QT038.doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

QT038.doc

on

  • 1,140 views

 

Statistics

Views

Total Views
1,140
Views on SlideShare
1,140
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
8
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

QT038.doc QT038.doc Document Transcript

  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Hiện nay với xu hướng toàn cầu hoá đời sống kinh tế đã tạo ra những cơ hội vàthách thức đối với mỗi doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải đương đầu với sựcạnh tranh không chỉ trong nước mà còn phải cạnh tranh gay gắt với thị trường quỗctế. Với xu hướng chuyển từ cạnh tranh giá thành sang cạnh tranh chất lượng sản phẩm.Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì phải giànhthắng lợi trong cạnh tranh mà điều này chỉ có được khi chất lượng sản phẩm của doanhnghiệp ngày càng được nâng cao. Chỉ có không ngừng đảm bảo và nâng cao chấtlượng sản phẩm thì sản phẩm của doanh nghiệp mới được khách hàng tin dùng, uy tíncủa doanh nghiệp mới được nâng lên. Với xu hướng giành thắng lợi trong cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm nhưhiện nay công tác quản lý chất lượng sản phẩm có tầm quan trọng rất lớn đến doanhnghiệp. Chính vì vậy các doanh nghiệp phải quan tâm, đưa vấn đề chất lượng lên hàngđầu từ đó nhận thức một cách đúng đắn về vấn đề quản lý chất lượng, cần phải hiểu rõcông tác quản lý chất lượng ảnh hưởng như thế nào đối với doanh nghiệp của mình từđó lên kế hoạch chất lượng cho doanh nghiệp của mình. Qua quá trình thực tập tại Xínghiệp Cơ điện – Vật tư được sự giúp đỡ tận tình của Cô giáo: TS. TRẦN BÍCHNGỌC cùng sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị ở Phòng Tổ chức - Quản trị, Phòng kỹthuật và các phòng ban khác đã tạo điều kiện và giúp em nghiên cứu đề tài: “Phântích tình hình quản lý chất lượng ở Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư và một số giảipháp đảm bảo chất lượng sản phẩm”.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. Các doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình một hệ thống quản lý chất lượngtoàn diện nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp mình từđó đạt được mục tiêu của mình đó là giành thắng lợi trong cạnh tranh bằng lợi thế vềchất lượng sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp mình. Vì vậy không ngừng nâng caovà hoàn thiện công tác quản lý chất lượng là một vấn đề quan trọng cần phải quan tâmđối với mỗi doanh nghiệp. Với nhận thức đó đề tài: Phân tích tình hình quản lý chất lượng ở Xí nghiệp Cơđiện – Vật tư nhằm mục đích sau: Về lý thuyết: Hệ thống hoá kiến thức về chất lượng và chất lượng sản phẩm. Về thực tiễn: áp dụng lý thuyết phân tích, đánh giá công tác quản lý chất lượng của Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương tại Công ty. 3http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIII. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đồ án đã áp dụng một số phương pháp thống kê, biểu bảng, tổng hợp, phân tíchlàm rõ công tác quản lý chất lượng tại Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư và sử dụng số liệutổng hợp của Phòng Tổ chức – Quản trị, Phòng kỹ thuật và các phòng ban khác của Xínghiệp. Với mục đích như vậy Đồ án sẽ bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Phần 1: Cơ sở lý luận chung về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm. Phần 2: Phân tích tình hình chất lượng sản phẩm. Phần 3: Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm cho Xínghiệp Cơ điện – Vật tư. 4http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SẢN PHẨM.1.1.1. Khái niệm sản phẩm. Theo ISO 9000:2000 trong phần thuật ngữ thì sản phẩm được định nghĩa là “kếtquả của các hoạt động hay các quá trình”. Như vậy, sản phẩm được tạo ra từ tất cả mọihoạt động bao gồm cả những hoạt động sản xuất ra vật phẩm vật chất cụ thể và cácdịch vụ. Sản phẩm được hình thành từ các thuộc tính vật chất hữu hình và vô hình tươngứng với 2 bộ phận cấu thành là phần cứng (Hard ware) và phần mềm (soft ware) củasản phẩm. Phần cứng (Hữu hình) : Nói lên công dụng đích thực của sản phẩm. Phần mềm (Vô hình) : Xuất hiện khi có tiêu thụ mang thuộc tính thụ cảm, nó có ýnghĩa rất lớn. Cả hai phần trên tạo cho sản phẩm thoả mãn nhu cầu của khách hàng.1.1.2. Phân loại sản phẩm. Sản phẩm nói chung được chia thành hai nhóm lớn: Nhóm sản phẩm thuần vật chất: Là những sản phẩm mang các đặc tính cơ lý hoánhất định. Nhóm sản phẩm phi vật chất: đó là các dịch vụ (Dịch vụ là kết quả tạo ra do cáchoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các loại hoạt động nội bộcủa người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng). Vì vậy, một sản phẩm haymột dịch vụ có chất lượng có nghĩa là nó đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nhữngđiều kiện xác định với những chi phí xã hội và ảnh hưởng đến môi trường thấp nhất,có thể kiểm soát được.1.1.3. Các thuộc tính của sản phẩm.Thuộc tính biểu thị một đặc điểm nào đó của sản phẩm và mỗi sản phẩm thì có nhiềuthuộc tính khác nhau. Ta có thể phân thuộc tính của sản phẩm thành các nhóm sau: Nhóm thuộc tính mục đích: Các thuộc tính này quyết định công dụng chính củasản phẩm, để thoả mãn một nhu cầu nào đó trong điều kiện xác định. Đây là phần cốtlõi của mỗi sản phẩm làm cho sản phẩm có công dụng phù hợp với tên gọi của nó.Những thuộc tính này phụ thuộc vào bản chất của sản phẩm, các yếu tố tự nhiên, kỹthuật, công nghệ đó là phần cứng của sản phẩm. 5http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhóm các thuộc tính hạn chế: Nhóm các thuộc tính này quy định những điều kiệnkhai thác và sử dụng để có thể đảm bảo khả năng làm việc, khả năng thoả mãn nhucầu, độ an toàn của sản phẩm khi sử dụng (Các thông số kỹ thuật, độ an toàn, dung sai) Nhóm các thuộc tính kinh tế - kỹ thuật: Nhóm thuộc tính này quyết định trình độ,những chi phí cần thiết để chế tạo sản xuất, tiêu dùng và thải bỏ một sản phẩm. Nhóm thuộc tính thụ cảm: Đối với nhóm thuộc tính này rất khó lượng hoá, nhưngchính chúng lại có khả năng làm cho sản phẩm hấp dẫn người tiêu dùng. Đó là nhữngthuộc tính mà thông qua việc sử dụng và tiếp xúc với sản phẩm người ta mới nhận biếtđược chúng như sự thích thú, sang trọng, mỹ quan … Nhóm thuộc tính này có khảnăng làm tăng giá trị của sản phẩm.1.2. KHÁI QUÁT VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM.1.2.1. Khái niệm về chất lượng. Chất lượng là một khái niệm vừa trừu tượng vừa cụ thể rất khó để định nghĩa đúngvà đầy đủ về chất lượng bởi dưới cái nhìn của các nhà doanh nghiệp, người quản lý,chuyên gia, người công nhân, người buôn bán thì chất lượng lại được hiểu ở góc độcủa họ. Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000, phần thuật ngữ ISO 9000 đã đưa ra định nghĩachất lượng:”Chất lượng là mức độ thoả mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với cácyêu cầu”. Yêu cầu có nghĩa là những nhu cầu hay mong đợi được nêu ra hay tiềm ẩn. Theo tử điển tiếng Việt phổ thông: Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộctính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sựviệc) khác. Theo chuyên gia K Ishikawa: Chất lượng là khả năng thoả mãn nhu cầu của thịtrường với chi phí thấp nhất. Quan niệm của nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sảnphẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã được xác định trước. Quan niệm của người bán hàng: Chất lượng là hàng bán hết, có khách hàngthường xuyên. Quan niệm của người tiêu dùng: Chất lượng là sự phù hợp với mong muốn của họ.Chất lượng sản phẩm/dịch vụ phải thể hiện các khía cạnh sau: (a) Thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó; (b) Thể hiện cùng với chi phí; (c) Gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể. Tóm lại: Trong quản lý chất lượng hiện đại việc tiến hành định nghĩa chất lượngtất yếu phải xuất phát từ góc độ người tiêu dùng. Về phương diện này nhà quản lý chấtlượng nổi tiếng D.Garvin đã định nghĩa chất lượng như sau: “ Chất lượng là tính thíchhợp sử dụng”. 6http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chuyên gia quản lý chất lượng người Mỹ , giáo sư David Garvin đã cụ thể hoákhái niệm tính thích hợp sử dụng thành 8 yếu tố sau: Tính năng: Chức năng chủ yếu của sản phẩm đạt được mức độ và đẳng cấp kỹthuật. Tính năng kèm theo: Để khách hàng thấy thuận tiện và thoải mái với chức năngsản phẩm được tăng cường. Sự đáng tin cậy: Tính chuẩn xác và xác suất của chức năng quy định hoàn thànhsản phẩm. Tính thống nhất: Mức độ sản phẩm phù hợp với cuốn sách hướng dẫn sử dụng củasản phẩm. Độ bền: Sản phẩm có đạt được xác suất về độ bền sử dụng quy định hay không. Tính bảo vệ: Sản phẩm có dễ sửa chữa và bảo vệ hay không. Tính mỹ thuật: Hình dáng bên ngoài của sản phẩm có sức hấp dẫn và tính nghệthuật hay không. Tính cảm giác: Sản phẩm có mang lại cho người sử dụng mối liên tưởng tốt đẹpthậm chí là tuyệt vời hay không. Từ 8 phương diện trên có thể xác định rõ yêu cầu đối với sản phẩm của kháchhàng đồng thời chuyển hoá yêu cầu này thành các tiêu chuẩn của sản phẩm.1.2.2. Sự hình thành chất lượng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm của một sản phẩm bất kỳ nào đó cũng được hình thành quanhiều quá trình và theo một trật tự nhất định. Rất nhiều chu trình hình thành nên chấtlượng sản phẩm được nêu ra song đều thống nhất là quá trình hình thành chất lượngsản phẩm xuất phát từ thị trường trở về với thị trường trong một chu trình khép kín. Hình 1.2.2: Chu trình hình thành chất lượng sản phẩm. 1 1 2 Trước sản 3 1 xuất 4 1 Tiêu Sản dùng xuất 5 9 8 6 7Trong đó: (1). Nghiên cứu thị trường: Nhu cầu số lượng, yêu cầu về chất lượng. (2). Thiết kế sản phẩm: Khi xác định được nhu cầu sẽ tiến hành thiết kế xây dựngcác quy định, quy trình kỹ thuật. (3). Triển khai: Dây truyền công nghệ, đầu tư, sản xuất thử, dự toán chi phí… (4). Sản xuất: Chế tạo sản phẩm. 7http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com (5) (6) (7). Kiểm tra: Kiểm tra chất lượng sản phẩm, tìm biện pháp đảm bảo chấtlượng quy định, chuẩn bị xuất xưởng. (8). Tổ chức: Dự trữ, bảo quản, vận chuyển… (9) (10). Bán hàng, hướng dẫn sử dụng, bảo hành … (11) (12). Theo dõi, lấy ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm và lặp lại.1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.1.2.3.1. Nhóm yếu tố bên ngoài (vĩ mô). * Tình hình phát triển kinh tế thế giới: Trong những năm cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI chất lượng đã trở thành ngônngữ phổ biến chung trên toàn cầu, những đặc điểm của giai đoạn ngày nay đã đặt cácdoanh nghiệp phải quan tâm tới vấn đề chất lượng là: Xu hướng toàn cầu hoá với sự tham gia hội nhập của doanh nghiệp vào nền kinhtế thế giới của mọi quốc gia: Đẩy mạnh tự do thương mại quốc tế. Sự thay đổi nhanh chóng của những tiến bộ xã hội với vai trò của khách hàngngày càng cao. Cạnh tranh tăng lên gay gắt cùng với sự bão hoà của thị trường. Vai trò của các lợi thế về năng suất chất lượng đang trở thành hàng đầu. * Tình hình thị trường: Đây là nhân tố quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo lực hút định hướng cho sựphát triển chất lượng sản phẩm. Xu hướng phát triển và hoàn thiện chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vàođặc điểm và xu hướng vận động của nhu cầu trên thị trường (nhu cầu càng phong phú,đa dạng và thay đổi nhanh càng cần hoàn thiện chất lượng để thích ứng kịp thời đòihỏi ngày càng cao của khách hàng). * Trình độ tiến bộ khoa học - công nghệ: Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo ra khả năng không ngừng nâng cao chất lượngsản phẩm. Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học chínhxác hơn, xác định đúng đắn nhu cầu và biến đổi nhu cầu thành đặc điểm sản phẩmchính xác hơn nhờ trang bị những phương tiện đo lường, dự báo, thí nghiệm, thiết kếtốt hơn, hiện đại hơn. Nhờ tiến bộ khoa học - công nghệ làm xuất hiện các nguồn nguyên liệu mới tốthơn, rẻ hơn nguồn nguyên liệu sẵn có. Khoa học quản lý phát triển hình thành những phương pháp quản lý tiên tiến hiệnđại góp phần nắm bắt nhanh hơn, chính xác hơn nhu cầu khách hàng và giảm chi phísản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng mức thoả mãn khách hàng. * Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia: 8http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tác độngtrực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm của các doanhnghiệp. Một cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư, cải tiến,nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. * Các yêu cầu về văn hoá, xã hội: Những yêu cầu về văn hoá, đạo đức, xã hội và tập tục truyền thống, thói quen tiêudùng có ảnh hưởng trực tiếp tới các thuộc tính chất lượng của sản phẩm, đồng thời cóảnh hưởng gián tiếp thông qua các qui định bắt buộc mỗi sản phẩm phải thoả mãnnhững đòi hỏi phù hợp với truyền thống, văn hoá, đạo đức, xã hội của các cộng đồng.1.2.3.2. Nhóm yếu tố bên trong (vi mô). Bốn yếu tố trong tổ chức được biểu thị bằng qui tắc 4M là: Men: Con người, lực lượng lao động (yếu tố quan trọng nhất). Methods or Measure: Phương pháp quản lý, đo lường. Machines: Khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị. Materials: Vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống cung cấp.1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm.1.2.4.1. Trình độ chất lượng - Tc: Là tỷ số giữa lượng nhu cầu có khả năng được thoảmãn và chi phí để thoả mãn nhu cầu. (Chỉ tiêu này dùng để đánh giá trong khâu thiếtkế) Lnc TC = Gnc Trong đó: Lnc : Nhu cầu có khả năng được thoả mãn. Gnc : Chi phí để thoả mãn nhu cầu. Gnc = Gsx + Gsd Gsx : Chi phí để sản xuất sản phẩm (hay giá mua của sản phẩm). Gsd : Chi phí sử dụng sản phẩm.1.2.4.2. Chất lượng toàn phần - QT: Là tỷ số giữa hiệu ích khi sử dụng sản phẩm vàchi phí để sử dụng sản phẩm đó. (Dùng để đánh giá trong khâu sử dụng) Hs QT = Gnc Trong đó: Hs: Hiệu ích khi sử dụng sản phẩm. Gnc : Chi phí để sử dụng sản phẩm đó. 9http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.2.4.3 sử dụng . Hiệu sản phẩm suất - η (η -> 1 : Càng tốt). TC1.2.4.4. Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lượng. Số sản phẩm đạt chất lượng Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lượng = Tổng số sản phẩm được kiểm tra Chỉ tiêu này có ưu điểm là doanh nghiệp xác định được mức chất lượng đồng đềuqua các thời kỳ (Chất lượng theo tiêu chuẩn đề ra).1.2.4.5. Các chỉ tiêu sản phẩm sai hỏng. * Tỷ lệ sai hỏng tính theo hiện vật: Số sản phẩm hỏng H1 = X 100% Tổng số lượng sản phẩm * Tỷ lệ sai hỏng tính theo thước đo giá trị: Chi phí sản xuất cho sản phẩm hỏng H2 = X 100% Tổng chi phí toàn bộ sản phẩm hàng hoá1.3. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM.1.3.1. Khái niệm về quản lý chất lượng. Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: Quản lý chất lượng là mộthoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu,trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểmsoát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệthống chất lượng. Hình 1.3.1: Vòng tròn quản lý chất lượng theo ISO 9000. Nghiên cứu đổi mới Cung ứng vật tư sản phẩm Khách hàng Sản xuất thử và Dịch vụ sau dây chuyền bán hàng Tổ chức sản xuất kinh doanh Bán và lắp đặt Thử nghiệm, kiểm tra 10http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Đóng gói, bảo quản
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Mục tiêu cơ bản của quản lý chất lượng: 3R (Right time, Right price, Rightquality). Ý tưởng chiến lược của quản lý chất lượng là: Không sai lỗi (ZD - Zezo Defect). Phương châm: Làm đúng ngay từ đầu (Do right the first time), không có tồn kho(non stock production), hoặc phương pháp cung ứng đúng hạn, kịp thời, đúng nhu cầu.1.3.2. Các thuật ngữ cơ bản trong khái niệm quản lý chất lượng. Chính sách chất lượng (QP - Quality policy): Là ý đồ và định hướng chung vềchất lượng của một doanh nghiệp, do cấp lãnh đạo cao nhất chính thức đề ra và phảiđược toàn thể thành viên trong tổ chức biết và không ngừng được hoàn thiện. Mục tiêu chất lượng (QO - Quality objectives): Đó là sự thể hiện bằng văn bản cácchỉ tiêu, các quyết tâm cụ thể (định lượng và định tính) của tổ chức do ban lãnh đạothiết lập, nhằm thực thi các chính sách chất lượng theo từng giai đoạn. Hoạch định chất lượng (QP - Quality planning): Các hoạt động nhằm thiết lập cácmục tiêu và yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chấtlượng. Các công việc cụ thể là: - Xác lập những mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng; - Xác định khách hàng; - Hoạch định các đặc tính của sản phẩm thoả mãn nhu cầu; - Hoạch định các quá trình có khả năng tạo ra đặc tính trên; - Chuyển giao kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp. Kiểm soát chất lượng (QC - Quality control): Các kỹ thuật và các hoạt động tácnghiệp được sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng. Đảm bảo chất lượng (QA - Quality Assurance): Mọi hoạt động có kế hoạch và cóhệ thống chất lượng được khẳng định để đem lại lòng tin thoả mãn các yêu cầu đối vớichất lượng. Các hoạt động đảm bảo chất lượng bao gồm: - Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu; - Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế doanh nghiệp; - So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện sai lệch; - Điều chỉnh để đảm bảo đúng yêu cầu. Cải tiến chất lượng (QI - Quality Improvement): Là các hoạt động được thực hiệntrong toàn tổ chức để làm tăng hiệu năng và hiệu quả của các hoạt động và quá trìnhdẫn đến tăng lợi nhuận cho tổ chức và khách hàng. Hoạt động cải tiến chất lượng nàybao gồm: - Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm; 11http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Thực hiện công nghệ mới; - Thay đổi quá trình nhằm giảm khuyết tật. Hệ thống quản lý chất lượng (QMS - Quality Management System): Gồm cơ cấutổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác quản lý chấtlượng.1.3.3. Các phương pháp quản lý chất lượng. Một số phương pháp sau đây được áp dụng trong quản lý chất lượng:1.3.3.1. Phương pháp kiểm tra chất lượng. Phương pháp này được hình thành từ lâu và chủ yếu là tập trung vào khâu cuốicùng (sản phẩm sau khi sản xuất). Căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn đãđược thiết kế hay các quy ước của hợp đồng mà bộ phận kiểm tra chất lượng tiến hànhkiểm tra nhằm ngăn chặn các sản phẩm hư hỏng và phân loại sản phẩm theo các mứcchất lượng. Do vậy, khi muốn nâng cao chất lượng sản phẩm người ta cho rằng chỉ cầnnâng cao các tiêu chuẩn kỹ thuật bằng cách tăng cường công tác kiểm tra. Tuy nhiênvới cách kiểm tra này không khai thác được tiềm năng sáng tạo của từng cá nhân trongđơn vị để cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm. Hơn nữa việc kiểm tra gây nhiều tốnkém trong khi đó loại bỏ được phế phẩm ít. Mặc dù vậy phương pháp này cũng có mộtsố tác dụng nhất định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính thực tế (đối tượng)so với qui định.1.3.3.2. Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện. Thuật ngữ kiểm soát chất lượng toàn diện do Feigenbaum đưa ra trong lần xuấtbản cuốn sách Total Quality Control (TQC) của ông năm 1951. Trong lần tái bản lầnthứ ba năm 1983, Ông định nghĩa TQC như sau: Kiểm soát chất lượng toàn diện làmột hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá các nỗ lực phát triển và cải tiến chất lượngcủa các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động Marketing, kỹthuật và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, thoả mãn hoàn toàn kháchhàng. Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vàocác quá trình có liên quan tới duy trì và cải tiến chất lượng. Điều này sẽ giúp tiết kiệmtối đa trong sản xuất, dịch vụ, đồng thời thoả mãn nhu cầu khách hàng. Như vậy, giữa kiểm tra và kiểm soát chất lượng có khác nhau. Kiểm tra là sự sosánh, đối chiếu giữa chất lượng thực tế của sản phẩm với những yêu cầu kỹ thuật, từđó loại bỏ các phế phẩm. Kiểm soát là hoạt động bao quát hơn, toàn diện hơn. Nó baogồm toàn bộ các hoạt động Marketing, thiết kế, sản xuất, so sánh, đánh giá chất lượngvà dịch vụ sau bán hàng, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục.1.3.3.3. Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện (TQM- Total QualityManagenment) 12http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới, góp phầnnâng cao hoạt động quản lý chất lượng, như hệ thống “vừa đúng lúc” (Just in time) đãlà cơ sở cho lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện TQM. Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thoả mãn khách hàng ởmức tốt nhất cho phép. Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lýchất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý vàcải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọibộ phận và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đặt ra. Phương pháp TQM có một số đặc điểm cơ bản: Mục tiêu: Coi chất lượng là hàng đầu, luôn hướng tới khách hàng. Quy mô: TQM phải kết hợp với JIT nghĩa là phải mở rộng diện kiểm soát. Cơ sở của hệ thống TQM: Bắt đầu từ con người (Trong ba khối chính của sản xuấtkinh doanh là máy móc thiết bị, phương pháp công nghệ, thông tin và nhân sự). Điềunày có nghĩa là cần có sự hợp tác của tất cả mọi người trong doanh nghiệp từ cấp lãnhđạo đến công nhân xuyên suốt quá trình từ nghiên cứu - triển khai - thiết kế - chuẩn bị- sản xuất - quản lý - dịch vụ sau khi bán … Kỹ thuật thực hiện: áp dụng vòng tròn cải tiến chất lượng Deming: PDCA. Plan (Lập kế hoạch): Xác định các phương pháp đạt mục tiêu. Trong công tácquản lý chất lượng thường sử dụng các công cụ như sơ đồ nhân quả, biểu đồ Pareto đểtìm ra các nguyên nhân, phân tích và đề ra các biện pháp thích hợp. Do (Thực hiện công việc): Chú ý nguyên tắc tự nguyện và tính sáng tạo của mỗithành viên. Thực hiện những tác động quản trị thích hợp. Check (Kiểm tra kết quả thực hiện công việc): Mục tiêu là để phát hiện sai lệch vàđiều chỉnh kịp thời trong quá trình thực hiện. Trong công tác quản lý chất lượng việckiểm tra được tiến hành nhờ phương pháp thống kê. Huấn luyện và đào tạo cán bộ (tinvào lòng người và không cần phải kiểm tra thái quá). Act (Điều chỉnh): Khắc phục những sai lệch trên cơ sở phòng ngừa (phân tích,phát hiện, loại bỏ nguyên nhân và có biện pháp chống tái diễn). Vòng tròn Deming là công cụ quản lý chất lượng giúp cho các doanh nghiệpkhông ngừng cải tiến, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả. Mỗi chức năng của vòng trònDeming PDCA có mục tiêu riêng song chúng có tác động qua lại với nhau và vận độngtheo hướng nhận thức là phải quan tâm đến chất lượng là trước hết. Quá trình thựchiện vòng tròn PDCA người ta đưa ra vòng tròn PDCA cải tiến. Hình 1.3.3.3: Vòng tròn Deming nhằm cải tiến chất lượng. A P A P A C P D C D C 13http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com D Vòng tròn Deming Vòng tròn Deming cải tiến
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1.4. CÁC CÔNG CỤ CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG. Trong quản lý chất lượng người ta thường dùng kỹ thuật SQC (Statistical QualityControl - Kiểm soát chất lượng bằng thống kê) tức là áp dụng các phương pháp thốngkê để thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịpthời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến quá trình hoạt động của một quá trình, một tổchức bằng cách giảm tính biến động của nó.1.4.1. Phiếu kiểm tra chất lượng. Mục đích của phiếu kiểm tra chất lượng là thu thập, ghi chép các dữ liệu chấtlượng theo những cách thức nhất định để đánh giá tình hình chất lượng và đưa ranhững quyết định xử lý hợp lý. Căn cứ vào mục đích mục tiêu sử dụng, phiếu kiểm tra được chia thành hai loạichủ yếu là phiếu kiểm tra để ghi chép, phiếu kiểm tra để kiểm tra. * Phiếu kiểm tra để ghi chép lại gồm có: Phiếu kiểm tra để nhận biết, đánh giá sự phân bổ của các giá trị đặc tính. Phiếu kiểm tra để nhận biết đánh giá sai sót theo chủng loại. Phiếu kiểm tra để nhận biết, xem xét chỗ xảy ra sai sót. * Phiếu kiểm tra để kiểm tra gồm: Để kiểm tra đặc tính. Để kiểm tra độ an toàn. Để kiểm tra sự tiến bộ.1.4.2. Biểu đồ Pareto. Khái niệm: Biểu đồ Pareto là đồ thị hình cột phản ánh các dữ liệu chất lượng thuthập được, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề cần được ưu tiên giảiquyết trước. Tác dụng: Nhìn vào biểu đồ người ta thấy rõ kiểu sai sót phổ biến nhất, thứ tự ưutiên khắc phục vấn đề cũng như kết quả của hoạt động cải tiến chất lượng. Nhờ đó kíchthích, động viên được tinh thần trách nhiệm của người lao động trong hoạt động cảitiến đó. Cách thực hiện: - Xác định các loại sai sót và thu thập dữ liệu. - Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo thứ tự từ lớn đến bé. - Tính tỷ lệ % của từng dạng sai sót. - Xác định tỷ lệ % sai số tích luỹ. 14http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Vẽ đồ thị cột theo tỷ lệ % của các dạng sai sót vừa tính ở trên. Thứ tự vẽ dạng saisót có tỷ lệ lớn nhất trước và theo thứ tự nhỏ nhất. - Vẽ đường tích luỹ theo số % tích luỹ đã tính. - Viết tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các dạng đặc trưng của sai sót lên đồ thị. Hình 1.4.2: Biểu đồ Pareto. Tỷ lệ % các dạng Khuyết tật Các dạng khuyết tật1.4.3. Biểu đồ nhân quả (Sơ đồ Ishikawa). Khái niệm: Là một sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân gâyra kết quả đó. Kết quả là những chỉ tiêu chất lượng cần theo dõi, đánh giá, còn nguyênnhân là những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đó. Mục đích của sơ đồ nhân quả: là tìm kiếm, xác định các nguyên nhân gây ranhững trục trặc về chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình. Từ đó đề xuất nhữngbiện pháp khắc phục nguyên nhân nhằm cải tiến và hoàn thiện chất lượng của đốitượng quản lý. Cách xây dựng: - Xác định đặc tính chất lượng cụ thể cần phân tích. - Vẽ chỉ tiêu chất lượng là mũi tên dài biểu hiện xương sống cá, đầu mũi tên ghichỉ tiêu chất lượng đó. - Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đã lựa chọn; vẽ cácyếu tố này như những xương nhánh chính của cá. - Tìm tất cả các yếu tố khác có ảnh hưởng đến nhóm yếu tố chính vừa xác định - Trên mỗi nhánh xương của từng yếu tố chính, vẽ thêm các nhánh xương dăm củacá thể hiện các yếu tố trong mối quan hệ họ hàng, trực tiếp gián tiếp. - Ghi tên các yếu tố và chỉ tiêu chất lượng trên sơ đồ. Để sơ đồ nhân quả chính xác, phát huy tác dụng tốt, cần có sự hợp tác phối hợpchặt chẽ với những người trực tiếp tạo ra chỉ tiêu chất lượng đó. Đến tận nơi xảy ra sựviệc để nghiên cứu tìmNgười nguyên nhânThiết bị hiểu và khuyến khích mọi thành viên tham giavào việc phát hiện, tìm kiếm nguyên nhân và lắng nghe ý kiến của họ. Trình độ Khuôn Hình 1.4.3: Biểu đồ xương cá. Tuổi Động cơ Chỉ tiêu chất lượng 15http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com N.V.Liệu P.Pháp
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1.4.4. Biểu đồ kiểm soát. Biểu đồ kiểm soát biểu thị dưới dạng đồ thị sự thay đổi của chỉ tiêu chất lượng đểđánh giá quá trình sản xuất có ở trạng thái kiểm soát hay chấp nhận được không.Trong biểu đồ kiểm soát có các đường giới hạn kiểm soát và có ghi các giá trị thống kêđặc trưng thu thập từ các nhóm mẫu được chọn ra liên tiếp trong quá trình sản xuất. Những đặc điểm cơ bản của biểu đồ kiểm soát: - Có sự kết hợp giữa đồ thị và các đường kiểm soát. Các đường kiểm soát lànhững đường giới hạn trên và giới hạn dưới thể hiện khoảng sai lệch cao và thấp nhấtmà các giá trị chất lượng còn nằm trong sự kiểm soát. - Đường tâm thể hiện giá trị bình quân của các dữ liệu thu thập được. - Đồ thị là đường thể hiện các điểm phản ánh các số liệu bình quân trong từngnhóm mẫu hoặc độ phân tán, hoặc giá trị của từng chỉ tiêu chất lượng cho biết tìnhhình biến động của quá trình. Thông tin về hiện trạng của quá trình sản xuất nhận được nhờ quan trắc một mẫutừ quá trình. Các giá trị đặc trưng của mẫu như giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, sốkhuyết tật … được ghi lên đồ thị. Vị trí của các điểm này sẽ cho biết khả năng và trạngthái của quá trình. Khả năng của quá trình phản ánh mối quan hệ giữa độ lệch tất nhiên của quá trìnhvà các thông số thiết kế. Mối quan hệ này thường được biểu hiện bằng chỉ số khả năngquá trình được ký hiệu là Cp. Chỉ số khả năng quá trình chính là tỷ số phản ánh độ rộngcủa các thông số thực tế so với thông số tất yếu của quá trình. UTL - LTL Cp = 6σ UTL: Giá trị đo thực tế lớn nhất (được tính tuỳ theo là loại biểu đồ gì). LTL: Giá trị đo thực tế nhỏ nhất (được tính tuỳ theo là loại biểu đồ gì). σ là độ lệch chuẩn của quá trình n _ ∑ ( xi − x) 2 σ= i =1 n 16http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Cp > 1,33 : Quá trình có khả năng kiểm soát 1 ≤ Cp ≤ 1,33 : Quá trình có khả năng kiểm soát chặt chẽ Cp < 1,0 : Quá trình không có khả năng kiểm soát Hình 1.4.4: Biểu đồ kiểm soát. UTL Đường TB LTL Mục đích chung nhất của biểu đồ kiểm soát là phát hiện những biến động của quátrình để đảm bảo chắc chắn rằng quá trình được kiểm soát, được chấp nhận hay khôngkiểm soát được, từ đó tìm ra nguyên nhân loại bỏ. Tác dụng của biểu đồ kiểm soát là cho biết những biến động của quá trình trongsuốt thời gian hoạt động và xu thế biến đổi của nó, qua đó có thể xác định được nhữngnguyên nhân gây ra sự bất thường để có những biện pháp xử lý nhằm khôi phục quátrình về trạng thái chấp nhận được hoặc giữ quá trình ở trạng thái mới tốt hơn.1.4.5. Sơ đồ lưu trình. Sơ đồ lưu trình là hình thức thể hiện toàn bộ các hoạt động cần thực hiện của mộtquá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm và dịch vụ thông qua những sơ đồ khối vàcác ký hiệu nhất định. Nó được sử dụng để nhận biết, phân tích quá trình hoạt động, nhờ đó phát hiện cáchạn chế, các hoạt động thừa lãng phí và các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăngtrong doanh nghiệp. Sơ đồ lưu trình là một công cụ đơn giản nhưng rất tiện lợi, giúp những người thựchiện hiểu rõ quá trình, biết được vị trí của mình trong quá trình và xác định đượcnhững hoạt động cụ thể cần sửa đổi. Có thể biểu diễn sơ đồ tóm lược như sau: Hình 1.4.5: Sơ đồ lưu trình tổng quát. Bắt đầu Các hoạt động Quyết định Kết thúc 17http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1.5. SỰ CẦN THIẾT CỦA MỘT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONGDOANH NGHIỆP. Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, giữ vai trò tối cần thiết cho sựnghiệp phát triển của đất nước vì vậy việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đồngbộ tại các doanh nghiệp nói chung và ở Xí nghiệp Cơ điện-Vật tư nói riêng là cần thiếtđể đạt được: Hệ thống quản lý kinh tế thống nhất: Quản lý chất lượng là quản lý mặt chất củahệ thống trong mối liên quan đến mọi bộ phận, mọi người và mọi công việc trong suốtquá trình hoạt động của doanh nghiệp. Để đạt được mức chất lượng cao nhưng ít tốnkém nhất, cần phải quản lý và kiểm soát mọi yếu tố của qui trình, đó là mục tiêu lớnnhất của công tác quản lý chất lượng trong doanh nghiệp ở mọi quy mô. Thắng lợi trong cạnh tranh: Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đồng bộtrong doanh nghiệp sẽ cho ra những sản phẩm chất lượng cao và đây chính là chiếnlược, vũ khí cạnh tranh cơ bản của doanh nghiệp. Sự cân bằng giữa chất lượng và môi trường: Do kinh tế tăng trưởng nhanh, conngười đã làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên, làm ô nhiễm môi trường, các nhà sản xuấtcần phải có một hệ thống quản lý tốt từ khâu thiết kế, thẩm định, lập kế hoạch đến sảnxuất, tiêu dùng và việc xử lý các sản phẩm sau khi tiêu dùng. Tiết kiệm trong sản xuất, chống lãng phí trong tiêu dùng: Tiết kiệm là tìm giảipháp tối ưu cho việc sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, loại bỏ chất thải, sản xuất ranhững mặt hàng chất lượng cao, có hàm lượng chất xám cao hơn. Do đó, doanh nghiệpphải áp dụng những phương pháp tổ chức, quản lý hệ thống có hiệu quả để tận dụngtối đa các nguồn lực. Nhà nước và doanh nghiệp phải có nhận thức đúng đắn về giáodục, đào tạo và huấn luyện con người. Hiện nay xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế buộc các doanh nghiệp phảiđương đầu với sự cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn phải cạnh tranh khốc liệtvới thị trường quốc tế. Với xu hướng chuyển từ cạnh tranh giá thành sang cạnh tranhchất lượng sản phẩm. Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thịtrường thì phải thắng lợi trong cạnh tranh mà điều này chỉ có được khi chất lượng sảnphẩm của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao. Chỉ có không ngừng đảm bảo vànâng cao chất lượng sản phẩm thì sản phẩm của doanh nghiệp mới được khách hàngtin dùng, uy tín của doanh nghiệp mới được nâng lên. Đối với Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư công tác quản lý chất lượng và cải tiến nângcao chất lượng sản phẩm vẫn đang là vấn đề khó khăn ảnh hưởng nhiều đến hiệu quảsản xuất kinh doanh nên Xí nghiệp cần phải đầu tư và có giải pháp hữu hiệu để đảm 18http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.combảo và nâng cao chất lượng sản phẩm. Có như vậy mới đáp ứng được đòi hỏi của thịtrường và mục tiêu phục vụ cho ngành điện. 19http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN – VẬT TƯ2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN - VẬT TƯ.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư. Tên doanh nghiệp: Xí Nghiệp Cơ điện – Vật tư trực thuộc Công ty điện lực 1. Địa chỉ: 508 – Hà Huy Tập – Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội. Căn cứ Nghị định số 14/CP ngày 27 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ về việcthành lập và ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Điện lực ViệtNam; Theo để nghị của ông Giám đốc Công ty Điện lực 1 tại công văn số8414/EVN/ĐL1-3 ngày 7/12/1999; Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng quản trị Tổng công ty, phiên họp thứ 36-99 ngày3 tháng 12 năm 1999; Theo đề nghị của ông Tổng giám đốc Tổng công ty điện lực Việt Nam thì Hộiđồng quản trị Tổng Công ty điện lực Việt Nam quyết định: Thành lập Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư trực thuộc Công ty điện lực 1 trên cơ sởhợp nhất Nhà máy sửa chữa cơ điện Yên Phụ và Xí nghiệp cung ứng vật tư thuộc côngty điện lực 1. Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư là đơn vị hạch toán phụ thuộc trong công tyĐiện lực 1, có tư cách phát nhân, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoảnriêng tại Ngân hàng, Kho bạc nhà nước để hoạt động theo sự phân cấp và uỷ quyềncủa Công ty điện lực . Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư trực thuộc Công ty điện lực 1 là một đơn vị nằm trongTổng công ty điện lực Việt Nam là một doanh nghiệp có vị trí quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân .2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư. Theo nội qui Tổ chức và hoạt động của Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư ban hành kèmtheo Quyết định số : 981 EVN/CTĐL1-P3 ngày 16 tháng 3 năm 2000 của Công ty điệnlực 1 qui định như sau : Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên địa bàn lãnh thổtoàn quốc trên các lĩnh vực sau: - Tổ chức việc sửa chữa tại xưởng và lưu thông các máy biến áp lực (Bao gồm sửachữa lớn, sửa chữa sự cố, sửa chữa định kỳ, sửa chữa cải tạo) của toàn công ty và cáckhách hàng trong hệ thống điện; đảm bảo chất lượng, tiến độ, giá thành và phươngthức sửa chữa vận hành lưới điện. 20http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Sản xuất, chế tạo máy biến áp lực, các cấu kiện, vật liệu và các thiết bị đo đếmcho lưới điện phân phối. - Sửa chữa, lắp đặt thiết bị cơ, điện và thiết bị động lực của Công ty và kháchhàng. - Tiếp nhận, bảo quản và cung ứng vật tư thiết bị tập trung của Công ty. Kinhdoanh vật tư, thiết bị điện cho nhu cầu thị trường. - Xây lắp, sửa chữa đường dây và trạm biến áp từ 110 kV trở xuống.2.1.3. Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá chủ yếu. Hiện nay Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư có 2 phân xưởng sản xuất riêng biệt đó là: - Phân xưởng sản xuất cáp điện (X4): Nhiệm vụ chủ yếu của X4 là cung ứng chongành điện dây cáp trần và bọc các loại A, AC, CU. - Phân xưởng cơ khí (X3): Nhiệm vụ chính là sản xuất vỏ côngtơ bằng nguyên liệu sắt và Compozitte. * Phân xưởng sản xuất cáp điện: Tại phân xưởng sản xuất cáp điện (X4) Xí nghiệp bố trí sản xuất theo dây chuyềnđây là một hình thức đặc biệt của tổ chức hệ thống sản xuất chuyên môn hoá sảnphẩm. Tại đây máy móc thiết bị được sắp xếp theo đúng thứ tự của qui trình công nghệgia công sản phẩm tạo ra một hình ảnh “ một đường dây sản xuất “ khép kín từ nguyêncông đầu tiên tới nguyên công cuối cùng. Qui trình công nghệ của phân xưởng X4 bao gồm 2 công đoạn như sau: Phần dây trần: Với qui trình công nghệ gồm 5 nguyên công.Sơ đồ 2.1.3.a: Qui trình công nghệ phần dây trần. Nguyên vật liệu Máy vào guồng cáp Máy guồng bện xoắn Máy thu cáp vào lô Hệ thống Puli giảm lực Cối bện xoắn Phần bọc dây: Với qui trình công nghệ gồm 6 nguyên công. Sau khi số cáp trần được cuốn vào lô thì được chuyển tới bộ phận bọc dây và giaiđoạn bọc cáp được thực hiện với qui trình công nghệ như sau: Sơ đồ 2.1.3.b: Qui trình công nghệ bọc dây. Máy bọc giấy cách Hệ thống puli căn HT đầu bọc cáp + máy điện dây đùn nhựa + Cối bép Máy thu cáp, sản HT tản nhiệt + Hệ phẩm hoàn chỉnh Băng tải thống in 21http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Dây chuyền sản xuất của phân xưởng X4 được nghiên cứu và sắp xếp theo thiết kếcủa nhà máy Cơ Khí Hà Nội. * Phân xưởng Cơ khí: Nhiệm vụ chính là sản xuất hộp công tơ bằng sắt và Compozitte. Qui trình sản xuất một hộp công tơ điện bao gồm các bước công việc như sau: Sơ đồ 2.1.3.c: Qui trình sản xuất hộp côngtơ điện. Chuẩn bị Chuẩn bị Pha các hoá Bồi dán & NVL Cắt mành khuôn chất làm khô Khuy bản lề Đóng gói Đánh bóng + khoá Ra khuôn Cắt via2.1.4. Kết cấu sản xuất của Xí nghiệp. Sơ đồ kết cầu sản xuất của Xí nghiệp bao gồm các phân xưởng sản xuất chính: Phân xưởng X4 – Phân xưởng sản xuất cáp điện, dây dẫn điện trần và bọc cácloại Phân xưởng X3 – Phân xưởng Cơ khí. Phân xưởng X2 – Phân xưởng sửa chữa thiết bị điện. * Phân xưởng X4: Chức năng và nhiệm vụ: - Sản xuất dây dẫn điện trần và bọc loại A, AC, CU, cáp Muyle các loại. - Sản xuất dây cáp điện hạ thế 2 – một từ 2x4.5 đến 2x35 mm2 Năng lực sản xuất: - Sản xuất dây dẫn trần 25 tấn/tháng. - Sản xuất dây dẫn bọc 30 tấn/tháng. * Phân xưởng Cơ khí X3: Chức năng nhiệm vụ: - Sản xuất, gia công cơ khí các phụ kiện đường dây và trạm điện đến 110KV. - Sản xuất hộp bảo vệ côngtơ điện nguyên liệu sắt va compozitte. Năng lực sản xuất: - Sản xuất 1500 hộp bảo vệ công tơ bằng Compozitte/tháng. - Sản xuất 2000 hộp bảo vệ công tơ sắt/tháng. * Phân xưởng sửa chữa thiết bị điện: Chức năng nhiệm vụ: - Sửa chữa phục hồi các loại MBA, tiến tới chế tạo các MBA để phân phối. - Thay thế các MBA bị sự cố, các tủ bảng điện sự cố tại các đơn vị thuộc công ty. - Sửa chữa phục hồi các thiết bị điện, tiến tới sản xuất các thiết bị điện như: Thiếtbị đóng cắt, thiết bị bảo vệ, tủ bảng điện đồng bộ… 22http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Năng lực sản xuất: - Sản xuất tủ bảng điện đồng bộ đạt 12 chiếc/năm. - Sửa chữa phục hồi các MBA phân phối từ 160 – 200 máy/năm.Trong sơ đồ kết cấu của Xí nghiệp gồm các bộ phận phục vụ có tính chất sản xuất sau: * Kho Yên Viên: Chức năng nhiệm vụ: - Quản lý, bảo quản cấp phát vật tư hàng hoá của ngành và của Xí nghiệp. - Vệ sinh công nghiệp khu vực. Cơ sở vật chất kỹ thuật: - Văn phòng : Diện tích 48 m2. - Kho: Kho kín (3300 m2). Kho hở (700 m2). - Bãi: Bãi bê tông (2000 m2). Bãi đất trống (15000 m2). - Máy móc thiết bị : Trang bị một xe nâng 3 tấn của Nam Triều Tiên. Năng lực sản xuất: - Xếp, bốc dỡ, bảo quản, cấp phát đạt 20000 tấn hàng luân chuyển trong 1 năm. * Phân xưởng sửa chữa động lực và vận tải: Chức năng nhiệm vụ: - Vận chuyển thiết bị, vật tư hàng hoá theo nhiệm vụ của Xí nghiệp giao. - Sửa chữa cơ điện và xe máy của Xí nghiệp. Cơ sở vật chất: - Văn phòng: Diện tích 40 m2 tại Yên Viên. - Nhà xưởng : Diện tích 30 m2. - Phương tiện bốc xếp: 3 xe cẩu cứng với tổng sức nâng 38 tấn, 1 xe nâng hàng3T. - Phương tiện vận chuyển: Gồm 14 đầu xe vận tải tổng tải trọng là 110 tấn. Năng lực sản xuất: - Khả năng vận chuyển: 180000 tấn/quí. - Khả năng bốc xếp: 540h/quí. Sơ đồ 2.1.4: Kết cấu sản xuất của Xí nghiệp. Kết cấu sản xuất của XN Các phân xưởng Các phân sản xuất chính xưởng phụ trợ Phân xưởng sửa Phân xưởng X2 Kho Yên Viên chữa động lực Phân xưởng X3 Đội vận tải 23http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Phân xưởng X4
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Xí nghiệp.2.1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức. Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp hiện nay được tổ chức theo kiểu Trực tuyến – Chứcnăng một kiểu cơ cấu được áp dụng phổ biến cho các doanh nghiệp ở Việt Nam : Sơ đồ 2.1.5.1:Cơ cấu tổ chức. SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP Giám đốc XN P. Tổ chức P. KH - ĐT P.TC - KT P.Kinh doanh P.Kỹ thuật X3 X4 K1 X2 Đội XLTrong đó: X2 – Phân xưởng sửa chữa thiết bị điện. X3 – Phân xưởng cơ khí. X4 – Phân xưởng cáp. K1 – Kho điện Yên Viên.2.1.5.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ phận quản lý. * Phòng Tổ chức quản trị: Phòng Tổ chức quản trị là phòng chức năng của Xí nghiệp, chịu trách nhiệm thammưu giúp Giám đốc quản lý công tác tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ công nhân viên,quản lý công tác bồi huấn đào tạo, quản lý công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, côngtác lao động tiền lương và BHXH, công tác hành chính quản trị, thanh tra bảo vệ, vănthư lưu trữ đánh máy và công tác y tế nhằm đáp ứng các yêu cầu của Xí nghiệp, Côngty. * Phòng Kỹ thuật: - Quản lý kỹ thuật sản xuất, đổi mới công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật. 24http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Quản lý kỹ thuật an toàn bảo hộ lao động, qui trình qui phạm, tiêu chuẩn địnhmức. - Hướng dẫn giám sát kiểm tra đảm bảo chất lượng sản phẩm, chất lượng thínghiệm, đo kiểm, nghiệm thu. - Lập phương án trung hạn và dài hạn nhằm nâng cao năng lực sản xuất tận dụngmáy móc thiết bị, vật tư, con người đưa vào khai thác có hiệu quả nhất. - Quản lý đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân kỹ thuật. - Lập phương án bố trí lại sản xuất để hợp lý hoá các dây truyền, cải tiến phươngthức quản lý kỹ thuật, quản lý năng lực sản xuất. - Quản lý công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật và chế tạo sản phẩm mới. - Quản lý chất lượng sản phẩm của các đơn vị sản xuất, nắm vững chất lượnghàng cùng loại trên thị trường đề ra tiêu chuẩn phù hợp trong Xí nghiệp đảm bảo tínhtiên tiến, cạnh tranh khả thi. - Thay mặt Giám đốc hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị sản xuất thực hiện các mặthoạt động kỹ thuật, qui trình sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý thiết bị, an toàn laođộng, chất lượng sản phẩm, vệ sinh môi trường. - Kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng, bàn giao chịutrách nhiệm trước Giám đốc về số liệu kiểm tra. - Phối kết hợp với các đơn vị để điều tra tai nạn lao động theo đúng qui định. * Phòng Kế hoạch - Đầu tư: - Phòng Kế hoạch - Đầu tư là phòng chức năng giúp Giám đốc quản lý công tác kếhoạch đầu tư, điều độ sản xuất trong Xí nghiệp. - Lập kế hoạch đầu tư dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. - Tham gia giúp Giám đốc để ký kết các hợp đồng kinh tế. - Chỉ đạo có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh xây dựng cơ bản trongXí nghiệp. * Phòng Tài chính – Kế toán: Phòng TC – KT là phòng chức năng của Xí nghiệp, chịu trách nhiệm giúp Giámđốc quản lý công tác tài chính và tổ chức công tác hạch toán kế toán của toàn XN. * Phòng Kinh doanh: - Tham mưu cho Giám đốc các lĩnh vực : Kinh doanh vật tư thiết bị điện phục vụcho các đơn vị trong và ngoài ngành. - Lập kế hoạch kinh doanh , cung ứng vật tư, quý, năm. 25http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Tiêu thụ các sản phẩm do Xí nghiệp sản xuất. - Khai thác nguồn nguyên vật tư và sản xuất thiết bị cho các đơn vị trong Xínghiệp. - Khai thác vật tư phế liệu tồn đọng trong và ngoài ngành để phục vụ sản xuất. - Thực hiện tiếp nhận bảo quản và cấp phát vật tư thiết bị thuộc công ty quản lýcho các đơn vị trong ngành. - Tổ chức việc thực hiện đấu thầu mua bán vật tư thiết bị,vật tư tồn đọng của XN. - Nắm bắt thông tin thị trường, thực hiện việc tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, chàohàng, quảng cáo …2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP.2.2.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Năm 2003 là năm thứ tư Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư được thành lập theo quyếtđịnh số: 31 EVN/ĐL1/HĐQT - TCCB ngày 27/1/2000 của Tổng công ty Điện lực ViệtNam, nên Xí nghiệp còn gặp nhiều khó khăn đó là: Đang trong quá trình xây dựng cơ sở, việc chưa có nhiều ảnh hưởng tới thu nhậpcủa cán bộ công nhân viên. Sang đầu quý 2/2003 Xí nghiệp phải di chuyển địa điểm từ 11 Cửa Bắc sang YênViên vừa sản xuất kinh doanh vừa xây dựng cơ sở nên ảnh hưởng nhiều đến việc thựchiện sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.Tuy nhiên, so với năm 2002 thì các chỉ tiêu vềdoanh thu, thu nhập bình quân, nộp ngân sách năm 2003 của Xí nghiệp tăng. Bảng 2.2.1: Tổng doanh thu trong hai năm 2002, 2003. Đơn vị: tỷ đồng. So sánh 2003 với 2002 Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Mức Tỷ lệ(%) Tổng doanh thu thực hiện 23,06 24,75 1,69 107 Tổng doanh thu kế hoạch 33,5 25,5 -8 76 Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2002, 2003 Từ bảng số liệu ta thấy tổng doanh thu thực hiện của Xí nghiệp năm 2003 tăng sovới năm 2002 là 7%( tăng 1,69 tỷ VND). Tuy nhiên năm 2003 Xí nghiệp chưa hoànthành kế hoạch đề ra tổng doanh thu thực hiện đạt 24,75 tỷ đồng so với kế hoạch đề raở năm 2003 là 25,5 tỷ đồng (Tổng doanh thu TH chỉ đạt 97% kế hoạch của năm 2003).2.2.2. Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing. Bảng 2.2.2.a: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp năm 2003. Đơn vị: Tỷ đồng. Kế Thực So sánh TT Chỉ tiêu hoạch hiện Mức Tỷ lệ % 1 Phần cung ứng hàng ngành 14 23,11 9,11 165 Hàng nhập thực hiện được 6 10,6 4,6 176 Hàng xuất thực hiện được 8 12,51 4,51 156 2 Phần sản xuất kinh doanh 25,5 24,75 0,75 97 Kinh doanh vật tư và bán sản phẩm sản xuất: 10 13,79 3,79 138 26http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Kinh doanh vật tư 2,8 8,26 5,46 295 + Hộp côngtơ các loại 4,2 3,99 - 0,21 95 + Cáp các loại 3,0 1,54 - 1,46 51,3 Sửa chữa máy biến áp các loại 5 3,92 - 1,08 78,4 Xây lắp công trình điện 10 6,92 - 3,08 69,2 Đại tu dịch vụ khác 0,5 0,12 - 0,38 24 Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2003 Với số liệu trên ta thấy Xí nghiệp hoàn thành tốt việc cung ứng hàng ngành, đãvượt mức kế hoạch là 65%. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp là tốt vượt 38%so với kế hoạch đó là do có sự chú trọng vào công tác tiêu thụ sản phẩm làm ra. Tuynhiên việc sửa chữa, xây lắp lại không được chú trọng nên không đạt kế hoạch đề ra. * Chính sách sản phẩm: Xí nghiệp thực hiện chính sách đa dạng hoá sản phẩm phục vụ mọi đối tượngkhách hàng có nhu cầu về ngành điện. Xí nghiệp xác định sản phẩm truyền thống củamình và ưu tiên phát triển là mặt hàng hộp côngtơ, cáp các loại. Về chất lượng sảnphẩm Xí nghiệp thực hiện theo tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam đối với mặt hàng cápcác loại còn đối với hộp công tơ mới chỉ có tiêu chuẩn Xí nghiệp. Bảng 2.2.2.b: Chỉ tiêu chất lượng hộp côngtơ H2, H4 và một số loại cáp. Tên và qui cách Mầu Trọng lượng Độ dầy (mm) TT sản phẩm sắc (Kg) Thành Mái Cánh Lưng 1 Hộp H2 CT1F Ghi 7,0 4,0 4,0 4,0 20 2 Hộp H4 CT1F Ghi 10 4,0 4,0 4,0 20 Nguồn: Phòng Kỹ thuật Tên và qui cách Trọng Đường kính TT ĐVT sản phẩm lượng d D φ1 φ2 φ3 Dung sai 1 Cáp AS - 70 Kg 629 3,8 3,7 2 Cáp VC - 2X4 Kg 690 2,25 9,6 9,4 Nguồn: Phòng Kỹ thuật d - Đường kính sợi đơn φ2 - Đường kính cáp VA, VC D - Đường kính dây bện φ3 - Đường kính cáp VC2A φ1- Đường kính dây bọc đơn A, C Chất lượng sản phẩm là vấn đề được Xí nghiệp rất chú trọng trong thời gian sắptới với xu thế cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước. Vì vậy để tồn tại và mở rộngthị trường thì công tác quản lý chất lượng phải được đặt lên hàng đầu. Công tác Marketing của Xí nghiệp trong những năm quá đã có nhiều cố gắng tìmkiếm việc làm tuy nhiên việc mở rộng thị trường ra ngoài ngành là không tốt bởi chấtlượng của sản phẩm không cao, chi phí sản xuất lớn, giá bán cao không cạnh tranhđược với các sản phẩm cùng loại hiện có trên thị trường của các công ty liên doanh. 27http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.2.3. Phân tích tình hình lao động và tiền lương.2.2.3.1. Cơ cấu lao động của Xí nghiệp. Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư có tổng số lao động là 357 người với độ tuổi và trình độ chuyên môn khác nhau. Bảng 2.2.3.1: Tổng hợp số lượng và chất lượng lao động năm 2003. Trình độ Giới TT Tên bộ phận >ĐH ĐH CĐ-TC PT Nam Nữ 1 Ban giám đốc 1 3 3 1 2 Phòng TCQT 5 10 12 18 9 3 Phòng KH 5 2 4 3 4 Phòng Kỹ thuật 4 4 5 Phòng TC-KT 4 3 7 6 Phòng Kinh doanh 2 4 1 4 3 7 Kho điện 1 3 18 3 14 10 8 Kho điện 3 1 2 3 9 Cửa hàng 5 9 3 6 11 10 PX. X2 5 20 28 39 14 11 PX. Cơ khí (X3) 6 34 51 54 37 12 Xưởng 4 5 10 15 24 6 13 PX. X5 1 2 16 17 2 14 Đội xây lắp điện 1 6 8 21 32 3 15 Đội xây lắp điện 2 3 4 22 28 1 Tổng số lao động 1 57 125 174 250 107 Tỷ trọng (%) 0,28 15,96 35 48,76 70 30 Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính. Qua bảng số liệu trên rút ra nhận xét sau: - Về mặt trình độ chuyên môn: Lao động của Xí nghiệp chủ yếu là lao động phổthông chiếm tỷ trọng là 48,76%. Tỷ lệ công nhân kỹ thuật chiếm 35%, trong khi đóCBCNV có trình độ đại học và trên đại học chiếm 16,24%. Có thể thấy với kết cấu laođộng của Xí nghiệp chủ yếu là lao động phổ thông lại là lực lượng lao động trực tiếptham gia vào quá trình sản xuất cho nên việc giáo dục, đào tạo cho họ hiểu, nhận thứcđược ý nghĩa của công tác quản lý chất lượng là hết sức quan trọng. - Về mặt giới: Lực lượng lao động là nam giới chiếm chủ yếu do yêu cầu của côngviệc lực lượng này chiếm tới 70% trong khi đó lao động là nữ chỉ chiếm 30%.2.2.3.2. Định mức lao động. Định mức lao động là quá trình đi xác định mức lao động mà mức lao động làlượng lao động hợp lý nhất được qui định để chế tạo một sản phẩm hay hoàn thànhmột công việc nhất định đúng tiêu chuẩn và chất lượng trong các điều kiện tổ chức –kỹ thuật – tâm sinh lý – kinh tế và xã hội xác định. Mức lao động được đo bằng lượng hao phí thời gian cần thiết như là: giây, phút,giờ, ngày … để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hay hoàn thành một công việc. Ví dụ: Dựa vào mức sản lượng do Công ty giao cho Xí nghiệp như mỗi năm Xínghiệp phải sản xuất 15.000 hộp công tơ nguyên liệu compozitte thì căn cứ vào đó Xínghiệp sẽ định mức sản lượng của mình tức là số lượng chi tiết, sản phẩm do một 28http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhóm công nhân phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian trong những điều kiện xácđịnh. Bảng 2.2.3.2: Định mức sản phẩm hộp côngtơ. TTCV Tên công việc tđm/1sp/1 ng(phút) Số CN làm 1 Cắt mành 8 2 2 Chuẩn bị khuôn 3 4 3 Pha các hoá chất 6 3 4 Bồi dán và làm khô 7 3 5 Cắt via 5 2 6 Ra khuôn 3 2 7 Bắn khung bản lề + Khuy khoá 6 2 8 Đánh bóng 5 2 9 Đóng gói 2 10 Tổng 45 30 Nguồn: Phân xưởng X3.2.2.3.3. Các hình thức trả lương của Xí nghiệp. Về mức lương, theo qui định của nhà nước mức lương tối thiểu là: 290.000VND. Phụ cấp tại Xí nghiệp: - Giám đốc, trưởng phòng là: 40%xLương cơ bản. - Phó phòng là:30%xLương cơ bản. - Tổ trưởng là: 10%xLương cơ bản. Hiện nay Xí nghiệp đang áp dụng 2 chế độ tiền lương cụ thể theo qui định của nhànước như sau: - Khu vực khối văn phòng áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. - Đối với xưởng sản xuất: Xưởng cơ khí và xưởng sản xuất dây cáp thì áp dụnghình thức trả lương theo sản phẩm. Hình thức trả lương theo thời gian: Thực chất là trả lương theo số ngày công (giờcông) lao động thực tế. Mức tối thiểu* (Hcơ bản +PC) Ltg = 22 X ngày công thực tế Hình thức trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương theo số lượng sảnphẩm hay số công việc hoàn thành. Số sản phẩm thực Đơn giá Lsp = tế đạt chất lượng x lương sản được hoàn thành phẩm Trong đó: Đơn giá tiền lương là số tiền trả cho doanh nghiệp hay người lao độngkhi thực hiện một đơn vị sản phẩm nhất định với chất lượng xác định. Đơn giá tiền lương được xác định như sau: 29http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tổng quỹ lương theo kế hoạch Đg = Tổng doanh thu theo kế hoạch2.2.4. Phân tích tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định.2.2.4.1. Phân tích tình hình quản lý vật tư. Tình hình quản lý vật tư được Xí nghiệp giao cho Phòng kinh doanh lập kế hoạchthực hiện cấp phát, bảo quản vật tư cho toàn Xí nghiệp. Thực hiện tiếp nhận bảo quản và cấp phát vật tư thiết bị thuộc công ty quản lý chocác đơn vị trong ngành. Khai thác nguồn nguyên vật tư và sản xuất thiết bị cho các đơn vị trong Xí nghiệp. Khai thác vật tư phế liệu tồn đọng trong và ngoài ngành để phục vụ sản xuất. Tổ chức việc thực hiện đấu thầu mua bán vật tư thiết bị, vật tư tồn đọng của Xínghiệp. Năm 2003 phòng kinh doanh có nhiều cố gắng để đáp ứng cho sản xuất, do đặcthù sản xuất của Xí nghiệp là vừa chế tạo vừa sửa chữa, mặt hàng đa dạng vì vậy cácloại vật tư cũng rất đa dạng, đa chủng loại. Phòng kinh doanh còn căn cứ vào kế hoạch sản xuất để lập kế hoạch quản lý vậttư, hoạch toán toàn bộ mọi chi phí vật tư của Xí nghiệp. Xí nghiệp thường ít dự trữ vật tư mà nhập theo yêu cầu và chuẩn bị nguồn hàngtheo nhu cầu sản xuất. * Định mức tiêu hao vật tư: Là một Xí nghiệp chuyên sản xuất các cấu kiện chongành điện thì các nguyên vật liệu dùng cho việc sản xuất của Xí nghiệp là rất lớn.Đây là nhân tố quan trọng nhất trong quản lý chi phí, việc quản lý vật tư cần nói đếnđó là định mức tiêu hao. Dưới đây là bảng tổng hợp về các loại nguyên vật liệu dùng cho sản xuất và địnhmức tiêu hao nguyên vật liệu của phân xưởng sản xuất dây dẫn điện(X4). Bảng 2.2.4.1: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại X4 năm 2003. TT Tên vật tư ĐVT Dùng/1 lô Định mức tiêu hao/tháng 1 Dung môi , mực in Kg 0.01 0.01x22 2 Nhựa hạt PVC Kg 280 280x22 3 Grulô 1,2 m Cái 1 1x22 4 Cối rút dây Cái 1 1x22 5 La ty Kg 11 11x22 6 Cáp đồng trần Kg 600 600x22 7 Dầu bôi trơn Kg 0.006 0.006x22 Nguồn: Phân xưởng X4. Việc định mức tiêu hao nguyên vật liệu của Xí nghiệp thường được rút ra từnhững lần sản xuất trước. Mỗi lần sản xuất việc tiêu hao nguyên vật liệu, vật tư đềuđược phòng kinh doanh ghi chép và định mức lại rồi phổ biến xuống các phân xưởng 30http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsản xuất, tới người lao động từ đó nguyên vật liệu được tiết kiệm hơn nhưng vẫn đảmbảo yêu cầu chất lượng của sản phẩm.2.2.4.2. Tài sản cố định. Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư là một đơn vị trong một công ty lớn của nhà nước nênTSCĐ của Xí nghiệp chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản hiện có của Xínghiệp vì vậy việc sử dụng số TSCĐ của Xí nghiệp một cách có hiệu quả là rất khócòn nhiều sự lãng phí. Dưới đây là bảng tổng hợp tài sản cố định của Xí nghiệp vào thời điểm 0 giờ ngày1 tháng 1 năm 2003. Bảng 2.2.4.2.a:Bảng tổng hợp tài sản cố định. Đơn vị: đồng TT Loại tài sản Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại A TSCĐ đang dùng 5.161.823.140 2.930.133.933 2.231.689.207 1 Nhà cửa vật kiến trúc 1.338.274.521 988.201.703 350.072.818 2 Máy móc thiết bị 1.191.089.479 390.503.663 800.535.816 3 Phương tiện vận tải 1.891.809.383 1.161.816.646 729.992.737 4 TSCĐ khác 740.649.757 389.611.921 351.037.836 B TSCĐ không dùng 2.500.084.644 1.412.278.667 1.087.805.977 1 Nhà cửa vật kiến trúc 2.269.837.032 1.286.010.910 983.826.122 2 Máy móc thiết bị 35.447.612 3.544.764 31.902.848 3 Phương tiện vận tải 194.8000.000 122.722.993 72.077.007 4 TSCĐ khác - - - C TSCĐ chờ thanh lý 6.497.051.007 4.837.320.283 1.659.730.724 1 Nhà cửa vật kiến trúc 1.876.057.074 917.187.835 958.869.239 2 Máy móc thiết bị 1.524.816.341 1.224.522.239 300.294.102 3 Phương tiện vận tải 2.245.079.143 1.909.921.140 335.158.003 4 TSCĐ khác 851.098.449 785.689.069 65.409.380 Tổng cộng 14.158.958.791 9.179.732.883 4.979.225.908 Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán. Khấu hao tài sản cố định của Xí nghiệp được tính theo phương pháp khấu haotheo đường thẳng. Xí nghiệp Cơ điên – Vật tư trích khấu hao hàng năm và phân bổ theo từng quý. Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi, Xí nghiệp đều xácđịnh lại mức khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kếtoán. Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xácđịnh là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện của tài sảnđó. Việc tăng giảm nguyên giá TSCĐ được thực hiện tại thời điểm tăng, giảm TSCĐtrong tháng. Việc nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ Xí nghiệp đều thành lập Hội đồng với sự cómặt của ban lãnh đạo Xí nghiệp cùng với của Công ty điện lực 1. 31http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com * Đánh giá TSCĐ: Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ. Trong mọi trường hợpTSCĐ phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại. Do vậy, việc ghi sổ sạchphải đảm bảo phản ánh được tất cả ba chỉ tiêu về giá trị của TSCĐ là: Nguyên giá, haomòn và giá trị còn lại. Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn Bảng 2.2.4.2.b:Đánh giá TSCĐ năm 2003 tại Xí nghiệp. Đơn vị: đồng. So sánh năm 2003 với 2002 TT Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Mức (đ) Tỷ lệ % 1 Nguyên giá TSCĐ 14.158.958.791 10.905.696.312 -3.253.262.479 77 2 Giá trị hao mòn 9.179.732.883 6.872.903.455 -2.306.829.428 75 3 Giá trị còn lại 4.979.225.908 4.032.792.857 -946.433.051 81 Nguồn: Phòng TC - KT Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy tài sản cố định của Xí nghiệp ở năm 2003 giảm3.253.262.479 đồng so với năm 2002 đó là do Xí nghiệp đã thanh lý một số phươngtiện vận tải cũ, máy móc thiết bị lạc hậu.2.2.5. Phân tích chi phí và giá thành.2.2.5.1. Phân tích chi phí. Bảng 2.2.5.1: Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố của Xí nghiệp 2002, 2003. Đơn vị: đồng. So sánh 2003 với 2002 TT Các yếu tố chi phí Năm 2002 Năm 2003 Mức (đ) Tỷ lệ % 1 Chi phí nguyên vật liệu 23.459.362.434 20.733.618.560 -2.725.743.874 88,4 2 Chi phí nhân công 3.048.244.936 5.716.713.012 2.668.468.076 187 - Tiền lương 2.458.597.826 4.348.314.410 - BHXH – BHYT – KPCĐ 431.877.110 1.087.078.602 - Ăn trưa công nghiệp 157.770.000 281.320.000 3 Chi phí khấu hao TSCĐ 559.715.348 493.827.244 -65.888.104 88,2 4 Chi phí dịch vụ mua ngoài - 824.272.276 824.272.276 - 5 Chi phí khác bằng tiền 2.891.989.079 71.578.400 -2.820.410.679 2,5 Tổng 29.959.311.797 27.840.009.492 -2.119.302.305 92.9 Nguồn: Phòng TC - KT Với số liệu trên bảng 2.4.1 ta thấy chi phí sản xuất kinh doanh năm 2003 giảm2.119.302.305 đồng so với năm 2002 điều đó chứng tỏ chi phí sản xuất kinh doanh đãđược tiết kiệm hơn tuy nhiên vẫn đảm bảo về sản lượng sản phẩm sản xuất do Công tyđặt ra đồng thời lại nâng cao được thu nhập cho người lao động. Chi phí SXKD của Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư được phân theo yếu tố chi phí baogồm các yếu tố sau: * Chi phí nguyên vật liệu. * Chi phí nhân công. - Lương. - Bảo hiểm XH – YT – Kinh phí công đoàn. 32http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Ăn trưa công nghiệp. * Chi phí khấu hao tài sản cố định. * Chi phí dịch vụ mua ngoài. * Chi phí khác bằng tiền.2.2.5.2. Phân tích giá thành. Kế hoạch giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng của kế hoạch sản xuất kinhdoanh hàng năm của Xí nghiệp. Nó phản ánh một cách tổng hợp các chỉ tiêu của cácbộ phận kế hoạch khác và ngược lại. Khi giá thành đơn vị sản phẩm cao, kinh doanhkhông có lãi thì bắt buộc phải tìm biện pháp hạ giá thành bằng cách giảm bớt chi phísản xuất ngược lại phải đầu tư cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Xí nghiệp định giá thành sản phẩm của mình theo chi phí tức là Xí nghiệp cộng lãivào chi phí tạo ra một sản phẩm. * Phương pháp tính giá thành một sản phẩm được tính như sau: Giá thành 1 đơn vị sp = Chi phí trực tiếp + Chi phí quản lý phân xưởng + Chi phí quản lý Xí nghiệp Trong đó: Chi phí trực tiếp = Chi phí nguyên vật liệu + Chi phí thiết bị + Chi phí nhân công Chi phí quản lý phân xưởng = CP trực tiếp x 6% Chi phí quản lý Xí nghiệp = ( CP trực tiếp + CP quản lý phân xưởng ) x 4,5% Bảng 2.2.5.2: Tình hình thực hiện giá thành của một số sản phẩm. Đơn vị: đồng. So sánh TT Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch Giá thành Mức % 1 Hộp H2 CT1F Hộp 310.500 295.000 -15.500 95,0 2 Hộp H4 CT1F Hộp 375.443 353.410 - 22.033 94,1 3 Cáp Muyle 2x16 Mét 21.120 20.200 - 920 95,6 4 Cáp nhôm bọc PVC (A95) Mét 11.860 10.300 - 1.560 86,8 Nguồn: Phòng Kinh doanh. Việc thực hiện giá thành của Xí nghiệp là tốt nhưng vẫn cao hơn giá bán của cácsản phẩm cùng loại trên thị trường và chất lượng không bằng. Điều này sẽ làm giảmkhả năng cạnh tranh của các sản phẩm khi mà trong năm 2005 Xí nghiệp cổ phần hoáviệc tiêu thụ cũng như tìm thị trường là do Xí nghiệp tự tìm kiếm.2.2.6. Phân tích tình hình tài chính của Xí nghiệp. Bảng 2.2.6. Kết quả tính một số chỉ tiêu tài chính của Xí nghiệp trong năm 2003 CHỈ TIÊU CÔNG THỨC KẾT QUẢ CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN TSLĐ và đầu tư ngắn hạn Tỷ suất cơ cấu tài sản = 9,86 TSCĐ và đâu tư dài hạn Nguồn vốn CSH Tỷ suất tài trợ TSCĐ = 5,42 TSCĐ 33http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com KHẢ NĂNG THANH KHOẢN Chỉ số hiện hành (khả năng thanh toán hiện Tài sản lưu động = 1,81 thời) Tổng nợ ngắn hạn TSLĐ - hàng tồn kho Chỉ số nhanh (khả năng thanh toán nhanh) = 0,15 Tổng nợ ngắn hạn Vốn bằng tiền Chỉ số tức thời (Khả năng thanh toán tức thời) = 0,04 Tổng nợ ngắn hạn KHẢ NĂNG QUẢN LÝ TÀI SẢN Doanh thu Vòng quay hàng tồn kho = 0,22 Hàng tồn kho Khoản phải thu x 360 Kì thu nợ bán chịu = 121 ngày Doanh thu Doanh thu Vòng quay TSCĐ = 1,49 Tài sản cố định Doanh thu Vòng quay TSLĐ = 0,15 Tài sản lưu động Doanh thu Vòng quay tổng tài sản = 0,14 Tổng tài sản KHẢ NĂNG QUẢN LÝ VỐN VAY Tổng nợ Chỉ số nợ = 0,02 Tổng tài sản Qua tính toán một số chỉ tiêu tài chính ta thấy tình hình hình tài chính của công tylà như sau: - Các chỉ số thanh toán (chỉ số khả năng thanh toán hiện hàng là rất tốt 1,81, chỉ sốnhanh thấp 0,15 bởi Xí nghiệp là nơi lưu trữ hàng hoá cho toàn công ty nên lượnghàng tồn kho lớn , chỉ số tức thời thấp 0,04). - Các chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho, vòng quay TSCĐ và tổng tài sản đều thấpkỳ thu nợ cao (121 ngày) cho thấy hiệu quả của hoạt động quản lý nguyên vật liệu vàtài sản và khả năng tổ chức thu nợ của Xí nghiệp là không khả quan. 34http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP. Là Xí nghiệp trực thuộc Công ty điện lực 1 chuyên sản xuất và chế tạo cáccấu kiện ngành Điện, sản phẩm chủ yếu của Xí nghiệp là sản xuất hộp bảo vệcông tơ điện và cáp điện các loại để phục vụ cho việc thi công các công trình điệncủa Công ty. Với việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp hoàn toànđược Công ty điện lực 1 thu mua chính vì vậy mà hiện nay chất lượng sản phẩmcủa Xí nghiệp chưa được quan tâm đúng mức, Xí nghiệp không có phòng chứcnăng KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm) mà công tác quản lý chất lượng của Xínghiệp được giao cho phòng kỹ thuật của Xí nghiệp chủ yếu là với nhiệm vụ kiểmtra, đo kiểm, thí nghiệm và nghiệm thu, chưa có biện pháp để phòng ngừa sai sóttrong quá trình sản xuất.2.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chất lượng của Xí nghiệp. Công tác quản lý chất lượng của Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư được giao cho phòngkỹ thuật đảm trách. Biên chế phòng kỹ thuật 4 người gồm 1 trưởng phòng, 1 phóphòng và 2 nhân viên kỹ thuật. Ngoài nhiệm vụ của phòng là quản lý kỹ thuật sảnxuất, đổi mới công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật phòng còn phụ trách công táckiểm tra, đo kiểm, thí nghiệm và nghiệm thu sản phẩm của các phân xưởng sản xuấttrong Xí nghiệp. Bên cạnh đó dưới các phân xưởng có nhân viên KCS riêng thực hiệncông tác kiểm tra sản phẩm tại phân xưởng mình. Trưởng phòng: phụ trách chung về hoạt động của phòng về mặt kỹ thuật bên cạnhđó chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình chất lượng sản phẩm và đảm bảo chấtlượng sản phẩm của Xí nghiệp. Phó phòng: phụ trách một số lĩnh vực cụ thể được phân công về chất lượng sảnphẩm như sản phẩm cáp các loại và hộp bảo vệ công tơ. Giải quyết công việc thaytrưởng phòng khi được uỷ quyền. Hai nhân viên phòng kỹ thuật: ngoài việc chịu trách nhiệm về kỹ thuật, công nghệđảm bảo cho hoạt động của Xí nghiệp. Còn có nhiệm vụ trực tiếp tham gia vào quátrình thí nghiệm, đo kiểm chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm của 2 phânxưởng X3 và X4 trước khi nghiệm thu sản phẩm. KCS của các phân xưởng: thường được giao cho phó quản đốc của phân xưởngchịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm. Sau khi sản phẩm của các phân xưởng được hoàn thành Xí nghiệp thành lập mộthội đồng nghiệm thu với sự có mặt của Giám đốc Xí nghiệp làm chủ tịch hội đồng,thành viên hội đồng là các trưởng phòng Kỹ thuật, phòng Kinh doanh và nhân viênKCS của phân xưởng. 35http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sơ đồ 2.3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Kiểm soát chất lượng của Xí nghiệp. Giám đốc Phòng kỹ thuật KCS phẩn xưởng X3 KCS phân xưởng X42.3.2. Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm của Xí nghiệp. Do sản phẩm của Xí nghiệp chế tạo phức tạp lại chủ yếu sản xuất với khối lượnglớn, sản xuất trên dây chuyền bán tự động và làm thủ công (sản xuất hộp công tơ điện)vì vậy công tác quản lý kiểm tra chất lượng sản phẩm gặp rất nhiều khó khăn. Việc kiểm tra các yếu tố đầu vào của sản xuất cũng rất đa dạng, nhiều chủngloại, khối lượng lớn nên việc phân loại lựa chọn nguyên vật liệu đưa vào sản xuất(Nguyên vật liệu chủ yếu cho việc sản xuất dây cáp là các dây đồng, nhôm, thépđược mua từ các công trình cũ) gặp rất nhiều khó khăn. Trong khi đó đội ngũlàm KCS lại ít, trình độ còn hạn chế, các thiết bị máy móc kiểm tra còn thiếu vàcũ chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc. Do mới được thành lập Xí nghiệp đang trong quá trình xây dựng cơ sở vậtchất và hoàn thiện bộ máy lãnh đạo nên chưa quan tâm đầu tư, nâng cao chấtlượng sản phẩm dẫn đến sản phẩm còn hỏng nhiều, ảnh hưởng đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của Xí nghiệp, sức cạnh tranh sản phẩm của Xí nghiệp trên thịtrường chưa cao. Thông thường các sản phẩm trải qua nhiều công đoạn sản xuất và qua mỗicông đoạn đều được KCS của các phân xưởng kiểm tra, đạt yêu cầu thì chuyểnsang công đoạn khác cho đến khi sản phẩm hoàn thành và được KCS của Xínghiệp kiểm tra lần cuối khi nghiệm thụ. Đối với các sản phẩm mà Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư sản xuất thông thườngKCS kiểm tra trực tiếp bằng cảm quan và bằng các dụng cụ hiện nay như: Dụng cụ kiểm tra kích thước hình học: Panme thước cặp, thước dây,micromet. Dụng cụ kiểm tra cơ lý: Máy kéo nén, máy đo độ cứng. 36http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Kiểm tra áp lực: Máy kiểm tra áp lực, đồng hồ đo áp lực. Kiểm tra khối lượng: Cân điện tử, cân bàn… Kiểm tra điện trở cách điện: Megomet. Sơ đồ 2.3.2: Quy trình các bước kiểm tra sản phẩm của Xí nghiệp. Các công đoạn Sản phẩm hoàn Nguyên vật liệu gia công chỉnh KCS phân xưởng KCS của Xí nghiệp Xuất xưởng KCS phân xưởng có chức năng giám sát, kiểm tra chất lượng tại phân xưởng củamình trong toàn bộ quá trình sản xuất và chịu trách nhiệm về chất lượng với KCS XN. KCS Xí nghiệp có chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm ở khâu cuối cùng củacác phân xưởng và tổ chức nghiệm thu sản phẩm, chịu trách nhiệm trước giám đốc. Qua thực hiện công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng tháng, hàngquý và Xí nghiệp đã nắm được tổng kết cho thấy tỉ lệ hàng hỏng, bỏ, phải khắc phụchoặc để lọt lưới còn cao đặc biệt là sản phẩm hộp bảo vệ công tơ điện gây tốn kém vàảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Để thấy được tình hìnhchất lượng sản phẩm nói chung của Xí nghiệp ta xét bảng thống kê sau: Bảng 2.3.2: Thống kê chất lượng sản phẩm năm 2002-2003. Năm 2002 Năm 2003 So sánh Tỷ lệ sai Tỷ lệ Tỷ lệ sai Tỷ lệ TT Sản phẩm hỏng % cho hỏng % cho Tăng Giảm (Thực tế) phép % (Thực tế) phép % 1 Hộp côngtơ H2 CT1F 3,62 1,0 3,48 1,0 0 0,14 2 Hộp côngtơ H4 CT1F 2,98 1,0 2,94 1,0 0 0,04 3 Cáp, dây dẫn các loại 2,08 0,5 2,18 0,5 0,1 0 Nguồn: Phòng kỹ thuật. Trong khuôn khổ của đồ án tốt nghiệp này em phân tích chất lượng của cácloại sản phẩm hộp công tơ, sản phẩm chủ yếu của Xí nghiệp nhưng lại có tỷ lệ sảnphẩm hỏng nhiều, đồng thời em phân tích một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đếnchất lượng không cao của các loại cáp mà Xí nghiệp sản xuất.2.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÁP CỦA XÍ NGHIỆP.2.4.1. Phân tích công tác quản lý chất lượng sản phẩm Cáp của Xí nghiệp. 37http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hiện nay tất cả các sản phẩm cáp của Xí nghiệp được sản xuất theo tiêu chuẩnViệt Nam. Đối với dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không Xí nghiệp áp dụngtheo tiêu chuẩn TCVN 5064 - 1994 do Ban Kỹ thuật điện biên soạn, Tổng cụcTiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ vàMôi trường ban hành và áp dụng tiêu chuẩn TCVN 2103 - 1994 để sản xuất dâyđiện bọc nhựa PVC các loại. Sản phẩm cáp các loại của Xí nghiệp đang được sản xuất trên dây chuyền donhà máy Cơ khí Hà Nội thiết kế. Tại đây máy móc thiết bị được sắp xếp theođúng thứ tự của qui trình công nghệ gia công, tạo ra một dây chuyền khép kín từnguyên công đầu tiên tới nguyên công cuối cùng. Dây chuyền công nghệ bao gồm hai công đoạn như sau: * Phần dây trần: Bao gồm 5 nguyên công (Sơ đồ 2.1.1.3.a). - Chuẩn bị nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu chủ yếu là các dây dẫn cũ sau khiđược thu mua từ các công trình được đưa về Xí nghiệp tái sinh. - Máy vào guồng cáp, máy guồng bện xoắn và cối bện xoắn: Tại đây các cápđiện sau khi được tái sinh được công nhân của phân xưởng cho từng sợi qua cácpin (tuỳ theo cáp là mấy sợi sẽ có từng đấy pin) của máy guồng cáp và qua máyguồng bện xoắn cuối cùng được cố định tại cối bện xoắn dưới tác dụng của haimáy trên các dây sẽ được bện lại với nhau tạo thành dây cáp. - Hệ thống puli giảm lực: Sau khi các dây dẫn được bện xoắn lại với nhau sẽđi qua hệ thống puli giảm lực với tác dụng vuốt cho dây được thẳng. - Máy thu cáp vào lô: Sau khi được vuốt thẳng đầu cáp sẽ được cố định vàotang trống với tác dụng của máy cáp sẽ được cuộn tròn vào tang trống tạo thànhlô cáp hoàn chỉnh. * Phần bọc dây: Bao gồm 6 nguyên công (Sơ đồ 2.1.1.3.b). - Máy bọc giấy cách điện: Tại công đoạn này lô cáp trần sẽ được bọc một lớpgiấy cách điện theo yêu cầu kỹ thuật. - Hệ thống puli căn dây: Với tác dụng làm cho dây được kéo thẳng không bịxô dây. - Hệ thống đầu bọc cáp và máy đùn nhựa: Tại đây nhựa dưới tác dụng củanhiệt độ cao được đẩy xuống hình thành vỏ nhựa bên ngoài của cáp. - Hệ thống tản nhiệt và in: Khi phần cáp đã được bọc nhựa được kéo ra ngoàingay lập tức được hạ nhiệt đúng bằng nhiệt độ của môi trường và đi qua hệthống in để in các thông số kỹ thuật, thông số nhà sản xuất… - Băng tải: Có nhiệm vụ đưa cáp tới máy thu cáp đồng thời có tác dụng làmcho cáp không bị gấp khúc. - Máy thu cáp: Tác dụng thu cáp vào lô tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. 38http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Với dây chuyền sản xuất cáp như hiện có của Xí nghiệp việc kiểm tra chấtlượng vẫn được thực hiện ở tất cả các công đoạn của qui trình công nghệ từ khâutuyển lựa nguyên vật liệu đầu vào cho đến khi ra sản phẩm cuối cùng. Tuy nhiên,chất lượng sản phẩm cáp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố từ khâu thiết kế côngnghệ, tuyển lựa nguyênvật liệu, quá trình vận hành máy móc thiết bị … Hiện nay trong công tác quản lýchất lượng của KCS Xí nghiệp, phân xưởng còn gặp rất nhiều khó khăn, trình độchuyên môn còn hạn chế, thiết bị không đáp ứng được nhu cầu kiểm tra chủ yếudựa vào kinh nghiệm và thói quen nghề nghiệp trong khi đó có nhiều loại cápkhác nhau và có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng khác nhau và khá phức tạp. Vìvậy chất lượng sản phẩm cáp bị ảnh hưởng không tốt.2.4.2. Qui định trong sản xuất đối với dây dẫn trần. Việc sản xuất dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không Xí nghiệp áp dụngtiêu chuẩn Việt Nam vào sản xuất đó là tiêu chuẩn TCVN 5064 - 1994 với những quiđịnh cụ thể về nguyên vật liệu đầu vào và thông số kỹ thuật như sau: * Yêu cầu về kết cấu của dây trần: - Dây dẫn phải có bề mặt đồng đều, các sợi bện không chồng chéo, xoắn gãyhay đứt đoạn cùng như các khuyết tật khác có hại cho quá trình sử dụng. Tại cácđầu và cuối của dây bện nhiều sợi phải có đai chống bung xoắn. -Các lớp xoắn kế tiếp nhau phải ngược chiều nhau và lớp xoắn ngoài cùngtheo chiều phải. Các lớp xoắn phải chặt. - Lõi thép của dây nhôm lõi thép phải được mạ kẽm chống gỉ và được bôi mỡđồng đều, không có chỗ khuyết. - Các sợi bất kỳ của lớp sợi ngoài cùng không được có quá 5 mối nối trên suốtchiều dài. Mối nối trên lõi thép phải được hàn bằng phương pháp hàn cháy. Bảng 2.4.2.a: Thông số kỹ thuật của dây dẫn trần bằng đồng, nhôm dùng chođường dây tải điện trên không. Mặt cắt DÂY ĐỒNG DÂY NHÔM danh định. Số Đường kính danh Số lớp Số Đường kính danh định Số lớp mm2 sợi định của sợi. mm xoắn sợi của sợi. mm xoắn 4 1 2,25 - - - - 6 1 2,80 - - - - 10 1 3,57 - 7 1,35 1 16 7 1,70 1 7 1,70 1 25 7 2,13 1 7 2,13 1 35 7 2,51 1 7 2,51 1 50 7 3,00 1 7 3,00 1 70 19 2,13 2 7 3,55 1 95 19 2,51 2 7 4,10 1 120 19 2,80 2 19 2,80 2 39http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 150 19 3,15 2 19 3,15 2 185 37 2,51 3 19 3,50 2 240 37 2,64 3 19 4,00 2 300 37 3,15 3 37 3,15 3 400 37 3,66 3 37 3,66 3 Nguồn: Phòng Kỹ thuật. * Nguyên vật liệu: là các sợi cấu thành dây trần như sợi đồng, sợi nhôm và sợithép cấu thành dây dẫn phải đảm bảo các thông số kỹ thuật sau: Bảng 2.4.2.b:Một số tiêu chuẩn đối với sợi đồng và sợi nhôm cấu thành dây trần. SỢI DÂY ĐỒNG Suất kéo đứt, Đường kính sợi Sai lệch cho phép, Độ dãn dài tương đối, N/mm2, không nhỏ mm mm, không lớn hơn %, không nhỏ hơn hơn 1,00 đến 3,00 ± 0,02 400 1,0 3,00 - 5,00 ± 0,03 380 1,5 SỢI DÂY NHÔM 1,50 đến 1,85 ± 0,02 195 1,5 1,85 - 2,00 ± 0,03 186 1,5 2,00 - 2,30 ± 0,03 183 1,5 2,30 - 2,57 ± 0,03 181 1,5 2,57 - 2,80 ± 0,04 176 1,6 2,80 - 3,05 ± 0,04 174 1,6 3,05 - 3,40 ± 0,04 171,5 1,7 3,40 - 3,80 ± 0,04 171,5 1,8 3,80 - 4,50 ± 0,05 167 2,0 Nguồn: Phòng Kỹ thuật. SỢI DÂY THÉP Suất kéo đứt, Đường kính sợi Sai lệch cho phép, ứng suất khi giãn 1%, N/mm2, không nhỏ mm mm, không lớn hơn N/m2, không nhỏ hơn hơn 1,00 ± 0,02 1313 1166 1,50 ± 0,03 1313 1166 1,85 ± 0,03 1313 1166 2,00 “ 1313 1166 2,10 “ 1313 1166 2,30 “ 1313 1166 2,40 “ 1313 1166 2,50 “ 1313 1137 2,65 “ 1313 1137 2,80 “ 1274 1137 2,95 “ 1274 1137 3,05 “ 1274 1098 3,20 “ 1274 1098 3,40 “ 1274 1098 3,60 “ 1176 1098 3,80 “ 1176 1098 4,50 “ 1176 1098 Nguồn: Phòng Kỹ thuật 40http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com * Kiểm tra: Các loại dây trần sản xuất ra phải được kiểm tra về điện trở (chophép không quá 2%) và lực kéo đứt của các loại dây phải phù hợp với bảng sau:Bảng 2.4.2.c: Qui định về điện trở và lực kéo đứt của các loại dây đồng, nhôm. Mặt cắt danh định, Mặt cắt tính toán, Điện trở của1km ở Lực kéo đứt, N, mm2 mm2 nhiệt độ 20 C, Ω o không nhỏ hơn Chung Đồng Nhôm Đồng Nhôm Đồng Nhôm 4 3,94 - 4,6000 - 1576 - 6 5,85 - 3,0701 - 2340 - 10 9,89 - 1,8197 - 3758 - 16 15,90 15,9 1,1573 1,8007 6031 3021 25 24,90 24,9 0,7336 1,1489 9463 4500 35 34,61 34,3 0,5238 0,8347 13141 5913 50 49,40 49,5 0,3688 0,5748 17455 8196 70 67,70 69,3 0,2723 0,4131 27115 11288 95 94,60 92,4 0,1944 0,3114 37637 14784 120 117,00 117,0 0,1560 0,2459 46845 19890 150 148,00 148,0 0,1238 0,1944 55151 24420 185 183,00 182,8 0,1001 0,1574 73303 29832 240 234,00 238,7 0,0789 0,1205 93837 38192 300 288,00 288,3 0,0637 0,1000 107422 47569 400 389,00 389,72 0,0471 0,0740 144988 63420 Nguồn: Phòng Kỹ thuật.2.4.3. Qui định trong sản xuất dây điện bọc nhựa PVC. Việc sản xuất dây điện bọc nhựa PVC Xí nghiệp áp dụng tiêu chuẩn Việt Namvào sản xuất đó là tiêu chuẩn TCVN 2103 - 1994 với những qui định cụ thể về nguyênvật liệu đầu vào và thông số kỹ thuật như sau: * Nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu làm ruột dẫn điện phải là sợi đồng mềm, nhôm nửa cứng có bềmặt sạch, nhẵn, có kích thước đồng nhất, không bị Oxy hoá. Dây đồng phải là đồng đỏ, chất lượng đồng đều, không có bất kỳ một khuyếttật nào và đã qua ủ mềm. Nhựa PVC: phải là nhựa chuyên dụng cho bọc cách điện hoặc vỏ bảo vệ vàđáp ứng các yêu cầu kỹ thuật. * Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm: Các mối nối của sợi đồng, nhôm phải được hàn bằng phương pháp hàn cháy,khoảng cách giữa các mối nối không nhỏ hơn 3 m. Điện trở một chiều của 1 km chiều dài dây dẫn đo ở nhiệt độ 20 oC phải phùhợp vói bảng dưới. Cho phép sai lệch không quá 2% trị số qui định. Yêu cầu về cơ lý đối với ruột dẫn điện: - Sợi đồng phải đảm bảo suất kéo đứt trong khoảng từ 200 - 280N/mm 2, độdãn dài tương đối từ 15 - 30%. 41http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Sợi nhôm phải đảm bảo suất kéo đứt từ 90 - 140N/mm 2, độ dãn dài tươngđối từ 2-3%. Yêu cầu đối với cách điện: - Cách điện phải là nhựa PVC được bọc đồng đều, đồng tâm, bám sát vào lõidẫn điện. Chiều dầy của lớp cách điện không được nhỏ hơn 10% so với giá trị quiđịnh. Chiều dầy của lớp vỏ bảo vệ không được nhỏ hơn 15% so với giá trị quiđinh. - Điện trở cách điện của dây dẫn qui đổi về 1 km chiều dài trong môi trườngnước ở nhiệt độ 70oC không được nhỏ hơn 10kΩ. - Cách điện của dây dẫn phải chịu được điện áp thử 2500V xoay chiều, tần số50Hz trong thời gian là 1 phút. - Suất kéo đứt không nhỏ hơn 10N/mm2. - Độ dãn dài tương đối không nhỏ hơn 200%. - Độ co ngót không quá 3%. - Độ biến dạng không quá 6%. - Nhựa cách điện không bị nứt ở nhiệt độ -10oC và 120oC. Bảng 2.4.3.a: Các thông số và kích thước cơ bản của dây điện. DÂY CỨNG MỘT SỢI Ruột dẫn điện Chiều dày Điện trở dây dẫn 20oC, Ω/km Đường Mặt cắt danh Đường kính cách điện kính 2 Đồng Nhôm định, mm sợi, mm PVC, mm tổng, mm 0,50 0,80 ± 0,02 0,8 35,70 - 2,40 0,75 0,98 ± 0,03 0,8 23,80 - 2,60 1,00 1,13 ± 0,03 0,8 17,90 29,30 2,73 1,50 1,38 ± 0,03 0,8 12,00 19,70 2,98 2,50 1,75 ± 0,03 0,8 7,46 11,90 3,35 4,00 2,25 ± 0,03 0,9 4,49 7,40 4,05 6,00 2,78 ± 0,03 1,0 3,00 4,91 4,78 10,00 3,57 ± 0,04 1,2 1,79 2,94 6,00 Nguồn: Phòng Kỹ thuật * Kiểm tra: Khi kiểm tra nhân viên KCS phải kiểm tra đầy đủ các thông số kỹthuật của dây và phải đảm bảo các yêu cầu cơ lý đối với ruột dẫn điện, yêu cầuđối với lớp cách điện, đối với dây dẫn có vỏ bảo vệ thì chiều dày lớp vỏ bảo vệphải phù hợp với qui định cho trong bảng sau: Bảng 2.4.3.b: Qui định chiều dày lớp bảo vệ. Đường kính dây dưới lớp vỏ bảo vệ [mm] Chiều dày lớp vỏ bảo vệ [mm] Đến 8 1,0 Trên 8 đến 10 1,2 “ 10 “ 15 1,4 “ 15 “ 20 1,6 Nguồn: Phòng Kỹ thuật2.4.4. Tổng hợp tình hình chất lượng sản phẩm cáp của Xí nghiệp. 42http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Như đã nói ở trên chất lượng sản phẩm cáp các loại phụ thuộc vào rất nhiềuyếu tố trong các khâu kiểm tra nguyên vật liệu, qui trình công nghệ … bên cạnhđó ý thức, trình độ tay nghề của người công nhân, nhân viên KCS còn hạn chế,các thiết bị phục vụ cho công việc kiểm tra chất lượng sản phẩm chưa đầy đủ vàhiện đại … Những điều này đã làm cho chất lượng sản phẩm cáp các loại của Xínghiệp chưa tốt đây là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng tới sức cạnhtranh của Xí nghiệp và ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh.Căn cứ vào những qui định về nguyên vật liệu đầu vào, qui trình sản xuẩt và cáchthức kiểm tra sản phẩm Phòng kỹ thuật đã tổng hợp được tình hình chất lượngsản phẩm cáp các loại qua hai năm 2002-2003 và được thể hiện ở bảng thống kêsau: Bảng 2.4.4: Tổng hợp tình hình chất lượng sản phẩm cáp. Năm 2002 Năm 2003 Sp hỏng Sp hỏng Tổng số SP đạt Tổng số SP đạt TT Tên sản phẩm Số % Số SP (lô) (lô) SP (lô) (lô) % lượng lượng 1 As - 95 18 18 0 0 18 18 0 0 2 As - 70 20 20 0 0 38 37 1 2,63 3 As - 50 22 22 0 0 36 36 0 0 4 As - 35 25 25 0 0 32 32 0 0 5 VC các loại 45 44 1 2,22 66 65 1 1,51 6 MP các loại 62 60 2 3,22 74 71 3 4,05 7 Muyle các loại 48 46 2 4,16 56 54 2 3,57 Tổng 240 235 5 2,08 320 313 7 2,18 Nguồn: Phòng Kỹ thuật Bảng tổng hợp chất lượng sản phẩm cáp các loại của Xí nghiệp trong hai năm2002-2003 cho ta thấy tỷ lệ sản phẩm hỏng chủ yếu tập trung vào một số mặthàng đó là dây cứng một sợi đồng cách điện bằng nhựa PVC, dây cứng một sợinhôm cách điện bằng nhựa PVC và cáp Muyle các loại. Mà các loại cáp này cógiá trị hàng chục triệu đồng (giá bán của một số loại cáp được cho trong bảng2.1.2.5.2) chỉ cần tỷ lệ sai hỏng % thực tế lớn hơn tỷ lệ sai hỏng cho phép sẽ gâythiệt hại rất lớn và ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả sản xuất kinh doanh của Xínghiệp. Chính vì vậy việc tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến chất lượngsản phẩm cáp là hết sức quan trọng.2.4.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cáp ở các khâutrong quá trình sản xuất. Đối với quá trình sản xuất cáp các loại của Xí nghiệp bao gồm rất nhiều khâuđược thể hiện trên sơ dồ 2.1.1.3.a và sơ đồ 2.1.1.3.b thì qua mỗi khâu đều cónhững ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến chất lượng sản phẩm cáp các loại. Để 43http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthấy được chúng tác động tới chất lượng sản phẩm tạo ra như thế nào ta đi phântích những ảnh hưởng của từng khâu trong qui trình sản xuất của Xí nghiệp.2.4.5.1. Nhân tố con người: Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sản phẩm. Chấtlượng phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn tay nghề, kinh nghiệm, ý thức tráchnhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp giữa mọi thành viên và bộ phận trong doanhnghiệp. Tuy nhiên nhìn vào bảng 2.1.2.3.1 thì lực lượng lao động trực tiếp tham giavào quá trình sản xuất chủ yếu là lao động phổ thông. Thông qua quá trình tìm hiểu vềqui trình sản xuất thì việc xuất hiện các sản phẩm hỏng trong các khâu sản xuất donhiều nguyên nhân trong đó chủ yếu là do nhân tố con người. * Trong khâu guồng cáp và bện xoắn: Do trình độ của người lao động còn hạnchế và trong quá trình làm việc không tập trung nên việc thiết đặt các chế độ,thông số làm việc. Việc thiết đặt tốc độ của hai loại máy guồng cáp và máy guồngbện xoắn không phù hợp với nhau sẽ tạo ra một lực kéo lớn hơn lực kéo đứt củadây đồng, nhôm cho trong bảng 14 làm cho dây đồng, nhôm bị đứt gây ảnhhưởng tới quá trình sản xuất và chất lượng của sản phẩm. * Hệ thống puli giảm lực: Do trong quá trình kiểm tra máy móc thiết bị đểphục vụ quá trình sản xuất người công nhân không kiểm tra độ bóng bề mặt củahệ thống puli giảm lực dẫn đến khi cáp qua bộ phận này sẽ bị cào xước lớp dâyngoài cùng làm ảnh hưởng đến khả năng cách điện và làm cho dây dễ bị oxy hoákhi đưa vào sử dụng ảnh hưởng tới tuổi thọ của dây. * Hệ thống đầu bọc cáp và máy đùn nhựa: Tại khâu này yêu cầu của công việcrất phức tạp với mỗi loại cáp khác nhau sẽ được thiết đặt thông số về nhiệt độ, độdày khác nhau nhưng do trình độ của người công nhân còn hạn chế và do khôngtập trung làm việc dẫn đến ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm. * Cối bép: Do việc kiểm tra cối bép trước khi sản xuất người lao động khôngđược chú ý nên qua khâu này dây dẫn sẽ ăn về một bên tức là dây dẫn và lớpcách điện không đồng tâm do cỗi bép không đều làm ảnh hưởng tới khả năngcách điện của dây. * Hệ thống tản nhiệt và hệ thống in: Do việc chỉ đạo kỹ thuật và ý thức tráchnhiệm cũng như trình độ của người công nhân đã gây ra sai sót khi thiết đặt cácthông số kỹ thuật cùng các thông tin về nhà sản xuất lên hệ thống in dẫn đến cácthông tin in trên cáp bị sai lệch, không đũng chủng loại gây nhầm lẫn trong quátrình sử dụng làm ảnh hưởng tới tuổi thọ của dây và gây lãng phí. Tóm lại, nhân tố con người quyết định trực tiếp tới chất lượng sản phẩm vìvậy việc hình thành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được những yêu cầu 44http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvề thực hiện mục tiêu chất lượng là một trong những nội dung cơ bản của quản lýchất lượng trong giai đoạn hiện nay của Xí nghiệp.2.4.5.2. Nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thành cácthuộc tính chất lượng. Chính vì vậy, đặc điểm và chất lượng nguyên vật liệu ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Mỗi loại nguyên vật liệu khác nhau sẽ hìnhthành những đặc tính chất lượng khác nhau. Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hoá củanguyên vật liệu là cơ sở quan trọng cho ổn định chất lượng sản phẩm. Để tổ chức tốtcác mục tiêu chất lượng đặt ra Xí nghiệp cần tổ chức tốt hệ thống cung ứng, đảm bảonguyên liệu cho quá trình sản xuất. Do đó việc tìm được nhà cung ứng tin cậy cũngnhư việc kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào là hết sức quan trọng và cần thiết. * Khâu lựa chọn nhà cung ứng: Là một nhân tố quan trọng trong hệ thốngcung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho doanh nghiệp. Việc tìm được một nhà cungứng tin cậy đòi hỏi Xí nghiệp phải có một quá trình tìm hiểu kỹ lưỡng để có đầyđủ các thông tin về nhà cung ứng … từ đó tạo ra mối quan hệ tin tưởng ổn địnhvới một số nhà cung ứng. Nguyên vật liệu không đảm bảo đúng chủng loại, chấtlượng, số lượng sẽ dẫn đến chất lượng sản phẩm làm ra của Xí nghiệp thấp. * Khâu kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào: Do nguyên vật liệu dùng cho sản xuấtcáp bao gồm nhiều loại khác nhau cho nên công tác kiểm tra nguyên vật liệu đầuvào là hết sức khó khăn thêm vào đó thiết bị để phục vụ cho công tác kiểm tracủa nhân viên KCS còn hạn chế. Chính vì vậy việc kiểm tra nguyên vật liệu đầuvào đặc biệt là các dây dẫn và nhựa PVC để làm lớp vỏ cách điện cần phải đượcXí nghiệp quan tâm đúng mức nếu không sẽ gây khó khăn cho quá trình sảnxuất, sản phẩm làm ra không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, ảnh hưởng không nhỏtới uy tín cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.2.4.5.3. Máy móc thiết bị, công nghệ: Máy móc thiết bị và qui trình công nghệ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sảnphẩm. Chính vì vậy muốn tạo ra sản phẩm chất lượng tốt cần phải quản lý máy mócthiết bị tốt, nếu công tác quản lý máy móc thiết bị không tốt thì trong quá trình sảnxuất sẽ xuất hiện các trục trặc tại các khâu mà theo sơ đồ 2.1.1.3.a và sơ đồ 2.1.1.3.bsản phẩm cáp các loại của Xí nghiệp được sản xuất khép kín từ nguyên công đầu tiêntới nguyên công cuối cùng nên chỉ cần xuất hiện sự cố ở một khâu nào đó trong quitrình sẽ gây ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm. Dưới đây là một số sự cố thường gặptrong qui trình sản xuất cáp các loại của Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư: * Hệ thống puli giảm lực: Sau khi các dây dẫn được bện xoắn lại với nhau sẽ đi qua hệ thống puli giảmlực với tác dụng vuốt cho dây được thẳng. Do sử dụng lâu ngày độ bóng bề mặt 45http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcủa hệ thống puli giảm lực không còn nhẵn, xuất hiện các vết xước trên bề mặttiếp xúc với cáp dẫn đến khi cáp qua bộ phận này sẽ bị cào xước lớp dây ngoàicùng làm ảnh hưởng đến khả năng cách điện và làm cho dây dễ bị oxy hoá khiđưa vào sử dụng ảnh hưởng tới tuổi thọ của dây và độ an toàn cho người sử dụng. * Hệ thống đầu bọc cáp + máy đùn nhựa: Tại khâu này dưới tác dụng của nhiệt độ cao nhựa được làm chảy mềm vàđược đẩyxuống qua cối bép hình thành vỏ nhựa cách điện bên ngoài của dây dẫn vì vậy tạikhâu này việc thiết đặt nhiệt độ cũng như thiết đặt các thông số về độ dày củadây dẫn là hết sức quan trọng bởi nó ảnh hưởng rất nhiều tới độ an toàn của dâydẫn trong khi đem vào sử dụng tại các công trình. Tại khâu này việc thiết đặt thông số rất phức tạp bởi các loại cáp khác nhausẽ được bọc một lớp nhựa cách điện với độ dày khác nhau vì vậy việc đặt nhiệt độđể đốt làm chảy mềm hạt nhựa PVC gây khó khăn cho người công nhân sẽ dẫnđến việc thiết lập nhầm, bên cạnh đó hệ thống nhiệt này thường xuyên khôngchính xác theo yêu cầu. Các hạt nhựa PVC, HDPE (high density polyethylen)…khi đưa vào sản xuấtkhông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật như nhiệt độ chảy mềm thấp hơn so với qui định dẫnđến khi qua hệ thống đầu bọc cáp + máy đùn nhựa sẽ bị đốt cháy làm cho cáp đượcbọc không đều ảnh hưởng tới khả năng cách điện của dây, một nguyên nhân nữa là độdãn dài của lớp cách điện không đảm bảo yêu cầu (qui định là >220%) dẫn đến sẽ bịđứt lớp cách điện khi kiểm tra cường độ chịu kéo. * Hệ thống tản nhiệt + Hệ thống in: Do hệ thống in làm việc trong điều kiện môi trường có độ ẩm cao các thông tinđược thiết đặt trên hệ thống bị nhầm lẫn dẫn đến việc in các thông số kỹ thuật lên dâydẫn bị mờ thậm chí không in được làm ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng của lôhàng.2.4.5.4. Trình độ tổ chức quản lý: Do Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư mới được thành lập đang trong quá trình hoàn thiệnbộ máy tổ chức nên việc nhận thức, sự hiểu biết về chất lượng, quản lý chất lượng,trình độ xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, chính sách, mục tiêu kếhoạch chất lượng của cán bộ quản lý chất lượng Xí nghiệp còn hạn chế và chủ yếunhìn nhận vấn đề quản lý chất lượng theo quan điểm cũ dẫn đến việc phối hợp, khaithác các nguồn lực hiện có để tạo ra sản phẩm còn nhiều hạn chế và gây ảnh hưởng lớntới chất lượng của sản phẩm đầu ra. Trên đây là 4 nhân tố chính thường xuyên gây ra các sai hỏng trong quá trình sảnxuất bên cạnh đó còn có các nguyên nhân khác. Chính vì vậy việc tìm ra nguyên nhânchính dẫn đến chất lượng sản phẩm kém là công việc hết sức quan trọng để từ đó tìm 46http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comra các giải pháp để giải quyết vấn đề với mục đích làm cho chất lượng trở thành mộttrong những chiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của Xí nghiệp.Hơn thế nữa, trong nhiều trường hợp nâng cao chất lượng sản phẩm còn tương đươngvới tăng năng suất lao động xã hội. Như vậy, qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩmtrong qui trình sản xuất sản phẩm cáp các loại của Xí nghiệp ta thấy được một sốnguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cáp các loại như nhântố con người, nguyên vật liệu đầu vào, máy móc thiết bị … và được biểu diễn quabiểu đồ nhân quả như sau: Hình 2.4.5: Biểu đồ các yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cáp. Người Thiết bị 1.1 2.2 1.2 2.1 Chỉ tiêu 2.3 1.3 chất lượng sản 3.1 4.1 5.1 phẩm cáp 3.2 4.2 5.2 P.Pháp quản Môi N.V.Liệu lý trường Bảng 2.4.5: Các nguyên nhân chính, phụ ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng sảnphẩm cáp 1.1.1. Bậc thợ 1.1. Người thợ 1.1.2. Kinh nghiệm 1.1.3. Sức khoẻ 1.2.1. ý thức 1. CON NGƯỜI 1.2. Nhân viên KCS 1.2.2. Trình độ 1.2.3. Tay nghề 1.3.1. Quản lý không 1.3. Người quản lý nghiêm 1.3.2. Trình độ 1.3.3. Khả năng diễn thuyết 47http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.1. Máy vào guồng cáp, máy bện 2.1.2. Tốc độ không phù 2. MÁY MÓC THIẾT xoắn hợp BỊ 2.2. Hệ thống puli giảm lực 2.2.1. Sử dụng lâu ngày 2.3.1. Nhựa 2.3. HT đầu bọc cáp và máy đùn 2.3.2. Hệ thống dây nhựa Vonfram 2.4. HT tản nhiệt, in 2.4.1. Thời tiết 3.1.1. PVC 3.1. Nhựa cách điện 3.1.2. HDPE 3. NGUYÊN VẬT LIỆU 3.2.1. Dây đồng 3.2. Dây dẫn 3.2.2. Dây nhôm 3.2.3. Dây thép 3.3. Tang trống 3.3.1. Gỗ thông 4. PHƯƠNG PHÁP 4.1. Qui trình công nghệ 5.1. Độ ẩm 5.2. Nóng, bụi 5. MÔI TRƯỜNG 5.3. Mùa hè, mùa đông 5.4. ánh sáng2.4.6. Các loại khuyết tật chính và tỷ trọng từng loại khuyết tật. Tại Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư hàng năm có rất nhiều loại sản phẩm cáp khácnhau được sản xuất ra cùng trên một dây chuyền sản xuất nhưng do các nguyên nhânkhác nhau đặc biệt là nhân tố con người mà dẫn đến xuất hiện các khuyết tật gây ảnhhưởng không nhỏ tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Mỗi loại khuyết tật đều có hiện tượng, nguyên nhân làm sai hỏng trong các khâucủa qui trình sản xuất hoặc do con người, nguyên vật liệu …Để thấy được từng loạikhuyết tật và tỷ trọng từng loại khuyết tật ta xét các loại cáp được sản xuất trong hainăm 2002 - 2003. Từ đó xác định và qui trách nhiệm cụ thể cũng như đưa ra các biệnpháp khắc phục. Sau đây là một số khuyết tật thường gặp ở sản phẩm cáp của Xínghiệp: Bảng 2.4.6.a: Một số khuyết tật thường gặp ở sản phẩm cáp. DẠNG KHUYẾT TẬT HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN Do nguyên vật liệu dùng làm dây dẫn là đồng, nhôm và thép Gẫy đứt Ruột dẫn điện bị đứt kém chất lượng và nhiều tạp chất. Lớp nhựa PVC chỗ quá Do hệ thống nhiệt độ làm chảy Bọc nhựa không đều dầy chỗ quá mỏng nhựa hoạt động không tốt. Bề mặt ngoài của dây Do hệ thống puli giảm lực Xước dây trần không được nhẵn không được bóng nên xước dây Nứt cách điện Xuất hiện các vết nứt Do nguyên vật liệu sử dụng làm trên bề mặt của lớp vỏ lớp cách điện là nhựa tái sinh 48http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com bảo vệ gây ra hở ruột và nhựa kém chất lượng dây Cáp và vỏ bọc cách điện Do cối bép sử dụng lâu ngày Cáp ăn về một bên PVC không đồng tâm dẫn đến không đồng đều Thông số in trên bề mặt Do điều kiện môi trường không In mờ lớp cách điện bị mất nét đảm bảo độ ẩm cao và mờ Nhận xét: Như vậy sản phẩm cáp các loại của Xí nghiệp thường xuất hiện 6khuyết tật chủ yếu, đối với từng loại cáp thì số lượng các khuyết tật này khác nhaunhiều hay ít. Trong số 6 dạng khuyết tật kể trên đối với các sản phẩm cáp các loại củaXí nghiệp thì sản phẩm hỏng chủ yếu là do xuất hiện những khuyết tật ở lớp vỏ bọccách điện và khuyết tật chiếm tỷ lệ cao nhất và ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượngsản phẩm cáp đó là hiện tượng bọc nhựa không đều. Nguyên nhân của các khuyết tậtnày là do các nguyên nhân đã được phân tích ở phần các yếu tố ảnh hưởng tới chấtlượng sản phẩm cáp như sau: Dây chuyền sản xuất cáp các loại của Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư cũ, lạc hậu việcthiết đặt các thông số làm việc được thiết lập lần lượt tại từng khâu trong dây chuyềndẫn đến thời gian sản xuất kéo dài, việc thiết đặt các thông số phức tạp gây rất nhiềukhó khăn cho người công nhân đứng máy. Đặc biệt hệ thống nhiệt của dây chuyềnthường xuyên gây ra các sai hỏng như đã phân tích ở trên. Trong quá trình sản xuất do Xí nghiệp chưa quan tâm đúng mức tới việc đào tạo,giáo dục nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân viên nên dẫn đến nhiều saisót trong quá trình sản xuất và đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sốlượng sản phẩm hỏng nhiều hơn so với qui định của Xí nghiệp. Tiếp theo là những khuyết tật nứt cách điện, Cáp ăn về một bên, Gẫy đứt và in mờcũng thường xuyên xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau trong quá trình sản xuất.Ta có thể xem biểu đồ Pareto dưới đây để thấy rõ kiểu sai sót phổ biến nhất đối với sảnphẩm cáp các loại của Xí nghiệp, thứ tự ưu tiên khắc phục vấn đề. Từ đó có các biệnpháp khắc phục thích hợp. Bảng 2.4.6.b: Các loại khuyết tật đối với sản phẩm cáp các loại năm 2002-2003 SỐ SẢN PHẨM TỶ LỆ % CÁC KHUYẾT TỶ LỆ % TT DẠNG KHUYẾT TẬT BỊ KHUYẾT DẠNG TẬT TÍCH KHUYẾT TẬT TẬT (LÔ) KHUYẾT TẬT LUỸ TÍCH LUỸ 1 Bọc nhựa không đều 4 33,3 4 33,3 2 Nứt cách điện 3 25,0 7 58,3 3 Cáp ăn về một bên 2 16,8 9 75,1 4 Gẫy đứt 1 8,30 10 83,4 5 Xước dây 1 8,30 11 91,7 6 In mở 1 8,30 12 100,0 49http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tổng 12 100,0 Hình 2.4.6: Biểu đồ Pareto về các dạng khuyết tật của sản phẩm cáp các loại. BiÓ ® Pareto u å 10 100 9 8 75 Sè s¶n phÈm khuyÕ t tËt 7 6 5 50 Số phần trăm 4 3 25 2 1 0 0 1 2 3 4 5 6 C¸c d¹ ng khuyÕt tËt Tóm lại: Công tác quản lý chất lượng sản phẩm của Xí nghiệp chủ yếu đượctập trung vào khâu kiểm tra sản phẩm cuối cùng khi mà sản phẩm đã được hoànthành. Chính vì vậy việc xuất hiện các sai sót, các khuyết tật đối với sản phẩm làđiều không thể trách khỏi. Để cải thiện tình hình chất lượng sản phẩm cáp cácloại, Xí nghiệp đã và đang nghiên cứu tìm ra các biện pháp để cải thiện chấtlượng sản phẩm đồng thời tiết kiệm được chi phí, chi phí vật tư, năng lượng. Cácbiện pháp này bao gồm các giải pháp về kỹ thuật, quản lý và đặc biệt là công tácgiáo dục đào tạo về tay nghề cũng như sự hiểu biết của toàn bộ người lao động vềtầm quan trọng của chất lượng và ảnh hưởng của nó tới họ như thế nào từ đó cóthể giảm được tỷ lệ phế phẩm do sai hỏng trong khâu sản xuất mà chủ yếu lànhững sai hỏng ở lớp vỏ cách điện của dây. Mà các nguyên nhân chủ yếu do: - Công tác quản lý chất lượng chưa được quan tâm. - Thiết bị máy móc. - Nguyên vật liệu đầu vào. Để thực hiện tốt các biện pháp đòi hỏi phải có sự tham gia của toàn bộ cácthành viên trong toàn Xí nghiệp từ cấp lãnh đạo cao nhất cho đến lãnh đạo củacác phòng ban, phân xưởng đặc biệt là người công nhân trực tiếp tham gia vàoquá trình sản xuất bởi chính họ mới là người hiểu rõ nhất sản phẩm làm ra đạtchất lượng hay không từ đó phát huy khả năng của người công nhân trong việcđưa ra sáng kiến cải tiến chất lượng cũng như các giải pháp về công nghệ.2.5. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG HỘP CÔNG TƠ CỦA XÍ NGHIỆP.2.5.1. Phân tích chất lượng sản phẩm hộp Công tơ. 50http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hiện nay tại Xí nghiệp việc sản xuất hộp bảo vệ công tơ các loại được giaocho phân xưởng Cơ khí (X3). Việc sản xuất các loại hộp Công tơ đều được làmthủ công và được áp dụng các tiêu chuẩn do Xí nghiệp đặt ra căn cứ theo quiđịnh tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản hộp công tơ của ngành số 1744 EVN/KTLĐ. Quitrình sản xuất hộp bảo vệ công tơ được thực hiện theo như ở sơ đồ 2.1.3.c và địnhmức thời gian một sản phẩm được cho ở bảng 2.2.3.2 * Qui định trong sản xuất: Trong quá trình sản xuất phải đảm bảo nhưng tiêuchuẩn về kỹ thuật cùng với qui định về độ sai lệch cho phép đối với mỗi hộp công tơkhi sản xuất ra phải phù hợp với các thông số sau: Bảng 2.5.1.a: Thông số kỹ thuật của hộp Côngtơ loại H2&H4. Tên và qui cách Trọng lượng Độ dầy (mm) TT Mầu sắc sản phẩm (Kg) Thành Mái Cánh Lưng 1 Hộp H2 CT1F Ghi 7,0 4,0 4,0 4,0 20 2 Hộp H4 CT1F Ghi 10 4,0 4,0 4,0 20 Nguồn: Phòng Kỹ thuật Bảng 2.5.1.b: Sai lệch cho phép đối với các hộp côngtơ loại H2&H4. Tên và qui cách Trọng lượng Độ dầy (mm) TT Mầu sắc sản phẩm (Kg) Thành Mái Cánh Lưng 1 Hộp H2 CT1F Ghi ± 0,2 ± 0,2 ± 0,2 ± 0,2 ± 0,2 2 Hộp H4 CT1F Ghi ± 0,5 ± 0,2 ± 0,2 ± 0,2 ± 0,2 Nguồn: Phòng Kỹ thuật * Công tác kiểm tra: Đối với sản phẩm hộp công tơ công tác kiểm tra sản phẩmchủ yếu là kiểm tra xác suất lô hàng cần nghiệm thu và các lần kiểm tra dựa trênsự kiểm tra ngoại quan thông qua các tiêu chuẩn đã được qui định sẵn như trọnglượng, kích thước, độ bóng bề mặt, màu sắc, độ lồi, độ cong vênh, chất lượng cácmối ghép và đặc biệt là độ bền vững của các loại hộp. Ngoài các chỉ tiêu về kíchthước, trọng lượng, độ bền vững được kiểm tra một cách khách quan bằng cácdụng cụ là các loại thước và các loại cân thì ngược lại các chỉ tiêu về độ bóng bềmặt, chất lượng các mối ghép hoàn toàn phụ thuộc vào ý kiến của người kiểm tra.2.5.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hộp Công tơ trongquá trình sản xuất. Sản phẩm hộp công tơ các loại của Xí nghiệp đều được sản xuất thô sơ, sảnphẩm làm ra hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ tay nghề, ý thức của người lao độnglàm ở từng khâu trong qui trình sản xuất (Sơ đồ 2.1.1.3.c: Qui trình sản xuất hộp 51http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcông tơ điện). Tuy nhiên qua công tác kiểm tra số lượng sản phẩm hỏng chủ yếutập trung ở các khâu: Chuẩn bị khuôn, pha các hoá chất, ra khuôn. * Chuẩn bị khuôn: Khuôn làm hộp công tơ chủ yếu được làm bằng sợi zen vàmành thuỷ tinh có tác dụng để chống mài mòn trong quá trình làm sản phẩm vàsản phẩm làm ra có được bóng, không bị rỗ nứt hay không hoàn toàn phụ thuộcvào khâu chuẩn bị khuôn. Tuy nhiên để đảm bảo số lượng theo yêu cầu của Xínghiệp trong việc sản xuất hộp công tơ với số lượng lớn phân xưởng Cơ khí phải sửdụng lại nhiều lần các khuôn cũ chính vì vậy sản phẩm làm ra xuất hiện các khuyếttật như rỗ bề mặt hộp do khuôn không được lau sạch bằng sáp chống dính Wax8trước khi đem vào sản xuất và cong vênh do trên bề mặt của khuôn có các vết nứt,không bằng phẳng vì bị va đập trong quá trình sản xuất. * Pha các hoá chất: Pha hoá chất là một khâu quan trọng và phức tạp bởi nóđòi hỏi rất nhiều loại vật tư khác nhau do đó lượng phế phẩm xuất hiện nhiều ởkhâu này. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khuyết tật như hộp công tơ làm ra bịgiòn, dễ vỡ vì trong quá trình sản xuất người công nhân đã cho lượng Buta nox vàoquá nhiều (Buta nox là chất phụ gia được cho vào để tăng khả năng đông cứng),không đảm bảo độ cách điện, độ bền vững của hộp công tơ do Mat 300 không sửdụng đủ và quá thưa (Mat 300 là một loại mành được làm bằng sợi thuỷ tinh có tácdụng các điện, chịu lực cho hộp công tơ)… * Ra khuôn: Theo qui định thời gian để hộp công tơ khô là 35 phút thì mới lấyra khỏi khuôn nhưng do ý thức và sự cạnh tranh về số lượng sản phẩm làm ra giữacác tổ và sự hiểu biết của người công nhân về các đặc tính của hộp còn hạn chếnên việc gỡ hộp công tơ ra khỏi khuôn sớm hơn so với qui định và không chú ý tớisự ảnh hưởng của thời tiết dẫn đến khi hộp công tơ được gỡ ra bị phồng rộp, congvênh. Người Thiết bị Hình 2.5.2: Biểu đồ các yếu tố chính ảnh hưởng tới chất lượng hộp công tơ. 1.1 2.1 1.2 2.2 Chỉ tiêu chất lượng hộp 3.1 4.1 công tơ điện 3.2 4.2 52http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Phương Môi pháp gia trường
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 2.5.2: Các nhân tố chính, phụ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hộp côngtơ điện 1.1.1. Công nhân không được chỉ đạo 1.1. Chỉ đạo kỹ thuật 1.1.2. Trách nhiệm giám sát không rõ 1. CON NGƯỜI ràng 1.2.1. Huấn luyện chưa đủ 1.2. Trình độ kỹ thuật 1.2.2. Khả năng nhận thức 2.1.1. Bề mặt khuôn không được nhẵn do 2.1. Khuôn không đảm 2.THIẾT BỊ sử dụng nhiều lần bảo 2.1.1. Nứt do va đập 2.2. Cân không chính xác 2.2.1.Sử dụng nhiều 3.1. Độ ẩm 3. MÔI TRƯỜNG 3.2. Nhiệt độ 4.1. Trình tự gia công 4.1.1. Thứ tự bất hợp lý 4.2. Qui trình thao tác 4.2.1. Thời gian ra khuôn 4.3.1. Trước khi làm khuôn không được bôi sáp chống dính Wax 8 4. PHƯƠNG PHÁP 4.3. Phương pháp ra 4.3.2. Thao tác của người công nhân khuôn không tốt không cẩn thận 4.3.3. Không đúng qui định về thời gian khô2.5.3. Các loại khuyết tật chính và tỷ trọng từng loại khuyết tật. Việc sản xuất hộp bảo vệ công tơ điện của Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư hàng nămvới số lượng rất lớn lại chủ yếu được sản xuất thủ công nên chất lượng hộp phụnhiều vào tay nghề, trình độ, ý thức trách nhiệm của người công nhân và sự chỉđạo của người quản lý. Mặc dù việc sản xuất hộp công tơ đơn giản nhưng qua năm2003 thì tỷ lệ sản phẩm sai hỏng thực tế nhiều hơn so với tỷ lệ sai hỏng cho phép ở 53http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcả hai loại hộp H2 và H4. Dưới đây là một số khuyết tật thường gặp ở sản phẩmhộp bảo vệ công tơ điện và tỷ trọng của từng loại khuyết tật. Bảng 2.5.3.a: Một số khuyết tật thường gặp ở hộp bảo vệ công tơ điện. DẠNG KHUYẾT TẬT HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN Do việc sử dụng các Mặt khuôn vẫn bị vật liệu khuôn không được vệ 1. Rỗ bề mặt bám dính sinh bằng sáp chống dính Wax8 Do khuôn bị sứt, bề mặt 2. Ngót Hộp bị ngót lóm bề mặt khuôn có nhiều vết rỗ Hai thành đối diện của Do từ khâu làm khuôn 3. Lệch khuôn hộp không song song với không đảm bảo nhau Do trong quá trình sản 4. Giòn Dễ vớ khi bị va chạm xuất lượng Buta nox được cho vào quá nhiều Do chưa đủ thời gian khô như qui định, do không chú ý tới sự ảnh 5. Phồng rộp Hộp không đông hưởng của thời tiết hộp đã được lấy ra khỏi khuôn Nhận xét: Như vậy hộp bảo vệ công tơ loại H2 và H4 thường xuyên xuất hiện 5khuyết tật là chủ yếu. Trong số 5 dạng khuyết tật kể trên đối với sản phẩm hộp bảovệ công tơ loại H2 và H4 hiện nay thì rỗ bề mặt là dạng khuyết tật chiếm tỉ lệ caonhất và ảnh hưởng nhiều nhất tới chất lượng sản phẩm hộp bảo vệ công tơ, nếunhư bề mặt hộp bảo vệ công tơ bị rỗ thì dẫn đến phải loại bỏ sản phẩm đó và việcloại bỏ nhiều sản phẩm như vậy làm ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của Xí nghiệp và nguyên nhân chủ yếu là do nguyên nhân đãđược phân tích ở trên như sau: Việc xuất hiện nhiều dạng khuyết tật rỗ bề mặt là từ khâu chuẩn bị khuôn dođảm bảo về mặt số lượng hộp bảo vệ công tơ mà việc vệ sinh hộp bảo vệ công tơđược làm không cẩn thận và không làm đúng theo qui định đề ra đó là trước khi sử 54http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdụng khuôn vào lần sản xuất sau tất cả các khuôn phải được vệ sinh bề mặt bằngsáp chống dính Wax 8. Tiếp theo là những dạng khuyết tật phồng rộp, ngót, giòn và lệch khuôn cũngthường xuyên xảy ra, như đã nói ở trên chất lượng hộp bảo vệ công tơ phụ thuộcvào rất nhiều yếu tố nhưng nguyên nhân chủ yếu là do cơ cấu quản lý, người laođộng bới sản phẩm hộp công tơ hoàn toàn sản xuất thủ công… những điều này đãlàm cho chất lượng sản phẩm hộp côngtơ của Xí nghiệp chưa tốt. Để thấy đượctình hình chất lượng sản phẩm hộp bảo vệ công tơ ta xét bảng thống kê sau: Bảng 2.5.3.b: Tổng hợp tình hình chất lượng sản phẩm hộp công tơ năm 2003 TỔNG SỐ SẢN SẢN PHẨM ĐẠT SP HỎNG TT TÊN SẢN PHẨM PHẨM (CHIẾC) (CHIẾC) SỐ LƯỢNG % 1 Hộp H2 CT1F 7. 460 7.200 260 3,48 2 Hộp H4 CT1F 5.440 5.280 160 2,94 Ta có thể xem biểu đồ Pareto thể hiện mức độ tỉ lệ từng dạng khuyết tật chínhvà tỉ lệ phế phẩm để thấy được dạng khuyết tật chủ yếu xuất hiện ở sản phẩm hộpbảo vệ công tơ điện loại H2 và H4 của Xí nghiệp Cơ điện - vật tư, từ đó tìm ra cácbiện pháp khắc phục hợp lý nhất.Bảng 2.5.3.c: Các dạng khuyết tật ở sản phẩm hộp công tơ loại H2 và H4 năm 2003. SỐ SẢN PHẨM TỶ LỆ % CÁC KHUYẾT TỶ LỆ % TT DẠNG KHUYẾT TẬT BỊ KHUYẾT DẠNG KHUYẾT TẬT TÍCH KHUYẾT TẬT TẬT (HỘP) TẬT LUỸ TÍCH LUỸ 1 Rỗ bề mặt 212 50,5 212 50,5 2 Phồng rộp 115 27,4 327 77,9 3 Ngót 53 12,6 380 90,5 4 Giòn 26 6,20 406 96,7 5 Lệch khuôn 14 3,30 420 100,0 Tổng 420 100,0 Hình 2.5.3: Biểu đồ Pareto về các dạng khuyết tật của hộp công tơ H2 & H4 BiÓ ® Pareto u å 400 100 350 Sè s¶n phÈm khuyÕ t tËt 300 75 250 200 50 Số phần trăm 150 100 25 50 55http://luanvan.forumvi.com 0 2 3 4 5 0 email: luanvan84@gmail.com 1 C¸ d¹ ng khuyÕt tËt c
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tóm lại: Như đã nói ở trên sản phẩm hộp bảo vệ công tơ điện chủ yếu được sảnxuất thô sơ vì vậy việc đảm bảo chất lượng sản phẩm hoàn toàn phụ thuộc vào côngtác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra và phụ thuộc vào trình độ, ý thức trách nhiệm củangười lao động. Từ những phân tích ở trên lại cho chúng ta thấy tỷ lệ sản phẩmhộp bảo vệ công tơ điện hỏng thực tế cao hơn so với tỷ lệ sai hỏng cho phép là2,48%. Gây thiệt hại lớn về kinh tế và ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của Xí nghiệp. Chính vì vậy việc tìm ra các giải pháp để cải thiện tìnhhình chất lượng sản phẩm hộp bảo vệ công tơ điện là rất cần thiết.2.6. NHẬN XÉT CHUNG. Qua việc phân tích tìm hiều về tình quản lý chất lượng của Xí nghiệp Cơ điện -Vật tư ta thấy công tác quản lý chất lượng của Xí nghiệp chủ yếu tập trung vàokhâu cuỗi của qui trình sản xuất vì vậy việc xuất hiện các sai sót xảy ra rất nhiềutrong quá trình sản xuất đã không được khắc phục kịp thời đã gây thiệt hại lớn vềkinh tế và làm ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xínghiệp. Bảng thống kê dưới đây sẽ cho chúng ta thấy thiệt hại về mặt kinh tế của Xínghiệp trong năm 2003. Bảng 2.6: Thiệt hại kinh tế do sản phẩm hỏng gây ra năm 2003. Đơn giá Số lợng Giá trị thiệt hại TT Loại sản phẩm hỏng ĐVT (đồng) hỏng (đồng) 1 Hộp H2 CT1F Hộp 295.000 260 76.700.000 2 Hộp H4 CT1F Hộp 353.410 160 56.545.600 3 Cáp Muyle 2x11 m 12.636 1.500 18.954.600 4 Cáp Muyle 2x10 m 11.910 1.500 17.865.400 5 Cáp Muyle 2x16 m 17.295 1.500 25.943.000 6 Cáp MP 2x8 m 8.450 1.500 12.675.000 7 Cáp MP 2x10 m 9.900 1.500 14.850.000 8 Cáp MP 2x11 m 10.083 1.500 15.125.000 9 Cáp MP 2x16 m 15.123 1.500 22.685.000 Tổng 261.343.600 Nguồn: Phân xưởng X3, X4. Như vậy, công tác quản lý chất lượng của Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư còn nhiềuhạn chế việc xuất hiện nhiều sản phẩm hỏng trong quá trình sản xuất như đối vớisản phẩm cáp chủ yếu là sai hỏng ở lớp vỏ cách điện, đối với hộp công tơ là các sai 56http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhỏng trên bề mặt hộp và một số sai hỏng khác đã gây thiệt hại lớn về mặt kinh tế vàảnh hưởng chung tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Vì vậy việc tìm ra các biện pháp để cải thiện chất lượng và tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, mang lại nguồn lợi cho Xí nghiệp thì phảixây dựng cho mình một kế hoạch chất lượng hoàn chỉnh trong từng khâu, từng bộphận để từ đó hướng mọi thành viên trong Xí nghiệp cùng tham gia vào công tácquản lý chất lượng. 57http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN 3 BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CHO XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN - VẬT TƯ3.1. CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ RA GIẢI PHÁP. Chất lượng sản phẩm của Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư trong những năm gần đâyluôn là vấn đề được quan tâm do nhiều sai hỏng gây thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởngđến hiệu quả của sản xuất kinh doanh. Trong đó sản phẩm cáp, hộp bảo vệ công tơ sẽlà hai mặt hàng chính của Xí nghiệp trong những năm sắp tới tuy nhiên hiện nay haimặt hàng này lại có tỷ lệ sai hỏng nhiều. Do nhiều yếu tố trong đó có các yếu tố trongkhâu sản xuất đặc biệt là nhân tố con người mà chủ yếu do trình độ quản lý, tay nghề,ý thức trách nhiệm của người quản lý, người lao động, do chưa hiểu rõ tầm quan trọngcủa quản lý chất lượng đỗi với tình hình hiện nay, để cải thiện tình hình thì: Căn cứ vào sự biến động trên thị trường hiện nay đó là sự cạnh tranh đã trở thànhmột yếu tố mang tính quốc tế đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển củamỗi doanh nghiệp chính vì vậy chất lượng sản phẩm đã trở thành một trong nhữngchiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Xu thếtoàn cầu hoá, mở ra thị trường rộng lớn hơn nhưng cũng làm tăng thêm lượng cungtrên thị trường. Người tiêu dùng có quyền lựa chọn nhà sản xuất, cung ứng một cáchrộng rãi hơn. Tình hình này đã đặt ra những thách thức lớn cho các doanh nghiệp ViệtNam nói chung và Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư nói riêng nên có thể nói chất lượng sảnphẩm sẽ là yếu tố đầu tiên quan trọng nhất cho sự tham gia sản phẩm Việt Nam vào thịtrường quốc tế và nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ta. Căn cứ vào định hướng phát triển của Xí nghiệp trong những năm sắp tới sau khihoàn tất việc cổ phần hoá đó là mở rộng thị trường, mở rộng lĩnh vực kinh doanh vàmở rộng sản xuất thêm một số mặt hàng phục vụ ngành điện khác như việc chế tạo thử10 máy biến áp phân phối vào năm 2006… chính vì vậy ngay từ bây giờ việc tìm rabiện pháp cải thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm ở Xí nghiệp Cơ điện - Vật tưlà hết sức cấp bách. 58http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Căn cứ vào việc phân tích tình hình chất lượng sản phẩm cáp các loại và hộp bảovệ côngtơ điện cho thấy công tác quản lý chất lượng sản phẩm của Xí nghiệp cònnhiều hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ nên tỷ lệ phế phẩm còn rất lớn mànguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý chất lượng chưa được quan tâm đúngmức. Tóm lại, trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng sản phẩm là cơ sở quantrọng cho đẩy mạnh quá trình hội nhập, giao lưu kinh tế và mở rộng trao đổi thươngmại quốc tế của các doanh nghiệp. Chất lượng sản phẩm quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp nói chung và của Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư nói riêng.3.2. BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA XÍ NGHIỆP. Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chất lượng cũng như dựa trên sựhiểu biết về lý thuyết và mục tiêu hướng tới áp dụng tổ chức và cải tiến chất lượngtheo TQM - Quản trị chất lượng toàn diện của Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư để có thểnâng cao chất lượng sản phẩm của Xí nghiệp. Để thực hiện mục tiêu của mình Xínghiệp đang từng bước hành động trong đó đưa công tác quản lý chất lượng là tráchnhiệm chung của mọi phòng ban và của tất cả các thành viên trong Xí nghiệp đồngthời nâng cấp, cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tiến tới hiện đại hoásản xuất.3.2.1. Biện pháp 1: Thành lập Phòng quản lý chất lượng nhằm nâng cao khả năngphòng ngừa những sai hỏng trong quá trình sản xuất.3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp. Ngày nay, khi đất nước ta đang bước sang thời kỳ đổi mới, thời kỳ toàn cầu hoá,hội nhập kinh tế quốc tế với bối cảnh áp lực cạnh tranh ngày càng tăng cao, các côngty phải không ngừng cải tiến và phát triển để tăng cường sức mạnh nâng cao vị thếcạnh tranh. Một trong những vũ khí sắc bén để chống lại áp lực cạnh tranh là xây dựngcho doanh nghiệp của mình một hệ thống quản lý chất lượng toàn diện, xây dựng chomình một nguồn nhân lực có đủ khả năng thích ứng tốt với môi trường cạnh tranhkhốc liệt, thích ứng với công nghệ kỹ thuật mới. Qua việc phân tích thực trạng về tình hình quản lý chất lượng của Xí nghiệp Cơđiện – Vật tư thì thấy công tác quản lý chất lượng chỉ tập trung vào khâu cuối cùng củaquá trình sản xuất với nhiệm vụ chính là kiểm tra những sản phẩm đã hoàn thành vànhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm chỉ là trách nhiệm của phòng kỹ thuật, khôngcó sự tham gia của mọi thành viên trong Xí nghiệp, vì vậy việc thành lập một phòngquản lý chất lượng nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại của Xí nghiệp: 59http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Việc thành lập Phòng quản lý chất lượng với mục tiêu hàng đầu là giành nhiềuthời gian cho việc phòng ngừa chứ không phải là kiểm tra. Tạo ra mối liên kết trong công tác quản lý chất lượng giữa ban lãnh đạo Xí nghiệpvới các phòng ban, mọi thành viên trong Xí nghiệp. Xây dựng đội ngũ nhân viên làm công tác quản lý chất lượng có tinh thần tráchnhiệm, có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực chất lượng, am hiểu về kỹ thuật. Giảm gánh nặng cho Phòng kỹ thuật của Xí nghiệp. Tóm lại, việc thành lập Phòng quản lý chất lượng với mục tiêu là đạt được chấtlượng thoả mãn được nhu cầu của khách hàng một cách tiết kiệm nhất. Xây dựng mụctiêu cho công tác quản lý chất lượng của Xí nghiệp là: (1) Coi chất lượng là số 1. (2) Định hướng vào người tiêu dùng. (3) Đảm bảo thông tin và kiểm soát quá trình thống kê. (4) Coi trọng yếu tố con người. Để thực hiện mục tiêu trên thì phải tuân thủ hai nguyên tắc là thoả mãn mọi yêucầu của khách hàng và liên tục cải tiến chất lượng bằng cách áp dụng vòng trònDeming.3.2.1.2. Nội dung của giải pháp. Việc thành lập Phòng quản lý chất lượng với chức năng chính như sau: - Biên soạn các tiêu chuẩn đối với các sản phẩm mà Xí nghiệp sản xuất. - Tổ chức tốt công tác phòng ngừa các hư hỏng xảy ra trong suốt quá trình quản lýchất lượng. - Soạn thảo các văn bản thủ tục về thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hànghoá. - Nghiên cứu các chương trình đào tạo và giáo dục, bồi dưỡng và tổ chức thựchiện cho đội ngũ công nhân viên toàn Xí nghiệp nhằm giúp họ hiểu được tầm quantrọng của chất lượng sản phẩm đối với doanh nghiệp, và ảnh hưởng tới họ như thế nào. - Thu thập các thông tin, kiến nghị từ người lao động về vấn đề chất lượng đểnghiên cứu từ đó tìm ra các biện pháp khắc phục sai sót rồi phổ biến các sáng kiến,kinh nghiệm sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. - Lập mục tiêu chất lượng, kế hoạch chất lượng hàng năm, hàng quý, hàng tháng. - Tổ chức hoạt động có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm soát, kiểm tra chất lượngsản phẩm, hàng hoá.3.2.1.2.1. Qui trình thực hiện việc thành lập phòng và sơ đồ cơ cấu tổ chức. Xí nghiệp cần xây dựng một cơ cấu tổ chức Phòng quản lý chất lượng đủ sức đảmnhiệm toàn bộ công việc quản lý chất lượng sản phẩm trong toàn Xí nghiệp. Để có thểxây dựng phòng quản lý chất lượng ta có thể thực hiện theo qui trình sau: 60http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hình 3.2.1.2.1.a: Qui trình thực hiện. Lập kế hoạch Tổ chức Tuyển dụng Điều khiển Kiểm tra Lập kế hoạch: Đó là việc cần xác định việc thành lập Phòng quản lý chất lượng thìcông tác quản lý chất lượng được thực hiện ra sao, tỷ lệ sản phẩm hỏng có khống chếđược không …để đạt được cần tổ chức như thế nào, tuyển dụng điều khiển như thếnào. Tổ chức: Các cách tổ chức phòng có thể phân theo các chức năng của công tácquản lý chất lượng. Theo em, do đặc thù là doanh nghiệp sản xuất nên Phòng quản lýchất lượng tổ chức theo sản phẩm. Tuyển dụng và chọn lựa nguồn nhân lực: Căn cứ vào tình hình thực tế của Xínghiệp việc chọn lựa và tuyển dụng nhân viên mới cho Phòng quản lý chất lượng cóthể được lấy một phần từ Phòng kỹ thuật và một phần được tuyển dụng từ nguồn nhânlực bên ngoài Xí nghiệp. Bộ máy quản lý chất lượng của Xí nghiệp phải có trách nhiệm thực hiện các chiếnlược, mục tiêu, biện pháp quản lý chất lượng đã xây dựng. Cho nên trong cơ cấu tổchức Phòng quản lý chất lượng phải lập kế hoạch chi tiết và bảng phân công tráchnhiệm công việc cụ thể. Điều khiển: Để có thể lãnh đạo tốt cần phải thiết kế công việc hợp lý, đánh giá vàkhen thưởng hợp lý nhằm tạo động lực cho nhân viên trong phòng cố gắng và thựchiện tốt công việc được giao. Kiểm tra: Đây là công tác quan trọng nhằm theo dõi kiểm tra kế hoạch và việcthực hiện công việc của nhân viên. Hình 3.2.1.2.1.b: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng. Trưởng phòng Phó phòng Chuyên viên chất Chuyên viên chất lượng sp cáp lượng sp hộp công tơ Như vậy nếu thành lập Phòng quản lý chất lượng ta cần 6 nhân viên. Trong đó cóthể điều động từ Phòng kỹ thuật 2 người và tuyển dụng thêm 4 người. Quá trình tuyểndụng có thể tiến hành thông qua các quá trình tuyển dụng thông thường. Quá trình chọn lựa và tuyển dụng cần đảm bảo các yêu cầu mà vị trí tuyển dụngđảm nhận: 61http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com * Chọn lựa: Vào vị trí trưởng phòng và phó phòng (2 người) phải là người: - Hiểu rõ về qui trình công nghệ của các phân xưởng, hiểu rõ về các đặc tính kỹthuật của sản phẩm hộp côngtơ và cáp điện lực, am hiểu về công nghệ. - Có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý chất lượng. - Có khả năng thu thập dữ liệu, thu thập ý kiến từ người lao động trực tiếp từ đóphân tích các sai sót trong quá trình sản xuất để đưa ra các biện pháp phòng ngừa. * Tuyển dụng nhân viên: Nhân viên phòng quản chất lượng (4 người) yêu cầu: - Có kiến thức về quản lý chất lượng, có kinh nghiệm trong ngành điện lực. - Đã được đào tạo về quản lý chất lượng tại các khoa chuyên ngành của các trườngđại học như Khoa Kinh tế và Quản lý của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. - Năng động, sáng tạo trong công việc, biết xử lý thông tin thu thập được để đưacác giải pháp mới nhằm phòng ngừa các sai hỏng.3.2.1.2.2. Mua sắm trang thiết bị. Đối với công tác quản lý chất lượng sản phẩm hiện nay của Xí nghiệp Cơ điện –Vật tư thì trang thiết bị phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm còn hạnchế chủ yếu là các thiết bị cũ độ chính xác không cao gây khó khăn cho nhân viênKCS. Chính vì vậy Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư cần trang bị thêm một số thiết bị mới,hiện đại và có độ chính xác cao như: - Thiết bị điện tử đo điện trở cách điện của dây Megomet. - Máy đo điện trở tiếp đất Teromet. - Trang bị máy tính điện tử có cài đặt các phầm mềm về quản lý chất lượng sảnphẩm như các phần mềm: ISO QUICK 2000 ( phần mềm hệ thống quản lý chấtlượng), ISO – Online, Power QC Tool (phần mềm về các công cụ kiểm soát chấtlượng), Pro - Assessment (phần mềm đánh giá năng suất ở cấp doanh nghiệp) ... Nói chung, công tác quản lý chất lượng sản phẩm không chỉ riêng là nhiệm vụ củaPhòng quản lý chất lượng mà cần có sự tham gia của tất cả các phòng ban và toàn thểthành viên trong Xí nghiệp. Vì vậy việc thành lập phòng quản lý chất lượng nhằm cụthể hoá và chuyên nghiệp hơn công tác quản lý chất lượng trong Xí nghiệp hiện nay.3.2.1.3. Các tính toán kinh tế. Sau đây chỉ là những ước tính của giải pháp: * Chi phí cố định (FC) cho phòng quản lý chất lượng bao gồm: Bảng 3.2.1.3: Chi phí cố định để thành lập phòng quản lý chất lượng. Đơn vị: đồng TT Danh mục Số lượng Giá tiền Thành tiền 1 Bàn ghế làm việc 6 bộ 750.000 4.500.000 2 Bàn ghế tiếp khách 1 bộ 2.000.000 2.000.000 3 Tủ đựng hồ sơ 1 chiếc 1.200.000 1.200.000 62http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 4 Máy fax 1 chiếc 2.500.000 2.500.000 5 Máy tính Intel Pentium 4; 2.4Ghz 3 chiếc 7.400.960 22.202.880 6 Máy in 1 chiếc 3.177.920 3.177.920 7 Máy đo điện trở cách điện Megomet 2 chiếc 1.200.000 2.400.000 8 Máy đo điện trở tiếp đất Teromet 2 chiếc 1.300.000 2.600.000 Các phần mềm quản lý chất lượng Soft ware 3.890.000 3.890.000 9 - ISO Quick 2000 1 đĩa 1.395.000 - Power QC Tool 1 đĩa 2.495.000 10 Tài liệu về quản lý chất lượng( Sách + đĩa VCD) 10 1.340.000 1.340.000 11 Chi phí ban đầu cho công tác đào tạo nhân viên mới 4 người 1.800.000 7.200.000 12 Chi phí khác bằng tiền 5.000.000 Tổng 58.010.800 * Chi phí cho mỗi năm hoạt động (VC) của phòng là: 94.200.000 đ/năm. + Chi phí cho cán bộ công nhân viên trong một năm thành lập (thu nhập dự kiếntrung bình cho 1 nhân viên là 1.500.000đ/tháng): 4 người x 1.500.000 đ/người/tháng x 12 tháng = 72.000.000 đ/năm + Tiền điện nước: Trung bình 300.000 đ/tháng x 12 tháng = 3.600.000 đ/năm + Tiền điện thoại + Tiền thuê bao đường truyền Internet: (350.000 + 1.200.000) đ/tháng x 12 tháng = 18.600.000 đ/năm Vậy, Tổng chi phí (TC) cho việc thành lập phỏng của năm thứ nhất là: TC = FC + VC TC = 94.200.000 + 58.010.800 = 152.210.800 đ/năm.3.2.1.4. Lợi ích và hiệu quả nếu giải pháp được thực hiện. Như đã phân tích ở trên nếu chi phí cho năm đầu cũng như chi phí hoạt động trongtừng năm như trên. Và nếu ước tính lợi ích mà giải pháp thu được như sau: - Năm thứ nhất do mới đi vào hoạt động nên hiệu quả của phòng chưa cao. Trong năm này ước tính tỷ lệ %sai hỏng thực tế của cáp các loại và hộp công tơ H2, H4 chỉcó thể giảm 1%. - Năm thứ hai trở đi ước tính tỷ lệ % sai hỏng thực tế bằng tỷ lệ % sai hỏng chophép. Như vậy ta có thể ước tính hiệu quả của giải pháp mang lại như sau: * Trường hợp 1: Năm thứ nhất tỷ lệ % sai hỏng thực tế giảm 1%. - Số hộp H2 giảm sai hỏng là: 1% x 7460 = 74,6 hộp = 75 hộp. Sản phẩm hộp H2 - Số tiền tiết kiệm được là: 75 hộp x 295.000đ = 22.125.000đ - Số hộp H4 giảm sai hỏng là: 1% x 5440 = 55 hộp Sản phẩm hộp H4 - Số tiền tiết kiệm được là: 55 hộp x 353.410đ = 19.437.550đ - Số lô cáp giảm sai hỏng là:1% x 320 = 3 lô Sản phẩm cáp - Số tiền tiết kiệm được là: 3 lô x 17.532.029đ = 52.596.087đ Như vậy tổng số tiền tiết kiệm được trong năm thứ nhất là: 94.158.637đ * Trường hợp 2: Năm thứ hai tỷ lệ % sai hỏng thực tế giảm bằng tỷ lệ % sai hỏngcho phép. 63http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Số hộp H2 giảm sai hỏng là: 2,48% x 7460 = 185 hộp Sản phẩm hộp H2 - Số tiền tiết kiệm được là: 185 hộp x 295.000đ = 54.575.000đ - Số hộp H4 giảm sai hỏng là: 1,94% x 5440 = 106 hộp Sản phẩm hộp H4 - Số tiền tiết kiệm được là: 106 hộp x 353.410đ = 37.461.460đ - Số lô cáp giảm sai hỏng là:1,68% x 320 = 6 lô Sản phẩm cáp - Số tiền tiết kiệm được là: 6 lô x 17.532.029đ = 105.192.174đ Như vậy tổng số tiền tiết kiệm được trong năm thứ hai là: 197.228.634đ. * Trường hợp 3: Năm thứ ba tỷ lệ % sai hỏng thực tế giảm thấp hơn tỷ lệ % saihỏng cho phép. - Số hộp H2 giảm sai hỏng là: 2,68% x 7460 = 200 hộp Sản phẩm hộp H2 - Số tiền tiết kiệm được là: 200 hộp x 295.000đ = 59.000.000đ - Số hộp H4 giảm sai hỏng là: 2.14% x 5440 = 117 hộp Sản phẩm hộp H4 - Số tiền tiết kiệm được là: 117 hộp x 353.410đ = 41.348.970đ - Số lô cáp giảm sai hỏng là:1,68% x 320 = 6 lô Sản phẩm cáp - Số tiền tiết kiệm được là: 6 lô x 17.532.029đ = 105.192.174đ Như vậy tổng số tiền tiết kiệm được trong năm thứ ba là: 205.541.144đ. Đây là chiến lược lâu dài nên tác dụng của nó trong thời đầu chưa đem lại hiệuquả. Nó đòi hỏi Xí nghiệp cần phải thường xuyên củng cố và hoàn thiện để công tácnày thực sự đạt hiệu quả và ngày càng có tác dụng. Việc thành lập phòng quản lý chất lượng là nhằm mục tiêu lâu dài đối với Xínghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Vì vậy doanhnghiệp nào có được chiến lược kinh doanh hiệu quả và thích ứng được với môi trườngcạnh tranh này mới có thể tồn tại và phát triển.3.2.2. Biện pháp 2: Đầu tư mới máy bọc cách điện được điều khiển bằng PLC (ProcessLogics Control) thay thế cho hệ thống đầu bọc cáp và máy đùn nhựa của dây chuyềncũ.3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp. Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động của mình trong những điều kiện xác địnhvề công nghệ. Trình độ hiện đại máy móc thiết bị và qui trình công nghệ của doanhnghiệp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm, đặc biệt những doanh nghiệp tựđộng hoá cao, có dây chuyền sản xuất hàng loạt. Cơ cấu công nghệ thiết bị của doanhnghiệp và khả năng bố trí phối hợp máy móc thiết bị, phương tiện sản xuất ảnh hưởnglớn đến chất lượng các hoạt động, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Hiện nay nhu cầu thị trường đối với sản phẩm cáp là cao, tuy nhiên đối với mộtdoanh nghiệp công nghệ lạc hậu, cũ nát khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao,phù hợp với khách hàng cả về mặt kinh tế và các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật, không đápứng được nhu cầu thị trường. Vì vậy việc đầu tư đổi mới một cách có chọn lọc và tận 64http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdụng thiết bị công nghệ hiện có là một biện pháp quan trọng nhằm nâng cao chấtlượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp. Qua phân tích các nguyên nhân gây sai hỏng thì các sai hỏng của các loại cáp chủyếu là ở khâu bọc nhựa cách điện cho cáp mà đều do hệ thống đầu bọc cáp, máy đùnnhựa và cối bép gây ra. Chính vì vậy việc thay thế hệ thống đầu bọc cáp, máy đùnnhựa và cối bép nhằm khắc phục tình trạng trên là cần thiết bởi sản phẩm cáp các loạisẽ là mặt hàng chính của Xí nghiệp trong những năm sắp tới. Việc đầu tư hệ thống máy bọc cáp hiện đại với hệ thống đo kiểm, giám sát bằngkỹ thuật số trên máy tính, hoàn toàn tự động điều chỉnh và xử lý ngay các trục trặc đểđạtyêu cầu kỹ thuật về cách điện. Với hệ thống bọc cáp hiện đại như vậy các thông sốđược hiển thị trên màn hình nhờ đó có thể kiểm tra và điều chỉnh lại theo ý muốn. Tấtcả nhằm mục tiêu duy trì thị trường vốn có của Xí nghiệp và mở rộng thị trường dựatrên lợi thế cạnh tranh nhờ chất lượng sản phẩm. Tóm lại, việc đầu tư dây chuyền công nghệ mới hiện đại là một trong những chiếnlược quan trọng và đòi hỏi vốn đầu tư lớn, đòi hỏi thay đổi về nhiều mặt đối với Xínghiệp. Tuy nhiên, việc đầu tư đổi mới công nghệ một cách có chọn lọc và sử dụng cóhiệu quả công nghệ hiện có sẽ là biện pháp tốt nhằm khắc phục tình trạng sản xuấthiện nay của Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư bởi trên thị trường Việt Nam hiện nay có rấtnhiều công ty sản xuất dây và cáp điện với khả năng công nghệ hiện đại như CADIVI– VietNam electric wire & cable corp, Sacom ... với tiềm lực tài chính mạnh.3.2.2.2. Nội dung của giải pháp. Hiện nay việc sản xuất cáp điện lực ở một số doanh nghiệp như Xí nghiệp Cơ điện– Vật tư, nhà máy Cơ điện Trần Phú vẫn sử dụng những dây chuyền cũ, lạc hậu, bán tựđộng, sản phẩm làm ra chất lượng không cao và thường xuyên xuất hiện thứ phẩm.Trái ngược với những doanh nghiệp trên các công ty liên doanh, công ty cổ phần sảnxuất cáp như Cadivi, Sacom … thì lại sử dụng những dây chuyền sản xuất hiện đạiđược điều khiển hoàn toàn tự động bằng bộ vi xử lý PLC từ khâu đầu tiên đến khâucuỗi cùng, sản phẩm làm ra đạt chất lượng cao. Bằng chứng là trên thị trường cáp hiệnnay tên cáp Cadivi đã được khẳng định và đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượngcao” 7 năm liền do người tiêu dùng bình chọn (1997-2003). Tuy nhiên mỗi dây chuyền công nghệ đều có những ưu nhược điểm của nó nhưngđối với các cơ sở sản xuất lớn để tồn tại lâu dài và phát triển thì việc đầu tư dâychuyền công nghệ hiện đại vẫn là phương pháp tối ưu và hiệu quả nhất. * Hệ thống đầu bọc cáp, máy đùn nhựa và cối bép: 65http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Việc bọc cáp với hệ thống đầu bọc cáp, máy đùn nhựa theo phương pháp cũ đó làviệc nhựa cách điện được chảy mềm trong xy lanh máy đùn nhựa nhờ vào sự toả nhiệtcủa các dây Vonfram đã xuất hiện từ lâu, chi phí rẻ tiền, các thao tác xử lý sự cố hoàntoàn bị động và xử lý sai sót khó khăn, việc điều khiển chế độ nhiệt, tốc độ đùn nhựacủa máy phù hợp với từng loại nhựa khác nhau phức tạp. Việc bọc nhựa cách điệnthường xảy ra các sai sót rất khó phát hiện ra trong quá trình sản xuất nên thường tạora các sản phẩm kém chất lượng và gây ra nhiều thứ phẩm. * Hệ thống bọc cách điện điều khiển bằng bộ vi xử lý PLC. Chi phí đầu tư ban đầu cao (giá thành mua và lắp ráp máy) tuy nhiên với hệ thốngmáy bọc cách điện mới này các thông số như chiều dầy của lớp cách điện, chế độnhiệt, số buồng nhiệt, tốc độ máy đùn nhựa …được hiển thị trên màn hình nhờ đóngười công nhân có thể kiểm tra và điều chỉnh lại cho phù hợp với yêu cầu của mỗiloại cáp khác nhau. Qua nghiên cứu, tìm hiểu dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm cáp ở Xínghiệp Cơ điện – Vật tư và tại Công ty cổ phần Vật Liệu Bưu Điện ta thấy những ưunhược điểm của hai hệ thống như sau: XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN – VẬT TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU BƯU ĐIỆN Thiết bị đơn giản, rẻ tiền Thiết bị hiện đại, đắt tiền Điều chỉnh các thông số khó khăn, độ Điều chỉnh thông số dễ dàng qua màn chính xác không cao. hình máy tính, độ chính xác cao. Độ đồng tâm của bề dầy lớp cách điện Độ đồng tâm của bề dầy lớp cách điện xung quanh dây dẫn thấp 60%. xung quanh dây dẫn ≥ 90%. Độ bám sát của lớp vỏ cách điện vào lõi Độ bám sát của lớp vỏ cách điện vào lõi cáp thấp. cáp rất tốt. Hệ thống nhiệt độ dễ dàng điều chỉnh Hệ thống nhiệt độ khó điều chỉnh. thông qua bộ điều khiển nhiệt độ E5CJ của hãng OMZON. Tốc độ đùn nhựa của máy có thể điều Việc đùn nhựa của hệ thống chỉ có một chỉnh với nhiều tốc độ đùn nhựa khác tốc độ. nhau tuỳ vào từng loại nhựa được sử dụng để làm lớp vỏ cách điện. Các bếp nhiệt của hệ thống thường Hệ thống bếp nhiệt sử dụng ổn định và xuyên gây ra hiện tượng quá nhiệt trong dễ dàng điều chỉnh. quá trình gia nhiệt làm chảy mền các hạt 66http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com nhựa làm vỏ cách điện. Cáp sau khi qua máy bọc thường bị sần Bề mặt của lớp cách điện bên ngoài có sùi và xuất hiện các vết rạn nứt. độ nhẵn bóng cao. Qua thống kê kết quả sản xuất tại Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư năm 2003 (sản xuấtvới dây chuyền công nghệ cũ) và Công ty cổ phần vật liệu Bưu điện (sản xuất với dâychuyền mới) ta thấy việc sai hỏng sản phẩm đã giảm đi đáng kể theo kết quả điều tranhư sau: XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN – CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU CÁC CHỈ TIÊU VẬT TƯ (DÂY CHUYỀN BƯU ĐIỆN (DÂY CHUYỀN CŨ) ĐIỀU KHIỂN BẰNG PLC) Tổng số lô cáp 320 296 Số lô bị hỏng ở lớp cách điện 7 1 % sai hỏng 2,18 0,34 Thời gian bình quân hoàn thành 1 18h 16h lô cáp3.2.2.3. Các bước tiến hành và hiệu quả đem lại. Do Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư chưa có hệ thống bọc cáp điều khiển bằng bộ vi xửlý PLC nên phải mua và lắp đặt với tổng chi phí là 560.000.000đ. Để huy động được số tiền này Xí nghiệp có thể áp dụng biện pháp đi vay ngânhàng 560.000.000đ với lãi suất 9%/năm. Trong năm 2003 tổng số lô cáp các loại của Xí nghiệp sản xuất là 320 lô thì có 7lô sai hỏng ở lớp cách điện. Còn Công ty cổ phần vật liệu bưu điện số lô sản xuất là296 lô thì có 1 lô hỏng. Giả sử nếu Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư áp dụng hệ thống máy bọc nhựa được điềukhiển bằng PLC thì số lô cáp hỏng trong năm 2003 sẽ là: Số mẻ hỏng = 320 x 1 = 1,081 lô = 2 lô 296 Thực tế số mẻ hỏng của Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư số lô hỏng ở lớp vỏ cáchđiện phải tái chế là 7 lô. Như vậy nếu Xí nghiệp áp dụng dây chuyền mới thì số lô saihỏng giảm đi là: 7 – 2 = 5 (lô) Việc đầu tư hệ thống máy bọc cáp mới sẽ giúp cho Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư tiếtkiệm được chi phí sản xuất trực tiếp so với hệ thống máy bọc cũ như sau:(Bảng trangbên). Qua bảng thống kê ở trang bên chi phí sản xuất các sản phẩm cáp Xí nghiệp tiếtkiệm được các khoản chi phí đối với 5 lô cáp là: 67http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đơn vị: đồng. Chi phí trực tiếp hệ thống Chi phí trực tiếp hệ thống Tiết kiệm chi Loại cáp cũ mới phíMuyle2x16 22.605.000 21.954.750 650.250Muyle 2x11 16.237.500 15.785.625 451.875Muyle 2x10 15.157.500 14.730.000 427.500MP 2x16 19.540.500 19.099.500 441.000MP 2x11 13.183.500 12.884.625 298.875 TỔNG CỘNG 86.724.000 84.454.500 2.269.500 Như vậy, việc áp dụng hệ thống mới Xí nghiệp sẽ tiết kiệm được 5 lô hỏng với sốtiền tương ứng là: 86.724.000đ. Hơn nữa khi vận hành hệ thống mới Xí nghiệp sẽ giảm được chi phí bình quâncho một lô cáp là: 453.900 đồng /lô. Nếu sản xuất 320 lô cáp/năm thì Xí nghiệp sẽ tiếtđược khoản chi phí là: 320 lô x 453.900đồng = 145.248.000 đồng. Tổng chi phí mà Xí nghiệp tiết kiệm được khi áp dụng biện pháp mới sẽ là: 145.248.000 + 86.724.000 = 231.972.000 đồng. Do Xí nghiệp phải vay vốn đầu tư nên chi phí sử dụng vốn hàng năm là: 560.000.000đ x 9% = 50.400.000đ/năm. Xí nghiệp áp dụng phương pháp khâu hao đều theo qui định của bộ tài chính thì(giả thiết khấu hao trong 10 năm): Như vậy chi phí khấu hao cơ bản hàng năm là: 560.000.000đ/10 năm = 56.000.000đ/năm Vậy tổng chi phí cho biện pháp hàng năm là; 56.000.000đ + 50.400.000đ = 106.400.000đ Khi so sánh việc thực hiện giữa 2 biện pháp sẽ tiết kiệm được số tiền như sau: 231.972.000 đ - 106.400.000đ = 125.572.000đ Ngoài hiệu quả tính được bằng tiền một cách tương đối như trên thì việc đầu tưthiết bị mới còn đem lại nhiều hiệu quả khác không đánh giá được bằng tiền như: - Khi áp dụng hệ thống máy bọc cáp mới thì chất lượng sản phẩm sẽ được cảithiện từ đó nâng cao uy tín của Xí nghiệp. - Do hệ thống mới giảm thời gian sản xuất tính trên một đơn vị sản phẩm nhỏ hơnnên trong năm Xí nghiệp có thể sản xuất thêm được số sản phẩm tưng ứng với thờigian tiết kiệm được là: 320lô x 2h / 16h = 40 lô.3.2.3. Biện pháp 3: Nâng cao trình độ tay nghề, ý thức kỷ luật của công nhân cùng vớiviệc hoàn thiện cơ cấu lao động. Thực trạng tay nghề của Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư là chưa đáp ứng, lao động củaXí nghiệp chủ yếu là lao động phổ thông chiếm tỷ trọng là 48,76%. Tỷ lệ công nhânkỹ thuật chiếm 35%, trong khi đó CBCNV có trình độ đại học và trên đại học chiếm 68http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com16,24%. Có thể thấy với kết cấu lao động của Xí nghiệp chủ yếu là lao động phổ thônglại là lực lượng lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất cho nên việc tỷ lệsản phẩm sai hỏng lớn vì vậy việc giáo dục, đào tạo cho họ hiểu, nhận thức được ýnghĩa của công tác quản lý chất lượng là hết sức quan trọng. Mặc khác, do ảnh hưởng của lề lối làm việc cũ, cho nên mặt yếu của công nhân Xínghiệp là tác phong công nghiệp chưa có, tính kỷ luật không cao, chưa vì chất lượngsản phẩm mình làm ra. Tất cả các yếu tố đó đều tác động xấu đến chất lượng của sảnphẩm. Việc nâng cao tay nghề phải xuất phát từ hai phía: phía công nhân và phía Xínghiệp. Phía Xí nghiệp phải tạo điều kiện ủng hộ công nhân nâng cao tay nghề. Vềphía công nhân, xét về mặt tâm lý ai cũng muốn có tay nghề cao nên việc chủ động làphía công nhân mong muốn nâng cao tay nghề. Xí nghiệp nên có chính sách ưu đãitiền lương với công nhân tay nghề cao, khuyến khích toàn thể công nhân viên nângcao trình độ chuyên môn. * Về tổ chức thực hiện biện pháp: Giám đốc giao cho Phòng Tổ chức quản trị cùng với Phòng kỹ thuật, Phòng quảnlý chất lượng thực hiện lập kế hoạch sau đó Giám đốc duyệt. * Các biện pháp gồm: - Biện pháp đào tạo: Thường xuyên mở lớp đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trìnhđộ tay nghề, trình độ chuyên môn của người công nhân và cán bộ kỹ thuật, nhân viênKCS. Đặc biệt là trước khi đưa máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ mới vào sảnxuất. Để đạt được điều đó thì hàng quý, hàng năm Xí nghiệp phải tổ chức kiểm tra taynghề của công nhân, trên cơ sở đó phân loại: + Công nhân có tay nghề khá trở lên. + Công nhân có tay nghề trung bình. + Công nhân có tay nghề kém cần bồi dưỡng thêm. Trong số công nhân có tay nghề kém cần phân ra hai loại: + Công nhân yếu về kiến thức chuyên môn, sự hiểu biết. + Công nhân yếu về tay nghề. Trên cơ sở đó có kế hoạch đào tạo cho thích hợp. + Đối với công nhân yếu về kiến thức chuyên môn: tổ chức mở lớp để nâng caotrình độ hiểu biết về chuyên môn ngành nghề cho số công nhân này nắm vững quitrình công nghệ – kỹ thuật. Có thể tổ chức học tập ngoài giờ, đào tạo tại chỗ hay đàotạo tại các trường dạy nghề tuỳ theo tình hình sản xuất của Xí nghiệp. + Đối với công nhân tay nghề yếu: tuỳ theo tình hình sản xuất mà có thể tách rakhỏi sản xuất để đào tạo tập trung hoặc tổ chức đào tạo tại chỗ tức là phân công côngnhân có tay nghề cao, có kinh nghiệm kèm cặp và hướng dẫn những công nhân này. 69http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comSau khi tổ chức đào tạo lại cả về lý thuyết và tay nghề phải kiểm tra lại trình độ trướckhi đưa vào sản xuất. - Biện pháp giáo dục: đây là biện pháp tác động về mặt tinh thần cho nên nó giữvai trò quan trọng là tạo ra con người mới, tiến bộ. Nội dung của biện pháp là: + Giáo dục đường lối chủ trương. + Giáo dục ý thức lao động. + Xây dựng: tác phong công nghiệp, tinh thần tập thể cao, tính tổ chức kỹ luật cao,dám chịu trách nhiệm. - Biện pháp hành chính: đây là biện pháp tác động trực tiếp của người quản lý lênđối tượng quản lý thông qua các hình thức trung gian, đó là lợi ích kinh tế và đòn bẩykinh tế. Hình thức biện pháp này gồm: + Mở rộng và trao dần quyền hạn cho cấp dưới. + Thực hiện tính kinh tế. + Tăng cường áp dụng các hình thức tiền lương tiền thưởng và khuyến khích vậtchất thích hợp. 70http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com KẾT LUẬN Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và yêu cầu ngày càng cao của quá trìnhsản xuất trong các ngành kinh tế, nhất là sự cạnh tranh trong cơ chế thị trường và tiếntrình hội nhập kinh tế quốc tế. Sản xuất của Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư muốn tồn tạivà phát triển được, mở rộng thị trường thu hút được khách hàng tạo nhiều công ăn việclàm cho công nhân thì yêu cầu đặt ra hàng đầu là chất lượng sản phẩm phải được cảithiện và nâng cao. Là một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc tổng công ty Điện lực 1, Xí nghiệp Cơđiện – Vật tư mới thành lập nhưng đã có thành tích đóng góp cho công cuộc đổi mớiđất nước. Đạt được những thành tích đó là nhờ sự nỗ lục của toàn bộ công nhân viêncủa Xí nghiệp. Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển trong kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp cầntìm cho mình một hướng đi đúng. Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng là một trongnhững mục tiêu mà doanh nghiệp đang hướng tới nhằm nâng cao uy tín của Xí nghiệptrên thị trường. Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể đứng vững trongcạnh tranh và phát triển. Qua phân tích hình quản lý chất lượng của Xí nghiệp ta có thể thấy những hạn chếtrong công tác quản lý chất lượng. Từ đó Xí nghiệp cần có những biện pháp để hoànthiện tốt hơn nữa công tác quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm từđó cải thiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Vận dụng những kiến thức đã học cùng sự học hỏi nghiên cứu trong quá trình thứctập, đồng thời nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng ở Xí nghiệp em xin đưa ramột vài ý kiến nhằm khắc phục những tồn tại. Tuy nhiên do khả năng, kinh nghiệmkiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi nhũng thiếu sót. Cácgiải pháp đưa ra là những suy nghĩ cần được hoàn thiện hơn. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS.TRẦN BÍCH NGỌC và toàn thểcán bộ công nhân viên của Xí nghiệp Cơ điện – Vật tư đã giúp hoàn thiện bản đồ ántốt nghiệp này. Hà Nội, Ngày 23 tháng 5 năm 2005 Sinh viên thực hiện. Bùi Thanh Long 71http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHỤ LỤC1. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2003 Đơn vị: đồng. TÀI SẢN MS Số đầu năm Số cuối năm A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 100 44.768.197.627 44.081.428.536 I. Vốn bằng tiền 110 3.673.702.658 4.272.888.248 1. Quĩ tiền mặt (Cả ngân phiếu) 111 89.279.366 118.746.506 2. Tiền gửi ngân hàng 112 3.584.423.292 4.154.141.742 3. Tiền đang chuyển 113 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 III. Các khoản phải thu 130 8.619.613.928 9.526.777.626 1. Phải thu khách hàng 131 6.973.676.897 7.428.862.110 2. Trả trước người bán 132 72.305.352 193.932.000 3. Thuế GTGT được khấu trừ 133 442.362.473 805.936.354 4. Phải thu nội bộ 134 367.205.964 634.192.140 5. Các khoản phải thu khác 138 764.063.242 463.855.022 IV. Hàng hoá tồn kho 140 31.318.513.215 29.258.305.964 1. Hàng mua đang đi đường 141 2. Nguyên vật liệu tồn kho 142 1.347.820.480 1.787.691.482 3. Công cụ, dụng cụ trong kho 143 42.179.825 43.155.975 4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 13.176.810.662 13.760.539.413 5. Thành phẩm tồn kho 145 55.396.627 55.396.627 6. Hàng hoá tồn kho 146 16.696.305.621 13.611.522.467 V. Tài sản lưu động khác 150 1.156.367.826 1.023.456.698 1. Tạm ứng 151 941.232.006 950.659.781 2. Chi phí trả trước 152 3. Chi phí chờ kết chuyển 153 215.135.820 72.796.917 B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 200 4.979.225.908 4.032.792.857 I. Tài sản cố định 210 4.979.225.908 4.032.792.857 1. Tài sản cố định hữu hình 211 4.979.225.908 4.979.225.908 + Nguyên giá 212 14.158.958.791 10.905.696.312 + Giá trị hao mòn luỹ kế 213 (9.179.732.883) (6.872.903.455) 2. TSCĐ đi thuê tài chính 214 3. TSCĐ vô hình 217 II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220 III. Chi phí XDCB dở dang 230 IV. Ký quĩ, ký cược dài hạn 240 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 250 49.747.423.535 48.114.221.393 NGUỒN VỐN Mã số Số đầu năm Số cuối năm A. Nợ phải trả 300 24.800.946.672 24.224.818.937 I. Nợ ngắn hạn 310 24.800.946.672 23.169.381.181 1. Vay ngắn hạn 311 2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312 3. Phải trả người cung cấp 313 7.045.140.759 4.319.625.732 72http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 4. Người mua trả tiền trước 314 6.667.820.102 8.754.163.542 5. Thuế và các khoản phải nộp NN 315 225.351.200 6. Phải trả CNV 316 1.236133.695 1.238.107.389 7. Phải trả đơn vị nội bộ 317 4.922.807.993 4.710.146.639 8. Các khoản phải trả và phải nộp khác 318 4.703.692.923 4.147.337.879 II. Nợ dài hạn 320 III. Nợ khác 330 B. Nguồn vốn chủ sở hữu 400 24.946.476.863 23.889.402.456 I. Nguồn vốn - Quĩ 410 24.967.759.475 23.873.183.068 1. Nguồn vốn kinh doanh 411 24.699.214.946 23.456.498.401 2. Chênh lệch đánh giá tài sản 412 3. Chênh lệch tỷ giá 413 4. Quĩ đầu tư phát triển 414 473.065.509 621.205.647 5. Quĩ dự phòng tài chính 415 82.230.493 82.230.493 6. Lãi chưa phân phối 416 (286.751.473) 286.751.473 7. Nguồn vốn đầu tư XDCB 417 II. Nguồn kinh phí 420 (21.282.612) 16.219.388 1. Quĩ dự phòng trợ cấp mất việc làm 421 5.000.000 2. Quĩ khen thưởng và phúc lợi 422 (26.282.612) 16.219.388 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 430 49.747.423.535 48.114.221.393 Nguồn: Phòng TC-KT2. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Tháng 12 năm 2002, 2003 Đơn vị: đồng TT Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 1 Tổng doanh thu 25.083.729.357 26.963.342.018 * Các khoản giảm trừ 552.070.571 2 Doanh thu thuần 24.531.658.786 26.963.342.018 3 Giá vốn hàng bán 22.160.616.453 25.211.452.330 4 Lợi nhuận gộp 2.371.042.333 1.751.889.688 5 Chi phí bán hàng 546.121.047 320.121.438 6 Chi phí quản lý 1.845.213.171 1.443.689.049 7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (20.291.885) (11.920.799) + Thu hoạt động tài chính 552.070.571 482.315.680 + Chi hoạt động tài chính 500.418.860 436.162.330 8 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 51.651.711 46.153.350 + Các khoản thu nhập bất thường + Chi phí bán hàng 9 Lợi nhuận bất thường 10 Tổng lợi nhuận trước thuế 31.359.826 34.232.551 11 Thuế thu nhập doanh nghiệp 12 Lợi nhuận sau thuế 31.359.826 34.232.551 Thực lãi – Lỗ 31.359.826 34.232.551 Nguồn: Phòng TC - KT 73http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com TÀI LIỆU THAM KHẢO[1] Lê Thị Phương Hiệp (2003). Phân tích hoạt động kinh doanh. NXB Thống kê.[2] TS. Lưu Thanh Tâm (2003). Quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế. NXBĐại Học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh.[3] GS.TS Nguyễn Đình Phan (2002). Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổchưc. NXB Giáo dục.[4] TS. Nguyễn Văn Nghiến. Quản lý sản xuất. NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội.[5] Nguyễn Tấn Thình. Giáo trình quản lý nhân lực trong doanh nghiệp. NXB Laođộng – Xã hội.[6] TS. Nghiêm Sỹ Thương (1997). Cơ sở của quản lý tài chính doanh nghiệp. Tómtắt nội dung bài giảng.[7] Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý – VIM (2004). Tổ chức và quản lý sảnxuất. NXB Lao động – Xã hội.[8] Trang Web: http:tcvn.gov.vn. 74http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN 3 LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SẢN PHẨM. 3 1.1.1. Khái niệm sản phẩm. 3 1.1.2. Phân loại sản phẩm. 3 1.1.3. Các thuộc tính của sản phẩm. 3 1.2. KHÁI QUÁT VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM. 4 1.2.1. Khái niệm về chất lượng. 5 1.2.2. Sự hình thành chất lượng sản phẩm. 5 1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. 6 1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm. 7 1.3. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN 8 PHẨM. 1.3.1. Khái niệm về quản lý chất lượng. 8 1.3.2. Các thuật ngữ cơ bản trong khái niệm quản lý chất lượng. 8 1.3.3. Các phương pháp quản lý chất lượng. 9 1.3.3.1. Phương pháp kiểm tra chất lượng. 9 1.3.3.2. Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện. 10 1.3.3.3. Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện 10 1.4. CÁC CÔNG CỤ CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ CHẤT 11 LƯỢNG. 1.4.1. Phiếu kiểm tra chất lượng. 11 1.4.2. Biểu đồ Pareto. 12 1.4.3. Biểu đồ nhân quả (Sơ đồ Ishikawa). 12 1.4.4. Biểu đồ kiểm soát. 13 1.4.5. Sơ đồ lưu trình. 15 1.5. SỰ CẦN THIẾT CỦA MỘT HỆ THỐNG QUẢN LÝ 15 CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP. PHẦN 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 17 2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN - VẬT TƯ. 17 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Cơ điện - 17 Vật tư. 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp Cơ điện - Vật tư. 17 2.1.3. Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá chủ yếu. 18 2.1.4. Kết cấu sản xuất của Xí nghiệp. 19 2.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Xí nghiệp. 21 2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 23 CỦA XÍ NGHIỆP. 2.2.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. 23 75http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.2.2. Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm và công tác 23 Marketing. 2.2.3. Phân tích tình hình lao động và tiền lương. 24 2.2.4. Phân tích tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định. 27 2.2.5. Phân tích chi phí và giá thành. 29 2.2.6. Phân tích tình hình tài chính của Xí nghiệp. 31 2.3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 32 CỦA XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN - VẬT TƯ 2.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chất lượng của Xí nghiệp. 32 2.3.2. Thực trạng chất lượng sản phẩm của Xí nghiệp. 33 2.4. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 34 CÁP CỦA XÍ NGHIỆP. 2.4.1. Phân tích thực trạng chất lượng sản phẩm cáp của Xí nghiệp. 34 2.4.2. Qui định trong sản xuất đối với dây dẫn trần. 36 2.4.3. Qui định trong sản xuất dây điện bọc nhựa PVC. 38 2.4.4. Tổng hợp tình hình chất lượng sản phẩm cáp của Xí nghiệp. 40 2.4.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cáp 40 ở các khâu trong quá trình sản xuất. 2.4.5.1. Nhân tố con người 41 2.4.5.2. Nguyên vật liệu 41 2.4.5.3. Máy móc thiết bị, công nghệ 42 2.4.5.4. Trình độ tổ chức quản lý 43 2.4.6. Các loại khuyết tật chính và tỷ trọng từng loại khuyết tật. 45 2.5. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ 47 CHẤT LƯỢNG HỘP CÔNG TƠ CỦA XÍ NGHIỆP. 2.5.1. Phân tích công tác quản lý chất lượng sản phẩm hộp Công tơ. 47 2.5.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hộp 48 Công tơ trong quá trình sản xuất. 2.5.3. Các loại khuyết tật chính và tỷ trọng từng loại khuyết tật. 50 2.6. NHẬN XÉT CHUNG 52 PHẦN 3 BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT 53 LƯỢNG SẢN PHẨM CHO XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN - VẬT TƯ 3.1. CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ RA GIẢI PHÁP. 53 3.2. BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 54 CỦA XÍ NGHIỆP. 3.2.1. Biện pháp 1: Thành lập Phòng quản lý chất lượng nhằm nâng cao khả năng phòng ngừa những sai hỏng trong quá 54 trình sản xuất. 3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp. 54 3.2.1.2. Nội dung của giải pháp. 55 3.2.1.2.1. Qui trình thực hiện việc thành lập phòng và sơ đồ cơ cấu tổ 55 chức. 3.2.1.2.2. Mua sắm trang thiết bị. 56 76http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  • Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3.2.1.3. Các tính toán kinh tế. 57 3.2.1.4. Lợi ích và hiệu quả nếu giải pháp được thực hiện. 58 3.2.2. Biện pháp 2: Đầu tư mới máy bọc cách điện được điều khiển bằng PLC (Process Logics Control) thay thế cho hệ thống 59 đầu bọc cáp và máy đùn nhựa của dây chuyền cũ. 3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp. 59 3.2.2.2. Nội dung của giải pháp. 60 3.2.2.3. Các bước tiến hành và hiệu quả đem lại. 62 3.2.3. Biện pháp 3: Nâng cao trình độ tay nghề, ý thức kỷ luật của 63 công nhân cùng với việc hoàn thiện cơ cấu lao động. KẾT LUẬN 65 PHỤ LỤC 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 77http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com