Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                               MỤC LỤ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com            2.3. Những vấn đề tồn đọng của quá trình ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   4. Kế hoạch SXKD của Xí nghiệp Dịch vụ sửa chữa nă...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                PHẦN MỞ ĐẦU      1. T...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvì vậy mà không có những tồn tại thiếu sót cần phát h...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     - Nghiên cứu cụ thể thực trạng hoạt động SXKD và...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrong thời gian tới. Hơn nữa là sự tổng kết kinh nghi...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       + Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào con người...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcàng có nhiều phương pháp khác nhau để tạo ra sản phẩ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comSXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD của mình....
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comquan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Ngoài các nhân tố vĩ mô với sự ảnh hưởng như đã ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commáy quản trị có trình độ và khả năng kinh doanh, thàn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì v...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      5. Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD       T...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Một số khái niệm    Doanh số bán    Chi phí biế...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com        - Doanh lợi doanh thu bán hàng8: chỉ tiêu này...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   Trong đó:            TSCĐ: Tài sản cố định        ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong đó ∏ CP : thu nhập cổ phiếu     - Chỉ tiêu tỷ ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Trong đó:               SVNVL: Số vòng luân chuy...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Chủ sở hữu trong CTCP bao gồm Nhà nước, người l...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com        1.4. CTCP tạo ra cho doanh nghiệp cơ chế quản...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       CPH từ chỗ chuyển doanh nghiệp từ chỗ chịu sự ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCTCP cũng là việc nên làm và làm dứt điểm để đấy mạnh...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCPH, một số chỉ thay đổi chức danh, mà vẫn áp dụng nh...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhữu không rõ khiến các CTCP rất khó khăn trong việc t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comniên và chất lượng công tác và được nhà nước bán chịu...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Chương II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkinh doanh, được hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrong 09 tháng triển khai kế hoạch CPH, công ty đã ti...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Khi chuyển sang CTCP cơ cấu tổ chức của công ty ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3.2.    Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận20        ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nh...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhành chuẩn bị báo cáo về tình hình và kết quả hoạt độ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       c. Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật: Gồm 01 trưởng phò...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commình và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động SXKD hiệu...
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
QT149.doc
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

QT149.doc

786 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
786
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
19
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

QT149.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD....................4 I. Khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD....................................................4 1. Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh........................................................4 2. Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh..........................................4 3. Vai trò của hiệu quả hoạt động SXKD.............................................................5 3.1. Hiệu quả hoạt động SXKD là công cụ quản trị doanh nghiệp..................5 3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD..............................6 4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.........................................................................................................7 1.1. Các nhân tố bên ngoài...............................................................................7 4.2. Các nhân tố bên trong.............................................................................10 5. Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD.........................................................13III. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động SXKD.............................................14 1. Chỉ tiêu doanh lợi............................................................................................15 2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh kinh tế...................................................................15 3. Hiệu quả sử dụng vốn......................................................................................16 4. Hiệu quả sử dụng lao động..............................................................................17 5. Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu...................................................................18III. Tác động của CPH đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.............18 1. Những tác động góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD...................18 1.1. CPH huy động thêm vốn của xã hội đầu tư vào hoạt động SXKD...........18 1.2. CPH tạo ra doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu.......................................19 1.3. CTCP tạo điều kiện để người lao động thực sự làm chủ doanh nghiệp. .20 1.4. CTCP tạo ra cho doanh nghiệp cơ chế quản lý năng động, linh hoạt ....20 2. Những vấn đề còn vướng mắc phát sinh trong CTCP làm hạn chế việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp...............................................21 2.1. Những vấn đề phát sinh trong quan hệ giữa CTCP và Nhà nước...........21 2.2. Những bất cập trong quản trị doanh nghiệp...........................................22http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.3. Những vấn đề tồn đọng của quá trình CPH...................................23 2.4. Những vấn đề về tài chính và lao động...................................................24Chương II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦACÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚC...........................................26I. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc......................26 1. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................................26 2. Tình hình lao động trong Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc...............28 3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc........................28 3.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc...29 3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận....................................................30 4. Đặc điểm cơ cấu vốn, cổ phần, cô phiếu và cổ đông......................................33 5. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.....................................................36 5.1. Mục tiêu và chiến lược phát triển của công ty.........................................36 5.2. Các hình thức kinh doanh cụ thể .............................................................37 II. Thực trạng hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc giai đoạn hậu CPH.............................................................39 1. Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của công ty...........39 1.1. Năng lực nội bộ công ty ..........................................................................40 1.2. Nhu cầu của thị trường đối với các lĩnh vực SXKD của công ty.............41 2. Thực trạng hoạt động SXKD của các doanh nghiệp sau CPH........................44 3. Hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc giai đoạn hậu CPH......................................................................................................46 3.1. Kết quả hoạt động SXKD giai đoạn hậu CPH.........................................46 3.2. Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động SXKD...................................................52Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠTĐỘNG SXKD Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚC...............62I. Phương hướng hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúcnăm 2006.................................................................................................................62 1. Về tổ chức và lao động ...................................................................................63 2. Kế hoạch SXKD, các chế độ chính sách đối với nhà nước ............................64 3. Kế hoạch phương tiện .....................................................................................65http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 4. Kế hoạch SXKD của Xí nghiệp Dịch vụ sửa chữa năm 2006 ........................66 5. Kế hoạch kinh doanh trung tâm đào tạo năm 2006.........................................67II. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD ở Công ty Cổphần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc....................................................................................68 1. Giải pháp về phía công ty................................................................................68 1.1. Giải pháp về vốn và tài chính..................................................................68 1.2. Giải pháp về lao động..............................................................................70 1.3. Tối thiểu hoá các chi phí nhằm tăng lợi nhuận tương quan....................72 2. Giải pháp về phía Nhà nước và các cấp ngành có liên quan...........................73 2.1.Giải pháp về vốn.......................................................................................73 2.2. Các giải pháp nhằm đẳm bảo doanh thu cho doanh nghiệp ..................74 2.3. Một số giải pháp khác..............................................................................75KẾT LUẬN.............................................................................................................77TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................78http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài - Hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu hành đầu , quyết định sự tồntại của mỗi doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp muốn tồn tạiphải làm ăn “có lãi”, nhất là những doanh nghiệp đã tiến hành CPH bước vào hoạtđộng với tư cách là CTCP, vận hành theo cơ chế thị trường tự chịu trách nhiệm vớicông việc sản xuất kinh doanh của mình. Nâng cao hiệu quả SXKD là nhiệm vụchủ đạo của mỗi doanh nghiệp. - CPH đang bước vào giai đoạn mở rộng và sẽ được thực hiện mạnh mẽ vàquyết liệt trong thwòi gian tới nhằm đáp ứng với lộ trình hội nhập mà cụ thể là mụctiêu ra nhập WTO vào năm nay của chúng ta Nhưng để làm tốt công vịêc đó thì vấnđề rất được quan tâm là hoạt động của những doanh nghiệp sau CPH mà yếu tốđược đặt lên hàng đầu là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của những doanhnghiệp đó. Làm rõ được vấn đề hiệu quả SXKD sẽ thấy được những mặt chủ yếu đãđạt được và những tồn tại vướng mắc cần giải quyết, rút kinh nghiệm để áp dụngvào giai đoạn sau. - Tham gia thực tập ở Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc sau một thờigian tìm hiểu đã nhận thấy một vấn đề nổi bật là trước đây do sức ép của cơ chế thịtrường có rất nhiều lực lượng vận tải mới thành lập, tư nhân và cả các cá nhân cóphương tiện đưa ra hoạt động. Hơn nữa, phương tiện vận tải của các ngành khácnhư xây dựng, năng lượng, dịch vụ cũng được chủ phương tiện vận dụng khai tháctối đa khai thác tối đa vào thị trường vận tải. Các doanh nghiệp vận tải ô tô trong đócó công ty vận tải ô tô Vĩnh Phúc muốn tồn tại và phát triển và khẳng định mìnhphải nhanh chóng thay đổi cơ chế trước hết là đổi mới công tác tổ chức và quản lý.Để thực hiện điều này, doanh nghiệp đã tiến hành CPH từ năm 2000. Thực trạnghoạt động và kết quả kinh doanh trong thời gian sau CPH đã có nhiều biến chuyểntheo hướng tích cực khẳng định sự đúng đắn trong quyết định đổi mới, song khônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvì vậy mà không có những tồn tại thiếu sót cần phát hiện và sửa đổi kịp thời đểcông ty ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn. Là sinh viên tham gia thực tập ở công ty Công ty Cổ phần Vận tải ô tô VĩnhPhúc, được sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng Tổ chức hành chính của công tyvà sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Thị Hồng Thuỷ, em đã chọn đề tài “Mộtsố giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc giai đoạn hậu cổ phần hoá” chobáo cáo thực tập của mình và mạnh rạn đưa ra một số giải pháp khắc phục nhữngtồn tại của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả SXKD. Do thời gian thực tập vàtrình độ nhận thức có hạn, em mong được sự nhận xét góp ý và sửa chữa để báo cáođược hoàn thiện. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Nhằm đưa ra những lý luận chung về hiệu quả hoạt động SXKD trongdoanh nghiệp. Làm rõ được ý nghĩa và mục tiêu tăng hiệu quả hoạt động SXKDcủa các doanh nghiệp. Thấy được những yếu tố quyết định cũng như ảnh hưởng tớihiệu quả SXKD nhất là với các doanh nghiệp sau khi CPH. - Phản ánh thực trạng kết quả hoạt động SXKD của các doanh nghiệp sauCPH nước ta nói chung và thực trạng kết quả hoạt động SXKD của Công ty Cổphần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc nói riêng giai đoạn sau CPH. Thấy được những biếnchuyển tích cực về mặt hiệu quả SXKD, đặc biệt rút ra được nhữg tồn tại yếu kémgây cản trở việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của các doanh nghiệp giaiđoạn hậu CPH ở các doanh nghiệp nói chung và ở Công ty Cổ phần Vận tải ô tôVĩnh Phúc nói riêng. 3. Phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu những lý luận và thực trạng hiệu quả hoạt động SXKD của cácdoanh nghiệp giai đoạn hậu CPHhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Nghiên cứu cụ thể thực trạng hoạt động SXKD và hiệu quả hoạt độngSXKD của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc, so sánh với hiệu quả hoạtđộng SXKD trước khi công ty tiến hành CPH 4. Quan điểm nghiên cứu - Hiệu quả hoạt động SXKD đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của một doanh nghiệp. - Trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp nhất là các CTCP muốn tồn tại thích nghi với những biến đổi của thị trường cần có chiến lược kinh doanh thích hợp, dựa vào nội lực của mình để vươn lên nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả hoạt động SXKD. - Việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD gắn với kết hợp hài hoà giữa ba lợi ích: lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân. Trong đó người lao động là động lực trực tiếp quyết định hiệu quả hoạt động SXKD. 5. Phương pháp nghiên cứu Để phục vụ cho quá trình viết báo cáo, trong thời gian tìm hiểu, thu thập dữliệu em đã sử dụng các phương pháp: Phương pháp duy vật biện chứng; duy vậtlịch sử; phương pháp thống kê- so sánh; phương pháp phân tích- tổng hợp 6. Nội dung nghiên cứu Báo cáo thực tập chuyên đề với đề tài “ Một số giải pháp nhằm góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động SXKD ở Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc giaiđoạn hậu CPH” đưa ra nội dung chủ yếu là vấn đề hiệu quả hoạt động SXKD ở cácdoanh nghiệp sau CPH nói chung và ở Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc nóiriêng. Báo cáo nêu bật được thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh, những chỉtiêu đo lường, những nhân tố ảnh hưởng, vai trò và bản chất hiệu quả hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp. Qua nghiên cứu những vấn đề trên để thấy được những mặt tồn tại yếu kémảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD cần khắc phục nhằm đưa ra những giảipháp góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động SXKD của các doanh nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrong thời gian tới. Hơn nữa là sự tổng kết kinh nghiệm cho giai đoạn CPH mở rộngthời gian tới của Đảng và Nhà nước ta đáp ứng nhu cầu hội nhập thông qua kết quảhoạt động của các doanh nghiệp đã CPH. Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKDI. Khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD 1. Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụluôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sảnphẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó. Đểđược như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khă năng kinh doanh. “ Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụthể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh tếnhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”1 Hoạt động kinh doanh có đặc điểm: + Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanhcó thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp + Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệmật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào,với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước. Các mối quan hệ này giúpcho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp củamình này càng phát triển. + Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết địnhcho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh.Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động...1 Giáo trình Lý thuyết quản trị doanh nghiệp. TS.Nguyễn Thị Hồng Thuỷ và PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền. NXBKhoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1998, trang 5http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận. 2. Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của cácdoanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận. Môi trường kinhdoanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanhthích hợp. Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy,biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược. Hiệu quả hoạt động SXKD luôn gắn liềnvới hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ. Để hiểu được kháiniệm hiệu quả hoạt động SXKD cần xét đến hiệu quả kinh tế của một hiện tượng. “Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiềnvốn) để đạt được mục tiêu xác định”2, nó biểu hiện mối quan hệ tương quan giữakết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chấtlượng của hoạt động kinh tế đó. Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể hiểuhiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quảthu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đạilượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao. Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhấtvới lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sảnphẩm đối với nhu cầu của thị trường. 3. Vai trò của hiệu quả hoạt động SXKD 3.1. Hiệu quả hoạt động SXKD là công cụ quản trị doanh nghiệp32 Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp. GS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹ thuật,Hà Nội- 1997, trang 408.3 Được tóm tắt từ giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô Đình Giao. NXBKhoa học kỹ thuật, Hà nội- 1997, trang 412- 413http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào con người cũng cần phải kết hợpyếu tố con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện công việc phù hợp với ý đồtrong chiến lược và kế hoạch SXKD của mình trên cơ sở nguồn lực sẵn có. Để thựchiện điều đó bộ phận quản trị doanh nghiệp sử dụng rất nhiều công cụ trong đó cócông cụ hiệu quả hoạt động SXKD. Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt độngSXKD không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn chophép các nhà quản trị tìm ra các nhân tố để đưa ra những các biện pháp thích hợptrên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng caohiệu quả. Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD là phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực đầu vào, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệuhoạt động SXKD quả đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phântích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt được mục tiêu tối đa hoálợi nhuận. Với vai trò là phương tiện đánh giá và phân tích kinh tế, hiệu quả hoạtđộng SXKD không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng hợp, đánh giá chung trình độsử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp mà còn đánh giá được trình độ sử dụngtừng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như đánh giá được từng bộphận của doanh nghiệp. 3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD Mọi nguồn tài nguyên trên trái đất đều là hữu hạn và ngày càng cạn kiệt, khanhiếm do hoạt động khai thác, sử dụng hầu như không có kế hoạch của con người.Trong khi đó mật độ dân số của từng vùng, từng quốc gia ngày càng tăng và nhucầu sử dụng sản phẩm hàng hoá dịch vụ là phạm trù không có giới hạn- càngnhiều,càng đa dạng, càng chất lượng càng tốt. Sự khan hiếm đòi hỏi con người phảicó sự lựa chọn kinh tế, nhưng đó mới chỉ là điều kiện cần, khi đó con người pháttriển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng cácyếu tố sản xuất. Điều kiện đủ là cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngàyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcàng có nhiều phương pháp khác nhau để tạo ra sản phẩm dịch vụ, cho phép cùngnhững nguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩmkhác nhau, sự phát triển kinh tế theo chiều dọc nhường chỗ cho sự phát triển kinh tếtheo chiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cảitiến các yếu tố sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, côngnghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế. Nói một cách khái quát lànhờ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD. Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế sản xuất cái gì, sảnxuất cho ai và sản xuất như thế nào được quyết định theo quan hệ cung cầu, giá cảthị trường, cạnh tranh và hợp tác, doanh nghiệp phải tự đưa ra chiến lược kinhdoanh và chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình, lúc này mục tiêu lợinhuận trở thành mục tiêu quan trọng mang tính chất quyết định. Trong điều kiệnkhan hiếm các nguồn lực thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD là tất yếu đốivới mọi doanh nghiệp. Mặt khác doanh nghiệp còn chịu sự cạnh tranh khốc liệt, đểtồn tại và phát triển được, phương châm của các doanh nghiệp luôn phải là khôngngừng nâng cao chất lượng và năng suất lao động, dẫn đến việc tăng năng suất làđiều tất yếu. 4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp 4.1. Các nhân tố bên ngoài a. Môi trường pháp lý "Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình , quy phạm kỹthuật sản xuất...Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đểu tác động trựctiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp"4. Đó là các quyđịnh của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vi hoạt động4 Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹ thuật,Hà Nội- 1997, trang422.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comSXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trườngkinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theo những quy địnhđó. Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lànhmạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động SXKDcủa mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chú trọng đếncác thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục tiêu khác ngoài mục tiêulợi nhuận. Ngoài ra các chính sách liên quan đến các hình thức thuế, cách tính, thuthuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi doanhnghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình. Trongnền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập không thể tránh khỏi hiện tượng nhữngdoanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẽ thâu tóm những doanh nghiệp nhỏ.Nhà nước đứng ra bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp “yếu thế ” có thể duy trìhoạt động SXKD của mình và điều chỉnh các lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với cơchế, đường lối kinh tế chung cho toàn xã hội. Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Nếu môi trường kinhdoanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn,ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt động kinh doanh bất chính,sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạm các quy định về bảovệ môi trường làm hại tới xã hội. b. Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định cácchính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạtđộng SXKD của các doanh nghiệp. Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thuhút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD của mình. Ngược lại nếu môitrường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác SXKDvới các doanh nghiệp nước ngoài hầu như là không có mà ngay hoạt động SXKDcủa doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn. Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tụctập quán, trình độ, lối sống của người dân... Đây là những yếu tố rất gần gũi và cóảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Doanhnghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp vớinhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hànhhoạt động sản xuất. Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường vănhoá- xã hội quy định. c. Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quảSXKD của doanh nghiệp. Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế củaChính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nềnkinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại...luôn là các nhân tố tácđộng trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quảva hiệu quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp5. Là tiền đề để Nhà nước xâydựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, các chính sách ưu đãivới các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt động đầu tư... ảnh hưởng rất cụthể đến kế hoạch SXKD và kết quả SXKD của mỗi doanh nghiệp. Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnhtranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình.Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng pháttriển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình. Tạo điều kiện để các cơ5 Đoạn này được tóm tắt từ Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô ĐìnhGiao. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang 424.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comquan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắn các hoạtđộng và có các chính sách mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp. d Môi trường thông tin Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra mạnhmẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Để làm bất kỳ một khâu nào củaquá trình SXKD cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnh vực, thôngtin để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thông tin về kỹ thuậtsản xuất, thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thông tin về các đối thủ cạnhtranh, thông tin về kinh nghiệm thành công hay nguyên nhân thất bại của các doanhnghiệp đi trước. Doanh nghiệp muốn hoạt động SXKD của mình có hiệu quả thìphải có một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác. Ngày nay thông tinđược coi là đối tượng kinh doanh, nền kinh tế thị trường là nền kinh tế thông tinhoá. Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành công trongkinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xácđịnh phương hướng kinh doanh tận dụng được thời cơ hợp lý mang lại kết quảkinh doanh thắng lợi e. Môi trường quốc tế Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc tế cósức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Các xu hướng,chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị, những cuộcbạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái độ hợp tác làmăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liên quan đến hoạtđộng của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, không chỉ với những doanh nghiệp. Môi trường quốc tế ổn định là cơsở để các doanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của mình. 4.2. Các nhân tố bên tronghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngoài các nhân tố vĩ mô với sự ảnh hưởng như đã nói ở trên, hiệu quả hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp được quyết định bởi các nhân tố bên trong doanhnghiệp, đây là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanhnghiệp. a. Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị củadoanh nghiệp. Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinhdoanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất,huy động nhân sự, kế hoạch, chiếnlược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra,đành giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụvới nhà nước. Vậy sự thành công hay thất bại trong SXKD của toàn bộ doanhnghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị . Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù hợp vớitình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữa cácthành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường, tiếpcận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu tố quantrọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạt động củacông ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong đó cóđầy đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chức nhất định. Cơcấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp. Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp,sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cánhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làmviệc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp. Không phải bất lỳ một doanh nghiệp nàocũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việc này cần đến một bộhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commáy quản trị có trình độ và khả năng kinh doanh, thành công trong cơ cấu tổ chứclà thành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh. Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéovề chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, khôngkhí làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần trách nhiệm và ýthức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động SXKD sẽ không cao. b. Nhân tố lao động và vốn Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợpcác yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệphoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề laođộng. Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay nghề củangười lao động. Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt độngSXKD mới thực hiện được CPH. Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cầnđể tiến hành hoạt động SXKD và công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủđể doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD có hiệu quả cao. Trong quá trình SXKD lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể có nhữngsáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệuquả SXKD. Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) có kiểu dáng vàtính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượng hàng hoá dịch vụ tiêu thụđược của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất laođộng, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vậtliệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD. Ngày nay hàm lượngkhoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏi người lao độngphải có mộ trình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó, điều này phần nàocũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào cóvai trò quyết định đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Doanh nghiệpcó khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì hoạtđộng SXKD ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bịtiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nâng cao nhữngmặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, nâng cao tínhchủ động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào. c. Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổimới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sảnxuất của doanh nghiệp mình. Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng vớihiệu quả hoạt động SXKD vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suất lao động vàchất lượng sản phẩm. Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật lớn mới có chỗđứng trong thị trường và được mọi người tin dùng so với những sản phẩm dịch vụcùng loại khác. Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình đểtận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụhay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trwn thị trườngnâng cao hiệu quả kinh doanh. d. Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu củadoanh nghiệp Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt độngSXKD. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảngcơ sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động SXKD mới đượctiến hành. Kế hoạch SXKD có thực hiện thắng lợi được hay không phần lớn phụ thuộcvào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 5. Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD Thực chất khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD là biểu hiện mặt chất lượngcủa các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nguyênvật liệu, thiết bị máy móc, lao động và đồng vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùngcủa mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD chúng ta có thể dựa vàoviệc phân biệt hai khái niệm kết quả và hiệu quả6: + Kết quả của hoạt động SXKD là những gì mà doanh nghiệp đạt được saumột quá trình SXKD nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi doanh nghiệp.Kết quả hoạt động SXKD có thể là những đại lượng cụ thể có thể định lượng cânđong đo đếm được cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh được mặt chấtlượng hoàn toàn có tính chất định tính như thương hiệu, uy tín, sự tín nhiệm củakhách hàng về chất lượng sản phẩm. Chất lượng bao giờ cũng là mục tiêu củadoanh nghiệp. + Trong khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp đã sử dụng cảhai chỉ tiêu là kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó (cả trong lýthuyết và thực tế thì hai đại lượng này có thể được xác định bằng đơn vị giá trị hayhiện vật) nhưng nếu sử dụng đơn vị hiện vật thì khó khăn hơn vì trạng thái hay đơnvị tính của đầu vào và đầu ra là khác nhau còn sử dụng đơn vị giá trị sẽ luôn đưađược các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị. Trong thực tế người ta sử dụnghiệu quả hoạt động SXKD là mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất cũng cónhững trường hợp sử dụng nó như là một công cụ để đo lường khả năng đạt đếnmục tiêu đã đặt ra. III. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động SXKD6 Đoạn này được tóm tắt từ Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô Đình Giao.NXB Khoa học kỹ thuât, Hà Nội- 1997, trang 409.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com  Một số khái niệm Doanh số bán Chi phí biến đổi Lãi gộp Chi phí biến đổi Chi phí cố định Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận thuần túy (lãi Tổng chi phí sản xuất Thuế ròng) - Doanh số bán: Tiền thu được từ bán hàng hoá dịch vụ. - Vốn sản xuất bao gồm giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình, tài sản cố định, tài sản lưu động và tiền mặt dùng cho sản xuất. - Chi phí sản xuất = chi phí cố định + chi phí biến đổi. - Lãi gộp là phần còn lại của doanh số bán sau khi trừ chi phí biến đổi. - Lợi nhuận sau thuế hay lãi ròng = lợi nhuận trước thuế - các khoản thuếHệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động SXKD 1. Chỉ tiêu doanh lợi - Chỉ tiêu doanh lợi đồng vốn7: có thể tính cho toàn bộ vốn kinh doanh hoặcchỉ tính cho vốn tự có của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của sốvốn kinh doanh, phản ánh mức độ đạt hiệu quả kinh doanh của số vốn mà doanhnghiệp đã sử dụng. Đây có thể coi là thước đo mang tính quyết định đánh giá hiệuquả kinh doanh. ∏ R + ∏ VV D vkd (%) = × 100 V KDTrong đó: Dvkd: Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh ΠR: Lãi ròng ΠVV: Lãi trả vốn vay VKD: Tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu doanh lợi tính cho số vốn của doanh nghiệp được tính tương tựnhưng thay đại lượng VKD (vốn kinh doanh) bằng đại lượng VTC (vốn tự có).7 Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp. GS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹthuật, Hà Nội- 1997, trang 426http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Doanh lợi doanh thu bán hàng8: chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanhthu có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước và sau thuế. ∏ R ×100 Ddt(%) = TRTrong đó:Ddt: Doanh lợi của doanh thu trong một thời kỳ nhất định.TR: Doanh thu trong thời kỳ đó. 2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh kinh tế - Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh:9 Q G × 100 HCPKD(%) = C TCTrong đó: HCPKD: Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh, tính theo đơn vị % QG : Sản lượng kinh doanh tính theo giá trị CTC : Chi phí tài chính 3. Hiệu quả sử dụng vốn10 - Số vòng quay toàn bộ vốn: SVV = TR/VKD Với SVV là số vòng quay của vốn, chỉ tiêu này cho biết lượng vốn của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng trong chu kỳ, chỉ tiêu này cnàg lớn thì hiệu suất sử dụng càng lớn. - Hiệu quả sử dụng vốn cố định: HTSCĐ(%) = ∏ R /TSCĐG8 Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹ thuật,Hà Nội- 1997, trang 4269 Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các daonh nghiệp, PGS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹthuật, Hà Nôi- 1997, trang427.10 Xem chú thích 9, (trang 428)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong đó: TSCĐ: Tài sản cố định HTSCĐ: hiệu quả sử dụng tài sản cố định TSCĐG: Tổng giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ được tính theo giá trị còn lại của tài sản cố định tính đến thời điểm lập báo cáo. - Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: HLĐ = ∏ R /VLĐ Trong đó: HLĐ: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động VLĐ: Vốn lưu động bình quân năm. - Số vòng luân chuyển vốn lưu động: SVLĐ = TR/VLĐ Trong đó: SVLĐ: số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm, cho biết trong một năm vốn lưu động quay được mấy vòng, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng lớn. - Hiệu quả sử dụng vốn góp trong CTCP được xác định bởi tỷ suất lợi nhuậncủa vốn cổ phần: DVCP (%) = ∏ R / VCP Trong đó: DVCP: Tỷ suất lợi nhuận vốn cổ phần VCP : Vốn cổ phần bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra 1 đồng vốn cổ phần bình quân trong kỳ thì thu vềđược bao nhiêu đồng lợi nhuận. Ta tính chỉ tiêu vốn cổ phần bình quân trong kỳ VCP = SCP × CP, trong đó SPC là số lượng bình quân cổ phiếu đang lưu thông; CP là giá trị mỗi cổ phiếu. - Chỉ tiêu thu nhập cổ phiếu: ∏ CP = ∏ R / SCPhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong đó ∏ CP : thu nhập cổ phiếu - Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu: DCP(%) = ∏ CP . 100/CPVới DCP: là tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu. 4. Hiệu quả sử dụng lao động11 - Năng suất lao động bình quân năm: Q APN = AL Trong đó: APN: năng suất lao động bình quân năm Q : Sản lượng tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị AL : Số lao động bình quân trong năm - Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động: ∏ BQ ∏ BQ = L Trong đó: ∏ BQ : Lợi nhuận do một lao động tạo ra L : Số lao động tham gia Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong một thờikỳ nhất định. 5. Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu12 - Vòng luân chuyển nguyên vật liệu: NVLSD SVNVL = NVLDT11 Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹthuật, Hà Nội- 1997, trang 43112 Giáo trình Quản tri kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, PGS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹthuật, Hà Nội- 1997,trang 432.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong đó: SVNVL: Số vòng luân chuyển nguyên vật liệu. NVLSD: Giá vốn nguyên vật liệu đã dùng NVLDT: Giá trị nguyên vật liệu dự trữ trong kỳ Các chỉ tiêu này cho biết khả năng khai thác nguồn nguyên liệu, vật tư củadoanh nghiệp, giá trị chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đã giảm được chiphí cho nguyên vật liệu dự trữ, rút ngắn chu kỳ chuyển đổi nguyên vật liệu, giảmbớt sự ứ đọng của nguyên vật liệu, tăng vòng quay của vốn lưu động.III. Tác động của CPH đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp 1. Những tác động góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD 1.1. CPH huy động thêm vốn của xã hội đầu tư vào hoạt động SXKD Nhờ đó doanh nghiệp có vốn đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển kinh doanhtheo chiều sâu. “Thực hiện CPH, doanh nghiệp đã thu hút được một lượng vốn lớnrất quan trọng từ cán bộ công nhân viên làm việc trong doanh nghiệp và trong dâncư để đầu tư phát triển”13. Doanh nghiệp có thể vừa bán cổ phần cho lao động trong doanh nghiệp vừabán cho tổ chức hay cá nhân ngoài doanh nghiệp thu hút lượng vốn đáng kể. Cónhư vậy thì các chỉ tiêu về SXKD mới đạt và vượt kế hoạch đề ra làm lợi cho doanhnghiệp. Từ trước đến nay lượng vốn nhàn rỗi trong dân bị lãng phí, tuy rằng nhữngngười có tiền họ vẫn có thể gửi tiết kiệm thu lãi xuất hàng tháng. Nhưng lượng vốnđó nếu được các chủ thể tận dụng làm vốn kinh doanh phát triển sản xuất thì lợinhuận sẽ lớn hơn rất nhiều. Vấn đề này được giải quyết khi tiến hành CPH DNNNnhất là những DNNN có xu hướng làm ăn có lãi sẽ thu hút được sự quan tâm củanhiều cá nhân và tổ chức trong xã hội tham gia đầu tư. 1.2. CPH tạo ra doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu13 Kinh tế nhà nước và đổi mới doanh nghiệp nhà nước, PGS.TS. Ngô Quang Minh. NXB Chính trị quốc gia, HàNội- 2001, trang 174.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chủ sở hữu trong CTCP bao gồm Nhà nước, người lao động trong doanhnghiệp, cổ đông ngoài doanh nghiệp. CTCP là tổ chức có tư cách pháp nhân và cáccổ đông chỉ được hưởng phần lợi nhuận và chịu trách nhiệm tài chính phát sinhhoặc các rủi ro khác trong phạm vi phần vốn góp của mình. Tuỳ vào mức cổ phầncủa mình trong công ty, cổ đông được hưởng mức lợi nhuận hay trách nhiệm tàichính hoặc các khoản nợ khác nhau tạo ra một sự phân tán rủi ro. Người đầu tư vốn cũng tự chủ trong việc chọn công ty mà mình đầu tư, thậmchí có thể đầu tư mua cổ phần và trở thành người chủ đồng sở hữu ở nhiều công tytrong cùng thời điểm vì vậy họ cảm thấy an tâm và hạn chế được độ rủi ro cho phầnvốn của mình. CTCP tập hợp được nhiều lực lượng khác nhau trong hoạt độngchung của công ty nhưng vẫn tôn trọng sở hữu riêng đối với từn cổ đông cả về tráchnhiệm và quyền lợi theo mức vốn góp của mình. Mở rộng sự tham gia của các cổđông thu hút được lượng vốn đầu tư cho hoạt động SXKD, phát triển công ty. 1.3. CTCP tạo điều kiện để người lao động thực sự làm chủ doanh nghiệp Chủ trương của Đảng và Nhà nước về CPH DNNN là tạo điều kiện cho ngườilao động trong doanh nghiệp tham gia mua cổ phần và khẳng định quyền làm chủcủa mình. Cổ đông trong doanh nghiệp từ chỗ làm chủ hình thức sang làm chủ thựcsự sau khi doanh nghiệp CPH. “Chỉ khi có vốn tham gia mua cổ phiếu, tham gia chọn các thành viên trongHĐQT (là cơ quan thay mặt mình để quản lý doanh nghiệp) thì lúc đó người laođộng mới có quyền thực sự, không bị một sức o ép nào” 14. Khi đã trở thành cổđông, quyền lợi và trách nhiệm của người lao động gắn chặt với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp nếu muốn, trở thành người chủ của doanh nghiệp thì ngườilao động sẽ có trách nhiệm với công ty hơn. Có như vậy thì kết quả SXKD củacông ty mới thực sự có hiệu quả, họ mới được hưởng lợi nhuận cao xứng đáng vớisức lao động mà mình bỏ ra,14 Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam, PGS.PTS. Hoàng Công Thi và PTS. Phùng Thị Đoan. NXBKhoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1992, trang 30.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.4. CTCP tạo ra cho doanh nghiệp cơ chế quản lý năng động, linh hoạt “CPH DNNN là chuyển doanh nghiệp từ chỗ chịu sự quản lý trực tiếp củaNhà nước sang Nhà nước quản lý thông qua chính sách, pháp luật”15. Hoạt độngcủa doanh nghiệp chịu sự chi phối của cơ chế thị trường. Điều này đã tạo cho doanhnghiệp sự thay đổi trong hoạt động quản trị từ tư tưởng dựa dẫm sang ý thức tự lực,dễ thích ứng với sự thay đổi của cơ chế thi trường, lời ăn, lỗ chịu. Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được bố trí tinh giản, gọn nhẹ thực sự là đạidiện cho cổ đông. Mọi hoạt động của công ty được tiến hành theo điều lệ và quyđịnh chặt chẽ của công ty. Nhiều CTCP đã rà soát lại và xây dựng mới quy chế tàichính, lao động, tuyển dụng; xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của ban lãnh đạovà cổ đông, tổ chức hợp lý các bộ phận kinh doanh. Mọi hoạt động của doanhnghiệp như giải quyết vấn đề nhân sự, ra quyết định quản lý hay kinh doanh, xâydựng chiến lược đầu tư nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả SXKDcủa doanh nghiệp. Doanh nghiệp được chủ động đầu tư đổi mới công nghệ, mua sắm máy mócthiết bị phù hợp với yêu cầu SXKD. Việc mua xắm máy móc thiết bị, công nghệđược HĐQT bàn và quyết định trên cơ sở tính toán xem doanh nghiệp cần mua gì,đổi mới gì có phù hợp với điều kiện SXKD và tình hình tài chính của công tykhông. Quá trình tính toán và quyết định diễn ra khẩn trương, dứt khoát đáp ứngyêu cầu về thời gian, tiến độ mà không cần phải trông chờ vào sự phê duyệt của bấtcứ một ai . Đây là một thuận lợi rất cơ bản để tự chủ nắm bắt cơ hội mở rộng sảnxuất kinh doanh không phải lệ thuộc chờ đợi tạo điều kiện nâng cao chất lượng sảnphẩm, khả năng cạnh tranh và uy tín trên thị trường 2. Những vấn đề còn vướng mắc phát sinh trong CTCP làm hạn chế việcnâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp 2.1. Những vấn đề phát sinh trong quan hệ giữa CTCP và Nhà nước15 Kinh tế nhà nước và đổi mới doanh nghiệp nhà nước, PGS.TS. Ngô Quang Minh. NXB Chính trị quốc gia, HàNội- 2001, trang 176.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CPH từ chỗ chuyển doanh nghiệp từ chỗ chịu sự quản lý trực tiếp của nhànước về mọi mặt sang hình thức quản lý gián tiếp bằng pháp luật và chính sách.Đảng và Nhà nước ta đã đẩy mạnh quá trình CPH các DNNN nhưng các cơ quanchủ quản trước đây đã ít hỗ trợ và buông lỏng quản lý đối với CTCP, vẫn chưa xácđịnh rõ cơ quan nào là đầu mối để đứng ra chịu trách nhiệm tổng hợp, giải quyếtnhững vấn đề vướng mắc cho doanh nghiệp, hay chuyên làm nhiệm vụ cung cấpthông tin, phổ biến chính sách tuyên truyền các vấn đề liên quan đến CPH và hậuCPH để doanh nghiệp tổ chức hoạt động SXKD theo đúng pháp luật. Bên cạnh đó doanh nghiệp lại chịu sự can thiệp quá sâu của Sở là chủ quản cũ.Cơ chế thủ tục hành chính rườm rà phức tạp, nhất là những rào cản hạn chế tínhchủ động sáng tạo và các kế hoạch đầu tư mở rộng SXKD của doanh nghiệp. Những kiểu quan hệ can thiệp quá sâu thường bắt nguồn từ mối quan hệ giữacông ty mẹ và công ty thành viên tiến hành CPH nhưng có cổ phần chi phối trongcông ty mẹ hoặc giữa tổng công ty với với các CTCP nhưng vẫn chịu sự chi phốicủa Tổng công ty. Đây là thực trạng “bình mới rượu cũ”, không ít doanh nghiệpCPH vẫn vận dụng chính sách, cơ chế điều hành như ở DNNN, bộ máy không đổimới. Vấn đề khác là người đại diện của nhà nước trong CTCP, theo nghị định 73,người đại diện chỉ có thể tác động đến hoạt động của CTCP theo quy định của luậtpháp và điều lệ công ty, tác động của họ nhiều hay ít, có tính chất quyết định haykhông tuỳ thuộc vào số vốn của nhà nước đầu tư vào CTCP. Nhưng trong thực tếvẫn xảy ra tình trạng người đại diện có sự can thiệp quá sâu vào mọi hoạt động củacông ty làm tính chủ động sáng tạo trong điều hành hoạt động kinh doanh của bộmáy quản lý bị hạn chế rất nhiều ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động SXKD. Trong quá trình đa dạng hoá sở hữu, việc xử lý mối quan hệ mới phát sinh làđiều không thể tránh khỏi CPH làm không triệt để vẫn mang nặng tâm lý dựa vàonhà nước kìm hãm hoạt động của các mô hình mới, nới rộng quyền tự chủ củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCTCP cũng là việc nên làm và làm dứt điểm để đấy mạnh quá trình CPH DNNN ởnước ta. 2.2. Những bất cập trong quản trị doanh nghiệp Theo Luật doanh nghiệp, các hoạt động quản lý trong CTCP đều đượcthực hiện bởi đại hội đồng cổ đông, HĐQT, Ban kiểm soát và bộ máy điều hành.Họ đa số là những người làm công tác điều hành nâng cao hiệu quả hoạt độngSXKD của doanh nghiệp. Nhưng trong thực tế vấn đề xác định chủ sở hữu doanhnghiêp không đơn giản và không theo lý luận như trên. Đa số cổn phần bán ra đều do người lao động trong công ty cũ mua lại. Trongnhiều trường hợp, người lao động không thấy được vai trò sở hữu thực sự của mìnhDo họ vẫn giữ thái độ e ngại đối với ban lãnh đạo; hoặc trong nhiều trường hợp cổđông không được cung cấp đầy đủ thông tin nên cổ đông không nắm được cácphương án kinh doanh, các quyết định chiến lược của công ty, họ thấy mình bịđứng ngoài cuộc hay các cổ đông không nắm được những quy định pháp lý vềquyền hạn cổ đông của các cơ quan HĐQT, ban kiểm soát, hệ thống điều hành cũngnhư trình tực tổ chức đại hội cổ đông. Điều này có thể dẫn đến tình trạng lạm dụngquyền lực vì lợi ích cá nhân do thực quyền chi phối doanh nghiệp nằm trong taymột số ít người có trách nhiệm. Cán bộ quản lý ít thay đổi: Các doanh nghiệp sau CPH còn hiện tượng sửdụng hầu như toàn bộ hệ thống cán bộ quản lý thuộc bộ máy cũ, nguyên nhân doquá trình CPH chủ yếu thuộc về cán bộ công nhân viên nên thiếu những cổ đôngbên ngoài doanh nghiệp có cổ phần lớn và có đầu óc kinh doanh chiến lược. Việcnày làm giảm sức sáng tạo, tinh thần kinh doanh trong doanh nghiệp. Nói cách kháctư duy, trình độ quản lý ít thay đổi vẫn có sự chây ì, phụ thuộc làm ảnh hưởng tiêucực đến hoạt động SXKD. Về tổ chức bộ máy quản trị: Nhiều doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh doanhlại không hoạt động theo điều lệ công ty, vẫn duy trì bộ máy quản trị như trước khihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCPH, một số chỉ thay đổi chức danh, mà vẫn áp dụng những nguyên tắc và quyđịnh của DNNN đã không còn phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp thời kỳ đổimới. 2.3. Những vấn đề tồn đọng của quá trình CPH Quá trình CPH diễn ra rất phức tạp và để lại không ít hậu quả không tốt đốivới hoạt động của CTCP, nhất là tiến hành CPH trong giai đoạn đầu còn nhiều bấtcập và chưa có kinh nghiệm. Nhiều doanh nghiệp tiến hành CPH xong nhưng rất nhiều vấn đề doanhnghiệp cũ để lại cần giải quyết làm ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch SXKD như vấnđề thanh toán nợ của doanh nghiệp chưa xong và quy tình xử lý cũng rất phức tạpvì quyền hạn và trách nhiệm với khoản nợ ấy đã thay đổi so với trước, người đứngra nhận trách nhiệm cũng không rõ ràng mà hay đùn đẩy trách nhiệm giữa các bộphận với nhau (khó khăn trong vấn đề đòi nợ, trả lãi). Việc xử lý chỉ giới hạn ở cáckhoản nợ đã xác định là khó đòi, không có khả năng thu hồi (con nợ đã bị phá sản,giải thể, đang bỏ trốn hay đang thi hành án hoặc đã bị chết). Ngoài ra những khoảnnợ của doanh nghiệp trong cơ chế cũ vẫn còn, doanh nghiệp sau khi chuyển đổi vẫnhải gánh chịu và không xử lý nổi. Vấn đề xác định quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp sau CPH cũng gâynhiều khó khăn cho doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp thuộc quyền tổngcông ty. Các vấn đề nảy sinh về đất đai, nhà xưởng có liên quan trước khi CPH gâyra sự lúng túng cho doanh nghiệp trong việc bố trí kế hoạch SXKD. Tình trạng thựctế xảy ra là các thành viên thuộc Tổng công ty tiến hành CPH không có quyền sửdụng đất, không được đứng tên thuê giao đất phải nhờ Tổng công ty đứng ra đểvay vốn cho; tương tự, trước đây khi vẫn còn là thành viên tổng công ty, các tàisản, dây chuyền sản xuất đều do tổng công ty đầu tư và đứng tên sở hữu, khi tiếnhành CPH việc chuyển giao tiến hành chưa dứt điểm, gây ra tình trạng quyền sởhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhữu không rõ khiến các CTCP rất khó khăn trong việc triển khai kế hoạch mở rộng,liên doanh, hợp tác kinh doanh với các đối tác16. 2.4. Những vấn đề về tài chính và lao động Sau CPH doanh nghiệp cần rất nhiều vốn để tiến hành hoạt động SXKD, đầutư mở rộng sản xuất dưới mô hình hoạt động mới, doanh nghiệp cần vốn phải trôngchờ vào các nguồn tín dụng khác kể cả tín dụng phi chính thức tiềm ẩn rất nhiềuyếu tố rủi ro, tín dụng người lao động hoặc gia đình, bạn bè. Chính sách của nhànước mới chỉ là đưa ra những ưu đãi chứ chưa có những chế định cụ thể để đảmbảo cho doanh nghiệp được hưởng những ưu đãi này, ngoài ra sự thiếu nhất quántrong thực hiện các chính sách của nhà nước. Một vấn đề khác phát sinh cũng gây khó khăn cho doanh nghiệp sau CPH làbất cập trong chế độ hạch toán, kế toán của CTCP. Thực tế cho thấy, bên cạnhnhững mặt thuận lợi như khả năng huy động vốn, sự phân tán rủi ro, gắn bó quyềnlợi và trách nhiệm về tài chính với phần vốn góp của cổ đông, quyền quản lý đượcphân cấp rõ ràng tuy nhiên do chưa có hướng dẫn cụ thể về cơ chế tài chính nêncông tác hạch toán ở CTCP vẫn gặp nhiều vướng mắc, vướng mắc trong việc hạchtoán, quản lý phần vốn nhà nước cũng như phần vốn của các cổ đông như thế nàocho phù hợp, các khoản thuế được miễn giảm, hay phần lợi nhuận để lại để bổ sungvốn, điều chỉnh vốn điều lệ của doanh nghiệp như thế nào cho phù hợp với chiếnlược kinh doanh của công ty, vấn đề trích lập các loại quỹ, phân phối lợi nhuận saocho phù hợp. Chính sách ưu đãi đối với người lao động trong doanh nghiệp CPH đã đượcban hành nhưng lại tiến hành thay đổi thường xuyên nên khi khắc phục được mâuthuẫn này lại nảy sinh mâu thuẫn khác. Giai đoạn đầu người lao động mua một cổphần trả bằng tiền thì được mua chịu một cổ phần vì vậy làm xuất hiện trạng ngườigiàu được hưởng nhiều hơn người nghèo. Sau đó lại thay đổi lại là ưu đãi theo thâm16 Đoạn này được tóm tắt từ Tạp chí kinh tế và dự báo, số tháng 11/2005, trang 16http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comniên và chất lượng công tác và được nhà nước bán chịu trong 5 năm với lãi xuất ưuđãi làm nảy sinh vấn đề người mua cổ phần không có quyền sở hữu số cổ phần nhànước cấp mà chỉ được hưởng lợi tức. Sang giai đoạn sau, người lao động cứ mộtnăm làm việc cho nhà nước được mua 10 cổ phiếu giảm giá 30%, tổng giá trị cổphiếu ưu đãi không vượt quá 20% giá trị vốn nhà nước có tại doanh nghiệp sốngười làm việc tại các doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau nên được hưởng mứcưu đãi khác nhau. Những người lao động nghèo cũng chịu tình trạng không côngbằng gây tình trạng tâm lý bất ổn cho người lao động.1717 Đoạn này được tóm tắt từ Kinh tế nhà nước và đổi mới doanh nghiệp nhà nước, PGS.TS. Ngô Quang Minh.NXBChính trị quốc gia, Hà Nội- 2001, trang 190.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚCI. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc 1. Lịch sử hình thành và phát triểnCông ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc tiền thân là Công ty vận tải ô tô và dịch vụcơ khí Vĩnh Phúc được thành lập theo Quyết định số 172/QĐ- UB ngày 01/02/1997của UBND Tỉnh Vĩnh Phúc “ về việc chuyển Đội xe từ công ty Vận tải ô tô VĩnhPhú chuyển về nhập vào xí nghiệp dịch vụ cơ khí Nông nghiệp Tam Đảo và chuyểngiao doanh nghiệp cho Sở Giao thông quản lý” và được chuyển đổi doanh nghiệpNhà nước sang CTCP theo quyết định số 1589/QĐ-UB ngày 03/07/1999 củaUBND Tỉnh Vĩnh Phúc và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/04/2000. Công ty đi vào hoạt động với18: - Tên công ty : Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc - Hình thức : Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc là doanh nghiệpđược thành lập dưới hình thức chuyển từ DNNN thành CTCP được tổ chức và hoạtđộng theo Luật doanh nghiệp do Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam khoá X kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/06/1999. - Trụ sở chính của công ty đặt tại phường Liên Bảo- Thị xã Vĩnh Yên- TỉnhVĩnh Phúc - Điện thoại: 0210 862 708 Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc có tư cách pháp nhân đầy đủ theoquy định của pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng, độc lập về tài sản, được mở tàikhoản tại kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước theo quy định của phápluật; có điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty; chịu trách nhiệm hữu hạn đối vớicác khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ; tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động18 Điều lệ tổ chức hoạt động Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc thông qua ngày 09/03/2000, trang 01.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkinh doanh, được hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính; có bảng cân đốikế toán riêng, được lập các quỹ theo quy định của Luật doanh nghiệp và nghị quyếtcủa Đại hội cổ đông. Là đơn vị được thành lập sau khi tái lập Tỉnh Vĩnh Phúc (năm 1997), cơ sởvật chất hầu như không có gì, các phương tiện ô tô- là công cụ hoạt động chủ yếucủa công ty thì cũ nát với các nhãn hiệu lâu đời không đảm bảo an toàn để hoạtđộng. Tất cả được nhận từ Công ty Vận tải ô tô Vĩnh Phú bàn giao về cùng với mộtvài phương tiện và nông cụ của Xí nghiệp dịch vụ Nông nghiệp Tam Đảo sáp nhậpvào. Nhà cửa vật kiến trúc nhỏ bé, đã bị xuống cấp sắp phải thanh lý với tổng tàisản nguyên giá là trên 6 tỷ đồng với giá trị còn lại trên sổ sách được bàn giao là:3,432 tỷ đồng. Nguồn vốn hoạt động ít ỏi, thiếu nguồn cung cấp vốn trầm trọng.;lực lượng lao động trong công ty hầu hết là có điều kiện sống khó khăn, điều kiệnđi lại không thuận tiện do gia đình đều ở thành phố Việt Trì phải đi lại ngày haibuổi nên ảnh hưởng không ít đến tư tưởng người lao động. Hoạt động SXKD củacông ty gặp không ít khó khăn. Nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, công ty đã đivào sản xuất kinh doanh bất chấp những khó khăn ban đầu. Đây có thể nói là giaiđoạn khó khăn nhất mà công ty trải qua và đó được coi như thử thách lớn ban đầumà toàn thể cán bộ công nhân viên lao động đã cùng nhau vượt qua để duy trì hoạtđộng của công ty. Cuối năm 1999, thực hiện chủ trương của Tỉnh uỷ và UBND Tỉnh VĩnhPhúc, kế hoạch Sở Giao thông vận tải, đơn vị lại đi đầu trong tiến trình đổi mớiDNNN, bắt tay vào triển khai công tác CPH công ty. Mặc dù trong lúc triển khai kếhoạch CPH doanh nghiệp còn nhiều khó khăn. Nhưng với sự lãnh đạo trực tiếp củaBan chấp hành Đảng bộ , lãnh đạo đơn vị và các đoàn thể quần chúng đã quán triệtcho cán bộ công nhân viên lao động được học tập nghiên cứu các chế độ chính sáchđối với người lao động theo nghị định số 44/NĐ-CP/1998 ngày 29/06/1998 nên chỉhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrong 09 tháng triển khai kế hoạch CPH, công ty đã tiến hành đại hội cổ đông lầnthứ nhấ ngày 09/03/2000. Sau CPH đơn vị vần gặp không ít khó khăn nhưng toàn thể cán bộ công nhânviên lao động trong công ty đã quyết tâm xây dựng công ty ngày một vững mạnh hơnvới mục tiêu chủ đạo là nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 2. Tình hình lao động trong Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc19 Lao động đóng một vai trò quan trọng đối với hoạt động SXKD của doanhnghiệp, nhìn chung quy mô lao động của công ty còn nhỏ, trình độ lao động chưacao. Cụ thể, số lao động hiện có là 145 người, trong đó lao động gián tiếp là 29người chiếm 20%, lao động trực tiếp là 116 người. Do đặc điểm SXKD của công tynên lao động nữ chiếm chiếm tỷ lệ nhỏ, chỉ bao gồm 12 người, chiếm 8,3% bộ phậnnày chủ yếu là lao động gián tiếp hoặc hoạt động trong bộ phận dịch vụ bán xăngdầu, mỡ. lao động trực tiếp đều là nam giới. Số lao động tăng giảm không đáng kể, năm 2004 tăng 16 người, giảm 24người, năm 2005 tăng 55 người, giảm 24 người. Lao động tăng do tiếp nhận mới,giảm do chuyển công tác, nghỉ chế độ hay cắt hợp đồng lao động.  Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: - Đại học: 18 người - Trung cấp: 13 người - Công nhân kỹ thuật: 105 người - Lao động phổ thông: 09 người.  Trình độ chính trị: - Trung cấp: 04 người - Sơ cấp: 13 người 3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc19 Trích từ Báo cáo kết quả hoạt động SXKD và phong trào thi đua năm 2005, ngày 27/12/2005.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Khi chuyển sang CTCP cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo môhình chung của các CTCP, các chức năng nhiệm vụ của các bộ phận là tương tự.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC VÀ BỘ PHẬN GIÚP VIỆC: PHÓ GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÒNG PHÒNG TỔ KẾ PHÒNG CHỨC HOẠCH TÀI HÀNH - KỸ VỤ CHÍNH THUẬT ĐỘI ĐỘI ĐỘI XE XE XE I II III TRUNG TÂM DẠY NGHỀ XÍ NGHIỆP SỬA CHỮA CHUYÊN TUhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận20  Đại hội cổ đông: Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất mọi vấn đề có liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của công ty, Đại hội cổ đông thành lập có nhiệm vụ bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, thảo luận và thông qua điều lệ, thông qua phương án SXKD. - Đại hội cổ đông thường niên mỗi năm họp một lần do Chủ tịch Hội đồngquản trị triệu tập trong thời gian 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính quyềnhạn và nghĩa vụ là thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt độngcủa và kết quả kinh doanh, báo cáo của các kiểm soát viên; thông qua đề nghị củaHội đồng quản trị về quyết toán năm tài chính, phương án phân phối, sử dụng lợinhuận, chia cổ tức và trích lập sử dụng các quỹ; quyết định phương hướng, nhiệmvụ SXKD và đầu tư của năm tài chính mới; Quyết định về việc tăng giảm vốn điềulệ, gọi vốn cổ phần và phát hành cổ phiếu; xem xét sai phạm và quyết định hìnhthức xử lý đối với thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát gâythiệt hại cho công ty; bầu thành viên Hội đồng quản trị và kiểm soát viên nếu hếtnhiệm kỳ hoặc bầu bổ xung, thay thế thành viên Hội đồng quản trị và kiểm soátviên theo quy định của điều lệ; ấn định mức thù lao và quyền lợi của Hội đồng quảntrị và kiểm soát viên; thông qua điều lệ bổ xung sửa đổi nếu cần; quyết định thànhlập hay giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty và quyết định cácvấn đề khác. - Đại hội cổ đông bất thường được triệu tập khi phát sinh những vấn đề bấtthường ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của công ty, Đại hội cổ đông thôngqua nghị quyết tại các phiên họp hoặc bằng văn bản có chữ ký của tất cả các cổđông hoặc bằng hỏi ý kiến thông qua thư tín (biểu quyết tại đai hội cổ đông phảicông khai, trực tiếp và bỏ phiếu kín.20 Trích từ Điều lệ tổ chức hoạt động Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc thông qua ngày 09/03/2000, chươngIV,trang 9http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com  Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội cổ đông; HĐQT có 5 thành viên do Đại hội cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm - HĐQT quyết định chiến lược phát triển, quyết định phương án đầu tư,cháo bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từngloại, huy động vốn theo hình thức khác; quyết định giải pháp phát triển thị trường,tiếp thị và công nghệ thông qua hợp đồng mua, bán, vay và cho vay và các hợpđồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổkế toán của công ty; quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty,thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phầncủa doanh nghiệp khác. - Thành viên HĐQT là những người có trình độ học vấn, có năng lực kinhdoanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp; có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trungthực, liêm khiết, có hiểu biết pháp luật; thành viên HĐQT có thể kiêm nhiệm cácchức vụ điều hành trực tiếp sản xuất của công ty  Chủ tịch HĐQT để lãnh đạo hoạt động của HĐQT, là người đứng đầu HĐQT được bầu ra theo cách các thành viên HĐQT lựa chọn trong số họ để bầu một người làm chủ tịch HĐQT. Chủ tịch HĐQT là người được các cổ đông uỷ quyền thực hiện các chứcnăng và quyền hạn của chủ sở hữu đối với công ty, toàn quyền đứng ra bảo vệnhững quyền lợi hợp pháp của công ty. Là người đại diện của công ty trước phápluật và các cơ quan nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm chấp hành các nghĩa vụcủa công ty đối với Nhà nước. Là người chịu trách nhiệm chuẩn bị các chươngtrình nghị sự , tổ chức xây dựng và dự thảo nội dung các văn bản , nghị quyết củađại hội đồng cổ đông và HĐQT, triệu tập và điều hành hoạt động của đại hội đồngcổ đông và các cuộc họp của HĐQT, phân công các thành viên của HĐQT chuẩn bịnhững nội dung có liên quan đến lĩnh vực họ phụ trách. Chỉ đạo giám đốc điềuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhành chuẩn bị báo cáo về tình hình và kết quả hoạt động SXKD, báo cáo về tàichính, về phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty để trình đại hội đồng cổđông và hội nghị của HĐQT. Đồng thời chủ tịch HĐQT là người chịu trách nhiệmchính trong việc tổ chức và điều hành thực hiện những nghị quyết của đại hội đồngcổ đông.  Phó chủ tịch HĐQT có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ do chủ tịch phân công, thay mặt chủ tịch thực thi công việc được uỷ quyền trong thời gian chủ tịch đi vắng. Thành viên HĐQT trực tiếp thực thi nhiệm vụ đã được HĐQT phân công, không uỷ quyền cho người khác, họ có nhiệm vụ nghiên cứu đánh giá tình hình , kết quả hoạt động và góp vốn vào việc xây dựng phương hướng phát triển, kết quả hoạt động SXKD của công ty trong từng thời kỳ; thực hiện điều lệ công ty và Nghị quyết của đại hội cổ đông, nghị quyết của HĐQT có liên quan đến từng thành viên theo sự phân công của HĐQT; được quyền yêu cầu các cán bộ chức danh trong công ty cấp đầy đủ mọi tài liệu có liên quan đến hoạt động của công ty để thực hiện nhiệm vụ của mình.  Các phòng ban: a. Phòng tổ chức hành chính: gồm 5 người có chức năng và nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc và ban lãnh đạo công ty. Thực hiện tốt công tác quản lý về nhân sự, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa và an ninh trật tự an toàn xã hội trong công ty và khu vực quản lý lao động, tiền lương. định mức kế hoạch của công ty, an toàn lao động, bảo hiểm xã hội theo chế độ chính sách của Nhà nước. b. Phòng tài vụ: Gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 01 kế toán, 01 thủ quỹ. Là bộ phận giúp việc cho Giám đốc về mặt tài chính hàng năm trên cơ sở SXKD đồng thời kiểm tra thực hiện kế hoạch SXKD của công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com c. Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật: Gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 02 nhân viên có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch SXKD cho toàn công ty , trình lên ban điều hành và những người có thẩm quyền phê duyệt. Đôn đốc, giám sát, điều hành thực hiện kế hoạch đã phê duyệt. Nghiên cứu cơ chế thị trường để kịp thời điều chỉnh mực khoán cho từng đầu xe từng luồng tuyến sao cho hợp lý và hiệu quả, vận chuyển hành khách đúng thời điểm, trả khách đúng tuyến, nơi quy định, khai thác triệt để các luồng đường. Đảm bảo thủ tục cho các phương tiện hoạt động trên đường hợp lệ. Phối hợp với bộ phận kỹ thuật vật tư nắm rõ tình trạng của từng xe, kiểm tra định kỳ nhằm đưa ra kế hoạch sửa chữa kịp thời, hợp lý đảm bảo chạy xe an toàn đúng tiến độ và chỉ tiêu được giao đối với từng phương tiện và từng luồng tuyến. d. Các đội xe: - Đội xe 01: quản lý các xe chạy tuyến cố định - Đội xe 02: quản lý các xe chạy hợp đồng và du lịch - Đội xe 03: quản lý tuyến xe bus (Vĩnh Yên- Khu công nghiệp Quang Minh) e. Hai đơn vị trực thuộc: - Trung tâm dạy nghề: 01 giám đốc, 01 kế toán, 01 thủ quỹ có nhiệm vụ đàotạo lái xe mô tô hạng A1; đào tạo nghề; liên kết mở các lớp đại học tại chức. - Xí nghiệp sửa chữa chuyên tu sửa chữa xe ô tô, bảo dưỡng các phương tiệnđảm bảo phục vụ hoạt động SXKD của công ty và một phần phục vụ thị trườngbên ngoài công ty. Kinh doanh xăng dầu, mỡ chuyên dùng trong ngành vận tải. 4. Đặc điểm cơ cấu vốn, cổ phần, cô phiếu và cổ đông Khi chuyển sang CTCP, cơ cấu vốn của công ty đã khác biệt so với trước.Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc tự chủ về tài chính, tự lo liệu tìm kiếm cácnguồn vốn bổ sung tự chịu trách nhiệm, có quyền quyết định đối với phần vốn củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  39. 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commình và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động SXKD hiệu quả hoạt động SXKD củacông ty.  Vốn điều lệ được góp bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc bằng hiện vật và được hạch toán theo một đơn vị thống nhất là việt nam đồng. vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc là + 4,185 tỷ đồng (Bốn tỷ một trăm tám lăm triệu đồng Việt nam) hiện nay vốn điều lệ được bổ sung là: + 6,185 tỷ đồng (Sáu tỷ một trăm tám mươi lăm tỷ đồng việt nam) trong đó bao gồm vốn góp bằng tiền là chủ yếu, ngoài ra còn góp vốn bằng hiện vật, vàng, ngoại tệ, quyền sở hữu trí tuệ và cuyển giao công nghệ. Việc tăng giảm vồn điều lệ do đại hội cổ đông quyết định và cơ quan nhànước có thẩm quyền chấp nhận thủ tục xác định vốn điều lệ thực hiện tại phòngcông chứng nhà nước thuộc địa phương nơi Công ty Cổ phần Vận tải ô tô VĩnhPhúc đặt trụ sở. Vốn điều lệ chỉ được sử dụng cho hoạt động SXKD như: mua sắmtài sản cố định, máy móc trang thiết bị mở rộng quy mô hoạt động của công ty; pháttriển kỹ thuật nghiệp vụ; mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn liên doanh; các dự trữcần thiết về động sản, bất động sản; kinh doanh theo nội dung hoạt động của côngty. Không sử dụng vốn điều lệ để chia cho cổ đông dưới bất kỳ hình thức nào.  Cổ phần, cổ phiếu: Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc được chia u thành nhiều phần bằng nhau, giấy chứng nhận quyền sở hữu cổ phần do công ty phát hành gọi là cổ phiếu, số tiền ghi trên cổ phiếu là giá trị cổ phiếu của cổ đông mua cổ phần Vốn điều lệ của công ty được chia thành 60.000 cổ phần, mỗi cổ phần trịgiá 100 Việt nam đồng. Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc cónhiều mệnh giá, mệnh giá tối thiểu của một cổ phiếu bằng 100.000 Việt nam đồng,mỗi cổ phần có giá trị ngang nhau về mọi mặt.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39

×