KỸ NĂNG KẾT THÚC
    BÁN HÀNG.
Tại sao phải bán hàng?
 Doanh nghiệp?
 Cá nhân?
Sản lượng làm ra – số lượng bán được = phế
phẩm.




Hầu hết những người thành công là những người
bán hàng hiệu quả, cho dù họ có nhận ra điều đó
hay không.
Bán hàng là gì?

   Giao tiếp giữa “con người” với “ con người”
Mục tiêu bán hàng?


 Tăng doanh thu.
 Đem lại giá trị thực sự cho khách hàng.
Làm thế nào cân bằng được?
      Bán hàng có “mục đích”.


      “Mục đích bán hàng của tôi
      là giúp mọi người hài lòng về
      sản phẩm mà họ đã mua và
      hài lòng về bản thân họ.”
Điều kỳ diệu!

   “Bạn sẽ cảm thấy vui hơn và nhận thấy mục tiêu
    gần với mình hơn khi tôi bắt đầu giúp người
    khác đạt được điều họ muốn thay vì cố đạt cho
    được điều mình muốn.”
Trở thành người bán hàng
chuyên nghiệp?

   Bạn là ông chủ.
   Say mê học hỏi.
   Sẵn sàng làm việc chăm chỉ.
   Trả giá trước để thành công.
   Tin tưởng bản thân và sản phẩm bạn bán.
Các giai đoạn của bán hàng?
 Tạo dựng niềm tin.
 Khơi dậy nhu cầu.
 Chứng minh sản phẩm của mình đem lại cho
  khách hàng nhiều lợi ích.
 Đốc thúc khách hàng mua ngay.
6 bước bán hàng.
Tạo niềm tin.
CHÀO HỎI – LÀM QUEN
  ◦ TV: Chào bạn, mình tên Hương , bạn tên là…
  ◦ KH: Mình tên Nam
  ◦ TV: Lúc Khách hàng nói tên, cố gắng đoán
    giọng nói của KH từ vùng miền nào? Nếu bạn
    chưa giỏi về vấn đề này thì phải bắt đầu để ý
    và học ngay
 Hoặc: Quê mình ở Vĩnh Long, còn quê Nam ở
  đâu?
 Nói chuyện, trao đổi về vùng miền đó tạo không
  khí vui vẻ, gần gũi…
 Hỏi tiếp: Nam đang học trường nào? Khoa
  nào?...
  ◦ KH: Khoa quản trị KD…
Khơi dậy nhu cầu.
VÀO ĐỀ:
 ◦ TV: Sau khi tham dự hội thảo, Bạn thấy
   thế nào? Đã thay đổi được những gì
   rồi?...
 ◦ KH: Nói về cảm nhận và sự thay đổi.
 ◦ TV: Bạn mong muốn đạt được những gì
   trong cuộc sống?
 ◦ KH: Trả lời về những mong muốn của
   mình
 ◦ TV: Dưa trên mong muốn của KH, bạn
   tập trung tư vấn về những gì KH mong
   muốn. Nên sử dụng từ như “chúng
   ta””thay vì sử dụng “bạn và tôi”…
Kết thúc bán hàng.
CHỐT SALE:
 ◦ TV: Nam có thực sự muốn tham gia khóa
   học không? Nếu Nam thực sự mong
   muốn thì mình sẽ giúp Nam. Điều quan
   trọng là Nam có thực sự muốn hay không
   thôi! Nếu Nam thật sự thích, mình sẽ
   nói, còn nếu không thì thôi để không mất
   thời gian của nhau. Vấn đề tài chính ta
   tạm gác qua một bên, việc gì cũng có
   cách, quan trọng là Nam có muốn không
   mà thôi…
Điều kiện đủ để kết thúc.
 Khách hàng phải muốn sản phẩm.
 Khách hàng phải cần sản phẩm.
 Khách hàng phải đủ khả năng chi trả.
 Khách hàng phải hiểu những lợi ích mình nhận
  được khi mua sản phẩm.
Dầu hiệu mua hàng.
 Nói nhanh hơn.
 Thân thiện hơn.
 Gãi cằm.
 Đặt các câu hỏi về giá.
Chiến thuật kết thúc.
Cái kết im lặng.

“Sau khi đặt câu hỏi kết thúc, bạn phải hoàn toàn
im lặng.Đừng nói một từ nào.Hãy để im lặng chế
ngự nếu cần vì người nào bắt đầu trước, người đó
sẽ thua.”
“Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa.”

“Vd: Khóa học giá bao nhiêu?
Trl: Bạn học khóa tháng 6 hay tháng 7?”
Tạo ra khả năng chi trả.



         Kết thúc chia tiền.
Thực hành bán hàng theo nhóm.

        “ Bước sóng khác nhau”


 “Có rất nhiều khách hàng, nhưng không
   phải tất cả khách hàng là của bạn.”
Kết thúc bằng “ giả sử”.
Vd:
KH: tôi không học vì không có tiền?
TV: Giả sử bạn có tiền, còn lý do nào để bạn
không học không?
KH: Uhm,…còn. Tôi không tin khóa học này giúp
được tôi.
 TV: Giả sử nếu bạn tin khóa học này có thể giúp
bạn rồi thì còn vấn đề nào khiến bạn không đăng
ký khóa học không?
.................................................................................
......
KH: đó là lý do cuối cùng.
 TV:Vậy tôi có thể làm thế nào để bạn tin?
 KH: Tôi cũng không biết.
 TV: Vậy hình ảnh, video của khóa học hoặc
gặp trực tiếp 1 học viên đã từng tham gia khóa
học thì bạn sẽ tin cái nào hơn?
 KH: Gặp học viên.
 TV: Vậy giả sử nếu bạn đã tin khóa học rồi,
bạn sẽ đăng ký học đúng không ạ?
  KH: uhm.
Kết thúc ngược.
 KH: tôi không có tiền để học khóa học này.
 TV: Đó chính là lý do bạn phải đi học?
 KH: (suy nghĩ) :…. Tại sao?
 TV:Bạn 20 tuổi? Đi học 12 năm rồi.
 Bạn biết cái mình cần, biết cái mình thích?Biết
cái tốt cho mình?
Vậy mà chỉ có 1,2tr không có để học?
Bạn nghỉ bao lâu nữa bạn mới dư 1,2tr để học nếu
bạn cứ mãi như thế này?
Giải quyết vấn đề tài chính.
 Tạo cơ hội nghề nghiệp: bán vé hội thảo.
 Vẽ 1 kế hoạch giúp khách hàng.
 Đòn bẩy tài chính (chiêu thức cuối cùng).
Những câu hỏi thần kỳ?
Mình đã làm đúng chưa?

Bạn có thể viết:
-Tôi đã tạo được niềm tin với khách hàng.
-Tôi đã khơi gợi nhu cầu rất tốt.
…..
“Bằng cách này bạn sẽ luôn tập trung vào phần việc tốt nhất
mình đã làm được.Hãy lưu nó vào tiềm thức.”
Mình có thể làm gì để cải thiện
                  vấn đề?
1. Nghĩ về điều tích cực có thể làm để cải thiện tình hình.
2. Lưu lại điều tích cực trong tiềm thức.
Bài 2 sáthạch@
Bài 2 sáthạch@

Bài 2 sáthạch@

  • 1.
    KỸ NĂNG KẾTTHÚC BÁN HÀNG.
  • 2.
    Tại sao phảibán hàng?  Doanh nghiệp?  Cá nhân?
  • 3.
    Sản lượng làmra – số lượng bán được = phế phẩm. Hầu hết những người thành công là những người bán hàng hiệu quả, cho dù họ có nhận ra điều đó hay không.
  • 4.
    Bán hàng làgì?  Giao tiếp giữa “con người” với “ con người”
  • 5.
    Mục tiêu bánhàng?  Tăng doanh thu.  Đem lại giá trị thực sự cho khách hàng.
  • 6.
    Làm thế nàocân bằng được? Bán hàng có “mục đích”. “Mục đích bán hàng của tôi là giúp mọi người hài lòng về sản phẩm mà họ đã mua và hài lòng về bản thân họ.”
  • 7.
    Điều kỳ diệu!  “Bạn sẽ cảm thấy vui hơn và nhận thấy mục tiêu gần với mình hơn khi tôi bắt đầu giúp người khác đạt được điều họ muốn thay vì cố đạt cho được điều mình muốn.”
  • 8.
    Trở thành ngườibán hàng chuyên nghiệp?  Bạn là ông chủ.  Say mê học hỏi.  Sẵn sàng làm việc chăm chỉ.  Trả giá trước để thành công.  Tin tưởng bản thân và sản phẩm bạn bán.
  • 9.
    Các giai đoạncủa bán hàng?  Tạo dựng niềm tin.  Khơi dậy nhu cầu.  Chứng minh sản phẩm của mình đem lại cho khách hàng nhiều lợi ích.  Đốc thúc khách hàng mua ngay.
  • 10.
  • 11.
    Tạo niềm tin. CHÀOHỎI – LÀM QUEN ◦ TV: Chào bạn, mình tên Hương , bạn tên là… ◦ KH: Mình tên Nam ◦ TV: Lúc Khách hàng nói tên, cố gắng đoán giọng nói của KH từ vùng miền nào? Nếu bạn chưa giỏi về vấn đề này thì phải bắt đầu để ý và học ngay  Hoặc: Quê mình ở Vĩnh Long, còn quê Nam ở đâu?  Nói chuyện, trao đổi về vùng miền đó tạo không khí vui vẻ, gần gũi…  Hỏi tiếp: Nam đang học trường nào? Khoa nào?... ◦ KH: Khoa quản trị KD…
  • 12.
    Khơi dậy nhucầu. VÀO ĐỀ: ◦ TV: Sau khi tham dự hội thảo, Bạn thấy thế nào? Đã thay đổi được những gì rồi?... ◦ KH: Nói về cảm nhận và sự thay đổi. ◦ TV: Bạn mong muốn đạt được những gì trong cuộc sống? ◦ KH: Trả lời về những mong muốn của mình ◦ TV: Dưa trên mong muốn của KH, bạn tập trung tư vấn về những gì KH mong muốn. Nên sử dụng từ như “chúng ta””thay vì sử dụng “bạn và tôi”…
  • 13.
    Kết thúc bánhàng. CHỐT SALE: ◦ TV: Nam có thực sự muốn tham gia khóa học không? Nếu Nam thực sự mong muốn thì mình sẽ giúp Nam. Điều quan trọng là Nam có thực sự muốn hay không thôi! Nếu Nam thật sự thích, mình sẽ nói, còn nếu không thì thôi để không mất thời gian của nhau. Vấn đề tài chính ta tạm gác qua một bên, việc gì cũng có cách, quan trọng là Nam có muốn không mà thôi…
  • 14.
    Điều kiện đủđể kết thúc.  Khách hàng phải muốn sản phẩm.  Khách hàng phải cần sản phẩm.  Khách hàng phải đủ khả năng chi trả.  Khách hàng phải hiểu những lợi ích mình nhận được khi mua sản phẩm.
  • 15.
    Dầu hiệu muahàng.  Nói nhanh hơn.  Thân thiện hơn.  Gãi cằm.  Đặt các câu hỏi về giá.
  • 16.
  • 17.
    Cái kết imlặng. “Sau khi đặt câu hỏi kết thúc, bạn phải hoàn toàn im lặng.Đừng nói một từ nào.Hãy để im lặng chế ngự nếu cần vì người nào bắt đầu trước, người đó sẽ thua.”
  • 18.
    “Tránh vỏ dưagặp vỏ dừa.” “Vd: Khóa học giá bao nhiêu? Trl: Bạn học khóa tháng 6 hay tháng 7?”
  • 19.
    Tạo ra khảnăng chi trả. Kết thúc chia tiền.
  • 20.
    Thực hành bánhàng theo nhóm. “ Bước sóng khác nhau” “Có rất nhiều khách hàng, nhưng không phải tất cả khách hàng là của bạn.”
  • 21.
    Kết thúc bằng“ giả sử”. Vd: KH: tôi không học vì không có tiền? TV: Giả sử bạn có tiền, còn lý do nào để bạn không học không? KH: Uhm,…còn. Tôi không tin khóa học này giúp được tôi. TV: Giả sử nếu bạn tin khóa học này có thể giúp bạn rồi thì còn vấn đề nào khiến bạn không đăng ký khóa học không? ................................................................................. ......
  • 22.
    KH: đó làlý do cuối cùng. TV:Vậy tôi có thể làm thế nào để bạn tin? KH: Tôi cũng không biết. TV: Vậy hình ảnh, video của khóa học hoặc gặp trực tiếp 1 học viên đã từng tham gia khóa học thì bạn sẽ tin cái nào hơn? KH: Gặp học viên. TV: Vậy giả sử nếu bạn đã tin khóa học rồi, bạn sẽ đăng ký học đúng không ạ? KH: uhm.
  • 23.
    Kết thúc ngược. KH: tôi không có tiền để học khóa học này.  TV: Đó chính là lý do bạn phải đi học?  KH: (suy nghĩ) :…. Tại sao?  TV:Bạn 20 tuổi? Đi học 12 năm rồi. Bạn biết cái mình cần, biết cái mình thích?Biết cái tốt cho mình? Vậy mà chỉ có 1,2tr không có để học? Bạn nghỉ bao lâu nữa bạn mới dư 1,2tr để học nếu bạn cứ mãi như thế này?
  • 24.
    Giải quyết vấnđề tài chính.  Tạo cơ hội nghề nghiệp: bán vé hội thảo.  Vẽ 1 kế hoạch giúp khách hàng.  Đòn bẩy tài chính (chiêu thức cuối cùng).
  • 25.
    Những câu hỏithần kỳ?
  • 26.
    Mình đã làmđúng chưa? Bạn có thể viết: -Tôi đã tạo được niềm tin với khách hàng. -Tôi đã khơi gợi nhu cầu rất tốt. ….. “Bằng cách này bạn sẽ luôn tập trung vào phần việc tốt nhất mình đã làm được.Hãy lưu nó vào tiềm thức.”
  • 27.
    Mình có thểlàm gì để cải thiện vấn đề? 1. Nghĩ về điều tích cực có thể làm để cải thiện tình hình. 2. Lưu lại điều tích cực trong tiềm thức.