Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu Cty CP XD VT & TM Đại Dương

35,677 views

Published on

Báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu

Published in: Education
  • Dating direct: ♥♥♥ http://bit.ly/2Qu6Caa ♥♥♥
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Sex in your area is here: ❤❤❤ http://bit.ly/2Qu6Caa ❤❤❤
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Nhận viết khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, báo cáo thực tập chuyên ngành KẾ TOÁN ---- ZALO mình: 0909 23 26 20
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT (Thiết kế profile cho doanh nghiệp--- Thiết kế Brochure--- Thiết kế Catalogue--- slide bài giảng--- slide bài phát biểu---slide bài TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP--- dạy học viên thiết kế powerpoint…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0973.764.894 hoặc zalo 0973.764.894 (Miss. Huyền) ----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email: dvluanvan@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • lequangplus@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu Cty CP XD VT & TM Đại Dương

  1. 1. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện chuyên đề của mình, em đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong Khoa Kinh tế - Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô vì đã cung cấp những kiến thức quý báu cũng như chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Công nghiệp Việt Trì. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Giảng viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Huyền đã nhiệt tình chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quãng thời gian thực hiện chuyên đề. Em xin cảm ơn các anh chị phòng Kế toán – Tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em được thực tập, làm việc tại công ty, trau dồi những kiến thức và kỹ năng thực tế để hoàn thành tốt chuyên đề của mình. Dù đã cố gắng làm tốt chuyên đề của mình, nhưng do còn hạn chế về mặt kiến thức cũng như giới hạn về mặt không gian và thời gian nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn. Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hậu 1 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  2. 2. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP....................................................................................................................8 1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp.............................8 1.1.1. Khái niệm..................................................................................................................8 1.1.2. Đặc điểm...................................................................................................................9 1.1.3. Phân loại ...................................................................................................................9 1.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp....................................................10 1.3. Ý nghĩa và nhiệm vụ của công tác kế toán nguyên vật liệu...........................................11 1.3.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu .............................11 1.3.2. Nhiệm vụ kế toán....................................................................................................12 1.4. Đánh giá nguyên vật liệu...............................................................................................12 1.4.1. Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho....................................................................12 1.4.2. Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho.....................................................................13 1.5. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.....................................................................................14 1.5.1. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng..............................................................................14 1.5.2. Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu..............................................15 1.6. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu..................................................................................18 1.6.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.........18 1.6.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ..................27 1.7. Hình thức kế toán...........................................................................................................30 1.7.1. Kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chung..........................................30 1.7.2. Kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký – Sổ cái.......................................31 1.7.3. Kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Chứng từ ghi sổ........................................31 1.7.4. Kế toán nguyên vật liệu theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ.....................33 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI DƯƠNG..................................34 2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương. ...............................................................................................................................................34 2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương...........................................................................................34 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty.......................................35 2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất và lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty...............35 2.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty....................................................................36 2.1.5. Tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương.........................................................................................................................38 2.2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương.........................................................................................................40 2.2.1. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu ở Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương.....................................................................................................40 2 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  3. 3. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế 2.2.2. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương..................................................................................................................42 2.2.3. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương.....................................................................................................60 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY...............................................64 3.1. Một số ý kiến nhận xét về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương................................................................................................64 3.1.1. Đánh giá chung.......................................................................................................64 3.1.2. Nhận xét..................................................................................................................65 3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương.........................................................................67 KẾT LUẬN.............................................................................................................................70 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. CPSX : Chi phí sản xuất 2. GTGT : Giá trị gia tăng 3. NVL : Nguyên vật liệu 4. QLDN : Quản lý doanh nghiệp 5. QLPX : Quản lý phân xưởng 3 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  4. 4. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế 6. SXKD : Sản xuất kinh doanh 7. TGĐ : Tổng giám đốc 8. TSCĐ : Tài sản cố định 9. TSLĐ : Tài sản lưu động 10.XDCB : Xây dựng cơ bản DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Stt Tên sơ đồ Ý nghĩa Trang 4 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  5. 5. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế 1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song 16 2 Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 17 3 Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư 18 4 Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tỏng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 27 5 Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tỏng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 30 6 Sơ đồ 1.6 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 31 7 Sơ đồ 1.7 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký- Sổ cái 32 8 Sơ đồ 1.8 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ 33 9 Sơ đồ 1.9 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Chứng từ 34 10 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty 37 11 Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 39 12 Sơ đồ 2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty 44 12 Sơ đồ 2.4 Thủ tục nhập kho 45 DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU Stt Tên mẫu Ý nghĩa Trang 1 Mẫu 2.1 Hóa đơn GTGT của vật tư mua vào 46 2 Mẫu 2.2 Biên bản kiểm kê vật tư 47 3 Mẫu 2.3 Phiếu nhập kho vật tư 48 5 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  6. 6. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế 4 Mẫu 2.4 Hóa đơn GTGT hàng hóa mua vào 49 5 Mẫu 2.5 Phiếu nhập kho 50 6 Mẫu 2.6 Phiếu nhập kho vật liệu tự sản xuất 51 7 Mẫu 2.7 Phiếu xuất kho nguyên vật liệu 53 8 Mẫu 2.8 Phiếu xuất kho 54 9 Mẫu 2.9 Hóa đơn GTGT hàng bán ra 55 10 Mẫu 2.10 Thẻ kho nguyên vật liệu 56 11 Mẫu 2.11 Sổ chi tiết nguyên vật liệu 58,59 12 Mẫu 2.12 Sổ nhật ký chung 62 13 Mẫu 2.13 Sổ cái Tài khoản 152 63 LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay đất nước ta đang trong quá trình hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới. Hơn nữa Việt Nam đã ra nhập WTO đây là sự kiện rất quan trọng, là cơ hội nhưng đồng thời cũng là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước, các đơn vị kinh tế nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng phải có nhiều biện pháp quản lý đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nỗ lực hơn nữa trong cuộc chiến tìm kiếm thị trường cho mình.Các doanh nghiệp cần phải nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình như thế nào để đưa ra phương hướng phát triển tốt nhất. 6 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  7. 7. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Để nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp thì kế toán Công ty là một trong những công cụ đắc lực trong công tác tổ chức quản lý, tính toán kinh tế và kiểm tra giám sát toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả. Kế toán giữ vai trò quan trọng giúp các nhà quản lý biết được các thông tin về chi phí đầu vào của quá trình sản xuất cũng như kết quả đầu ra. Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp. Muốn có thông tin về chi phí nguyên vật liệu đầy đủ và chính xác thì công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu là rất cần thiết. Tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu, có khả năng cung cấp và xử lý các thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách hợp lý chính xác đầy đủ và hiệu quả, góp phần làm giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài "Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. Nội dung của chuyên đề được chia làm 3 phần: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương Chương 3: Nhận xét và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương. Trong quá trình thực tập, nghiên cứu kết hợp với kiến thức được học ở trường em đã hoàn thành chuyên đề. Tuy nhiên do thời gian tiếp cận thực tế quá ngắn, trình độ và khả năng còn hạn chế em không tránh khỏi những thiếu sót rất mong sự đóng góp của các thầy cô giáo và các anh chị phòng tài chính kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương để chuyên đề được hoàn thiện hơn. 7 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  8. 8. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp. 1.1.1. Khái niệm Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó vật liệu là những nguyên liệu đã trải qua chế biến. Vật liệu được chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ và nguyên liệu gọi tắt là nguyên vật liệu. 8 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  9. 9. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế 1.1.2. Đặc điểm Nguyên vật liệu khi tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóa thành sản phẩm, do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành nên giá thành sản phẩm. - Về mặt giá trị: Giá trị của nguyên vật liệu khi đưa vào sản xuất thường có xu hướng tăng lên khi nguyên vật liệu đó cấu thành nên sản phẩm. - Về hình thái: Khi đưa vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu thay đổi về hình thái và sự thay đổi này hoàn toàn phụ thuộc vào hình thái vật chất mà sản phẩm do nguyên vật liệu tạo ra. - Giá trị sử dụng: Khi sử dụng nguyên vật liệu dùng để sản xuất thì nguyên vật liệu đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác. 1.1.3. Phân loại Trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau với nội dung kinh tế, vai trò, công dụng và tính chất lý hóa khác nhau trong quá trình sản xuất. Quản lý chặt chẽ và hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản lý của doanh nghiệp cần thiết phải phân loại NVL. Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp các NVL cùng với nhau theo một đặc trưng nhất định nào đó để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán. Có nhiều cách phân loại NVL. 1.1.3.1 Phân loại theo công dụng của nguyên vật liệu - Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm cũng có thể là bán thành phẩm mua ngoài. Khái niệm nguyên vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. - Vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, làm tăng thêm chất lượng hoặc giá trị của sản phẩm. Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động. - Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu, ở thể rắn như các loại than đá, than bùn và ở thể khí như ga… 9 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  10. 10. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế - Phụ tùng thay thế: Là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tài… - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu, thiết bị dùng trong xây dựng cơ bản như: gạch, đá, cát, xi măng, sắt thép… Đối với thiết bị xây dựng cơ bản gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản như các loại thiết bị điện, các loại thiết bị vệ sinh. - Phế liệu thu hồi: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.3.2. Phân loại theo quyền sở hữu Theo cách phân loại này NVL được chia thành các loại sau: - Nguyên vật liệu tự có: bao gồm tất cả các nguyên vật liệu thuộc sở hữu của doanh nghiệp. - Nguyên vật liệu nhận gia công chế biến hay giữ hộ. 1.1.3.3. Phân loại theo nguồn hình thành Với cách phân loại này NVL được chia thành các loại sau: - Nguyên vật liệu mua ngoài: Là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài thị trường, thông thường mua của nhà cung cấp. - Nguyên vật liệu tự sản xuất: Là nguyên vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng như là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm. - Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công: Là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất, cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công. - Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Là nguyên vật liệu do các bên liên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh. - Nguyên vật liệu được cấp: Là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo quy định. 1.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Hiện nay nền sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sở liên tục đáp ứng nhu cầu của mọi tầng lớp trong xã hội. Việc sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, có kế hoạch ngày càng được coi trọng. Công tác quản lý vật liệu là nhiệm vụ của tất cả mọi người nhằm tăng hiệu quả kinh tế cao mà hao phí lại thấp nhất. Công việc hạch toán nguyên vật liệu ảnh hưởng và quyết định đến việc hạch toán giá thành, đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu dự 10 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  11. 11. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế trữ và sử dụng. Trong khâu thu mua nguyên vật liệu phải được quản lý về khối lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ phận kế toán - tài chính cần có quyết định đúng đắn ngay từ đầu trong việc lựa chọn nguồn vật tư, địa điểm giao hàng, thời hạn cung cấp, phương tiện vận chuyển và nhất là về giá mua, cước phí vận chuyển, bốc dỡ… cần phải dự toán những biến động về cung cầu và giá cả vật tư trên thị trường để đề ra biện pháp thích ứng. Đồng thời cần kiểm tra lại giá mua nguyên vật liệu, các chi phí vận chuyển và tình hình thực hiện hợp đồng của người bán vật tư, người vận chuyển. Việc tổ chức tổ kho, bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng NVL, tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn cũng là một trong các yêu cầu quản lý NVL. Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất được bình thường, không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng vật tư không kịp thời hoặc gây ứ động vốn do dự trữ quá nhiều. Tóm lại, quản lý NVL từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp luôn được các nhà quản lý quan tâm. 1.3. Ý nghĩa và nhiệm vụ của công tác kế toán nguyên vật liệu 1.3.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu Đóng vai trò là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu là thành phần chính để cấu tạo nên sản phẩm. Nguyên vật liệu được nhận diện dễ dàng trong sản phẩm vì nó tượng trưng cho đặc tính dễ thấy lớn nhất của sản phẩm được sản xuất ra. Do vậy muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành đều đặn, liên tục phải thường xuyên đảm bảo các loại nguyên vật liệu phải đầy đủ về số lượng, kịp thời gian, đúng quy cách, phẩm chất. Đây là vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì không thể có quá trình sản xuất sản phẩm được. Việc đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất là một tất yếu khách quan, một điều kiện chung của mọi nền sản xuất xã hội. Tuy nhiên sẽ là một thiếu sót nếu chỉ nhắc đến NVL mà không nhắc đến tầm quan trọng của kế toán NVL. Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn nhất trong một đơn vị sản phẩm so với các mục chi phí sản xuất khác nên việc quản lý chặt chẽ NVL ở tất cả các khâu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. 11 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  12. 12. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế 1.3.2. Nhiệm vụ kế toán Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một cách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của NVL từ yêu cầu quản lý NVL, từ chức năng của kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho vật liệu. Tính giá thành thực tế vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật liệu tư về các mặt: số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình sản xuất. - Áp dụng đúng đắn các phương pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu. Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ), đúng phương pháp quy định nhằm đảm bảo sử dụng thống nhất trong công tác kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. - Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật tư phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật tư thừa, thiếu, ứ đọng hoặc mất phẩm chất. Tính toán, xác định chính xác số lượng và giá trị vật tư thực tế đưa vào sử dụng và đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh. 1.4. Đánh giá nguyên vật liệu Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị ghi sổ kế toán nguyên vật liệu. Theo quy định chung của chuẩn mực kế toán , kế toán nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu phải phản ánh đúng theo giá gốc( trị giá vốn thực tế). Đây là chi phí thực tế Doanh nghiệp bỏ ra để có được nguyên vật liệu. Giá thực tế nguyên vật liệu là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để có nguyên vật liệu. Giá thực tế của nguyên vật liệu được xác định theo từng nguồn nhập. 1.4.1. Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho Tuỳ theo nguồn nhập mà giá thực tế của NVL được xác định như sau: - Đối với NVL mua ngoài: 12 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  13. 13. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Trị giá thực tế của NVL mua ngoài = Giá mua trên hóa đơn (Cả thuế NK nếu có) + Chi phí thu mua (kể cả hao mòn trong định mức) - Các khoản giảm trừ phát sinh khi mua NVL - Đối với NVL do doanh nghiệp tự gia công chế biến: Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế NVL xuất chế biến + Chi phí chế biến - Đối với công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế thuê ngoài gia công + Chi phí gia công + Chi phí vận chuyển - Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, công cụ dụng cụ thì giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận. Giá thực tế nhập kho = Giá do HĐ đánh giá lại + Chi phí liên quan (nếu có) 1.4.2. Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho. Nguyên vật liệu được thu mua và nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau. Khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định được giá thực tế xuất kho cho từng nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau. Theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. Để tính giá trị thực tế của NVL xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp sau: - Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từng loại nguyên vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể. Phương pháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, các mặt hàng có giá trị lớn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Giá trị hàng xuất trong kỳ = Số lượng hàng xuất trong kỳ x Đơn giá xuất tương ứng - Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) 13 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  14. 14. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết. - Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO) Phương pháp nhập sau - xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hay sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. - Phương pháp bình quân gia quyền Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng xuất kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ: Giá thực tế NVL xuất dùng trong kỳ = Số lượng vật liệu công cụ xuất dùng + Đơn giá bình quân Đơn giá bình quân = Trị giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ + Trị giá thực tế NVL nhập kho trong kỳ Số lượng NVL tồn kho đầu kỳ + Số lượng NVL nhập kho trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc là thời điểm phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền tự lựa chọn cho mình phương pháp tính giá thực tế xuất kho của nguyên, vật liệu sao cho phù hợp với doanh nghiệp. 1.5. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 1.5.1. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng. 1.5.1.1 Chứng từ sử dụng. Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên vật liệu doanh nghiệp cần sử dụng rất nhiều loại chứng từ khác nhau. Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lập như phiếu nhập kho,… cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập, giao cho doanh nghiệp như hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT và có những chứng từ mang tính chất bắt 14 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  15. 15. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế buộc như thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… Cũng có chứng từ mang tính chất hướng dẫn như biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, … Tuy nhiên, cho dù sử dụng loại chứng từ nào thì doanh nghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng từ để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp, các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu bao gồm: - Chứng từ nhập: + Hóa đơn bán hàng thông thường hoặc hóa đơn giá trị gia tăng + Phiếu nhập kho + Biên bản kiểm nghiệm - Chứng từ xuất: + Phiếu xuất kho + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ + Phiếu xuất vật tư theo hạn mức - Chứng từ theo dõi quản lý: + Thẻ kho + Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ + Biên bản kiểm kê hàng tồn kho 1.5.1.2. Sổ kế toán sử dụng - Sổ chi tiết nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa. - Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa - Thẻ kho (Sổ kho) - Bảng kê nhập xuất (nếu có) 1.5.2. Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 1.5.2.1. Hạch toán theo phương pháp thẻ song song Đặc điểm của phương pháp thẻ song song là sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhập chứng từ tại kho, kế toán tiến hành việc kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào sổ chi tiết cả về mặt số lượng và giá trị. Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên các sổ chi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có chênh lệch phải xử lý kịp thời. Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiến hành lập bảng tổng 15 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  16. 16. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế hợp chi tiết nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu. Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu được dùng để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 “Nguyên vật liệu” trên sổ cái. Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu nhưng cũng có nhược điểm là sự trùng lặp trong công việc. Nhưng phương pháp này rất tiện lợi khi doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính. Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song Trong đó: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối kỳ 1.5.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và trị giá. Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vào cuối tháng và mỗi danh điểm vật liệu được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển. Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các bảng kê nhập, xuất cả về số lượng và giá trị theo từng loại vật liệu. Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số lượng và giá trị từng loại nguyên vật liệu đã nhập, xuất trong tháng và tiến hành vào sổ đối chiếu luân chuyển. Kế toán cần đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có chênh lệch phải được xử lý kịp thời. Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiến hành tính tổng trị 16 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11 Thẻ kho Chứng từ nhập Chứng từ xuất Sổ chi tiết vật liệu Bảng tổng hợp N-X-T
  17. 17. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế giá nguyên vật liệu nhập - xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ, số liệu này dùng để đối chiếu trên TK 152 trong sổ cái. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu, nhưng vẫn có nhược điểm là tập trung công việc vào cuối tháng nhiều, ảnh hưởng đến tính kịp thời, đầy đủ và cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng khác nhau. Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Trong đó: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối kỳ 1.5.2.3. Phương pháp sổ số dư Đặc điểm của phương pháp sổ số dư là sử dụng sổ số dư để theo dõi sự biến động của từng mặt hàng tồn kho chỉ về mặt trị giá theo giá hạch toán, do đó phương pháp này thường được dùng cho các doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán vật liệu để ghi sổ kế toán trong kỳ. Định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ và cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất), kế toán phản ánh số liệu vào bảng lũy kế nhập - xuất - tồn kho từng loại vật liệu. Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số liệu nhập, xuất trong tháng và xác định số dư cuối tháng của từng loại vật liệu trên bảng lũy kế số lượng tồn kho trên sổ số dư phải khớp với trị giá tồn kho trên bảng lũy kế, số liệu tổng cộng trên bảng lũy kế dùng để đối chiếu với số liệu trên TK 152 trong sổ cái. 17 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11 Thẻ kho Chứng từ nhập Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê nhập Bảng kê xuất Chứng từ xuất
  18. 18. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Phương pháp sổ số dư thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công việc kế toán thủ công, hạn chế sự trùng lặp trong công việc giữa thủ kho và nhân viên kế toán. Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư Trong đó: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối kỳ 1.6. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 1.6.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên. 1.6.1.1. Đặc điểm Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, công cụ dụng, thành phẩm, hàng hoá… trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập, xuất hàng tồn kho. Như vậy xác định giá trị thực tế vật liệu xuất dùng được căn cứ vào các chứng từ xuất kho sau khi đã được tập hợp, phân loại theo các đối tượng sử dụng để ghi vào tài khoản và sổ kế toán. Ngoài ra giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kiểm tra. Công thức: 18 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11 Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Thẻ kho Sổ số dư Bảng lũy kế nhập Bảng lũy kế xuất Bảng tổng hợp N-X-T Phiếu giao nhận chứng từ nhập Phiếu giao nhận chứng từ xuất
  19. 19. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng nhập kho trong kỳ - Trị giá hàng xuất kho trong kỳ Cuối kỳ kế toán so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn kho và số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán nếu có sai sót chênh lệch thì phải xử lý kịp thời. Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho được áp dụng trong phần lớn các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp thương mại, kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn hàng có kỹ thuật, chất lượng cao. 1.6.1.2. Chứng từ sử dụng Mọi trường hợp tăng giảm vật tư đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán làm cơ sở pháp lý cho việc ghi chép kế toán. Bao gồm các chứng từ bắt buộc và các chứng từ hướng dẫn đã được chế độ kế toán quy định như: - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho - Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Biên bản kiểm kê vật tư, biên bản kiểm nghiệm - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Các chứng từ bắt buộc phải được lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý để ghi sổ kế toán. Việc luân chuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo công việc ghi chép kế toán được kịp thời và đầy đủ. 1.6.1.3. Tài khoản sử dụng Sự biến động của vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất sau khi phản ánh trên chứng từ kế toán sẽ được phản ánh trực tiếp ở các tài khoản cấp 1, cấp 2 về vật liệu. Đây là phương pháp kế toán phân loại vật liệu để phản ánh với giám đốc một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu, để tiến hành hạch toán kế toán sử dụng các tài khoản như: * Tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường" tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật tư hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán hoặc chấp nhận 19 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  20. 20. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế thanh toán với người bán, nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đường đã về nhập kho. Nội dung kết cấu tài khoản 151: Bên Nợ: + Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường + Kết chuyển giá trị thực tế hàng vật tư mua đang đi trên đường cuối kỳ. Bên Có: Giá trị hàng hóa đã về nhập kho hoặc giao thẳng cho khách hàng Dư Nợ: Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập kho cuối kỳ. * Tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu" tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại nguyên liệu vật liệu theo giá thực tế. Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại nguyên liệu vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm: Tài khoản 1521 Nguyên liệu vật liệu chính Tài khoản 1522 Vật liệu phụ Tài khoản 1523 Nhiên liệu Tài khoản 1524 Phụ tùng thay thế Tài khoản 1525 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản Tài khoản 1528 Vât liệu khác Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 3, cấp 4… tới từng nhóm, thứ … vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý tài sản ở doanh nghiệp. Nội dung kết cấu tài khoản 152: Bên Nợ: + Giá trị thực tế nguyên, vật liệu nhập kho trong kỳ + Giá trị của nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê + Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ Bên Có: + Giá trị thực tế nguyên, vật liệu xuất kho + Giá trị thực tế nguyên, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá. + Chiết khấu thương mại được hưởng + Nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê 20 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  21. 21. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế + Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho đầu kỳ. Dư Nợ: Giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ. * Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ”. Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được khấu trừ. Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2: Tài khoản 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ Tài khoản 1332 Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định Nội dung kết cấu tài khoản 133: Bên Nợ: Số thuế GTGT được khấu trừ Bên Có: + Số thuế GTGT được khấu trừ + Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ + Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại được giảm giá. Dư Nợ: Số thuế GTGT còn được khấu trừ. Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn trả. * Tài khoản 331 "Phải trả người bán" được sử dụng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với những người bán, người nhận thầu về các khoản vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Nội dung kết cấu tài khoản 331: Bên Nợ: + Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu,… + Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận thầu. + Số tiền người bán chấp nhận giảm giá cho số hàng đã giao theo hợp đồng. + Trả lại số vật tư, hàng hóa cho người bán + Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được trừ vào số nợ phải trả cho người bán. Bên Có: Số tiền phải trả cho người bán. Dư Nợ (nếu có): Số tiền tạm ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận hàng cuối kỳ hoặc số trả lớn hơn số phải trả. Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán. 21 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  22. 22. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Ngoài các tài khoản trên, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác như: TK 111 “Tiền mặt” TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” TK 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” TK 141 “Tạm ứng” TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” TK 222 “Vốn góp liên doanh” TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh” TK 641 “Chi phí bán hàng” TK 642 “Chi phí quản lý” TK 627 “Chi phí sản xuất chung”. 1.6.1.4. Phương pháp hạch toán 1. Mua nguyên vật liệu về nhập kho - Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Nợ TK 152 Giá mua chưa thuế Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112,141,331 Đã thanh toán tiền Có TK 331 Chưa thanh toán tiền Có TK 333 Thuế nhập khẩu (nếu có) - Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp Nợ TK 152 Tổng tiền thanh toán Có TK 111, 112, 141, 331 Nguyên vật liệu (Tổng tiền thanh toán) 2. Trường hợp mua nguyên vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thì phải ghi giảm giá gốc nguyên vật liệu Nợ TK 111,112,331 Tổng tiền Có TK 152 Nguyên vật liệu Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có). 3. Trường hợp nguyên vật liệu về nhập kho nhưng doanh nghiệp phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng phải trả lại cho người bán hoặc được giảm giá. - Giảm giá: Nợ TK 331,111,112 Số tiền được hưởng khi giảm giá Có TK 152 NVL (Giá mua chưa có thuế GTGT) Có TK 133 (nếu có) Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) - Trả lại: Nợ TK 331, 111, 112 Có TK 152 22 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  23. 23. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Có TK 133 4. Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyên vật liệu chưa về nhập kho đơn vị thì kế toán lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”. - Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn phiếu nhập kho để ghi vào TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”. - Nếu cuối nguyên vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi: Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đường Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 141 Đã thanh toán Có TK 331 Chưa thanh toán Có TK 333 Thuế GTGT phải nộp - Tháng sau khi NVL về nhập kho căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi: Nợ TK 152 Nhập kho Nợ TK 621, 627,641,642 Sử dụng luôn Nợ TK 632 Giao cho khách hàng Có TK 151 Hàng mua đang đi đường 5. Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến: - Khi xuất nguyên vật liệu đưa đi gia công, chế biến: Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 152 Nguyên vật liệu - Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến: Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 131, 141… - Khi nhập lại kho số nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong: Nợ TK 152 Nguyên vật liệu Có TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 6. Đối với nguyên vật liệu nhập kho do tự chế: Nợ TK 152 Nguyên vật liệu 23 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  24. 24. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Có TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 7. Nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác bằng nguyên vật liệu hoặc nhận lại vốn góp liên doanh: Nợ TK 152 Có TK 411 Nhận vốn góp Có TK 222, 128 Nhận lại góp vốn 8. Khi mua nguyên vật liệu được hưởng chiết khấu hương mại: Nợ TK 111, 112, 331… Có TK 152 Nguyên vật liệu Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ 9. Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu - Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Nợ TK 152 Giá có thuế nhập kho Có TK 331 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3333 Thuế GTGT hàng nhập khẩu Đồng thời ghi: Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu - Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT: Nợ TK 152 Giá có thuế NK và thuế GTGT hàng NK Có TK 331 Phải trả cho người bán Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu Có TK 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 10. Các chi phí mua vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho của doanh nghiệp Nợ TK 152 Nguyên vật liệu Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 141, 331… 11. Đối với nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê: - Nếu chưa xác định được nguyên nhân: Nợ TK 152 NVL thừa Có TK 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết 24 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  25. 25. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế - Có quyết định xử lý: Nợ TK 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết Có TK liên quan - Nếu hàng thừa so với hóa đơn thì ghi: Nợ TK 002 Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công - Khi trả lại nguyên vật liệu cho đơn vị khác Có TK 002 12. Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng: Nợ TK 621 Dùng cho sản xuất Nợ TK 627, 641, 642 Dùng cho QLPX, BH, QLDN Nợ TK 241 Dùng cho XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ Có TK 152 Nguyên vật liệu 13. Xuất kho nguyên vật liệu nhượng bán, cho vay (nếu có) Nợ TK 632 Xuất bán Nợ TK 1388 Cho vay Có TK 152 Nguyên vật liệu 14. Xuất nguyên vật liệu góp vốn liên doanh với các đơn vị khác - Nếu giá được đánh giá lại lớn hơn giá thực tế của nguyên vật liệu đem góp Nợ TK 128, 222 Giá do hội đồng liên doanh đánh giá Có TK 152 Giá thực tế Có TK 711 Phần chênh lệch tăng - Nếu giá được đánh giá lại nhỏ hơn giá thực tế của nguyên vật liệu đem góp: Nợ TK 128, 222 Giá do hội đồng liên doanh đánh giá Nợ TK 811 Phần chênh lệch giảm Có TK 152 Giá thực tế 15. Đối với nguyên vật liệu thiếu khi kiểm kê: - Nếu hao hụt trong định mức Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán Có TK 152 Nguyên vật liệu - Nếu hao hụt chưa xác định nguyên nhân: Nợ TK 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 152 Nguyên vật liệu - Khi có quyết định, căn cứ biên bản xác định giá trị NVL thiếu hụt mất mát và biên bản xử lý: Nợ TK 1388 Phải thu khác 25 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  26. 26. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Nợ TK 111 Tiền mặt Nợ TK 334 Trừ vào lương Nợ TK 632 Phần còn lại tính vào giá vốn Có TK 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 1.6.1.5. Sơ đồ hạch toán. Có thể khái quát phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên theo sơ đồ tài khoản kế toán sau: Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên. 26 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11 TK 151 TK 621 TK 111, 112, 141, 311 TK 333 SDĐK: xxx Nhập kho hàng đang đi đường kỳ trước Nhập kho NVL do mua ngoài Thuế nhập khẩu ngoài TK 411 TK 154 Nhận góp vốn liên doanh, cổ phần, cấp phát Nhập kho do tự chế hoặc thuê ngoài gia công, chế biến TK 128, 222 Nhận góp vốn liên doanh TK 338 (3381) Phần hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lýTK 412 Chênh lệch tăng do đánh giá lại TK 627, 641, 642, 241 Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm Xuất dùng cho quản lý, phục sản xuất bán hàng, QLDN, XDCB TK 632 (157) Xuất bán, gửi bán TK 154 Xuất tự chế hoặc thuê ngoài TK 128, 222 Xuất góp vốn liên doanh TK 138,(1381) Phần hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý TK 412 Chênh lệch giảm do đánh giá lại SDCK : xxx TK 152 "NVL"
  27. 27. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế 1.6.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 1.6.2.1. Đặc điểm Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phương pháp không theo dõi thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho, mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho. Việc xác định giá trị NVL xuất dùng trên tài khoản kế toán tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị NVL tồn kho định kỳ, mua (nhập) trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính. Chính vì vậy, trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị NVL xuất dùng cho từng đối tượng, các nhu cầu sản xuất khác nhau: Sản xuất hay phục vụ quản lý sản xuất cho nhu cầu bán hàng hay quản lý doanh nghiệp … Hơn nữa trên tài khoản tổng hợp cũng không thể biết được số mất mát, hư hỏng, tham ô…(nếu có), phương pháp kiểm kê định kỳ được quy định áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ. Công thức: Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ = Giá trị NVL tồn đầu kỳ + Giá trị NVL nhập trong kỳ - Giá trị NVL xuất trong kỳ 1.6.2.2. Tài khoản sử dụng * Tài khoản 611 “Mua hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệu hàng hóa mua vào trong kỳ. Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2: TK 6111: Mua nguyên, vật liệu TK 6112: Mua hàng hóa Nội dung, kết cấu tài khoản 611: Tài khoản chi phí, tài khoản trung gian không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ. Bên Nợ: - Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ. - Trị giá thực tế nguyên vật liệu mua vào trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại. Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên vật liệu xuất sử dụng trong kỳ, hoặc trị giá thực tế hàng hóa xuất bán. 27 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  28. 28. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế 1.6.2.3. Phương pháp hạch toán 1. Đầu kỳ kết chuyển giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ: Nợ TK 611 Trị giá thực tế NVL nhập kho Có TK 151, 152 2. Trong kỳ, khi mua NVL căn cứ vào hóa đơn, chứng từ mua hàng, phiếu nhập kho: Nợ TK 611 Trị giá thực tế hàng nhập kho Nợ TK 133 Theo phương pháp khấu trừ Có TK 111, 112, 141, 331 Tổng tiền thanh toán 3. Doanh nghiệp được cấp phát vốn, nhận góp vốn liên doanh bằng giá trị NVL Nợ TK 611 Trị giá NVL nhập kho Có TK 411 4. Nhập kho NVL do thu hồi góp vốn, căn cứ vào giá trị NVL do hội đồng liên doanh đánh giá: Nợ TK 611 Có TK 222 Vốn góp liên doanh 5. Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê giá trị NVL tồn cuối kỳ Nợ TK 152 Có TK 611 Mua hàng 6. Hàng mua được hưởng giảm giá, giá trị nguyên vật liệu trả lại người bán chấp nhận: Nợ TK 152 Có TK 611 Mua hàng Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) 7. Căn cứ biên bản xác định giá trị NVL thiếu hụt, mất mát, và biên bản xử lý, ghi: Nợ TK 1388 Phải thu khác Nợ TK 111 Tiền mặt Nợ TK 334 Phải trả CNV Có TK 611 Mua hàng 8. Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ Nợ TK 621, 627, 641,642,241 Sử dụng trong sản xuất, kinh doanh Có TK 611 Trị giá NVL 28 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  29. 29. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế 1.6.2.4. Sơ đồ hạch toán Có thể khái quát phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về vật liệu, công cu, dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê thường xuyên. 29 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11 TK 151, 152 TK 611"Mua hàng" Kết chuyển vật liệu, công cụ dụng cụ tồn lúc đầu kỳ TK 111, 112, 141 Mua trả tiền ngay TK 331 Thanh toán tiền Mua chưa trả tiền tiền, tiền vayTK 333 (333) Thuế nhập khẩu TK 411 TK 151, 152 Kết chuyển dụng cụ tồn kho cuối kỳ TK 111, 112, 138 Chiết khấu hàng mua được hưởng giảm giá, hàng mua trả lại TK 621 Cuối kỳ kết chuyển số xuất dùng cho sản xuất kinh doanh TK 632 Xuất bán TK 111, 138,334 Thiếu hụt mất mát TK 142 Chênh lệch đánh giá giảm Nhận vốn góp cổ phần TK 412 Chênh lệch đánh giá tăng
  30. 30. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế 1.7. Hình thức kế toán 1.7.1. Kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chung * Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký dựa trên các chứng từ kế toán, mà trọng tâm là sổ Nhật Ký Chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật Ký Chung để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. * Sổ kế toán sử dụng: - Sổ Nhật ký chung. - Sổ Nhật ký đặc biệt. - Sổ cái - Các sổ, Thẻ kế toán chi tiết NVL. * Trình tự ghi sổ: v Sơ đồ 1.6: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung: Trong đó: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra. 30 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11 Chứng từ gốc Nhật ký chung Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo kế toán Sổ thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký đặc biệt
  31. 31. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế 1.7.2. Kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký – Sổ cái * Đặc trưng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo hệ thống TK kế toán) trên cùng một sổ kế toán tổng hợp duy nhất. Đó là sổ Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc. * Sổ kế toán sử dụng: - Nhật ký - Sổ cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL * Trình tự kế toán: Sơ đồ 1.7: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái: Trong đó: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra. 1.7.3. Kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Chứng từ ghi sổ. * Đặc trưng cơ bản: 31 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11 Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Nhật ký Sổ cái Sổ thẻ kế toán chi tiết Sổ quỹ Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính
  32. 32. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: - Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. * Sổ kế toán sử dụng: - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. - Sổ cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL. * Trình tự ghi sổ: Sơ đồ 1.8: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Trong đó: Ghi hàng ngày 32 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11 Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sổ thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
  33. 33. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 1.7.4. Kế toán nguyên vật liệu theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ * Nguyên tắc cơ bản: - Tập hợp, hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ. - Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nhiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản). - Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên sổ kế toán và trong một quá trình ghi chép. - Sử dụng các mẫu Sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chi tiêu quản lý kinh tế tài chính và lập Báo cáo tài chính. * Sổ kế toán sử dụng: - Nhật ký chứng từ - Bảng kê - Sổ cái - Sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL Sơ đồ 1.9: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký- Chứng từ: Trong đó: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng 33 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11 Chứng từ gốc và bảng phân bổ Nhật ký chứng từ Sổ cái Báo cáo tài chính Thẻ và sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Bảng kê
  34. 34. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Đối chiếu, kiểm tra CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI DƯƠNG 2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương. 2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương. - Tên công ty: Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương - Địa chỉ: Số nhà 1314 - Tiên Cát - Việt Trì - Phú Thọ - Điện thoại: 02103 864 544 - Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 1803000404 do sở Kế Hoạch và Đầu tư Phú Thọ cấp. - Tài khoản số: 39105200001675 - Mã số thuế: 2600 349 653 Những năm gần đây, trong thời kỳ mở cửa, kinh tế thị trường phát triển đa dạng nhiều ngành nghề thì nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn và ngành xây dựng là một trong những ngành chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước. Để đáp ứng nhu cầu xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng…phục vụ cho xã hội, góp phần phát triển kinh tế nhà nước thì hàng loạt các đơn vị xây dựng ra đời trong đó có Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương. Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương được thành lập và hoạt động tháng 05 năm 2006. Năm 2009 Công ty mở thêm cơ sở sản xuất là Nhà máy gạch Tuynel Tứ Xã, chuyên sản xuất các loại gạch xây dựng theo công nghệ lò Tuynel, cung cấp khoảng 50.000 viên gạch mỗi ngày. Ngoài việc nhà máy cung cấp nguyên vật liệu cho các công trình mà công ty đảm nhận còn cung cấp một lượng lớn ra ngoài thị trường. Công ty xây dựng kiêm buôn bán vật liệu xây dựng là một lợi thế cho quá trình xây dựng các công trình. Công ty từng bước phát triển sản xuất kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Ngày nay Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương đã trở 34 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  35. 35. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế thành công ty mạnh về xây dựng. Với lực lượng cán bộ công nhân viên khoảng hơn 200 người. Công ty có thể đảm đương xây dựng các công trình xây dựng có quy mô lớn. 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty Đáp ứng nhu cầu của thị trường, tăng cường đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất nhằm phát huy những thành quả đạt được, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động và cuối cùng là đem lại lợi nhuận cho công ty. Đảm bảo uy tín trong sản xuất cũng như chất lượng, thời gian thực hiện hợp đồng đối với khách hàng. Chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ chính sách do Nhà nước quy định bao gồm nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất và lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty. Trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương đã không ngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh tăng cường và huy động vốn, đào tạo và tuyển dụng nhiều cán bộ trẻ có tay nghề cao, tăng cường đầu tư chiều sâu, trang bị máy móc, thiết bị hiện đại và phù hợp. Hiện nay, Công ty đang sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực chủ yếu sau đây: + Sản xuất vật liệu xây dựng + Xây dựng công trình + Tư vấn xây dựng Phạm vi hoạt động của Công ty trong từng lĩnh vực cụ thể như sau: (1) Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh vật liêu xây dựng: + Sản xuất các mặt hàng vật liệu xây dựng theo công nghệ lò Tuynel + Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng nội ngoại thất + Khai thác và chế biến đá xây dựng các loại bằng thiết bị đồng bộ + Sản xuất bê tông thương phẩm + Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn (2) Lĩnh vực xây dựng công trình: + Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng + Xây dựng các công trình thuộc các dự án giao thông + Xây dựng các công trình thuộc các dự án thuỷ lợi + Xây dựng các công trình cấp thoát nước, điện dân dụng + Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng và khu công nghiệp 35 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  36. 36. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế + Kinh doanh phát triển nhà (3) Lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng: Thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản, tư vấn giám sát, kiểm nghiệm chất lượng vật liệu và chất lượng các sản phẩm xây dựng. 2.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Là một đơn vị trực thuộc ngành xây dựng cơ bản, Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Đại Dương có cơ cấu tổ chức sản xuất, cơ cấu quản lý riêng phù hợp với đặc điểm của ngành xây dựng. Tổ chức bộ máy của Công ty, đứng đầu là giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách tài chính, phó tổng giám đốc phụ trách đội, phòng kỹ thuật, phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài vụ, phòng vật tư, đội xe, ban chỉ huy công trình, xưởng sữa chữa cơ khí. Có thể hình dung bộ máy quản lý của Công ty qua sơ đồ sau: Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty Trong đó: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp Giải thích sơ đồ: - Tổng giám đốc: Là chủ tài khoản của công ty, là người đứng đầu công ty, trực tiếp điều hành tổng thể quá trình hoạt động kinh doanh, định hướng phát triển công ty. - Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính: Là người trợ giúp cho TGĐ trong công tác chỉ đạo, điều hành công việc khi TGĐ đi vắng, kiểm tra và báo cáo cho TGĐ 36 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11 Tổng Giám Đốc Phó tổng giám đốc phụ trách đội xe Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính Phòng kỹ thuật Phòng tổ chức hành chính Phòng kế toán tài vụ Phòng vật tư Đội xe Ban chỉ huy công trình Xưởng sửa chữa cơ khí
  37. 37. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty. Tham mưu cho TGĐ phương hướng, giải pháp để mở rộng và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty. Là người chỉ đạo phòng kỹ thuật, phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài vụ. - Phòng kỹ thuật: Chỉ đạo cho ban chỉ huy công trình. Có trách nhiệm lập kế hoạch thi công, quản lý kỹ thuật thi công công trình theo đúng tiến độ, lập kế hoạch nguyên vật liệu cho từng công trình, tổ chức nghiệm thu khối lượng công trình, lên bảng kê khối lượng hoàn thành để làm căn cứ lập phiếu giá thanh toán từng công trình. - Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm mở sổ ghi chép các văn bản, lưu trữ và bảo quản các công văn đi-đến, phối hợp với phòng kỹ thuật làm hồ sơ thầu, thực hiện tốt chức năng tổ chức nhân sự nhằm phục vụ cho các phòng, ban một cách có hiệu quả. - Phòng kế toán tài vụ: Xây dựng kế hoạch tài chính trên cơ sở SXKD hàng năm của công ty. Tổ chức quyết toán, báo cáo tài chính cho các cơ quan hữu quan, tham gia xây dựng các văn bản có liên quan đến công tác tài chính, công tác hạch toán. Xây dựng các chứng từ theo đúng luật kế toán, quản lý thống nhất các nghiệp vụ của công ty. - Ban chỉ huy công trình: Điều hành mọi hoạt động thi công trên công trường, lập bảng kê khối lượng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Sau đó báo về phòng kỹ thuật để tổ chức nghiệm thu, báo cáo kịp thời về công ty tình hình biến động trên công trường và những đề xuất giải quyết. - Phó tổng giám đốc phụ trách đội xe: Là người quản lý các hoạt động vận tải, chỉ đạo phòng vật tư, đội xe và xưởng sửa chữa cơ khí. - Phòng vật tư: Thực hiện các nghiệp vụ thu mua và cung ứng vật tư cho các công trình mà công ty đang thi công, lập kế hoạch thu mua hợp lý, tiết kiệm chi phí và có biện pháp cung ứng kịp thời. - Đội xe: Quản lý xe, điều động xe kịp thời để phục vụ cho quá trình thi công, có kế hoạch sửa chữa và bảo quản xe một cách hợp lý, tránh lãng phí, nhằm tiết kiệm bớt chi phí sửa chữa. 37 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  38. 38. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế 2.1.5. Tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương 2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương tiến hành theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung. Theo hình thức tổ chức này thì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của công ty, các đội và xí nghiệp xây lắp trực thuộc không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ về phòng tài chính kế toán của công ty. Phòng kế toán tài chính của Công ty có: Kế toán trưởng và các phần hành kế toán như: kế toán tiền lương, kế toán TSCĐ, kế toán CPSX và tính giá thành, kế toán thanh toán, kế toán nguyên liệu vật tư, thủ quỹ Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty qua sơ đồ sau: Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận: - Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty, chịu trách nhiệm trước TGĐ về hoạt động tài chính, có nhiệm vụ quản lý, điều hành nhân viên trong phòng kế toán, kiểm soát tình hình thu chi của công ty, làm tham mưu cho TGĐ v ề tài chính kế toán. - Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong công tác kế toán, tập hợp các số liệu tài chính phát sinh, ghi chép vào sổ sách kế toán có liên quan, chịu 38 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11 Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán vật tư Kế toán thanh toán Thủ quỹ
  39. 39. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế trách nhiệm báo cáo quyết toán tài chính, quyết toán thuế, lưu trữ, bảo quản chứng từ…tham mưu cho kế toán trưởng về tình hình tài chính của công ty. - Kế toán vật tư: Mở sổ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu cả về số lượng lẫn giá trị. Phân tích được nhu cầu thừa thiếu nguyên vật liệu trên công trường để tránh lãng phí nhằm sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả. Sau đó tổng hợp số liệu cho kế toán tổng hợp để trình lên kế toán trưởng. - Kế toán thanh toán: Mở sổ theo dõi tình hình thu chi tiền hàng ngày, theo dõi công nợ từng đối tượng đối với người mua, người bán. Ngoài ra còn mở sổ công nợ cho đội thợ, sổ công nợ cán bộ công nhân viên. - Thủ quỹ: Mở sổ quỹ tiền mặt, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày và phải thường xuyên đối chiếu với kế toán thanh toán, chịu trách nhiệm chấm công cho bộ phận văn phòng công ty, cuối tháng lập bảng tổng hợp công các công trình để lập bảng tính lương và thanh toán lương. 2.1.5.2. Chế độ, chính sách kế toán áp dụng * Niên độ kế toán: được bắt đầu từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm dương lịch. * Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng. * Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành. * Phương pháp tính thuế: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. * Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Trung bình tháng theo giá thực tế - Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: = ( Đầu kỳ + Nhập trong kỳ ) – Xuất trong kỳ - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên * Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra kế toán viên tiến hành ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung hàng ngày chuyển sang Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp tương ứng. Công ty có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. 39 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  40. 40. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết để xử lý thông tin từ các chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính và quản trị cũng như phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát. 2.2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương. 2.2.1. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu ở Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương 2.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu Đối với vật liệu của công ty được phân loại như sau: - NVL không phân loại thành NVL chính, vật liệu phụ mà được coi chúng là vật liệu chính: “Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản”. Nó bao gồm hầu hết các loại nguyên vật liệu mà công ty sử dụng như: Xi măng, sắt, thép, gạch, ngói, vôi ve, đất, đá, cát, sỏi, gỗ… Trong mỗi loại được chia thành nhiều nhóm khác nhau, ví dụ: Xi măng trắng, xi măng P400, xi măng P500, thép Φ 6A1, thép Φ10A1, thép Φ 20A2, thép tấm, gạch A1, gạch hồng, gạch đặc, gạch xi măng, than bùn, than cám,... - Nhiên liệu: Là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho máy móc trong quá trình sản xuất và xe cộ như than, xăng, dầu. - Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị mà công ty sử dụng bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc, máy cẩu, máy trộn bê tông và phụ tùng thay thế của xe ô tô như: các mũi khoan, săm lốp ô tô. - Phế liệu thu hồi: bao gồm các đoạn thừa của thép, tre, gỗ không dùng được nữa, vỏ bao xi măng… Nhưng hiện nay công ty không thực hiện được việc thu hồi phế liệu nên không có phế liệu thu hồi. * Phương tiện vận tải nguyên vật liệu: Các loại xe phục vụ cho vận chuyển nguyên vật liệu và tham gia vào quá trình sản xuất nhằm tiết kiệm được nguồn lao động mà vẫn mang lại chất lượng cho sản xuất như: xe tải, xe kéo, xe nâng, ... 40 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  41. 41. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Công ty bảo quản nguyên vật liệu trong kho theo mỗi công trình là một kho nhằm giữ cho vật liệu không bị hao hụt thuận lợi cho việc tiến hành thi công xây dựng. Vì vậy, các kho bảo quản phải khô ráo, tránh ôxy hoá nguyên vật liệu, các kho có thể chứa các chủng loại vật tư giống hoặc khác nhau. Riêng các loại cát, sỏi, đá vôi được đưa thẳng tới công trình. Công ty xác định mức dự trữ cho sản xuất, định mức hao hụt, hợp lý trong quá trình vận chuyển bảo quản dựa trên kế hoạch sản xuất do phòng kinh tế kế hoạch vật tư đưa ra. Để phục vụ cho yêu cầu của công tác hạch toán và quản lý NVL công ty đã phân loại NVL một cách khoa học nhưng công ty chưa lập sổ danh điểm và mỗi loại vật liệu công ty sử dụng bởi chữ cái đầu là tên của vật liệu. Yêu cầu đối với thủ kho ngoài những kiến thức ghi chép ban đầu, còn phải có những hiểu biết nhất định các loại nguyên vật liệu của ngành xây dựng cơ bản để kết hợp với kế toán vật liệu ghi chép chính xác việc nhập, xuất bảo quản NVL trong kho. 2.2.1.2. Đánh giá nguyên vật liệu Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định về nguyên tắc kế toán nhập - xuất tổng hợp, nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu công ty phản ánh trên giá thực tế. Nguồn vật liệu của ngành xây dựng cơ bản nói chung và của Công ty cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương nói riêng là rất lớn, công ty chưa đảm nhiệm được hết việc chế biến và sản xuất ra nguyên vật liệu mà nguồn vật liệu vẫn phải mua ngoài, một số vật liệu được Xí nghiệp xây lắp số 1 sản xuất như: bê tông, cửa đi, cửa sổ, và các loại cấu kiện, vật liệu nhằm hoàn thiện việc thi công xây dựng. - Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập do mua ngoài: + Trường hợp bên bán vận chuyển vật tư cho công ty thì giá thực tế nhập kho chính là giá mua ghi trên hoá đơn. + Trường hợp vật tư do đội xe vận chuyển của công ty thực hiện thì giá thực tế nhập kho chính là giá mua trên hoá đơn cộng với chi phí vận chuyển. - Giá thực tế vật liệu xuất dùng cho thi công: Giá thực tế vật liệu xuất dùng cho thi công được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước. 41 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  42. 42. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế 2.2.2. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương 2.2.2.1. Chứng từ sử dụng Các chứng từ sử dụng gồm có: - Phiếu nhập kho (Mẫu 01 – VT theo QĐ15/2006 QĐ – BTC) - Phiếu xuất kho (Mẫu 02 – VT theo QĐ15/2006 QĐ – BTC) - Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001) - Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 05-VT theo QĐ15/2006 QĐ – BTC) 2.2.2.2. Sổ kế toán sử dụng Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung tuy nhiên cũng có một số vận dụng mẫu sổ phù hợp với thực tế và phát huy tốt các chức năng của kế toán. - Sổ nhật ký chung - Sổ cái - Sổ thẻ chi tiết nguyên vật liệu 2.2.2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty Kế toán chi tiết ở công ty sử dụng phương pháp thẻ song song và có một số điều chỉnh cho phù hợp với chương trình quản lý vật tư trên máy vi tính. Công tác kế toán vật liệu ở Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương là do thủ kho và một kế toán viên đảm nhận. Thủ kho và nhân viên kế toán vật liệu phải làm thủ tục ban đầu và tập hợp liệt kê các chứng từ gốc liên quan đến nhập - xuất vật liệu, tạo cơ sở dữ liệu để đưa vào máy. Để tổ chức thực hiện được toàn bộ công tác kế toán nguyên vật liệu nói chung và kế toán chi tiết nguyên vật liệu nói riêng, thì trước hết phải có đầy đủ chứng từ kế toán để phản ánh tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến nhập xuất nguyên vật liệu. Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán. Trình tự luân chuyển chứng từ theo sơ đồ sau: 42 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11 Thẻ kho Sổ (thẻ) kế toán chi tiết Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn Chứng từ nhập Chứng từ xuất
  43. 43. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ Trong đó: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra - Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình hình nhập xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho. Theo chỉ tiêu khối lượng mỗi thứ vật liệu, công cụ dụng cụ được theo dõi trên một thẻ kho để tiện cho việc sử dụng thẻ kho trong việc ghi chép, kiểm tra đối chiếu số liệu. - Phòng kế toán: Lập thẻ và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật tư... sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày. Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ đó đối chiếu với số liệu thực nhập, thực xuất rồi tiến hành ký xác nhận và thẻ kho. Mỗi thẻ kho được mở một tờ sổ hoặc một số tờ sổ tuỳ theo khối lượng ghi chép các nghiệp vụ trên thẻ kho. Nội dung, tiến hành hạch toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ được tiến hành như sau: * Đối với nhập kho nguyên vật liệu: Trình tự nhập kho vật liệu: Ở Công ty Cổ phần xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương, việc mua vật tư thường do phòng kế hoạch đảm nhận, mua theo kế hoạch cung cấp vật tư hoặc theo yêu cầu sản xuất. Khi nguyên vật liệu được mua về, người đi mua sẽ mang hoá đơn mua hàng như: hoá đơn bán hàng, hoá đơn (GTGT) của đơn vị bán, hoá đơn cước phí vận chuyển… lên phòng kế toán. 43 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  44. 44. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Trước khi nhập kho, vật tư mua về sẽ được thủ kho và kế toán vật liệu kiểm tra số lượng, chất lượng quy cách đối chiếu với hoá đơn nếu đúng mới cho nhập kho và kế toán vật liệu sẽ viết phiếu nhập kho. Nếu vật liệu mua về có khối lượng lớn, giá trị cao thì công ty sẽ có ban kiểm nghiệm vật tư lập "Biên bản kiểm nghiệm vật tư". Sau khi đã có ý kiến của ban kiểm nghiệm vật tư về số hàng mua về đúng quy cách, mẫu mã, chất lượng theo hoá đơn thì thủ kho mới tiến hành cho nhập kho. - Trường hợp nhập kho nguyên vật liệu từ nguồn mua ngoài Theo chế độ kế toán quy định, tất cả các loại nguyên vật liệu về đến công ty đều phải tiến hành kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho. Sơ đồ 2.4: Thủ tục nhập kho Hàng tháng nhân viên giữ kho mang chứng từ của mình lên phòng kế toán công ty để đối chiếu số liệu giữa phiếu nhập kho và thẻ kho, đồng thời kế toán rút sổ số dư cuối tháng và ký xác nhận vào thẻ kho. Bắt đầu từ những chứng từ gốc sau đây, kế toán nguyên vật liệu sẽ tiến hành công việc của mình. Mẫu 2.1: Hóa đơn GTGT của vật tư mua vào 44 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11 Nguyên vật liệu Ban kiểm nghiệm Phòng kỹ thuật vật tư, tiếp thị Nhập kho Hoá đơn Phòng kế toán Hoá đơn Biên bản kiểm nghiệm Phiếu nhập kho
  45. 45. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế 45 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11
  46. 46. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Khoa Kinh Tế Nguồn: Phòng kế toán công ty CP xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương 46 SV: Nguyễn Thị Hậu Lớp KT3Đ11 HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: Liên 2: (Giao khách hàng) Số : 04924000 Ngày 03 tháng 01 năm 2015 Đơn vị bán hàng: Công ty CP TM BOMA Việt Nam Mã số thuế: Địa chỉ: Khu 1 – Cửa Ông – Cẩm Phả - Quảng Ninh Điện thoại: 0333.816.883 Số tài khoản: Họ tên người mua hàng: Ngô Đại Dương Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI DƯƠNG Mã số thuế: 2600349653 Địa chỉ: SN 1314, Đại lộ Hùng Vương, P. Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam Hình thức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản: ………………………………… STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 = 4 x 5 1 Than cám 6a Tấn 10 1.950.000 19.500.000 2 Than bùn Tấn 5 890.000 4.450.000 Cộng tiền hàng: 23.950.000 Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT: 2.395.000 Tổng cộng tiền thanh toán 26.345.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn đồng./. Người mua hàng Người mua hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
  47. 47. Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 04924000 ngày 03/01/2015. Trước khi nhập kho số nguyên vật liệu mua về, ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm nghiệm quy cách phẩ chát của sản phẩm và ghi vào biên bản kiểm nghiệm rồi sau đó kế toán mới viết phiếu nhập kho: Mẫu 2.2: Biên bản kiểm kê vật tư Đơn vị: Cty CP XD VT & TM Đại Dương Bộ phận: Kế toán Mẫu số 05 – VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ Thời điểm kiểm kê: 16 giờ 20 ngày 03 tháng 01 năm 2015 Ban kiểm kê gồm: -Ông/Bà: Nguyễn Thị Vân Chức vụ: Kế toán trưởng Trưởng ban - Ông/Bà:Nguyễn Thị Nụ Chức vụ: Kế toán Ủy viên - Ông/Bà: Nguyễn Ngọc Đương Chức vụ: Tổ trưởng Uỷ viên Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây: STT Tên , nhãn hiệu, quy cách vật tư, dụng cụ… Mã số Đơn vị tính Đơn giá Theo sổ kế toán Theo kiểm kê Chênh lệch Phẩm chất Thừa Thiếu Còn tốt 100% Kém phẩm chất Mất phẩm chất Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 Than cám 6a Tấn 1.950.000 10 19.500.000 10 19.500.000  2 Than bùn Tấn 890.000 5 4.450.000 5 4.450.000  Cộng 23.950.000 23.950.000 Ngày 03 tháng 01 năm 2015 Giám đốc (Ý kiến giải quyết số chênh lệch) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Trưởng Ban kiểm kê (Ký, họ tên) Nguồn: Phòng kế toán công ty CP xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương
  48. 48. Mẫu 2.3: Phiếu nhập kho vật tư Đơn vị: Cty CP XD VT & TM Đại Dương Mẫu số 01- VT Bộ phận: Kế toán Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC PHIẾU NHẬP KHO Ngày 03 tháng 01 năm 2015 Số: NK909 Họ tên người giao hàng: Ngô Đại Dương Theo hoá đơn GTGT 04924000 ngày 03/01/2015 của Công ty CP TM BOMA Việt Nam . Nhập tại kho: Nhà máy gạch Tuynel Tứ Xã Địa điểm: Tứ Xã – Lâm Thao – Phú Thọ Số TT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiềnTheo C.từ Thực nhập 1 Than cám 6a Tấn 1.500 10 1.950.000 19.500.0 00 2 Than bùn Tấn 1.000 5 890.000 4.450.00 0 Cộng 23.950.0 00 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi ba triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./. Số chứng từ gốc kèm theo: 02 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký,họ tên) Nguồn: Phòng kế toán công ty CP xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương Với các hóa đơn mua nguyên vật liệu khác, kế toán làm tương tự:
  49. 49. Mẫu 2.4: Hóa đơn GTGT hàng hóa mua vào Nguồn: Phòng kế toán công ty CP xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: Liên 2: (Giao khách hàng) Số : 00967443 Ngày 04 tháng 01 năm 2015 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY XĂNG DẦU PHÚ THỌ Mã số thuế: 2600108866 Địa chỉ: 2470 Đại lộ Hùng Vương, P. Vân Cơ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Điện thoại: (0210) 3952 314 Số tài khoản: Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Đại Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI DƯƠNG Mã số thuế: 2600349653 Địa chỉ: SN 1314, Đại lộ Hùng Vương, P. Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam Hình thức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản: ………………………………… STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 = 4 x 5 1 Dầu DO 0,05S Lít 1.500 15.470 23.205.000 2 Dầu DO 0,25S Lít 1.000 15.420 15.420.000 Cộng tiền hàng: 38.625.000 Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT: 3.862.500 Tổng cộng tiền thanh toán 42.487.500 Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi hai triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng./. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
  50. 50. Căn cứ vào hoá đơn và số nguyên vật liệu thực tế đã về, kế toán viết phiếu nhập kho ngày 04/01/2015 - Số NK910. Thủ kho xác định số lượng và đơn giá tiến hành nhập kho. Mẫu 2.5: Phiếu nhập kho Đơn vị: Cty CP XD VT & TM Đại Dương Mẫu số 01- VT Bộ phận: Kế toán Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC PHIẾU NHẬP KHO Ngày 04 tháng 01 năm 2015 Số: NK910 Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Đại Theo hoá đơn GTGT số 00967443 ngày 04/01/2015 của Công ty xăng dầu Phú Thọ. Nhập tại kho: Nhà máy gạch Tuynel Tứ Xã Địa điểm: Tứ Xã – Lâm Thao – Phú Thọ Số TT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiềnTheo C.từ Thực nhập 1 Dầu DO 0,05S Lít 1.500 1.500 15.470 23.205.0 00 2 Dầu DO 0,25S Lít 1.000 1.000 15.420 15.420.0 00 Cộng 38.625.0 00 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi tám triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn./. Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký,họ tên) Nguồn: Phòng kế toán công ty CP xây dựng vận tải và thương mại Đại Dương Phiếu nhập kho nguyên vật liệu được lập thành 2 liên (đối với vật tư mua ngoài) hoặc 3 liên ( đối với vật tư tự sản xuất). Người lập phiếu ghi rõ họ tên, mang phiếu đến kho để nhập vật tư. Thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán, liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) giao cho người mua hàng giữ. -Trường hợp nhập kho nguyên vật liệu tự sản xuất được.

×