UNIT 3
FE3
TÊN GIÁO VIÊN
Presenter
Email Dong A
……….
2
Dong A University
WARM-UP
Mục tiêu: review lại các từ vựng về thói quen học tập
và ngữ pháp hiện tại đơn ở dạng câu hỏi và câu trả lời
ngắn
Gợi ý: chia team chơi game, hoạt động theo nhóm, có
sự thi đua (Bamboozle, Duck race,...)
3
Dong A University
1.1 LEAD-IN
1
Gợi ý:
Bạn đã bao giờ tự hỏi tại sao có người rất yêu thích công việc của
mình, còn người khác lại không hài lòng với công việc họ đang làm?
Hoặc bạn đã bao giờ tò mò tại sao có người phù hợp với một số
công việc nhất định, trong khi người khác lại không?
=> Lý do có thể nằm ở sự khác biệt trong…
=> …“ngành nghề” và “sở thích cá nhân”.
Hôm nay, chúng ta sẽ học các từ vựng và cụm từ liên quan đến chủ
đề “công việc” nhé.
4
Dong A University
1.2 LEAD-IN 2
Mục tiêu bài học
Các bạn sẽ học được:
- 30 từ vựng về Jobs (công việc).
- Ôn lại ngữ pháp Thì Hiện tại đơn thể khẳng định và phủ
định với động từ thường.
- Ứng dụng từ vựng và ngữ pháp để biết cách hỏi đáp về
công việc.
Hãy ứng dụng các điều được học hôm nay để tìm hiểu về
công việc của một ai đó bạn nhé!
5
Dong A University
2. SITUATION
Làm thêm bên nào lương cao hơn
6
Dong A University
2.1 VIETNAMESE
Linh: Ê Hiền, bà có đang đi mần thêm ở đâu không rứa?
Hiền: Có bà. Tui đang đi mần bán thời gian ở rạp phim CGV nè bà.
Linh: Nghe xịn dữ bà. Bà làm gì ở đó rứa? Lương lậu ra sao vậy bà?
Hiền: Công việc cũng đơn giản thui bà. Tui thường bán vé xem phim và bắp nước. Thi thoảng thì tui
đứng soát vé. Lương cũng khá ổn. Khoảng 18k một tiếng.
Linh: Ủa bà sao lương thấp vậy. Tui nghĩ lương phải cao hơn đó nhiều chứ bà. Lương thấp mà sao
nhìn bà đam mê dữ vậy?
Hiền: Tui thấy làm ở đây vui lắm bà. Công việc cũng nhẹ nhàng và thoải mái nữa. Tui học hỏi được
nhiều thứ. Ai cũng nói tui làm rất tốt.
Linh: Tui không ưng việc đó lắm. Tui thích làm phục vụ ở mấy nhà hàng Tây bên phố An Thượng hơn.
Mặc dù công việc khá là mệt và tui phải làm ca đêm, nhưng lương bên đó cao lắm. Và tiền tip cũng
nhiều nữa bà.
Hiền: Công nhận. Mà bà còn được gặp nhiều khách du lịch, còn có dịp để sử dụng tiếng Anh nữa. Hay
bà giới thiệu tui qua đó làm với được hông?
Linh: Ủa sao vậy bà. Ủa chớ tui tưởng bán bắp và vé xem phim nhẹ nhàng và thoải mái lắm mà.
Hiền: Nhưng mà học được tiếng Anh với lương cao thì tui thích hơn.
Linh: Giờ tui mới biết bà mê tiền cỡ đó đó haha
7
Dong A University
2.2 ENGLISH
Linh: Hey Hien, are you working anywhere at the moment?
Hiền: Yes, I am. I’m having a part-time job at a CGV movie theatre.
Linh: Sounds amazing. What do you do there? How’s the pay?
Hiền: My job is very easy. I usually sell popcorn, drinks, and cinema tickets. Sometimes I check customers’ tickets.
The pay’s good. Around 18000 VND per hour.
Linh: Oh no. It’s too low, isn’t it? I thought it was much higher. Why do you seem so passionate despite the low
salary?
Hiền: It’s an exciting job I believe. I really find it so easy and comfortable. I have learnt a lot from my job. Everyone
usually says I’m good at it.
Linh: I don't like that job. I prefer to work as a waitress at Western restaurants on An Thuong street. Even though
the job is tiring and I have to work night shifts, it has very good pay. I also get big tips.
Hiền: Oh you’re right. That gives you the opportunity to meet many tourists. You can even practice speaking
English with them. Can you help me get a job there?
Linh: Wait. Why? You seem crazy about the job of selling popcorn and movie tickets because it's so easy.
Hiền: But I enjoy learning English and getting higher pay and big tips more.
Linh: I don't know you love money that much haha
8
Dong A University
3. VOCABULARY
movie theater (n)
/ ˈmuː.vi ˈθɪə.tə /: rạp chiếu
phim
popcorn (n) / ˈpɒp.kɔːn /: bỏng ngô
cinema ticket (n)
/ˈsɪn.ə.mə ˈtɪk.ɪt /: vé xem
phim
night shift (n)
/ naɪt ʃɪft /: ca đêm
Western restaurant (n)
/ ˈwɛs.tən ˈrɛs.trɒnt /:
nhà hàng Tây
9
Dong A University
Quizlet
QR code
Lesson 3 vocab set
10
Dong A University
4.1 GRAMMAR (EXAMPLE)
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI THỂ KHẲNG ĐỊNH VÀ PHỦ ĐỊNH
1. Tôi thường bán vé xem phim và bắp nước.
=> I usually sell popcorn, drinks and cinema tickets.
2. Thỉnh thoảng tôi soát vé xem phim của khách.
=> Sometimes I check customers’ tickets.
3. Tôi không thích công việc đó.
=> I don’t like that job.
4. Giờ tôi mới biết bạn mê tiền cỡ đó.
=> I don’t know you love money that much.
11
Dong A University
4.2 GRAMMAR (USAGE)
1. S + V(s/es) + ...
2. S don’t/doesn’t + V(inf) + ...
1. I usually sell popcorn, drinks and cinema tickets.
2. I don’t like that job.
SIMPLE PRESENT : POSITIVE AND NEGATIVE
Cách dùng: Hiện tại đơn diễn tả những sự thật hiển nhiên, thói quen của con
người hoặc những hành động được lặp đi lặp lại ở hiện tại.
12
Dong A University
4.2 Present simple: positive
1. Thỉnh thoảng tôi soát vé của khách
hàng
2. Tôi thấy công việc nhẹ nhàng và thoải
mái.
3. Công việc đó trả lương rất cao.
4. Công việc đó đem lại cho tôi cơ hội để
gặp khách du lịch.
1. Sometimes I check customers’ tickets.
2. I find the job easy and comfortable.
3. The job has very good pay.
4. The job gives me the opportunity to meet
many tourists.
 S + V(s/es) + ...
13
Dong A University
4.2 Present simple: positive
1. Công việc yêu cầu tôi phải làm ca đêm.
2. Công việc yêu cầu tôi phải di chuyển
nhiều.
3. Tôi phải làm việc nhiều giờ đồng hồ để
hoàn thành nhiệm vụ.
4. Cô ấy cần phải chăm sóc bệnh nhân
vào các ca làm đêm.
1. The job requires me to work night shifts.
2. My job needs me to travel a lot.
3. I have to work many long hours to finish my
job.
4. She needs to take care of her patients
during night shifts.
 S + V(s/es) + ...
14
Dong A University
4.2 Present simple: negative
1. Tôi không thích công việc đó.
2. Công việc đó không trả lương cao.
3. Công việc không cho cô ta có đủ
thời gian rảnh.
4. Cô ấy không cần phải làm việc vào
cuối tuần.
1. I don’t like that job.
2. The job doesn’t have good pay.
3. The job doesn’t give her enough free
time.
4. She doesn’t need to work at the
weekends.
 S + don’t/doesn’t + V(inf)
15
Dong A University
4.2 Present simple: negative
1. Công việc không yêu cầu tôi phải làm
việc giờ muộn.
2. Công việc đó không có một môi trường
làm việc lành mạnh.
3. Công việc không đem lại nhiều cơ hội
phát triển nghề nghiệp.
4. Tôi không thấy môi trường làm việc
của tôi thoải mái.
1. The job doesn’t require me to work late
hours.
2. The job doesn’t provide a safe work
environment.
3. The job doesn’t offer many career growth
opportunities.
4. I don’t find my work environment
comfortable.
 S + don’t/doesn’t + V(inf)
16
Dong A University
ACTIVITIES
17
Dong A University
5. CONVERSATION
PRACTICE
18
Dong A University
ENGLISH SCRIPT
Linh: Hey Hiền, are you working anywhere at the moment?
Hiền: Yes, I am. I’m having a part-time job at a CGV movie theatre.
Linh: Sounds amazing. What do you do there? How’s the pay?
Hiền: My job is very easy. I usually sell popcorn, drinks, and cinema tickets. Sometimes I check the customers’
tickets. The pay’s good. Around 18k per hour.
Linh: Oh no. It’s too low, isn’t it? I thought it was much higher. Why do you look so passionate despite the low
salary?
Hiền: It’s an exciting job I believe. I really find it so easy and comfortable. I have learnt a lot from my job. Everyone
usually says I’m good at doing this.
Linh: I don’t like that job. I prefer to work as a waitress at the Western restaurants on An Thuong street. Even
though the job is tiring and I have to work night shifts, it has very good pay. I also get big tips.
Hiền: Oh you’re right. That gives you the opportunity to meet many tourists. You can even practice speaking
English with them. Can you help me have a job there?
Linh: Wait. Why? You seem like crazy about the job of selling popcorn and movie tickets because they are so easy.
Hiền: But I’m fonder of learning English and getting higher pay and big tips.
Linh: I don’t know you love money that much haha
19
Dong A University
THỰC HÀNH:
SV nói về công việc dựa theo gợi ý của giáo viên.
- Your father’s job
- Your mother’s job
- Your brother and sister’s jobs
- Your friends’ jobs.
20
Dong A University
6. WRAP-UP
Confirm lại mục tiêu bài học ở Lead-in bằng câu hỏi:
Now, can you...?
- 30 từ vựng về Jobs (công việc).
- Ôn lại ngữ pháp Thì Hiện tại đơn thể khẳng định và phủ định.
- Ứng dụng từ vựng và ngữ pháp để biết cách hỏi đáp về công việc.
21
Dong A University
7. BOOKWORM
DISCUSSION
Follow-up Coolest the place on Earth
22
Dong A University
8. HOMEWORK
- Quizlet
- Lesson 4 preview

UNIT 3 TOEIC UNIT 3 TOEIC UNIT 3 TOEIC UNIT 3 TOEIC

  • 1.
    UNIT 3 FE3 TÊN GIÁOVIÊN Presenter Email Dong A ……….
  • 2.
    2 Dong A University WARM-UP Mụctiêu: review lại các từ vựng về thói quen học tập và ngữ pháp hiện tại đơn ở dạng câu hỏi và câu trả lời ngắn Gợi ý: chia team chơi game, hoạt động theo nhóm, có sự thi đua (Bamboozle, Duck race,...)
  • 3.
    3 Dong A University 1.1LEAD-IN 1 Gợi ý: Bạn đã bao giờ tự hỏi tại sao có người rất yêu thích công việc của mình, còn người khác lại không hài lòng với công việc họ đang làm? Hoặc bạn đã bao giờ tò mò tại sao có người phù hợp với một số công việc nhất định, trong khi người khác lại không? => Lý do có thể nằm ở sự khác biệt trong… => …“ngành nghề” và “sở thích cá nhân”. Hôm nay, chúng ta sẽ học các từ vựng và cụm từ liên quan đến chủ đề “công việc” nhé.
  • 4.
    4 Dong A University 1.2LEAD-IN 2 Mục tiêu bài học Các bạn sẽ học được: - 30 từ vựng về Jobs (công việc). - Ôn lại ngữ pháp Thì Hiện tại đơn thể khẳng định và phủ định với động từ thường. - Ứng dụng từ vựng và ngữ pháp để biết cách hỏi đáp về công việc. Hãy ứng dụng các điều được học hôm nay để tìm hiểu về công việc của một ai đó bạn nhé!
  • 5.
    5 Dong A University 2.SITUATION Làm thêm bên nào lương cao hơn
  • 6.
    6 Dong A University 2.1VIETNAMESE Linh: Ê Hiền, bà có đang đi mần thêm ở đâu không rứa? Hiền: Có bà. Tui đang đi mần bán thời gian ở rạp phim CGV nè bà. Linh: Nghe xịn dữ bà. Bà làm gì ở đó rứa? Lương lậu ra sao vậy bà? Hiền: Công việc cũng đơn giản thui bà. Tui thường bán vé xem phim và bắp nước. Thi thoảng thì tui đứng soát vé. Lương cũng khá ổn. Khoảng 18k một tiếng. Linh: Ủa bà sao lương thấp vậy. Tui nghĩ lương phải cao hơn đó nhiều chứ bà. Lương thấp mà sao nhìn bà đam mê dữ vậy? Hiền: Tui thấy làm ở đây vui lắm bà. Công việc cũng nhẹ nhàng và thoải mái nữa. Tui học hỏi được nhiều thứ. Ai cũng nói tui làm rất tốt. Linh: Tui không ưng việc đó lắm. Tui thích làm phục vụ ở mấy nhà hàng Tây bên phố An Thượng hơn. Mặc dù công việc khá là mệt và tui phải làm ca đêm, nhưng lương bên đó cao lắm. Và tiền tip cũng nhiều nữa bà. Hiền: Công nhận. Mà bà còn được gặp nhiều khách du lịch, còn có dịp để sử dụng tiếng Anh nữa. Hay bà giới thiệu tui qua đó làm với được hông? Linh: Ủa sao vậy bà. Ủa chớ tui tưởng bán bắp và vé xem phim nhẹ nhàng và thoải mái lắm mà. Hiền: Nhưng mà học được tiếng Anh với lương cao thì tui thích hơn. Linh: Giờ tui mới biết bà mê tiền cỡ đó đó haha
  • 7.
    7 Dong A University 2.2ENGLISH Linh: Hey Hien, are you working anywhere at the moment? Hiền: Yes, I am. I’m having a part-time job at a CGV movie theatre. Linh: Sounds amazing. What do you do there? How’s the pay? Hiền: My job is very easy. I usually sell popcorn, drinks, and cinema tickets. Sometimes I check customers’ tickets. The pay’s good. Around 18000 VND per hour. Linh: Oh no. It’s too low, isn’t it? I thought it was much higher. Why do you seem so passionate despite the low salary? Hiền: It’s an exciting job I believe. I really find it so easy and comfortable. I have learnt a lot from my job. Everyone usually says I’m good at it. Linh: I don't like that job. I prefer to work as a waitress at Western restaurants on An Thuong street. Even though the job is tiring and I have to work night shifts, it has very good pay. I also get big tips. Hiền: Oh you’re right. That gives you the opportunity to meet many tourists. You can even practice speaking English with them. Can you help me get a job there? Linh: Wait. Why? You seem crazy about the job of selling popcorn and movie tickets because it's so easy. Hiền: But I enjoy learning English and getting higher pay and big tips more. Linh: I don't know you love money that much haha
  • 8.
    8 Dong A University 3.VOCABULARY movie theater (n) / ˈmuː.vi ˈθɪə.tə /: rạp chiếu phim popcorn (n) / ˈpɒp.kɔːn /: bỏng ngô cinema ticket (n) /ˈsɪn.ə.mə ˈtɪk.ɪt /: vé xem phim night shift (n) / naɪt ʃɪft /: ca đêm Western restaurant (n) / ˈwɛs.tən ˈrɛs.trɒnt /: nhà hàng Tây
  • 9.
    9 Dong A University Quizlet QRcode Lesson 3 vocab set
  • 10.
    10 Dong A University 4.1GRAMMAR (EXAMPLE) THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI THỂ KHẲNG ĐỊNH VÀ PHỦ ĐỊNH 1. Tôi thường bán vé xem phim và bắp nước. => I usually sell popcorn, drinks and cinema tickets. 2. Thỉnh thoảng tôi soát vé xem phim của khách. => Sometimes I check customers’ tickets. 3. Tôi không thích công việc đó. => I don’t like that job. 4. Giờ tôi mới biết bạn mê tiền cỡ đó. => I don’t know you love money that much.
  • 11.
    11 Dong A University 4.2GRAMMAR (USAGE) 1. S + V(s/es) + ... 2. S don’t/doesn’t + V(inf) + ... 1. I usually sell popcorn, drinks and cinema tickets. 2. I don’t like that job. SIMPLE PRESENT : POSITIVE AND NEGATIVE Cách dùng: Hiện tại đơn diễn tả những sự thật hiển nhiên, thói quen của con người hoặc những hành động được lặp đi lặp lại ở hiện tại.
  • 12.
    12 Dong A University 4.2Present simple: positive 1. Thỉnh thoảng tôi soát vé của khách hàng 2. Tôi thấy công việc nhẹ nhàng và thoải mái. 3. Công việc đó trả lương rất cao. 4. Công việc đó đem lại cho tôi cơ hội để gặp khách du lịch. 1. Sometimes I check customers’ tickets. 2. I find the job easy and comfortable. 3. The job has very good pay. 4. The job gives me the opportunity to meet many tourists.  S + V(s/es) + ...
  • 13.
    13 Dong A University 4.2Present simple: positive 1. Công việc yêu cầu tôi phải làm ca đêm. 2. Công việc yêu cầu tôi phải di chuyển nhiều. 3. Tôi phải làm việc nhiều giờ đồng hồ để hoàn thành nhiệm vụ. 4. Cô ấy cần phải chăm sóc bệnh nhân vào các ca làm đêm. 1. The job requires me to work night shifts. 2. My job needs me to travel a lot. 3. I have to work many long hours to finish my job. 4. She needs to take care of her patients during night shifts.  S + V(s/es) + ...
  • 14.
    14 Dong A University 4.2Present simple: negative 1. Tôi không thích công việc đó. 2. Công việc đó không trả lương cao. 3. Công việc không cho cô ta có đủ thời gian rảnh. 4. Cô ấy không cần phải làm việc vào cuối tuần. 1. I don’t like that job. 2. The job doesn’t have good pay. 3. The job doesn’t give her enough free time. 4. She doesn’t need to work at the weekends.  S + don’t/doesn’t + V(inf)
  • 15.
    15 Dong A University 4.2Present simple: negative 1. Công việc không yêu cầu tôi phải làm việc giờ muộn. 2. Công việc đó không có một môi trường làm việc lành mạnh. 3. Công việc không đem lại nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp. 4. Tôi không thấy môi trường làm việc của tôi thoải mái. 1. The job doesn’t require me to work late hours. 2. The job doesn’t provide a safe work environment. 3. The job doesn’t offer many career growth opportunities. 4. I don’t find my work environment comfortable.  S + don’t/doesn’t + V(inf)
  • 16.
  • 17.
    17 Dong A University 5.CONVERSATION PRACTICE
  • 18.
    18 Dong A University ENGLISHSCRIPT Linh: Hey Hiền, are you working anywhere at the moment? Hiền: Yes, I am. I’m having a part-time job at a CGV movie theatre. Linh: Sounds amazing. What do you do there? How’s the pay? Hiền: My job is very easy. I usually sell popcorn, drinks, and cinema tickets. Sometimes I check the customers’ tickets. The pay’s good. Around 18k per hour. Linh: Oh no. It’s too low, isn’t it? I thought it was much higher. Why do you look so passionate despite the low salary? Hiền: It’s an exciting job I believe. I really find it so easy and comfortable. I have learnt a lot from my job. Everyone usually says I’m good at doing this. Linh: I don’t like that job. I prefer to work as a waitress at the Western restaurants on An Thuong street. Even though the job is tiring and I have to work night shifts, it has very good pay. I also get big tips. Hiền: Oh you’re right. That gives you the opportunity to meet many tourists. You can even practice speaking English with them. Can you help me have a job there? Linh: Wait. Why? You seem like crazy about the job of selling popcorn and movie tickets because they are so easy. Hiền: But I’m fonder of learning English and getting higher pay and big tips. Linh: I don’t know you love money that much haha
  • 19.
    19 Dong A University THỰCHÀNH: SV nói về công việc dựa theo gợi ý của giáo viên. - Your father’s job - Your mother’s job - Your brother and sister’s jobs - Your friends’ jobs.
  • 20.
    20 Dong A University 6.WRAP-UP Confirm lại mục tiêu bài học ở Lead-in bằng câu hỏi: Now, can you...? - 30 từ vựng về Jobs (công việc). - Ôn lại ngữ pháp Thì Hiện tại đơn thể khẳng định và phủ định. - Ứng dụng từ vựng và ngữ pháp để biết cách hỏi đáp về công việc.
  • 21.
    21 Dong A University 7.BOOKWORM DISCUSSION Follow-up Coolest the place on Earth
  • 22.
    22 Dong A University 8.HOMEWORK - Quizlet - Lesson 4 preview

Editor's Notes

  • #3 Mục tiêu: Dẫn dắt SV để các bạn cùng đoán nội dung bài học.
  • #5 Chèn audio hội thoại Tiếng Việt & Tiếng Anh generated bởi AI
  • #6 Chèn audio hội thoại Tiếng Việt & Tiếng Anh generated bởi AI
  • #7 Chèn audio hội thoại Tiếng Việt & Tiếng Anh generated bởi AI
  • #9 GV drilling từ vựng với SV GV kết hợp TPR và spaced-repetition trên Quizlet để thực hiện các hoạt động hỗ trợ SV ghi nhớ từ vựng
  • #10 Áp dụng flipped classroom, SV đọc trước các cấu trúc & ví dụ minh họa.
  • #11 Áp dụng flipped classroom, SV đọc trước các cấu trúc & ví dụ minh họa.
  • #12 GV chủ động biến tấu/tổ chức các hoạt động có tính thi đua để luyện tập theo phương pháp RESTA.
  • #13 GV chủ động biến tấu/tổ chức các hoạt động có tính thi đua để luyện tập theo phương pháp RESTA.
  • #14 GV chủ động biến tấu/tổ chức các hoạt động có tính thi đua để luyện tập theo phương pháp RESTA.
  • #15 GV chủ động biến tấu/tổ chức các hoạt động có tính thi đua để luyện tập theo phương pháp RESTA.
  • #18 Chèn audio hội thoại Tiếng Việt & Tiếng Anh generated bởi AI
  • #19 Tùy vào năng lực của lớp học mà phần này có thể thực hiện bởi một số SV tại lớp rồi mới giao BTVN hoặc BTVN nếu trên lớp k đủ tgian luyện tập output