II- NỘI DUNG
I- MỞ ĐẦU
III- KẾT LUẬN
1- Thực trạng đa dạng sinh vật ở Việt Nam
2-Nguyên nhân của sự suy thoái tài nguyên sinh vật
3-Biện pháp quản lý tài nguyên sinh vật ở Việt Nam
Việt Nam có sự đa dạng và phong phú về hệ sinh thái và các loài sinh vật, với
khoảng 10% số loài sinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất
của thế giới (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2002 - Báo cáo quốc gia về
các Khu bảo tồn và Phát triển kinh tế). Việt Nam được đánh giá là một trong 16
nước có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn
VAI TRÒ CỦA
SINH VẬT VỚI
TỰ NHIÊN?
ĐỐI VỚI SỰ
SỐNG LOÀI
NGƯỜI ?
THỰC
TRẠNG
HIỆN NAY ?
GIẢI PHÁP
LÀ GÌ ?
II- NỘI DUNG
1- ĐA DẠNG VỀ
TÀI NGUYÊN
SINH VẬT
Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam có > 28.682 loài động thực vật
gồm:
Về thực vật: - hệ thực vật Việt Nam có 19.357 loài ( 600 loài
Nấm, 368 loài Vi khuẩn lam, 2176 loài Tảo, 793 loài Rêu, 2 loài
Khuyết lá thông, 57 loài Thông đất, 2 loài Thân đốt, 691 loài
Dương xỉ, 69 loài Hạt trần và 13.000 loài Hạt kín).
Về động vật: hệ động vật Việt Nam có 9.325 loài ( 5.500 loài
Côn trùng, 2.470 loài Cá, 800 loài Chim, 80 loài Lưỡng cư, 180
loài Bò sát và 295 loài thú).
Nhóm sinh vật Số loài đã xác định được
1 Thực vật nổi: 1.939
- Nước ngọt 1.402
- Biển 537
2 Rong, tảo: 697
- Nước ngọt Khoảng 20
- Biển 682
- Cỏ biển 15
3 Thực vật ở cạn: 13.766
- Thực vật bậc thấp 2.393
- Thực vật bậc cao 11.373
4 Động vật không xương sống ở nước: 8.203
- Nước ngọt 782
- Biển 7.421
5 Động vật không xương sống ở đất khoảng 1.000
6 Côn Trùng 7.750
7 Cá: 2.738
- Nước ngọt 700
- Biển 2.038
8 Bò sát: 296
- Rắn biển 50
- Rùa biển 4
9 Lưỡng cư 162
10 Chim 840
11 Thú 310
- Thú biển 16
ĐA DẠNG VỀ
LOÀI
1992-2004- nhà khoa học phát hiện 7 loài thú và 2 loài chim mới:
- Sao la (Pseudoryx nghetinhensis)
- Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis)
- Bò sừng xoắn (Pseudonovibos spiralis)
- Mang trường sơn (Canimuntiacus
truongsonensis)
- Cầy Tây nguyên (Viverra taynguyenensis)
- Voọc xám (Pygathrix cinereus)
- Thỏ vằn (Isolagus timminsis)
- Khướu Ngọc Linh (Garrulax ngoclinhensis)
- Khướu đầu đen (Actinodora sodangonum)
Thực vật:
1993 – 2002, các nhà khoa học đã ghi nhận thêm 2 họ, 19 chi và trên 70 loài mới. Tỷ lệ
phát hiện loài mới đặc biệt cao ở họ Lan với 3 chi mới và 62 loài mới, 4 chi và 34 loài lần
đầu tiên được ghi nhận ở Việt Nam, ngành hạt trần có 1 chi và 3 loài mới lần đầu tiên
phát hiện trên thế giới, 2 chi và 12 loài được bổ sung vào danh sách thực vật của Việt
Nam.
KHOẢNG 50 LOÀI CÁ
NƯỚC NGOÀI NHẬP VÀ
THUẦN DƯỠNG Ở VIỆT
NAM, TRONG ĐÓ CÓ 35
LOÀI CÁ CẢNH
GIỐNG CÂY TRỒNG
ĐA DẠNG PHONG PHÚ
CÓ 802 CÂY TRỒNG
PHỔ BIẾN THUỘC 79
HỌ.
ĐA DẠNG
NGUỒN GEN
ĐA DẠNG HỆ
SINH THÁI
CÓ 20 KIỂU
HỆ SINH
THÁI,11.000
LOÀI SINH
VẬT CƯ TRÚ
ĐA DẠNG VÀ PHỨC TẠP
RỪNG TRÊN NÚI ĐÁ VÔI,
RỪNG RỤNG LÁ, NỬA
RỤNG LÁ, RỪNG THƯỜNG
XANH NÚI THẤP, NÚI
CAO…
NGẬP NƯỚC NGUỒN
TÀI NGUYÊN SINH
HỌC ĐÂM LẦY THAN
BUN, RỪNG NGẬP
MẶN, RẠN SAN HÔ,
VŨNG BIỂN…
Tài nguyên sinh vật

Tài nguyên sinh vật

  • 1.
    II- NỘI DUNG I-MỞ ĐẦU III- KẾT LUẬN 1- Thực trạng đa dạng sinh vật ở Việt Nam 2-Nguyên nhân của sự suy thoái tài nguyên sinh vật 3-Biện pháp quản lý tài nguyên sinh vật ở Việt Nam
  • 2.
    Việt Nam cósự đa dạng và phong phú về hệ sinh thái và các loài sinh vật, với khoảng 10% số loài sinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất của thế giới (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2002 - Báo cáo quốc gia về các Khu bảo tồn và Phát triển kinh tế). Việt Nam được đánh giá là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn VAI TRÒ CỦA SINH VẬT VỚI TỰ NHIÊN? ĐỐI VỚI SỰ SỐNG LOÀI NGƯỜI ? THỰC TRẠNG HIỆN NAY ? GIẢI PHÁP LÀ GÌ ?
  • 3.
    II- NỘI DUNG 1-ĐA DẠNG VỀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam có > 28.682 loài động thực vật gồm: Về thực vật: - hệ thực vật Việt Nam có 19.357 loài ( 600 loài Nấm, 368 loài Vi khuẩn lam, 2176 loài Tảo, 793 loài Rêu, 2 loài Khuyết lá thông, 57 loài Thông đất, 2 loài Thân đốt, 691 loài Dương xỉ, 69 loài Hạt trần và 13.000 loài Hạt kín). Về động vật: hệ động vật Việt Nam có 9.325 loài ( 5.500 loài Côn trùng, 2.470 loài Cá, 800 loài Chim, 80 loài Lưỡng cư, 180 loài Bò sát và 295 loài thú).
  • 4.
    Nhóm sinh vậtSố loài đã xác định được 1 Thực vật nổi: 1.939 - Nước ngọt 1.402 - Biển 537 2 Rong, tảo: 697 - Nước ngọt Khoảng 20 - Biển 682 - Cỏ biển 15 3 Thực vật ở cạn: 13.766 - Thực vật bậc thấp 2.393 - Thực vật bậc cao 11.373 4 Động vật không xương sống ở nước: 8.203 - Nước ngọt 782 - Biển 7.421 5 Động vật không xương sống ở đất khoảng 1.000 6 Côn Trùng 7.750 7 Cá: 2.738 - Nước ngọt 700 - Biển 2.038 8 Bò sát: 296 - Rắn biển 50 - Rùa biển 4 9 Lưỡng cư 162 10 Chim 840 11 Thú 310 - Thú biển 16 ĐA DẠNG VỀ LOÀI
  • 5.
    1992-2004- nhà khoahọc phát hiện 7 loài thú và 2 loài chim mới: - Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) - Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis) - Bò sừng xoắn (Pseudonovibos spiralis) - Mang trường sơn (Canimuntiacus truongsonensis) - Cầy Tây nguyên (Viverra taynguyenensis) - Voọc xám (Pygathrix cinereus) - Thỏ vằn (Isolagus timminsis) - Khướu Ngọc Linh (Garrulax ngoclinhensis) - Khướu đầu đen (Actinodora sodangonum)
  • 6.
    Thực vật: 1993 –2002, các nhà khoa học đã ghi nhận thêm 2 họ, 19 chi và trên 70 loài mới. Tỷ lệ phát hiện loài mới đặc biệt cao ở họ Lan với 3 chi mới và 62 loài mới, 4 chi và 34 loài lần đầu tiên được ghi nhận ở Việt Nam, ngành hạt trần có 1 chi và 3 loài mới lần đầu tiên phát hiện trên thế giới, 2 chi và 12 loài được bổ sung vào danh sách thực vật của Việt Nam.
  • 7.
    KHOẢNG 50 LOÀICÁ NƯỚC NGOÀI NHẬP VÀ THUẦN DƯỠNG Ở VIỆT NAM, TRONG ĐÓ CÓ 35 LOÀI CÁ CẢNH GIỐNG CÂY TRỒNG ĐA DẠNG PHONG PHÚ CÓ 802 CÂY TRỒNG PHỔ BIẾN THUỘC 79 HỌ. ĐA DẠNG NGUỒN GEN
  • 8.
    ĐA DẠNG HỆ SINHTHÁI CÓ 20 KIỂU HỆ SINH THÁI,11.000 LOÀI SINH VẬT CƯ TRÚ ĐA DẠNG VÀ PHỨC TẠP RỪNG TRÊN NÚI ĐÁ VÔI, RỪNG RỤNG LÁ, NỬA RỤNG LÁ, RỪNG THƯỜNG XANH NÚI THẤP, NÚI CAO… NGẬP NƯỚC NGUỒN TÀI NGUYÊN SINH HỌC ĐÂM LẦY THAN BUN, RỪNG NGẬP MẶN, RẠN SAN HÔ, VŨNG BIỂN…