-1-                                  LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài      Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng củ...
-2-• Thứ hai, nhận thức rõ ràng và chính xác hơn về kiến thức đã được học trên lý  thuyết.• Thứ ba, nhận biết những ưu điể...
-3- CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN VỐN BẰNG              TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH1.1 Khái quá...
-4- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một   đơn vị giá là “ đồng Việt Nam” để tổng...
-5- Vốn bằng tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản    mục quan trọng như thu nhập, chi phí, công...
-6-               Chu trình bán                                    Tiền mặt, Tiền              hàng và thu tiền           ...
-7-• Sự biển thủ tiền thông qua việc ăn chặn các khoản tiền thu từ khách hàng trước  khi chúng được ghi vào sổ;• Thanh toá...
-8-    số dư thực tế để che dấu tình hình tài chính thực hoặc thất thoát tài sản hoặc tiền    bị chiếm dụng nên số thực tế...
-9- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này yêu cầu phải có sự cách ly một số    chức năng đặc thù liên quan tới tiền t...
- 10 -đánh số trước đối với các chứng từ thu tiền như phiếu thu, biên lai nhận tiền,…cũngđược xem là thủ tục kiểm soát hiệ...
- 11 -   chứng từ gốc làm cơ sở thanh toán phải được đánh dấu để ngăn ngừa việc sử   dụng lại chứng từ gốc để chi nhiều lầ...
- 12 -bằng những ký hiệu đã được quy ước. Qua đó, kiểm toán viên sẽ đưa ra quyết địnhchương trình kiểm toán đối với khoản ...
- 13 -cáo tài chính. Tuy nhiên, KTV phải bảo đảm hợp lý rằng sai lệch nếu còn tồn tạitrên BCTC đã kiểm toán sẽ không được ...
- 14 -   này chủ yếu là để nhận diện các điểm yếu, điểm mạnh của HTKSNB, nhằm điều   chỉnh chương trình kiểm toán cho phù ...
- 15 -• Khảo sát, xem xét các quy trình duyệt chi tiền mặt và khâu tổ chức bảo quản  chứng từ thu tiền, như:• Việc thực hi...
- 16 -• Xem xét hệ thống bảo hiểm về tiền mặt của đơn vị như két đựng tiền, hệ thống  chống cháy, hệ thống khoá, hệ thống ...
- 17 -• Khảo sát các quy định liên quan đến kiểm soát và việc thực hiện kiểm soát, phê  duyệt các hồ sơ, thủ tục liên quan...
- 18 - Các khoản tiền mặt thu, chi trình bày trên báo cáo tài chính và trên các bảng kê  đều có căn cứ hợp lý. Thể thức k...
- 19 -• Kiểm tra sự phân biệt chi tiết, cụ thể trong hạch toán trên các sổ kế toán tiền mặt  và sự trình bày, công khai đầ...
- 20 - Kiểm tra việc tính toán khóa sổ kế toán tài khoản tiền đang chuyển, đảm bảo sự  tổng hợp đúng kỳ cũng như tính toá...
- 21 - CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM  TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & KẾ     ...
- 22 -toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổ chức niêm yết trên sàn giao dịchchứng khoán, các tổ chức phát hành và...
- 23 -    chất lượng dịch vụ cung cấp sẽ đựơc nâng cao do sự am hiểu khách hàng và chuyên    môn hoá trong công việc cũng ...
- 24 -ngũ KTV và nhân viên chuyên nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểmtoán và tư vấn tài chính - kế toán. Nhờ c...
- 25 -• Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm  toán hoặc ủy quyền lại. Phó Tổng Gi...
- 26 -• Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: là người làm việc ở Công ty kiểm toán được hai  năm chịu trách nhiệm về các công việc...
- 27 -khách hàng , vì Nhà nước mà còn vì cộng đồng. Các dịch vụ thuế do AAC cungcấp:• Đăng ký & kê khai thuế;• Tư vấn kế h...
- 28 -                         Lập kế hoạch kiểm toán                          Thực hiện kiểm toán                        ...
- 29 - Quy trình lập kế hoạch kiểm toán ở AAC được mô ta qua sơ đồ sau đây: Tìm hiểu thông tin           Khách            ...
- 30 -   Ngược lại, nếu công ty tiếp tục chấp nhận kiểm toán cho năm này thì công ty sẽ   xem lại thông tin ở hồ sơ thường...
- 31 -•Tìm hiểu hệ thống kế toán: Quá trình tìm hiểu hệ thống kế toán cũng được lồngghép với quá trình tìm hiểu chung về k...
- 32 - Phân công trách nhiệm: Ai là người thực hiện dịch vụ kiểm toán, cần phải hỗ    trợ gì và ở đâu. Tại công ty AAC, v...
- 33 -  theo tính trọng yếu của vấn đề mà quy định KTV nào thực hiện kiểm tra quy  trình nào. Nguyên tắc sắp xếp, đánh số...
- 34 -• Mã số của trang tham chiếu sau sẽ được ghi vào bên phải của số cần tham chiếu.              Tờ giấy làm việc C1/2 ...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế t...
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC

20,267

Published on

luận văn: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC. Tham khảo tại: http://luanvan.forumvi.com/t185-topic

Published in: Education
3 Comments
25 Likes
Statistics
Notes
  • down về kiểu gì thế ạ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học Liên hệ nick: lvkinhte Email: lvkinhte@gmail. Điện thoại: 098.513.0242 Nhận chỉnh sửa luận văn theo yêu cầu giáo viên
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • sao ko cop dc
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total Views
20,267
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
3
Likes
25
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC"

  1. 1. -1- LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế thị trường thì nhu cầuthông tin đóng vai trò hết sức quan trọng cho mọi đối tượng vì đó là cơ sở để đưa racác quyết định. Đối với doanh nghiệp thì thông tin tài chính luôn được nhiều đốitượng quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng tất cả đều mong muốn nhữngthông tin đó phải trung thực và hợp lý nhằm đảm bảo cho việc đưa ra các quyết địnhđúng đắn và mang lại hiệu quả cao. Nhưng những thông tin trên BCTC của cácdoanh nghiệp không phải lúc nào cũng được trình bày và phản ánh trung thực kếtquả hoạt động kinh doanh cũng như thực trạng vốn có cuả nó. Vì vậy, các thông tintrên BCTC phản ánh muốn có được độ tin cậy cao thì nó cần phải được kiểm tra vàxác nhận. Trước sự đòi hỏi này, hoạt động kiểm toán ra đời nhằm đáp ứng yêu cầutrên, trong đó phải kể đến các tổ chức kiểm toán độc lập, nó có đóng góp lớn trongnền kinh tế với việc cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn cho những người quantâm đến số liệu tài chính. Chính nhờ hoạt động kiểm toán độc lập đã giúp cho cácđối tượng quan tâm có được thông tin trung thực và khách quan. Ngoài ra, thôngqua hoạt động này mà môi trường kinh doanh trở nên lành mạnh và đây cũng làcông cụ hữu ích cho Nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô. Tất cả các khoản mục trên BCTC đều quan trọng vì nó ảnh hưởng đến việc ranhững quyết định của người sử dụng thông tin. Trong các khoản mục đó thì KTVthường đặc biệt chú trọng kiểm tra khoản mục vốn bằng tiền vì đây là khoản mụcnhạy cảm thường xuất hiện nhiều gian lận và sai sót. Vốn bằng tiền là một loại tàisản lưu động có tính linh hoạt cao và rất được ưa chuộng nên rủi ro tiềm tàng lớn.Bên cạnh đó, khoản mục này có mối quan hệ mật thiết với các chu trình kinh doanhchính của doanh nghiệp, đồng thời nó còn là chỉ tiêu dùng để phân tích khả năngthanh toán của đơn vị nên thường dễ bị trình bày sai lệch. Để có thể phát hiện đượccác sai phạm đối với khoản mục này thì đòi hỏi quy trình kiểm toán phải được thiếtkế sao cho công tác kiểm toán đạt được hiệu quả cao. Nhận thức được vấn đề nàynên trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC tôi đãquyết định thực hiện đề tài:”Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằngtiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toánAAC” để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình. Mục đích nghiên cứu đề tài• Thứ nhất, tăng thêm hiểu biết trong thực tế về quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC.
  2. 2. -2-• Thứ hai, nhận thức rõ ràng và chính xác hơn về kiến thức đã được học trên lý thuyết.• Thứ ba, nhận biết những ưu điểm và phát hiện một số hạn chế của công ty trong quá tình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền.• Thứ tư, đưa ra giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế để hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại Công ty Kiểm toán & Kế toán AAC. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán vốn bằng Tiền tại Công tyTNHH Kiểm toán & Kế toán AAC. Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC trong quátrình đi thực tế kiểm toán tại Công ty CP A. Phương pháp nghiên cứu Để hoàn thành khóa luận này, trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụngcác phương pháp nghiên cứu sau:• Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu về kiểm toán; chuẩn mực kế toán và kiểm toán; chế độ kế toán hiện hành; sử dụng tài liệu, hồ sơ kiểm toán của Công ty AAC để thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc hoàn thành đề tài nghiên cứu.• Phương pháp duy vật biện chứng: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tế thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền của Công ty AAC.• Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp tài liệu: Thống kê những thông tin, dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích, đánh giá. Sau đó thông tin sẽ được tập hợp lại để đưa ra những nhận định tổng hợp, khách quan từ đó phát hiện những ưu nhược điểm, tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục.• Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp việc tiến hành kiểm toán tại các khách hàng của công ty trong quá trình đi thực tế và trực tiếp phỏng vấn các anh chị kiểm toán viên trong công ty để thu thập được các thông tin liên quan. Kết cấu của đề tài Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểmtoán BCTC Chương 2: Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tạiCông ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm toán vốn bằng tiền trongkiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC
  3. 3. -3- CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH1.1 Khái quát về vốn bằng tiền1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền Hiểu được nội dung các khoản mục trên BCTC ở một doanh nghiệp là điềuquan trọng vì đó là cơ sở để đưa ra việc lựa chọn các phương pháp kiểm toán khácnhau và vì thế nó có ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kiểm toán đối với khoản mụcấy. Do đó, trước khi thực hiện kiểm toán vốn bằng tiền thì cần phải hiểu khái niệmvà nội dung của khoản mục này trên BCTC như thế nào. Vốn bằng tiền[1;230] của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình tháigiá trị bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi (tại ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính)và các khoản tiền đang chuyển (kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim loại,đá quý...) Trên bảng CĐKT, vốn bằng tiền được trình bày ở phần tài sản (Phần A: Tàisản ngắn hạn, khoản I: Tiền và các khoản tương đương tiền, mục 1: Tiền). Vốnbằng tiền được trình bày trên bảng CĐKT theo số tổng hợp và các nội dung chi tiếtđược công bố trong bảng thuyết minh BCTC gồm:• Tiền mặt: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc, kim khí quý, đá quý được lưu trữ tại két của doanh nghiệp. Số liệu được trình bày trên BCTC của khoản mục này là số dư của tài khoản tiền mặt vào thời điểm khóa sổ sau khi đã được đối chiếu với số thực tế và tiến hành các điều chỉnh cần thiết.• Tiền gửi ngân hàng: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc, đá quý, kim khí quý được gửi tại ngân hàng. Số dư của tài khoản TGNH được trình bày trên bảng CĐKT phải được đối chiếu và điều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khóa sổ.• Tiền đang chuyển: Bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước, hoặc đã gửi qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng, hay tuy đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản TGNH để trả cho các đơn vị khác, thế nhưng đến ngày khóa sổ thì doanh nghiệp vẫn chưa nhận được giấy báo hay bảng sao kê của ngân hàng, hoặc giấy báo của kho bạc.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền Do đặc điểm của vốn bằng tiền, để quản lý tốt đối với vốn bằng tiền trên nhiềukhía cạnh khác nhau, kế toán vốn bằng tiền cần tuân thủ những nguyên tắc hạchtoán sau:
  4. 4. -4- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá là “ đồng Việt Nam” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền. Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó. Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, phẩm chất, kích thước… Đối với nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ đồng Việt Nam”để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các loại tiền đó. Tỷ giá quyđổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàngNhà nước Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Vớinhững ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quyđổi thông qua đồng đô la Mỹ (USD). Với vàng bạc kim khí quý đá quý thì giá nhập vào trong kì được tínhtheo giá trị thực tế, còn giá xuất trong kì được tính theo phương pháp sau:• Phương pháp giá thực tế bình quân bình quân gia quyền giữa giá đầu kì và giá các lần nhập trong kì;• Phương pháp giá thực tế nhập trước - xuất trước;• Phương pháp giá thực tế nhập sau - xuất trước;• Phương pháp giá thực tế đích danh;• Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập.1.1.3 Đặc điểm của vốn bằng tiền ảnh hưởng tới quá trình kiểm toán Mỗi loại vốn bằng tiền trên đây mang những đặc điểm khác nhau và điều nàyảnh hưởng tới đặc điểm quản lý đối với chúng cũng như là quá trình kiểm soát, đốichiếu trong nội bộ của đơn vị. Trong kiểm toán đối với vốn bằng tiền, những đặcđiểm trong quản lý đặc biệt là trong hạch toán vốn bằng tiền có ảnh hưởng quantrọng tới việc lựa chọn phương pháp kiểm toán như thế nào để có thể thu thập đượcbằng chứng kiểm toán đủ về số lượng và chất lượng về phần hành này. Vốn bằngtiền mang những đặc trưng cơ bản phản ánh vai trò của chúng như sau: Vốn bằng tiền là một loại tài sản lưu động có tính luân chuyển linh hoạt nhất của doanh nghiệp được trình bày trước tiên trên bảng cân đối kế toán. Khoản mục vốn bằng tiền thường đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân tích về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nên đây sẽ là khoản thường bị trình bày sai lệch.
  5. 5. -5- Vốn bằng tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng như thu nhập, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp. Do đó, vốn bằng tiền có mối quan hệ mật thiết với các chu trình nghiệp vụ chủ yếu của doanh nghiệp (được mô tả qua sơ đồ 1.1). Vì vậy, những sai sót và gian lận trong các khoản mục khác thường có liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của vốn bằng tiền như mua bán vật tư, tài sản; thu tiền bán hàng; thanh toán công nợ; các khoản chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí bán hàng phát sinh hằng ngày;… Các nghiệp vụ về tiền thường phát sinh thường xuyên với số lượng lớn và có qui mô khác nhau. Mặc dù vốn bằng tiền có nhiều ưu điểm trong hoạt động thanh toán, kể cả trong quá trình bảo quản, sử dụng nhưng đây lại là tài sản được ưa chuộng nhất nên xác suất gian lận, biển thủ cao nhất, và do đó rủi ro tiềm tàng cao nên kiểm toán cần tập trung kiểm tra chi tiết nhiều hơn các loại khác. Tuy nhiên cần lưu ý rằng việc tập trung khám phá gian lận chỉ thực hiện khi hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, cũng như khi mức độ gian lận là trọng yếu. Với các đặc điểm nêu trên có thể thấy vốn bằng tiền là một khoản mục quantrọng nhưng lại dễ bị trình bày sai lệch, khả năng mất mát, gian lận lớn. Điều nàydẫn tới trong bất cứ cuộc kiểm toán BCTC nào thì kiểm toán vốn bằng tiền luôn làmột nội dung quan trọng cho dù số dư của khoản mục tiền có thể là không lớn. Vàkhi thực hiện kiểm toán tiền thì việc kiểm tra chi tiết đối với khoản mục cũng như làcác nghiệp vụ phát sinh liên quan là vô cùng quan trọng và kiểm toán viên phải tậptrung hơn bất cứ một thủ tục nào khác. Tiền mặt, Tiền Chu trình tiền lương gửi ngân hàng Phải trả cho Chi phí nhân công trực tiếp công nhân viên Chi phí sản xuất chung Chi phí bán hàng Phải trả khác Chi phí quản lý doanh nghiệp Chu trình mua hàng và trả tiền Phải trả cho Hàng tồn kho, người bán Mua hàng Tài sản cố định
  6. 6. -6- Chu trình bán Tiền mặt, Tiền hàng và thu tiền gửi ngân hàng Doanh thu Phải thu của Chi phí tài bán hàng khách hàng chính Hàng bán bị trả lại Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa tiền và các chu trình kinh doanh chính Từ những đặc điểm của vốn bằng tiền đã nêu trên dẫn đến các khả năng saiphạm đối với khoản mục này rất phong phú và đa dạng. Nhận biết điều này có ảnhhưởng rất lớn cho công tác kiểm toán trong quá trình phát hiện sai sót. Kinh nghiệmkiểm toán từ các công ty kiểm toán lớn cho thấy khả năng sai phạm đối với vốnbằng có thể xảy ra ở cả ba loại tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.Đồng thời sai phạm có thể liên quan tới tiền Việt Nam đồng, tiền ngoại tệ hay làvàng, bạc đá quý, kim loại quý,… Đối với tiền mặt, thì khả năng sai phạm thường có các trường hợp sau:• Tiền được ghi chép không có thực trong két tiền mặt;• Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thực bằng cách làm chứng từ khống, sửa chữa chứng từ khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền;• Khả năng hợp tác giữa thủ quĩ và cá nhân làm công tác thanh toán trực tiếp với khách hàng để biển thủ tiền;• Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản, quản lý không tốt;• Khả năng sai sót do những nguyên nhân khác nhau dẫn tới khả năng tăng hoặc khai giảm khoản mục tiền mặt trên bảng cân đối kế toán;• Đối với ngoại tệ, khả năng có thể ghi sai tỷ giá khi qui đổi với mục đích trục lợi khi tỷ giá thay đổi hoặc hạch toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạch toán ngoại tệ. Đối với TGNH khả năng xảy ra sai phạm dường như thấp hơn do cơ chế kiểm soát, đối chiếu với tiền gửi ngân hàng thường được đánh giá là khá chặt chẽ. Tuy nhiên, vẫn có thể xảy ra các khả năng sai phạm sau đây:• Quên không tính tiền khách hàng;• Tính tiền khách hàng với giá thấp hơn giá do công ty ấn định;
  7. 7. -7-• Sự biển thủ tiền thông qua việc ăn chặn các khoản tiền thu từ khách hàng trước khi chúng được ghi vào sổ;• Thanh toán một hóa đơn nhiều lần;• Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành;• Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực hiện giao dịch thường xuyên với ngân hàng;• Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán của kế toán ngân hàng tại đơn vị. Do tính chất và đặc điểm của tiền đang chuyển mà sai phạm đối với tiền đang chuyển cố mức độ thấp. Tuy nhiên, khả năng sai phạm tiềm tàng của tiền đang chuyển cũng rất lớn:• Tiền bị chuyển sai địa chỉ;• Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán;• Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác.1.3 Mục tiêu kiểm toán vốn bằng tiền Trong quá trình thực hiện kiểm toán, ngoài việc xác định chính xác các mụctiêu cụ thể, kiểm toán viên còn phải xác định chính xác các mục tiêu đó vào từngphần hành kiểm toán để xây dựng hệ thống mục tiêu đặc thù. Việc xác định mụctiêu kiểm toán đặc thù của mỗi phần hành, khoản mục cụ thể là một công việc quantrọng góp phần nâng cao hiệu quả của cuộc kiểm toán, đồng thời làm giảm rủi rokiểm toán đến mức thấp nhất. Trên cơ sở mục tiêu kiểm toán đặc thù cho từngkhoản mục, kiểm toán viên tiến hành các thủ tục để khẳng định các mục tiêu kiểmtoán đó có được đơn vị tuân thủ hay không từ đó tìm ra các sai phạm. Mục tiêu kiểm toán của khoản mục vốn bằng tiền nhằm xác định các vấn đềchủ yếu sau: Tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền - tức là xem xét, đánh giá về sự hiện diện, tính liên tục và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền có được đảm bảo hay không. Sự đảm bảo về mức độ trung thực, hợp lý của các khoản mục thuộc vốn bằng tiền trên báo cáo tài chính, thể hiện ở các khía cạnh: Mục tiêu hiện hữu: Tất cả số dư tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển có thực tại ngày lập bảng cân đối kế toán bằng cách đối chiếu với biên bản kiểm quỹ, xác nhận sổ phụ ngân hàng tại ngày lập bảng cân đối, kiểm tra sự tồn tại của số dư khoản tiền đang chuyển có về hết sau ngày kết thúc niên độ. Vì số dư này liên quan đến khả năng thanh toán nên doanh nghiệp thường khai báo tiền vượt quá
  8. 8. -8- số dư thực tế để che dấu tình hình tài chính thực hoặc thất thoát tài sản hoặc tiền bị chiếm dụng nên số thực tế nhỏ hơn số sổ sách. Mục tiêu về sự đầy đủ: Xác nhận tất cả các nghiệp vụ liên quan đến tiền đều được phản ánh và ghi chép đầy đủ vào sổ sách kế toán. Mục tiêu ghi chép chính xác: Tất cả các khoản mục thuộc vốn bằng tiền được cộng dồn, ghi chép, hạch toán một cách chính xác và đảm bảo sự nhất trí giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính. Mục tiêu quyền sở hữu: Xác nhận doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối với các khoản tiền tại ngày lập bảng cân đối kế toán nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Mục tiêu đánh giá: Số dư của tiền phải được ghi theo đúng giá trị có thể thực hiện được, mục tiêu này áp dụng cho những tài khoản ngoại tệ và vàng bạc, đá quý. Mục tiêu trình bày và công bố: Số dư vốn bằng tiền phản ánh trên báo cáo gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển phải được trình bày, phân loại và công bố đầy đủ trên các báo cáo tài chính theo đúng quy định chế độ và chuẩn mực kế toán hay không. Các trường hợp tiền bị hạn chế sử dụng đều được khai báo đầy đủ.1.4 Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền1.4.1 Nguyên tắc chung Với khả năng sai phạm tiềm tàng đối với khoản mục vốn bằng tiền cao, cùngvới nguyên tắc trong quản lý và hạch toán của khoản mục này thì kiểm soát nội bộđối với vốn bằng tiền chỉ hiệu quả trong trường hợp kiểm soát nội bộ phải được xâydựng trên những nguyên tắc sau: Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Nguyên tắc này mang lại nhiều lợi ích thiết thực và rất cần thiết. Sự phân công, phân nhiệm hợp lý trong bộ máy kế toán có tác dụng nâng cao năng lực làm việc và khả năng chuyên môn của nhân viên. Nhân viên chuyên trách một công việc nhất định sẽ ngày càng thành thạo trong thao tác công việc, nhờ đó năng suất làm việc tăng lên cũng như tích lũy được nhiều kinh nghiệm. Nhưng điều quan trọng nhất trong việc phân chia công việc trong kế toán là khả năng ngăn chặn các sai sót, các mầm mống gian lận và tiêu cực. Chẳng hạn như trong chu trình nghiệp vụ mua hàng và thanh toán, sự phân tách về công tác kế toán với các công việc khác như đặt mua hàng, tiếp nhận hàng, thanh toán tiền cho người bán,… sẽ tạo ra khả năng kiểm soát đối với nghiệp vụ chi tiền tương đối tốt và cũng sẽ làm giảm khả năng sai sót trong chu trình nghiệp vụ này.
  9. 9. -9- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này yêu cầu phải có sự cách ly một số chức năng đặc thù liên quan tới tiền trong doanh nghiệp. Sự cách ly các chức năng ghi chép, phê chuẩn, và chức năng quản lý trực tiếp đối với tiền là vô cùng quan trọng. Một sự cách ly các chức năng này không hợp lý đều có thể làm gia tăng khả năng sai phạm tiềm tàng mà thủ tục kiểm soát được thiết kế khó có thể phát hiện ra. Thông thường các công việc liên quan đến tiền sau không được kiêm nhiệm.• Người duyệt chi và thủ quỹ: Người có quyền ra lệnh chi không được đồng thời kiêm việc xuất chi. Do đó, người duyệt chi (thường là lãnh đạo, trưởng cơ quan) của tổ chức không được kiêm nhiệm thủ kho, thủ quỹ.• Kế toán và thủ quỹ: Người thủ quỹ phụ trách thu, chi tiền không kiêm nhiệm chức vụ kế toán để đảm nhiệm luôn việc quản lý sổ kế toán của tổ chức. Do nguyên tắc này, trong các cơ quan, doanh nghiệp, kế toán không được kiêm nhiệm thủ quỹ và ngược lại. Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Nguyên tắc này yêu cầu trước khi các nghiệp vụ về tiền được thực hiện, cần thiết phải có sự phê chuẩn đúng mức. Sự ủy quyền và phê chuẩn tốt sẽ tạo ra điều kiện tốt phục vụ cho việc kiểm soát đối với các nghiệp vụ nói chung và các nghiệp vụ về tiền nói riêng. Sự ủy quyền và phê chuẩn thường có ở các đơn vị có nghiệp vụ thu chi thường xuyên, với số lượng lớn và việc ủy quyền chủ yếu của thủ trưởng đơn vị xuống cấp phó và có thể là cấp kế toán trưởng. Tuy nhiên, việc ủy quyền phải nằm trong giới hạn về không gian và thời gian nhất định, đồng thời nó phải được quy định một cách rõ ràng, cụ thể (thành văn).1.4.2 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền Khoản mục vốn bằng tiền thường có hai nghiệp vụ phát sinh là thu tiền và chitiền do đó kiểm soát nội bộ được thiết kế riêng đối với từng loại nghiệp vụ, cụ thể:• Đối với nghiệp vụ thu tiền: Các nghiệp vụ thu tiền thường phát sinh bao gồm: Thu từ bán hàng; thu nợ;thu từ vay nợ; thu từ thanh toán vãng lai trong nội bộ hoặc bên ngoài. Các chứng từ liên quan đến thu tiền bao gồm: Các hóa đơn bán hàng; các bảnkhế ước vay nợ đối với các khoản vay; các bản kê thanh toán nợ; giấy thanh toántiền tạm ứng còn thừa; phiếu thu tiền, biên lai thu tiền (đối với thu tiền mặt); giấybáo có hoặc giấy nộp tiền vào tài khoản (đối với thu tiền qua ngân hàng). Đối với thu tiền mặt: Việc áp dụng chính sách thu tiền tập trung và phân côngnhân viên thu nhận rất phổ biến để ngăn ngừa khả năng sai phạm. Cùng với việc bốtrí như trên thì một thủ túc kiểm soát đối với các nghiệp vụ thu tiền chính là việc
  10. 10. - 10 -đánh số trước đối với các chứng từ thu tiền như phiếu thu, biên lai nhận tiền,…cũngđược xem là thủ tục kiểm soát hiệu quả. Trong trường hợp thu tiền từ bán hàng, đơnvị cần thực hiện ghi chép từng nghiệp vụ hàng ngày và lập báo cáo trong ngày để cóthể kiểm soát số tiền thu được từ bán hàng hóa sản phẩm. Đối với thu tiền qua ngân hàng: Kiểm soát nội bộ đối với giấy báo có và địnhkỳ đối chiếu công nợ là thủ tục hữu hiệu để ngăn chặn khả năng sai phạm trongnhững nghiệp vụ này. Trong điều kiện hệ thống thanh toán điện tử đang phát triểncùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng thì việc thanh toán qua hệ thống nàylà một giải pháp kiểm soát tương đối toàn diện và đem lại hiệu quả kiểm soát cao.• Đối với nghiệp vụ chi tiền: Các nghiệp vụ chi tiền mặt bao gồm: Chi tiền mua vật tư, hàng hóa cho kinhdoanh; chi mua TSCĐ cho kinh doanh; chi phí để trả nợ nhà cung cấp, nhà tín dụng;chi phí trả lương, bảo hiểm xã hội; chi tạm ứng trong nội bộ; chi thanh toán vãng laitrong nội bộ hoặc bên ngoài. Các chứng từ liên quan đến chi tiền bao gồm: Các hợp đồng mua bán; lệnh chitiền; các hóa đơn mua hàng và chứng từ chi mua khác; khế ước vay nợ liên quanđến việc cho vay; các séc chuyển tiền khi nộp tiền mặt vào ngân hàng; giấy biênnhận tiền; giấy đề nghị thanh toán; phiếu chi; ủy nhiệm chi; lệnh chuyển tiền;… Những thủ tục kiểm soát đối với chi tiền đem lại hiệu quả trong việc ngănchặn khả năng sai phạm bao gồm:• Vận dụng triệt để nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn trong chi tiền: Người quản lý nên thực hiện sự ủy quyền cụ thể cho cấp dưới trong một số công việc. Đối với tiền, phải phần quyền cho những người xét duyệt có đủ khả năng và liêm chính. Đồng thời khi phê chuẩn thực hiện chi tiền cần dựa trên cơ sở văn bản cụ thể về xét duyệt chi tiêu và kiểm soát cũng như phê duyệt chi tiêu phải để lại dấu tích (chữ ký và dấu).• Việc xây dựng các thủ tục xét duyệt các khoản chi: Các séc, ủy nhiệm chi hay phiếu chi chỉ được lập và ký duyệt sau khi đã kiểm tra các chứng từ có liên quan, và cần có thể thức để theo dõi cho đến khi chúng được gởi đi.• Hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán. Nguyên tắc chung là hầu hết các khoản chi nên thực hiện thanh toán qua ngân hàng, ngoại trừ một số khoản chi nhỏ mới sử dụng tiền mặt. Ngoài ra, những chứng từ thanh toán qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm chi) nên đánh số liên tục trước khi sử dụng. Nếu không được sử dụng thì phải được lưu lại đầy đủ để tránh tình trạng bị mất cấp hay bị lạm dụng. Các séc, ủy nhiệm chi hư, mất hiệu lực phải đóng dấu hủy bỏ, hay gạch bỏ để tránh tình trạng sử dụng lại, và phải được lưu trữ đầy đủ. Các
  11. 11. - 11 - chứng từ gốc làm cơ sở thanh toán phải được đánh dấu để ngăn ngừa việc sử dụng lại chứng từ gốc để chi nhiều lần. Khi các phương tiện thanh toán điện tử phát triển thì việc sử dụng các thanh toán điện tử, thanh toán qua ngân hàng sẽ giúp ích lớn trong việc ngăn chặn và phát hiện khả năng sai phạm trong thanh toán.• Thực hiện đối chiếu định kỳ với ngân hàng, với nhà cung cấp. Đây là thủ tục kiểm soát tốt để phát hiện các chênh lệch giữa những ghi chép của bản thân doanh nghiệp với những ghi chép độc lập của bên có liên quan. Mọi khoản chênh lệch phải được điều chỉnh thích hợp, những trường hợp chưa rõ nguyên nhân phải được kết chuyển vào các khoản phải thu khác, hay phải trả khác và xử lý phù hợp.• Những thủ tục kiểm soát trên được coi là những thủ tục phổ biến trong quản lý các nghiệp vụ thu chi. Tuy nhiên, trong các trường hợp cụ thể thì các thủ tục kiểm soát này có thể được thay đổi, chi tiết hơn hoặc có thêm các thủ tục khác được thiết kế, bổ sung làm tăng hiệu quả việc kiểm soát đối với tiền. Nghiên cứu những thủ tục kiểm soát trên trong kiểm toán tiền có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Thông qua các thủ tục kiểm soát này, kiểm toán viên có thể đưa ra hướng, nội dung kiểm toán cùng các phương pháp kiểm toán phù hợp để đạt được mục tiêu kiểm toán đề ra.1.5 Kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính1.5.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ1.5.1.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền Quá trình tìm hiểu HTKSNB và đánh giá sơ bộ RRKS là bước đầu tiên và hếtsức quan trọng của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Dựa vào những hiểu biết sâusắc và đầy đủ về HTKSNB, công ty sẽ đánh giá RRKS trên phương diện thiết kế vàthực tế áp dụng. Từ đó, KTV sẽ quyết định có tiếp tục hợp đồng hay không. Kết quảcủa quá trình này cũng ảnh hưởng đến các bước tiếp theo của cuộc kiểm toán. Đâylà cơ sở để kiểm toán viên thiết lập các thủ tục phân tích và thiết kế; thực hiện cácthử nghiệm cơ bản nhằm thu thập đầy đủ các bằng chứng cần thiết. Do đó, quá trìnhnày không chỉ thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực mà còn góp phần làm cho cuộc kiểmtoán hữu hiệu và hiệu quả hơn. Các thủ tục KSNB được kiểm toán viên tài liệu hóa thành bảng tường thuật đểmô tả về HTKSNB của khách hàng, bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB để hiễu rõ vàthể hiện những nguyên tắc kiểm soát nội bộ quan trọng, các lưu đồ để biểu thị hệthống thông tin kế toán và các hoạt động kiểm soát có liên quan của khách hàng
  12. 12. - 12 -bằng những ký hiệu đã được quy ước. Qua đó, kiểm toán viên sẽ đưa ra quyết địnhchương trình kiểm toán đối với khoản mục này Đối với khoản mục vốn bằng tiền, bảng câu hỏi về tìm hiểu HTKSNB tỏ rahữu hiệu nhất và thường được sử dụng hơn cả. Các câu hỏi được ban kiểm soát củađơn vị kiểm toán chuẩn bị sẵn nhằm tìm hiểu quá trình KSNB chủ yếu chung chocác đơn vị được kiểm toán, cho thấy cả môi trường kiểm soát, cách thức kiểm soátcùng với sự hiện hữu của các hoạt động kiểm soát đó, được thiết kế dưới dạngnhững câu hỏi có câu trả lời “Có”, “Không”, ”Ghi chú”. Để điền vào bảng câu hỏinày có thể qua phỏng vấn, trao đổi với phòng kế toán và lãnh đạo đơn vị được kiểmtoán. Bảng 1.1: Bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB đối với khoản mục vốn bằng tiền Câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ Có Không Ghi chú 1. Doanh nghiệp có phân chia trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán không? 2. Các phiếu thu, phiếu chi có đánh số liên tục không? 3. Thủ quỹ có kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu, phiếu chi trước khi thu hay chi tiền không? 4. Thủ quỹ có đảm bảo rằng luôn ký hoặc đóng dấu xác nhận lên chứng từ không? 5. Những khoản thu chi lớn có được thực hiện qua ngân hàng? 6. Khi phát sinh nghiệp vụ thu chi tiền có được phản ảnh đầy đủ vào các sổ sách liên quan? 7. Việc xét duyệt thu chi có giới hạn ở một số người mà họ không đảm nhận việc ghi chép sổ sách kế toán hay lưu giữ chúng? 8. Công ty có biện pháp quản lý, bảo vệ tiền mặt đảm bảo? 9. Các khoản tiền mặt thu về có nộp vào ngân hàng đầy đủ và kịp thời không? 10. Cuối kỳ có kiểm quỹ không? 11. Có định kỳ đối chiếu giữa nhật ký quỹ và sổ quỹ không? 12. Định kỳ có đối chiếu giữa sổ tiền gởi ngân hàng với sổ phụ ngân hàng không? 13. Có các quy định về xét duyệt chi trong doanh nghiệp không?1.5.1.2 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán Xác lập mức trọng yếu: Ta đã biết, trong kiểm toán BCTC, do lấy mẫu cũng như do các hạn chế tiềmtàng của cuộc kiểm toán, nên KTV không thể phát hiện được mọi sai lệch trong báo
  13. 13. - 13 -cáo tài chính. Tuy nhiên, KTV phải bảo đảm hợp lý rằng sai lệch nếu còn tồn tạitrên BCTC đã kiểm toán sẽ không được gây ảnh hưởng trọng yếu. Để đạt được điềunày : Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, KTV phải xác lập mức trọng yếu chấp nhận được, nghĩa là số tiền sai lệch tối đa cho phép, để căn cứ vào đó thiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm phát hiện những sai lệch có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC. Thí dụ, khi xác lập mức trọng yếu thấp - nghĩa là sai lệch được phép khá nhỏ - KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm tra như tăng cỡ mẫu của các thử nghiệm cơ bản. Trong giai đoạn thực hiện và hoàn thành kiểm toán, KTV cần đánh giá xem các sai lệch chưa được điều chỉnh có gây ảnh hưởng trọng yếu hay không để có các hành động thích hợp. Khi đó, ngoài việc dựa trên mức trọng yếu đã nêu, KTV còn phải xem xét cả bản chất của các sai lệch này. Mức trọng yếu tùy thuộc vào qui mô đơn vị, tầm quan trọng và tính chất củathông tin và xét đoán của KTV. Mỗi công ty kiểm toán có những phương pháp xácđịnh mức trọng yếu khác nhau, nhưng một trong các mức trọng yếu được nhiềukiểm toán viên chấp nhận là 10% lợi nhuận trước thuế, có nghĩa là sai sót của mộtkhoản mục, hoặc tổng hợp các sai sót của các khoản mục có giá trị trên 10% lợinhuận trước thuế thì có tính trọng yếu. Sau khi xác định mức trọng yếu trên qui môtoàn bộ BCTC, KTV sẽ ước tính mức trọng yếu cho từng khoản mục, bộ phận trênBCTC, ví dụ, một sai phạm trên 10% giá trị một khoản mục có thể được coi là saiphạm trọng yếu. Đánh giá rủi ro kiểm toán Trong khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm toánđối với từng khoản mục trong BCTC. KTV thường quan tâm các loại rủi ro sau: Rủi ro tiềm tàng (IR - Inherent Risk): Là mức rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có HTKSNB. Do bản chất của vốn bằng tiền nên rủi ro tiềm tàng thường có nguy cơ xảy ra rất cao đối với khoản mục này. Rủi ro tiềm tàng của khoản mục vốn bằng tiền phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố như: đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, loại hình kinh doanh, tính trung thực của ban giám đốc và cả năng lực của nhân viên. Rủi ro kiểm soát (CR - Control Risk): Là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu do HTKSNB của đơn vị khách hàng không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả, do đó đã không phát hiện và ngăn chặn các sai phạm này. Công việc
  14. 14. - 14 - này chủ yếu là để nhận diện các điểm yếu, điểm mạnh của HTKSNB, nhằm điều chỉnh chương trình kiểm toán cho phù hợp. Rủi ro phát hiện (DR - Detection Risk): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp lại mà trong quá trình kiểm toán, KTV không phát hiện được. Rủi ro kiểm toán (AR - Audit Risk): AR = IR x CR x DR DR = AR / (IR x CR) Với mức rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được và các rủi ro tiềm tàng, rủi rokiểm soát xác định kiểm toán viên sẽ tính ra rủi ro phát hiện và dựa vào đó xác địnhsố lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập.1.5.1.3 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và đánh giá lại rủi ro kiểm soát đốivới vốn bằng tiền Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát Nguyên cứu, đánh giá về KSNB đối với tiền mặt đòi hỏi KTV tìm hiểu vềKSNB của đơn vị và sử dụng các thể thức khảo sát về sự hiện diện, liên tục và sựhữu hiệu của kiểm soát nội bộ như thế nào. Sau khi đã có mô tả về hệ thống kiểm soát nội bộ, KTV áp dụng các thể thứccụ thể như: quan sát, phỏng vấn, xem xét… để khảo sát nội bộ và đánh giá RRKS.Nội dung và thể thức khảo sát về kiểm soát nội bộ với tiền mặt thường tập trung vàocác vấn đề sau: Tiền mặt:• Khảo sát, xem xét các quy định về phân công nhiệm vụ và về trách nhiệm của các nhân viên, các bộ phân liên quan như:• Phân công người giữ quỹ và chế độ trách nhiệm về giữ quỹ.• Phân công và phân biệt giữa cán bộ có trách nhiệm duyệt chi với kế toán và thủ quỹ có đảm bảo nguyên tắc “bất kiêm nhiệm”.• Sự phân công công việc giữa các nhân viên trong các khâu hạch toán có đảm bảo cho việc thực hiện hạch toán tiền mặt được kịp thời và chặc chẽ.Thể thức các khảo sát trên đây thực hiện chủ yếu bằng việc xem xét các văn bảnquy định về phân công nhiệm vụ, trách nhiệm, thực hiện việc phỏng vấn nhân viênliên quan, kết hợp quan sát trực tiếp sự vận hành của một số công việc như kế toánquỹ và thủ quỹ. Nếu có sự kiêm nhiệm trong công việc không tuân theo quy địnhhoặc không có sự tách biệt trách nhiệm rõ ràng thì hiệu lực kiểm soát bị giảm đi,tiềm năng về gian lận hoặc sử dụng tiền mặt lạm dụng dễ xảy ra.
  15. 15. - 15 -• Khảo sát, xem xét các quy trình duyệt chi tiền mặt và khâu tổ chức bảo quản chứng từ thu tiền, như:• Việc thực hiện quy trình duyệt chi tiền mặt có được giới hạn ở một số người đảm bảo sự chặt chẽ và nguyên tắc “uỷ quyền, phê chuẩn” hay không. KTV cần chú ý đến các dấu hiện của sự phê chuẩn trên các hồ sơ và các chứng từ chi tiền của đơn vị.• Công việc tổ chức bảo quản các chứng từ tài liệu liên quan đến tiền mặt, có được đơn vị chú ý và thực hiện như thế nào?• Nếu có trường hợp khoản chi không được phê chuẩn trước thì sự lỏng lẻo trong kiểm soát này để gây ra gian lận của khoản chi hoặc chứng từ không đảm bảo hợp lệ, hợp lý.• Khảo sát, xem xét việc phân công trách nhiệm trong khâu kiểm tra, soát xét đối với các thủ tục, các chứng từ, các việc tính toán và đối với việc ghi chép kế toán. KTV cần xem xét các văn bản quy định trách nhiệm trong khâu kiểm tra soát xét đối với từng khâu công việc, phỏng vấn các nhân viên liên quan và thực hiện điều tra theo hệ thống (Walk through) một số nghiệp vụ được thực hiện ghi chép trong sổ kế toán. Cũng có thể thực hiện việc điều tra một số các chứng từ (phiếu thu, phiếu chi hay chứng từ bán hàng) để xem xét việc thực hiện đánh số trước của đơn vị có được thực hiện và duy trì hay không. Trong một số trường hợp còn áp dụng việc quan sát quá trình ghi sổ, quá trình kiểm kê quỹ,.… để thấy được sự thực hiện KSNB đã được đặt ra hay không.• Khảo sát, xem xét việc chấp hành quy định về kiểm tra đối chiếu quỹ tiền mặt và việc nộp quỹ, tồn quỹ tiền mặt; bao gồm:• Xem xét việc kiểm quỹ và đối chiếu với sổ quỹ hằng ngày có được thực hiện có nề nếp. KTV hỏi nhân viên kế toán nào có trách nhiệm kiểm kê quỹ và yêu cầu cho xem các biên bản kiểm kê, đồng thời trực tiếp phỏng vấn nhân viên đó để biết về tình hình kiểm kê tại đơn vị.• Xem xét việc thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt cuối tháng và đối chiếu với sổ kế toán có được thực hiện đều đặn.• Kiểm tra việc chấp hành quy định về nộp ngay số thu tiền mặt vào ngân hàng (gửi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng) và chấp hành quy định về tồn quỹ tiền mặt. Sự lỏng lẻo trong việc chấp hành các quy định nói trên sẽ chứa dựng tiềm ẩn sự gian lận sai sót, lợi dụng và biển thủ tiền của đơn vị.• Khảo sát, xem xét việc tổ chức bảo quản tiền mặt, kể cả việc bảo hiểm tiền mặt và vấn đề ký quỹ của thủ quỹ (nếu có); bao gồm:
  16. 16. - 16 -• Xem xét hệ thống bảo hiểm về tiền mặt của đơn vị như két đựng tiền, hệ thống chống cháy, hệ thống khoá, hệ thống báo động… có đảm bảo an toàn cho tiền mặt hay không.• Xem xét đối với trường hợp đơn vị có mua bảo hiểm tài sản nói chung để thấy được sự coi trọng của đơn vị đối với sự an toàn của tài sản trong đó có tiền mặt. Trường hợp đơn vị có quy định và thực hiện quy định thủ quỹ phải có ký quỹ cũng thể hiện sự ngăn ngừa gian lận, biển thủ tiền mặt của đơn vị một cách có hiệu quả, tăng cường trách nhiệm của thủ quỹ. Những công việc khảo sát về KSNB đối với tiền mặt nói trên giúp cho kiểmtoán viên đánh giá được hiệu lực của KSNB và mức độ RRKS đối với tiền mặt. Từđó xác định phạm vi và thiết kế các khảo sát cơ bản để kiểm toán đối với các số liệukế toán. Tiền gửi ngân hàng: Các thủ tục, thể thức khảo sát về KSNB tiền gửi ngân hàng về cơ bản tương tự như đối với tiền mặt. Những khảo sát phổ biến thường phải thực hiện gồm:• Khảo sát, xem xét về sự tách biệt hoàn toàn trách nhiệm giữa chức năng ký phát hành séc chi tiền và chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán có được đảm bảo hay không.• Xem xét việc quản lý chi tiêu séc gửi ngân hàng, việc ký séc, việc sử dụng séc của đơn vị có được đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý séc hay không.• Khảo sát về sự KSNB của đơn vị đối với TGNH có được áp dụng đầy đủ và thường xuyên hay không, đặc biệt là xem xét đối với việc quy định và thực hiện chức năng kiểm soát duyệt chi, ký séc ở đơn vị.• Khảo sát về KSNB trong tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu liên quan đến TGNH, như: công việc đối chiếu, tổng hợp cân chỉnh hàng tháng, người thực hiện đối chiếu và sự độc lập của người thực hiện với các ngân hàng có giao dịch như thế nào. Các khảo sát đối với KSNB nói trên là cơ sở để KTV đánh giá về RRKS liênquan đến tiền gửi và để xác định phạm vi khảo sát cơ bản. Tiền đang chuyển:• Khảo sát đối với việc phân công người chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và sự thực hiện quy trình công việc của người đó có đảm bảo các quy định về quản lý vốn bằng tiền hay không.
  17. 17. - 17 -• Khảo sát các quy định liên quan đến kiểm soát và việc thực hiện kiểm soát, phê duyệt các hồ sơ, thủ tục liên quan đến chuyển tiền (hồ sơ thanh toán, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,…) có đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ và tỉ mỉ hay không. Đánh giá lại rủi ro kiểm soát Sau khi thực hiện các thủ tục trên, KTV sẽ đánh giá lại RRKS. Công việc nàychủ yếu là để nhận diện các điểm yếu và điểm mạnh của HTKSNB nhằm điều chỉnhchương trình kiểm toán cho phù hợp Nếu KTV đánh giá RRKS là thấp, thì các thử nghiệm cơ bản vào cuối năm cóthể chỉ hạn chế ở mức đối chiếu với biên bản kiểm quỹ, đối chiếu với sổ phụ ngânhàng, và so sánh số dư này với thư xác nhận của khách hàng. Nếu đánh giá mức độRRKS là trung bình, thì có thể áp dụng các thủ tục trên và bổ sung thêm một số thủtục nhằm phát hiện gian lận. Nếu đánh giá RRKS là đáng kể hay tối đa, KTV cầnphải mở rộng phạm vi thực hiện thử nghiệm chi tiết các khoản mục.1.5.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với vốn bằng tiền1.5.2.1 Thủ tục phân tích đối với vốn bằng tiền Thủ tục phân tích ít được sử dụng vì số dư vốn bằng tiền thường ít ổn định.Tuy nhiên trong một số trường hợp, thủ tục phân tích vẫn có thể hữu ích. Tuy nhiêntrong một số trường hợp, thủ tục phân tích vẫn có thể hữu ích. Các thủ tục phân tíchthường thấy ở kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền như sau: So sánh số dư tài khoản năm hiện hành với số liệu kế hoạch, số dư của năm trước để nhận biết và tìm hiểu nguyên nhân sự thay đổi đó. Tính toán các chỉ tiêu tài chính, các hệ số thanh toán, nhận xét tình hình biến động. Ví dụ có thể sử dụng tỷ lệ giữa số dư tài khoản tiền với các tài sản ngắn hạn. Tỷ lệ này có thể đem so với số dự toán về ngân sách hay với tỷ lệ của năm trước. Các biến động bất thường cần được tìm hiểu và giải thích nguyên nhân.1.5.2.2 Thử nghiệm chi tiết đối với vốn bằng tiền Tiền mặt: Tính chính xác về kỹ thuật ghi sổ, tính toán và tổng hợp các khoản tiền thu, chi giữa các sổ kế toán với nhau và giữa sổ kế toán với BCTC. Thể thức khảo sát, bao gồm:• Đối chiếu số liệu phát sinh thu, chi tài khoản tiền mặt (sổ cái) với số liệu ở cá tài khoản đối ứng có liên quan.• Đối chiếu số liệu về số dư, số phát sinh trên sổ quỹ (của thủ quỹ) với sổ kế toán; đối chiếu số liệu trên nhật ký thu, chi tiền mặt với sổ cái tài khoản tiền mặt.• Tính toán lại số phát sinh, số dư tổng hợp trên sổ cái tài khoản tiền mặt.
  18. 18. - 18 - Các khoản tiền mặt thu, chi trình bày trên báo cáo tài chính và trên các bảng kê đều có căn cứ hợp lý. Thể thức khảo sát, bao gồm:• Đối chiếu giữa các chứng từ thu, chi tiền mặt với các chứng từ gốc chứng minh cho nghiệp vụ thu, chi và với sổ nhật ký thu, chi sổ cái tài khoản tiền mặt.• Đối chiếu kiểm tra số liệu giữa sổ cái tiền mặt với sổ nhật ký hoặc với các bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ.• Đối chiếu kiểm tra số liệu của khoản mục tiền mặt trên Bảng CĐKT và số liệu tiền mặt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ với số liệu trên sổ kế toán liên quan (sổ cái và sổ chi tiết về tiền mặt). Sự đánh giá đúng đắn các khoản tiền thu, chi (quy đổi, tính toán đúng đắn các khoản ngoại tệ, vàng bạc, đá quý,…). Thể thức khảo sát, bao gồm:• Kiểm tra việc ghi giá trị từng chứng từ vào sổ kế toán tiền mặt và sổ kế toán khác có liên quan. Đối chiếu việc ghi sổ phù hợp với các đối tượng thanh toán (thu, chi) tiền.• Rà soát lại (tính toán) việc tính toán quy đổi các khoản thu, chi tiền mặt là ngoại tệ và việc hạch toán vào các sổ có liên quan (nhật ký, sổ chi tiết ngoại tê, sổ thanh toán,…)• Tính toán lại và kiểm tra việc đánh giá tính toán giá trị vàng, bạc, đá quý, xuất và tồn quỹ tiền mặt. Các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt đều được phản ánh vào sổ kế toán đầy đủ, kịp thời và đúng lúc. Thể thức khảo sát, bao gồm:• Chọn mẫu theo thời gian và liệt kê các chứng từ phát sinh, từ đó đối chiếu bảng kê các chứng từ này với việc ghi sổ cùng kỳ để xác định sự đầy đủ của hạch toán. Có thể kết hợp với việc ghi chép ở sổ kế toán liên quan (mua hàng, thanh toán,…) để phòng sự bỏ sót hoặc ghi trùng.• Đối chiếu về ngày tháng của các nghiệp vụ thu, chi tiền với ngày lập chứng từ thu, chi và với ngày ghi sổ kế toán.• Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt từ đó đối chiếu với số dư trên sổ quỹ và trên sổ kế toán tiền mặt.• Đối chiếu ngày ghi sổ nộp tiền vào ngân hàng và xác nhận tương ứng của ngân hàng. Sự khai báo và trình bày các khoản thu, chi tiền mặt là đầy đủ và đúng đắn. Thể thức khảo sát, bao gồm:• Kiểm tra, đối chiếu với các biên bản hợp đồng mua bán, đại lý, … về các khoản giảm giá, chiết khấu, hoa hồng, cho vay, đi vay,…
  19. 19. - 19 -• Kiểm tra sự phân biệt chi tiết, cụ thể trong hạch toán trên các sổ kế toán tiền mặt và sự trình bày, công khai đầy đủ, đúng đắn các khoản tiền mặt trên các bảng kê và trên BCTC. Tiền gửi ngân hàng: Các mục tiêu, thủ tục khảo sát chi tiết thông thường phổ biến đối với số dưTGNH về cơ bản cũng tương tự như đối với kiểm toán tiền mặt đã trình bày ở trên.Tuy nhiên, có một số điểm riêng biệt mang tính đặc thù đối với TGNH: Lập bảng kê chi tiết về TGNH và đối chiếu với số dư trên sổ cái, đối chiếu với số liệu của ngân hàng xác nhận. Kiểm tra việc quy đổi ngoại tệ và việc tính giá đối với vàng, bạc, đá quý, kim loại quý gửi tại ngân hàng. Kiểm tra việc tính toán và khóa sổ kế toán tài khoản TGNH thông qua việc yêu cầu đơn vị cung cấp sổ phụ của ngân hàng gửi cho đơn vị ở khoảng trước và sau ngày khóa sổ để đối chiếu với số liệu trên sổ của đơn vị nhằm phát hiện chênh lệch và tìm hiểu nguyên nhân. Gửi thư xác nhận số dư tài khoản TGNH vào thời điểm khóa sổ. Khảo sát nghiệp vụ chuyển khoản bằng cách lập bảng liệt kê tất cả các khoản TGNH trong các nghiệp vụ chuyển khoản được thực hiện những ngày trước và sau ngày lập BCTC. Sau đó, đối chiếu với việc ghi sổ kế toán của từng nghiệp vụ đó có được ghi sổ kịp thời và đúng đắn không. Tiền đang chuyển: Khảo sát chi tiết tiền đang chuyển và số dư tiền đang chuyển chủ yếu thườngthực hiện các nội dung chủ yếu sau: Lập bảng kê danh sách các khoản tiền đang chuyển liên ngân hàng cho tất cả các tài khoản liên quan để kiểm tra séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi. Kiểm tra này nhằm xem xét các khoản tiền đó có được phản ánh chính xác hay không, có đúng với các quy định của chế độ tài chính hay không. Tính toán, đối chiếu kiểm tra với các tài khoản ngoại tệ được quy đổi và ghi sổ kế toán trong kỳ cũng như còn lại cuối kỳ. Kết hợp việc khảo sát đối với tiền mặt và TGNH về nghiệp vụ và số dư tài khoản để xem xét tính hợp lý, trung thực của các nghiệp vụ và số dư có liên quan đến tài khoản tiền đang chuyển.
  20. 20. - 20 - Kiểm tra việc tính toán khóa sổ kế toán tài khoản tiền đang chuyển, đảm bảo sự tổng hợp đúng kỳ cũng như tính toán chính xác, hợp lý của việc quy đổi ngoại tệ.
  21. 21. - 21 - CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & KẾ TOÁN AAC2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC Tên Công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Tên tiếng anh: Auditing and accounting company, Ltd. Tên viết tắt: AAC Địa chỉ trụ sở chính: 217 Nguyễn Văn Linh, TP Đà Nẵng Chi nhánh: Tầng 5 tòa nhà Hoàng Đan, 47-49 Hoàng Sa, Quận 1, Tp. HCM Điện thoại: (84).05113. 655 886 Fax: (84).05113. 655 887 E-mail : aac@dng.vnn.vn Webside: http://www.aac.com.vn2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC là một trong năm Công ty Kiểm toán độclập đầu tiên trực thuộc Bộ Tài chính, được thành lập trên cơ sở Quyết định số194/TC/TCCB ngày 01/04/1993 và Quyết định số 106/TC-BTC ngày 13/02/1995của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tiền thân là Công ty kiểm toán Đà Nẵng - DAC trêncơ sở sáp nhập hai chi nhánh kiểm toán của hai Công ty hành nghề kiểm toán từnăm 1991, đó là: Chi nhánh Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) và Chi nhánhCông ty tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) tại khu vực Miền Trung vàTây Nguyên. Để phù hợp với tình hình mới về sự phát triển Công ty, Bộ Tài chính đã cóQuyết định số 139/2000/QĐ-BTC ngày 06/9/2000 về việc đổi tên “Công ty kiểmtoán Đà Nẵng - DAC” thành “Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC”. Thực hiện lộ trình chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phầnhoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn, ngày 07/05/2007, “Công ty Kiểm toán và Kếtoán AAC” chuyển thành “Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toánAAC”. Với trụ sở chính tại Đà Nẵng, chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và một sốđại diện tại các tỉnh, thành phố lớn trong cả nước, khách hàng của AAC trãi dài trênkhắp mọi miền đất nước, nhưng thị trường trọng yếu của Công ty là Miền Trung vàTây Nguyên với hơn 800 khách hàng, trong đó trên 25% là các doanh nghiệp FDI,50% là các Công ty cổ phần... AAC được phép kiểm toán tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế, kể cả các ngành có qui chế riêng về việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm
  22. 22. - 22 -toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổ chức niêm yết trên sàn giao dịchchứng khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán... Nhờ có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, được lựa chọn kĩ càng, đạo đứcnghề nghiệp tốt, AAC được nhiều khách hàng tín nhiệm và lựa chọn làm Công tycung cấp dịch vụ kiểm toán và kế toán chính. Do đó trong nhiều năm qua, AACđược đánh giá là một trong những Công ty kiểm toán hoạt động tốt nhất của khuvực. Là thành viên của Polaris International (tổ chức kiểm toán quốc tế của HoaKỳ). AAC đã mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức nghề nghiệp trong và ngoàinước. Là một trong những đơn vị được Bộ Công thương bình chọn là một trong 05Công ty kiểm toán hoạt động tốt nhất Việt Nam y Kiểm toán tốt nhất Việt Namtrong 2 năm liền (2007 và 2008) cùng giải thưởng Đơn vị đạt hiệu quả cao và phụcvụ tốt nhất trong kinh doanh năm 2008.2.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động Ngay từ khi mới thành lập AAC đã đề ra cho mình phương châm hoạt động là“Độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng” và đây cũnglà lời cam kết của công ty đối với mọi khách hàng trên toàn quốc. Với phương châmnày nhằm đảm bảo mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và nhữngngười quan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thôngtin đích thực và cần thiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưara các quyết định quản lý phù hợp với thực tiễn. Hoạt động của AAC nhằm gópphần phát hiện và ngăn ngừa những rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Để đảm bảo uy tín lâu dài và chất lượng chuyên môn của công tác kiểm toánAAC luôn thực hiện kiểm toán theo đúng các nguyên tắc, chuẩn mực Kiểm toánViệt Nam và thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quy định hiện hành vềhoạt động kiểm toán của Nhà nước Việt Nam.2.1.3 Tổ chức cơ cấu quản lý và nguồn nhân lực2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức Công ty đã xây dựng một mô hình quản lý theo các phòng ban chức năng. Môhình này giảm thiểu chi phí hành chính, giảm các bộ phận trung gian trong quá trìnhquản lý. Các kế hoạch, chiến lựơc hoạt động của ban giám đốc được phổ biến thẳngxuống cho các bộ phận thực thi và ngược lại mọi sự phản hồi từ các bộ phận triểnkhai hoạt động cũng được Ban giám đốc nắm bắt nhanh chóng. Do mục tiêu hoạt động hướng vào khách hàng, Công ty thực hiện việc phânchia phòng ban theo mục đích phục vụ khách hàng, mỗi phòng nghiệp vụ sẽ chịutrách nhiệm cung cấp một loại hình dịch vụ nhất định cho khách hàng nhờ đó mà
  23. 23. - 23 - chất lượng dịch vụ cung cấp sẽ đựơc nâng cao do sự am hiểu khách hàng và chuyên môn hoá trong công việc cũng như việc quy trách nhiệm trong quản lý. TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC XDCB BCTC KHỐI KIỂM PHÒNG TƯ VẤN CHI NHÁNH PHÒNG KẾ TOÁN KHỐI KIỂM TOÁN XDCB ĐÀO TẠO TP. HCM HÀNH CHÍNH TOÁN BCTC PHÒNG PHÒNG BAN KIỂM PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG BAN KIỂM KIỂM KIỂM SOÁT KIỂM KIỂM KIỂM KIỂMSOÁT CHẤT TOÁN TOÁN CHẤT TOÁN TOÁN TOÁN TOÁN LƯỢNG XDCB 1 XDCB 2 LƯỢNG BCTC 1 BCTC 2 BCTC 3 BCTC 4 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy toàn Công ty 2.1.3.2 Nguồn nhân lực Công ty hiện có số lượng cán bộ công nhân viên là khoảng trên 120 người, trong đó có hơn 30% đã được cấp Chứng chỉ kiểm toán viên của Bộ tài chính; 100% tốt nghiệp đại học và trên đại học. Đội ngũ kiểm toán viên của AAC được đào tạo có hệ thống ở Việt Nam, Anh, Bỉ, Pháp, Ai-len, Úc, Nhật Bản.. và có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn về kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán - thuế ở Việt Nam và quốc tế. Toàn thể đội ngũ kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên cao cấp của AAC được đào tạo trực tiếp bởi các chuyên gia cao cấp về kiểm toán của Cộng đồng Châu Âu thông qua chương trình hợp tác về Kiểm toán và Kế toán của Dự án EURO - TAPVIET do Cộng đồng Châu Âu tài trợ. Ngoài ra, nhân viên của AAC còn được đào tạo chuyên sâu bởi các chương trình trên đại học về tài chính, kế toán, luật ở Việt Nam và các nước như: Úc, Nhật Bản… Là một Công ty kiểm toán độc lập hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính. Qua hơn 10 năm hoạt động, Công ty đã xây dựng được một đội
  24. 24. - 24 -ngũ KTV và nhân viên chuyên nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểmtoán và tư vấn tài chính - kế toán. Nhờ có đội ngũ chuyên nghiệp chất lượng cao, ýthức trách nhiệm, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng nên trong quá trình hoạt động,AAC luôn được các nhà đầu tư, các cơ quan chức năng tín nhiệm và đánh giá caovề chất lượng phục vụ. AAC xem yếu tố con người là tài sản lớn nhất và quan trọngnhất trong định hướng hoạt động của mình, luôn coi trọng việc phát triển và nângcao chất lượng đội ngũ KTV và chuyên viên kỹ thuật. T. GĐ Phó T. GĐ Giám đốc các khối Trưởng phòng và quản lý Trợ lý kiểm toán viên cấp 3 2 (Sau khi làm trợ lý cấp 1 Trợ lý kiểm toán viên cấp (Sau khi làm trợ lý Kiểm cấp 2viên chính (Sau khi có toán được 1 1 năm) được năm ) chứng chỉ kiểm toán viên) Trợ lý kiểm toán viên cấp 3 (Sau khi làm trợ lý cấp 2 được 1 năm ) Trợ lý kiểm toán viên cấp 2 (Sau khi làm trợ lý cấp 1 được 1 năm) Trợ lý kiểm toán viên cấp 1 (Từ khi được tuyển dụng chính thức đến 12 tháng sau đó Nhân viên thử việc (Trong thời gian thử việc 03 tháng) Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức về nhân sự của Công ty AAC Phần hành các công việc của mỗi nhân viên đảm nhiệm ở các chức vụ do mìnhphụ trách như sau: Tổng Giám đốc: Là người đại diện toàn quyền của Công ty và trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của Công ty.• Đánh giá rủi ro của hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của Công ty.• Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của Công ty.• Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng cao.• Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện.• Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và thư quản lý.
  25. 25. - 25 -• Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc ủy quyền lại. Phó Tổng Giám đốc:• Được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân sự, hành chính, khách hàng, và các vấn đề về nghiệp vụ.• Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Pháp luật Nhà nước về những vấn đề được phân công và ủy quyền.• Giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môn của mình. Kế toán trưởng: Là người giúp Tổng giám đốc tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tài chính và kiểm toán nội bộ. Trưởng, phó phòng:• Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực hoạt động của Công ty. Trưởng phòng giữ vai trò lãnh đạo trong ban quản lý của Công ty, họ có chức năng như một cầu nối giữa Tổng Giám Đốc, ban quản lý và các nhân viên trong Công ty, chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến nhân sự, phối hợp hoạt động và đảm nhận các vấn đề về công việc hành chính.• Phó phòng là người tham mưu trực tiếp cho trưởng phòng, thay mặt trưởng phòng điều hành toàn bộ công việc trong thời gian trưởng phòng đi vắng và thực hiện các công việc do trưởng phòng uỷ quyền. Kiểm toán viên chính:• Giám sát công việc của các trợ lý.• Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán.• Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán.• Được ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng. Trợ lý kiểm toán viên:• Là những người tham gia thực hiện công tác kiểm toán nhưng chưa được Nhà nước công nhận trúng tuyển kỳ thi Kiểm toán viên cấp Quốc gia. Tùy vào năng lực thâm niên công tác mà trợ lý kiểm toán viên chia làm ba cấp:• Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: là người sau thời gian thử việc ba tháng, được trúng tuyển chính thức vào Công ty cho đến một năm sau đó. Theo thông lệ, những người mới tốt nghiệp các trường đại học và những người có trình độ, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực kiểm toán và kế toán có thể làm việc cho Công ty với tư cách là một trợ lý mới vào nghề.
  26. 26. - 26 -• Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: là người làm việc ở Công ty kiểm toán được hai năm chịu trách nhiệm về các công việc mà nhóm trưởng giao phó.• Trợ lý kiểm toán viên cấp 3: là người làm việc ở Công ty được ba năm, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và có thể làm trưởng đoàn kiểm toán.2.1.4 Các loại hình dịch vụ do AAC cung cấp Các dịch vụ kiểm toán: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC với thế mạnh là các dịch vụ kiểmtoán. Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp đều được lập kế hoạch và tiến hànhtheo các Quy trình kiểm toán chuẩn do AAC xây dựng dựa trên cơ sở tuân thủ cácChuẩn mực kiểm toán, Quy chế kiểm toán độc lập và các quy định hiện hành, đồngthời có sự so sánh, đối chiếu và vận dụng các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế vàThông lệ được chấp nhận chung của Quốc tế. Từ các kết quả kiểm toán , AAC đảmbảo cung cấp những góp ý xây dựng hiệu quả cho các khách hàng của mình. Trảiqua một thời gian dài nỗ lực xây dựng và không ngừng phát triển, AAC đã tạo dựngđược niềm tin của các khách hàng trong từng dịch vụ kiểm toán. Các dịch vụ kiểmtoán do AAC cung cấp bao gồm:• Kiểm toán Báo cáo tài chính;• Kiểm toán Báo cáo tài chính vì mục đích thuế;• Kiểm toán hoạt động;• Kiểm toán tuân thủ;• Kiểm toán nội bộ;• Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước;• Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB;• Kiểm toán báo cáo dự toán vốn đầu tư XDCB. Các dịch vụ thuế: Đối với các Công ty, thuế ngày càng đóng vai trò quan trọng do các quy địnhvề thuế càng ngày càng trở nên phức tạp. Thông qua một đội ngũ các chuyên gia amhiểu về các sắc thuế và tận tâm, AAC sẵn sàng hỗ trợ các khách hàng hoàn thànhđúng nghĩa vụ thuế với nhà nước đồng thời tận dụng triệt để các lợi thế về thuếtrong hoạt động kinh doanh để gia tăng lợi ích của các chủ sở hữu Công ty. Đối vớinhiều cá nhân, thuế thu hút được sự quan tâm ngày càng nhiều hơn. Với khả năngcủa mình, AAC giúp các khách hàng của mình có đầy đủ tự tin hoàn thành nghĩa vụthuế với nhà nước cũng như đảm bảo được giá trị tài sản của mình. AAC sẵn sàngbảo vệ khách hàng trong mọi trường hợp tranh chấp xảy ra. AAC làm việc hết mìnhđể xây dựng uy tín của chính mình, niềm tin đối với khách hàng không chỉ vì các
  27. 27. - 27 -khách hàng , vì Nhà nước mà còn vì cộng đồng. Các dịch vụ thuế do AAC cungcấp:• Đăng ký & kê khai thuế;• Tư vấn kế hoạch thuế;• Cung cấp các văn bản thuế có liên quan. Các dịch vụ tư vấn & đào tạo: Thế giới hiện nay đang thay đổi từng phút, từng giây, để có được thành côngmỗi người phải biết nắm bắt lấy từng cơ hội đồng thời phải biết kiểm soát các rủiro. Thông qua việc cung cấp các dịch vụ tư vấn có hiệu quả và các khóa học cậpnhật các kiến thức mới nhất, AAC đã tham gia thành công vào việc giúp các kháchhàng của mình thích ứng với môi trường mới.• Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp;• Tư vấn thực hành kế toán;• Tư vấn đầu tư & thủ tục cấp phép;• Tư vấn thành lập doanh nghiệp;• Tư vấn xác định giá trị & cổ phần hóa doanh nghiệp;• Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán;• Tư vấn tài chính;• Tổ chức lớp bồi dưỡng kế toán trưởng;• Tổ chức lớp thực hành kế toán;• Tổ chức lớp chuẩn mực kế toán & kế toán;• Tổ chức lớp kiểm toán nội bộ;• Tổ chức lớp ôn tập & cấp chứng chỉ hành nghề kế toán;• Tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức chứng khoán.2.2 Khái quát về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHHkiểm toán và kế toán AAC Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểmtoán, đồng thời để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứcho kết luận của KTV về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên BCTC, quy trìnhkiểm toán BCTC do Công ty AAC thực hiện qua ba giai đoạn sau: Lập kế hoạchkiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Hoàn thành cuộc kiểm toán.
  28. 28. - 28 - Lập kế hoạch kiểm toán Thực hiện kiểm toán Hoàn thành cuộc kiểm toán Sơ đồ 2.3: Các giai đoạn của quy trình kiểm toán báo cáo tài chính2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán, dovậy đó là tiền đề cho những hoạt động kiểm toán của một cuộc kiểm toán. Kế hoạchkiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khíacạnh trọng yếu của một cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận rủi ro và những vấn đềtiềm ẩn. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 mục 2, nêu rõ: “Kiểm toán viênvà công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán để có thể đảm bảo được rằngcuộc kiểm toán đã được tiến hành một cách có hiệu quả”. Lập kế hoạch kiểm toángiúp KTV thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứđể KTV đưa ra ý kiến của mình về BCTC của khách hàng. Không những thế, côngviệc này còn giúp hạn chế được những sai sót và nâng cao chất lượng của cuộckiểm toán, tạo dựng niềm tin và uy tín đối với khách hàng.
  29. 29. - 29 - Quy trình lập kế hoạch kiểm toán ở AAC được mô ta qua sơ đồ sau đây: Tìm hiểu thông tin Khách Hệ thống Hệ thống hay cập nhật thông hàng Kế toán KSNB tin Ký kết hợp đồng kiểm toánPhân tích báo cáo tài chính Thảo luận về kế hoạch kiểm toán Tham chiếu cuộckiểm toán năm trướcKế hoạch kiểm toán Tài liệu và thông tin yêu cầu khách hàng lậpKiểm tra kế hoạch kiểm toán Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình lập kế hoạch kiểm toán của AAC  Tìm hiểu chung về khách hàng: Sau khi nhận được lời mời kiểm toán AAC tiến hành xem xét trên một số mặt cơ bản như tính độc lập của AAC với khách hàng, tính liêm chính của ban quản trị, hệ thống kế toán của khách hàng nhằm xem xét về khả năng có nên chấp nhận lời mời kiểm toán này hay không. Nếu chấp nhận công ty sẽ tiến hành khảo sát, tìm hiểu về khách hàng. Đây chính là công việc đầu tiên của mỗi cuộc kiểm toán với mục đích có cái nhìn chung nhất về hoạt động kinh doanh, các chính sách, quy định mà khách hàng đang áp dụng qua đó đánh giá được rủi ro tiềm tàng. Công việc này được tiến hành với các mức độ khác nhau tùy thuộc vào khách hàng cũ hay khách hàng mới. Đối với khách hàng cũ: Đối với khách hàng AAC đã từng kiểm toán thì công ty xem xét các sự kiện đặc biệt xảy ra trong và sau cuộc kiểm toán năm trước.
  30. 30. - 30 - Ngược lại, nếu công ty tiếp tục chấp nhận kiểm toán cho năm này thì công ty sẽ xem lại thông tin ở hồ sơ thường trực đồng thời cập nhật những thông tin về sự thay đổi trong năm của khách hàng như thay đổi về chính sách, nhân sự, ban lãnh đạo,…Đối với khách hàng mới: Các thông tin về khách hàng mới sẽ phải được kiểmtoán viên cập nhật đầy đủ trước khi tiến hành vào thực hiện kiểm toán. Việc thuthập các thông tin tìm hiểu về khách hàng phải bao gồm đầy đủ các phần sau đây:• Tìm hiểu sơ lược về khách hàng:• Con người: Những câu hỏi liên quan đến chủ sở hữu doanh nghiệp, người kiểm soát doanh nghiệp, người điều hành doanh nghiệp và các bên liên quan.• Sản phẩm: Những câu hỏi về sản phẩm chính của doanh nghiệp, những khách hàng chính, nhà cung cấp chính, những khoản chi chính và nguồn lợi nhuận chính của doanh nghiệp.• Thị trường: Hỏi về độ lớn của thị trường, đối thủ cạnh tranh và những thay đổi về thị trường.• Kết quả hoạt động kinh doanh: Hỏi về kết quả dự tính trong năm, luồng lưu chuyển tiền, điểm hòa vốn, kế hoạch trung và dài hạn.• Tài chính: Bao gồm những câu hỏi về nguồn tài trợ cho doanh nghiệp và mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các nhà tài trợ.• Tài sản và công nợ: Nhằm biết về những khoản đầu tư của doanh nghiệp, mức tồn kho, thanh toán công nợ hay những tranh chấp với khách hàng và nhà cung cấp.• Hệ thống kế toán: Xem xét có sự thay đổi trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp không.• Chính sách kế toán: Hỏi về sự khách biệt giữa chính sách kế toán doanh nghiệp so với quy định chung hay những thay đổi của bản thân chính sách áp dụng tại doanh nghiệp.• Những nhân tố khác: Cần nắm về quy trình sản xuất, những sự kiện xảy ra sau ngày kết toán, những nhân tố liên quan đến khả năng hoạt động liên tục, sự tác động của cơ quan thanh tra nhà nước. Thông thường, KTV sẽ tiến hành thu thập các thông tin về khách hàng mớithông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn, qua đó, dựa vào các thông tin công tykhách hàng cung cấp, KTV sẽ tiến hành cập nhật vào hồ sơ thường trực những tàiliệu có liên quan.
  31. 31. - 31 -•Tìm hiểu hệ thống kế toán: Quá trình tìm hiểu hệ thống kế toán cũng được lồngghép với quá trình tìm hiểu chung về khách hàng thông qua hệ thống câu hỏi đượcthiết kế sẵn. Ngoài ra, trong mỗi chu trình hoặc mỗi khoản mục, KTV thực hiện sẽtiến hành tìm hiểu kỹ hơn về hệ thống kế toán của phần hành đó.•Tìm hiểu chung về hệ thống kiểm soát nội bộ: Tìm hiểu chung về HTKSNB luôn làcông việc được tiến hành bởi những KTV có kinh nghiệm và thường là trưởng đoàntrong mỗi cuộc kiểm toán tại công ty khách hàng. Quá trình tìm hiểu này sẽ đượcKTV lồng ghép vào với quá trình tìm hiểu thông tin chung về khách hàng bằng cáccâu hỏi. Thông qua các câu trả lời từ phía khách hàng, KTV sẽ tiến hành đánh giáHTKSNB của khách hàng là tốt hay chưa hiệu quả. Ký kết hợp đồng kiểm toán: Trên cơ sở tìm hiểu thông tin về khách hàng, công ty gửi thư chào hàng, báo giá. Nếu AAC thỏa thuận được với khách hàng về phí kiểm toán và các điều khoản khác thì hợp đồng được ký kết. Phân tích báo cáo tài chính: Khi hợp đồng kiểm toán được ký kết, trong trường hợp là khách hàng mới KTV sẽ tìm hiểu hơn nữa tình hình hoạt động của khách hàng thông qua việc phân tích BCTC. Thủ tục phân tích này được vận dụng nhằm xác định khu vực nghi ngờ có gian lận, có sai sót. Dựa trên những số liệu của BCTC, trưởng nhóm kiểm toán thực hiện phân tích sự tăng giảm cho các khoản mục, tính toán các chỉ số tài chính để tìm xem có sự bất thường nào không? Thủ tục này ít khi được AAC thể hiện trên giấy tờ làm việc, chủ yếu bằng kinh nghiệm và con mắt quan sát rồi đi tính toán và khoanh vùng rủi ro cho các khoản mục. Tham chiếu cuộc kiểm toán năm trước: Nếu là khách hàng cũ, KTV phải tham chiếu đến cuộc kiểm toán năm trước trước khi lập kế hoạch kiểm toán. Việc tham chiếu đến cuộc kiểm toán năm trước là rất quan trọng nó giúp kiểm toán cải thiện hơn nữa mối quan hệ với khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm bớt khối lượng kiểm toán của năm hiện hành. Kế hoạch kiểm toán: Bao gồm các nội dung cơ bản sau: Kỹ thuật: Nội dung, thời gian và mức độ kiểm toán được xác định tùy thuộc vào khách hàng cũ, mới, ít rủi ro hay nhiều rủi ro. Ví dụ: khách hàng mời kiểm toán BCTC nhằm mục đích công khai thông tin tài chính hàng năm, hoặc là theo yêu cầu của công ty mẹ ở nước ngoài,…nhằm xác định được tầm quan trọng, mục đích và các bước công việc cần làm của mỗi cuộc kiểm toán. Dịch vụ khách hàng: Làm thế nào có thể thỏa mãn được nguyện vọng và nhu cầu khách hàng.
  32. 32. - 32 - Phân công trách nhiệm: Ai là người thực hiện dịch vụ kiểm toán, cần phải hỗ trợ gì và ở đâu. Tại công ty AAC, việc lựa chọn đội ngũ nhân viên cho một cuộc kiểm toán được thực hiện bởi các trưởng phòng, dựa vào đặc điểm riêng biệt và lĩnh vực hoạt động của mỗi khách hàng… mà việc chọn số lượng, kinh nghiệm và năng lực của đoàn kiểm toán cho mỗi cuộc kiểm toán là khác nhau.Ví dụ: để thực hiện kiểm toán tại một công ty có 100% vốn nước ngoài, các nhân viên được chọn thực hiện cuộc kiểm toán này phải có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt để có thể trao đổi với khách hàng và lập BCKT bằng tiếng Anh…Đối với những khách hàng có quy mô nhỏ, xét thấy công việc tương đối đơn giản thì có thể chỉ cần hai nhân viên cho cuộc kiểm toán đó, trong đó có một KTV làm trưởng đoàn. Thông tin và tài liệu yêu cầu khách hàng cung cấp: Nhằm đảm bảo cho cuộc kiểm toán diễn ra một cách thuận lợi, KTV yêu cầu khách hàng chuẩn bị trước các tài liệu để phục vụ cho cuộc kiểm toán. Kiểm tra kế hoạch kiểm toán: Nhóm trưởng kiểm toán phải kiểm tra một lần cuối trước khi chính thức bắt đầu cuộc kiểm toán để hạn chế những thiếu sót ở mức thấp nhất.2.2.2 Thực hiện kiểm toán Thực hiện kiểm toán là quá trình triển khai một cách chủ động và tích cực cáckế hoạch, chương trình kiểm toán bằng cách sử dụng các phương pháp, kỹ thuậtkiểm toán nhằm đưa ra những ý kiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lý củaBCTC trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán được thu thập đầy đủ và đáng tincậy. Nội dung cơ bản của giai đoạn thực hiện kiểm toán ở công ty AAC là:•Quy định về nhiệm vụ của nhóm trưởng;•Các quy trình nghiệp vụ phát sinh đặc trưng của một doanh nghiệp;•Nguyên tắc sắp xếp, đánh số và tham chiếu giấy làm việc;•Chỉ mục giấy làm việc;•Các ký hiệu sử dụng thống nhất trên giấy làm việc;•Chương trình kiểm toán. Quy định về nhiệm vụ của nhóm trưởng: Nhóm trưởng giữ vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình kiểm toán, thực hiện nhiều nhiệm vụ như: thảo luận với khách hàng, liên hệ khách hàng để sắp xếp kiểm kê hàng tồn kho, tổ chức lưu trữ hồ sơ, lập kế hoạch kiểm toán và phân tích hồ sơ, sắp xếp, kiểm tra, đánh giá các thành viên trong nhóm… Các quy trình nghiệp vụ phát sinh đặc trưng của một doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp khác nhau có quy trình các nghiệp vụ phát sinh khác nhau. Tuỳ
  33. 33. - 33 - theo tính trọng yếu của vấn đề mà quy định KTV nào thực hiện kiểm tra quy trình nào. Nguyên tắc sắp xếp, đánh số và tham chiếu giấy làm việc: Giấy làm việc phải được sắp xếp, đánh số và tham chiếu phù hợp với quy định chung của công ty nhằm đảm bảo dễ kiểm tra, so sánh và thuận tiện cho việc lưu trữ hồ sơ. Nguyên tắc sắp xếp và đánh số giấy làm việc: Giấy làm việc được ký hiệu bằng các chữ cái in hoa, được công ty quy định cụ thể cho từng khoản mục. Giấy làm việc của mỗi khoản mục được sắp xếp theo thứ tự của mỗi khoản mục trên bảng cân đối tài khoản. Trong mỗi khoản mục, giấy làm việc được sắp xếp như sau:• Tờ thứ 1 (Tờ chủ đạo): Tờ này thể hiện tài khoản đang được kiểm toán, số liệu của tài khoản trên báo cáo tài chính (Số dư đầu kỳ, số phát sinh nợ, số phát sinh có, số dư cuối kỳ), kết luận, các đề nghị cũng như các điều chỉnh của KTV đối với tài khoản được kiểm toán.• Tờ thứ 2 (Tờ chương trình): Tờ chương trình được in sẵn và yêu cầu KTV trả lời.• Tờ thứ 3 (Tờ thực hiện kiểm toán): Thực hiện các bước kiểm toán theo chương trình đã được lập ở tờ thứ 2.• Tờ thứ 4 (Xác nhận nợ): Tờ thứ 4 sẽ là các xác nhận nợ của các bên có liên quan, các xác nhận công nợ được kiểm toán viên photo làm bằng chứng kiểm toán. Một công ty khách hàng có thể có rất nhiều công nợ nên tờ thứ 4 có thể bao gồm nhiều trang liên quan.• Các tờ giấy còn lại: bao gồm tất cả các chứng từ, giấy tờ liên quan đến khoản mục hoặc tài khoản đang được kiểm toán như các khế ước vay, các quy chế của hội đồng quản trị, bảng tính khấu hao,… Tất cả các giấy làm việc đều được đánh số chỉ mục, các giấy làm việc củacùng một tài khoản được đánh chỉ mục giống nhau. Đối với những tài khoản con,chỉ mục được đánh số sau dấu gạch ngang. Số trang trên giấy làm việc được đánh số một cách liên tục chứ không đánh sốtờ. Ví dụ, tớ chủ đạo có 2 trang thì được đánh từ 1 đến 2, sau đó, tờ chương trình sẽđược đánh thứ 3,….. Nguyên tắc đánh số tham chiếu giấy làm việc: Cách đánh số tham chiếu số liệu từ trang này sang trang khác được thực hiệnnhư sau:• Mã số của trang tham chiếu trước sẽ được ghi vào bên trái của số cần tham chiếu.
  34. 34. - 34 -• Mã số của trang tham chiếu sau sẽ được ghi vào bên phải của số cần tham chiếu. Tờ giấy làm việc C1/2 Năm 200X Năm 200X+1 xxxx xxxx (*) C1/1 xxxx xxxx (**) C1/3 xxxx xxxx xxxx (***) ∅ xxxx (*) Tham chiếu đến trang trước (**) Tham chiếu đến trang sau (***) Ký hiệu của kiểm toán viên Các ký hiệu sử dụng thống nhất trên giấy làm việc: Mục đích của việc sử dụng các ký hiệu thống nhất trong giấy làm việc là giảm bớt thời gian làm việc của KTV đồng thời tạo điều kiện cho việc kiểm tra, kiểm soát được dễ dàng. Chỉ mục giấy làm việc: Là việc quy định một mã số nhất định cho từng tài khoản trên BCTC. Quy định chung là gán các chữ cái theo quy tắc A, B, C cho từng khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh theo trình tự từ trên xuống. Chương trình kiểm toán: Công ty đã xây dựng 25 chương trình kiểm toán chi tiết: Kiểm toán vốn bằng tiền, phải thu khách hàng, kiểm toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ ...Mỗi chương trình kiểm toán xây dựng bao gồm: Mục tiêu kiểm toán:•Xét trên quan điểm KTV: Mục tiêu kiểm toán là mục tiêu đặt ra nhằm đạt đượcbằng chứng kiểm toán có hiệu lực về một hoặc nhiều cơ sở dẫn liệu BCTC thôngqua việc thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp.•Xét trên quan điểm khách hàng: Mục tiêu kiểm toán là cộng thêm mức độ tin cậyvào báo cáo tài chính. Cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính: Là những xác nhận của Ban giám đốc khách hàng về BCTC và được chia thành 7 nhóm.• Đầy đủ: Tài sản, công nợ, các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh đều được ghi chép và trình bày một cách đầy đủ (Completeness);

×