1
KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
Chương 2.
BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRONG MÁY TÍNH
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 2
Chương 2.BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRONG MÁY TÍNH
 Thông tin trong máy tính
 Các hệ đếm và các loại mã dùng trong máy
tính
 Biểu diễn số nguyên
 Biểu diễn số thực bằng số dấu phẩy động
 Biểu diễn ký tự
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 3
2.1. Thông tin trong máy tính
 Phân loại thông tin
 Độ dài từ
 Thứ tự nhớ
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 4
Phân loại thông tin
 Dữ liệu nhân tạo: do con người quy ước
 Số nguyên
 Số thực
 Ký tự
 Dữ liệu tự nhiên: tồn tại khách quan với con
người
 Âm thanh
 Hình ảnh
 Nhiệt độ…
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 5
Độ dài từ dữ liệu
 Là số bit được sử dụng để mã hóa loại dữ
liệu tương ứng
 Trong thực tế thường là bội của 8 bit: 1, 8,
16, 32, 64 bit …
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 6
Thứ tự nhớ
 Thứ tự lưu trữ các byte của từ dữ liệu
 Bộ nhớ chính:
 Theo byte
 Độ dài từ dữ liệu
 Một hoặc nhiều byte
 Cần phải biết thứ tự lưu trữ các byte của
từ dữ liệu trong bộ nhớ chính
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 7
Lưu trữ kiểu đầu nhỏ (little-endian)
 Byte có ý nghĩa thấp hơn được lưu tữ trong bộ nhớ ở
địa chỉ nhỏ hơn
 Ví dụ: Từ dữ liệu 2 byte: 00001111 10101010
 Trong bộ nhớ
Byte1 Byte 0
00001111 10101010
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 8
Lưu trữ kiểu đầu to (big-endian)
 Byte có ý nghĩa thấp hơn được lưu tữ trong bộ nhớ ở
địa chỉ lớn hơn
 Ví dụ: Từ dữ liệu 2 byte: 00001111 10101010
 Trong bộ nhớ
Byte1 Byte 0
0000111110101010
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 9
Lưu trữ của các bộ xử lý điển hình
 Intel 80x86 và các Pentium: Little-endian
 Motorola 680x0 và các bộ xử lý RISC: Big-endian
 Power PC và Itanium: cả hai (bi-endian)
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 10
2.2. Các hệ đếm và các loại mã dùng trong
máy tính
 Hệ thập phân
 Hệ nhị phân
 Hệ bát phân
 Hệ thập lục phân
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 11
Hệ thập phân (Decimal System)
 Dùng 10 chữ số 0  9 để biểu diễn các số
 A = anan-1…a1a0.a-1a-2…a-m
 Giá trị của A
 = an*10n + an-1*10n-1 + … + a1*101 + a0*100 + a-1*10-1 + a-2*10-2 +
… + a-m*10-m
 Ví dụ: 123.456
 Mở rộng cho cơ số r bất kỳ
 = an*rn + an-1*rn-1 + … + a1*r1 + a0*r0 + a-1*r-1 + a-2*r-2 + … + a-m*r-
m
 Một chuỗi n chữ số của hệ đếm cơ số r sẽ biểu diễn
được rn chữ số.
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 12
Hệ nhị phân
 Sử dụng 2 chữ số 0 và 1 để biểu diễn các số
 Chữ số nhị phân gọi là bit (binary digit) là
đơn vị thông tin nhỏ nhất
 n bit biểu diễn được n giá trị khác nhau.
 00…000
 ……
 11…111
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 13
Dạng tổng quát của số nhị phân
 Có một số nhị phân A như sau:
 A = anan-1...a1a0.a-1...a-m
 Giá trị của A được tính như sau:
 A = an2n + an-12n-1 +...+ a020 + a-12-1 +...
+ a-m2-m
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 14
Ví dụ:
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 15
Chuyển đổi từ dạng thập phân sang nhị
phân
 Phương pháp 1: chia dần cho 2 rồi lấy phần
dư
 Phương pháp 2: phân tích thành tổng của
các số 2i  nhanh hơn
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 16
Phương pháp chia dần cho 2
 Ví dụ: chuyển đổi 105(10)
 105:2 = 52 dư 1
 52:2 = 26 dư 0
 26:2 = 13 dư 0
 13:2 = 6 dư 1
 6:2 = 3 dư 0
 3:2 = 1 dư 1
 1:2 = 0 dư 1
Kết quả: 105(10) = 1101001(2)
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 17
Phương pháp phân tích thành tổng của
các 2i
 Ví dụ 1: chuyển đổi 105(10)
 105 = 64 + 32 + 8 + 1 = 26 + 25 + 23 + 20
Kết quả: 105(10) = 1101001(2)
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 18
Chuyển số lẻ thập phân sang nhị phân
 Ví dụ 1: chuyển đổi 0.6875(10)
 0.6875 x 2 = 1.375 phần nguyên = 1
 0.375 x 2 = 0.75 phần nguyên = 0
 0.75 x 2 = 1.5 phần nguyên = 1
 0.5 x 2 = 1.0 phần nguyên = 1
Kết quả: 0.6875(10)=0.1011(2)
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 19
Chuyển số lẻ thập phân sang nhị phân
 Ví dụ 2: chuyển đổi 0.81(10)
 0.81 x 2 = 1.62 phần nguyên = 1
 0.62 x 2 = 1.24 phần nguyên = 1
 0.24 x 2 = 0.48 phần nguyên = 0
 0.48 x 2 = 0.96 phần nguyên = 0
 0.96 x 2 = 1.92 phần nguyên = 1
 0.92 x 2 = 1.84 phần nguyên = 1
 0.84 x 2 = 1.68 phần nguyên = 1
Kết quả: 0.81(10) ~ 0.1100111(2)
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 20
Chuyển số lẻ thập phân sang nhị phân
 Ví dụ 3: chuyển đổi 0.2(10)
 0.2 x 2 = 0.4 phần nguyên = 0
 0.4 x 2 = 0.8 phần nguyên = 0
 0.8 x 2 = 1.6 phần nguyên = 1
 0.6 x 2 = 1.2 phần nguyên = 1
 0.2 x 2 = 0.4 phần nguyên = 0
 0.4 x 2 = 0.8 phần nguyên = 0
 0.8 x 2 = 1.6 phần nguyên = 1
 0.6 x 2 = 1.2 phần nguyên = 1
Kết quả: 0.2(10) ~ 0.00110011(2)
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 21
Hệ bát phân (octal)
 Dùng 8 chữ số 0 7 để biểu diễn các số
 3 chữ số nhị phân ứng với 1 chữ số octal
 Ví dụ:
 Số nhị phân: 011 010 111
 Số octal: 3 2 7
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 22
Số thập lục phân (Hexa)
 Dùng 10 chữ số 09 và 6 chữ cái
A,B,C,D,E,F để biểu diễn các số.
 Dùng để viết gọn cho số nhị phân: cứ một
nhóm 4 bit sẽ được thay thế bằng 1 chữ
số Hexa
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 23
Quan hệ giữa số nhị phân và số Hexa
 Ví dụ chuyển đổi số nhị phân  số
Hexa:
 0000 00002 = 0016
 1011 00112 = B316
 0010 1101 1001 10102 = 2D9A16
 1111 1111 1111 11112 = FFFF16
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 24
2.3. Biểu diễn số nguyên
 Số nguyên không dấu
 Số nguyên có dấu
 Mã BCD
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 25
Số nguyên không dấu (Unsigned Integer)
 Biểu diễn số nguyên không dấu:
 Nguyên tắc tổng quát: Dùng n bit biểu diễn số
nguyên không dấu A: an-1an-2…..a2a1a0
 Giá trị của A được tính như sau:
 A = an2n + an-12n-1 +...+ a020
 Dải biểu diễn của A: từ 0 đến 2n-1
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 26
Ví dụ 1:
 Biểu diễn các số nguyên không dấu sau
đây bằng 8-bit: A=41 ; B=150
 Giải:
 A = 41 = 32 + 8 + 1 = 25 + 23 + 20
 41 = 0010 1001
 B = 150 = 128 + 16 + 4 + 2 = 27+24+22+21
 150 = 1001 0110
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 27
Ví dụ 2:
 Cho các số nguyên không dấu M, N được
biểu diễn bằng 8-bit như sau:
 M = 0001 0010
 N = 1011 1001
 Xác định giá trị của chúng?
 Giải:
 M = 0001 0010 = 24 + 21 = 16 + 2 = 18
 N = 1011 1001 = 27 + 25 + 24 + 23 + 20
 = 128 + 32 + 16 + 8 + 1 = 185
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 28
Trục số học số nguyên không dấu 8 bit
2550
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 29
Số nguyên có dấu
 Dấu và độ lớn
 Số bù một
 Số bù hai
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 30
Dấu và độ lớn
 Dùng bit MSB làm bit dấu
 0: số dương +
 1: số âm –
 Ví dụ: 27 và -27 (8 bit)
 +27 = 00011011
 -27 = 10011011
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 31
Ưu điểm – Nhược điểm
 Xét các số 3 bit:
 x: dạng nhị phân
 y: dạng thông thường
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 32
Ưu điểm – Nhược điểm
 Ưu:
 Trực quan
 Dễ dàng chuyển đổi dấu
 Nhược:
 Có hai biểu diễn của số 0
 Cộng trừ phải so sánh dấu
 Ít sử dụng
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 33
Trục số học
 Dải biểu diễn:
 -(2n-1 – 1) 2n-1 - 1
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 34
Số bù 1:
 Số bù 1 của A nhận được bằng cách đảo các
bit của A
 Ví dụ:
 0110 1001
 1001 0110
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 35
Ưu điểm – Nhược điểm
 Xét các số 3 bit:
 x: dạng nhị phân
 y: dạng thông thường
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 36
Ưu, nhược điểm
 Ưu:
 Trực quan
 Dễ dàng chuyển đổi dấu
 Nhược:
 Có hai biểu diễn của số 0
 Cộng trừ phải thực hiện thao tác đặc biệt
 Ít sử dụng
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 37
Trục số học
 Dải biểu diễn:
 -(2n-1 – 1) 2n-1 - 1
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 38
Số bù 2
 Số bù hai của A nhận được bằng cách lấy số
bù một của A cộng với 1
 Ví dụ: với n= 8 bit
 Giả sử có A = 0010 0101
 Số bù một của A = 1101 1010
 + 1
 Số bù hai của A = 1101 1011
 Vì A + (Số bù hai của A) = 0  dùng số bù
hai để biểu diễn cho số âm
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 39
Số bù 2
 Nguyên tắc tổng quát: Dùng n bit biểu diễn số
nguyên có dấu A:
 an-1an-2…a1a0
 Với A là số dương: bit an-1 = 0, các bit còn lại
biểu diễn độ lớn như số không dấu
 Với A là số âm: được biểu diễn bằng số bù hai
của số dương tương ứng, vì vậy bit an-1 = 1
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 40
Số bù 2
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 41
Số bù 2
 Ví dụ 1. Biểu diễn các số nguyên có dấu sau đây
bằng 8 bit:
 A = +58 ; B = -80
 Giải:
 A = +58 = 0011 1010
 B = -80
 Ta có: +80 = 0101 0000
 Số bù một = 1010 1111
 + 1
 Số bù hai = 1011 0000
 Vậy: B = -80 = 1011 0000
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 42
Số bù 2
 Ví dụ 2: Hãy xác định giá trị của các số
nguyên có dấu được biểu diễn dưới đây:
 P = 0110 0010
 Q = 1101 1011
 Giải:
 P = 0110 0010 = 64 + 32 + 2 = +98
 Q = 1101 1011 = -128+64+16+8+2+1 = -37
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 43
Ưu điểm – Nhược điểm
 Xét các số 3 bit:
 x: dạng nhị phân
 y: dạng thông thường
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 44
Ưu, nhược điểm
 Ưu:
 Cộng trừ dễ dàng
 Có 1 giá trị 0
 Nhược:
 Không đối xứng
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 45
Trục số học
 Dải biểu diễn:
 -2n-1 2n-1 - 1
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 46
Đổi số n bit sang m bit (m>n)
 Đổi số dương
 Thêm các bit 0 vào đầu
 Đổi số âm
 Thêm các bit 1 vào đầu
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 47
Biểu diễn số nguyên theo mã BCD
 BCD - Binary Coded Decimal Code
 Dùng 4 bit để mã hoá cho các chữ số thập phân
từ 0 đến 9
 0  0000 1  0001 2  0010
 3  0011 4  0100 5  0101
 6  0110 7  0111 8  1000
 9  1001
 Có 6 tổ hợp không sử dụng:
1010, 1011, 1100, 1101, 1110, 1111
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 48
Ví dụ số BCD
 35
  0011 0101BCD
 61
  0110 0001BCD
 1087
  0001 0000 1000 0111BCD
 9640
  1001 0110 0100 0000BCD
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 49
Các kiểu lưu trữ số BCD
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 50
Thực hiện phép toán số học với số nguyên
 Phép cộng
 Phép trừ
 Phép nhân
 Phép chia
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 51
Phép cộng
 Số nguyên không dấu
 Dùng bộ cộng n bit
 Nguyên tắc:
 Khi cộng hai số nguyên không dấu n-bit, kết quả
nhận được là n-bit:
 Nếu không có nhớ ra khỏi bit cao nhất thì kết quả
nhận được luôn luôn đúng (Cout = 0).
 Nếu có nhớ ra khỏi bit cao nhất thì kết quả nhận
được là sai,  có tràn nhớ ra ngoài (Cout = 1).
 Tràn nhớ ra ngoài (Carry Out) xảy ra khi tổng >2n-1
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 52
Phép cộng số có dấu
 Khi cộng 2 số nguyên có dấu n-bit không quan tâm
đến bit Cout và kết quả nhận được là n-bit:
 Cộng 2 số khác dấu: kết quả luôn luôn đúng.
 Cộng 2 số cùng dấu:
 Nếu dấu kết quả cùng dấu với các số hạng thì kết quả là
đúng.
 Nếu kết quả có dấu ngược lại, khi đó có tràn xảy ra
(Overflow) và kết quả là sai.
 Tràn xảy ra khi tổng nằm ngoài dải biểu diễn
[-(2n-1),+(2n-1-1)]
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 53
Phép trừ
 Phép đảo dấu
 Lấy bù 2
 Trường hợp đặc biệt
 Số 0
 Số 11…111
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 54
Phép trừ
 Phép trừ 2 số nguyên: X – Y = X + (-Y)
 Nguyên tắc: Lấy bù hai của Y để được –Y,
rồi cộng với X
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 55
Thực hiện phép cộng, trừ bằng phần cứng
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 56
Phép nhân số nguyên không dấu
 1011 Số bị nhân (11)
 x 1101 Số nhân (13)
 1011 Tích riêng phần
 0000
 1011
 1011
 10001111 Tích (143)
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 57
Phép nhân số nguyên không dấu
 Nhận xét:
 Nếu bit của số nhân là 1:
tích riêng phần là số bị nhân
 Nếu bit của số nhân là 0:
tích riêng phần là 0
 Tích riêng phần sau dịch trái 1 bit so với tích
riêng phần trước
 Tích là tổng các tích riêng phần và có số bit
gấp đôi số bit của các thừa số.
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 58
Sơ đồ thực hiện:
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 59
Lưu đồ thuật toán
Các thanh ghi M, Q, A: n bit
C: 1 bit
2 thừa số là n-bit
 tích là số 2n-bit được chứa
trong cặp thanh ghi A, Q
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 60
Ví dụ: thực hiện 11*13 (với số 4 bit)
Q0
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 61
Nhân số nguyên có dấu
 Phương pháp 1:
 Chuyển đổi các thừa số thành số dương
 Nhân 2 số dương như số nguyên không dấu
 Hiệu chỉnh dấu của kết quả:
 Nếu 2 thừa số khác dấu  đảo dấu kết quả bằng
 Nếu 2 thừa số cùng dấu  không cần hiệu chỉnh cách
lấy bù 2.
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 62
Nhân số nguyên có dấu
 Phương pháp 2:
 Dùng giải thuật Booth
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 63
Phép chia số nguyên không dấu
Q: Thương
A: Phần dư
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 64
Chia số nguyên có dấu
Cách 1:
 Sử dụng thuật giải chia số nguyên không dấu
 Đổi số bị chia và số chia  dương
 Chia như số nguyên không dấu  thương
và phần dư (đều là số dương)
 Hiệu chỉnh dấu:
 (+) : (+)  không hiệu chỉnh dấu kết quả
 (+) : (-)  đảo dấu thương
 (-) : (+)  đảo dấu thương và phần dư
 (-) : (-)  đảo dấu phần dư
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 65
Chia số nguyên có dấu
Cách 2: Sử dụng thuật toán sau:
 B1: Nạp số chia vào M, số bị chia vào A,Q
 B2: Dịch trái A,Q 1 bit
 B3:
 Nếu A và M cùng dấu thì A = A - M
 Ngược lại: A = A + M
 B4:
 Nếu dấu của A trước và sau B3 là như nhau hoặc (A = Q = 0) thì
Q0 = 1
 Ngược lại Q0 = 0, khôi phục lại giá trị của A trước bước 3
 B5: Lặp B2  B4 n lần
 B6:
 Phần dư nằm trong A
 Nếu dấu của số chia và số bị chia giống nhau: thương là Q
 Ngược lại: thương là bù 2của Q
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 66
2.4. Biểu diễn số thực bằng số dấu chấm
động
 Khái niệm
 Chuẩn IEEE 754/85
 Các phép toán
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 67
Khía niệm số dấu chấm động
(FPN – Floating Point Number)
 Tổng quát: một số thực X được biểu diễn
theo kiểu số dấu chấm động như sau:
 X = M * RE
 M là phần định trị (Mantissa),
 R là cơ số (Radix),
 E là phần mũ (Exponent).
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 68
Chuẩn IEEE 754/85
 Cơ số R = 2
 Các dạng:
 Dạng 32-bit (chính xác đơn)
 Dạng 64-bit (chính xác kép)
 Dạng 80-bit (chính xác kép mở rộng)
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 69
Dạng 32 bit
•S là bit dấu:
•S = 0  Số dương
•S = 1  Số âm
•e (8 bit) là mã excess-127 của phần mũ E:
•e = E + 127  E = e – 127
•giá trị 127 được gọi là độ lệch (bias)
•m (23 bit) là phần lẻ của phần định trị M:
•M = 1.m
•Công thức xác định giá trị của số thực:
•X = (-1)S*1.m*2e-127
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 70
Dạng 64 bit
•S là bit dấu:
•S = 0  Số dương
•S = 1  Số âm
•e (11 bit) là mã excess-127 của phần mũ E:
•e = E + 1023  E = e – 1023
•giá trị 1023 được gọi là độ lệch (bias)
•m (52 bit) là phần lẻ của phần định trị M:
•M = 1.m
•Công thức xác định giá trị của số thực:
•X = (-1)S*1.m*2e-1023
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 71
Dạng 80 bit
•S là bit dấu:
•S = 0  Số dương
•S = 1  Số âm
•e (15 bit) là mã excess-127 của phần mũ E:
•e = E + 16383  E = e – 16383
•giá trị 16383 được gọi là độ lệch (bias)
•m (64 bit) là phần lẻ của phần định trị M:
•M = 1.m
•Công thức xác định giá trị của số thực:
•X = (-1)S*1.m*2e-16383
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 72
Ví dụ
20 = 101002, 127 = 011111112, 147 = 100100112, 107 = 011010112
0.638125 = 1/2 + 1/8 +1/128 = .10100012
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 73
Câu hỏi
 Tại sao lại biểu diễn m mà không biểu diễn M?
 Tại sao lại biểu diễn e mà không biểu diễn E?
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 74
Dải biểu diễn
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 75
Câu hỏi
 Khi tăng số bit m?
 Khi tăng số bit e?
 Dạng 32 bit biểu diễn được bao nhiêu số?
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 76
Các quy ước đặc biệt
 Các bit của e bằng 0, các bit của m bằng 0, thì X=  0
 Các bit của e bằng 1, các bit của m bằng 0, thì X= ± 
 Các bit của e bằng 1, còn m có ít nhất 1 bit bằng 1, thì
nó không biểu diễn cho số nào cả (NaN – not a
number)
 x000 0000 0000 0000 0000 0000 0000 0000
 X= ± 0
 x111 1111 1000 0000 0000 0000 0000 0000 
X= ± 
 x111 1111 1000 0000 0000 0000 0000 0001 
X= NaN
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 77
Phép +, -
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 78
Phép nhân
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 79
Phép chia
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 80
Biểu diễn ký tự
 Bộ mã ASCII (American Standard Code for
 Information Interchange)
 Bộ mã Unicode
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 81
Bộ mã ASCII
 Do ANSI (American National Standard
Institute) thiết kế
 Bộ mã 8 bit  có thể mã hóa được 28 =256
ký tự, có mã từ: 0016  FF16 , trong đó:
 128 ký tự chuẩn, có mã từ 0016  7F16
 128 ký tự mở rộng, có mã từ 8016  FF16
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 82
Bộ mã ASCII
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 83
Các ký tự mở rộng: có mã 8016 ¸ FF16
 Các ký tự mở rộng được định nghĩa bởi:
 nhà chế tạo máy tính
 người phát triển phần mềm
 Ví dụ:
 Bộ mã ký tự mở rộng của IBM: IBM-PC.
 Bộ mã ký tự mở rộng của Apple: Macintosh.
 Có thể thay đổi các ký tự mở rộng để mã hóa
cho các ký tự riêng của tiếng Việt, ví dụ như bộ
mã TCVN3.
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 84
Bộ mã hợp nhất Unicode
 Do các hãng máy tính hàng đầu thiết kế
 Bộ mã 16-bit
 Bộ mã đa ngôn ngữ
 Có hỗ trợ các ký tự tiếng Việt
Phan Trung Kiên – ĐH Tây bắc 85

Ktmt chuong 2

  • 1.
    1 KIẾN TRÚC MÁYTÍNH Chương 2. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRONG MÁY TÍNH
  • 2.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 2 Chương 2.BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRONG MÁY TÍNH  Thông tin trong máy tính  Các hệ đếm và các loại mã dùng trong máy tính  Biểu diễn số nguyên  Biểu diễn số thực bằng số dấu phẩy động  Biểu diễn ký tự
  • 3.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 3 2.1. Thông tin trong máy tính  Phân loại thông tin  Độ dài từ  Thứ tự nhớ
  • 4.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 4 Phân loại thông tin  Dữ liệu nhân tạo: do con người quy ước  Số nguyên  Số thực  Ký tự  Dữ liệu tự nhiên: tồn tại khách quan với con người  Âm thanh  Hình ảnh  Nhiệt độ…
  • 5.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 5 Độ dài từ dữ liệu  Là số bit được sử dụng để mã hóa loại dữ liệu tương ứng  Trong thực tế thường là bội của 8 bit: 1, 8, 16, 32, 64 bit …
  • 6.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 6 Thứ tự nhớ  Thứ tự lưu trữ các byte của từ dữ liệu  Bộ nhớ chính:  Theo byte  Độ dài từ dữ liệu  Một hoặc nhiều byte  Cần phải biết thứ tự lưu trữ các byte của từ dữ liệu trong bộ nhớ chính
  • 7.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 7 Lưu trữ kiểu đầu nhỏ (little-endian)  Byte có ý nghĩa thấp hơn được lưu tữ trong bộ nhớ ở địa chỉ nhỏ hơn  Ví dụ: Từ dữ liệu 2 byte: 00001111 10101010  Trong bộ nhớ Byte1 Byte 0 00001111 10101010
  • 8.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 8 Lưu trữ kiểu đầu to (big-endian)  Byte có ý nghĩa thấp hơn được lưu tữ trong bộ nhớ ở địa chỉ lớn hơn  Ví dụ: Từ dữ liệu 2 byte: 00001111 10101010  Trong bộ nhớ Byte1 Byte 0 0000111110101010
  • 9.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 9 Lưu trữ của các bộ xử lý điển hình  Intel 80x86 và các Pentium: Little-endian  Motorola 680x0 và các bộ xử lý RISC: Big-endian  Power PC và Itanium: cả hai (bi-endian)
  • 10.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 10 2.2. Các hệ đếm và các loại mã dùng trong máy tính  Hệ thập phân  Hệ nhị phân  Hệ bát phân  Hệ thập lục phân
  • 11.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 11 Hệ thập phân (Decimal System)  Dùng 10 chữ số 0  9 để biểu diễn các số  A = anan-1…a1a0.a-1a-2…a-m  Giá trị của A  = an*10n + an-1*10n-1 + … + a1*101 + a0*100 + a-1*10-1 + a-2*10-2 + … + a-m*10-m  Ví dụ: 123.456  Mở rộng cho cơ số r bất kỳ  = an*rn + an-1*rn-1 + … + a1*r1 + a0*r0 + a-1*r-1 + a-2*r-2 + … + a-m*r- m  Một chuỗi n chữ số của hệ đếm cơ số r sẽ biểu diễn được rn chữ số.
  • 12.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 12 Hệ nhị phân  Sử dụng 2 chữ số 0 và 1 để biểu diễn các số  Chữ số nhị phân gọi là bit (binary digit) là đơn vị thông tin nhỏ nhất  n bit biểu diễn được n giá trị khác nhau.  00…000  ……  11…111
  • 13.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 13 Dạng tổng quát của số nhị phân  Có một số nhị phân A như sau:  A = anan-1...a1a0.a-1...a-m  Giá trị của A được tính như sau:  A = an2n + an-12n-1 +...+ a020 + a-12-1 +... + a-m2-m
  • 14.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 14 Ví dụ:
  • 15.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 15 Chuyển đổi từ dạng thập phân sang nhị phân  Phương pháp 1: chia dần cho 2 rồi lấy phần dư  Phương pháp 2: phân tích thành tổng của các số 2i  nhanh hơn
  • 16.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 16 Phương pháp chia dần cho 2  Ví dụ: chuyển đổi 105(10)  105:2 = 52 dư 1  52:2 = 26 dư 0  26:2 = 13 dư 0  13:2 = 6 dư 1  6:2 = 3 dư 0  3:2 = 1 dư 1  1:2 = 0 dư 1 Kết quả: 105(10) = 1101001(2)
  • 17.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 17 Phương pháp phân tích thành tổng của các 2i  Ví dụ 1: chuyển đổi 105(10)  105 = 64 + 32 + 8 + 1 = 26 + 25 + 23 + 20 Kết quả: 105(10) = 1101001(2)
  • 18.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 18 Chuyển số lẻ thập phân sang nhị phân  Ví dụ 1: chuyển đổi 0.6875(10)  0.6875 x 2 = 1.375 phần nguyên = 1  0.375 x 2 = 0.75 phần nguyên = 0  0.75 x 2 = 1.5 phần nguyên = 1  0.5 x 2 = 1.0 phần nguyên = 1 Kết quả: 0.6875(10)=0.1011(2)
  • 19.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 19 Chuyển số lẻ thập phân sang nhị phân  Ví dụ 2: chuyển đổi 0.81(10)  0.81 x 2 = 1.62 phần nguyên = 1  0.62 x 2 = 1.24 phần nguyên = 1  0.24 x 2 = 0.48 phần nguyên = 0  0.48 x 2 = 0.96 phần nguyên = 0  0.96 x 2 = 1.92 phần nguyên = 1  0.92 x 2 = 1.84 phần nguyên = 1  0.84 x 2 = 1.68 phần nguyên = 1 Kết quả: 0.81(10) ~ 0.1100111(2)
  • 20.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 20 Chuyển số lẻ thập phân sang nhị phân  Ví dụ 3: chuyển đổi 0.2(10)  0.2 x 2 = 0.4 phần nguyên = 0  0.4 x 2 = 0.8 phần nguyên = 0  0.8 x 2 = 1.6 phần nguyên = 1  0.6 x 2 = 1.2 phần nguyên = 1  0.2 x 2 = 0.4 phần nguyên = 0  0.4 x 2 = 0.8 phần nguyên = 0  0.8 x 2 = 1.6 phần nguyên = 1  0.6 x 2 = 1.2 phần nguyên = 1 Kết quả: 0.2(10) ~ 0.00110011(2)
  • 21.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 21 Hệ bát phân (octal)  Dùng 8 chữ số 0 7 để biểu diễn các số  3 chữ số nhị phân ứng với 1 chữ số octal  Ví dụ:  Số nhị phân: 011 010 111  Số octal: 3 2 7
  • 22.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 22 Số thập lục phân (Hexa)  Dùng 10 chữ số 09 và 6 chữ cái A,B,C,D,E,F để biểu diễn các số.  Dùng để viết gọn cho số nhị phân: cứ một nhóm 4 bit sẽ được thay thế bằng 1 chữ số Hexa
  • 23.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 23 Quan hệ giữa số nhị phân và số Hexa  Ví dụ chuyển đổi số nhị phân  số Hexa:  0000 00002 = 0016  1011 00112 = B316  0010 1101 1001 10102 = 2D9A16  1111 1111 1111 11112 = FFFF16
  • 24.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 24 2.3. Biểu diễn số nguyên  Số nguyên không dấu  Số nguyên có dấu  Mã BCD
  • 25.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 25 Số nguyên không dấu (Unsigned Integer)  Biểu diễn số nguyên không dấu:  Nguyên tắc tổng quát: Dùng n bit biểu diễn số nguyên không dấu A: an-1an-2…..a2a1a0  Giá trị của A được tính như sau:  A = an2n + an-12n-1 +...+ a020  Dải biểu diễn của A: từ 0 đến 2n-1
  • 26.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 26 Ví dụ 1:  Biểu diễn các số nguyên không dấu sau đây bằng 8-bit: A=41 ; B=150  Giải:  A = 41 = 32 + 8 + 1 = 25 + 23 + 20  41 = 0010 1001  B = 150 = 128 + 16 + 4 + 2 = 27+24+22+21  150 = 1001 0110
  • 27.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 27 Ví dụ 2:  Cho các số nguyên không dấu M, N được biểu diễn bằng 8-bit như sau:  M = 0001 0010  N = 1011 1001  Xác định giá trị của chúng?  Giải:  M = 0001 0010 = 24 + 21 = 16 + 2 = 18  N = 1011 1001 = 27 + 25 + 24 + 23 + 20  = 128 + 32 + 16 + 8 + 1 = 185
  • 28.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 28 Trục số học số nguyên không dấu 8 bit 2550
  • 29.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 29 Số nguyên có dấu  Dấu và độ lớn  Số bù một  Số bù hai
  • 30.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 30 Dấu và độ lớn  Dùng bit MSB làm bit dấu  0: số dương +  1: số âm –  Ví dụ: 27 và -27 (8 bit)  +27 = 00011011  -27 = 10011011
  • 31.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 31 Ưu điểm – Nhược điểm  Xét các số 3 bit:  x: dạng nhị phân  y: dạng thông thường
  • 32.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 32 Ưu điểm – Nhược điểm  Ưu:  Trực quan  Dễ dàng chuyển đổi dấu  Nhược:  Có hai biểu diễn của số 0  Cộng trừ phải so sánh dấu  Ít sử dụng
  • 33.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 33 Trục số học  Dải biểu diễn:  -(2n-1 – 1) 2n-1 - 1
  • 34.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 34 Số bù 1:  Số bù 1 của A nhận được bằng cách đảo các bit của A  Ví dụ:  0110 1001  1001 0110
  • 35.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 35 Ưu điểm – Nhược điểm  Xét các số 3 bit:  x: dạng nhị phân  y: dạng thông thường
  • 36.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 36 Ưu, nhược điểm  Ưu:  Trực quan  Dễ dàng chuyển đổi dấu  Nhược:  Có hai biểu diễn của số 0  Cộng trừ phải thực hiện thao tác đặc biệt  Ít sử dụng
  • 37.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 37 Trục số học  Dải biểu diễn:  -(2n-1 – 1) 2n-1 - 1
  • 38.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 38 Số bù 2  Số bù hai của A nhận được bằng cách lấy số bù một của A cộng với 1  Ví dụ: với n= 8 bit  Giả sử có A = 0010 0101  Số bù một của A = 1101 1010  + 1  Số bù hai của A = 1101 1011  Vì A + (Số bù hai của A) = 0  dùng số bù hai để biểu diễn cho số âm
  • 39.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 39 Số bù 2  Nguyên tắc tổng quát: Dùng n bit biểu diễn số nguyên có dấu A:  an-1an-2…a1a0  Với A là số dương: bit an-1 = 0, các bit còn lại biểu diễn độ lớn như số không dấu  Với A là số âm: được biểu diễn bằng số bù hai của số dương tương ứng, vì vậy bit an-1 = 1
  • 40.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 40 Số bù 2
  • 41.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 41 Số bù 2  Ví dụ 1. Biểu diễn các số nguyên có dấu sau đây bằng 8 bit:  A = +58 ; B = -80  Giải:  A = +58 = 0011 1010  B = -80  Ta có: +80 = 0101 0000  Số bù một = 1010 1111  + 1  Số bù hai = 1011 0000  Vậy: B = -80 = 1011 0000
  • 42.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 42 Số bù 2  Ví dụ 2: Hãy xác định giá trị của các số nguyên có dấu được biểu diễn dưới đây:  P = 0110 0010  Q = 1101 1011  Giải:  P = 0110 0010 = 64 + 32 + 2 = +98  Q = 1101 1011 = -128+64+16+8+2+1 = -37
  • 43.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 43 Ưu điểm – Nhược điểm  Xét các số 3 bit:  x: dạng nhị phân  y: dạng thông thường
  • 44.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 44 Ưu, nhược điểm  Ưu:  Cộng trừ dễ dàng  Có 1 giá trị 0  Nhược:  Không đối xứng
  • 45.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 45 Trục số học  Dải biểu diễn:  -2n-1 2n-1 - 1
  • 46.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 46 Đổi số n bit sang m bit (m>n)  Đổi số dương  Thêm các bit 0 vào đầu  Đổi số âm  Thêm các bit 1 vào đầu
  • 47.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 47 Biểu diễn số nguyên theo mã BCD  BCD - Binary Coded Decimal Code  Dùng 4 bit để mã hoá cho các chữ số thập phân từ 0 đến 9  0  0000 1  0001 2  0010  3  0011 4  0100 5  0101  6  0110 7  0111 8  1000  9  1001  Có 6 tổ hợp không sử dụng: 1010, 1011, 1100, 1101, 1110, 1111
  • 48.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 48 Ví dụ số BCD  35   0011 0101BCD  61   0110 0001BCD  1087   0001 0000 1000 0111BCD  9640   1001 0110 0100 0000BCD
  • 49.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 49 Các kiểu lưu trữ số BCD
  • 50.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 50 Thực hiện phép toán số học với số nguyên  Phép cộng  Phép trừ  Phép nhân  Phép chia
  • 51.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 51 Phép cộng  Số nguyên không dấu  Dùng bộ cộng n bit  Nguyên tắc:  Khi cộng hai số nguyên không dấu n-bit, kết quả nhận được là n-bit:  Nếu không có nhớ ra khỏi bit cao nhất thì kết quả nhận được luôn luôn đúng (Cout = 0).  Nếu có nhớ ra khỏi bit cao nhất thì kết quả nhận được là sai,  có tràn nhớ ra ngoài (Cout = 1).  Tràn nhớ ra ngoài (Carry Out) xảy ra khi tổng >2n-1
  • 52.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 52 Phép cộng số có dấu  Khi cộng 2 số nguyên có dấu n-bit không quan tâm đến bit Cout và kết quả nhận được là n-bit:  Cộng 2 số khác dấu: kết quả luôn luôn đúng.  Cộng 2 số cùng dấu:  Nếu dấu kết quả cùng dấu với các số hạng thì kết quả là đúng.  Nếu kết quả có dấu ngược lại, khi đó có tràn xảy ra (Overflow) và kết quả là sai.  Tràn xảy ra khi tổng nằm ngoài dải biểu diễn [-(2n-1),+(2n-1-1)]
  • 53.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 53 Phép trừ  Phép đảo dấu  Lấy bù 2  Trường hợp đặc biệt  Số 0  Số 11…111
  • 54.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 54 Phép trừ  Phép trừ 2 số nguyên: X – Y = X + (-Y)  Nguyên tắc: Lấy bù hai của Y để được –Y, rồi cộng với X
  • 55.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 55 Thực hiện phép cộng, trừ bằng phần cứng
  • 56.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 56 Phép nhân số nguyên không dấu  1011 Số bị nhân (11)  x 1101 Số nhân (13)  1011 Tích riêng phần  0000  1011  1011  10001111 Tích (143)
  • 57.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 57 Phép nhân số nguyên không dấu  Nhận xét:  Nếu bit của số nhân là 1: tích riêng phần là số bị nhân  Nếu bit của số nhân là 0: tích riêng phần là 0  Tích riêng phần sau dịch trái 1 bit so với tích riêng phần trước  Tích là tổng các tích riêng phần và có số bit gấp đôi số bit của các thừa số.
  • 58.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 58 Sơ đồ thực hiện:
  • 59.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 59 Lưu đồ thuật toán Các thanh ghi M, Q, A: n bit C: 1 bit 2 thừa số là n-bit  tích là số 2n-bit được chứa trong cặp thanh ghi A, Q
  • 60.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 60 Ví dụ: thực hiện 11*13 (với số 4 bit) Q0
  • 61.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 61 Nhân số nguyên có dấu  Phương pháp 1:  Chuyển đổi các thừa số thành số dương  Nhân 2 số dương như số nguyên không dấu  Hiệu chỉnh dấu của kết quả:  Nếu 2 thừa số khác dấu  đảo dấu kết quả bằng  Nếu 2 thừa số cùng dấu  không cần hiệu chỉnh cách lấy bù 2.
  • 62.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 62 Nhân số nguyên có dấu  Phương pháp 2:  Dùng giải thuật Booth
  • 63.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 63 Phép chia số nguyên không dấu Q: Thương A: Phần dư
  • 64.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 64 Chia số nguyên có dấu Cách 1:  Sử dụng thuật giải chia số nguyên không dấu  Đổi số bị chia và số chia  dương  Chia như số nguyên không dấu  thương và phần dư (đều là số dương)  Hiệu chỉnh dấu:  (+) : (+)  không hiệu chỉnh dấu kết quả  (+) : (-)  đảo dấu thương  (-) : (+)  đảo dấu thương và phần dư  (-) : (-)  đảo dấu phần dư
  • 65.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 65 Chia số nguyên có dấu Cách 2: Sử dụng thuật toán sau:  B1: Nạp số chia vào M, số bị chia vào A,Q  B2: Dịch trái A,Q 1 bit  B3:  Nếu A và M cùng dấu thì A = A - M  Ngược lại: A = A + M  B4:  Nếu dấu của A trước và sau B3 là như nhau hoặc (A = Q = 0) thì Q0 = 1  Ngược lại Q0 = 0, khôi phục lại giá trị của A trước bước 3  B5: Lặp B2  B4 n lần  B6:  Phần dư nằm trong A  Nếu dấu của số chia và số bị chia giống nhau: thương là Q  Ngược lại: thương là bù 2của Q
  • 66.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 66 2.4. Biểu diễn số thực bằng số dấu chấm động  Khái niệm  Chuẩn IEEE 754/85  Các phép toán
  • 67.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 67 Khía niệm số dấu chấm động (FPN – Floating Point Number)  Tổng quát: một số thực X được biểu diễn theo kiểu số dấu chấm động như sau:  X = M * RE  M là phần định trị (Mantissa),  R là cơ số (Radix),  E là phần mũ (Exponent).
  • 68.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 68 Chuẩn IEEE 754/85  Cơ số R = 2  Các dạng:  Dạng 32-bit (chính xác đơn)  Dạng 64-bit (chính xác kép)  Dạng 80-bit (chính xác kép mở rộng)
  • 69.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 69 Dạng 32 bit •S là bit dấu: •S = 0  Số dương •S = 1  Số âm •e (8 bit) là mã excess-127 của phần mũ E: •e = E + 127  E = e – 127 •giá trị 127 được gọi là độ lệch (bias) •m (23 bit) là phần lẻ của phần định trị M: •M = 1.m •Công thức xác định giá trị của số thực: •X = (-1)S*1.m*2e-127
  • 70.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 70 Dạng 64 bit •S là bit dấu: •S = 0  Số dương •S = 1  Số âm •e (11 bit) là mã excess-127 của phần mũ E: •e = E + 1023  E = e – 1023 •giá trị 1023 được gọi là độ lệch (bias) •m (52 bit) là phần lẻ của phần định trị M: •M = 1.m •Công thức xác định giá trị của số thực: •X = (-1)S*1.m*2e-1023
  • 71.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 71 Dạng 80 bit •S là bit dấu: •S = 0  Số dương •S = 1  Số âm •e (15 bit) là mã excess-127 của phần mũ E: •e = E + 16383  E = e – 16383 •giá trị 16383 được gọi là độ lệch (bias) •m (64 bit) là phần lẻ của phần định trị M: •M = 1.m •Công thức xác định giá trị của số thực: •X = (-1)S*1.m*2e-16383
  • 72.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 72 Ví dụ 20 = 101002, 127 = 011111112, 147 = 100100112, 107 = 011010112 0.638125 = 1/2 + 1/8 +1/128 = .10100012
  • 73.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 73 Câu hỏi  Tại sao lại biểu diễn m mà không biểu diễn M?  Tại sao lại biểu diễn e mà không biểu diễn E?
  • 74.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 74 Dải biểu diễn
  • 75.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 75 Câu hỏi  Khi tăng số bit m?  Khi tăng số bit e?  Dạng 32 bit biểu diễn được bao nhiêu số?
  • 76.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 76 Các quy ước đặc biệt  Các bit của e bằng 0, các bit của m bằng 0, thì X=  0  Các bit của e bằng 1, các bit của m bằng 0, thì X= ±   Các bit của e bằng 1, còn m có ít nhất 1 bit bằng 1, thì nó không biểu diễn cho số nào cả (NaN – not a number)  x000 0000 0000 0000 0000 0000 0000 0000  X= ± 0  x111 1111 1000 0000 0000 0000 0000 0000  X= ±   x111 1111 1000 0000 0000 0000 0000 0001  X= NaN
  • 77.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 77 Phép +, -
  • 78.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 78 Phép nhân
  • 79.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 79 Phép chia
  • 80.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 80 Biểu diễn ký tự  Bộ mã ASCII (American Standard Code for  Information Interchange)  Bộ mã Unicode
  • 81.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 81 Bộ mã ASCII  Do ANSI (American National Standard Institute) thiết kế  Bộ mã 8 bit  có thể mã hóa được 28 =256 ký tự, có mã từ: 0016  FF16 , trong đó:  128 ký tự chuẩn, có mã từ 0016  7F16  128 ký tự mở rộng, có mã từ 8016  FF16
  • 82.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 82 Bộ mã ASCII
  • 83.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 83 Các ký tự mở rộng: có mã 8016 ¸ FF16  Các ký tự mở rộng được định nghĩa bởi:  nhà chế tạo máy tính  người phát triển phần mềm  Ví dụ:  Bộ mã ký tự mở rộng của IBM: IBM-PC.  Bộ mã ký tự mở rộng của Apple: Macintosh.  Có thể thay đổi các ký tự mở rộng để mã hóa cho các ký tự riêng của tiếng Việt, ví dụ như bộ mã TCVN3.
  • 84.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 84 Bộ mã hợp nhất Unicode  Do các hãng máy tính hàng đầu thiết kế  Bộ mã 16-bit  Bộ mã đa ngôn ngữ  Có hỗ trợ các ký tự tiếng Việt
  • 85.
    Phan Trung Kiên– ĐH Tây bắc 85