ĐIỆN TỬ SỐ Chương 1 Biểu diễn thông tin trong các thiết bị điện tử
Một hệ thống điển hình Trong các hệ thống xử lý thông tin hiện đại, ví dụ các hệ thống đo lường - điều khiển công nghiệp, việc áp dụng kỹ thuật xử lý tín hiệu số ngày càng trở nên phổ biến Tín hiệu cần phải được biểu diễn ở dạng số để phù hợp với trào lưu này
Tín hiệu số Bản chất của các tín hiệu trong tự nhiên là tương tự (analog), tức là: Liên tục theo thời gian Liên tục về giá trị Tín hiệu tương tự được biểu diễn dưới dạng  s(t) Khi thực hiện xử lý tín hiệu trong các hệ thống: Lấy mẫu  - gián đoạn theo thời gian Lượng tử  - gián đoạn theo các mức giá trị Mã hoá  - để phù hợp với tính chất của thiết bị Tín hiệu được tạo ra sau sau ba bước trên đây được gọi là  tín hiệu số  (digital) Trong các thiết bị điện tử, tín hiệu số được mã hoá theo hệ nhị phân
Biểu diễn số tự nhiên Hệ thập phân :  là hệ đếm sử dụng các chữ số thập phân để biểu diễn giá trị của số đếm Mỗi chữ số thập phân  (digit)  có thể nhận một trong mười giá trị khác nhau: d i = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9} Số thập phân lớn hơn 9 được biểu diễn bởi nhiều chữ số, một số thập phân tự nhiên có n chữ số được viết và tính như sau: N = d n -1 d n- 2 ...d 0  = d n-1  10 n-1   +   d n -2  10 n -2  +...+   d 0  10 0   Ví dụ:   1978 = 1 ×10 3 +9×10 2 +7×10 1 +8×10 0   = 1000 + 900 + 70 + 8
Số nhị phân tự nhiên Trong các thiết bị điện tử thường sử dụng các phần tử có hai trạng thái ->  hệ nhị phân Hệ nhị phân sử dụng các chữ số có thể nhận một trong hai giá trị: b i = {0, 1}   Để biểu diễn số có giá trị lớn hơn 1 cần phải dùng nhiều chữ số nhị phân Một số nhị phân tự nhiên có n chữ số: N = b n -1 b n- 2 ...b 0  = b n-1  2 n- 1  + b n -2  2 n -2  + ... + b 0  2 0   Ví dụ: số nhị phân  101101  được tính bằng:  1 ×2 5 +0×2 4 +1×2 3 +1×2 2 +0×2 1 +1×2 0  =  45
Một số khái niệm Bit (binary digit): chữ số nhị phân, có thể nhận một trong hai giá trị 0 và 1. MSB (Most Significant Bit): Bit ở rìa bên trái có trọng số lớn nhất 2 n-1 . LSB (Least Significant Bit): Bit ở rìa bên phải có trọng số nhỏ nhất 2 0 . Word: tập hợp các bit tạo nên một từ mã Byte: một nhóm gồm 8 bit Nipple: một nửa byte (4 bit)
Biến đổi số thập phân - nhị phân Thực hiện phép chia 2 liên tục số thập phân cần biến đổi và sắp xếp các số dư từ phải sang trái.  Ví dụ, biến đổi số thập phân  45  thành nhị phân:
Biểu diễn số nguyên (1) Dấu và trị tuyệt đối (sign-magnitude) MSB là bit dấu (MSB=0: số dương, MSB=1: số âm) n-1 bit còn lại biểu diễn giá trị tuyệt đối Ví dụ:  0011 0110 = 54,  1011 0110 = -54 Bù 1 (1’s complement) số dương biểu diễn theo cách thông thường (MSB=0)  mã nhị phân của số âm có được bằng cách đảo giá trị tất cả các bit (bù 1) của mã số dương số đối của A chính là bù 1 của A Ví dụ:  0011 0110 = 54,  1100 1001 = -54
Biểu diễn số nguyên (2) Bù 2 (2’s complement) số dương biểu diễn theo cách thông thường số âm đảo giá trị tất cả các bit sau đó cộng thêm 1 Ví dụ:  0011 0110 = 54,  1100 1010 = -54 Offset  dịch gốc của trục số một khoảng bằng ½ giải giá trị giá trị thực của số nguyên n bit:  I = N – 2 n-1   Ví dụ:  1011 0110 = 54,  0100 1010 = -54 mã bù 2 và mã offset của một số chỉ khác nhau phần dấu (giá trị của MSB)
So sánh các dạng số nguyên
Tính giá trị của số nguyên Dấu và trị tuyệt đối: I = (-1) b n-1 ×(b n-2 ×2 n-2  + … + b 0 ×2 0 ) Bù 1: b n-1  = 0:  I  =  (b n-2 ×2 n-2  + … + b 0 ×2 0 )   = N b n-1  = 1:  I  = – [ (1-b n-2 )×2 n-2  +…+ (1-b 0 )×2 0 ] = N – (2 n-1 –1) I =  (b n-2 ×2 n-2 + … +b 0 ×2 0 ) – (b n-1 ×2 n-1 –b n-1 ) Bù 2: b n-1  = 0:  I  =  (b n-2 ×2 n-2  + … + b 0 ×2 0 )   = N b n-1  = 1:  I  = – [ (1-b n-2 )×2 n-2  + … + (1-b 0 )×2 0  +1 ] = N – 2 n-1   I =  (b n-2 ×2 n-2 + … +b 0 ×2 0 ) – b n-1 ×2 n-1 Offset:  I =  (b n-1 ×2 n-1  + b n-2 ×2 n-2  + … + b 0 ×2 0 ) - 2 n-1   = (b n-2 ×2 n-2  + … + b 0 ×2 0 ) – (1 - b n-1 )×2 n-1
Phép tính số học
Điều kiện tràn Khi thực hiện cộng/trừ các số tự nhiên thì giá trị của bit carry cho biết tính đúng đắn của kết quả Khi cộng/trừ các số nguyên (thường mã theo quy tắc bù 2), trạng thái tràn (overflow) cho biết tính đúng đắn của kết quả Trạng thái tràn xảy ra nếu giá trị của carry tới và ra khỏi bit dấu của kết quả không giống nhau
Phép nhân số nhị phân
Phép chia số nhị phân
Hệ đếm 16 (Hexadecimal) Hệ Hexadecimal sử dụng các ký hiệu (chữ số hexa) để biểu diễn số, mỗi chữ số có thể nhận một trong 16 giá trị khác nhau h i = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 , A, B, C, D, E, F } Số lớn hơn 15 được biểu diễn bởi nhiều chữ số hexa, một số tự nhiên hexadecimal có thể được viết và tính giá trị như sau: N = h n-1 h n-2 …h 0  = h n-1 ×16 n-1  + h n-2 ×16 n-2 …+h 0 ×16 0 V í dụ:   1A3 = 1 ×16 2  + A×16 1  + 3×16 0  = 419
Chữ số hexadecimal
Biến đổi thập phân - hexadecimal Thực hiện liên tục phép chia số thập phân cần biến đổi cho 16 và sắp xếp các số dư từ phải sang trái.  Ví dụ, biến đổi số thập phân  419  thành hexa Có thể thực hiện biến đổi: Thập phân -> nhị phân -> hexadecimal Thập phân -> hexadecimal -> nhị phân
Mã BCD – Binary Coded Decimal Mỗi chữ số thập phân được mã hoá bằng 4 bit nhị phân ( 0 = 0000, …, 9 = 1001 ) Ví dụ:  1978 ->BCD: 0001 1001 0111 1000,  Binary: ?? Trong số 16 tổ hợp có thể có từ 4 bit, chỉ dùng 10 tổ hợp cho 10 giá trị thập phân, 6 tổ hợp còn lại (từ  1010  đến  1111 ) là không hợp lệ đối với BCD 0001  0101 15 0111 7 0001  0100 14 0110 6 0001  0011 13 0101 5 0001  0010 12 0100 4 0001  0001 11 0011 3 0001  0000 10 0010 2 1001 9 0001 1 1000 8 0000 0 BCD Thập phân BCD Thập phân
Phép tính số học với BCD Phép tính số học được thực hiện với quy ước mặc định: các toán hạng tham gia phép tính được mã hoá theo quy tắc nhị phân thông thường Nếu các toán hạng được mã hoá theo luật BCD thì có thể xuất hiện sai lệch trong kết quả
Mã Gray Kiểu mã nhị phân mà hai giá trị cạnh nhau chỉ sai khác nhau ở 1 bit (xem bảng mã Gray) Mã Gray thường dùng trong các cảm biến đo di chuyển cơ học để tránh sai số thô
Ví dụ sử dụng mã Gray
ASCII – American Standard Code for Information Interchange
 
ĐIỆN TỬ SỐ Chương 2 Đại số Boole - Các cổng logic
Quan hệ hàm trong hệ nhị phân
Các hàm logic cơ bản Trong số 16 hàm trên thì các hàm:  Z 12  = X  hoặc X’ ( NOT  X) Z 1  = X * Y  (X  AND  Y) Z 7  = X + Y  (X  OR  Y) được coi là hàm logic cơ bản Từ ba hàm logic cơ bản này có thể tạo ra được tất cả các mối quan hệ hàm trong hệ nhị phân Ngoài ba hàm logic cơ bản trên đây, thì một số hàm logic khác là  NAND ,  NOR ,  XOR ,  XNOR  cũng thường hay được sử dụng để mô tả các quan hệ logic trong thiết bị điện tử số
Các cổng logic cơ bản Mạch điện tử thực hiện một hàm logic được gọi là cổng logic ( Logic Gate ) Tên của cổng được gọi theo tên hàm mà nó thực hiện
Các cổng thường gặp khác
Các quy tắc cơ bản
Các quy tắc áp dụng cho hàm XOR (Exclusive OR)
Phép logic với các biến có nhiều thành phần
Biểu diễn các hàm logic Mọi hàm logic đều có thể được biểu diễn thông qua bảng trạng thái (truth table), biểu thức logic hoặc bìa Karnaugh Xét hàm Y(A, B, C) lấy theo đa số của ba biến
Biểu diễn bằng biểu thức logic
Viết các biểu thức logic Dạng SOP được viết bằng cách liệt kê các tích (minterm) ứng với các hàng có giá trị 1 của bảng Dạng POS viết bằng cách liệt kê các tổng (Maxterm) ứng với các hàng có giá trị 0 của bảng
Biểu diễn bằng bìa Karnaugh
Biểu diễn hàm logic 4 biến 0 0 0 1 0 0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 14 0 1 1 1 15 1 1 1 1 13 1 0 1 1 12 0 0 1 1 11 1 1 0 1 10 0 1 0 1 9 1 0 0 1 8 0 0 0 1 7 1 1 1 0 6 0 1 1 0 5 1 0 1 0 4 0 0 1 0 3 1 1 0 0 2 0 1 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 F (a, b, c, d) D C B A
Một số ví dụ dùng bìa K
Rút gọn hàm logic bằng bìa K Do tính chất hai ô cạnh nhau ở một bìa K chỉ khác nhau ở một biến, ta có thể nhóm hai ô cạnh nhau có giá trị ‘1’ trên bìa K để loại bỏ biến khác nhau đó trong số hạng tích Tương tự như vậy, có thể nhóm bốn ô có giá trị ‘1’ cạnh nhau để loại bỏ được hai biến Nhóm tám ô có giá trị ‘1’ cạnh nhau để loại bỏ được ba biến, và …
Trạng thái “don’t care”
Sử dụng trạng thái “don’t care”
Thực hiện hàm logic Biểu diễn hàm cần thực hiện ở dạng biểu thức logic Có thể rút gọn hàm trước khi thực hiện bằng mạch Sử dụng các cổng logic cơ bản để thực hiện các phép logic tương ứng (NOT, AND, OR)
ĐIỆN TỬ SỐ Chương 3 Các họ mạch logic
Biến logic trong mạch điện tử Sử dụng mức điện áp tại các điểm đo làm giá trị logic Phần lớn các họ mạch áp dụng quy ước logic thuận: Điện áp thấp (≈0V) biểu diễn giá trị logic ‘0’ Điện áp cao (≈V CC ) biểu diễn giá trị logic ‘1’ Một số họ mạch sử dụng quy ước logic nghịch Điện áp thấp (≈0V) biểu diễn giá trị logic ‘1’ Điện áp cao (≈V CC ) biểu diễn giá trị logic ‘0’
Biến logic trong mạch TTL Mạch logic TTL sử dụng nguồn cung cấp V CC =5V, và áp dụng quy ước logic thuận: Ngưỡng Logic ‘1’:  V IH    2.0 V Ngưỡng Logic ‘0’:  V IL    0.8 V Giữa hai ngưỡng đó là một vùng không xác định (Undefined) 0.8 V < V U  < 2.0 V
Các mức ngưỡng logic Mức ngưỡng logic ‘1’ là V H  (gồm V IH  và V OH ). Mức ngưỡng logic ‘0’ là V L  (gồm V IL  và V OL ).  Ngưỡng logic của các họ mạch logic khác nhau thì khác nhau (ví dụ, của  TTL khác của CMOS) Ngưỡng logic ở cửa vào và cửa ra của cùng một họ mạch logic cũng khác nhau (V IH  ≠ V OH ,   V IL  ≠ V OL ).
Đặc tính truyền đạt Nếu điện áp vào ở vùng ngưỡng logic xác định (mức ‘0’ hoặc ‘1’) thì điện áp ra cũng sẽ ở mức ngưõng xác định Nếu điện áp vào ở mức không xác định (V IL <V I <V IH ) thì điện áp ra cũng nằm ở vùng không xác định (V OL <V O <V OH )
Đặc trưng của cổng logic (1) Nguồn cung cấp: điện áp nguồn cung cấp V CC ,  dòng điện tiêu thụ từ nguồn cung cấp I CC ,  công suất tiêu thụ P d  = (P L +P H )/2 Mức ngưỡng logic:  mức cao (logic ‘1’): V IH , V OH  mức thấp (logic ‘0’): V IL , V OL Dòng tín hiệu:  dòng tiêu thụ ở cửa vào I IH , I IL dòng cung cấp ở cửa ra I OH  (source current), I OL (sink current) Hệ số fan-in (n) Hệ số fan-out (N), còn gọi là khả năng tải
Đặc trưng của cổng logic (2) Mức độ chống nhiễu Độ  ch ống  nhi ễu   ở  m ức  th ấp :  Δ V L  = V IL  – V OL Độ  ch ống  nhi ễu   ở  m ức  cao:  Δ V H  = V OH  – V IH Tốc độ hoạt động - thể hiện qua thời gian truyền của cổng: t p  = (t pHL +t pLH )/2
Họ mạch logic TTL
Một số mạch TTL khác Mạch TTL tiêu chuẩn thường có ký hiệu là 74xx hoặc 54xx, trong đó xx là số chỉ chức năng của mạch Một cổng TTL tiêu chuẩn tiêu thụ một công suất cỡ 10mW và có thời gian trễ tín hiệu cỡ 10ns.
Ký hiệu vi mạch logic
Các nhóm mạch logic TTL
Transistor MOSFET Transistor n-MOS dẫn dòng khi V GS >0, còn p-MOS dẫn dòng khi V GS <0. Các mạch logic MOS sử dụng cặp gồm một n-MOS và một p-MOS, gọi là CMOS
Mạch logic CMOS (1) Ở trạng thái tĩnh, mạch logic CMOS hầu như không tiêu thụ công suất, công suất tiêu thụ của mạch logic CMOS phụ thuộc tần số tín hiệu. Do quá trình phóng nạp điện tích ở cực GATE, các mạch logic CMOS có tốc độ chậm hơn so với mạch TTL (mỗi cổng logic CMOS có thời gian trễ t p  = 20÷200ns)
Mạch logic CMOS (2)
Các thông số mạch logic 100 pJ 132  - 35  - 60  - 18  - 14  - 5  - 10  ns 6  - 35  - 3  - 9  - 1,7 - 4  - 10  mW 22  - 1  - 20  - 2  - 8  - 1,2 - 74xxx 74Hxxx 74Lxxx 74Sxxx 74LSxxx 74ASxxx 74ALSxx P d   ×  t p t p P d   Mạch Mức ngưỡng logic (V) 2,4 2,7 4,95 4,5 4,9 4,9 0,4 0,4 0,05 0,5 0,1 0,1 2,0 2,0 3,5 3,5 3,5 2,0 0,8 0,8 1,5 1,5 1,0 0,8 74xx 74Sxx _4xxxB 74Cxx 74HCxx 74HCTxx V OH V OL V IH V IL I OH I OL I IH I IL 0,4 0,5 0,2 1,0 0,4 0,5 0,4 4,0 4,0 16 20 3,6 20 8 0,5 0,4 4,0 4,0 0,04 0,05 0,01 0,05 0,02 0,001 0,001 0,001 0,001 1,6 2 0,18 2 0,36 0,001 0,001 0,001 0,001 74xxx 74Hxxx 74Lxxx 74Sxxx 74LSxxx _4xxxB 74Cxx 74HCxx 74HCTxx Dòng tín hiệu (mA)
Nối cửa ra của các mạch logic Cửa ra của các mạch logic có hai transistor nối theo kiểu đẩy kéo thường được gọi là cửa ra totem-pole Mạch logic có cửa ra kiểu totem-pole không thể nối trực tiếp với nhau được vì có thể gây xung đột Để có thể nối trực tiếp cửa ra của các mạch logic với nhau có thể sử dụng mạch  open-collector (cực góp hở) hoặc mạch tri-state (ba trạng thái
Mạch open-collector
Mạch tri-state (ba trạng thái) Mạch logic ba trạng thái là mạch mà ngoài hai trạng thái logic thông thường (‘0’ và ‘1’) còn có thêm trạng thái thứ ba là trạng thái “cao trở”. Ở trạng thái “cao trở” cửa ra của mạch logic được thả nổi, khi đó có thể nối trực tiếp cửa ra của nhiều mạch logic với nhau mà không sợ bị xung đột.
Các loại cổng NOT
Mạch buffer (đệm) ba trạng thái Có bốn dạng mạch buffer ba trạng thái E là tín hiệu điều khiển (ENABLE) để cho phép hoặc cấm cửa ra của mạch Tín hiệu E ở các mạch (a) và (b) có tác dụng cho phép mở cửa ra khi nó ở mức cao nên được gọi là tín hiệu vào điều khiển có mức tích cực cao ( active HIGH  input) Tương tự, tín hiệu E ở các mạch (c) và (d) được gọi là tín hiệu vào điều khiển tích cực thấp ( active LOW  input)
Sử dụng mạch ba trạng thái Có thể sử dụng cổng logic ba trạng thái để tạo các bộ đệm ba trạng thái ( Bus driver ) hoặc cổng truyền hai chiều ba trạng thái ( Bus tranceiver ). Ví dụ, các vi mạch 74244 hoặc 74245
Trigger Schmitt Có thể tạo đặc tính trễ (hysteresis) kiểu trigger Schmitt cho các cổng logic để lọc nhiễu
Ghép nối các mạch logic
Sử dụng Buffer và Level shifter Sử dụng mạch đệm (Buffer), ví dụ 4049 trong trường hợp dùng mạch CMOS để điều khiển mạch TTL Nếu dùng mạch TTL điều khiển mạch CMOS thì có thể sử dụng mạch dịch mức (Level Shifter), ví dụ mạch 4504
Các vi mạch số Mức độ tích hợp của các IC: SSI: mạch cỡ nhỏ, <10 cổng/chip MSI: mạch cỡ vừa, 10 ÷ 100 cổng/chip LSI: mạch cỡ lớn, 100 ÷ 100.000 cổng/chip VLSI: mạch cỡ rất lớn > 100.000 cổng/chip
Một số vi mạch logic TTL
ĐIỆN TỬ SỐ Chương 4 Mạch logic tổ hợp
Mô hình mạch logic tổ hợp Mạch logic tổ hợp là loại mạch mà giá trị của tập biến ra ở mỗi thời điểm chỉ phụ thuộc giá trị của tập biến vào ở thời điểm đó: Y = F(X) ,   trong đó  X  = {X 0 , X 1 , …, X N-1 } Y  = {Y 0 , Y 1 , …, Y M-1 } Mạch logic tổ hợp không có nhớ, không có phản hồi Có thể tạo mạch logic tổ hợp từ các cổng cơ bản
Thiết kế mạch logic tổ hợp Biểu thức truyền đạt của mạch logic tổ hợp có thể viết lại như sau: y 0  = f 0 (x 0 , x 1 , ..., x N-1 ) y 1  = f 1 (x 0 , x 1 , ..., x N-1 ) ... y M-1  = f M-1 (x 0 , x 1 , ..., x N-1 )  Thiết kế mạch logic tổ hợp: Theo quy tắc kinh điển: Mô tả hàm truyền đạt Biểu diễn và rút gọn các hàm thành phần Tổng hợp mạch bằng các cổng logic cơ bản Sử dụng các mạch logic tổ hợp chế sẵn Thiết kế bằng máy tính và các vi mạch khả trình PLD
ENCODER Tạo mã nhị phân ở cửa ra từ những tổ hợp tín hiệu nhất định ở cửa vào Encoder thường có 2 n  lối vào và n lối ra, giá trị mã nhị phân của n bit ra phản ánh trạng thái tín hiệu ở 2n lối vào của mạch.
Tổng hợp ENCODER
Priority Encoder  ENCODER thực tế cần có: Tín hiệu ra báo có hay không sự thay đổi trạng thái vào (ví dụ, READY) Phân cấp ưu tiên cho các lối vào Ví dụ Priority Encoder 74148
Vi mạch ENCODER 74148
DECODER Mạch giải mã (Decoder) dùng để: Đưa dữ liệu số tới một lối ra nhất định. Lựa chọn thiết bị hoặc nguồn tín hiệu cụ thể từ một tổ hợp mã vào. Decoder thường gồm n lối vào và 2 n  lối ra Tại một thời điểm chỉ có thể có nhiều nhất là một lối ra được chọn (activated) Gọi là Decoder n->2 n  hoặc Decoder/Selector 1 of 2 n Ngoài  n  lối vào chọn, Decoder còn có một vài lối vào cho phép (Enable Input)
Tổng hợp DECODER Phương pháp truyền thống: Mô tả logic hoạt động của mạch Viết biểu thức logic của các biến ra Tổng hợp DECODER bằng các cổng cơ bản Sử dụng các vi mạch DECODER chế sẵn
Vi mạch Decoder Có nhiều vi mạch DECODER chế sẵn, ví dụ:  74138 (DEC 3 -> 8),  74139 (2 × DEC 2 -> 4),  74154 (DEC 4 -> 16), 74155, 74156 … Ví dụ, vi mạch DECODER 74138
Vi mạch Decoder 74138
Sử dụng Decoder (1)
Sử dụng Decoder (2) Có thể sử dụng DECODER để tổng hợp mạch logic tổ hợp. Ví dụ, thực hiện mạch tạo hàm:
Giải mã điều khiển hiển thị Các phần tử hiển thị số thường dùng là LED 7 thanh, ký hiệu là a, b, c, d, e, f, g Hiển thị LED 7 thanh có thể sắp xếp kiểu Cathode chung hoặc Anode chung
Logic giải mã Mạch giải mã điều khiển hiển thị biến đổi 4 bit mã nhị phân (hoặc BCD) ở lối vào thành cấu trúc điều khiển LED 7 thanh Ngoài các tín hiệu vào là mã nhị phân, mạch giải mã hiển thị còn có các lối vào điều khiển như LT (Lamp Test) bật sáng tất cả các thanh và BI (Blank Input) tắt hết tất cả các thanh Tuỳ theo tính chất của LED 7 thanh (AC hay CC) mà tín hiệu ra của mạch giải mã có thể tích cực ở mức cao hoặc thấp
Giải mã hiển thị 7 thanh OFF OFF ON OFF OFF ON OFF OFF ON OFF OFF ON OFF OFF ON OFF OFF ON OFF OFF ON L L H X 0 X X 0 X X 0 X X 0 X X L X X H L BI RBI LT ON ON OFF ON ON ON ON ON ON OFF ON ON ON ON ON ON ON ON OFF ON ON ON ON OFF ON ON OFF ON OFF OFF ON OFF OFF ON OFF OFF ON OFF ON OFF ON ON H H H H H H 0 1 0 1 0 1 1 1 0 0 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 X X X X X X H H H H H H 10 (A) 11 (B) 12 (C) 13 (D) 14 (E) 15 (F) OFF OFF ON ON ON ON ON OFF ON ON ON OFF OFF OFF ON ON ON OFF ON ON ON OF ON OF OF OF ON OF ON OF ON OFF ON ON OFF ON ON OFF ON OFF ON ON OFF ON ON ON ON ON ON ON ON ON ON ON ON OFF OFF ON ON ON ON OFF ON ON OFF ON OFF ON ON ON H H H H H H H H H H 0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 0 1 1 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 H X X X X X X X X X H H H H H H H H H H 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 g f e d c b a A B C D RBI LT Outputs BI/ RBO Inputs Mã số vào
Ví dụ mạch giải mã điều khiển hiển thị LED 7 thanh
Giải mã hiển thị cho đèn phóng điện nhiều cathode Một số bộ hiển thị được chế tạo ở dạng đèn phóng điện nhiều (10) cathode Mạch giải mã điều khiển hiển thị loại này biến đổi 4 bit mã BCD thành 10 đường ứng với 10 chữ số của đèn Cửa ra của mạch giải mã loại này thường là open-collector
MUX và DEMUX MUX (Multiplexer) chọn 1 trong nhiều tín hiệu ở 2 n  lối vào để đưa tới 1 lối ra duy nhất. DEMUX (De-Multiplexer) đưa tín hiệu từ 1 lối vào duy nhất tới 1 trong 2 n  lối ra. Việc lựa chọn được thực hiện nhờ n bit chọn thông qua một mạch giải mã DECODER.
Tổng hợp MUX/DEMUX Các mạch MUX/DEMUX có thể được tổng hợp theo cách thông thường: mô tả,  viết biểu thức logic,  thực hiện bằng các cổng cơ bản Có thể sử dụng các vi mạch MUX/DEMUX chế sẵn
Vi mạch MUX/DEMUX Các MUX/DEMUX TTL chỉ dùng cho tín hiệu digital MUX: 74151, 74153, 74157, 74158 … DEMUX: sử dụng DECODER, ví dụ: 74138, 74139, 74154, 74155, 74156 … Các MUX/DEMUX CMOS có thể dùng cho cả tín hiệu analog Các analog switch công nghệ CMOS có thể dẫn dòng theo hai chiều do vậy mạch MUX và DEMUX có thể dùng chung Các vi mạch MUX/DEMUX CMOS: 4051 (MUX 1/8), 4052 (2 × MUX 1/4), 4053 (3 × MUX 1/2)…
Ứng dụng của MUX/DEMUX Sử dụng MUX để tổng hợp hàm logic, tạo bảng tra LUT thường hay gặp trong các hệ thống vi mạch logic khả trình
Mạch so sánh (COMPARATOR)
Mạch so sánh 7485
Sử dụng vi mạch 7485
Tạo và kiểm tra Parity Phần tử cơ bản dùng trong các mạch tạo và kiểm tra parity (tính  chẵn lẻ ) của các tập hợp mã nhị phân là các cổng XOR. Ví dụ, mạch tạo và kiểm tra parity 9 bit dùng các cổng XOR. Các tín hiệu  ra E (=1 khi số bit ‘1’ ở lối vào là chẵn) và O (=1 khi số bit ‘1’ ở lối vào là lẻ).
Vi mạch 74280
Bộ cộng số học (ADDER) Có thể tổng hợp bộ cộng số học hai số A và B như sau: lập bảng mô tả logic thực hiện phép cộng,  viết biểu thức logic cho các biến ra S (tổng) và C (nhớ),  thực hiện mạch cộng số học bằng các cổng logic cơ bản Bộ cộng dưới đây được gọi là HALF ADDER
FULL ADDER Một bộ cộng số học đầy đủ (FULL ADDER) phải thực hiện được phép cộng ba số nhị phân  x ,  y , và  Cin . Việc tổng hợp Full Adder cũng được thực hiện tương tự như việc tổng hợp Half Adder
Tổng hợp FULL ADDER
Cộng/trừ số nhiều bit
Tăng tốc độ phép tính số học Giảm thời gian truyền tín hiệu Carry  Viết lại biểu thức cho C O  và S như sau:
Look-ahead Carry Xét phần tử Full Adder thứ i, ta có:  C O,i  = C I,i+1  = G i  + P i  C I,i   S i   =  P i  (XOR) C I,i Với Adder n bit, ta có biểu thức tính các giá trị C như sau:  C 1  = G 0  + P 0  C 0   C 2  = G 1  + P 1  C 1  = G 1  + P 1  G 0  + P 1  P 0  C 0   C 3  = G 2  + P 2  C 2  = G 2  + P 2  G 1  + P 2  P 1  G 0  + P 2  P 1  P 0  C 0   C 4  = G 3  + P 3  C 3  = G 3  + P 3  G 2  + P 3  P 2  G 1  + P 3  P 2  P 1  G 0  + P 3  P 2  P 1  P 0  C 0 … Mỗi biểu thức tính Carry trên đây đều có thể được thực hiện bằng một mạch logic hai mức    mạch tạo carry nhanh (Look-ahead Carry Generator) gồm các công cơ bản AND-OR. Với mạch kiểu này, hiệu ứng trễ do việc truyền Carry bị loại bỏ Có thể sử dụng thêm các mạch half-adder và XOR để thực hiện bộ cộng có carry nhanh Thời gian thực hiện phép cộng n bit bây giờ chỉ còn bằng thời gian thực hiện phép cộng một bit
Bộ cộng số học có carry nhanh
Vi mạch 74283 (Fast Adder)
Cộng nhanh số nhiều bit Có thể sử dụng các bộ cộng có Look-ahead Carry để tổng hợp bộ cộng số nhị phân nhiều bit Mạch dưới đây là một ví dụ tổng hợp bộ cộng các số nhị phân 16 bit từ các Adder 74xx283 Thời gian thực hiện phép cộng: t p  = 3 ×t c  + t s  =  3 ×(10 ÷15 ns) + (13÷21 ns) = 43 ÷ 66 ns
ALU Mạch ALU (Arithmetic Logical Unit) có thể thực hiện phép tính số học hoặc logic lên (các) toán hạng tuỳ theo giá trị của mã chọn.  Ví dụ:
Vi mạch ALU 74181
Bộ nhân hai số nhị phân
Hazard trong mạch logic tổ hợp Xét mạch logic tổ hợp thực hiện hàm:  F = AB’ + BC Theo lý thuyết:  Giả sử ở thời điểm hiện tại nếu  (A, B, C) = (1, 1, 1) thì  F =‘1’.  Nếu B chuyển từ ‘1’ sang ‘0’ thì F vẫn giữ nguyên trạng thái ‘1’. Tuy nhiên do đặc tính trễ của cổng nên ở cửa ra F có xuất hiện xung nhiễu , gọi là HAZARD
Các tính chất của Hazard Hazard xuất hiện trong mạch logic tổ hợp do có sự khác nhau về thời gian truyền từ lối vào tới lối ra theo các đường dẫn khác nhau của mạch. Hazard tĩnh (Static Hazard) Hazard tĩnh mức ‘0’: ở lối ra xuất hiện một nhiễu xung ngắn mức ‘1’, trong khi lẽ ra nó vẫn phải duy trì nguyên ở mức ‘0’.  Hazard tĩnh mức ‘1’: ở lối ra xuất hiện một nhiễu xung ngắn mức ‘0’, trong khi lẽ ra nó vẫn phải duy trì nguyên ở mức ‘1’ (như ở ví dụ trên) Hazard động (Dynamic Hazard): lối ra thay đổi trạng thái vài ba lần, trong khi lẽ ra nó chỉ có một sự thay đổi từ ‘0’ sang ‘1’ (hoặc từ ‘1’ sang ‘0’)
Ví dụ về Hazard động Xét mạch ở hình bên: Giả sử ban đầu: (A,B,C,D) = (0,0,0,1) thì F = ‘1’ Nếu B = ‘0’    ‘1’ thì, theo lý thuyết, lẽ ra F = ‘1’    ‘0’ Tuy nhiên, trên thực tế thì:  F=‘1’  ‘0’  ‘1’  ‘0’
Biện pháp khắc phục Khi biến B thay đổi giá trị thì cả hai số hạng tích AB’ và BC đều có phản ứng. Nếu thời gian trễ của hai số hạng tích này không giống nhau thì sẽ xuất hiện Hazard Biện pháp: tạo số hạng tích cho hai ô cạnh nhau: AC Mạch không có Hazard tĩnh cũng sẽ không có Hazard động

Dientuso Sld

  • 1.
    ĐIỆN TỬ SỐChương 1 Biểu diễn thông tin trong các thiết bị điện tử
  • 2.
    Một hệ thốngđiển hình Trong các hệ thống xử lý thông tin hiện đại, ví dụ các hệ thống đo lường - điều khiển công nghiệp, việc áp dụng kỹ thuật xử lý tín hiệu số ngày càng trở nên phổ biến Tín hiệu cần phải được biểu diễn ở dạng số để phù hợp với trào lưu này
  • 3.
    Tín hiệu sốBản chất của các tín hiệu trong tự nhiên là tương tự (analog), tức là: Liên tục theo thời gian Liên tục về giá trị Tín hiệu tương tự được biểu diễn dưới dạng s(t) Khi thực hiện xử lý tín hiệu trong các hệ thống: Lấy mẫu - gián đoạn theo thời gian Lượng tử - gián đoạn theo các mức giá trị Mã hoá - để phù hợp với tính chất của thiết bị Tín hiệu được tạo ra sau sau ba bước trên đây được gọi là tín hiệu số (digital) Trong các thiết bị điện tử, tín hiệu số được mã hoá theo hệ nhị phân
  • 4.
    Biểu diễn sốtự nhiên Hệ thập phân : là hệ đếm sử dụng các chữ số thập phân để biểu diễn giá trị của số đếm Mỗi chữ số thập phân (digit) có thể nhận một trong mười giá trị khác nhau: d i = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9} Số thập phân lớn hơn 9 được biểu diễn bởi nhiều chữ số, một số thập phân tự nhiên có n chữ số được viết và tính như sau: N = d n -1 d n- 2 ...d 0 = d n-1  10 n-1 + d n -2  10 n -2 +...+ d 0  10 0 Ví dụ: 1978 = 1 ×10 3 +9×10 2 +7×10 1 +8×10 0 = 1000 + 900 + 70 + 8
  • 5.
    Số nhị phântự nhiên Trong các thiết bị điện tử thường sử dụng các phần tử có hai trạng thái -> hệ nhị phân Hệ nhị phân sử dụng các chữ số có thể nhận một trong hai giá trị: b i = {0, 1} Để biểu diễn số có giá trị lớn hơn 1 cần phải dùng nhiều chữ số nhị phân Một số nhị phân tự nhiên có n chữ số: N = b n -1 b n- 2 ...b 0 = b n-1  2 n- 1 + b n -2  2 n -2 + ... + b 0  2 0 Ví dụ: số nhị phân 101101 được tính bằng: 1 ×2 5 +0×2 4 +1×2 3 +1×2 2 +0×2 1 +1×2 0 = 45
  • 6.
    Một số kháiniệm Bit (binary digit): chữ số nhị phân, có thể nhận một trong hai giá trị 0 và 1. MSB (Most Significant Bit): Bit ở rìa bên trái có trọng số lớn nhất 2 n-1 . LSB (Least Significant Bit): Bit ở rìa bên phải có trọng số nhỏ nhất 2 0 . Word: tập hợp các bit tạo nên một từ mã Byte: một nhóm gồm 8 bit Nipple: một nửa byte (4 bit)
  • 7.
    Biến đổi sốthập phân - nhị phân Thực hiện phép chia 2 liên tục số thập phân cần biến đổi và sắp xếp các số dư từ phải sang trái. Ví dụ, biến đổi số thập phân 45 thành nhị phân:
  • 8.
    Biểu diễn sốnguyên (1) Dấu và trị tuyệt đối (sign-magnitude) MSB là bit dấu (MSB=0: số dương, MSB=1: số âm) n-1 bit còn lại biểu diễn giá trị tuyệt đối Ví dụ: 0011 0110 = 54, 1011 0110 = -54 Bù 1 (1’s complement) số dương biểu diễn theo cách thông thường (MSB=0) mã nhị phân của số âm có được bằng cách đảo giá trị tất cả các bit (bù 1) của mã số dương số đối của A chính là bù 1 của A Ví dụ: 0011 0110 = 54, 1100 1001 = -54
  • 9.
    Biểu diễn sốnguyên (2) Bù 2 (2’s complement) số dương biểu diễn theo cách thông thường số âm đảo giá trị tất cả các bit sau đó cộng thêm 1 Ví dụ: 0011 0110 = 54, 1100 1010 = -54 Offset dịch gốc của trục số một khoảng bằng ½ giải giá trị giá trị thực của số nguyên n bit: I = N – 2 n-1 Ví dụ: 1011 0110 = 54, 0100 1010 = -54 mã bù 2 và mã offset của một số chỉ khác nhau phần dấu (giá trị của MSB)
  • 10.
    So sánh cácdạng số nguyên
  • 11.
    Tính giá trịcủa số nguyên Dấu và trị tuyệt đối: I = (-1) b n-1 ×(b n-2 ×2 n-2 + … + b 0 ×2 0 ) Bù 1: b n-1 = 0: I = (b n-2 ×2 n-2 + … + b 0 ×2 0 ) = N b n-1 = 1: I = – [ (1-b n-2 )×2 n-2 +…+ (1-b 0 )×2 0 ] = N – (2 n-1 –1) I = (b n-2 ×2 n-2 + … +b 0 ×2 0 ) – (b n-1 ×2 n-1 –b n-1 ) Bù 2: b n-1 = 0: I = (b n-2 ×2 n-2 + … + b 0 ×2 0 ) = N b n-1 = 1: I = – [ (1-b n-2 )×2 n-2 + … + (1-b 0 )×2 0 +1 ] = N – 2 n-1 I = (b n-2 ×2 n-2 + … +b 0 ×2 0 ) – b n-1 ×2 n-1 Offset: I = (b n-1 ×2 n-1 + b n-2 ×2 n-2 + … + b 0 ×2 0 ) - 2 n-1 = (b n-2 ×2 n-2 + … + b 0 ×2 0 ) – (1 - b n-1 )×2 n-1
  • 12.
  • 13.
    Điều kiện trànKhi thực hiện cộng/trừ các số tự nhiên thì giá trị của bit carry cho biết tính đúng đắn của kết quả Khi cộng/trừ các số nguyên (thường mã theo quy tắc bù 2), trạng thái tràn (overflow) cho biết tính đúng đắn của kết quả Trạng thái tràn xảy ra nếu giá trị của carry tới và ra khỏi bit dấu của kết quả không giống nhau
  • 14.
    Phép nhân sốnhị phân
  • 15.
    Phép chia sốnhị phân
  • 16.
    Hệ đếm 16(Hexadecimal) Hệ Hexadecimal sử dụng các ký hiệu (chữ số hexa) để biểu diễn số, mỗi chữ số có thể nhận một trong 16 giá trị khác nhau h i = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 , A, B, C, D, E, F } Số lớn hơn 15 được biểu diễn bởi nhiều chữ số hexa, một số tự nhiên hexadecimal có thể được viết và tính giá trị như sau: N = h n-1 h n-2 …h 0 = h n-1 ×16 n-1 + h n-2 ×16 n-2 …+h 0 ×16 0 V í dụ: 1A3 = 1 ×16 2 + A×16 1 + 3×16 0 = 419
  • 17.
  • 18.
    Biến đổi thậpphân - hexadecimal Thực hiện liên tục phép chia số thập phân cần biến đổi cho 16 và sắp xếp các số dư từ phải sang trái. Ví dụ, biến đổi số thập phân 419 thành hexa Có thể thực hiện biến đổi: Thập phân -> nhị phân -> hexadecimal Thập phân -> hexadecimal -> nhị phân
  • 19.
    Mã BCD –Binary Coded Decimal Mỗi chữ số thập phân được mã hoá bằng 4 bit nhị phân ( 0 = 0000, …, 9 = 1001 ) Ví dụ: 1978 ->BCD: 0001 1001 0111 1000, Binary: ?? Trong số 16 tổ hợp có thể có từ 4 bit, chỉ dùng 10 tổ hợp cho 10 giá trị thập phân, 6 tổ hợp còn lại (từ 1010 đến 1111 ) là không hợp lệ đối với BCD 0001 0101 15 0111 7 0001 0100 14 0110 6 0001 0011 13 0101 5 0001 0010 12 0100 4 0001 0001 11 0011 3 0001 0000 10 0010 2 1001 9 0001 1 1000 8 0000 0 BCD Thập phân BCD Thập phân
  • 20.
    Phép tính sốhọc với BCD Phép tính số học được thực hiện với quy ước mặc định: các toán hạng tham gia phép tính được mã hoá theo quy tắc nhị phân thông thường Nếu các toán hạng được mã hoá theo luật BCD thì có thể xuất hiện sai lệch trong kết quả
  • 21.
    Mã Gray Kiểumã nhị phân mà hai giá trị cạnh nhau chỉ sai khác nhau ở 1 bit (xem bảng mã Gray) Mã Gray thường dùng trong các cảm biến đo di chuyển cơ học để tránh sai số thô
  • 22.
    Ví dụ sửdụng mã Gray
  • 23.
    ASCII – AmericanStandard Code for Information Interchange
  • 24.
  • 25.
    ĐIỆN TỬ SỐChương 2 Đại số Boole - Các cổng logic
  • 26.
    Quan hệ hàmtrong hệ nhị phân
  • 27.
    Các hàm logiccơ bản Trong số 16 hàm trên thì các hàm: Z 12 = X hoặc X’ ( NOT X) Z 1 = X * Y (X AND Y) Z 7 = X + Y (X OR Y) được coi là hàm logic cơ bản Từ ba hàm logic cơ bản này có thể tạo ra được tất cả các mối quan hệ hàm trong hệ nhị phân Ngoài ba hàm logic cơ bản trên đây, thì một số hàm logic khác là NAND , NOR , XOR , XNOR cũng thường hay được sử dụng để mô tả các quan hệ logic trong thiết bị điện tử số
  • 28.
    Các cổng logiccơ bản Mạch điện tử thực hiện một hàm logic được gọi là cổng logic ( Logic Gate ) Tên của cổng được gọi theo tên hàm mà nó thực hiện
  • 29.
  • 30.
    Các quy tắccơ bản
  • 31.
    Các quy tắcáp dụng cho hàm XOR (Exclusive OR)
  • 32.
    Phép logic vớicác biến có nhiều thành phần
  • 33.
    Biểu diễn cáchàm logic Mọi hàm logic đều có thể được biểu diễn thông qua bảng trạng thái (truth table), biểu thức logic hoặc bìa Karnaugh Xét hàm Y(A, B, C) lấy theo đa số của ba biến
  • 34.
    Biểu diễn bằngbiểu thức logic
  • 35.
    Viết các biểuthức logic Dạng SOP được viết bằng cách liệt kê các tích (minterm) ứng với các hàng có giá trị 1 của bảng Dạng POS viết bằng cách liệt kê các tổng (Maxterm) ứng với các hàng có giá trị 0 của bảng
  • 36.
    Biểu diễn bằngbìa Karnaugh
  • 37.
    Biểu diễn hàmlogic 4 biến 0 0 0 1 0 0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 14 0 1 1 1 15 1 1 1 1 13 1 0 1 1 12 0 0 1 1 11 1 1 0 1 10 0 1 0 1 9 1 0 0 1 8 0 0 0 1 7 1 1 1 0 6 0 1 1 0 5 1 0 1 0 4 0 0 1 0 3 1 1 0 0 2 0 1 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 F (a, b, c, d) D C B A
  • 38.
    Một số vídụ dùng bìa K
  • 39.
    Rút gọn hàmlogic bằng bìa K Do tính chất hai ô cạnh nhau ở một bìa K chỉ khác nhau ở một biến, ta có thể nhóm hai ô cạnh nhau có giá trị ‘1’ trên bìa K để loại bỏ biến khác nhau đó trong số hạng tích Tương tự như vậy, có thể nhóm bốn ô có giá trị ‘1’ cạnh nhau để loại bỏ được hai biến Nhóm tám ô có giá trị ‘1’ cạnh nhau để loại bỏ được ba biến, và …
  • 40.
  • 41.
    Sử dụng trạngthái “don’t care”
  • 42.
    Thực hiện hàmlogic Biểu diễn hàm cần thực hiện ở dạng biểu thức logic Có thể rút gọn hàm trước khi thực hiện bằng mạch Sử dụng các cổng logic cơ bản để thực hiện các phép logic tương ứng (NOT, AND, OR)
  • 43.
    ĐIỆN TỬ SỐChương 3 Các họ mạch logic
  • 44.
    Biến logic trongmạch điện tử Sử dụng mức điện áp tại các điểm đo làm giá trị logic Phần lớn các họ mạch áp dụng quy ước logic thuận: Điện áp thấp (≈0V) biểu diễn giá trị logic ‘0’ Điện áp cao (≈V CC ) biểu diễn giá trị logic ‘1’ Một số họ mạch sử dụng quy ước logic nghịch Điện áp thấp (≈0V) biểu diễn giá trị logic ‘1’ Điện áp cao (≈V CC ) biểu diễn giá trị logic ‘0’
  • 45.
    Biến logic trongmạch TTL Mạch logic TTL sử dụng nguồn cung cấp V CC =5V, và áp dụng quy ước logic thuận: Ngưỡng Logic ‘1’: V IH  2.0 V Ngưỡng Logic ‘0’: V IL  0.8 V Giữa hai ngưỡng đó là một vùng không xác định (Undefined) 0.8 V < V U < 2.0 V
  • 46.
    Các mức ngưỡnglogic Mức ngưỡng logic ‘1’ là V H (gồm V IH và V OH ). Mức ngưỡng logic ‘0’ là V L (gồm V IL và V OL ). Ngưỡng logic của các họ mạch logic khác nhau thì khác nhau (ví dụ, của TTL khác của CMOS) Ngưỡng logic ở cửa vào và cửa ra của cùng một họ mạch logic cũng khác nhau (V IH ≠ V OH , V IL ≠ V OL ).
  • 47.
    Đặc tính truyềnđạt Nếu điện áp vào ở vùng ngưỡng logic xác định (mức ‘0’ hoặc ‘1’) thì điện áp ra cũng sẽ ở mức ngưõng xác định Nếu điện áp vào ở mức không xác định (V IL <V I <V IH ) thì điện áp ra cũng nằm ở vùng không xác định (V OL <V O <V OH )
  • 48.
    Đặc trưng củacổng logic (1) Nguồn cung cấp: điện áp nguồn cung cấp V CC , dòng điện tiêu thụ từ nguồn cung cấp I CC , công suất tiêu thụ P d = (P L +P H )/2 Mức ngưỡng logic: mức cao (logic ‘1’): V IH , V OH mức thấp (logic ‘0’): V IL , V OL Dòng tín hiệu: dòng tiêu thụ ở cửa vào I IH , I IL dòng cung cấp ở cửa ra I OH (source current), I OL (sink current) Hệ số fan-in (n) Hệ số fan-out (N), còn gọi là khả năng tải
  • 49.
    Đặc trưng củacổng logic (2) Mức độ chống nhiễu Độ ch ống nhi ễu ở m ức th ấp : Δ V L = V IL – V OL Độ ch ống nhi ễu ở m ức cao: Δ V H = V OH – V IH Tốc độ hoạt động - thể hiện qua thời gian truyền của cổng: t p = (t pHL +t pLH )/2
  • 50.
  • 51.
    Một số mạchTTL khác Mạch TTL tiêu chuẩn thường có ký hiệu là 74xx hoặc 54xx, trong đó xx là số chỉ chức năng của mạch Một cổng TTL tiêu chuẩn tiêu thụ một công suất cỡ 10mW và có thời gian trễ tín hiệu cỡ 10ns.
  • 52.
    Ký hiệu vimạch logic
  • 53.
  • 54.
    Transistor MOSFET Transistorn-MOS dẫn dòng khi V GS >0, còn p-MOS dẫn dòng khi V GS <0. Các mạch logic MOS sử dụng cặp gồm một n-MOS và một p-MOS, gọi là CMOS
  • 55.
    Mạch logic CMOS(1) Ở trạng thái tĩnh, mạch logic CMOS hầu như không tiêu thụ công suất, công suất tiêu thụ của mạch logic CMOS phụ thuộc tần số tín hiệu. Do quá trình phóng nạp điện tích ở cực GATE, các mạch logic CMOS có tốc độ chậm hơn so với mạch TTL (mỗi cổng logic CMOS có thời gian trễ t p = 20÷200ns)
  • 56.
  • 57.
    Các thông sốmạch logic 100 pJ 132 - 35 - 60 - 18 - 14 - 5 - 10 ns 6 - 35 - 3 - 9 - 1,7 - 4 - 10 mW 22 - 1 - 20 - 2 - 8 - 1,2 - 74xxx 74Hxxx 74Lxxx 74Sxxx 74LSxxx 74ASxxx 74ALSxx P d × t p t p P d Mạch Mức ngưỡng logic (V) 2,4 2,7 4,95 4,5 4,9 4,9 0,4 0,4 0,05 0,5 0,1 0,1 2,0 2,0 3,5 3,5 3,5 2,0 0,8 0,8 1,5 1,5 1,0 0,8 74xx 74Sxx _4xxxB 74Cxx 74HCxx 74HCTxx V OH V OL V IH V IL I OH I OL I IH I IL 0,4 0,5 0,2 1,0 0,4 0,5 0,4 4,0 4,0 16 20 3,6 20 8 0,5 0,4 4,0 4,0 0,04 0,05 0,01 0,05 0,02 0,001 0,001 0,001 0,001 1,6 2 0,18 2 0,36 0,001 0,001 0,001 0,001 74xxx 74Hxxx 74Lxxx 74Sxxx 74LSxxx _4xxxB 74Cxx 74HCxx 74HCTxx Dòng tín hiệu (mA)
  • 58.
    Nối cửa racủa các mạch logic Cửa ra của các mạch logic có hai transistor nối theo kiểu đẩy kéo thường được gọi là cửa ra totem-pole Mạch logic có cửa ra kiểu totem-pole không thể nối trực tiếp với nhau được vì có thể gây xung đột Để có thể nối trực tiếp cửa ra của các mạch logic với nhau có thể sử dụng mạch open-collector (cực góp hở) hoặc mạch tri-state (ba trạng thái
  • 59.
  • 60.
    Mạch tri-state (batrạng thái) Mạch logic ba trạng thái là mạch mà ngoài hai trạng thái logic thông thường (‘0’ và ‘1’) còn có thêm trạng thái thứ ba là trạng thái “cao trở”. Ở trạng thái “cao trở” cửa ra của mạch logic được thả nổi, khi đó có thể nối trực tiếp cửa ra của nhiều mạch logic với nhau mà không sợ bị xung đột.
  • 61.
  • 62.
    Mạch buffer (đệm)ba trạng thái Có bốn dạng mạch buffer ba trạng thái E là tín hiệu điều khiển (ENABLE) để cho phép hoặc cấm cửa ra của mạch Tín hiệu E ở các mạch (a) và (b) có tác dụng cho phép mở cửa ra khi nó ở mức cao nên được gọi là tín hiệu vào điều khiển có mức tích cực cao ( active HIGH input) Tương tự, tín hiệu E ở các mạch (c) và (d) được gọi là tín hiệu vào điều khiển tích cực thấp ( active LOW input)
  • 63.
    Sử dụng mạchba trạng thái Có thể sử dụng cổng logic ba trạng thái để tạo các bộ đệm ba trạng thái ( Bus driver ) hoặc cổng truyền hai chiều ba trạng thái ( Bus tranceiver ). Ví dụ, các vi mạch 74244 hoặc 74245
  • 64.
    Trigger Schmitt Cóthể tạo đặc tính trễ (hysteresis) kiểu trigger Schmitt cho các cổng logic để lọc nhiễu
  • 65.
    Ghép nối cácmạch logic
  • 66.
    Sử dụng Buffervà Level shifter Sử dụng mạch đệm (Buffer), ví dụ 4049 trong trường hợp dùng mạch CMOS để điều khiển mạch TTL Nếu dùng mạch TTL điều khiển mạch CMOS thì có thể sử dụng mạch dịch mức (Level Shifter), ví dụ mạch 4504
  • 67.
    Các vi mạchsố Mức độ tích hợp của các IC: SSI: mạch cỡ nhỏ, <10 cổng/chip MSI: mạch cỡ vừa, 10 ÷ 100 cổng/chip LSI: mạch cỡ lớn, 100 ÷ 100.000 cổng/chip VLSI: mạch cỡ rất lớn > 100.000 cổng/chip
  • 68.
    Một số vimạch logic TTL
  • 69.
    ĐIỆN TỬ SỐChương 4 Mạch logic tổ hợp
  • 70.
    Mô hình mạchlogic tổ hợp Mạch logic tổ hợp là loại mạch mà giá trị của tập biến ra ở mỗi thời điểm chỉ phụ thuộc giá trị của tập biến vào ở thời điểm đó: Y = F(X) , trong đó X = {X 0 , X 1 , …, X N-1 } Y = {Y 0 , Y 1 , …, Y M-1 } Mạch logic tổ hợp không có nhớ, không có phản hồi Có thể tạo mạch logic tổ hợp từ các cổng cơ bản
  • 71.
    Thiết kế mạchlogic tổ hợp Biểu thức truyền đạt của mạch logic tổ hợp có thể viết lại như sau: y 0 = f 0 (x 0 , x 1 , ..., x N-1 ) y 1 = f 1 (x 0 , x 1 , ..., x N-1 ) ... y M-1 = f M-1 (x 0 , x 1 , ..., x N-1 ) Thiết kế mạch logic tổ hợp: Theo quy tắc kinh điển: Mô tả hàm truyền đạt Biểu diễn và rút gọn các hàm thành phần Tổng hợp mạch bằng các cổng logic cơ bản Sử dụng các mạch logic tổ hợp chế sẵn Thiết kế bằng máy tính và các vi mạch khả trình PLD
  • 72.
    ENCODER Tạo mãnhị phân ở cửa ra từ những tổ hợp tín hiệu nhất định ở cửa vào Encoder thường có 2 n lối vào và n lối ra, giá trị mã nhị phân của n bit ra phản ánh trạng thái tín hiệu ở 2n lối vào của mạch.
  • 73.
  • 74.
    Priority Encoder ENCODER thực tế cần có: Tín hiệu ra báo có hay không sự thay đổi trạng thái vào (ví dụ, READY) Phân cấp ưu tiên cho các lối vào Ví dụ Priority Encoder 74148
  • 75.
  • 76.
    DECODER Mạch giảimã (Decoder) dùng để: Đưa dữ liệu số tới một lối ra nhất định. Lựa chọn thiết bị hoặc nguồn tín hiệu cụ thể từ một tổ hợp mã vào. Decoder thường gồm n lối vào và 2 n lối ra Tại một thời điểm chỉ có thể có nhiều nhất là một lối ra được chọn (activated) Gọi là Decoder n->2 n hoặc Decoder/Selector 1 of 2 n Ngoài n lối vào chọn, Decoder còn có một vài lối vào cho phép (Enable Input)
  • 77.
    Tổng hợp DECODERPhương pháp truyền thống: Mô tả logic hoạt động của mạch Viết biểu thức logic của các biến ra Tổng hợp DECODER bằng các cổng cơ bản Sử dụng các vi mạch DECODER chế sẵn
  • 78.
    Vi mạch DecoderCó nhiều vi mạch DECODER chế sẵn, ví dụ: 74138 (DEC 3 -> 8), 74139 (2 × DEC 2 -> 4), 74154 (DEC 4 -> 16), 74155, 74156 … Ví dụ, vi mạch DECODER 74138
  • 79.
  • 80.
  • 81.
    Sử dụng Decoder(2) Có thể sử dụng DECODER để tổng hợp mạch logic tổ hợp. Ví dụ, thực hiện mạch tạo hàm:
  • 82.
    Giải mã điềukhiển hiển thị Các phần tử hiển thị số thường dùng là LED 7 thanh, ký hiệu là a, b, c, d, e, f, g Hiển thị LED 7 thanh có thể sắp xếp kiểu Cathode chung hoặc Anode chung
  • 83.
    Logic giải mãMạch giải mã điều khiển hiển thị biến đổi 4 bit mã nhị phân (hoặc BCD) ở lối vào thành cấu trúc điều khiển LED 7 thanh Ngoài các tín hiệu vào là mã nhị phân, mạch giải mã hiển thị còn có các lối vào điều khiển như LT (Lamp Test) bật sáng tất cả các thanh và BI (Blank Input) tắt hết tất cả các thanh Tuỳ theo tính chất của LED 7 thanh (AC hay CC) mà tín hiệu ra của mạch giải mã có thể tích cực ở mức cao hoặc thấp
  • 84.
    Giải mã hiểnthị 7 thanh OFF OFF ON OFF OFF ON OFF OFF ON OFF OFF ON OFF OFF ON OFF OFF ON OFF OFF ON L L H X 0 X X 0 X X 0 X X 0 X X L X X H L BI RBI LT ON ON OFF ON ON ON ON ON ON OFF ON ON ON ON ON ON ON ON OFF ON ON ON ON OFF ON ON OFF ON OFF OFF ON OFF OFF ON OFF OFF ON OFF ON OFF ON ON H H H H H H 0 1 0 1 0 1 1 1 0 0 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 X X X X X X H H H H H H 10 (A) 11 (B) 12 (C) 13 (D) 14 (E) 15 (F) OFF OFF ON ON ON ON ON OFF ON ON ON OFF OFF OFF ON ON ON OFF ON ON ON OF ON OF OF OF ON OF ON OF ON OFF ON ON OFF ON ON OFF ON OFF ON ON OFF ON ON ON ON ON ON ON ON ON ON ON ON OFF OFF ON ON ON ON OFF ON ON OFF ON OFF ON ON ON H H H H H H H H H H 0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 0 1 1 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 H X X X X X X X X X H H H H H H H H H H 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 g f e d c b a A B C D RBI LT Outputs BI/ RBO Inputs Mã số vào
  • 85.
    Ví dụ mạchgiải mã điều khiển hiển thị LED 7 thanh
  • 86.
    Giải mã hiểnthị cho đèn phóng điện nhiều cathode Một số bộ hiển thị được chế tạo ở dạng đèn phóng điện nhiều (10) cathode Mạch giải mã điều khiển hiển thị loại này biến đổi 4 bit mã BCD thành 10 đường ứng với 10 chữ số của đèn Cửa ra của mạch giải mã loại này thường là open-collector
  • 87.
    MUX và DEMUXMUX (Multiplexer) chọn 1 trong nhiều tín hiệu ở 2 n lối vào để đưa tới 1 lối ra duy nhất. DEMUX (De-Multiplexer) đưa tín hiệu từ 1 lối vào duy nhất tới 1 trong 2 n lối ra. Việc lựa chọn được thực hiện nhờ n bit chọn thông qua một mạch giải mã DECODER.
  • 88.
    Tổng hợp MUX/DEMUXCác mạch MUX/DEMUX có thể được tổng hợp theo cách thông thường: mô tả, viết biểu thức logic, thực hiện bằng các cổng cơ bản Có thể sử dụng các vi mạch MUX/DEMUX chế sẵn
  • 89.
    Vi mạch MUX/DEMUXCác MUX/DEMUX TTL chỉ dùng cho tín hiệu digital MUX: 74151, 74153, 74157, 74158 … DEMUX: sử dụng DECODER, ví dụ: 74138, 74139, 74154, 74155, 74156 … Các MUX/DEMUX CMOS có thể dùng cho cả tín hiệu analog Các analog switch công nghệ CMOS có thể dẫn dòng theo hai chiều do vậy mạch MUX và DEMUX có thể dùng chung Các vi mạch MUX/DEMUX CMOS: 4051 (MUX 1/8), 4052 (2 × MUX 1/4), 4053 (3 × MUX 1/2)…
  • 90.
    Ứng dụng củaMUX/DEMUX Sử dụng MUX để tổng hợp hàm logic, tạo bảng tra LUT thường hay gặp trong các hệ thống vi mạch logic khả trình
  • 91.
    Mạch so sánh(COMPARATOR)
  • 92.
  • 93.
    Sử dụng vimạch 7485
  • 94.
    Tạo và kiểmtra Parity Phần tử cơ bản dùng trong các mạch tạo và kiểm tra parity (tính chẵn lẻ ) của các tập hợp mã nhị phân là các cổng XOR. Ví dụ, mạch tạo và kiểm tra parity 9 bit dùng các cổng XOR. Các tín hiệu ra E (=1 khi số bit ‘1’ ở lối vào là chẵn) và O (=1 khi số bit ‘1’ ở lối vào là lẻ).
  • 95.
  • 96.
    Bộ cộng sốhọc (ADDER) Có thể tổng hợp bộ cộng số học hai số A và B như sau: lập bảng mô tả logic thực hiện phép cộng, viết biểu thức logic cho các biến ra S (tổng) và C (nhớ), thực hiện mạch cộng số học bằng các cổng logic cơ bản Bộ cộng dưới đây được gọi là HALF ADDER
  • 97.
    FULL ADDER Mộtbộ cộng số học đầy đủ (FULL ADDER) phải thực hiện được phép cộng ba số nhị phân x , y , và Cin . Việc tổng hợp Full Adder cũng được thực hiện tương tự như việc tổng hợp Half Adder
  • 98.
  • 99.
  • 100.
    Tăng tốc độphép tính số học Giảm thời gian truyền tín hiệu Carry Viết lại biểu thức cho C O và S như sau:
  • 101.
    Look-ahead Carry Xétphần tử Full Adder thứ i, ta có: C O,i = C I,i+1 = G i + P i C I,i S i = P i (XOR) C I,i Với Adder n bit, ta có biểu thức tính các giá trị C như sau: C 1 = G 0 + P 0 C 0 C 2 = G 1 + P 1 C 1 = G 1 + P 1 G 0 + P 1 P 0 C 0 C 3 = G 2 + P 2 C 2 = G 2 + P 2 G 1 + P 2 P 1 G 0 + P 2 P 1 P 0 C 0 C 4 = G 3 + P 3 C 3 = G 3 + P 3 G 2 + P 3 P 2 G 1 + P 3 P 2 P 1 G 0 + P 3 P 2 P 1 P 0 C 0 … Mỗi biểu thức tính Carry trên đây đều có thể được thực hiện bằng một mạch logic hai mức  mạch tạo carry nhanh (Look-ahead Carry Generator) gồm các công cơ bản AND-OR. Với mạch kiểu này, hiệu ứng trễ do việc truyền Carry bị loại bỏ Có thể sử dụng thêm các mạch half-adder và XOR để thực hiện bộ cộng có carry nhanh Thời gian thực hiện phép cộng n bit bây giờ chỉ còn bằng thời gian thực hiện phép cộng một bit
  • 102.
    Bộ cộng sốhọc có carry nhanh
  • 103.
    Vi mạch 74283(Fast Adder)
  • 104.
    Cộng nhanh sốnhiều bit Có thể sử dụng các bộ cộng có Look-ahead Carry để tổng hợp bộ cộng số nhị phân nhiều bit Mạch dưới đây là một ví dụ tổng hợp bộ cộng các số nhị phân 16 bit từ các Adder 74xx283 Thời gian thực hiện phép cộng: t p = 3 ×t c + t s = 3 ×(10 ÷15 ns) + (13÷21 ns) = 43 ÷ 66 ns
  • 105.
    ALU Mạch ALU(Arithmetic Logical Unit) có thể thực hiện phép tính số học hoặc logic lên (các) toán hạng tuỳ theo giá trị của mã chọn. Ví dụ:
  • 106.
  • 107.
    Bộ nhân haisố nhị phân
  • 108.
    Hazard trong mạchlogic tổ hợp Xét mạch logic tổ hợp thực hiện hàm: F = AB’ + BC Theo lý thuyết: Giả sử ở thời điểm hiện tại nếu (A, B, C) = (1, 1, 1) thì F =‘1’. Nếu B chuyển từ ‘1’ sang ‘0’ thì F vẫn giữ nguyên trạng thái ‘1’. Tuy nhiên do đặc tính trễ của cổng nên ở cửa ra F có xuất hiện xung nhiễu , gọi là HAZARD
  • 109.
    Các tính chấtcủa Hazard Hazard xuất hiện trong mạch logic tổ hợp do có sự khác nhau về thời gian truyền từ lối vào tới lối ra theo các đường dẫn khác nhau của mạch. Hazard tĩnh (Static Hazard) Hazard tĩnh mức ‘0’: ở lối ra xuất hiện một nhiễu xung ngắn mức ‘1’, trong khi lẽ ra nó vẫn phải duy trì nguyên ở mức ‘0’. Hazard tĩnh mức ‘1’: ở lối ra xuất hiện một nhiễu xung ngắn mức ‘0’, trong khi lẽ ra nó vẫn phải duy trì nguyên ở mức ‘1’ (như ở ví dụ trên) Hazard động (Dynamic Hazard): lối ra thay đổi trạng thái vài ba lần, trong khi lẽ ra nó chỉ có một sự thay đổi từ ‘0’ sang ‘1’ (hoặc từ ‘1’ sang ‘0’)
  • 110.
    Ví dụ vềHazard động Xét mạch ở hình bên: Giả sử ban đầu: (A,B,C,D) = (0,0,0,1) thì F = ‘1’ Nếu B = ‘0’  ‘1’ thì, theo lý thuyết, lẽ ra F = ‘1’  ‘0’ Tuy nhiên, trên thực tế thì: F=‘1’  ‘0’  ‘1’  ‘0’
  • 111.
    Biện pháp khắcphục Khi biến B thay đổi giá trị thì cả hai số hạng tích AB’ và BC đều có phản ứng. Nếu thời gian trễ của hai số hạng tích này không giống nhau thì sẽ xuất hiện Hazard Biện pháp: tạo số hạng tích cho hai ô cạnh nhau: AC Mạch không có Hazard tĩnh cũng sẽ không có Hazard động