Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu
trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế
PGS,TS. Lê Thị Thanh
1
THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Thuế XK, thuế NK là khoản thu thuế đối với hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu khi thực hiện hành vi
XK,NK hàng hoá.
Thuế xuất khẩu: thuế đánh trên hàng hóa xuất
khẩu qua biên giới quốc gia;
(lưu ý: Khu phi thuế quan)
Thuế NK: thuế đánh trên hàng hóa nhập khẩu từ
thị trường nước ngoài vào thị trường trong nước.
(lưu ý: Khu phi thuế quan)
2
THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Mục đích thực hiện thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
 Dưới góc độ kinh tế: Nhà nước kiểm soát hoạt động XK,NK; điều tiết quá trình SX, tiêu dùng trong
phạm vi mỗi quốc gia nhằm bảo hộ hàng nội địa hay đa phương hoá các quan hệ kinh tế.
 Hạn chế xuất khẩu các mặt hàng cần thiết và những loại vật tư, nguyên liệu quý hiếm để phát triển
nền kinh tế trong nước, thỏa mãn nhu cầu thị trường hoặc bảo vệ môi trường sinh thái.
 Thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nội địa.
 Tăng cường hoặc hạn chế hàng hóa ra vào thị trường trong nước.
 Khuyến khích và thu hút đầu tư từ nước ngoài. Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu.
 Góp phần hướng dẫn tiêu dùng trong nước.
 Góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, hợp tác quốc tế.
 Huy động nguồn lực tài chính cho Ngân sách nhà nước.
3
THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Đặc điểm:
 Khoản thu đánh vào hàng hoá được phép vận chuyển qua biên giới/
khu phi thuế quan vào thị trường trong nước/ từ thị trường trong
nước vào khu phi thuế quan.
 Chủ thể XK, NK hàng hoá nhằm mục đích tiêu dùng hoặc kinh
doanh, từ đó xác định chủ thể nộp thuế và chủ thể chịu thuế;
 Được tổ chức thu bởi cơ quan Hải quan.
4
PHÁP LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ
NHẬP KHẨU
 Cơ chế điều chỉnh quan hệ thuế XK, thuế NK
 Cấu trúc
 Ý nghĩa:
- Cụ thể hoá chính sách thuế và chính sách kinh tế đối ngoại
nhằm điều tiết nền kinh tế
- Cở sở pháp lý tạo nguồn thu cho NSNN
- Ghi nhận nghĩa vụ và quyền lợi của tổ chức, cá nhân XK,NK
hàng hoá.
5
PHÁP LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ
NHẬP KHẨU
Yếu tố ảnh hưởng:
Chính sách kinh tế của Nhà nước
Cam kết song phương và đa phương về thuế quan
và thương mại
6
Thuế xuất khấu, thuế nhập khẩu
Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt
Nam.
Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi
thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị
trường trong nước.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất
khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
7
Thuế xuất khấu, thuế nhập khẩu
Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với
các trường hợp sau:
 Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
 Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
 Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa
nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng
trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này
sang khu phi thuế quan khác;
 Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi
xuất khẩu.
8
Người nộp thuế
Người nộp thuế
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập
khẩu.
3. Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng
hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
9
Người nộp thuế
4. Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp gồm:
• Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy
quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
• Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh
quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;
• Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật
các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho
người nộp thuế;
• Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà
biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của
người xuất cảnh, nhập cảnh;
• Chi nhánh của DN được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;
• Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo
quy định của pháp luật.
10
Người nộp thuế
5. Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức
miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng
cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong
nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy
định của pháp luật.
6. Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối
tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự
thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy
định của pháp luật.
7. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật
11
CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Căn cứ tính thuế XK, thuế NK đối với hàng hóa áp dụng
phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn
cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%)
của từng mặt hàng tại thời Điểm tính thuế.
2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể
cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước
hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu
trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo
các thỏa thuận này.
12
CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Căn cứ tính thuế XK, thuế NK đối với hàng hóa áp dụng
phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn
cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%)
của từng mặt hàng tại thời Điểm tính thuế.
2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể
cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước
hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu
trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo
các thỏa thuận này.
13
CĂN CỨ TÍNH THUẾ
3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu
gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc
biệt, thuế suất thông thường
14
CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng
hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương
pháp tính thuế hỗn hợp
• Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với
hàng hóa XK, NK được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa
thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định
trên một đơn vị hàng hóa tại thời Điểm tính thuế.
• Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định là tổng số tiền
thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối theo quy
định.
15
Trị giá tính thuế, thời Điểm tính thuế
• Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là
trị giá hải quan theo quy định của Luật hải
quan.
• Thời Điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu là thời Điểm đăng ký tờ khai hải quan.
16
Câu hỏi
Các biện pháp thuế bảo vệ thị trường nội địa?
Đánh giá thực trạng pháp luật thuế XK,NK ở VN?
Định hướng hoàn thiện pháp luật thuế XK,NK ở
VN?
17
Bài tập
Công ty cổ phần “Thành Công” SX kinh doanh đồ nhựa trong quý tính thuế GTGT có tình
hình sau:
 Xuất khẩu lô hàng đồ nhựa giá FOB: 5 tỷ đồng;
 Doanh thu bán đồ nhựa nội địa chưa thuế GTGT: 2 tỷ đồng;
 Nhập khẩu 2 tấn túi ni lông giá CIF: 30 triệu đồng/ tấn. Trong tháng đó Công ty đã bán
lại toàn bộ số túi ni lông này cho một số doanh nghiệp trong nước với giá bán 100.000
đồng/kg;
 Bán cho một doanh nghiệp chế xuất một số vật tư sản xuất (không nằm trong doanh thu
bán hàng nội địa) giá chưa thuế GTGT: 900 triệu đồng;
Yêu cầu tư vấn cho công ty “Thành Công”:
 Có những loại thuế nào mà công ty phải nộp trong kỳ tính thuế trên?
 Cơ sở pháp lý để công ty thực hiện nghĩa vụ thuế?
 Xác định số thuế mà công ty phải nộp?
 Trình tự, thủ tục kê khai, tính thuế, nộp thuế?
18

ND4 Luật thuế XK,NK.pptx

  • 1.
    Luật thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế PGS,TS. Lê Thị Thanh 1
  • 2.
    THUẾ XUẤT KHẨU,THUẾ NHẬP KHẨU Thuế XK, thuế NK là khoản thu thuế đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu khi thực hiện hành vi XK,NK hàng hoá. Thuế xuất khẩu: thuế đánh trên hàng hóa xuất khẩu qua biên giới quốc gia; (lưu ý: Khu phi thuế quan) Thuế NK: thuế đánh trên hàng hóa nhập khẩu từ thị trường nước ngoài vào thị trường trong nước. (lưu ý: Khu phi thuế quan) 2
  • 3.
    THUẾ XUẤT KHẨU,THUẾ NHẬP KHẨU  Mục đích thực hiện thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:  Dưới góc độ kinh tế: Nhà nước kiểm soát hoạt động XK,NK; điều tiết quá trình SX, tiêu dùng trong phạm vi mỗi quốc gia nhằm bảo hộ hàng nội địa hay đa phương hoá các quan hệ kinh tế.  Hạn chế xuất khẩu các mặt hàng cần thiết và những loại vật tư, nguyên liệu quý hiếm để phát triển nền kinh tế trong nước, thỏa mãn nhu cầu thị trường hoặc bảo vệ môi trường sinh thái.  Thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nội địa.  Tăng cường hoặc hạn chế hàng hóa ra vào thị trường trong nước.  Khuyến khích và thu hút đầu tư từ nước ngoài. Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu.  Góp phần hướng dẫn tiêu dùng trong nước.  Góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, hợp tác quốc tế.  Huy động nguồn lực tài chính cho Ngân sách nhà nước. 3
  • 4.
    THUẾ XUẤT KHẨU,THUẾ NHẬP KHẨU Đặc điểm:  Khoản thu đánh vào hàng hoá được phép vận chuyển qua biên giới/ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước/ từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan.  Chủ thể XK, NK hàng hoá nhằm mục đích tiêu dùng hoặc kinh doanh, từ đó xác định chủ thể nộp thuế và chủ thể chịu thuế;  Được tổ chức thu bởi cơ quan Hải quan. 4
  • 5.
    PHÁP LUẬT THUẾXUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU  Cơ chế điều chỉnh quan hệ thuế XK, thuế NK  Cấu trúc  Ý nghĩa: - Cụ thể hoá chính sách thuế và chính sách kinh tế đối ngoại nhằm điều tiết nền kinh tế - Cở sở pháp lý tạo nguồn thu cho NSNN - Ghi nhận nghĩa vụ và quyền lợi của tổ chức, cá nhân XK,NK hàng hoá. 5
  • 6.
    PHÁP LUẬT THUẾXUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU Yếu tố ảnh hưởng: Chính sách kinh tế của Nhà nước Cam kết song phương và đa phương về thuế quan và thương mại 6
  • 7.
    Thuế xuất khấu,thuế nhập khẩu Đối tượng chịu thuế Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. 7
  • 8.
    Thuế xuất khấu,thuế nhập khẩu Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:  Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;  Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;  Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;  Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu. 8
  • 9.
    Người nộp thuế Ngườinộp thuế 1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 9
  • 10.
    Người nộp thuế 4.Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp gồm: • Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế; • Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế; • Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; • Chi nhánh của DN được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp; • Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật. 10
  • 11.
    Người nộp thuế 5.Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật. 6. Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật 11
  • 12.
    CĂN CỨ TÍNHTHUẾ Căn cứ tính thuế XK, thuế NK đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm 1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời Điểm tính thuế. 2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này. 12
  • 13.
    CĂN CỨ TÍNHTHUẾ Căn cứ tính thuế XK, thuế NK đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm 1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời Điểm tính thuế. 2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này. 13
  • 14.
    CĂN CỨ TÍNHTHUẾ 3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường 14
  • 15.
    CĂN CỨ TÍNHTHUẾ Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp • Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa XK, NK được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời Điểm tính thuế. • Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối theo quy định. 15
  • 16.
    Trị giá tínhthuế, thời Điểm tính thuế • Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. • Thời Điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời Điểm đăng ký tờ khai hải quan. 16
  • 17.
    Câu hỏi Các biệnpháp thuế bảo vệ thị trường nội địa? Đánh giá thực trạng pháp luật thuế XK,NK ở VN? Định hướng hoàn thiện pháp luật thuế XK,NK ở VN? 17
  • 18.
    Bài tập Công tycổ phần “Thành Công” SX kinh doanh đồ nhựa trong quý tính thuế GTGT có tình hình sau:  Xuất khẩu lô hàng đồ nhựa giá FOB: 5 tỷ đồng;  Doanh thu bán đồ nhựa nội địa chưa thuế GTGT: 2 tỷ đồng;  Nhập khẩu 2 tấn túi ni lông giá CIF: 30 triệu đồng/ tấn. Trong tháng đó Công ty đã bán lại toàn bộ số túi ni lông này cho một số doanh nghiệp trong nước với giá bán 100.000 đồng/kg;  Bán cho một doanh nghiệp chế xuất một số vật tư sản xuất (không nằm trong doanh thu bán hàng nội địa) giá chưa thuế GTGT: 900 triệu đồng; Yêu cầu tư vấn cho công ty “Thành Công”:  Có những loại thuế nào mà công ty phải nộp trong kỳ tính thuế trên?  Cơ sở pháp lý để công ty thực hiện nghĩa vụ thuế?  Xác định số thuế mà công ty phải nộp?  Trình tự, thủ tục kê khai, tính thuế, nộp thuế? 18