. Việc trả tiền cho một khoảng không gian trên website hay email thì phụ thuộc vào quảng cáo cái gì. QCTT tương tự quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng truyền thống, ở chỗ là các công ty sáng tạo nên chương trình quảng cáo và sau đó bán không gian cho nhà quảng cáo bên ngoài. Vì thế khi doanh nghiệp đưa ra các banner tại website của mình thì không được coi là QCTT.