KHOA DU LỊCH
ĐẠI HỌC HUẾ

Baøi thaûo luaän
Moân: Ñöôøng loái caùch maïng
cuûa ñaûng coäng saûn vieät nam
Nhoùm 6
Quá trình đổi mới tư duy
về nhận thức Kinh Tế Thị
Trường ở Việt nam của
Đảng ?
Quá trình đổi mới nhận thức về
kinh tế thị trường
 Cơ chế quản lý kinh tế
 Cơ chế quản lý kinh tế

thời kỳ trước đổi mới
thời kỳ trước đổi mới

a. Cơ
a. Cơ
chế kế
chế kế
hoạch
hoạch
hóa tập
hóa tập
trung
trung
quan liêu,
quan liêu,
bao cấp
bao cấp

b. Nhu
b. Nhu
cầu đổi
cầu đổi
mới cơ
mới cơ
chế quản
chế quản
lý kinh tế
lý kinh tế

Sự hình thành tư duy của Đảng
Sự hình thành tư duy của Đảng
về kinh tế thị trường thời kỳ đổi
về kinh tế thị trường thời kỳ đổi
mới
mới

a. Tư duy
a. Tư duy
của Đảng về
của Đảng về
kinh tế thị
kinh tế thị
trường từ
trường từ
Đại hội VIĐại hội VIVIII
VIII

b. Tư duy
b. Tư duy
của Đảng về
của Đảng về
kinh tế thị
kinh tế thị
trường từ
trường từ
Đại hội IXĐại hội IXXI
XI
1. Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới:
a. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp
Cơ chế kế hoạch hóa tập
trung có đặc trưng cơ bản là
mọi hoạt động kinh tế xã hội
đều theo một kế hoạch thống
nhất từ trung tâm, nhấn
mạnh quan điểm hiện vật,
không coi trọng các quy luật
kinh tế, xem nhẹ hạch toán
kinh doanh
1. Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới:
a. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp
THỨ NHẤT: Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh
lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt
từ trên xuống dưới.

Nhà nước
Lỗ,lãi

Mệnh lệnh
Chỉ tiêu pháp lệnh

Nền kinh tế
1. Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới:
a. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp
THỨ HAI:
Các cơ quan can thiệp sâu vào mọi hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không chịu trách nhiệm gì
về vật chất, pháp lý đối với các quyết định của mình. Những
thiệt hại do các quyết định sai lầm gây ra thì ngân sách nhà
nước phải gánh chịu. Các doanh nghiệp không được quyền tự
chủ trong sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng không bị ràng
buộc trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.
1. Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới:
a. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp
THỨ BA:
Quan hệ hiện vật là chủ yếu, còn quan hệ hàng hóa – tiền tệ
bị coi nhẹ. Nhà nước quản lí kinh tế thông qua chế độ “cấp
phát – giao nộp”.
THỨ TƯ:

Bộ máy quản lí nhà nước cồng kềnh, nhiều cấp trung
gian, kém năng động gây ra tình trạng cửa quyền quan liêu,
hách dịch nhưng lại được hưởng chế độ, quyền lợi cao hơn
người lao động.
1. Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới:
a. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp
Hình thức chủ yếu sau:
- Bao cấp qua giá: Nhà nước quyết định giá trị tài sản,
thiết bị, vật tư, hàng hóa thấp hơn giá trị thực của chúng
nhiều lần so với thị trường
- Bao cấp qua chế độ tem phiếu: phân phối vật phẩm
tiêu dùng cho cán bộ, công nhân viên qua định mức tem
phiếu
- Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn, nhưng không có chế tài
ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp
vốn
1. Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới:
a. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp
1. Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới:
a. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp

chế độ
chế độ
bao cấp
bao cấp
ƯU ĐIỂM:
ƯU ĐIỂM:
Cho phép tập trung
Cho phép tập trung
tối đa các nguồn lực
tối đa các nguồn lực
kinh tế vào mục đích
kinh tế vào mục đích
chủ yếu trong từng
chủ yếu trong từng
giai đoạn và điều
giai đoạn và điều
kiện cụ thể
kiện cụ thể

NHƯỢC ĐIỂM:
NHƯỢC ĐIỂM:
--Thủtiêu cạnh tranh, kìm hãm tiến bộ
Thủ tiêu cạnh tranh, kìm hãm tiến bộ
khoa học --công nghệ, triệt tiêu động lực
khoa học công nghệ, triệt tiêu động lực
kinh tế đối với người lao động.
kinh tế đối với người lao động.
--Kinhtế lâm vào trì trệ, khủng hoảng
Kinh tế lâm vào trì trệ, khủng hoảng
--Hếthống giáo dục thiếu tính cạnh tranh,
Hế thống giáo dục thiếu tính cạnh tranh,
năng động, sáng tạo.
năng động, sáng tạo.
1. Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới:
b. Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
- Do nhu cầu thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội
 Nghị định 25/CP: Về một số
chủ trương và biện pháp nhằm phát
huy quyền chủ động sản xuất kinh
doanh và quyền tự chủ tài chính của
các xí nghiệp quốc doanh
 Nghị định 26/CP: Về mở rộng
hình thức trả lương khoán, lương sản
phẩm và vận dụng hình thức tiền
thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh
doanh của Nhà nước

NGHỊ ĐỊNH
25/CP, 26/CP
(1 – 1981)
1. Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới:
b. Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
Cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp đã kéo dài
quá lâu và không còn hợp với thời kỳ phát triển kinh tế
- xã hội trong thời bình nên về hình thức thì tập trung
cao độ nhưng về nội dung thì Nhà nước ngày càng
không thể kiểm soát hết và càng không thể bao cấp
hết.
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:
a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội
VI-VIII
Thứ nhất, kinh tế thị trường không phải là cái riêng có
của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triển chung của nhân
loại.
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:
a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội
VI-VIII
Xã hội
Nô lệ

Xã hội
pk

Xã hội
TBCN
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:
a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội
VI-VIII
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:
a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội
VI-VIII
Chủ nghĩa tư bản không sản sinh ra kinh tế
hàng hóa do đó kinh tế thị trường với tư cách là kinh
tế hàng hóa ở trình độ cao không phải là sản phẩm
riêng của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triển
chung của nhân loại
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:

a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội
VI-VIII
Hai là, kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Đại hội VII của Đảng (tháng
6/1991) xác định cơ chế vận hành
của nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần theo định hướng xã hội
chủ nghĩa ở nước ta là “cơ chế thị
trường có sự quản lý của nhà
nước”.
Đại hội VII của Đảng (6/1991)
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:
a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội
VI-VIII
Đại hội VIII của Đảng
(tháng 6/1996) đề ra nhiệm vụ
đẩy mạnh công cuộc đổi mới
toàn diện và đồng bộ, tiếp tục
phát triển nền kinh tế nhiều
thành phần vận hành theo cơ
chế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa.
Đại hội VIII của Đảng (6/1996)
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:
a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội
VI-VIII
Các chủ thế có tínhthị
Các chủ thế có tế
Ba là, có thể và cần thiết sử dụng kinhtính trường để xây dựng
độc lập
độc
chủ nghĩa xã hội ở nước ta lập
Nền kinh tế có tính
Nền kinh tế có tính
mở cao và vận
mở cao và vận
hành theo quy luật
hành theo quy luật
vốn có của thị
vốn có của thị
trường
trường

Kinh tế
thị trường
Hệ thống pháp quy kiện
Hệ thống pháp quy kiện
toàn và sự quản lý vĩ mô
toàn và sự quản lý vĩ mô
của nhà nước
của nhà nước

Giá cả cơ bản do
Giá cả cơ bản do
cung cầu điều tiết,
cung cầu điều tiết,
thị trường phát
thị trường phát
triển đồng bộ
triển đồng bộ
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:
a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội
VI-VIII
Những thành tựu đạt được sau khi Đảng đổi
mới tư duy:
Sau 10 năm đổi mới (1986- 1996) Việt Nam đã thoát khỏi tình
trạng khủng hoảng nặng nề
- Lạm phát được đấy lùi từ hơn 700% (1986) xuống 12%
(1995) và được kiểm soát chặt chẽ cho đến nay.
- Tổng sản phẩm quốc nội thời kỳ 1992-1997 tăng bình quân
8,75% năm, GDP năm 2000 gấp hơn 2 lần năm 1990
- Xuất nhập khẩu đạt mức tăng trưởng hơn 20% năm
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:
a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội
VI-VIII
Những thành tựu đạt được sau khi Đảng đổi
mới tư duy:
Đến năm 2000 cả nước đat mức chuẩn quốc gia về tỷ lệ xóa
mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:
a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội
VI-VIII
Những thành tựu đạt được sau khi Đảng đổi
mới tư duy:
- Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
- Công cuộc xóa đói giảm nghèo đạt được những thành tựu to lớn
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:
b. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại
hội IX-XI
Đại hội IX của Đảng (tháng
4/2001) xác định nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ
nghĩa là mô hình kinh tế tổng
quát của nước ta trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Nền kinh tế nhiều thành phần
vận hành theo cơ chế thị trường
và có sự quản lí của Nhà nước. Một bước chuyển biến quan

trọng trong nhận thức của
Đảng
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:
b. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại
hội IX-XI
Qua đại hội IX chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng
khâm phục, nền kinh tế phát triển:
+ Năm 2000-2005, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, liên tục,
GDP bình quân mỗi năm đạt 7,5 %.
+ Từ một nước thiếu ăn, mỗi năm phải nhập khẩu
50 vạn - 1 triệu tấn lương thực, Việt Nam đã thành nước xuất
khẩu gạo lớn trên thế giới.
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:
b. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại
hội IX-XI
Mục đích cuối cùngtrường giàu nước mạnh,
Kinh tế thị trường định hướng xã
Kinh tế thị là dân định hướng xã
tiến chủ nghĩa là hai kiểu tổ chức do nhân
hội chủ hiện đại trongkiểu tổ chức kinh tế
hội lên nghĩa là hai một xã hội kinh tế
dân tuân theo quy luật của kinh tế thị
vừa làm chủ, nhân ái, cócủa kinh tế thị
vừa tuân theo quy luật văn hóa, có kỷ
cương, vừa dựa trên cơ sở và chịu sự điều
trường vừa dựa áp bức, sở và chịu tạo dẫn
trường xóa bỏ trên cơ bất công, sự dẫn
kiện chi phối bởi các cuộc sống và bản
dắt chi phối người có nguyên tắcấm no, tự
dắt cho mọi bởi các nguyên tắc và bản
do, của phúc.
chấthạnh chủ nghĩa xã hội.
chất của chủ nghĩa xã hội.
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:
b. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại
hội IX-XI
-- Về định hướng xã hội và nhằm
Về mục đích phát triển: phân
phối: thực hiện tiến bộ và công
thực hiện mục tiêu “dân giàu,
bằng mạnh, dân trong từng bước
nước xã hội ngaychủ, công bằng,
và từng chính
văn minh”. sách phát triển
- Về quản lí: phát huy vai triển:
Về phương hướng phát trò làm
chủ triển của nhân dân, nhiều
phátxã hộinền kinh tế với đảm
bảo thức sở quản lí, thành
hình vai trò hữu, nhiềuđiều tiết
nền kinh tế của
phần kinh tế nhà nước pháp
quyền XHCN dưới sự lãnh đạo
của Đảng
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:
b. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại
hội IX-XI
Đại hội X(4/2006):
Kinh tế
chủ trương tiếp tục hoàn
Nhà nước
thiện thể chế kinh tế thị
trường định hướng XHCN
+ Thực hiện 3 chế độ sở
Kinh tế
hữu là toàn dân, tập thể và Có vốn đầu tư
tư nhân với nhiều hình
Nước ngoài
Kinh tế
thức sở hữu và nhiều thành
Tư bản
phần kinh tế

Nhà nước

Kinh tế
Tập thể

Kinh tế
Tư nhân
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:
b. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại
hội IX-XI
+ Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với phát triển văn hóa, xã
hội, giáo dục.
+ Phân phối qua ba chế độ: theo kết quả lao động, hiệu quả
kinh tế và phúc lợi xã hội.
+ Nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò
làm chủ của nhân dân.
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới:
→ Tóm lại, từ Đại hội VI đến Hội nghị lần Sáu, khóa
X, tư duy của Đảng về kinh tế thị trường ngày
càng hoàn thiện và hiện thực hóa vào thực tiễn
cuộc sống, chuyển đổi thành công từ cơ chế kế
hoạch hóa, tập trung, quan liêu, bao cấp sang thể
chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

Lê Khánh Hoàng An
Võ Thị Thanh Hiền
Trần Thị Na
Nguyễn Thùy My
Nguyễn Thị Minh Ngọc
Nguyễn Lê Nhật Quang
Nguyễn Văn Phong

Quá trình đổi mới tư duy về nhận thức Kinh Tế Thị Trường ở Việt nam của Đảng

  • 1.
    KHOA DU LỊCH ĐẠIHỌC HUẾ Baøi thaûo luaän Moân: Ñöôøng loái caùch maïng cuûa ñaûng coäng saûn vieät nam Nhoùm 6
  • 2.
    Quá trình đổimới tư duy về nhận thức Kinh Tế Thị Trường ở Việt nam của Đảng ?
  • 3.
    Quá trình đổimới nhận thức về kinh tế thị trường  Cơ chế quản lý kinh tế  Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới thời kỳ trước đổi mới a. Cơ a. Cơ chế kế chế kế hoạch hoạch hóa tập hóa tập trung trung quan liêu, quan liêu, bao cấp bao cấp b. Nhu b. Nhu cầu đổi cầu đổi mới cơ mới cơ chế quản chế quản lý kinh tế lý kinh tế Sự hình thành tư duy của Đảng Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới mới a. Tư duy a. Tư duy của Đảng về của Đảng về kinh tế thị kinh tế thị trường từ trường từ Đại hội VIĐại hội VIVIII VIII b. Tư duy b. Tư duy của Đảng về của Đảng về kinh tế thị kinh tế thị trường từ trường từ Đại hội IXĐại hội IXXI XI
  • 4.
    1. Cơ chếquản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới: a. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp Cơ chế kế hoạch hóa tập trung có đặc trưng cơ bản là mọi hoạt động kinh tế xã hội đều theo một kế hoạch thống nhất từ trung tâm, nhấn mạnh quan điểm hiện vật, không coi trọng các quy luật kinh tế, xem nhẹ hạch toán kinh doanh
  • 5.
    1. Cơ chếquản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới: a. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp THỨ NHẤT: Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới. Nhà nước Lỗ,lãi Mệnh lệnh Chỉ tiêu pháp lệnh Nền kinh tế
  • 6.
    1. Cơ chếquản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới: a. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp THỨ HAI: Các cơ quan can thiệp sâu vào mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không chịu trách nhiệm gì về vật chất, pháp lý đối với các quyết định của mình. Những thiệt hại do các quyết định sai lầm gây ra thì ngân sách nhà nước phải gánh chịu. Các doanh nghiệp không được quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng không bị ràng buộc trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.
  • 7.
    1. Cơ chếquản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới: a. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp THỨ BA: Quan hệ hiện vật là chủ yếu, còn quan hệ hàng hóa – tiền tệ bị coi nhẹ. Nhà nước quản lí kinh tế thông qua chế độ “cấp phát – giao nộp”. THỨ TƯ: Bộ máy quản lí nhà nước cồng kềnh, nhiều cấp trung gian, kém năng động gây ra tình trạng cửa quyền quan liêu, hách dịch nhưng lại được hưởng chế độ, quyền lợi cao hơn người lao động.
  • 8.
    1. Cơ chếquản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới: a. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp Hình thức chủ yếu sau: - Bao cấp qua giá: Nhà nước quyết định giá trị tài sản, thiết bị, vật tư, hàng hóa thấp hơn giá trị thực của chúng nhiều lần so với thị trường - Bao cấp qua chế độ tem phiếu: phân phối vật phẩm tiêu dùng cho cán bộ, công nhân viên qua định mức tem phiếu - Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn, nhưng không có chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn
  • 9.
    1. Cơ chếquản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới: a. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp
  • 10.
    1. Cơ chếquản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới: a. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp chế độ chế độ bao cấp bao cấp ƯU ĐIỂM: ƯU ĐIỂM: Cho phép tập trung Cho phép tập trung tối đa các nguồn lực tối đa các nguồn lực kinh tế vào mục đích kinh tế vào mục đích chủ yếu trong từng chủ yếu trong từng giai đoạn và điều giai đoạn và điều kiện cụ thể kiện cụ thể NHƯỢC ĐIỂM: NHƯỢC ĐIỂM: --Thủtiêu cạnh tranh, kìm hãm tiến bộ Thủ tiêu cạnh tranh, kìm hãm tiến bộ khoa học --công nghệ, triệt tiêu động lực khoa học công nghệ, triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động. kinh tế đối với người lao động. --Kinhtế lâm vào trì trệ, khủng hoảng Kinh tế lâm vào trì trệ, khủng hoảng --Hếthống giáo dục thiếu tính cạnh tranh, Hế thống giáo dục thiếu tính cạnh tranh, năng động, sáng tạo. năng động, sáng tạo.
  • 11.
    1. Cơ chếquản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới: b. Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế - Do nhu cầu thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội  Nghị định 25/CP: Về một số chủ trương và biện pháp nhằm phát huy quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ tài chính của các xí nghiệp quốc doanh  Nghị định 26/CP: Về mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của Nhà nước NGHỊ ĐỊNH 25/CP, 26/CP (1 – 1981)
  • 12.
    1. Cơ chếquản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới: b. Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp đã kéo dài quá lâu và không còn hợp với thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội trong thời bình nên về hình thức thì tập trung cao độ nhưng về nội dung thì Nhà nước ngày càng không thể kiểm soát hết và càng không thể bao cấp hết.
  • 13.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI-VIII Thứ nhất, kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại.
  • 14.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI-VIII Xã hội Nô lệ Xã hội pk Xã hội TBCN
  • 15.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI-VIII
  • 16.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI-VIII Chủ nghĩa tư bản không sản sinh ra kinh tế hàng hóa do đó kinh tế thị trường với tư cách là kinh tế hàng hóa ở trình độ cao không phải là sản phẩm riêng của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại
  • 17.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI-VIII Hai là, kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Đại hội VII của Đảng (tháng 6/1991) xác định cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là “cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước”. Đại hội VII của Đảng (6/1991)
  • 18.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI-VIII Đại hội VIII của Đảng (tháng 6/1996) đề ra nhiệm vụ đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đại hội VIII của Đảng (6/1996)
  • 19.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI-VIII Các chủ thế có tínhthị Các chủ thế có tế Ba là, có thể và cần thiết sử dụng kinhtính trường để xây dựng độc lập độc chủ nghĩa xã hội ở nước ta lập Nền kinh tế có tính Nền kinh tế có tính mở cao và vận mở cao và vận hành theo quy luật hành theo quy luật vốn có của thị vốn có của thị trường trường Kinh tế thị trường Hệ thống pháp quy kiện Hệ thống pháp quy kiện toàn và sự quản lý vĩ mô toàn và sự quản lý vĩ mô của nhà nước của nhà nước Giá cả cơ bản do Giá cả cơ bản do cung cầu điều tiết, cung cầu điều tiết, thị trường phát thị trường phát triển đồng bộ triển đồng bộ
  • 20.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI-VIII Những thành tựu đạt được sau khi Đảng đổi mới tư duy: Sau 10 năm đổi mới (1986- 1996) Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng nặng nề - Lạm phát được đấy lùi từ hơn 700% (1986) xuống 12% (1995) và được kiểm soát chặt chẽ cho đến nay. - Tổng sản phẩm quốc nội thời kỳ 1992-1997 tăng bình quân 8,75% năm, GDP năm 2000 gấp hơn 2 lần năm 1990 - Xuất nhập khẩu đạt mức tăng trưởng hơn 20% năm
  • 21.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI-VIII Những thành tựu đạt được sau khi Đảng đổi mới tư duy: Đến năm 2000 cả nước đat mức chuẩn quốc gia về tỷ lệ xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học
  • 22.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI-VIII Những thành tựu đạt được sau khi Đảng đổi mới tư duy: - Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. - Công cuộc xóa đói giảm nghèo đạt được những thành tựu to lớn
  • 23.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: b. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX-XI Đại hội IX của Đảng (tháng 4/2001) xác định nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường và có sự quản lí của Nhà nước. Một bước chuyển biến quan trọng trong nhận thức của Đảng
  • 24.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: b. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX-XI Qua đại hội IX chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng khâm phục, nền kinh tế phát triển: + Năm 2000-2005, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, liên tục, GDP bình quân mỗi năm đạt 7,5 %. + Từ một nước thiếu ăn, mỗi năm phải nhập khẩu 50 vạn - 1 triệu tấn lương thực, Việt Nam đã thành nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới.
  • 25.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: b. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX-XI Mục đích cuối cùngtrường giàu nước mạnh, Kinh tế thị trường định hướng xã Kinh tế thị là dân định hướng xã tiến chủ nghĩa là hai kiểu tổ chức do nhân hội chủ hiện đại trongkiểu tổ chức kinh tế hội lên nghĩa là hai một xã hội kinh tế dân tuân theo quy luật của kinh tế thị vừa làm chủ, nhân ái, cócủa kinh tế thị vừa tuân theo quy luật văn hóa, có kỷ cương, vừa dựa trên cơ sở và chịu sự điều trường vừa dựa áp bức, sở và chịu tạo dẫn trường xóa bỏ trên cơ bất công, sự dẫn kiện chi phối bởi các cuộc sống và bản dắt chi phối người có nguyên tắcấm no, tự dắt cho mọi bởi các nguyên tắc và bản do, của phúc. chấthạnh chủ nghĩa xã hội. chất của chủ nghĩa xã hội.
  • 26.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: b. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX-XI -- Về định hướng xã hội và nhằm Về mục đích phát triển: phân phối: thực hiện tiến bộ và công thực hiện mục tiêu “dân giàu, bằng mạnh, dân trong từng bước nước xã hội ngaychủ, công bằng, và từng chính văn minh”. sách phát triển - Về quản lí: phát huy vai triển: Về phương hướng phát trò làm chủ triển của nhân dân, nhiều phátxã hộinền kinh tế với đảm bảo thức sở quản lí, thành hình vai trò hữu, nhiềuđiều tiết nền kinh tế của phần kinh tế nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng
  • 27.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: b. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX-XI Đại hội X(4/2006): Kinh tế chủ trương tiếp tục hoàn Nhà nước thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN + Thực hiện 3 chế độ sở Kinh tế hữu là toàn dân, tập thể và Có vốn đầu tư tư nhân với nhiều hình Nước ngoài Kinh tế thức sở hữu và nhiều thành Tư bản phần kinh tế Nhà nước Kinh tế Tập thể Kinh tế Tư nhân
  • 28.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: b. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX-XI + Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục. + Phân phối qua ba chế độ: theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế và phúc lợi xã hội. + Nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân.
  • 29.
    2.Sự hình thànhtư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới: → Tóm lại, từ Đại hội VI đến Hội nghị lần Sáu, khóa X, tư duy của Đảng về kinh tế thị trường ngày càng hoàn thiện và hiện thực hóa vào thực tiễn cuộc sống, chuyển đổi thành công từ cơ chế kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu, bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  • 30.
    1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. Lê Khánh HoàngAn Võ Thị Thanh Hiền Trần Thị Na Nguyễn Thùy My Nguyễn Thị Minh Ngọc Nguyễn Lê Nhật Quang Nguyễn Văn Phong