TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NẠM 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG 
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 
ĐỀ TÀI 
TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT RAU THEO TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH 
NÔNG NGHIỆP TỐT (VIETGAP) TẠI 
HTX NÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ NGÃ BA GIỒNG 
(X. XUÂN THỚI THƯỢNG – H. HÓC MÔN – TP. HỒ CHÍ MINH) 
GVHD: TS. TRẦN THỊ DUNG 
Tp. Hồ ChíMinh, tháng 08 năm 2014. 
SV thực hiện: 
1) Nguyễn Triết Lãm - MSSV: 61003212 
2) Kiều Nhật Minh - MSSV: 61003223 
Ngành: Công nghệ sinh học. 
Khóa: ĐH14.
Nội dung chính 
Chương 1: 
Tổng quan 
về HTX 
Chương 2: 
Vấn đề 
chung về 
RAT 
Chương 3: 
Một số vấn đề 
khi SX RAT 
theo VietGAP 
Chương 4: Kỹ 
thuật trồng 
RAT theo 
VietGAP 
Chương 5: Kết 
luận, kiến nghị 
Chương 6: Tổ chức 
chứng nhận 
VietGAP 
Chương 7: tài liệu 
tham khảo
Chương 1: 
Tổng quan 
về HTX 
- Quá trình hình thành HTX? 
- Thị trường tiêu thụ? 
- Quy trình chuỗi cung ứng sản 
phẩm?
Chương 1: Tổng quan về HTX 
1.1. Quá trình hình 
thành
1.1. Quá trình hình thành 
• HTX NN và dịch vụ Ngã Ba Giồng 
được hình thành vào tháng 06 năm 
2004, đến nay HTX đã tập hợp được 
30 xã viên với hơn 20 ha diện tích 
trồng rau an toàn. 
• Hiện HTX đang cung cấp rau cho hệ 
thống siêu thị: 
• Một số thống kê về HTX: 
Diện tích 20 hecta 
Thu nhập 
3-6 triệu 
đồng/ 
tháng 
Số xã viên 30 hộ 
Hình 1.1 hệ thống tiêu thụ
Chương 1: Tổng quan về HTX 
1.2 Quy trình chuỗi 
cung ứng
1.2 Quy trình chuỗi cung ứng 
Nông 
sản của 
xã viên 
HTX thu 
mua 
Thị 
trường 
tự do 
Phân 
loại, 
đóng 
gói 
Chuyển 
về tổng 
kho 
Phân 
loại, 
đóng 
gói 
Hệ thống 
siêu thị 
phân 
phối 
Thương 
lái phân 
phối 
1 
2 
3 
Hình 1.2 Quy trình chuỗi cung ứng rau của HTX
Chương 1: Tổng quan về HTX 
1.3 Các loại rau 
chủ lực của HTX
1.3 Các loại rau chủ lực của HTX 
Hình 1.3 rau ăn lá chủ lực Hình 1.4 rau ăn quả chủ lực
Chương 2: 
Vấn đề 
chung về 
rau an toàn 
- Khái niệm RAT? 
- Lí luận về VietGAP? 
- Tiêu chuẩn RAT theo 
VietGAP?
Chương 2: Vấn đề chung về rau an toàn 
2.1 Khái niệm rau 
an toàn
2.1 Khái niệm rau an toàn 
Rau an toàn là gì? 
Các loại rau được canh tác trên diện tích có thành 
phần hóa - thổ nhưỡng được kiểm soát. 
Được sản xuất theo những quy trình kỹ thuật 
nhất định. 
Rau đảm bảo các tiêu chuẩn VSATTP do cơ quan 
pháp lý nhà nước đặt ra. 
Vẫn được sử dụng phân bón vô cơ , thuốc BVTV, 
nhưng liều lượng hạn chế, thuốc BVTV phải 
trong danh mục cho phép. 
RAT vẫn tồn dư lượng nhất định các chất độc hại 
nhưng trong mức không ảnh hưởng tới sức khỏe 
người tiêu dùng. 
Hình 2.1 mô hình SX RAT
Chương 2: Vấn đề chung về rau an toàn 
2.2 Lý luận về 
VietGAP
2.2 Lý luận về VietGAP 
• VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practic) 
có nghĩa là thực hành NN tốt cho rau quả tươi 
Việt Nam: những nguyên tắc, thủ tục, trình tự 
hướng dẫn tổ chức, cá nhân, SX thu hoạch, sơ 
chế đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản 
phẩm, đảm bảo phúc lợi XH, sức khỏe người sản 
xuất và tiêu dùng. 
• VietGAP được xây dựng dựa trên ASEANGAP, 
GLOBALGAP, FRESHCARE. 
• VietGAP tạo điều kiện thuận lợi cho rau quả tươi 
của Việt Nam tham gia thị tường khu vực ĐNÁ, 
thế giới hướng tới một nền sản xuất NN bền 
vững. 
• Tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp, HTX, tổ chức 
hợp tác,…SX theo mô hình kinh tế trang trại tham 
gia SX, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản 
phẩm rau, quả an toàn theo VietGAP. 
Hình 2.2 giấy chứng nhận VietGAP
2.2 Lý luận về VietGAP 
Dư lượng 
NITRAT ở 
mức cho 
phép 
Dư lương 
thuốc BVTV 
ở mức cho 
phép 
Dư lượng 
kim loại 
nặng ở 
mức cho 
phép 
Không 
nhiểm các 
VSV gây hại 
cho sức 
khỏe
2.2 Lý luận về VietGAP 
• CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT ĐỂ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN: 
• Chọn đất, 
• Nguồn nước tưới tiêu, 
• Chuẩn bị giống, 
• Chuẩn bị phân bón, 
• Phòng trừ sinh vật hại, 
• Chuẩn bị thiết bị công cụ sản xuất, 
• Người lao động, 
• Tổ chức sản xuất.
Chương 3: 
Một số vấn 
đề khi sản 
xuất rau 
VietGAP 
- Những điều kiện để sản xuất 
rau theo tiêu chuẩn 
VietGAP? 
- Sản xuất như thế nào để đạt 
tiêu chuẩn VietGAP?
Chương 3: Một số vấn đề khi sản xuất 
rau VietGAP 
3.1 Đánh giá và lựa 
chọn vùng SX
3.1 Đánh giá và lựa chọn vùng SX 
• Được khảo sát, đánh giá giữa điều kiện SX thực tế với quy định hiện 
hành của NN đối với mối nguy gây ô nhiễm về mặt hóa học, sinh 
học và vật lý lên rau. 
• Là vùng được NN công nhận đủ điều kiện sản xuất RAT. 
Hình 3.1 vùng SX rau an toàn
Chương 3: Một số vấn đề khi sản xuất 
rau VietGAP 
3.2 Giống
3.2 Giống 
• Có nguồn gốc rõ ràng, 
đảm bảo chất lượng, 
sạch bệnh, tỷ lệ nảy 
mầm cao, còn hạn sử 
dụng... 
• Nếu giống tự sản xuất 
phải ghi chép nhật ký 
đầy đủ. 
Hình 3.2 hạt giống sản xuất (anh minh họa)
Chương 3: Một số vấn đề khi sản xuất 
rau VietGAP 
3.3 Phân bón
3.3 Phân bón 
• Chỉ sử dụng các loại phân bón có 
trong danh mục được phép. 
• Tránh nguy cơ gây ô nhiễm vùng 
sản xuất và nguồn nước. 
• Lưu giữ hồ sơ phân bón khi mua 
Hình 3.3 phân bón hóa học 
• Không sử dụng phân hữu 
cơ chưa qua sử lý (chưa ủ 
hoai mục ) 
Hình 3.4 phân hữu cơ được ủ
Chương 3: Một số vấn đề khi sản xuất 
rau VietGAP 
3.4 Hóa chất, thuốc 
BVTV
3.4 Hóa chất, thuốc BVTV 
• Thuốc BVTV trong danh mục 
thuốc BVTV được phép sử 
dụng 
• Áp dụng các biện pháp quản 
lý sâu bệnh tổng hợp (IPM) 
• Thực hiện đúng thời gian 
cách ly. 
• Hóa chất đảm bảo theo quy 
định (nhiệt độ tồn trữ,…). 
Hình 3.5 hóa chất, thuốc BVTV
Chương 3: Một số vấn đề khi sản xuất 
rau VietGAP 
3.5 Đất, nguồn 
nước
3.5 Đất, nguồn nước 
• Không bị ngập úng trong mùa mưa. 
• Không thiếu nước tưới trong mùa khô. 
• PH của đất biến động từ 5.5-7.0. 
• Tránh trường hợp bốc dỡ nhiều lần làm dập nát, thất 
thoát, giảm giá trị của sản phẩm. 
• Không được tồn dư hóa chất độc hại và kim loại 
nặng 
• Tiêu nhanh chống ngập úng, 
• Chủ động sử dụng được nguồn nước tưới, 
• Hệ thống giao thông nội đồng thuân tiện cho cơ giới. 
• Không ô nhiểm các kim loại nặng, hóa chất độc hại. 
• Không dùng nước tưới cho rau từ nước thải công 
nghiệp, bệnh viện và nước thải công nghiệp. 
Hình 3.6 nguồn đất trồng 
Hình 3.7 nguồn nước tưới
Chương 3: Một số vấn đề khi sản xuất 
rau VietGAP 
3.6 Thu hoạch và 
xử lí sau thu hoạch
3.6 Thu hoạch và xử lí sau thu hoạch 
• Thiết bị, thùng chứa hay vật tư phải đảm bảo chắc chắn và 
vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng. 
• Sản phẩm sau khi thu hoạch không được tiếp xúc trực tiếp 
tới đất và hạn chế để qua đêm. 
• Sau thu hoạch phải bảo quản tránh các nguồn nhiễm. 
Hình 3.8 sơ chế sau khi nhổ rau
Chương 3: Một số vấn đề khi sản xuất 
rau VietGAP 
3.7 Ghi chép, truy 
nguyên nguồn gốc
3.7 Ghi chép, truy nguyên nguồn gốc 
• QTSX rau, quả theo 
VietGAP phải ghi chép 
và lưu giữ đầy đủ nhật 
ký sản xuất, nhật ký về 
thuốc BVTV, phân bón, 
bán sản phẩm... phải tự 
kiểm tra hoặc thuê kiểm 
tra viên. 
• QTSX rau, quả phải 
được tự kiểm tra để rút 
ra các vấn đề khó khăn 
gặp phải để có biện 
pháp khắc phục kịp 
thời. 
Hình 3.10 đánh dấu lô SX Hình 3.9 nhật kí trồng rau
Chương 3: Một số vấn đề khi sản xuất 
rau VietGAP 
3.8 Chỉ đạo sản 
xuất
3.8 Chỉ đạo sản xuất 
Hình 3.11 chỉ đạo SX RAT (minh 
họa của HTX Ngã Ba Giồng)
Chương 4: 
Kỹ thuật 
trồng rau an 
toàn 
- Giới thiệu quy trình SX rau 
Dền theo tiêu chuẩn VietGAP 
tại HTX RAT Ngã Ba Giồng. 
- Những điều kiện cần thiết?
Chương 4: Kỹ thuật trồng rau an toàn 
4.1 Giới thiệu về 
rau Dền
4.1 Giới thiệu về rau Dền 
oTên tiếng Anh: Amaranth. 
oTên khoa học: Amaranthus 
mangostanus L. 
oThuộc họ dền: Amaranthaceae. 
• Rau Dền là loại rau mùa hè, mọc 
rất khỏe. Có bộ rễ khỏe, ăn sâu nên 
chụi hạn và chụi nước rất giỏi. Lá 
hình thoi hay hinh ngọn giáo, thon 
hẹp ở gốc, nhọn tù. Rau dền có hạt 
nhỏ, hạt có lớp vỏ sừng nên giữ 
được sức nẩy mầm rất lâu ngay cả 
Hình 4.1 rau Dền đỏ (trên) trường hợp bị vùi sâu trong đất. 
và rau Dền trắng (dưới)
Chương 4: Kỹ thuật trồng rau an toàn 
4.2 Thời vụ, chuẩn 
bị đất trồng rau Dền
4.2 Thời vụ, chuẩn bị đất trồng rau Dền 
• Rau dền có thể trồng được quanh năm 
• Làm sạch cỏ dại, tàn dư cây trồng vụ trước, 
cày phơi ải khoảng 3 – 5 ngày, trước khi lên 
liếp 
• Kết hợp với cày phơi đất bón 100kg vôi 
bột/1000m2 
• Sau khi cày phơi ải đất được lên liếp, liếp có 
bề mặt rộng 0.8 – 1m, nếu mùa khoét rãnh 
sâu 5 – 7cm; mùa mưa lên liếp cao 20cm. 
• Mùa mưa che phủ đất bằng rơm hoặc màng 
phủ nylon để tránh đất bám lên cây, dễ 
nhiễm các loại bệnh. 
Hình 4.2 thời vụ trồng 
Hình 4.3 chuẩn bị đất
Chương 4: Kỹ thuật trồng rau an toàn 
4.3 Giống
4.3 Giống 
• Lượng hạt giống gieo ở 
vườn ươm từ 1.5 – 2g/m2. 
• Sau khi gieo khoảng 25 – 
30 ngày thì nhổ cấy cây cao 
10 – 15cm, trồng với 
khoảng cách: 15 x 15cm 
hoặc 12 x 20cm. 
Hình 4.4 hạt giống sau khi ươm
Chương 4: Kỹ thuật trồng rau an toàn 
4.4 Phân bón
4.4 Phân bón 
• Bón lót: 
• Kết hợp làm đất và bón lót phân 
cho cây: toàn bộ phân hữu cơ, 
phân Lân, ½ lượng phân Kali và 
1/3 lượng phân Urê trước lúc 
trồng. 
• Bón thúc: 
• Lần 1: Sau khi cấy từ 5 – 7 ngày 
thì cây đã phục hồi nên bón thúc 
bằng phân Urê pha thật loãng 
4kg/1000m2 (1/3 lượng phân 
Urê). 
• Lần 2: Sau khi cấy từ 10 – 12 
ngày bón toàn bộ lượng phân 
còn lại bao gồm: ½ lượng Kali và 
1/3 lượng Urê. 
Hình 4.5 ủ phân hữu cơ
Chương 4: Kỹ thuật trồng rau an toàn 
4.5 Phòng trừ sâu 
bệnh
4.5 Phòng trừ sâu bệnh 
• Rau dền ít bị sâu bệnh, chủ 
yếu bị các loài sâu ăn lá 
như sâu róm, sâu xanh, sâu 
khoang. Có thể dùng 
Sherpa hoặc Sherzol Để 
phun phòng trị. 
• Khi dung thuốc BVTV phải 
dùng theo nguyên tắc “4 
đúng” và đảm bảo thời 
gian cách ly. 
• Không được dùng các loại 
thuốc cấm, dùng thuốc 
BVTV trong danh mục cho 
phép. 
Hình 4.6 sâu ăn lá
Chương 4: Kỹ thuật trồng rau an toàn 
4.6 Thu hoạch
4.6 Thu hoạch 
• Sau khi cấy ra vườn trồng 
25 – 30 ngày thì tiến hành 
thu hoạch. Thường nhổ cả 
cây, ít khi hái tỉa. 
• Trong trường hợp muốn 
thu hoạch rau lúc cây còn 
non ( cây cao 10 – 15cm) 
để sử dụng cũng được. 
Hình 4.7 thu hoạch rau
Chương 5: 
Kết luận, 
kiến nghị 
- Kết luận rút ra sau khi thực 
tập tìm hiểu. 
- Kiến nghị giúp nông dân 
trồng ra VietGAP tốt và thu 
nhập cao hơn.
Chương 5: Kết luận, kiến nghị 
5.1 Kết luận
5.1 Kết luận 
• Là 1 hướng đi đúng, giúp nông dân tăng thêm thu 
nhập, tăng đa dạng sinh học, không phá hoại môi 
trường. 
• Giúp tăng giá trị nông sản, giảm chất độc hại cho 
người tiêu dùng. 
• Tăng lợi thế cạnh tranh với rau ngoại nhập. 
• Tạo động lực cho một số ngành phụ trợ. 
• Giúp tạo nguồn cung tại chỗ. 
• Tuy nhiên SX rau theo tiêu chuẩn VietGAP vẫn còn 
nhiều hạn chế.
Chương 5: Kết luận, kiến nghị 
5.2 Kiến nghị
5.2 Kiến nghị 
• Cần giúp nông dân vay vốn tăng vốn đầu tư. 
• Cần sử dụng nhiều loại phân nguồn gốc vi sinh hơn 
hóa học và hướng tới sử dụng hoàn toàn phân bón vi 
sinh/ hữu cơ. 
• Đưa cơ sở sản xuất ra xa khu công nghiệp, các 
nguồn có khả năng nhiễm cao cho rau 
• Giúp nông dân chủ động về hạt giống 
• Tăng cường kiểm tra hơn về chất lượng. 
• Cơ giới hóa nhiều hơn trong SX
Chương 6: 
Tổ chức cấp 
chứng nhận 
VietGAP 
- Cơ quan nào cấp chứng nhận 
VietGAP. 
- Thủ tục khi cấp chứng 
nhận VietGAP.
Chương 6: Tổ chức cấp chứng nhận 
VietGAP 
Hình 6.1 các tổ chức cấp chứng nhận VietGAP
Chương 6: Tô chức cấp chứng nhận 
VietGAP 
Hình 6.2 thông tin chi tiết 1 tổ chức cấp chứng nhận VietGAP
Chương 7: 
Tài liệu 
tham khảo 
- Đặc điểm cây Xoan Ta? 
- Vùng phân bố? 
- Ứng dụng của cây Xoan ta. 
- Vì sao phải nhân giống cây 
Xoan Ta?
Chương 7. Tài liệu tham khảo 
[1]. Nguyễn Lân Hùng, Nông dân cần thông tin khoa học kỹ 
thuật, Nhân dân, 5404, 1997. 
[2]. Nguyễn Đình Hùng, Nghiên cứu tình hình sản xuất rau theo 
tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) ở huyện An 
Dương – Hải Phòng, 2009. 
[3]. Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tp. Hồ Chí Minh, 
Cẩm nang trồng rau ăn quả an toàn, NXB Nông nghiệp, 2012. 
[4]. Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tp. Hồ Chí Minh, 
Cẩm nang trồng rau ăn lá an toàn, NXB Nông nghiệp, 2012. 
[5]. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tiêu chuẩn 
VietGAP. 
Nguồn Internet 
[1] www.vietgap.gov.vn (cục Trồng trọt – bộ NN và PTNT Việt 
Nam).
Thanks! 
Cảm ơn thầy (cô) đã 
chú ý theo dõi!

VietGAP

  • 1.
    TỔNG LIÊN ĐOÀNLAO ĐỘNG VIỆT NẠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT RAU THEO TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VIETGAP) TẠI HTX NÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ NGÃ BA GIỒNG (X. XUÂN THỚI THƯỢNG – H. HÓC MÔN – TP. HỒ CHÍ MINH) GVHD: TS. TRẦN THỊ DUNG Tp. Hồ ChíMinh, tháng 08 năm 2014. SV thực hiện: 1) Nguyễn Triết Lãm - MSSV: 61003212 2) Kiều Nhật Minh - MSSV: 61003223 Ngành: Công nghệ sinh học. Khóa: ĐH14.
  • 2.
    Nội dung chính Chương 1: Tổng quan về HTX Chương 2: Vấn đề chung về RAT Chương 3: Một số vấn đề khi SX RAT theo VietGAP Chương 4: Kỹ thuật trồng RAT theo VietGAP Chương 5: Kết luận, kiến nghị Chương 6: Tổ chức chứng nhận VietGAP Chương 7: tài liệu tham khảo
  • 3.
    Chương 1: Tổngquan về HTX - Quá trình hình thành HTX? - Thị trường tiêu thụ? - Quy trình chuỗi cung ứng sản phẩm?
  • 4.
    Chương 1: Tổngquan về HTX 1.1. Quá trình hình thành
  • 5.
    1.1. Quá trìnhhình thành • HTX NN và dịch vụ Ngã Ba Giồng được hình thành vào tháng 06 năm 2004, đến nay HTX đã tập hợp được 30 xã viên với hơn 20 ha diện tích trồng rau an toàn. • Hiện HTX đang cung cấp rau cho hệ thống siêu thị: • Một số thống kê về HTX: Diện tích 20 hecta Thu nhập 3-6 triệu đồng/ tháng Số xã viên 30 hộ Hình 1.1 hệ thống tiêu thụ
  • 6.
    Chương 1: Tổngquan về HTX 1.2 Quy trình chuỗi cung ứng
  • 7.
    1.2 Quy trìnhchuỗi cung ứng Nông sản của xã viên HTX thu mua Thị trường tự do Phân loại, đóng gói Chuyển về tổng kho Phân loại, đóng gói Hệ thống siêu thị phân phối Thương lái phân phối 1 2 3 Hình 1.2 Quy trình chuỗi cung ứng rau của HTX
  • 8.
    Chương 1: Tổngquan về HTX 1.3 Các loại rau chủ lực của HTX
  • 9.
    1.3 Các loạirau chủ lực của HTX Hình 1.3 rau ăn lá chủ lực Hình 1.4 rau ăn quả chủ lực
  • 10.
    Chương 2: Vấnđề chung về rau an toàn - Khái niệm RAT? - Lí luận về VietGAP? - Tiêu chuẩn RAT theo VietGAP?
  • 11.
    Chương 2: Vấnđề chung về rau an toàn 2.1 Khái niệm rau an toàn
  • 12.
    2.1 Khái niệmrau an toàn Rau an toàn là gì? Các loại rau được canh tác trên diện tích có thành phần hóa - thổ nhưỡng được kiểm soát. Được sản xuất theo những quy trình kỹ thuật nhất định. Rau đảm bảo các tiêu chuẩn VSATTP do cơ quan pháp lý nhà nước đặt ra. Vẫn được sử dụng phân bón vô cơ , thuốc BVTV, nhưng liều lượng hạn chế, thuốc BVTV phải trong danh mục cho phép. RAT vẫn tồn dư lượng nhất định các chất độc hại nhưng trong mức không ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng. Hình 2.1 mô hình SX RAT
  • 13.
    Chương 2: Vấnđề chung về rau an toàn 2.2 Lý luận về VietGAP
  • 14.
    2.2 Lý luậnvề VietGAP • VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practic) có nghĩa là thực hành NN tốt cho rau quả tươi Việt Nam: những nguyên tắc, thủ tục, trình tự hướng dẫn tổ chức, cá nhân, SX thu hoạch, sơ chế đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi XH, sức khỏe người sản xuất và tiêu dùng. • VietGAP được xây dựng dựa trên ASEANGAP, GLOBALGAP, FRESHCARE. • VietGAP tạo điều kiện thuận lợi cho rau quả tươi của Việt Nam tham gia thị tường khu vực ĐNÁ, thế giới hướng tới một nền sản xuất NN bền vững. • Tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp, HTX, tổ chức hợp tác,…SX theo mô hình kinh tế trang trại tham gia SX, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm rau, quả an toàn theo VietGAP. Hình 2.2 giấy chứng nhận VietGAP
  • 15.
    2.2 Lý luậnvề VietGAP Dư lượng NITRAT ở mức cho phép Dư lương thuốc BVTV ở mức cho phép Dư lượng kim loại nặng ở mức cho phép Không nhiểm các VSV gây hại cho sức khỏe
  • 16.
    2.2 Lý luậnvề VietGAP • CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT ĐỂ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN: • Chọn đất, • Nguồn nước tưới tiêu, • Chuẩn bị giống, • Chuẩn bị phân bón, • Phòng trừ sinh vật hại, • Chuẩn bị thiết bị công cụ sản xuất, • Người lao động, • Tổ chức sản xuất.
  • 17.
    Chương 3: Mộtsố vấn đề khi sản xuất rau VietGAP - Những điều kiện để sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP? - Sản xuất như thế nào để đạt tiêu chuẩn VietGAP?
  • 18.
    Chương 3: Mộtsố vấn đề khi sản xuất rau VietGAP 3.1 Đánh giá và lựa chọn vùng SX
  • 19.
    3.1 Đánh giávà lựa chọn vùng SX • Được khảo sát, đánh giá giữa điều kiện SX thực tế với quy định hiện hành của NN đối với mối nguy gây ô nhiễm về mặt hóa học, sinh học và vật lý lên rau. • Là vùng được NN công nhận đủ điều kiện sản xuất RAT. Hình 3.1 vùng SX rau an toàn
  • 20.
    Chương 3: Mộtsố vấn đề khi sản xuất rau VietGAP 3.2 Giống
  • 21.
    3.2 Giống •Có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng, sạch bệnh, tỷ lệ nảy mầm cao, còn hạn sử dụng... • Nếu giống tự sản xuất phải ghi chép nhật ký đầy đủ. Hình 3.2 hạt giống sản xuất (anh minh họa)
  • 22.
    Chương 3: Mộtsố vấn đề khi sản xuất rau VietGAP 3.3 Phân bón
  • 23.
    3.3 Phân bón • Chỉ sử dụng các loại phân bón có trong danh mục được phép. • Tránh nguy cơ gây ô nhiễm vùng sản xuất và nguồn nước. • Lưu giữ hồ sơ phân bón khi mua Hình 3.3 phân bón hóa học • Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua sử lý (chưa ủ hoai mục ) Hình 3.4 phân hữu cơ được ủ
  • 24.
    Chương 3: Mộtsố vấn đề khi sản xuất rau VietGAP 3.4 Hóa chất, thuốc BVTV
  • 25.
    3.4 Hóa chất,thuốc BVTV • Thuốc BVTV trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng • Áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM) • Thực hiện đúng thời gian cách ly. • Hóa chất đảm bảo theo quy định (nhiệt độ tồn trữ,…). Hình 3.5 hóa chất, thuốc BVTV
  • 26.
    Chương 3: Mộtsố vấn đề khi sản xuất rau VietGAP 3.5 Đất, nguồn nước
  • 27.
    3.5 Đất, nguồnnước • Không bị ngập úng trong mùa mưa. • Không thiếu nước tưới trong mùa khô. • PH của đất biến động từ 5.5-7.0. • Tránh trường hợp bốc dỡ nhiều lần làm dập nát, thất thoát, giảm giá trị của sản phẩm. • Không được tồn dư hóa chất độc hại và kim loại nặng • Tiêu nhanh chống ngập úng, • Chủ động sử dụng được nguồn nước tưới, • Hệ thống giao thông nội đồng thuân tiện cho cơ giới. • Không ô nhiểm các kim loại nặng, hóa chất độc hại. • Không dùng nước tưới cho rau từ nước thải công nghiệp, bệnh viện và nước thải công nghiệp. Hình 3.6 nguồn đất trồng Hình 3.7 nguồn nước tưới
  • 28.
    Chương 3: Mộtsố vấn đề khi sản xuất rau VietGAP 3.6 Thu hoạch và xử lí sau thu hoạch
  • 29.
    3.6 Thu hoạchvà xử lí sau thu hoạch • Thiết bị, thùng chứa hay vật tư phải đảm bảo chắc chắn và vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng. • Sản phẩm sau khi thu hoạch không được tiếp xúc trực tiếp tới đất và hạn chế để qua đêm. • Sau thu hoạch phải bảo quản tránh các nguồn nhiễm. Hình 3.8 sơ chế sau khi nhổ rau
  • 30.
    Chương 3: Mộtsố vấn đề khi sản xuất rau VietGAP 3.7 Ghi chép, truy nguyên nguồn gốc
  • 31.
    3.7 Ghi chép,truy nguyên nguồn gốc • QTSX rau, quả theo VietGAP phải ghi chép và lưu giữ đầy đủ nhật ký sản xuất, nhật ký về thuốc BVTV, phân bón, bán sản phẩm... phải tự kiểm tra hoặc thuê kiểm tra viên. • QTSX rau, quả phải được tự kiểm tra để rút ra các vấn đề khó khăn gặp phải để có biện pháp khắc phục kịp thời. Hình 3.10 đánh dấu lô SX Hình 3.9 nhật kí trồng rau
  • 32.
    Chương 3: Mộtsố vấn đề khi sản xuất rau VietGAP 3.8 Chỉ đạo sản xuất
  • 33.
    3.8 Chỉ đạosản xuất Hình 3.11 chỉ đạo SX RAT (minh họa của HTX Ngã Ba Giồng)
  • 34.
    Chương 4: Kỹthuật trồng rau an toàn - Giới thiệu quy trình SX rau Dền theo tiêu chuẩn VietGAP tại HTX RAT Ngã Ba Giồng. - Những điều kiện cần thiết?
  • 35.
    Chương 4: Kỹthuật trồng rau an toàn 4.1 Giới thiệu về rau Dền
  • 36.
    4.1 Giới thiệuvề rau Dền oTên tiếng Anh: Amaranth. oTên khoa học: Amaranthus mangostanus L. oThuộc họ dền: Amaranthaceae. • Rau Dền là loại rau mùa hè, mọc rất khỏe. Có bộ rễ khỏe, ăn sâu nên chụi hạn và chụi nước rất giỏi. Lá hình thoi hay hinh ngọn giáo, thon hẹp ở gốc, nhọn tù. Rau dền có hạt nhỏ, hạt có lớp vỏ sừng nên giữ được sức nẩy mầm rất lâu ngay cả Hình 4.1 rau Dền đỏ (trên) trường hợp bị vùi sâu trong đất. và rau Dền trắng (dưới)
  • 37.
    Chương 4: Kỹthuật trồng rau an toàn 4.2 Thời vụ, chuẩn bị đất trồng rau Dền
  • 38.
    4.2 Thời vụ,chuẩn bị đất trồng rau Dền • Rau dền có thể trồng được quanh năm • Làm sạch cỏ dại, tàn dư cây trồng vụ trước, cày phơi ải khoảng 3 – 5 ngày, trước khi lên liếp • Kết hợp với cày phơi đất bón 100kg vôi bột/1000m2 • Sau khi cày phơi ải đất được lên liếp, liếp có bề mặt rộng 0.8 – 1m, nếu mùa khoét rãnh sâu 5 – 7cm; mùa mưa lên liếp cao 20cm. • Mùa mưa che phủ đất bằng rơm hoặc màng phủ nylon để tránh đất bám lên cây, dễ nhiễm các loại bệnh. Hình 4.2 thời vụ trồng Hình 4.3 chuẩn bị đất
  • 39.
    Chương 4: Kỹthuật trồng rau an toàn 4.3 Giống
  • 40.
    4.3 Giống •Lượng hạt giống gieo ở vườn ươm từ 1.5 – 2g/m2. • Sau khi gieo khoảng 25 – 30 ngày thì nhổ cấy cây cao 10 – 15cm, trồng với khoảng cách: 15 x 15cm hoặc 12 x 20cm. Hình 4.4 hạt giống sau khi ươm
  • 41.
    Chương 4: Kỹthuật trồng rau an toàn 4.4 Phân bón
  • 42.
    4.4 Phân bón • Bón lót: • Kết hợp làm đất và bón lót phân cho cây: toàn bộ phân hữu cơ, phân Lân, ½ lượng phân Kali và 1/3 lượng phân Urê trước lúc trồng. • Bón thúc: • Lần 1: Sau khi cấy từ 5 – 7 ngày thì cây đã phục hồi nên bón thúc bằng phân Urê pha thật loãng 4kg/1000m2 (1/3 lượng phân Urê). • Lần 2: Sau khi cấy từ 10 – 12 ngày bón toàn bộ lượng phân còn lại bao gồm: ½ lượng Kali và 1/3 lượng Urê. Hình 4.5 ủ phân hữu cơ
  • 43.
    Chương 4: Kỹthuật trồng rau an toàn 4.5 Phòng trừ sâu bệnh
  • 44.
    4.5 Phòng trừsâu bệnh • Rau dền ít bị sâu bệnh, chủ yếu bị các loài sâu ăn lá như sâu róm, sâu xanh, sâu khoang. Có thể dùng Sherpa hoặc Sherzol Để phun phòng trị. • Khi dung thuốc BVTV phải dùng theo nguyên tắc “4 đúng” và đảm bảo thời gian cách ly. • Không được dùng các loại thuốc cấm, dùng thuốc BVTV trong danh mục cho phép. Hình 4.6 sâu ăn lá
  • 45.
    Chương 4: Kỹthuật trồng rau an toàn 4.6 Thu hoạch
  • 46.
    4.6 Thu hoạch • Sau khi cấy ra vườn trồng 25 – 30 ngày thì tiến hành thu hoạch. Thường nhổ cả cây, ít khi hái tỉa. • Trong trường hợp muốn thu hoạch rau lúc cây còn non ( cây cao 10 – 15cm) để sử dụng cũng được. Hình 4.7 thu hoạch rau
  • 47.
    Chương 5: Kếtluận, kiến nghị - Kết luận rút ra sau khi thực tập tìm hiểu. - Kiến nghị giúp nông dân trồng ra VietGAP tốt và thu nhập cao hơn.
  • 48.
    Chương 5: Kếtluận, kiến nghị 5.1 Kết luận
  • 49.
    5.1 Kết luận • Là 1 hướng đi đúng, giúp nông dân tăng thêm thu nhập, tăng đa dạng sinh học, không phá hoại môi trường. • Giúp tăng giá trị nông sản, giảm chất độc hại cho người tiêu dùng. • Tăng lợi thế cạnh tranh với rau ngoại nhập. • Tạo động lực cho một số ngành phụ trợ. • Giúp tạo nguồn cung tại chỗ. • Tuy nhiên SX rau theo tiêu chuẩn VietGAP vẫn còn nhiều hạn chế.
  • 50.
    Chương 5: Kếtluận, kiến nghị 5.2 Kiến nghị
  • 51.
    5.2 Kiến nghị • Cần giúp nông dân vay vốn tăng vốn đầu tư. • Cần sử dụng nhiều loại phân nguồn gốc vi sinh hơn hóa học và hướng tới sử dụng hoàn toàn phân bón vi sinh/ hữu cơ. • Đưa cơ sở sản xuất ra xa khu công nghiệp, các nguồn có khả năng nhiễm cao cho rau • Giúp nông dân chủ động về hạt giống • Tăng cường kiểm tra hơn về chất lượng. • Cơ giới hóa nhiều hơn trong SX
  • 52.
    Chương 6: Tổchức cấp chứng nhận VietGAP - Cơ quan nào cấp chứng nhận VietGAP. - Thủ tục khi cấp chứng nhận VietGAP.
  • 53.
    Chương 6: Tổchức cấp chứng nhận VietGAP Hình 6.1 các tổ chức cấp chứng nhận VietGAP
  • 54.
    Chương 6: Tôchức cấp chứng nhận VietGAP Hình 6.2 thông tin chi tiết 1 tổ chức cấp chứng nhận VietGAP
  • 55.
    Chương 7: Tàiliệu tham khảo - Đặc điểm cây Xoan Ta? - Vùng phân bố? - Ứng dụng của cây Xoan ta. - Vì sao phải nhân giống cây Xoan Ta?
  • 56.
    Chương 7. Tàiliệu tham khảo [1]. Nguyễn Lân Hùng, Nông dân cần thông tin khoa học kỹ thuật, Nhân dân, 5404, 1997. [2]. Nguyễn Đình Hùng, Nghiên cứu tình hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) ở huyện An Dương – Hải Phòng, 2009. [3]. Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tp. Hồ Chí Minh, Cẩm nang trồng rau ăn quả an toàn, NXB Nông nghiệp, 2012. [4]. Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tp. Hồ Chí Minh, Cẩm nang trồng rau ăn lá an toàn, NXB Nông nghiệp, 2012. [5]. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tiêu chuẩn VietGAP. Nguồn Internet [1] www.vietgap.gov.vn (cục Trồng trọt – bộ NN và PTNT Việt Nam).
  • 57.
    Thanks! Cảm ơnthầy (cô) đã chú ý theo dõi!

Editor's Notes

  • #58 In Slide Show mode, click the arrow to enter the PowerPoint Getting Started Center.