Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Powerpoint Tài nguyên đất

14,626 views

Published on

Powerpoint

Published in: Art & Photos
  • Be the first to comment

Powerpoint Tài nguyên đất

  1. 1. Bài thuyết trình tài nguyên đất Việt Nam  Nhóm 1: 1. Nguyễn Thị Tú Anh 2. Hoàng Ngọc Ánh 3. Phạm Thị Dung 4. Phạm Mỹ Duyên 5. Nguyễn Thị Thủy Hạnh 6. Nguyễn Duy Hải 7. Đào Thị Minh Hảo 8. Đào Thị Huế ( NT) 9. Trần Huy Hùng 10. Vũ Thị Thanh Hương 11. Nguyễn Thị Hàm Hương 12. Hoàng Thục Linh 13. Hoàng Kiều Loan 14. Nguyễn Thị Ngọc
  2. 2. Sơ lược tài nguyên đất Phân loại đất Vai trò và chức năng 1 2 3 Hiện trạng sử dụng4 Ô nhiễm tài nguyên đất5 Hướnggiảiquyếtvàkhắcphục6
  3. 3. 1.Sơ Lược Tài Nguyên Đất  Đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng  Thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp.  Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người.
  4. 4. 1.Sơ Lược Tài Nguyên Đất 81% 12% 7% Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng
  5. 5. 2.Các loại đất chính ở VN 7% 15% 21% 2% 18%1% 2% 24% 2% 2% 3% 3% Đất mặn Đất phèn Đất phù sa Đất lầy Đất xám bạc màu Đất đỏ và xám nâu Đất đen Đất mùn vàng đỏ trên núi Đất mùn cao trên núi
  6. 6. 3.Vai trò & chức năng của đất. Con người tác động vào đất tạo ra các sản phẩm phục vụ con người. Đất vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm lao động của con người. Tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là môi trường sống, là địa bàn xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. +Trong ngành phi nông nghiệp: đất giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất. + Trong các ngành nông-lâm nghiệp: đất đai là tư liệu sx, là điều kiện vật chất-cơ sở không gian, là đối tượng lao động và công cụ. Sản phẩm lao động Xã hội Kinh tế 3.1.Vai trò
  7. 7. Chức năng điều hoà nguồn nước. Chức năng sản xuất. Chức năng điều hoà khí hậu. Chức năng bảo tồn văn hoá và lịch sử. Chức năng nối liền không gian. Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm. Chức năng tồn trữ. Không gian sống và môi trường sống. 3.Vai trò & chức năng của đất. 3.2.Chức năng
  8. 8. 5.Ô nhiễm tài nguyên đất Ô nhiễm tài nguyên đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất gây ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật và con người
  9. 9. 4.Hiện trạng sử dụng  Việt Nam có diện tích là 331.698 km2.  Bao gồm 327.480 km2 đất liền. Đứng thứ 58 trên thế gíơi.  đất nông nghiệp chiếm 79,4%diện tích đất cả nước ( 262.805 km2)  năm 2013 :  tổng diện tích đất tự nhiên của cả nước là 33.096.731ha  diện tích nhóm đất nông nghiệp là: 26.882.953ha (chiếm 20% diện tích đất tự nhiên)  diện tích đất phi nông nghiệp là: 3.796.871ha  diện tích đất chưa sử dụng là: 2.476.908ha  Bình quân đất tự nhiên ở Việt Nam là 0,6 ha/người do dân số đông. Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp và giảm rất nhanh theo thời gian, năm 1940 có 0,2 ha, năm 1995 là 0,095 ha. Đầu tư và hiệu quả khai thác tài nguyên đất ở Việt Nam chưa cao, thể hiện ở tỷ lệ đất thuỷ lợi hoá thấp, hiệu quả dùng đất thấp, chỉ đạt 1,6vụ/năm, năng suất cây trồng thấp, riêng năng suất lúa, cà phê và ngô đã đạt mức trung bình thế giới.  Xói mòn rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thả quá mức.  Chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, hoang mạc hoá, cát bay, đá lộ đầu, mất cân bằng dinh dưỡng,... Tỷ lệ bón phân N : P2O5 : K2O trung bình trên thế giới là 100 : 33 : 17, còn ở Việt Nam là 100 : 29 : 7, thiếu lân và kali nghiêm trọng. Việt Nam phấn đấu đến 2010 đất nông nghiệp sẽ đạt 10 triệu ha, trong đó có 4,2 - 4,3 triệu ha lúa, 2,8 - 3 triệu ha cây lâu năm, 0,7 triệu ha mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đảm bảo cung ứng 48 - 55 triệu tấn lương thực (cả màu); Đất lâm nghiệp đạt 18,6 triệu ha (50% độ che phủ), trong đó có 6 triệu ha rừng phòng hộ, 3 triệu ha rừng đặc dụng, 9,7 triệu ha rừng sản xuất; Cảnh quan tự nhiên (chủ yếu là sông, suối, núi đá,...) còn 1,7 triệu ha. 
  10. 10. 5.Ô nhiễm tài nguyên đất  5.1. Nguyên nhân
  11. 11. 5.Ô nhiễm tài nguyên đất 5.1. Nguyên nhân  5.1.2.Nhân tạo  Ô nhiễm do chất thải nông nghiệp Ô nhiễm do phân bón: để tăng NSCT, người ta sử dụng phân bón hóa học với liều cao. Phân bón vô cơ: đạm (N), lân (P2O5), kali (K2O) Phân bón hữu cơ: phân chuồng, phân xanh, phân ủ. Sử dụng nhiều phân hữu cơ trong điều kiện yếm khí, quá trình khử chiếm ưu thế, sẽ tạo ra nhiều axít hữu cơ làm đất chua. Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật Thuốc bảo vệ thực vật bao gồm: thuốc trừ sâu,thuốc diệt cỏ, chất kích thích sinh trưởng,… Các thuốc bảo vệ thực vật thường chứa nhiều kim loại nặng như: As, Pb, Hg,… và các chất khó phân hủy, khi tích lũy đến một giới hạn nhất định, chúng sẽ trở thành chất ô nhiễm.
  12. 12. 5.Ô nhiễm tài nguyên đất 5.1. Nguyên nhân  5.1.2.Nhân tạo  Ô nhiễm do chất thải nông nghiệp Dầu và các sản phẩm của dầu khí đốt trên mặt đất sẽ làm cho đất bị ô nhiễm. Chỉ cần một lớp dầu bao phủ mặt đất, dù rất mỏng (0,2 – 0,5 mm) cũng đủ làm cho đất “ngạt thở” vì thiếu không khí Dầu là chất kỵ nứơc, khi thấm vào đất, dầu đẩy nước ra ngoài làm cho môi trường đất hầu như không còn nước Khi xâm nhập vào đất, dầu làm thay đổi kết cấu và đặc tính lý hoá tính của đất Dầu là hợp chất hữu cơ cao phân tử có đặc tính diệt sinh vật.
  13. 13. 5.Ô nhiễm tài nguyên đất  5.1.2.Nhân tạo  Ô nhiễm do chất thải công nghiệp  Các hoạt động công nghiệp rất phong phú và đa dạng, chúng có thể là nguồn gây ô nhiễm đất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Nội dungNội dung Chú thích ngắn Chất thải hóa học & hữu cơ Chất thải khí Chất thải xây dựng Chất thải kim loại Chất thải xây dựng như gạch ngói, thủy tinh, gỗ, ống nhựa, dây cáp, bêtông, nhựa…trong đất các chất này bị biến đổi theo nhiều con đường khác nhau, nhiều chất rất
  14. 14. 5.Ô nhiễm tài nguyên đất  5.1.2.Nhân tạo  Ô nhiễm do chất thải công nghiệp  Các hoạt động công nghiệp rất phong phú và đa dạng, chúng có thể là nguồn gây ô nhiễm đất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Nội dungNội dung Chú thích ngắn Chất thải hóa học & hữu cơ Chất thải khí Các chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng (Pb, Zn, Cd, Cu và Ni) thường có nhiều ở các khu vực khai thác mỏ, các khu công nghiệp và đô thị. Chất thải xây dựng Chất thải kim loại
  15. 15. 5.Ô nhiễm tài nguyên đất  5.1.2.Nhân tạo  Ô nhiễm do chất thải công nghiệp  Các hoạt động công nghiệp rất phong phú và đa dạng, chúng có thể là nguồn gây ô nhiễm đất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Nội dung Chú thích ngắn Chất thải khí Chất thải xây dựng Chất thải kim loại Chất thải hóa học & hữu cơ Các chất thải có khả năng gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn như: chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuất pin, thuộc da, công nghiệp sản xuất hoá chất,…
  16. 16. 5.Ô nhiễm tài nguyên đất  5.1.2.Nhân tạo  Ô nhiễm do chất thải công nghiệp  Các hoạt động công nghiệp rất phong phú và đa dạng, chúng có thể là nguồn gây ô nhiễm đất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Nội dung Chú thích ngắn Chất thải xây dựng Chất thải kim loại Chất thải khí Chất thải hóa học & hữu cơ CO là sản phẩm đốt cháy không hoàn toàn carbon (C), 80% Co là từ động cơ xe hơi, xe máy, hoạt động của các máy nổ khác, khói lò gạch, lò bếp, núi lửa phun…Trong đất một phần CO được hấp thu trong keo đất, một phần bi oxy hoá thành CO2.CO2, SO2, NO2 trong không khí bị ô nhiễm là nguyên nhân gây
  17. 17. 5.Ô nhiễm tài nguyên đất  5.1.2.Nhân tạo  Ô nhiễm do chất thải sinh hoạt Chú thích ngắn Chất thải rắn rất phức tạp, nó bao gồm các thức ăn thừa, rác thải nhà bếp, làm vườn, đồ dùng hỏng, gỗ thủy tinh, nhựa, các loại giấy thải, các loại rác đường phố bụi, bùn của cống rãnh,… Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, tập trung, phân loại và xử lý.Sau khi phân loại có thể tái sử dụng hoặc xử lý rác thải để chế biến phân hữu cơ, hoặc đốt chôn,các chất độc hại thấm và ở lại trong đất làm ảnh hưởng tới sinh vật trong đất và giảm lượng oxi trong đất.+Ngoài ra, còn có những nguyên nhân khác như: do sức ép bùng nổ dân số, CNH-HĐH, chặt phá rừng, khai thác mỏ bừa bãi,…
  18. 18. 6.Hướng giải quyết và khắc phục Chú thích ngắn
  19. 19. 1 2 3 4 Giải pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất Hoàn thiện và thực hiện tốt luật đất đai Hoàn thiện hệ thống quản lý đất của Nhà nước Bảo vệ và khai thác hợp lý rừng và đất rừng Nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi núi trọc Phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng sinh thái Khai thác và sử dụng hợp lý các vùng đất có vấn đề Biện pháp chống ô nhiễm tài nguyên đất Nâng cao kỹ thuật: Áp dụng kỹ thuật sinh học, lợi dụng chim, côn trùng diệt trừ sâu bệnh Khống chế rác thải: Chống ô nhiễm đất Xử lý chất thải rắn, lỏng, khí.Áp dụng công nghệ tuần hoàn kín. Khống chế hóa chất:Hạn chế sử dụng thuốc có độc tính cao,Bón phân hóa học hợp lý. Các biện pháp xử lý ô nhiễm tài nguyên đất Các giải pháp của nhóm Tách các yếu tố ô nhiễm dạng hạt bằng cách tách pha Tách các yếu tố ô nhiễm bằng cách phá vỡ cấu trúc hóa học, nhiệt học. Tách các yếu tố ô nhiễm bằng việc làm suy thoái sinh học. Tách các yếu tố ô nhiễm bằng việc hấp thụ các chất sinh học hoặc sự huy động sinh học. Khôi phục những mảnh đất bị suy thoái, tránh lãng phí, dư thừa đất một cách vô lí. Tuyên truyền đến cộng đồng tầm quan trọng của tài nguyên đất thông qua các website, báo đài,… và mở các đợt tập huấn đến tận người dân về việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất Hàng năm nên tổ chức một ngày lễ phát động về bảo vệ tài nguyên đất .
  20. 20. Thông qua bài thuyết trình này, chúng tôi muốn gửi đến các bạn một thông điệp, hy vọng mỗi người có trách nhiệm đối với sự tồn tại của tài nguyên đất trong mỗi hành động và ý thức của chính mình: “Không để cho đất thoái hóa!Hãy làm cho đất màu mỡ”!
  21. 21. XIN CẢM ƠN MỌI NGƯỜI ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

×