Điểm : 1
Trong cách biểu diễn địa chỉ Ipv4 được chia thành bao nhiêu nhóm?
Chọn một câu trả lời
 A) 1
 B) 2
 C) 3
 D) 4
Đúng. Đáp án đúng là: 4
Vì:Trong cách biểu diễn địa chỉ Ipv4 được chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm là một số thập phân và được phân tách
với nhau bởi một dấu chấm.
Cấu trúc địa chỉ IP là: A.B.C.D
Tham khảo: Bài 1, mục 3: Địa chỉ IP và tên miền
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 2 [Góp ý]
Điểm : 1
Tên miền nào dưới đây là hợp lệ?
Chọn một câu trả lời
 A) topica.edu.vn
 B) topica?edu?vn
 C) topica@edu@vn
 D) topica#edu#vn
Đúng. Đáp án đúng là: topica.edu.vn
Vì:Tên miền nên được đặt đơn giản và có tính chất gợi nhớ, phù hợp với mục đích và phạm vi hoạt động của tổ
chức, cá nhân sỡ hữu tên miền.
Tên miền được đặt bằng các chữ
số và chữ cái (a-z A-Z 0-9) và ký tự “-”.
Tham khảo: Bài 1, mục 3: Địa chỉ IP và tên miền
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 3 [Góp ý]
Điểm : 1
Cấu trúc của địa chỉ IPv4 là gì?
Chọn một câu trả lời
 A) A.B.C.D
 B) A=B=C=D
 C) A?B?C?D
 D) A*B*C*D
Đúng. Đáp án đúng là: A.B.C.D
Vì: Cấu trúc địa chỉ Ipv4 là: A.B.C.D
Trong đó: A, B, C, D là các số thập phân. Do mỗi số thập phân này đều dược chuyển từ một số nhị phân 8 bit
nên giá trị của chúng phải nằm trong khoảng từ 0 đến 255.
Tham khảo: Bài 1, mục 3 Địa chỉ IP và tên miền
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 4 [Góp ý]
Điểm : 1
Chọn khẳng định sai?
Chọn một câu trả lời
 A) Tên miền là duy nhất
 B) Tên miền khó nhớ hơn địa chỉ IP
 C) Địa chỉ IP là duy nhất
 D) Địa chỉ IP khó nhớ hơn tên miền
Đúng. Đáp án đúng là : Tên miền khó nhớ hơn địa chỉ IP
Vì:Với cấu trúc địa chỉ IP, người sử dụng sẽ khó nhớ được địa chỉ IP dẫn đến việc sử dụng dịch vụ từ một máy
tính nào đó là rất khó khǎn. Để thuận tiện cho người sử dụng, một tên tượng trưng sẽ được sử dụng thay thế cho
địa chỉ IP. Tên tượng trưng này được gọi là
tên miền. Như vậy tên miền dễ nhớ hơn địa chỉ IP
Tham khảo: Bài 1, mục 3: Địa chỉ IP và tên miền
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 5 [Góp ý]
Điểm : 1
Hệ thống quản lý tên miền DNS là viết tắt của cụm từ tiêng Anh nào?
Chọn một câu trả lời
 A) Domain Name System
 B) Dot Name System
 C) Domain Name Science
 D) Domain Npne System
Đúng. Đáp án đúng là: Domain Name System
Vì:Mỗi máy tính khi kết nối vào mạng Internet thì được gán cho một địa chỉ IP xác định. Địa chỉ IP của mỗi
máy là duy nhất. Hệ thống DNS - Domain Name System ra đời nhằmgiúp chuyển đổi từ địa chỉ IP khó nhớ mà
máy sử dụng sang một tên dễ nhớ cho người sử dụng
Tham khảo: Bài 1, mục 3: Địa chỉ IP và tên miền
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 6 [Góp ý]
Điểm : 1
Mỗi số thập phân trong địa chỉ IPv4 có giá trị trong khoảng nào?
Chọn một câu trả lời
 A) Từ 0 đến 255
 B) Từ 0 đến 64
 C) Từ 0 đến 128
 D) Từ 0 đến 32
Đúng. Đáp án đúng là: Từ 0 đến 255
Vì:Cấu trúc địa chỉ IPv4 là: A.B.C.D
Trong đó: A, B, C, D là các số thập phân. Dó mỗi số thập phân này đều dược chuyển từ một số nhị phân 8 bit
nên giá trị của chúng phải nằm trong khoảng từ 0 đến 255.
Tham khảo: Bài 1, mục 3: Địa chỉ IP và tên miền
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 7 [Góp ý]
Điểm : 1
ADSL là công nghệ truy nhập bất đối xứng, tốc độ đường xuống lớn hơn tốc độ đường
lên. Đặc điểm này rất phù hợp với truy nhập Internet. Vì sao?
Chọn một câu trả lời
 A) Vì người dùng thường lấy thông tin từ Internet xuống ít hơn gửi thông
 B) Vì người dùng thường lấy thông tin từ Internet xuống nhiều hơn gửi t
Internet.
 C) Vì đó là ý kiến chủ quan của các nhà cung cấp dịch vụ Internet
 D) Vì đó là mong muốn của khách hàng
Đúng. Đáp án đúng là: Vì người dùng thường lấy thông tin từ Internet xuống nhiều hơn gửi thông tin lên
Internet.
Vì:Trong quá trình sử dụng Internet người dùng thường lấy thông tin từ Internet xuống nhiều hơn gửi t hông tin
lên Internet, do đó yêu cầu đặt ra là tốc độ đường truyền dữ liệu xuống cần lớn hơn tốc độ đường truyền dữ liệu
kên.
Tham khảo: Bài 1, mục 1: Khái quát về Internet
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 8 [Góp ý]
Điểm : 1
Internet được hình thành từ dự án nào dưới đây?
Chọn một câu trả lời
 A) Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Mỹ
 B) Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Anh
 C) Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Pháp
 D) Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Việt Nam
Đúng. Đáp án đúng là: Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Mỹ
Vì:Internet được hình thành từ năm 1969, từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Mỹ. Lúc đó Internet chỉ
liên kết 4 địa điểm: Viện Nghiên cứu Standford, Trường Đại học tổng
hợp California ở LosAngeles, UC – Santa Barbara và Trường Đại học Tổng hợp Utah. Mạng này được biết đến
dưới cái tên ARPANET
Tham khảo: Bài 1, mục 1: Khái quát về Internet
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 9 [Góp ý]
Điểm : 1
Để khởi động trình duyệt web, bạn nhắp (click) chuột vào biểu tượng nào?
Chọn một câu trả lời
 A) Biểu tượng Internet Explorer
 B) Biểu tượng Yahoo! Messenger
 C) Biểu tượng My Computer
 D) Biểu tượng Recycle Bin
Đúng. Đáp án đúng là: Biểu tượng Internet Explorer
Vì: Thực hiện một trong hai cách sau để khởi động trình duyệt web:
• Nhấp đúp chuột vào biểu tượng Internet Explorer trên màn hình nền.
• Nhấp START, chọn Programs, chọn Internet Explorer.
Sau khi khởi động, cửa số chương trình Internet Explorer sẽ hiển thị
Tham khảo: giáo trình Bài 2, mục 1: Dịch vụ Web
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 10 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi tham gia các diễn đàn trên Internet, thông thường bạn không thể thực hiện được
thao tác nào dưới đây?
Chọn một câu trả lời
 A) Trả lời bài viết
 B) Tạo bài viết mới
 C) Chỉnh sửa nội dung bài viết của thành viên khác
 D) Xem bài viết
Đúng. Đáp án đúng là: Chỉnh sửa nội dung bài viết đang có
Vì: Các thao tác thông thường khi tham gia vào diễn đàn là: xem bài viết trong diễn đàn, trả lời bài viết, tạo bài
viết mới
Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 6: Dịch vụ diễn đàn
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 11 [Góp ý]
Điểm : 1
Để máy tìm kiếm biết bạn muốn tìm chính xác cụm từ, thì bạn cần đặt cụm từ đó vào
trong dấu nào?
Chọn một câu trả lời
 A) Dấu cộng (+)
 B) Dấu trừ (-)
 C) Dấu nháy kép (“”)
 D) Dấu và (&)
Đúng. Đáp án đúng là: Dấu nháy kép (“”)
Vì: Để máy tìm kiếm biết bạn muốn tìm chính xác cụmtừ, thì bạn cần đặt cụmtừ đó vào trong dấu “”. Ví dụ để
tìm kiếm chính xác cụm từ đào tạo máy tính thì trong ô tìm kiếm bạn gõ vào: “đào tạo máy tính” rồi ấn nút rồi
nhấn nút “Search” hoặc nút “Tìm” tùy theo website bạn sử dụng.
Tham khảo: giáo trình Bài 2, mục 2: Tìm kiếm thông tin
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 12 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi sử dụng Internet Explorer, nút có chức năng gì?
Chọn một câu trả lời
 A) Mở cửa sổ mới chứa danh sách các trang web bạn đã từng truy nhập
 B) Mở một cửa sổ phía bên trái trình duyệt chứa danh sách tiêu đề các tra
yêu thích
 C) In nội dung trang web đang hiển thị
 D) Chuyển tới trang khởi động mặc định (trang nhà)
Đúng. Đáp án đúng là: Mở một cửa sổ phía bên trái trình duyệt chứa danh sách tiêu đề các trang web mà bạn
yêu thích
Vì: Nút trang yêu thích (Favorites): Nút Favorites cũng cho phép bạn mở một cửa sổ phía bên trái trình
duyệt chứa danh sách tiêu đề các trang web mà bạn yêu thích.
Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 1: Dịch vụ Web
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 13 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi sử dụng trình duyệt IE để thêm trang web vào thư mục chứa trang yêu thích, bạn
làm như thế nào?
Chọn một câu trả lời
 A) Mở thực đơn Favorites, chọn Import to Favorites
 B) Mở thực đơn Favorites, chọn Save to Favorites
 C) Mở thực đơn Favorites, chọn Add to Favorites
 D) Mở thực đơn Favorites, chọn Add Favorites
Đúng. Đáp án đúng là: Mở thực đơn Favorites, chọn Add to Favorites
Vì: Để thêm trang web vào thư mục chứa trang yêu thích
1) Mở thực đơn Favorites, chọn Add to Favorites
Hộp thoại Add favorite xuất hiện
2) Nhấp nút Create in để hiển thị danh sách thư mục.
3) Chọn thư mục chứa trang yêu thích.
4) Nhập tên cho trang yêu thích.
5) Nhấp OK.
Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 1: Dịch vụ Web
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 14 [Góp ý]
Điểm : 1
Giả sử máy tính của bạn đang đặt địa chỉ trang nhà là: www.google.com. Từ một trang
web khác, cách nhanh nhất để bạn đi đến trang tìm kiếm của Google là bấm vào nút
nào đưới đây?
Chọn một câu trả lời
 A) Home
 B) Back
 C) Refresh
 D) Favorites
Đúng. Đáp án đúng là: Home
Vì: Trang nhà (Home Page) là trang web bạn thiết lập để khi bạn mở trình duyệt web, trang này tự động được
mở. Để đi đến trang nhà bạn bấm nút Home trên thanh công cụ của trình duyệt.
Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 1: Dịch vụ Web
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 15 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong các mục đích sau, đâu là mục đích chính của học liệu đa phương tiện?
Chọn một câu trả lời
 A) Truyền tải nội dung bài giảng tới học viên
 B) Tạo hứng thú học tập cho học viên
 C) Tạo môi trường giúp học viên trao đổi và thảo luận kiến thức
 D) Tạo môi trường giúp học viên thực hành kiến thức đã học
Đúng. Đáp án đúng là: Truyền tải nội dung bài giảng tới học viên
Vì: Mục đích chính của học liệu đa phương tiện là truyền tải nội dung bài giảng tới học viên. Bạn có thể nhìn
nhận học liệu đa phương tiện như sau:
• Về mặt nội dung: Đây là một tập hợp các nội dung học tập của bạn. Từ bài giảng tới các bài kiểm tra trắc
nghiệm hay tự luận, các đoạn phim mô phỏng thao tác và mọi nội dung khác.
• Về cách thức phân phối: Học liệu được phân phối cho bạn theo 02 hình thức sau:
• Được phân phát cho bạn từ đầu khóa học trên đĩa CD.
• Được đăng tải trực tiếp trên trang chủ của lớp học E-Learning.
• Về công nghệ sử dụng: Bao gồmnhiều loại nội dung khác nhau từ đoạn văn (Text), bảng trình diễn, tiếng nói
(audio), phim (video) và các đoạn hoạt hình (annimation).
Tham khảo: giáo trình: Bài 5, mục 1: Hướng dẫn sử dụng học liệu đa phương tiện
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 16 [Góp ý]
Điểm : 1
Sau khi đăng nhập thành công vào lớp học trên Website, học viên không thể làm gì?
Chọn một câu trả lời
 A) Xem bài giảng đa phương tiện
 B) Làm bài tập trắc nghiệm
 C) Tham gia thảo luận trên diễn đàn
 D) Soạn thảo bài giảng
Đúng. Đáp án đúng là: Soạn thảo bài giảng
Vì: Sau khi đăng nhập thành công vào lớp học trên Website,học viên có thể :
• Đọc tài liệu dạng HTML, PDF, DOC, SCORM
• Nộp bài tập về nhà
• Giải đáp thắc mắc và trao đổi nhóm thông qua diễn đàn
• Làm bài trắc nghiệm trực tuyến
Tham khảo: giáo trình: Bài 5, mục 2: Hướng dẫn sử dụng môi trường học tập E-Learning: Phần mềm Moodle
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 17 [Góp ý]
Điểm : 1
Để có thể đăng nhập vào các lớp học trực tuyến của chương trình Topica học viên cần 2
thông tin nào dưới đây?
Chọn một câu trả lời
 A) Tên đăng nhập, mật khẩu
 B) Họ và tên, chứng minh thư
 C) Email, số điện thoại
 D) Email, mật khẩu
Đúng. Đáp án đúng là: Tên đăng nhập, mật khẩu.
Vì: Sau khi đăng ký, bạn đã có một tài khoản để đăng nhập vào website E-Learning. Sử dụng tài khoản này để
đăng nhập:
Bước 1: Bạn truy cập vào trang WEB. Trên giao diện website có ô đăng nhập.
Bước 2: Bạn nhập tên đăng nhập và mật khẩu mà bạn đã đăng ký trên website và nhấp chuột vào nút “Đăng
nhập” để đăng nhập vào website E-Learning.
Tham khảo: giáo trình: Bài 5, mục 2: Hướng dẫn sử dụng môi trường học tập E-Learning: Phần mềm Moodle
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 18 [Góp ý]
Điểm : 1
Đâu không là học liệu đa phương tiện?
Chọn một câu trả lời
 A) Đĩa CD bài giảng
 B) Bài giảng được đăng tải trên Website
 C) Giáo trình tự học được in ấn
 D) Phấn bảng
Đúng. Đáp án đúng là: Phấn bảng
Vì: Bạn có thể nhìn nhận học liệu đa phương tiện về mặt nội dung như sau: Đây là một tập hợp các nội dung học
tập của bạn. Từ bài giảng tới các bài kiểm tra trắc nghiệm hay tự luận, các đoạn phim mô phỏng thao tác và mọi
nội dung khác.
Tham khảo: giáo trình: Bài 5, mục 1: Hướng dẫn sử dụng học liệu đa phương tiện
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 19 [Góp ý]
Điểm : 1
Để xem các tài liệu dạng DOC trên Website của lớp học, máy tính của bạn cần cài đặt
phần mềm nào dưới đây?
Chọn một câu trả lời
 A) Adobe Reader
 B) Microsoft Word
 C) Snagit
 D) IDM
Đúng. Đáp án đúng là: Microsoft Word
Vì: Để đọc các tài liệu dạng DOC thì máy tính của anh chị cần cần đặt phần mềmsoạn thảo văn bản Word. Đây
là phần mềm nằm trong bộ Office của Microsoft. Vì thế để cài đặt Word cách đơn giản là mua 01 đĩa Office và
tiến hành cài đặt
Tham khảo: Bài 5 mục 2 Hướng dẫn sử dụng môi trường học tập E-Learning: Phần mềm Moodle
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu 20 [Góp ý]
Điểm : 1
Đối với học liệu đa phương tiện phân phát trên CD-ROM, học viên có thể thực hiện
được thao tác nào dưới đây?
Chọn một câu trả lời
 A) Theo dõi bài giảng
 B) Chỉnh sửa bài giảng
 C) Soạn thảo bài giảng mới
 D) Xóa bài giảng
Đúng. Đáp án đúng là: Theo dõi bài giảng
Vì: Đối với học liệu đa phương tiện phân phát trên CD-ROM, học viên có thể theo dõi bài giảng, nhưng không
có khả năng chỉnh sửa, soạn mới hay xóa bài giảng đang có.
Tham khảo: Bài 5 mục 1 Hướng dẫn sử dụng học liệu đa phương tiện
Đúng
Điểm: 1/1.

Btvn1

  • 1.
    Điểm : 1 Trongcách biểu diễn địa chỉ Ipv4 được chia thành bao nhiêu nhóm? Chọn một câu trả lời  A) 1  B) 2  C) 3  D) 4 Đúng. Đáp án đúng là: 4 Vì:Trong cách biểu diễn địa chỉ Ipv4 được chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm là một số thập phân và được phân tách với nhau bởi một dấu chấm. Cấu trúc địa chỉ IP là: A.B.C.D Tham khảo: Bài 1, mục 3: Địa chỉ IP và tên miền Đúng Điểm: 1/1. Câu 2 [Góp ý] Điểm : 1 Tên miền nào dưới đây là hợp lệ? Chọn một câu trả lời  A) topica.edu.vn  B) topica?edu?vn  C) topica@edu@vn  D) topica#edu#vn Đúng. Đáp án đúng là: topica.edu.vn Vì:Tên miền nên được đặt đơn giản và có tính chất gợi nhớ, phù hợp với mục đích và phạm vi hoạt động của tổ chức, cá nhân sỡ hữu tên miền. Tên miền được đặt bằng các chữ số và chữ cái (a-z A-Z 0-9) và ký tự “-”. Tham khảo: Bài 1, mục 3: Địa chỉ IP và tên miền Đúng Điểm: 1/1. Câu 3 [Góp ý] Điểm : 1
  • 2.
    Cấu trúc củađịa chỉ IPv4 là gì? Chọn một câu trả lời  A) A.B.C.D  B) A=B=C=D  C) A?B?C?D  D) A*B*C*D Đúng. Đáp án đúng là: A.B.C.D Vì: Cấu trúc địa chỉ Ipv4 là: A.B.C.D Trong đó: A, B, C, D là các số thập phân. Do mỗi số thập phân này đều dược chuyển từ một số nhị phân 8 bit nên giá trị của chúng phải nằm trong khoảng từ 0 đến 255. Tham khảo: Bài 1, mục 3 Địa chỉ IP và tên miền Đúng Điểm: 1/1. Câu 4 [Góp ý] Điểm : 1 Chọn khẳng định sai? Chọn một câu trả lời  A) Tên miền là duy nhất  B) Tên miền khó nhớ hơn địa chỉ IP  C) Địa chỉ IP là duy nhất  D) Địa chỉ IP khó nhớ hơn tên miền Đúng. Đáp án đúng là : Tên miền khó nhớ hơn địa chỉ IP Vì:Với cấu trúc địa chỉ IP, người sử dụng sẽ khó nhớ được địa chỉ IP dẫn đến việc sử dụng dịch vụ từ một máy tính nào đó là rất khó khǎn. Để thuận tiện cho người sử dụng, một tên tượng trưng sẽ được sử dụng thay thế cho địa chỉ IP. Tên tượng trưng này được gọi là tên miền. Như vậy tên miền dễ nhớ hơn địa chỉ IP Tham khảo: Bài 1, mục 3: Địa chỉ IP và tên miền Đúng Điểm: 1/1. Câu 5 [Góp ý] Điểm : 1 Hệ thống quản lý tên miền DNS là viết tắt của cụm từ tiêng Anh nào?
  • 3.
    Chọn một câutrả lời  A) Domain Name System  B) Dot Name System  C) Domain Name Science  D) Domain Npne System Đúng. Đáp án đúng là: Domain Name System Vì:Mỗi máy tính khi kết nối vào mạng Internet thì được gán cho một địa chỉ IP xác định. Địa chỉ IP của mỗi máy là duy nhất. Hệ thống DNS - Domain Name System ra đời nhằmgiúp chuyển đổi từ địa chỉ IP khó nhớ mà máy sử dụng sang một tên dễ nhớ cho người sử dụng Tham khảo: Bài 1, mục 3: Địa chỉ IP và tên miền Đúng Điểm: 1/1. Câu 6 [Góp ý] Điểm : 1 Mỗi số thập phân trong địa chỉ IPv4 có giá trị trong khoảng nào? Chọn một câu trả lời  A) Từ 0 đến 255  B) Từ 0 đến 64  C) Từ 0 đến 128  D) Từ 0 đến 32 Đúng. Đáp án đúng là: Từ 0 đến 255 Vì:Cấu trúc địa chỉ IPv4 là: A.B.C.D Trong đó: A, B, C, D là các số thập phân. Dó mỗi số thập phân này đều dược chuyển từ một số nhị phân 8 bit nên giá trị của chúng phải nằm trong khoảng từ 0 đến 255. Tham khảo: Bài 1, mục 3: Địa chỉ IP và tên miền Đúng Điểm: 1/1. Câu 7 [Góp ý] Điểm : 1 ADSL là công nghệ truy nhập bất đối xứng, tốc độ đường xuống lớn hơn tốc độ đường lên. Đặc điểm này rất phù hợp với truy nhập Internet. Vì sao? Chọn một câu trả lời  A) Vì người dùng thường lấy thông tin từ Internet xuống ít hơn gửi thông
  • 4.
     B) Vìngười dùng thường lấy thông tin từ Internet xuống nhiều hơn gửi t Internet.  C) Vì đó là ý kiến chủ quan của các nhà cung cấp dịch vụ Internet  D) Vì đó là mong muốn của khách hàng Đúng. Đáp án đúng là: Vì người dùng thường lấy thông tin từ Internet xuống nhiều hơn gửi thông tin lên Internet. Vì:Trong quá trình sử dụng Internet người dùng thường lấy thông tin từ Internet xuống nhiều hơn gửi t hông tin lên Internet, do đó yêu cầu đặt ra là tốc độ đường truyền dữ liệu xuống cần lớn hơn tốc độ đường truyền dữ liệu kên. Tham khảo: Bài 1, mục 1: Khái quát về Internet Đúng Điểm: 1/1. Câu 8 [Góp ý] Điểm : 1 Internet được hình thành từ dự án nào dưới đây? Chọn một câu trả lời  A) Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Mỹ  B) Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Anh  C) Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Pháp  D) Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Việt Nam Đúng. Đáp án đúng là: Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Mỹ Vì:Internet được hình thành từ năm 1969, từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Mỹ. Lúc đó Internet chỉ liên kết 4 địa điểm: Viện Nghiên cứu Standford, Trường Đại học tổng hợp California ở LosAngeles, UC – Santa Barbara và Trường Đại học Tổng hợp Utah. Mạng này được biết đến dưới cái tên ARPANET Tham khảo: Bài 1, mục 1: Khái quát về Internet Đúng Điểm: 1/1. Câu 9 [Góp ý] Điểm : 1 Để khởi động trình duyệt web, bạn nhắp (click) chuột vào biểu tượng nào? Chọn một câu trả lời  A) Biểu tượng Internet Explorer
  • 5.
     B) Biểutượng Yahoo! Messenger  C) Biểu tượng My Computer  D) Biểu tượng Recycle Bin Đúng. Đáp án đúng là: Biểu tượng Internet Explorer Vì: Thực hiện một trong hai cách sau để khởi động trình duyệt web: • Nhấp đúp chuột vào biểu tượng Internet Explorer trên màn hình nền. • Nhấp START, chọn Programs, chọn Internet Explorer. Sau khi khởi động, cửa số chương trình Internet Explorer sẽ hiển thị Tham khảo: giáo trình Bài 2, mục 1: Dịch vụ Web Đúng Điểm: 1/1. Câu 10 [Góp ý] Điểm : 1 Khi tham gia các diễn đàn trên Internet, thông thường bạn không thể thực hiện được thao tác nào dưới đây? Chọn một câu trả lời  A) Trả lời bài viết  B) Tạo bài viết mới  C) Chỉnh sửa nội dung bài viết của thành viên khác  D) Xem bài viết Đúng. Đáp án đúng là: Chỉnh sửa nội dung bài viết đang có Vì: Các thao tác thông thường khi tham gia vào diễn đàn là: xem bài viết trong diễn đàn, trả lời bài viết, tạo bài viết mới Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 6: Dịch vụ diễn đàn Đúng Điểm: 1/1. Câu 11 [Góp ý] Điểm : 1 Để máy tìm kiếm biết bạn muốn tìm chính xác cụm từ, thì bạn cần đặt cụm từ đó vào trong dấu nào? Chọn một câu trả lời  A) Dấu cộng (+)
  • 6.
     B) Dấutrừ (-)  C) Dấu nháy kép (“”)  D) Dấu và (&) Đúng. Đáp án đúng là: Dấu nháy kép (“”) Vì: Để máy tìm kiếm biết bạn muốn tìm chính xác cụmtừ, thì bạn cần đặt cụmtừ đó vào trong dấu “”. Ví dụ để tìm kiếm chính xác cụm từ đào tạo máy tính thì trong ô tìm kiếm bạn gõ vào: “đào tạo máy tính” rồi ấn nút rồi nhấn nút “Search” hoặc nút “Tìm” tùy theo website bạn sử dụng. Tham khảo: giáo trình Bài 2, mục 2: Tìm kiếm thông tin Đúng Điểm: 1/1. Câu 12 [Góp ý] Điểm : 1 Khi sử dụng Internet Explorer, nút có chức năng gì? Chọn một câu trả lời  A) Mở cửa sổ mới chứa danh sách các trang web bạn đã từng truy nhập  B) Mở một cửa sổ phía bên trái trình duyệt chứa danh sách tiêu đề các tra yêu thích  C) In nội dung trang web đang hiển thị  D) Chuyển tới trang khởi động mặc định (trang nhà) Đúng. Đáp án đúng là: Mở một cửa sổ phía bên trái trình duyệt chứa danh sách tiêu đề các trang web mà bạn yêu thích Vì: Nút trang yêu thích (Favorites): Nút Favorites cũng cho phép bạn mở một cửa sổ phía bên trái trình duyệt chứa danh sách tiêu đề các trang web mà bạn yêu thích. Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 1: Dịch vụ Web Đúng Điểm: 1/1. Câu 13 [Góp ý] Điểm : 1 Khi sử dụng trình duyệt IE để thêm trang web vào thư mục chứa trang yêu thích, bạn làm như thế nào? Chọn một câu trả lời  A) Mở thực đơn Favorites, chọn Import to Favorites
  • 7.
     B) Mởthực đơn Favorites, chọn Save to Favorites  C) Mở thực đơn Favorites, chọn Add to Favorites  D) Mở thực đơn Favorites, chọn Add Favorites Đúng. Đáp án đúng là: Mở thực đơn Favorites, chọn Add to Favorites Vì: Để thêm trang web vào thư mục chứa trang yêu thích 1) Mở thực đơn Favorites, chọn Add to Favorites Hộp thoại Add favorite xuất hiện 2) Nhấp nút Create in để hiển thị danh sách thư mục. 3) Chọn thư mục chứa trang yêu thích. 4) Nhập tên cho trang yêu thích. 5) Nhấp OK. Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 1: Dịch vụ Web Đúng Điểm: 1/1. Câu 14 [Góp ý] Điểm : 1 Giả sử máy tính của bạn đang đặt địa chỉ trang nhà là: www.google.com. Từ một trang web khác, cách nhanh nhất để bạn đi đến trang tìm kiếm của Google là bấm vào nút nào đưới đây? Chọn một câu trả lời  A) Home  B) Back  C) Refresh  D) Favorites Đúng. Đáp án đúng là: Home Vì: Trang nhà (Home Page) là trang web bạn thiết lập để khi bạn mở trình duyệt web, trang này tự động được mở. Để đi đến trang nhà bạn bấm nút Home trên thanh công cụ của trình duyệt. Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 1: Dịch vụ Web Đúng Điểm: 1/1. Câu 15 [Góp ý]
  • 8.
    Điểm : 1 Trongcác mục đích sau, đâu là mục đích chính của học liệu đa phương tiện? Chọn một câu trả lời  A) Truyền tải nội dung bài giảng tới học viên  B) Tạo hứng thú học tập cho học viên  C) Tạo môi trường giúp học viên trao đổi và thảo luận kiến thức  D) Tạo môi trường giúp học viên thực hành kiến thức đã học Đúng. Đáp án đúng là: Truyền tải nội dung bài giảng tới học viên Vì: Mục đích chính của học liệu đa phương tiện là truyền tải nội dung bài giảng tới học viên. Bạn có thể nhìn nhận học liệu đa phương tiện như sau: • Về mặt nội dung: Đây là một tập hợp các nội dung học tập của bạn. Từ bài giảng tới các bài kiểm tra trắc nghiệm hay tự luận, các đoạn phim mô phỏng thao tác và mọi nội dung khác. • Về cách thức phân phối: Học liệu được phân phối cho bạn theo 02 hình thức sau: • Được phân phát cho bạn từ đầu khóa học trên đĩa CD. • Được đăng tải trực tiếp trên trang chủ của lớp học E-Learning. • Về công nghệ sử dụng: Bao gồmnhiều loại nội dung khác nhau từ đoạn văn (Text), bảng trình diễn, tiếng nói (audio), phim (video) và các đoạn hoạt hình (annimation). Tham khảo: giáo trình: Bài 5, mục 1: Hướng dẫn sử dụng học liệu đa phương tiện Đúng Điểm: 1/1. Câu 16 [Góp ý] Điểm : 1 Sau khi đăng nhập thành công vào lớp học trên Website, học viên không thể làm gì? Chọn một câu trả lời  A) Xem bài giảng đa phương tiện  B) Làm bài tập trắc nghiệm  C) Tham gia thảo luận trên diễn đàn  D) Soạn thảo bài giảng Đúng. Đáp án đúng là: Soạn thảo bài giảng Vì: Sau khi đăng nhập thành công vào lớp học trên Website,học viên có thể : • Đọc tài liệu dạng HTML, PDF, DOC, SCORM
  • 9.
    • Nộp bàitập về nhà • Giải đáp thắc mắc và trao đổi nhóm thông qua diễn đàn • Làm bài trắc nghiệm trực tuyến Tham khảo: giáo trình: Bài 5, mục 2: Hướng dẫn sử dụng môi trường học tập E-Learning: Phần mềm Moodle Đúng Điểm: 1/1. Câu 17 [Góp ý] Điểm : 1 Để có thể đăng nhập vào các lớp học trực tuyến của chương trình Topica học viên cần 2 thông tin nào dưới đây? Chọn một câu trả lời  A) Tên đăng nhập, mật khẩu  B) Họ và tên, chứng minh thư  C) Email, số điện thoại  D) Email, mật khẩu Đúng. Đáp án đúng là: Tên đăng nhập, mật khẩu. Vì: Sau khi đăng ký, bạn đã có một tài khoản để đăng nhập vào website E-Learning. Sử dụng tài khoản này để đăng nhập: Bước 1: Bạn truy cập vào trang WEB. Trên giao diện website có ô đăng nhập. Bước 2: Bạn nhập tên đăng nhập và mật khẩu mà bạn đã đăng ký trên website và nhấp chuột vào nút “Đăng nhập” để đăng nhập vào website E-Learning. Tham khảo: giáo trình: Bài 5, mục 2: Hướng dẫn sử dụng môi trường học tập E-Learning: Phần mềm Moodle Đúng Điểm: 1/1. Câu 18 [Góp ý] Điểm : 1 Đâu không là học liệu đa phương tiện? Chọn một câu trả lời  A) Đĩa CD bài giảng  B) Bài giảng được đăng tải trên Website  C) Giáo trình tự học được in ấn  D) Phấn bảng
  • 10.
    Đúng. Đáp ánđúng là: Phấn bảng Vì: Bạn có thể nhìn nhận học liệu đa phương tiện về mặt nội dung như sau: Đây là một tập hợp các nội dung học tập của bạn. Từ bài giảng tới các bài kiểm tra trắc nghiệm hay tự luận, các đoạn phim mô phỏng thao tác và mọi nội dung khác. Tham khảo: giáo trình: Bài 5, mục 1: Hướng dẫn sử dụng học liệu đa phương tiện Đúng Điểm: 1/1. Câu 19 [Góp ý] Điểm : 1 Để xem các tài liệu dạng DOC trên Website của lớp học, máy tính của bạn cần cài đặt phần mềm nào dưới đây? Chọn một câu trả lời  A) Adobe Reader  B) Microsoft Word  C) Snagit  D) IDM Đúng. Đáp án đúng là: Microsoft Word Vì: Để đọc các tài liệu dạng DOC thì máy tính của anh chị cần cần đặt phần mềmsoạn thảo văn bản Word. Đây là phần mềm nằm trong bộ Office của Microsoft. Vì thế để cài đặt Word cách đơn giản là mua 01 đĩa Office và tiến hành cài đặt Tham khảo: Bài 5 mục 2 Hướng dẫn sử dụng môi trường học tập E-Learning: Phần mềm Moodle Đúng Điểm: 1/1. Câu 20 [Góp ý] Điểm : 1 Đối với học liệu đa phương tiện phân phát trên CD-ROM, học viên có thể thực hiện được thao tác nào dưới đây? Chọn một câu trả lời  A) Theo dõi bài giảng  B) Chỉnh sửa bài giảng  C) Soạn thảo bài giảng mới  D) Xóa bài giảng Đúng. Đáp án đúng là: Theo dõi bài giảng
  • 11.
    Vì: Đối vớihọc liệu đa phương tiện phân phát trên CD-ROM, học viên có thể theo dõi bài giảng, nhưng không có khả năng chỉnh sửa, soạn mới hay xóa bài giảng đang có. Tham khảo: Bài 5 mục 1 Hướng dẫn sử dụng học liệu đa phương tiện Đúng Điểm: 1/1.