Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp tại đơn vị xây dựng nhé

2,524 views

Published on

Dương Thị Hà
Làm báo cáo thực tập kế toán chi phí bán hàng, tiền lương nguyên liệu
Sđt; 0973.887.643
Yahoo: Hoa_linh_lan_tim_90
Mail: duonghakt68@gmail.com
website: http://baocaothuctapketoan.blogspot.com
Facebook: https://www.facebook.com/dvbaocaothuctapketoan?ref=hl.

Published in: Economy & Finance
  • Mình nhận làm báo cáo thực tập, luận văn cho các bạn sinh viên, chi phí sinh viên, làm trực tiếp hoặc online nếu xa, các bạn liên hệ qua SDT/ ZALO - 0917193864
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp tại đơn vị xây dựng nhé

  1. 1. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh Lời nói đầu Doanh nghiệp là một nền tế bào trong nền kinh tế quốc dân ảnh hưởng trực tiếp đến nền tài chính của mỗi quốc gia. Một đất nước được coi là phát triển thì phải có nhiều doanh nghiệp kinh doanh nhiều lĩnh vực khác nhau. Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn phải đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp buộc phải sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao muốn vậy thì trước tiên các doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành đưa sản phẩm đến người tiêu dùng, được người tiêu dùng chấp nhận và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Điều đó cũng có nghĩa là doanh nghiệp phải tổ chức công tác hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để cung cấp thông tin kịp thời chính xác cho công tác quản lý. Vì vậy hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phảm có một vai trò rất quan trọng trong quản lý doanh nghiệp. Đối với các đơn vị xây lắp và xây dựng cơ bản một ngành quan trọng của đất nước thì điều đó thực sự có ý nghĩa. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nên trong thời gian thực tập ở công ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang em đã tim hiểu đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trên các mặt; Đặc điểm sản xuất kinh doanh gắn niền với quá trình hình thành và phát triển của công ty; đặc điểm tổ chức bộ máy quả lý hoạt động sản xuất kinh doanh; đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh; đặc điểm tổ chức hoạch toán kế toán của công ty. Kết thúc giai đoạn thực tập tổng hợp được sự hướng dẫn của Tiến Sỹ Trấn Thị Nam Thanh và các cán bộ nhân viên của SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 1
  2. 2. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh phòng kế toán trong Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp với các nội dung sau: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bảng báo cáo tổng hợp được chia làm 3 phần: Phần I : Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang Phần II : Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang Phần III: Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang. SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 2
  3. 3. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BẮC GIANG 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang Trụ sở chính: xã Tân Mỹ - huyện Yên Dũng – tỉnh Bắc Giang Số điện thoại: 02403.854.388.Fax: 0240.853.348. Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang là doanh nghiệp cổ phần được thành lập theo quyết định số 1781QD-CT ngày 12 tháng 11 năm 2003 của chủ tịch UBDD Tỉnh Bắc Gian, tiền thân là Công Ty Xây Lắp Đường Dây và Trạm được thành lập ngày 12 tháng 12 năm 1966. Trải qua 43 năm xây dựng và phát triển, qua từng thời kỳ lịch sử của đảng của dân tộc nói chung và của tỉnh Hà Bắc trước đây là tinh Bắc Giang hôm nay. Qua mỗi bước thăng trầm của nền kinh tế, Công Ty Điện Lực Hà Bắc (nay là Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang ) từng bước phát triển trưởng thàng và phát triển .thay đổi để thích ứng với tứng thới kỳ. Từ Công Ty Điện Lực Hà Bắc ( thời kỳ 1966-1985 ) đế nay là Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang đã đổi tên 4 lần: - Từ 12/1966 – 5/1985 : Công Ty Điện Lực Hà Bắc. - Từ 6/1984 – 12/1997 : Công Ty Xây Lắp Đường Dây và Trạm Hà Bắc. - Từ 1/1997 – 12/2003 : Công Ty Xây Lắp Đường Dây và Trạm Bắc Giang. - Từ 12/2003 đến nay là : Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang. SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 3
  4. 4. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh Từ sau năm 1966 – 1974 là công ty hoạt động trong nền kinh tế tập trung bao cấp. mọi hoạt động của công ty đếu do cấp trên giao kế hoạch và công ty tổ chức thực hiện, trong thời kỳ này nhiệm vụ của công ty là xây lắp sửa chữa các dây dẫn trong phạm vi tỉnh Hà Bắc để phục vụ cho các cơ qua xí nghiệp sơ tán(trong thời kỳ chiến tranh phá hoại 1966 – 1973 ) góp phần phục vụ sản xuất, chiến đấu trên địa bàn tỉnh Hà Bắc . Từ năm 1975 – 1985 công ty được tỉnh giao nhiệm vụ sửa chữa toàn bộ hệ thống trong địa bàn tỉnh do chiến tranh phá hoại gây ra và xây dựng mới hệ thống điện để phục vụ sự nghiệp phát triển của địa bàn tỉnh. Từ năm 1985 đến nay thực hiện chủ trương đôi mới của đảng vế phát triển kinh tế, chuyển nền kinh tế từ tập trung quan niêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa. Công ty đã không ngừng đổi mới cơ chế quản lý đáo tạo nguồn nhân lực để đáp ứng được yêu cầu của thị trường xã hội. Thực hiện nghị quyết 388 – HDTB sắp xếp đổi mới doanh nghiệp, công ty đã nhanh chóng ổn định tổ chức tập chung đầu tư nâng cao năng lực sẵn có củng cố uy tín của mình và đã khẳng định vị trí của mình trên thị trường xây lắp điện. Theo chủ trương của đảng và nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, ngày 12/12/2003 đại hội cổ đông thành lập được tiến hành và vào ngày đó công ty được cấp giấy phép kinh doanh số 2003000080 do sở kế hoạch và đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang cấp và chình thức đi vào hoạt động. Công ty có trụ sở chính : xã Tân Mỹ - huyện Yên Dũng – tỉnh Bắc Giang với diện tích tương đối rộng 34.000 m2 lại nắm ngay trên đường quốc lộ 1A cũ Bắc Giang – Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của công ty. * Những thành tựu đạt được: Trên cương vị là đơn vị chuyên ngành của tỉnh và luôn xây dựng được các đường dây cao, hạ thế và trạm thế đến 35KW, lắp đặt các thiết bị cơ điện, SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 4
  5. 5. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh công trình cộng với những kinh nghiệm và bề dày thành tích hơn 40 năm xây dựng và phát triển, trưởng thành, công ty đã đóng góp không nhỏ đối với sự phát triển của tỉnh nhà nói riêng và cả nước nói chung. Đặc biệt là những công trình hoàn thành đã mang lại ánh sáng văn minh cho nền công nghiệp hiện đại đến tất cả các nơi từ miền xuôi lên miền ngược, đến các vùng xa xôi hẻo lánh như: - Hệ thống chiếu sáng thành phố Bắc Giang - Tỉnh Bắc Giang. - Đường dây 35KW cấp điện cho nhà máy nhiệt điện Sơn Động do tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam làm chủ đầu tư. - Công trình chiếu sáng đường Bắc Thăng Long – Nội Bài để phục vụ cho hội nghị APEC 14 do khu quản lý đường bộ II – Bộ giao thông vận tải đầu tư. Với những thành tựu đạt được công ty đã nhận được nhiều phần thưởng của nhà nước, Bộ, Ngành ở TW và chính quyền địa phương. Đặc biệt: Năm 2001 công ty đã được chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tặng huân chương lao động hạng Ba. Những năm vừa qua công ty liên tục đạt danh hiệu cơ sở trong sạch vững mạnh đánh dấu bước phát triển không ngừng của công ty. Hiện nay tổng số vốn của công ty được xác định là 1812.733.910 đ (trong đó vốn cổ đông là 977.787.892 đ chiêm khoảng 80.8% tổng số vốn. Tổng số nhân viên trong công ty là 108 nhân viên trong đó công nhân lao động là 95 người cán bộ quản lý gián tiếp là 13 người chiến khoảng 12% tổng số cán bộ công nhân viên. * Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây: Sau những năm sắp xếp lại cơ câu tổ chức quan lý và định hướng mục tiêu kinh doanh, công ty đã có một số thành tựu đáng khích lệ điều này thể hiện rõ qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh tháng 3 gần đây nhất là 2006, 2007, 2008. SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 5
  6. 6. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh BIỂU SỐ 1-1 Công ty cổ phần xây lắp Bắc Giang Mẫu số BO2 – DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trong những năm gần đây) Đơn vị: đồng Chỉ tiêu A 1.Doanh thu bán hàng và CCDV 2.Các khoản giảm trừ doanh thu Mã số B Thuyết minh C 0 IV.08 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 1 3.328.976.790 2 4.576.898.450 3 5.598.965.070 1 3.328.976.790 4.576.898.450 5.598.965.070 1 2.398.764.550 3.498.760.900 4.420.980.900 2 930.212.240 1.078.137.550 1.177.984.170 2 143.678.900 145.679.809 147.890.897 2 480.000.000 536.146.800 575.852.160 3 162.854.440 250.631.132 306.350.126 3 7.987.000 49.870.658 56.763.219 3 2.987.650 19.870.009 21.987.600 4 4.999.061 30.000.649 34.775.619 5 167.853.790 280.631.781 341.125.835 5 46.999.061 78.576.899 95.515.234 6 120.854.729 202.054.882 245.610.601 1 0 2 3.Doanh thu thuần về bán hàng và ccdv (10=01-02) 4.Giá vốn hàng bán 0 1 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV (20=11-10) 6.Doanh thu hoạt động tài chính 0 2 1 7.Chi phí hoạt động tài chính 2 8.Chi phí quản lý doanh nghiệp 4 9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+21-22-24) 10.Thu nhập khác 0 1 11.Chi phí khác 2 12.Lợi nhận khác (40=31-32) 0 13.Tổng lợi nhận trước thuế (50=30+40) 14.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 15.Lơi nhuận sau thuế (60=50-51) 0 1 0 Nguồn: Phòng kế toán Công ty SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 6
  7. 7. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh Nhận xét: Nhìn vào bảng thống kê trên ta có thể thấy doanh thu bán hàng của Công ty ngày càng tăng. Cụ thể doang thu năm 2007 tăng 1.247.921.660 đồng so với năm 2006 tăng tương ứng với 37,5% và lợi nhuận sau thuế của năm 2007 tăng so với năm 2006 là 81.200.154 đồng tăng tương ứng là 67,18%. Doanh thu của năm 2008 tăng so với năm 2007 là 1.022.066.620 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 22,3 %, lợi nhuận sau thuế của năm 2008 tăng so với năm 2007 là 43.555.719 đồng tương ứng tốc độ tăng là 21,6 % điều này cho thấy hoạt động của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn. Doanh nghiệp đã sử dụng chi phí một cách hợp lý nên lợi nhuận ngày càng tăng. 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất trong Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang 1.2.1. Nhiệm vụ của Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang: - Tổ chức nghiên cứu thị trường trong và ngoài tỉnh, nắm vững nhu cầu tiêu dùng của thị trường trong từng thời kỳ, có chiến lược và kế hoạch chủ động sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Công ty sẽ ký kết hợp đồng kinh tế với các bên đi thuê, sau đó giao lại cho các đội xây lắp phân xưởng thực hiện kế hoạch trong hợp đồng đã ký. Các đội có thể nhận toàn bộ hoặc một số phần trong hợp đồng. Chủ động tổ chức thi công và tự khai thác trên thi trường sao cho phù hợp sản xuất thi công đảm bảo chất lượng công trình kịp tiến độ và thời gian mà mang lại kết quả kinh kế cao. 1.2.2. Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm: Do đặc điểm công trình đường dây tải điện trải dài theo tuyên qua nhiều địa phương, khu vực có điều kiện xây lắp khác nhau, nên quy trình sản xuất cụ thể từng công trình điện cũng khác nhau. Tuy nhiên có thể khái quát quy trình sản xuất sản phẩm của Công Ty theo trình tự như sau : SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 7
  8. 8. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh SƠ ĐỒ 1 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM Đào đắp đất đá Công tác chuẩn bị Lắp đựng cốt thép bê tông Vận chuyển bốc dỡ Sản xuấ bê tông cốt thép Lắp sứ phụ kiện Lắp đặt hệ thống cable dẫn điện - Công tác lắp đặt hệ thống cáp dẫn điện đây là bước cuối cùng trong quá trình sản xuất của một công trình điện. 1.2.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh: Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang là một công ty hoạch toán độc lập. Trong đó có 9 đội xây lắp các công trình và 2 phân xưởng sản xuất phục vụ cho việc nắp đặt, thi công trình điện. Hoạt động của công ty theo mô hình. Công ty lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp các đội xây lắp, phân xưởng sản xuất SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 8
  9. 9. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh SƠ ĐỒ 2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐƯỢC TỔ CHỨC Công ty Đội xây lắp số 1 Đội xây lắp Số 2 ....... . Đội xây lắp Số 9 Xưởng sản xuất cột điện bê tông Xưởng sản xuất cơ khí 1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang. Phải đảm bảo hoàn thành mọi nhiệm vụ của công ty. Thực hiện đầy đủ toàn diện các chức năng quản lý. Phải đảm bảo nghiêm túc chế độ một thủ trưởng trách nhiệm cá nhân. Trên cơ sở đảm bảo và phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động, phải phù hợp với quy mô sản xuất, kinh doanh trình độ kỹ thuật, chuyên môn, công nghệ sản xuất. Kinh doanh được coi là những căn cứ để xây dựng bộ máy tổ chức quản lý. Hiện nay, Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang có tổng số 108 cán bộ công nhân viên trong đó có 13 cán bộ công nhân viên làm công tác gián tiếp chiếm khoảng 12% tổng số cán bộ công nhân viên, còn lại là 95 cán bộ công nhân viên là lao động trực tiếp sản xuất. SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 9
  10. 10. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh Biểu số 1-2: CÁN BỘ KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ STT A B CÁN BỘ KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ Trình độ Đại học Cử nhân KT Kỹ sư điện Kỹ sư xây dựng Kỹ sư KTXD Kỹ sư công trình thủy Kỹ sư cơ khí Kỹ thuật nghiệp vụ Kỹ thuật điện Kỹ thuật xây lắp đường dây và TBA Kỹ thuật xây dựng Kỹ thuật gia công cơ khí Tổng cộng (A+B) SỐ LƯỢNG 13 03 04 03 01 01 01 95 11 47 27 10 108 (Trích từ sổ Quản lý cán bộ, công nhân viên) Công ty có 3 phòng chức năng: - Phòng tổ chức - hành chính - Phòng kế hoạch - kỹ thuật - Phòng kế toán - tài chính Các phòng ban được bố trí một cách khoa học, được phân công nhiệm vụ cụ thể nhằm giúp việc cho giám đốc công ty. SƠ ĐỐ 3 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 10
  11. 11. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh Hội đồng quản trị Giám đốc Phó giám đốc Phòng tổ chức - hành chính Đội xây lắp số 1 ........ Phòng kế hoạch – kỹ thuật Đội xây lắp số 9 Phòng kế toán – tài chính Xưởng sản xuất cột bê tông Xưởng sản xuất các sản phẩm cơ khí Trong đó: * Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyên nhân danh quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật là cơ quan quyền lực nhất trong công ty. Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên do đại diện đồng cổ đông bầu ra chuyên quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty. * Giám đốc: SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 11
  12. 12. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất quản lý và điều hành công ty. Giám đốc, bố trí và sử dụng lao động theo quy định của hội đồng quản trị, đồng thời khen thưởng, kỷ luật cho thôi việc với người lao động theo quy định của bộ luật lao động. Giám đốc là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo nghị định, quyết định của hội đồng quản trị, nghị quyết của hội đồng cổ đông, điều lệ của công ty. * Phó giám đốc: Phó giám đốc là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng hoặc ủy quyền. * Các phòng ban trong công ty - Phòng tổ chức - hành chính: + Tham mưu cho giám đốc về bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự cho phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty. + Quản lý toàn bộ hồ sơ, lý lịch của các cán bộ công nhân viên trong công ty là thành viên thường trực của hội đồng thi đua, khen thưởng của công ty. + Tham mưu cho giám đốc về việc quy hoạch cán bộ, đề bạt, phân công cán bộ quản lý người lao động. Kết hợp với các phòng ban khác xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty. - Phòng kế toán – tài chính + Tổ chức hạch toán kinh tế và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng luật kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam. + Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty + Tổng hợp kết quả kinh doanh, báo cáo kế toán thông kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 12
  13. 13. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh + Tham mưu cho giám đốc công ty chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chế độ tài chính, tiền tệ, theo chế độ hiện hành của nhà nước. + Phòng kế toán - tài chính chịu trách nhiệm trực tiếp trước hội đồng quản trị và giám đốc công ty về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của kế toán theo quy định. - Phòng kế toán – kỹ thuật: + Xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn, tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn công ty. + Quản trị hợp đồng kinh tế, giúp đỡ các đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ xây dựng công trình công ty thi công + Lập hồ sơ dự thầu, dự án, xây dựng phương án thi công + Thường xuyên thực hiện các công việc kiểm tra, giám sát kỹ thuật đối với dự án các công trình các công ty đang thi công - Các đội sản xuất: Được quyền tự quản lý lao động, chủ động về công việc, vật tư, nguyên liệu, chủ động về tiến độ theo yêu cầu của chủ đầu tư. PHẦN 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BẮC GIANG SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 13
  14. 14. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh 2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang Bộ máy Kế toán Công ty là tập hợp những người làm kế toán tại công ty cùng với các phương tiện trang bị dùng để ghi chép tính toán, xử lý toàn bộ những thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến những khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị. Vấn đề nhân sự để thực hiện công tác kế toán có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của công ty. Tổ chức nhân sự như thế nào để từng người phát huy được cao nhất sở trường của mình đồng thời tác động tích cực đến những bộ phận hoặc người khác là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán. Tổ chức bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào quy mô và đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý cũng như vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Do đặc điểm về tổ chức quản lý kinh doanh là Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang có quy mô nhỏ, tổ chức hoạt động tập trung, do vậy công ty đã lựa chọn hình thức kế toán tập trung. Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán trong công ty được tiến hành tập trung tại phòng kế toán. Tại các đội sản xuất chỉ có nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ thu nhận xử lý chứng từ ban đầu. Sử dụng hình thức kế toán này góp phần đảm bảo cho kế hoạch kế toán phát huy đầy đủ vai trò, chức năng của mình nhằm giúp việc cho nhận thức và phân công lao động, chuyên môn hóa nâng cao trình độ nghiệp vụ của các nhân viên kế toán, có thể khái quát bộ máy kế toán qua sơ đồ sau: SƠ ĐỒ 4 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 14
  15. 15. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh Kế toán trưởng Kề toán vật tu tài sản cố định Kề toán lao động tiền lương Kế toán công trình Kế toán chi phí giá thành Kề toán tổng hợp * Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm điều hành chung giúp giám đốc công ty thực hiện pháp lệnh kế tóa thống kê của nhà nước trong sản xuất kinh doanh. Phân công trách nhiệm cho từng người, giúp giám đốc công ty thực hiện các chế độ về quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật về lao động, tiền lương và các chế độ khác. * Kế toán vật tư – tài sản: Khi nhận được các công văn mua sắm vật tư và tài sản cố định, kề toán phải kiển tra đánh giá lại và tính nguyên giá cho tài sản cố định, tính số dư tăng hay giảm khâu hao tài sản cố định, kế toán sử dụng sổ chi tiết số 3 và một số chứng từ khác có liên quan. * Kế toán lao đông - tiền lương: Giúp kế toán trưởng theo dõi lao động,tiền lương trong công ty,căn cứ vào bảng chấm công từ các phòng ban,kế toán phải trình lương cho cán bộ công nhân viên và trích % bảo hiển xã hội theo quy đinh của nhà nước. SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 15
  16. 16. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh * kế toán chi phí giá thành: Căn cứ vào bảng phân bổ khân hao tài sản cố định dùng cho sản xuất, căn cứ vào chi phí sản xuất lớn, thường xuyên trên cơ sở đó tình giá thành * kế toán tổng hợp: Tập hợp các chứng từ thu, chi, nhập, xuất. . . kế toán làm nhiệm vụ như kế toán vốn bằng tiền, kế toàn nguyên vật liệu. . . , lập bảng báo cáo tài chính * kế toán công trình: Hoạch toán cho phì cho từng công trình, hạng mục công trình để tình giá thành cho sản phẩn 2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán. Tổ chức vận dụng các chính sách,chế độ, thể lệ về kế toán được quy định,các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán được thừa nhận là vấn đề quan trọng nhắm xác định chính sách về kế toán trong doanh nghiệp. Chính sách về kế toán của doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định chung trên cơ sở vận dụng một các phù hợp với điều kiện cụ thể của mình như vận dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, mặt khác nó đề ra những phương pháp cụ thể mà kế toán phải thực hiện một các nhất quán trong việc cung cấp thông tin. Để phù hợp với công tác quả trị kinh doanh, công ty đã thực hiện chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QD – BTC ngày 14 thàng 9 năm 2006 của Bộ Tài Chình về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ Những quy định khác về kế toán không quy định trong quyết định này được thực hiện theo luật kế toán và nghị định số 129/2004/NĐ – CP ngày 31 tháng 4 năm 2004 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật kế toán trong hoạt động kinh doanh. * Tổ chức hệ thống chứng từ: Hiện nay, công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ kế toán như: + Về lao động – tiền lương : SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 16
  17. 17. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh - bảng chấm công - Bảng thanh toán tiền lương - Bảng thanh toán tiền thưởng… + về hàng nhập kho bao gồm : - phiếu nhập kho - phiếu xuất kho, - phiếu xuất vật tư theo hạn mức… + về hàng hóa bao gồm: - hóa đơn GTGT - phiếu kê mua hàng + về tiền tệ bao gồm: - phiếu thu chi, - giấy đề nghị tạm ứng - giấy thanh toán tạm ứng. . . + về tài sản cố định: - biên bản giao nhận tài sản cố định, - biên bản thanh lý tái sản cố định và một số chứng từ khác * Hệ thống tài sản kế toán: Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang đã sử dụng hệ thống tài sản trong hệ thống tài khoản được quy định tại quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14 tháng 9 năm 2008 BIỂU SỐ 2-1 DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BẮC GIANG SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 17
  18. 18. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh Số hiệu TK TT 1 ( cấp 1) 2 TÊN TÀI KHOẢN Ghi chú 3 TÀI KHOẢN LOẠI 1 4 TÀI KHOẢN NGẮN HẠN 1 111 Tiền mặt 2 112 Tiền gửi ngân hàng 4 131 Phải thu khách hàng Chi tiết theo từng khách hàng 5 133 Thuế GTGT được khấu trừ 8 142 Chi phí chờ phân bổ 9 152 Nguyên liệu, vật liệu Chi tiết theo yêu cầu quản lý 10 153 Công cụ dụng cụ Chi tiết theo yêu cầu quản lý 11 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở Chi tiết theo công dang 12 155 trình Thành phẩm Chi tiết theo công trình TÀI KHOẢN LOẠI 2 TÀI SẢN DÀI HẠN 16 211 Tài sản cố định 17 214 Hao mòn tài sản cố định TÀI KHOẢN LOẠI 3 NỢ PHẢI TRẢ 24 311 Vay ngắn hạn Chi tiết theo đối 26 331 Phải trả người bán tượng SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 18
  19. 19. Báo cáo thực tập tổng hợp 27 333 GVHD: Trần Thị Nam Thanh Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 28 334 Phải trả người lao động 30 338 Phải trả phải nộp khác 31 341 Vay dài hạn TÀI KHOẢN LOẠI 4 VỐN CHỦ SỞ HỮU 34 411 Nguồn vốn kinh doanh 38 421 Lợi nhuận chưa phân phối TÀI KHOẢN LOẠI 5 DOANH THU 40 511 Doanh thu bán hàng và CCDV TÀI KHOẢN LOẠI 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 45 632 Giá vốn hàng bán 46 635 Chi phí tài chính 47 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp TÀI KHOẢN LOẠI 7 THU NHẬP KHÁC 48 711 Chi tiết theo đối Thu nhập khác tượng TÀI KHOẢN LOẠI 8 CHI PHÍ KHÁC 50 811 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TÀI KHOẢN LOẠI 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 19
  20. 20. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh DOANH 51 911 Xác định kết quả kinh doanh * Chế độ sổ kế toán: Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên với hình thức kế toán là chứng từ - ghi sổ. Sổ kế toán của công ty bao gồm các chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp chi tiết. Hàng ngày, căn cứ vào chừng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ.căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó được dùng để ghi sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng tứ ghi sổ được ghi vào cái sổ, thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chình phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chỉ tiết ( được lập từ sổ kế toán chi tiết ) dùng để lập báo cáo tài chình. SƠ ĐỒ 5 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 20
  21. 21. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh Chứng từ gốc Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra * Phương phát tình khấu hao tài sản cố định: SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 21
  22. 22. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng theo nghị quyết số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của bộ trưởng tài chính * Hệ thống báo cáo kế toán: Báo cáo kế toán là biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán phản ánh tổng quát tình hình tái sản nguồn vốn, doanh thu, chi phí, kế quả của từng hoạt động tại một thời điểm nhất định váo trong các biểu, bản quy định. Hệ thống báo cáo kế toán theo quy định của nhà nước Hiện nay, công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính như sau: - Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 - Báo cáo kế quả hoạt động kinh doanh: Mẫu B02 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu B03 - Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu B09 - Phục vụ nội bộ công ty - Báo cáo giá thành sản phẩm - Báo cáo tài chình sử dụng tài sản cố định được phân loại theo nơi sử dụng. Báo cáo tài chính doanh nghiệp được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán nhằm cung cấp các chi tiêu tổng hợp nhất và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. 2.3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu 2.3.1.kế toán vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền của Công ty chủ yếu là tại quỹ tiền mặt. Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu: thanh toán các khoảng nợ của doanh nghiệp hoặc mua bán nguyên vật liệu, trả cho người bán, trả lương cho công nhân viên, trả lãi dài hạn và các khoản vay đến hạn…. SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 22
  23. 23. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh Vốn bằng tiền cũng được Công ty quản lý chặt chẽ tránh bị lợi dụng, mất mát. Cụ thể quy trình hoạch toán vốn bằng tiền như sau: Hàng ngày kế toán bán hàng phản ánh các nghiệp vụ thu tiền từ người mua thông qua các phiếu thu và giấy thanh toán của người mua, tiền được nhập vào quỹ tiền mặt thông qua thủ quỹ. Kế toán bán hàng tập hợp các chứng từ trên và nộp lên kế toán trưởng để vào sổ chi tiết tài khoản 111 (sổ quỹ tiền mặt). Đông thời thủ quỹ cũng căn cứ phiếu thu do kế toán chuyển sang khi chi quỹ tiền mặt cũng vào sổ quỹ tiền mặt như thu quỹ. Kế toán trưởng căn cừ vào hóa đơn thanh toán của người bán, giấy bán của ngân hàng về các khoản vay đến hạn trả, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, giấy đề nghị thanh toán đã được duyệt. . .viết phiếu chi chuyển xuống cho thu quỹ chi tiền đồng thời vào sổ chi tiết tài khoản 111( sổ quỹ tiền mặt của kế toán). Thủ quỹ căn cứ các phiếu chi do kế toán chuyển xuống vào sổ quỹ tiền mặt và chi tiề. - Hàng ngày, cả kế toán và thủ quỹ đều phản anh tình hình thu chi và tổng quỹ tiền mặt. Thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và sử lý kịp thời. Để quản lý tốt vốn bằng tiền trong công ty, Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang đã tách biệt việc bảo quản vốn bằng tiền khỏi việc ghi chép các nghiệp vụ này. Ngoài ra Công ty thường xuyên đối chiểu sổ quỹ tiền mặt của kế toán và sổ của thủ quỹ cụ thể: - tách biệt nhiệm vụ của thủ quỹ và kế toán, nhân viên thủ quỹ không SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 23
  24. 24. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh được tiếp cận với sổ sách kế toán và các nhân viên không được giữ tiền mặt. Ban hành chế độ kiểm kê tiền, quy định rõ trách nhiệm cá nhân trong việc quản lý quỹ tiền mặt. - sử dụng đơn vị thống nhất bằng đồng Việt Nam. 2.3.2.Kế toán các khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: Vay nợ là một cách huy động vốn tạm thời cho hoạt động sản xuất – kinh doanh. Khi doanh nghiệp thiếu vốn tự có cho các hoạt động đặc biệt với một doanh nghiệp xây lắp điện, các khoản vay trên được kế toán trưởng theo dõi trên sổ chi tiết tài khoản 311, 341. Đối với các khoản nợ vay của nhà cung cấp kế toán trưởng cũng theo dõi trên sổ chi tiết tài khoản 331 và mở nhiều trang sổ cho từng nhà cung cấp để theo dõi, thanh toán và đối chiếu được chính xác đối với nhà cung cấp. Kế toán trưởng theo dõi các khoản lãi vay và hạch toán chi tiết vào tài khoản 635 ( chi phí lãi vay) cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Vốn chủ sở hữu của Công ty chủ yếu là vốn góp của các thánh viên vời tổng số tiền được theo dõi trên tài khoản 411 ( nguồn vốn kinh doanh). Vốn chủ sở hữu của Công ty được tăng dần lên hàng năm từ các khoản lợi nhuận sau thuế do hoạt động kinh doanh hiệu quả. 2.3.3. Kế toán chi phí sản xuất Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang là một doang nghiệp nhà nước, chuyên xây lắp đường dây và trạm đáp ứng nhu cần về điện cho nhân dân. Sản phẩm là các đường dây và trạm, cao thế , hạ thế. Hoạt động sản xuất của công ty có quy mô lớn, phức tạp, sản phẩm mang tính đơn chức, thời gian thi công lâu dài (có thể là chu kỳ hoặc vài chu kỳ kế toán mới hoàn thành công trình). Đặc điểm này đói hỏi phải có phương pháp hoạch toán chi phí, phân loại chi phí và cơ cầu giá thành hợp lý. SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 24
  25. 25. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh Công ty giao trách nhiệm trực tiếp cho các đội sản xuất. Qua đó, giao cho đội chịu trách nhiệm tự cung cấp phần lớn khoản mục chi phí trên cơ sở ủy quyền của công ty dựa vào định mức dự toán thiết kế và kế toán thi công, công ty sẽ cấp vốn chi phí theo định mức đó. Phòng kế toán công ty chịu trách nhiệm theo dõi ghi chép những nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí sản xuất để thi công công trình điện,hàng ngày lập chứng từ ghi sổ vào sổ kế toán các chi phí phát sinh được tập hợp bên nợ TK 154. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( chi phí theo công trình, hạ mục công trình) ghi có TK liên quan. Kế toán tiền hành phân loại chi phí theo khoản mục như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy móc thi công, chi phí sản xuất chung nhưng không sử dụng TK 621,622,623,627. . .Công ty chỉ sử dụng duy nhất 1 tài khoản 154( chi phí theo công trình, hạ mục công trình) để tập hợp chi phí bên nợ TK 154 – tính giá thành sản phẩm. Vì không sử dụng TK loại 6 nên công ty mở sổ cho TK 154 thành những tài khoản chi tiết để theo dõi chi phí cho từng hoạt động: - TK 15401: Theo dõi hoạt động chi phí và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - TK 15402: Theo dõi hoạt động chi phí và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp. - TK 15403: Theo dõi hoạt động chi phí và kết chuyển chi phí sử dụng máy móc thi công. - TK 15404: Theo dõi hoạt động chi phí và kết chuyển chi phí sản xuất chung. Nếu theo dõi tưng hạng mục của công trình, kế toán lại mở tiếp TK 154 chi tiết so với các TK 15410….đã nêu trên. Mỗi hạng mục công trình có cùng 1 số thứ tự nhất định. SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 25
  26. 26. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh 2.3.4.Kế toán giá thành Phương pháp đánh giá thành sản phẩm dở dang trong sản xuất xậy lắp phụ thuộc vào phương thanh toán khối lượng và xậy lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và bên giao thầu. Quyết toán công trình thường tiến hành khi sản phẩm xây lắp nghiệp thu thanh toán bàn giao. Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang là doanh nghiệp xây lắp sản phẩm đơn chiếc có giá trị lớn, thời gian sản xuất kéo dài nhiều kỳ hoạch toán. Nên khối lượng dở dang hàng kỳ, hàng tháng rất lớn. Việc kiểm tra sản phẩm dở dang hàng thàng theo các phương pháp tốn nhiều công sức. Do đó thường coi chi phí sản xuất thực tế từ lúc khởi công công trình đến cuối kỳ hạch toán của công trình chưa hoàn thành là chi phí sản xuất dở dang. Tất cả các chi phí: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí mày móc thi công, chi phí sản xuất kinh doanh. Được hạch toán vào bên nợ TK 154 và để theo dõi trực tiếp. Sau đó tổng hợp toàn bộ các khoản mục chi phí theo công trình, hạng mục công trình. Kế toán tiền hành phân bổ chi phí cho từng hạng mục công trình và lập thẻ tình giá thành sản phẩm công trình xây lắp( cho từng hạng mục công trình). SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 26
  27. 27. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh PHẦN III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BẮC GIANG Sau thời gian thực tập tại phòng kế toán của công ty Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang được tìm hiểu tiếp xúc vời thực tế công ty quản lý nói chung. Công tác kế toán của công ty nói riêng, em nhận thấy công tác quản lý cũng như công tác kế toán có nhiều hợp lý, khoa học nhưng bên cạnh đó vẫn cón có 1 số mặt chưa phù hợp. Với mong muốn hoàn thiện hơn nữa việc tổ chức công tác kế toán của công ty, em xin mạnh dạn đưa ra một số nhận xét của bản thân về tổ chức công tác kế toán của công ty như sau: 3.1. Những ưu điểm Thứ 1: Hình thức tổ chức công tác kế toán và cơ cấu bộ máy kế toán nhình chung là phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty. Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang là một doanh nghiệp nhà nước có quy mô vừa, hoạt động trong lĩnh vực xây lắp các công trình điện dân dụng. Vì thế công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung là hợp lý. Hình thức này đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thông nhất dưới công tác kế toán, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời tình hình hoạt động của công ty thông qua thông tin kế toán cung cấp, từ đó kiểm tra giám sát toán bộ hoạt động của đơn vị. Hệ thống tài khoản kế sử dụng phù hợp với quy mô của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các chứng từ kế toán sử dụng trong công ty đúng chế độ về chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban hành và hướng dẫn. Những thông tin về các nghiệp vụ phát sinh đều được phản ánh trên các chứng từ kế toán là căn cứ để SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 27
  28. 28. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh ghi sổ sách kế toán. Sau khi sử dụng xong, các chứng từ kế toán được kế toán lưu giữ 1 cách cẩn thận, thuận lợi cho việc tìm kiếm khi cần thiết. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ mà công ty áp dụng là hình thức kế toán rất chặt chẽ, có tính đối chiếu cao. Áp dụng hình thức này công việc kế toán được dàn đều trong tháng, thông tin được cung cấp kịp thời. Thứ 2: Hệ thống sổ sách kế toán được ghi chép và lập đầy đủ, đúng thời gian và đúng chế độ kế toán, đặc điểm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh luôn được hạch toán kịp thời, thực hiện tốt kế toanschi tiết, kế toán tổng hợp cũng như đảm bảo tính chính xác đầy đủ các thông tin. Cuối mỗi quý, mỗi niên độ kế toán, công ty đều lập bảng báo cáo tài chính theo đúng quy định tại Quyết định 48/2006/QD – BTC gồm: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính và bảng cân đối tài khoản để cung cấp đầy đủ toán diện thông tin kinh tế tài chính cho các đối tác của công ty quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và cho các cơ quan quản lý nhà nước. Thứ 3: Đội ngũ công nhân viên của công ty nói chung và cán bộ kế toán nói riêng phần lớn là những người trẻ tuổi năng động có trình độ và luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Nhìn chung, công tác kế toán tại công ty đã được đội ngũ kế toán thực hiện 1 cách khoa học và tương đối hoàn thiện. 3.2. Những hạn chế cần hoàn thiện Bên cạnh những ưu điểm có được, tổ chức công tác kế toán của công ty vẫn cón những khía cạnh hạn chế cần trực tiếp hoàn thiện: Thứ 1: Công ty đã tiến hành lập đầy đủ các báo cáo tài chính theo yêu cầu nhưng vẫn chưa lập một cách hoàn thiện phần thuyết minh báo cáo tài chính về các chi tiêu phân tích tài chính. Do đó mà công ty vẫn chưa đi sâu vào phân tích và tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến các nhân tố và các giải SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 28
  29. 29. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh pháp thích hợp như: việc thu hồi các khoản nợ phải thu, giản chi phí hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm. . . Thứ 2: Bộ máy kế toán của công ty tuy gọn nhẹ nhưng do khối lượng công việc phát sinh nhiều. Nên phần hành kế toán của người qua nặng lề nhất là vào các thời điểm báo cáo gặp khó khăn trong khâu hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm. vì vậy cần phải xắp xếp tổ chức biên chế bộ máy công ty hợp lý hơn để tạo thuận lợi cho việc theo dõi số liệu và luân chuyển chứng từ. Thứ 3: Hầu như việc ghi sổ kế toán của Công ty vẫn còn làm bằng phương pháp thủ công, chưa ứng dụng công nghệ thông tin vào phần hành kế toán vì thế nên đưa máy tính vào ứng dụng trong công tác kế toán. Việc sử dụng kế toán trên mày sẽ giúp Công ty giảm nhẹ được công việc kế toán, các thông tin phục vụ cho quản lý được xử lý nhanh chóng kịp thời. SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 29
  30. 30. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh Kết Luận Trong tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa một doanh nghiệp với các đơn vị kinh tế khác thì quan hệ tài chính chiếm vai trò chủ đạo. Trong đó liên quan chặt chẽ với quan hệ tài chính là các ngiệp vụ kế toán phát sinh. Vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán công ty là rất cần thiết, nó góp phần quyết định đến hoạt động của công ty. Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang là một doanh nghiệp nhà nước có quy mô vừa, hoạt động trong lĩnh vực Xây Lắp một ngành kinh tế mũi nhọ của đất nước, ngành tạo ra cơ sở vật chất cho nên kinh tế quốc dân thì tổ chức công tác kế toán theo đúng chế độ kế toán và hoàn thiện bộ mày kế toán càng đặc biệt có ý nghĩa hơn. Điều đó đòi hỏi công ty phải tích cực phấn đấu hoàn thiện công tác kế toán cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin kế toán giúp các nhà quản trị đưa ra những quyết định phù hợp về chính sách tài chính và giải phát kinh doanh một cách đúng đắn. Trong thời gian thực tập Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn Trần Thị Nam Thanh cùng các cán bộ phòng kế toán của công ty và sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thiện được bản báo cáo thực tập tổng hợp. Tuy nhiên với thời gian thực tập ngắn, trình độ và kinh nghiệp thực tế của bản thân còn nhiều hạn chế nên bài viết này không thể trành khỏi những thiếu só. Em rất mong được sự giúp đỡ, góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để em được nâng cao hơn lữa trình độ của bản thân. Một lần nữa em xin cảm ơn cô giáo Trần Thị Nam Thanh cùng các cán bộ công nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện giúp em hoàn thiện bảng báo cáo này. Bắc Giang, ngày 25 tháng 11 năm 2009 Sinh viên SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 30
  31. 31. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh Chu Thị Hòa SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 31
  32. 32. Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Nam Thanh MỤC LỤC SV: Chu Thị Hòa – KT – K9 32

×