Cain & Abel  Giáo viên hướng dẫn:  Phạm Văn Tính Thực hiện:  Nguyễn  Minh  Thành  06130073
Nội dung I. Giới thiệu II. Cấu hình III. Một số tính năng của chương trình 1. Cain 2. Abel IV. Demo
I. Giới thiệu Là chương trình tìm mật khẩu chạy trên hệ điều hành Microsoft. Nó cho phép dễ dàng tìm ra nhiều loại mật khẩu bằng cách dò tìm trên mạng, phá các mật khẩu đã mã hóa bằng các phương pháp Dictionary, Brute-Force and Cryptanalysis, ghi âm các cuộc đàm thoại qua đường VoIP, giải mã các mật khẩu đã được bảo vệ, tìm ra file nơi chứa mật khẩu, phát hiện mật khẩu có trong bộ đệm, và phân tích các giao thức định tuyến. Chương trình này không khai thác những lỗ hổng chưa được vá của bất kỳ phần mềm nào. Nó tập trung vào những khía cạnh/điểm yếu hiện có trong các chuẩn giao thức, các phương pháp đăng nhập và các kỹ thuật đệm
II. Cấu hình Sniffer Tab
APR Tab Đây là nơi bạn có thể config ARP. Mặc định Cain gửi gói ARP đến nạn nhân trong vòng 30 giây.  II. Cấu hình
Filters and Ports Tab Tại đây bạn có thể chọn kích hoạt hay không kích hoạt các port ứng dụng TCP/UDP. II.   Cấu   hình
HTTP Fields Tab Tại đây có 1 list danh sách username và password sử dụng được HTTP sniffer lọc lại.Tại tab này cho phép ta biết dược chương trình này sẽ bắt 1 số thông tin về trang web  II. Cấu   hình
III. Một số tính năng của chương trình 1. Cain 1.1   Password Crackers  1.2 Password Decoders  1.3 Hash Calculator  1.4 Sniffer 2. Abel
MAC Scanner Start sniffer
Network Enumerator
Remote Registry
1.1 Password cracker   Thao tác với hầu hết  hàm băm thông thường và một vài phương thức mã hóa cơ sở. Hash Types:  MD2, MD4, MD5, SHA1, SHA2 (256 bit), SHA2 (384 bit), SHA2 (512 bit), RIPEMD160.
1.1 Password cracker
1.1 Password cracker
Brute-Force   Password   Cracker Brute-Force attack là phương pháp phá vỡ một thuật toán mã hóa bằng cách thử tất cả các trường hợp có thể. Tỉnh khả thi của Bute-Force attack phụ thuộc vào độ dài key của  thuật toán mã hóa và thông tin tính toán trước đó của kẻ tấn công. Brute-Force Pasword Cracker kiểm tra tất cả các kết hợp có thể của các ký tự trước một ký tự xác định hoặc tùy chỉnh thiết lập lại các mật khẩu đã mật mã được tải trong hộp thoại sức mạnh vũ phu.
Brute-Force   Password   Cracker
Dictionary Password Cracker File từ điển
Cryptanalysis
Rainbowcrack-online
Rainbowcrack-online
Các thuật toán khác
1.2 Password Decoders Password Decoder có thể được sử dụng để ngay lập tức giải mã các mật khẩu được mã hóa từ nhiều nguồn, ví dụ như Windows bảo vệ Store, Quản lý Credential, tiêu chuẩn chỉnh Boxes, LSA bí mật, mật khẩu từ SQL Enterprise Manager, Windows Mail, DIALUP, Remote Desktop profile và Windows không dây cấu hình dịch vụ.
1.2 Password Decoders
Access Database Password Decoder
Base64   Password   Decoder
Cisco Type-7 Password Decoder
Cisco VPN Client Password Decoder
VNC   Password   Decoder   \\HKEY_CURRENT_USER\\Software\\ORL\\WinVNC3\\Password
Wireless Zero Configuration Password Dumper
1.3   Hash   Calculator
Route   Table   Manager
Service   Manager
1.4   Sniffer APR APR DNS Certificates Collector
1.4   Sniffer Sniffer Cain là chủ yếu tập trung vào việc chiếm các mật khẩu và các thông tin xác thực đi du lịch trên mạng. Không nên so sánh với các công cụ chuyên nghiệp như Observer, SnifferPro hoặc Ethereal.
APR(ARP Poison Routing)   Nó cho phép lắng nghe về các mạng chuyển mạch và sự tấn công lưu thông IP giữa các host. “APR poinsion routing” thực hiện: tấn công việc định tuyến địa chỉ đích.  APR tấn công cơ bản thông qua thao tác của host ARP
APR Start sniffer
APR
APR Add to list
APR
APR Start APR LAN view WAN view
APR
APR
APR
APR
APR-DNS
ARP-HTTPS   Cho phép việc bắt gói và giải mã trong sự lưu thông của HTTPS giữa các host. Đây là công việc kết hợp với công cụ Certificate Collector
TCP-UDP   Table
Traceroute Tracert  là công cụ dòng lệnh nền tảng Windows dùng để xác định đường đi từ nguồn tới đích của một gói Giao thức mạng Internet (IP - Internet Protocol).  Tracert  tìm đường tới đích bằng cách gửi các thông báo Echo Request (yêu cầu báo hiệu lại) Internet Control Message Protocol (ICMP) tới từng đích. Sau mỗi lần gặp một đích, giá trị Time to Live (TTL), tức thời gian cần để gửi đi sẽ được tăng lên cho tới khi gặp đúng đích cần đến. Đường đi được xác định từ quá trình này.  Tracert  hoạt động dựa vào thao tác với trường Time to Live (TTL). Bằng cách tăng TTL và sau mỗi lần gặp router, giá trị của nó lại giảm đi một, gói tin được gửi tới router tiếp theo. Mỗi lần gói tin được gửi từ router này đến router khác, người ta gọi là nó đã thực hiện một bước nhảy (hop). Khi trường TTL có giá trị trở về 0, router sẽ gửi thông báo "Time Exceeded" ICMP (hết thời gian) tới máy nguồn.
Traceroute Trạm kiểm tra Server
Traceroute
Wireless   Scanner   Card wireless
III. Một số tính năng của chương trình 1. Cain 2. Abel
Remote   Console
Remote   LSA   Secrets   Dumper
Demo Nghe lén cuộc đối thoại qua chat yahoo Công cụ chuẩn bị: Cain & Abel  Yahoo Messenger Monitor Sniffer v3.2
Địa chỉ  192.168.1.1  của modem ADSL (đóng vai trò máy B, còn địa chỉ  192.168.1.101  là địa chỉ IP của máy Attacker. Địa chỉ IP của máy A là 192.168.1.100  Demo
Bây giờ địa chỉ MAC của máy B đã bị đổi thành  00-0c-29-78-d0-0c  (là địa chỉ MAC của Attacker) Demo
Giao diện Yahoo bên máy A Demo
Kết quả bên máy attacker Demo

Cain & abel

  • 1.
    Cain & Abel Giáo viên hướng dẫn: Phạm Văn Tính Thực hiện: Nguyễn Minh Thành 06130073
  • 2.
    Nội dung I.Giới thiệu II. Cấu hình III. Một số tính năng của chương trình 1. Cain 2. Abel IV. Demo
  • 3.
    I. Giới thiệuLà chương trình tìm mật khẩu chạy trên hệ điều hành Microsoft. Nó cho phép dễ dàng tìm ra nhiều loại mật khẩu bằng cách dò tìm trên mạng, phá các mật khẩu đã mã hóa bằng các phương pháp Dictionary, Brute-Force and Cryptanalysis, ghi âm các cuộc đàm thoại qua đường VoIP, giải mã các mật khẩu đã được bảo vệ, tìm ra file nơi chứa mật khẩu, phát hiện mật khẩu có trong bộ đệm, và phân tích các giao thức định tuyến. Chương trình này không khai thác những lỗ hổng chưa được vá của bất kỳ phần mềm nào. Nó tập trung vào những khía cạnh/điểm yếu hiện có trong các chuẩn giao thức, các phương pháp đăng nhập và các kỹ thuật đệm
  • 4.
    II. Cấu hìnhSniffer Tab
  • 5.
    APR Tab Đâylà nơi bạn có thể config ARP. Mặc định Cain gửi gói ARP đến nạn nhân trong vòng 30 giây. II. Cấu hình
  • 6.
    Filters and PortsTab Tại đây bạn có thể chọn kích hoạt hay không kích hoạt các port ứng dụng TCP/UDP. II. Cấu hình
  • 7.
    HTTP Fields TabTại đây có 1 list danh sách username và password sử dụng được HTTP sniffer lọc lại.Tại tab này cho phép ta biết dược chương trình này sẽ bắt 1 số thông tin về trang web II. Cấu hình
  • 8.
    III. Một sốtính năng của chương trình 1. Cain 1.1 Password Crackers 1.2 Password Decoders 1.3 Hash Calculator 1.4 Sniffer 2. Abel
  • 9.
  • 10.
  • 11.
  • 12.
    1.1 Password cracker Thao tác với hầu hết hàm băm thông thường và một vài phương thức mã hóa cơ sở. Hash Types: MD2, MD4, MD5, SHA1, SHA2 (256 bit), SHA2 (384 bit), SHA2 (512 bit), RIPEMD160.
  • 13.
  • 14.
  • 15.
    Brute-Force Password Cracker Brute-Force attack là phương pháp phá vỡ một thuật toán mã hóa bằng cách thử tất cả các trường hợp có thể. Tỉnh khả thi của Bute-Force attack phụ thuộc vào độ dài key của thuật toán mã hóa và thông tin tính toán trước đó của kẻ tấn công. Brute-Force Pasword Cracker kiểm tra tất cả các kết hợp có thể của các ký tự trước một ký tự xác định hoặc tùy chỉnh thiết lập lại các mật khẩu đã mật mã được tải trong hộp thoại sức mạnh vũ phu.
  • 16.
    Brute-Force Password Cracker
  • 17.
    Dictionary Password CrackerFile từ điển
  • 18.
  • 19.
  • 20.
  • 21.
  • 22.
    1.2 Password DecodersPassword Decoder có thể được sử dụng để ngay lập tức giải mã các mật khẩu được mã hóa từ nhiều nguồn, ví dụ như Windows bảo vệ Store, Quản lý Credential, tiêu chuẩn chỉnh Boxes, LSA bí mật, mật khẩu từ SQL Enterprise Manager, Windows Mail, DIALUP, Remote Desktop profile và Windows không dây cấu hình dịch vụ.
  • 23.
  • 24.
  • 25.
    Base64 Password Decoder
  • 26.
  • 27.
    Cisco VPN ClientPassword Decoder
  • 28.
    VNC Password Decoder \\HKEY_CURRENT_USER\\Software\\ORL\\WinVNC3\\Password
  • 29.
  • 30.
    1.3 Hash Calculator
  • 31.
    Route Table Manager
  • 32.
    Service Manager
  • 33.
    1.4 Sniffer APR APR DNS Certificates Collector
  • 34.
    1.4 Sniffer Sniffer Cain là chủ yếu tập trung vào việc chiếm các mật khẩu và các thông tin xác thực đi du lịch trên mạng. Không nên so sánh với các công cụ chuyên nghiệp như Observer, SnifferPro hoặc Ethereal.
  • 35.
    APR(ARP Poison Routing) Nó cho phép lắng nghe về các mạng chuyển mạch và sự tấn công lưu thông IP giữa các host. “APR poinsion routing” thực hiện: tấn công việc định tuyến địa chỉ đích. APR tấn công cơ bản thông qua thao tác của host ARP
  • 36.
  • 37.
  • 38.
  • 39.
  • 40.
    APR Start APRLAN view WAN view
  • 41.
  • 42.
  • 43.
  • 44.
  • 45.
  • 46.
    ARP-HTTPS Cho phép việc bắt gói và giải mã trong sự lưu thông của HTTPS giữa các host. Đây là công việc kết hợp với công cụ Certificate Collector
  • 47.
    TCP-UDP Table
  • 48.
    Traceroute Tracert là công cụ dòng lệnh nền tảng Windows dùng để xác định đường đi từ nguồn tới đích của một gói Giao thức mạng Internet (IP - Internet Protocol). Tracert tìm đường tới đích bằng cách gửi các thông báo Echo Request (yêu cầu báo hiệu lại) Internet Control Message Protocol (ICMP) tới từng đích. Sau mỗi lần gặp một đích, giá trị Time to Live (TTL), tức thời gian cần để gửi đi sẽ được tăng lên cho tới khi gặp đúng đích cần đến. Đường đi được xác định từ quá trình này. Tracert hoạt động dựa vào thao tác với trường Time to Live (TTL). Bằng cách tăng TTL và sau mỗi lần gặp router, giá trị của nó lại giảm đi một, gói tin được gửi tới router tiếp theo. Mỗi lần gói tin được gửi từ router này đến router khác, người ta gọi là nó đã thực hiện một bước nhảy (hop). Khi trường TTL có giá trị trở về 0, router sẽ gửi thông báo "Time Exceeded" ICMP (hết thời gian) tới máy nguồn.
  • 49.
  • 50.
  • 51.
    Wireless Scanner Card wireless
  • 52.
    III. Một sốtính năng của chương trình 1. Cain 2. Abel
  • 53.
    Remote Console
  • 54.
    Remote LSA Secrets Dumper
  • 55.
    Demo Nghe léncuộc đối thoại qua chat yahoo Công cụ chuẩn bị: Cain & Abel Yahoo Messenger Monitor Sniffer v3.2
  • 56.
    Địa chỉ 192.168.1.1 của modem ADSL (đóng vai trò máy B, còn địa chỉ 192.168.1.101 là địa chỉ IP của máy Attacker. Địa chỉ IP của máy A là 192.168.1.100 Demo
  • 57.
    Bây giờ địachỉ MAC của máy B đã bị đổi thành 00-0c-29-78-d0-0c (là địa chỉ MAC của Attacker) Demo
  • 58.
    Giao diện Yahoobên máy A Demo
  • 59.
    Kết quả bênmáy attacker Demo

Editor's Notes

  • #49 Giới thiệu về Tracert Tracert là công cụ dòng lệnh nền tảng Windows dùng để xác định đường đi từ nguồn tới đích của một gói Giao thức mạng Internet (IP - Internet Protocol). Tracert tìm đường tới đích bằng cách gửi các thông báo Echo Request (yêu cầu báo hiệu lại) Internet Control Message Protocol (ICMP) tới từng đích. Sau mỗi lần gặp một đích, giá trị Time to Live (TTL), tức thời gian cần để gửi đi sẽ được tăng lên cho tới khi gặp đúng đích cần đến. Đường đi được xác định từ quá trình này. ử dụng Tracert như thế nào Như bạn thấy ở hình minh hoạ, chúng ta sẽ gửi lưu lượng từ trạm kiểm tra bên B (Site B) tới một server ở bên A (Site A). Các gói tin sẽ truyền đi trong mạng diện rộng (WAN), phân tách thành hai phía nối với nhau qua liên kết T1 và một liên kết dự phòng ISDN (Integrated Services Digital Network). Để dùng tiện ích Tracert , đơn giản bạn chỉ cần biết địa chỉ IP của máy đích muốn gửi đến, cách sử dụng Tracert chính xác và bạn cần tìm cái gì trong kết quả. Tracert hoạt động dựa vào thao tác với trường Time to Live (TTL). Bằng cách tăng TTL và sau mỗi lần gặp router, giá trị của nó lại giảm đi một, gói tin được gửi tới router tiếp theo. Mỗi lần gói tin được gửi từ router này đến router khác, người ta gọi là nó đã thực hiện một bước nhảy (hop). Khi trường TTL có giá trị trở về 0, router sẽ gửi thông báo "Time Exceeded" ICMP (hết thời gian) tới máy nguồn. Bạn có thể xem ví dụ với mạng mẫu sau của chúng tôi trong phần minh hoạ bên dưới. Với địa chỉ IP nguồn và đích,… chúng ta sẽ dùng trạm làm việc ở Site B và server bên Site A để thực hiện bài kiểm tra. . Từ minh hoạ này bạn có thể thấy, IP nguồn là 10.1.2.4 và IP đích (ví dụ) có thể là 10.1.1.6. Việc định tuyến thông thường diễn ra từ Site B sang Site A, qua liên kết có dung lượng cao hơn là T1 (1.544 Mbqs). Liên kết ISDN có dung lượng 128 Kbqs chỉ được dùng dự phòng trong trường hợp liên kết chính gặp lỗi. Tracert sẽ chỉ cho bạn thấy các gói tin được gửi từ Site B, tại máy có địa chỉ 10.1.2.4, qua liên kết T1 tới máy có địa chỉ 10.1.1.1. như thế nào. Bạn còn có thể biết được cách gửi các gói tin tới mạng LAN cục bộ (10.1.1.0) và cuối cùng là 10.1.1.6 như thế nào. Khi các gói tin đã được gửi đi, Tracert sẽ dùng giao diện đầu tiên trên router nó nhìn thấy để thông báo lại các bước nhảy router. Vì thế, hãy xem xét toàn bộ đường đi hoàn chỉnh của chúng ta trước khi gửi các gói tin đi
  • #50 Sử dụng Tracert để gỡ rối như thế nào Có thể đôi khi phần thông tin hiển thị ra ngoài không rõ ràng khiến bạn không hiểu. Chẳng hạn như khi xuất hiện các dấu hoạ thị bạn sẽ làm gì? Như đã đề cập đến ở phần trên, dấu hoa thị có thể hiển thị sai, vì gói ICMP có thể đã được chuyển đến nơi nhưng có cái gì đó đã cản trở quá trình thông báo lại, thường là một nguyên tắc nào đó trong tường lửa hoặc danh sách điều khiển truy cập (Access Control List). Bạn có thể dùng Tracert để tìm ra chỗ gói tin bị ngừng lại trên mạng. Trong ví dụ sau, cổng mặc định đã tìm ra rằng không có đường đi nào hợp lệ ở bất kỳ host nào. Điều này có nghĩa là cả hai liên kết (T1 và ISDN) đều đã "sập" và không có đích nào có thể đến. C:>tracert 10.1.1.6 Tracing route to 22.110.0.1 over a maximum of 30 hops ----------------------------------------------------- 1 10.1.2.1 reports: Destination net unreachable. Trace complete. Từ ví dụ này bạn có thể thấy, khi bạn gửi yêu cầu kiểm tra Tracert tới địa chỉ 10.1.1.6, cổng LAN mặc định báo lại rằng nó không thể tìm thấy đường đi. Nhìn vào sơ đồ cụ thể sau có thể giúp bạn hiểu vấn đề rõ ràng hơn. Bạn có thể thấy, không có đường đi nào cho gói tin. Router gần nguồn nhất thông báo rằng từ nguồn không có đường đi nào để tới các host khác.