Thực hiện: Mai Ngọc Hoàng Anh




Thuyết trình:        Ô nhiễm đất

      1.   Khái niệm
      2.   Nguyên nhân
      3.   Hậu quả
      4.   Biện pháp
1. Khái niệm


   Ô nhiễm đất là tất cả các hiện tượng làm
    nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất ô
    nhiễm.Ô nhiễm đất, thực chất do tác động
    của con người làm biến đổi cácyếu tố sinh
    thái vượt ra ngoài phạm vi chống chịu của
    sinh vật.
2. Nguyên nhân


2.1 Ô nhiễm đất do chất thải sinh hoạt.

2.2 Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp.

2.3 Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp.

2.4 Ô nhiễm đất do nông dược.
2.1 Ô nhiễm đất do chất thải sinh hoạt.


    Rác gồm cành lá cây, rau, thức ăn thừa, vải
    vụn, gạch ,vữa, polime, túi nylon....

    Nước thải sinh hoạt theo cống rãnh đổ ra
    mương và có thể đổ ra đồng ruộng kéo theo
    phân rác và làm ô nhiễm đất.

   Sự đốt rác tạo ra khí độc theo gió đi rất xa,
    tro có thể còn chứa chất độc làm ô nhiễm
    đất và cây trồng.
2.1 Ô nhiễm đất do chất thải sinh hoạt.
2.2 Ô nhiễm đất do chất thải công
nghiệp.

   Các loại phế thải rắn được tạo nên từ hầu
    hết các khâu công nghệ sản xuất và trong
    quá trình sử dụng sản phẩm.

   Thải khí độc( SO2, H2S…), nước thải ra môi
    trường.

   Quá trình khai khoáng gây ô nhiễm và suy
    thoái môi trường đất ở mức độ nghiêm trọng
    nhất.
2.2 Ô nhiễm đất do chất thải công
nghiệp.
2.3 Ô nhiễm đất do hoạt động nông
nghiệp.

 Dùng phân bón hóa học với liều cao.
 Một số loại phân chứa tạp chất KL và á kim
  độc và ít di động trong đất, chúng có thể tích
  tụ ở các tầng mặt của đất nơi có rễ cây.
 Sự lên men hiếm khí tạo ra các hợp chất S
  và N độc từ các núi rác khổng lồ có nguồn
  gốc nông nghiệp .
 Sử dụng các loại hóa chất trong nông
  nghiệp và các chất thải đa dạng khác (chất
  phóng xạ).
2.4 Ô nhiễm đất do nông dược.


   Thuốc trừ sâu.

   Thuốc trừ nấm.

   Thuốc trừ cỏ

   Thuốc trừ chuột.

   Thuốc trừ tuyến trùng.
3. Hậu quả


3.1 Ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt.

3.2 Ảnh hưởng của chất thải công nghiệp

3.3 Ảnh hưởng của chất thải nông nghiệp

3.4 Ảnh hưởng của việc sử dụng nông dược:
3.1 Ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt.


   Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường
    hôhấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịchtả,
    thương hàn,… do chất thải rắn gây ra.

   Các chất thải khó phân hủy làm môi
    trườngmất vệ sinh và mất mỹ quan, tạo cơ
    hội chocác loài nấm và vi khuẩn, côn trùng
    độc hạiphát triển gây độc hại cho con người.
3.1 Ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt.


   Các loại rác hữu cơ dễ phân huỷ gây hôi thối,
    làm phát triển vi khuẩn dẫn đến ô nhiễm môi
    trường không khí, nước, và đất. Ngoài ra, nơi
    tập trung rác hữu cơ là nơi thu hút, phát sinh
    chuột , ruồi , muỗi , gián và các loại vi trùng
    gây nhiều chứng bệnh truyền nhiễm cho con
    người, vật nuôi và lây lan gây thiệt hại lớn.
3.2 Ảnh hưởng của chất thải công
nghiệp

   Việc xả các khí độc H2S, SO2… từ các ống
    khói nhà máy xí nghiệp là nguyên nhân gây
    hiện tượng mưa axit làm chua đất, kìm hãm
    sự phát triển của thảm thực vật…

    Lượng lớn các phế thải qua các ống khói, bãi
    tập trung rác… Các phế thải này rơi xuống
    đất làm thay đổi thành phần của đất, pH,
    quá trình Nitrat hóa…
3.2 Ảnh hưởng của chất thải công
nghiệp

   Hiện nay nhiều nguồn nước thải ở các khu
    công nghiệp và các làng nghề tái chế kim
    loại, chứa các kim loại nặng độc hại như :Cr,
    Cu, Zn, Ni, Pb….. Một diện tích đáng kể đất
    nông nghiệp ven đô thị, khu công nghiệp và
    làng nghề đã bị ô nhiễm kim loại nặng.
3.3 Ảnh hưởng của chất thải nông
nghiệp

 Lạm dụng phân bón không chỉ đe dọa sức
  khỏe con người, mà còn làm mất ổn định hệ
  sinh thái nông nghiệp.
 Sự tích lũy các chất tạp (KL, á kim) có trong
  phân hóa học và sự biến đổi cấu trúc của
  đất. ảnh hưởng đến độ phì nhiêu của đất.
 Thành phần chất hữu cơ của đất bị giảm
  nhanh và khả năng giữ nước và thoát nước
  của đất bị thay đổi.
3.4 Ảnh hưởng của việc sử dụng nông
dược:

   Số lượng lớn nông dược tích luỹ trong đất,
    đặc biệt là các thuốc có chứa các ntố như
    Pb , asen , Hg... có độc tính lớn, thời gian
    lưu lại trong đất dài, có loại nông dược thời
    gian lưu trong đất tới 10 đến 30 năm, những
    loại nông dược này có thể được cây trồng
    hấp thu, tích trong quả và lá và đi vào cơ thể
    người và động vật qua thực phẩm, ảnh
    hưởng đến sức khoẻ.
3.4 Ảnh hưởng của việc sử dụng nông
dược

   Thuốc trừ sâu đồng thời với việc diệt các côn
    trùng gây hại, cũng gây độc đối với các vi
    sinh vật và côn trùng có ích, các loại chim,
    cá... và ngược lại một số loại sâu bệnh thì lại
    sinh ra tính kháng thuốc.
4. Biện pháp


    Khống chế các chất thải rắn, lỏng, khí.
    Mở rộng và phát triển công nghệ tuần hoàn kín
    hoặc xử lý chất thải để giảm hoặc loại bỏ các
    chất gây ô nhiễm.
   Khống chế việc sử dụng nông dược hoá học, hạn
    chế sử dụng các thuốc có độc tính cao.
    Tăng năng suất nông nghiệp thông qua việc
    tăng cường sử dụng các kiểu gen có năng suất
    cao, chống chịu sâu bệnh và thích ứng các điều
    kiện khó khăn,áp dụng luân canh cây trồng, sử
    dụng hệ thống cây hàng năm.

Hoanganh

  • 1.
    Thực hiện: MaiNgọc Hoàng Anh Thuyết trình: Ô nhiễm đất 1. Khái niệm 2. Nguyên nhân 3. Hậu quả 4. Biện pháp
  • 2.
    1. Khái niệm  Ô nhiễm đất là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất ô nhiễm.Ô nhiễm đất, thực chất do tác động của con người làm biến đổi cácyếu tố sinh thái vượt ra ngoài phạm vi chống chịu của sinh vật.
  • 3.
    2. Nguyên nhân 2.1Ô nhiễm đất do chất thải sinh hoạt. 2.2 Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp. 2.3 Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp. 2.4 Ô nhiễm đất do nông dược.
  • 4.
    2.1 Ô nhiễmđất do chất thải sinh hoạt.  Rác gồm cành lá cây, rau, thức ăn thừa, vải vụn, gạch ,vữa, polime, túi nylon....  Nước thải sinh hoạt theo cống rãnh đổ ra mương và có thể đổ ra đồng ruộng kéo theo phân rác và làm ô nhiễm đất.  Sự đốt rác tạo ra khí độc theo gió đi rất xa, tro có thể còn chứa chất độc làm ô nhiễm đất và cây trồng.
  • 5.
    2.1 Ô nhiễmđất do chất thải sinh hoạt.
  • 6.
    2.2 Ô nhiễmđất do chất thải công nghiệp.  Các loại phế thải rắn được tạo nên từ hầu hết các khâu công nghệ sản xuất và trong quá trình sử dụng sản phẩm.  Thải khí độc( SO2, H2S…), nước thải ra môi trường.  Quá trình khai khoáng gây ô nhiễm và suy thoái môi trường đất ở mức độ nghiêm trọng nhất.
  • 7.
    2.2 Ô nhiễmđất do chất thải công nghiệp.
  • 8.
    2.3 Ô nhiễmđất do hoạt động nông nghiệp.  Dùng phân bón hóa học với liều cao.  Một số loại phân chứa tạp chất KL và á kim độc và ít di động trong đất, chúng có thể tích tụ ở các tầng mặt của đất nơi có rễ cây.  Sự lên men hiếm khí tạo ra các hợp chất S và N độc từ các núi rác khổng lồ có nguồn gốc nông nghiệp .  Sử dụng các loại hóa chất trong nông nghiệp và các chất thải đa dạng khác (chất phóng xạ).
  • 9.
    2.4 Ô nhiễmđất do nông dược.  Thuốc trừ sâu.  Thuốc trừ nấm.  Thuốc trừ cỏ  Thuốc trừ chuột.  Thuốc trừ tuyến trùng.
  • 10.
    3. Hậu quả 3.1Ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt. 3.2 Ảnh hưởng của chất thải công nghiệp 3.3 Ảnh hưởng của chất thải nông nghiệp 3.4 Ảnh hưởng của việc sử dụng nông dược:
  • 11.
    3.1 Ảnh hưởngcủa chất thải sinh hoạt.  Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường hôhấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịchtả, thương hàn,… do chất thải rắn gây ra.  Các chất thải khó phân hủy làm môi trườngmất vệ sinh và mất mỹ quan, tạo cơ hội chocác loài nấm và vi khuẩn, côn trùng độc hạiphát triển gây độc hại cho con người.
  • 12.
    3.1 Ảnh hưởngcủa chất thải sinh hoạt.  Các loại rác hữu cơ dễ phân huỷ gây hôi thối, làm phát triển vi khuẩn dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí, nước, và đất. Ngoài ra, nơi tập trung rác hữu cơ là nơi thu hút, phát sinh chuột , ruồi , muỗi , gián và các loại vi trùng gây nhiều chứng bệnh truyền nhiễm cho con người, vật nuôi và lây lan gây thiệt hại lớn.
  • 13.
    3.2 Ảnh hưởngcủa chất thải công nghiệp  Việc xả các khí độc H2S, SO2… từ các ống khói nhà máy xí nghiệp là nguyên nhân gây hiện tượng mưa axit làm chua đất, kìm hãm sự phát triển của thảm thực vật…  Lượng lớn các phế thải qua các ống khói, bãi tập trung rác… Các phế thải này rơi xuống đất làm thay đổi thành phần của đất, pH, quá trình Nitrat hóa…
  • 14.
    3.2 Ảnh hưởngcủa chất thải công nghiệp  Hiện nay nhiều nguồn nước thải ở các khu công nghiệp và các làng nghề tái chế kim loại, chứa các kim loại nặng độc hại như :Cr, Cu, Zn, Ni, Pb….. Một diện tích đáng kể đất nông nghiệp ven đô thị, khu công nghiệp và làng nghề đã bị ô nhiễm kim loại nặng.
  • 15.
    3.3 Ảnh hưởngcủa chất thải nông nghiệp  Lạm dụng phân bón không chỉ đe dọa sức khỏe con người, mà còn làm mất ổn định hệ sinh thái nông nghiệp.  Sự tích lũy các chất tạp (KL, á kim) có trong phân hóa học và sự biến đổi cấu trúc của đất. ảnh hưởng đến độ phì nhiêu của đất.  Thành phần chất hữu cơ của đất bị giảm nhanh và khả năng giữ nước và thoát nước của đất bị thay đổi.
  • 16.
    3.4 Ảnh hưởngcủa việc sử dụng nông dược:  Số lượng lớn nông dược tích luỹ trong đất, đặc biệt là các thuốc có chứa các ntố như Pb , asen , Hg... có độc tính lớn, thời gian lưu lại trong đất dài, có loại nông dược thời gian lưu trong đất tới 10 đến 30 năm, những loại nông dược này có thể được cây trồng hấp thu, tích trong quả và lá và đi vào cơ thể người và động vật qua thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khoẻ.
  • 17.
    3.4 Ảnh hưởngcủa việc sử dụng nông dược  Thuốc trừ sâu đồng thời với việc diệt các côn trùng gây hại, cũng gây độc đối với các vi sinh vật và côn trùng có ích, các loại chim, cá... và ngược lại một số loại sâu bệnh thì lại sinh ra tính kháng thuốc.
  • 18.
    4. Biện pháp  Khống chế các chất thải rắn, lỏng, khí.  Mở rộng và phát triển công nghệ tuần hoàn kín hoặc xử lý chất thải để giảm hoặc loại bỏ các chất gây ô nhiễm.  Khống chế việc sử dụng nông dược hoá học, hạn chế sử dụng các thuốc có độc tính cao.  Tăng năng suất nông nghiệp thông qua việc tăng cường sử dụng các kiểu gen có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh và thích ứng các điều kiện khó khăn,áp dụng luân canh cây trồng, sử dụng hệ thống cây hàng năm.