Hà Nội, tháng 06 năm 2013
HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ
TÒA NHÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ CHUNG CƯ CT12
Địa chỉ: Lô đất CT12, Khu ...
MỤC LỤC:
ĐIỀU 2: NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG.......................................................................................
HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ
Căn hộ số: ........../2013/HĐMBCH
Các căn cứ:
- Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06...
Địa chỉ : 143 ngõ 85 phố Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội.
Điện thoại : 04 62947775 Fax...
thực tế” quy định tại Hợp đồng.
“Biên bản bàn
giao Căn hộ”
Có nghĩa là biên bản được lập bởi Bên Bán và Bên Mua về việc bà...
dịch”
“Các công trình
tiện ích”
Có nghĩa là sân chơi chung, phòng sinh hoạt cộng đồng (nếu có). Tiện ích
công cộng thuộc q...
Đặc điểm Căn hộ:
2.1 Căn hộ số: 401, Ký hiệu: A1, Tầng: 04, Tòa nhà: CT12
2.2 Tổng diện tích sàn căn hộ tạm tính: 75 m2 (B...
3.4 Phương thức thanh toán:
3.4.1 Đồng tiền thanh toán là tiền Việt Nam đồng.
3.4.2 Hình thức thanh toán bằng tiền mặt tại...
- Trang thiết bị, vật liệu thay đổi bên trong Căn hộ do Bên Bán hoặc Bên Mua cung
cấp hoặc có sự cho phép của Bên Bán.
- B...
6.1.5 Toàn quyền tiến hành các hoạt động kinh doanh trong khu vực thuộc sở hữu riêng theo
đúng Quy định của Pháp luật.
6.1...
quy định hiện hành của Pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục
này).
7.1.3 Sử dụng các dịch vụ hạ tầ...
- Hợp tác, cung cấp và ký mọi giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của Bên Bán cho việc
hoàn tất các thủ tục tại cơ quan có thẩm...
bàn giao Căn hộ theo đúng dự kiến. Trong trường hợp này, Bên Bán có thể trì hoãn việc
bàn giao Căn hộ thêm một thời gian t...
9.3 Chậm nhận bàn giao Căn hộ:
9.3.1 Nếu vì bất kỳ lý do gì mà Bên Mua không thể thực hiện việc nhận bàn giao vào ngày mà
...
10.2.1 Bên Bán chịu trách nhiệm thực hiện công tác bảo trì phần sở hữu chung, các công trình
tiện ích công cộng, phần sở h...
thuế và các khoản nộp theo quy định pháp luật liên quan đến việc chuyển nhượng Hợp
đồng này.
11.8 Trường hợp Hợp đồng mua ...
12.9 Phần sử dụng chung là phần sở hữu của các bên (được liệt kê theo Phụ lục 4 đính kèm theo
Hợp đồng, các bên có quyền s...
- Việc tự ý sửa chữa, nâng cấp, cải tạo Căn hộ này do Bên Mua hoặc người của Bên
Mua thực hiện.
- Hành vi vi phạm của các ...
17.4 Bên Bán không chịu trách nhiệm nào đối với các tổn hại về tài sản, con người phát sinh
từ việc sửa chữa hoặc nâng cấp...
20.3 Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo ngay cho bên kia bằng văn
bản về việc xảy ra sự kiện, dự ki...
PHỤ LỤC 1 - DANH MỤC VẬT LIỆU BÊN TRONG - SƠ ĐỒ BẢN VẼ CỦA CĂN HỘ
(Kèm theo và không thể tách rời của Hợp đồng mua bán Căn...
Cửa ra ban công Cửa nhựa lõi thép hoặc nhôm kính
Đèn chiếu sáng Có hệ thống đèn chiếu ánh sáng
4 Phòng tắm
Cửa phòng Nhôm ...
Tổng giá trị căn hộ chưa bao gồm thuế VAT; chưa bao gồm phí bảo trì, phí và lệ phí theo điểm
3.1 của Hợp đồng là: ...........
PHỤ LỤC 3 - ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
(Kèm theo và không thể tách rời của Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư
số: .....................
PHỤ LỤC 4 – DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TIỆN ÍCH CHUNG - RIÊNG
(Kèm theo và không thể tách rời của Hợp đồng mua bán Căn hộ chu...
V Hệ thống thông tin liên lạc
1 Hệ thống door phone X
2 Hệ thống mạng truyền hình X
3 Hệ thống mạng điện thoại X
VI Hệ thố...
Công trình tiện ích chung nêu trên và các hệ thống tự
động khác trang bị cho việc sử dụng chung của các Chủ
sở hữu Căn hộ ...
PHỤ LỤC 5 - NỘI QUY TÒA NHÀ
(Kèm theo và không thể tách rời của Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư
số: ................../20...
2.4 “Người sử dụng Căn hộ” là tổ chức, cá nhân đang sử dụng hợp pháp phần sở hữu riêng
trong Tòa nhà.
2.5 “Công ty quản lý...
chung của Tòa nhà; cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn
hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và...
3. Tạo điều kiện thuận lợi khi người có trách nhiệm thực hiện vận hành và bảo trì phần sở
hữu chung Tòa nhà.
4. Chấp hành ...
Hop dong mua ban cc ct12 van phu   19.04.13
Hop dong mua ban cc ct12 van phu   19.04.13
Hop dong mua ban cc ct12 van phu   19.04.13
Hop dong mua ban cc ct12 van phu   19.04.13
Hop dong mua ban cc ct12 van phu   19.04.13
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Hop dong mua ban cc ct12 van phu 19.04.13

623 views

Published on

  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Hop dong mua ban cc ct12 van phu 19.04.13

  1. 1. Hà Nội, tháng 06 năm 2013 HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ TÒA NHÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ CHUNG CƯ CT12 Địa chỉ: Lô đất CT12, Khu đô thị mới Văn Phú, Phường Phú La, Quận Hà Đông, Hà Nội
  2. 2. MỤC LỤC: ĐIỀU 2: NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG......................................................................................6 ĐIỀU 4: CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ TIẾN ĐỘ..............................................................8 ĐIỀU 5: HOÀN THIỆN PHẦN THÔ VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU CĂN HỘ..................8 ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN BÁN.............................................................................9 ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN MUA..........................................................................10 ĐIỀU 8: CHẬM TRỄ TRONG VIỆC THANH TOÁN VÀ CHẬM TRỄ TRONG VIỆC BÀN GIAO CĂN HỘ...........................................................................................................................12 ĐIỀU 9: NGHIỆM THU, GIAO NHẬN CĂN HỘ.....................................................................13 ĐIỀU 10: BẢO HÀNH VÀ BẢO TRÌ CĂN HỘ........................................................................14 ĐIỀU 11: CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ...............................................................15 ĐIỀU 12: CAM KẾT ĐỐI VỚI PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮU CHUNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ CỦA TÒA NHÀ...............................................................................16 ĐIỀU 13: CHẤM DỨT, HỦY BỎ HỢP ĐỒNG.........................................................................17 ĐIỀU 15: CÁC THỎA THUẬN KHÁC.....................................................................................17 ĐIỀU 21: ĐIỀU KHOẢN CHUNG.............................................................................................20 PHỤ LỤC 2 - TIẾN ĐỘ THANH TOÁN...................................................................................22 PHỤ LỤC 3 - ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN...................................................................................24 PHỤ LỤC 4 – DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TIỆN ÍCH CHUNG - RIÊNG....................25 PHỤ LỤC 7 - BIÊN BẢN BÀN GIAO CĂN HỘ.......................................................................36 2
  3. 3. HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ Căn hộ số: ........../2013/HĐMBCH Các căn cứ: - Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và luật số 34/2009/QH12 ngày 18/06/2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và điều 121 Luật đất đai. - Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 15/05/2000 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ. - Luật Đất đai số 13/2003/QH11 của Quốc hội ban hành ngày 26/11/2003; Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ thi hành Luật đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thi hành Luật đất đai. - Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/05/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà Chung cư. - Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ và Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở - Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0102702590 của Công ty Cổ phần Đầu tư Văn Phú – Invest cấp lần đầu ngày 12 tháng 03 năm 2008 và thay đổi lần thứ 9 ngày 19/06/2012 do phòng Đăng ký kinh doanh số 01 - Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp. - Quyết định số 1889/QĐ-QHKT ngày 04/07/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Văn Phú tại các ô đất quy hoạch ký hiệu C4, C6, CT7, tỷ lệ 1/500. - Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0104592343 của Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ Đình cấp lần đầu ngày 15 tháng 04 năm 2010 và thay đổi lần 2 ngày 24 tháng 05 năm 2013 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp. - Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án. - Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên. Hôm nay, ngày ……. tháng ………. năm 2013 tại trụ sở Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ Đình, 143 ngõ 85 phố Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, chúng tôi gồm: BÊN BÁN: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ ĐÌNH 3
  4. 4. Địa chỉ : 143 ngõ 85 phố Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Điện thoại : 04 62947775 Fax: 04 62850880 Đại diện bởi : Ông Bùi Văn Phú Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Mã số thuế : 0104592343 Số tài khoản : 0021005579001 Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt – Chi nhánh Hà Nội. BÊN MUA:................................................................................................................................ Địa chỉ : ............................................................................................................... Điện thoại : ....................................................... Fax :.............................................. Đại diện bởi : ....................................................... Chức vụ: ........................................ Mã số thuế : ................................................................................................................ Email : ................................................................................................................ Số tài khoản : ............................................................................................................... Tại Ngân hàng ........................................................................................................................... Hai bên cùng thỏa thuận, thống nhất ký Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với những điều khoản và điều kiện được quy định cụ thể dưới đây: ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI 1.1 Các định nghĩa: “Dự án” Có nghĩa là Dự án Tòa nhà Chung cư CT12 tại lô CT12 Khu Đô thị mới Văn Phú, phường Phú La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. “Chủ đầu tư Dự án” hoặc “Bên Bán” Là Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ Đình có toàn quyền đầu tư xây dựng kinh doanh và khai thác Dự án. Địa chỉ số 143 ngõ 85 phố Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. “Các bên” Bao gồm Bên Bán và Bên Mua theo quy định của Hợp đồng này. “Căn hộ” Có nghĩa là Căn hộ trong tòa CT12 Khu đô thị mới Văn Phú. Đối với Bên Mua là Căn hộ có các chi tiết và đặc điểm như mô tả tại Điều 2 và Phụ lục 1 đính kèm của Hợp đồng này. “Chi tiết kỹ thuật và đặc điểm của Căn hộ” Là các chi tiết kỹ thuật và đặc điểm của Căn hộ được liệt kê, mô tả chi tiết tại Phụ lục 1. “Chủ sở hữu Căn hộ” Có nghĩa là người có quyền sở hữu hợp pháp đối với một hoặc nhiều Căn hộ trong Dự án trên cơ sở: Giấy chứng nhận quyền sở hữu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp và ban hành; hoặc người có quyền sở hữu Căn hộ trên cơ sở hợp pháp, nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ. Trong Hợp đồng Chủ sở hữu Căn hộ là Bên Mua, các Chủ sở hữu Căn hộ có thể là cá nhân, tổ chức khác ký kết Hợp đồng mua bán Căn hộ với Bên Bán. “Ngày bàn giao dự kiến” Là ngày bàn giao Căn hộ dự kiến được thỏa thuận giữa các bên theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng. “Ngày bàn giao Có nghĩa là ngày thực tế mà Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua theo 4
  5. 5. thực tế” quy định tại Hợp đồng. “Biên bản bàn giao Căn hộ” Có nghĩa là biên bản được lập bởi Bên Bán và Bên Mua về việc bàn giao Căn hộ và chuyển toàn bộ quyền quản lý, sử dụng và sở hữu cho Bên Mua theo mẫu nêu tại Phụ lục 7 đính kèm Hợp đồng. “Giấy cam kết tiến độ” Là văn bản được phát hành bởi Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) có nội dung như sau: Ngân hàng có trách nhiệm thông báo cho Bên Mua về tiến độ xây dựng của Dự án (trên cơ sở yêu cầu của Bên Mua). Trường hợp Bên Bán không thực hiện đúng tiến độ xây dựng được quy định tại Phụ lục 2 của Hợp đồng và trên cơ sở đề nghị của Bên Mua, Ngân hàng thay cho Bên Bán sẽ thực hiện hoàn trả mọi khoản tiền đã được Bên Mua trả cho Bên Bán cộng với mọi khoản tiền lãi, được tính trên cơ sở Lãi suất tiền gửi tiết kiệm 12 tháng trả lãi cuối kỳ tiền Đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt. “Bảo hành” Có nghĩa là thực hiện các công việc như khắc phục, sửa chữa, thay thế nội thất Căn hộ, thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành, sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng gây ra trong thời hạn bảo hành theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng. “Bảo trì” Có nghĩa là công việc duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ do chủ đầu tư quản lý sử dụng công trình nhằm đảm bảo cho công trình vận hành an toàn theo một chu kỳ thời gian theo thiết kế và xây dựng nhà ở theo định kỳ nhằm duy trì chất lượng nhà ở. “Kinh phí bảo trì” Có nghĩa là khoản kinh phí để phục vụ cho công tác bảo trì Tòa nhà. Khoản kinh phí này do Bên Mua thanh toán cho Bên Bán bằng 2% tổng giá trị bán Căn hộ trước thuế VAT (được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Nhà ở năm 2005). “Ban quản trị Tòa nhà” Là ban quản trị nhà chung cư của Tòa nhà CT12 bao gồm những thành viên do chủ đầu tư đề cử ra để quản lý. “Lãi suất phạt” Là lãi suất phạt do Bên Bán bàn giao căn hộ chậm tiến độ, tình bằng 60% lãi suất tiền gửi tiết kiệm 12 tháng trả lãi cuối kỳ tiền Đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt. “Nội quy quản lý sử dụng Tòa nhà” Là bản nội quy được đính kèm tại Phụ lục 5 của Hợp đồng. Phụ lục này có thể được sửa đổi bởi ban quản trị Tòa nhà có hiệu lực ràng buộc đối với tất cả Chủ sở hữu và người sử dụng Căn hộ. “Công ty quản lý” Chủ đầu tư quản lý trực tiếp hoặc thuê công ty có kỹ năng quản lý chuyên nghiệp thực hiện việc quản lý, vận hành hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị, cung cấp dịch vụ trong Dự án thực hiện các công việc theo Hợp đồng quản lý ký với chủ đầu tư hoặc ban quản trị. Bên Bán có quyền chỉ định Công ty quản lý. “Dịch vụ quản lý” Là các dịch vụ được liệt kê tại Bản nội quy quản lý sử dụng của Tòa nhà. “Phí quản lý hàng tháng” Có nghĩa là các khoản chi phí hàng tháng mà Bên Mua (Chủ sở hữu – người sử dụng Căn hộ) phải thanh toán cho công ty quản lý đối với dịch vụ quản lý được quy định cụ thể tại Phụ lục 5 của Hợp đồng. “Hợp đồng hoặc Hợp đồng mua bán Căn hộ” Có nghĩa là Hợp đồng mua bán Căn hộ và toàn bộ các Phụ lục kèm theo cũng như các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản được lập và ký kết bởi các bên tham gia Hợp đồng tại từng thời điểm. “Đồng tiền giao Đồng tiền Việt Nam. 5
  6. 6. dịch” “Các công trình tiện ích” Có nghĩa là sân chơi chung, phòng sinh hoạt cộng đồng (nếu có). Tiện ích công cộng thuộc quyền quản lý của Bên Bán và/ hoặc công ty quản lý. “Phần sở hữu chung” Có nghĩa là toàn bộ các bộ phận hoặc các khu vực của Tòa nhà không nằm trong phần sở hữu riêng của bất kỳ Căn hộ nào bao gồm nhưng không giới hạn các hạng mục sau: Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong Tòa nhà như: khung, cột, tường chịu lực, tường bao quanh, tường phân chia các Căn hộ, sàn, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, hệ thống ống xả rác, các hệ thống kỹ thuật bên trong hộp kỹ thuật (kể cả nằm trong Căn hộ), hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc, thoát nước, bể phốt, cứu hỏa, đường đi chung. Phần sở hữu chung thuộc quyền quản lý của Bên Bán hoặc công ty quản lý. “Phần sở hữu riêng của Bên Mua” Là phần diện tích và các tiện ích thuộc sở hữu riêng của Bên Mua trong Dự án được cụ thể và quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này. ‘Phần sở hữu riêng của Bên Bán” Là các diện tích và các công trình tiện ích trong Dự án, Tòa nhà gồm: phần diện tích văn phòng, dịch vụ cho thuê từ tầng 1 đến tầng 3 và các tầng kỹ thuật, tầng tum; toàn bộ diện tích 03 tầng hầm của Tòa nhà, các phòng chức năng và các khu vực khác thuộc Tòa nhà nhưng không thuộc phần sở hữu chung của Tòa nhà và phần sở hữu riêng của Bên Mua. Phần sở hữu riêng của Bên Bán thuộc quyền sở hữu hợp pháp và duy nhất của Bên Bán. “Hoàn tất phần thô” Là việc hoàn tất các công tác bê tông cốt thép của Căn hộ chưa bao gồm các công tác xây thô, hoàn thiện và các trang thiết bị, theo hiện trạng do Bên Bán xác định. “Sự kiện bất khả kháng” Là các trường hợp xảy ra nằm ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của con người và được quy định cụ thể tại Điều 20 của Hợp đồng này. “Số ngày” Được tính trên số ngày làm việc trong tuần không tính ngày thứ bảy, Chủ nhật hoặc ngày Lễ nghỉ theo quy định của Pháp luật Việt Nam. “Thời hạn của Hợp đồng” Là thời hạn có hiệu lực của Hợp đồng này. 1.2 Diễn giải: Trừ khi ngữ cảnh hoặc các điều khoản khác của Hợp đồng và các tài liệu kèm theo của Hợp đồng có quy định khác đi. 1.2.1 Các đề mục hoặc tiêu đề chỉ để tham khảo và không nhằm diễn giải hoặc giải thích ý nghĩa của Hợp đồng và/ hoặc tài liệu đính kèm. 1.2.2 Mọi tham chiếu đến các điều khoản và các phụ lục là các tham chiếu đến các điều khoản và phụ lục của hợp đồng này. 1.2.3 Các danh từ số ít cũng chính là các danh từ số nhiều và ngược lại. 1.2.4 Các tham chiếu đến một người hoặc một bên thứ ba sẽ được hiểu là các tham chiếu đến một cá nhân hoặc một pháp nhân được thành lập dưới bất cứ hình thức nào cũng như những người thừa kế hoặc những người thay thế các cá nhân và pháp nhân đó. ĐIỀU 2: NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua 01 (một) Căn hộ chung cư tại Tòa nhà CT12 thuộc Khu Đô thị mới Văn Phú với các đặc điểm dưới đây: 6
  7. 7. Đặc điểm Căn hộ: 2.1 Căn hộ số: 401, Ký hiệu: A1, Tầng: 04, Tòa nhà: CT12 2.2 Tổng diện tích sàn căn hộ tạm tính: 75 m2 (Bảy mươi lăm mét vuông sàn) 2.3 Thiết bị, nội thất kèm theo Căn hộ (chi tiết đính kèm Phụ lục 1 của Hợp đồng). 2.4 Sơ đồ vị trí và mặt bằng Căn hộ: Bản vẽ đính kèm Hợp đồng. 2.5 Diện tích thực tế của Căn hộ được hiểu là phần diện tích sàn Căn hộ được xác định từ tim của tường chung giữa các Căn hộ và biên ngoài tường riêng của các tường bao ngoài Căn hộ đó (Kể cả diện tích ban công, lô gia, hộp kỹ thuật, tường xây, vách ngăn trong phạm vi Căn hộ đó), trong đó: - Diện tích sàn Căn hộ bao gồm cả diện tích cột, hộp kỹ thuật, tường xây, vách ngăn trong phạm vi Căn hộ. - Tường chung giữa các Căn hộ: là tường ngăn chia giữa các Căn hộ liền kề. - Tường bao ngoài Căn hộ: Là tường ngăn giữa Căn hộ với hành lang, lối đi, khu vực cầu thang và mặt ngoài Căn hộ. 2.6 Năm xây dựng: năm 2013 2.7 Năm hoàn thành bàn giao: Quý II năm 2015 2.8 Đặc điểm khu đất xây dựng Dự án được mô tả cụ thể như sau: - Ký hiệu lô đất số: CT12 - Địa điểm: lô đất CT12, khu Đô thị mới Văn Phú, phường Phú La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. ĐIỀU 3: GIÁ BÁN CĂN HỘ 3.1 Tổng giá trị bán Căn hộ Tổng giá bán Căn hộ bằng diện tích sàn Căn hộ đo vẽ thực tế tại căn hộ được xác nhận giữa Bên Bán và Bên Mua nhân với (x) Đơn giá 1m2 sàn Căn hộ trong đó: - Giá bán của 1m2 sàn (một mét vuông sàn) Căn hộ là: 12.500.000 VNĐ (Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng./.) (Giá trị tiền căn hộ thay đổi khi thuế VAT thay đổi) - Diện tích sàn Căn hộ: là diện tích tạm tính theo thiết kế. Như vậy, Tổng giá trị Hợp đồng tạm tính là: 937.500.000 VNĐ. (Bằng chữ: Chín trăm ba mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng./.) Tổng giá trị Hợp đồng thực tế được dựa trên cơ sở bản vẽ hoàn công và được xác định chính thức trên diện tích sàn Căn hộ bàn giao thực tế và đơn giá ghi tại Hợp đồng này. 3.2 Giá bán nêu tại khoản 3.1 điều này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và chưa bao gồm: kinh phí bảo trì phần sở hữu chung (2% tổng giá trị bán Căn hộ sau thuế VAT theo quy định của Luật Nhà ở), phí và lệ phí mà Bên Mua phải trả theo quy định của pháp luật liên quan đến việc mua bán, chuyển nhượng, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ và các khoản tiền khác mà Bên Mua phải chịu theo quy chế quản lý Căn hộ trong Tòa nhà. 3.3 Kinh phí bảo trì 2% nêu tại khoản 3.2 điều này để bảo trì phần sở hữu chung của Tòa nhà chung cư CT12. Trong trường hợp phần kinh phí bảo trì này không đủ để thực hiện bảo trì phần sở hữu chung thì các Chủ sở hữu căn hộ Chung cư có trách nhiệm đóng góp thêm kinh phí tương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng Chủ sở hữu. 7
  8. 8. 3.4 Phương thức thanh toán: 3.4.1 Đồng tiền thanh toán là tiền Việt Nam đồng. 3.4.2 Hình thức thanh toán bằng tiền mặt tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ Đình hoặc chuyển khoản qua ngân hàng theo tài khoản người thụ hưởng như sau: - Đơn vị thụ hưởng: Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ Đình - Số tài khoản: 0021005579001 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt – Chi nhánh Hà Nội. - Địa chỉ: số 8 Phạm Ngọc Thạch, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Mọi chi phí liên quan đến việc chuyển tiền vào tài khoản của Bên Bán thì Bên Mua phải hoàn toàn chịu chi phí. 3.4.3 Tiến độ thanh toán: Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày tới hạn thanh toán, bất kể Bên Bán có hoặc không có thông báo bằng văn bản tới Bên Mua thì Bên Mua vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán từng đợt theo lịch biểu thanh toán tại phụ lục 2 quy định của Hợp đồng này. 3.4.4 Trường hợp Bên Mua thanh toán bất kỳ khoản thanh toán nào theo Hợp đồng này bằng chuyển khoản thì Bên Bán chỉ đồng ý xác nhận đã nhận được khoản tiền đó đã được ghi có vào tài khoản ngân hàng tương ứng của Bên Bán và Bên Bán có toàn quyền sử dụng. Tất cả các khoản phí chuyển tiền nói trên do Bên Mua chịu. ĐIỀU 4: CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ TIẾN ĐỘ Bên Bán bảo đảm chất lượng công trình (nhà chung cư trong đó có Căn hộ nêu tại Điều 2 Hợp đồng này) theo đúng yêu cầu trong thiết kế công trình và những quy định của Nhà nước. Bên Bán cam kết về tiến độ công trình được thực hiện phù hợp với tiến độ đóng tiền quy định tại Phụ lục 2 của Hợp đồng. Để bảo đảm cho cam kết trên, ngay sau từng đợt đóng tiền, Bên Mua sẽ nhận được Giấy cam kết tiến độ do Ngân hàng phát hành, theo nguyên tắc Giấy cam kết tiến độ của đợt phát hành sau sẽ thay thế hiệu lực và giá trị của Giấy cam kết tiến độ của các đợt phát hành trước đó. ĐIỀU 5: HOÀN THIỆN PHẦN THÔ VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU CĂN HỘ 5.1 Hoàn tất phần thô: 5.1.1 Trước ngày hoàn thành phần thô, Bên Bán sẽ thông báo dự kiến ngày hoàn thành cho Bên Mua bằng văn bản trong thời gian trước 30 (ba mươi) ngày. Trong trường hợp Bên Mua muốn thay đổi trang thiết bị và vật liệu hoàn thiện cố định bên trong Căn hộ thì Bên Mua phải gửi văn bản cho Bên Bán trong vòng 07 ngày kể từ khi nhận được thông báo kèm theo bảng kê chi tiết các trang thiết bị, vật liệu bên trong Căn hộ xin thay đổi. Đề xuất thay đổi của Bên Mua chỉ được thực hiện một lần duy nhất. 5.1.2 Những thay đổi về bố trí bên trong Căn hộ mà Bên Mua đề xuất phải phù hợp với thiết kế, chất lượng công trình, tính thẩm mỹ của Tòa nhà và phải được Bên Bán đồng ý trước khi thực hiện. 5.1.3 Trong trường hợp Bên Bán đồng ý với đề xuất của Bên Mua thì các bên sẽ ký một Phụ lục mới sửa đổi bổ sung Phụ lục số 1 (thay thế Bảng chi tiết danh muc vật liệu thiết bị trong căn hộ) của Hợp đồng này trước khi thực hiện và Bên Mua phải đồng ý các điều kiện sau: 8
  9. 9. - Trang thiết bị, vật liệu thay đổi bên trong Căn hộ do Bên Bán hoặc Bên Mua cung cấp hoặc có sự cho phép của Bên Bán. - Bên Mua chịu toàn bộ chi phí vật tư và nhân công về thay đổi trang thiết bị, vật liệu bên trong Căn hộ phát sinh mới. - Không được khấu trừ tổng giá trị bán Căn hộ ghi trong Hợp đồng. - Không được lấy lại hoặc bù trừ các vật tư thiết bị hoàn thiện nội thất do Bên Bán cung cấp theo Hợp đồng này. - Thanh toán toàn bộ chi phí thay đổi trong vòng 03 (ba) ngày sau khi hai bên ký Phụ lục Hợp đồng mới. 5.2 Giấy chứng nhận quyền sở hữu: 5.2.1 Bên Bán sẽ tiến hành các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ theo quy định của Pháp luật Việt Nam với điều kiện là: - Bên Mua về phần mình phải hợp tác với Bên Bán, phải ký và hoàn tất hoặc có được mọi văn bản giấy tờ cũng như thực hiện tất cả các công việc mà Bên Bán cho là cần thiết để Bên Bán tiến hành thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ. - Các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến cấp “Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ” cho Bên Mua theo quy định của pháp luật thì Bên Mua phải thanh toán. 5.2.2 Bên Mua công nhận rằng việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ cho Bên Mua và thời gian cấp sẽ thuộc quyền quyết định của các cơ quan có thẩm quyền và Bên Bán không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ cho Bên Mua bị chậm trễ. 5.3 Thuế và lệ phí: 5.3.1 Bên mua chịu các khoản thuế giá trị gia tăng, kinh phí bảo trì các công trình tiện ích chung và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc mua và đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu mua căn hộ theo quy định của pháp luật với đơn vị chức năng. Chịu tất cả các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng do Bên mua thực hiện với bên nhận chuyển nhượng cho Nhà nước hoặc Bên bán để Bên bán nộp lại cho cơ quan nhà nước. Trong trường hợp có sự thay đổi về luật dẫn đến sự gia tăng các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến Bên mua thì Bên mua phải chịu trách nhiệm theo quy định của Nhà nước. 5.3.2 Bên Bán có nghĩa vụ cung cấp hóa đơn tài chính cho Bên Mua theo quy định của Pháp luật, thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định của Pháp luật, tạo mọi điều kiện để Bên Mua thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và thanh toán phí, lệ phí … ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN BÁN 6.1 Quyền: 6.1.1 Yêu cầu Bên Mua trả đủ tiền mua nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng. 6.1.2 Yêu cầu Bên Mua nhận nhà đúng thời hạn theo thông báo của Bên Bán. 6.1.3 Có quyền ngừng hoặc yêu cầu các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua vi phạm nghiêm trọng Quy chế quản lý sử dụng nhà Căn hộ ban hành theo Quyết định của Pháp luật hoặc Phụ lục 5 – Bản nội quy quản lý sử dụng toà nhà đính kèm theo Hợp đồng này. 6.1.4 Ban hành Nội quy quản lý sử dụng Tòa nhà, lựa chọn và chỉ định đơn vị quản lý trong thời gian Ban quản trị chưa được bầu. 9
  10. 10. 6.1.5 Toàn quyền tiến hành các hoạt động kinh doanh trong khu vực thuộc sở hữu riêng theo đúng Quy định của Pháp luật. 6.1.6 Nhận được mọi khoản thanh toán từ Bên Mua theo Hợp đồng và Nội quy quản lý toà nhà. 6.1.7 Được toàn quyền sở hữu, quản lý, khai thác, kinh doanh, sử dụng và các quyền khác theo quy định Pháp luật đối với phần sở hữu riêng của Bên Bán. Được bảo lưu quyền sở hữu đối với Căn hộ đã đồng ý bán cho Bên Mua theo Hợp đồng và các quyền hợp pháp khác liên quan đến Căn hộ cho đến khi Bên Mua thanh toán đầy đủ tất cả các khoản tiền cho Bên Bán theo quy định tại Phụ lục 2 của Hợp đồng này. 6.1.8 Các quyền khác do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo phù hợp với pháp luật về nhà ở. 6.2 Nghĩa vụ: 6.2.1 Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo đúng quy hoạch tổng thể đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao, Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường. 6.2.2 Thiết kế Căn hộ và thiết kế công trình theo Luật xây dựng. 6.2.3 Kiểm tra, giám sát việc xây dựng Căn hộ đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật theo quy chuẩn xây dựng hiện hành. 6.2.4 Thi công công trình theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật theo quy chuẩn xây dựng hiện hành. 6.2.5 Bảo quản nhà ở đã bán trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua. Thực hiện bảo hành đối với Tòa nhà và Căn hộ theo quy định của Điều 10 Hợp đồng này. 6.2.6 Bàn giao Căn hộ cho Bên Mua đúng thời hạn, kèm theo giấy tờ (Thiết kế Căn hộ, Biên bản bàn giao Căn hộ) sau khi Bên Mua thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 3 và Phụ lục 2 của Hợp đồng. 6.2.7 Nộp tiền sử dụng đất của Dự án đầy đủ theo quy định của Pháp luật. 6.2.8 Tùy thuộc vào quyết định của mình, theo đề nghị của Bên Mua, Bên Bán có thể hỗ trợ cho Bên Mua hoàn thành thủ tục vay Ngân hàng để Bên Mua có thể thanh toán đầy đủ các đợt thanh toán theo quy định của Hợp đồng này. 6.2.9 Phối hợp với Bên Mua làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ cho Bên Mua và bàn giao các giấy tờ có liên quan đến Căn hộ cho Bên Mua theo đúng quy định của Pháp luật. 6.2.10 Có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có Căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị khi nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị. Sau thời gian 12 (mười hai) tháng kể từ ngày Tòa nhà đưa vào khai thác sử dụng, Bên Bán chủ trì tổ chức Hội nghị các Chủ sở hữu và người sử dụng Căn hộ để bầu Ban quản trị Tòa nhà. ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN MUA 7.1 Quyền: 7.1.1 Nhận Căn hộ đăng ký mua đúng thời gian, đảm bảo chất lượng với các thiết bị, vật liệu được mô tả tại Phụ lục 1 đính kèm Hợp đồng này hoặc phụ lục thay đổi vật liệu hoàn thiện nội thất bên trong Căn hộ và bản vẽ hồ sơ theo đúng thời hạn của Hợp đồng. 7.1.2 Cung cấp các tài liệu cho Bên Bán và yêu cầu Bên Bán làm thủ tục nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ theo thời hạn 10
  11. 11. quy định hiện hành của Pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này). 7.1.3 Sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao Căn hộ. 7.1.4 Yêu cầu Bên Bán hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo nội dung Dự án nhà chung cư đã phê duyệt. 7.1.5 Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập ban quản trị nhà chung cư nơi có Căn hộ mua bán. 7.2 Nghĩa vụ: 7.2.1 Thanh toán tiền mua Căn hộ cho Bên Bán theo quy định tại Điều 3 và Phụ lục 2 của Hợp đồng. 7.2.2 Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản thuế và lệ phí theo quy định của Pháp luật và quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này. 7.2.3 Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc, gas... trên cơ sở sử dụng thực tế của Bên Mua. 7.2.4 Thanh toán đầy đủ và đúng hạn kinh phí quản lý và vận hành (trông giữ tài sản, vệ sinh môi trường, bảo vệ, an ninh...) và các chi phí đúng thỏa thuận theo quy định tại Điều 12 của Hợp đồng này. 7.2.5 Sử dụng Căn hộ đúng mục đích, tuân thủ Quy chế quản lý Tòa nhà và quy định của Pháp luật về nhà chung cư. 7.2.6 Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì quản lý vận hành Tòa nhà. 7.2.7 Trong quá trình sử dụng, không được thay đổi kiến trúc (khi chưa được sự đồng ý của Ban quản trị Tòa nhà) và kết cấu so với thiết kế ban đầu, nghiêm cấm cơi nới ra xung quanh, làm hàng rào gây mất mỹ quan đến kiến trúc tổng thể và thẩm mỹ của công trình. 7.2.8 Tôn trọng và không thực hiện bất kỳ hành vi nào làm ảnh hưởng đến các quyền kinh doanh của Bên Bán trong khu vực thuộc sở hữu riêng của Bên Bán. 7.2.9 Trước khi Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua, Bên Mua sẽ không có quyền ra vào, cư trú hoặc sử dụng Căn hộ nếu không được Bên Bán đồng ý trước bằng văn bản. 7.2.10 Kể từ ngày bàn giao Căn hộ, với tư cách là chủ Căn hộ thì Bên Mua phải: - Hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Căn hộ và tuân thủ nghiêm túc, thực hiện đúng nội quy quản lý sử dụng Tòa nhà. - Chịu trách nhiệm bảo trì Căn hộ và bảo trì các công trình tiện ích chung của Tòa nhà theo quy định của Luật nhà ở của Hợp đồng này. - Chịu trách nhiệm mua và duy trì bảo hiểm cần thiết về rủi ro, thiệt hại cho Căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự cần thiết. - Không được tự ý thay đổi nội thất cố định bên trong Căn hộ. Khi có nhu cầu thay đổi nội thất cố định nhưng không liên quan đến kết cấu Căn hộ, Bên Mua nhất thiết phải thông báo cho Bên Bán (hoặc Ban quản trị Tòa nhà) bằng văn bản để Bên Bán xem xét và giải quyết. - Đảm bảo đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ theo các quy định của Pháp luật. 11
  12. 12. - Hợp tác, cung cấp và ký mọi giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của Bên Bán cho việc hoàn tất các thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ cho Bên Mua. - Cung cấp thông tin cá nhân đăng ký mua Căn hộ phải chính xác, hoàn toàn chịu trách nhiệm trong trường hợp cung cấp sai thông tin dẫn đến việc Bên Bán gửi thông báo mà Bên Mua không nhận được. ĐIỀU 8: CHẬM TRỄ TRONG VIỆC THANH TOÁN VÀ CHẬM TRỄ TRONG VIỆC BÀN GIAO CĂN HỘ 8.1 Trách nhiệm của Bên Mua do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán 8.1.1 Nếu Bên Mua trả chậm hoặc trả không đầy đủ các khoản tiền theo Điều 3, Phụ lục 2 của Hợp đồng này thì Bên Mua đồng ý: khoản tiền chậm thanh toán này sẽ được tính theo lãi suất quá hạn của khoản tiền vay ngắn hạn do Ngân hàng TMCP Bảo Việt công bố kể từ ngày đến hạn phải thanh toán nhưng không quá 10 (mười) ngày. 8.1.2 Nếu quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày đến hạn thanh toán mà Bên Mua vẫn không thanh toán đủ số tiền phải trả cùng với khoản tiền chậm thanh toán, Bên Bán có quyền gửi thông báo bằng văn bản cho Bên Mua với nội dung thông báo về việc chấm dứt Hợp đồng. Hợp đồng này sẽ bị chấm dứt sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Bên Bán gửi thông báo cho Bên Mua và khoản 8.1.3 Điều 8 dưới đây sẽ được áp dụng (không cần phải có văn bản trả lời của Bên Mua). Và Bên Bán có toàn quyền bán căn hộ cho khách hàng khác. 8.1.3 Khi chấm dứt Hợp đồng theo khoản 8.1.2 Điều 8, Bên Bán có quyền phạt Bên Mua 10% tổng giá trị Hợp đồng, ngoài ra có quyền buộc Bên Mua bồi thường thiệt hại và Bên Bán sẽ có quyền bán Căn hộ cho người khác. Chỉ khi nào Bên Bán thu được đủ số tiền từ người mua mới, Bên Bán sẽ thanh toán cho Bên Mua một khoản tiền bằng khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng này trừ đi những khoản tiền sau: (i) Tiền phạt trên; (ii) Tiền thuế GTGT đã nộp; (iii) Những khoản tiền khác bù đắp các chi phí phát sinh từ việc chấm dứt Hợp đồng này; (iv) Khoản tiền bù đắp các thiệt hại khác của Bên Bán do vi phạm của Bên Mua. Trường hợp hai bên không thống nhất được tổng mức bồi thường thiệt hại ở các điểm (i), (ii), (iii), (iv) nêu trên thì tổng mức bồi thường thiệt hại sẽ được hai bên thống nhất ấn định bằng 50% tổng giá trị Căn hộ (trước thuế VAT). 8.2 Trách nhiệm của Bên Bán do chậm bào giao Căn hộ 8.2.1 Nếu Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua sau quá 180 (Một trăm tám mươi) ngày kể từ Ngày bàn giao được ghi trong Hợp đồng, và với điều kiện là Bên Mua đã tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng, thì Bên Bán phải trả cho Bên Mua Lãi suất phạt trên khoản tiền mà Bên Mua đã trả cho Bên Bán và được tính kể từ sau ngày kết thúc thời hạn 180 ngày kể trên đến Ngày bàn giao thực tế. 8.2.2 Trong trường hợp Bên Bán không bàn giao Căn hộ cho Bên Mua sau quá 360 ngày kể từ Ngày bàn giao dự kiến, và với điều kiện là Bên Mua đã tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng, thì theo yêu cầu của Bên Mua, Bên Bán sẽ hoàn trả mọi khoản tiền đã được Bên Mua trả cho Bên Bán cộng với mọi khoản tiền lãi, được tính trên cơ sở Lãi suất phạt từ ngày kết thúc thời hạn 180 (Một trăm tám mươi) ngày nêu tại khoản 8.2.1 kể trên đến ngày chấm dứt Hợp đồng này, và Hợp đồng này sẽ chấm dứt hiệu lực ngay khi Bên Mua đã nhận được khoản tiền mà Bên Bán hoàn trả theo quy định tại điều khoản này. 8.2.3 Các biện pháp chế tài quy định tại Điều 8.2.1 và 8.2.2 nêu trên sẽ không được áp dụng nếu Bên Bán gặp phải Sự kiện bất khả kháng mà sự kiện này làm cho Bên Bán không thể 12
  13. 13. bàn giao Căn hộ theo đúng dự kiến. Trong trường hợp này, Bên Bán có thể trì hoãn việc bàn giao Căn hộ thêm một thời gian tương ứng với thời gian diễn ra Sự kiện bất khả kháng cộng với thời gian để Bên Bán khắc phục các hậu quả phát sinh từ Sự kiện bất khả kháng này và Bên Bán sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho Bên Mua để thông báo thời hạn bàn giao dự kiến mới. ĐIỀU 9: NGHIỆM THU, GIAO NHẬN CĂN HỘ 9.1 Nghiệm thu Căn hộ: 9.1.1 Sau khi Bên Bán hoàn thiện cơ bản xong Tòa nhà và trước ngày bàn giao Căn hộ, Bên Bán sẽ thông báo cho Bên Mua đến nghiệm thu Căn hộ trước khi bàn giao và lập Biên bản nghiệm thu Căn hộ. 9.1.2 Biên bản nghiệm thu Căn hộ phải bao gồm các nội dung: - Diện tích Căn hộ được đo thực tế để tính cho đúng giá thành Căn hộ phải thanh toán. - Tình trạng của thiết bị và vật liệu hoàn thiện theo Phụ lục 1 đính kèm Hợp đồng này (thông báo bàn giao theo Phụ lục 6). 9.1.3 Khi nghiệm thu Căn hộ, Bên Bán sẽ tiến hành đo đạc cùng với Bên Mua để kiểm tra diện tích thực tế của Căn hộ theo Hợp đồng. Bên Mua có quyền yêu cầu Bên thứ 3 (là một đơn vị tư vấn đo đạc độc lập, hoạt động hợp pháp) để xác định lại diện tích thực tế của Căn hộ theo Hợp đồng này và các chi phí đo đạc phát sinh Bên Mua phải chịu trách nhiệm thanh toán cho Bên thứ 3. 9.1.4 Bên Bán có quyền tính tổng giá trị m2 Căn hộ được đo thực tế và áp dụng theo giá được ghi trong Hợp đồng và gửi thông báo nộp tiền đợt cuối cho Bên Mua để nhận Căn hộ và đưa vào sử dụng. 9.2 Bàn giao Căn hộ: 9.2.1 Ngày bàn giao Căn hộ là trong Quý II năm 2015 (30/06/2015). Các bên công nhận và đồng ý rằng Ngày bàn giao thực tế được gia hạn có thể sớm hơn hoặc chậm hơn ngày bàn giao dự kiến trong vòng 180 (Một trăm tám mươi) ngày mà các Bên không phải bồi thường và không được quyền khiếu nại với bất kỳ lý do nào. Bên Bán sẽ thông báo cho Bên Mua bằng văn bản cụ thể, văn bản thông báo của Bên Bán sẽ được gửi theo địa chỉ của Bên Mua ghi trong Hợp đồng này. 9.2.2 Trước ngày bàn giao dự kiến 30 (ba mươi) ngày, Bên Bán sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên Mua theo Mẫu thông báo bàn giao Căn hộ quy định tại Phụ lục 6 của Hợp đồng này. 9.2.3 Việc bàn giao Căn hộ sẽ được lập thành Biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Hợp đồng này hoặc theo mẫu quy định của nhà nước ban hành. 9.2.4 Các bên thống nhất diện tích thực tế của Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn diện tích Căn hộ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này. Hai bên đồng ý và chấp nhận rằng sẽ không có bất kỳ khiếu kiện gì và thanh toán theo m2 được đo thực tế được 2 bên xác nhận. 9.2.5 Căn hộ sẽ chỉ được bàn giao cho Bên Mua hoặc đại diện hợp pháp của Bên Mua khi Bên Mua xuất trình cho Bên Bán bản chính của Hợp đồng này kèm theo phiếu thu hoặc hóa đơn thanh toán do Bên Bán phát hành cho Bên Mua nhằm chứng minh rằng Bên Mua là người đã thanh toán đầy đủ cho Bên Bán. 9.2.6 Bên Bán chỉ bàn giao Căn hộ cho Bên Mua khi và chỉ khi Bên Mua thanh toán đầy đủ theo quy định tại Điều 3 và Phụ lục 2 của Hợp đồng này. 13
  14. 14. 9.3 Chậm nhận bàn giao Căn hộ: 9.3.1 Nếu vì bất kỳ lý do gì mà Bên Mua không thể thực hiện việc nhận bàn giao vào ngày mà Bên Bán đề xuất thì Bên Mua phải thông báo lại cho Bên Bán ngày nhận bàn giao Căn hộ bằng văn bản ít nhất trước 07 (bảy) ngày kể từ ngày dự kiến bàn giao Căn hộ và các bên sẽ nhất trí chọn ngày bàn giao Căn hộ là một ngày nhưng không quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày dự kiến bàn giao Căn hộ. 9.3.2 Hết thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày dự kiến bàn giao Căn hộ do Bên Bán đề xuất hoặc do các bên đã nhất trí chọn mà Bên Mua không có mặt hoặc vì bất kỳ lý do nào khác không thực hiện việc nhận bàn giao Căn hộ thì hai bên sẽ thống nhất là ký biên bản bàn giao Căn hộ và việc bàn giao Căn hộ được coi đã tiến hành; trong trường hợp này, ngày bàn giao Căn hộ sẽ được coi là ngày mà Bên Bán đã thông báo cho Bên Mua hoặc theo ngày mà các bên đã nhất trí chọn, đồng thời Bên Mua phải chịu trách nhiệm với tất cả các thiết bị hư hỏng, mất mát hoặc xuống cấp (nếu có) do việc chậm trễ nhận Căn hộ. ĐIỀU 10: BẢO HÀNH VÀ BẢO TRÌ CĂN HỘ 10.1 Bảo hành Căn hộ: 10.1.1 Bên Bán có trách nhiệm bảo hành Căn hộ theo đúng quy định tại Điều 46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở. 10.1.2 Trong thời hạn bảo hành, Bên Bán có nghĩa vụ thực hiện bảo hành cho Căn hộ, ngoại trừ các trường hợp sau: - Trường hợp hao mòn tự nhiên và khấu hao thông thường. - Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hay bất kỳ người cư trú nào khác tại Căn hộ hoặc bất kỳ bên thứ 3 nào khác gây ra, kể cả những hư hỏng do các thiết bị và/ hoặc tài sản của Bên Mua hoặc của bất kỳ bên Thứ ba nào khác gây ra. - Bên Bán không nhận được thông báo của Bên Mua trong thời hạn 07 (bảy) ngày. - Trường hợp hư hỏng gây ra bởi Sự kiện bất khả kháng. - Các trường hợp không thuộc trách nhiệm của Bên Bán, bao gồm nhưng không giới hạn ở những phần/ bộ phận và thiết bị của Căn hộ do Bên Mua và/ hoặc bất kỳ người cư trú nào khác tại Căn hộ tự lắp đặt, thực hiện và/ hoặc sửa chữa. 10.1.3 Khi có hư hỏng xảy ra đối với Căn hộ thuộc nghĩa vụ bảo hành và trong thời hạn bảo hành của Bên Bán thì: - Bên Mua và/ hoặc bất kỳ người cư trú nào khác tại Căn hộ phải thông báo bằng văn bản cho Bên Bán trong vòng 07 (bảy) ngày và áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý nhằm hạn chế thiệt hại tới mức tối đa. Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thông báo và khắc phục thiệt hại nêu tại khoản này, Bên Mua và bất kỳ người cư trú nào khác tại Căn hộ phải chịu toàn bộ hay một phần tùy theo mức độ lỗi, chi phí sửa chữa hoặc thay thế hạng mục đó. - Bên Mua và bất kỳ người cư trú nào khác tại Căn hộ phải cho phép và tạo điều kiện cho việc bảo hành, sửa chữa. 10.1.4 Sau thời hạn bảo hành theo quy định của Pháp luật về bảo hành nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên Mua. 10.2 Bảo trì Căn hộ: 14
  15. 15. 10.2.1 Bên Bán chịu trách nhiệm thực hiện công tác bảo trì phần sở hữu chung, các công trình tiện ích công cộng, phần sở hữu riêng của Bên Bán và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của Bên Mua bao gồm việc duy tu, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa khi có hư hỏng nhằm duy trì chất lượng Tòa nhà. 10.2.2 Bên Mua có trách nhiệm bảo trì đối với Căn hộ thuộc quyền sở hữu riêng của mình bao gồm cả việc duy tu, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa khi có các hư hỏng nhằm duy trì chất lượng Tòa nhà. 10.2.3 Bên Bán có quyền tự mình hoặc chỉ định đơn vị có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện trách nhiệm bảo trì Tòa nhà phù hợp với các quy định của Pháp luật. Bên Mua có trách nhiệm hợp tác, giúp đỡ, phối hợp để Bên Bán thực hiện trách nhiệm bảo trì của mình theo quy định của Hợp đồng. 10.2.4 Sau thời hạn bảo hành được quy định tại mục 10.1.1 khoản 10.1 Điều 10 của Hợp đồng này, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên Mua. ĐIỀU 11: CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ 11.1 Bên Mua có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê, tặng, cho và các giao dịch khác về nhà ở sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ đó kể cả trường hợp Căn hộ đó đang trong giai đoạn triển khai thi công. Tuy nhiên phải đảm bảo tuân thủ theo các quy định của Pháp luật và chịu 10% trên tổng giá trị chuyển nhượng căn hộ, không được cải tạo lại nội thất sau 24 tháng khi đã nhận bàn giao căn hộ hoặc bán căn hộ. 11.2 Trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ, Bên Mua có quyền thực hiện các giao dịch về nhà ở nhưng phải được sự đồng ý, chấp thuận của Bên Bán và phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước, với điều kiện là: - Vào ngày thực hiện giao dịch đó, Bên Mua không vi phạm bất kỳ quy định nào của Hợp đồng. - Việc giao dịch Bên Mua đề xuất không bị cấm theo bất kỳ quy định Pháp luật hiện hành nào. - Bên thứ ba trong giao dịch đó gửi tới Bên Bán văn bản xác nhận và chấp thuận đối với các quy định của Hợp đồng này. 11.3 Bên Mua thanh toán cho Bên Bán các chi phí liên quan đến việc hoàn thiện thủ tục thực hiện giao dịch mà Bên Bán thực hiện theo yêu cầu của Bên Mua. 11.4 Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 11.1 và khoản 11.2 của điều này, người nhận chuyển nhượng lại Căn hộ được hưởng quyền lợi và phải thực hiện tất cả các nghĩa vụ của Bên Mua quy định trong Hợp đồng này và trong các phụ lục đính kèm Hợp đồng này. 11.5 Bên Bán có quyền từ chối quyền chuyển nhượng Căn hộ cho bên thứ ba, nếu không được sự chấp thuận trước của ngân hàng đã cho Bên Mua vay để trả tiền mua Căn hộ (trong trường hợp có một khoản vay để trả tiền mua Căn hộ chưa trả cho ngân hang và phí chuyển nhượng). 11.6 Trường hợp Bên Mua đồng ý chuyển nhượng quyền sở hữu Căn hộ của Bên Mua theo Hợp đồng này thì Bên Mua sẽ phải thanh toán đầy đủ các khoản thuế theo quy định hoặc theo ủy quyền thu thuế của cơ quan thuế (nếu có) phát sinh từ việc chuyển nhượng. 11.7 Trường hợp Bên Mua chưa nhận bàn giao Căn hộ từ Bên Bán nhưng Bên Mua thực hiện chuyển nhượng Hợp đồng này cho người thứ ba, thì các bên phải thực hiện đúng thủ tục theo quy định của Pháp luật sau khi được Bên Bán đồng ý chấp thuận. Việc chuyển nhượng này được thực hiện bởi đơn vị có chức năng đảm nhiệm và việc thu phí, lệ phí, 15
  16. 16. thuế và các khoản nộp theo quy định pháp luật liên quan đến việc chuyển nhượng Hợp đồng này. 11.8 Trường hợp Hợp đồng mua bán Căn hộ được Bên Mua chuyển nhượng cho bên thứ ba hoặc tiếp tục chuyển nhượng cho các bên tiếp theo thì các bên chuyển nhượng phải thanh toán về bất kỳ khoản thuế, phí và chi phí nào kèm theo việc chuyển nhượng theo Hợp đồng này hoặc các văn bản tương tự. ĐIỀU 12: CAM KẾT ĐỐI VỚI PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮU CHUNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ CỦA TÒA NHÀ 12.1 Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích Căn hộ được mô tả chi tiết tại Điều 2 và Phụ lục 1 của Hợp đồng, bao gồm: phần diện tích Căn hộ của Bên Mua được giới hạn bởi tim của tường chung và biên ngoài tường riêng của các tường bao Căn hộ (kể cả diện tích ban công, logia, tường, vách ngăn, hộp kỹ thuật gắn liền với Căn hộ đó). 12.2 Bên Mua được quyền sử dụng với mục đích chung đối với các phần diện tích thuộc sở hữu chung trong Tòa nhà nhưng phải tuân thủ quy định của Pháp luật, nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư trừ các diện tích, hệ thống thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán và các Chủ sở hữu khác. 12.3 Việc sử dụng phần diện tích thuộc sở hữu chung trong Tòa nhà chung cư phải tuân thủ nội quy của Tòa nhà theo Phụ lục 5 và quy định của Pháp luật. 12.4 Các diện tích và hạng mục công trình thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán bao gồm nhưng không giới hạn: - Toàn bộ diện tích Trung tâm thương mại. - Các tầng kỹ thuật của Tòa nhà. - Diện tích toàn bộ các tầng hầm. - Diện tích tầng tum (sân thượng). - Sân vườn và các khu vực tiện ích dịch vụ mà Bên Bán đầu tư theo Dự án. - Nơi để xe ô tô. - ... 12.5 Các diện tích thuộc sở hữu riêng của các Chủ sở hữu khác nếu có trong Tòa nhà chung cư (như văn phòng và các dịch vụ khác...) do Bên Bán quyết định và có thông báo cụ thể bằng văn bản cho các bên có liên quan khi cần thiết. 12.6 Mức kinh phí đóng góp cho quản lý vận hành Tòa nhà chung cư được thông báo cụ thể khi bàn giao nhà. Mức kinh phí này có thể điều chỉnh trên cơ sở tính toán hợp lý phù hợp với thực tế được Hội nghị nhà chung cư thông qua và có thể vượt quá mức giá trần do Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội quy định theo thỏa thuận của Bên Mua (hoặc Chủ sở hữu Căn hộ) và Bên Bán. 12.7 Giá sử dụng các dịch vụ gia tăng (như sử dụng, ăn uống, giải khát, dịch vụ văn hóa...) chỉ thu khi có nhu cầu sử dụng với mức giá quy định phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ. 12.8 Bên Mua phải thanh toán các loại chi phí dịch vụ: trông giữ xe, phí an ninh, vệ sinh, sử dụng các hệ thống thông tin liên lạc, cấp nước, rác thải, điện, khí... do bên cung cấp yêu cầu phù hợp với tình hình thực tế từng thời kỳ. 16
  17. 17. 12.9 Phần sử dụng chung là phần sở hữu của các bên (được liệt kê theo Phụ lục 4 đính kèm theo Hợp đồng, các bên có quyền sử dụng và không được quyền chuyển nhượng phần sở hữu chung). ĐIỀU 13: CHẤM DỨT, HỦY BỎ HỢP ĐỒNG 13.1 Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau: - Hai bên thống nhất chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này hai bên sẽ thỏa thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt. - Theo quy định tại Điều 8 chậm trễ thanh toán và chậm trễ bàn giao của Hợp đồng. 13.2 Các bên thống nhất rằng Bên Mua không được đơn phương chấm dứt Hợp đồng vì bất cứ lý do gì trừ mục 13.1 của điều này nếu không được Bên Bán chấp thuận bằng văn bản 13.3 Trong bất kỳ trường hợp nào Bên Mua không tiếp tục thực hiện Hợp đồng hoặc không thực hiện được nghĩa vụ trong Hợp đồng thì hai bên nhất trí giải quyết theo khoản 8.3 Điều 8 của Hợp đồng này. ĐIỀU 14: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN 14.1 Bên Bán cam kết Căn hộ nêu tại điều 2 và Phụ lục 1 của Hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật. 14.2 Bên Mua cam kết đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Căn hộ mua trong Dự án theo Hợp đồng này. 14.3 Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung một số nội dung của Hợp đồng này thì các bên sẽ tiến hành lập thêm phụ lục Hợp đồng mới có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của hai bên và là bộ phận không tách rời của Hợp đồng này. 14.4 Bản Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư, các phụ lục đính kèm và Bảng danh mục vật liệu sử dụng bên trong Căn hộ đính kèm là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này. 14.5 Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định tại Hợp đồng này. 14.6 Bên Mua không được đơn phương chấm dứt, hủy bỏ Hợp đồng này với bất kỳ lý do gì nếu không được Bên Bán chấp thuận trước bằng văn bản. ĐIỀU 15: CÁC THỎA THUẬN KHÁC 15.1 Bên Mua cam kết đã đọc toàn bộ, hiểu rõ và tự nguyện ký kết chấp nhận không hủy ngang tất cả các điều khoản và phụ lục của Hợp đồng này. 15.2 Bên Mua đã nghiên cứu, hiểu rõ và hoàn toàn đồng ý với các quy định trong Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm Hợp đồng này và sẵn sàng ký cam kết, xác nhận theo yêu cầu của Bên Bán để buộc người sử dụng Căn hộ theo Hợp đồng này phải tuân thủ nghiêm túc nội quy đó. 15.3 Bên Mua phải chịu trách nhiệm những phát sinh (nếu có) đối với Căn hộ mua theo Hợp đồng này kể từ ngày bàn giao thực tế (trừ trường hợp do lỗi của Bên Bán). 15.4 Bên Bán không chịu trách nhiệm nào đối với các tổn hại về tài sản, con người phát sinh từ: 17
  18. 18. - Việc tự ý sửa chữa, nâng cấp, cải tạo Căn hộ này do Bên Mua hoặc người của Bên Mua thực hiện. - Hành vi vi phạm của các Chủ sở hữu hoặc người sử dụng Căn hộ khác trong Dự án. ĐIỀU 16: THÔNG BÁO BẰNG THƯ TỪ VÀ GIAO DỊCH Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch.... do một bên gửi cho bên kia phải được lập thành văn bản và gửi đến các địa chỉ dưới đây, trừ trường hợp có thay đổi bằng văn bản theo thông báo của các bên: 16.1 Gửi cho Bên Bán: Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ Đình Địa chỉ: 143 ngõ 85 phố Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Điện thoại: 04 62947775 Fax: 04 62850880 16.2 Gửi cho Bên Mua: ........................................................................................................................................ Địa chỉ : ................................................................................................... Điện thoại : ................................. …………………………………………...... Mọi thông báo, đề nghị yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch... do Bên Bán gửi sẽ được gửi đến người và địa chỉ được quy định nêu trên. Sau khi Căn hộ được bàn giao, ngoài địa chỉ nêu trên, địa chỉ Căn hộ cũng là một trong những địa chỉ đương nhiên của Bên Mua. 16.3 Mọi thông báo, đề nghị yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch... do Bên Bán gửi sẽ được gửi đến người và địa chỉ được quy định nêu trên. Sau khi Căn hộ được bàn giao, ngoài địa chỉ nêu trên, địa chỉ Căn hộ cũng là một trong những địa chỉ đương nhiên của Bên Mua. 16.4 Mọi thông báo, đề nghị yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch... do một bên gửi cho bên kia theo Hợp đồng này sẽ được xem như được bên kia nhận: (i) vào ngày nhận nếu giao tận tay hoặc (ii) vào ngày bên gửi nhận được bằng căn cứ thông thường xác nhận đã chuyển fax thành công, trong trường hợp chuyển fax hoặc (iii) vào các ngày thứ 2 sau ngày gửi nếu gửi bằng chuyển phát nhanh hoặc thư bảo đảm. Trong các trường hợp đó, nếu ngày có liên quan là ngày chủ nhật hoặc ngày Lễ của Việt Nam thì các thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch... nói trên sẽ được xem là được bên kia nhận vào ngày làm việc tiếp theo. ĐIỀU 17: MIỄN TRÁCH NHIỆM 17.1 Bên Mua sẽ chịu trách nhiệm quản lý đối với Căn hộ kể từ ngày thực tế nhận bàn giao. 17.2 Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc chậm trễ hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng này gây ra do những thay đổi về chính sách, pháp luật của Việt Nam và/ hoặc trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng. 17.3 Sau khi nhận bàn giao Căn hộ từ Bên Bán, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm và phải giữ cho Bên Bán được miễn trừ mọi khiếu nại, kiện tụng đối với Bên Bán từ các bên thuê, người sử dụng, khách của Bên Mua hoặc bất kỳ bên thứ ba nào phát sinh từ các hoạt động công việc hay vụ việc có liên quan đến Căn hộ mà Bên Mua tự đặt theo Hợp đồng này. 18
  19. 19. 17.4 Bên Bán không chịu trách nhiệm nào đối với các tổn hại về tài sản, con người phát sinh từ việc sửa chữa hoặc nâng cấp, cải tạo Căn hộ do Bên Mua hoặc người của Bên Mua thực hiện gây ra, đồng thời không phải chịu trách nhiệm với Bên Mua đối với các hành vi vi phạm của các Chủ sở hữu và/ hoặc người sử dụng Căn hộ khác trong Tòa nhà gây ra cho Bên Mua. ĐIỀU 18: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 18.1 Bất cứ tranh chấp nào phát sinh từ một trong các bên: Bên Bán hoặc Bên Mua hợp pháp liên quan đến Hợp đồng này sẽ được giải quyết một cách thiện chí thông qua hòa giải, thương lượng giữa các bên trên quan điểm “hai bên cùng có lợi”. 18.2 Nếu tranh chấp không giải quyết được thông qua hòa giải, thương lượng trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày một bên gửi thông báo bằng văn bản cho bên kia về việc phát sinh tranh chấp, bất kỳ bên nào cũng có thể đưa tranh chấp ra trước Tòa án kinh tế thành phố Hà Nội để giải quyết. Hai bên đều nhất trí việc phán quyết của Tòa án kinh tế Hà Nội là phán quyết cuối cùng và các bên phải chấp hành thực hiện. ĐIỀU 19: BÍ MẬT VÀ THÔNG TIN RA BÊN NGOÀI 19.1 Mỗi bên sẽ giữ bí mật mọi thông tin liên quan đến Hợp đồng này và/ hoặc hoạt động của bên kia trừ khi luật pháp yêu cầu công bố thông tin, đồng thời không bên nào sẽ làm bất cứ điều gì có thể gây tác động tiêu cực đến hoạt động hoặc danh tiếng của các bên. Mỗi bên sẽ đảm bảo sao cho mỗi nhân viên và người lao động của mình đều tuân thủ các quy định của điều này. 19.2 Các thủ tục liên quan đến Hợp đồng này sẽ được gửi tới địa chỉ mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng hoặc địa chỉ hay số fax mà các bên đã thông báo và thỏa thuận với nhau bằng văn bản. 19.3 Thủ tục này sẽ có hiệu lực trong các trường hợp sau: - Trong trường hợp chuyển trực tiếp và ghi rõ ngày gửi và ký nhận. - Trong trường hợp chuyển bằng fax đã in báo cáo xác nhận việc chuyển với thông báo in lên dòng chữ OK hoặc người gửi xác nhận với người nhận việc chuyển fax thành công bằng điện thoại. ĐIỀU 20: BẤT KHẢ KHÁNG 20.1 Trong thời gian các bên thực hiện Hợp đồng này, những sự kiện sau đây được coi là Bất khả kháng: ngăn cấm hoặc trì hoãn do pháp luật quy định hoặc do bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào quyết định, do bão lụt, động đất, chiến tranh, hỏa hoạn, đình công, hay tình trạng khẩn cấp quốc gia, khủng bố, phá rối trật tự công cộng, tẩy chay, trừng phạt, cấm vận giao thông hoặc các tiện ích công cộng khác bị đình trệ hoặc bị gián đoạn, hay bệnh dịch, thủy triều hoặc các trường hợp thiên tai khác hay sự kiện nằm ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của con người..., sự thay đổi về chính sách và Pháp luật của nhà nước và của chính quyền địa phương. 20.2 Với điều kiện sự kiện đó hoàn toàn nằm ngoài sự kiểm soát hợp lý hoặc không do lỗi hoặc do sơ suất của bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng, mặc dù bên đó đã cố gắng tối đa và nỗ lực hợp lý để đề phòng, khắc phục hoặc giảm bớt thiệt hại của nó, gây ra việc chậm trễ hay gián đoạn hoặc đình trệ hoàn toàn việc thực hiện nghĩa vụ trong Hợp đồng này của bên bị ảnh hưởng bởi bất khả kháng. 19
  20. 20. 20.3 Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo ngay cho bên kia bằng văn bản về việc xảy ra sự kiện, dự kiến thiệt hại, thời gian và biện pháp khắc phục sự kiện bất khả kháng để bên kia có cơ sở xem xét. Hai bên có thể thỏa thuận bên bị ảnh hưởng bởi bất khả kháng được quyền trì hoãn thực hiện nghĩa vụ trong một thời gian phù hợp, kéo dài hoặc chấm dứt sớm Hợp đồng này hoặc các biện pháp khác phù hợp tình hình thực tế tại thời điểm đó. 20.4 Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ không phải chịu trách nhiệm trước bên kia về việc chậm trễ thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. ĐIỀU 21: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 21.1 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày được ký kết. Hợp đồng này cùng với quy chế quản lý Căn hộ trong Tòa nhà, các mẫu đính kèm, các phụ lục là toàn bộ thỏa thuận giữa các bên và thay thế mọi thỏa thuận ghi nhớ trước đây. Quy chế quản lý sử dụng Căn hộ trong Tòa nhà, mẫu đính kèm và các phụ lục của Hợp đồng này là phần không thể tách rời của Hợp đồng này. 21.2 Mỗi bên không phải chịu trách nhiệm với bên kia về việc mình không thực hiện hoặc thực hiện không đúng bất kỳ nghĩa vụ nào của mình theo Hợp đồng này trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng xảy ra. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải nỗ lực tối đa để khắc phục sự kiện bất khả kháng đó trong thời gian sớm nhất có thể. Để tránh nghi ngờ việc không có khả năng tài chính hoặc khả năng thanh toán sẽ không được xem là một sự kiện bất khả kháng. 21.3 Các bên sẽ tuân thủ nghiêm túc và thực hiện đúng Hợp đồng này. Nếu vi phạm Hợp đồng này thì bên vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên kia theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các quyền của mỗi bên đối với bên kia theo Hợp đồng này đều có tính bắt buộc như nhau và không làm mất, triệt tiêu, thay đổi hoặc khước từ lẫn nhau. 21.4 Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này cũng như các phụ lục đính kèm chỉ có hiệu lực nếu được lập bằng văn bản và được các bên ký đóng dấu đầy đủ. 21.5 Không có điều khoản nào của Hợp đồng này được xem là bị khước từ trừ khi việc khước từ đó được lập thành văn bản và được các bên ký. 21.6 Trong trường hợp có bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng này bị các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tuyên bố là vô hiệu thì: - Các điều khoản của Hợp đồng này sẽ không bị ảnh hưởng bởi việc tuyên bố vô hiệu đó và vẫn giữ nguyên hiệu lực và ràng buộc giữa các bên. - Các bên sẽ thảo luận, thỏa thuận và thay thế điều khoản vô hiệu đó bằng một điều khoản có hiệu lực và phù hợp với pháp luật Việt Nam để quyền và lợi ích của các bên theo Hợp đồng này được đảm bảo. Hợp đồng được lập thành 03 (ba) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau. Bên Bán giữ 02 (hai) bản gốc, Bên Mua giữ 01 (một) bản gốc để theo dõi và thực hiện. BÊN MUA BÊN BÁN CÔNG TY CP XÂY DỰNG HẠ ĐÌNH 20
  21. 21. PHỤ LỤC 1 - DANH MỤC VẬT LIỆU BÊN TRONG - SƠ ĐỒ BẢN VẼ CỦA CĂN HỘ (Kèm theo và không thể tách rời của Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư số: ................../2013/HĐMBCH ngày....../ ......./ 2013) I. SƠ ĐỒ MẶT BẰNG, VỊ TRÍ (Xem bản vẽ đính kèm) II. MÔ TẢ CĂN HỘ 1. Loại Căn hộ: chung cư 2. Năm xây dựng: 2013 3. Căn hộ số: 401, Ký hiệu: A1 4. Tầng: 04 5. Diện tích sàn Căn hộ: 75m2 6. Tòa nhà: CT12 7. Địa chỉ: lô đất CT12, khu Đô thị mới Văn Phú, phường Phú La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.. 8. DANH MỤC VẬT LIỆU TRONG CĂN HỘ STT CHI TIẾT MÔ TẢ 1 Phòng khách – Nhà ăn Cửa đi chính Cửa gỗ công nghiệp hoàn thiện, bao gồm tất cả phụ kiện Tường Xây và trát, sơn lót trắng 1 nước Trần Thạch cao hoặc trát, lót trắng 1 nước sơn Sàn Lát gạch Ceramic Cửa ra ban công Cửa kính, khung nhựa lõi thép hoặc khung nhôm Kính bên ngoài lan can ban công Bằng lan can sắt, Đèn chiếu sáng Có hệ thống đèn chiếu ánh sáng 2 Phòng bếp Sàn Lát gạch Ceramic Trần Thạch cao hoặc trát, lót trắng 1 nước sơn Đèn chiếu sáng Có hệ thống đèn chiếu ánh sáng 3 Phòng ngủ Cửa phòng Nhôm kính hoặc gỗ công nghiệp Tường Xây và trát, sơn lót trắng 1 nước Sàn Lát gạch Ceramic Trần Thạch cao hoặc trát, lót trắng 1 nước sơn Cửa sổ Cửa nhựa lõi thép hoặc nhôm kính 21
  22. 22. Cửa ra ban công Cửa nhựa lõi thép hoặc nhôm kính Đèn chiếu sáng Có hệ thống đèn chiếu ánh sáng 4 Phòng tắm Cửa phòng Nhôm kính hoặc gỗ công nghiệp Tường Xây và trát, sơn lót trắng 1 nước và ốp lát Sàn Lát gạch Trần Thạch cao hoặc trát, lót trắng 1 nước sơn Bổn rửa mặt, vòi nước Có đầu chờ Bồn cầu rời Không có Vòi tắm sen Không có Quạt thông gió Có Đèn chiếu sáng Có 9. CÁC THIẾT BỊ KHÔNG BÀN GIAO STT CHI TIẾT MÔ TẢ 1 Các đồ dùng phục vụ sinh hoạt Không bàn giao 2 Các đồ dùng phục vụ trang trí 3 Thiết bị phòng khách và phòng ngủ 4 Các thiết bị khu bếp Để đầu chờ tại khu bếp 5 Tủ âm tường Không có 6 Máy điều hoà Không có 7 Bồn tắm các loại (bồn tắm đứng, bồn tắm nằm) Không có8 Quầy Bar 9 Thiết bị điện và dây điện 10 Điện Để đầu chờ tại một số điểm BÊN MUA CÔNG TY CP XÂY DỰNG HẠ ĐÌNH PHỤ LỤC 2 - TIẾN ĐỘ THANH TOÁN (Kèm theo và không thể tách rời của Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư số: ................../2013/HĐMBCH ngày....../ ......./ 2013) 22
  23. 23. Tổng giá trị căn hộ chưa bao gồm thuế VAT; chưa bao gồm phí bảo trì, phí và lệ phí theo điểm 3.1 của Hợp đồng là: .................................. VNĐ (Bằng chữ: .............................................................................................................). Các Bên thống nhất sẽ thanh toán theo tiến độ thi công, cụ thể thành các đợt như sau: 1. Thanh toán đợt 1: 30% tổng giá trị Căn hộ ngay khi ký Hợp đồng Mua bán với số tiền là: .......................... VNĐ (............................................................). 2. Thanh toán đợt 2: 10% tổng giá trị Căn hộ khi thi công xong sàn tầng 5 với số tiền là: ........................ VNĐ (.............................................................). 3. Thanh toán đợt 3: 7% tổng giá trị Căn hộ khi thi công xong sàn tầng 10 và xây trát hoàn thiện tới tầng 5 với số tiền là: ........................ VNĐ (.............................................................). 4. Thanh toán đợt 4: 7% tổng giá trị Căn hộ khi thi công xong sàn tầng 15 và xây trát hoàn thiện tới tầng 8 với số tiền là: .......................... VNĐ (...............................................). 5. Thanh toán đợt 5: 6% tổng giá trị Căn hộ khi thi công xong sàn tầng 20 và xây trát hoàn thiện tới tầng 11 với số tiền là: .......................... VNĐ (..............................................). 6. Thanh toán đợt 6: 10% tổng giá trị Căn hộ khi thi công xong sàn tầng 25 và xây trát hoàn thiện tới tầng 15 với số tiền là: ...................... VNĐ (...................................................). 7. Thanh toán đợt 7: 10% tổng giá trị Căn hộ khi thi công xong sàn tầng 29 và xây trát hoàn thiện tới tầng 20 với số tiền là: ...................... VNĐ (....................................................). 8. Thanh toán đợt 8: 10% tổng giá trị Căn hộ khi xây trát hoàn thiện tầng 29 và hoàn thiện 90% toàn bộ nội thất theo phụ lục 01 với số tiền là: ...................... VNĐ (.....................................................). 9. Thanh toán đợt 9: 10% tổng giá trị Căn hộ và 10% thuế VAT khi bàn giao Căn hộ với số tiền là: ...................... VNĐ (......................................................). 10. Thanh toán đợt 10: Phí bảo trì 2% tổng giá bán Căn hộ trước VAT và các khoản tiền khác theo quy định của Pháp luật (như phí, lệ phí,… làm sổ hồng) trước khi bàn giao sổ hồng. Nếu Bên mua chưa thanh toán đủ số tiền thanh toán đợt 10 thì Bên Bán có quyền thay đổi ngày bàn giao Sổ hồng. (*) Ghi chú: Những lần thanh toán trên, Bên Mua đều được Ngân hàng cấp 1 bản Giấy cam kết tiến độ và quy chế hoàn trả lại tiền nếu Bên Bán chậm tiến độ như đã được ghi trong Hợp đồng. BÊN MUA CÔNG TY CP XÂY DỰNG HẠ ĐÌNH 23
  24. 24. PHỤ LỤC 3 - ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN (Kèm theo và không thể tách rời của Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư số: ................../2013/HĐMBCH ngày....../ ......./ 2013) Kính gửi: Công ty/ Ông/ Bà Địa chỉ: ....................................................................................................................................... Căn cứ vào Hợp đồng mua bán Căn hộ được ký giữa Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ Đình (Bên Bán) và khách hàng (Bên Mua) …….vào ngày ... tháng ... năm ...... (Hợp đồng mua bán Căn hộ), chúng tôi đề nghị Quý Công ty/ Ông/ Bà thanh toán số tiền đợt ... của Khoản tiền thanh toán theo Điều 3 và Phụ lục 2 của Hợp đồng mua bán Căn hộ, với chi tiết cụ thể như sau: 1. Số tiền phải trả: .............................. VNĐ (bằng chữ: ..........................................................) Trong đó: - ... % giá bán Căn hộ = .............................. VNĐ - Khoản phát sinh tăng/ giảm theo điều ... Hợp đồng là .............................. VNĐ - Khoản tiền khác (nếu có): .............................. VNĐ - ... % thuế GTGT của ... % giá bán Căn hộ = .............................. VNĐ 2. Hình thức thanh toán: Quý Công ty/ Ông/ Bà có thể trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản sau đây: - Tài khoản ngân hàng số: 0021005579001 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt – Chi nhánh Hà Nội. - Chủ tài khoản: Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ Đình. - Nội dung: Trả tiền đợt thanh toán thứ ... của Khoản tiền thanh toán. 3. Lưu ý quan trọng: Chúng tôi xin lưu ý rằng Quý công ty/ Ông/ Bà có trách nhiệm thanh toán số tiền trên trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày đến hạn thanh toán theo hợp đồng. Nếu Quý công ty/ Ông/ Bà thanh toán sau thời hạn trên, chúng tôi có quyền yêu cầu Quý công ty/ Ông/ Bà trả tiền lãi quá hạn và có các quyền khác theo quy định của Hợp đồng mua bán Căn hộ. Trân trọng thông báo và cảm ơn! Nơi nhận: CÔNG TY CP XÂY DỰNG HẠ ĐÌNH - Như trên (T/hiện) - Lưu PKD, VP 24
  25. 25. PHỤ LỤC 4 – DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TIỆN ÍCH CHUNG - RIÊNG (Kèm theo và không thể tách rời của Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư số: ................../2013/HĐMBCH ngày....../ ......./ 2013) STT Nội dung Phần sở hữu riêng của Bên Bán Phần sở hữu chung của khu Căn hộ Phần sở hữu chung của khu Căn hộ và Bên Bán I Khu vực công cộng Mọi khu vực công cộng của khu Căn hộ, bao gồm: Cổng ra vào, lối đi, cầu thang, hành lang, tiền sảnh, khu vực hộp thư, đường nội bộ. X II Hệ thống điện 1 Hệ thống chiếu sáng khu sảnh khu Căn hộ CT12 X 2 Hệ thống chiếu sáng hành lang X 3 Hệ thống điện cao thế X 4 Hệ thống tủ điện hạ thế khu Căn hộ CT12 X 5 Hệ thống máy biến áp cho khu Căn hộ CT12, Hệ thống chiếu sáng trong trường hợp khẩn cấp X III Hệ thống cấp thoát nước 1 Hệ thống bơm nước từ tầng kỹ thuật lên bể chứa X 2 Hệ thống thoát nước từ Căn hộ ra trục đứng X 3 Hệ thống bơm nước từ thành phố và tầng kỹ thuật (bể chứa) X 4 Hệ thống thoát nước trục đứng X 5 Hệ thống xử lý nước thải bảo vệ môi trường X IV Hệ thống điều hòa không khí, thông gió 1 Hệ thống VRV cho khu dịch vụ Trung tâm thương mại X 2 Hệ thống quạt thông gió hành lang X 3 Hệ thống quạt hút mùi nhà vệ sinh Căn hộ X 4 Quạt tăng áp X 25
  26. 26. V Hệ thống thông tin liên lạc 1 Hệ thống door phone X 2 Hệ thống mạng truyền hình X 3 Hệ thống mạng điện thoại X VI Hệ thống thang máy 1 Thang máy trong Tòa nhà X VII Hệ thống Camera khối đế và chung cư 1 Hệ thống camera khối đế và chung cư X VIII Hệ thống máy phát điện 1 Hệ thống máy phát điện cho khu Căn hộ X 2 Hệ thống máy phát điện cho khu TTTM X IX Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) 1 Hệ thống chữa cháy khối đế X 2 Hệ thống chữa cháy các tầng lầu X 3 Hệ thống đèn báo cháy cảm ứng khói tại hành lang và các khu vực công cộng khác X 4 Trạm bơm nước cứu hỏa X 5 Hệ thống thang bộ và thang thoát hiểm X 6 Bể chứa nước cứu hỏa X X Hệ thống âm thanh 1 Hệ thống âm thanh X XI Khu vực của, sảnh vào khu Căn hộ 1 Các cửa từ các tầng hầm và sảnh Căn hộ X XII Hệ thống chống sét 1 Hệ thống chống sét X XIII Hệ thống kiến trúc, xây dựng 1 Phần sân, hành lang ngoài Tòa nhà ở tầng 1 X 2 Cầu thang thoát hiểm từ tầng 1 ra ngoài X XIV Nơi để xe 1 Nơi để xe đạp, xe cho người tàn tật, xe động cơ hai bánh X 2 Nơi để xe khu thương mại (TTTM) X XVII Hệ thống khác 1 Khu vực kỹ thuật trong tầng hầm có liên quan đến các X 26
  27. 27. Công trình tiện ích chung nêu trên và các hệ thống tự động khác trang bị cho việc sử dụng chung của các Chủ sở hữu Căn hộ và người cư ngụ khác. Ghi chú: - Đối với khu vực để xe: Tổng chỗ đỗ xe ô tô ở 3 tầng hầm khoảng ........... xe và hơn ........... chỗ đỗ xe máy, xe đạp. Trong phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán, Bên Bán sẽ có quy định phần diện tích tại các tầng hầm làm chỗ đỗ xe cho các Căn hộ. Tại các vị trí để xe đó, các Căn hộ được để các loại xe cá nhân như xe ô tô, xe máy, xe đạp, xe cho người tàn tật và trả phí trông giữ xe hàng tháng cho Bên Bán. Phí trông giữ xe sẽ do Bên Bán quy định vào từng thời điểm và phù hợp với quy định của từng địa phương. Đối với trường hợp Bên Bán cung cấp các dịch vụ tốt hơn để đảm bảo an toàn cho tài sản (các loại xe) của các Căn hộ như hệ thống cảnh báo, camera giám sát, bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm ngập nước... thì Bên Mua phải trả thêm phần phí phụ trội ngoài mức phí trông giữ xe do địa phương quy định. - Đối với phòng sinh hoạt cộng đồng: trong phần diện tích thuộc sở hữu của Bên Bán, Bên Bán sẽ bố trí phòng sinh hoạt cộng đồng trong Tòa nhà để phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư sinh sống tại Dự án CT12. Công ty/ Chủ đầu tư sẽ quản lý hoạt động của phòng sinh hoạt cộng đồng. - Các diện tích và các công trình tiện ích khác (nằm ngoài các diện tích và các công trình tiện ích như liệt kê tại bảng trên) có thể được xếp vào danh mục các công trình tiện ích chung – riêng theo quyết định bằng văn bản của Chủ đầu tư/ Bên Bán tùy từng thời điểm. BÊN MUA CÔNG TY CP XÂY DỰNG HẠ ĐÌNH 27
  28. 28. PHỤ LỤC 5 - NỘI QUY TÒA NHÀ (Kèm theo và không thể tách rời của Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư số: ................../2013/HĐMBCH ngày....../ ......./ 2013) - Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Căn cứ Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. - Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD của Bộ xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP. - Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/05/2008 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư. Điều 1. Mục đích, yêu cầu của bản nội quy quản lý sử dụng Tòa nhà. 1.1 Nâng cao điều kiện sống, đảm bảo an toàn cho người sử dụng, đảm bảo an ninh trật tự, tạo lập nếp sống văn minh đô thị trong các Tòa nhà, duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường của Tòa nhà. 1.2 Quy định quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý việc sử dụng Tòa nhà. 1.3 Quy định việc quản lý, sử dụng phần sở hữu chung, phần sở hữu riêng trong Tòa nhà. 1.4 Quy định các khoản phí, mức phí phải đóng góp dùng cho công tác quản lý, vận hành Tòa nhà. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong bản nội quy này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2.1 “Phần sở hữu riêng” trong Tòa nhà bao gồm: - Phần sở hữu riêng của Chủ sở hữu Căn hộ gồm phần diện tích bên trong Căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, logia gắn liền với Căn hộ và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ. - Phần sở hữu riêng của chủ đầu tư: có nghĩa là phần diện tích văn phòng, dịch vụ cho thuê từ tầng 01, 02, 03 và các tầng kỹ thuật của Tòa nhà, tầng tum, toàn bộ diện tích 03 tầng hầm của Tòa nhà, các phòng chức năng, các khu vực khác thuộc Tòa nhà không thuộc phần sở hữu chung của Tòa nhà và phần sở hữu riêng của Chủ sở hữu Căn hộ. 2.2 “Phần sở hữu chung” trong Tòa nhà bao gồm: - Phần diện tích còn lại của Tòa nhà ngoài phần sở hữu riêng quy định tại khoản 2.1 điều này. - Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong Tòa nhà, gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các Căn hộ, sàn, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, phòng kỹ thuật điện – nước, hệ thống cấp điện – nước, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, chống sét, cứu hỏa. (theo phụ lục 04) 2.3 “Chủ đầu tư” xây dựng Tòa nhà là người sở hữu vốn để thực hiện đầu tư xây dựng Tòa nhà theo quy định của Pháp luật. Trong bản nội quy này, “Chủ đầu tư” 28
  29. 29. 2.4 “Người sử dụng Căn hộ” là tổ chức, cá nhân đang sử dụng hợp pháp phần sở hữu riêng trong Tòa nhà. 2.5 “Công ty quản lý vận hành Tòa nhà” là đơn vị có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành Tòa nhà được thành lập theo quy định của Pháp luật về doanh nghiệp. Điều 3. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ đầu tư A. Quyền của Chủ đầu tư: 1. Được quyền sở hữu, quản lý, sử dụng phần diện tích tầng hầm, tầng 01, 02, 03, tầng tum, tầng kỹ thuật và phần diện tích cho thuê văn phòng (không bao gồm phần sở hữu chung). 2. Được đại diện cho các hộ dân trong Tòa nhà ký Hợp đồng với doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà khi chưa thành lập Ban quản trị Tòa nhà. B. Trách nhiệm của Chủ đầu tư: 1. Lựa chọn và ký Hợp đồng với doanh nghiệp có chức năng và chuyên môn để quản lý vận hành Tòa nhà kể từ khi đưa Tòa nhà vào sử dụng cho đến khi ban quản trị được thành lập. 2. Thu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong Tòa nhà theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. 3. Bàn giao hệ thống, kết cấu hạ tầng bên ngoài Tòa nhà cho đơn vị hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương theo quy định. 4. Hướng dẫn việc sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị trong Tòa nhà cho người sử dụng Căn hộ. 5. Bàn giao hồ sơ theo đúng quy định đối với phần sở hữu riêng cho các Chủ sở hữu lưu giữ. 6. Bàn giao các hồ sơ có liên quan đến quản lý sử dụng Tòa nhà đối với phần sở hữu chung cho doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà. 7. Chủ trì tổ chức Hội nghị Chủ sở hữu và người sử dụng Căn hộ và cử người tham gia Ban quản trị theo quy định tại Quy chế quản lý và sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/05/2008. 8. Được quyền ngừng cung cấp hoặc yêu cầu các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các công trình tiện ích khác nếu Chủ sở hữu Căn hộ hoặc các thành viên của Căn hộ vị phạm nghiêm trọng các quy định tại Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/05/2008 hoặc vi phạm các quy định tại Bản nội quy này. Điều 4. Doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà. A. Quyền hạn của Doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà. 1. Thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ quản lý vận hành Tòa nhà theo Hợp đồng đã ký, đảm bảo an toàn, tiêu chuẩn, quy phạm quy định. 2. Được ký kết Hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác cung cấp dịch vụ cho Tòa nhà (nếu có); giám sát việc cung cấp các dịch vụ quản lý vận hành Tòa nhà đối với các doanh nghiệp nêu trên để đảm bảo thực hiện theo Hợp đồng đã ký. B. Trách nhiệm của Doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà. 1. Thực hiện việc quản lý vận hành Tòa nhà. Quản lý vận hành Tòa nhà bao gồm: quản lý việc điều khiển, duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc phần sở hữu 29
  30. 30. chung của Tòa nhà; cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho Tòa nhà hoạt động bình thường. 2. Thu phí dịch vụ quản lý vận hành Tòa nhà hàng tháng theo quy định. 3. Hướng dẫn, tuyên truyền, thông báo bằng văn bản về những nội quy, quy chế quản lý Tòa nhà cho người dân được biết về việc giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường đô thị, sử dụng các thiết bị phòng cháy, thang máy, hệ thống điện nước công cộng... từ khi bắt đầu sử dụng Tòa nhà; hướng dẫn việc lắp đặt các trang thiết bị thuộc phần sở hữu riêng vào hệ thống trang thiết bị dùng chung trong Tòa nhà và lập các hồ sơ, thủ tục có liên quan tới việc sửa chữa cải tạo đối với các hộ dân có nhu cầu sửa chữa, hoàn thiện Căn hộ. 4. Định kỳ kiểm tra cụ thể, chi tiết bộ phận của Tòa nhà để thực hiện việc quản lý vận hành Tòa nhà. 5. Thực hiện ngay việc ngăn ngừa nguy cơ gây thiệt hại cho người sử dụng Căn hộ và sửa chữa bất kỳ chi tiết nào của phần sở hữu chung hoặc trang thiết bị dùng chung trong Tòa nhà bị hư hỏng, đảm bảo cho Tòa nhà được hoạt động bình thường. 6. Phối hợp với Ban quản trị, tổ dân phố trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề có liên quan khác trong quá trình quản lý vận hành Tòa nhà. 7. Phối hợp với ban quản trị đề nghị các cơ quan cấp điện, nước, ngừng cung cấp nếu người sử dụng Căn hộ không thực hiện đóng góp đầy đủ, đúng hạn chi phí quản lý vận hành Tòa nhà và vi phạm những hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụng Tòa nhà. 8. Định kỳ 06 (sáu) tháng một lần báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành Tòa nhà với Ban quản trị và phối hợp với Ban quản trị lấy ý kiến của người sử dụng Căn hộ về việc cung cấp dịch vụ cho Tòa nhà. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu và người sử dụng Căn hộ. A. Quyền của Chủ sở hữu và người sử dụng Căn hộ. 1. Được quyền sở hữu đối với phần diện tích sàn Căn hộ đã mua theo Hợp đồng. 2. Được quyền sở hữu riêng nhưng phải đảm bảo đúng mục đích Căn hộ, công năng thiết kế và không làm ảnh hướng tới người sử dụng Căn hộ khác. 3. Được quyền sử dụng phần sở hữu chung theo nội dung quy chế này. Khi có nhu cầu sử dụng phòng sinh hoạt cộng đồng thì phải đăng ký trước với doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà. Trường hợp người sử dụng là người nhận chuyển nhượng sở hữu Căn hộ thì được tiếp tục hưởng các quyền lợi của người chuyển nhượng liên quan tới phần sở hữu chung của Tòa nhà. 4. Yêu cầu người có trách nhiệm cung cấp thông tin, công khai các nội dung liên quan đến quản lý sử dụng Tòa nhà. 5. Tham dự Hội nghị Chủ sở hữu và người sử dụng Căn hộ, tham gia đóng góp ý kiến liên quan đến việc quản lý sử dụng Tòa nhà. B. Nghĩa vụ của Chủ sở hữu và người sử dụng Căn hộ. 1. Chấp hành đầy đủ những quyết định của chủ đầu tư (hoặc Hội nghị Chủ sở hữu và người sử dụng Căn hộ). 2. Có trách nhiệm thực hiện việc bảo trì đối với phần sở hữu riêng; đóng góp đầy đủ, đúng thời hạn kinh phí quản lý, vận hành, bảo trì phần sở hữu chung và các khoản kinh phí khác nộp theo quy định. 30
  31. 31. 3. Tạo điều kiện thuận lợi khi người có trách nhiệm thực hiện vận hành và bảo trì phần sở hữu chung Tòa nhà. 4. Chấp hành nội quy, quy định về việc quản lý sử dụng Tòa nhà; thực hiện đúng các quy định về phòng chống cháy, nổ, chữa cháy, vệ sinh công cộng, an ninh trật tự, phát hiện và thông báo kịp thời các hành vi vi phạm trong Tòa nhà. 5. Khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường thiệt hại đối với phần sở hữu chung hoặc phần sở hữu riêng khác bị hư hỏng do mình gây ra. 6. Khi có hư hỏng về hệ thống điện, nước, điện thoại hoặc các hư hỏng về xây dựng như: bong rộp, thấm dột... tại các Căn hộ cần báo cho tổ Quản lý Tòa nhà để kiểm tra, lập biên bản xác lập hiện trạng và đưa ra các biện pháp sửa chữa. Không được tự ý sửa chữa làm ảnh hưởng đến các hệ thống cung cấp điện nước... của toàn bộ Tòa nhà. Khi có nhu cầu sửa chữa, cải tạo Căn hộ phải có đơn đề nghị và chỉ được tiến hành sửa chữa, cải tạo khi được cho phép. 7. Thực hiện việc đăng ký tạm vắng, tạm trú theo đúng quy định của pháp luật. 8. Thông báo các quy định nêu tại bảng Nội quy này cho người được ủy quyền hợp pháp sử dụng Căn hộ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng Căn hộ của mình. Điều 6. Ban Quản trị Tòa nhà 1. Ban Quản trị Tòa nhà do Hội nghị Chủ sở hữu Dự án bầu ra 2. Thành viên Ban quản trị gồm đại diện của chủ sử dụng, doanh nghiệp quản lý 3. Cơ cấu tổ chức Ban quản trị gồm: - Đại diện của cơ quan vận hành Tòa nhà 4. Nhiệm kỳ hoạt động của Ban quản trị là 05 năm. 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban quản trị Tòa nhà - Chủ trì Hội nghị Chủ sở hữu và người sử dụng Căn hộ. Báo các kết quả công tác quản lý sử dụng Tòa nhà trong thời gian giữa hai kỳ hội nghị. - Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của những người sử dụng Căn hộ trong việc sử dụng Tòa nhà, kiểm tra nhắc nhở người sử dụng Căn hộ thực hiện đúng bản nội quy này và các quy định của pháp luật về quản lý sử dụng Tòa nhà; tạo điều kiện để doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà hoàn thành tốt nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng đã ký kết. - Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của người sử dụng liên quan tới việc quản lý, sử dụng để phản ánh với doanh nghiệp quản lý vận hành, các cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét giải quyết. - Ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà và Hợp đồng bảo trì với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân về xây dựng (việc lựa chọn các doanh nghiệp này phải được thông qua Hội nghị chủ sử hữu và người sử dụng Căn hộ); theo dõi, giám sát việc quản lý vận hành và bảo trì Tòa nhà theo nội dung hợp đồng đã ký kết. Nghiệm thu, thanh toán và thanh lý hợp đồng với doanh nghiệp quản lý vận hành, bảo trì Tòa nhà. - Trực tiếp thu hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp quản lý vận hành thu kinh phí quản lý, vận hành Tòa nhà. - Kiểm tra các báo cáo thu – chi tài chính về quản lý vận hành và bảo trì Tòa nhà do doanh nghiệp quản lý vận hành, doanh nghiệp bảo trì thực hiện theo Hợp đồng đã ký kết và báo cáo với Hội nghị Chủ sở hữu và người sử dụng Căn hộ theo quy định. 31

×